|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2022/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 03
tháng 3 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, ĐẢM BẢO AN TOÀN ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03/12/2004 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012;
Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày
26/02/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện
và Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21/4/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;
Căn cứ Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17/10/2013
của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực,
an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31/01/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật
liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm
và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và
khí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương Hà Nội
tại Tờ trình số 511/TTr-SCT ngày 16/02/2022 về việc ban hành quy định quản lý,
đảm bảo an toàn điện trên địa bàn thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, đảm bảo
an toàn điện trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 13/3/2022 và thay thế
Quyết định số 76/2014/QĐ-UBND ngày 08/10/2014 của UBND thành phố Hà Nội ban
hành Quy định xử lý công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới
điện cao áp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ
trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc UBND Thành phố; Chủ tịch UBND quận, huyện,
thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt
động điện lực, sử dụng điện trên địa bàn Thành phố và các đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Tư Pháp;
- TTTU, HĐND, UBND TP;
- Chủ tịch, các PCT UBND TP Hà Nội;
- Tập đoàn điện lực Việt Nam;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử TP Hà Nội;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Các phòng: TKBT, TH, KT, ĐT, CT GPMB;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Quyền
|
QUY ĐỊNH
QUẢN
LÝ, ĐẢM BẢO AN TOÀN ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/2022/QĐ-UBND ngày 03/3/2022 của UBND
thành phố Hà Nội)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về quản
lý, đảm bảo an toàn điện trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động
điện lực, sử dụng điện hoặc hoạt động khác có liên quan đến điện lực trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Một số từ ngữ được sử dụng trong Quy định này được
hiểu như sau:
1. Lưới điện cao áp là lưới điện có điện áp
danh định từ 1.000 V trở lên.
2. Lưới điện hạ áp là lưới điện có điện áp
danh định dưới 1.000 V.
3. Trạng thái võng cực đại của dây dẫn điện
là trạng thái tính toán dây dẫn khi đồng thời chịu tác động khắc nghiệt nhất của
các yếu tố ảnh hưởng như dòng điện qua dây dẫn, nhiệt độ môi trường xung quanh,
tải trọng gió.
4. Hoạt động điện lực là hoạt động của tổ chức,
cá nhân trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư phát triển điện lực, phát điện,
truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị
trường điện lực, bán buôn điện, bán lẻ điện, tư vấn chuyên ngành điện lực và những
hoạt động khác có liên quan.
5. Khách hàng sử dụng điện là tổ chức, cá
nhân mua điện để sử dụng, không bán lại cho tổ chức, cá nhân khác.
6. Đơn vị điện lực quản lý vận hành lưới điện
cao áp là đơn vị điện lực theo quy định của pháp luật có quản lý vận hành
lưới điện cao áp.
7. HLBVATLĐCA là hành lang bảo vệ an toàn lưới
điện cao áp của đường dây dẫn điện cao áp trên không, đường cáp điện ngầm cao
áp và trạm điện cao áp.
Chương II
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ HÀNH
LANG BẢO VỆ AN TOÀN LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP
Điều 3. Quy định về
HLBVATLĐCA đối với đường dây dẫn điện cao áp trên không, đường cáp điện ngầm
cao áp và trạm điện
Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp
trên không, đường cáp điện ngầm cao áp và trạm điện được quy định tại Điều 11, Điều 14, Điều 15 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày
26/02/2014 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7, khoản
10 Điều 1 Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21/4/2020 của Chính phủ. Cụ thể
như sau:
1. Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao
áp trên không:
a) Đối với đường dây sử dụng dây dẫn trần, dây dẫn
bọc, hành lang bảo vệ an toàn được quy định như sau:
Chiều dài hành lang được tính từ vị trí đường dây
ra khỏi ranh giới bảo vệ của trạm này đến vị trí đường dây đi vào ranh giới bảo
vệ của trạm kế tiếp.
Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi hai mặt thẳng
đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây
ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh theo quy định trong bảng sau:
|
Điện áp
|
Đến 22 kV
|
35 kV
|
110 kV
|
220 kV
|
500 kV
|
|
Dây bọc
|
Dây trần
|
Dây bọc
|
Dây trần
|
Dây trần
|
|
Khoảng cách
|
1,0 m
|
2,0 m
|
1,5 m
|
3,0 m
|
4,0 m
|
6,0 m
|
7,0 m
|
Chiều cao hành lang được tính từ đáy móng cột đến điểm
cao nhất của công trình cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy
định trong bảng sau:
|
Điện áp
|
Đến 35 kV
|
110 kV
|
220 kV
|
500 kV
|
|
Khoảng cách
|
2,0 m
|
3,0 m
|
4,0 m
|
6,0 m
|
b) Đối với đường cáp điện đi trên mặt đất hoặc trên
không, hành lang bảo vệ an toàn đường cáp được giới hạn về các phía 0,5 m tính
từ mặt ngoài của sợi cáp ngoài cùng trở ra.
2. Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm cao
áp được quy định như sau:
a) Chiều dài hành lang được tính từ vị trí cáp ra
khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí vào ranh giới phạm vi bảo
vệ của trạm kế tiếp.
b) Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi:
Mặt ngoài của mương cáp đối với cáp đặt trong mương
cáp; hoặc hai mặt thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng
về hai phía của đường cáp điện ngầm đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong
nước được quy định trong bảng sau:
|
Loại cáp điện
|
Đặt trực tiếp
trong đất
|
Đặt trong nước
|
|
Đất ổn định
|
Đất không ổn định
|
Nơi không có tàu
thuyền qua lại
|
Nơi có tàu thuyền
qua lại
|
|
Khoảng cách
|
1,0 m
|
1,5 m
|
20,0 m
|
100,0 m
|
c) Chiều cao được tính từ mặt đất hoặc mặt nước đến:
Mặt ngoài của đáy móng mương cáp đối với cáp đặt
trong mương cáp; hoặc độ sâu thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5m đối với
cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nước.
3. Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện được quy định
như sau:
a) Đối với các trạm điện không có tường, rào bao
quanh, hành lang bảo vệ trạm điện được giới hạn bởi không gian bao quanh trạm
điện có khoảng cách đến các bộ phận mang điện gần nhất của trạm điện theo quy định
trong bảng sau:
|
Điện áp
|
Đến 22 kV
|
35 kV
|
|
Khoảng cách
|
2,0 m
|
3,0 m
|
b) Đối với trạm điện có tường hoặc hàng rào cố định
bao quanh, hành lang bảo vệ được giới hạn đến điểm ngoài cùng của móng, kè bảo
vệ tường hoặc hàng rào; chiều cao hành lang được tính từ đáy móng sâu nhất của
công trình trạm điện đến điểm cao nhất của trạm điện cộng thêm khoảng cách an
toàn theo chiều thẳng đứng quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.
c) Đối với các trạm biến áp, trạm phân phối điện hợp
bộ có vỏ bằng kim loại thì hành lang bảo vệ được giới hạn đến mặt ngoài của phần
vỏ kim loại.
d) Nhà và công trình xây dựng gần hành lang bảo vệ
an toàn của trạm điện phải đảm bảo không làm hư hỏng bất kỳ bộ phận nào của trạm
điện; không xâm phạm đường ra vào trạm điện, đường cấp thoát nước của trạm điện,
hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm và đường dây dẫn điện trên không; không
làm cản trở hệ thống thông gió của trạm điện; không để cho nước thải xâm nhập
làm hư hỏng công trình điện.
Điều 4. Quy định về cây trong
và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không
Cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường
dây dẫn điện cao áp trên không được quy định Điều 12 Nghị định số
14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8, Điều 1 Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21/4/2020 của
Chính phủ. Cụ thể như sau:
1. Đối với cây trong hành lang bảo vệ an toàn đường
dây:
a) Đối với đường dây dẫn điện có điện áp đến 35 kV
trong thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến
dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong
bảng sau:
|
Điện áp
|
Đến 35 kV
|
|
Khoảng cách
|
Dây bọc
|
Dây trần
|
|
0,7 m
|
1,5 m
|
b) Đối với đường dây có điện áp từ 110 kV đến 500 kV
trong thành phố, thị xã, thị trấn thì không được để cây cao hơn dây dẫn thấp nhất
trừ trường hợp đặc biệt phải có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn và được Ủy
ban nhân dân Thành phố cho phép. Khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn
khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng
sau:
|
Điện áp
|
110 kV
|
220 kV
|
500 kV
|
|
Khoảng cách
|
Dây trần
|
|
2,0 m
|
3,0 m
|
4,5 m
|
c) Đối với đường dây ngoài thành phố, thị xã, thị trấn
thì khoảng cách từ điểm cao nhất của cây theo chiều thẳng đứng đến độ cao của
dây dẫn thấp nhất khi đang ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách
quy định trong bảng sau:
|
Điện áp
|
Đến 35 kV
|
110 kV
|
220 kV
|
500 kV
|
|
Khoảng cách
|
Dây bọc
|
Dây trần
|
Dây trần
|
|
0,7 m
|
2,0 m
|
3,0 m
|
4,0 m
|
6,0 m
|
d) Đối với đường dây dẫn điện trên không vượt qua rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, vườn trồng cây thì khoảng cách theo
phương thẳng đứng từ chiều cao trung bình của cây đã phát triển tối đa đến dây
dẫn điện thấp nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định tại
điểm c khoản 1 Điều này.
2. Đối với cây ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường
dây và ngoài thành phố, thị xã, thị trấn, khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây
khi cây bị đổ đến bộ phận bất kỳ của đường dây không nhỏ hơn khoảng cách quy định
trong bảng sau:
|
Điện áp
|
Đến 35 kV
|
110 và 220 kV
|
500 kV
|
|
Khoảng cách
|
0,7 m
|
1,0 m
|
2,0 m
|
3. Đối với cây phát triển nhanh trong khoảng thời gian
03 tháng có khả năng vi phạm khoảng cách quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này và những cây không còn hiệu quả kinh tế nếu chặt ngọn, tỉa cành, thì phải
chặt bỏ và cấm trồng mới.
4. Lúa, hoa màu và cây chỉ được trồng cách mép móng
cột điện, móng néo ít nhất là 0,5 m.
Điều 5. Quy định về nhà ở, công
trình có người sinh sống, làm việc bên trong được tồn tại trong hành lang bảo vệ
an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không
Nhà ở, công trình xây dựng trong hành lang bảo vệ
an toàn đường dây dẫn điện trên không được quy định tại Điều 51
Luật Điện lực; Điều 13 của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP
ngày 26/02/2014 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9
Điều 1 Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21/4/2020 của Chính phủ. Cụ thể như
sau:
1. Nhà ở, công trình xây dựng được tồn tại trong
hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV nếu
đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu
không cháy;
b) Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo
dưỡng, thay thế các bộ phận của đường dây;
c) Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở,
công trình xây dựng đến dây dẫn điện gần nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại
không nhỏ hơn quy định trong bảng sau:
|
Điện áp
|
Đến 35 kV
|
110 kV
|
220 kV
|
|
Khoảng cách
|
3,0 m
|
4,0 m
|
6,0 m
|
d) Cường độ điện trường nhỏ hơn 5 kV/m tại điểm bất
kỳ ở ngoài nhà cách mặt đất một (01) mét và nhỏ hơn hoặc bằng 1 kV/m tại điểm bất
kỳ ở bên trong nhà cách mặt đất một (01) mét.
e) Đối với nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ
an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp 220 kV, ngoài đáp ứng các điều
kiện trên, các kết cấu kim loại của nhà ở, công trình còn phải được nối đất
theo quy định về kỹ thuật nối đất.
2. Không cho phép tồn tại nhà ở và công trình có
người thường xuyên sinh sống, làm việc trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây
dẫn điện trên không có điện áp từ 500 kV trở lên, trừ những công trình chuyên
ngành phục vụ vận hành lưới điện đó.
3. Khi tiến hành các công việc trên mặt đất, dưới
lòng đất ở gần hoặc trong hành lang bảo vệ đường dây dẫn điện trên không có khả
năng ảnh hưởng đến sự vận hành bình thường của đường dây hoặc có nguy cơ gây sự
cố, tai nạn về điện thì đơn vị tiến hành những công việc đó phải có sự thỏa thuận
với đơn vị quản lý công trình lưới điện về các biện pháp bảo đảm an toàn cần
thiết.
Chương III
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG
VỀ AN TOÀN TRONG PHÁT ĐIỆN, TRUYỀN TẢI ĐIỆN, PHÂN PHỐI ĐIỆN, SỬ DỤNG ĐIỆN VÀ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐIỆN
Điều 6. Quy định về an toàn
trong thiết kế, xây dựng, sửa chữa, lắp đặt, nghiệm thu thiết bị, công trình điện
Thiết kế, xây dựng, sửa chữa, lắp đặt, nghiệm thu
thiết bị, công trình điện phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều
11 Luật Điện lực, được sửa đổi bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật
sửa đổi, sửa đổi một số điều của Luật Điện lực; khoản 1, khoản
2 Điều 3, khoản 1 Điều 5, Điều 9 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/12/2014
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện; khoản 1 Điều 4 Thông tư số 05/2021/TT-BCT ngày 02/8/2021 của Bộ
Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện và quy định pháp
luật về xây dựng như sau:
1. Đầu tư phát triển điện lực phải phù hợp với quy
hoạch phát triển điện lực. Dự án đầu tư chưa có trong quy hoạch phát triển điện
lực chỉ được thực hiện khi cơ quan lập quy hoạch phát triển điện lực trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch cho phép.
2. Việc thiết kế, chế tạo thiết bị, xây dựng công
trình điện phải thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn
nước ngoài, quốc tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng tại Việt
Nam và quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về
công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an
toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu,
phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác. Thiết kế xây dựng công trình
điện phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng công trình
điện phải có đầy đủ điều kiện năng lực hoạt động. Bố trí người làm công việc
xây lắp, sửa chữa công trình điện phải được đào tạo về nghiệp vụ, kỹ thuật đúng
yêu cầu ngành nghề, được huấn luyện, sát hạch, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện.
Các thiết bị, dụng cụ điện sử dụng phải có chứng chỉ chất lượng hoặc nhãn mác
đăng ký chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định
pháp luật khác có liên quan, được kiểm định an toàn kỹ thuật theo đúng quy định.
Điều 7. Quy định về an toàn
trong đấu nối, tách đấu nối, kiểm định, thí nghiệm, vận hành và bảo trì thiết bị,
công trình điện
1. Tổ chức, cá nhân khi thực hiện hoạt động phát điện,
truyền tải điện, phân phối điện, thí nghiệm, kiểm định, dịch vụ điện tuân thủ đầy
đủ các yêu cầu về an toàn quy định tại Điều 54, Điều 55, Điều
56 Luật Điện lực, được sửa đổi bổ sung tại khoản 20 Điều 1
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Điều 5
Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật Điện lực về an toàn điện, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
51/2020/NĐ-CP ngày 21/4/2020 của Chính phủ.
2. Phương án đấu nối các trạm điện, lưới điện và
nhà máy điện mới vào lưới điện phân phối phải phù hợp với quy hoạch phát triển
điện lực được phê duyệt. Trường hợp phương án đấu nối không phù hợp với quy hoạch
phát triển điện lực đã được phê duyệt phải thực hiện điều chỉnh, bổ sung quy hoạch
theo quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh
quy hoạch phát triển điện lực do Bộ Công Thương ban hành.
3. Thao tác đấu nối, tách đấu nối lưới điện phải
tuân thủ quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về an toàn điện và quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia. Trình tự,
thủ tục thỏa thuận, thực hiện đấu nối hoặc tách đấu nối phải được lập thành hồ
sơ, tuân thủ theo quy định hệ thống điện truyền tải, hệ thống điện phân phối và
quy định về tiếp cận điện năng của Bộ Công Thương.
4. Các thiết bị, dụng cụ điện phải được kiểm định
an toàn kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng và trong quá trình sử dụng, vận hành
theo đúng quy định. Người làm công việc vận hành, thí nghiệm, sửa chữa đường
dây dẫn điện hoặc thiết bị điện của tổ chức, bao gồm cả treo, tháo, kiểm tra,
kiểm định hệ thống đo, đếm điện năng, điều độ viên phải được huấn luyện, sát hạch,
xếp bậc, cấp thẻ an toàn điện.
Điều 8. Quy định về an toàn
trong sử dụng điện
1. Tổ chức, cá nhân khi sử dụng điện cho sản xuất,
sinh hoạt, dịch vụ phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về an toàn quy định tại Điều 57, Điều 58 Luật Điện lực; khoản 3, khoản
4, khoản 5 Điều 5 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng điện phải tổ chức thực
hiện các công việc sau:
a) Có đầy đủ các tài liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật an toàn điện; các hướng dẫn như: Quy trình, nội quy và biện pháp tổ chức
thực hiện các quy định về an toàn điện tại cơ quan, doanh nghiệp trên cơ sở
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn điện hiện hành. Thiết lập hồ sơ, lý lịch,
tài liệu kỹ thuật liên quan đến thiết bị điện và tổ chức quản lý. Tại các vị
trí vận hành phải có đầy đủ các quy trình về vận hành thiết bị, xử lý sự cố điện,
sơ đồ lưới điện, nội quy phòng cháy chữa cháy, sổ nhận ký vận hành, trang bị đầy
đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, biển cấm, biển báo và các dụng cụ
phương tiện cá nhân khác.
b) Bố trí người lao động làm công việc liên quan đến
vận hành, sửa chữa đường dây, thiết bị điện phải được đào tạo về nghiệp vụ, kỹ
thuật đúng yêu cầu ngành nghề; đơn vị sử dụng điện để sản xuất (có trạm biến áp
riêng), người lao động còn phải được huấn luyện, sát hạch, xếp bậc và cấp thẻ
an toàn điện. Các thiết bị, dụng cụ điện sử dụng phải được quản lý, kiểm định
an toàn theo đúng quy định của pháp luật.
c) Đối với khách hàng sử dụng lưới điện hạ áp: Có
trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn hệ thống điện của mình, kịp thời phát hiện
và ngăn ngừa nguy cơ gây sự cố, tai nạn về điện; sử dụng các loại dây dẫn, dây
cáp điện và thiết bị điện, thiết bị bảo vệ hệ thống điện rõ nhãn mác, nguồn gốc
xuất xứ; lựa chọn tiết diện dây dẫn phù hợp với công suất thiết bị điện sử dụng
để không gây quá tải, hư hỏng thiết bị lưới điện theo quy định của Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia số QCVN số 12:2014/BXD về hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng
như sau:
Đối với những dây nhánh trong nhà, dây di động từ ổ
cắm tới những thiết bị có công suất nhỏ hơn 1 kW như ti vi, tủ lạnh, quạt điện
thì dùng dây đồng mềm với 2 lớp cách điện, có tiết diện tối thiểu 2x1,5 mm2.
Đối với thiết bị có công suất lớn hơn 1 kW và nhỏ hơn 2 kW như bếp điện, đèn sưởi,
điều hòa thì nên sử dụng dây với 2 lớp cách điện tiết diện tối thiểu 2x2,5 mm2.
Với dây nguồn cấp, dây đến ổ cắm điện hoặc cấp cho
những thiết bị điện có công suất lớn hơn 2 kW, lựa chọn tiết diện dây dẫn theo
công suất như gợi ý sau:
|
Tiết diện dây đồng
tối thiểu
(mm2)
|
Dòng điện pha
(A)
|
Công suất 1 pha tại
điện áp 220V
(kW)
|
Công suất 3 pha
(kW)
|
|
1,5
|
3,75
|
0,7
|
2,1
|
|
2
|
5
|
0,94
|
2,81
|
|
2,5
|
6,25
|
1,17
|
3,51
|
|
4
|
10
|
1,87
|
5,61
|
|
6
|
15
|
2,81
|
8,42
|
|
10
|
25
|
4,68
|
14,03
|
|
16
|
40
|
7,48
|
22,44
|
|
25
|
62,5
|
16,69
|
35,06
|
|
35
|
87,5
|
16,36
|
49,09
|
Chương IV
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, ĐẢM
BẢO AN TOÀN ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Công
Thương
1. Thường trực Ban chỉ đạo phát triển điện lực
Thành phố; tham mưu UBND Thành phố ban hành quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo,
xây dựng Kế hoạch hoạt động hàng năm của Ban chỉ đạo phát triển điện lực Thành
phố; thành lập tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo phát triển điện lực Thành phố.
2. Tổ chức quản lý, bảo vệ an toàn công trình lưới
điện cao áp trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật. Chủ trì thực hiện
số hóa và quản lý cơ sở dữ liệu hệ thống điện thành phố Hà Nội phục vụ công tác
quy hoạch, công tác cấp phép của các cơ quan chuyên môn đảm bảo HLBVATLĐCA và
các công tác khác.
3. Chủ trì cùng UBND cấp huyện rà soát, tổng hợp
các trường hợp công trình không đủ điều kiện tồn tại trong phạm vi hành lang bảo
vệ an toàn lưới điện cao áp, đề xuất phương án báo cáo UBND Thành phố quyết định.
4. Tổ chức tuyên truyền, tập huấn nghiệp vụ, kiểm
tra, đôn đốc UBND cấp huyện, các đơn vị điện lực và các tổ chức, cá nhân có
liên quan xử lý các vi phạm quy định về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, vi phạm
quy định về an toàn điện trên địa bàn đúng quy định.
5. Chỉ đạo Thanh tra Sở xử lý các vi phạm quy định
về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, vi phạm quy định về an toàn điện theo thẩm
quyền được quy định tại Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17/10/2013 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy
điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và Nghị định số 17/2022/NĐ-CP
ngày 31/01/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công
nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí.
6. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo và các vấn đề
liên quan đến bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, an toàn điện trên địa bàn theo
thẩm quyền.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở
Xây dựng
1. Chỉ đạo Thanh tra Sở xử lý các công trình vi phạm
quy định về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp theo thẩm quyền được quy định tại
Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả và Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31/01/2022 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an
toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương
mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí.
2. Cấp phép và hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan có
thẩm quyền cấp phép xây dựng đảm bảo HLBVATLĐCA theo quy định.
3. Chủ trì hướng dẫn về công tác quản lý chất lượng,
thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội;
có trách nhiệm kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng các công
trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng đối với công trình chuyên
ngành do mình quản lý (chung cư, nhà cao tầng, công trình công nghiệp, vật liệu
xây dựng, hạ tầng kỹ thuật), đảm bảo các quy định an toàn về điện.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở
Giao thông Vận tải
1. Chỉ đạo hoạt động cấp phép xây dựng chuyên ngành,
hướng dẫn các đơn vị điện lực từ bước thỏa thuận công trình thiết yếu xây dựng
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến bước thiết kế kỹ
thuật và cuối cùng cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm
vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác đảm bảo tránh chồng
lấn giữa hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng giao thông và HLBVATLĐCA đặc
biệt là các công trình điện đi ngầm.
2. Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn trực thuộc phối hợp
với các đơn vị điện lực thường xuyên cập nhật sơ đồ mặt bằng lưới điện cao áp,
cơ sở dữ liệu hệ thống điện đặc biệt là các công trình điện đi ngầm phục vụ
công tác quản lý hạ tầng giao thông và cấp phép thi công.
3. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan cấp phép xây dựng
trước khi cấp phép cho tổ chức, cá nhân xây dựng theo quy định tại khoản 2, Điều 51 của Luật Điện lực.
4. Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn trực thuộc trong
giám sát sau cấp phép, kịp thời xử lý, giải quyết theo thẩm quyền không để vi
phạm về an toàn điện hoặc ảnh hưởng đến vận hành an toàn lưới điện cao áp.
Điều 12. Trách nhiệm của UBND
cấp huyện
1. Rà soát, kiện toàn Ban chỉ đạo phát triển điện lực
cấp huyện và duy trì hoạt động thường xuyên, hiệu quả để chỉ đạo xử lý các vi
phạm quy định về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, hành vi vi phạm quy định về
an toàn điện trên địa bàn cũng như các hoạt động khác của Ban chỉ đạo phát triển
điện lực cấp huyện.
Trưởng Ban chỉ đạo phát triển điện lực cấp huyện là
Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND cấp huyện được phân công phụ trách lĩnh vực phát triển
điện lực chịu trách nhiệm của người đứng đầu trước pháp luật, UBND Thành phố,
Trưởng Ban chỉ đạo phát triển điện lực Thành phố, UBND cấp huyện trong công tác
của Ban chỉ đạo phát triển điện lực cấp huyện và đảm bảo an toàn điện trên địa
bàn.
Các Ủy viên là Trưởng/phó các phòng, đơn vị trực
thuộc UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã, Lãnh đạo các đơn vị điện lực có
công trình điện trên địa bàn do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định, phân công
công tác cụ thể và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện, Trưởng Ban
chỉ đạo phát triển điện lực cấp huyện về nhiệm vụ được giao.
2. Chủ trì phối hợp với các đơn vị điện lực quản lý
vận hành lưới điện thường xuyên rà soát, thống kê các điểm vi phạm HLBVATLĐCA,
xây dựng Kế hoạch hoạt động của Ban chỉ đạo có các giải pháp cụ thể để đạt mục
tiêu hàng năm giảm tối thiểu 30% số vụ vi phạm cũ, không để tồn tại vi phạm mới.
3. Chỉ đạo và giám sát các đơn vị điện lực trong sử
dụng lực lượng Kiểm tra viên điện lực để kiểm tra việc thực hiện các quy định của
pháp luật về sử dụng điện, bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện trên
địa bàn nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về
bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, hành vi vi phạm quy định về an toàn điện.
4. Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện công tác kiểm tra
nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời, dứt điểm ngay từ đầu đối với các trường hợp
vi phạm quy định về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, vi phạm quy định về an
toàn điện theo thẩm quyền.
5. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan cấp phép xây dựng
trước khi cấp phép cho tổ chức, cá nhân xây dựng theo quy định tại khoản 2, Điều 51 của Luật Điện lực.
6. Thực hiện chức năng thẩm định, cấp “Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất” phải phối hợp, khảo sát chặt chẽ cùng các đơn vị Điện lực,
làm rõ chỉ giới của HLBVATLĐCA và phạm vi giới hạn sử dụng đất tránh chồng lấn;
tổ chức giám sát việc thực hiện nội dung giấy chứng nhận đã cấp theo quy định.
7. Tuyên truyền rộng rãi về tầm quan trọng của lưới
điện cao áp và các biện pháp bảo vệ công trình lưới điện cao áp, vai trò của đảm
bảo an toàn điện trong cung ứng, sử dụng điện; kiểm tra, xử lý các vi phạm quy
định về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, vi phạm quy định về an toàn điện đồng
thời tổ chức quản lý, bảo vệ an toàn công trình điện lực trên địa bàn, chịu
trách nhiệm trước UBND Thành phố nếu để phát sinh vi phạm.
Điều 13. Trách nhiệm của UBND
cấp xã
1. Tuyên truyền, phổ biến quy định của Thành phố về
an toàn điện; kiểm tra, phát hiện, xử lý kịp thời theo thẩm quyền ngay từ đầu đối
với các hành vi vi phạm HLBVATLĐCA, hành vi vi phạm quy định về an toàn điện
trên địa bàn.
2. Khi chưa có quy định cấp “Giấy phép xây dựng” tại
các vùng nông thôn, UBND cấp xã quản lý chặt chẽ và cảnh báo đến các hộ có nhu
cầu xây dựng không để xảy ra tình trạng vi phạm HLBVATLĐCA.
3. Tổ chức, phối hợp với các cơ quan chức năng, Đơn
vị điện lực quản lý vận hành lưới điện cao áp tiếp nhận thông tin, tiến hành xử
lý theo thẩm quyền các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ
an toàn lưới điện cao áp, hành vi vi phạm quy định về an toàn điện trên địa
bàn.
4. Khi phát hiện công trình lưới điện cao áp bị vi
phạm hành lang bảo vệ an toàn hoặc có nguy cơ bị phá hoại thì khẩn trương phối
hợp với các cơ quan chức năng, Đơn vị điện lực quản lý vận hành lưới điện cao
áp ngăn chặn, khắc phục, xử lý theo quy định. Báo cáo kịp thời những công trình
xây dựng vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý với Ủy ban nhân dân cấp huyện.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng thời là Ủy
viên Ban chỉ đạo phát triển điện lực cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
UBND cấp huyện về triển khai các nhiệm vụ trong xử lý vi phạm quy định về bảo vệ
an toàn lưới điện cao áp, vi phạm quy định về an toàn điện trên địa bàn.
Điều 14. Trách nhiệm của các
đơn vị Điện lực quản lý vận hành lưới điện
1. Phối hợp với Sở Công Thương thường xuyên cập nhật
và hoàn thiện việc số hóa cơ sở dữ liệu hệ thống điện Thành phố phục vụ công
tác xử lý vi phạm HLBVATLĐCA và công tác khác. Cung cấp sơ đồ mặt bằng lưới điện
cao áp đang vận hành trên địa bàn cho UBND cấp huyện và các cơ quan cấp phép
chuyên ngành của Thành phố. Chủ động làm việc với Sở Giao thông Vận tải để được
thỏa thuận vị trí hướng tuyến trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ đảm bảo tuân thủ quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày
24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ.
2. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước
về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và an toàn điện; phối hợp với các cơ quan chức
năng kiểm tra, báo cáo xử lý điểm vi phạm quy định về bảo vệ an toàn lưới điện
cao áp và an toàn điện theo đúng quy định.
3. Tuân thủ quy định của pháp luật và Thành phố
trong quy hoạch, thiết kế, xây dựng, sửa chữa, lắp đặt, thí nghiệm, kiểm định
và bảo trì các thiết bị, lưới điện nhằm quản lý vận hành lưới điện an toàn.
4. Thường xuyên kiểm tra lưới điện thuộc phạm vi quản
lý, phối hợp với chính quyền địa phương và các đơn vị điện lực khác trong phát
hiện, xử lý các vi phạm quy định về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và an toàn
điện; lập biên bản vi phạm và đề nghị xử lý vi phạm gửi đến các cơ quan chức
năng: UBND cấp xã, UBND cấp huyện đồng thời gửi báo cáo Thường trực Ban chỉ đạo
phát triển điện lực Thành phố.
5. Nghiên cứu lập kế hoạch, bố trí nguồn vốn từng
bước hạ ngầm lưới điện cao áp trong khu vực phát triển đô thị (ưu tiên khu vực
trong Vành đai 4) góp phần cải tạo cảnh quan kiến trúc của khu vực, tăng hiệu
quả sử dụng đất, đảm bảo HLBVATLĐCA theo quy định.
6. Lập phương án đầu tư, cải tạo lưới điện theo quy
hoạch nhằm khắc phục tình trạng vi phạm HLBVATLĐCA của công trình xây dựng theo
đề nghị của chủ đầu tư công trình (trong trường hợp Chủ công trình xây dựng vi
phạm tự nguyện bỏ kinh phí di chuyển, cải tạo công trình lưới điện cao áp) và
phải có xác nhận bằng văn bản của chính quyền địa phương có công trình cải tạo.
Khi cải tạo và xây dựng công trình lưới điện cao áp phải thực hiện theo quy định
tại Điều 9 của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của
Chính phủ.
7. Phải tháo dỡ thu hồi các kết cấu của hạng mục,
công trình lưới điện do đơn vị quản lý; hoàn trả mặt bằng trong vòng 06 tháng kể
từ khi hạng mục, công trình lưới điện đó được tách khỏi hệ thống điện và không
còn khai thác, sử dụng.
8. Thực hiện ngừng giảm cung cấp điện theo quy định
của pháp luật đối với các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn lưới điện
cao áp và an toàn điện theo quy định; thông báo và giám sát các khách hàng sử dụng
điện không được cấp điện cho công trình, điểm vi phạm.
Điều 15. Trách nhiệm của các
cơ quan khác có liên quan
1. Công an Thành phố:
Chỉ đạo công tác bảo đảm an ninh, an toàn lưới điện
cao áp trong phạm vi các đơn vị trực thuộc; tham mưu, phối hợp với các Sở, ban,
ngành của Thành phố, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong kiểm tra, xử lý và ngăn
chặn kịp thời các vi phạm quy định về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và vi phạm
an toàn điện theo quy định; chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công an các quận, huyện,
thị xã kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm về bảo vệ an toàn lưới
điện cao áp và vi phạm an toàn điện, trộm cắp trang thiết bị lưới điện, phá hoại
lưới điện, trộm cắp điện năng.
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện
liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong Đề án đảm bảo an
ninh, trật tự hệ thống truyền tải điện 500kV trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội:
Chỉ đạo công tác bảo đảm an ninh, an toàn lưới điện
cao áp trong phạm vi các đơn vị trực thuộc; tham mưu, phối hợp với các Sở, ban,
ngành của Thành phố, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong kiểm tra, xử lý và ngăn
chặn kịp thời các vi phạm quy định về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và vi phạm
an toàn điện theo quy định; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc kịp thời phát hiện,
ngăn chặn các hành vi vi phạm quy định pháp luật như: trộm cắp trang thiết bị
lưới điện, phá hoại lưới điện, trộm cắp điện năng.
3. Sở Tài chính:
Phối hợp với các Sở, ban, ngành của Thành phố tham
mưu báo cáo UBND Thành phố bố trí kinh phí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách
Thành Phố để triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Tham mưu UBND Thành phố giải quyết các nội dung
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất xây dựng các công trình điện lực, đơn giá đền
bù giải phóng mặt bằng phục vụ đầu tư, cải tạo các công trình lưới điện trên địa
bàn Thành phố.
Chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan hướng
dẫn việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo quy định của Nhà nước.
5. Sở Quy hoạch - Kiến trúc:
Chủ trì tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và trình duyệt
hoặc phê duyệt theo thẩm quyền việc thỏa thuận vị trí, hướng tuyến công trình
điện theo thẩm quyền tại Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 09/5/2018 của UBND
Thành phố ban hành Quy chế quản lý phát triển điện lực trên địa bàn thành phố
Hà Nội, đảm bảo an toàn công trình lưới điện theo quy định.
Phối hợp cung cấp thông tin về quy hoạch (khi nhận
được đề nghị của cơ quan chủ trì) để phục vụ công tác bảo vệ, xử lý vi phạm
hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp theo quy định.
6. Các cơ quan truyền thông:
Đài Phát thanh Truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội mới,
Báo Kinh tế đô thị và các cơ quan thông tin truyền thông khác của Thành phố căn
cứ chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm tham gia, tuyên truyền về tầm quan trọng của
công tác bảo vệ lưới điện cao áp, đảm bảo an toàn trong cung ứng, sử dụng điện
trên địa bàn Thành phố.
Chương V
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Khen thưởng, kỷ luật
1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong công tác bảo
vệ an toàn lưới điện cao áp và an toàn điện có thành tích xuất sắc thì được xét
khen thưởng theo quy định hiện hành.
2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ an toàn
lưới điện cao áp do thiếu trách nhiệm hoặc cố ý làm trái các quy định của Nhà
nước gây thiệt hại cho người dân, cho đơn vị, gây mất an toàn cho lưới điện sẽ
bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch hoặc buộc
thôi việc và phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Trường hợp
gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định
của pháp luật hiện hành.
Điều 17. Kinh phí hoạt động
1. Kinh phí cho lĩnh vực quản lý, đảm bảo an toàn
điện thuộc kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo phát triển điện lực Thành phố được
cấp từ ngân sách Thành phố, Sở Công Thương có trách nhiệm lập dự toán và quản
lý kinh phí hoạt động hàng năm theo quy định.
2. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo phát triển điện
lực cấp huyện và của UBND cấp xã cho lĩnh vực quản lý, đảm bảo an toàn điện
trên địa bàn được cấp từ ngân sách địa phương và quản lý theo quy định của Luật
ngân sách.
Điều 18. Giải quyết khiếu nại,
tố cáo
Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các tổ chức,
cá nhân trong việc xử lý vi phạm quy định về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và
an toàn điện được thực hiện theo Luật Khiếu nại, tố cáo và các văn bản liên
quan.
Điều 19. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương có nhiệm vụ phối hợp với các Sở,
ban, ngành và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy định
này; báo cáo định kỳ (6 tháng, cả năm) và theo yêu cầu đối với UBND Thành phố
và Bộ Công Thương.
2. UBND cấp huyện, UBND cấp xã chịu trách nhiệm và
tổ chức thực hiện Quy định này trên địa bàn, thực hiện báo cáo định kỳ (quý,
năm) và theo yêu cầu về tình hình vi phạm an toàn điện, công tác xử lý vi phạm
HLBVATLĐCA trên địa bàn với Sở Công Thương.
3. Các đơn vị Điện lực quản lý vận hành lưới điện tổ
chức thực hiện Quy định này; thực hiện báo cáo nhanh về tai nạn điện và các vi
phạm đối với hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp theo quy định, báo cáo định
kỳ (quý, năm) và theo yêu cầu về tình hình vi phạm an toàn điện, công tác xử lý
vi phạm HLBVATLĐCA trong phạm vi quản lý vận hành với UBND cấp huyện quản lý địa
bàn nơi xảy ra vi phạm và với Sở Công Thương.
Trong quá trình thực hiện quy định, nếu vướng mắc
các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để được hướng
dẫn thực hiện đồng thời báo cáo UBND Thành phố để bổ sung, điều chỉnh kịp thời./.