Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 1216/2003/QĐ-NHNN Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Người ký: Phùng Khắc Kế
Ngày ban hành: 09/10/2003 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1216/2003/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 1216/2003/QĐ-NHNN NGÀY 9 THÁNG 10 NĂM 2003 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BÀN ĐỔI NGOẠI TỆ

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối và Nghị định số 05/2001/NĐ-CP ngày 17/1/2001 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của bàn đổi ngoại tệ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Quyết định số 258/2000/QĐ-NHNN7 ngày 14/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế hoạt động của bàn đổi ngoại tệ.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép và các tổ chức làm đại lý đổi ngoại tệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phùng Khắc Kế

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA BÀN ĐỔI NGOẠI TỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1216/2003/QĐ-NHNN ngày 09 tháng 10 năm 2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này điều chỉnh hoạt động của các bàn đổi ngoại tệ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Hoạt động đổi đồng tiền của các nước có chung biên giới tại khu vực biên giới thực hiện theo quy định riêng về quản lý ngoại hối ở khu vực biên giới.

Điều 2. Giải thích từ ngữ: Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Ngoại tệ tiền mặt là đồng tiền hợp pháp của một quốc gia khác hoặc đồng tiền chung của nhiều quốc gia dưới dạng tiền giấy, tiền kim loại, séc du lịch và các công cụ thanh toán tương tự khác theo pháp luật quy định đang được lưu hành hợp pháp mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không cấm sử dụng trong giao dịch và được tổ chức tín dụng chấp nhận trong hoạt động đổi ngoại tệ.

2. Đổi ngoại tệ là nghiệp vụ dùng đồng Việt Nam mua ngoại tệ tiền mặt hoặc bán ngoại tệ tiền mặt lấy đồng Việt Nam với khách hàng là cá nhân.

3. Bàn đổi ngoại tệ là tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện các hoạt động thu đổi ngoại tệ tiền mặt, bao gồm:

a. Bàn trực tiếp: Bàn đổi ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối trực tiếp làm dịch vụ đổi ngoại tệ;

Bàn trực tiếp được đặt tại Hội sở chính, trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng và các địa điểm khác đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh (thành phố).

b. Bàn đại lý: Bàn đổi ngoại tệ của các tổ chức khác làm đại lý đổi ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối và được Ngân hàng nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) trên địa bàn cấp giấy phép làm đại lý đổi ngoại tệ.

Bàn đại lý chỉ được đặt tại các địa điểm ghi trong giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) cấp.

Điều 3. Hoạt động của bàn đổi ngoại tệ

1. Các bàn đổi ngoại tệ chỉ được mua ngoại tệ tiền mặt của cá nhân, không được bán ngoại tệ tiền mặt cho cá nhân (trừ các Bàn trực tiếp, các Bàn đại lý được quy định tại khoản 2 Điều nay). Các bàn đại lý phải bán toàn bộ số ngoại tệ tiền mặt đổi được cho tổ chức tín dụng ủy nhiệm theo quy định tại Điều 12 Quy chế này.

2. Các Bàn trực tiếp của tổ chức tín dụng được phép và các Bàn đại lý đặt tại các khu cách ly ở các cửa khẩu quốc tế (đường bộ, đường thủy, đường không) được bán lại ngoại tệ tiền mặt cho cá nhân mang hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (dưới đây gọi chung là cá nhân mang hộ chiếu nước ngoài) theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.

3. Các bàn đổi ngoại tệ phải có bảng hiệu ghi rõ tên (số) của bàn đổi ngoại tệ, tên của tổ chức tín dụng hoặc tên của tổ chức tín dụng ủy nhiệm làm đại lý bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

Chương 2:

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phạm vi đặt bàn đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng

Tổ chức tín dụng được phép được đặt bàn đổi ngoại tệ tại Hội sở chính, trụ sở Chi nhánh hoặc ngoài Hội sở chính, trụ sở Chi nhánh. Trường hợp Tổ chức tín dụng có nhu cầu đặt bàn đổi ngoại tệ ngoài Hội sở chính, trụ sở Chi nhánh thì phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) trên địa bàn nơi đặt bàn đổi ngoại tệ. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) xem xét hồ sơ và phạm vi hoạt động của Tổ chức tín dụng theo giấy phép để xác nhận việc đăng ký hay từ chối xác nhận việc đăng ký bàn đổi ngoại tệ.

Điều 5. Đăng ký bàn đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng

1. Các tổ chức tín dụng chỉ được phép khai trương hoạt động của các Bàn đổi ngoại tệ ngoài Hội sở chính, trụ sở chi nhánh sau khi có văn bản xác nhận việc đăng ký Bàn đổi ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) nơi đặt Bàn đổi ngoại tệ. Hồ sơ đăng ký gồm:

a. Đơn xin đăng ký đặt bàn đổi ngoại tệ (Phụ lục 1);

b. Bản sao Quyết định của Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng hoặc người được ủy quyền về việc thành lập bàn đổi ngoại tệ.

2. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) phải xác nhận bằng văn bản việc đăng ký Bàn đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng (Phụ lục 2). Trường hợp từ chối xác nhận, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) phải có văn bản giải thích rõ lý do.

Điều 6. Uỷ nhiệm làm đại lý đổi ngoại tệ:

1. Đối tượng được tổ chức tín dụng ủy nhiệm làm đại lý đổi ngoại tệ:

a. Các tổ chức là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí, khách sạn, nhà hàng, siêu thị, giao thông vận tải, vàng bạc, đá quý và các tổ chức thường xuyên có hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người nước ngoài;

b. Văn phòng bán vé của các hãng hàng không, hàng hải, du lịch (của nước ngoài);

c. Các tổ chức tín dụng chưa được phép hoạt động ngoại hối.

2. Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối căn cứ vào nhu cầu mở rộng mạng lưới đổi ngoại tệ, uy tín và khả năng đổi ngoại tệ tiền mặt của các tổ chức thuộc đối tượng nêu trên để ký hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ.

Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối trước khi ký kết các hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ phải kiểm tra cơ sở vật chất và hướng dẫn nghiệp vụ cho nhân viên của Bàn đại lý, đồng thời phải căn cứ vào các quy định tại Quy chế này để ký hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ. Hợp đồng phải có những nội dung cơ bản sau:

a. Tên, địa chỉ của các Bàn đại lý;

b. Số lượng Bàn đại lý và địa điểm đặt Bàn đại lý;

c. Chức năng: Bàn đại lý phải bán toàn bộ số ngoại tệ tiền mặt đổi được (ngoài số ngoại tệ tồn quỹ được để lại) cho tổ chức tín dụng và chỉ thực hiện mua ngoại tệ tiền mặt của cá nhân (trừ các Bàn đại lý nêu tại Khoản 2 Điều 3 được bán ngoại tệ theo quy định tại Điều 8 Quy chế này);

d. Tỷ giá: Tỷ giá mua ngoại tệ tiền mặt, tỷ giá bán ngoại tệ cho khách hàng (đối với Bàn đổi ngoại tệ được bán lại ngoại tệ nêu tại Khoản 2 Điều 3 Quy chế nay) và tỷ giá bán lại ngoại tệ tiền mặt cho tổ chức tín dụng;

đ. Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng, trong đó nêu rõ các Bàn đại lý phải thực hiện ghi chép và lưu trữ sổ sách chứng từ theo đúng quy định, quy định định kỳ tổ chức tín dụng phải kiểm tra hoạt động của các Bàn đại lý để đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng và quy định của pháp luật;

e. Mức tồn quỹ ngoại tệ;

g. Thời hạn Bàn đại lý phải bán số ngoại tệ tiền mặt đổi được cho tổ chức tín dụng ủy nhiệm theo quy định tại Điều 12 Quy chế này.

Điều 7. Điều kiện, thủ tục cấp giấy phép, đăng ký bổ sung bàn đại lý đổi ngoại tệ

1. Điều kiện cấp giấy phép, đăng ký bổ sung làm đại lý đổi ngoại tệ

Các đối tượng nêu tại khoản 1, Điều 6 của Quy chế này có đủ các điều kiện sau đây thì được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) trên địa bàn cấp giấy phép, đăng ký bổ sung làm đại lý đổi ngoại tệ:

a. Có địa điểm để đặt bàn đại lý ở nơi trung tâm kinh tế, văn hóa, giao thông hoặc ở nơi có nhu cầu đổi ngoại tệ tiền mặt;

b. Có đủ trang thiết bị và điều kiện vật chất để đáp ứng được các hoạt động đổi ngoại tệ tiền mặt;

c. Có nhân viên am hiểu nghiệp vụ để làm dịch vụ đổi ngoại tệ như: nghiệp vụ kế toán, ngân quỹ, phân biệt tiền thật, giả;

d. Có hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ ký với tổ chức tín dụng.

2. Thủ tục cấp phép

a. Các tổ chức xin cấp phép lần đầu làm đại lý đổi ngoại tệ trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt trụ sở chính phải gửi hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) trên địa bàn. Hồ sơ gồm:

- Đơn xin phép làm đại lý đổi ngoại tệ (Phụ lục 3);

- Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Quyết định thành lập (nếu tổ chức thuộc đối tượng hoạt động theo Quyết định thành lập);

- Hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ ký với tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

b. Trường hợp tổ chức xin cấp phép làm đại lý đổi ngoại tệ lần đầu nhưng đặt bàn đổi ngoại tệ khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt trụ sở chính, ngoài các giấy tờ nêu tại điểm (a), tổ chức phải gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) nơi tổ chức đặt trụ sở chính bản sao có công chứng Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh và ý kiến băng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) trên địa bàn nơi tổ chức có nhu cầu đặt bàn đổi ngoại tệ.

c. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ các điều kiện nêu tại Khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) nơi tổ chức đặt trụ sở chính xem xét cấp Giấy phép làm đại lý đổi ngoại tệ và chứng nhận đăng ký bàn đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức (Phụ lục 4).

Trường hợp cấp phép cho tổ chức đặt bàn đổi ngoại tệ khác địa bàn tỉnh (thành phố) nơi tổ chức đặt trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) nơi cấp phép gửi một bản sao cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) nơi tổ chức đặt bàn đại lý đổi ngoại tệ để theo dõi, quản lý. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) phải có văn bản giải thích lý do.

3. Thủ tục đăng ký bổ sung bàn đại lý đổi ngoại tệ

Sau khi đã được cấp phép và hoạt động, trường hợp tổ chức có nhu cầu đặt bổ sung bàn đại lý đổi ngoại tệ, tổ chức phải gửi hồ sơ đăng ký cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) tại địa bàn nơi tổ chức có nhu cầu đặt bổ sung bàn đổi ngoại tệ. Hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký bổ sung bàn đại lý đổi ngoại tệ (Phụ lục 5);

- Hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ ký với tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối;

- Bản gốc Giấy phép làm đại lý đổi ngoại tệ đã cấp.

- Bản sao công chứng Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh (đối với trường hợp đặt bàn đổi ngoại tệ ở chi nhánh của tổ chức).

Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) trên địa bàn nơi tổ chức có nhu cầu đặt bổ sung bàn đổi ngoại tệ xem xét và chứng nhận đăng ký bổ sung bàn đại lý đổi ngoại tệ cho tổ chức (ghi vào phần Chứng nhận đăng ký bàn đại lý đổi ngoại tệ - Phụ lục 4), đồng thời gửi một bản sao cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chi nhánh tỉnh (thành phố) nơi tổ chức đặt trụ sở chính để theo dõi, quản lý (đối với những trường hợp đặt bàn đổi ngoại tệ ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính). Trường hợp từ chối chứng nhận đăng ký bàn đổi ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) phải có văn bản giải thích lý do.

Điều 8. Mua lại ngoại tệ khi xuất cảnh về nước

Cá nhân mang hộ chiếu nước ngoài trong thời gian ở Việt Nam có đổi ngoại tệ tại các Bàn đổi ngoại tệ lấy đồng Việt Nam nhưng chi tiêu không hết, khi xuất cảnh ra khỏi Việt Nam thì được mua lại ngoại tệ ở bàn đổi ngoại tệ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế này. Các Bàn đổi ngoại tệ được bán ngoại tệ tiền mặt cho cá nhân theo các quy định sau đây:

1. Cá nhân có nhu cầu mua dưới 500 USD (năm trăm Đôla Mỹ) hoặc các ngoại tệ khác có giá trị tương đương phải xuất trình hộ chiếu.

2. Cá nhân có nhu cầu mua từ 500 USD (năm trăm Đôla Mỹ) trở lên hoặc các ngoại tệ khác có giá trị tương đương phải xuất trình hộ chiếu và hóa đơn đã đổi ngoại tệ lấy đồng Việt Nam.

Các bàn đổi ngoại tệ chỉ bán lại ngoại tệ cho cá nhân có tên ghi trên hóa đơn đổi ngoại tệ. Mức ngoại tệ cá nhân được mua lại tối đa không quá số ngoại tệ đã đổi ghi trên hóa đơn.

Hóa đơn đổi ngoại tệ phải rõ ràng, không tẩy xóa, ngày ghi trên hóa đơn phải nằm trong khoảng thời gian từ ngày nhập cảnh vào Việt Nam lần gần nhất ghi trên hộ chiếu đến ngày xin mua lại ngoại tệ. Thời hạn hiệu lực của hóa đơn đổi ngoại tệ là 3 tháng kể từ ngày đổi ngoại tệ.

Khi bán lại ngoại tệ cho cá nhân, Bàn đổi ngoại tệ phải thu hồi hóa đơn đã đổi ngoại tệ trước đây.

Điều 9. Niêm yết loại ngoại tệ và tỷ giá

Bàn đổi ngoại tệ phải niêm yết công khai các loại ngoại tệ và tỷ giá áp dụng trong giao dịch tại bàn đổi ngoại tệ.

Điều 10. Tỷ giá áp dụng

1. Tỷ giá mua, bán ngoại tệ tại Bàn trực tiếp thực hiện theo hướng dẫn của Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

2. Tỷ giá mua ngoại tệ, tỷ giá bán ngoại tệ (đối với Bàn đại lý được bán lại ngoại tệ) của Bàn đại lý với cá nhân thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý giữa tổ chức tín dụng và Bàn đại lý, phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.

Điều 11. Chứng từ đổi ngoại tệ của bàn đổi ngoại tệ

Khi đổi ngoại tệ cho cá nhân, nhân viên bàn đổi ngoại tệ phải ghi đầy đủ những nội dung quy định trong hóa đơn và cập nhật số liệu vào sổ kế toán của Bàn đổi ngoại tệ theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và phải giao một liên hóa đơn cho cá nhân. Bàn đại lý cho tổ chức tín dụng nào thì sử dụng hóa đơn do tổ chức tín dụng đó cấp (mẫu hóa đơn tại Phụ lục 6) và hóa đơn đổi ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được sử dụng chung để bán lại ngoại tệ theo quy định.

Điều 12. Thời gian nộp hoặc bán ngoại tệ, mức tồn quỹ ngoại tệ

1. Đối với Bàn trực tiếp: thời gian nộp ngoại tệ tiền mặt, mức tồn quỹ ngoại tệ tiền mặt do Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định.

2. Đối với Bàn đại lý:

a. Thời gian bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng

Bàn đại lý phải bán toàn bộ số ngoại tệ đổi được cho tổ chức tín dụng uỷ nhiệm vào cuối mỗi ngày. Trong trường hợp bàn đại lý cách xa tổ chức tín dụng uỷ nhiệm thì tổ chức tín dụng thoả thuận với bàn đại lý thời hạn bán số ngoại tệ tiền mặt đổi được cho tổ chức tín dụng nhưng tối đa không quá 5 (năm) ngày làm việc.

Trong trường hợp đặc biệt khó khăn không đáp ứng được thời hạn bán ngoại tệ theo quy định trên, tổ chức tín dụng uỷ nhiệm và tổ chức làm đại lý đổi ngoại tệ có công văn đề nghị được kéo dài thời hạn bán ngoại tệ và giải trình lý do gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) trên địa bàn nơi đặt bàn đổi ngoại tệ để xem xét, giải quyết.

Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) căn cứ công văn của tổ chức tín dụng uỷ nhiệm và tổ chức làm đại lý đổi ngoại tệ, căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn xác nhận băng văn bản về việc cho phép kéo dài thời hạn bán ngoại tệ. Trường hợp từ chối việc kéo dài thời hạn bán ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) phải có văn bản giải thích rõ lý do.

b. Mức tồn quỹ ngoại tệ

Bàn đại lý đổi ngoại tệ được giữ lại một số lượng ngoại tệ tồn quỹ để trả lại cho khách hàng theo thoả thuận giữa tổ chức tín dụng với bàn đại lý nhưng tối đa không quá 1000 USD (một nghìn đô la Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ có giá trị tương đương.

Trường hợp tổ chức có nhu cầu tăng mức tồn quỹ ngoại tệ trên 1000 USD, tổ chức tín dụng uỷ nhiệm và tổ chức làm đại lý đổi ngoại tệ phải có công văn đề nghị tăng mức tồn quỹ ngoại tệ và giải trình lý do gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) trên địa bàn nơi đặt bàn đổi ngoại tệ để xem xét, giải quyết.

Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn, Ngân hàng Nhà nước Việt nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn sẽ xác nhận bằng văn bản về việc cho phép tăng mức tồn quỹ ngoại tệ hay không. Trường hợp từ chối việc tăng mức tồn quỹ ngoại tệ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh (thành phố) phải có văn bản giải thích rõ lý do.

Điều 13. Xử lý khi phát hiện tiền giả

Khi phát hiện cá nhân sử dụng tiền giả để đổi ngoại tệ, Bàn đổi ngoại tệ phải lập biên bản, tạm giữ số tiền giả theo quy định hiện hành và thông báo ngay cho cơ quan công an gần nhất để tiến hành điều tra, xử lý.

Chương 3:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Đối với các giấy phép đã được cấp trước ngày có hiệu lực của Quy chế này

Các giấy phép hoạt động đổi ngoại tệ được cấp theo Quyết định số 258/2000/QĐ-NHNN7 ngày 14/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế hoạt động của Bàn đổi ngoại tệ tiếp tục có hiệu lực.

Tổ chức đã được cấp giấy phép hoạt động đổi ngoại tệ theo Quyết định số 258/2000/QĐ-NHNN7 khi có nhu cầu đổi giấy phép theo giấy phép mới thì trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.

Điều 15. Kiểm tra và xử lý vi phạm

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động đổi ngoại tệ của các bàn đổi ngoại tệ trên địa bàn theo các quy định của Quy chế này.

Tổ chức tín dụng có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra hoạt động của các bàn đại lý do mình uỷ nhiệm trong việc chấp hành các quy định trong Quy chế này.

2. Trong trường hợp Bàn đại lý vi phạm các quy định trong Quy chế này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) có quyền tạm thời đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép đã cấp và thông báo cho Tổ chức tín dụng uỷ nhiệm để huỷ bỏ hợp đồng đại lý đã ký. Trường hợp Tổ chức tín dụng uỷ nhiệm liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của Bàn đại lý thì tổ chức tín dụng cũng bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động Ngân hàng theo các quy định hiện hành.

Bàn trực tiếp vi phạm các quy định trong Quy chế này thì thực hiện xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động Ngân hàng theo các quy định hiện hành.

3. Định kỳ hoặc đột xuất, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra hoạt động đổi ngoại tệ trên địa bàn. Nếu phát hiện tổ chức, cá nhân hoạt động đổi ngoại tệ không có giấy phép thì lập biên bản, tạm giữ tang vật để xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà có thể bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 16. Chế độ báo cáo

1. Hàng quý, trước ngày 5 tháng đầu quý sau, các Bàn trực tiếp và Bàn đại lý phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) nơi đặt bàn đổi ngoại tệ về tình hình đổi ngoại tệ trong quý (Phụ lục 7).

2. Hàng quý, trước ngày 15 tháng đầu quý sau, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) tổng hợp tình hình thu đổi ngoại tệ trên địa bàn trong quý và báo cáo về Ngân hàng Nhà nước - Vụ quản lý ngoại hối (Phụ lục 8).

Điều 17. Bổ sung, sửa đổi Quy chế

Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

 

PHỤ LỤC 1

TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

...., ngày... tháng... năm....

ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ ĐẶT BÀN ĐỔI NGOẠI TỆ

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Chi nhánh Tỉnh (Thành phố)........

Tên tổ chức tín dụng (hoặc chi nhánh tổ chức tín dụng):

Trụ sở tại:

Số điện thoại:........... Số Fax:...................

Quyết định thành lập số:

cấp ngày......

Chúng tôi xin đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh (thành phố) số Bàn đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng (hoặc Chi nhánh của tổ chức tín dụng) như sau:

Tên bàn đổi ngoại tệ

Địa chỉ

Điện thoại

1.............................

 

 

2.............................

 

 

3.............................

 

 

...............................

 

 

Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành của Nhà nước

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên và đóng dấu)

 

 

PHỤ LỤC 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ....

Số:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

...., ngày... tháng... năm....

GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ BÀN ĐỔI NGOẠI TỆ

GIÁM ĐỐC

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ....

- Căn cứ Quy chế hoạt động của bàn đổi ngoại tệ ban hành kèm theo Quyết định số..../2003/QĐ-NHNN ngày..... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

- Xét hồ sơ xin đăng ký hoạt động đổi ngoại tệ của (tên tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh tổ chức tín dụng)

XÁC NHẬN

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chi nhánh tỉnh (thành phố).... xác nhận.... (tên tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh tổ chức tín dụng).... đã đăng ký các bàn đổi ngoại tệ sau đây:

Tên bàn đổi ngoại tệ

Địa chỉ

Điện thoại

1.............................

 

 

2.............................

 

 

3.............................

 

 

...............................

 

 

2. Trong quá trình hoạt động, bàn đổi ngoại tệ phải tuân thủ pháp luật của Nhà nước Việt Nam, các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.

Giám đốc

(Ký tên và đóng dấu)

Nơi nhận:

- Tổ chức tín dụng

- Vụ Quản lý Ngoại hối;

- Lưu

 

 

PHỤ LỤC 3

TÊN TỔ CHỨC

Số:............/CV

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

...., ngày... tháng... năm....

ĐƠN XIN PHÉP LÀM ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Chi nhánh Tỉnh (Thành phố)..................

Tên tổ chức:

Trụ sở chính tại:

Số điện thoại:.............................. Số Fax:.................

Quyết định thành lập số:

Cơ quan cấp:.................... ngày.....................

Vốn điều lệ:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:

Cơ quan cấp:................ ngày.................

Lĩnh vực kinh doanh:

Tài khoản tiền gửi đồng Việt Nam số:

Tại Ngân hàng:

Tài khoản tiền gửi Ngoại tệ số:

Tại ngân hàng:

Đề nghị cơ quan xem xét, cấp giấy phép cho đơn vị làm đại lý đổi ngoại tệ theo hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ đã ký với.... (tổ chức tín dụng)....... số....... ngày........ tại các địa điểm sau:

1. Địa chỉ......................... Điện thoại:....................

2. Địa chỉ......................... Điện thoại:....................

3. Địa chỉ......................... Điện thoại:....................

...........................................

Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành Nhà nước.

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên và đóng dấu)

 

 

PHỤ LỤC 4

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ....

Số:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

...., ngày... tháng... năm....

GIẤY PHÉP LÀM ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ

GIÁM ĐỐC

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ...........

- Căn cứ Quy chế hoạt động của bàn đổi ngoại tệ ban hành kèm theo Quyết định số....../2003/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

- Xét hồ sơ xin cấp giấy phép làm đại lý bàn đổi ngoại tệ của (tên tổ chức xin cấp phép),

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép....... (tên tổ chức cấp giấy phép)

Địa chỉ trụ sở chính:.............

Điện thoại:.................... Fax:......................

Quyết định thành lập số:

Cơ quan cấp:................ ngày.....................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:

Cơ quan cấp:.................. ngày...................

được làm đại lý đổi ngoại tệ tại các địa điểm theo Giấy chứng nhận đăng ký bàn đại lý đổi ngoại tệ kèm theo Giấy phép này.

Điều 2. Trong quá trình làm đại lý bàn đổi ngoại tệ, tổ chức phải tuân thủ pháp luật của Nhà nước Việt Nam, pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định khác có liên quan.

Điều 3. ........(Tên tổ chức) chỉ được thực hiện hoạt động đại lý đổi ngoại tệ sau khi là thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh làm đại lý đổi ngoại tệ vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Giám đốc

(Ký tên và đóng dấu)

Nơi nhận:

- Tổ chức;

- TCTD ký kết hợp đồng đại lý

- Vụ Quản lý Ngoại hối

- Lưu.

CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ BÀN ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ

(Kèm theo Giấy phép làm đại lý đổi ngoại tệ số... ngày....)

Tờ số....

Tên tổ chức:

STT

Ngày đăng ký

Địa chỉ, ĐT

Hợp đồng đại lý số.... ngày....

Giám đốc NHNN VN Chi nhánh tỉnh (thành phố) (Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 5

TÊN TỔ CHỨC

Số:............/CV

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

...., ngày... tháng... năm....

ĐƠN ĐĂNG KÝ BỔ SUNG LÀM ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Chi nhánh Tỉnh (Thành phố)..................

Tên tổ chức:

Trụ sở chính tại:

Số điện thoại:.............................. Số Fax:.................

Quyết định thành lập số:

Cơ quan cấp:.................... ngày.....................

Vốn điều lệ:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:

Cơ quan cấp:................ ngày.................

Lĩnh vực kinh doanh:

Tài khoản tiền gửi đồng Việt Nam số:

Tại Ngân hàng:

Tài khoản tiền gửi Ngoại tệ số:

Tại ngân hàng:

Giấy phép làm đại lý đổi ngoại tệ đã được cấp.... ngày....

Đề nghị cơ quan xem xét, xác nhận đăng ký bổ sung bàn đại lý đổi ngoại tệ cho đơn vị tại... (ghi rõ địa chỉ, điện thoại, Fax) theo hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ đã ký với... (tổ chức tín dụng).... số.... ngày....

Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành của Nhà nước.

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên và đóng dấu)

 

 

PHỤ LỤC 6

TÊN VÀ BIỂU TƯỢNG CỦA TCTD ĐƯỢC PHÉP

(Tên đại lý đổi ngoại tệ)

Địa chỉ................

ĐT:

Số hoá đơn:

HOÁ ĐƠN ĐỔI NGOẠI TỆ

MONEY RECEIPT

Họ tên:

Name:

Số hộ chiếu:

Passport No:

Số tiền đổi:

Amount received:

-

-

-

Tỷ giá:

Exchange Rate:

Số tiền trả:

Amount Pay:

(Hoá đơn này là cơ sở để người có hộ chiếu nước ngoài mua lại ngoại tệ trong thời gian 3 tháng kể từ ngày đổi ngoại tệ ra VNĐ)

Foreign passport holders can use this receipt for buying foreign currency within 3 (three) months from the day of converting foreign currency into VND.

Ngày..../..../....

Date

Dấu và chữ ký của đại diện bàn đổi ngoại tệ

 

 

PHỤ LỤC 7

TÊN TCKT/TCTD

Số bàn đổi ngoại tệ:

Địa chỉ: (nơi đặt bàn đổi ngoại tệ)

ĐT:

...., ngày.... tháng... năm....

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Chi nhánh Tỉnh (Thành phố)..................

BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐỔI NGOẠI TỆ

(Quý.... năm.....)

Đơn vị: Quy USD

Tồn quỹ đầu quý

Doanh số mua ngoại tệ trong quý

Doanh số bán ngoại tệ cho khách hàng

Doanh số nộp/bán ngoại tệ cho TCTD

Tồn quỹ cuối quý

 

 

 

 

 

(Tỷ giá quy đổi ra USD đối với ngoại tệ không phải là đô la Mỹ lấy vào thời điểm báo cáo)

LẬP BIỂU

KIỂM SOÁT

GIÁM ĐỐC

(Ký tên và đóng dấu)

 

 

PHỤ LỤC 8

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ....

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý ngoại hối)

BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐỔI NGOẠI TỆ

(Quý... năm...)

 

Số bàn

Doanh số mua ngoại tệ

(quy USD)

Doanh số bán ngoại tệ cho khách hàng

(quy USD)

Doanh số nộp/bán cho TCTD

(quy USD)

Bàn đại lý

 

 

 

 

Bàn trực tiếp

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

LẬP BIỂU

KIỂM SOÁT

GIÁM ĐỐC

(Ký tên và đóng dấu)

 

THE STATE BANK

 

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence – Freedom – Happiness

 

No. 1216/2003/QD-NHNN

Hanoi, October 09th,  2003

 

 

DECISION

ON THE ISSUANCE OF THE REGULATION ON THE OPERATION OF THE FOREIGN CURRENCY EXCHANGE COUNTERS

THE GOVERNOR OF THE STATE BANK

- Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 01/1997/QH10 dated 12 December, 1997; and the Law on amendment, supplement of several Articles of the Law on the State Bank of Vietnam No. 10/2003/QH11 dated 17 June, 2003;
- Pursuant to the Decree No. 86/2002/ND-CP dated 5 November, 2002 of the Government providing for the function, assignment, authority and structure organisation of Ministries, ministerial-level agencies;
- Pursuant to the Decree No. 63/1998/ND-CP dated 17 August, 1998 of the Government on foreign exchange control and the Decree No. 05/2001/ND-CP dated 17 January, 2001 of the Government on the amendment, supplement of several Articles of the Decree No. 63/1998/ND-CP dated 17 August, 1998 of the Government on foreign exchange control;
- Upon the proposal of the Director of the Foreign Exchange Control Department,

DECIDES:

Article 1. To issue in conjunction with this Decision the "Regulation on operations of the foreign currency exchange counters".

Article 2. This Decision shall be effective after 15 days from the date of publication in Official Gazette and replace the Decision No. 258/2000/QD-NHNN7 dated 4 August, 2000 of the Governor of the State Bank on the issuance of the "Regulation on operation of the foreign currency exchange counters".

Article 3. The Director of the Administration Department, the Director of the foreign exchange control Department, Heads of units of the State Bank, Managers of the State Bank branches in provinces, cities under the central Government's management, General Directors (Directors) of permitted credit institutions and organisations authorised to be agent for foreign currency exchange shall be responsible for the implementation of this Decision.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



FOR THE GOVERNOR OF THE STATE BANK
DEPUTY GOVERNOR




Phung Khac Ke

 

REGULATION

ON THE OPERATION OF THE FOREIGN CURRENCY EXCHANGE COUNTERS
(issued in conjunction with the Decision No. 1216/2003/QD-NHNN dated 09 October, 2003 of the Governor of the State Bank)

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Governing scope

This Regulation shall govern the operation of foreign currency exchange counters in the territory of the Socialist Republic of Vietnam.

The exchange of currencies of countries sharing the same border at the border areas shall be carried out in accordance with a separate regulation on the foreign exchange control in the border areas.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



In this Regulation, following terms shall be construed as follows:

1. Cash in foreign currency shall be the legal currency of another country or a common currency of several countries in form of banknotes, coins, traveller cheques and similar payment instruments in accordance with provisions of applicable laws which are legally in circulation and not prohibited from using for transactions by the State Bank of Vietnam and accepted by credit institutions in the foreign currency exchange operation.

2. Foreign currency exchange is the operation whereby the Vietnam Dong is used to purchase the cash in foreign currency or the cash in foreign currency is sold for the Vietnam Dong to customers being individuals.

3. The foreign currency exchange counter shall be an organisation permitted by the State Bank to perform activities of collection and exchange of cash in foreign currency, including:

a. Direct counters: foreign currency exchange counters of credit institutions which are permitted to engage in foreign exchange activities that directly provide the foreign currency exchange service;

Direct counters shall be located in the Head - offices, branch offices of credit institutions and other places that have been registered with the State Bank branches in provinces, (cities).

b. Agent counters: foreign currency exchange counters of other organisations which operate as foreign currency exchange agent for credit institutions permitted to engage in foreign exchange activities and are licensed to operate as foreign currency exchange agent by the State Bank branches in respective provinces, cities.

Article 3. Scope of activity of foreign currency exchange counters

1. Foreign currency exchange counters shall only be entitled to purchase cash in foreign currency from individuals, not entitled to sell cash in foreign currency to individuals (except for direct counters, agent counters as provided for in paragraph 2 of this Article). Agent counters must sell the entire amount of exchanged cash in foreign currency to the authorising credit institutions in accordance with provision in Article 12 of this Regulation.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3. Foreign exchange counters must have a sign plate that clearly states their name (number), name of credit institution or name of authorizing credit institution in Vietnamese and English.

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Article 4. Locations of foreign currency exchange counters of credit institutions

Credit institutions shall be permitted to locate foreign currency exchange counters at their Head offices, branch offices or outside the Head - offices, branch offices. In case where a credit institution desires to locate a foreign currency exchange counter outside its Head offices, branch offices, it must register with the State Bank branches in provinces (cities) the location of the foreign currency exchange counter. The State Bank branches in provinces (cities) shall consider the file and operation scope of the credit institution stipulated in the licence to certify its registration or refuse its registration of foreign currency exchange counter

Article 5. Registration of foreign currency exchange counters of credit institutions

1. Credit institutions shall be only permitted to commence the operation of foreign currency exchange counters outside their Head offices, Branch offices upon the availability of a written confirmation of the registration by the State Bank branches in provinces (cities) where the foreign currency exchange counters are to be located. Registration file shall include:

a. An application for the registration of the opening of a foreign currency exchange counter (Appendix 1);

b. A copy of the Decision of the General Director (Director) of the credit institution or an authorised person on the establishment of the foreign currency exchange counter.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 6. Authorisation to operate as a foreign currency exchange agent

1. Subjects authorised by credit institutions to operate as a foreign currency exchange agent:

a. Organisations which are state-owned enterprises, enterprises of political organisations, socio-political organisations, limited liability companies, joint-stock companies, partnership companies, private companies, co-operatives, enterprises with foreign invested capital doing business in areas of tourism, entertainment services, hotels, restaurants, supermarkets, transportation, Gold, Silver, Germ stones and organisations that regularly provide goods and services to foreigners;

b. Booking offices of foreign airlines, sea lines, tourist firms (of foreign countries);

c. Credit institutions, which have not been permitted to engage in foreign exchange activities.

2. Credit institutions permitted to engage in foreign exchange activities shall, based on the requirement for the expansion of their foreign currency exchange network, prestige and capability of above mentioned organisations in the foreign currency exchange, enter into a contract on the foreign currency exchange agent.

Prior to the signing of contract on the foreign currency exchange agent, credit institutions permitted to engage in foreign exchange activities must examine the material conditions and provide operation guidance to the staff of the agent counter, at the same time, based on provisions in this Regulation, enter into the contract on the foreign currency exchange agent. The contract must contain following main contents:

a. Name, address of agent counters;

b. Number of agent counters and location of agent counters;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



d. Exchange rate: the buying exchange rate for the purchase of foreign currency in cash, and the selling exchange rate for the sale of cash in foreign currency to customers (in respect of foreign currency exchange counters permitted to resell foreign currency as provided for in paragraph 2 Article 3 of this Regulation) and the exchange rate for the resale of cash in foreign currency to customers;

dd. Rights and obligations of parties to the contract, which clearly state that agent counters must carry out the record and preservation of books, vouchers in accordance with applicable provisions, and provide that credit institution must periodically examine the operation of agent counters to ensure the compliance with the contract and current provisions of applicable laws;

e. The level of foreign currency in vault;

g. The time limit within which an agent counter must sell the exchanged cash in foreign currency to the authorising credit institution in accordance with provision of Article 12 of this Regulation.

Article 7. Conditions of, procedures for the issuance of a licence, additional registration of a foreign currency exchange agent

1. Conditions of the issuance of a licence , additional registration of a foreign currency exchange agent

Subjects mentioned in paragraph 1, Article 6 of this Regulation, which fully satisfy following conditions, shall be licenced, given additional registration of the foreign currency exchange agent by the State Bank branches in provinces cities:

a. Availability of a location in a centre of economic, cultural, transportation activities or where there is a requirement for the exchange of cash in foreign currency;

b. Availability of sufficient equipment and material conditions to satisfy foreign currency exchange activities;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



d. Availability of a contract on the foreign currency exchange agent entered into with a credit institution.

2. Procedures for the issuance of a licence

a. Organisations applying for the first operation licence of foreign currency exchange agent in the area of provinces, cities where their head offices are located must submit their application file to the State Bank branches in provinces, cities in the area. The application file shall include:

- An application for the operation as a foreign currency exchange agent (Appendix 3);

- A notarised copy of the certificate of business registration, the Decision on the establishment (if organisations are subjects, which operate under a Decision on the establishments);

- The contract on the foreign currency exchange agent entered into with a credit institution, which is permitted to engage in foreign exchange activities.

b. In case where an organisation applies for the first operation licence of foreign currency exchange agent, but intends to locate its foreign currency exchange counter outside the area of provinces, cities where its head office is located, the organisation shall submit to the State Bank branch in province, city where its Head office is located a notarised copy of the certificate of the branch's operation and the written document on the opinion of the State Bank branch in province, city where the organisation intends to locate the foreign currency exchange counter in addition to documents mentioned in point (a).

c. Within a period of 7 (seven) working days from the date of receipt of the complete and valid file, the State Bank branch in province, city where organisation's Head office is located shall, based on conditions mentioned in paragraph 1 of this Article, consider and issue a licence to operate as a foreign currency exchange agent and a certificate of the registration for its foreign currency exchange counter (Appendix 4).

In case of issuance of the licence to organisations to locate foreign currency exchange counters outside the area of province, city where their head offices are located, the State Bank branches in provinces, cities, which issue the licence shall send a copy to the State Bank branches in provinces, cities where these organisations locate their foreign currency exchange counters for their following up and management. In case of refusal, the State Bank branches in provinces, cities must give clear reasons in writing thereof.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



After being licenced and starting operation, if an organisation desires to open an additional foreign currency exchange counter, it must submit the registration file to the State Bank branches in provinces, cities where it needs to locate the additional foreign currency exchange counter. The file shall include:

- An application for the registration of additional foreign currency exchange counter (Appendix 5);

- The contract of foreign currency exchange agent entered into with credit institution permitted to engage in foreign exchange activities

- The original of the issued licence of foreign currency exchange agent.

- The notarised copy of the operation certificate of the branch (in case where the foreign currency exchange counter is located in the branch office of the organisation).

Within a period of 7 working days from the date of receipt of the complete and valid file, the State Bank branch in province, city where the organisation requires to locate an additional foreign currency exchange counter, shall consider and certify the registration of the additional foreign currency exchange counter of the organisation (state in the certification part of the registration of the foreign currency exchange counter- Appendix 4), at the same time, send a copy to the State Bank branch in province, city where the Head office of the organisation is located for following up, management (in respect of the case where the foreign currency exchange counter is located outside the area of province, city where the Head office is located). In case of refusal, the State Bank branch in province, city must give clear reasons in writing thereof.

Article 8. Repurchase of foreign currency upon exit to home countries

Individuals carrying foreign passports, who have exchanged foreign currency for Vietnam Dong at foreign currency exchange counters during their stay in Vietnam, but have not yet spent it completely, shall be entitled to repurchase foreign currency at foreign currency exchange counters upon their exit from Vietnam in accordance with provision in paragraph 2, Article 3 of this Regulation. Foreign currency exchange counters shall be entitled to sell cash in foreign currency to individuals in accordance with following provisions:

1. Individuals who require the purchase of less than US$ 500 (five hundred American Dollar) or other foreign currencies of equivalent value must present their passport.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Foreign currency exchange counters shall only resell foreign currency to individuals whose names are stated in the receipt of the foreign currency exchange. The amount of foreign currency that individuals are entitled to repurchase shall not exceed the exchanged amount of foreign currency stated in the receipt at the maximum.

The receipt of the foreign currency exchange must be clear, not erased; the date of the receipt must be within the period between the latest entry into Vietnam as stated in the passport and the date of requesting for the repurchase of the foreign currency. The effective term of the receipt of foreign currency exchange shall be 3 months from the date of foreign currency exchange.

Upon the resale of foreign currency to individuals, foreign currency exchange counters must revoke the previous receipt of foreign currency exchange.

Article 9. Posting up of foreign currencies and exchange rates

Foreign currency exchange counters must publicly post up all type of foreign currency and exchange rates applicable to transactions at the foreign currency exchange counters.

Article 10. Applicable exchange rates

1. The buying, selling exchange rates at the direct counters shall be applied in accordance with guidelines of General Directors (Directors) of credit institutions permitted to engage in foreign exchange activities.

2. The buying, selling exchange rate (in respect of agent counters permitted to resell foreign currency) of agent counters applicable to individuals shall be in compliance with agreements in the agent contract between the credit institution and the agent counter in accordance with current provisions on the foreign exchange control.

Article 11. Foreign currency exchange voucher of the foreign currency exchange counters

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 12. Time of surrender or sale of foreign currency, the limit of cash in vault

1. For direct counters: the time of surrender of cash in foreign currency, the limit of cash in vault shall be stipulated by the General Director (Director) of the credit institution.

2. For agent counters:

a. The selling time of foreign currency to credit institutions

Agent counters must sell the entire exchanged amount of foreign currency to the authorising credit institution at the end of each day. In the event the location of an agent counter is far from the authorising credit institution, the credit institution shall agree with its agent counter on the timing of the sale of the exchanged amount of cash in foreign currency to the credit institution, but not exceeding 05 working days at the maximum.

In specially difficult cases that cannot satisfy the timing of the sale of foreign currency in accordance with above-mentioned provisions, authorizing credit institution and organisations being foreign currency exchange agent shall submit an Official Letter requesting for the lengthening of the sale time of foreign currency and state clearly the reasons thereof to the State Bank branch in province, city where the foreign currency exchange counter is located for its consideration and settlement.

Within a period of 5 working days from the date of receipt of the Official Letter, the State Bank branch in province, city shall, based on the Letter of the authorising credit institution and organisation being foreign currency exchange agent, based on practical situation in the area, confirm in writing the permission of lengthening of the time limit for foreign currency sale. In case of refusal, the State Bank branch in province, city must give the clear reasons in writing thereof.

b. The limit of foreign currency in vault

The agent counters shall be entitled to retain a certain amount of foreign currency in vault to pay back to customers in accordance with the agreement between the credit institution and the agent counters but not in excess of US$ 1,000 (one thousand American dollar) or other foreign currencies of equivalent value.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Within a period of 5 working days from the date of receipt of Official Request, the State Bank branch in province, city shall, based on practical situation in the area, confirm in writing the permission of the increase of the foreign currency limit in vault. In case of refusal, the State Bank branch in province, city must give the clear reasons in writing thereof.

Article 13. Settlement upon the detection of fake money

Upon any detection of the use of fake money by any individual, foreign currency exchange counters must draw minutes, temporarily seize the fake money in accordance with current provisions and immediately give notice to the nearest police agency for investigation and settlement.

Chapter III

IMPLEMENTING ORGANISATION

Article 14. In respect of licences that have been issued prior to the effective date of this Regulation.

All licences of foreign currency exchange operation issued in accordance with the Decision No. 258/2000/QD-NHNN7 dated 14 August, 2000 of the Governor of the State Bank on the issuance of the Regulation on the operation of foreign currency exchange counters shall still be effective.

When organisations that have been licenced for the operation of foreign currency exchange counter in accordance with the Decision 258/2000/QD-NHNN7 desire to change the licence into the new one, they shall proceed with the sequences provided for in Article 7 of this Regulation.

Article 15. Control and Violation settlement

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Credit institutions shall be responsible for the guidance of operational activities and examination of the activities of their agent counters authorised by themselves in respect of their compliance with provisions of this Regulation.

2. In the event of violation by agent counters of provisions of this Regulation, the State Bank branches in provinces, cities shall have the right to temporarily terminate or revoke the licence they have issued and give notice to authorising credit institutions to cancel the signed agent contract. In case where an authorising credit institution is jointly responsible for the violation act committed by its agent counters, it shall be subject to administrative punishment in monetary and banking area in accordance with current provisions.

Direct counters that violate provisions in this Regulation shall be subject to administrative punishment in monetary and banking area in accordance with current provisions.

3. The Inspector of the State Bank branch in provinces, city shall, regularly or irregularly, cooperate with competent agencies to examine the foreign currency exchange activities in the area. If any organisation, individual is discovered to be operating without the licence, minutes shall be drawn, proof shall be seized temporarily for settlement under the provisions of applicable laws.

4. Organisations, individuals violating provisions in this Regulation shall, depending on the nature, seriousness of the violation, be subject to administration punishment or prosecuted for criminal liability.

Article 16. Reporting regime

1. Quarterly, prior to the 5th of the first month of next quarter, direct counters and agent counters shall report to the State Bank branches in provinces, cities where the foreign currency exchange counters are located on the performance of their foreign currency exchange activities during the quarter (Appendix 7).

2. Quarterly, prior to the 15th of the first month of next quarter, the State Bank branches in provinces, cities shall consolidate the performance of the foreign currency exchange activities in their respective locality during the quarter and report to State Bank - Foreign Exchange Control Department (Appendix 8).

Article 17. The amendment, supplement of the Regulation

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

FOR THE GOVERNOR OF THE STATE BANK
DEPUTY GOVERNOR




Phung Khac Ke

 

APPENDIX 1

NAME OF CREDIT INSTITUTION

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
-----------------------

 Date: -----------------

APPLICATION FOR THE ESTABLISHMENT OF A FOREIGN CURRENCY EXCHANGE COUNTERS

To: The State Bank branch Province (City) -------------

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Head office at:

Tel: Fax:

Establishment Decision No.:

Dated: . . . . . . . . . . . .

We would like to register with the State Bank branch in province (city) the number of the foreign currency exchange counters of our credit institution (or credit institution branch) as follows:

Name of the foreign currency exchange counter

Address

Telephone number

1. -----------------------------

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3. -----------------------------

--------------------------------

 

 

We commit to fully comply with the current provisions on the foreign exchange control of the State Bank.

 

HEAD OF THE ORGANISATION
(Sign and seal)

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



STATE BANK OF VIETNAM
BRANCH IN PROVINCE, CITY....

--------------

No.---------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness

-----------------------

 Date: ----------

CONFIRMATION FOR THE REGISTRATION OF A FOREIGN CURRENCY EXCHANGE COUNTER

THE GENERAL MANAGER OF THE STATE BANK BRANCH IN PROVINCE, CITY ------

- Pursuant to the Regulation on the operation of the foreign currency exchange counters issued in conjunction with the Decision No. /2003/QD-NHNN dated ................ of the Governor of the State Bank;
- In consideration of the application file for the registration of a foreign currency exchange counter by (name of credit institution or credit institution branch)

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. The State Bank branch in province (city) ------confirms ---------(name of credit institution or credit institution branch)-----------having registered foreign currency exchange counters as follows:

Name of the foreign currency exchange counter

Address

Telephone number

1. -----------------------------

2. -----------------------------

3. -----------------------------

--------------------------------

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. During their operation, foreign currency exchange counters must comply with the Laws of Vietnam, current provisions on the foreign exchange control.

Receivers:

- Credit institution;
- Foreign exchange control Department;
- File.

General Manager
(Sign and seal)

 

APPENDIX 3

NAME OF ORGANISATION

---------------------

No.---------/CV

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 Date: -----------------

APPLICATION FOR THE OPERATION AS A FOREIGN CURRENCY EXCHANGE AGENT

 

To: The State Bank branch Province (City) -------------

Name of the organisation:

Head office at:

Tel: Fax:

Establishment Decision No:

Issued by: ------------------Dated:---------------------------

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



The Certificate of Business Registration No.: ---------------------

Issued by: ------------------Dated:---------------------------

Line of Business: -----------------------------------

VND deposit account No.:

 at the Bank:

Foreign currency deposit account No. :

 at the bank:

We would kindly like to request your good Bank to consider and issue the operation license of foreign currency exchange agent to us according to the foreign currency exchange agent contract entered into with (credit institution)------------No. --------------- on ------------------------at following addresses:

1. Address................. Tel No.:.............

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3. Address................. Tel No.:.............

We commit to fully comply with the current provisions on the foreign exchange control of the State Bank.

 

HEAD OF THE ORGANISATION
(Sign and seal)

 

APPENDIX 4

STATE BANK OF VIETNAM
BRANCH IN PROVINCE, CITY...

---------------

No.------

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Date: ---------------

OPERATION LICENCE OF A FOREIGN CURRENCY EXCHANGE AGENT

THE GENERAL MANAGER OF THE STATE BANK BRANCH IN PROVINCE, CITY -------

- Pursuant to the Regulation on the operation of the foreign currency exchange counters issued in conjunction with the Decision No. /2003/QD-NHNN dated ................ of the Governor of the State Bank;
- In consideration of the application file for the issuance of operation licence of foreign currency exchange counter by (name of credit institution or credit institution branch)

DECIDES:

Article 1. To permit ------(name of the organisation applying for the licence)

Address of Head office:

Tel No.: ....................... Fax No.:.....................

Establishment Decision No.:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Certificate of Business Registration No.:

Issued by................. on..............

to operate as a foreign currency exchange agent at places under the Certificate of registration for foreign currency exchange counter attached with this Licence.

Article 2. During the operation of the foreign currency exchange counter agent, the organisation shall comply with the Laws of Vietnam, current laws on the foreign exchange control and other relevant provision.

Article 3. .............. (Name of the organisation) shall only be entitled to perform the operation of foreign currency exchange agent after completion of procedures for the supplement of the foreign currency exchange agent activity to the Certificate of Business Registration.

 

Receivers: - Organisation;
- The contracting credit institution;
- Foreign Exchange Control Department;
- Keep as archive

GERERAL MANAGER
(Sign and seal)

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(issued in conjunction with the operation licence of a foreign currency exchange agent No................. dated.................)
Sheet No..............

Name of organisation

Order

Date of registration

Address, Tel. No.

Agent contract No............dated..........

Manager of the State Bank branch in province, city (Sign, seal and state clearly full name)

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

 

 

APPENDIX 5

Name of organisation

----------------------------

No.:.........../CV

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

------------------------

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



APPLICATION FOR THE ADDITIONAL REGISTRATION OF FOREIGN CURRENCY EXCHANGE AGENT

 

To: The State Bank of Vietnam  Branch in province (city).............

Name of organisation:

Head office at:

Tel No.:.................. Fax No.:

Establishment Decision No.:.....................

Issued by......................... on..................

Charter Capital:..................

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Issued by.................... on....................

Line of Business: -----------------------------------

VND deposit account No.:

 at the Bank:

Foreign currency deposit account No. :

 at the bank:

We would kindly like request your good Bank to consider and confirm the additional registration of foreign currency exchange counter for our organization at ................. (clearly state address, Tel No., Fax No.) in accordance with the contract of foreign currency exchange agent entered into with ........ (credit institution)------------No. --------------- on --------------

We commit to fully comply with current provisions on foreign exchange control of the State.

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

APPENDIX 6

Name and logo of permitted credit institution
(Name of the foreign currency exchange agent)
Address:.........
Tel No.

Receipt No.:

MONEY RECEIPT

Name:

Passport No.:

Amount received:

-

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



-

Exchange rate:

Amount pay

Foreign passport holders can use this receipt for buying foreign currency within 3 months from the date of converting foreign currency into VND.

 

Date..............

Seal and signature of the representative of foreign currency exchange counter

 

APPENDIX 7

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



..............., date...................

To: The State Bank of Vietnam Branch in province, city........

REPORT ON FOREIGN CURRENCY EXCHANGE
(Quarter------------year-----------------)

Unit: USD

Cash in vault at the beginning of the quarter

Turnover of the foreign currency purchase in the quarter

Turnover of the foreign currency sale to customers

Turnover of the foreign currency surrender/sale to credit institution

Cash in vault at the end of quarter

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

Drawer

Controller

Director
(Sign and seal)

 

APPENDIX 8

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

To: The State Bank (Foreign exchange control Department)

REPORT ON FOREIGN CURRENCY EXCHANGE

(Quarter------------year-----------------)

 

Number of counter

Turnover of the foreign currency purchase (USD)

Turnover of the foreign currency sale to customers

Turnover of the foreign currency surrender/sale to credit institution

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

Direct counter

 

 

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

Drawer

 

Controller

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1216/2003/QĐ-NHNN ngày 09/10/2003 ban hành Quy chế hoạt động của bàn đổi ngoại tệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


8.303

DMCA.com Protection Status
IP: 44.200.140.218
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!