Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 18/2020/TT-BTC hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước

Số hiệu: 18/2020/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 31/03/2020 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2020/TT-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2020

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sđiều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sđiều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu tchức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hưng dn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;

Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hưng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước (KBNN):

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc đăng ký sử dụng tài khoản; thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký, thay đổi hồ sơ pháp lý; phong tỏa, tất toán tài khoản; đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản; lãi tiền gửi và phí dịch vụ thanh toán cho các đơn vị, tổ chức mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các đơn vị, tổ chức đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN, gồm:

1. Các đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước và các đơn vị, tổ chức được ngân sách hỗ trợ;

2. Các tổ chức ngân sách (để theo dõi dự toán phân bổ cấp 0; thu, chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách);

3. Các chủ đầu tư có dự án đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) thuộc ngân sách các cấp (ngân sách trung ương, tỉnh, huyện, xã);

4. Các Ban quản lý dự án được giao quản lý dự án ĐTXDCB; có tư cách pháp nhân, được phép đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN ghi trong Quyết định thành lập hoặc văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

5. Các quỹ tài chính Nhà nước;

6. Các đơn vị, tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thu các khoản phí, thu xử phạt hành chính, tịch thu theo quy định;

7. Các cơ quan thu;

8. Các đơn vị, tổ chức thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc quản lý, sử dụng NSNN.

9. Các đơn vị, tổ chức khác đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 3. Nguyên tắc đăng ký và sử dụng tài khoản

1. Các đơn vị, tổ chức được đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN nơi đơn vị đóng trụ sở chính.

2. Trường hợp đơn vị, tổ chức cần đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN ở địa phương khác không thuộc địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính, phải được sự đồng ý của KBNN cấp trên bằng văn bản. Cụ thể: trường hợp đơn vị có trụ sở chính trên địa bàn huyện khác với địa bàn huyện nơi KBNN có nhu cầu giao dịch thì phải xin ý kiến của KBNN tỉnh, trường hợp đơn vị có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh khác với địa bàn tỉnh nơi KBNN có nhu cầu giao dịch thì phải xin ý kiến của KBNN (trung ương). Trường hợp đã giao dịch tại KBNN khác, phải có Bản xác nhận đã tất toán tài khoản của KBNN nơi đơn vị đã giao dịch trừ trường hợp đối với tài khoản thu NSNN.

3. Đối với các tài khoản thanh toán vốn đu tư, tài khoản tiền gửi ban quản lý dự án, tùy theo quy định về phân cấp kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của KBNN tỉnh, thành phố (dự án đầu tư do cơ quan KBNN tỉnh, thành phố hoặc do KBNN quận, huyện thực hiện kiểm soát, thanh toán), KBNN hướng dẫn chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN địa phương phù hợp, đảm bảo cho việc giao dịch được thuận tiện.

4. Nhà thầu chính, nhà thầu phụ có thể đăng ký và sử dụng tài khoản tiền gửi tại các đơn vị KBNN đtiếp nhận các khoản thanh toán của đơn vị, Ban quản lý dự án theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

5. Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký được lập khi đơn vị đăng ký tài khoản tại KBNN; phải được ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên mẫu; Chủ tài khoản ký tên và đóng dấu của đơn vị, tổ chức gửi cơ quan KBNN nơi đơn vị đăng ký sử dụng tài khoản. Các nội dung trên Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký đã đăng ký với KBNN có giá trị kể từ ngày KBNN thông báo chấp nhận yêu cầu đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký đến khi đơn vị, tổ chức đăng ký lại mẫu dấu, mẫu chữ ký hoặc tất toán tài khoản, ngừng giao dịch tại KBNN.

6. Tất cả các chữ ký (chữ ký thứ nhất, chữ ký thứ hai) đều phải được ký vào từng liên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký tại KBNN. Dấu của đơn vị, t chức trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu còn giá trị đã đăng ký tại KBNN.

Trước khi sử dụng chữ ký số để thực hiện các giao dịch điện tử với KBNN, các đơn vị giao dịch phải thông báo chữ ký số của các cá nhân liên quan thuộc đơn vị giao dịch tham gia giao dịch điện tử với KBNN. Chữ ký số của các cá nhân tham gia giao dịch điện tử với KBNN phải gắn với từng chức danh tham gia và theo từng loại giao dịch cụ thể.

Chữ ký số được thông báo để ký chức danh chủ tài khoản hoặc người được ủy quyền (chữ ký thứ nhất); kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán hoặc người được ủy quyền (chữ ký thứ hai) trên các chứng từ chuyển tiền qua Trang thông tin dịch vụ công của KBNN phải là chữ ký số tương ứng của người đã được KBNN chấp thuận ký chữ ký thứ nhất và ký chữ ký thứ hai trong hồ sơ đăng ký mở và sử dụng tài khoản của đơn vị giao dịch.

Số lượng chữ ký số cho chữ ký thứ nhất và chữ ký thứ hai không được vượt quá số lượng người ký chữ ký tương ứng quy định tại Điều 8 Thông tư này.

7. Khi thực hiện phong tỏa hoặc tất toán tài khoản, các đơn vị, tổ chức và KBNN phải đối chiếu số liệu, xác nhận số dư đến ngày đối chiếu. Việc xử lý và chuyển số dư của tài khoản đến nơi khác thực hiện theo yêu cầu cụ thể được pháp luật cho phép của đơn vị, t chức hoặc yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

8. Các đơn vị đăng ký tài khoản tại KBNN (kể cả UBND cấp xã) có trách nhiệm thực hiện đối chiếu và gửi xác nhận số dư tài khoản với KBNN hàng tháng, quý, năm tùy thuộc vào từng loại tài khoản hoặc đối chiếu đột xuất khi có yêu cầu theo mẫu biểu quy định.

9. Nguyên tắc xác định đối tượng được trả lãi tiền gửi, không được trả lãi tiền gửi, trả phí dịch vụ thanh toán và không phải trả phí thanh toán được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước.

10. Việc thu phí dịch vụ thanh toán được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

a) KBNN không hoàn trả lại khoản phí dịch vụ thanh toán đã thu trong trường hợp đơn vị, tổ chức yêu cầu hủy bỏ dịch vụ thanh toán hoặc dịch vụ thanh toán không thực hiện được vì những sai sót, sự cố không phải do lỗi của KBNN gây ra.

b) KBNN không thu phí dịch vụ thanh toán đối với các khoản thanh toán trực tiếp giữa đơn vị, tổ chức với KBNN (trích tài khoản để trả phí dịch vụ thanh toán, trả tiền mua ấn chỉ của Kho bạc, ...), giữa đơn vị, tổ chức với các đơn vị, tổ chức khác cùng đăng ký và sử dụng tài khoản tại một KBNN.

c) KBNN không tự ý khấu trừ số tiền thanh toán của đơn vị, tổ chức để thu phí dịch vụ thanh toán.

Điều 4. Tài khoản, phân loại tài khoản của các đơn vị, tổ chức mở tại KBNN

1. Tài khoản của các đơn vị, tổ chức mở tại KBNN là tổ hợp tài khoản kế toán bao gồm mã tài khoản kế toán được kết hợp với các đoạn mã khác được quy định trong Chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước ban hành theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính; trong đó, mã đơn vị có quan hệ với ngân sách (ĐVQHNS) là mã bắt buộc dùng để phân biệt tài khoản của từng đơn vị, tổ chức khác nhau.

2. Tùy theo yêu cầu quản lý và nội dung sử dụng kinh phí, các loại tài khoản của các đơn vị, tổ chức mở tại KBNN được phân loại cụ thể như sau:

a) Tài khoản dự toán

Tài khoản dự toán được mở cho các đơn vị thụ hưởng kinh phí của ngân sách nhà nước (NSNN), các tổ chức ngân sách theo hình thức cấp bằng dự toán gồm: tài khoản dự toán chi thường xuyên, dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản, dự toán chi đầu tư phát triển khác, dự toán chi kinh phí ủy quyền, dự toán chi chuyển giao, dự toán chi bằng lệnh chi tiền,...

b) Tài khoản tiền gửi

Tài khoản tiền gửi được mở cho các đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị sự nghiệp, các t chức, bao gồm mã tài khoản kế toán thuộc Nhóm 37 - Phải trả tiền gửi của các đơn vị, cụ thể như sau:

- Tài khoản tiền gửi của đơn vị hành chính, sự nghiệp: Tiền gửi dự toán, Tiền gửi thu phí, Tiền gửi thu sự nghiệp khác, Tiền gửi khác.

- Tài khoản tiền gửi của xã: Tiền gửi vốn đầu tư do xã quản lý, Tiền gửi các quỹ tài chính ngoài ngân sách của xã, Tiền gửi khác.

- Tài khoản tiền gửi của ban quản lý dự án.

- Tài khoản tiền gửi có mục đích.

- Tài khoản tiền gửi của các tổ chức.

- Tài khoản tiền gửi của các quỹ.

- Tài khoản tiền gửi đặc biệt của các đơn vị.

- Tiền gửi của đơn vị khác.

c) Tài khoản có tính chất tiền gửi

Tài khoản có tính chất tiền gửi mở cho các đơn vị, tổ chức bao gồm mã tài khoản kế toán cụ th như sau:

- Tài khoản tiền gửi thuộc “Nhóm 35 - Phải trả về thu ngân sách” được mở cho các cơ quan thu (Tài chính, Thuế, Hải quan, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Tài chính, Thanh tra Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền khác) để phản ánh các khoản thu phí trước khi trích nộp ngân sách nhà nước, các khoản thuế hàng tạm nhập, tái xuất, các khoản phải trả theo kiến nghị, các khoản thu chờ xử lý, phải trả về thu ngân sách năm sau và các khoản tạm thu khác.

- Tài khoản tạm giữ chờ xử lý mở cho các cơ quan thu đ phản ánh tài sản tạm giữ chờ xử lý theo quy định của pháp luật và được mở chi tiết theo cơ quan Tài chính, cơ quan Hải quan và các cơ quan khác.

- Tài khoản phải trả khác được mở đphản ánh các khoản phải trả khác ngoài nội dung các tài khoản đã mở theo nội dung nêu trên.

d) Tài khoản thu, chi của cơ quan quản lý thu

Tài khoản thu, chi của cơ quan quản lý thu mở cho các cơ quan thu để theo dõi các khoản thu, chi NSNN do cơ quan thu quản lý.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tài khoản

1. Nhiệm vụ

Chủ tài khoản là người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng số tiền trên tài khoản của đơn vị, tổ chức mở tại KBNN (tài khoản dự toán, tài khoản tiền gửi và tài khoản có tính chất tiền gửi), có nhiệm vụ:

a) Lập và gửi hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản đến KBNN; chịu trách nhiệm về tính pháp lý của các giấy tờ liên quan đến Hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản của đơn vị;

b) Chấp hành chế độ đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN;

c) Sử dụng mã ĐVQHNS của mình trong hoạt động giao dịch về ngân sách từ khâu lập dự toán, tổng hợp và phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách;

d) Chấp hành đúng chế độ quản lý tài chính, tiền tệ của Nhà nước; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Tài chính và KBNN;

đ) Kịp thời thông báo cho KBNN nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy có sai sót, nhm lẫn trên tài khoản của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng;

e) Hoàn trả hoặc phối hợp với KBNN hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khoản của mình;

g) Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin liên quan về mở và sử dụng tài khoản thanh toán. Thông báo kịp thời và gửi các giấy tờ liên quan cho KBNN nơi mở tài khoản khi có sự thay đổi về thông tin trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán;

h) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng tài khoản do lỗi của mình;

i) Không được cho thuê, cho mượn tài khoản;

k) Đăng ký số điện thoại di động của chủ tài khoản (hoặc người được ủy quyền), kế toán trưởng đơn vị với KBNN nơi đơn vị mở tài khoản để theo dõi, kiểm soát kịp thời sự biến động số dư tài khoản của đơn vị với KBNN.

2. Quyền hạn

a) Chủ tài khoản có quyền yêu cầu KBNN nơi đăng ký và sử dụng tài khoản thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hợp pháp, hợp lệ; được ủy quyền cho người khác làm Chủ tài khoản, hoặc ký chứng từ giao dịch với KBNN theo đúng pháp luật và thủ tục về ủy quyền;

b) Được yêu cầu KBNN nơi mở tài khoản tất toán tài khoản khi cần thiết.

c) Được đề nghị KBNN nơi mở tài khoản đối chiếu số dư tài khoản.

d) Lựa chọn hình thức gửi hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản qua dịch vụ công của KBNN hoặc gửi trực tiếp đến KBNN.

đ) Được ủy quyền cho KBNN tự trích tài khoản thanh toán các khoản chi theo chế độ quy định.

e) Được quyền yêu cu KBNN sao chụp tài liệu kế toán có liên quan theo quy định của pháp luật kế toán.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước

1. Nhiệm vụ

a) Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức thực hiện đúng chế độ đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN.

b) Tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này.

c) Hạch toán đúng tài khoản kế toán phù hợp theo từng nội dung phát sinh trên chứng từ kế toán của đơn vị giao dịch. Kịp thời ghi Có vào tài khoản của đơn vị, tổ chức các lệnh thanh toán chuyển tiền đến, nộp tiền mặt vào tài khoản; hoàn trả kịp thời các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Nợ vào tài khoản.

d) Lưu giữ mẫu dấu, mẫu chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (trường hợp đơn vị, tổ chức thuộc đối tượng phải đăng ký chữ ký kế toán trưởng) và những người được ủy quyền để kiểm tra, đối chiếu trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán của đơn vị, tổ chức.

đ) Cập nhật kịp thời các thông tin khi có thông báo thay đi nội dung trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán của chủ tài khoản. Bảo quản lưu trữ hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản theo đúng quy định của pháp luật.

e) Đảm bảo bí mật các thông tin liên quan đến tài khoản của các đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật.

g) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo trên tài khoản của đơn vị, tổ chức do lỗi của KBNN.

h) Chấp hành đúng chế độ, nguyên tắc quản lý tài chính hiện hành đối với các đơn vị, tổ chức đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN; giải quyết xử lý theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

i) Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ tài chính, tiền tệ, chế độ đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN.

k) Phối hợp với cơ quan Tài chính trong việc kiểm tra mã ĐVQHNS cho các đơn vị, tchức liên quan.

l) Cấp Giấy chứng nhận mã số đơn vị giao dịch với KBNN cho các đơn vị, tổ chức theo quy định tại Quyết định số 990/QĐ-KBNN ngày 24/11/2008 của Tổng Giám đốc KBNN.

m) Thông báo số hiệu tài khoản cho đơn vị, tổ chức theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 Thông tư này.

n) Cung cấp đầy đủ, kịp thời sự biến động số dư tài khoản của đơn vị theo số điện thoại đơn vị đã đăng ký quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư này.

o) Trích tài khoản thanh toán các khoản chi theo chế độ quy định theo ủy quyền của chủ tài khoản.

p) Thực hiện sao chụp tài liệu kế toán liên quan khi có yêu cầu của đơn vị, tổ chức giao dịch theo quy định của pháp luật kế toán.

q) Phối hợp và phục vụ công tác kiểm toán tài khoản các chương trình, dự án ODA theo yêu cầu của nhà tài trợ đối với các tài khoản từ nguồn vốn vay, viện trợ nước ngoài do chủ dự án mở tại KBNN.

r) Lập Bảng thống kê các đơn vị có quan hệ với ngân sách ngừng hoạt động theo từng năm (Mẫu số 08-MSNS-BTC ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015); đồng thời gửi cơ quan tài chính đồng cấp làm thủ tục đóng mã số ĐVQHNS (đối với mã ĐVQHNS do cơ quan tài chính cấp).

2. Quyền hạn

a) Từ chối việc đăng ký sử dụng tài khoản của các đối tượng không thuộc phạm vi được phép mở tài khoản tại KBNN và các đơn vị không thực hiện đúng chế độ đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN quy định tại Thông tư này.

b) Trả lãi, thu phí đối với các đối tượng được trả lãi và thu phí tiền gửi theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư này.

c) Từ chối việc chi trả cho đơn vị, tổ chức trong các trường hợp sau:

- Vi phạm chế độ quản lý tài chính, chế độ mở và sử dụng tài khoản tại KBNN;

- Không thực hiện đúng thủ tục thanh toán; không chấp hành đúng các quy định về cam kết chi, chi trả, thanh toán qua KBNN.

d) Đối chiếu số liệu định kỳ, đột xuất giữa KBNN và đơn vị, tổ chức sử dụng tài khoản tại KBNN.

đ) Phong tỏa hoặc tự động trích tài khoản của Chủ tài khoản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

e) Cung cấp thông tin kinh tế về hoạt động của Chủ tài khoản theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan tài chính

1. Nhiệm vụ

a) Cấp Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử (Mẫu số 05A-MSNS-BTC, 05B-MSNS-BTC) cho các đơn vị theo quy định tại Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.

b) Đóng các mã ĐVQHNS đã cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo “Bảng thống kê các đơn vị có quan hệ với ngân sách ngừng hoạt động năm...” (Mẫu số 08-MSNS-BTC ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC) do các đơn vị KBNN lập và gửi đến.

c) Mở lại các mã ĐVQHNS đã được đóng theo văn bản đề nghị của các đơn vị KBNN.

d) Phối hợp với cơ quan KBNN trong việc cấp, đóng mã ĐVQHNS cho các ĐVSDNS, các tổ chức liên quan.

2. Quyền hạn

Thu hồi lại Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS do đã cấp trùng, cấp thừa, cấp không đúng đối tượng.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN

Điều 8. Hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản

1. Đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký

a) Đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, chữ ký lần đầu

Các đơn vị, tổ chức lập Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký (Ký hiệu 01/MTK ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước).

(1) Về chữ ký

- Đi với các đơn vị, t chức sử dụng NSNN và các t chức ngân sách:

+ Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Chủ tài khoản và người được ủy quyền ký Chủ tài khoản theo quy định của pháp luật. Mỗi đơn vị chỉ được đăng ký tối đa 4 người ký chữ ký thứ nhất (Chủ tài khoản và 3 người được ủy quyền ký thay chủ tài khoản). Thủ trưởng đơn vị không được ủy quyền cho người đăng ký chữ ký thứ hai thay mình làm Chủ tài khoản.

+ Chữ ký thứ hai: Là chữ ký của Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán của đơn vị và người được ủy quyền ký thay Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán. Mỗi đơn vị chỉ được đăng ký tối đa 3 người ký chữ ký thứ hai (Kế toán trưởng và 02 người được ủy quyền).

Các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang không có Kế toán trưng thì không phải đăng ký chữ ký thứ hai. Trên chứng từ giao dịch với KBNN nơi kế toán trưởng ký ghi rõ “Không có”.

- Đối với cơ quan tài chính:

+ Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được ủy quyền làm Chủ tài khoản) và người được ủy quyền ký thay Chủ tài khoản, cụ thể như sau:

● Ngân sách trung ương: Lãnh đạo Vụ NSNN đối với khoản thu, chi trong nước; lãnh đạo Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính đối với các khoản thu, chi vốn ngoài nước và quỹ tích lũy trả nợ.

● Ngân sách cấp tỉnh: Lãnh đạo Sở Tài chính;

● Ngân sách cấp huyện: Lãnh đạo phòng Tài chính;

● Ngân sách cấp xã: Chủ tịch, phó Chủ tịch UBND xã.

+ Chữ ký thứ hai: Là chữ ký của cán bộ được phân công, cụ thể như sau:

● Ngân sách trung ương: Lãnh đạo Phòng Quản lý NSNN - Vụ NSNN đối với các khoản thu, chi trong nước; Lãnh đạo phòng chuyên môn của Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại đối với các khoản thu, chi vốn ngoài nước, quỹ tích lũy trả nợ.

Ngân sách cấp tỉnh: Lãnh đạo phòng chuyên môn (Sở Tài chính) được phân công quản lý các tài khoản chi bằng Lệnh chi tiền, tài khoản ghi thu, ghi chi, tài khoản chi dự toán chi chuyển giao; tài khoản tiền gửi;

● Ngân sách cấp huyện: Cán bộ (Phòng tài chính) được giao quản lý các tài khoản chi bằng Lệnh chi tiền, tài khoản ghi thu, ghi chi, tài khoản chi dự toán chi chuyển giao;

● Ngân sách cấp xã: Phụ trách kế toán ký.

- Đối với các cơ quan thu:

+ Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của thủ trưởng đơn vị. Đơn vị được đăng ký tối đa 4 người ký chữ ký thứ nhất (Chủ tài khoản và 3 người được ủy quyền). Trường hợp do đặc thù cơ quan thu cần đăng ký nhiều hơn số lượng người ký chữ ký thứ nhất theo quy định nêu trên, phải có sự đồng ý bằng văn bản của KBNN.

+ Không đăng ký chữ ký thứ hai.

- Các cơ quan thanh tra, kim tra việc quản , sử dụng NSNN:

+ Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được ủy quyền làm Chủ tài khoản).

+ Chữ ký thứ hai: Là chữ ký của Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán của đơn vị và người được ủy quyền ký thay Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán.

Riêng đối với trường hợp cơ quan, đơn vị không có tổ chức bộ máy kế toán độc lập, chữ ký thứ hai có thể là chữ ký của cán bộ được phân công theo dõi tài khoản tạm thu, tạm giữ; khi đó đơn vị gửi Văn bản giao nhiệm vụ cho cán bộ theo dõi tài khoản tạm thu, tạm giữ được ký chức danh “Kế toán trưởng” trên chứng từ kế toán giao dịch với KBNN.

- Đối với các doanh nghiệp và tổ chức khác:

+ Chữ ký thứ nht: Là chữ ký của Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được ủy quyền làm Chủ tài khoản) hoặc người đại diện pháp luật được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp tư nhân) và người được ủy quyền ký thay Chủ tài khoản.

Riêng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên: tùy theo quy định cụ thể tại Điều lệ của Công ty, Chủ tài khoản có th là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc (Chủ tịch hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc); việc đăng ký chữ ký được thực hiện theo quy định đối với doanh nghiệp, t chức nêu trên.

+ Chữ ký thứ hai: Là chữ ký của Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) và người được ủy quyền ký thay Kế toán trưởng.

- Trên Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký cn ghi rõ họ, tên, chức vụ của người đăng ký chữ ký.

(2) Về mẫu dấu

- Mẫu dấu đăng ký giao dịch với KBNN là dấu đã đăng ký tại cơ quan công an, được đóng thành hai (02) dấu rõ nét.

- Đối với các đơn vị thuộc khối an ninh, quốc phòng: mẫu dấu phải được đăng ký với cơ quan bảo mật trong ngành (Quốc phòng, An ninh).

- Đối với Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân không đầy đủ (không có con dấu riêng): Được sử dụng con dấu của chủ đầu tư quy định trong Quyết định thành lập Ban quản lý dự án và phải đăng ký mẫu dấu của chủ đầu tư với cơ quan KBNN nơi đơn vị đăng ký sử dụng tài khoản giao dịch.

b) Đăng ký sử dụng b sung tài khoản

- Trường hợp đăng ký thêm tài khoản chi tiết và không thay đổi về hồ sơ pháp lý, mẫu dấu, mẫu chữ ký so với lần đăng ký và sử dụng tài khoản liền kề trước đó, đơn vị, tổ chức lập Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký (Ký hiệu 01/MTK ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước) gửi KBNN nơi giao dịch.

- Trường hợp đăng ký thêm tài khoản và có thay đổi về người ký so với lần đăng ký và sử dụng tài khoản liền kề trước đó, các đơn vị, tổ chức phải lập Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký (Ký hiệu 01/MTK ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP) và gửi KBNN nơi giao dịch cùng với các Văn bản b nhiệm chức vụ của người ký chữ ký được thay đi.

c) Thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký

Trường hợp thay đổi mẫu dấu, thay đổi mẫu chữ ký của người ký chữ ký thứ nhất, người ký chữ ký thứ hai, hoặc thay đổi người ký ủy quyền chủ tài khoản, người ký ủy quyền kế toán trưởng/phụ trách kế toán so với lần đăng ký trước: đơn vị, tổ chức lập Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký (Ký hiệu 02/MTK ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP) gửi KBNN nơi giao dịch.

d) Thay đổi hồ sơ pháp lý

Trường hợp thay đổi chủ tài khoản, hoặc kế toán trưởng/phụ trách kế toán, trường hợp có Văn bản bổ nhiệm lại chức vụ của người đang đăng ký Chủ tài khoản, Kế toán trưởng hoặc có văn bản phân công lại cho người phụ trách kế toán: các đơn vị, tổ chức lập Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký (Ký hiệu 02/MTK ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP) kèm các văn bản bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc phân công, phân công lại gửi KBNN nơi giao dịch.

2. Quyết định thành lập đơn vị

a) Các đơn vị gửi Quyết định thành lập đơn vị khi lần đầu tiên đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN trừ các đơn vị được quy định tại điểm b Khoản 2 Điều này.

Trong đó: Đối với Ban quản lý dự án, có thể gửi Quyết định thành lập Ban quản lý dự án của cấp có thm quyền, hoặc Quyết định phê duyệt dự án hoặc Quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tư đối với Ban quản lý được giao quản lý dự án đầu tư XDCB, dự án vốn chương trình mục tiêu có tính chất đầu tư. Đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước gửi Quyết định thành lập doanh nghiệp, đối với doanh nghiệp tư nhân gửi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Doanh nghiệp có vốn nhà nước bao gồm các doanh nghiệp có vốn nhà nước và các Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước 1 thành viên).

b) Các đơn vị sau không phải gửi Quyết định thành lập đơn vị:

- Các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Các cơ quan Nhà nước ở trung ương gồm: Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

- Cơ quan của các đoàn thể, tổ chức bao gồm: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

- Văn phòng Ủy ban nhân dân đối với cấp tỉnh, cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (Quốc phòng, An ninh).

3. Văn bản bổ nhiệm chức vụ của Chủ tài khoản, Kế toán trưng

a) Đối với trường hợp có Văn bản bổ nhiệm chức vụ của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng:

- Các đơn vị, tổ chức gửi Văn bản bổ nhiệm chức vụ của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng hoặc văn bản giao nhiệm vụ Phụ trách kế toán tới KBNN nơi giao dịch khi đăng ký sử dụng tài khoản.

- Đối với Ban quản lý dự án, trường hợp trong Quyết định thành lập Ban quản lý dự án, Quyết định phê duyệt dự án, Quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tư đã có phân công Kế toán trưởng hoặc Phụ trách kế toán thì không phải gửi Văn bản bổ nhiệm Kế trưởng (hoặc phân công Phụ trách kế toán).

- Đối với Công ty cổ phần: Trường hp Giám đốc hoặc Tổng giám đốc làm chủ tài khoản, đơn vị gửi KBNN nơi giao dịch Văn bản bổ nhiệm chức vụ Giám đốc, Tổng giám đốc của Chủ tịch hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên công ty.

b) Đối với trường hợp không có Văn bản bổ nhiệm chức vụ của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng:

Trong trường hợp các đơn vị, tổ chức không có Văn bản bổ nhiệm chức vụ của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng, tùy từng trường hợp, cần gửi 01 bản đến KBNN nơi giao dịch:

- Đối với chức vụ Chủ tài khoản:

+ Văn bản ủy quyền của Thủ trưởng đơn vị cho cấp phó làm Chủ tài khoản theo quy định của pháp luật và văn bản bổ nhiệm, phân công chức vụ của cấp phó tới KBNN nơi giao dịch đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị không trực tiếp làm Chủ tài khoản, ủy quyền cho cấp phó làm Chủ tài khoản.

+ Văn bản phân công cho phó Thủ trưởng đơn vị phụ trách theo từng khu vực tới KBNN nơi giao dịch đối với trường hợp các đơn vị có đặc thù riêng về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, được pháp luật cho phép đặt trụ sở văn phòng đại diện tại khu vực khác (có con dấu riêng, chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí ngân sách như một đơn vị độc lập).

+ Nghị quyết hoặc Quyết định công nhận các chức danh có tên người đứng đầu tổ chức đoàn thể đối với trường hợp đơn vị là các tổ chức đoàn thể mà người đứng đầu được bầu thông qua Nghị quyết.

+ Nghị quyết Hội đồng quản trị (HĐQT) về việc bầu chủ tịch HĐQT đối với trường hợp Công ty cổ phần do Chủ tịch HĐQT làm chủ tài khoản.

- Đối với chức danh Kế toán trưởng:

+ Văn bản giao nhiệm vụ cho cán bộ theo dõi tài khoản chi bằng Lệnh chi tiền, tài khoản ghi thu, ghi chi, tài khoản chi dự toán chi chuyển giao, được ký chức danh “Kế toán trưởng” trên chứng từ kế toán giao dịch với KBNN (đối với tài khoản chi bằng Lệnh chi tiền, ghi thu, ghi chi), văn bản giao phụ trách kế toán (đối với Quỹ tích lũy trả nợ trường hợp không có Văn bản bổ nhiệm kế toán trưởng).

+ Văn bản giao nhiệm vụ Kế toán trưởng (hoặc Phụ trách kế toán) cho cán bộ kiêm nhiệm đối với trường hợp đơn vị, tổ chức không bắt buộc phải có Kế toán trưởng (hoặc Phụ trách kế toán), công việc kế toán giao cho cán bộ nghiệp vụ khác kiêm nhiệm.

+ Hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ Kế toán trưởng của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp đơn vị thuê Kế toán trưởng.

+ Văn bản phân công Kế toán trưởng (Phụ trách kế toán) đối với trường hợp doanh nghiệp tư nhân không có Văn bản bổ nhiệm kế toán trưởng.

c) Trường hợp có Văn bản bổ nhiệm lại chức vụ của người đang đăng ký Chủ tài khoản, của Kế toán trưởng hoặc có văn bản phân công lại cho người phụ trách kế toán, các đơn vị, tổ chức phải gửi KBNN nơi giao dịch các văn bản bổ nhiệm hoặc phân công lại cùng Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký. Trường hợp đơn vị, tổ chức được cơ quan công an cấp lại dấu và dấu có thay đi so với mẫu dấu đã đăng ký với Kho bạc, phải đăng ký lại mẫu dấu với KBNN nơi giao dịch trên Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký.

Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với những trường hợp Văn bản bổ nhiệm Chủ tài khoản hoặc Kế toán trưởng đăng ký chữ ký tại KBNN hoặc dấu của đơn vị đã hết thời hạn hiệu lực nhưng đơn vị chưa có Văn bản bổ nhiệm lại chức vụ của người đang đăng ký Chủ tài khoản, của Kế toán trưởng hoặc chưa có văn bản phân công lại cho người phụ trách kế toán hoặc chưa đăng ký lại mẫu dấu của đơn vị. KBNN không chịu trách nhiệm theo dõi thời hạn bổ nhiệm các chức danh này và thời hạn hiệu lực của mẫu dấu của đơn vị.

d) Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (Quc phòng, An ninh) không phải gửi Văn bản bổ nhiệm chức vụ/giao nhiệm vụ của chủ tài khoản. Các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (Quốc phòng, An ninh) không phải gửi Văn bản bổ nhiệm chức vụ/giao nhiệm vụ của Kế toán trưởng.

4. Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách

Tùy từng trường hợp cụ thể, các đơn vị, tổ chức gửi:

- Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử (Mẫu số 05A-MSNS-BTC (N = 1, 2, 3) hoặc Mẫu số 05B-MSNS-BTC (N = 7, 8) ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số ĐVQHNS) do cơ quan Tài chính cấp cho các ĐVSDNS, đơn vị dự toán, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách.

Trường hợp đơn vị, tổ chức đăng ký mã ĐVQHNS qua dịch vụ công “Đăng ký mã đơn vị có quan hệ với ngân sách”, đơn vị, t chức gửi KBNN Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử được in/tải từ dịch vụ công.

- Hoặc Giấy chứng nhận cấp mã số đơn vị giao dịch với KBNN theo quy định của Tổng giám đốc KBNN.

5. Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng ủy thác cho Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực là chủ tài khoản dự án và quản lý dự án, sử dụng nguồn vốn của dự án theo quy định (bao gồm cả việc rút dự toán và giao dịch với cơ quan kiểm soát thanh toán), Chủ đầu tư làm thủ tục thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký để ủy quyền chủ tài khoản cho Ban quản lý dự án, cụ thể: Gửi KBNN nơi giao dịch Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký kèm theo hợp đồng ủy thác (bản gốc, bản chính hoặc bản sao y bản chính), Quyết định thành lập, Văn bản bổ nhiệm chủ tài khoản, kế toán trưởng của Ban quản lý. Sau khi được KBNN chấp nhận việc thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký đối với các tài khoản được y quyền, Ban quản lý thay mặt chủ đầu tư thực hiện và chịu trách nhiệm với KBNN về các giao dịch với KBNN, thực hiện các nghĩa vụ của Chủ đầu tư với KBNN theo quy định.

6. Đối với các Quyết định thành lập đơn vị, Ban quản lý dự án, doanh nghiệp, Quyết định phê duyệt dự án, Quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tư, Văn bản bổ nhiệm chức vụ của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng (Phụ trách kế toán), văn bản phân công cán bộ Phụ trách kế toán, văn bản giao nhiệm vụ cho cán bộ theo dõi tài khoản chi bằng Lệnh chi tiền, tài khoản ghi thu, ghi chi, tài khoản chi dự toán chi chuyển giao được ký chức danh “Kế toán trưởng” trên chứng từ kế toán giao dịch với KBNN, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản nêu trên, đơn vị có thể gửi bản gốc, bản chính hoặc bản sao y bản chính (Trường hợp bản sao y bản chính, KBNN không yêu cầu các đơn vị, t chức xuất trình kèm bản gốc, bản chính để kiểm tra, đối chiếu).

7. Trường hợp đơn vị đăng ký sử dụng hoặc đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký, thay đổi hồ sơ pháp lý cho nhiều tài khoản có cùng chủ tài khoản (và người được ủy quyền), kế toán trưởng (và người được ủy quyền) thì được sử dụng:

- 02 liên Giấy đăng ký sử dụng tài khoản, mẫu dấu, mẫu chữ ký và hồ sơ kèm theo để đăng ký sử dụng các tài khoản.

- 02 liên Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký để thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký.

- 02 liên Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký và hồ sơ kèm theo (Quyết định bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại Chủ tài khoản và/hoặc Kế toán trưởng) để thay đổi hồ sơ pháp lý của Chủ tài khoản, kế toán trưởng.

8. Trường hợp đơn vị, tổ chức đã đăng ký sử dụng tài khoản tại KBNN, đối với những lần đăng ký và sử dụng tài khoản kế tiếp hoặc khi thay đổi người ký chữ ký thứ nhất, hoặc người ký chữ ký thứ hai, hoặc thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký (mà không thay đổi người ký), hồ sơ pháp lý so với lần đăng ký trước, đơn vị, tổ chức không phải xuất trình những thủ tục hành chính vẫn còn hiệu lực đã gửi KBNN, ngoại trừ trường hợp thủ tục hành chính đó có sự thay đổi hoặc bổ sung. Khi đó, đơn vị, tổ chức ghi rõ trên Phiếu giao nhận hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản (Ký hiệu 03/MTK - Phụ lục I kèm theo) thời điểm những thủ tục hành chính vẫn còn hiệu lực đã được gửi đến KBNN.

Điều 9. Tiếp nhận, xử lý, quản lý hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản của KBNN

1. Phương thức gửi hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản cho KBNN

a) Các đơn vị, tổ chức lập và gửi hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản; đăng ký thay đổi mẫu dấu, chữ ký; đăng ký sử dụng bổ sung tài khoản; thay đổi hồ sơ pháp lý về đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN gửi qua dịch vụ công “Đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN” trừ những đơn vị chưa thực hiện trin khai phương thức điện tử thì trực tiếp đến KBNN nơi đơn vị, t chức đăng ký và sử dụng tài khoản giao dịch.

Riêng đối với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng không sử dụng dịch vụ công “Đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN”.

b) KBNN cung cấp cho đơn vị, tổ chức tài khoản và mật khẩu để truy cập Trang thông tin dịch vụ công của KBNN. Trong quá trình tham gia sử dụng dịch vụ công, trường hợp đơn vị, tổ chức giao dịch có nhu cầu thay đổi thông tin sử dụng, thay đổi mật khẩu đăng nhập hoặc ngừng tham gia sử dụng dịch vụ công, đơn vị, tổ chức đăng nhập vào tài khoản đã được KBNN cấp trên Trang thông tin dịch vụ công của KBNN, nhập các thông tin liên quan và ký số chủ tài khoản (hoặc người được ủy quyền), gửi KBNN.

c) Trường hợp KBNN đã triển khai dịch vụ công “Đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN” thì đơn vị, tổ chức khẩn trương thông báo cho KBNN nơi giao dịch để thực hiện đăng ký và sử dụng tài khoản qua dịch vụ công, không sử dụng phương thức giao dịch trực tiếp với KBNN.

2. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản tại đơn vị KBNN

Cán bộ giao dịch KBNN tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 8 do đơn vị, tổ chức gửi đến theo quy trình nội bộ của KBNN.

a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Cán bộ giao dịch lập 02 liên Phiếu giao nhận hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản (Ký hiệu 03/MTK) và gửi đơn vị, tổ chức đăng ký sử dụng tài khoản 01 liên; chuyển 01 liên cùng hồ sơ tiếp nhận đến Kế toán trưởng hoặc người được Kế toán trưởng ủy quyền xử lý, trình lãnh đạo KBNN ký duyệt, đóng dấu “K TOÁN” và thực hiện lưu 01 liên Phiếu giao nhận hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản và 01 tờ khai cùng toàn bộ hồ sơ pháp lý kèm theo (nếu có) để theo dõi quá trình đăng ký và sử dụng tài khoản, thực hiện ghi sổ đăng ký và theo dõi tình hình đăng ký sử dụng tài khoản (Ký hiệu 04/MTK - Phụ lục I kèm theo), thực hiện đưa vào lưu trữ và tiêu hủy theo quy định.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Cán bộ giao dịch lập Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (Ký hiệu 05/MTK - Phụ lục I kèm theo) để hướng dẫn đơn vị, tổ chức hoàn thiện hồ sơ.

c) Một số lưu ý đối với các dự án đầu tư:

Trong trường hợp chủ đầu tư và ban quản lý dự án có/được giao quản lý nhiều dự án hoặc dự án được bố trí từ nhiều nguồn vốn thuộc nhiều cấp ngân sách:

- Nếu các dự án có cùng người ký Chữ ký thứ nhất (chữ ký của Ch tài khoản và người được ủy quyền) và người ký Chữ ký thứ hai (chữ ký của Kế toán trưởng và người được ủy quyền) và cùng một mẫu dấu: Ban quản lý dự án, chủ đầu tư chỉ cần lập và gửi KBNN 01 bộ Hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản.

- Nếu các dự án không cùng người ký Chữ ký thứ nhất (chữ ký của Chủ tài khoản và người được ủy quyền) và Chữ ký thứ hai (chữ ký của Kế toán trưởng và người được ủy quyền) hoặc khác mẫu dấu: Ban quản lý dự án, chủ đầu tư lập và gửi KBNN hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản cho từng dự án.

3. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản trên Dịch vụ công của KBNN

Tham chiếu dịch vụ công “Đăng ký sử dụng và thay đổi thông tin tài khoản tại KBNN” tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp Bộ Tài chính đã vận hành dịch vụ công này.

4. Thông báo số hiệu tài khoản cho đơn vị, tổ chức đăng ký sử dụng tài khoản

a) Sau khi giải quyết xong yêu cầu đăng ký và sử dụng tài khoản cho các đơn vị, tổ chức, KBNN ghi số tài khoản của đơn vị trên Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký, Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký đối với trường hợp đăng ký trực tiếp tại KBNN, trên Thông báo về đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN đối với trường hợp sử dụng dịch vụ công để thông báo cho đơn vị, tổ chức biết số hiệu tài khoản đã được KBNN đồng ý cho sử dụng, giúp đơn vị phản ánh đúng số hiệu tài khoản trên hợp đồng, chứng từ kế toán, ... khi giao dịch với KBNN.

b) Các đơn vị, tổ chức có trách nhiệm ghi đy đủ thông tin về tài khoản trên chứng từ và các hợp đồng với các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, số tài khoản theo định dạng sau:

- Đối với tài khoản dự toán: “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”.

Chỉ thông báo Tài khoản dự toán (Tài khoản đầu 9XXX), không thông báo các tài khoản thực chi, tạm ứng, ứng trước.

- Đối với nhóm tài khoản tiền gửi, tài khoản có tính chất tiền gửi: “Mã TKKT. Mã cấp NS. Mã ĐVQHNS. Mã CTMT, DA và HTCT”, trường hợp không có mã cấp ngân sách, ghi cấp 0; không có mã Chương trình mục tiêu dự án và hạch toán chi tiết, ghi mã 00000. Riêng đối với tài khoản 3741 - Tiền gửi có mục đích và 3761 - Tiền gửi của các quỹ, nếu không theo dõi chi tiết kinh phí từng quỹ, kinh phí phải thu, phải trả thì phân đoạn mã CTMT, DA và HTCT sử dụng mã khác trong danh mục mã quy định tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Mục 2. QUY ĐỊNH SỬ DỤNG TÀI KHOẢN

Điều 10. Quy định sử dụng tài khoản

1. Đối với tài khoản dự toán

a) Các đơn vị dự toán, các chủ đu tư, Ban quản lý dự án được cấp kinh phí theo hình thức dự toán kinh phí (thường xuyên, đầu tư XDCB, ủy quyền, viện trợ) sử dụng tài khoản này theo đúng chế độ kiểm soát chi và chế độ thanh toán ngân sách nhà nước qua KBNN hiện hành.

b) Căn cứ tài khoản dự toán đã mở tại KBNN và kinh phí được NSNN cấp bằng dự toán, các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư lập chứng từ (Giấy rút dự toán NSNN, Giấy rút vốn đầu tư) để thực hiện các giao dịch thanh toán.

c) Các Bộ, ngành hưởng kinh phí từ Ngân sách trung ương được giao dự toán có các khoản chi đoàn ra, chi mua tin, đóng niên liễm, ... nếu có nhu cầu chi bằng ngoại tệ từ quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước thì đăng ký và sử dụng tài khoản dự toán tại Sở Giao dịch - KBNN.

d) Chi NSNN thực hiện theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp một số khoản chi chưa có đủ điều kiện thực hiện việc thanh toán trực tiếp từ KBNN, đơn vị sử dụng ngân sách được tạm ứng kinh phí để chủ động chi theo dự toán được giao, sau đó đơn vị thanh toán với KBNN theo đúng quy định của Bộ Tài chính.

đ) Không sử dụng tài khoản dự toán để tiếp nhận các khoản thanh toán do các đơn vị khác chi trả, trừ các khoản thanh toán từ tài khoản dự toán bị ngân hàng hoặc KBNN khác trả lại, các khoản nộp khôi phục dự toán và khoản thu hồi các khoản chi ngân sách, thu hồi vốn đầu tư XDCB do đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư nộp trả NSNN khi chưa quyết toán ngân sách.

2. Đối với tài khoản tiền gửi

a) Các đơn vị, tổ chức chỉ được sử dụng tài khoản của mình để giao dịch trong phạm vi hoạt động của đơn vị và phù hợp với nội dung tài khoản đã đăng ký với KBNN; chỉ được sử dụng trong phạm vi số dư Có của tài khoản và phải theo các quy định của chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, chế độ quản lý tiền mặt, chế độ tài chính của Nhà nước.

b) Căn cứ tài khoản tiền gửi đã mở tại KBNN và số dư Có của tài khoản, các đơn vị, tổ chức lập chứng từ (Ủy nhiệm chi, Giấy nộp tiền vào NSNN, ...) để thực hiện các giao dịch thanh toán.

c) Căn cứ yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:

- KBNN được quyền tự động trích tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức đó để nộp NSNN.

- Trường hợp tài khoản của đơn vị, tổ chức không đủ số dư hoặc hết số dư để trích, KBNN ghi vào sổ theo dõi riêng khoản tiền còn thiếu. Khi tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức có đủ số dư, KBNN tiếp tục trích nộp NSNN theo chế độ quy định.

d) Các đơn vị, tổ chức không được cho thuê, cho mượn tài khoản tiền gửi tại KBNN.

đ) Trường hợp đơn vị, tổ chức sử dụng tài khoản tiền gửi không phù hợp với nội dung của tài khoản đã đăng ký hoặc vi phạm thủ tục thanh toán: KBNN có quyền từ chối chi trả và trả lại chứng từ thanh toán để đơn vị, tổ chức lập lại.

e) Trường hợp đơn vị, tổ chức vi phạm chế độ tài chính, KBNN sẽ giữ lại các chứng từ thanh toán để thông báo cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý.

3. Đối với tài khoản có tính chất tiền gửi

a) Thực hiện như quy định tại Khoản 2 Điều này.

b) Riêng việc chuyển tiền từ tài khoản Phải trả về tiền, tài sản tạm giữ chờ xử lý (TK 3940) của các đơn vị liên quan phải kèm theo văn bản xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ văn bản xử lý và ủy nhiệm chi của đơn vị, KBNN thực hiện chi trả theo quy định.

4. Đối với tài khoản thu, chi của cơ quan thu

Để hoàn thuế cho người nộp thuế, cơ quan thuế gửi KBNN đồng cấp Quyết định hoàn thuế kèm Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước (NSNN) kèm Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN. Đ thực hiện điều chỉnh các khoản thu, chi NSNN, cơ quan tài chính, cơ quan thuế, hải quan gửi KBNN giấy đề nghị điều chỉnh.

Mục 3. PHONG TỎA VÀ TẤT TOÁN TÀI KHOẢN

Điều 11. Nội dung thực hiện phong tỏa và tất toán tài khoản

1. Phong tỏa tài khoản

a) Tài khoản của đơn vị, tổ chức bị phong tỏa trong những trường hợp sau đây:

- Khi có văn bản đề nghị của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

- Đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài: Việc phong tỏa, chấm dứt phong tỏa tài khoản thực hiện theo quy định của nhà tài trợ theo Hiệp định đã được ký kết.

- Chủ tài khoản vi phạm các quy định về sử dụng tài khoản tại điểm a, điểm đ Khoản 1 và điểm d, điểm e Khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

b) Việc chấm dứt phong tỏa tài khoản thực hiện theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Tất toán tài khoản

a) Tài khoản của đơn vị, tổ chức được tất toán trong các trường hợp sau đây:

- Đơn vị, tổ chức bị sáp nhập, giải thể.

- Đơn vị, tổ chức có yêu cầu thay đổi nơi đăng ký và sử dụng tài khoản.

- Các dự án đã được phê duyệt quyết toán hoàn thành, đã hoàn thành thủ tục thanh toán công nợ phải thu, phải trả theo quyết định phê duyệt dự toán và đã được thu hồi hết số dư tạm ứng theo chế độ quy định.

- Đơn vị, tổ chức có yêu cầu tất toán tài khoản.

- Tài khoản của đơn vị, tổ chức không hoạt động liên tục sau thời gian 24 tháng (trừ tài khoản thanh toán vốn đầu tư).

b) Phương thức thực hiện tất toán tài khoản

Đơn vị tổ chức gửi đề nghị tất toán tài khoản (trong đó ghi tên KBNN nơi mở tài khoản, thông tin của đơn vị như: tên đơn vị, tài khoản đề nghị tất toán, thông tin về quyết định thành lập như s, tên cơ quan ban hành, ngày cấp; tên cơ quan cấp trên; họ và tên chủ tài khoản, kế toán trưởng, số và ngày của quyết định bổ nhiệm các chức danh này và có chữ ký của chủ tài khoản hoặc người được ủy quyền) và Bảng đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản trực tiếp đến KBNN hoặc qua Dịch vụ công “Tất toán tài khoản của đơn vị giao dịch mở tại Kho bạc Nhà nước” theo quy định Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp Bộ Tài chính đã vận hành dịch vụ công này.

c) KBNN thông báo bằng văn bản cho Chủ tài khoản (hoặc cơ quan cấp trên trong trường hợp đã giải thể) biết số dư của tài khoản được tất toán; trường hợp tài khoản còn s dư có nguồn gốc từ NSNN, sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo, nếu Chủ tài khoản không có ý kiến thì số dư trên được KBNN làm thủ tục trích nộp vào NSNN.

d) Trường hợp tài khoản được đề nghị tất toán còn số dư, chủ tài khoản cần gửi chứng từ hoặc hồ sơ liên quan để KBNN xử lý số dư đó.

đ) KBNN chỉ được tất toán tài khoản khi số dư của tài khoản bằng 0.

Mục 4. ĐỐI CHIẾU, XÁC NHẬN SỐ DƯ TÀI KHOẢN

Điều 12. Hình thức xác nhận số dư tài khoản

Đơn vị, tổ chức gửi Bảng đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản trực tiếp đến KBNN hoặc gửi qua dịch vụ công “Đối chiếu, xác nhận sdư tài khoản của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước”.

Trường hợp Bộ Tài chính đã vận hành dịch vụ công “Đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước”, đơn vị, tổ chức gửi Bảng đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản qua Dịch vụ công theo quy định Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp đơn vị, tổ chức gửi Bảng đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản trực tiếp đến KBNN thực hiện như sau:

1. Đối chiếu tài khoản tiền gửi và tài khoản có tính chất tiền gửi

a) Việc đối chiếu số liệu tài khoản tiền gửi của đơn vị giao dịch được thực hiện định kỳ (tháng, năm, trừ tháng 12 không cần thực hiện đối chiếu), bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ.

b) Định kỳ, chậm nhất ngày 10 hàng tháng (đối với đối chiếu số dư tài khoản theo tháng), ngày 10/02 năm sau (đối với đối chiếu số dư tài khoản theo năm) đơn vị gửi KBNN Bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại KBNN (Ký hiệu 06-ĐCSDTK/KBNN ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP) đ đi chiếu số dư của tháng liền trước đó hoặc năm trước đó (đơn vị có th gửi nhiều hơn 02 bản trong trường hợp có nhu cầu). Sau khi kim tra, đối chiếu, xác nhận số liệu (xác nhận khớp đúng hoặc ghi số liệu tại KBNN đối với trường hợp số liệu tại KBNN và số của đơn vị có sự chênh lệch), KBNN ký xác nhận, đóng dấu “KẾ TOÁN”, 01 bản lưu tại KBNN và gửi đơn vị số bản còn lại.

c) Trường hợp đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị, tổ chức đề nghị KBNN xác nhận số dư tài khoản, đơn vị thực hiện gửi KBNN 02 bản (hoặc nhiều hơn 02 bản theo nhu cầu của đơn vị) Bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại KBNN (Ký hiệu 06-ĐCSDTK/KBNN). Sau khi kiểm tra, đối chiếu, xác nhận số liệu (xác nhận khớp đúng hoặc ghi số liệu tại KBNN đối với trường hợp số liệu tại KBNN và số ca đơn vị có sự chênh lệch), KBNN ký xác nhận, đóng dấu “KẾ TOÁN”, 01 bản lưu tại KBNN và gửi đơn vị số bản còn lại.

d) Trường hp đối chiếu với KBNN số kinh phí được chuyển nguồn sang năm sau, đơn vị thực hiện gửi KBNN Bảng đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi kinh phí NSNN cấp của đơn vị được chuyển nguồn sang năm sau thuộc NSTW (Cấp tỉnh/cấp huyện) năm... chuyển sang năm... (Ký hiệu 03-SDKP/ĐVDT ban hành kèm theo 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020, đơn vị có thể gửi nhiều hơn 02 bản trong trường hợp có nhu cầu). Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng hoặc ghi số liệu tại KBNN đối với trường hợp số liệu tại KBNN và số của đơn vị có sự chênh lệch, KBNN ký xác nhận, đóng dấu “KẾ TOÁN”, 01 bản lưu tại KBNN và gửi đơn vị số bản còn lại. Sau đó làm thủ tục chuyển nguồn cho đơn vị.

2. Đối chiếu số liệu dự toán cấp 4, tạm ứng và thanh toán tạm ứng

a) Việc đối chiếu số liệu dự toán cấp 4, thực chi, tạm ứng và thanh toán tạm ứng: được thực hiện định kỳ (quý, năm, trừ quý 4 không cần thực hiện đối chiếu).

b) Định kỳ, chậm nhất ngày 10 tháng của quý sau (đối với đối chiếu số dư tài khoản theo quý), ngày 10/02 năm sau (đối với đối chiếu số dư tài khoản theo năm), đơn vị gửi KBNN Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại KBNN (Ký hiệu 01a-SDKP/DVDT ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP và Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại KBNN (Ký hiệu 02a-SDKP/ĐVDT ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP , đơn vị có thể gửi nhiều hơn 02 bản trong trường hợp có nhu cầu). Sau khi kiểm tra, đối chiếu, xác nhận số liệu (xác nhận khớp đúng hoặc ghi số liệu tại KBNN đối với trường hợp số liệu tại KBNN và số của đơn vị có sự chênh lệch), KBNN ký xác nhận, đóng dấu “KẾ TOÁN”, 01 bản Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại KBNN và 01 bản Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại KBNN lưu tại KBNN và gửi đơn vị số bản còn lại.

c) Trường hợp đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị sử dụng ngân sách gửi KBNN 02 bản (hoặc nhiều hơn 02 bản theo nhu cầu của đơn vị) Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại KBNN (Ký hiệu 01a-SDKP/ĐVDT ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP , 02 bản Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại KBNN (Ký hiệu 02a-SDKP/ĐVDT ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP). Sau khi kiểm tra, đối chiếu, xác nhận số liệu (xác nhận khớp đúng hoặc ghi số liệu tại KBNN đối với trường hợp số liệu tại KBNN và số của đơn vị có sự chênh lệch), KBNN ký xác nhận, đóng dấu “KẾ TOÁN”, 01 bản lưu tại KBNN và gửi đơn vị số bản còn lại.

d) Trường hợp đối chiếu với KBNN số kinh phí được chuyển nguồn sang năm sau, đơn vị thực hiện gửi KBNN Đối chiếu tình hình thực hiện dự toán của các nhiệm vụ được chuyển nguồn sang năm sau của NSTW (Cấp tỉnh/cấp huyện) năm ... chuyển sang năm... (Ký hiệu 04-SDKP/ĐVDT ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP , đơn vị có thể gửi nhiều hơn 02 bản trong trường hợp có nhu cu). Sau khi kiểm tra, đối chiếu xác nhận số liệu (xác nhận khớp đúng hoặc ghi số liệu tại KBNN đối với trường hợp số liệu tại KBNN và số của đơn vị có sự chênh lệch), KBNN ký xác nhận, đóng dấu “K TOÁN”, 01 bản lưu tại KBNN và gửi đơn vị số bản còn lại. Trường hợp số liệu giữa KBNN và đơn vị khớp đúng, KBNN làm thủ tục chuyển nguồn cho đơn vị.

3. Trường hợp phát hiện số liệu của đơn vị có sự nhầm lẫn, không chính xác hoặc sai sót, KBNN thông báo cho đơn vị thống nhất điều chỉnh. Trường hợp phát hiện KBNN hạch toán không đúng với số thực tế phát sinh tại đơn vị mình, đơn vị thông báo, đối chiếu lại với KBNN, nhằm đảm bảo số liệu giữa KBNN và đơn vị luôn khớp đúng.

Điều 13. Thời hạn thực hiện đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản

Các đơn vị, tổ chức gửi Bảng đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản tới KBNN để thực hiện đối chiếu xác nhận số liệu theo quy định. Ngoài ra, trong những trường hợp đột xuất theo yêu cu của cơ quan có thẩm quyền, KBNN có trách nhiệm thực hiện đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản chậm nhất là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị đối chiếu của đơn vị.

Mục 5. QUY ĐỊNH VỀ LÃI TIỀN GỬI VÀ CÁC KHOẢN PHÍ DỊCH VỤ

Điều 14. Quy định về lãi tiền gửi

1. Đối tượng được hưởng lãi tiền gửi

Thực hiện theo quy định tại tiết a Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước.

2. Đối tượng không được hưởng lãi

Thực hiện theo quy định tại tiết b Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước.

3. Mức lãi suất tiền gửi và phương pháp tính

a) Mức lãi suất tiền gửi

Tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức mở tại các đơn vị KBNN quy định tại Khoản 1 nêu trên được hưởng lãi theo mức lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả cho KBNN tại thời điểm tính lãi.

b) Phương pháp tính

- Lãi tiền gửi trả các đơn vị, tổ chức được KBNN tính một lần vào ngày cuối cùng của tháng và được chuyển trả đơn vị chậm nhất trong 05 ngày đầu của tháng sau trừ ngày nghỉ, ngày lễ.

- Số dư tính lãi là số dư đầu ngày của tất cả các ngày trong tháng (số ngày thực tế) có trên tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức.

- Số ngày tính lãi trong tháng là số ngày thực tế duy trì số dư đầu mỗi ngày trong tháng (số ngày thực tế là số ngày của tháng tính lãi có thể là 28, 29, 30 hoặc 31 ngày).

- Lãi suất được tính theo tỷ lệ %/năm (lãi suất năm) của Ngân hàng nhà nước trả cho KBNN tại thời điểm tính lãi.

- Số lãi phải trả cho đơn vị, tổ chức được tính theo phương pháp tính lãi tính theo tích số, công thức tính như sau:

Số lãi phải trả =

Σ(Số dư tính lãi x Số ngày tính lãi)

x Lãi suất

365

Điều 15. Quy định về phí dịch vụ thanh toán

1. Đối tượng thu phí dịch vụ thanh toán

a) Đối tượng thu phí dịch vụ thanh toán, gồm:

- Các đối tượng được quy định tại tiết a Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước.

- Đơn vị, tổ chức không đăng ký sử dụng tài khoản tiền gửi tại KBNN nơi đơn vị, tổ chức nộp tiền, nhưng có nhu cầu nộp tiền mặt vào KBNN để thanh toán với đơn vị, tổ chức có tài khoản tại KBNN khác trừ trường hợp để nộp thu NSNN tại KBNN khác.

b) Các đối tượng không phải trả phí thanh toán, gồm:

Các đối tượng được quy định tại tiết b Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước.

2. Mức thu phí dịch vụ thanh toán:

- Mức phí thanh toán các khoản thanh toán của đối tượng tại Khoản 1 nêu trên qua tài khoản của KBNN tại Ngân hàng Nhà nước hoặc KBNN đã tham gia thanh toán liên ngân hàng được thực hiện theo đúng mức phí quy định tại Mục III - Phí dịch vụ thanh toán trong nước của Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-NHNN ngày 21/12/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phù hợp với từng hình thức thanh toán.

- Mức phí thanh toán các khoản thanh toán của đối tượng tại Khoản 1 nêu trên qua tài khoản của KBNN tại Ngân hàng thương mại được thực hiện theo đúng quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-NHNN ngày 21/12/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Các đơn vị KBNN thông báo bằng văn bản đến các đơn vị giao dịch có liên quan về mức phí dịch vụ thanh toán khi có thay đổi do mức phí dịch vụ thanh toán Ngân hàng Nhà nước thu của KBNN thay đổi.

3. Phương thức thu phí dịch vụ thanh toán

Các đơn vị KBNN thực hiện thu phí dịch vụ thanh toán theo 1 trong 2 phương thức dưới đây:

a) Thu từng lần: KBNN tính và thu phí dịch vụ thanh toán của đơn vị, tổ chức ngay khi thực hiện dịch vụ thanh toán (áp dụng đối với đơn vị, tổ chức không thường xuyên giao dịch với KBNN hoặc đơn vị, tổ chức nộp tiền mặt vào KBNN để chuyển tiền cho đơn vị khác, trừ trường hợp để nộp thu NSNN tại KBNN khác).

b) Thu định kỳ theo tháng: Việc thu phí định kỳ được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận (Hợp đồng thanh toán) giữa các đơn vị KBNN với đơn vị, tổ chức đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN; cuối tháng căn c vào thỏa thuận, KBNN lập Bảng kê tính phí dịch vụ thanh toán và thực hiện thu phí theo một trong hai phương thức sau:

- Căn cứ trên Hợp đồng thanh toán giữa KBNN với đơn vị, tổ chức, KBNN lập chứng từ và trích tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức để thu phí dịch vụ thanh toán; đồng thời gửi chứng từ báo Nợ cho đơn vị, tổ chức.

- Căn cứ thỏa thuận giữa KBNN với đơn vị, t chức, KBNN gửi Bảng kê tính phí dịch vụ thanh toán báo cho đơn vị, tổ chức để chủ động nộp phí dịch vụ thanh toán cho KBNN (KBNN không thực hiện trích Nợ tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức).

4. Hạch toán kế toán

Các khoản thu từ phí dịch vụ thanh toán và lãi tài khoản tiền gửi phải trả của các đơn vị, tổ chức do KBNN thực hiện được hạch toán kế toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/5/2020 và thay thế Thông tư số 61/2014/TT-BTC ngày 12/05/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước trong điều kiện áp dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS).

2. Trường hp các văn bản được trích dẫn trong Thông tư này được b sung, sửa đổi hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định của các văn bản b sung, sửa đi hoặc thay thế đó.

3. Tổng Giám đốc KBNN, các đơn vị tham gia TABMIS, các đơn vị khác có giao dịch với KBNN trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- VP Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Sở TC, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, KBNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

PHỤ LỤC I

CÁC MẪU BIỂU ĐĂNG KÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN
(Kèm theo Thông tư s
ố 18/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. DANH MỤC CHỨNG TỪ

STT

Mẫu số

Tên chứng từ

1.

03/MTK

Phiếu giao nhận hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản

2.

04/MTK

Sổ đăng ký sử dng tài khoản

3.

05/MTK

Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ

4.

07/MTK-DVC

Thông báo về vic đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước

 

KHO BẠC NHÀ NƯỚC: …

Mẫu số: 03/MTK

 

PHIẾU GIAO NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN

Kho bạc Nhà nước đã nhận Hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản của:

Đơn vị: …………………………………………………………………………………………………….

Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách: …………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………………………… Email: ………………………………………………

Nội dung: ………………………………………………………………………………………………….

Hồ sơ gồm có:

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

Ngày KBNN nhận đủ hồ sơ: .../.../...

 

Bên giao (khách hàng)
(Ký và ghi rõ họ tên)

Bên nhận (KBNN)
(Ký và ghi rõ họ tên)

 


KHO BẠC NHÀ NƯỚC…
KHO BẠC NHÀ NƯỚC…

Mẫu số: 04/MTK

 

SỔ ĐĂNG KÝ VÀ THEO DÕI TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN

Tên đơn vị: ……………………………………………………………………………………………

Mã ĐVQHNS (Mã ĐVGD với KB)/Mã DA: ………………………………………………………..

Mã số hồ sơ: ………………………………………………………………………………………….

STT

Mã TKKT

Mã cấp NS

Mã HTCT

Nội dung yêu cầu

Ngày yêu cầu có hiệu lực

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lưu ý:

(1) Sổ đăng ký sử dụng tài khoản phải được đóng dấu giáp lai của đơn vị, các trang s phải được đánh s liên tục.

(2) Nội dung yêu cu: Ghi tình trạng của tài khoản, ví dụ: đơn vị đăng ký tài khoản lần đầu hoặc đăng ký bsung tài khoản hoặc thay đi chủ tài khoản, kế toán trưng, hoặc thay đổi mẫu dấu hoặc thay đổi chữ ký chủ tài khoản, kế toán trưởng, hoặc thay đổi văn bản bổ nhiệm chủ tài khoản, kế toán trưởng hoặc tất toán, hoặc phong tỏa tài khoản...

 

Mẫu số 05/MTK

KHO BẠC NHÀ NƯỚC…
PHÒNG ….…….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../HDHS

……, ngày …. tháng …. năm ….

 

PHIẾU HƯỚNG DẪN HOÀN THIỆN HỒ SƠ

Hồ sơ của: ………………………………………………………………………………………………

Nội dung yêu cầu giải quyết: ………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại ……………………………….. Email: …………………………………………………

Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ gồm những nội dung sau:

1. ………………………………………………………………………………………………………….

2. ………………………………………………………………………………………………………….

3. …………………………………………………………………………………………………………..

4. ………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ nếu có vướng mắc, ông (bà) liên hệ với …………………………  số điện thoại ……………………………………………………… để được hướng dẫn./.

 

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

KHO BẠC NHÀ NƯỚC
KHO BẠC NHÀ NƯỚC …………
-------

Mẫu 07/MTK-DVC

Thông tin về chức danh đã ký số - khi in phục hồi tại ĐVQHNS: Họ tên, đơn vị, thời gian ký,…

 

 

THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

 

□ Đăng ký mới TK

□ Thay đổi mẫu chữ ký

□ Đăng ký bổ sung TK

□ Thay đổi hồ sơ pháp lý

□ Thay đổi mẫu dấu

□ Tất toán tài khoản

Mã số hồ sơ: …………

Căn cứ hồ sơ …………………………………. ngày // của đơn vị: ……………………..
………………………………………………….………. Mã ĐVQHNS ……………………………

Sau khi đã kiểm soát đầy đủ hồ sơ theo quy định, Kho bạc Nhà nước đồng ý theo yêu cầu của đơn vị, chi tiết như sau:

STT

Nội dung đơn vị giao dịch đã đăng ký

Số tài khoản

Tài khoản dự toán

1

1.1. Mã ĐVQHNS/Mã DA …………………………..

Mã nguồn NSNN…………. thuộc cấp NS ………..

Nội dung giao dịch: …………………………………

………………………………………………………..

………………………………………………………..

1.1. Số tài khoản ………………………

…………………………………………..

2

1.2. Mã ĐVQHNS/Mã DA …………………………..

Mã nguồn NSNN …………. thuộc cấp NS ………..

Nội dung giao dịch: …………………………………

………………………………………………………..

………………………………………………………..

1.2. Số tài khoản ……………………….

……………………………………………

………………………………………………………..

…………………………………………….

Tài khoản tiền gi, có tính chất tin gửi

1

1.1. Mã ĐVQHNS/Mã DA ………………………….
thuộc cấp NS …….. Mã CTMTDA và HT chi tiết ….

Nội dung giao dịch: …………………………………

…………………………………………………………

…………………………………………………………

1.1. Số tài khoản ………………………

…………………………………………..

2

1.2. Mã ĐVQHNS/Mã DA ………………………….
thuộc cấp NS …….. Mã CTMTDA và HT chi tiết ….

Nội dung giao dịch: …………………………………

…………………………………………………………

…………………………………………………………

1 2. Số tài khoản ……………………….

……………………………………………

………………………………………………………..

…………………………………………

Tài khoản thu, chi của cơ quan qun lý thu

1

1.1. Mã CQ thu: …………………………………….

Nội dung giao dch: …………………………………

………………………………………………………..

…………………………………………………………

1.1. Số tài khoản: ……………………….

…………………………………………….

2

1.2. Mã CQ thu: …………………………………….

Nội dung giao dch: …………………………………

………………………………………………………..

…………………………………………………………

1.2. Số tài khoản: ………………………

……………………………………………

………………………………………………………..

…………………………………………….

Ngày tài khoản bắt đầu có hiệu lực: …. Có giá trị đến ngày (hoặc ngày tài khoản hết hiệu lực): ….

 

Kế toán trưởng

Duyệt y
……., ngày …. tháng …. năm ….
Giám đốc

Phần dành cho ĐVQHNS:

VĂN BẢN CHUYỂN ĐỔI TỪ
VĂN BẢN ĐIỆN TỬ

Thời gian thực hiện chuyển đổi …………

Người in phục hồi
(Ký, ghi rõ họ tên)

……….., ngày…..tháng…..năm…..
Chủ tài khoản
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC II

PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP MỘT SỐ MẪU BIỂU, BẢNG BIỂU
(Kèm theo Thông tư số
18/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký (Ký hiệu 01/MTK)

Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký do đơn vị, tổ chức có giao dịch với KBNN lập và gửi KBNN, được sử dụng để đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký lần đu hoặc đăng ký bổ sung tài khoản.

1. Đơn vị giao dịch:

Tích chọn ô “đăng ký mới” đối với trường hợp đăng ký tài khoản lần đầu, hoặc đăng ký lại khi thay đổi tên đơn vị, tổ chức hoặc đăng ký tài khoản bổ sung nhưng có thay đổi về hồ sơ pháp lý hoặc mẫu chữ ký còn hiệu lực đã đăng ký tại KBNN hoặc tích chọn ô “đăng ký bổ sung” đối với trường hợp đơn vị, tổ chức đã đăng ký tài khoản tại KBNN và có nhu cầu đăng ký thêm tài khoản nhưng không có thay đổi về hồ sơ pháp lý, mẫu dấu, chữ ký của tài khoản đã đăng ký.

Ghi đầy đủ thông tin:

- KBNN giao dịch.

- Tên của đơn vị, tổ chức, mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của đơn vị, tổ chức.

- Số Quyết định thành lập, tên cơ quan ra quyết định thành lập, ngày tháng năm của quyết định (Bỏ trống những thông tin này đối với trường hợp đặc thù đơn vị không phải gửi Quyết định thành lập).

- Tên cơ quan cấp trên của đơn vị.

- Họ và tên chủ tài khoản, kế toán trưởng, số và ngày tháng của văn bản bổ nhiệm (Trường hợp đặc thù không phải gửi Văn bản bổ nhiệm chủ tài khoản, đơn vị để trống trường “Văn bản bổ nhiệm số... Ngày/tháng/năm...” của chủ tài khoản, trường hợp không phải gửi Văn bản bổ nhiệm kế toán trưởng, đơn vị đ trống trường “Văn bản bổ nhiệm số... Ngày/tháng/năm...” của Kế toán trưởng).

- Điền các thông tin, ký, đóng dấu trên bảng đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký.

- Điền các thông tin về tài khoản đăng ký tại cột “Phần đề nghị đăng ký sử dụng tài khoản của đơn vị giao dịch”.

- Ghi ngày tháng năm đề nghị.

- Chủ tài khoản ký, đóng dấu đúng nơi quy định.

2. Kho bạc Nhà nước

- Ghi mã hồ sơ: được cấp 1 lần khi đăng ký tài khoản mới, được ghi theo định dạng: Năm.số thứ tự, trong đó, năm: 4 ký tự; số thứ tự: được đánh tăng dần, hết năm số thứ tự được đánh lại từ đầu.

- Ghi ngày tài khoản bắt đầu có hiệu lực.

- Ghi ngày tháng năm chấp nhận hồ sơ đăng ký tài khoản của đơn vị.

- Kế toán trưởng, giám đốc ký, đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định, đồng thời, đóng dấu giáp lai giữa các trang.

- Ghi ngày hết hiệu lực của tài khoản ở cột “Có giá trị đến ngày” khi tài khoản của đơn vị được tất toán.

Lưu ý:

Trường hợp đơn vị đăng ký sử dụng nhiều tài khoản có cùng chủ tài khoản (và người được ủy quyền), kế toán trưởng/phụ trách kế toán (và người được ủy quyền) thì được sử dụng 01 bộ Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký để đăng ký sử dụng các tài khoản đó.

(Sửa lại trong bảng Phần dành cho KBNN: 1.3 thành 1.1; 1.4 thành 1.2).

II. Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký (Ký hiệu 02/MTK)

Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký do đơn vị, tổ chức có giao dịch với KBNN lập và gửi KBNN, được sử dụng để gửi các hồ sơ pháp lý khi có thay đổi hoặc đăng ký thay đổi mẫu dấu, thay đổi mẫu chữ ký của người ký chữ ký thứ nhất, người ký chữ ký thứ hai hoặc thay đổi người ký ủy quyền chủ tài khoản, kế toán trưởng/phụ trách kế toán.

1. Đơn vị giao dịch:

Tích chọn ô “thay đổi hồ sơ pháp lý” đối với trường hợp thay đổi người ký chủ tài khoản, kế toán trưởng/phụ trách kế toán và trường hợp có quyết định bổ nhiệm lại chủ tài khoản, kế toán trưởng/phụ trách kế toán; tích chọn ô “thay đổi mẫu dấu” đối với trường hợp đơn vị, tổ chức thay đổi mẫu dấu; tích chọn ô “thay đổi mẫu chữ ký” đối với trường hợp thay đổi mẫu chữ ký của người ký chữ ký thứ nhất, chữ ký thứ hai hoặc thay đổi người ký ủy quyền chủ tài khoản, kế toán trưởng/phụ trách kế toán (Đơn vị, tổ chức có thể tích chọn nhiều ô tương ứng với đề nghị của đơn vị).

Ghi các thông tin:

- Ghi mã hồ sơ: ghi mã số hồ sơ KBNN cấp tại Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký.

- Tên KBNN giao dịch.

- Tên của đơn vị, tổ chức, mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của đơn vị, t chức.

- Số Quyết định thành lập, tên cơ quan ra quyết định thành lập, ngày tháng năm của quyết định (Bỏ trống những thông tin này đối với trường hợp đặc thù đơn vị không phải gửi Quyết định thành lập).

- Tên cơ quan cấp trên của đơn vị.

- Họ và tên chủ tài khoản, kế toán trưởng, số và ngày tháng của văn bản bổ nhiệm (Trường hợp đặc thù không phải gửi Văn bản bổ nhiệm chủ tài khoản, đơn vị để trống trường “Văn bản bổ nhiệm số... Ngày/tháng/năm...” của chủ tài khoản, trường hợp không phải gửi Văn bản bổ nhiệm kế toán trưởng, đơn vị để trống trường “Văn bản bổ nhiệm số... Ngày/tháng/năm...” của Kế toán trưởng.

- Ghi rõ lý do thay đổi.

- Điền các thông tin, ký, đóng dấu trên bảng đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký.

- Điền các thông tin về tài khoản đăng ký tại cột “Phn đề nghị đăng ký sử dụng tài khoản của đơn vị giao dịch”.

- Ghi ngày tháng năm đề nghị.

- Chủ tài khoản ký, đóng dấu đúng nơi quy định.

2. Kho bạc Nhà nước

- Ghi ngày tài khoản bắt đầu có hiệu lực.

- Ghi ngày tháng năm chấp nhận hồ sơ đăng ký tài khoản của đơn vị.

- Kế toán trưởng, giám đốc ký, đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định, đồng thời, đóng dấu giáp lai.

- Ghi ngày hết hiệu lực của tài khoản ở cột “Có giá trị đến ngày” khi tài khoản của đơn vị được tất toán.

Lưu ý:

- Trường hợp đơn vị, tổ chức gửi văn bản bnhiệm lại chủ tài khoản, kế toán trưởng/phụ trách kế toán, đơn vị chỉ ghi những thông tin pháp lý thay đổi, không phải đăng ký li mẫu dấu, mẫu chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng.

- Trường hợp chủ tài khoản hoặc người được ủy quyền chủ tài khoản, kế toán trưởng/phụ trách kế toán hoặc người được ủy quyền kế toán trưởng/phụ trách kế toán thay đi mẫu chữ ký hoặc thay đổi người ký ủy quyền chủ tài khoản, kế toán trưởng/phụ trách kế toán thì đơn vị chỉ cần gửi Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký mà không cần gửi văn bản bổ nhiệm, phân công kèm theo.

- Trường hợp đơn vị, t chức đăng ký thay đi mẫu du (không thay đi tên của đơn vị, t chức), đơn vị, t chức chỉ cần đăng ký lại mẫu dấu, không phải đăng ký lại mẫu chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng và hồ sơ pháp lý.

- Trường hợp đơn vị đăng ký thay đi mẫu du, mẫu chữ ký, hồ sơ pháp lý cho nhiều tài khoản có cùng chủ tài khoản (và người được ủy quyền), kế toán trưởng/phụ trách kế toán (và người được ủy quyền) thì được sử dụng 01 bộ Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu mẫu chữ ký của các tài khoản đó.

- Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng ủy thác toàn bộ cho BQL dự án chuyên ngành, BQL dự án khu vực thực hiện quản lý dự án: tên đơn vị, chủ tài khoản, ủy quyền chủ tài khoản, kế toán trưởng, ủy quyền kế toán trưởng là tên của BQL dự án và các cán bộ của BQL, tại phần “Lý do thay đổi ” ghi tên của Chủ đầu tư và ghi rõ “ủy quyền cho BQL làm chủ tài khoản theo hợp đồng s..., ngày ... tháng ... năm...đóng dấu của BQL vào phần mẫu dấu; tên cơ quan cấp trên ghi tên đơn vị ủy quyền, ghi số, ngày hp đồng ủy quyền giữa đơn vủy quyền và đơn vị được ủy quyền, Chủ đầu tư ký và đóng dấu vào phần chủ tài khoản ký, đóng dấu.

(Sửa lại trong bảng Phần dành cho KBNN: 1.3 thành 1.1; 1.4 thành 1.2).

III. Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại KBNN (Ký hiệu 01a-SDKP/ĐVDT)

Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại KBNN được lập nhằm xác nhận tình hình sử dụng dự toán được giao bằng hình thức rút dự toán, dự toán đã rút, dự toán đã cam kết chi và dự toán còn lại giữa đơn vị sử dụng ngân sách với Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Bảng đối chiếu này được lập bởi đơn vị sử dụng ngân sách; Kho bạc nhà nước nơi đơn vị sử dụng ngân sách giao dịch xem xét, xác nhận cho đơn vị. Trường hợp dự toán cấp 4 không do KBNN nhập và có sự chênh lệch số liệu dự toán của đơn vị và trên hệ thống TABMIS, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm ghi lại nội dung chênh lệch. Đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan tìm nguyên nhân và xử lý đảm bảo khớp đúng về số liệu.

1. Căn c lập

Căn cứ để lập Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại Kho bạc, bao gồm:

- Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại Kho bạc kỳ trước;

- Quyết định giao dự toán (bản giấy) do cấp có thẩm quyền giao.

2. Nội dung và phương pháp lập

- Góc trên bên trái ghi rõ mã chương, tên đơn vị, mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách, mã cp NS.

- Ghi quý, năm thực hiện đối chiếu.

- Cột A, B, C: Ghi rõ mã nguồn ngân sách nhà nước, mã ngành kinh tế, mã CTMT,DA.

- Cột 1: Ghi số dự toán của ngân sách năm trước còn lại chưa sử dụng hết được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm nay cấp phát tiếp và quyết toán vào ngân sách năm nay lũy kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo.

- Cột 2: Ghi số dự toán chính thức được cấp có thẩm quyền giao vào đầu năm lũy kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo (với mục đích theo dõi riêng số dự toán được phân bổ vào đầu năm).

- Cột 3: Ghi dự toán được giao phát sinh trong kỳ bao gồm dự toán được phân bổ vào đầu năm phát sinh trong kỳ, dự toán được giao bổ sung phát sinh trong kỳ và dự toán điều chỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền phát sinh trong kỳ.

- Cột 4: Ghi tổng số dự toán được phân bổ vào đầu năm lũy kế đến kỳ báo cáo, số dự toán được giao bổ sung lũy kế đến kỳ báo cáo và số dự toán điều chỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền lũy kế đến kỳ báo cáo.

- Cột 5: Ghi số dự toán được sử dụng trong năm bao gồm dự toán năm trước chuyển sang lũy kế đến kỳ báo cáo, số dự toán được phân bổ vào đầu năm lũy kế đến kỳ báo cáo, số dự toán được giao bổ sung và số dự toán điều chỉnh lũy kế đến kỳ báo cáo (Cột 5 = cột 1+ cột 4).

- Cột 6: Ghi tổng số dự toán đã sử dụng trong kỳ (Số đã sử dụng trong kỳ - Số nộp trả trong kỳ). Số liệu này khớp với số liệu cột 5 Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại KBNN (Ký hiệu 02a-SDKP/ĐVDT).

- Cột 7: Ghi số dự toán đã sử dụng lũy kế đến kỳ báo cáo (Số dư đã sử dụng đến kỳ báo cáo = Lũy kế số đã sử dụng đến kỳ báo cáo - Lũy kế số nộp trả đến kỳ báo cáo). Số liệu khớp cột 6 Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại KBNN (Ký hiệu 02a-SDKP/ĐVDT).

- Cột 8: Ghi số dự toán đã Cam kết chi trong kỳ; số liệu để ghi và cột này là số liệu trên các Giấy đề nghị Cam kết chi NSNN (Ký hiệu C2-12/NS), Phiếu điều chỉnh số liệu CKC (Ký hiệu C2-13/NS).

- Cột 9: Ghi số dư dự toán đã Cam kết chi còn lại đến kỳ báo cáo (Số dự toán đã cam kết chi nhưng chưa sử dụng). Số liệu để ghi và cột này là số liệu trên các Giấy đề nghị Cam kết chi NSNN (Ký hiệu C2-12/NS), Phiếu điều chỉnh số liệu CKC (Ký hiệu C2-13/NS) và các Giấy rút dự toán có CKC.

- Cột 10: Ghi số dự toán giữ lại theo Quyết định của cấp có thẩm quyền (Ví dụ như kinh phí tiết kiệm 10%,...);

- Cột 11: Ghi dự toán còn lại (cột 11 = cột 5 - cột 7 - cột 9).

Bảng đối chiếu lập thành 2 bản, kế toán trưởng và chủ tài khoản của đơn vị ký tên đóng dấu và gửi Kho bạc để đối chiếu. Sau khi Kho bạc Nhà nước đối chiếu, ký xác nhận, lưu 01 bản và trả lại đơn vị 01 bản. KBNN chỉ ghi vào phần KBNN ghi trong trường hợp chênh lệch số liệu giữa KBNN và đơn vị.

IV. Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách bằng hình thức Lệnh chi tiền tại KBNN (Ký hiệu 01b-SDKP/ĐVDT)

Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách bằng hình thức Lệnh chi tiền tại KBNN được lập nhằm xác nhận tình hình sử dụng dự toán được giao bằng hình thức lệnh chi tiền, dự toán đã rút, dự toán còn lại giữa đơn vị sử dụng ngân sách với Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Bảng đối chiếu này được lập bởi cơ quan tài chính; Kho bạc nhà nước nơi cơ quan tài chính giao dịch xem xét, xác nhận cho cơ quan tài chính.

1. Căn cứ lập

Căn cứ để lập Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách tại Kho bạc Nhà nước, bao gồm:

- Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền tại Kho bạc Nhà nước kỳ trước;

- Chứng từ Lệnh chi tiền, ... (tạm ứng, thực chi, thanh toán tạm ứng chi tiết theo MLNS) phát sinh tại KBNN nơi giao dịch.

2. Nội dung và phương pháp lập

- Góc trên bên trái ghi rõ tên cơ quan tài chính, mã cấp NS.

- Ghi quý, năm thực hiện đối chiếu.

- Cột A, B, C, D, E: Ghi rõ mã ĐVQHNS, mã chương, mã nguồn ngân sách nhà nước, mã ngành kinh tế, mã CTMT, DA.

- Cột 1: Ghi số dự toán của ngân sách năm trước còn lại chưa sử dụng hết được chuyển sang năm nay sử dụng tiếp và quyết toán vào ngân sách năm nay lũy kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo.

- Cột 2: Ghi số dự toán chính thức được cấp có thẩm quyền giao vào đầu năm lũy kế từ đu năm đến kỳ báo cáo (với mục đích theo dõi riêng số dự toán được phân bổ vào đầu năm).

- Cột 3: Ghi dự toán được giao phát sinh trong kỳ bao gồm dự toán được phân bổ vào đầu năm phát sinh trong kỳ, dự toán được giao bổ sung phát sinh trong kỳ và dự toán điều chỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền phát sinh trong kỳ.

- Cột 4: Ghi tổng số dự toán được phân bổ vào đu năm lũy kế đến kỳ báo cáo, số dự toán được giao bổ sung lũy kế đến kỳ báo cáo và số dự toán điều chỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền lũy kế đến kỳ báo cáo.

- Cột 5: Ghi số dự toán được sử dụng trong năm bao gồm dự toán năm trước chuyển sang lũy kế đến kỳ báo cáo, số dự toán được phân bổ vào đầu năm lũy kế đến kỳ báo cáo, số dự toán được giao bổ sung và số dự toán điều chỉnh lũy kế đến kỳ báo cáo (Cột 5 = cột 1+ cột 4).

- Cột 6: Ghi tổng số dự toán đã sử dụng trong kỳ (Số đã sử dụng trong kỳ - Số nộp trả trong kỳ). Số liệu này khớp với số liệu cột 5 Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền tại KBNN (Ký hiệu 02b-SDKP/ĐVDT).

- Cột 7: Ghi số dự toán đã sử dụng lũy kế đến kỳ báo cáo (Số dư đã sử dụng đến kỳ báo cáo = Lũy kế số đã sử dụng đến kỳ báo cáo - Lũy kế số nộp trả đến kỳ báo cáo). Số liệu khớp cột 6 Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền tại KBNN (Ký hiệu 02b-SDKP/ĐVDT).

- Cột 8: Ghi dự toán còn lại (cột 8 = cột 5 - cột 7).

Bảng đối chiếu lập thành 2 bản, cơ quan tài chính thực hiện ký đầy đủ chức danh kế toán trưởng và chủ tài khoản, đóng dấu và gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để đối chiếu. Sau khi Kho bạc nhà nước đối chiếu ký xác nhận, lưu 01 bản và trả lại cơ quan tài chính 01 bản. KBNN chỉ ghi vào “Phần KBNN ghi” trong trường hợp chênh lệch số liệu giữa KBNN và đơn vị.

(Sửa lại trong bảng đối chiếu: phần ghi chú thành “KBNN chỉ ghi vào “Phần KBNN ghi” trong trường hợp có chênh lệch số liệu giữa KBNN và cơ quan tài chính và ghi cụ thể các thông tin về số liệu bị chênh lệch”).

V. Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước (Ký hiệu 02a-SDKP/ĐVDT)

Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước được lập nhằm xác nhận tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại KBNN, số tạm ứng, số thực chi theo mục lục NSNN giữa đơn vị sử dụng ngân sách với Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Bảng đối chiếu này được lập bởi đơn vị sử dụng ngân sách; Kho bạc nhà nước nơi đơn vị sử dụng ngân sách giao dịch xem xét, xác nhận cho đơn vị.

1. Căn cứ lập

Căn cứ để lập Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách tại Kho bạc Nhà nước, bao gồm:

- Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách tại Kho bạc Nhà nước kỳ trước;

- Chứng từ Giấy rút dự toán NSNN, ... (tạm ứng, thực chi, thanh toán tạm ứng chi tiết theo MLNS) phát sinh tại KBNN nơi giao dịch.

2. Nội dung và phương pháp lập

- Góc trên bên trái ghi rõ mã chương, tên đơn vị, Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách, mã cấp NS.

- Ghi quý, năm thực hiện đối chiếu.

- Trường “Đơn vị”, “mã ĐVQHNS”, “mã chương”, “mã cấp NS” phía trên Bảng chi tiết: xóa bỏ.

- Cột A: Ghi rõ nội dung các chỉ tiêu cần đối chiếu: Kinh phí thường xuyên, kinh phí CTMT, theo từng nguồn kinh phí (giao tự chủ, không tự chủ...)...

- Cột B, C, D, E: Ghi mã nguồn ngân sách nhà nước, mã ngành kinh tế, mã nội dung kinh tế, Mã CTMT, DA.

- Cột 1: Ghi số chi tạm ứng phát sinh trong kỳ (Số tạm ứng phát sinh trong kỳ = Số rút DT tạm ứng trong kỳ - Số thanh toán tạm ứng trong kỳ - Số nộp trả tạm ứng trong kỳ).

- Cột 2: Ghi số dư tạm ứng đến kỳ báo cáo (Số dư tạm ứng đến kỳ báo cáo = Lũy kế tạm ứng đến kỳ báo cáo - Lũy kế số thanh toán tạm ứng - Lũy kế số nộp trả tạm ứng đến kỳ báo cáo).

- Cột 3: Ghi số chi thực chi phát sinh trong kỳ (Số thực chi phát sinh trong kỳ = Số rút DT thực chi trong kỳ + Số thanh toán tạm ứng trong kỳ - Số nộp trả thực chi trong kỳ).

- Cột 4: Ghi số chi thực chi lũy kế đến kỳ báo cáo (Số dư thực chi đến kỳ báo cáo = Lũy kế thực chi đến kỳ báo cáo + Lũy kế số thanh toán tạm ứng trong kỳ - Lũy kế số nộp trả thực chi đến kỳ báo cáo).

- Cột 5: Ghi tổng số chi NSNN phát sinh trong kỳ (Cột 5 = cột 1 + cột 3).

- Cột 6: Ghi tổng số chi NSNN đến kỳ báo cáo (Cột 6 = cột 2 + cột 4).

Bảng đối chiếu lập thành 2 bản, kế toán trưởng và chủ tài khoản của đơn vị ký tên đóng dấu và gửi Kho bạc để đối chiếu. Sau khi Kho bạc Nhà nước đối chiếu ký xác nhận, lưu 01 bản và trả lại đơn vị 01 bản. KBNN chỉ ghi vào “Phần KBNN ghi” trong trường hợp chênh lệch số liệu giữa KBNN và đơn vị.

(Đơn vị sửa lại trong bảng đối chiếu: “Phần ĐVSDNS ghi” thành “Phn KBNN ghi” và phần ghi chú thành “KBNN chỉ ghi vào “Phần KBNN ghi” trong trường hợp có chênh lệch số liệu giữa KBNN và đơn vị và ghi cụ thể các thông tin về số liệu bị chênh lệch”).

VI. Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức Lệnh chi tiền tại Kho bạc Nhà nước (Ký hiệu 02b-SDKP/ĐVDT)

Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền tại Kho bạc Nhà nước được lập nhằm xác nhận tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền tại KBNN, số tạm ứng, số thực chi theo mục lục NSNN giữa cơ quan tài chính với Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Bảng đối chiếu này được lập bởi cơ quan tài chính; Kho bạc nhà nước nơi cơ quan tài chính giao dịch xem xét, xác nhận cho cơ quan tài chính.

1. Căn cứ lập

Căn cứ để lập Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền tại Kho bạc Nhà nước, bao gồm:

- Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền tại Kho bạc Nhà nước kỳ trước;

- Chứng từ Lệnh chi tiền, ... (tạm ứng, thực chi, thanh toán tạm ứng chi tiết theo MLNS) phát sinh tại KBNN nơi giao dịch.

2. Nội dung và phương pháp lập

- Ghi tên cơ quan tài chính, mã cấp ngân sách.

- Ghi quý, năm thực hiện đối chiếu.

- Cột A: Ghi rõ nội dung các chỉ tiêu cần đối chiếu: Kinh phí thường xuyên, kinh phí CTMT, ...

- Cột B, C, D, E, F, G: Ghi Mã ĐVQHNS, mã chương, mã nguồn NSNN, Mã ngành kinh tế, Mã nội dung kinh tế, Mã CTMT, DA.

- Cột 1: Ghi số chi tạm ứng phát sinh trong kỳ (Số tạm ứng phát sinh trong kỳ = Số rút DT tạm ứng trong kỳ - Số thanh toán tạm ứng trong kỳ - Số nộp trả tạm ứng trong kỳ).

- Cột 2: Ghi số dư tm ứng đến kỳ báo cáo (Số dư tạm ứng đến kỳ báo cáo = Lũy kế tạm ứng đến kỳ báo cáo - Lũy kế số thanh toán tạm ứng - Lũy kế số nộp trả tạm ứng đến kỳ báo cáo).

- Cột 3: Ghi số chi thực chi phát sinh trong kỳ (Số thực chi phát sinh trong kỳ = Số rút DT thực chi trong kỳ + Số thanh toán tạm ứng trong kỳ - Số nộp trả thực chi trong kỳ).

- Cột 4: Ghi số chi thực chi lũy kế đến kỳ báo cáo (Số dư thực chi đến kỳ báo cáo = Lũy kế thực chi đến kỳ báo cáo + Lũy kế số thanh toán tạm ứng trong kỳ - Lũy kế số nộp trả thực chi đến kỳ báo cáo).

- Cột 5: Ghi tổng số chi NSNN phát sinh trong kỳ (Cột 5 = cột 1 + cột 3).

- Cột 6: Ghi tổng số chi NSNN đến kỳ báo cáo (Cột 6 = cột 2 + cột 4).

Bảng đối chiếu lập thành 2 bản, cơ quan tài chính thực hiện ký đầy đủ chức danh kế toán trưởng và chủ tài khoản, đóng dấu và gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để đối chiếu. Sau khi Kho bạc Nhà nước đối chiếu ký xác nhận, lưu 01 bản và trả lại cơ quan tài chính 01 bản. KBNN chỉ ghi vào “Phần KBNN ghi” trong trường hợp chênh lệch số liệu giữa KBNN và đơn vị.

(Sửa lại trong bảng đối chiếu: phần ghi chú thành “KBNN chỉ ghi vào “Phần KBNN ghi” trong trường hợp có chênh lệch số liệu giữa KBNN và cơ quan tài chính và ghi cụ thể các thông tin về số liệu bị chênh lệch”, cột F tương ứng với “Mã nội dung kinh tế”).

VII. Bảng đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi kinh phí ngân sách cấp của đơn vị được chuyn nguồn sang năm sau thuộc ngân sách trung ương (cấp tỉnh/cấp huyện) năm... chuyển sang năm... (Ký hiệu 03-SDKP/ĐVDT)

Bảng đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi kinh phí ngân sách cấp của đơn vị được chuyển nguồn sang năm sau thuộc ngân sách trung ương (cấp tỉnh/cấp huyện) năm... chuyển sang năm... do đơn vị lập và được sử dụng để xác nhận số dư tài khoản tiền gửi của đơn vị do ngân sách nhà nước cấp được chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục sử dụng.

- Đơn vị:

+ Ghi tên đơn vị, mã đơn vị có quan hệ với ngân sách, mã chương, mã KBNN nơi giao dịch.

+ Phần tên bảng đối chiếu, điền năm ngân sách thực hiện chuyển nguồn và năm ngân sách được chuyển nguồn tiếp tục sử dụng.

+ Cột nội dung ghi chi tiết từng nguồn kinh phí được phép chuyển sang năm sau theo quy định của Luật NSNN và Nghị định số 163/2016-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ.

+ Ghi mã tính chất nguồn kinh phí; loại, khoản; mục, tiểu mục.

+ Ghi số dư tài khoản tiền gửi, số phải thu hồi.

+ Ghi ngày tháng năm.

+ Thủ trưởng đơn vị ký, ghi họ tên và đóng dấu.

- KBNN: Ghi ngày tháng năm và ký xác nhận đối với trường hợp số liệu khớp đúng, trả lại đơn vị đối với trường hợp số liệu của đơn vị chưa khớp đúng với số liệu tại Kho bạc.

VIII. Tình hình thực hiện dự toán của các nhiệm vụ được chuyển nguồn sang năm sau của năm... chuyển sang năm... (Ký hiệu 04-SDKP/ĐVDT)

Tình hình thực hiện dự toán của các nhiệm vụ được chuyển nguồn sang năm sau của năm... chuyển sang năm... do đơn vị dự toán, chủ đu tư lập và được sdụng để xác nhận số dự toán đã sử dụng đến thời điểm 31/01 năm sau và số dư dự toán đến thời điểm 31/01 năm sau được chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục sử dụng.

- Đơn vị:

+ Ghi tên đơn vị hoặc chủ đầu tư, mã đơn vị có quan hệ với ngân sách, mã chương, mã KBNN nơi giao dịch.

+ Phần tên bảng đối chiếu, điền năm ngân sách thực hiện chuyển nguồn và năm ngân sách được chuyển nguồn tiếp tục sử dụng.

+ Cột nội dung ghi chi tiết từng nguồn kinh phí được phép chuyển sang năm sau theo quy định của Luật NSNN và Nghị định s 163/2016-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ.

+ Ghi mã tính cht nguồn kinh phí tương ứng với các nguồn kinh phí được ghi tại cột nội dung.

+ Ghi loại, khoản.

+ Ghi cột Tổng số, dự toán năm trước chuyển sang, dự toán giao đầu năm, dự toán điều chỉnh trong cột Dự toán năm được chi.

+ Ghi dự toán đã sử dụng đến 31/01 năm sau.

+ Ghi số dự toán bị hủy.

+ Ghi số dư dự toán, số dư tạm ứng trong cột số dư tại thời điểm 31/01 được chuyển sang năm sau.

- KBNN: Ký xác nhận đối với trường hợp số liệu khớp đúng, trả lại đơn vị đối với trường hợp số liệu của đơn vị chưa khớp đúng với số liệu tại Kho bạc.

 

PHỤ LỤC III

CÁC DỊCH VỤ CÔNG VỀ ĐĂNG KÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TẠI KBNN
(Kèm theo Thông tư số
18/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. Gửi hồ sơ qua dịch vụ công “Đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN”

Tổ chức, đơn vị lập Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký (Ký hiệu 01/MTK ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP đối với đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, chữ ký lần đầu; hoặc đăng ký bổ sung tài khoản) hoặc lập Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký (Ký hiệu 02/MTK ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP đối với thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký; hoặc thay đổi hồ sơ pháp lý) bằng các hình thức: Lập trên các chương trình ứng dụng tại đơn vị giao dịch; hoặc chuyển đi từ hồ sơ bằng giấy thành tệp tin điện tử (file) theo định dạng “.pdf” kèm bản scan các hồ sơ pháp lý (theo quy định tại Điều 8 Thông tư này), gửi KBNN qua Trang thông tin dịch vụ công của KBNN. Hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN (nêu trên) gửi qua Trang thông tin dịch vụ công của KBNN phải được chủ tài khoản hoặc người được ủy quyền làm chủ tài khoản theo quy định của pháp luật (người giữ chức danh chủ tài khoản trong hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản tại KBNN) ký số trước khi gửi KBNN.

Căn cứ hồ sơ do tổ chức, đơn vị tới và đã được tiếp nhận trên Trang thông tin dịch vụ công của KBNN, KBNN kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Thông tư này và xử lý như sau:

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, KBNN từ chối và thông báo rõ lý do từ chối cho đơn vị giao dịch được biết qua Trang thông tin dịch vụ công của KBNN.

- Trường hợp hồ sơ đy đủ, hợp lệ, KBNN lập Thông báo về việc đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN (Mẫu 07/MTK-DVC kèm theo Thông tư này), ký số gửi t chức, đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công của KBNN. Căn cứ thông báo của KBNN, tổ chức, đơn vị thực hiện in phục hồi 01 bản Thông báo về việc đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN để lưu hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản của tổ chức, đơn vị hoặc lưu điện tử theo quy định.

II. Dịch vụ công “Đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch tại KBNN”

Tổ chức, đơn vị, cơ quan tài chính lập các mẫu đối chiếu, xác nhận theo quy định (Ký hiệu 06-ĐCSDTK/KBNN, Mẫu số 01a-SDKP/DVDT, Mẫu số 01b-SDKP/DVDT, Mẫu số 02a-SDKP/ĐVDT, Mẫu số 02b-SDKP/ĐVDT, Mẫu số 03-SDKP/ĐVDT, Mẫu số 04-SDKP/ĐVDT ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực KBNN), ký số và gửi KBNN qua Trang thông tin dịch vụ công của KBNN.

Căn cứ hồ sơ do tổ chức, đơn vị gửi tới và đã được tiếp nhận trên Trang thông tin dịch vụ công của KBNN, KBNN kiểm tra và xử lý như sau:

- Trường hợp số liệu tại KBNN và số liệu của tổ chức, đơn vị có sự chênh lệch, KBNN ghi số liệu tại KBNN kèm lý do chênh lệch và gửi lại bản đối chiếu, xác nhận cho tổ chức, đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công của KBNN.

- Trường hợp số liệu tại KBNN và số liệu của tổ chức, đơn vị khớp đúng, KBNN xác nhận và gửi lại bản đối chiếu, xác nhận cho tổ chức, đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công của KBNN.

III. Dịch vụ công “Tất toán tài khoản của đơn vị giao dịch mở tại KBNN”

Tổ chức, đơn vị lập văn bản đề nghị tất toán tài khoản (lập trực tiếp trên Trang thông tin dịch vụ công của KBNN; hoặc lập trên các chương trình ứng dụng tại đơn vị giao dịch; hoặc chuyển đổi từ hồ sơ bằng giấy thành tệp tin điện tử (file) theo định dạng “.pdf”) kèm Bảng đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản, ký số, gửi KBNN qua Trang thông tin dịch vụ công của KBNN.

Căn cứ hồ sơ do tổ chức, đơn vị gửi tới và đã được tiếp nhận trên Trang thông tin dịch vụ công của KBNN, KBNN kiểm tra và xử lý như sau:

- Trường hợp kiểm tra nếu không đủ điều kiện theo quy định, KBNN từ chối và thông báo rõ lý do từ chối cho tổ chức, đơn vị được biết qua Trang thông tin dịch vụ công của KBNN.

- Trường hợp kiểm tra nếu đủ điều kiện theo quy định, KBNN lập Thông báo về việc đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN (Mẫu 07/MTK-DVC kèm theo Thông tư này) gửi tổ chức, đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công của KBNN. Căn cứ thông báo của KBNN, tổ chức, tổ chức, đơn vị giao dịch thực hiện in phục hồi 01 bản Thông báo về việc đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN để lưu hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản của tổ chức, đơn vị.

MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 18/2020/TT-BTC

Hanoi, March 31, 2020

 

CIRCULAR

GUIDELINES FOR REGISTRATION AND USE OF ACCOUNTS AT THE VIETNAM STATE TREASURY

Pursuant to the Government's Decree No. 163/2016/ND-CP dated December 21, 2016 on guidelines for the Law on State Budget;

Pursuant to the Government's Decree No. 174/2016/ND-CP dated December 30, 2016 on guidelines for the Accounting Law applicable to state accounting;

Pursuant to the Government's Decree No. 24/2016/ND-CP dated April 5, 2016 defining the regime of state fund management;

Pursuant to the Government's Decree No. 87/2017/ND-CP dated July 26, 2017 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

Pursuant to the Government's Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 on guidelines for the Law on Fees and Charges;

Pursuant to the Government's Decree No. 11/2020/ND-CP dated January 20, 2020 on administrative procedures in the field of State Treasury;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The Minister of Finance issues a Circular on guidelines for the registration and use of accounts at the Vietnam State Treasury (VST):

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular provides guidelines for account registration; change of specimen seal and signatures, modification of legal documents; freezing and closing accounts; collation and confirmation of account balances; deposit interests and service fees applicable to units which open accounts at VST.

Article 2. Regulated entities

Entities that register and use accounts at VST (hereinafter referred to as registrants), including:

1. Units using state budget and units funded by state budget;

2. Budget units (tasked to oversee the allocation estimate of level 0; expenditures and revenues transferred between levels of state budget);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Project management boards tasked to manage capital projects; project management boards having legal status and authorized to register and use accounts at VST stated in their establishment decisions or certain documents of competent authorities;

5. State financial funds;

6. Units authorized by competent authorities to collect charges, administrative penalties or confiscation as prescribed;

7. Collecting authorities;

8. Units tasked to inspect, examine, and audit the management and use of the state budget;

9. Other units that register and use accounts at VST as prescribed by competent authorities.

Article 3. Principles of account registration and use

1. An applicant may register and use an account at VST in the administrative division where it is headquartered.

2. In a case where the applicant wishes to register and use an account at VST in a place other than the administrative division where it is headquartered, it must gain such a written approval of the superior VST. In specific: If the applicant is headquartered in a district other than the district where the VST it wishes to make transactions with is based, it must seek advisory opinion of provincial VST; if the applicant is headquartered in a province other than the province where the VST it wishes to make transactions with is based, it must seek advisory opinion of central VST. In a case where it has made transactions with another VST, it must obtain a document certifying that the mentioned account has been closed except for a checking account of state budget.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Prime contractors, subcontractors may register and use deposit accounts at VST units to receive payments of units and project management boards at the request of competent authorities.

5. When an applicant registers an account at VST, it is required to fill out an application for registration of account and specimen seal and signatures; all information required in the form must be completely filled; the account holder shall bear its seal and signature in the application and then send it to the VST where the account is registered. All information in the application for registration of account and specimen seal and signatures which are registered with the VST shall be valid from the date on which they are accepted until the said registrant re-register the specimen seal or specimen signature, close the corresponding account, or stop transactions at the VST.

6. All signatures (first signature, second signature) must be borne in every document copy. The signature in accounting vouchers of a person must be consistent with and resemble the signature which was priorly registered with the VST. The seal of the registrant in documents must be consistent with the valid seal which was priorly registered with the VST.

Before using digital signatures to conduct electronic transactions with the VST, the registrant must notify the digital signatures of the relevant individuals of the transaction units participating in electronic transactions with the VST. Digital signatures of individuals participating in electronic transactions with the VST must be associated with their corresponding titles and for each specific type of transaction.

A digital signature, which is notified to sign the title of the account holder or an authorized person (the first signature), or the chief accountant, accountant or authorized person (the second signature) on the fund transfer documents via the public service page of the VST, must be the corresponding digital signature of the person who has been approved to sign by the VST, whether the first or second signature, in the application for opening and using accounts of the applicant.

The number of digital signatures for the first and second signatures must not exceed the number of people signing the corresponding signatures specified in Article 8 of this Circular.

7. When freezing or closing an account, the relevant registrant and the VST must collate figures and confirm balances till the date of collation. The account balance shall be handled and transferred to other places in compliance with a specific request, if permitted by law, of that registrant or a request of competent authority.

8. Account registrants at the VST (including commune-level People's Committees) are responsible for comparing and sending confirmation of account balances to the VST monthly, quarterly and annually depending on each account type or upon irregular request according to the prescribed form.

9. Principles for determining entities eligible or ineligible for deposit interest payment, obliged or not obliged to pay service fees shall comply with Clauses 2 and 3, Article 11 of the Decree No. 24/2016/ND-CP dated April 5, 2016 of the Government stipulating the regime of state fund management.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The VST will not refund the collected service fee in a case where the registrant requests to cancel such a service or the service cannot be performed because of errors or incidents not due to errors of the VST.

b) The VST does not collect service fees for direct payments between the registrants and the VST (deducting accounts to pay service fees, paying for the purchase of treasury printed papers, etc.), between the registrants and other units that register and use accounts at the same VST.

c) The VST may not arbitrarily deduct amounts in the registrant’s balance collect service fees.

Article 4. Accounts, classification of accounts of registrants opened at the VST

1. Accounts of registrants opened at the VST are account book complexes comprising accounting account codes combined with other code sections prescribed in the state budget accounting regime and professional operations of State Treasury issued under the Circular No. 77/2017/TT-BTC dated July 28, 2017 of the Ministry of Finance; in particular, the code of unit associated with the budget is the mandatory code used to distinguish the accounts of different registrants.

2. Depending on the management requirements and the funding used, accounts of registrants opened at the VST are classified as follows:

a) Estimate account

Estimate accounts are opened in favor of units that are funded by the state budget and budget organizations in the form of estimates, including: current expenditure estimate, capital expenditure estimate, other investment expenditure estimate, expenditures on authorization estimate, transfer expenditure estimate, payment order estimate, etc.

b) Deposit account

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Deposit accounts of public sector entities: Estimate deposits, deposits of proceeds from fee collection, deposits from proceeds from other collection, other deposits.

- Deposit account of commune: Deposits of investment capital under authority of commune, deposits of off-budget financial funds of commune, other deposits.

- Deposit accounts of project management boards.

- Dedicated deposit accounts.

- Deposit accounts of organizations.

- Deposit accounts of funds.

- Special deposit accounts of units.

- Deposits of other units.

c) Deposit-like accounts

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Deposit accounts of "Group 35 - Payable to budget revenues" are opened in favor of collecting authorities (Finance, Tax, Customs, State Audit, Financial Inspectorate, Government Inspectorate, other competent authorities) to reflect charges collected before transfer to state budget, taxes on temporary import for re-export, amounts payable upon requests, pending collected amounts, and amounts brought forward to next year's budget and other temporary revenues.

- Escrow accounts are opened in favor of collecting authorities to reflect custody properties pending resolution as per the law and be opened in compliance with regulations of finance agencies, customs offices and other agencies.

- Other accounts payable opened to reflect liabilities other than those accounts mentioned above.

d) Revenue and expenditure accounts of bodies in charge of collection management

Revenue and expenditure accounts of the collection management authority opened in favor of collecting authorities to oversee revenue and expenditures.

Article 5. Tasks and powers of account holders

1. Tasks

Account holder who is the legal representative responsible for managing the use of the amount on the account of the registrant opened at the VST (estimate account, deposit account and deposit-like account) has the following tasks:

a) Prepare and send the application for registration and use of account to the VST; take responsibility for the legality of the documents related to the applicant's application for registration and use of account;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Use the code of unit associated with the budget through budget transactions, including estimating, synthesizing and distributing estimates, enacting and making budget statements;

d) Strictly abide by the state's financial and monetary management regime; comply with the inspection and control of finance authority and the VST;

dd) Promptly notify the VST where the account is opened when it detects errors on its account or suspects that its account has been misused;

e) Refund or coordinate with the VST to refund the amounts due to errors, mistakes that have been credited to its account;

g) Provide complete, clear and accurate information relating to the opening and use of checking accounts. Promptly notify and send relevant documents to the VST where the account is opened when there is a change in information in the application for opening checking account;

h) Take responsibility for damage caused by their mistake or being taken advantage of or fraudulent when using their account due to their fault;

i) Refrain from lease or lend the account;

k) Register the mobile phone number of the account holder (or authorized person), the chief accountant of the registrant with the VST where the registrant opens its account to monitor and promptly control account balance change of registrants with the VST.

2. Powers

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Request the VST where the account is opened to close the account when necessary.

c) Request the VST where the account is opened to compare the account balance.

d) Send the application for registration and use of the account either through the public service page of the VST or to the VST in person at their discretion.

dd) Authorize the VST to automatically deduct amounts of expenditure from checking account according to the prescribed regime.

e) Request the VST to copy relevant accounting documents according to the provisions of accounting law.

Article 6. Tasks and powers of the VST

1. Tasks

a) Guide the registrants to strictly comply with the regimes of registration and use of accounts at the VST.

b) Receive and process applications for registration and use of accounts submitted by the entities specified in Article 2 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Keep specimen seal and signature of the account holder, chief accountant or accountant (in case where the unit is subject to registration of chief accountant' signature) and authorized persons to check and compare in the course of using checking accounts of the unit.

dd) Update information when there is notice of changes in the account holder's application for opening checking account. The application for opening account and relevant transaction documents shall be kept as per the law.

e) Ensure confidentiality of information relating to accounts of registrants in accordance with laws.

g) To be responsible for damage caused by errors or being misused or deceived on accounts of registrants due to the fault of the VST.

h) Strictly abide by the current financial management regimes and principles applicable to account registrants at VST; abide by decisions of competent authorities.

i) Inspect and control the compliance with the financial and monetary regimes, the regime of registration and use of accounts at the VST.

k) Coordinate with the finance authority in checking codes of units associated with the budget.

l) Issue Certificate of codes of units making transactions with the VST to units according to the provisions of the Decision No. 990/QD-KBNN dated November 24, 2008 of the General Director of the VST.

m) Notify account numbers to registrants according to the provisions of Clause 4, Article 9 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

o) Deduct amounts of expenditures from the checking accounts according to the regime prescribed by account holder's authorization.

p) Make copies of relevant accounting documents at the request of the registrants in accordance with accounting laws.

q) Coordinate and facilitate the audit of accounts of ODA programs and projects at the request of donors related to accounts from foreign loans and foreign aids opened by project owners at the VST.

r) Make a schedule of statistics of units associated with the budget that ceased their operation on annual basis (Form No. 08-MSNS-BTC issued with Circular No. 185/2015/TT-BTC of November 17, 2015); and send to the finance authority of the same level to complete procedures to close the code of unit associated with the budget (for the code of unit associated with the budget issued by the finance authority).

2. Powers

a) Refuse the applications for registration of accounts of entities not being allowed to open accounts at the VST and units that fail to comply with the regime of registration and use of accounts at the VST prescribed in this Circular.

b) Pay interests and collect charges from entities eligible for interests and obliged to pay deposit charges according to the provisions of Articles 14 and 15 of this Circular.

c) Refuse to pay the registrant in the following cases:

- Violating the financial management regime, the regime of opening and using accounts at the VST;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Collate data on periodical or ad-hoc basis between the VST and the registrants using accounts at the VST.

dd) Freeze or automatically deduct the account holder's account under a decision of a competent authority.

e) Provide economic information on the account holder's operations at the written request of competent authority according to law provisions.

Article 7. Tasks and powers of finance authorities

1. Tasks

a) Issue e-Certificate of code of unit associated with budget (Form No. 05A-MSNS-BTC, 05B-MSNS-BTC) to the units as prescribed in Circular No. 185/2015/TT- BTC dated November 17, 2015 of the Ministry of Finance on guidelines for the registration, issuance and use of codes of units associated with the budget.

b) Close the issued codes but no longer valid for use according to the "Schedule of statistics of units associated with the budget ceasing operation in ...[year]" (Form No. 08-MSNS-BTC issued together with the Circular No. 185/2015/TT-BTC) prepared and sent by the VST units.

c) Reopen the closed codes of units associated with the budget according to the request of the VST units.

d) Collaborate with the VST agencies in granting and closing the code of units associated with the budget, and relevant organizations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Revoke Certificates of codes of units associated with the budget which are issued in duplicate or in excess or issued to ineligible entities.

Chapter II

DETAILED PROVISIONS

Section 1. REGISTER TO USE ACCOUNT

Article 8. Account registration application

1. Registration of accounts and specimen seal and signatures

a) Initial registration of accounts and specimen seal and signatures

Applicants shall prepare an application for registration of account and specimen seal and signatures (form No. 01/MTK issued together with the Government's Decree No. 11/2020/ND-CP of January 20, 2020 on administrative procedures in the field of State Treasury).

 (1) As for signatures

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ The first signatures: The signatures of the account holder and the person(s) authorized to sign on behalf of the account holder in accordance with law. Each applicant may only register up to 4 people to sign the first signatures (account holder and 3 persons authorized to sign on behalf of the account holder). The head of the applicant is not allowed to authorize a person who registers the second signature to act as the account holder.

+ The second signatures: the signatures of the chief accountant or the accountant of the applicant and the person authorized to sign on behalf of the chief accountant or the accountant in charge. Each applicant may only register up to 3 people to sign the second signatures (chief accountant and 2 authorized persons).

Applicants in the armed forces having no chief accountant are not required to register the second signature. In a transaction document with the VST, clearly indicate “None” in the place which is supposed to be the signature of the chief accountant.

- As for finance authorities:

+ The first signatures: The signatures of the head of applicant (or the person(s) authorized to act as the account holder) and person authorized to sign on behalf of the account holder, as follows:

● Central budget: Leader of State Budget Department on domestic revenues and expenditures; leaders of Department of Debt Management and External Finance affiliated to Ministry of Finance with regard to foreign revenues and expenditures and accumulation fund for debt repayment.

● Provincial budget: Leader of Department of Finance;

● District budget: Leader of Division of Finance;

● Commune budget: President, Deputy President of People's Committee of commune.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

● Central budget: Leader of State Budget Management Division on domestic revenues and expenditures; leaders of specialized divisions affiliated to Department of Debt Management and External Finance with regard to foreign revenues and expenditures and accumulation fund for debt repayment.

● Provincial budget: Leaders of the specialized division (Department of Finance) who are assigned to manage the expenditure accounts with payment order, revenue and expenditure accounts, transfer estimate accounts; deposit accounts;

● District budget: Officers (Division of Finance) who are assigned to manage the expenditure accounts with payment order, revenue and expenditure accounts, transfer estimate accounts;

● Commune budget: Accountants in charge.

- As for collecting authorities:

+ The first signatures: The signature of the head of the applicant. Each applicant may only register up to 4 people to sign the first signatures (account holder and 3 persons authorized to sign on behalf of the account holder). In case the collecting authority needs to register more than the number of people signing the first signatures, it must obtain such a written approval of the VST.

+ Do not register the second signature.

- Authorities in charge of inspection of management and use of state budget:

+ The first signatures: The signature of the head of applicant (or person authorized to act as the account holder).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In a case where an applicant does not have an independent accounting apparatus, the second signature may be the signature of the officer assigned to keep track of temporarily collected/withheld accounts; after that, the applicant shall send a document assigning the officer to keep track of temporarily collected/withheld accounts to sign in the place which is supposed to be the “chief accountant” in accounting documents transacted with the VST.

- As for other businesses and organizations:

+ The first signatures: the signatures of the head of the applicant (or the person authorized to act as the account holder) or the legal representative stated in the business registration certificate (for sole proprietorship) and authorized persons to sign on behalf of account holder.

Particularly for single-member state-owned limited liability companies: depending on the specific provisions of the Company's Charter, the account holder may be the President of the Members' Council, the Director or General Director (the President of Members' Council may hold concurrently or hire another person to be the Director or General Director. The registration of signatures shall comply with the regulations applicable to the above enterprises and organizations.

+ The second signatures: the signatures of the chief accountant or the accountant in charge and the person authorized to sign on behalf of the chief accountant.

- The application for registration of account and specimen seal and signatures must clearly state the full name, title and position of the signatory.

 (2) As for specimen seal

- The specimen seal registered for transaction with the VST is the one registered at the police office, which is stamped into two (02) clear marks.

- As for applicants of the security and national defense: the specimen seal must be registered with the security agency in the field (national defense and security).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Registration of additional accounts

- In case of additional account registration and no change in legal documents, specimen seal and signatures compared to the previous registration of account, the applicant shall make an application for registration of account and specimen seal and signature (form No. 01/MTK issued together with the Government's Decree No. 11/2020/ND-CP of January 20, 2020 on administrative procedures in the field of State Treasury) and then send it to the VST where the transaction is made.

- In case of additional account registration and changes in signatory(ies) compared to the previous registration of account, the applicant shall make an application for registration of account and specimen seal and signature (form No. 01/MTK issued together with Decree No. 11/2020/ND-CP) and then send it to the VST where the transaction is made, along with the documents of appointment of the new signatories.

c) Change of specimen seal and signatures

In case of changing the specimen seal and signatures of signatories of the first signatures, signatories of the second signatures, or changing the signatory on behalf of the account holder, the signatory on behalf of the chief accountant/accountant compared to the previous registration: the applicant shall make an application for change of specimen seal and signatures (form No. 02/MTK issued together with the Government's Decree No. 11/2020/ND-CP) and send it to the VST where the transaction is made.

d) Change of legal documents

In case of change of account holder, or chief accountant/accountant, in case of a written re-appointment of the position of the registered account holder, chief accountant or a written re-assignment of the accountant: the applicant shall make an application for change of specimen seal and signatures (form No. 02/MTK issued together with the Government's Decree No. 11/2020/ND-CP) and send it together with the written re-appointment or written re-assignment to the VST where the transaction is made.

2. Establishment decisions

a) Applicants shall send their establishment decisions when registering the account at the VST for the first time, except for the entities specified in Point b Clause 2 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The following applicants are not required to submit their establishment decisions:

- Agencies of the Communist Party of Vietnam.

- Central state agencies, including: Office of the President, Office of the National Assembly, Office of the Government, Ministries, ministerial-level agencies, Governmental agencies.

- Agencies of unions and organizations, including: Vietnam Fatherland Front Committee, Ho Chi Minh Communist Youth Union, Vietnam Women's Union, Vietnam Farmers’ Union, Vietnam Labor Confederation, Vietnam Veterans Association.

- Offices of People's Committees of provinces, districts and People's Committees of communes.

- Units of the armed forces (National Defense and Security).

3. Appointment documents of account holder, chief accountant

a) For cases where there is a written appointment of account holder, chief accountant:

- The applicant shall send the written appointment of account holder, chief accountant or the written assignment of accountant to the VST where the account is registered.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- As for joint-stock companies: If the Director or General Director acts as the account holder, the applicant shall send to the VST where the transaction is made the appointment of Director or General Director made by the President of the Board of Directors or Board of members.

b) For cases where there is no written appointment of account holder, chief accountant:

In case the applicants do not have any appointment of account holder, chief accountant, as the case may be, they are required to send 01 copy to the VST where the transaction is made:

- As for account holders:

+ Where the head of an applicant does not act as account holder but authorize his/her deputy to do so, a relevant written authorization, made in compliance with law, and a written appointment of deputy head shall be sent to the VST where the transaction is made.

+ If an applicant, due to its particulars in terms of organizational structure, functions, tasks, powers and organizational structure and so permitted by law to base its representative offices in other areas (it has private seal and make budget statements as an independent unit), written assignments of deputy head in charge of each area shall be sent to the VST where the transaction is made.

If the applicant is a union whose head is elected through a resolution, such a resolution or a decision on recognition of titles with the name of the head of union is required.

+ If the President of Board of Directors of a joint-stock company acts as account holder, such a resolution of Board of Directors on election of the President is required.

- As for chief accountant:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ If an applicant is not required to employ a chief accountant (or accountant) and the accounting work is assigned to another officer to hold concurrently, such a written assignment is required.

+ If the applicant employs a chief accountant, such a contract or assignment of chief accountant made by the competent body is required.

+ If a sole proprietorship has no written appointment of chief accountant, a written assignment of chief accountant (accountant) is required.

c) If a registrant re-appoint the registered account holder or chief accountant, or re-assign the registered accountant, such a written re-appointment or re-assignment and the application for change of specimen seal and signatures shall be sent to the VST where the transaction is made. If a registrant is re-issued with a seal by the police authority and it has some changes compared to the seal previously registered with the VST, the re-registration of specimen seal must be done with the VST where the transaction is made using the application for change of specimen seal and signatures.

The head of registrant shall take legal liability in a case where the written appointment of registered account holder or chief accountant or the registrant’s seal expires but the unit fails to make such a written re-appointment of account holder or chief accountant, or written re-assignment of accountant, or fails to re-register the specimen seal of the unit. The VST assumes no responsibility for checking the validity period of appointment or the specimen seal of the registrant.

d) Offices of the People's Committees of provinces and districts, the People’s Committees of communes, units of the armed forces (national defense and security) are not required to send written appointment/assignment of account holder. Units of the armed forces (national defense and security) are not required to send written appointment/assignment of chief accountant.

4. Certificates of unit associated with the budget

Depending on specific circumstances, applicants shall send:

- E-certificate of code of unit associated with the budget (form No. 05A-MSNS-BTC (N = 1, 2, 3) or form No. 05B-MSNS-BTC (N = 7, 8) issued together with Circular No. 185/2015/TT-BTC dated November 17, 2015 of the Ministry of Finance on guidelines for the registration, issuance and use of the code of unit associated with the budget) issued by the finance authority to units associated with the budget, budget estimate units, capital projects, and other units related to the budget.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Or certificate of issuance of code of unit associated with the budget under regulations made by General Director of VST.

5. Where an investor signs a contract to entrust a field-based PMB, area-based PMB to act as an account holder of the project and use the sources of funds as prescribed (including disbursement of estimated fund and dealings with payment control authorities), the investor shall apply for change of the specimen seal and signature corresponding to such entrustment, in particular: Send the VST where the transaction is made an application for change of specimen seal and signature enclosed with the entrustment contract (master copies, original copies and certified true copies), establishment decision, appointment of account holder, chief accountant made by the management board. After being accepted by the VST to change the specimen seal and signature to authorized accounts, the management board shall, on behalf of the investor, be responsible to the VST for transactions with the VST, fulfill the investor's obligations to the VST as prescribed.

6. Regarding an establishment decision of unit, project management board, or enterprise, project approval decision, task assignment decision of investor, written appointment of account holder, chief accountant (accountant), written assignment of accountant, written assignment of officer in charge of accounts requiring payment orders or transfer expenditure estimate accounts and permitted to sign as “chief accountant” in accounting documents with the VST, a business registration certificate in the aforesaid application for registration of account, the unit may choose to send master copies, original copies or certified true copies (in case of certified true copies, the VST does not require the unit to present the corresponding master copies or original copies for comparison).

7. If the applicant applies for registration or change of specimen seal and signature or change of legal documents related to multiple accounts of the same account holder (authorized person thereof), chief accountant (authorized person thereof),

- 02 copies of application for registration of account, specimen seal and signature and enclosed required documents to register these accounts.

- 02 copies of application for change of specimen seal and signature to change the specimen seal and signature.

- 02 copies of application for change of specimen seal and signature and enclosed documents (decision on appointment or re-appointment of account holder and/or chief accountant) to change the legal documents of account holder and/or chief accountant.

8. In a case where a registrant which has previously registered account at VST registers another account, changes the signatory of the first signature or the signatory of the second signature, or change the specimen seal and signature (without change of signatory) or legal documents compared with the previous registration, it is not required to present documents related to administrative procedure still being valid which were formerly sent to the VST, except for the case that such administrative procedure has some changes or amendments. Then, the registrant shall clearly indicate in the receipt note of application for registration of account (No. 03/MTK - enclosed Appendix I) the date on which administrative procedures still being valid was formerly sent to the VST.

Article 9. Receiving, processing and managing applications for registration of accounts of the VST

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Applicants shall prepare and send applications for registration of account, registration of change of specimen seal and signature, registration of additional account, change of legal documents on registration of accounts at VST to the public service named “Registration and use of accounts at VST”; applicants which have not applied electronic mode shall send them to the relevant VST in person.

Particularly for the Ministry of Public Security, the Ministry of National Defense and the units affiliated to the Ministry of Public Security, the Ministry of National Defense does not use public service named "Registration and use of accounts at the VST".

b) The VST provides registrants with accounts and passwords to access the VST's public service page. While using public services, in case where a unit needs to change the information, change the login password or stop to use public services, the registrant shall log in to the account that has been issued by the VST on the VST's public service page, enter the relevant information and bear the digital signature of the account holder (or authorized person thereof), and then send it to the VST.

c) If the VST has applied public service named "Registration and use of accounts at the VST", the applicants shall promptly notify the VST where the transaction is made so as to register the account through public service and no longer make transactions with the VST in person.

2. Receiving and processing applications for registration of accounts at VST

The VST transaction officer receives applications specified in Article 8 sent by the applicants according to the internal process of the VST.

a) Regarding complete and valid application: The transaction officer shall make 02 copies of acknowledgement letter of the application (No. 03/MTK) and give 01 copy to the applicant; and then forward 01 copy and the application to the chief accountant or the authorized person thereof to seek approval from the head of the VST, and then bear the seal engraved with the words “KẾ TOÁN” (ACCOUNTANT), and next keep 01 copy of acknowledgement letter and 01 application form and enclosed legal documents (if any) for further supervision, and afterwards record the registration in the register book and keep track of the registration (No. 04/MTK – attached Appendix I), and after that preserve or destroy it as prescribed.

b) Regarding incomplete and/or invalid application: The transaction officer shall make an application completion instruction (No. 05/MTK – attached Appendix I) to instruct the applicant to complete the application.

c) Notes for projects:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- If these projects have the same signatories of the first signatures (signatures of the account holder and authorized person(s)) and signatories of the second signatures (signatures of the chief accountant and authorized person(s)) and the same specimen seal: The project management board or investor may only send a set of application to the VST.

- If these projects have different signatories of the first signatures (signatures of the account holder and authorized person(s)) and different signatories of the second signatures (signatures of the chief accountant and authorized person(s)) or different specimen seal: The project management board or investor shall send applications corresponding to every project to the VST.

3. Receiving, processing applications for registration of accounts on public service page of the VST

Refer to the public service named “Registration of use and change of accounts at VST” in the Appendix III issued together with this Circular if the Ministry of Finance has launched this public service.

4. Notifying the registrant of account number

a) After completely processing the application, the VST will state the account number of the registrant in the application for registration of account and specimen seal and signature or the application for change of specimen seal and signature in a case where the application is submitted at VST in person, state the account number in the notice of registration of account at VST in a case where the application is submitted through public service page; this helps the registrant to write correct account number in contracts, accounting documents, etc. when dealing with VST.

b) The registrant shall state sufficient information about the account in documents and contracts with suppliers of goods and services with the following format:

- Estimate account: “Code of accounting account.Code of budget level.Code of unit associated with the budget”.

Only notify estimate accounts (account code beginning with 9XXX), do not notify accounts intended for actual spending or payment in advance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Section 2. PRINCIPLES OF USE OF ACCOUNTS

Article 10. Principles of use of accounts

1. Estimate accounts:

a) Budget estimate units, investors, project management boards funded through budget estimates (related to current expenditures, capital expenditures, authorization expenditures, and aids) shall use estimate accounts in accordance with applicable regulations on expenditure control and budget payment regime through VST.

b) According to the estimate account opened at VST and approval for budget estimate made by the State Budget, the budget-using unit or investor shall make an equivalent document (request for disbursement of estimated fund, request for disbursement of investment capital) to enter into relevant payment transactions.

c) If a ministry or agency, funded by the central budget and tasked to make an estimate related to expenditures on business trips, information purchase, or membership dues, etc. wishes to make payments in foreign currency from the concentrated foreign currency fund of the state, it shall register an estimate account at the Operation Center affiliated to VST.

d) VST shall directly pay salaries, benefits, allowances to beneficiaries and make payments to sellers of goods and services if required conditions are met. If required conditions are not met in order for the VST to pay directly to entities mentioned above, the budget-using unit may pay them in advance based on the approved budget estimate, and receive equivalent disbursement from the VST thereafter as prescribed by the Ministry of Finance.

dd) The estimate account shall not be used to receive payments made by other entities, other than those refunded by banks or other VST, estimate refund and refund of budget expenditures, capital investment payback given by the budget-using unit or investor when the budget statement has not been made.

2. Deposit accounts

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The registrant may, based on the deposit account opened at the VST and its credit balance, prepare documents (payment orders, remittance bill to state budget, etc.) to conduct relevant transactions. c) Upon a request of a competent authority:

- The VST may automatically deduct amounts from deposit account of the registrant to pay it to the state budget.

- If the deduction is impossible because the balance of the said deposit account is not enough or reaches zero, the VST may record it in a separate logbook for keep track of the insufficient amount. When the deposit account balance is enough, the VST keeps deducting the required amount to pay it to the state budget as prescribed.

d) The registrant may not lease or lend its deposit account at VST.

dd) In a case where the registrant uses the deposit account in such an improper manner or violates payment procedures: The VST is entitled to decline such payment and return the proof of payment to the registrant.

e) If the registrant violates financial regime, the VST shall retain proof of payment and notify the competent authority for further actions.

3. Deposit-like accounts

a) Comply with Clause 2 of this Article.

b) The transfer from accounts payable to money, property held in custody pending further actions (account 3940) of relevant units must attach relevant decision of the competent authority. According to the mentioned decision and payment order of the registrant, the VST shall make payment as prescribed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

For the purpose of tax refund to taxpayers, the tax authority shall send the VST at the same administrative level a decision on tax refund and order to refund state budget revenue or decision on tax refund and deduction of state budget revenue and order to refund tax and deduct state budget revenue. In order to make adjustments of revenues and expenditures of state budget, finance authorities, tax authorities, or customs authorities shall send corresponding requests for adjustments.

Section 3. FREEZING AND CLOSING ACCOUNTS

Article 11. Details about freezing and closing accounts

1. Freezing accounts

a) An account shall be frozen in any of the following cases:

- When it is so requested in writing by a competent authority.

- Regarding programs and projects funded by ODA, external concessional loans: The account shall be frozen or unfrozen in accordance with regulations of the sponsor under relevant agreement.

- The account holder violates regulations on use of account as specified in point a, point dd, Clause 1 and point d, e Clause 2 Article 10 hereof.

b) The account shall be unfrozen under a relevant decision of the competent authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) An account shall be closed in any of the following cases:

- The registrant is acquired or dissolved.

- The registrant applies for change of the place where the account is registered and used.

- The registrant makes such a request for closing account.

- The account has not been active for 24 consecutive months (except for the account of disbursement of investment capital).

b) Closing accounts

The applicant will send an application for closing account (stating the name of VST where the account is opened, applicant’s details: name, the account, details about establishment such as number, issuing authority, date of issue; superior body; full name of account holder, chief accountant, number and date of the appointment of account holder or chief accountant and signature of the account holder or authorized person thereof) together with a balance confirmation sheet to the VST in person or through the public service named “Closing account of registrant at VST” as prescribed in Appendix III issued together with this Circular in case the Ministry of Finance has launched this public service.

c) The VST shall notify the account holder (or its superior body if the mentioned registrant has been dissolved) of the balance of the account to be closed in writing; if the balance is still positive derived from the state budget and the account holder has raised no objection within 30 days since the notice is sent, such balance will be transferred to the state budget by the VST.

d) If the account proposed to be closed is still positive, the account holder must send relevant documents to VST to process it.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Section 4. COLLATION AND CONFIRMATION OF ACCOUNT BALANCE

Article 12. Methods of confirmation of account balances

The balance confirmation sheet will be sent to the VST either in person or through public service named "Collation and confirmation of balance account of registrant at VST".

Where the Ministry of Finance has launched the public service named "Collation and confirmation of balance account of registrant at VST", the balance confirmation sheet shall be sent to the VST through that public service as prescribed in Appendix III issued herewith.

Where the balance confirmation sheet is sent to the VST in person, the following actions will be taken:

1. Regarding deposit account, deposit-like account:

a) The figures of deposit account of the registrant shall be collated on periodic basis (monthly, annually, except for December), including opening balance, balance arising in the period, and closing balance.

b) No later than the 10th day of every month (if account balance is collated monthly) or on February 10 of the following year (if account balance is collated annually), the balance confirmation sheet of deposit account (No. 06/DCSDTK/KBNN issued together with Decree No. 11/2020/ND-CP) will be sent to the VST for collating the balance of the previous month or year (more than 02 copies may be sent if necessary). After collating and confirming figures (confirm if matched or write the figures recorded by VST if there is a difference between two sides), the VST shall sign to confirm and affix the seal engraved with words “KẾ TOÁN” (ACCOUNTANT), and then keep 01 copy at VST and send other copies to the registrant.  

c) Upon an ad-hoc request of competent authority, the registrant may request the VST to confirm the account balance by sending the VST 02 copies (or more than 02 copies if necessary) of the balance confirmation sheet of deposit account (No. 06-DCSDTK/KBNN). After collating and confirming figures (confirm if matched or write the figures recorded by VST if there is a difference between two sides), the VST shall sign to confirm and affix the seal engraved with words “KẾ TOÁN” (ACCOUNTANT), and then keep 01 copy at VST and send other copies to the registrant. 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Collation of figures of level-4 estimates, advances and advance statements

a) Collation of figures of level-4 estimates, actual spending, advances and advance statements: to be done on periodic basis (quarterly, annually, except for the fourth quarter).

b) No later than the 10th day of the next quarter (if account balance is collated quarterly) or on February 10 of the next year (if account balance is collated annually), the collation sheet of budget estimates associated with disbursement of estimated fund at VST (No. 01a-SDKP/DVDT issued together with Decree No. 11/2020/ND-CP) and the collation sheet of budget in use associated with disbursement of estimated fund at VST (No. 02a-SDKP/DVDT issued together with Decree No. 11/2020/ND-CP) will be sent to the VST (more than 02 copies may be sent if necessary). After collating and confirming figures (confirm if matched or write the figures recorded by VST if there is a difference between two sides), the VST shall sign to confirm and affix the seal engraved with words “KẾ TOÁN” (ACCOUNTANT), and then 01 copy of the collation sheet of budget estimates associated with disbursement of estimated fund at VST will be kept at VST; and 01 copy of the collation sheet of budget in use associated with disbursement of estimated fund at VST will be kept at VST and other copies thereof will be sent to the registrant. 

c) Upon an ad-hoc request of competent authority, the registrant may send the VST 02 copies (or more if necessary) of the collation sheet of budget estimates associated with disbursement of estimated fund at VST (No. 01a-SDKP/DVDT issued together with Decree No. 11/2020/ND-CP) and 02 copies of the collation sheet of budget in use associated with disbursement of estimated fund at VST (No. 02a-SDKP/DVDT issued together with Decree No. 11/2020/ND-CP). After collating and confirming figures (confirm if matched or write the figures recorded by VST if there is a difference between two sides), the VST shall sign to confirm and affix the seal engraved with words “KẾ TOÁN” (ACCOUNTANT), and then keep 01 copy at VST and send other copies to the registrant. 

d) In case of collation of budget carried forward to the next year, the registrant will send a collation sheet of budget in use to be carried forward to the next year (related to central budget, provincial budget, or district budget) in …[year] carried forward to….[year] (No. 04-SDKP/DVDT issued together with Decree No. 11/2020/ND-CP dated January 20, 2020, more than 02 copies may be sent if necessary). After collating and confirming figures (confirm if matched or write the figures recorded by VST if there is a difference between two sides), the VST shall sign to confirm and affix the seal engraved with words “KẾ TOÁN” (ACCOUNTANT), and then keep 01 copy at VST and send other copies to the registrant.  Subsequently, the VST will carry forward the figures mentioned if matched.

Article 13. Time limit for collation and confirmation of account balance

The balance confirmation sheet will be sent to VST for collation and confirmation as prescribed. In addition, upon an ad-hoc request of competent authority, the VST must collate and confirm the account balance no later than 01 working day after receiving such a request for collation.

Section 5. DEPOSIT INTERESTS AND SERVICE FEES

Article 14. Deposit interests

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Comply with provisions under sub-point a Clause 2 Article 11 of Government’s Decree No. 24/2016/ND-CP dated April 5, 2016 on state fund management.

2. Non-beneficiaries of deposit interests

Comply with provisions under sub-point b Clause 2 Article 11 of Government’s Decree No. 24/2016/ND-CP dated April 5, 2016 on state fund management.

3. Deposit interest rate and method of calculation

a) Deposit interest rate

The deposit account opened at the VST specified in Clause 1 hereof may earn an interest rate equal to the interest rate the State bank of Vietnam pays the VST at the moment when the interest is accrued.

b) Method of calculation

- Deposit interest will be calculated once by the VST on the last date of a month and transferred to the beneficiary within the first 5 days of the following month, not including days off and holidays.

- Actual balance is the sum of opening balances of all days in the month (actual days) available on the deposit account.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Interest rate is calculated on the basis of %/year (annual interest rate) which the State Bank of Vietnam pays VST. <0}

- Interest amount is calculated according to product-based interest calculation method with the formula below:

Interest amount =

Σ(Actual balance x number of days with actual balance)

x Interest rate

365

Article 15. Service fees

1. Payers of service fees

a) Payers of service fees include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Any entity who, though not register deposit account at VST, wishes to deposit cash to a VST in order to pay another entity whose account is held by another VST, unless such entity pay an amount payable to state budget at other VST.

b) Entities exempt from service fees:

Entities specified in sub-point b Clause 3 Article 11 of Government’s Decree No. 24/2016/ND-CP dated April 5, 2016 on state fund management.

2. Amounts of service fees:

- Amounts of service fees payable by entities prescribed in Clause 1 through accounts of VSTs at the State Bank or VSTs in interbank are specified in Section III – Domestic service fees of the Schedule of service fees through the State Bank of Vietnam issued together with Circular No. 26/2013/TT-NHNN dated December 5, 2013 of Governor of the State Bank and Clause 2 Article 1 of Circular No. 33/2018/TT-NHNN dated December 21, 2018 of Governor of the State Bank on amendments to Circular No. 26/2013/TT-NHNN dated December 5, 2013 of Governor of the State Bank on promulgation of Schedule of service fees through the State Bank of Vietnam in line with every method of payment.

- Amounts of service fees payable by entities prescribed in Clause 1 through accounts of VSTs at commercial banks are specified in point b Clause 2 Article 1 of Circular No. 33/2018/TT-NHNN dated December 21, 2018 of Governor of the State Bank on amendments to Circular No. 26/2013/TT-NHNN dated December 5, 2013 of Governor of the State Bank on promulgation of Schedule of service fees through the State Bank of Vietnam,

- The VST agency shall give notice in writing to relevant registrants of any change in service fees when the State Bank make relevant change in service fees payable by VST.

3. Methods of collecting service fees

The VST agency shall collect service fees following any of the methods below:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Monthly collection: The periodic collection shall be done on arrangement basis (payment contract) between the VST agencies and registrants; at the end of the month, based on the contract, the VST shall make a statement of service fees and collect them following any of methods below:

- According to the payment contract between VST and registrant, the VST shall make relevant proof of payment and deduct the deposit account to collect the service fee; and send the proof of debit to the registrant.

- According to the agreement between the VST and registrant, the VST shall send the statement of service fees to registrant and then the registrant shall pay such service fees to the VST (VST shall not deduct the deposit account of the registrant).

4. Bookkeeping

Proceeds from service fees and deposit interests payable shall be recorded under guidelines in Circular No. 77/2017/TT-BTC dated July 28, 2017 of Ministry of Finance and guiding documents.

Chapter III

IMPLEMENTATION

Article 16. Entry in force

1. This Circular comes into force on May 15, 2020 and supersedes Circular No. 61/2014/TT-BTC dated May 12, 2014 of Ministry of Finance on guidelines for registration and use of accounts at VST in the application of Treasury And Budget Management Information System (TABMIS).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. General Director of VST, participating organizations of TABMIS, other units having transactions with VST within their scope of authority shall initiate, guide and oversee the implementation of this Circular./.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Do Hoang Anh Tuan

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 18/2020/TT-BTC ngày 31/03/2020 hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


68.669

DMCA.com Protection Status
IP: 222.255.214.198