BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------
|
Số: 113/2008/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 11 năm 2008
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày
6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách
Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NÐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 235/2003/QÐ-TTg ngày 13/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước
trực thuộc Bộ Tài chính;
Để triển khai hệ thống thông tin quản lý ngân
sách – kho bạc và từng bước thực hiện kế toán dồn tích; hỗ trợ lập ngân sách
trung hạn của cơ quan tài chính các cấp và các Bộ, ngành, địa phương; tăng
cường kiểm soát chi tiêu ngân sách nhà nước của các đơn vị dự toán và các chủ
đầu tư, ban quản lý dự án, góp phần ngăn chặn tình trạng nợ đọng trong thanh
toán, Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý, kiểm soát cam kết chi ngân sách
nhà nước qua Kho bạc Nhà nước như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Đối tượng áp dụng:
Đối tượng áp dụng bao gồm: các
đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là đơn vị dự
toán); các chủ đầu tư, ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư)
thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (trừ ngân sách cấp xã); cơ quan tài chính và
các đơn vị Kho bạc Nhà nước.
2. Các khái niệm:
2.1. TABMIS: là hệ
thống thông tin quản lý ngân sách - Kho bạc.
2.2. Cam kết chi thường xuyên là việc các đơn
vị dự toán cam kết sử dụng dự toán chi ngân sách thường xuyên được giao hàng
năm (có thể một phần hoặc toàn bộ dự toán được giao trong năm) để thanh toán
cho hợp đồng đã được ký giữa đơn vị dự toán với nhà cung cấp. Giá trị của khoản
cam kết chi là:
- Đối với hợp đồng được thực hiện trong 1 năm
ngân sách: Là số tiền được nêu trong hợp đồng.
- Đối với hợp đồng được thực hiện trong nhiều
năm ngân sách: Là số tiền dự kiến bố trí cho hợp đồng đó trong năm, đảm bảo
trong phạm vi dự toán năm được duyệt và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết
chi của hợp đồng đó.
2.3. Cam kết chi đầu tư là việc các chủ đầu
tư cam kết sử dụng kế hoạch vốn đầu tư được giao hàng năm (có thể một phần hoặc
toàn bộ kế hoạch vốn được giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký
giữa chủ đầu tư với nhà cung cấp. Giá trị của khoản cam kết chi đầu tư bằng số
kinh phí dự kiến bố trí cho hợp đồng trong năm, đảm bảo trong phạm vi kế hoạch
vốn năm được duyệt và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi.
2.4. Giá trị hợp đồng còn được phép cam kết
chi là chênh lệch giữa giá trị của hợp đồng với tổng giá trị của các khoản đã
cam kết chi cho hợp đồng đó (bao gồm cả số cam kết chi đã được thanh toán).
2.5. Giao diện ứng dụng là phương thức kết
nối trao đổi thông tin dữ liệu giữa các ứng dụng với nhau nhằm thực hiện các
quy trình nghiệp vụ.
2.6. Đơn vị dự toán có giao diện với TABMIS
là đơn vị có phần mềm kế toán giao diện được với TABMIS.
2.7. Đơn vị dự toán không giao diện với
TABMIS là đơn vị không có phần mềm kế toán giao diện với TABMIS.
2.8. Dự toán còn được phép sử dụng:
- Đối với chi thường xuyên, chi chương trình
mục tiêu và chi sự nghiệp kinh tế có tính chất thường xuyên (sau đây gọi chung
là chi thường xuyên) là chênh lệch giữa dự toán ngân sách đã giao trong năm cho
đơn vị với tổng số tiền của các khoản đã cam kết chi chưa được thanh toán và số
tiền đã thanh toán trong năm (bao gồm cả số đã thanh toán và số đang tạm ứng).
- Đối với chi đầu tư, chi chương trình mục
tiêu và chi sự nghiệp kinh tế có tính chất đầu tư (sau đây gọi chung là chi đầu
tư) là chênh lệch giữa kế hoạch vốn đã giao trong năm cho một dự án đầu tư với
tổng giá trị của các khoản đã cam kết chi trong năm chưa được thanh toán và tổng
số tiền đã thực hiện thanh toán trong năm của dự án đó (bao gồm cả số đã thanh
toán và số đang tạm ứng).
2.9. Số cam kết chi (thường xuyên, đầu tư) là
mã số do chương trình TABMIS tạo ra đối với từng khoản cam kết chi để theo dõi,
quản lý khoản cam kết chi đó trên TABMIS.
2.10. Điểm nhà cung cấp là Kho bạc Nhà nước
nơi trực tiếp thanh toán cho nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo đề nghị của
các đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư
3. Nguyên tắc quản
lý, kiểm soát cam kết chi:
3.1. Tất cả các khoản
chi của ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán
đối với chi thường xuyên hoặc giao kế hoạch vốn đối với chi đầu tư (gồm cả dự
toán ứng trước), có hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ theo chế độ quy định và
có giá trị hợp đồng từ 100 triệu đồng trở lên đối với các khoản chi thường
xuyên hoặc từ 500 triệu đồng trở lên trong chi đầu tư xây dựng cơ bản thì phải
được quản lý, kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước trừ các trường hợp cụ
thể sau:
- Các khoản chi của ngân sách xã;
- Các khoản chi cho lĩnh vực an ninh, quốc
phòng;
- Các khoản thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Nhà
nước, của Chính phủ;
- Các khoản chi từ nguồn viện trợ, vay nợ
nước ngoài theo phương thức tài trợ chương trình, dự án; chi viện trợ trực
tiếp;
- Các khoản chi góp cổ phần, đóng góp nghĩa
vụ tài chính, đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế;
- Các khoản chi theo hình thức lệnh chi tiền
của cơ quan tài chính các cấp;
- Các khoản chi từ tài khoản tiền gửi của các
đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước;
- Các khoản chi ngân sách nhà nước bằng hiện
vật và ngày công lao động;
Mức giá trị hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch
vụ phải làm thủ tục kiểm soát cam kết chi với Kho bạc Nhà nước được xem xét
điều chỉnh cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội theo từng thời
kỳ.
3.2. Các khoản cam kết chi ngân sách nhà nước
phải được hạch toán bằng đồng Việt Nam; các khoản cam kết chi ngân sách nhà
nước bằng ngoại tệ được theo dõi theo nguyên tệ; đồng thời, được quy đổi ra
đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ hàng tháng do Bộ Tài chính quy định để hạch
toán cam kết chi. Các phân đoạn mã kế toán đồ của tài khoản chi ngân sách nhà
nước (nếu có) phải được hạch toán ở mức chi tiết nhất.
Trường hợp khoản cam kết chi ngân sách nhà
nước có nhiều nguồn vốn (các khoản cam kết chi đối với hợp đồng mua sắm hàng
hoá, dịch vụ của dự án ODA,…), thì được hạch toán chi tiết theo số tiền được
cam kết chi của từng nguồn vốn.
3.3. Cam kết chi chỉ được thanh toán khi số
tiền đề nghị thanh toán nhỏ hơn hoặc bằng số tiền chưa được thanh toán của
khoản cam kết chi đó.
Trường hợp số tiền đề nghị thanh toán lớn hơn
số tiền còn lại chưa được thanh toán của khoản cam kết chi, thì trước khi làm
thủ tục thanh toán cam kết chi, đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải đề nghị Kho
bạc Nhà nước nơi giao dịch điều chỉnh số tiền của khoản cam kết chi đó phù hợp
với số tiền đề nghị thanh toán và đảm bảo đúng quy định nêu tại khoản 2 mục II
Thông tư này.
3.4. Trong quá trình quản lý, kiểm soát, nếu
phát hiện các khoản cam kết chi sai chế độ quy định hoặc các khoản dự toán để
cam kết chi không được chuyển nguồn sang năm sau hoặc đơn vị dự toán, chủ đầu
tư không có nhu cầu sử dụng tiếp, thì khoản cam kết chi sẽ được huỷ bỏ. Kho bạc
Nhà nước thực hiện huỷ các khoản cam kết chi của đơn vị dự toán, chủ đầu tư
theo chế độ quy định (đối với các khoản cam kết chi không được phép chuyển năm
sau sử dụng tiếp) hoặc theo quyết định của cơ quan tài chính, cơ quan nhà nước
có thẩm quyền (đối với các khoản cam kết chi sai quy định) hoặc đề nghị của đơn
vị dự toán, chủ đầu tư (đối với các khoản cam kết chi mà đơn vị không có nhu
cầu sử dụng tiếp).
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Quản lý và kiểm
soát cam kết chi:
1.1. Thời hạn gửi và
chấp thuận cam kết chi:
- Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi ký hợp
đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ có giá trị hợp đồng từ mức quy định tại điểm 3.1
khoản 3 mục I Thông tư này, đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải gửi hợp đồng
kèm theo đề nghị cam kết chi đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
- Trong phạm vi 2 ngày làm việc kể từ khi
nhận được đề nghị của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước phải
thông báo ý kiến chấp thuận hoặc từ chối cam kết chi cho đơn vị được biết.
1.2. Hình thức gửi đề nghị tạo mới, điều
chỉnh, huỷ cam kết chi:
1.2.1. Tạo mới, điều chỉnh cam kết chi:
- Đối với chi thường xuyên:
+ Đối với các đơn vị dự toán có giao diện với
TABMIS, thì gửi đề nghị cam kết chi hoặc điều chỉnh cam kết chi đến Kho bạc Nhà
nước thông qua chương trình giao diện giữa phần mềm kế toán của đơn vị với
TABMIS. Riêng đối với hợp đồng mua sắm hàng hoá, dịch vụ (để làm căn cứ kiểm
soát cam kết chi), thì đơn vị dự toán gửi đến Kho bạc Nhà nước bằng văn bản
giấy hoặc dữ liệu điện tử theo nguyên tắc trao đổi thông tin nêu tại điểm 1.3
khoản 1 mục II Thông tư này.
+ Đối với các đơn vị dự toán không có giao
diện với TABMIS, thì gửi đề nghị cam kết chi hoặc điều chỉnh cam kết chi và hợp
đồng mua sắm hàng hoá, dịch vụ (để làm căn cứ kiểm soát cam kết chi) đến Kho
bạc Nhà nước bằng văn bản giấy (theo mẫu số 01 hoặc
02 đính kèm).
- Đối với chi đầu tư: Chủ đầu tư gửi đề nghị
cam kết chi hoặc điều chỉnh cam kết chi đầu tư và hợp đồng mua sắm hàng hoá,
dịch vụ (để làm căn cứ kiểm soát cam kết chi) đến Kho bạc Nhà nước bằng văn bản
giấy (theo mẫu số 01 hoặc 02 đính kèm).
1.2.2. Huỷ cam kết chi:
- Trường hợp không có nhu cầu chi tiếp đối với
các khoản đã cam kết chi, đơn vị dự toán, chủ đầu tư gửi đề nghị huỷ cam kết
chi đến Kho bạc Nhà nước bằng văn bản giấy (theo mẫu số
03 đính kèm).
- Trường hợp các khoản cam kết chi bị phát
hiện sai chế độ quy định thì căn cứ quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, Kho bạc Nhà nước thực hiện huỷ cam kết chi của đơn vị dự toán hoặc chủ
đầu tư.
1.3. Nguyên tắc trao đổi thông tin, dữ liệu
điện tử:
Việc trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử về
cam kết chi được thực hiện tự động bằng chương trình giao diện giữa phần mềm kế
toán của đơn vị với TABMIS; đồng thời, phải có đầy đủ chỉ tiêu thông tin và
được bảo mật, đúng định dạng trao đổi dữ liệu điện tử theo quy định của Luật
Giao dịch điện tử, các văn bản hướng dẫn dưới Luật của Chính phủ và Bộ Tài chính.
Tất cả các cơ quan, đơn vị tham gia trao đổi
thông tin, dữ liệu điện tử về cam kết chi có trách nhiệm đảm bảo tính an toàn,
bảo mật, chính xác và toàn vẹn của dữ liệu điện tử trong phạm vi nhiệm vụ của
mình; đồng thời, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện
các biện pháp kỹ thuật cần thiết để đảm bảo tính bảo mật, an toàn của hệ thống.
1.4. Điều kiện thực hiện cam kết chi:
1.4.1. Đề nghị cam kết chi của đơn vị dự toán
hoặc chủ đầu tư phải đầy đủ các chỉ tiêu thông tin theo mẫu quy định và đảm bảo
tính pháp lý, cụ thể:
+ Dấu, chữ ký của đơn vị dự toán, chủ đầu tư
trên hồ sơ phải phù hợp với mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký với Kho bạc Nhà nước.
Trường hợp đơn vị dự toán gửi đề nghị cam kết chi hoặc điều chỉnh cam kết chi
đến Kho bạc Nhà nước thông qua chương trình giao diện, thì phải đảm bảo các
nguyên tắc nêu tại điểm 1.3 khoản 1 mục II Thông tư này.
+ Hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ tuân thủ
quy trình, thủ tục về mua sắm đấu thầu, chỉ định thầu theo quy định hiện hành;
+ Nội dung thanh toán của hợp đồng mua bán
hàng hoá, dịch vụ phải đảm bảo có trong dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt (đối với chi đầu tư).
1.4.2. Số tiền đề nghị cam kết chi không vượt
quá dự toán còn được phép sử dụng.
- Trường hợp dự toán và phương án phân bổ dự
toán ngân sách nhà nước chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
hoặc phải điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước theo quy định, thì Kho bạc Nhà
nước thực hiện kiểm soát cam kết chi trên cơ sở dự toán tạm cấp hoặc dự toán
được điều chỉnh của đơn vị dự toán.
- Trường hợp chi ứng trước dự toán ngân sách
nhà nước năm sau, thì Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát cam kết chi trên cơ
sở dự toán ứng trước của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư.
1.4.3. Đề nghị cam
kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải gửi đến
Kho bạc Nhà nước chậm nhất đến hết ngày 30/12 năm hiện hành.
1.5. Quy trình quản
lý, kiểm soát cam kết chi thường xuyên:
1.5.1. Hồ sơ cam kết
chi thường xuyên:
Khi có nhu cầu cam kết chi, ngoài dự toán chi
ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước 1 lần vào đầu năm, đơn vị dự toán gửi
Kho bạc Nhà nước các hồ sơ, tài liệu có liên quan như sau:
- Hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ có giá
trị từ 100 triệu đồng trở lên (gửi lần đầu hoặc khi có điều chỉnh hợp đồng);
- Đề nghị cam kết chi hoặc đề nghị điều chỉnh
cam kết chi.
1.5.2. Kho bạc Nhà nước kiểm soát hồ sơ, tài
liệu của đơn vị, bao gồm :
- Kiểm soát, đối chiếu cam kết chi so với dự
toán ngân sách nhà nước, đảm bảo khoản đề nghị cam kết chi không được vượt quá dự
toán còn được phép sử dụng của đơn vị;
- Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng mua bán
hàng hoá, dịch vụ, đảm bảo phù hợp với dự toán được giao của đơn vị;
- Kiểm soát, đối chiếu đề nghị cam kết chi
của đơn vị, đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu thông tin và được gửi trước thời hạn
theo quy định;
1.5.3. Sau khi kiểm soát hồ sơ, tài liệu của
đơn vị dự toán:
- Trường hợp đảm bảo đủ các điều kiện theo
quy định tại điểm 1.4 khoản 1 mục II Thông tư này, thì Kho bạc Nhà nước ghi
nhận bút toán cam kết chi vào TABMIS và thông báo số cam kết chi được quản lý
trên TABMIS cho đơn vị dự toán được biết để quản lý và thanh toán cam kết chi.
- Trường hợp không đảm bảo đủ các điều kiện
quy định tại điểm 1.4 khoản 1 mục II Thông tư này, Kho bạc Nhà nước từ chối
chấp thuận ghi nhận bút toán cam kết chi vào TABMIS và thông báo cho đơn vị dự
toán được biết theo quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III Thông tư này (theo mẫu số 04 đính kèm hoặc hoặc qua chương trình giao
diện giữa phần mềm kế toán của đơn vị với TABMIS).
1.5.4. Quản lý cam
kết chi đối với các hợp đồng nhiều năm:
Đối với hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ
được thực hiện trong nhiều năm ngân sách và có giá trị từ 100 triệu đồng trở
lên, đơn vị dự toán gửi hợp đồng đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo
dõi, quản lý.
Hàng năm, thủ trưởng đơn vị dự toán có trách
nhiệm xác định số kinh phí bố trí cho hợp đồng mua sắm hàng hoá, dịch vụ; đồng
thời, được quyền chủ động điều chỉnh tăng, giảm số kinh phí bố trí cho hợp đồng
đó, đảm bảo trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước đã được duyệt và giá trị
hợp đồng còn được phép cam kết chi.
Căn cứ số kinh phí bố trí cho hợp đồng trong
một năm ngân sách, đơn vị dự toán gửi đề nghị cam kết chi trong năm cho hợp
đồng đó đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm thủ tục kiểm soát cam kết
chi.
Quy trình quản lý, kiểm soát hợp đồng nhiều
năm và cam kết chi đối với chi thường xuyên từ hợp đồng nhiều năm được thực
hiện tương tự như quản lý hợp đồng và cam kết chi đầu tư được quy định tại điểm
1.6. khoản 1 mục II Thông tư này.
1.6. Quy trình quản
lý, kiểm soát cam kết chi đầu tư:
1.6.1. Hồ sơ cam kết
chi đầu tư:
Khi có nhu cầu cam kết chi, ngoài các hồ sơ,
tài liệu gửi 1 lần và gửi hàng năm theo chế độ quy định, chủ đầu tư gửi Kho bạc
Nhà nước các hồ sơ, tài liệu có liên quan như sau:
- Hợp đồng có giá trị từ 500 triệu đồng trở
lên (gửi lần đầu khi đề nghị cam kết chi hoặc gửi khi có điều chỉnh hợp đồng);
- Đề nghị cam kết chi hoặc đề nghị điều chỉnh
cam kết chi.
1.6.2. Quản lý hợp
đồng chi đầu tư :
Căn cứ hợp đồng mua sắm hàng hoá, dịch vụ do
chủ đầu tư gửi đến, Kho bạc Nhà nước kiểm soát tính pháp lý của hợp đồng theo
quy định tại tiết 1.4.1 điểm 1.4 khoản 1 phần II Thông tư này, nếu phù hợp thì
nhập các thông tin của hợp đồng vào TABMIS và thông báo số số cam kết chi được
quản lý trên TABMIS cho chủ đầu tư được biết để quản lý và thanh toán cam kết
chi.
- Hàng năm, chủ đầu tư phải có trách nhiệm
xác định số vốn đầu tư bố trí cho từng hợp đồng; đồng thời, được quyền chủ động
điều chỉnh tăng, giảm số vốn đầu tư bố trí cho từng hợp đồng, đảm bảo trong
phạm vi kế hoạch vốn năm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và giá trị
hợp đồng còn được phép cam kết chi của dự án đó.
+ Trường hợp hợp đồng được thực hiện trọn
trong 1 năm ngân sách, thì số vốn bố trí trong năm cho hợp đồng đúng bằng giá
trị của hợp đồng đó.
+ Trường hợp hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch
vụ có nhiều loại tiền (các khoản cam kết chi đối với hợp đồng mua sắm hàng hoá,
dịch vụ của các dự án ODA,…), thì chủ đầu tư phải có trách nhiệm xác định số
vốn đầu tư trong năm bố trí cho hợp đồng chi tiết theo từng loại tiền.
+ Trường hợp hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch
vụ có nhiều loại nguồn vốn, thì chủ đầu tư có trách nhiệm xác định số vốn đầu
tư trong năm bố trí cho hợp đồng chi tiết theo từng loại nguồn vốn.
1.6.3. Kho bạc Nhà nước kiểm soát hồ sơ, tài
liệu của chủ đầu tư:
Trên cơ sở số vốn đã bố trí cho từng hợp đồng
chi đầu tư trong năm, chủ đầu tư gửi đề nghị cam kết chi đầu tư đến Kho bạc Nhà
nước nơi giao dịch. Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước thực hiện:
- Kiểm soát, đối chiếu đảm bảo khoản đề nghị
cam kết chi không được vượt quá kế hoạch vốn năm đã giao cho dự án và giá trị
hợp đồng còn được phép cam kết chi.
- Kiểm soát, đối chiếu đề nghị cam kết chi
của chủ đầu tư, đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu thông tin và được gửi trước thời
hạn theo quy định;
1.6.4. Sau khi kiểm soát hồ sơ, tài liệu của
chủ đầu tư:
- Trường hợp đảm bảo đủ các điều kiện theo
quy định tại điểm 1.4 khoản 1 mục II Thông tư này, thì Kho bạc Nhà nước ghi
nhận bút toán cam kết chi vào TABMIS và thông báo cho chủ đầu tư được biết.
- Trường hợp không đảm bảo đủ các điều kiện
quy định tại điểm 1.4 khoản 1 mục II Thông tư này, Kho bạc Nhà nước được phép
từ chối ghi nhận bút toán cam kết chi vào TABMIS và thông báo cho chủ đầu tư
được biết theo quy định tại điểm 4.3 khoản 4 mục I Thông tư này (mẫu số 04 đính kèm).
2. Điều chỉnh, huỷ
cam kết chi và hợp đồng:
2.1. Điều chỉnh cam
kết chi và hợp đồng:
2.1.1. Các trường hợp điều chỉnh:
- Dự toán của đơn vị dự toán hoặc kế hoạch
vốn của chủ đầu tư bị điều chỉnh giảm dẫn đến phải điều chỉnh cam kết chi.
- Điều chỉnh số tiền của hợp đồng mua bán
hàng hoá, dịch vụ giữa đơn vị dự toán, chủ đầu tư với nhà cung cấp hoặc điều
chỉnh số kinh phí bố trí cho hợp đồng (hợp đồng nhiều năm đối với chi thường
xuyên hoặc hợp đồng chi đầu tư) trong năm ngân sách.
Việc điều chỉnh số tiền đã cam kết chi chỉ
được thực hiện đối với số tiền còn lại của khoản cam kết chi đó, chi tiết cho
từng nội dung cam kết chi;
Việc điều chỉnh số tiền của hợp đồng (hợp
đồng nhiều năm trong chi thường xuyên hoặc hợp đồng chi đầu tư) phải đảm bảo số
tiền sau khi điều chỉnh không nhỏ hơn số tiền đã thực hiện cam kết chi của hợp
đồng đó.
- Thay đổi giá trị các phân đoạn mã của tài
khoản hạch toán cam kết chi và diễn giải chi tiết của từng nội dung cam kết
chi.
- Thay đổi ngày hạch toán của khoản cam kết
chi.
2.1.2. Quy trình điều chỉnh:
Đơn vị dự toán, chủ đầu tư gửi yêu cầu điều
chỉnh cam kết chi hoặc điều chỉnh hợp đồng (hợp đồng nhiều năm đối với chi
thường xuyên hoặc hợp đồng chi đầu tư) đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch (theo
mẫu số 02 đính kèm). Căn cứ đề nghị của đơn vị dự
toán hoặc chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước thực hiện điều chỉnh và thông báo lại ý
kiến chấp thuận (hoặc từ chối) điều chỉnh cam kết chi hoặc hợp đồng cho đơn vị
dự toán hoặc chủ đầu tư.
2.2. Huỷ cam kết chi
và hợp đồng:
2.2.1. Các trường hợp
huỷ cam kết chi và hợp đồng :
- Huỷ hợp đồng hoặc tạm dừng, giãn tiến độ
thực hiện hợp đồng dẫn đến đơn vị dự toán, chủ đầu tư không có nhu cầu sử dụng
cam kết chi để thanh toán cho các hợp đồng trong năm;
- Các khoản cam kết chi hoặc hợp đồng (hợp
đồng nhiều năm trong chi thường xuyên hoặc hợp đồng chi đầu tư) mà đơn vị dự
toán, chủ đầu tư không có nhu cầu sử dụng tiếp;
- Các khoản cam kết chi không đủ điều kiện
thanh toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
- Dự toán dành để cam kết chi không được cơ
quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau.
- Hợp đồng mua sắm hàng hoá, dịch vụ bị huỷ
bỏ hoặc có sự thay đổi về loại tiền hoặc các thông tin liên quan đến nhà cung
cấp (tên, mã số và điểm nhà cung cấp).
2.2.2. Quy trình huỷ:
- Đơn vị dự toán, chủ đầu tư hoặc cơ quan nhà
nước có thẩm quyền có văn bản nêu rõ lý do và số cam kết chi hoặc mã số hợp
đồng (hợp đồng nhiều năm trong chi thường xuyên hoặc hợp đồng chi đầu tư) được
quản lý tại TABMIS cần huỷ đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch (mẫu số 03 đính kèm).
- Căn cứ đề nghị của đơn vị dự toán, chủ đầu
tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước kiểm tra đảm bảo:
+ Trường hợp huỷ cam kết chi: Đơn vị chỉ được
đề nghị huỷ đối với số tiền còn lại chưa được thanh toán của khoản cam kết chi
đó.
+ Trường hợp huỷ hợp đồng nhiều năm đối với
chi thường xuyên hoặc hợp đồng chi đầu tư: Đề nghị huỷ của đơn vị chỉ được chấp
thuận khi các hợp đồng này chưa được tạo cam kết chi hoặc tất cả các khoản đã
cam kết chi của hợp đồng đều đã được huỷ trước đó.
Sau khi kiểm tra, nếu đảm bảo các điều kiện
huỷ theo quy định, thì Kho bạc Nhà nước thực hiện huỷ cam kết chi hoặc hợp đồng
trên TABMIS.
3. Xử lý cuối năm:
3.1. Xử lý các khoản cam kết chi từ dự toán
chi được giao trong năm:
Các khoản đã cam kết chi thuộc năm ngân sách
nào chỉ được chi trong năm ngân sách đó, thời hạn thanh toán đối với các khoản
đã cam kết chi phù hợp với thời hạn chi quy định đối với các khoản chi thường
xuyên và chi đầu tư. Hết thời hạn chi ngân sách nhà nước, số cam kết chi chưa
sử dụng hoặc sử dụng chưa hết phải bị huỷ bỏ, trừ các trường hợp sau:
- Đối với số dư dự toán được chuyển sang năm
sau chi tiếp theo chế độ quy định (cơ quan nhà nước có thẩm quyền không phải
xét chuyển): Kho bạc Nhà nước thực hiện chuyển dự toán hoặc kế hoạch vốn cùng
với chuyển cam kết chi của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư sang năm sau để theo
dõi, quản lý và thanh toán tiếp.
- Đối với số dư dự toán được phép chuyển sang
năm sau chi tiếp theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với ngân sách
Trung ương), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân hoặc thủ trưởng cơ quan tài chính được uỷ
quyền (đối với ngân sách địa phương): Căn cứ quyết định cho phép chuyển số dư
dự toán sang năm sau chi tiếp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kho bạc Nhà
nước thực hiện chuyển cam kết chi của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư sang năm
sau để theo dõi, quản lý và thanh toán tiếp.
3.2. Xử lý các khoản
cam kết chi từ dự toán ứng trước:
Số dư chưa thanh toán của các khoản cam kết
chi đến 31/12 được tự động chuyển sang năm sau để thanh toán và hạch toán vào
niên độ ngân sách năm sau.
4. Hạch toán kế toán
cam kết chi tại Kho bạc Nhà nước:
Hạch toán cam kết chi, điều chỉnh cam kết
chi, thanh toán cam kết chi và kết chuyển cam kết chi từ năm trước sang năm
sau được thực hiện theo chế độ kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS.
III. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN:
1. Trách nhiệm, quyền
hạn của các cơ quan, đơn vị:
1.1. Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương: có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
các đơn vị trực thuộc và cấp dưới thực hiện cam kết chi ngân sách nhà nước theo
quy định tại Thông tư này.
1.2. Đối với các đơn vị dự toán và chủ đầu
tư:
- Tất cả các đơn vị dự toán và chủ đầu tư tự
chịu trách nhiệm về việc ký kết các hợp đồng mua sắm hàng hoá, dịch vụ, đảm bảo
phù hợp với nhiệm vụ được giao; đồng thời, phải làm thủ tục kiểm soát cam kết
chi với Kho bạc Nhà nước trước khi thực hiện thanh toán đối với những khoản chi
thuộc phạm vi phải cam kết chi theo chế độ quy định.
- Thủ trưởng các đơn vị dự toán và chủ đầu tư
có trách nhiệm tuân thủ những quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, kiểm
soát chi và những nội dung hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp vi phạm, tuỳ
theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt hành chính theo quy
định của pháp luật.
1.3. Đối với Kho bạc Nhà nước:
1.3.1. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm
soát hồ sơ đề nghị cam kết chi của đơn vị dự toán, chủ đầu tư và thực hiện ghi
nhận bút toán cam kết chi vào TABMIS cho các khoản cam kết chi đủ điều kiện quy
định tại điểm 1.4 khoản 1 mục II Thông tư này.
1.3.2. Kho bạc Nhà nước được quyền từ chối
thanh toán đối với các khoản cam kết chi không đúng quy định và thông báo cho
đơn vị dự toán, chủ đầu tư biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của
mình trong các trường hợp:
- Hợp đồng kinh tế giữa đơn vị dự toán hoặc
chủ đầu tư với nhà cung cấp không đảm bảo tính pháp lý;
- Số tiền đề nghị cam kết chi vượt quá số dự
toán còn được phép sử dụng hoặc vượt quá tổng giá trị hợp đồng còn được phép
cam kết chi.
2. Hiệu lực thi hành:
2.1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15
ngày kể từ ngày đăng công báo và được áp dụng đối với công tác quản lý, kiểm
soát cam kết chi ngân sách nhà nước từ năm ngân sách 2009.
2.2. Các cơ quan tài
chính, đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước, các đơn vị dự toán và các chủ
đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận:
-
Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Tài chính, KBNN, Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Các Tổng cục, Cục, Vụ, các đơn vị trực thuộc BTC;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Lưu: VT, KBNN
|
KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Sỹ Danh
|