|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2678/QĐ-BNN-KH
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 9 năm 2007
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC: PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN "PHÁT TRIỂN CÂY CA CAO ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN 2020"
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP
ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Xét đề nghị của Cục Trồng trọt tại
Tờ trình số 883/TTr-TT-KHTC ngày 23/8/2007;
Theo đề nghị của Vụ trưởng các Vụ:
Kế hoạch, Tài chính, Khoa học Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Đề án
"Phát triển cây ca cao đến năm 2015 và định hướng đến 2020", với các
nội dung sau:
I. MỤC TIÊU ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu chung Phát triển bền vững
cây ca cao ở Việt Nam, nhằm tăng khối lượng sản phẩm hàng hóa, tăng hiệu quả
kinh tế trên đơn vị diện tích đất, nâng cao thu nhập cho người dân và bảo vệ
môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể - Đến 2015, dự kiến
diện tích cây ca cao đạt 60.000 ha, trong đó có 35.000 ha kinh doanh, năng suất
bình quân 15 tạ/ha, sản lượng hạt khô đạt 52.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt
50 - 60 triệu USD. - Năm 2020, dự kiến diện tích đạt 80.000 ha, trong đó có
60.000 ha kinh doanh, năng suất bình quân 18 tạ/ha, sản lượng hạt khô 108.000 tấn,
kim ngạch xuất khẩu đạt 100 - 120 triệu USD.
II. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
1. Quy hoạch vùng sản xuất
- Cục Trồng trọt chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên ngành tiến hành xây dựng phương án quy hoạch phát triển sản xuất
ca cao; xác định được quy mô diện tích đất phù hợp ở những vùng có điều kiện
sinh thái thích hợp, thuận lợi trong đầu tư thâm canh và tiêu thụ sản phẩm;
trình Bộ phê duyệt vào quý III năm 2008, để làm căn cứ lập các dự án đầu tư.
- Các địa phương xây dựng phương án đầu
tư phát triển ca cao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Xây dựng các quy trình, quy phạm kỹ
thuật Để phát triển cây ca cao bền vững, Cục Trồng trọt chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan xây dựng các quy trình, quy phạm kỹ thuật trình Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn:
- Quy trình công nghệ nhân giống,
tiêu chuẩn cây giống ca cao.
- Quy trình kỹ thuật thâm canh ca cao
phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu các vùng sinh thái.
- Quy trình sơ chế hạt ca cao và tiêu
chuẩn hạt ca cao thương phẩm.
3. Nghiên cứu chọn tạo và nhân giống
cây ca cao
- Nhà nước dành một phần kinh phí
khoa học đầu tư cho công tác nghiên cứu, chọn tạo giống ca cao có năng suất, chất
lượng cao, thích hợp với các điều kiện sinh thái.
- Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ,
khuyến khích và tạo điều kiện để các đơn vị khoa học, các địa phương, các tổ chức
và cá nhân tiến hành sản xuất các giống ca cao đúng tiêu chuẩn phục vụ nhu cầu
trồng mới tại các địa phương.
4. Khuyến nông, chuyển giao khoa học
công nghệ về sản xuất và sơ chế ca cao Cục Trồng trọt đưa vào kế hoạch hàng năm
theo hướng tăng đầu tư cho công tác khuyến nông, để chuyển giao nhanh các tiến
bộ kỹ thuật về sản xuất và sơ chế ca cao cho người sản xuất; xây dựng mô hình
trình diễn, đào tạo cán bộ kỹ thuật, tập huấn cho người sản xuất về kỹ thuật
nhân giống, kỹ thuật thâm canh và sơ chế ca cao.
5. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
các vùng trồng ca cao trọng điểm Trên cơ sở khả năng mở rộng diện tích trồng ca
cao; các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hỗ trợ một phần vốn đầu tư xây dựng
một số công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu (thủy lợi, đường giao thông) theo
chính sách hiện hành của nhà nước phục vụ phát triển sản xuất ca cao một cách bền
vững.
6. Dự kiến tổng vốn và nguồn vốn đầu
tư Kinh phí đầu tư thực hiện đề án phát triển ca cao đến năm 2015 được huy động
từ nhiều nguồn: Ngân sách Nhà nước Trung ương, địa phương; vốn đầu tư của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân; vốn huy động từ các tổ chức quốc tế. Chi tiết như bảng
sau:
Tổng hợp danh mục các đề tài, dự
án ưu tiên
|
Hạng mục
|
Dự kiến kinh phí
(Trđ)
|
Nguồn vốn
|
|
1. Quy hoạch phát triển ca cao ở Việt Nam đến
2015 và định hướng đến 2020
|
1.000
|
Ngân sách Trung ương (vốn thiết kế quy hoạch)
|
|
2. Hoàn thiện quy trình kỹ thuật nhân giống và
xây dựng tiêu chuẩn cây giống ca cao
|
400
|
Ngân sách Trung ương (vốn khoa học công nghệ)
|
|
3. Xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh ca cao
cho các vùng sinh thái
|
200
|
Ngân sách Trung ương (vốn khoa học công nghệ)
|
|
4. Xây dựng quy trình kỹ thuật sơ chế hạt ca cao
và tiêu chuẩn hạt ca cao thương phẩm
|
400
|
Ngân sách Trung ương (vốn khoa học công nghệ)
|
|
5. Chọn tạo giống ca cao
|
5.000
|
Ngân sách Trung ương (vốn khoa học công nghệ)
|
|
6. Nhân giống ca cao
|
15.000
|
Ngân sách địa phương và các tổ chức, cá nhân
|
|
7. Khuyến nông phát triển ca cao
|
18.000
|
Vốn ngân sách và huy động nước ngoài
|
|
Tổng cộng
|
40.000
|
|
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đối với các cơ quan của Bộ Nông nghiệp và PTNT
- Cục Trồng trọt chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung đề án.
- Các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Khoa học công nghệ
căn cứ nguồn vốn hàng năm phân bổ kế hoạch để triển khai thực hiện các đề tài,
dự án thuộc lĩnh vực được phân công theo dõi. Vụ Hợp tác quốc tế tìm các đối
tác nước ngoài để tạo nguồn vốn đầu tư các dự án phát triển, khuyến nông ca
cao.
2. Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
- Báo cáo UBND tỉnh, thành phố để chỉ đạo các đơn vị
trực thuộc tổ chức triển khai thực hiện đề án trên địa bàn của địa phương.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan liên quan xem xét
cho phép các cơ sở lập, triển khai các dự án đầu tư phát triển ca cao theo quy
định hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Cục Trưởng Cục Trồng trọt, các Vụ trưởng,
Cục trưởng và Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Diệp Kỉnh Tần
|