|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
02/2026/VBHN-NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
23 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ THUỘC LĨNH
VỰC MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND
ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy
định mức thu, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí thuộc lĩnh vực môi
trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị quyết số 89/2026/NQ-HĐND
ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị quyết quy định về phí, lệ phí của Hội đồng nhân
dân tỉnh Thái Nguyên, có hiệu lực từ ngày 23 tháng 9 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà
nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số
82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng
dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 198/TTr-UBND
ngày 09 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức thu, thu, nộp, quản lý
và sử dụng một số loại phí thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 193/BC-UBND
ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm
rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của
các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ bảy (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh
Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết ban hành Quy định mức thu, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số
loại phí thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.[1]
Điều 1. Ban hành kèm
theo Nghị quyết này Quy định mức thu, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại
phí thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành[2]
1.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2.
Các Nghị quyết, nội dung sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành:
a)
Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên;
b)
Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND và khoản 5 Điều 2 của Quy định ban
hành kèm theo Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về phí và lệ phí trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên;
c)
Khoản 1 Điều 1 và khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 09
tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên sửa đổi, bổ sung một số
nội dung của Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về phí và lệ phí trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên;
d)
Điều 2 Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Thái Nguyên sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số
49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành Quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
đ)
Điểm a, điểm b và điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐNĐ ngày 08
tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu phí
đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên;
e)
Điều 6, Điều 7 và Điều 10 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND
ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định
mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ bảy
(Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2025./.
QUY ĐỊNH
MỨC THU, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ THUỘC
LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND)
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy
định này quy định mức thu, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường (ĐTM); Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi
môi trường (CPM) và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung; Phí thẩm
định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường (GPMT) trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1.
Các cơ quan được giao nhiệm vụ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM); phí thẩm định phương án cải tạo, phục
hồi môi trường (CPM) và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung; phí
thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường (GPMT) trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
2.
Các tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định, báo cáo đánh giá tác động môi trường
(ĐTM); phương án cải tạo, phục hồi môi trường (CPM), phương án cải tạo, phục
hồi môi trường bổ sung; cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường (GPMT)
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3.
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều
3. Mức thu phí
1.
Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Đơn vị tính: Triệu đồng/Dự án
|
STT
|
Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng)
|
Mức thu
|
|
Nhóm dự án
|
≤ 100
|
> 100 và ≤ 200
|
> 200 và ≤ 500
|
> 500
|
|
I
|
Thẩm định lần đầu
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải
và cải thiện môi trường
|
6,5
|
12,0
|
14,0
|
17,0
|
|
2
|
Nhóm 2. Dự án công trình dân
dụng
|
8,5
|
15,0
|
16,0
|
25,0
|
|
3
|
Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật
|
9,5
|
17,0
|
18,0
|
25,0
|
|
4
|
Nhóm 4. Dự án nông nghiệp,
lâm nghiệp, thủy sản
|
9,5
|
17,0
|
18,0
|
24,0
|
|
5
|
Nhóm 5. Dự án giao thông
|
10,0
|
18,0
|
20,0
|
25,0
|
|
6
|
Nhóm 6. Dự án công nghiệp
|
10,5
|
19,0
|
20,0
|
26,0
|
|
7
|
Nhóm 7. Dự án khác (không
thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)
|
6,0
|
10,8
|
12,0
|
15,6
|
|
II
|
Thẩm định lại: Trường
hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường mức thu phí bằng 50%
mức thu phí thẩm định lần đầu
|
2. Phí thẩm định phương án cải
tạo, phục hồi môi trường (CPM) và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung
|
STT
|
Tổng vốn đầu tư dự án (Tỷ đồng)
|
≤ 100
|
> 100 đến ≤ 200
|
> 200
|
|
1
|
Mức thu lần đầu (triệu
đồng/dự án)
|
11
|
13
|
16
|
|
2
|
Trường hợp thẩm định phương
án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung, thẩm định lại bằng 50% mức thu phí
thẩm định lần đầu
|
3. Phí thẩm định cấp, cấp lại,
điều chỉnh giấy phép môi trường (GPMT)
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
|
|
I
|
Cấp, cấp lại giấy phép môi
trường bằng hình thức thẩm định
|
|
|
|
1
|
Đối với dự án đầu tư đã có
quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM và không có thay đổi so
với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM hoặc có thay đổi nhưng
không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường và chưa đến mức phải lập báo cáo ĐTM (thuộc đối tượng thành lập hội
đồng thẩm định, không tổ chức kiểm tra thực tế)
|
Triệu đồng/ Dự án
|
10,2
|
|
2
|
Đối với dự án không thuộc đối
tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường
|
Triệu đồng/ Dự án
|
15,6
|
|
II
|
Cấp, cấp lại giấy phép môi
trường bằng hình thức kiểm tra
|
|
|
|
1
|
Đối với cơ sở, dự án đầu tư
thuộc đối tượng thành lập đoàn kiểm tra và không thuộc đối tượng phải thực
hiện quan trắc chất thải sau xử lý trước khi xả thải ra môi trường
|
Triệu đồng/ Dự án
|
13,6
|
|
2
|
Đối với cơ sở, dự án đầu tư
thuộc đối tượng thành lập đoàn kiểm tra và thuộc đối tượng phải thực hiện
quan trắc chất thải sau xử lý trước khi xả thải ra môi trường theo quy định
điểm 7 khoản 11 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
|
Triệu đồng/ Dự án
|
13,6
|
|
III
|
Cấp điều chỉnh giấy phép
môi trường qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
|
Triệu đồng/ Dự án
|
0
|
Điều 4. Người nộp phí và tổ
chức thu phí
1. Người nộp phí: Các tổ chức,
cá nhân đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phương án cải
tạo, phục hồi môi trường; cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2.[3] Tổ chức thu phí: Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh
Thái Nguyên trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Ban Quản
lý các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên.
Điều 5. Thu, nộp, quản lý và
sử dụng các loại phí
1. Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu
phí
Cơ quan nhà nước và đơn vị thu
phí được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động: Nộp 100% vào ngân sách
nhà nước.
2. Các cơ quan tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính có thu phí thực hiện thu phí, lập và cấp chứng từ
thu phí theo quy định của pháp luật.
a) Đối với các khoản phí do cơ
quan nhà nước thực hiện: Cơ quan nhà nước thực hiện khai, nộp phí vào ngân sách
nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
b) Đối với các khoản phí do các
đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp
dịch vụ công: Chậm nhất ngày mùng 5 hằng tháng, tổ chức thu phí thực hiện nộp
toàn bộ số tiền phí thu được (bằng tiền mặt và bằng tài khoản chuyên thu phí,
bao gồm cả khoản tiền lãi phát sinh) vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà
nước.
Chậm nhất ngày 20 hằng tháng,
tổ chức thu phí thực hiện khai phí theo quy định pháp luật về quản lý thuế và
nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân
sách nhà nước;
c) Hằng năm, tổ chức thu phí
thực hiện quyết toán số phí thu được theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện
các thủ tục hành chính phải nộp phí theo quy định của pháp luật thì nộp phí khi
có đề nghị giải quyết thủ tục hành chính cho cơ quan thu phí. Người nộp phí
được lựa chọn thực hiện nộp phí bằng một trong các hình thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại Kho bạc
nhà nước;
b) Nộp cho tổ chức thu phí bằng
tiền mặt hoặc theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí
hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí;
c) Nộp cho cơ quan, tổ chức
khác với tổ chức thu phí (áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính).
Cơ quan, tổ chức thu phí có trách nhiệm chuyển toàn bộ tiền phí thu được vào
tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước hoặc nộp vào tài khoản
chuyên thu phí hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí
trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được tiền phí.
4. Tổ chức, cá nhân vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện
hành về phí và các văn bản pháp luật khác có liên quan./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh (để đăng công báo);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Sở Tư pháp (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin và Dịch vụ sự
nghiệp tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
------------------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương
|