NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
659/QĐ-NHPT
|
Hà
Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2006
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TIỀN GỬI
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- Căn cứ Nghị định số
64/2001/NĐ-CP ngày 20/9/2001 của Chính phủ về hoạt động thanh toán qua
các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Căn cứ Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng phát triển Việt Nam;
- Căn cứ Quyết định số 110/2006/QĐ-TTG ngày 19/5/2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân
hàng Phát triển Việt Nam;
- Căn cứ Quyết định số 1284/2002/QĐ-NHNN ngày 21/11/2002 của thống đốc
Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành “Quy chế mở và sử dụng tài
khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và Tổ chức tín dụng”.
- Căn cứ Quyết định số 40/QĐ-HĐQL ngày 29/12/2006 của Hội đồng quản
lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc ban hành Quy chế hoạt động
thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Xét đề nghị của Kế toán trưởng kiêm Trưởng Ban Tài chính Kế toán,
Kho quỹ Ngân hàng Phát triển Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại
Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Thủ trưởng các đơn
vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này
Nơi nhận
- Như điều 2
- HĐQL (để b/c);
- TGĐ,các PTGĐ;
- Trưởng Ban Kiểm soát;
- Lưu VP, Ban TCKT.
|
TỔNG
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Quang Dũng
|
QUY ĐỊNH
MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 659/QĐ-NHPT ngày 29/12 /2006 của
Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh.
1- Quy định này
quy định việc mở và sử dụng tài khoản tiền gửi (tiền gửi thanh
toán) của khách hàng tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng
phát triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là NHPT).
Mỗi khách
hàng có quyền mở một hay nhiều tài khoản tiền gửi ở một hay nhiều
nơi trong hệ thống NHPT, có thể là nơi cư trú, nơi đặt trụ sở chính
hay nơi khác tuỳ theo nhu cầu sử dụng trừ trường hợp có quy định
khác của NHPT.
2- Việc mở
và sử dụng các tài khoản thanh toán khác không phải là tài khoản
tiền gửi thanh toán (như tài khoản séc bảo chi, tài khoản chuyển
tiền, tài khoản tiền vay,...) thực hiện theo các quy định hiện hành.
3- Việc mở
và sử dụng tài khoản tiền gửi đồng Việt Nam và ngoại tệ phải tuân
thủ theo các quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành
của Nhà nước về quản lý ngoại hối.
Điều 2. Đối tượng
được mở tài khoản tiền gửi.
- Ngân hàng
Phát triển được mở tài khoản tiền gửi (sau đây gọi tắt là tài
khoản) theo yêu cầu của các tổ chức, khách hàng sau đây:
a) Các tổ
chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt
Nam, gồm:
- Các tổ
chức Tài chính, tín dụng;
- Khách
hàng có quan hệ vay vốn tín dụng nhà nước, hỗ trợ sau đầu tư, bảo
lãnh tín dụng đầu tư qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Khách
hàng có quan hệ vay nợ, viện trợ từ nguồn vốn ODA và các nguồn vốn
theo hiệp định của Chính phủ;
- Khách
hàng có quan hệ vay tín dụng xuất khẩu ngắn hạn, bảo lãnh tín dụng
xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất
khẩu;
- Khách
hàng có quan hệ uỷ thác cho vay, uỷ thác cấp phát qua Ngân hàng Phát
triển Việt Nam.
- Khách
hàng khác có liên quan đến nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển Việt
Nam có nhu cầu thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam
.
b) Tổ chức
nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
nơi mà tổ chức đó được thành lập và được phép hoạt động trên lãnh
thổ Việt Nam.
Điều 3. Hình thức mở
tài khoản tiền gửi.
1. Tài
khoản tiền gửi là tài khoản thanh toán do các tổ chức Tài chính,
tín dụng, khách hàng có sử dụng dịch vụ thanh toán mở tại NHPT với
mục đích gửi, giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán qua
NHPT bằng các phương tiện thanh toán theo quy định của NHPT phù hợp
với quy định hiện hành của NHNN.
a- Tài
khoản tiền gửi thanh toán của các tổ chức Tài chính, tín dụng : là
tài khoản tiền gửi mà chủ tài khoản là người đại diện theo pháp
luật hoặc đại diện theo uỷ quyền của các tổ chức Tài chính, tín
dụng mở tài khoản.
b- Tài
khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng: là tài khoản tiền gửi do
khách hàng hoặc đại diện theo uỷ quyền của khách hàng làm chủ tài
khoản.
c- Tài
khoản tiền gửi thanh toán của các tổ chức nước ngoài tại NHPT: là
tài khoản tiền gửi do các tổ chức nước ngoài được thành lập và
hoạt động theo quy định của pháp luật mà tổ chức đó được thành lập
được phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
2- Số dư
trên tài khoản tiền gửi thanh toán của các tổ chức Tài chính, tín
dụng, khách hàng là số dư không kỳ hạn hoặc số dư có kỳ hạn. Việc
chuyển đổi kỳ hạn của số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán được
thực hiện khi có thoả thuận giữa hai bên.
3- Các tổ
chức Tài chính, tín dụng, khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán
chỉ được phép thấu chi theo hạn mức thấu chi hoặc hạn mức tín dụng
đã được thoả thuận bằng văn bản với Ngân hàng Phát triển.
Chương II
MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI
KHOẢN TIỀN GỬI
MỤC A- MỞ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI
Điều 4. Hồ sơ mở tài
khoản tiền gửi.
Hồ sơ mở
tài khoản lần đầu đối với khách hàng:
1- Các tổ chức Tài chính, tín dụng, khách hàng khi mở
tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng phát triển phải nộp hồ
sơ xin mở tài khoản gồm các giấy tờ chính sau:
a) Giấy đề
nghị mở tài khoản;
b) Quyết
định thành lập, Quyết định về phê duyệt điều lệ, tổ chức hoạt động
của các đối tượng quy định tại Điều 2 do người có thẩm quyền ban
hành;
c) Giấy đăng
ký kinh doanh;
d) Giấy đăng
ký hoạt động xuất nhập khẩu (nếu có);
đ) Quyết
định bổ nhiệm Chủ tài khoản, Kế toán trưởng và những người được
uỷ quyền (nếu có);
e) Chứng
minh nhân dân của các cá nhân nêu tại tiết đ trên đây;
f) Giấy uỷ
quyền (nếu có).
2- Ngoài
các giấy tờ chính quy định trên đây, đối với các đối tượng khách
hàng có hoạt động đặc thù, NHPT có quyền yêu cầu khách hàng cung
cấp thêm các giấy tờ cần thiết khác để bổ sung cho hồ sơ mở tài
khoản. Các yêu cầu này được thông báo công khai và có hướng dẫn cụ
thể phù hợp với từng đối tượng khách hàng.
Các giấy
tờ trong bộ hồ sơ mở tài khoản có thể là bản gốc hoặc bản sao có
xác nhận của cơ quan cấp bản chính hoặc có công chứng, chứng thực
của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Các yếu tố kê khai trong bộ hồ
sơ mở tài khoản phải chính xác, đúng sự thật. Khách hàng phải chịu
trách nhiệm về các yếu tố đã đăng ký trong hồ sơ mở tài khoản và
phải thông báo ngay với Ngân hàng nơi mở tài khoản nếu thay đổi các
yếu tố trong hồ sơ mở tài khoản.
Điều 5. Giấy đề nghị
mở tài khoản.
1- Giấy đề nghị mở tài khoản được lập thành ba (03)
bản, gồm các yếu tố chính sau:
a) Tên, địa
chỉ của tổ chức, khách hàng có yêu cầu mở tài khoản.
b) Số,
ngày, tháng, năm của Quyết định thành lập, Quyết định về điều lệ,
tổ chức hoạt động, Quyết định bổ nhiệm các chức danh của chủ tài
khoản, kế toán trưởng.
c) Số CMTND,
ngày tháng năm cấp, nơi cấp của chủ tài khoản.
d) Mẫu chữ
ký của chủ tài khoản sẽ sử dụng trên các chứng từ giao dịch với
Ngân hàng và người được uỷ quyền ký thay (nếu có).
đ) Mẫu chữ
ký của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán và những người
được người này uỷ quyền ký thay (nếu có ).
Một người
không được đồng thời đăng ký chữ ký trong vai trò của chủ tài khoản
(người có trách nhiệm ký trên các chứng từ giao dịch với ngân hàng)
và người được uỷ quyền.
Trường hợp
sử dụng chữ ký điện tử để sử dụng dịch vụ thanh toán thì việc xây
dựng, cấp phát, quản lý và sử dụng chữ ký điện tử do Ngân hàng quy
định và hướng dẫn cho khách hàng.
e) Mẫu dấu
(nếu có) sẽ sử dụng trên các chứng từ giao dịch với Ngân hàng.
g) Giấy đề
nghị mở tài khoản do chính chủ tài khoản ký.
NHPT được
yêu cầu bổ sung thêm các thông tin khác phục vụ cho yêu cầu quản lý
của mình và phù hợp với từng đối tượng khách hàng nếu thấy cần
thiết.
2- Giấy đề
nghị mở tài khoản không có hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Các yếu
tố kê khai trong Giấy đề nghị mở tài khoản không đầy đủ, không đúng
sự thật;
b) Khách
hàng không thuộc đối tượng được mở tài khoản tại Ngân hàng.
Điều 6. Quy định về
thay đổi chữ ký trên chứng từ giao dịch với Ngân hàng.
a) Khi có bất kỳ sự thay đổi nào về tổ chức, chức năng
quyền hạn... của khách hàng mở tài khoản có liên quan đến hồ sơ mở
tài khoản trước đây, khách hàng phải gửi ngay tới Ngân hàng những hồ
sơ có liên quan đến sự thay đổi và hiệu lực thi hành.
b) Trong
trường hợp thay đổi chữ ký của những người được quyền ký trên giấy
tờ thanh toán giao dịch với Ngân hàng hoặc khi thay đổi mẫu dấu, chủ
tài khoản phải gửi tới Ngân hàng bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký mới
trong đó ghi rõ ngày bắt đầu có giá trị.
Điều 7. Quy định về
số dư tối thiểu duy trì tài khoản.
Trước mắt
giao Giám đốc Chi nhánh, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể tại Chi
nhánh, quy định mức tối thiểu duy trì tài khoản tiền gửi thanh toán
tại đơn vị mình, phù hợp với mức quy định của các Ngân hàng thương
mại trên địa bàn, nhưng không thấp hơn 1.000.000 đ (đối với tài khoản
tiền gửi VND) hoặc tương đương 100 USD (đối với tài khoản tiền gửi
ngoại tệ).
Điều 8. Quy định về
mở thêm tài khoản giao dịch.
Khi khách
hàng có nhu cầu mở thêm tài khoản tiền gửi khác (đã có tài khoản
tiền gửi, nay mở thêm tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng, tài khoản
theo dõi lãi thu được, tài khoản tiền gửi loại tiền tệ khác.v.v) nhưng
hồ sơ mở tài khoản không thay đổi so với hồ sơ ban đầu, thì khách
hàng chỉ cần làm văn bản yêu cầu Ngân hàng nơi mở tài khoản bổ sung
tài khoản, trong đó ghi rõ nội dung tài khoản cần mở.
Khi mở thêm
tài khoản tiền gửi khác, trường hợp cần phải bổ sung hồ sơ mở tài
khoản, Ngân hàng phải thông báo cho khách hàng giấy tờ cần bổ sung.
Trường hợp
phát sinh nghiệp vụ vay vốn thì Ngân hàng tự động mở tài khoản tiền
vay (nếu có thoả thuận trong hợp đồng tín dụng).
Điều 9. Tiếp nhận và
xử lý hồ sơ mở tài khoản.
1- Khi nhận
được hồ sơ mở tài khoản, Ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra và đối
chiếu các giấy tờ và yếu tố đã kê khai trong hồ sơ mở tài khoản đảm
bảo khớp đúng, chính xác.
2- Ngân hàng
phải giải quyết mở tài khoản ngay trong ngày làm việc:
a) Nếu chấp
thuận yêu cầu xin mở tài khoản của khách hàng, Ngân hàng thực hiện
mở tài khoản cho khách hàng với các nội dung về tài khoản được mở
và ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản.
b) Trong
trường hợp từ chối không mở tài khoản, Ngân hàng phải nêu rõ lý do
để khách hàng biết.
Điều 10. Quản lý,
lưu hồ sơ mở tài khoản.
Hồ sơ mở
tài khoản của khách hàng là giấy tờ quan trọng, việc quản lý phải
chấp hành các quy định về đối chiếu trong kiểm tra, cung cấp thông
tin, lưu trữ tài liệu theo quy định hiện hành.
Mọi thay
đổi đối với hồ sơ mở tài khoản phải được cập nhật tức thời, việc
mở thêm tài khoản cho khách hàng phải được ghi chép đầy đủ vào hồ
sơ và thông báo cho bộ phận liên quan biết.
Giấy đề
nghị mở tài khoản sau khi được Ngân hàng chấp thuận mở tài khoản
được sử dụng như sau:
- Một bản
trả lại cho khách hàng để sử dụng (thay cho thông báo chấp nhận mở
tài khoản của Ngân hàng) trong đó đã ghi số hiệu tài khoản đã mở;
- Một bản
lưu hồ sơ khách hàng;
- Một bản
kế toán giao dịch với khách hàng hoặc cán bộ giao dịch với khách
hàng sử dụng để đối chiếu với các chứng từ của khách hàng khi
thực hiện lệnh thanh toán.
MỤC B- SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TIỀN GỬI
Điều 11. Sử dụng
tài khoản.
1- Việc sử
dụng tài khoản tiền gửi được thực hiện theo yêu cầu của chủ tài
khoản.
2 - Việc sử
dụng tài khoản tiền gửi được thực hiện trong phạm vi số dư của tài
khoản và hạn mức thấu chi hoặc/và hạn mức tín dụng đã được thỏa
thuận bằng văn bản với Ngân hàng Phát triển.
Điều 12. Uỷ quyền
sử dụng tài khoản.
1 - Chủ tài
khoản được ủy quyền cho người khác bằng văn bản sử dụng tài khoản
tiền gửi theo quy định của pháp luật. Người được uỷ quyền có quyền
hạn và nghĩa vụ như chủ tài khoản trong phạm vi được uỷ quyền và
không được ủy quyền lại cho người thứ ba.
2 - Thủ tục
uỷ quyền sử dụng tài khoản:
a) Khi có
nhu cầu uỷ quyền sử dụng tài khoản tiền gửi cho những người chưa có
chữ ký đăng ký tại Giấy đề nghị mở tài khoản, chủ tài khoản phải
lập Giấy uỷ quyền sử dụng tài khoản theo đúng các quy định của
pháp luật.
b) Mẫu dấu
(nếu có) và chữ ký của người được uỷ quyền sử dụng tài khoản
được lưu giữ tại Ngân hàng.
Điều 13. Quyền của
chủ tài khoản.
1 - Chủ tài
khoản có quyền sử dụng số tiền trên tài khoản thông qua các lệnh
thanh toán hợp pháp, hợp lệ. Chủ tài khoản được Ngân hàng nơi mở tài
khoản tạo mọi điều kiện để sử dụng tài khoản của mình theo cách
có hiệu quả và an toàn nhất.
2 - Được
lựa chọn và sử dụng các dịch vụ thanh toán do Ngân hàng cung cấp
phù hợp với yêu cầu, khả năng và quy định của pháp luật.
3 - Được uỷ
quyền cho người khác sử dụng tài khoản theo quy định.
4 - Được yêu
cầu Ngân hàng nơi mở tài khoản thực hiện các lệnh thanh toán phát
sinh hợp pháp, hợp lệ trong phạm vi số dư Có và hạn mức thấu chi
hoặc/và hạn mức tín dụng (nếu có).
5 - Được yêu
cầu cung cấp các thông tin về những giao dịch thanh toán và số dư trên
tài khoản của mình.
6 - Được yêu
cầu Ngân hàng nơi mở tài khoản đóng, phong toả hoặc thay đổi cách thức
sử dụng tài khoản khi cần thiết.
7 - Được
hưởng lãi suất cho số tiền trên tài khoản theo mức lãi suất do Ngân
hàng quy định tuỳ theo đặc điểm của tài khoản, số dư tài khoản.
Điều 14. Trách nhiệm
của chủ tài khoản
1 - Đảm bảo
có đủ tiền trên tài khoản để thực hiện các lệnh thanh toán đã lập.
2 - Tự tổ
chức hạch toán, theo dõi số dư trên tài khoản, thường xuyên, định kỳ
đối chiếu với với Ngân hàng. Trong pham vi ba (03) ngày kể từ ngày
nhận được Giấy báo Nợ, Giấy báo Có về các khoản giao dịch trên tài
khoản, sổ chi tiết tài khoản, Giấy báo số dư tài khoản do Ngân hàng
nơi mở tài khoản gửi đến, chủ tài khoản phải đối chiếu với sổ
sách của mình, nếu có chênh lệch thì phải báo ngay cho Ngân hàng
biết để cùng nhau đối chiếu, điều chỉnh, xử lý cho khớp đúng.
3 - Hoàn
trả ngay cho Ngân hàng những khoản ghi có không phải của mình khi phát
hiện ra việc hạch toán sai hoặc khi nhận được thông báo của Ngân hàng
mà không chứng minh được quyền thụ hưởng khoản tiền đó.
4 - Chịu
trách nhiệm về những sai sót hay hành vi lợi dụng, lừa đảo khi sử
dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của mình.
5 - Tuân thủ
các quy định và hướng dẫn của Ngân hàng về thủ tục thanh toán, sử
dụng các phương tiện thanh toán, đảm bảo các biện pháp an toàn trong
thanh toán do NHPT quy định.
6 - Thông
báo kịp thời với Ngân hàng nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy sai
sót, nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc tài khoản của mình bị
lợi dụng. Cung cấp thông tin chính xác khi yêu cầu sử dụng dịch vụ
thanh toán hoặc trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài
khoản.
7 - Không
được cho thuê, cho mượn tài khoản, hoặc sử dụng tài khoản của mình
cho các giao dịch thanh toán đối với những khoản tiền đã có bằng
chứng về nguồn gốc bất hợp pháp.
Điều 15. Quyền của
Ngân hàng Phát triển.
1 - Được
chủ động trích tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng trong
các trường hợp sau:
a) Các
khoản nợ đến hạn, quá hạn, các khoản lãi, chi phí hợp lệ khác
phát sinh trong quá trình quản lý tài khoản và cung ứng các dịch vụ
thanh toán theo quy định.
b) Các
nghĩa vụ thanh toán theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền buộc chủ tài khoản phải thanh toán.
c) Các
trường hợp khác theo thoả thuận giữa Ngân hàng và khách hàng.
2 - Có
quyền từ chối thực hiện các lệnh thanh toán của khách hàng trong
các trường hợp sau:
a) Khách
hàng không thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thủ tục thanh toán; lệnh
thanh toán không hợp lệ, không khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký
hoặc không phù hợp với các thoả thuận giữa NHPT và khách hàng.
b) Khách
hàng không có đủ số dư trên tài khoản (đã tính cả mức thấu chi) đảm
bảo cho việc thực hiện các lệnh thanh toán.
3 - Trong
trường hợp phát hiện người sử dụng tài khoản vi phạm các quy định
hiện hành hoặc thoả thuận đã có với Ngân hàng, có dấu hiệu vi phạm
pháp luật, Ngân hàng có quyền không thực hiện các yêu cầu sử dụng
dịch vụ thanh toán của khách hàng, giữ lại tang vật và thông báo
ngay với cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.
4 - Phong
toả, đóng, chuyển đổi hoặc tất toán số dư tài khoản theo quy định.
5 - Được quy
định các biện pháp đảm bảo an toàn trong thanh toán tuỳ theo yêu cầu
và đặc thù hoạt động.
6 - Yêu cầu
khách hàng cung cấp thông tin có liên quan khi sử dụng dịch vụ thanh
toán theo quy định.
7 - Phạt do
khách hàng vi phạm các quy định về sử dụng tài khoản đã thoả thuận
hoặc đã có quy định.
Điều 16. Trách nhiệm
của Ngân hàng Phát triển.
1 - Hướng
dẫn khách hàng thực hiện đúng các quy định về lập hồ sơ mở tài khoản,
lập chứng từ giao dịch và các quy định có liên quan trong việc sử
dụng tài khoản. Ngân hàng có trách nhiệm phát hiện và điều chỉnh
kịp thời các tài khoản mở sai hoặc sử dụng chưa chính xác.
2 - Thực
hiện đầy đủ, kịp thời các lệnh thanh toán, các yêu cầu sử dụng tài
khoản của khách hàng phù hợp với quy định hoặc thoả thuận giữa Ngân
hàng và khách hàng. Kiểm soát các lệnh, chứng từ thanh toán của
khách hàng, đảm bảo lập đúng thủ tục quy định, hợp pháp, hợp lệ
và khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký; cung ứng đầy đủ, kịp thời
các loại dịch vụ, phương tiện thanh toán cần thiết phục vụ nhu cầu
giao dịch của khách hàng qua Ngân hàng.
3 - Thực hiện
hạch toán theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở các chứng
từ kế toán hợp pháp, hợp lệ nhận được. Điều chỉnh các khoản mục
bị hạch toán sai, hạch toán không đúng bản chất hoặc không phù hợp
với nội dung sử dụng của tài khoản theo quy định.
4 - Gửi kịp
thời, đầy đủ Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, sổ chi tiết tài khoản tiền
gửi (Sổ phụ tài khoản), giấy báo số dư tài khoản tiền gửi theo yêu
cầu của người sử dụng tài khoản. Thông tin kịp thời về những giao
dịch thanh toán và số dư tài khoản cho khách hàng theo định kỳ hoặc
đột xuất khi có yêu cầu.
5 - Bảo mật
các thông tin liên quan đến tài khoản và giao dịch trên tài khoản của
khách hàng theo quy định.
6 - Bảo
quản, lưu trữ hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài
khoản theo đúng cách thức và thời hạn do Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước quy định.
7 - Niêm yết
công khai các quy định về mở và sử dụng tài khoản.
8 - Chịu
trách nhiệm về những thiệt hại, vi phạm, lợi dụng trên tài khoản
của khách hàng do lỗi của mình.
MỤC C - CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 17. Phong toả
tài khoản.
1 - Tài
khoản tiền gửi bị phong toả một phần hoặc toàn bộ số tiền có trên
tài khoản trong các trường hợp sau :
a) Khi có
thoả thuận giữa chủ tài khoản và Ngân hàng;
b) Khi có
quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của người có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật;
c) Các
trường hợp khác do pháp luật quy định.
2 - Việc
phong toả tài khoản tiền gửi chấm dứt khi :
a) Kết thúc
thời hạn thoả thuận phong toả tài khoản giữa chủ tài khoản và Ngân
hàng;
b) Người có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật ra quyết định hoặc yêu cầu
chấm dứt việc phong toả;
c) Theo quy
định của pháp luật.
3 - Số tiền
bị phong toả trên tài khoản phải được bảo toàn và kiểm soát chặt
theo nội dung phong toả, chỉ được giải toả khi việc phong toả chấm
dứt. Trường hợp tài khoản bị phong toả một phần thì số tiền không
bị phong toả vẫn được sử dụng như bình thường.
Điều 18. Đóng tài
khoản.
1 - Ngân
hàng Phát triển đóng tài khoản tiền gửi trong các trường hợp sau :
a) Khi chủ
tài khoản yêu cầu;
b) Tài
khoản hết số dư và ngừng giao dịch trong sáu (06) tháng liên tục
c) Khi tổ
chức, khách hàng có tài khoản chấm dứt hoạt động;
d) Các
trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2 - Ngân
hàng được quyền quyết định việc đóng tài khoản tiền gửi khi chủ
tài khoản vi phạm pháp luật trong thanh toán hoặc vi phạm thoả thuận
với Ngân hàng; hoặc khi tài khoản tiền gửi có số dư thấp hơn quy
định trong thời hạn nhất định theo quy định của Ngân hàng.
3 - Sau khi
tài khoản được đóng, số dư còn lại trên tài khoản tiền gửi được xử
lý như sau :
a) Quản lý
theo quy định của Ngân hàng đối với trường hợp tài khoản bị đóng theo
quy định tại khoản 2 Điều này cho đến khi tài khoản được mở.
b) Khi xử
lý số dư còn lại trên tài khoản phải được thông báo trước cho chủ
tài khoản hoặc được niêm yết công khai.
c) Chi trả
theo quyết định của toà án;
4 - Thủ tục
đóng tài khoản do Ngân hàng quy định phù hợp với đặc thù hoạt động
của đơn vị mình và phải thông báo công khai.
5- Khi đóng
tài khoản, khách hàng phải nộp lại các tờ séc trắng chưa sử dụng.
6 - Sau khi
đóng tài khoản, nếu khách hàng có nhu cầu giao dịch tiếp thì phải
lập các thủ tục để mở tài khoản hoặc được phép theo quyết định
của Ngân hàng hoặc toà án.
Điều 19. Giải quyết
tranh chấp và xử lý vi phạm.
1- Các bên
có trách nhiệm tuân thủ các quy định về mở và sử dụng tài khoản
tại Quy định này, các quy định pháp luật của Nhà nước có liên quan
và các thoả thuận đã có giữa các bên. Các tổ chức có hành vi vi
phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị phạt, xử lý kỷ
luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình
sự. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
2- Khi có
xảy ra tranh chấp giữa các bên liên quan, việc xử lý theo các quy định
của Pháp luật.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực
thi hành.
1- Các Hồ
sơ mở tài khoản tiền gửi thực hiện theo quy định tại Quyết định số
520/QĐ-HTPT ngày 16/11/2004 đến nay còn phù hợp với quy định tại Quyết
định này thì vẫn có giá trị sử dụng tiếp.
2- Căn cứ
các quy định của Quyết định này, các Chi nhánh Ngân hàng tiến hành
rà soát, kiểm tra, đối chiếu để bổ sung, hoàn chỉnh các hồ sơ mở
tài khoản tại đơn vị mình cho phù hợp.
Điều 21. Tổ chức
thực hiện.
1- Thủ
trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam
căn cứ các quy định tại Quyết định này tổ chức thực hiện; chịu
trách nhiệm theo dõi và tổ chức kiểm tra thực hiện trong đơn vị
mình.
2- Trưởng
Ban Tài chính kế toán, kho quỹ chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm
tra việc thực hiện Quy định này.
Điều 22. Việc sửa
đổi, bổ sung quy định này do Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt
Nam quyết định./.