THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
|
Số:
1073/QĐ-TTg
|
Hà
Nội, ngày 12 tháng 07 năm 2010
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về
thương mại điện tử;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện
tử giai đoạn 2011 - 2015 với mục tiêu và nội dung chủ yếu sau:
A. MỤC TIÊU
I. Mục tiêu tổng quát
Thương mại điện tử được sử dụng phổ
biến và đạt mức tiên tiến trong các nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN), góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh
tranh quốc gia, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
II. Mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu cụ thể cần đạt được
vào năm 2015:
1. Tất cả doanh nghiệp lớn tiến
hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với doanh nghiệp,
trong đó:
a) 100% doanh nghiệp sử dụng thường
xuyên thư điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh;
b) 80% doanh nghiệp có trang thông
tin điện tử, cập nhật thường xuyên thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của
doanh nghiệp;
c) 70% doanh nghiệp tham gia các
trang thông tin điện tử bán hàng (gọi tắt là website thương mại điện tử) để mua
bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp;
d) 5% doanh nghiệp tham gia các mạng
kinh doanh điện tử theo mô hình trao đổi chứng từ điện tử dựa trên chuẩn trao đổi
dữ liệu điện tử;
đ) 20% doanh nghiệp ứng dụng các phần
mềm chuyên dụng trong hoạt động quản lý sản xuất và kinh doanh;
e) Hình thành một số sở giao dịch
hàng hóa trực tuyến đối với những sản phẩm sản xuất tại Việt Nam chiếm tỷ trọng
cao trên thị trường thế giới;
g) Hình thành một số doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử lớn có uy tín trong nước và khu vực.
2. Tất cả doanh nghiệp nhỏ và vừa
tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu
dùng hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp, trong đó:
a) 100% doanh nghiệp sử dụng thư điện
tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh;
b) 45% doanh nghiệp có trang thông
tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của
doanh nghiệp;
c) 30% doanh nghiệp tham gia các
website thương mại điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên
quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
3. Bước đầu hình thành các tiện ích
hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với
người tiêu dùng, trong đó:
a) 70% các siêu thị, trung tâm mua
sắm và cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng
tiền mặt khi mua hàng;
b) 50% các đơn vị cung cấp dịch vụ
điện, nước, viễn thông và truyền thông chấp nhận thanh toán phí dịch vụ của các
hộ gia đình qua phương tiện điện tử;
c) 30% cơ sở kinh doanh trong các
lĩnh vực thương mại dịch vụ như vận tải, văn hóa, thể thao và du lịch phát triển
các kênh giao dịch điện tử phục vụ người tiêu dùng.
4. Phần lớn dịch vụ công liên quan
tới hoạt động sản xuất kinh doanh được cung cấp trực tuyến, trong đó:
a) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3
trở lên 80% dịch vụ công liên quan tới xuất nhập khẩu trước năm 2013, 40% đạt mức
4 vào năm 2015;
b) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3
trở lên dịch vụ thủ tục hải quan điện tử trước năm 2013;
c) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở
lên các dịch vụ liên quan tới thuế, bao gồm khai nộp thuế giá trị gia tăng và
thuế thu nhập cá nhân trước năm 2013;
d) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3
trở lên các thủ tục đăng ký kinh doanh và đầu tư trước năm 2013, bảo đảm thủ tục
cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cấp giấy chứng nhận đầu tư, cấp giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện;
đ) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3
trở lên 50% các dịch vụ công liên quan tới thương mại và hoạt động sản xuất
kinh doanh trước năm 2014, đến hết năm 2015 có 20% đạt mức độ 4.
B. NỘI DUNG
I. Hoàn thiện hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật về thương mại điện tử
Rà soát, bổ sung, sửa đổi và ban
hành mới các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật để hỗ trợ, tạo điều kiện
cho sự phát triển của thương mại điện tử và phù hợp với thông lệ quốc tế và các
cam kết quốc tế của Việt Nam.
1. Các văn bản quy phạm pháp luật
liên quan tới việc thừa nhận giá trị pháp lý của chứng từ điện tử:
a) Văn bản quy phạm pháp luật thừa
nhận giá trị pháp lý của hóa đơn, chứng từ kế toán ở dạng chứng từ điện tử khi
đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể để hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ
thuế và kế toán khi triển khai hoạt động mua, bán trực tuyến hàng hóa hoặc dịch
vụ;
b) Văn bản quy phạm pháp luật thừa
nhận giá trị pháp lý của hồ sơ, đơn, giấy xác nhận ở dạng chứng từ điện tử khi
đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể để hỗ trợ thực hiện một phần hoặc toàn bộ quy
trình đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư, đấu thầu mua sắm qua các phương tiện
điện tử;
c) Văn bản quy phạm pháp luật thừa
nhận giá trị pháp lý của chứng từ hợp đồng mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ,
các loại giấy phép hay chứng nhận khác ở dạng chứng từ điện tử khi đáp ứng các
tiêu chuẩn cụ thể để thuận lợi hóa thương mại quốc tế và triển khai thương mại
không giấy tờ (paperless trading).
2. Văn bản quy phạm pháp luật quy định
kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử là một ngành, nghề kinh doanh có mã đăng
ký riêng.
3. Các văn bản quy phạm pháp luật về
thuế:
a) Các chính sách, văn bản quy phạm
pháp luật ưu đãi về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp để tạo
môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử và khuyến
khích người tiêu dùng mua bán trực tuyến;
b) Các quy định về mã sản phẩm và
trị giá tính thuế hải quan đối với xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm số hóa phù
hợp với thông lệ quốc tế và các cam kết quốc tế của Việt Nam.
4. Văn bản quy phạm pháp luật về bảo
vệ người tiêu dùng: các quy định bảo vệ người tiêu dùng và bảo đảm cho người
tiêu dùng khi tham gia giao dịch thương mại điện tử được bảo vệ về mặt luật
pháp theo chuẩn mực quốc tế như trong giao dịch thương mại truyền thống.
5. Văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý website thương mại điện tử: các quy định về đăng ký, quản lý website thương
mại điện tử trên cơ sở tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, cạnh tranh.
6. Văn bản quy phạm pháp luật về an
toàn thông tin:
a) Văn bản quy phạm pháp luật về an
toàn thông tin trong giao dịch thương mại điện tử;
b) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia áp dụng đối với các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử phù hợp
với quy mô giao dịch và chuẩn mực quốc gia và quốc tế;
c) Văn bản quy phạm pháp luật quy định
về bảo vệ thông tin cá nhân phù hợp pháp luật liên quan, đảm bảo thông tin cá
nhân trong giao dịch thương mại điện tử được bảo vệ về mặt luật pháp theo chuẩn
mực quốc tế và các cam kết quốc tế của Việt Nam.
7. Văn bản quy phạm pháp luật về giải
quyết tranh chấp, vi phạm pháp luật trong thương mại điện tử:
a) Văn bản quy phạm pháp luật quy định
giá trị pháp lý làm chứng cứ của chứng từ điện tử;
b) Văn bản quy phạm pháp luật về giải
quyết tranh chấp bằng trọng tài trong hoạt động thương mại điện tử, bao gồm cơ
chế giải quyết tranh chấp trực tuyến;
c) Chế tài đối với các hành vi vi
phạm pháp luật về thương mại điện tử; thẩm quyền và cơ chế thanh tra, kiểm tra
và xử lý vi phạm hành chính về thương mại điện tử của cơ quan quản lý nhà nước
về thương mại điện tử;
d) Các tội phạm trong lĩnh vực công
nghệ cao và trong thương mại điện tử vào Bộ Luật Hình sự.
8. Các văn bản quy phạm pháp luật
khác:
a) Văn bản quy phạm pháp luật về sở
hữu trí tuệ phù hợp thông lệ quốc tế và tạo thuận lợi cho sự phát triển của
thương mại điện tử;
b) Văn bản quy phạm pháp luật điều
chỉnh các đối tượng phát sinh trong hoạt động thương mại điện tử;
c) Các chính sách, văn bản quy phạm
pháp luật khuyến khích các hoạt động kinh doanh dịch vụ trực tuyến;
d) Các chính sách, văn bản quy phạm
pháp luật để triển khai các mô hình thanh toán trực tuyến.
II. Phát triển nguồn nhân lực về
thương mại điện tử
1. Phổ biến, tuyên truyền nâng cao
nhận thức về lợi ích của thương mại điện tử:
a) Xây dựng các chương trình tập huấn
cán bộ quản lý kinh tế ở Trung ương và địa phương và các chương trình bồi dưỡng
chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ chuyên trách về thương mại điện tử;
b) Phổ biến, tuyên truyền về lợi
ích và kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho các doanh nghiệp, người tiêu
dùng các ngành sản xuất và dịch vụ chính; quảng bá các doanh nghiệp điển hình
thành công trong ứng dụng và cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.
2. Đẩy mạnh đào tạo chính quy về
thương mại điện tử:
a) Ban hành chương trình khung về
đào tạo thương mại điện tử trong các trường đại học, cao đẳng và trung học
chuyên nghiệp; tăng cường giảng dạy kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử trong
các trường dạy nghề;
b) Ứng dụng đào tạo trực tuyến
trong hoạt động đào tạo thương mại điện tử theo hướng khuyến khích các tổ chức
đầu tư, phát triển công nghệ đào tạo trực tuyến, hỗ trợ các trường đại học và
doanh nghiệp liên kết trong việc thiết kế nội dung, giáo trình đào tạo trực tuyến.
Hỗ trợ về vốn và các ưu đãi về thuế nhằm đẩy nhanh hình thức đào tạo trực tuyến.
III. Cung cấp trực tuyến các dịch
vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh
Đẩy mạnh cung cấp trực tuyến các dịch
vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng các cam kết quốc
tế về thương mại không giấy tờ trong các lĩnh vực:
1. Thuế, hải quan, xuất nhập khẩu,
đầu tư, đăng ký kinh doanh và các dịch vụ công khác liên quan trực tiếp tới hoạt
động sản xuất kinh doanh.
2. Cung cấp trực tuyến thông tin về
thị trường nước ngoài bằng tiếng Việt cho các doanh nghiệp Việt Nam và thông
tin về thị trường Việt Nam cho các doanh nghiệp nước ngoài bằng tiếng Anh và một
số tiếng nước ngoài phổ biến khác.
3. Trao đổi các chứng từ điện tử
liên quan tới hoạt động quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ với nước
ngoài.
4. Cung cấp thông tin về các dự án
sử dụng vốn nhà nước, thông tin về đấu thầu trong mua sắm chính phủ và từng bước
tiến hành đấu thầu mua sắm chính phủ trực tuyến:
a) Trước năm 2012, tất cả các cơ
quan nhà nước từ Trung ương tới địa phương cung cấp thông tin về các dự án sử dụng
vốn nhà nước, thông tin về đấu thầu trong mua sắm chính phủ lên trang thông tin
điện tử của mình hoặc của cơ quan chức năng;
b) Đến hết năm 2015, tất cả kế hoạch
đấu thầu, thông báo mời thầu, kết quả đấu thầu, danh sách nhà thầu tham gia được
đăng tải trên mạng đấu thầu quốc gia; khoảng 20% số gói thầu mua sắm hàng hóa,
xây lắp và dịch vụ tư vấn sử dụng vốn nhà nước được thực hiện qua mạng; thí điểm
hình thức mua sắm chính phủ tập trung trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
5. Công khai thông tin liên quan tới
doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh:
a) Công khai và tạo điều kiện thuận
lợi cho doanh nghiệp tiếp cận các thông tin liên quan tới doanh nghiệp, bao gồm
cơ sở dữ liệu về đăng ký thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể, phá sản
doanh nghiệp; cơ sở dữ liệu về thuế; cơ sở dữ liệu về quản lý xuất nhập khẩu
như khai hải quan, chứng nhận xuất xứ, cấp phép nhập khẩu; cơ sở dữ liệu về quản
lý thị trường và quản lý cạnh tranh;
b) Kết nối trực tuyến các cơ sở dữ
liệu liên quan tới doanh nghiệp giữa Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Công thương và các Bộ, ngành khác trước năm 2015.
IV. Phát triển và ứng dụng công
nghệ, dịch vụ thương mại điện tử
1. Ban hành các chính sách, biện
pháp khuyến khích đầu tư phát triển và chuyển giao công nghệ hỗ trợ thương mại
điện tử:
a) Chính sách khuyến khích doanh
nghiệp sử dụng phần mềm mã nguồn mở khi triển khai các ứng dụng thương mại điện
tử;
b) Chính sách và giải pháp khuyến
khích người tiêu dùng mua bán trực tuyến các sản phẩm số hóa; thúc đẩy phát triển
thương mại điện tử và công nghiệp nội dung số;
c) Khuyến khích các tổ chức, doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ cho thuê thiết bị tính toán, phần mềm và các dịch vụ
công nghệ thông tin và viễn thông khác;
d) Khuyến khích phát triển hoạt động
thương mại dựa trên công nghệ di động (mobile commerce), các dịch vụ số hóa
cung cấp thông qua các thiết bị đầu cuối di động (điện thoại di động, thiết bị
dữ liệu cá nhân PDA, thiết bị vi tính bỏ túi pocket PC, v.v…);
đ) Khuyến khích nghiên cứu, chuyển
giao công nghệ phục vụ phát triển thanh toán trực tuyến; khuyến khích các doanh
nghiệp phát triển các tiện ích thanh toán qua phương tiện điện tử hỗ trợ người
mua hàng.
2. Phát triển các dịch vụ tích hợp
dựa trên công nghệ tiên tiến:
a) Khuyến khích cung cấp trên cơ sở
thương mại các dịch vụ dựa vào hệ thống thông tin địa lý (GIS), Hệ thống định vị
toàn cầu (GPS);
b) Nghiên cứu, phát triển và chuyển
giao các công nghệ được sử dụng nhiều trong hoạt động thương mại (công nghệ nhận
dạng theo tần số radio RFID, mã số mã vạch, thẻ thông minh, v.v…).
3. Ban hành và phổ biến các tiêu
chuẩn, quy chuẩn sử dụng trong thương mại điện tử:
a) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử ứng dụng trong thương mại điện tử tới
các doanh nghiệp và các tổ chức đào tạo về thương mại điện tử;
b) Hỗ trợ thí điểm một số doanh
nghiệp ứng dụng chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử trong hoạt động sản xuất kinh
doanh để tạo mạng kinh doanh điện tử giữa các doanh nghiệp này và nhân rộng mô
hình mạng kinh doanh điện tử tới nhiều doanh nghiệp.
4. Phát triển các hoạt động thương
mại dựa trên công nghệ thẻ trong các dịch vụ giao thông công cộng, phân phối,
văn hóa, thể thao, giải trí, du lịch.
5. Triển khai các hoạt động về an
toàn thông tin trong giao dịch thương mại điện tử theo các mục tiêu, giải pháp
trong Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia.
a) Nâng cao nhận thức về tầm quan
trọng của an toàn thông tin, quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên
tham gia giao dịch thương mại điện tử trong việc đảm bảo an toàn thông tin, lợi
ích của việc sử dụng chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong hoạt động
thương mại điện tử;
b) Phát triển các tổ chức cung cấp
dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng để đến năm 2015 có một số tổ chức của Việt
Nam được các tổ chức chứng thực chữ ký số có uy tín của nước ngoài thừa nhận;
c) Phát triển các tổ chức cung cấp
dịch vụ chứng thực cho website thương mại điện tử; khuyến khích các tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân ứng dụng các công nghệ bảo mật tiên tiến để thông tin
trao đổi trên môi trường mạng máy tính được đảm bảo an toàn;
d) Đẩy mạnh hoạt động cấp chứng nhận
website thương mại điện tử uy tín để đến năm 2015, có ít nhất 5% website thương
mại điện tử được cấp chứng nhận website thương mại điện tử uy tín; phổ biến lợi
ích của hoạt động này đối với các doanh nghiệp và người tiêu dùng; khuyến khích
các tổ chức cấp chứng nhận website thương mại điện tử uy tín hợp tác, trao đổi
kinh nghiệm với các tổ chức cấp chứng nhận website thương mại điện tử uy tín của
nước ngoài và thừa nhận lẫn nhau về nhãn tín nhiệm (trustmark).
V. Nâng cao hiệu quả và năng lực
quản lý nhà nước
1. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước
về thương mại điện tử tại các địa phương:
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương chỉ đạo cơ quan chức năng tăng cường quản lý nhà nước về
thương mại điện tử; chủ động tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp tại
địa phương ứng dụng thương mại điện tử; tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
thương mại điện tử vào hoạt động quảng bá, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, tham
gia giao dịch trực tuyến, đổi mới phương thức kinh doanh, cải tiến quy trình quản
lý.
2. Xây dựng lực lượng cán bộ có
chuyên môn đáp ứng được công tác quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Trung
ương và địa phương. Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và có kế
hoạch đào tạo chuyên sâu cho cán bộ chuyên trách thương mại điện tử cấp Sở;
tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm từ các quốc gia tiên tiến về thương mại
điện tử, liên kết hợp tác trong các chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho cơ
quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử.
3. Xây dựng cơ chế, bộ máy phù hợp
để giải quyết kịp thời những tranh chấp và vấn đề phát sinh trong thương mại điện
tử; nâng cao năng lực của bộ máy thực thi pháp luật để xử lý kịp thời các hành
vi vi phạm trong thương mại điện tử.
a) Hỗ trợ các tổ chức cung cấp dịch
vụ cấp chứng nhận website thương mại điện tử uy tín xây dựng quy trình, bộ máy
giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật hiện hành và thông lệ quốc tế;
b) Khuyến khích Hiệp hội Thương mại
điện tử Việt Nam và các tổ chức xã hội nghề nghiệp tham gia các hình thức giải
quyết tranh chấp trên cơ sở hòa giải và tuân thủ pháp luật, nhằm bảo vệ lợi ích
hợp pháp của người tiêu dùng;
c) Nâng cao năng lực của Trọng tài
thương mại;
d) Thành lập Tổ chức thanh tra
chuyên ngành về thương mại điện tử;
đ) Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên
môn cho cán bộ thuộc các ngành công an, tòa án, kiểm sát để xử lý đúng pháp luật
các hành vi vi phạm trong hoạt động thương mại điện tử.
4. Triển khai hoạt động thống kê về
thương mại điện tử và các hoạt động hỗ trợ thương mại điện tử:
a) Trước năm 2012 ban hành các tiêu
chí, phương pháp thống kê thương mại điện tử theo đúng quy định tại Luật Thống
kê. Kiện toàn bộ máy tổ chức từ Trung ương tới địa phương để triển khai hoạt động
thống kê về thương mại điện tử;
b) Từ năm 2012 công bố Sách trắng về
thương mại điện tử Việt Nam với các số liệu thống kê tình hình triển khai ứng dụng
thương mại điện tử trên toàn quốc, nhằm hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước, hoạt
động kinh doanh và hội nhập quốc tế về thương mại điện tử;
c) Hỗ trợ Hiệp hội Thương mại điện
tử Việt Nam và các tổ chức xã hội nghề nghiệp xây dựng chỉ số sẵn sàng ứng dụng
thương mại điện tử theo doanh nghiệp và địa phương, xếp hạng website thương mại
điện tử.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế về
thương mại điện tử:
a) Chủ động tham gia hợp tác quốc tế
về thương mại điện tử và các lĩnh vực liên quan với các tổ chức kinh tế thương
mại quốc tế và khu vực, các tổ chức thương mại của Liên Hiệp quốc, các tổ chức
thương mại đa phương, song phương và các đối tác thương mại khác;
b) Khuyến khích các tổ chức xã hội
nghề nghiệp, các doanh nghiệp hợp tác với các đối tác nước ngoài tạo môi trường
phát triển thương mại điện tử quốc tế, tăng cường hoạt động kinh doanh trực tuyến
qua biên giới và chuyển giao công nghệ.
6. Đẩy mạnh hoạt động xây dựng
chính sách, chương trình, dự án tổng thể hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp hiện diện
trên môi trường Internet, xây dựng thương hiệu trực tuyến, triển khai hoạt động
tiếp thị điện tử… nhằm giúp doanh nghiệp thay đổi phương thức sản xuất kinh
doanh, ứng dụng cách thức quản lý và điều hành tiên tiến.
7. Xây dựng giải thưởng quốc gia về
thương mại điện tử, đưa tiêu chí phát triển thương mại điện tử vào chỉ tiêu
đánh giá xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của các địa phương.
8. Đảm bảo tính đồng bộ và liên
thông thông tin giữa các Bộ, ngành trong các hoạt động quản lý nhà nước liên
quan đến doanh nghiệp, tiến tới hình thành các cơ sở dữ liệu quốc gia dùng
chung cho các lĩnh vực hải quan, thuế, quản lý doanh nghiệp, quản lý hoạt động
xuất nhập khẩu, tài chính tín dụng, thống kê. Chia sẻ thông tin về tài nguyên
Internet giữa Bộ Thông tin và Truyền thông với Bộ Công thương nhằm tăng cường
công tác quản lý nhà nước đối với các website thương mại điện tử.
C. KINH PHÍ THỰC
HIỆN
I. Nguồn vốn thực hiện Kế hoạch tổng
thể được đảm bảo từ các nguồn: vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, vốn
vay từ các tổ chức tín dụng, tài trợ quốc tế và nguồn vốn huy động hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
II. Đối với nguồn vốn ngân sách
nhà nước thực hiện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, cụ thể như sau:
1. Các dự án, nhiệm vụ thuộc phạm
vi chi của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ do ngân sách trung
ương đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan.
2. Các dự án, nhiệm vụ thuộc phạm
vi chi của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do ngân sách địa
phương đảm bảo và được bố trí trong ngân sách hàng năm của địa phương.
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. Kế hoạch tổng thể phát triển
thương mại điện tử được tổ chức thực hiện gắn kết và đồng bộ với các chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển các lĩnh vực thuộc ngành công thương và các
ngành kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu, phân phối và các ngành dịch vụ
khác; các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển và ứng
dụng công nghệ thông tin và truyền thông; các chương trình cải cách hành chính
và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
2. Căn cứ Kế hoạch tổng thể này,
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Xây dựng và tổ chức thẩm định,
phê duyệt, bố trí ngân sách theo phân cấp hiện hành để triển khai kế hoạch phát
triển thương mại điện tử của Bộ, cơ quan, địa phương mình giai đoạn 2011 -
2015; hàng năm gửi Bộ Công thương trước ngày 31 tháng 12 để tổng hợp báo cáo Thủ
tướng Chính phủ;
b) Kiểm tra, đánh giá và báo cáo định
kỳ hàng năm và đột xuất tình hình thực hiện Kế hoạch tổng thể này theo hướng dẫn
và yêu cầu của Bộ Công thương để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Bộ Công thương có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này, hàng năm tổng hợp
tình hình triển khai và đề xuất các giải pháp vượt thẩm quyền trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định, tổng kết tình hình thực hiện vào năm kết thúc Kế hoạch tổng
thể;
b) Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy
phạm pháp luật thuộc lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu theo hướng thừa nhận
giá trị pháp lý của các chứng từ điện tử; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
chi tiết các quy định trong pháp luật bảo vệ người tiêu dùng và các văn bản quy
phạm pháp luật liên quan nhằm bảo vệ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử;
c) Ban hành, sửa đổi, bổ sung các
quy định liên quan tới việc đăng ký, quản lý website thương mại điện tử; các
chính sách và văn bản quy phạm pháp luật nhằm khuyến khích các hoạt động kinh
doanh dịch vụ trực tuyến;
d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ
ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất ban hành các văn bản quy phạm pháp luật điều
chỉnh những đối tượng mới phát sinh trong hoạt động thương mại điện tử;
đ) Đẩy mạnh cung cấp trực tuyến từ
mức độ 3 trở lên các thủ tục liên quan tới xuất nhập khẩu và những dịch vụ công
khác liên quan tới thương mại;
e) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam, Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam và các tổ chức xã hội nghề
nghiệp triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến về thương mại điện tử;
nghiên cứu xây dựng các mô hình thương mại điện tử và khuyến khích doanh nghiệp
tham gia.
4. Bộ Thông tin và Truyền thông có
trách nhiệm:
a) Phối hợp với Bộ Công thương triển
khai đồng bộ Kế hoạch này với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án,
chương trình phát triển công nghệ thông tin và truyền thông, gắn kết sự phát
triển của thương mại điện tử với Chính phủ điện tử;
b) Ban hành các chính sách, biện
pháp khuyến khích đầu tư phát triển và chuyển giao công nghệ hỗ trợ thương mại
điện tử;
c) Đẩy mạnh việc triển khai dịch vụ
chứng thực chữ ký số và triển khai dịch vụ chứng thực cho website thương mại điện
tử;
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công
thương và Bộ Công an thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin trong
giao dịch thương mại điện tử.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách
nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công
thương bố trí vốn đầu tư phát triển hàng năm cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ để thực hiện các dự án, nhiệm vụ thuộc Kế hoạch tổng thể;
gửi Bộ Tài chính để tổng hợp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
b) Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy
phạm pháp luật thuộc lĩnh vực đầu tư, đăng ký kinh doanh theo hướng thừa nhận
giá trị pháp lý của các hồ sơ ở dạng chứng từ điện tử;
c) Đẩy mạnh cung cấp trực tuyến từ
mức độ 3 trở lên các thủ tục đăng ký kinh doanh và đầu tư cũng như các thủ tục
khác liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
d) Rà soát, sửa đổi, bổ sung danh mục
ngành, nghề kinh doanh sử dụng trong đăng ký kinh doanh các loại hình kinh
doanh dịch vụ thương mại điện tử;
đ) Chủ trì triển khai dự án ứng dụng
thương mại điện tử trong mua sắm chính phủ; hoàn thiện khung pháp lý về đấu thầu
trực tuyến và phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương triển khai hoạt động đấu
thầu trực tuyến trong mua sắm chính phủ.
6. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công
thương bố trí kinh phí thường xuyên hàng năm cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ để thực hiện các dự án, nhiệm vụ thuộc Kế hoạch tổng thể; tổng
hợp chung trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước;
b) Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy
phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tài chính theo hướng thừa nhận giá trị pháp lý của
hóa đơn, chứng từ kế toán ở dạng chứng từ điện tử;
c) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban
hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về thuế theo hướng tạo môi trường thuận
lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử và khuyến khích người
tiêu dùng mua bán trực tuyến;
d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ,
ngành liên quan rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về mã sản phẩm và trị
giá tính thuế hải quan đối với xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm số hóa phù hợp
với thông lệ quốc tế và các cam kết quốc tế của Việt Nam;
đ) Đẩy mạnh cung cấp trực tuyến từ
mức độ 3 trở lên các dịch vụ hải quan, thuế và các thủ tục liên quan tới hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì,
phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành chương trình khung về
đào tạo thương mại điện tử trong các trường đại học, cao đẳng và trung học
chuyên nghiệp; có chính sách khuyến khích đào tạo chính quy về thương mại điện
tử tại các trường đại học, cao đẳng, gắn kết hoạt động đào tạo với thực tiễn sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b).
|
KT.
THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hoàng Trung Hải
|