Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Thông tư 11/2020/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do

Số hiệu: 11/2020/TT-BCT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công thương Người ký: Trần Tuấn Anh
Ngày ban hành: 15/06/2020 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2020/TT-BCT

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2020

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;

Thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu ký ngày 30 tháng 6 năm 2019 tại Hà Nội, Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).

2. Thương nhân.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Theo quy định tại Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Chương”, “Nhóm” và “Phân nhóm” là các Chương (2 số), Nhóm (4 số) và Phân nhóm (6 số) sử dụng trong Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (sau đây gọi là “Hệ thống Hài hòa” hay “HS”).

2. “Được phân loại” là sự phân loại hàng hóa hoặc nguyên liệu theo Chương, Nhóm hay Phân nhóm cụ thể của Hệ thống Hài hòa.

3. “Lô hàng” là các sản phẩm được gửi cùng nhau từ nhà xuất khẩu đến  người nhận hàng hoặc được thể hiện trên cùng một chứng từ vận tải thể hiện việc vận chuyển từ nhà xuất khẩu đến người nhận hàng hay trên cùng một hóa đơn trong trường hợp không có chứng từ vận tải.

4. “Trị giá hải quan” là trị giá được xác định theo Hiệp định Trị giá hải quan.

5. “Nhà xuất khẩu” là cá nhân, tổ chức có trụ sở đặt tại Nước thành viên xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa sang Nước thành viên khác, có khả năng chứng minh được xuất xứ của hàng hóa. Nhà xuất khẩu có thể là nhà sản xuất hoặc người thực hiện thủ tục xuất khẩu. Nhà xuất khẩu không nhất thiết là người bán hàng mà phát hành hóa đơn cho lô hàng (hóa đơn bên thứ ba). Người bán hàng được phép đặt trụ sở tại lãnh thổ của nước không phải thành viên EVFTA.

6. “Giá xuất xưởng” là:

a) Giá hàng hóa được trả cho nhà sản xuất đã tham gia vào quá trình sản xuất hoặc gia công cuối cùng, với điều kiện giá đó bao gồm trị giá của các nguyên liệu được sử dụng và các chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất, trừ các loại thuế nội địa sẽ hoặc có thể được hoàn lại khi xuất khẩu sản phẩm cuối cùng.

b) Trường hợp giá xuất xưởng không phản ánh đầy đủ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất thực tế tại Việt Nam hoặc Liên minh châu Âu, giá xuất xưởng là tổng chi phí trừ đi các loại thuế nội địa sẽ hoặc có thể được hoàn lại khi xuất khẩu sản phẩm cuối cùng.

c) Trường hợp công đoạn gia công hoặc sản xuất cuối cùng được thương nhân ký hợp đồng phụ thuê một nhà sản xuất khác gia công, sản xuất, thuật ngữ “nhà sản xuất” tại khoản này được hiểu là thương nhân đi thuê gia công, sản xuất.

7. “Nguyên liệu” bao gồm bất kỳ thành phần, nguyên liệu thô, linh kiện, phụ tùng hoặc các loại khác được sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm.

8. “Sản phẩm” là thành phẩm được sản xuất, bao gồm cả thành phẩm được sản xuất với mục đích sử dụng cho quá trình sản xuất khác sau này.

9. “Hàng hóa” bao gồm nguyên liệu và sản phẩm.

10. “Sản xuất” là hoạt động để tạo ra sản phẩm, bao gồm gia công, sản xuất, chế tạo, chế biến hoặc lắp ráp.

11. “Nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau” là nguyên liệu cùng loại, có chất lượng thương mại như nhau, có cùng đặc tính vật lý và kỹ thuật và khi được kết hợp lại để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh thì không thể phân biệt nguyên liệu này với nguyên liệu khác.

12. “Hàng hóa không có xuất xứ” hoặc “nguyên liệu không có xuất xứ” là hàng hóa hoặc nguyên liệu không đáp ứng quy tắc xuất xứ quy định tại Thông tư này.

13. “Hàng hóa có xuất xứ” hoặc “nguyên liệu có xuất xứ” là hàng hóa hoặc nguyên liệu đáp ứng quy tắc xuất xứ quy định tại Thông tư này.

14. “Lãnh thổ” bao gồm lãnh hải.

15. “Trị giá nguyên liệu” là trị giá hải quan tại thời điểm nhập khẩu nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng hoặc là giá mua của nguyên liệu tại Việt Nam hoặc tại Liên minh châu Âu trong trường hợp không thể xác định được tại thời điểm nhập khẩu.

Điều 4. Quy định về chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam

1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục:

a) Phụ lục I: Chú giải cho Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục II.

b) Phụ lục II: Quy tắc cụ thể mặt hàng.

c) Phụ lục III: Nguyên liệu thủy sản áp dụng cộng gộp.

d) Phụ lục IV: Sản phẩm thủy sản áp dụng cộng gộp.

đ) Phụ lục V: Sản phẩm dệt may áp dụng cộng gộp.

e) Phụ lục VI: Mẫu C/O mẫu EUR.1 của Việt Nam.

g) Phụ lục VII: Mẫu lời văn khai báo xuất xứ của nhà xuất khẩu.

h) Phụ lục VIII: Danh mục cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu EUR.1 của Việt Nam.

2. Danh mục cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu EUR.1 của Việt Nam được  cập nhật tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn. Cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu EUR.1 của Việt Nam đăng ký mẫu con dấu và cập nhật các mẫu con dấu này theo hướng dẫn của Bộ Công Thương. 

3. Quy trình chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa, các quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa và quy định tại Thông tư này.   

Chương II

CÁCH XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ HÀNG HÓA

Điều 5. Hàng hóa có xuất xứ

Hàng hóa được coi là có xuất xứ khi:

1. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy tại một Nước thành viên theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

2. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy được tạo ra tại một Nước thành viên từ nguyên liệu không có xuất xứ với điều kiện nguyên liệu đó phải trải qua các công đoạn gia công hoặc chế biến đầy đủ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Điều 6. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy

1. Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này, hàng hóa được coi là có xuất xứ thuần túy tại một Nước thành viên trong các trường hợp sau:

a) Khoáng sản khai thác từ lòng đất hoặc đáy biển của Nước thành viên.

b) Cây trồng và sản phẩm cây trồng được trồng và thu hoạch hoặc thu lượm tại Nước thành viên.

c) Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại Nước thành viên.

d) Sản phẩm của động vật sống được nuôi dưỡng tại Nước thành viên.

đ) Sản phẩm thu được từ giết mổ động vật được sinh ra và nuôi dưỡng tại Nước thành viên.

e) Sản phẩm thu được từ săn bắn hoặc đánh bắt tại Nước thành viên.

g) Sản phẩm thu được từ nuôi trồng thủy sản trong đó cá, động vật giáp xác và động vật thân mềm được sinh ra hoặc nuôi dưỡng từ trứng, cá bột, cá nhỏ và ấu trùng.

h) Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm khác thu được ngoài vùng lãnh hải bằng tàu của Nước thành viên.

i) Sản phẩm được sản xuất ngay trên tàu chế biến của Nước thành viên từ các sản phẩm được quy định tại điểm h khoản này.

k) Sản phẩm đã qua sử dụng thu được từ Nước thành viên chỉ phù hợp để tái chế thành nguyên liệu thô.

l) Phế thải và phế liệu thu được từ quá trình sản xuất tại Nước thành viên.

m) Sản phẩm được khai thác từ đáy biển hoặc dưới đáy biển ngoài vùng lãnh hải nhưng thuộc vùng đặc quyền kinh tế của Nước thành viên.

n)  Hàng hóa được sản xuất hoàn toàn tại Nước thành viên từ các sản phẩm quy định từ điểm a đến điểm m khoản này.

2. Khái niệm “cây trồng và sản phẩm cây trồng” quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm cây trồng, hoa, quả, rau củ, rong biển và nấm.

3. Khái niệm “tàu của Nước thành viên” và “tàu chế biến của Nước thành viên” nêu tại điểm h và điểm i khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với tàu và tàu chế biến đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Được đăng ký, treo cờ Việt Nam hoặc một quốc gia thành viên Liên minh châu Âu và có ít nhất 50% thuộc sở hữu của cá nhân tại Nước thành viên.

b) Được đăng ký, treo cờ Việt Nam hoặc một quốc gia thành viên Liên minh châu Âu và thuộc sở hữu của pháp nhân có trụ sở chính và cơ sở kinh doanh chính đặt tại Nước thành viên. Pháp nhân có ít nhất 50% thuộc sở hữu của Việt Nam hoặc một quốc gia thành viên Liên minh châu Âu hoặc của tổ chức nhà nước, cá nhân của một trong các Nước thành viên.

Điều 7. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy

1. Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, hàng hóa có xuất xứ không thuần túy được coi là đã trải qua công đoạn gia công hoặc chế biến đầy đủ khi đáp ứng Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với nguyên liệu được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa:

a) Quy tắc cụ thể mặt hàng nêu tại khoản 1 Điều này chỉ áp dụng cho nguyên liệu không có xuất xứ.

b) Trong trường hợp sản phẩm có xuất xứ theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, sau đó được sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác, tiêu chí xuất xứ của sản phẩm khác đó không áp dụng đối với sản phẩm dùng làm nguyên liệu và không áp dụng đối với nguyên liệu không có xuất xứ tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm dùng làm nguyên liệu.

Điều 8. Hạn mức linh hoạt đối với nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí xuất xứ

1. Trường hợp không đáp ứng khoản 1 Điều 7 Thông tư này và theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, nguyên liệu không có xuất xứ vẫn được phép sử dụng nếu tổng trị giá hoặc trọng lượng tịnh của nguyên liệu không vượt quá:

a)  10% giá xuất xưởng hoặc trọng lượng sản phẩm, áp dụng đối với sản phẩm thuộc Chương 2 và thuộc từ Chương 4 đến Chương 24 của Hệ thống Hài hòa, trừ thủy sản chế biến thuộc Chương 16 của Hệ thống Hài hòa.

b) 10% giá xuất xưởng của sản phẩm, áp dụng đối với sản phẩm khác, trừ sản phẩm thuộc Chương 50 đến Chương 63 của Hệ thống Hài hòa.

c) Hạn mức linh hoạt đối với sản phẩm thuộc Chương 50 đến Chương 63 của Hệ thống Hài hòa áp dụng theo quy định tại Chú giải 6 và Chú giải 7 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2.  Việc áp dụng khoản 1 Điều này không cho phép hạn mức về trị giá hoặc trọng lượng của nguyên liệu không có xuất xứ vượt quá tỷ lệ phần trăm tối đa quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3.  Khoản 1 và khoản 2 Điều này không áp dụng đối với hàng hóa có xuất xứ thuần túy theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

4.  Không ảnh hưởng đến việc áp dụng Điều 10khoản 2 Điều 11 Thông tư này, hạn mức linh hoạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này áp dụng đối với nguyên liệu sử dụng để sản xuất ra sản phẩm mà theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, những nguyên liệu đó phải có xuất xứ thuần túy.

Điều 9. Cộng gộp

1. Hàng hóa được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên xuất khẩu khi được sản xuất từ nguyên liệu có xuất xứ tại Nước thành viên khác với điều kiện công đoạn gia công, chế biến được thực hiện tại Nước thành viên xuất khẩu vượt quá công đoạn gia công, chế biến đơn giản quy định tại Điều 10 Thông tư này.

2. Nguyên liệu liệt kê tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này có xuất xứ từ một nước ASEAN đã ký hiệp định thương mại với Liên minh châu Âu phù hợp với quy định tại Điều XXIV của GATT 1994, được coi như nguyên liệu có xuất xứ từ Việt Nam khi tham gia vào quá trình gia công hoặc sản xuất sản phẩm liệt kê tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Theo quy định tại khoản 2 Điều này, xuất xứ nguyên liệu được xác định phù hợp với quy tắc xuất xứ trong khuôn khổ các hiệp định thương mại  của Liên minh châu Âu với các nước ASEAN đó.

4. Theo quy định tại khoản 2 Điều này, xuất xứ nguyên liệu xuất khẩu từ một nước ASEAN sang Việt Nam để sử dụng trong quá trình gia công hoặc sản xuất tiếp theo được thể hiện trên chứng từ chứng nhận xuất xứ như đối với các nguyên liệu xuất khẩu trực tiếp sang Liên minh châu Âu.

5. Nguyên tắc cộng gộp xuất xứ quy định từ khoản 2 đến khoản 4 Điều này chỉ được áp dụng khi:

a) Các nước ASEAN có nguyên liệu tham gia cộng gộp xuất xứ cam kết tuân thủ quy định tại EVFTA và hợp tác hành chính giữa các nước và với Liên minh châu Âu để đảm bảo việc thực hiện EVFTA.

b) Việc cam kết thực hiện điểm a khoản này đã được thông báo cho Liên minh châu Âu.

c) Mức thuế ưu đãi Liên minh châu Âu đang áp dụng cho sản phẩm quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này cao hơn hoặc bằng mức thuế ưu đãi dành cho các nước tham gia cộng gộp xuất xứ.

6. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phát hành để thực hiện khoản 2 Điều này cần ghi rõ: “Application of Article 3(2) of the Protocol of the Viet Nam - EU FTA”.

7. Vải có xuất xứ Hàn Quốc được coi là có xuất xứ Việt Nam khi sử dụng làm nguyên liệu để gia công hoặc sản xuất tại Việt Nam cho các sản phẩm liệt kê tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này với điều kiện vải nguyên liệu đó trải qua công đoạn gia công hoặc chế biến vượt quá công đoạn gia công, chế biến đơn giản quy định tại Điều 10 Thông tư này.

8. Theo quy định tại khoản 7 Điều này, xuất xứ của vải nguyên liệu được xác định theo quy tắc xuất xứ trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do giữa Liên minh châu Âu và Hàn Quốc, trừ quy tắc quy định tại Phụ lục II (a) Nghị định thư về quy tắc xuất xứ đính kèm Hiệp định đó.

9. Theo quy định tại khoản 7 Điều này, xuất xứ của vải nguyên liệu xuất khẩu từ Hàn Quốc sang Việt Nam để sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc gia công tiếp theo được thể hiện trên chứng từ chứng nhận xuất xứ như đối với vải nguyên liệu xuất khẩu trực tiếp sang Liên minh châu Âu.

10. Nguyên tắc cộng gộp xuất xứ quy định tại khoản 7 đến khoản 9 Điều này được áp dụng khi:

a) Hàn Quốc và Liên minh châu Âu có Hiệp định Thương mại tự do phù hợp với Điều XXIV của GATT 1994.

b) Hàn Quốc và Việt Nam cùng thực hiện và thông báo tới Liên minh châu Âu việc tuân thủ quy tắc cộng gộp xuất xứ và hợp tác hành chính để đảm bảo việc thực hiện EVFTA.

11. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phát hành để thực hiện khoản 7 Điều này cần ghi rõ: “Application of Article 3(7) of Protocol 1 to the Viet Nam - EU FTA”.

12. Nguyên tắc cộng gộp đối với nguyên liệu có xuất xứ từ nước không phải thành viên EVFTA quy định tại Điều này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.

Điều 10. Công đoạn gia công, chế biến đơn giản

1. Công đoạn gia công, chế biến sau đây khi thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau, được xem là đơn giản và không được xét đến khi xác định xuất xứ  dù hàng hóa đáp ứng quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này:       

a) Công đoạn bảo quản để giữ sản phẩm trong tình trạng tốt trong quá trình vận chuyển và lưu kho.

b) Tháo dỡ và lắp ghép kiện hàng.

c) Rửa, làm sạch, loại bỏ bụi bẩn, ôxit, dầu mỡ, sơn hoặc che phủ bên ngoài khác.

d) Là ủi hoặc là hơi vải và sản phẩm dệt may.

 đ) Công đoạn sơn và đánh bóng đơn giản.

e) Xay để bỏ trấu và xay xát một phần hoặc hoàn toàn thóc, gạo; đánh bóng và hồ ngũ cốc, gạo.

g) Công đoạn tạo màu hoặc tạo hương cho đường hoặc tạo khuôn cho đường cục; nghiền nhỏ một phần hay hoàn toàn đường tinh thể.

h)  Công đoạn bóc vỏ, trích hạt và tách vỏ quả, hạt và rau củ.

i) Mài sắc, mài đơn giản hoặc cắt đơn giản.

k) Công đoạn rây, sàng lọc, sắp xếp, phân loại, xếp loại hoặc kết hợp (bao gồm công đoạn tạo nên bộ sản phẩm).

l) Công đoạn đơn giản bao gồm: cho vào chai, lon, bình, túi, hòm, hộp, gắn trên thẻ hoặc bảng thông tin và công đoạn đóng gói đơn giản khác.

m) Dán hoặc in nhãn, mác, logo và những dấu hiệu tương tự khác trên sản phẩm hoặc trên bao bì của sản phẩm.

n) Công đoạn pha trộn đơn giản các sản phẩm, cùng loại hoặc khác loại, trộn đường với bất kỳ nguyên liệu khác.

o) Công đoạn đơn giản bao gồm: thêm nước, pha loãng, rút nước hoặc làm biến tính sản phẩm.

p) Công đoạn lắp ghép đơn giản các bộ phận của sản phẩm để tạo nên sản phẩm hoàn thiện hoặc tháo rời sản phẩm thành các bộ phận.

q) Kết hợp hai hoặc nhiều công đoạn nêu từ điểm a đến điểm p khoản này.

r) Giết mổ động vật.

2. Các công đoạn nêu tại khoản 1 Điều này được coi là đơn giản khi không dùng kỹ năng đặc biệt hoặc máy móc, thiết bị hay công cụ được sản xuất hoặc lắp đặt chuyên dụng.

3. Tất cả các công đoạn thực hiện tại Việt Nam hoặc Liên minh châu Âu cùng được xem xét khi xác định công đoạn gia công, chế biến hàng hóa có là công đoạn gia công, chế biến đơn giản nêu tại khoản 1 Điều này. 

Điều 11. Đơn vị xét xuất xứ hàng hóa

1. Đơn vị xét xuất xứ hàng hóa là một sản phẩm cụ thể và được coi là đơn vị cơ bản khi phân loại theo Hệ thống Hài hòa.

2. Trường hợp lô hàng gồm nhiều sản phẩm tương tự được phân loại cùng Phân nhóm theo Hệ thống Hài hòa, đơn vị xét xuất xứ sẽ áp dụng đối với từng sản phẩm riêng biệt.

3. Trong trường hợp bao bì hàng hóa phân loại theo Quy tắc 5 của Hệ thống Hài hòa, bao bì cũng được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hóa.

Điều 12. Phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ

Phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu thông tin khác được gửi kèm theo thiết bị, máy móc, công cụ hoặc phương tiện là một phần của thiết bị thông thường và đã bao gồm trong giá bán của sản phẩm hoặc không xuất hóa đơn riêng được coi như một phần không tách rời của thiết bị, máy móc, công cụ hoặc phương tiện đang được xác định xuất xứ hàng hóa.

Điều 13. Bộ hàng hóa

Theo Quy tắc 3 của Hệ thống Hài hòa, bộ hàng hóa được coi là có xuất xứ khi tất cả các sản phẩm thành phần của bộ hàng hóa có xuất xứ. Trường hợp bộ hàng hóa bao gồm sản phẩm có xuất xứ và sản phẩm không có xuất xứ, bộ hàng hóa được coi là có xuất xứ nếu trị giá của sản phẩm không có xuất xứ không vượt quá 15% giá xuất xưởng của bộ hàng hóa đó.

Điều 14. Yếu tố trung gian

Yếu tố trung gian là yếu tố được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa nhưng không được tính đến khi xác định xuất xứ hàng hóa, bao gồm:

1. Nhiên liệu và năng lượng.

2. Nhà xưởng và thiết bị, bao gồm hàng hóa được sử dụng để bảo dưỡng nhà xưởng và thiết bị.

3. Máy móc, dụng cụ, máy rập và máy đúc; phụ tùng và các nguyên liệu sử dụng để bảo dưỡng thiết bị và nhà xưởng; dầu nhờn, chất bôi trơn, hợp chất và nguyên liệu khác dùng trong quá trình sản xuất hoặc quá trình vận hành thiết bị và nhà xưởng; găng tay, kính, giày dép, quần áo, thiết bị bảo hộ; chất xúc tác và dung môi; thiết bị, dụng cụ và máy móc dùng để thử nghiệm hoặc kiểm tra hàng hóa.

4. Hàng hóa khác không còn lại hoặc không hiển hiện trong cấu thành của sản phẩm cuối cùng.

 Điều 15. Phân tách kế toán

1. Trong trường hợp nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn nhau có xuất xứ và không có xuất xứ cùng được sử dụng trong quá trình gia công hoặc chế biến, việc áp dụng phương pháp phân tách kế toán thực hiện theo quy định hiện hành với điều kiện đảm bảo số lượng hàng hóa có xuất xứ theo hồ sơ bằng số lượng hàng hóa có xuất xứ thực tế tại kho hàng.

2. Nguyên tắc kế toán gồm quy trình, thông lệ, quy định cụ thể về việc ghi chép khoản thu, chi, chi phí, tài sản, công nợ, việc công bố thông tin và chuẩn bị báo cáo tài chính.

Điều 16. Nguyên tắc lãnh thổ

1. Các điều kiện quy định tại Chương II Thông tư này phải được thực hiện hoàn toàn và không gián đoạn tại một Nước thành viên.

2. Trong trường hợp hàng hóa có xuất xứ được xuất khẩu từ một Nước thành viên, sau đó tái nhập từ một nước không phải thành viên EVFTA, hàng hóa tái nhập được coi là không có xuất xứ, trừ khi chứng minh được theo yêu cầu của cơ quan hải quan:

a) Hàng hóa tái nhập chính là hàng hóa đã được xuất khẩu đi.

b) Hàng hóa tái nhập không trải qua công đoạn vượt quá công đoạn cần thiết để bảo quản hàng hóa trong điều kiện tốt trong quá trình lưu kho ở nước không phải thành viên EVFTA hoặc trong quá trình xuất khẩu.

Điều 17. Hàng hóa không thay đổi xuất xứ

1. Hàng hóa khai báo nhập khẩu vào Nước thành viên được coi là giữ nguyên xuất xứ ban đầu với điều kiện hàng hóa trong quá trình vận chuyển hoặc lưu kho không bị thay đổi hoặc trải qua công đoạn gia công làm thay đổi hàng hóa, ngoại trừ các công đoạn sau đây:

a) Bảo quản hàng hóa trong điều kiện tốt.

b) Thêm vào hoặc dán nhãn, nhãn hiệu, dấu niêm phong hoặc tài liệu khác nhằm đảm bảo tuân thủ quy định cụ thể của Nước thành viên nhập khẩu.

c) Các công đoạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này được thực hiện dưới sự giám sát của hải quan nước quá cảnh hoặc chia nhỏ hàng hóa trước khi làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa.

2. Hàng hóa được phép lưu kho với điều kiện nằm trong sự giám sát của cơ quan hải quan nước quá cảnh.

3. Việc chia nhỏ lô hàng được phép thực hiện bởi nhà xuất khẩu hoặc theo ủy quyền của nhà xuất khẩu với điều kiện hàng hóa nằm trong sự giám sát của hải quan nước chia nhỏ lô hàng.

4. Trong trường hợp nghi ngờ, Nước nhập khẩu yêu cầu người khai hải quan cung cấp bằng chứng của việc tuân thủ, dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm:

a) Chứng từ vận tải như vận tải đơn.

b) Chứng từ thực tế hoặc cụ thể về dán nhãn hoặc đánh số kiện hàng.

c) Chứng từ liên quan đến hàng hóa.

d) Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ do cơ quan có thẩm quyền nước quá cảnh hoặc nước chia nhỏ lô hàng cung cấp hoặc bất kỳ chứng từ chứng minh hàng hóa nằm trong sự kiểm soát của hải quan nước quá cảnh hoặc nước chia nhỏ lô hàng.

5. Thuật ngữ “trong trường hợp nghi ngờ” quy định tại khoản 4 Điều này được hiểu là Nước thành viên nhập khẩu được quyền xác định trường hợp cần thiết phải yêu cầu nhà nhập khẩu cung cấp chứng từ chứng minh theo quy định tại khoản 4 Điều này nhưng không thể thường xuyên yêu cầu việc nộp các chứng từ chứng minh đó.

Điều 18. Hàng triển lãm, hội chợ

1. Trong trường hợp hàng hóa có xuất xứ gửi đi triển lãm tại nước không phải thành viên EVFTA và được bán sau khi triển lãm, sau đó nhập khẩu vào Nước thành viên, hàng hóa được hưởng ưu đãi tại thời điểm nhập khẩu theo quy định của EVFTA với điều kiện chứng minh được với cơ quan hải quan nước nhập khẩu:

a) Nhà xuất khẩu gửi hàng hóa đó từ lãnh thổ Nước thành viên xuất khẩu tới nước tổ chức triển lãm và đã tham gia triển lãm hàng hóa tại đó.

b) Nhà xuất khẩu bán hoặc chuyển nhượng hàng hóa đó cho người nhận hàng tại Nước thành viên nhập khẩu.

c) Hàng hóa được vận chuyển đến Nước thành viên nhập khẩu trong quá trình triển lãm hoặc ngay sau khi kết thúc triển lãm và vẫn giữ nguyên trạng như khi được gửi đi triển lãm.

d) Hàng hóa không được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích triển lãm từ khi được vận chuyển đến triển lãm.

2. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải được phát hành theo quy định tại Chương III Thông tư này và nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu theo quy định. Tên và địa chỉ của nơi tổ chức triển lãm phải được ghi trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu được phép yêu cầu xuất trình các chứng từ bổ sung chứng minh tình trạng của hàng hóa khi được trưng bày.

3. Khoản 1 Điều này áp dụng đối với triển lãm thương mại, công nghiệp, nông nghiệp, thủ công mỹ nghệ, hội chợ, giới thiệu tại địa điểm công cộng hoặc cuộc trưng bày tương tự và không tổ chức tại cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh để bán hàng hóa nước ngoài vì mục đích cá nhân, với điều kiện hàng hóa nằm trong sự giám sát của cơ quan hải quan trong quá trình triển lãm.

Chương III

CHỨNG NHẬN VÀ KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HÓA

Điều 19. Quy định chung về cơ chế chứng nhận xuất xứ hàng hóa

1. Hàng hóa có xuất xứ Liên minh châu Âu nhập khẩu vào Việt Nam được hưởng ưu đãi thuế quan theo EVFTA khi nộp một trong những chứng từ chứng nhận xuất xứ sau:     

a) C/O được phát hành theo quy định từ Điều 20 đến Điều 23 Thông tư này.

b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo quy định tại Điều 24 Thông tư này do nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định của Liên minh châu Âu phát hành đối với lô hàng có trị giá bất kỳ; hoặc nhà xuất khẩu bất kỳ phát hành đối với lô hàng không quá 6.000 EUR (sáu ngàn ơ-rô).

c) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phát hành bởi nhà xuất khẩu đăng ký tại cơ sở dữ liệu điện tử phù hợp quy định của Liên minh châu Âu và đã được thông báo với Việt Nam. Thông báo có thể gồm quy định Liên minh châu Âu ngừng áp dụng điểm a và điểm b khoản này.

2. Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam nhập khẩu vào Liên minh châu Âu được hưởng ưu đãi thuế quan theo EVFTA khi có một trong những chứng từ chứng nhận xuất xứ sau:

a) C/O được phát hành theo quy định tại Điều 4 và từ Điều 20 đến Điều 23 Thông tư này.

b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo quy định tại Điều 25 Thông tư này phát hành bởi nhà xuất khẩu có lô hàng trị giá không quá 6.000 EUR (sáu ngàn ơ-rô).

c) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phát hành bởi nhà xuất khẩu đủ điều kiện hoặc nhà xuất khẩu đăng ký tại cơ sở dữ liệu phù hợp quy định của Bộ Công Thương.

d) Việc tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa quy định tại điểm c khoản này thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương và áp dụng sau khi Việt Nam thông báo tới Liên minh châu Âu.       

3. Trong trường hợp áp dụng Điều 29 Thông tư này, hàng hóa có xuất xứ được hưởng ưu đãi EVFTA mà không cần nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa quy định tại Điều này.

Điều 20. Quy định về khai báo C/O mẫu EUR.1

1. Mẫu C/O mẫu EUR.1 được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

2. C/O không được tẩy xoá hoặc viết chữ đè lên chữ khác. Việc sửa đổi được thực hiện bằng cách xoá thông tin sai và bổ sung thông tin đúng. Việc sửa đổi đi kèm chữ ký tắt của người hoàn thiện C/O và được chấp thuận bởi cơ quan có thẩm quyền.

3. C/O không để khoảng trống giữa các mục và phải đánh số thứ tự mỗi mục. Ngay dưới mục cuối cùng phải gạch ngang. Khoảng trống không sử dụng phải được gạch chéo để tránh việc bổ sung thông tin sau này.

4. Hàng hóa được mô tả theo thông lệ thương mại và có đủ thông tin chi tiết để xác định được hàng hóa

Điều 21. Quy định về việc cấp C/O mẫu EUR.1

1. Cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu kiểm tra nội dung khai báo mô tả hàng hóa để loại trừ khả năng bổ sung thông tin gian lận.

2. Ngày cấp C/O được thể hiện tại Ô số 11.

3. C/O được cấp sớm nhất có thể kể từ ngày xuất khẩu hàng hóa (ngày tàu chạy được kê khai) và không quá ba ngày làm việc kể từ sau ngày này.

Điều 22. C/O cấp sau

1. Ngoài quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư này, C/O được phép cấp sau ngày xuất khẩu hàng hóa trong trường hợp sau:

a) C/O không được cấp vào thời điểm xuất khẩu do lỗi hoặc thiếu sót khách quan và lý do hợp lệ khác.

b) Nhà xuất khẩu chứng minh với cơ quan có thẩm quyền về việc C/O đã được cấp nhưng bị từ chối tại thời điểm nhập khẩu do lỗi kỹ thuật.

c) Cảng đến cuối cùng của hàng hóa chưa xác định được tại thời điểm xuất khẩu và chỉ xác định được trong quá trình hàng hóa đang vận chuyển, lưu kho hoặc sau khi chia nhỏ lô hàng theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.

2. Để được cấp C/O sau ngày xuất khẩu hàng hóa theo quy định tại khoản 1 Điều này, nhà xuất khẩu ghi ngày, nơi xuất khẩu hàng hóa và nêu rõ lý do trên đơn đề nghị cấp C/O.

3. Cơ quan, tổ chức cấp C/O thực hiện việc cấp sau C/O sau khi xác minh thông tin trong đơn đề nghị cấp C/O của nhà xuất khẩu phù hợp với chứng từ tương ứng.

4. C/O cấp sau thể hiện tại Ô số 7 nội dung bằng tiếng Anh: “ISSUED RETROSPECTIVELY”.

Điều 23. C/O cấp lại

1. Trong trường hợp C/O bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, nhà xuất khẩu nộp đơn đề nghị cấp lại C/O dựa trên hồ sơ lưu tại cơ quan, tổ chức cấp C/O.

2. C/O cấp lại thể hiện tại Ô số 7 nội dung bằng tiếng Anh: “DUPLICATE”.

3. C/O cấp lại thể hiện ngày cấp của C/O bản gốc và có hiệu lực tính từ ngày cấp C/O bản gốc.

Điều 24. Quy định về tự chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa từ Liên minh châu Âu

1. Nhà xuất khẩu được phép tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa khi hàng hóa có xuất xứ từ Liên minh châu Âu và đáp ứng quy định khác của EVFTA.

2. Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn, phiếu giao hàng hoặc chứng từ thương mại khác có đủ thông tin về hàng hóa, bằng cách đánh máy, đóng dấu hoặc in nội dung lời văn khai báo xuất xứ hàng hóa trên chứng từ. Nhà xuất khẩu sử dụng Mẫu lời văn khai báo xuất xứ bằng một trong các phiên bản ngôn ngữ được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này và phù hợp với quy định pháp luật của Liên minh châu Âu. Trường hợp nhà xuất khẩu khai báo bằng cách viết tay, lời văn khai báo được viết bằng mực và chữ cái in hoa.

3. Thuật ngữ “chứng từ thương mại khác” nêu tại khoản 2 Điều này có thể là phiếu gửi hàng, hóa đơn chiếu lệ hoặc phiếu đóng gói. Chứng từ vận tải như vận tải đơn hoặc vận đơn hàng không không được coi là chứng từ thương mại khác.

4. Nội dung tự chứng nhận xuất xứ không được thực hiện trên một mẫu riêng biệt. Nội dung tự chứng nhận xuất xứ được phép thực hiện trên một trang khác của chứng từ thương mại với điều kiện nhận biết được trang đó là một phần của chứng từ thương mại.  

5. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phải có chữ ký viết tay của nhà xuất khẩu. Tuy nhiên, nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định Liên minh châu Âu được phép không ký tên với điều kiện nhà xuất khẩu cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu văn bản cam kết rằng nhà xuất khẩu chịu trách nhiệm toàn bộ về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

6. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ có thể phát hành sau khi xuất khẩu hàng hóa với điều kiện được xuất trình tại Nước thành viên nhập khẩu không muộn hơn 2 năm hoặc theo quy định của Nước thành viên nhập khẩu kể từ khi hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Nước thành viên nhập khẩu .

Điều 25. Quy định về tự chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa từ Việt Nam

1. Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Thông tư này khi hàng hóa có xuất xứ Việt Nam và đáp ứng quy định khác của EVFTA.

2. Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn, phiếu giao hàng hoặc chứng từ thương mại khác có đủ thông tin về hàng hóa, bằng cách đánh máy, đóng dấu hoặc in nội dung lời văn khai báo xuất xứ hàng hóa trên chứng từ. Nhà xuất khẩu sử dụng Mẫu lời văn khai báo xuất xứ bằng một trong các phiên bản ngôn ngữ được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này và phù hợp với quy định pháp luật của Việt Nam. Trường hợp nhà xuất khẩu khai báo bằng cách viết tay, lời văn khai báo được viết bằng mực và chữ cái in hoa.

3. Thuật ngữ “chứng từ thương mại khác” nêu tại khoản 2 Điều này có thể là phiếu gửi hàng, hóa đơn chiếu lệ hoặc phiếu đóng gói. Chứng từ vận tải như vận tải đơn hoặc vận đơn hàng không không được coi là chứng từ thương mại khác.

4. Nội dung tự chứng nhận xuất xứ không được thực hiện trên một mẫu riêng biệt. Nội dung tự chứng nhận xuất xứ được phép thực hiện trên một trang khác của chứng từ thương mại với điều kiện nhận biết được trang đó là một phần của chứng từ thương mại.  

5. Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ nêu tại khoản 1 Điều này nộp chứng từ chứng minh xuất xứ hàng hóa cũng như việc tuân thủ quy định khác của Thông tư này theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

6. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ có thể phát hành sau khi xuất khẩu hàng hóa với điều kiện được xuất trình tại Nước thành viên nhập khẩu không muộn hơn 2 năm hoặc theo quy định của Nước thành viên nhập khẩu kể từ khi hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Nước thành viên nhập khẩu.

7. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ, nhà xuất khẩu nêu tại khoản 1 Điều này khai báo, đăng tải chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chứng từ liên quan đến lô hàng xuất khẩu theo quy định từ điểm c đến điểm h khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn của Bộ Công Thương.  

Điều 26. Thời hạn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

1. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày phát hành tại Nước thành viên xuất khẩu và phải nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực.

2. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu sau thời hạn hiệu lực quy định tại khoản 1 Điều này vẫn có thể được chấp nhận để hưởng ưu đãi thuế quan EVFTA trong trường hợp nhà nhập khẩu không thể nộp các chứng từ đó trong thời hạn hiệu lực vì lý do bất khả kháng hoặc các lý do hợp lệ khác nằm ngoài sự kiểm soát của nhà nhập khẩu.

3. Trong trường hợp xuất trình muộn khác, cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu có thể chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa của hàng hóa đã được nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực được quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 27. Nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Để hưởng ưu đãi thuế quan EVFTA, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải được nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu phù hợp quy định của Nước thành viên đó. Cơ quan hải quan có thể yêu cầu bản dịch nếu chứng từ chứng nhận xuất xứ không phải bằng tiếng Anh.

Điều 28. Nhập khẩu từng phần

Trong trường hợp nhà nhập khẩu đề nghị và theo quy định của cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu, hàng hóa tháo rời hoặc chưa được lắp ráp theo định nghĩa tại Quy tắc chung (2a) của Hệ thống Hài hoà có mã HS thuộc Phần XVI và Phần XVII hoặc thuộc các nhóm 7308 và 9406 của Hệ thống Hài hòa được phép nhập khẩu từng phần và chỉ cần nộp một chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa duy nhất cho cơ quan hải quan tại lần nhập khẩu đầu tiên.

Điều 29. Miễn chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

1. Hàng hóa được gửi theo kiện nhỏ từ cá nhân đến cá nhân hoặc hành lý cá nhân của người đi du lịch được coi là hàng hóa có xuất xứ mà không yêu cầu phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, với điều kiện hàng hóa đó không được nhập khẩu theo hình thức thương mại, được khai báo đáp ứng quy định tại Thông tư này và không có nghi ngờ về tính xác thực của khai báo đó. Trong trường hợp hàng hóa được gửi qua bưu điện, khai báo có thể được thực hiện trên tờ khai hải quan nhập khẩu hoặc trên một văn bản đính kèm tờ khai hải quan.

2. Lô hàng nhập khẩu không thường xuyên chỉ bao gồm các sản phẩm phục vụ tiêu dùng cá nhân của người nhận hàng hoặc người đi du lịch hoặc gia đình của người đó không được coi là nhập khẩu theo hình thức thương mại nếu bản chất và số lượng sản phẩm đó có thể là bằng chứng cho thấy sản phẩm không dùng cho mục đích thương mại.

3. Tổng trị giá hàng hóa quy định tại khoản 1 và 2 Điều này không được vượt quá:

a) 500 EUR (năm trăm ơ-rô) đối với kiện hàng nhỏ hoặc 1.200 EUR (một ngàn hai trăm ơ-rô) đối với hàng hóa là một phần hành lý cá nhân của người đi du lịch khi nhập cảnh vào Liên minh châu Âu.

b) 200 đô-la Mỹ (hai trăm đô-la Mỹ) đối với trường hợp kiện hàng nhỏ và hàng hóa là một phần hành lý cá nhân của người đi du lịch khi nhập cảnh vào Việt Nam.

Điều 30. Chứng từ chứng minh xuất xứ hàng hóa

Chứng từ dùng để chứng minh xuất xứ hàng hóa để đề nghị cấp C/O hoặc phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ bao gồm:

1. Chứng từ chứng minh quá trình sản xuất hoặc công đoạn gia công được thực hiện bởi nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất, ví dụ báo cáo hoặc sổ sách kế toán nội bộ.

2. Chứng từ dùng để chứng minh xuất xứ nguyên liệu được phát hành hoặc khai báo tại một Nước thành viên theo quy định hiện hành.

3. Chứng từ chứng minh công đoạn gia công hoặc chế biến nguyên liệu, được phát hành hoặc khai báo tại một Nước thành viên theo quy định hiện hành.

4. Chứng từ chứng nhận xuất xứ nguyên liệu được phát hành hoặc khai báo tại một Nước thành viên theo quy định tại Thông tư này.

Điều 31. Lưu trữ hồ sơ

1. Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hoặc thương nhân đề nghị cấp C/O lưu trữ ít nhất 3 năm bản sao của chứng từ chứng nhận xuất xứ cũng như chứng từ khác.

2. Cơ quan, tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu lưu trữ ít nhất 3 năm hồ sơ đề nghị cấp C/O.

3. Cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu lưu trữ ít nhất 3 năm chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được nộp cho cơ quan hải quan đó.

4. Nhà xuất khẩu lưu trữ chứng từ hoặc hồ sơ, theo quy định hiện hành của Nước thành viên, dưới bất kỳ hình thức nào, với điều kiện chứng từ hoặc hồ sơ tra cứu và in ra được.

Điều 32. Khác biệt nhỏ và lỗi hình thức

1. Khác biệt nhỏ giữa thông tin khai báo trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và thông tin trên chứng từ nộp cho cơ quan hải quan để làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa không làm mất đi hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nếu những khác biệt này vẫn phù hợp với hàng hóa nhập khẩu trên thực tế.

2. Lỗi hình thức như lỗi đánh máy không là lý do để chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa bị từ chối nếu lỗi đó không tạo ra nghi ngờ về tính xác thực của khai báo thể hiện trên chứng từ.

3. Trong trường hợp nhiều hàng hoá được kê khai trên cùng một chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, vướng mắc đối với một mặt hàng không ảnh hưởng hoặc trì hoãn việc cho phép hưởng ưu đãi thuế quan EVFTA và thông quan hàng hóa đối với mặt hàng còn lại trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá.

Điều 33. Chuyển đổi đơn vị tiền tệ

1. Trong trường hợp hạn mức trị giá hàng hóa nêu tại điểm b khoản 1 Điều 19điểm a khoản 3 Điều 29 Thông tư này được tính bằng đồng tiền khác EUR, hạn mức trị giá tương đương tính theo đơn vị tiền tệ quốc gia của các nước thành viên của Liên minh châu Âu hoặc của Việt Nam được mỗi Nước thành viên ấn định hàng năm.

2. Một lô hàng có hóa đơn thanh toán bằng đồng tiền khác EUR sẽ được xác định hạn mức trị giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19điểm a khoản 3 Điều 29 Thông tư này theo hạn mức do Nước thành viên liên quan ấn định.

Điều 34. Xác minh chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

1. Việc kiểm tra, xác minh chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được thực hiện xác suất hoặc khi cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên nhập khẩu có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chứng từ, về xuất xứ của hàng hóa hoặc việc tuân thủ quy định khác của EVFTA.

2. Theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên nhập khẩu gửi lại C/O, hóa đơn đã được nộp, hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hay bản sao của các chứng từ này cho cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu và đưa ra lý do đề nghị kiểm tra, xác minh phù hợp. Các chứng từ và thông tin cho thấy sự sai lệch, không chính xác về thông tin thể hiện trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được gửi kèm theo đề nghị kiểm tra, xác minh. Cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan hải quan của nước xuất khẩu thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu về việc nhận được đề nghị kiểm tra, xác minh chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Việc thông báo này có thể thực hiện dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm cả hình thức điện tử.

3. Việc kiểm tra, xác minh do cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu thực hiện. Cơ quan có thẩm quyền này có quyền yêu cầu bằng chứng và tiến hành kiểm tra báo cáo, sổ sách kế toán của nhà xuất khẩu hoặc công tác kiểm tra khác được cho là phù hợp.

4. Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên nhập khẩu quyết định tạm dừng ưu đãi thuế quan EVFTA đối với lô hàng trong thời gian chờ kết quả kiểm tra, xác minh, việc thông quan hàng hóa cho nhà nhập khẩu được thực hiện và có xét đến các biện pháp phòng ngừa cần thiết. Quyết định tạm dừng ưu đãi thuế quan EVFTA phải được thu hồi ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên nhập khẩu xác định hàng hóa có xuất xứ hoặc tuân thủ các quy định khác của Thông tư này.

5. Cơ quan có thẩm quyền đề nghị kiểm tra, xác minh phải được thông báo kết quả kiểm tra, xác minh trong thời gian sớm nhất có thể. Nội dung kết quả kiểm tra, xác minh phải nêu rõ tính xác thực của các chứng từ và xác định hàng hóa có xuất xứ hay không có xuất xứ tại các Nước thành viên và tuân thủ các quy định khác của EVFTA.

6. Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về việc không nhận được trả lời kiểm tra, xác minh từ cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu trong vòng 10 tháng kể từ ngày đề nghị kiểm tra, xác minh hoặc việc trả lời kiểm tra, xác minh không có đủ thông tin cần thiết để xác định tính xác thực của chứng từ hoặc xuất xứ của hàng hóa, cơ quan có thẩm quyền đề nghị kiểm tra, xác minh của Nước thành viên nhập khẩu được phép từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan, trừ trường hợp ngoại lệ. Trước khi từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan, việc cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu nhận được hay không nhận được đề nghị kiểm tra, xác minh phải được làm rõ.

7. Trong trường hợp cần nhiều thời gian hơn 10 tháng để thực hiện việc kiểm tra, xác minh và trả lời kiểm tra, xác minh theo quy định tại khoản 6 Điều này, cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu hoặc cơ quan hải quan của nước xuất khẩu thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên nhập khẩu được biết.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN ĐẶC BIỆT

Điều 35. Vùng lãnh thổ Xớt-ta (Ceuta) và Mê-li-la (Melila)

1. Thuật ngữ “Nước thành viên” nêu trong Thông tư này không bao gồm Xớt-ta và Mê-li-la.

2. Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khi nhập khẩu vào Xớt-ta và Mê-li-la được áp dụng cơ chế hải quan tương tự cơ chế áp dụng đối với hàng hóa có xuất xứ trong lãnh thổ hải quan của Liên minh châu Âu.

3. Hàng hóa có xuất xứ Xớt-ta và Mê-li-la khi nhập khẩu vào Việt Nam được áp dụng cơ chế hải quan tương tự cơ chế áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Liên minh châu Âu.

4. Để áp dụng khoản 2 và khoản 3 Điều này, hàng hóa cần đáp ứng điều kiện đặc biệt quy định tại Điều 36 Thông tư này.

Điều 36. Các điều kiện đặc biệt liên quan đến Xớt-ta và Mê-li-la

1. Hàng hóa đáp ứng quy định tại Điều 17 Thông tư này được xem là hàng hóa có xuất xứ Xớt-ta và Mê-li-la nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa có xuất xứ thuần tuý Xớt-ta và Mê-li-la.

b) Hàng hóa sản xuất tại Xớt-ta và Mê-li-la đã trải qua quá trình gia công hoặc chế biến đầy đủ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

c) Hàng hóa có xuất xứ từ một Nước thành viên và trải qua công đoạn gia công hoặc chế biến vượt quá công đoạn quy định tại Điều 10 Thông tư này.

2. Hàng hóa đáp ứng quy định tại Điều 17 Thông tư này được xem là hàng hóa có xuất xứ Việt Nam nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa có xuất xứ thuần tuý Việt Nam.

b) Hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đã trải qua quá trình gia công hoặc chế biến đầy đủ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

c) Hàng hóa có xuất xứ Xớt-ta và Mê-li-la hoặc Liên minh châu Âu đã trải qua công đoạn gia công hoặc chế biến vượt quá công đoạn quy định tại Điều 10 Thông tư này.

2. Xớt-ta và Mê-li-la được coi là một lãnh thổ.

 3. Nhà xuất khẩu hoặc người đại diện được uỷ quyền của nhà xuất khẩu ghi rõ “Việt Nam” và “Xớt-ta và Mê-li-la” trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Điều 37. Công quốc An-đô-ra (Andorra)  

1. Hàng hóa có xuất xứ từ Công quốc An-đô-ra thuộc HS từ Chương 25 đến Chương 97 của Hệ thống Hài hòa được Việt Nam chấp nhận là có xuất xứ từ Liên minh châu Âu theo quy định của EVFTA.

2. Khoản 1 Điều này áp dụng với điều kiện Công quốc An-đô-ra áp dụng đối xử thuế quan ưu đãi cho hàng hóa có xuất xứ Việt Nam tương tự như Liên minh châu Âu áp dụng cho hàng hóa đó.

3. EVFTA được áp dụng với sửa đổi phù hợp nhằm xác định xuất xứ hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều này.

Điều 38. Cộng hòa San Ma-ri-nô (San Marino)

1. Hàng hóa có xuất xứ từ Cộng hòa San-Ma-ri-nô được Việt Nam chấp nhận là có xuất xứ từ Liên minh châu Âu theo quy định của EVFTA.

2. Khoản 1 Điều này áp dụng với điều kiện Cộng hòa San-Ma-ri-nô áp dụng đối xử thuế quan ưu đãi cho hàng hóa có xuất xứ Việt Nam tương tự như Liên minh châu Âu áp dụng cho hàng hóa đó.

3. EVFTA được áp dụng với sửa đổi phù hợp nhằm xác định xuất xứ hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều này.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 Điều 39. Hàng hóa trong quá trình vận chuyển hoặc lưu kho

Ưu đãi thuế quan EVFTA được áp dụng đối với hàng hóa đáp ứng quy định tại Thông tư này và, vào ngày EVFTA có hiệu lực, hàng hóa ở tại một Nước thành viên hoặc trong quá trình vận chuyển, lưu kho tạm thời, trong kho ngoại quan hoặc trong khu phi thuế quan với điều kiện chứng từ chứng nhận xuất xứ phát hành sau được nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu. Trong trường hợp được yêu cầu, nhà nhập khẩu nộp chứng từ chứng minh hàng hóa không thay đổi xuất xứ theo quy định tại Điều 17 Thông tư này cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu.

Điều 40. Bảo mật thông tin

Nước thành viên bảo mật thông tin và dữ liệu thu được trong quá trình xác minh xuất xứ, không tiết lộ thông tin và dữ liệu có thể gây tổn hại đến cá nhân cung cấp thông tin và dữ liệu. Thông tin và dữ liệu được trao đổi giữa cơ quan có thẩm quyền của các Nước thành viên nhằm mục đích quản lý hành chính và xác minh xuất xứ phải được bảo mật.

Điều 41. Tổ chức thực hiện

1. Các nội dung hướng dẫn, thống nhất cách hiểu liên quan đến Quy tắc xuất xứ hàng hóa được các Nước thành viên thống nhất luân phiên hoặc thống nhất tại báo cáo các phiên họp thực thi của Ủy ban Hải quan trong khuôn khổ EVFTA là căn cứ để các cơ quan, tổ chức cấp C/O và cơ quan hải quan thực hiện.

2. Các nội dung nêu tại khoản 1 Điều này được thông báo đến các cơ quan, tổ chức cấp C/O và cơ quan hải quan thông qua cơ quan đầu mối của Ủy ban Hải quan thực hiện EVFTA.

Điều 42. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước,
Văn phòng Tổng bí thư,
 
Văn phòng Quốc hội, Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc T
Ư;
- Viện KSND tối cao, Toà án ND tối cao;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật);

- Công báo;
- Kiểm toán Nhà nước;
-
Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng,
 
các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ; các Phòng QLXNKKV (19);
- Lưu: VT, XNK (5).

BỘ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 11/2020/TT-BCT

Hanoi, June 15, 2020

 

CIRCULAR

ON RULES OF ORIGIN IN EU-VIETNAM FREE TRADE AGREEMENT

Pursuant to the Government's Decree No. 98/2017/ND-CP dated August 18, 2017 on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;

Pursuant to the Government’s Decree No. 31/2018/ND-CP dated March 8, 2018 on guidelines for the Law on Foreign Trade Management concerning origin of goods;

Implementing the EU-Vietnam Free Trade Agreement signed on June 30, 2019 in Hanoi, Vietnam;

At the request of Director of Department of Export and Import;

The Minister of Industry and Trade promulgates a Circular on rules of origin in EU-Vietnam Free Trade Agreement.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. Scope

This Circular sets forth rules of origin in EU-Vietnam Free Trade Agreement (EVFTA).

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to:

1. Issuing authorities of certificate of origin (C/O).

2. Traders.

3. Agencies, organizations, and individuals related to origin of exported goods and imported goods.

Article 3. Interpretation of terms

For the purpose of this Circular, the following term has the meaning attributed as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. "classified" refers to the classification of a product or material under a particular Chapter, heading, or subheading of the Harmonized System.

3. "consignment" means products which are either sent simultaneously from one exporter to one consignee or covered by a single transport document covering their shipment from the exporter to the consignee or, in the absence of such a document, by a single invoice.

4. "customs value" means the value as determined in accordance with the Customs Valuation Agreement.

5. "exporter" means a person, located in the exporting Party, that is exporting the goods to the other Party and is able to prove the origin of the exported goods, whether or not that person is the manufacturer or carries out the export formalities. The exporter is not necessarily the person (the seller) that issues the sales invoice for the consignment (third-party invoicing). The seller can be located in the territory of a non-Party.

6. “ex-works price” means:

a) the price paid for the product ex-works to the manufacturer in whose undertaking the last working or processing is carried out, provided that the price includes the value of all the materials used and all other costs related to its production, excluding any internal taxes which are, or may be, repaid when the product obtained is exported.

b) where the actual price paid does not reflect all costs related to the manufacturing of the product which are actually incurred in the Union or in Viet Nam, the ex-works price means the sum of all those costs, excluding any internal taxes which are, or may be, repaid when the product obtained is exported.

c) where the last working or processing has been subcontracted to a manufacturer, the term "manufacturer" referred to in the first paragraph may refer to the enterprise that has employed the subcontractor.

7. "material" means, inter alia, any ingredient, raw material, component or part used in the manufacture of a product.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9. "goods" means both materials and products.

10. "manufacture" means any kind of working or processing, manufacturing, producing, processing or assembling of goods.

11. "fungible materials" means materials that are of the same kind and commercial quality, with the same technical and physical characteristics, and which cannot be distinguished from one another once they are incorporated into the finished product.

12. "non-originating goods" or "non-originating materials" means goods or materials that do not qualify as originating in accordance with this Circular.

13. "originating goods" or "originating materials" means goods or materials that qualify as originating in accordance with this Circular.

14. "territories" includes territorial sea.

15. "value of materials" means the customs value at the time of importation of the non-originating materials used or, if this is not known and cannot be ascertained, the first ascertainable price paid for the materials in the Union or in Viet Nam.

Article 4. Certification and examination of the origin of the good in Viet Nam

1. The following Annexes are issued together with this Circular:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Annex II: Product-Specific Rules of Origin.

c) Annex III: Fishery material applying cumulation.

d) Annex IV: Fishery products applying cumulation.

dd) Annex V: Textile articles applying cumulation.

e) Annex VI: C/O form EUR.1 of Viet Nam.

g) Annex VII: Text of the origin declaration of the exporter.

g) Annex VIII: List of issuing authorities of C/O form EUR.1 in Viet Nam.

2. The list of issuing authorities of C/O form EUR.1 in Viet Nam shall be updated at www.ecosys.gov.vn of the Ministry of Industry and Trade. The issuing authorities of C/O form EUR.1 in Viet Nam shall register the specimens of the seals and update them under the guidelines of the Ministry of Industry and Trade.

3. The certification and examination of the origin of the good shall be done in accordance with Decree No. 31/2018/ND-CP, regulations of law on origin of goods and this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

DETERMINATION OF ORIGIN OF GOODS

Article 5. Originating goods

The following goods shall be considered as originating in a Party:

1. Goods wholly obtained in a Party within the meaning of Article 6 hereof.

2. Goods obtained in a Party incorporating materials which have not been wholly obtained there, provided that such materials have undergone sufficient working or processing in the Party concerned within the meaning of Article 7 hereof.

Article 6. Wholly obtained goods

1. For the purposes of paragraph 1 Article 5, the following shall be considered as wholly obtained in a Party:

a) mineral products extracted from their soil or from their seabed.

b) plants and vegetable products grown and harvested or gathered there.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) products from live animals raised there.

dd) products from slaughtered animals born and raised there.

e) products obtained by hunting or fishing conducted there.

g) products of aquaculture, where the fish, crustaceans and molluscs are born or raised there from eggs, fry, fingerlings and larvae.

h) products of sea fishing and other products taken from outside any territorial sea by its vessels.

i) products made aboard its factory ships exclusively from products referred to in point h hereof.

k) used articles collected there which are only fit for the recovery of raw materials.

l) waste and scrap resulting from manufacturing operations conducted there.

m) products extracted from the seabed or below the seabed which is situated outside any territorial sea but where it has exclusive exploitation rights.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. For the purposes of subparagraph 1(b), “plants and vegetable products” includes live trees, flowers, fruits, vegetables, seaweeds and fungi.

3. The terms "its vessels" and "its factory ships" in points h and I paragraph 1 apply only to vessels and factory ships which:

a) are registered in, fly the flag of Viet Nam or a Member State of the Union and they are at least 50 percent owned by natural persons of a Party.

b) are registered in, fly the flag of Viet Nam or a Member State of the Union and they are owned by legal persons which have their head office and main place of business in the Party. The legal persons are at least 50 percent owned by a Member State of the Union or by Viet Nam or by public entities or nationals of a Party.

Article 7. Not wholly obtained goods

1. For the purposes of paragraph 2 Article 5, not wholly obtained goods are considered to be sufficiently worked or processed when the applicable product-specific rules of origin in Annex II hereto appended are fulfilled.

2. Regarding materials used in the manufacture of products, goods:

a) The applicable product-specific rules of origin in paragraph 1 applies solely to non-originating materials.

b) If a product which has acquired originating status by fulfilling the conditions set out in the Annex II is used in the manufacture of another product, the conditions applicable to the product in which it is incorporated do not apply to it, and no account shall be taken of the non-originating materials which may have been used in its manufacture.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. By way of derogation from paragraph 1 Article 7 and subject to paragraphs 2 and 3, non-originating materials may nevertheless be used, provided that their total value or net weight assessed for the product does not exceed:

a) 10 percent of the weight of the product or ex-works price for products of Chapters 2 and 4 to 24 of the HS, other than processed fishery products referred to in Chapter 16 of the HS.

b) 10 percent of the ex-works price of the product for other products, except for products of Chapters 50 to 63 of the HS.

c) The tolerances mentioned in Notes 6 and 7 of Annex I to this Circular apply for products of Chapters 50 to 63 of the HS.

2. Paragraph 1 shall not allow exceeding any of the percentages for the maximum value or weight of non-originating materials as specified in Annex II to this Circular.

3. Paragraphs 1 and 2 do not apply to goods wholly obtained in a Party within the meaning of Article 6.

4. Without prejudice to Article 10 and paragraph 2 of Article 11, the tolerance provided for in paragraph 1 and 2 applies to the sum of all the materials which are used in the manufacture of a product for which Annex II to this Circular requires that such materials be wholly obtained.

Article 9. Cumulation of origin

1. Goods shall be considered as originating in the exporting Party if such goods are obtained there by incorporating materials originating in the other Party, provided that the working or processing carried out in the exporting Party goes beyond the operations referred to in Article 10.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. For the purpose of paragraph 2, the origin of the materials shall be determined according to the rules of origin applicable in the framework of the Union's preferential trade agreements with those ASEAN countries.

4. For the purpose of paragraph 2, the originating status of materials exported from an ASEAN country to Viet Nam to be used in further working or processing shall be established by a proof of origin as if those materials were exported directly to the Union.

5. The cumulation provided for in paragraphs 2 to 4 applies if:

a) the ASEAN countries involved in the acquisition of the originating status have undertaken to: comply or ensure compliance with the EVFTA; and provide the administrative cooperation necessary to ensure the correct implementation of the EVFTA both with regard to the Union and among themselves.

b) undertakings referred to in subparagraph (a) have been notified to the Union.

c) the tariff duty the Union applies to the products listed in Annex IV to this Circular obtained in Viet Nam by use of such cumulation is higher than or the same as the duty the Union applies to the same product originating in the ASEAN country involved in the cumulation.

6. Proofs of origin issued by application of paragraph 2 shall bear the following entry: "Application of Article 3 (2) of Protocol 1 to the Viet Nam - EU FTA".

7. Fabrics originating in the Republic of Korea shall be considered as originating in Viet Nam when further processed or incorporated into one of the products listed in Annex V to this Circular obtained in Viet Nam, provided that they have undergone working or processing in Viet Nam which goes beyond the operations referred to in Article 10.

8. For the purpose of paragraph 7, the origin of the fabrics shall be determined in accordance with to the rules of origin applicable in the framework of the Union's preferential trade agreement with the Republic of Korea except for the rules set out in Annex II(a) to the Protocol on rules of origin of that Agreement.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10. The cumulation provided for in paragraphs 7 to 9 applies if:

a) the Republic of Korea applies with the Union a preferential trade agreement in accordance with Article XXIV of GATT 1994.

b) the Republic of Korea and Viet Nam have undertaken and notified to the Union their undertaking to comply or ensure compliance with the cumulation and provide the administrative cooperation necessary to ensure the correct implementation of the EVFTA.

11. Proofs of origin issued by application of paragraph 7 shall bear the following entry: "Application of Article 3 (7) of Protocol 1 to the Viet Nam - EU FTA".12. The cumulation applying to materials originating in a non-Party shall apply guidelines of the Ministry of Industry and Trade.

Article 10. Insufficient working and processing

1. The following operations shall be considered as insufficient working or processing to confer the status of originating products, whether or not the requirements of Articles 7 and 8:

a) preserving operations to ensure that the products remain in good condition during transport and storage.

b) breaking-up and assembly of packages.

c) washing, cleaning, removal of dust, oxide, oil, paint or other coverings.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) simple painting and polishing operations.

e) husking and partial or total milling of rice; polishing and glazing of cereals and rice.

g) operations to colour or flavour sugar or form sugar lumps; partial or total milling of crystal sugar.

h) peeling, stoning and shelling of fruits, nuts and vegetables.

i) sharpening, simple grinding or simple cutting.

k) sifting, screening, sorting, classifying, grading, or matching (including the making-up of sets of articles)

l) simple placing in bottles, cans, flasks, bags, cases, boxes, fixing on cards or boards and all other simple packaging operation.

m) affixing or printing marks, labels, logos and other like distinguishing signs on products or their packaging;

o) simple addition of water, dilution, dehydration or denaturation of products.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

q) combination of two or more of the operations specified in points (a) to (p).

r) slaughter of animals.

2. For the purpose of paragraph 1, operations shall be considered simple when for their performance neither special skills are required nor machines, apparatus or tools especially produced or installed for those operations.

3. All operations carried out either in the Union or in Viet Nam on a given product shall be considered together when determining whether the working or processing undergone by that product is to be regarded as insufficient within the meaning of paragraph 1.

Article 11. Unit of qualification

1. The unit of qualification for the application of this Circular shall be the particular product which is considered as the basic unit when determining classification using the nomenclature of the HS.

2. When a consignment consists of a number of identical products classified under the same subheading of the HS, each individual item shall be taken into account when applying this Circular.

3. Where, under General Rule 5 of the HS, packaging is included in the product for classification purposes, it shall be included for the purposes of determining origin.

Article 12. Accessories, spare Parts and tools

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 13. Sets

Sets, as defined in General Rule 3 of the HS, shall be regarded as originating when all component products are originating products. When a set is composed of originating and non-originating products, the set as a whole shall be regarded as originating, provided that the value of the non-originating products does not exceed 15 percent of the ex-works price of the set.

Article 14. Neutral Elements

In order to determine whether a product originates in a Party, it shall not be necessary to determine the origin of the following elements which might be used in its manufacture:

1. energy and fuel.

2. production plants and equipment, including goods to be used for their maintenance.

3. machines, tools, dies and moulds; spare parts and materials used in the maintenance of equipment and buildings; lubricants, greases, compounding materials and other materials used in production or used to operate equipment and buildings; gloves, glasses, footwear, clothing, safety equipment and supplies; catalysts and solvents; equipment, devices and supplies used for testing or inspecting the product.

4. other goods which do not enter and which are not intended to enter into the final composition of the product.

 Article 15. Accounting segregation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. General accounting principles refer to process, practices, particular regulations on the recording of revenues, expenses, costs, assets, liabilities, the disclosure of information and the preparation of financial statements.

Article 16. Principle of territoriality

1. The conditions set out in Chapter II relating to the acquisition of originating status shall be fulfilled without interruption in a Party.

2. If originating goods exported from a Party return from a non-Party, they shall be considered as non-originating, unless it can be demonstrated to the satisfaction of the customs authorities that the returning goods:

a) are the same as those exported.

b) have not undergone any operation beyond what is necessary to preserve them in good condition while they were in that non-Party or while being exported.

Article 17. Non-alteration

1. Products declared for home use in a Party shall be the same products as exported from the other Party in which they are considered to originate. They shall not have been altered, transformed in any way during transport or storage or subjected to operations other than operations:

a) to preserve them in good condition.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) the operations in paragraphs a and b have been carried out under customs supervision in the country or countries of transit or splitting prior to being declared for home use.

2. Storage of products or consignments may take place provided they remain under customs supervision in the country or countries of transit.

3. The splitting of consignments may take place where carried out by the exporter or under his responsibility, provided they remain under customs supervision in the country or countries of splitting.

4. In case of doubt, the importing Party may request the declarant to provide evidence of compliance, which may be given by any means, including:

a) contractual transport documents such as bills of lading.

b) factual or concrete evidence based on marking or numbering of packages.

c) any evidence related to the goods themselves.

d) a certificate of non-manipulation provided by the customs authorities of the country or countries of transit or splitting, or any other documents demonstrating that the goods remained under customs supervision in the country or countries of transit or splitting.

5. For the purpose of paragraph 4, "in case of doubt" means that the importing Party has the discretion of determining the cases for which the declarant is requested to provide evidence of compliance with paragraph 4 but it cannot routinely require the submission of that evidence.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Originating products sent for exhibition in a country other than a Party and sold after the exhibition for importation in a Party shall benefit on importation from the provisions of this Agreement provided it is shown to the satisfaction of the customs authorities that:

a) an exporter has consigned these products from a Party to the country in which the exhibition is held and has exhibited them there.

b) the products have been sold or otherwise disposed of by that exporter to a person in the consignee in the importing Party.

c) the products have been consigned during the exhibition or immediately thereafter in the state in which they were sent for exhibition.

d) the products have not, since they were consigned for exhibition, been used for any purpose other than demonstration at the exhibition.

2. A proof of origin must be issued or made out in accordance with Chapter III and submitted to the customs authorities of the importing Party in the normal manner. The name and address of the exhibition must be indicated thereon. Where necessary, additional documentary evidence of the conditions under which the products have been exhibited may be required.

3. Paragraph 1 applies to any trade, industrial, agricultural or crafts exhibition, fair or similar public show or display which is not organised for private purposes in shops or business premises with a view to the sale of foreign products, provided that the products remain under customs control.

Chapter III

CERTIFICATION AND EXAMINATION OF ORIGIN OF GOODS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Products originating in the Union shall, on importation into Viet Nam, benefit from EVFTA upon submission of any of the following proofs of origin:

a) a certificate of origin made out in accordance with Articles 20 to 23.

b) an origin declaration made out in accordance with Article 24 by an approved exporter within requirements of the Union for any consignment regardless of its value; any exporter for consignments the total value of which does not exceed 6.000 EUR (six thousand euros).

c) a statement of origin made out by exporters registered in an electronic database in accordance with the relevant legislation of the Union after the Union has notified to Viet Nam that such legislation applies to its exporters. Such notification may stipulate that points (a) and (b) shall cease to apply to the Union.

2. Products originating in the Vietnam shall, on importation into the Union, benefit from EVFTA upon submission of any of the following proofs of origin:

a) a certificate of origin made out in accordance with Article 4, Articles 20 to 23.

b) an origin declaration made out in accordance with Article 25 by any exporter for consignments the total value of which shall not exceed 6.000 EUR (six thousand euros).

c) an origin declaration made out by an exporter approved or registered in accordance with the relevant legislation of the Ministry of Industry and Trade.

d) The origin declaration in paragraph c shall be made out in accordance with regulations of the Ministry of Industry and Trade and apply after Viet Nam has notified to the Union.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 20. Declaration of C/O form EUR.1

1. C/O form EUR.1 is provided in Annex VI enclosed herewith.

2. C/O shall not contain erasures or words written over one another. Any alterations must be made by deleting the incorrect particulars and adding any necessary corrections. Any such alteration must be initialed by the person who completed the C/O and endorsed by the competent authorities..

3. No spaces shall be left between the items entered on the certificate and each item must be preceded by an item number. A horizontal line must be drawn immediately below the last item. Any unused space must be struck through in such a manner as to make any later additions impossible.

4. Goods shall be described in accordance with commercial practice and with sufficient detail to enable them to be identified.

Article 21. Issuance of C/O form EUR.1

1. The competent authorities of the exporting Party shall check the description of the products as to exclude all possibility of fraudulent additions.

2. The date of issuance of the C/O shall be indicated in Box 11 of the certificate.

3. The C/O shall be issued as soon as possible to but not later than three working days after the date of exportation (the declared shipment date).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Notwithstanding paragraph 3 of Article 21, a C/O may also be issued after exportation of the products to which it relates in specific situations where:

a) it was not issued at the time of exportation because of errors, involuntary omissions or other valid reasons.

b) the exporter demonstrates to the competent authorities that a C/O was issued but was not accepted at importation for technical reasons.

c) the final destination of the products concerned was not known at the time of exportation and was determined during their transportation, storage or after splitting of consignments in accordance with Article 17.

2. For the implementation of paragraph 1, the exporter shall indicate in his application the place and date of exportation of the products to which the C/O relates, and state the reasons for his request.

3. The competent authorities may issue a C/O retrospectively only after verifying that the information supplied in the exporter's application conforms with that in the corresponding file.

4. Certificates of origin issued retrospectively in Box 7 shall be endorsed with the following phrase in English: "ISSUED RETROSPECTIVELY".

Article 23. Issue of a duplicate C/O

1. In the event of theft, loss or destruction of a C/O, the exporter may apply to the competent authorities which issued it for a duplicate made out on the basis of the export documents in their possession.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The duplicate, which must bear the date of issue of the original C/O, shall take effect as from that date.

Article 24. Conditions for making out an origin declaration for products originating in the Union

1. An origin declaration may be made out if the products concerned can be considered as products originating in the Union and fulfill the other requirements of EVFTA.

2. An origin declaration shall be made out by the exporter on the invoice, the delivery note or any other commercial documents which describe the products concerned in sufficient details to enable them to be identified, by typing, stamping or printing on that document the declaration. The exporter uses the Text of the origin declaration, by one of the linguistic versions set out in Annex VII and in accordance with the legislation of the Union. If the declaration is hand-written, it shall be written in ink in capital characters.

3. For the purpose of paragraph 2, "another commercial document" can be, for example, an accompanying delivery note, a pro-forma invoice or a packing list. A transport document, such as a bill of lading or an airway bill, shall not be considered as another commercial document.

4. An origin declaration on a separate form is not permitted. The origin declaration may be submitted on a separate sheet of the commercial document when the sheet is an obvious part of this document.

5. Origin declarations shall bear the original signature of the exporter in manuscript. However, an approved exporter within requirements of the Union shall not be required to sign such declarations provided that he gives the competent authorities of the exporting Party a written undertaking that he accepts full responsibility for any origin declaration which identifies him as if it had been signed in manuscript by him.

6. An origin declaration may be made out after exportation provided that it is presented in the importing Party no later than two years, or the period specified in the legislation of the importing Party, after the entry of the goods into the territory.

Article 25. Conditions for making out an origin declaration for products originating in Viet Nam

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. An origin declaration shall be made out by the exporter on the invoice, the delivery note or any other commercial documents which describe the products concerned in sufficient details to enable them to be identified, by typing, stamping or printing on that document the declaration. The exporter uses the Text of the origin declaration, by one of the linguistic versions set out in Annex VII and in accordance with the legislation of Vietnam. If the declaration is hand-written, it shall be written in ink in capital characters.

3. For the purpose of paragraph 2, "another commercial document" can be, for example, an accompanying delivery note, a pro-forma invoice or a packing list. A transport document, such as a bill of lading or an airway bill, shall not be considered as another commercial document.

4. An origin declaration on a separate form is not permitted. The origin declaration may be submitted on a separate sheet of the commercial document when the sheet is an obvious part of this document.

5. The exporter making out an origin declaration, as provided for in paragraph 1, shall be prepared to submit at any time, at the request of the competent authorities, all appropriate documents proving the originating status of the products concerned as well as the fulfillment of the other requirements of this Circular.

6. An origin declaration may be made out after exportation provided that it is presented in the importing Party no later than two years, or the period specified in the legislation of the importing Party, after the entry of the goods into the territory.

7. Within 3 working days after making out an origin declaration, the exporter in paragraph 1 shall declare and upload the origin declaration and all documents related to the consignment as prescribed in points c to h paragraph 1 Article 15 of Decree No. 31/2018/ND-CP at www.ecosys.gov.vn of the Ministry of Industry and Trade.

Article 26. Validity of proof of origin

1. A proof of origin shall be valid for 12 months from the date of issuance in the exporting Party, and shall be submitted to the customs authorities of the importing Party within that period.

2. Proofs of origin which are submitted to the customs authorities of the importing Party after the period of validity referred to in paragraph 1 may be accepted for the purpose of applying preferential tariff treatment of EVFTA, when the importer failed to submit those documents by the final date of the period of validity due to force majeure or other valid reasons beyond that person's control.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 27. Submission of proof of origin

For the purpose of claiming preferential tariff treatment of EVFTA, proofs of origin shall be submitted to the customs authorities of the importing Party in accordance with the procedures applicable in that Party. Those authorities may request a translation of the proof of origin if it is not issued in English.

Article 28. Importation by instalments

Where, at the request of the importer and on the conditions laid down by the customs authorities of the importing Party, dismantled or non-assembled products within the meaning of General Rule 2(a) of the HS falling within Sections XVI and XVII or headings 7308 and 9406 of the HS are imported by instalments, a single proof of origin for such products shall be submitted to the customs authorities upon importation of the first instalment.

Article 29. Exemptions form proof of origin

1. Products sent as small packages from private persons to private persons or forming part of travellers' personal luggage shall be admitted as originating products without requiring the submission of a proof of origin, provided that such products are not imported by way of trade and have been declared as meeting the requirements of this Circular and where there is no doubt as to the veracity of such declaration. In the case of products sent by post, this declaration can be made on the import customs declaration or on a sheet of paper attached to that document.

2. Imports which are occasional and consist solely of products for the personal use of the recipients or travellers or their families shall not be considered as imports by way of trade if it is evident from the nature and quantity of the products that no commercial purpose exists.

3. Total value of the good provided for in paragraphs 1 and 2 may not exceed:

a) when entering the Union, 500 EUR (five hundred euros) in the case of small packages or 1.200 EUR (one thousand two hundred euros) in the case of products forming part of travellers' personal luggage.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 30. Supporting documents

The documents, used for the purpose of proving the originating status for the issuance of a C/O or making out any origin declaration, may consist of the following:

1. direct evidence of the manufacturing or other processes carried out by the exporter or supplier to obtain the goods concerned, contained for example in his accounts or internal book-keeping.

2. documents proving the originating status of materials used, issued or made out in a Party, where those documents are used in accordance with domestic law.

3. documents proving the working or processing of materials in a Party, issued or made out in a Party, where those documents are used in accordance with domestic law.

4. proof of origin proving the originating status of materials used, issued or made out in a Party in accordance with this Circular.

Article 31. Preservation of proof of origin and supporting documents

1. The exporter making out an origin declaration or applying for the issuance of a C/O shall keep for at least three years a copy of this origin declaration or of the C/O as well as of other documents.

2. The competent authorities of the exporting Party issuing a C/O shall keep for at least three years the application form.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Each Party shall permit, in accordance with that Party's laws and regulations, exporters in its territory to maintain documentation or records in any form or medium, provided that the documentation or records can be retrieved and printed.

Article 32. Discrepancies and formal errors

1. The discovery of slight discrepancies between the statements made in the proof of origin and those made in the documents submitted to the customs office for the purpose of carrying out the formalities for importing the products shall not ipso facto render the proof of origin null and void if it is duly established that this document corresponds to the products submitted.

2. Obvious formal errors such as typing errors on a proof of origin shall not cause this document to be rejected if these errors are not such as to create doubts concerning the correctness of the statements made in this document.

3. For multiple goods declared under the same proof of origin, a problem encountered with one of the goods listed shall not affect or delay the granting of preferential tariff treatment of EVFTA and customs clearance of the remaining goods listed in the proof of origin.

Article 33. Conversion of currency

1. For the application of subparagraph 1(b) of Article 19 and subparagraph 3(a) of Article 29 in cases where products are invoiced in a currency other than euro, amounts in the national currencies of the Member States of the Union or of Viet Nam equivalent to the amounts expressed in euro shall be fixed annually by each Party.

2. A consignment shall benefit from subparagraph 1(b) of Article 19 and subparagraph 3(a) of Article 29 by reference to the currency in which the invoice is drawn up, according to the amount fixed by the Party concerned.

Article 34. Verification of proofs of origin

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. For the purpose of implementing the provisions of paragraph 1, the competent authorities of the importing Party shall return the C/O and the invoice, if it has been submitted, or the origin declaration, or a copy of these documents, to the competent authorities of the exporting Party giving, where appropriate, the reasons for the enquiry. Any documents and information obtained suggesting that the information given on the proof of origin is incorrect shall be forwarded in support of the request for verification. The competent authorities or customs authorities of the exporting country shall endeavour to inform the competent authorities of the importing country about the receipt of the verification request. They may do so in any form, including by means of electronic communication.

3. The verification shall be carried out by the competent authorities of the exporting Party. For that purpose, they shall have the right to request any evidence and to carry out any inspection of the exporter's accounts or any other check considered appropriate.

4. If the competent authorities of the importing Party decide to suspend the granting of preferential tariff treatment of EVFTA to the products concerned while awaiting the results of the verification, release of the products shall be offered to the importer subject to any precautionary measures deemed necessary. Any suspension of preferential tariff treatment of EVFTA shall be reinstated as soon as possible after the originating status of the products concerned or the fulfillment of the other requirements of this Circular has been ascertained by the competent authorities of the importing Party.

5. The competent authorities requesting the verification shall be informed of the results of this verification as soon as possible. These results must indicate clearly whether the documents are authentic and whether the products concerned can be considered as products originating in the Parties and fulfill the other requirements of EVFTA.

6. If in cases of reasonable doubt there is no reply within 10 months of the date of the verification request or if the reply does not contain sufficient information to determine the authenticity of the document in question or the real origin of the products, the requesting competent authorities may, except in exceptional circumstances, refuse entitlement to the preferential tariff treatment. The requesting competent authorities shall verify with the requested competent authorities whether they have effectively received the request before refusing the entitlement to preferential tariff treatment.

7. They shall also endeavour to inform the requesting authorities in case they need more time than the period of 10 months provided for in paragraph 6 to carry out the verification and provide a reply.

Chapter IV

SPECIAL PROVISIONS

Article 35. Ceuta and Melila

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Products originating in Viet Nam, when imported into Ceuta or Melilla, shall enjoy in all respects the same customs treatment under this Agreement as that which is applied to products originating in the customs territory of the Union.

3. Products originating in Ceuta or Melilla, when imported into Viet Nam, shall enjoy in all respects the same customs treatment under this Agreement as that which is applied to products originating in the customs territory of the Union.

4. For the purpose of the application of paragraphs 2 and 3, concerning products are subject to the special conditions set out in Article 36.

Article 36. Special conditions concerning Ceuta and Melila

1. Products satisfying the requirements of Article 17 shall be considered as products originating in Ceuta and Melilla if:

a) products wholly obtained in Ceuta and Melilla.

b) products obtained in Ceuta and Melilla, which have undergone sufficient working or processing within the meaning of Article 7.

c) products are originating in a Party, provided that they have been submitted to working or processing which goes beyond the operations referred to in Article 10.

2. Products satisfying the requirements of Article 17 shall be considered as products originating in Viet Nam if:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) products obtained in Viet Nam, which have undergone sufficient working or processing within the meaning of Article 7.

c) products are originating in a Ceuta and Melila or in the Union, provided that they have been submitted to working or processing which goes beyond the operations referred to in Article 10.

2. Ceuta and Melilla shall be considered as a single territory.

3. The exporter or his authorised representative shall enter "Viet Nam" and "Ceuta and Melilla" on the proof of origin.

Article 37. Andorra

1. Products originating in Andorra from Chapters 25 to 97 of the HS may be accepted as originating in the Union specified in the legislation of EVFTA by Viet Nam.

2. Paragraph 1 may apply only if Andorra grants preferential tariff treatment to products originating in Viet Nam as the same as the Union grants preferential tariff treatment to those products.

3. EVFTA applies mutatis mutandis for the purposes of determining originating status of products as provided in paragraph 1.

Article 38. San Marino

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Paragraph 1 may apply only if San Marino grants preferential tariff treatment to products originating in Viet Nam as the same as the Union grants preferential tariff treatment to those products.

3. EVFTA applies mutatis mutandis for the purposes of determining originating status of products as provided in paragraph 1.

Chapter V

IMPLEMENTATION

Article 39. Goods during transport or storage

Preferential tariff treatment of EVFTA applies to the goods meeting conditions in this Circular and, on the effective date of EVFTA, the goods in one Party or during transport or storage, in bonded warehouse, or in free trade zone, provided the proof of origin issued retrospectively shall be submitted to the customs authorities of the importing Party. The importer shall submit the proof of non-alteration as provided in Article 17, upon a request, to the custom authorities of the importing Party.

Article 40. Confidentiality of information

The Party shall keep the information and data obtained while determining origin of goods confidential, refrain from disclosing information and data possibly prejudice the individual providing such information and data. The information and data communicated between the competent authorities of Parties for the purposes of administrative management and origin verification must be kept confidential.

Article 41. Implementation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The guidelines and understanding in paragraph 1 shall be notified to the issuing authorities and customs authorities through the contact point designated by Customs Committee of EVFTA.

Article 42. Entry in force

This Circular comes into force as of August 1, 2020./.

 

 

 

MINISTER




Tran Tuan Anh

 

ANNEX I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Note 1. Types of rules in Annex II

Annex II to this Circular sets out the conditions required for products to be considered as worked or processed within the meaning of Article 7. There are four different types of rules:

1. through working or processing a maximum content of non-originating materials is not exceeded;

2. through working or processing the two-digit HS Chapter, four-digit HS heading or six-digit HS subheading of the manufactured products becomes different from the two-digit HS Chapter, four-digit HS heading or six-digit HS subheading, respectively, of the materials used. However, in the case set out in the point b paragraph 4, Note 3 to this Annex, the four-digit HS heading or six-digit HS subheading of the manufactured products may be the same as the four-digit HS heading or six-digit HS subheading, respectively, of the materials used.

3. a specific working and processing operation is carried out; or

4. working and processing is carried out on certain wholly obtained materials.

Note 2. The Structure of the list of Required Working or Processing in Annex II

1. The List of Required Working or Processing in Annex II to this Circular consists of three columns. The first column (1) gives the Chapter number, heading number, or subheading number of the product obtained. The second column (2) gives the description of goods corresponding to HS Chapter, heading, subheading in the first column. The third column (3) gives the types of rules corresponding to the description of goods in the first two columns.

2. Where, in some cases, the entry in the first column is preceded by an "ex", this signifies that the rules in column 3 apply only to the part of that heading as described in column 2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Where there are different rules in the list applying to different products within a heading, each indent contains the description of that part of the heading covered by the adjacent rules in column 3.

5. Where two alternative rules are set out in column 3 that are separated by use of a different line and linked by an "or", it shall be at the choice of the exporter which one to use.

Note 3. Examples of how to Apply the Rules

1. Article 7 concerning products having acquired originating status which are used in the manufacture of other products, applies, regardless of whether that status has been acquired inside the factory where those products are used or in another factory in a Party.

2. Pursuant to Article 10, the working or processing carried out must go beyond the list of operations mentioned in that Article.. If it does not, the goods shall not qualify for the granting of the preferential tariff treatment, even if the conditions set out in the Annex II are met.

3. Subject to the second paragraph of this Note, the rules in the Annex II represent the minimum amount of working or processing required. The carrying-out of more working or processing in Annex II also confers originating status, without prejudice to Article 10. Conversely, the carrying-out of less working or processing in Annex II shall not confer originating status.

4. Change in Tariff Heading:

a) Where a rule uses the expression “Manufacture from materials of any heading, except that of the product", all non-originating materials classified in headings other than that of the product may be used.

b) Where a rule uses the expression “Manufacture from materials of any heading”, then meaterials of any heading(s) (even materials of the same description and heading as product) may be used.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Rules for using specific non-originating materials

a) If a rule provides that a specific non-originating material may be used, the use of materials which are still in an earlier stage of the manufacturing process of that specific material is allowed, and the use of materials resulting from further processing of that specific non-originating material is not.

b) If a rule provides that a specific non-originating material may be used, the use of materials which are still in an earlier stage of the manufacturing process of that specific non-originating material is allowed, and the use of materials resulting from further processing of that specific non-originating material is not.

c) Example: when the rule for Chapter 19 requires that " materials of headings 1101 to 1108 cannot exceed 20% of the weight", the use of non-originating cereals of Chapter 10 (materials at an earlier stage in the manufacturing process of goods of 1101 to 1108) is not limited by the requirement concerning the 20% of the weight.

7. When a rule specifies that a product may be manufactured from more than one material, one or more materials may be used. It does not require that all materials have to be used.

8. Rules for using specific materials

a) Where a rule specifies that a product must be manufactured from a particular material, it does not prevent the use of other materials which, because of their inherent nature, cannot satisfy that requirement.

b) Example: Flat-rolled products of iron and non-alloy steel, of a width of 600 mm or more, which have been painted, varnished or coated with plastics are classified in the HS under 7210.70. The rule for 7210 is "Manufacture from ingots or other primary forms or semi-finished materials of heading 7206 and 7207". This rule does not prevent the use of non-originating paint and varnish (heading 3208) or plastics (Chapter 39).

Note 4. General Provisions Concerning certain Agricultural Goods

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Limitations in weight

a) Whenever the rules for products in Chapters 1 to 24 incorporate some limitations in weight, it should be noted that in accordance with paragraph 2 of Article 5, those limitations in weight only apply to non-originating materials. Consequently, originating materials are not to be taken into account for the calculation of the limitations in weight. In addition, those limitations are expressed in points b, c and d of this paragraph.

b) When the rule uses the expression "the weight of the materials of Chapters/headings", the weight of each material mentioned shall be added up and the total weight shall not exceed the maximum percentage.

Example: The rule for Chapter 19 provides that the weight of the materials of Chapters 2, 3 and 16 used does not exceed 20% of the weight of the final product. In case the weight of the final product contains 12% of materials of Chapter 3 and 10% of materials of Chapter 16, the product does not meet the origin conferring rule of Chapter 19 as the combined weight exceeds 20% of the weight of the final product.

c) When the rule uses the expression "the individual weight of the materials of Chapters/headings" the weight of each material mentioned shall not exceed the maximum percentage. The combined weight of the materials added together has no relevance.

Example: The rule for Chapter 22 provides that the individual weight of sugar and of the materials of Chapter 4 does not exceed 20% of the weight of the final product. In case the weight of the final product contains 15% of sugar as well as 10% of materials of Chapter 4, the origin conferring rule of Chapter 22 is complied with. Each individual material is less than 20% of the weight of the final product. On the contrary, in case the weight of the final product contains 25% of sugar and 10% of materials of Chapter 4, the origin conferring rule is not met.

d) When the rule uses the expression "the total combined weight of sugar and of the materials of Chapter 4 does not exceed x% of the weight of the final product", both the weight of the sugar and the materials of Chapter 4 shall meet individually their weight limitation, and their combined weights added up shall meet the combined weight limitation. combined weight limitation expresses a further restriction to the individual weight limitations.

Example: The rule for heading 1704 provides that the combined weight of sugar and of the materials of Chapter 4 does not exceed 50% of the weight of the final product. The individual weight limitations for materials of Chapter 4 are 20% and for sugar 40%.  In case the weight of the final product contains 35% of sugar and 15% of materials of Chapter 4, both the individual weight limitations and the combined weight limitations of the origin conferring rule of heading 1704 are complied with. On the contrary, in case the weight of the final product contains 35% of sugar and 20% of materials of Chapter 4, the combined weight represents 55% of the weight of the final product. . In that case the individual weight limitations are respected but the combined weight limitation is exceeded and therefore the origin conferring rule of heading 1704 is not complied with.

Note 5. Terminology Used in Respect of certain Textile Products

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The term "natural fibres" includes horsehair of heading 0511, silk of headings 5002 and 5003, as well as wool-fibres and fine or coarse animal hair of headings 5101 to 5105, cotton fibres of headings 5201 to 5203, and other vegetable fibres of headings 5301 to 5305.

3. The terms "textile pulp", "chemical materials" and "paper-making materials" are used in the list to describe the materials, not classified in Chapters 50 to 63, which can be used to manufacture artificial, synthetic or paper fibres or yarns.

4. The term "man-made staple fibres" is used in the list to refer to synthetic or artificial filament tow, staple fibres or waste of headings 5501 to 5507.

Note 6. Tolerances Applicable to Products Made of a Mixture of Textile Materials

1. Where, for a given product in the Annex II, reference is made to this Note, the conditions set out in column 3 shall not be applied to any basic textile materials used in the manufacture of this product and which, taken together, represent 10% or less of the total weight of all the basic textile materials used (see also Notes 6.3 and 6.4).

2. Textile products made from two or more basic textile materials.

a) The tolerance mentioned in Note 6.1 may be applied only to mixed products which have been made from two or more basic textile materials. The following are the basic textile materials:

- silk;

- wool;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- fine animal hair;

- horsehair;

- cotton;

- paper-making materials and paper;

- flax;

- true hemp;

- jute and other textile bast fibres;

- sisal and other textile fibres of the genus Agave;

- coconut, abaca, ramie and other vegetable textile fibres;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- artificial man-made filaments;

- current-conducting filaments;

- synthetic man-made staple fibres of polypropylene;

- synthetic man-made staple fibres of polyester;

- synthetic man-made staple fibres of polyamide;

- synthetic man-made staple fibres of polyacrylonitrile;

- synthetic man-made staple fibres of polyimide;

- synthetic man-made staple fibres of polytetrafluoroethylene;

- synthetic man-made staple fibres of poly(phenylene sulphide);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- other synthetic man-made staple fibres;

- artificial man-made staple fibres of viscose;

- other artificial man-made staple fibres;

- yarn made of polyurethane segmented with flexible segments of polyether, whether or not gimped;

- yarn made of polyurethane segmented with flexible segments of polyester, whether or not gimped;

- products of heading 5605 (metallised yarn) incorporating strip consisting of a core of aluminium foil or of a core of plastic film whether or not coated with aluminium powder, of a width not exceeding 5 mm, sandwiched by means of a transparent or coloured adhesive between two layers of plastic film;

- other products of heading 5605;

- glass fibres;

- metal fibres.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Example 2: If the tufted textile fabric concerned was made from cotton yarn of heading 5205 and synthetic fabric of heading 5407, the yarns used are two separate basic textile materials and the tufted textile fabric is, accordingly, a mixed product.

3. In the case of products incorporating "yarn made of polyurethane segmented with flexible segments of polyether, whether or not gimped", this tolerance is 20% in respect of this yarn.

4. In the case of products incorporating "strip consisting of a core of aluminium foil or of a core of plastic film whether or not coated with aluminium powder, of a width not exceeding 5 mm, sandwiched by means of a transparent or coloured adhesive between two layers of plastic film", this tolerance is 30% in respect of this strip.

Note 7. Other tolerances Applicable to certain Textile Products

1. Where, in the Annex II, reference is made to this Note, textile materials which do not satisfy the rule set out in the list in column 3 for the made-up product concerned, may be used, provided that they are classified in a heading other than that of the product and that their value does not exceed 8% of the ex-works price of the product.

2. Textile products made from non-textile materials

a) Materials which are not classified within Chapters 50 to 63, may be used freely in the manufacture of textile products, whether or not they contain textiles.

b) Example: If a rule provides that, for a particular textile item (such as trousers), yarn shall be used, it does not prevent the use of metal items, such as buttons, because buttons are not classified within Chapters 50 to 63. For the same reason, it does not prevent the use of slide-fasteners, even though slide-fasteners normally contain textiles.

3. Where a percentage rule applies, the value of non-originating materials which are not classified within Chapters 50 to 63 shall be taken into account when calculating the value of the non-originating materials incorporated.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. For the purposes of headings ex 2707 and 2713, the "specific processes" are the following:

a) vacuum-distillation;

b) redistillation by a very thorough fractionation process;

c) cracking;

d) reforming;

dd) extraction by means of selective solvents;

e) the process comprising all of the following operations: processing with concentrated sulphuric acid, oleum or sulphuric anhydride; neutralisation with alkaline agents; decolourisation and purification with naturally active earth, activated earth, activated charcoal or bauxite;

g) polymerisation;

h) ankylation; and

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. For the purposes of headings 2710, 2711 and 2712, the "specific processes" are the following:

a) vacuum-distillation;

b) redistillation by a very thorough fractionation process;

c) cracking;

d) reforming;

dd) extraction by means of selective solvents;

e) the process comprising all of the following operations: processing with concentrated sulphuric acid, oleum or sulphuric anhydride; neutralisation with alkaline agents; decolourisation and purification with naturally active earth, activated earth, activated charcoal or bauxite;

g) polymerisation;

h) ankylation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

k) in respect of heavy oils of heading ex 2710 only, desulphurisation with hydrogen, resulting in a reduction of at least 85% of the sulphur content of the products processed (ASTM D 1266-59 T method);

l) in respect of products of heading 2710 only, deparaffining by a process other than filtering;

m) in respect of heavy oils of heading ex 2710 only, treatment with hydrogen, at a pressure of more than 20 bar and a temperature of more than 250°C, with the use of a catalyst, other than to effect desulphurisation, when the hydrogen constitutes an active element in a chemical reaction. The further treatment, with hydrogen, of lubricating oils of heading ex 2710 (e.g. hydrofinishing or decolourisation), in order, more especially, to improve colour or stability shall not, however, be deemed to be a specific process;

n) in respect of fuel oils of heading ex 2710 only, atmospheric distillation, on condition that less than 30% of these products distils, by volume, including losses, at 300 °C, by the ASTM D 86 method;

o) in respect of heavy oils other than gas oils and fuel oils of heading ex 2710 only, treatment by means of a high-frequency electrical brush discharge; and

p) in respect of crude products (other than petroleum jelly, ozokerite, lignite wax or peat wax, paraffin wax containing by weight less than 0,75% of oil) of heading ex 2712 only, de-oiling by fractional crystallisation.

3. For the purposes of headings ex 2707 and 2713, simple operations, such as cleaning, decanting, desalting, water separation, filtering, colouring, marking, obtaining a sulphur content as a result of mixing products with different sulphur contents, or any combination of these operations or like operations, do not confer origin.

 

ANNEX II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Heading

Description of the good

Required Working or Processing

(1)

(2)

(3)

Chapter I

Live animals.

All the animals of Chapter 1 are wholly obtained.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Meat and edible meat offal.

Manufacture in which all the meat and edible meat offal used are wholly obtained.

ex Chapter 3

Fish and crustaceans, molluscs and other aquatic invertebrates, except for:

All fish and crustaceans, molluscs and other aquatic invertebrates are wholly obtained.

0304

fish fillets and other fish meat (whether or not minced), fresh, chilled or frozen;

Manufacture in which all the materials of Chapter 3 used are wholly obtained.

0305

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Manufacture in which all the materials of Chapter 3 used are wholly obtained.

ex 0306

crustaceans, whether in shell or not, dried, salted or in brine; smoked crustaceans, whether in shell or not, whether or not cooked before or during the smoking process; crustaceans, in shell, cooked by steaming or by boiling in water, whether or not chilled, frozen, dried, salted or in brine; flours, meals and pellets of crustaceans, fit for human consumption;

Manufacture in which all the materials of Chapter 3 used are wholly obtained.

ex 0307

molluscs, whether in shell or not, dried, salted or in brine; smoked molluscs, whether in shell or not, whether or not cooked before or during the smoking process; flours, meals and pellets of molluscs, fit for human consumption; and

Manufacture in which all the materials of Chapter 3 used are wholly obtained.

ex 0308

aquatic invertebrates other than crustaceans and molluscs, dried salted or in brine; smoked aquatic invertebrates other than crustaceans and molluscs, whether or not cooked before or during the smoking process; flours, meals and pellets of aquatic invertebrates other than crustaceans and molluscs, fit for human consumption

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ex Chapter 4

Dairy produce; birds' eggs; edible products of animal origin, not elsewhere specified or included;

- Manufacture in which all the materials of Chapter 4 used are wholly obtained; and

- the weight of sugar used does not exceed 20% of the weight of the final product.

0409

Natural honey.

Manufacture in which all the natural honey used is wholly obtained.

ex Chapter 5

Products of animal origin, not elsewhere specified or included, except for:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ex 0511.91

inedible fish eggs and roes.

All the eggs and roes are wholly obtained.

Chapter 6

Live trees and other plants; bulbs, roots and the like; cut flowers and ornamental foliage.

Manufacture in which all the materials of Chapter 6 used are wholly obtained.

Chapter 7

Edible vegetables and certain roots and tubers.

Manufacture in which all the materials of Chapter 7 used are wholly obtained.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Edible fruit and nuts; peel of citrus fruits or melons.

Manufacture in which all the fruit, nuts and peels of citrus fruits or melons of

- the weight of sugar used does not exceed 20% of the weight of the final product.

Chapter 9

Coffee, tea, maté and spices.

Manufacture from materials of any heading.

Chapter 10

Cereals.

Manufacture in which all the materials of Chapter 10 used are wholly obtained.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Products of the milling industry; malt; starches; inulin; wheat gluten.

Manufacture in which all the materials of Chapters 10 and 11, headings 0701, 071410 and 2303, and sub-heading 0710 10 used are wholly obtained.

Chapter 12

Oil seeds and oleaginous fruits; miscellaneous grains, seeds and fruit; industrial or medicinal plants; straw and fodder.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

Chapter 13

Lac; gums, resins and other vegetable saps and extracts.

Manufacture from materials of any heading, in which the weight of sugar used does not exceed 20% of the weight of the final product.

Chapter 14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Manufacture from materials of any heading.

ex Chapter 15

Animal or vegetable fats and oils and their cleavage products;

Manufacture from materials of any subheading, except that of the product.

1509 and 1510

olive oil and its fractions;

Manufacture in which all the vegetable materials used are wholly obtained.

1516 and 1517

animal or vegetable fats and oils and their fractions, partly or wholly hydrogenated, inter-esterified, re-esterified or elaidinised, whether or not refined, but not further prepared;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

1520.00

glycerol.

Manufacture from materials of any heading.

Chapter 16

Preparations of meat, of fish or of crustaceans, molluscs or other aquatic invertebrates.

Manufacture in which all the materials of Chapters 2, 3 and 16 used are wholly obtained.

ex Chapter 17

Sugars and sugar confectionery; except for:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1702

other sugars, including chemically pure lactose, maltose, glucose and fructose, in solid form; sugar syrups not containing added flavouring or colouring matter; artificial honey, whether or not mixed with natural honey; caramel; and

Manufacture from materials of any heading, except that of the product, in which the weight of the materials of headings 1101 to 1108, 1701 and 1703 used does not exceed 30% of the weight of the final product.

 

1704

sugar confectionery (including white chocolate), not containing cocoa;

Manufacture from materials of any heading, except that of the product, in which:

- the individual weight of the materials of Chapter 4 used does not exceed 20% of the weight of the final product;

- the individual weight of sugar used does not exceed 40% of the weight of the final products; and

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter 18

Cocoa and cocoa preparations.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product, in which:

- the individual weight of the materials of Chapter 4 used does not exceed 40% of the weight of the final product; and

- the total combined weight of sugar and the materials of Chapter 4 used does not exceed 60% of the weight of final product.

Chapter 19

Preparations of cereals, flour, starch or milk; pastrycooks' products.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product, in which:

- the weight of all the materials of Chapters 2, 3 and 16 used does not exceed 20% of the weight of the final product;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- the individual weight of the materials of Chapter 4 used does not exceed 20% of the weight of the final product;

- the individual weight of sugar used does not exceed 40% of the weight of the final products; and

- the total combined weight of sugar and the materials of Chapter 4 used does not exceed 50% of the weight of final product.0}

ex Chapter 20

Preparations of vegetables, fruit, nuts or other parts of plants;

Manufacture from materials of any heading, except that of the product, in which the weight of sugar used does not exceed 20% of the weight of the final product.

2002 and 2003

tomatoes, mushrooms and truffles prepared or preserved otherwise than by vinegar of acetic acid.

Manufacture in which all the materials of Chapter 7 used are wholly obtained.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Miscellaneous edible preparations; except for:

Manufacture from materials of any heading, except that of the product, in which:

- the individual weight of the materials of Chapter 4 used does not exceed 20% of the weight of the final product;

- the individual weight of sugar used does not exceed 40% of the weight of the final products; and

- the total combined weight of sugar and the materials of Chapter 4 used does not exceed 50% of the weight of final product.

2103

Sauces and preparations therefore; mixed condiments and mixed seasonings; mustard flour and meal and prepared mustard:

 

- sauces and preparations therefore; mixed condiments and mixed seasonings; and

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- mustard flour or meal or prepared mustard

Manufacture from materials of any heading.

Chapter 22

Beverages, spirits and vinegar.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product and headings 2207 and 2208, in which:

- all the materials of sub-headings 0806 10, 2009 61, 2009 69 used are wholly obtained; and

- the individual weight of sugar and of the materials of Chapter 4 used does not exceed 20% of the weight of the final product.

ex Chapter 23

Residues and waste from the food industries; prepared animal fodder; except for:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2302 and 2303

residues of starch manufacture; and

Manufacture from materials of any heading, except that of the product, in which the weight of the materials of Chapter 10 used does not exceed 20% of the weight of the final product.

2309

preparations of a kind used in animal feeding.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product, in which:

- all the materials of Chapters 2 and 3 used are wholly obtained;

- the materials of Chapter 10 and 11 and headings 2302 and 2303 used does not exceed 20% of the weight of the final product;

- the individual weight of the materials of Chapter 4 used does not exceed 20% of the weight of the final product;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- the total combined weight of sugar and the materials of Chapter 4 used does not exceed 50% of the weight of final product.

ex Chapter 24

Tobacco and manufactured tobacco substitutes; except for:

Manufacture from materials of any heading in which the weight of materials of Chapter 24 used does not exceed 30% of the total weight of materials of Chapter 24 used.

2401

unmanufactured tobacco; tobacco refuse; and

All unmanufactured tobacco and tobacco refuse of Chapter 24 is wholly obtained.

ex 2402

cigarettes of tobacco or of tobacco substitutes.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ex Chapter 25

Salt; sulphur; earths and stone; plastering materials, lime and cement; except for:

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

ex 2519

crushed natural magnesium carbonate (magnesite), in hermetically-sealed containers, and magnesium oxide, whether or not pure, other than fused magnesia or dead-burned (sintered) magnesia.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product. However, natural magnesium carbonate (magnesite) may be used.

Chapter 26

Ores, slag and ash.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ex Chapter 27

Mineral fuels, mineral oils and products of their distillation; bituminous substances; mineral waxes, except for:

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

ex 2707

oils in which the weight of the aromatic constituents exceeds that of the non-aromatic constituents, being oils similar to mineral oils obtained by distillation of high temperature coal tar, of which more than 65% by volume distils at a temperature of up to 250°C (including mixtures of petroleum spirit and benzole), for use as power or heating fuels.

Operations of refining or one or more specific process(es) 1; or

other operations in which all the materials used are classified within a heading other than that of the product. However, materials of the same heading as the product may be used, provided that their total value does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

2710

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Operations of refining or one or more specific process(es)2;or

other operations in which all the materials used are classified within a heading other than that of the product. However, materials of the same heading as the product may be used, provided that their total value does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

2711

petroleum gases and other gaseous hydrocarbons;

Operations of refining or one or more specific process(es)2;or

other operations in which all the materials used are classified within a heading other than that of the product. However, materials of the same heading as the product may be used, provided that their total value does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

2712

petroleum jelly; paraffin wax, microcrystalline petroleum wax, slack wax, ozokerite, lignite wax, peat wax, other mineral waxes, and similar products obtained by synthesis or by other processes, whether or not coloured; and

Operations of refining or one or more specific process(es)2;or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2713

petroleum coke, petroleum bitumen and other residues of petroleum oils or of oils obtained from bituminous materials.

Operations of refining or one or more specific process(es)1; or

other operations in which all the materials used are classified within a heading other than that of the product. However, materials of the same heading as the product may be used, provided that their total value does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

Chapter 28

Inorganic chemicals; organic or inorganic compounds of precious metals, of rare-earth metals, of radioactive elements or of isotopes.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product. However, materials of the same heading as the product may be used, provided that their total value does not exceed 20% of the ex-works price of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

Chapter 29

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Manufacture from materials of any heading, except that of the product. However, materials of the same heading as the product may be used, provided that their total value does not exceed 20% of the ex-works price of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

ex Chapter 30

Pharmaceutical products.

Manufacture from materials of any heading.

3004

Medicaments (excluding goods of heading 3002, 3005 or 3006) consisting of mixed or unmixed products for therapeutic or prophylactic uses, put up in measured doses (including those in the form of transdermal administration systems) or in forms or in forms of packing for retail sale.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Fertilisers.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product. However, materials of the same heading as the product may be used, provided that their total value does not exceed 20% of the ex-works price of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

Chapter 32

Tanning or dyeing extracts; tannins and their derivatives; dyes, pigments and other colouring matter; paints and varnishes; putty and other mastics; and inks.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product. However, materials of the same heading as the product may be used, provided that their total value does not exceed 20% of the ex-works price of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

Chapter 33

Essential oils and resinoids; perfumery, cosmetic or toilet preparations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

ex Chapter 34

Soap, organic surface-active agents, washing preparations, lubricating preparations, artificial waxes, prepared waxes, polishing or scouring preparations, candles and similar articles, modelling pastes, "dental waxes" and dental preparations with a basis of plaster, except for:

Manufacture from materials of any heading, except that of the product. However, materials of the same heading as the product may be used, provided that their total value does not exceed 20% of the ex-works price of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

ex 3404

Artificial waxes and prepared waxes:

- with a basis of paraffin, petroleum waxes, waxes obtained from bituminous minerals, slack wax or scale wax.

Manufacture from materials of any heading.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Albuminoidal substances; modified starches; glues; enzymes.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

3505

Dextrins and other modified starches (for example, pregelatinised or esterified starches); glues based on starches, or on dextrins or other modified starches.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product, in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

3506

Prepared glues and other prepared adhesives, not elsewhere specified or included; products suitable for use as glues or adhesives, put up for retail sale as glues or adhesives, not exceeding a net weight of 1 kg.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Explosives; pyrotechnic products; matches; pyrophoric alloys; certain combustible preparations.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product. However, materials of the same heading as the product may be used, provided that their total value does not exceed 20% of the ex-works price of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

Chapter 37

Photographic or cinematographic goods.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product. However, materials of the same heading as the product may be used, provided that their total value does not exceed 20% of the ex-works price of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

ex Chapter 38

Miscellaneous chemical products; except for:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

3824.60

sorbitol other than that of subheading 2905 44; and

Manufacture from materials of any subheading, except that of the product and except materials of subheading 2905 44. However, materials of the same subheading as the product may be used, provided that their total value does not exceed 20% of the

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

Chapter 39

plastics and articles thereof.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product. However, materials of the same heading as the product may be used, provided that their total value does not exceed 20% of the ex-works price of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Rubber and articles thereof; except for:

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

4012

retreaded or used pneumatic tyres of rubber; solid or cushion tyres, tyre treads and tyre flaps, of rubber:

 

 

- retreaded pneumatic, solid or cushion tyres, of rubber; and

Retreading of used tyres.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- other

Manufacture from materials of any heading, except those of headings 4011 and 4012; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

ex Chapter 41

Raw hides and skins (other than furskins) and leather; except for:

 

4104 to 4106

tanned or crust hides and skins, without wool or hair on, whether or not split, but not further prepared; and

Re-tanning of tanned or pre-tanned hides and skins of sub-headings 4104 11, 4104 19, 4105 10, 4106 21, 4106 31 or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4107, 4112, 4113

leather further prepared after tanning or crusting.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product. However, materials of sub-headings 4104 41, 4104 49, 4105 30, 4106 22, 4106 32 and 4106 92 may be used only if a re-tanning operation of the tanned or crust hides and skins in the dry state takes place.

Chapter 42

Articles of leather; saddlery and harness; travel goods, handbags and similar containers; articles of animal gut (other than silk worm gut).

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

ex Chapter 43

Furskins and artificial fur; manufactures thereof; except for:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

4302

tanned or dressed furskins, assembled: (including heads, tails, paws and other pieces of cuttings), unassembled or assembled (without the addition of other materials) other than those of heading 4303; and

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

4303

articles of apparel, clothing accessories and other articles of furskin.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

ex Chapter 44

Wood and articles of wood; wood charcoal; except for:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

ex 4407

wood sawn or chipped lengthwise, sliced or peeled, of a thickness exceeding 6 mm, planed, sanded or end-jointed;

Planing, sanding or end-jointing.

ex 4408

sheets for veneering (including those obtained by slicing laminated wood) and for plywood, of a thickness not exceeding 6 mm, spliced, and other wood sawn lengthwise, sliced or peeled of a thickness not exceeding 6 mm, planed, sanded or end-jointed;

Splicing, planing, sanding or end-jointing.

ex 4410 to ex 4413

beadings and mouldings, including moulded skirting and other moulded boards;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ex 4415

packing cases, boxes, crates, drums and similar packings, of wood:

Manufacture from boards not cut to size.

ex 4418

- builders' joinery and carpentry of wood;

Manufacture from materials of any heading, except that of the product. However, cellular wood panels, shingles and shakes may be used.

 

- beadings and mouldings; and

Beading or moulding.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

match splints; wooden pegs or pins for footwear.

Manufacture from wood of any heading, except drawn wood of heading 4409.

Chapter 45

Cork and articles of cork.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

Chapter 46

Manufactures of straw, of esparto or of other plaiting materials;

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter 47

Pulp of wood or of other fibrous cellulosic material; recovered (waste and scrap) paper or paperboard.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

Chapter 48

Paper and paperboard; articles of paper pulp, of paper or of paperboard.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

Chapter 49

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

ex Chapter 50

Silk; except for:

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

ex 5003

silk waste (including cocoons unsuitable for reeling, yarn waste and garnetted stock), carded or combed;

Carding or combing of silk waste.

5004 to ex 5006

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Spinning of natural fibres or extrusion of man-made fibres accompanied by spinning or twisting3.

5007

woven fabrics of silk or of silk waste:

Spinning of natural or man-made staple fibres or extrusion of man-made filament yarn or twisting, in each case accompanied by weaving;

weaving accompanied by dyeing;

yarn dyeing accompanied by weaving; or

printing accompanied by at least two preparatory or finishing operations (such as scouring, bleaching, mercerising, heat setting, raising, calendering, shrink resistance processing, permanent finishing, decatising, impregnating, mending and burling), provided that the value of the unprinted fabric used does not exceed 47,5% of the ex-works price of the product3.

ex Chapter 51

Wool, fine or coarse animal hair; horsehair yarn and woven fabric; except for:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5106 to 5110

yarn of wool, of fine or coarse animal hair or of horsehair; and

Spinning of natural fibres or extrusion of man-made fibres accompanied by spinning.3

5111 to 5113

woven fabrics of wool, of fine or coarse animal hair or of horsehair.

Spinning of natural or man-made staple fibres or extrusion of man-made filament yarn, in each case accompanied by weaving;

weaving accompanied by dyeing or yarn dyeing accompanied by weaving; or

printing accompanied by at least two preparatory or finishing operations (such as scouring, bleaching, mercerising, heat setting, raising, calendering, shrink resistance processing, permanent finishing, decatising, impregnating, mending and burling), provided that the value of the unprinted fabric used does not exceed 47,5% of the ex-works price of the product.3

ex Chapter 52

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

5204 to 5207

yarn and thread of cotton; and

Spinning of natural fibres or extrusion of man-made fibres accompanied by spinning.3

5208 to 5212

woven fabrics of cotton.

Spinning of natural or man-made staple fibres or extrusion of man-made filament yarn, in each case accompanied by weaving;

weaving accompanied by dyeing or by coating;

yarn dyeing accompanied by weaving; or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ex Chapter 53

Other vegetable textile fibres; paper yarn and woven fabrics of paper yarn; except for:

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

5306 to 5308

yarn of other vegetable textile fibres; paper yarn; and

Spinning of natural fibres or extrusion of man-made fibres accompanied by spinning.3

5309 to 5311

woven fabrics of other vegetable textile fibres; woven fabrics of paper yarn.

Spinning of natural or man- made staple fibres or extrusion of man-made filament yarn, in each case accompanied by weaving;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

yarn dyeing accompanied by weaving; or

printing accompanied by at least two preparatory or finishing operations (such as scouring, bleaching, mercerising, heat setting, raising, calendering, shrink resistance processing, permanent finishing, decatising, impregnating, mending and burling), provided that the value of the unprinted fabric used does not exceed 47,5% of the ex-works price of the product.3

5401 to 5406

Yarn, monofilament and thread of man-made filaments.

Spinning of natural fibres or extrusion of man-made fibres accompanied by spinning.3

5407 and 5408

Woven fabrics of man-made filament yarn.

Spinning of natural or man-made staple fibres or extrusion of man-made filament yarn, in each case accompanied by weaving;

weaving accompanied by dyeing or by coating;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

printing accompanied by at least two preparatory or finishing operations (such as scouring, bleaching, mercerising, heat setting, raising, calendering, shrink resistance processing, permanent finishing, decatising, impregnating, mending and burling), provided that the value of the unprinted fabric used does not exceed 47,5% of the ex-works price of the product.3

5501 to 5507

Man-made staple fibres.

Extrusion of man-made fibres.

5508 to 5511

Yarn and sewing thread of man-made staple fibres.

Spinning of natural fibres or extrusion of man-made fibres accompanied by spinning.3

5512 to 5516

Woven fabrics of man-made staple fibres.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

weaving accompanied by dyeing or by coating;

yarn dyeing accompanied by weaving; or

printing accompanied by at least two preparatory or finishing operations (such as scouring, bleaching, mercerising, heat setting, raising, calendering, shrink resistance processing, permanent finishing, decatising, impregnating, mending and burling), provided that the value of the unprinted fabric used does not exceed 47,5% of the ex-works price of the product.3

ex Chapter 56

Wadding, felt and non-wovens; special yarns; twine, cordage, ropes and cables and articles thereof; except for:

Extrusion of man-made fibres accompanied by spinning or spinning of natural fibres; or

flocking accompanied by dyeing or printing.3

5602

felt, whether or not impregnated, coated, covered or laminated:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

- needleloom felt; and

Extrusion of man-made fibres accompanied by fabric formation. However:

polypropylene filament of heading 5402;

polypropylene fibres of heading 5503 or 5506; or

polypropylene filament tow of heading 5501; of which the denomination in all cases of a single filament or fibre is less than 9 decitex, may be used, provided that their total value does not exceed 40% of the ex-works price of the product; or fabric formation alone in the case of felt made from natural fibres.3

 

- other;

Extrusion of man-made fibres accompanied by fabric formation; or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5603

nonwovens whether or not impregnated, coated, covered or laminated;

Extrusion of man-made fibres, or use of natural fibres, accompanied by nonwoven techniques including needle punching.

5604

rubber thread and cord, textile covered; textile yarn, and strip and the like of heading 5404 or 5405, impregnated, coated, covered or sheathed with rubber or plastics:

 

 

- rubber thread and cord, textile covered; and

Manufacture from rubber thread or cord, not textile covered.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- other;

Extrusion of man-made fibres accompanied by spinning or spinning of natural fibres.3

5605

metallised yarn, whether or not gimped, being textile yarn, or strip or the like of heading 5404 or 5405, combined with metal in the form of thread, strip or powder or covered with metal; and

Extrusion of man-made fibres accompanied by spinning or spinning of natural or man-made staple fibres.3

5606

gimped yarn, and strip and the like of heading 5404 or 5405, gimped (other than those of heading 5605 and gimped horsehair yarn); chenille yarn (including flock chenille yarn); loop wale-yarn.

Extrusion of man-made fibres accompanied by spinning or spinning of natural or man-made staple fibres;

spinning accompanied with flocking; or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter 57

Carpets and other textile floor coverings.

Spinning of natural or man-made staple fibres or extrusion of man-made filament yarn, in each case accompanied by weaving;

manufacture from coir yarn or sisal yarn or jute yarn;

flocking accompanied by dyeing or by printing; or

tufting accompanied by dyeing or by printing.

Extrusion of man-made fibres accompanied by non-woven techniques including needle punching.3

However:

- polypropylene filament of heading 5402;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- polypropylene filament tow of heading 5501;

of which the denomination in all cases of a single filament or fibre is less than 9 decitex, may be used, provided that their total value does not exceed 40% of the ex-works price of the product.

Jute fabric may be used as a backing.

ex Chapter 58

Special woven fabrics; tufted textile fabrics; lace; tapestries; trimmings; and embroidery; except for:

Spinning of natural or man-made staple fibres or extrusion of man-made filament yarn, in each case accompanied by weaving;

weaving accompanied by dyeing or flocking or coating;

flocking accompanied by dyeing or by printing;

yarn dyeing accompanied by weaving; or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5805

hand-woven tapestries of the types Gobelins, Flanders, Aubusson, Beauvais and the like, and needle-worked tapestries (for example, petit point, cross stitch), whether or not made up; and

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

5810

embroidery in the piece, in strips or in motifs.

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

5901

Textile fabrics coated with gum or amylaceous substances, of a kind used for the outer covers of books or the like; tracing cloth; prepared painting canvas; buckram and similar stiffened textile fabrics of a kind used for hat foundations.

weaving accompanied by dyeing or flocking or coating; or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5902

Tyre cord fabric of high tenacity yarn of nylon or other polyamides, polyesters or viscose rayon:

 

 

- containing not more than 90% by weight of textile materials

Weaving.

 

- other

Extrusion of man-made fibres accompanied by weaving.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Textile fabrics impregnated, coated, covered or laminated with plastics, other than those of heading 5902.

Weaving accompanied by dyeing or by coating; or

printing accompanied by at least two preparatory or finishing operations (such as scouring, bleaching, mercerising, heat setting, raising, calendering, shrink resistance processing, permanent finishing, decatising, impregnating, mending and burling), provided that the value of the unprinted fabric used does not exceed 47,5% of the ex-works price of the product.

5904

Linoleum, whether or not cut to shape; floor coverings consisting of a coating or covering applied on a textile backing, whether or not cut to shape.

Weaving accompanied by dyeing or by coating.3

5905

Textile wall coverings:

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- impregnated, coated, covered or laminated with rubber, plastics or other materials

Weaving accompanied by dyeing or by coating.

 

- other

Spinning of natural or man-made staple fibres or extrusion of man-made filament yarn, in each case accompanied by weaving;

Weaving accompanied by dyeing or by coating; or

printing accompanied by at least two preparatory or finishing operations (such as scouring, bleaching, mercerising, heat setting, raising, calendering, shrink resistance processing, permanent finishing, decatising, impregnating, mending and burling), provided that the value of the unprinted fabric used does not exceed 47,5% of the ex-works price of the product.3

5906

Rubberised textile fabrics, other than those of heading 5902:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

- knitted or crocheted fabrics;

Spinning of natural or man-made staple fibres or extrusion of manmade filament yarn, in each case accompanied by knitting;

knitting accompanied by dyeing or by coating; or

dyeing of yarn of natural fibres accompanied by knitting.3

 

- other fabrics made of synthetic filament yarn, containing more than 90% by weight of textile materials; and

Extrusion of man-made fibres accompanied by weaving.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Weaving accompanied by dyeing or by coating; or

dyeing of yarn of natural fibres accompanied by weaving.

5907

Textile fabrics otherwise impregnated, coated or covered; painted canvas being theatrical scenery, studio back-cloths or the like.

weaving accompanied by dyeing or flocking or coating;

flocking accompanied by dyeing or by printing; or

printing accompanied by at least two preparatory or finishing operations (such as scouring, bleaching, mercerising, heat setting, raising, calendering, shrink resistance processing, permanent finishing, decatising, impregnating, mending and burling), provided that the value of the unprinted fabric used does not exceed 47,5% of the ex-works price of the product.3

5908

Textile wicks, woven, plaited or knitted, for lamps, stoves, lighters, candles or the like; incandescent gas mantles and tubular knitted gas mantle fabric therefor, whether or not impregnated:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

- incandescent gas mantles, impregnated; and

Manufacture from tubular knitted gas-mantle fabric.

 

- other

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

5909 to 5911

Textile articles of a kind suitable for industrial use:

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- polishing discs or rings other than of felt of heading 5911;

Weaving.

 

- woven fabrics, of a kind commonly used in papermaking or other technical uses, felted or not, whether or not impregnated or coated, tubular or endless with single or multiple warp and/or weft, or flat woven with multiple warp and/or weft of heading 5911; and

Extrusion of man-made fibres or Spinning of natural or of man-made staple fibres, in each case accompanied by weaving; or

weaving accompanied by dyeing or by coating.

Only the following fibres may be used:

- coir yarn;

- yarn of polytetrafluoroethylene4;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- yarn of synthetic textile fibres of aromatic polyamides, obtained by polycondensation of m-phenylenediamine and isophthalic acid;

- monofil of polytetrafluoroethylene4;

- yarn of synthetic textile fibres of poly (p-phenylene terephthalamide);

- glass fibre yarn, coated with phenol resin and gimped with acrylic yarn4; and

- copolyester monofilaments of a polyester and a resin of terephthalic acid and 1,4-cyclohexanediethanol and isophthalic acid.

 

- other

Extrusion of man-made filament yarn or spinning of natural or man-made staple fibres, accompanied by weaving3; or

weaving accompanied by dyeing or by coating.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Knitted or crocheted fabrics.

Spinning of natural or man-made staple fibres or extrusion of manmade filament yarn, in each case accompanied by knitting;

knitting accompanied by dyeing or by flocking or by coating;

flocking accompanied by dyeing or by printing;

dyeing of yarn of natural fibres accompanied by knitting; or

twisting or texturing accompanied by knitting provided that the value of the non-twisted/non-textured yarns used does not exceed 47,5% of the ex-works price of the product.3

Chapter 61

Articles of apparel and clothing accessories, knitted or crocheted:

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- obtained by sewing together or otherwise assembling, two or more pieces of knitted or crocheted fabric which have been either cut to form or obtained directly to form.

Knitting and making-up (including cutting).3,5

 

- other

Spinning of natural or man-made staple fibres or extrusion of man-made filament yarn, in each case accompanied by knitting (knitted to shape products); or

dyeing of yarn of natural fibres accompanied by knitting (knitted to shape products).3

ex Chapter 62

Articles of apparel and clothing accessories, not knitted or crocheted; except for:

Weaving accompanied by making- up (including cutting); or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ex 6202, ex 6204, ex 6206, ex 6209 and ex 6211

women's, girls' and babies' clothing and clothing accessories for babies, embroidered;

Weaving accompanied by making- up (including cutting); or

manufacture from unembroidered fabric, provided that the value of the unembroidered fabric used does not exceed 40% of the ex-works price of the product.5

ex 6210 and ex 6216

fire-resistant equipment of fabric covered with foil of aluminised polyester;

Weaving accompanied by making- up (including cutting); or

coating provided that the value of the uncoated fabric used does not exceed 40% of the ex-works price of the product accompanied by making-up (including cutting).5

6213 and 6214

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

- embroidered; and

Weaving accompanied by making-up (including cutting);

manufacture from unembroidered fabric, provided that the value of the unembroidered fabric used does not exceed 40% of the ex-works price of the product ( 9 ); or

making-up preceded by printing accompanied by at least two preparatory or finishing operations (such as scouring, bleaching, mercerising, heat setting, raising, calendering, shrink resistance processing, permanent finishing, decatising, impregnating, mending and burling), provided that the value of the unprinted fabric used does not exceed 47,5% of the ex-works price of the product.3,5

 

- other; and

Weaving accompanied by making- up (including cutting); or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6217

other made up clothing accessories; parts of garments or of clothing accessories, other than those of heading 6212:

 

 

- embroidered;

Weaving accompanied by making- up (including cutting); or

manufacture from unembroidered fabric, provided that the value of the unembroidered fabric used does not exceed 40% of the ex-works price of the product.5

 

- fire-resistant equipment of fabric covered with foil of aluminised polyester;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

coating provided that the value of the uncoated fabric used does not exceed 40% of the ex-works price of the product accompanied by making-up (including cutting).5

 

- interlinings for collars and cuffs, cut out; and

Manufacture from materials of any heading, except that of the product, and in which the value of all the materials used does not exceed 40% of the ex-works price of the product.

 

- other.

Weaving accompanied by making- up (including cutting).5

ex Chapter 63

Other made-up textile articles; sets; worn clothing and worn textile articles; rags; except for:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6301 to 6304

blankets, travelling rugs, bed linen etc.; curtains etc.; other furnishing articles:

 

 

- of felt, of nonwovens; and

Extrusion of man-made fibres or use of natural fibres in each case accompanied by non-woven process including needle punching and making-up (including cutting).3

 

- other:

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- - embroidered; and

Weaving or knitting accompanied by making-up (including cutting); or

manufacture from unembroidered fabric (other than knitted or crocheted), provided that the value of the unembroidered fabric used does not exceed 40% of the ex-works price of the product.5,6

 

- - other;

Weaving or knitting accompanied by making-up (including cutting).

6305

sacks and bags, of a kind used for the packing of goods;

Extrusion of man-made fibres or spinning of natural and/or man-made staple fibres accompanied by weaving or knitting and making-up (including cutting).3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

tarpaulins, awnings and sunblinds; tents; sails for boats, sailboards or landcraft; camping goods:

 

 

- of nonwovens; and

Extrusion of man-made fibres or natural fibres in each case accompanied by any non-woven techniques including needle punching.

 

- other;

Weaving accompanied by making-up (including cutting);3,5 or

coating provided that the value of the uncoated fabric used does not exceed 40% of the ex-works price of the product accompanied by making-up (including cutting).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

other made-up articles, including dress patterns; and

Manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 40% of the ex-works price of the product.

6308

sets consisting of woven fabric and yarn, whether or not with accessories, for making up into rugs, tapestries, embroidered table cloths or serviettes, or similar textile articles, put up in packings for retail sale.

Each item in the set must satisfy the rule which would apply to it if it were not included in the set. However, non-originating articles may be incorporated, provided that their total value does not exceed 15% of the ex-works price of the set.

ex Chapter 64

Footwear, gaiters and the like; parts of such articles; except for:

Manufacture from materials of any heading, except from assemblies of uppers affixed to inner soles or to other sole components of heading 6406.

6406

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

Chapter 65

Headgear and parts thereof.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

Chapter 66

Umbrellas, sun umbrellas, walking-sticks, seat-sticks, whips, riding-crops, and parts thereof.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

Chapter 67

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

ex Chapter 68

Articles of stone, plaster, cement, asbestos, mica or similar materials, except for:

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

ex 6803

articles of slate or of agglomerated slate;

Manufacture from worked slate.

ex 6812

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Manufacture from materials of any heading.

ex 6814

articles of mica, including agglomerated or reconstituted mica, on a support of paper, paperboard or other materials.

Manufacture from worked mica (including agglomerated or reconstituted mica).

Chapter 69

Ceramic products.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

ex Chapter 70

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

7010

carboys, bottles, flasks, jars, pots, phials, ampoules and other containers, of glass, of a kind used for the conveyance or packing of goods; preserving jars of glass; stoppers, lids and other closures, of glass;

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

cutting of glassware, provided that the total value of the uncut glassware used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

7013

glassware of a kind used for table, kitchen, toilet, office, indoor decoration or similar purposes (other than that of heading 7010 or 7018); and

Manufacture from materials of any heading, except that of the product;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hand-decoration (except silk-screen printing) of hand-blown glassware, provided that the total value of the hand-blown glassware used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

7019

glass fibres (including glass wool) and articles thereof (for example, yarn, woven fabrics).

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

ex Chapter 71

Natural or cultured pearls, precious or semi-precious stones, precious metals, metals clad with precious metal, and articles thereof; imitation jewellery; coin, except for:

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

precious metals:

 

 

- unwrought; and

Manufacture from materials of any heading, except those of headings 7106, 7108 and 7110;

electrolytic, thermal or chemical separation of precious metals of heading 7106, 7108 or 7110; or

fusion or alloying of precious metals of heading 7106, 7108 or 7110 with each other or with base metals.

 

- semi-manufactured or in powder form; and

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7117

imitation jewellery.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture from base metal parts, not plated or covered with precious metals, provided that the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

ex Chapter 72

Iron and steel; except for:

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

7207

semi-finished products of iron or non-alloy steel;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7208 to 7214

flat-rolled products, bars and rods of iron or non-alloy steel;

Manufacture from ingots or other primary forms or semi-finished materials of heading 7206 or 7207.

7215 and 7216

other bars and rods of iron or non-alloy steel;

angles, shapes and sections of iron or non-alloy steel.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product and of headings 7206 and 7207; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

7217

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Manufacture from semi-finished materials of heading 7207.

7218.91 and 7218.99

semi-finished products;

Manufacture from materials of heading 7201, 7202, 7203, 7204, 7205 or subheading 7218 10.

7219 to 7222

flat-rolled products, bars and rods, angles, shapes and sections of stainless steel;

Manufacture from ingots or other primary forms or semi-finished materials of heading 7218.

7223

wire of stainless steel;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7224.90

semi-finished products;

Manufacture from materials of heading 7201, 7202, 7203, 7204, 7205 or subheading 7224 10.

7225 to 7228

flat-rolled products, hot-rolled bars and rods, in irregularly wound coils; angles, shapes and sections, of other alloy steel; hollow drill bars and rods, of alloy or non-alloy steel; and

Manufacture from ingots or other primary forms or semi-finished materials of heading 7206, 7207, 7218 or 7224.

7229

wire of other alloy steel.

Manufacture from semi-finished materials of heading 7224.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Articles of iron or steel; except for:

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

ex 7301

sheet piling;

Manufacture from materials of heading 7206.

7302

railway or tramway track construction material of iron or steel, the following: rails, check-rails and rack rails, switch blades, crossing frogs, point rods and other crossing pieces, sleepers (cross-ties), fish-plates, chairs, chair wedges, sole pates (base plates), rail clips, bedplates, ties and other material specialised for jointing or fixing rails;

Manufacture from materials of heading 7206.

7304 and 7305

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

other tubes and pipes (for example, welded, riveted or similarly closed), having circular cross-sections, the external diameter of which exceeds 406,4 mm, of iron or steel;

Manufacture from materials of heading 7206, 7207, 7208, 7209, 7210, 7212, 7218, 7219, 7220 or 7224.

7306

other tubes, pipes and hollow profiles (for example, open seam or welded, riveted or similarly closed), of iron or steel;

Manufacture from materials of any Chapter except that of the product.

ex 7307

tube or pipe fittings of stainless steel (ISO No X5CrNiMo 1712), consisting of several parts; and

Turning, drilling, reaming, threading, deburring and sandblasting of forged blanks, provided that the total value of the forged blanks used does not exceed 35% of the ex-works price of the product.

7308

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Manufacture from materials of any heading, except that of the product. However, welded angles, shapes and sections of heading 7301 may not be used.

 

ex Chapter 74

Copper and articles thereof; except for:

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

7408

copper wire; and

Manufacture from materials of any heading, except that of the product and heading 7407.

7413

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Manufacture from materials of any heading, except that of the product and heading 7408.

Chapter 75

Nickel and articles thereof.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

ex Chapter 76

Aluminium and articles thereof, except:

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

7601

unwrought aluminium;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7605

aluminium wire;

Manufacture from materials of any heading, except that of the product and heading 7604.

7607

aluminium foil (whether or not printed or backed with paper, paperboard, plastics or similar backing materials) of a thickness (excluding any backing) not exceeding 0,2 mm; and

Manufacture from materials of any heading, except that of the product and heading 7606.

7614

stranded wire, cables, plaited bands and the like, of aluminium, not electrically insulated.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product and heading 7605.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lead and articles thereof.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

Chapter 79

Zinc and articles thereof.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

ex Chapter 80

Tin and articles thereof, except:

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

8007

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

Chapter 81

Other base metals; cermets; articles thereof.

Manufacture from materials of any heading.

ex Chapter 82

Tools, implements, cutlery, spoons and forks, of base metal; parts thereof of base metal; except for:

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

tools of two or more of the headings 8202 to 8205, put up in sets for retail sale.

Manufacture from materials of any heading, except those of headings 8202 to 8205. However, tools of headings 8202 to 8205 may be incorporated into the set, provided that their total value does not exceed 15% of the ex-works price of the set.

Chapter 83

Miscellaneous articles of base metal.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

ex Chapter 84

Nuclear reactors, boilers, machinery and mechanical appliances; parts thereof; except for:

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8401

nuclear reactors; fuel elements (cartridges), non-irradiated, for nuclear reactors; machinery and apparatus for isotopic separation;

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

8407

spark-ignition reciprocating or rotary internal combustion piston engines;

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

8408

compression-ignition internal combustion piston engines (diesel or semi-diesel engines);

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

machinery, plant or laboratory equipment, whether or not electrically heated (excluding furnaces, ovens and other equipment of heading 8514), for the treatment of materials by a process involving a change of temperature such as heating, cooking, roasting, distilling, rectifying, sterilising, pasteurising, steaming, drying, evaporating, vaporising, condensing or cooling, other than machinery or plant of a kind used for domestic purposes; instantaneous or storage water heaters, non-electric;

Manufacture from materials of any subheading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

8427

fork-lift trucks; other works trucks fitted with lifting or handling equipment;

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

8443.31

machines which perform two or more functions of printing, copying or facsimile transmission, capable of connecting to an automatic data-processing machine or to a network;

Manufacture from materials of any subheading, except that of the product; or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8481

taps, cocks, valves and similar appliances for pipes, boiler shells, tanks, vats or the like, including pressure-reducing valves and thermostatically controlled valves; and

Manufacture from materials of any subheading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

8482

ball or roller bearings.

Manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 40% of the ex-works price of the product.

ex Chapter 85

Electrical machinery and equipment and parts thereof; sound recorders and reproducers, television image and sound recorders and reproducers, and parts and accessories of such articles; except for:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

8501, 8502

electric motors and generators; Electric generating sets and rotary converters;

Manufacture from materials of any heading, except that of the product and of heading 8503; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

8513

portable electric lamps designed to function by their own source of energy (for example, dry batteries, accumulators, magnetos), other than lighting equipment of heading 8512;

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

sound recording and sound reproducing apparatus;

Manufacture from materials of any heading, except that of the product and of heading 8522; or

Manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 40% of the ex-works price of the product.

8521

video recording or reproducing apparatus, whether or not incorporating a video tuner;

Manufacture from materials of any heading, except that of the product and of heading 8522; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

8523

discs, tapes, solid-state non-volatile storage devices, "smart cards" and other media for the recording of sound or of other phenomena, whether or not recorded, including matrices and masters for the production of discs, but excluding products of Chapter 37;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

8525

transmission apparatus for radio-broadcasting or television, whether or not incorporating reception apparatus or sound recording or reproducing apparatus; television cameras, digital cameras and video camera recorders;

Manufacture from materials of any heading, except that of the product and of heading 8529; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

8526

radar apparatus, radio navigational aid apparatus and radio remote control apparatus;

Manufacture from materials of any heading, except that of the product and of heading 8529; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

reception apparatus for radio-broadcasting, whether or not combined, in the same housing, with sound recording or reproducing apparatus or a clock;

Manufacture from materials of any heading, except that of the product and of heading 8529; or

Manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 40% of the ex-works price of the product.

8528

monitors and projectors, not incorporating television reception apparatus; reception apparatus for television, whether or not incorporating radio- broadcast receivers or sound or video recording or reproducing apparatus;

Manufacture from materials of any heading, except that of the product and of heading 8529; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

8535 to 8537

electrical apparatus for switching or protecting electrical circuits, or for making connections to or in electrical circuits; connectors for optical fibres, optical fibre bundles or cables; boards, panels, consoles, desks, cabinets and other bases, for electric control or the distribution of electricity;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

8539

electric filament or discharge lamps, including sealed beam lamp units and ultra-violet or infra-red lamps; arc-lamps;

Manufacture from materials of any subheading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

8544

insulated (including enamelled or anodised) wire, cable (including coaxial cable) and other insulated electric conductors, whether or not fitted with connectors; optical fibre cables, made up of individually sheathed fibres, whether or not assembled with electric conductors or fitted with connectors;

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

carbon electrodes, carbon brushes, lamp carbons, battery carbons and other articles of graphite or other carbon, with or without metal, of a kind used for electrical purposes;

Manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

8546

electrical insulators of any material;

Manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

8547

insulating fittings for electrical machines, appliances or equipment, being fittings wholly of insulating materials apart from any minor components of metal (for example, threaded sockets) incorporated during moulding solely for purposes of assembly, other than insulators of heading 8546; electrical conduit tubing and joints therefor, of base metal lined with insulating material; and

Manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

8548

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

Chapter 86

Railway or tramway locomotives, rolling-stock and parts thereof; railway or tramway track fixtures and fittings and parts thereof; mechanical (including electro-mechanical) traffic signalling equipment of all kinds.

Manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

ex Chapter 87

Vehicles other than railway or tramway rolling-stock, and parts and accessories thereof; except for:

Manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 45% of the ex-works price of the product.

8711

motorcycles (including mopeds) and cycles fitted with an auxiliary motor, with or without side-cars, side-cars; and

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

8714

parts and accessories of vehicles of headings 8711 to 8713.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

ex Chapter 88

Aircraft, spacecraft, and parts thereof; except for:

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

rotochutes.

Manufacture from materials of any heading, including other materials of heading 8804; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

Chapter 89

Ships, boats and floating structures.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

ex Chapter 90

Optical, photographic, cinematographic, measuring, checking, precision, medical or surgical instruments and apparatus; parts and accessories thereof, except for:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

9001.50

spectacle lenses of materials other than glass; and

Manufacture from materials of any heading, except that of the product;

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product; or

manufacture in which one of the following operations is included:

- surfacing of the semi-finished lens into a finished ophthalmic lens with optical corrective power meant to be mounted on a pair of spectacles; or

- coating of the lens to appropriated treatments to improve vision and ensure protection of the wearer.7

9002

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

 

Chapter 91

Clocks and watches and parts thereof.

Manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

Chapter 92

Musical instruments; parts and accessories of such articles.

Manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

Chapter 93

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 50% of the ex-works price of the product.

Chapter 94

Furniture; bedding, mattresses, mattress supports, cushions and similar stuffed furnishings; lamps and lighting fittings, not elsewhere specified or included; illuminated signs, illuminated name-plates and the like; prefabricated buildings.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

ex Chapter 95

Toys, games and sports requisites; parts and accessories thereof, except for:

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

golf clubs and parts thereof.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product. However, roughly-shaped blocks for making golf-club heads may be used.

ex Chapter 96

Miscellaneous manufactured articles, except for:

Manufacture from materials of any heading, except that of the product; or

manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

9603

brooms, brushes (including brushes constituting parts of machines, appliances or vehicles), hand-operated mechanical floor sweepers, not motorized, mops and feather dusters; prepared knots and tufts for broom or brush making; paint pads and rollers, squeegees (other than roller squeegees);

Manufacture in which the value of all the materials used does not exceed 70% of the ex-works price of the product.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

travel sets for personal toilet, sewing or shoe or clothes cleaning;

Each item in the set must satisfy the rule which would apply to it if it were not included in the set. However, non-originating articles may be incorporated, provided that their total value does not exceed 15% of the ex-works price of the set.

9608

ball-point pens; felt-tipped and other porous-tipped pens and markers; fountain pens, stylograph pens and other pens; duplicating stylos; propelling or sliding pencils; pen-holders, pencil-holders and similar holders; parts (including caps and clips) of the foregoing articles, other than those of heading 9609;

Manufacture from materials of any heading, except that of the product. However, nibs or nib-points of the same heading as the product may be used.

9613.20

pocket lighters, gas fuelled, refillable; and

Manufacture in which the total value of the materials of heading 9613 used does not exceed 30% of the ex-works price of the product.

9614

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Manufacture from materials of any heading.

Chapter 97

Works of art, collectors' pieces and antiques.

Manufacture from materials of any heading, except that of the product.

____________________

1 For the special conditions relating to "specific processes", see Notes 8.1 and 8.3 of Annex I to this Circular.

2 For the special conditions relating to "specific processes", see Note 8.2 of Annex I to this Circular.

3 For special conditions relating to products made of a mixture of textile materials, see Note 6 of Annex I to this Circular.

4 The use of this material is restricted to the manufacture of woven fabrics of a kind used in the paper-making machinery.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6 For knitted or crocheted articles, not elastic or rubberised, obtained by sewing or assembling pieces of knitted or crocheted fabrics (cut out or knitted directly to shape), see Note 7 of Annex I to this Circular.

7 Coatings treatments will provide the lens key properties in terms of improved vision (for example: prevention of breakage and scratches, anti-smudge, anti-dust, anti-fog or water repellent functions) and health protection (for example: protection from visible light through photo-chromic properties, reduction of ultra-violet direct and indirect exposure, or prevention of harmful effects linked to high-energy blue light).

 

ANNEX III

FISHERY MATERIALS APPLYING CUMULATION
(issued together with Circular No. 11/2020/TT-BCT dated June 15, 2020 of the Minister of Trade and Industry concerning Rules of Origin in EVFTA)

HS

Description

030741

Live, fresh or chilled cuttlefish and squid

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Live, fresh or chilled octopus

 

ANNEX IV

FISHERY PRODUCTS APPLYING CUMULATION
(issued together with Circular No. 11/2020/TT-BCT dated June 15, 2020 of the Minister of Trade and Industry concerning Rules of Origin in EVFTA)

HS

Description

160554

Prepared or preserved cuttlefish and squid

160555

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

ANNEX V

TEXTILE ARTICLES APPLYING CUMULATION
(issued together with Circular No. 11/2020/TT-BCT dated June 15, 2020 of the Minister of Trade and Industry concerning Rules of Origin in EVFTA)

HS

Description

Chapter 61

Articles of apparel and clothing accessories, knitted or crocheted

Chapter 62

Articles of apparel and clothing accessories, not knitted or crocheted

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 11/2020/TT-BCT ngày 15/06/2020 quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


86.863

DMCA.com Protection Status
IP: 100.28.132.102
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!