|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/2009/NQ-HĐND
|
Quy Nhơn, ngày
15 tháng 7 năm 2009
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH
MỨC THU THỦY LỢI PHÍ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 115/2008/NĐ-CP CỦA CHÍNH
PHỦ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày
26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị quyết 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày
02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng
nhân dân;
Sau khi xem xét Tờ trình số 64/TTr-UBND ngày
10/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua mức thu thủy lợi phí theo
quy định tại Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ; Báo cáo
thẩm tra số 19/BCTT-KT&NS ngày 11/7/2009 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội
đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua mức thu thủy
lợi phí theo quy định tại Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính
phủ trên địa bàn tỉnh Bình Định, (có quy định kèm theo).
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách
nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân tỉnh,
các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra,
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01/01/2009.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
khoá X, kỳ họp thứ 15 thông qua ./.
QUY ĐỊNH
VỀ MỨC THU THỦY
LỢI PHÍ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 115/2008/NĐ-CP NGÀY 14/11/2008 CỦA CHÍNH
PHỦ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 15/7/2009 của HĐND tỉnh
khóa X, kỳ họp thứ 15)
Căn cứ Quy định tại Nghị định số 115/2008/NĐ-CP
ngày 14/11/2008 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; để phù hợp thực tế
tại địa phương, HĐND tỉnh Quy định mức thu thủy lợi phí cụ thể trên địa bàn
tỉnh Bình Định, cụ thể như sau:
1. Đối với các công trình thủy lợi được đầu tư
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Thống nhất thực hiện như mức thu thủy lợi
phí quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 115/2008/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể
như sau:
a. Biểu mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng
lúa:
|
TT
|
Vùng và biện
pháp công trình
|
Mức thu
(1.000
đồng/ha/vụ)
|
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực
|
939
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực
|
824
|
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực
hỗ trợ
|
866
|
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì
thu bằng 60% mức phí trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng
lực thì thu bằng 40% mức phí trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động
lực thì thu bằng 50% mức phí trên.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới tiêu
thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực.
Khi Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành văn bản
hướng dẫn, UBND tỉnh sẽ quy định cụ thể danh mục công trình và biện pháp tưới,
tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi thuộc phạm vi địa phương
quản lý.
b. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây
công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức
thủy lợi phí đối với đất trồng lúa.
c. Mức thủy lợi phí áp dụng đối với sản xuất
muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
d. Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá
nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các
mục đích không phải sản xuất lương thực:
|
TT
|
Các đối tượng
dùng nước
|
Đơn vị
|
Thu theo các
biện pháp công trình
|
|
Bơm điện
|
Hồ đập, kênh
cống
|
|
1
|
Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công
nghiệp
|
đồng/m3
|
1.500
|
750
|
|
2
|
Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi
|
đồng/m3
|
1.100
|
750
|
|
3
|
Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày,
cây ăn quả, hoa và cây dược liệu
|
đồng/m3
|
850
|
700
|
|
4
|
Cấp nước để nuôi trồng thủy sản
|
đồng/m3
|
700
|
500
|
|
|
|
đồng/m2 mặt
thoáng
|
2.500
|
|
5
|
Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy
lợi:
- Thuyền, sà lan
- Các loại bè
|
đồng/tấn/lượt
đồng/m2/lượt
|
6.000
1.500
|
- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức
tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp
dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3)
thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất
trồng lúa.
e. Mức thu TLP quy định tại điểm a, b, c, d nêu
trên được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công
trình đầu mối của công trình thủy lợi.
Vị trí cống đầu kênh thực hiện theo hướng dẫn
của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
2. Đối với các đối tượng sử dụng nước mà Chính
phủ quy định khung thu thủy lợi phí, HĐND tỉnh quy định mức thu cụ thể tại tỉnh
Bình Định như sau:
|
TT
|
Các đối tượng
dùng nước
|
Đơn vị tính
|
Theo Nghị định
115/2009/ NĐ-CP
|
Quy định của
tỉnh
|
|
1
|
- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa
thủy lợi;
- Nuôi cá bè.
|
% Giá trị sản lượng
|
7% ÷ 10%
8% ÷ 10%
|
8%
8%
|
|
2
|
Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát
điện
|
% giá trị sản lượng điện thương phẩm
|
8% ÷ 12%
|
10%
|
|
3
|
Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du
lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà
hàng)
|
Tổng giá trị doanh thu
|
10% ÷ 15%
|
10%
|
3. Mức thu TLP theo quy định của Chính phủ được
tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu
mối của công trình thủy lợi, UBND tỉnh căn cứ hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và
PTNT để quy định vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước. Trong khi
chờ hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT, trước mắt sử dụng khái niệm: phần
kênh mương nội đồng là phần kênh mương sau cống đầu kênh đến mặt ruộng của hộ
nông dân.
Khung mức phí dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh
(phí dịch vụ kênh mương nội đồng, dẫn thủy nhập điền) là từ 600.000 đồng đến
1.000.000 đồng/ha/năm, mức thu cụ thể do Đại hội xã viên từng địa bàn quyết định
nằm trong khung mức thu nêu trên.
4. Về mức thủy lợi phí các công trình đầu tư
bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách
nhà nước quy định tại khoản 4 Điều 19 sửa đổi tại khoản 1, Điều 1 Nghị định số
115/2008/NĐ- CP thì do đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thỏa thuận
với hộ dùng nước. Tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi lập báo cáo
diện tích và mức thu thỏa thuận cho từng công trình (nếu do HTX quản lý thì
thông qua Đại hội xã viên thống nhất), được UBND các huyện, thành phố thống
nhất gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định trình UBND tỉnh quyết
định, với mức trần không vượt quá 1,2 lần mức quy định thu TLP đối với công
trình đầu tư bằng vốn NSNN như quy định cho Công ty KTCT thủy lợi tỉnh do Chính
phủ quy định./.