Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022

Số hiệu: 07/2022/QH15 Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Vương Đình Huệ
Ngày ban hành: 16/06/2022 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Điểm mới về đồng tác giả trong Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022

Ngày 16/6/2022, Quốc hội đã thông qua Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi tại kỳ họp thứ 3, khóa XV.

Theo đó, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về tác giả, đồng tác giả như sau:

- Tác giả là người trực tiếp sáng tạo tác phẩm.

Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trực tiếp sáng tạo tác phẩm với chủ ý là sự đóng góp của họ được kết hợp thành một tổng thể hoàn chỉnh thì những người đó là các đồng tác giả.

(Hiện hành, tại Nghị định 22/2018/NĐ-CP quy định đồng tác giả là những tác giả cùng trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học).

- Người hỗ trợ, góp ý kiến hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo tác phẩm không phải là tác giả, đồng tác giả.

- Việc thực hiện quyền nhân thân và quyền tài sản đối với tác phẩm có đồng tác giả phải có sự thỏa thuận của các đồng tác giả, trừ trường hợp tác phẩm có phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập mà không làm phương hại đến phần của các đồng tác giả khác hoặc luật khác có quy định khác.

Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 có hiệu lực từ ngày 01/01/2023.

 

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 07/2022/QH15

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2022

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12 và Luật số 42/2019/QH14.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 8, 9 và 10; bổ sung các khoản 10a, 10b, 10c và 10d vào sau khoản 10; sửa đổi, bổ sung khoản 11 và bổ sung khoản 11a vào sau khoản 11 như sau:

8. Tác phẩm phái sinh là tác phẩm được sáng tạo trên cơ sở một hoặc nhiều tác phẩm đã có thông qua việc dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, phóng tác, biên soạn, chú giải, tuyển chọn, cải biên, chuyển thể nhạc và các chuyển thể khác.

9. Tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố là tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã được phát hành với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan để phổ biến đến công chúng bản sao dưới bất kỳ hình thức nào với số lượng hợp lý.

10. Sao chép là việc tạo ra bản sao của toàn bộ hoặc một phần tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.

10a. Tiền bản quyền là khoản tiền trả cho việc sáng tạo hoặc chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, bao gồm cả tiền nhuận bút, tiền thù lao.

10b. Biện pháp công nghệ bảo vệ quyền là biện pháp sử dụng bất kỳ kỹ thuật, công nghệ, thiết bị hoặc linh kiện nào trong quá trình hoạt động bình thường có chức năng chính nhằm bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan đối với hành vi được thực hiện mà không được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.

10c. Biện pháp công nghệ hữu hiệu là biện pháp công nghệ bảo vệ quyền mà chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan kiểm soát việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa thông qua các ứng dụng kiểm soát truy cập, quy trình bảo vệ hoặc cơ chế kiểm soát sao chép.

10d. Thông tin quản lý quyền là thông tin xác định về tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa; về tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan và các điều kiện khai thác, sử dụng; số hiệu, mã số thể hiện các thông tin nêu trên. Thông tin quản lý quyền phải gắn liền với bản sao hoặc xuất hiện đồng thời với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng khi tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được truyền đến công chúng.

11. Phát sóng là việc truyền đến công chúng bằng phương tiện vô tuyến âm thanh hoặc hình ảnh, âm thanh và hình ảnh, sự tái hiện âm thanh hoặc hình ảnh, sự tái hiện âm thanh và hình ảnh của tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, bao gồm cả việc truyền qua vệ tinh, truyền tín hiệu được mã hóa trong trường hợp phương tiện giải mã được tổ chức phát sóng cung cấp tới công chúng hoặc được cung cấp với sự đồng ý của tổ chức phát sóng.

11a. Truyền đạt đến công chúng là việc truyền đến công chúng tác phẩm; âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn; âm thanh, hình ảnh hoặc sự tái hiện của âm thanh, hình ảnh được định hình trong bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện nào ngoài phát sóng.”;

b) Bổ sung khoản 12a vào sau khoản 12 và sửa đổi, bổ sung khoản 13 như sau:

“12a. Sáng chế mật là sáng chế được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định là bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

13. Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặc bộ phận để lắp ráp thành sản phẩm phức hợp, được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này và nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm hoặc sản phẩm phức hợp.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 20 như sau:

“20. Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Nam.”;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 22 và bổ sung khoản 22a vào sau khoản 22 như sau:

“22. Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia cụ thể.

22a. Chỉ dẫn địa lý đồng âm là các chỉ dẫn địa lý có cách phát âm hoặc cách viết trùng nhau.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:

2. Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và không được vi phạm quy định khác của pháp luật có liên quan. Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không được ngăn chặn, cản trở việc phổ biến, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 8 như sau:

2. Khuyến khích, thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, khai thác tài sản trí tuệ thông qua hỗ trợ về tài chính, ưu đãi về thuế, tín dụng và hỗ trợ, ưu đãi đầu tư khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

3. Hỗ trợ tài chính cho việc tạo ra, nhận chuyển giao, khai thác quyền sở hữu trí tuệ phục vụ lợi ích công cộng; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tài trợ cho hoạt động đổi mới sáng tạo và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.”.

4. Bổ sung Điều 12a vào trước Điều 13 trong Mục 1 Chương I Phần thứ hai như sau:

Điều 12a. Tác giả, đồng tác giả

1. Tác giả là người trực tiếp sáng tạo tác phẩm. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trực tiếp sáng tạo tác phẩm với chủ ý là sự đóng góp của họ được kết hợp thành một tổng thể hoàn chỉnh thì những người đó là các đồng tác giả.

2. Người hỗ trợ, góp ý kiến hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo tác phẩm không phải là tác giả, đồng tác giả.

3. Việc thực hiện quyền nhân thân và quyền tài sản đối với tác phẩm có đồng tác giả phải có sự thỏa thuận của các đồng tác giả, trừ trường hợp tác phẩm có phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập mà không làm phương hại đến phần của các đồng tác giả khác hoặc luật khác có quy định khác.”.

5. Sửa đổi, bổ sung các điều 19, 20 và 21 như sau:

Điều 19. Quyền nhân thân

Quyền nhân thân bao gồm:

1. Đặt tên cho tác phẩm.

Tác giả có quyền chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này;

2. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;

3. Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

4. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Điều 20. Quyền tài sản

1. Quyền tài sản bao gồm:

a) Làm tác phẩm phái sinh;

b) Biểu diễn tác phẩm trước công chúng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các bản ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào tại địa điểm mà công chúng có thể tiếp cận được nhưng công chúng không thể tự do lựa chọn thời gian và từng phần tác phẩm;

c) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

d) Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua bán hoặc hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản gốc, bản sao tác phẩm dưới dạng hữu hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

đ) Phát sóng, truyền đạt đến công chúng tác phẩm bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác, bao gồm cả việc cung cấp tác phẩm đến công chúng theo cách mà công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn;

e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính, trừ trường hợp chương trình máy tính đó không phải là đối tượng chính của việc cho thuê.

2. Các quyền quy định tại khoản 1 Điều này do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện theo quy định của Luật này.

Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 3 Điều 19 của Luật này phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả và trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu có) cho chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, các điều 25, 25a, 26, 32 và 33 của Luật này. Trường hợp làm tác phẩm phái sinh mà ảnh hưởng đến quyền nhân thân quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật này còn phải được sự đồng ý bằng văn bản của tác giả.

3. Chủ sở hữu quyền tác giả không có quyền ngăn cấm tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hành vi sau đây:

a) Sao chép tác phẩm chỉ để thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật này; sao chép tạm thời theo một quy trình công nghệ, trong quá trình hoạt động của các thiết bị để truyền phát trong một mạng lưới giữa các bên thứ ba thông qua trung gian hoặc sử dụng hợp pháp tác phẩm, không có mục đích kinh tế độc lập và bản sao bị tự động xóa bỏ, không có khả năng phục hồi lại;

b) Phân phối lần tiếp theo, nhập khẩu để phân phối đối với bản gốc, bản sao tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc cho phép thực hiện việc phân phối.

Điều 21. Quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu

1. Quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh được quy định như sau:      

a) Biên kịch, đạo diễn được hưởng quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này;

b) Quay phim, dựng phim, sáng tác âm nhạc, thiết kế mỹ thuật, thiết kế âm thanh, ánh sáng, kỹ xảo, diễn viên điện ảnh và những người thực hiện các công việc khác có tính sáng tạo đối với tác phẩm điện ảnh được hưởng quyền quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này;

c) Tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để sản xuất tác phẩm điện ảnh là chủ sở hữu các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 1 Điều 20 của Luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản; có nghĩa vụ trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu có) theo hợp đồng với những người quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

d) Tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để sản xuất tác phẩm điện ảnh có thể thỏa thuận với những người quy định tại điểm a khoản này về việc đặt tên, sửa đổi tác phẩm;

đ) Trường hợp kịch bản, tác phẩm âm nhạc trong tác phẩm điện ảnh được sử dụng độc lập thì tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của kịch bản, tác phẩm âm nhạc được hưởng quyền tác giả một cách độc lập đối với kịch bản, tác phẩm âm nhạc đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản.

2. Quyền tác giả đối với tác phẩm sân khấu được quy định như sau:

a) Tác giả kịch bản sân khấu được hưởng quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này;

b) Tác giả tác phẩm văn học, tác giả tác phẩm âm nhạc, đạo diễn sân khấu, chỉ huy âm nhạc, biên đạo múa, thiết kế sân khấu, phục trang và những người thực hiện các công việc khác có tính sáng tạo đối với tác phẩm sân khấu được hưởng quyền quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này;

c) Tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để xây dựng tác phẩm sân khấu là chủ sở hữu các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 1 Điều 20 của Luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản; có nghĩa vụ trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu có) theo hợp đồng với những người quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

d) Tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để xây dựng tác phẩm sân khấu có thể thỏa thuận với những người quy định tại điểm a khoản này về việc đặt tên, sửa đổi tác phẩm;

đ) Trường hợp tác phẩm văn học, tác phẩm âm nhạc trong tác phẩm sân khấu được sử dụng độc lập thì tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm văn học, tác phẩm âm nhạc được hưởng quyền tác giả một cách độc lập đối với tác phẩm văn học, tác phẩm âm nhạc đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:

1. Chương trình máy tính là tập hợp các chỉ dẫn được thể hiện dưới dạng lệnh, mã, lược đồ hoặc dạng khác, khi gắn vào một phương tiện, thiết bị được vận hành bằng ngôn ngữ lập trình máy tính thì có khả năng làm cho máy tính hoặc thiết bị thực hiện được công việc hoặc đạt được kết quả cụ thể. Chương trình máy tính được bảo hộ như tác phẩm văn học, dù được thể hiện dưới dạng mã nguồn hay mã máy.

Tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả đối với chương trình máy tính có quyền thỏa thuận bằng văn bản với nhau về việc sửa chữa, nâng cấp chương trình máy tính. Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp bản sao chương trình máy tính được làm một bản sao dự phòng để thay thế khi bản sao đó bị xóa, bị hỏng hoặc không thể sử dụng nhưng không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 và bổ sung Điều 25a vào sau Điều 25; sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:

Điều 25. Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả

1. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền nhưng phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm bao gồm:

a) Tự sao chép một bản để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại. Quy định này không áp dụng trong trường hợp sao chép bằng thiết bị sao chép;

b) Sao chép hợp lý một phần tác phẩm bằng thiết bị sao chép để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại;

c) Sử dụng hợp lý tác phẩm để minh họa trong bài giảng, ấn phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng nhằm mục đích giảng dạy. Việc sử dụng này có thể bao gồm việc cung cấp trong mạng máy tính nội bộ với điều kiện phải có các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm chỉ người học và người dạy trong buổi học đó có thể tiếp cận tác phẩm này;

d) Sử dụng tác phẩm trong hoạt động công vụ của cơ quan nhà nước;

đ) Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận, giới thiệu hoặc minh họa trong tác phẩm của mình; để viết báo, sử dụng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát sóng, phim tài liệu;

e) Sử dụng tác phẩm trong hoạt động thư viện không nhằm mục đích thương mại, bao gồm sao chép tác phẩm lưu trữ trong thư viện để bảo quản, với điều kiện bản sao này phải được đánh dấu là bản sao lưu trữ và giới hạn đối tượng tiếp cận theo quy định của pháp luật về thư viện, lưu trữ; sao chép hợp lý một phần tác phẩm bằng thiết bị sao chép cho người khác phục vụ nghiên cứu, học tập; sao chép hoặc truyền tác phẩm được lưu giữ để sử dụng liên thông thư viện thông qua mạng máy tính, với điều kiện số lượng người đọc tại cùng một thời điểm không vượt quá số lượng bản sao của tác phẩm do các thư viện nói trên nắm giữ, trừ trường hợp được chủ sở hữu quyền cho phép và không áp dụng trong trường hợp tác phẩm đã được cung cấp trên thị trường dưới dạng kỹ thuật số;

g) Biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa và các loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hóa, hoạt động tuyên truyền cổ động không nhằm mục đích thương mại;

h) Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm mỹ thuật, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó, không nhằm mục đích thương mại;

i) Nhập khẩu bản sao tác phẩm của người khác để sử dụng cá nhân, không nhằm mục đích thương mại;

k) Sao chép bằng cách đăng tải lại trên báo, ấn phẩm định kỳ, phát sóng hoặc các hình thức truyền thông khác tới công chúng bài giảng, bài phát biểu, bài nói khác được trình bày trước công chúng trong phạm vi phù hợp với mục đích thông tin thời sự, trừ trường hợp tác giả tuyên bố giữ bản quyền;

l) Chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phát sóng sự kiện nhằm mục đích đưa tin thời sự, trong đó có sử dụng tác phẩm được nghe thấy, nhìn thấy trong sự kiện đó;

m) Người khuyết tật nhìn, người khuyết tật không có khả năng đọc chữ in và người khuyết tật khác không có khả năng tiếp cận tác phẩm để đọc theo cách thông thường (sau đây gọi là người khuyết tật), người nuôi dưỡng, chăm sóc cho người khuyết tật, tổ chức đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ sử dụng tác phẩm theo quy định tại Điều 25a của Luật này.

2. Việc sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường tác phẩm và không gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.

3. Việc sao chép quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tác phẩm kiến trúc, tác phẩm mỹ thuật, chương trình máy tính; việc làm tuyển tập, hợp tuyển các tác phẩm.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 25a. Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả dành cho người khuyết tật

1. Người khuyết tật, người nuôi dưỡng, chăm sóc cho người khuyết tật được quyền sao chép, biểu diễn, truyền đạt tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận của tác phẩm khi có quyền tiếp cận hợp pháp với bản gốc hoặc bản sao tác phẩm. Bản sao dưới định dạng dễ tiếp cận là bản sao của tác phẩm được thể hiện bằng một phương thức hay định dạng khác dành cho người khuyết tật; chỉ được sử dụng cho mục đích cá nhân của người khuyết tật và có thể có những điều chỉnh kỹ thuật phù hợp, cần thiết để người khuyết tật có thể tiếp cận tác phẩm.

2. Tổ chức đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ có quyền sao chép, phân phối, biểu diễn, truyền đạt tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận của tác phẩm khi có quyền tiếp cận hợp pháp bản gốc hoặc bản sao tác phẩm và hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

3. Tổ chức đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ có quyền phân phối hoặc truyền đạt bản sao dưới định dạng dễ tiếp cận của tác phẩm tới tổ chức tương ứng theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên mà không cần sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

4. Tổ chức đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ có quyền phân phối hoặc truyền đạt bản sao dưới định dạng dễ tiếp cận của tác phẩm tới người khuyết tật ở nước ngoài theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên mà không cần sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả với điều kiện trước khi phân phối hoặc truyền đạt, tổ chức này không biết hoặc không có cơ sở để biết bản sao dưới định dạng dễ tiếp cận này sẽ được sử dụng cho bất cứ đối tượng nào khác ngoài người khuyết tật.

5. Người khuyết tật hoặc người nuôi dưỡng, chăm sóc cho người khuyết tật hoặc tổ chức đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ có quyền nhập khẩu bản sao dưới định dạng dễ tiếp cận của tác phẩm từ tổ chức tương ứng theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên vì lợi ích của người khuyết tật mà không cần sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 26. Giới hạn quyền tác giả

1. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền, phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm bao gồm:

a) Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố, tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép định hình trên bản ghi âm, ghi hình công bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng có tài trợ, quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả kể từ khi sử dụng. Mức tiền bản quyền và phương thức thanh toán do các bên thỏa thuận; trường hợp không đạt được thỏa thuận thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố, tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép định hình trên bản ghi âm, ghi hình công bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng không có tài trợ, quảng cáo hoặc không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả kể từ khi sử dụng theo quy định của Chính phủ;

b) Trường hợp tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép định hình trên bản ghi âm, ghi hình công bố nhằm mục đích thương mại thì tổ chức, cá nhân sử dụng bản ghi âm, ghi hình này trong hoạt động kinh doanh, thương mại không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm đó theo thỏa thuận kể từ khi sử dụng; trường hợp không đạt được thỏa thuận thì thực hiện theo quy định của Chính phủ. Chính phủ quy định chi tiết các hoạt động kinh doanh, thương mại quy định tại điểm này.

2. Việc sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường tác phẩm và không gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.

3. Việc sử dụng tác phẩm trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tác phẩm điện ảnh.

4. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hưởng ưu đãi dành cho các nước đang phát triển đối với quyền dịch tác phẩm từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và quyền sao chép để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại theo quy định tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

5. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tác phẩm đã công bố của tổ chức, cá nhân Việt Nam nhưng không thể tìm được hoặc không xác định được chủ sở hữu quyền tác giả thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:

Điều 28. Hành vi xâm phạm quyền tác giả

1. Xâm phạm quyền nhân thân quy định tại Điều 19 của Luật này.

2. Xâm phạm quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại các điều 25, 25a và 26 của Luật này.

4. Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình nhằm thực hiện hành vi quy định tại Điều này và Điều 35 của Luật này.

5. Sản xuất, phân phối, nhập khẩu, chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm, linh kiện hoặc dịch vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả.

6. Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

7. Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng bản sao tác phẩm khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả; khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

8. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại khoản 3 Điều 198b của Luật này.”.

9. Sửa đổi, bổ sung các điều 29, 30, 31, 32 và 33 như sau:

Điều 29. Quyền của người biểu diễn

1. Người biểu diễn có các quyền nhân thân và các quyền tài sản đối với cuộc biểu diễn theo quy định của Luật này.

Trường hợp người biểu diễn không đồng thời là chủ sở hữu quyền đối với cuộc biểu diễn thì người biểu diễn được hưởng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều này; chủ sở hữu quyền đối với cuộc biểu diễn được hưởng các quyền tài sản quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Quyền nhân thân bao gồm:

a) Được giới thiệu tên khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, ghi hình, phát sóng cuộc biểu diễn;

b) Bảo vệ sự toàn vẹn của hình tượng biểu diễn không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn.

3. Quyền tài sản bao gồm độc quyền thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện các quyền sau đây:

a) Định hình cuộc biểu diễn trực tiếp của mình trên bản ghi âm, ghi hình;

b) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần cuộc biểu diễn của mình đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;

c) Phát sóng, truyền đạt đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình của mình theo cách mà công chúng có thể tiếp cận được, trừ trường hợp cuộc biểu diễn đó nhằm mục đích phát sóng;

d) Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua bán hoặc hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản gốc, bản sao bản định hình cuộc biểu diễn của mình dưới dạng hữu hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

đ) Cho thuê thương mại tới công chúng bản gốc, bản sao cuộc biểu diễn của mình đã được định hình trong bản ghi âm, ghi hình, kể cả sau khi được phân phối bởi người biểu diễn hoặc với sự cho phép của người biểu diễn;

e) Phát sóng, truyền đạt đến công chúng bản định hình cuộc biểu diễn của mình, bao gồm cả cung cấp đến công chúng bản định hình cuộc biểu diễn theo cách mà công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn.

4. Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 3 Điều này phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền đối với cuộc biểu diễn và trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu có) cho chủ sở hữu quyền đối với cuộc biểu diễn theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong trường hợp pháp luật không quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này, các điều 25, 25a, 26, 32 và 33 của Luật này.

5. Chủ sở hữu quyền đối với cuộc biểu diễn không có quyền ngăn cấm tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hành vi sau đây:

a) Sao chép cuộc biểu diễn chỉ để thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật này; sao chép tạm thời theo một quy trình công nghệ, trong quá trình hoạt động của các thiết bị để truyền phát trong một mạng lưới giữa các bên thứ ba thông qua trung gian hoặc sử dụng hợp pháp cuộc biểu diễn của mình đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình, không có mục đích kinh tế độc lập và bản sao bị tự động xóa bỏ, không có khả năng phục hồi lại;

b) Phân phối lần tiếp theo, nhập khẩu để phân phối đối với bản gốc, bản sao bản định hình cuộc biểu diễn đã được chủ sở hữu quyền thực hiện hoặc cho phép thực hiện việc phân phối.

Điều 30. Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình

1. Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có độc quyền thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện các quyền sau đây:

a) Sao chép toàn bộ hoặc một phần bản ghi âm, ghi hình của mình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua bán hoặc hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản gốc, bản sao bản ghi âm, ghi hình của mình dưới dạng hữu hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

c) Cho thuê thương mại tới công chúng bản gốc, bản sao bản ghi âm, ghi hình của mình, kể cả sau khi được phân phối bởi nhà sản xuất hoặc với sự cho phép của nhà sản xuất;

d) Phát sóng, truyền đạt đến công chúng bản ghi âm, ghi hình của mình, bao gồm cả cung cấp tới công chúng bản ghi âm, ghi hình theo cách mà công chúng có thể tiếp cận tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn.

2. Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền đối với bản ghi âm, ghi hình và trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu có) cho chủ sở hữu quyền đối với bản ghi âm, ghi hình theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong trường hợp pháp luật không quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, các điều 25, 25a, 26, 32 và 33 của Luật này.

3. Chủ sở hữu quyền đối với bản ghi âm, ghi hình không có quyền ngăn cấm tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hành vi sau đây:

a) Sao chép bản ghi âm, ghi hình chỉ để thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật này; sao chép tạm thời theo một quy trình công nghệ, trong quá trình hoạt động của các thiết bị để truyền phát trong một mạng lưới giữa các bên thứ ba thông qua trung gian hoặc sử dụng hợp pháp bản ghi âm, ghi hình, không có mục đích kinh tế độc lập và bản sao bị tự động xóa bỏ, không có khả năng phục hồi lại;

b) Phân phối lần tiếp theo, nhập khẩu để phân phối đối với bản gốc, bản sao bản ghi âm, ghi hình đã được chủ sở hữu quyền thực hiện hoặc cho phép thực hiện việc phân phối.

Điều 31. Quyền của tổ chức phát sóng

1. Tổ chức phát sóng có độc quyền thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện các quyền sau đây:

a) Phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng của mình;

b) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần bản định hình chương trình phát sóng của mình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

c) Định hình chương trình phát sóng của mình;

d) Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua bán hoặc hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản định hình chương trình phát sóng của mình dưới dạng hữu hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền đối với chương trình phát sóng và trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu có) cho chủ sở hữu quyền đối với chương trình phát sóng theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong trường hợp pháp luật không quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, các điều 25, 25a, 26, 32 và 33 của Luật này.

3. Chủ sở hữu quyền đối với chương trình phát sóng không có quyền ngăn cấm tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hành vi sau đây:

a) Sao chép chương trình phát sóng chỉ để thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật này; sao chép tạm thời theo một quy trình công nghệ, trong quá trình hoạt động của các thiết bị để truyền phát trong một mạng lưới giữa các bên thứ ba thông qua trung gian hoặc sử dụng hợp pháp chương trình phát sóng, không có mục đích kinh tế độc lập và bản sao bị tự động xóa bỏ, không có khả năng phục hồi lại;

b) Phân phối lần tiếp theo, nhập khẩu để phân phối đối với bản định hình chương trình phát sóng đã được chủ sở hữu quyền thực hiện hoặc cho phép thực hiện việc phân phối.

Điều 32. Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền liên quan

1. Các trường hợp sử dụng cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền nhưng phải thông tin về cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng bao gồm:

a) Ghi âm, ghi hình trực tiếp một phần cuộc biểu diễn để giảng dạy không nhằm mục đích thương mại hoặc để đưa tin thời sự;

b) Tự sao chép hoặc hỗ trợ người khuyết tật sao chép một phần cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại;

c) Sao chép hợp lý một phần cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng để giảng dạy trực tiếp của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại, trừ trường hợp cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng này đã được công bố để giảng dạy;

d) Trích dẫn hợp lý nhằm mục đích đưa tin thời sự;

đ) Tổ chức phát sóng tự làm bản sao tạm thời để phát sóng khi được hưởng quyền phát sóng.

2. Việc sử dụng cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng quy định tại khoản 1 Điều này không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và không gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 33. Giới hạn quyền liên quan

1. Các trường hợp sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền, phải thông tin về bản ghi âm, ghi hình bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng có tài trợ, quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền cho người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng kể từ khi sử dụng. Mức tiền bản quyền và phương thức thanh toán do các bên thỏa thuận; trường hợp không đạt được thỏa thuận thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Tổ chức, cá nhân sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng không có tài trợ, quảng cáo hoặc không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền cho người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng kể từ khi sử dụng theo quy định của Chính phủ;

b) Tổ chức, cá nhân sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại trong hoạt động kinh doanh, thương mại không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền theo thỏa thuận cho người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng kể từ khi sử dụng; trường hợp không đạt được thỏa thuận thì thực hiện theo quy định của Chính phủ. Chính phủ quy định chi tiết các hoạt động kinh doanh, thương mại quy định tại điểm này.

2. Việc sử dụng bản ghi âm, ghi hình quy định tại khoản 1 Điều này không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và không gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.

3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố của tổ chức, cá nhân Việt Nam nhưng không thể tìm được hoặc không xác định được chủ sở hữu quyền liên quan thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

Điều 35. Hành vi xâm phạm quyền liên quan

1. Xâm phạm quyền của người biểu diễn quy định tại Điều 29 của Luật này.

2. Xâm phạm quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình quy định tại Điều 30 của Luật này.

3. Xâm phạm quyền của tổ chức phát sóng quy định tại Điều 31 của Luật này.

4. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại Điều 32 và Điều 33 của Luật này.

5. Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện để bảo vệ quyền của mình nhằm thực hiện hành vi quy định tại Điều này và Điều 28 của Luật này.

6. Sản xuất, phân phối, nhập khẩu, chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm, linh kiện hoặc dịch vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền liên quan.

7. Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền liên quan theo quy định của pháp luật.

8. Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng cuộc biểu diễn, bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình hoặc bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan; khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền liên quan theo quy định của pháp luật.

9. Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, chào bán, bán hoặc cho thuê thiết bị, hệ thống khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, hệ thống đó giải mã trái phép hoặc chủ yếu để giúp cho việc giải mã trái phép tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

10. Cố ý thu hoặc tiếp tục phân phối tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa khi tín hiệu đã được giải mã mà không được phép của người phân phối hợp pháp.

11. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại khoản 3 Điều 198b của Luật này.”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:

Điều 36. Chủ sở hữu quyền tác giả

Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 1 Điều 20 của Luật này.”.

12. Sửa đổi, bổ sung các điều 41, 42, 43, 44 và bổ sung Điều 44a vào sau Điều 44 trong Chương III Phần thứ hai như sau:

Điều 41. Chủ sở hữu quyền tác giả là người được chuyển giao quyền

1. Tổ chức, cá nhân được chuyển giao một, một số hoặc toàn bộ quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 1 Điều 20 của Luật này theo thỏa thuận trong hợp đồng là chủ sở hữu quyền tác giả.

2. Tổ chức, cá nhân đang quản lý hoặc nhận chuyển nhượng quyền đối với tác phẩm khuyết danh được hưởng quyền của chủ sở hữu cho đến khi danh tính của tác giả, đồng tác giả được xác định. Khi danh tính của tác giả, đồng tác giả được xác định thì chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm này, các quyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền tác giả của tổ chức, cá nhân đang quản lý hoặc nhận chuyển nhượng được xác định theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 42. Chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan là Nhà nước

1. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan trong các trường hợp sau đây:

a) Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được sáng tạo do cơ quan sử dụng ngân sách nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu;

b) Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan cho Nhà nước;

c) Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng trong thời hạn bảo hộ mà chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan chết không có người thừa kế; người thừa kế từ chối nhận di sản hoặc không được quyền hưởng di sản.

2. Nhà nước đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan trong các trường hợp sau đây:

a) Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà không thể tìm được hoặc không xác định được chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan theo quy định của Luật này;

b) Tác phẩm khuyết danh cho đến khi danh tính của tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả được xác định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này.

3. Cơ quan sử dụng ngân sách nhà nước để đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu để sáng tạo tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng là đại diện Nhà nước thực hiện quyền của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan là đại diện Nhà nước thực hiện quyền của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan trong trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 43. Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thuộc về công chúng

1. Tác phẩm đã kết thúc thời hạn bảo hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này và cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã kết thúc thời hạn bảo hộ theo quy định tại Điều 34 của Luật này thì thuộc về công chúng.

2. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng quy định tại khoản 1 Điều này nhưng phải tôn trọng các quyền nhân thân của tác giả, người biểu diễn quy định tại Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thuộc về công chúng.

Điều 44. Chủ sở hữu quyền liên quan

1. Chủ sở hữu quyền liên quan bao gồm:

a) Người biểu diễn sử dụng thời gian, đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để thực hiện cuộc biểu diễn là chủ sở hữu quyền đối với cuộc biểu diễn đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên liên quan;

b) Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình sử dụng thời gian, đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để sản xuất bản ghi âm, ghi hình là chủ sở hữu quyền đối với bản ghi âm, ghi hình đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên liên quan;

c) Tổ chức phát sóng là chủ sở hữu quyền đối với chương trình phát sóng của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên liên quan.

2. Chủ sở hữu quyền liên quan là tổ chức giao nhiệm vụ cho tổ chức, cá nhân thuộc tổ chức của mình thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng là chủ sở hữu các quyền tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 của Luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Chủ sở hữu quyền liên quan là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân khác thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng là chủ sở hữu các quyền tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 của Luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền liên quan theo quy định của pháp luật về thừa kế là chủ sở hữu các quyền tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

5. Tổ chức, cá nhân được chuyển giao một, một số hoặc toàn bộ các quyền theo thỏa thuận trong hợp đồng là chủ sở hữu một, một số hoặc toàn bộ các quyền tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

Điều 44a. Nguyên tắc xác định và phân chia tiền bản quyền

1. Các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan thỏa thuận về tỷ lệ phân chia tiền bản quyền theo phần tham gia sáng tạo đối với toàn bộ tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, phần vốn góp và phù hợp với hình thức khai thác, sử dụng.

2. Tỷ lệ phân chia tiền bản quyền khi bản ghi âm, ghi hình được sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 26 và khoản 1 Điều 33 của Luật này thực hiện theo thỏa thuận của chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình đó; trường hợp không đạt được thỏa thuận thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Tiền bản quyền được xác định theo khung và biểu mức căn cứ vào loại hình, hình thức, chất lượng, số lượng hoặc tần suất khai thác, sử dụng; hài hòa lợi ích của người sáng tạo, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng và công chúng hưởng thụ, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội theo thời gian và địa điểm diễn ra hành vi khai thác, sử dụng đó.”.

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 47 như sau:

“1. Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

2. Tác giả không được chuyển quyền sử dụng quyền nhân thân quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 19 của Luật này. Người biểu diễn không được chuyển quyền sử dụng quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này.”.

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 49 và Điều 50 như sau:

Điều 49. Đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan

1. Đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.

2. Việc nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Luật này.

3. Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại.

4. Tổ chức, cá nhân phải nộp phí, lệ phí khi tiến hành các thủ tục đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan về cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

5. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, trình tự và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

Điều 50. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan

1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan theo cách thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan.

2. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan bao gồm:

a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.

Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có), cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ khai. Tờ khai do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ.

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan;

b) Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;

c) Giấy ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là người được ủy quyền;

d) Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo, được thừa kế, được chuyển giao quyền;

đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

e) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

3. Tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều này phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt.”.

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 52 như sau:

Điều 52. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho người nộp hồ sơ. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ.”.

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:

Điều 55. Cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

1. Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị mất, hư hỏng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này tiến hành cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp đề nghị thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan; thông tin về tác phẩm, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; thông tin về đối tượng quyền liên quan, chủ sở hữu quyền liên quan thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này tiến hành cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong thời hạn mười hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp từ chối cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ.

2. Trong trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã đăng ký không thuộc đối tượng bảo hộ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

3. Tổ chức, cá nhân phát hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trái với quy định của Luật này thì có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

4. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được một trong các văn bản sau đây, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan:

a) Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 200 của Luật này về việc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan;

b) Văn bản của tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã được cấp.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

17. Sửa đổi, bổ sung tên Chương VI trong Phần thứ hai như sau:

Chương VI

TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN TẬP THỂ, TƯ VẤN, DỊCH VỤ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN”.

18. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

Điều 56. Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan

1. Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan là tổ chức tự nguyện, tự bảo đảm kinh phí hoạt động, không vì mục đích lợi nhuận do các tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan thỏa thuận thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật để thực hiện ủy thác quyền tác giả, quyền liên quan, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hoạt động đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan.

2. Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện các hoạt động sau đây theo ủy quyền bằng văn bản của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan:

a) Thực hiện việc quản lý quyền tác giả, quyền liên quan; đàm phán cấp phép, thu và phân chia tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác từ việc cho phép khai thác các quyền được ủy quyền;

b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên; tổ chức hòa giải khi có tranh chấp.

3. Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động quản lý, điều hành của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền; tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng;

b) Xây dựng danh mục tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền; tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan đang quản lý; phạm vi ủy quyền; hiệu lực hợp đồng ủy quyền; kế hoạch và kết quả hoạt động thu, phân chia tiền bản quyền;

c) Xây dựng biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền căn cứ vào các nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 44a của Luật này;

d) Thu, phân chia tiền bản quyền theo quy định tại điều lệ của tổ chức và văn bản ủy quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thỏa thuận về mức hoặc tỷ lệ phần trăm, phương thức và thời gian phân chia tiền bản quyền; theo nguyên tắc công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật.

Việc thu, phân chia tiền bản quyền từ các tổ chức tương ứng của nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối;

đ) Được giữ lại một khoản tiền trên tổng số tiền bản quyền thu được để chi cho việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chức trên cơ sở thỏa thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền. Mức tiền giữ lại được điều chỉnh trên cơ sở thỏa thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền và có thể được xác định bằng tỷ lệ phần trăm trên tổng số tiền thu được;

e) Phân chia tiền bản quyền thu được từ việc cấp phép khai thác, sử dụng cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan sau khi trừ chi phí quy định tại điểm đ khoản này;

g) Báo cáo hằng năm và đột xuất về hoạt động đại diện tập thể cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

h) Được thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển văn hóa, khuyến khích sáng tạo và các hoạt động xã hội khác;

i) Hợp tác, ký kết các thỏa thuận đại diện có đi có lại với các tổ chức tương ứng của tổ chức quốc tế và của các quốc gia trong việc bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan;

k) Thiết lập cơ cấu tổ chức bộ máy của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan, bảo đảm các tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền được quyền ứng cử, bầu cử vào các chức danh lãnh đạo, quản lý, kiểm soát của tổ chức.

4. Trường hợp tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có liên quan đến quyền và lợi ích của nhiều tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan được ủy quyền quản lý, các tổ chức có thể thỏa thuận để một tổ chức thay mặt đàm phán cấp phép sử dụng, thu và phân chia tiền bản quyền theo điều lệ của tổ chức và văn bản ủy quyền.

5. Trường hợp tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan sau năm năm tìm kiếm để phân chia tiền bản quyền thu được mà vẫn không tìm thấy hoặc không liên lạc được với tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền thì bàn giao khoản tiền này về cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý sau khi trừ chi phí quản lý, tìm kiếm theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Sau khi nhận bàn giao, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp tục thông báo tìm kiếm trong thời hạn năm năm. Kết thúc thời hạn này, nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn không thể tìm thấy hoặc không liên lạc được với tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan, người có quyền và nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật thì khoản tiền này được sử dụng vào các hoạt động khuyến khích sáng tạo, tuyên truyền và đẩy mạnh thực thi bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan. Trong các thời hạn nêu trên, khi tìm thấy hoặc liên lạc được với tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan, người có quyền và nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật thì khoản tiền này sau khi trừ chi phí quản lý, tìm kiếm được chi trả cho những người nêu trên theo quy định của pháp luật.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 60 như sau:

“1. Sáng chế được coi là có tính mới nếu không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên;

b) Bị bộc lộ trong đơn đăng ký sáng chế khác có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn nhưng được công bố vào hoặc sau ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế đó.”.

20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 72 như sau:

“1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;.

21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 73 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và của các nước, quốc tế ca;;

b) Bổ sung khoản 6 và khoản 7 vào sau khoản 5 Điều 73 như sau:

“6. Dấu hiệu là hình dạng vốn có của hàng hóa hoặc do đặc tính kỹ thuật của hàng hóa bắt buộc phải có;

7. Dấu hiệu chứa bản sao tác phẩm, trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó.”.

22. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 74 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c như sau:

“a) Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn;

b) Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ, tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào, hình dạng thông thường của hàng hóa hoặc một phần của hàng hóa, hình dạng thông thường của bao bì hoặc vật chứa hàng hóa đã được sử dụng thường xuyên và thừa nhận rộng rãi trước ngày nộp đơn;

c) Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc dấu hiệu làm gia tăng giá trị đáng kể cho hàng hóa, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước ngày nộp đơn;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ và điểm e như sau:

“đ) Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;

e) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân khác được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trừ trường hợp đăng ký nhãn hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 hoặc bị hủy bỏ hiệu lực theo quy định tại Điều 96 theo thủ tục quy định tại điểm b khoản 3 Điều 117 của Luật này;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm h và điểm i như sau:

“h) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân khác đã được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá ba năm, trừ trường hợp đăng ký nhãn hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 theo thủ tục quy định tại điểm b khoản 3 Điều 117 của Luật này;

i) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nhãn hiệu nổi tiếng của người khác trước ngày nộp đơn đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;”;

d) Sửa đổi, bổ sung điểm n và bổ sung điểm o, điểm p vào sau điểm n như sau:

“n) Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác đã hoặc đang được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu;      

o) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên giống cây trồng đã hoặc đang được bảo hộ tại Việt Nam nếu dấu hiệu đó đăng ký cho hàng hóa là giống cây trồng cùng loài hoặc thuộc loài tương tự hoặc sản phẩm thu hoạch từ giống cây trồng;

p) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên gọi, hình ảnh của nhân vật, hình tượng trong tác phẩm thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả của người khác đã được biết đến một cách rộng rãi trước ngày nộp đơn, trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó.”.

23. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của Điều 75 như sau:

 “Việc xem xét, đánh giá một nhãn hiệu là nổi tiếng được lựa chọn từ một số hoặc tất cả các tiêu chí sau đây:”.

24. Sửa đổi, bổ sung Điều 79 như sau:

Điều 79. Điều kiện chung đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ

1. Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

b) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.

2. Chỉ dẫn địa lý đồng âm đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này được bảo hộ nếu chỉ dẫn địa lý đó được sử dụng trên thực tế theo cách thức không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và bảo đảm nguyên tắc đối xử công bằng giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.”.

25. Sửa đổi, bổ sung Điều 86 và bổ sung Điều 86a vào sau Điều 86 như sau:

Điều 86. Quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí

1. Tổ chức, cá nhân sau đây có quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí:

a) Tác giả tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí bằng công sức và chi phí của mình;

b) Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, tổ chức, cá nhân được giao quản lý nguồn gen cung cấp nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen theo hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc trường hợp quy định tại Điều 86a của Luật này.

2. Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký quy định tại Điều này có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.

Điều 86a. Quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

1. Đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước, quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được giao cho tổ chức chủ trì một cách tự động và không bồi hoàn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn, trong đó có một phần ngân sách nhà nước, phần quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí tương ứng với tỷ lệ phần ngân sách nhà nước được giao cho tổ chức chủ trì một cách tự động và không bồi hoàn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh quốc gia được thực hiện như sau:

a) Trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước, quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí thuộc về Nhà nước;

b) Trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn, trong đó có một phần ngân sách nhà nước, phần quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí tương ứng với tỷ lệ phần ngân sách nhà nước thuộc về Nhà nước;

c) Đại diện chủ sở hữu nhà nước thực hiện quyền đăng ký quy định tại điểm a và điểm b khoản này. 

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

26. Sửa đổi, bổ sung Điều 88 như sau:

Điều 88. Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý

1. Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý của Việt Nam thuộc về Nhà nước. Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý. Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không trở thành chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài là chủ thể quyền đối với chỉ dẫn địa lý theo pháp luật của nước xuất xứ có quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý đó tại Việt Nam.”.

27. Bổ sung Điều 89a vào sau Điều 89 như sau:

Điều 89a. Kiểm soát an ninh đối với sáng chế trước khi nộp đơn đăng ký ở nước ngoài

1. Sáng chế thuộc các lĩnh vực kỹ thuật có tác động đến quốc phòng, an ninh, được tạo ra tại Việt Nam và thuộc quyền đăng ký của cá nhân là công dân Việt Nam và thường trú tại Việt Nam hoặc của tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam chỉ được nộp đơn đăng ký sáng chế ở nước ngoài nếu đã được nộp đơn đăng ký sáng chế tại Việt Nam để thực hiện thủ tục kiểm soát an ninh.

2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.”.

28. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 92 như sau:

“2. Văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý ghi nhận tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ, tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tính chất đặc thù về điều kiện địa lý và khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý.”.

29. Bổ sung khoản 8 và khoản 9 vào sau khoản 7 Điều 93 như sau:

“8. Đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Nghị định thư và Thỏa ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu có chỉ định Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định chấp nhận bảo hộ đối với nhãn hiệu trong đăng ký quốc tế đó hoặc kể từ ngày tiếp theo ngày kết thúc thời hạn mười hai tháng tính từ ngày Văn phòng quốc tế ra thông báo đăng ký quốc tế nhãn hiệu đó chỉ định Việt Nam, tính theo thời điểm nào sớm hơn. Thời hạn hiệu lực của đăng ký quốc tế nhãn hiệu được tính theo quy định của Nghị định thư và Thỏa ước Madrid.

9. Đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo Thỏa ước La Hay về đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp có chỉ định Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định chấp nhận bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp trong đăng ký quốc tế đó hoặc kể từ ngày tiếp theo ngày kết thúc thời hạn sáu tháng tính từ ngày Văn phòng quốc tế công bố đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp đó, tính theo thời điểm nào sớm hơn. Thời hạn hiệu lực của đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp được tính theo quy định của Thỏa ước La Hay.”.

30. Sửa đổi, bổ sung Điều 95 và Điều 96 như sau:

Điều 95. Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ

1. Văn bằng bảo hộ bị chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

a) Chủ văn bằng bảo hộ không nộp phí, lệ phí để duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định;

b) Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;

c) Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;

d) Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;

đ) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;

e) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;

g) Các điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm đó;

h) Việc sử dụng nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ bởi chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc người được chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về bản chất, chất lượng hoặc nguồn gốc địa lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đó;

i) Nhãn hiệu được bảo hộ trở thành tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ đăng ký cho chính nhãn hiệu đó;

k) Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài không còn được bảo hộ tại nước xuất xứ.

2. Trong trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích không nộp phí, lệ phí để duy trì hiệu lực trong thời hạn quy định thì khi kết thúc thời hạn đó, hiệu lực văn bằng bảo hộ tự động chấm dứt kể từ ngày bắt đầu năm hiệu lực đầu tiên mà phí, lệ phí để duy trì hiệu lực không được nộp.

Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp không nộp phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực trong thời hạn quy định thì khi kết thúc thời hạn đó, hiệu lực văn bằng bảo hộ tự động chấm dứt kể từ ngày bắt đầu kỳ hiệu lực tiếp theophí, lệ phí để gia hạn hiệu lực không được nộp.

Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận việc chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

3. Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp xem xét, quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.

4. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối với trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 1 Điều này với điều kiện phải nộp phí, lệ phí.

5. Căn cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối với các trường hợp quy định tại khoản 3khoản 4 Điều này, ý kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thông báo từ chối chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc quyết định chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hiệu lực văn bằng bảo hộ.

6. Đối với trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều này, hiệu lực văn bằng bảo hộ bị chấm dứt kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.

Đối với trường hợp quy định tại điểm k khoản 1 Điều này, hiệu lực văn bằng bảo hộ bị chấm dứt kể từ ngày chỉ dẫn địa lý không còn được bảo hộ tại nước xuất xứ.

Đối với trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 3 Điều này, hiệu lực văn bằng bảo hộ bị chấm dứt kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp nhận được tuyên bố bằng văn bản của chủ văn bằng bảo hộ.

7. Quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này cũng được áp dụng đối với việc chấm dứt hiệu lực đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp.

Điều 96. Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ

1. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu với dụng ý xấu;

b) Đơn đăng ký sáng chế được nộp trái với quy định về kiểm soát an ninh đối với sáng chế quy định tại Điều 89a của Luật này;

c) Đơn đăng ký sáng chế đối với sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen nhưng không bộc lộ hoặc bộc lộ không chính xác về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen có trong đơn đó.

2. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần hiệu lực nếu toàn bộ hoặc một phần văn bằng bảo hộ đó không đáp ứng quy định của Luật này về quyền đăng ký, điều kiện bảo hộ, sửa đổi, bổ sung đơn, bộc lộ sáng chế, nguyên tắc nộp đơn đầu tiên trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn đăng ký không có quyền đăng ký và không được người có quyền đăng ký chuyển nhượng quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu;

b) Đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ quy định tại Điều 8 và Chương VII của Luật này;

c) Việc sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp làm mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn hoặc làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu cầu đăng ký nêu trong đơn;

d) Sáng chế không được bộc lộ đầy đủ và rõ ràng đến mức căn cứ vào đó người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chế đó;

đ) Sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ vượt quá phạm vi bộc lộ trong bản mô tả ban đầu của đơn đăng ký sáng chế;

e) Sáng chế không đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại Điều 90 của Luật này.

3. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần hiệu lực quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì toàn bộ hoặc một phần bị hủy bỏ của văn bằng bảo hộ đó không phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm cấp văn bằng.

4. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này với điều kiện phải nộp phí, lệ phí.

Thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là suốt thời hạn bảo hộ, trừ trường hợp yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu vì lý do quy định tại khoản 2 Điều này thì thời hiệu là năm năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ hoặc từ ngày đăng ký quốc tế nhãn hiệu có hiệu lực tại Việt Nam.

5. Căn cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ và ý kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.

6. Quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này cũng được áp dụng đối với việc hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp.

7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.”.

31. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 97 như sau:

“1. Chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý theo quy định tại Điều 88 của Luật này có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp sửa đổi những thông tin sau đây trên văn bằng bảo hộ với điều kiện phải nộp phí, lệ phí:

a) Thay đổi, sửa chữa thiếu sót liên quan đến tên và quốc tịch của tác giả, tên và địa chỉ của chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý;

b) Sửa đổi bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý; sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

2. Theo yêu cầu của chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp có trách nhiệm sửa chữa thiếu sót trong văn bằng bảo hộ do lỗi của cơ quan đó. Trong trường hợp này, chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không phải nộp phí, lệ phí.”.

32. Bổ sung điểm đ1 vào sau điểm đ khoản 1 Điều 100 như sau:

“đ1) Tài liệu thuyết minh về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen trong đơn đăng ký sáng chế, đối với sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen;”.

33. Sửa đổi, bổ sung Điều 103 như sau:

Điều 103. Yêu cầu đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

1. Tài liệu xác định kiểu dáng công nghiệp cần bảo hộ trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp và bản mô tả kiểu dáng công nghiệp được thể hiện trong bộ ảnh chụp, bản vẽ.

2. Bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp phải thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ đến mức căn cứ vào đó, người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng có thể xác định được kiểu dáng công nghiệp đó.

3. Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp được thể hiện trong bộ ảnh chụp, bản vẽ phải liệt kê thứ tự các ảnh chụp, bản vẽ trong bộ ảnh chụp, bản vẽ và các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp.”.

34. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 105 như sau:

“2. Mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu (nếu có); nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải được dịch ra tiếng Việt; nếu nhãn hiệu là âm thanh thì mẫu nhãn hiệu phải là tệp âm thanh và bản thể hiện dưới dạng đồ họa của âm thanh đó.”.

35. Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 1 Điều 106 như sau:

“e) Đối với chỉ dẫn địa lý đồng âm, tài liệu thuyết minh về điều kiện sử dụng và cách thức trình bày chỉ dẫn địa lý để bảo đảm khả năng phân biệt giữa các chỉ dẫn địa lý.”.

36. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 108 như sau:

“3. Đơn đăng ký đối với sáng chế mật được thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.

37. Sửa đổi, bổ sung điểm đ và bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 2 Điều 109 như sau:

“đ) Người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định;

e) Đơn đăng ký sáng chế được nộp trái với quy định về kiểm soát an ninh đối với sáng chế quy định tại Điều 89a của Luật này.”.

38. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số khoản của Điều 110 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:

Điều 110. Công khai đơn đăng ký nhãn hiệu, công bố đơn đăng ký sở hữu công nghiệp”;

b) Bổ sung khoản 1a vào trước khoản 1 như sau:

“1a. Đơn đăng ký nhãn hiệu chưa được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp chấp nhận hợp lệ được công khai ngay sau khi được tiếp nhận.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được công bố trong thời hạn hai tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có thể được công bố vào thời điểm muộn hơn theo yêu cầu của người nộp đơn tại thời điểm nộp đơn nhưng không quá bảy tháng kể từ ngày nộp đơn.”.

39. Sửa đổi, bổ sung Điều 112 và bổ sung Điều 112a vào sau Điều 112 như sau:

Điều 112. Ý kiến của người thứ ba về việc cấp văn bằng bảo hộ

Kể từ ngày đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp đến trước ngày ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền có ý kiến với cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp về việc cấp hoặc không cấp văn bằng bảo hộ đối với đơn đó. Ý kiến phải được lập thành văn bản kèm theo tài liệu hoặc trích dẫn nguồn thông tin để chứng minh.

Văn bản nêu ý kiến của người thứ ba được coi là một nguồn thông tin tham khảo cho quá trình xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp.

Điều 112a. Phản đối đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

1. Trước ngày ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, trong các thời hạn sau đây, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền phản đối việc cấp văn bằng bảo hộ:

a) Chín tháng kể từ ngày đơn đăng ký sáng chế được công bố;

b) Bốn tháng kể từ ngày đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được công bố;

c) Năm tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố;

d) Ba tháng kể từ ngày đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được công bố.

2. Ý kiến phản đối quy định tại khoản 1 Điều này phải được lập thành văn bản kèm theo tài liệu hoặc trích dẫn nguồn thông tin để chứng minh và phải nộp phí, lệ phí.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp có trách nhiệm xử lý ý kiến phản đối quy định tại khoản 2 Điều này theo trình tự, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.”.

40. Bổ sung khoản 3 và khoản 4 vào sau khoản 2 Điều 114 như sau:

“3. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp có thể sử dụng kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế trùng với sáng chế được yêu cầu bảo hộ do cơ quan sáng chế nước ngoài thực hiện trong quá trình đánh giá khả năng bảo hộ.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết việc sử dụng kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế quy định tại khoản 3 Điều này.”.

41. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 116 như sau:

“2. Từ thời điểm người nộp đơn tuyên bố rút đơn, mọi thủ tục tiếp theo liên quan đến đơn đó bị chấm dứt.”.

42. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 117 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:

“1. Đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây:

a) Có cơ sở để khẳng định rằng đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ;

b) Có cơ sở để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc đăng ký nhãn hiệu với dụng ý xấu;

c) Đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ nhưng không phải là đơn có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 90 của Luật này;

d) Đơn thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 90 của Luật này mà không được sự thống nhất của tất cả những người nộp đơn;

đ) Việc sửa đổi, bổ sung đơn làm mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn hoặc làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu cầu đăng ký nêu trong đơn.

1a. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, đơn đăng ký sáng chế bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây:

a) Sáng chế được yêu cầu bảo hộ vượt quá phạm vi bộc lộ trong bản mô tả ban đầu của đơn đăng ký sáng chế;

b) Sáng chế không được bộc lộ đầy đủ và rõ ràng trong bản mô tả sáng chế đến mức căn cứ vào đó người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chế đó;

c) Đối với sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen, đơn đăng ký sáng chế không bộc lộ hoặc bộc lộ không chính xác về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen;

d) Đơn đăng ký sáng chế được nộp trái với quy định về kiểm soát an ninh đối với sáng chế quy định tại Điều 89a của Luật này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 1a và 2 Điều này thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thực hiện các thủ tục sau đây:

a) Thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ, lý do và ấn định thời hạn để người nộp đơn có ý kiến phản đối dự định từ chối;

b) Tạm dừng quy trình thẩm định đơn trong trường hợp người nộp đơn nộp đề nghị tạm dừng thẩm định đơn và yêu cầu chấm dứt hiệu lực hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo trường hợp loại trừ được quy định tại điểm e và điểm h khoản 2 Điều 74 của Luật này. Căn cứ kết quả giải quyết yêu cầu chấm dứt hiệu lực hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp tiếp tục quy trình thẩm định đơn;

c) Tạm dừng quy trình thẩm định đơn trong trường hợp nhận được bản sao thông báo thụ lý vụ án của Tòa án có thẩm quyền về việc người thứ ba khởi kiện liên quan đến quyền đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc nhãn hiệu được đăng ký với dụng ý xấu. Căn cứ kết quả giải quyết của Tòa án, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp tiếp tục quy trình thẩm định đơn;

d) Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ nếu người nộp đơn không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng về dự định từ chối quy định tại điểm a khoản này.”.

43. Sửa đổi, bổ sung Điều 118 như sau:

Điều 118. Cấp văn bằng bảo hộ, đăng bạ

1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp không thuộc trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ quy định tại các khoản 1, 1a 2, điểm d khoản 3 Điều 117 của Luật này hoặc người nộp đơn có ý kiến xác đáng phản đối về dự định từ chối quy định tại điểm a khoản 3 Điều 117 của Luật này thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thực hiện các công việc sau đây:

a) Thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu rõ dự định cấp văn bằng bảo hộ đối với toàn bộ hoặc phần đáp ứng điều kiện bảo hộ và ấn định thời hạn để người nộp đơn nộp phí, lệ phí hoặc có ý kiến phản đối về kết quả thẩm định nội dung;

b) Quyết định cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp nếu người nộp đơn nộp phí, lệ phí.

2. Trong trường hợp có ý kiến phản đối về kết quả thẩm định nội dung, đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tương ứng được thẩm định lại về những vấn đề bị phản đối.”.

44. Bổ sung Điều 119a vào sau Điều 119 trong Mục 3 Chương VIII như sau:

Điều 119a. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến các thủ tục về sở hữu công nghiệp

1. Người nộp đơn và tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định hoặc thông báo liên quan đến việc xử lý đơn đăng ký xác lập quyền, duy trì, gia hạn, sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ban hành có quyền khiếu nại với cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn khiếu nại trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam. Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn khiếu nại thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.

3. Nội dung khiếu nại phải được thể hiện bằng đơn khiếu nại, trong đó phải nêu rõ họ và tên, địa chỉ của người khiếu nại; số, ngày ký, nội dung quyết định hoặc thông báo bị khiếu nại; nội dung khiếu nại, lập luận, dẫn chứng chứng minh cho khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc hủy bỏ quyết định hoặc thông báo liên quan. Đơn khiếu nại được nộp dưới hình thức văn bản giấy hoặc dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn trực tuyến.

4. Trong trường hợp khiếu nại liên quan đến quyền đăng ký hoặc các nội dung khác cần thẩm định lại, người khiếu nại phải nộp phí thẩm định lại.

5. Thời hạn giải quyết khiếu nại được áp dụng theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trong trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thẩm định lại đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này hoặc người khiếu nại sửa đổi, bổ sung hồ sơ khiếu nại, thời gian thẩm định lại, thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ khiếu nại không tính vào thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Thời hạn thẩm định lại được áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này.

6. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại không quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.”.

45. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 121 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Chủ sở hữu sáng chế, thiết kế bố trí là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp tương ứng.

Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp hoặc có kiểu dáng công nghiệp đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

Chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc có nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc có nhãn hiệu nổi tiếng.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý của Việt Nam là Nhà nước.

Nhà nước trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương tương ứng và đưa sản phẩm đó ra thị trường. Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý cho tổ chức đại diện quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý.

Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý.”.

46. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 123 như sau:

“2. Tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng, tổ chức được trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý theo quy định tại khoản 4 Điều 121 của Luật này hoặc theo pháp luật của nước xuất xứ của chỉ dẫn địa lý có quyền ngăn cấm người khác sử dụng chỉ dẫn địa lý đó theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.”.

47. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 124 như sau:

“b) Bán, chào bán, quảng cáo để bán, trưng bày để bán, tàng trữ để bán, vận chuyển hàng hóa mang nhãn hiệu được bảo hộ;”.

48. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 125 như sau:

“b) Lưu thông, nhập khẩu, khai thác công dụng của sản phẩm do chủ sở hữu, người được chuyển giao quyền sử dụng, kể cả chuyển giao quyền sử dụng theo quyết định bắt buộc, người có quyền sử dụng trước đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định của Luật này đưa ra thị trường, kể cả thị trường nước ngoài;”.

49. Sửa đổi, bổ sung Điều 128 như sau:

Điều 128. Nghĩa vụ bảo hộ dữ liệu thử nghiệm

1. Trong trường hợp pháp luật có quy định người nộp đơn xin cấp phép lưu hành dược phẩm, nông hóa phẩm phải cung cấp kết quả thử nghiệm hoặc bất kỳ dữ liệu nào khác là bí mật kinh doanh thu được do đầu tư công sức đáng kể và người nộp đơn có yêu cầu giữ bí mật các thông tin đó thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp cần thiết để các dữ liệu đó không bị sử dụng nhằm mục đích thương mại không lành mạnh và không bị bộc lộ, trừ trường hợp việc bộc lộ là cần thiết nhằm bảo vệ công chúng.

2. Đối với dược phẩm, kể từ khi dữ liệu bí mật trong đơn xin cấp phép được nộp cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này đến hết thời hạn năm năm tính từ ngày người nộp đơn được cấp phép, cơ quan đó không được cấp phép cho bất kỳ người nào nộp đơn muộn hơn nếu trong đơn sử dụng dữ liệu bí mật nêu trên mà không được sự đồng ý của người nộp dữ liệu đó, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều 125 của Luật này.

3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành dược phẩm cho phép người nộp đơn sau dựa vào việc một dược phẩm đã được cấp phép lưu hành hoặc dữ liệu chứng minh tính an toàn, hiệu quả của một dược phẩm đã được cấp phép lưu hành để xin cấp phép lưu hành cho một dược phẩm khác thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải công bố trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền đó về thông tin của đơn nộp sau trong thời hạn năm tháng trước khi dược phẩm trong đơn nộp sau được cấp phép lưu hành, trừ trường hợp việc cấp phép lưu hành cần được thực hiện sớm hơn theo quy định của luật khác có liên quan.

4. Đối với nông hóa phẩm, kể từ khi dữ liệu bí mật trong đơn xin cấp phép được nộp cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này đến hết thời hạn mười năm tính từ ngày người nộp đơn được cấp phép, cơ quan đó không được cấp phép cho người nộp đơn muộn hơn nếu trong đơn sử dụng dữ liệu bí mật nêu trên hoặc dựa vào việc người nộp dữ liệu bí mật nêu trên được cấp phép lưu hành mà không được sự đồng ý của người nộp dữ liệu đó, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều 125 của Luật này hoặc việc cấp phép là cần thiết để bảo đảm quốc phòng, an ninh, dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp ứng nhu cầu cấp thiết khác của xã hội.”.

50. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 130 như sau:

“d) Chiếm hữu, sử dụng tên miền trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại được bảo hộ của người khác hoặc chỉ dẫn địa lý mà mình không có quyền sử dụng với dụng ý xấu, lợi dụng uy tín, danh tiếng của nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý tương ứng nhằm thu lợi bất chính.”.

51. Bổ sung Điều 131a vào sau Điều 131 trong Mục 1 Chương IX Phần thứ ba như sau:

Điều 131a. Đền bù cho chủ sở hữu sáng chế vì sự chậm trễ trong việc cấp phép lưu hành dược phẩm

“1. Khi thực hiện thủ tục duy trì hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế, chủ Bằng độc quyền sáng chế không phải nộp phí sử dụng văn bằng bảo hộ cho khoảng thời gian mà thủ tục đăng ký lưu hành lần đầu của dược phẩm được sản xuất theo Bằng độc quyền sáng chế đó tại Việt Nam bị chậm.

2. Thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm bị xem là chậm nếu kết thúc thời hạn hai năm, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký lưu hành mà cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành dược phẩm không có văn bản phản hồi lần đầu đối với hồ sơ. Khoảng thời gian bị chậm được tính từ ngày đầu tiên sau khi kết thúc hai năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành dược phẩm nhận đủ hồ sơ đến khi có văn bản phản hồi lần đầu.

3. Thời gian chậm do lỗi của người nộp đơn hoặc do nguyên nhân nằm ngoài kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không tính vào các khoảng thời gian quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng chế đã nộp phí sử dụng văn bằng bảo hộ cho khoảng thời gian bị xem là chậm, số phí đã nộp sẽ được trừ vào kỳ duy trì hiệu lực tiếp theo hoặc hoàn trả.

5. Để không phải nộp phí sử dụng văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày dược phẩm được cấp phép lưu hành, chủ Bằng độc quyền sáng chế phải nộp cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành dược phẩm xác nhận về việc thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm đó bị chậm.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này..

52. Bổ sung Điều 133a vào sau Điều 133 như sau:

Điều 133a. Quyền của Nhà nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

1. Đại diện chủ sở hữu nhà nước thông báo công khai trong thời hạn chín mươi ngày để giao quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều 136a của Luật này;

b) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có văn bản báo cáo đại diện chủ sở hữu nhà nước về việc không có nhu cầu đăng ký;

c) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ không nộp đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 136a của Luật này.

2. Trường hợp không giao được quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều này, đại diện chủ sở hữu nhà nước công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ về nội dung sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước mà không cần sự đồng ý của người nắm độc quyền sử dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Người nắm độc quyền sử dụng không thực hiện trong một thời gian hợp lý các biện pháp hiệu quả để sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà Nhà nước hỗ trợ trên 30% tổng số vốn;

b) Việc sử dụng nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, bảo đảm dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội.

4. Việc trả khoản tiền đền bù cho người nắm độc quyền sử dụng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí theo quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:

a) Đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân được phép sử dụng không phải trả tiền đền bù;

b) Đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn, trong đó có một phần ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân được phép sử dụng không phải trả tiền đền bù cho phần quyền sử dụng tương ứng với phần ngân sách nhà nước đầu tư nhưng phải trả tiền đền bù đối với phần quyền sử dụng tương ứng với phần vốn đầu tư còn lại. Khoản tiền đền bù trả cho người nắm độc quyền sử dụng được xác định theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 146 của Luật này.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

53. Sửa đổi, bổ sung Điều 135 như sau:

Điều 135. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả theo thỏa thuận; trường hợp không có thỏa thuận thì mức thù lao trả cho tác giả quy định như sau:

a) 10% lợi nhuận trước thuế mà chủ sở hữu thu được do sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

b) 15% tổng số tiền mà chủ sở hữu nhận được trong mỗi lần nhận tiền thanh toán do chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí trước khi nộp thuế theo quy định.

2. Đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, chủ sở hữu trả thù lao cho tác giả theo quy định sau đây:

a) Tối thiểu 10% và tối đa 15% lợi nhuận trước thuế mà chủ sở hữu thu được do sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

b) Tối thiểu 15% và tối đa 20% tổng số tiền mà chủ sở hữu nhận được trong mỗi lần nhận tiền thanh toán do chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí trước khi nộp thuế theo quy định.

3. Trong trường hợp sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có đồng tác giả, mức thù lao quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là mức dành cho các đồng tác giả. Các đồng tác giả tự thỏa thuận việc phân chia số tiền thù lao do chủ sở hữu chi trả.

4. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí tồn tại trong suốt thời hạn bảo hộ của sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.”.

54. Bổ sung Điều 136a vào sau Điều 136 như sau:

Điều 136a. Nghĩa vụ của tổ chức chủ trì đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

1. Thông báo cho đại diện chủ sở hữu nhà nước trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được tạo ra.

2. Nộp đơn đăng ký xác lập quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước tại Việt Nam trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày gửi thông báo cho đại diện chủ sở hữu nhà nước.

3. Trả thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí theo quy định tại Điều 135 của Luật này.

4. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà Nhà nước hỗ trợ đến 30% tổng số vốn, phần lợi nhuận sau thuế thu được từ việc sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng quyền, góp vốn bằng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí tương ứng với tỷ lệ góp vốn của Nhà nước sau khi đã trả thù lao cho tác giả được sử dụng theo quy chế quản lý tài chính của tổ chức chủ trì.

5. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà Nhà nước hỗ trợ trên 30% tổng số vốn, việc phân chia lợi nhuận sau thuế thu được từ việc sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng quyền, góp vốn bằng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước sau khi đã trả thù lao cho tác giả được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Thanh toán cho người môi giới (nếu có) theo hợp đồng môi giới nhưng không quá 10%;

b) Trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước thì tối thiểu 50% phần lợi nhuận còn lại được dùng để đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ; số lợi nhuận còn lại được sử dụng theo quy chế quản lý tài chính của tổ chức chủ trì;

c) Trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn thì phần lợi nhuận còn lại được chia cho các bên tương ứng với tỷ lệ vốn đã đóng góp vào nhiệm vụ khoa học và công nghệ đó. Phần lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ góp vốn của Nhà nước được tổ chức chủ trì sử dụng theo quy định tại điểm b khoản này.

6. Tổ chức chủ trì được cấp văn bằng bảo hộ cho sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được đăng ký theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 86a của Luật này có nghĩa vụ thực hiện các quyền sở hữu công nghiệp theo quy định, thực hiện các biện pháp bảo vệ, nộp báo cáo hằng năm cho cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ về việc thực hiện quyền, biện pháp bảo vệ và việc phân chia lợi nhuận.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

55. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 139 như sau:

6. Quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam, cá nhân là công dân Việt Nam và thường trú tại Việt Nam. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sở hữu phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng của tổ chức chủ trì theo quy định của Luật này.”.

56. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 Điều 145 như sau:

“đ) Việc sử dụng sáng chế nhằm đáp ứng nhu cầu về dược phẩm để phòng bệnh, chữa bệnh của quốc gia khác có đủ điều kiện nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”.

57. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 146 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:

“b) Quyền sử dụng được chuyển giao chỉ được giới hạn trong phạm vi và thời hạn đủ để đáp ứng mục tiêu chuyển giao, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 145 của Luật này. Đối với sáng chế trong lĩnh vực công nghệ bán dẫn thì việc chuyển giao quyền sử dụng chỉ nhằm mục đích công cộng, phi thương mại hoặc nhằm xử lý hành vi hạn chế cạnh tranh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d và bổ sung điểm đ vào sau điểm d như sau:

“d) Người được chuyển giao quyền sử dụng phải trả cho người nắm độc quyền sử dụng sáng chế khoản tiền đền bù theo thỏa thuận, trường hợp không đạt được thỏa thuận thì thực hiện theo quy định của Chính phủ, trừ trường hợp quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định bắt buộc để nhập khẩu dược phẩm theo cơ chế của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và khoản tiền đền bù cho việc sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định bắt buộc đã được trả tại nước xuất khẩu;

đ) Quyền sử dụng được chuyển giao chủ yếu để cung cấp cho thị trường trong nước, trừ trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 145 của Luật này.”.

58. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 147 như sau:

“1. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trên cơ sở xem xét yêu cầu được chuyển giao quyền sử dụng đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 145 của Luật này.

Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình trong trường hợp quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 145 của Luật này trên cơ sở tham khảo ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ.”.

59. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 153 như sau:

“1. Đại diện sở hữu công nghiệp có trách nhiệm sau đây:

a) Thông báo các khoản, mức phí, lệ phí liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp cho khách hàng;

b) Giữ bí mật thông tin, tài liệu được giao liên quan đến vụ việc mà mình đại diện;

c) Thông tin trung thực và đầy đủ các thông báo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp; giao kịp thời văn bằng bảo hộ và các quyết định khác cho bên được đại diện;

d) Thực hiện kịp thời các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với bên được đại diện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên được đại diện;

đ) Thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp các thay đổi về tên, địa chỉ và thông tin khác của bên được đại diện khi cần thiết.”.

60. Sửa đổi, bổ sung Điều 154 như sau:

Điều 154. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật có ít nhất một cá nhân có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, được kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp với danh nghĩa tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam không được kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.”.

61. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 155 như sau:

“2. Cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây thì được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2a Điều này:

a) Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Thường trú tại Việt Nam;

c) Có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương đối với trường hợp hành nghề trong lĩnh vực nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh; có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương chuyên ngành khoa học tự nhiên hoặc khoa học kỹ thuật đối với trường hợp hành nghề trong lĩnh vực sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

d) Đã trực tiếp làm công tác pháp luật về sở hữu công nghiệp từ năm năm trở lên hoặc đã trực tiếp làm công tác thẩm định các loại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp từ năm năm trở lên hoặc đã tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

đ) Không phải là công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp;

e) Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

2a. Công dân Việt Nam là luật sư được phép hành nghề theo quy định của Luật Luật sư, thường trú tại Việt Nam thì được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong lĩnh vực nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh nếu đã tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận.”.

62. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 156 như sau:

“2. Trường hợp đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện kinh doanh, hành nghề quy định tại Điều 154 và Điều 155 của Luật này, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thu hồi Chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp, xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.”.

63. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 157 như sau:

“2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài là công dân quốc gia thành viên Hiệp hội quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới hoặc quốc gia có ký kết với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thỏa thuận về bảo hộ giống cây trồng; cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam; tổ chức nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân thường trú hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng trên lãnh thổ của quốc gia thành viên Hiệp hội quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới.”.

64. Sửa đổi, bổ sung Điều 158 như sau:

Điều 158. Điều kiện chung đối với giống cây trồng được bảo hộ

Giống cây trồng được bảo hộ là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển, có tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và có tên phù hợp.”.

65. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 163 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân đăng ký quyền đối với giống cây trồng phải đề xuất một tên phù hợp cho giống cây trồng với cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng, tên đó phải trùng với tên đã đăng ký bảo hộ ở bất kỳ quốc gia thành viên nào của Hiệp hội quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới và quốc gia có ký kết thỏa thuận với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về bảo hộ giống cây trồng.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“a) Chỉ bao gồm các chữ số, trừ trường hợp chữ số liên quan đến đặc tính hoặc sự hình thành giống đó hoặc bao gồm cả tên loài của giống cây trồng đó;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:

“c) Dễ gây hiểu nhầm về các đặc trưng, đặc tính, giá trị của giống đó;”;

d) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“6. Trường hợp tên giống cây trồng đăng ký bảo hộ không phù hợp với các yêu cầu quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng từ chối tên đó và yêu cầu người đăng ký đề xuất tên khác trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ban hành thông báo. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ghi nhận tên chính thức của giống cây trồng từ thời điểm cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng.”.

66. Sửa đổi, bổ sung Điều 164 và Điều 165 như sau:

Điều 164. Đăng ký quyền đối với giống cây trồng

1. Để được bảo hộ quyền đối với giống cây trồng, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc nộp đơn đăng ký bảo hộ cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng.

2. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng (sau đây gọi là người đăng ký) bao gồm:

a) Tác giả trực tiếp chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng bằng công sức và chi phí của mình;

b) Tổ chức, cá nhân đầu tư cho tác giả chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;

c) Tổ chức, cá nhân được chuyển giao, thừa kế, kế thừa quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng.

3. Đối với giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước, quyền đăng ký giống cây trồng được giao cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ đó một cách tự động và không bồi hoàn. 

4. Đối với giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn, trong đó có một phần ngân sách nhà nước, phần quyền đăng ký đối với giống cây trồng tương ứng với tỷ lệ phần ngân sách nhà nước được giao cho tổ chức chủ trì một cách tự động và không bồi hoàn.

Điều 165. Đại diện quyền đối với giống cây trồng

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam nộp đơn đăng ký quyền đối với giống cây trồng trực tiếp hoặc qua tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; các tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 157 của Luật này nộp đơn qua tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.

2. Tổ chức đáp ứng các điều kiện sau đây được kinh doanh dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng với danh nghĩa tổ chức dịch vụ đại diện quyền:

a) Là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ Việt Nam được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, trừ tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam;

b) Có ít nhất một cá nhân có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.

3. Dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng bao gồm: đại diện cho tổ chức, cá nhân trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng; tư vấn về thủ tục xác lập và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng; các dịch vụ khác liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng.

4. Đại diện quyền đối với giống cây trồng có trách nhiệm sau đây:

a) Thông báo các khoản, mức phí, lệ phí liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng cho khách hàng; 

b) Giữ bí mật thông tin, tài liệu được giao liên quan đến vụ việc mà mình đại diện;

c) Thông tin trung thực và đầy đủ các thông báo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng; giao kịp thời Bằng bảo hộ giống cây trồng và các quyết định khác cho bên được đại diện;

d) Thực hiện kịp thời các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng đối với bên được đại diện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên được đại diện;

đ) Thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng các thay đổi về tên, địa chỉ và thông tin khác của bên được đại diện; thông tin thay đổi về tên, địa chỉ, người đại diện của bên đại diện;

e) Tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng phải chịu trách nhiệm dân sự đối với người thực hiện hoạt động đại diện quyền đối với giống cây trồng nhân danh tổ chức.

5. Cá nhân được phép hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng;

b) Hoạt động trong một tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.

6. Cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Thường trú tại Việt Nam;

c) Có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương;

d) Đã trực tiếp làm công tác pháp luật về quyền đối với giống cây trồng từ năm năm trở lên hoặc đã trực tiếp làm công tác thẩm định đơn đăng ký quyền đối với giống cây trồng tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về quyền đối với giống cây trồng từ năm năm trở lên hoặc đã tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

đ) Không phải là công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng;

e) Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

7. Chính phủ quy định chi tiết chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng, việc kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng, cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.”.

67. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 170 như sau:

“6. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục đình chỉ, phục hồi, hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng.”.

68. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 171 như sau:

“a) Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng do người không có quyền đăng ký thực hiện việc đăng ký;”.

69. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 172 như sau:

“3. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục sửa đổi, cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng.”.

70. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 176 như sau:

“d) Thông báo chấp nhận đơn nếu đơn này hợp lệ hoặc người đăng ký khắc phục thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến xác đáng phản đối thông báo quy định tại điểm b khoản này, trong đó yêu cầu người đăng ký gửi mẫu giống đến cơ sở khảo nghiệm để tiến hành khảo nghiệm kỹ thuật trong thời hạn ba mươi ngày trước thời vụ gieo trồng đầu tiên kể từ ngày ban hành thông báo chấp nhận đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng đó, trừ trường hợp giống cây trồng do người đăng ký tự khảo nghiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 178 của Luật này.”.

71. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 180 như sau:

“2. Từ thời điểm người đăng ký rút đơn đăng ký bảo hộ, mọi thủ tục tiếp theo liên quan đến đơn đó bị chấm dứt.”.

72. Sửa đổi, bổ sung Điều 183 như sau:

Điều 183. Cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng

Trong trường hợp đơn đăng ký bảo hộ không bị từ chối theo quy định tại Điều 182 của Luật này và người đăng ký nộp lệ phí thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ.

Người đăng ký quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại Điều 164 của Luật này và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng là chủ sở hữu quyền đối với giống cây trồng.”.

73. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 189 như sau:

“2. Trong trường hợp người đăng ký biết giống cây trồng đăng ký bảo hộ đã được người khác thực hiện các hành vi quy định tại Điều 186 và Điều 187 của Luật này thì từ thời điểm đơn được công bố chấp nhận hợp lệ, người đăng ký bảo hộ giống cây trồng có quyền thông báo bằng văn bản cho người sử dụng về việc đã nộp đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng, trong đó ghi rõ ngày nộp đơn và ngày đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng được chấp nhận hợp lệ để người đó chấm dứt việc sử dụng giống cây trồng hoặc tiếp tục sử dụng.”.

74. Sửa đổi, bổ sung Điều 191 và bổ sung Điều 191a, 191b vào sau Điều 191 trong Mục 2 Chương XIV Phần thứ tư như sau:

Điều 191. Nghĩa vụ của chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả giống cây trồng theo thỏa thuận; trường hợp không có thỏa thuận thì mức thù lao trả cho tác giả quy định như sau:

a) 10% lợi nhuận trước thuế mà chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng thu được do sử dụng giống cây trồng được bảo hộ để sản xuất, kinh doanh;

b) 15% tổng số tiền mà chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng nhận được trong mỗi lần nhận tiền thanh toán do chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng trước khi nộp thuế theo quy định;

c) 35% tổng số tiền mà chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng nhận được từ việc chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng trong lần đầu tiên trước khi nộp thuế theo quy định và không được nhận thù lao đối với lần chuyển nhượng tiếp theo và thù lao theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

2. Đối với giống cây trồng là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng trả thù lao cho tác giả theo quy định sau đây:

a) Tối thiểu 10% và tối đa 15% lợi nhuận trước thuế mà chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng thu được do sử dụng giống cây trồng được bảo hộ để sản xuất, kinh doanh;

b) Tối thiểu 15% và tối đa 20% tổng số tiền mà chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng nhận được trong mỗi lần nhận tiền thanh toán do chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng trước khi nộp thuế theo quy định;

c) Tối thiểu 20% và tối đa 35% tổng số tiền mà chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng nhận được từ việc chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng trong lần đầu tiên trước khi nộp thuế theo quy định và không được nhận thù lao đối với lần chuyển nhượng tiếp theo và thù lao theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

3. Trong trường hợp giống cây trồng có đồng tác giả, mức thù lao quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là mức dành cho các đồng tác giả; các đồng tác giả tự thỏa thuận việc phân chia số tiền thù lao do chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng chi trả.

4. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả tồn tại trong suốt thời hạn bảo hộ giống cây trồng.

5. Nộp lệ phí duy trì hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng cho cơ quan bảo hộ giống cây trồng trong thời hạn ba tháng sau ngày cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng đối với năm hiệu lực đầu tiên và trong tháng đầu tiên của năm hiệu lực tiếp theo đối với các năm sau.

6. Lưu giữ giống cây trồng được bảo hộ, cung cấp thông tin, vật liệu nhân giống của giống cây trồng được bảo hộ theo yêu cầu của cơ quan bảo hộ giống cây trồng; duy trì tính ổn định của giống cây trồng được bảo hộ theo tính trạng mô tả tại thời điểm cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng.

Điều 191a. Nghĩa vụ của tổ chức chủ trì đối với giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

1. Nộp đơn đăng ký quyền đối với giống cây trồng trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu.

2. Trả thù lao cho tác giả giống cây trồng theo quy định tại Điều 191 của Luật này.

3. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà Nhà nước hỗ trợ đến 30% tổng số vốn, phần lợi nhuận sau thuế thu được từ việc sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng quyền, góp vốn từ giống cây trồng tương ứng với tỷ lệ góp vốn của Nhà nước sau khi đã trả thù lao cho tác giả được sử dụng theo quy chế quản lý tài chính của tổ chức chủ trì.

4. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà Nhà nước hỗ trợ trên 30% tổng số vốn, việc phân chia lợi nhuận sau thuế thu được từ việc sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng quyền, góp vốn từ giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước sau khi đã trả thù lao cho tác giả thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước thì tối thiểu 50% phần lợi nhuận còn lại được dùng để đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ; số lợi nhuận còn lại được sử dụng theo quy chế quản lý tài chính của tổ chức chủ trì;

b) Trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn thì phần lợi nhuận còn lại được chia cho các bên tương ứng với tỷ lệ vốn đã đóng góp vào nhiệm vụ khoa học và công nghệ đó. Phần lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ góp vốn của Nhà nước được tổ chức chủ trì sử dụng theo quy định tại điểm a khoản này.

5. Tổ chức chủ trì được cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng được đăng ký theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 164 của Luật này có nghĩa vụ thực hiện các quyền đối với giống cây trồng theo quy định, thực hiện các biện pháp bảo vệ, nộp báo cáo hằng năm cho cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghvề việc thực hiện quyền, biện pháp bảo vệ và việc phân chia lợi nhuận.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

Điều 191b. Quyền của Nhà nước đối với giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

1. Đại diện chủ sở hữu nhà nước thông báo công khai trong thời hạn chín mươi ngày để giao quyền đăng ký giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 191a của Luật này;

b) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có văn bản báo cáo đại diện chủ sở hữu nhà nước về việc không có nhu cầu đăng ký.

2. Trường hợp không giao được quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều này, đại diện chủ sở hữu nhà nước công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ về nội dung giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước mà không cần sự đồng ý của người nắm độc quyền sử dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Người nắm độc quyền sử dụng không thực hiện trong một thời gian hợp lý các biện pháp hiệu quả để sử dụng giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà Nhà nước hỗ trợ trên 30% tổng số vốn;

b) Việc sử dụng nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, bảo đảm dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội.

4. Việc trả khoản tiền đền bù cho người nắm độc quyền sử dụng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng giống cây trồng theo quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:

a) Đối với giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng toàn bộ ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân được phép sử dụng không phải trả tiền đền bù;

b) Đối với giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn, trong đó có một phần ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân được phép sử dụng không phải trả tiền đền bù đối với phần quyền sử dụng tương ứng với phần ngân sách nhà nước đầu tư nhưng phải trả tiền đền bù với phần quyền sử dụng tương ứng với phần vốn đầu tư còn lại. Khoản tiền đền bù trả cho người nắm độc quyền sử dụng được xác định theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 195 của Luật này.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

75. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 194 như sau:

“4. Quyền đối với giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam, cá nhân là công dân Việt Nam và thường trú tại Việt Nam. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sở hữu phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng của tổ chức chủ trì theo quy định của Luật này.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

76. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 198 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 như sau:

a) Áp dụng biện pháp công nghệ bảo vệ quyền, đưa thông tin quản lý quyền hoặc áp dụng các biện pháp công nghệ khác nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;

b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải chấm dứt hành vi xâm phạm, gỡ bỏ và xóa nội dung vi phạm trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại;”;

b) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 và sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 như sau:

“1a. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình.

2. Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền tác giả, quyền của người biểu diễn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền quy định tại khoản 4 Điều 19 và điểm b khoản 2 Điều 29 của Luật này.

3. Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc có khả năng bị thiệt hại do hành vi cạnh tranh không lành mạnh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp dân sự quy định tại Điều 202 của Luật này.”.

77. Bổ sung Điều 198a và Điều 198b vào sau Điều 198 như sau:

Điều 198a. Giả định về quyền tác giả, quyền liên quan

Trong các thủ tục tố tụng dân sự, hành chính, hình sự về quyền tác giả và quyền liên quan, nếu không có chứng cứ ngược lại thì quyền tác giả, quyền liên quan được giả định như sau:

1. Cá nhân, tổ chức được nêu tên theo cách thông thường là tác giả, người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng, nhà sản xuất tác phẩm điện ảnh, nhà xuất bản được coi là chủ thể quyền đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đó;

2. Nêu tên theo cách thông thường quy định tại khoản 1 Điều này được hiểu là được nêu tên trên bản gốc tác phẩm, bản định hình đầu tiên cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và các tài liệu liên quan (nếu có) hoặc trên các bản sao tương ứng được công bố hợp pháp trong trường hợp bản gốc tác phẩm, bản định hình đầu tiên cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và các tài liệu liên quan không còn tồn tại;

3. Cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng quyền tác giả hoặc quyền liên quan tương ứng.

Điều 198b. Trách nhiệm pháp lý về quyền tác giả, quyền liên quan đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian là doanh nghiệp cung cấp phương tiện kỹ thuật để tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đưa nội dung thông tin số lên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet; cung cấp kết nối trực tuyến cho công chúng tiếp cận, sử dụng nội dung thông tin số trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian có trách nhiệm triển khai các biện pháp kỹ thuật, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các chủ thể quyền thực thi các biện pháp bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet.

3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian được miễn trừ trách nhiệm pháp lý đối với hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet liên quan đến việc cung cấp hoặc sử dụng dịch vụ của mình trong các trường hợp sau đây:

a) Chỉ thực hiện việc truyền dẫn nội dung thông tin số hoặc cung cấp khả năng truy nhập đến nội dung thông tin số;

b) Khi thực hiện chức năng lưu trữ đệm trong quá trình truyền dẫn thông tin, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian phải thực hiện một cách tự động, tạm thời nhằm mục đích trung chuyển thông tin và làm cho việc truyền dẫn thông tin hiệu quả hơn, với các điều kiện sau: chỉ biến đổi thông tin vì lý do công nghệ; tuân thủ các điều kiện truy nhập, sử dụng nội dung thông tin số; tuân thủ các quy tắc về cập nhật nội dung thông tin số được quy định cụ thể theo cách thức được ngành công nghiệp thừa nhận và sử dụng rộng rãi; không ngăn cản việc sử dụng hợp pháp công nghệ được thừa nhận rộng rãi trong ngành công nghiệp để lấy dữ liệu về việc sử dụng nội dung thông tin số; gỡ bỏ nội dung thông tin số hoặc không cho truy nhập đến nội dung thông tin số khi biết rằng nội dung thông tin số đó đã được gỡ bỏ tại nguồn khởi đầu hoặc nguồn khởi đầu đã hủy việc truy nhập đến nội dung thông tin số đó;

c) Lưu trữ nội dung thông tin số của người sử dụng dịch vụ theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ với các điều kiện sau: không biết rằng nội dung thông tin số đó xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan; có hành động nhanh chóng gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập đến nội dung thông tin số đó khi biết rằng nội dung thông tin số đó xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan;

d) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian được miễn trừ trách nhiệm pháp lý theo quy định tại khoản 3 Điều này không phải tự giám sát dịch vụ của mình hoặc chủ động tìm kiếm các bằng chứng chỉ ra hành vi xâm phạm.

5. Nội dung thông tin số quy định tại Điều này là tác phẩm và các đối tượng quyền liên quan được bảo hộ theo quy định của Luật này được thể hiện dưới dạng số.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

78. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 201 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1; sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

“1. Giám định về sở hữu trí tuệ là việc tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Việc giám định tư pháp về sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.

1a. Giám định về sở hữu trí tuệ bao gồm:

a) Giám định về quyền tác giả và quyền liên quan;

b) Giám định về quyền sở hữu công nghiệp;

c) Giám định về quyền đối với giống cây trồng.

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức hành nghề luật sư được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật có ít nhất một cá nhân có Thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ được thực hiện hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2a Điều này.

2a. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam không được kinh doanh dịch vụ giám định sở hữu trí tuệ.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4khoản 5 như sau:

“4. Nguyên tắc thực hiện giám định bao gồm:

a) Tuân thủ pháp luật, tuân theo trình tự, thủ tục giám định;

b) Trung thực, chính xác, khách quan, vô tư, kịp thời;

c) Chỉ kết luận về chuyên môn những vấn đề trong phạm vi được yêu cầu;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận giám định;

đ) Chi phí giám định được xác định theo thỏa thuận giữa người có yêu cầu giám định và tổ chức, cá nhân giám định.

5. Kết luận giám định là một trong các nguồn chứng cứ để cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết vụ việc. Kết luận giám định không kết luận về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc kết luận về vụ tranh chấp.”.

79. Sửa đổi, bổ sung các điều 212, 213 và 214 như sau:

“Điều 212. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử lý hình sự

Cá nhân, pháp nhân thương mại thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 213. Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ

1. Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này bao gồm hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa sao chép lậu quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

2. Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu là hàng hóa, bao bì của hàng hóa có gắn nhãn hiệu hoặc dấu hiệu hoặc tem, nhãn có chứa các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức khó phân biệt với nhãn hiệu đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu.

3. Hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý là hàng hóa, bao bì của hàng hóa có gắn dấu hiệu hoặc tem, nhãn có chứa các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức khó phân biệt với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó và việc gắn dấu hiệu này được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân không có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định tại khoản 4 Điều 121 của Luật này hoặc theo pháp luật của nước xuất xứ của chỉ dẫn địa lý đó.

4. Hàng hóa sao chép lậu là bản sao được sản xuất mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan.

Điều 214. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều 211 của Luật này bị áp dụng các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Ngoài các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của Chính phủ.

3. Mức phạt, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”.

80. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 216 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là biện pháp được tiến hành trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ nhằm thu thập thông tin, chứng cứ về lô hàng để chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền và yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc các biện pháp ngăn chặn, bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính;

b) Cơ quan hải quan chủ động thực hiện nếu trong quá trình thực hiện kiểm tra, giám sát và kiểm soát phát hiện căn cứ rõ ràng để nghi ngờ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ.”;

b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:

“5. Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 2 Điều này.”.

81. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 218 như sau:

“4. Trong trường hợp cơ quan hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan phải thông báo ngay cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ nếu có thông tin liên hệ và cho người nhập khẩu hoặc người xuất khẩu về việc tạm dừng.

Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày thông báo, nếu chủ thể quyền sở hữu trí tuệ không khởi kiện dân sự và cơ quan hải quan không quyết định thụ lý vụ việc theo thủ tục xử lý vi phạm hành chính thì cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng.”.

82. Thay, bỏ từ, cụm từ tại một số điều sau đây:

a) Thay cụm từ “tác phẩm tạo hình” bằng cụm từ “tác phẩm mỹ thuật” tại điểm g khoản 1 Điều 14;

b) Thay cụm từ “cuộc biểu diễn” bằng cụm từ “quyền liên quan” và bỏ cụm từ “khoản 1” tại khoản 2 Điều 16;

c) Thay cụm từ “Điều 86” bằng cụm từ “Điều 86, Điều 86a” tại khoản 3 Điều 60, khoản 4 Điều 65 và khoản 2 Điều 71;

d) Thay cụm từ “lệ phí duy trì hiệu lực” bằng cụm từ “phí, lệ phí để duy trì hiệu lực” tại khoản 1 Điều 94;

đ) Thay cụm từ “lệ phí gia hạn hiệu lực” bằng cụm từ “phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực” tại khoản 2 Điều 94;

e) Thay từ “lệ phí” bằng cụm từ “phí, lệ phí” tại khoản 3 Điều 94;

g) Thay cụm từ “lệ phí nộp đơn” bằng cụm từ “phí, lệ phí” tại điểm c khoản 1 Điều 108;

h) Thay cụm từ “bảo đảm thực thi” bằng từ “bảo vệ” tại điểm a khoản 1 Điều 151;

i) Thay từ “thực thi” bằng từ “bảo vệ” tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 151;

k) Thay từ “cây nho” bằng cụm từ “cây leo thân gỗ” tại Điều 159 và khoản 2 Điều 169;

l) Bỏ cụm từ “điểm b và” tại điểm a khoản 3 Điều 176;

m) Bỏ cụm từ “điểm a khoản 1” tại khoản 2 Điều 185;

n) Bỏ cụm từ “tại Điều 79” tại khoản 1 Điều 203;

o) Bỏ cụm từ “tại khoản 1 Điều 122” tại khoản 1 Điều 209;

p) Bỏ cụm từ “tại Chương VIII, Phần thứ nhất” tại Điều 210;

q) Bỏ cụm từ “và Điều 215” tại khoản 4 Điều 216 và Điều 219.

83. Bãi bỏ khoản 19 Điều 4, Điều 5, khoản 3 Điều 51, khoản 4 Điều 117, điểm b khoản 2 Điều 176 và Điều 215.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật khác có liên quan

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 35/2018/QH14 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Mục 8 Chương III như sau:

“Mục 8

KIỂM TRA, GIÁM SÁT, TẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 73 như sau:

“2. Cơ quan hải quan quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp có đơn đề nghị, bằng chứng về sở hữu hợp pháp quyền sở hữu trí tuệ, bằng chứng về việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và đã nộp một khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh của tổ chức tín dụng để bảo đảm bồi thường thiệt hại và các chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật do việc đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng. Cơ quan hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan nếu trong quá trình thực hiện kiểm tra, giám sát và kiểm soát phát hiện căn cứ rõ ràng để nghi ngờ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:

Điều 41. Quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

1. Tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật cho việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

2. Đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước thì đại diện chủ sở hữu nhà nước được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ là đại diện chủ sở hữu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cấp cơ sở do mình phê duyệt;

c) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này là đại diện chủ sở hữu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do mình quyết định phê duyệt.

3. Đại diện chủ sở hữu nhà nước quy định tại khoản 2 Điều này có quyền xét giao toàn bộ hoặc một phần quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ cho tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu sử dụng, khai thác kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đó, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Trong trường hợp sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng đó được giao cho tổ chức chủ trì một cách tự động và không bồi hoàn hoặc giao cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ. Khi được cấp văn bằng bảo hộ, tổ chức chủ trì là chủ sở hữu các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng tương ứng.

5. Chính phủ quy định cụ thể quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ quy định tại Điều này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:

Điều 43. Phân chia lợi nhuận khi sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước

1. Lợi nhuận thu được từ việc sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được chia cho tác giả tối thiểu 30% và phần lợi nhuận còn lại được phân chia giữa chủ sở hữu, cơ quan chủ trì, người môi giới theo quy định của Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Việc phân chia lợi nhuận thu được từ việc sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng quyền, góp vốn bằng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 105 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14 như sau:

“a) Giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu cho tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ để phát huy kết quả của nhiệm vụ hoặc sử dụng tài sản để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, trừ trường hợp kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ là sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng thì việc giao quyền được thực hiện theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ;”.

4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá số 11/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 61/2014/QH13 và Luật số 64/2020/QH14 như sau:

a) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 19 như sau:

“d) Tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 19 như sau:

“c) Định khung giá và mức giá cụ thể đối với:

- Đất, mặt nước, nước ngầm, rừng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu và nước sạch sinh hoạt;

- Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được xây dựng chi từ nguồn ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và dịch vụ giáo dục, đào tạo tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục, đào tạo của Nhà nước;

- Tiền bản quyền khi khai thác, sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ;”;

c) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 22 như sau:

“d) Khung giá và mức giá tiền bản quyền khi khai thác, sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.”.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Quy định về bảo hộ nhãn hiệu là dấu hiệu âm thanh có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 01 năm 2022.

3. Quy định về bảo hộ dữ liệu thử nghiệm dùng cho nông hóa phẩm có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 01 năm 2024.

Điều 4. Quy định chuyển tiếp

1. Quyền tác giả, quyền liên quan được bảo hộ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nếu còn thời hạn bảo hộ thì tiếp tục được bảo hộ theo quy định của Luật này.

2. Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn.

3. Đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã nộp cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn, trừ các trường hợp sau đây:

a) Quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung theo điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật này được áp dụng cho các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 nhưng chưa có quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

b) Quy định tại điểm e và điểm h khoản 2 Điều 74, điểm e khoản 1 Điều 106, điểm b khoản 3 Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung theo điểm b và điểm c khoản 22, khoản 35 và điểm b khoản 42 Điều 1 của Luật này được áp dụng cho các đơn đăng ký sở hữu công nghiệp chưa có quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Việc kiểm soát an ninh đối với sáng chế trong đơn đăng ký sáng chế chưa có quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 89a được bổ sung theo khoản 27 Điều 1 của Luật này;

d) Quy định tại Điều 118 của Luật Sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung theo khoản 43 Điều 1 của Luật này được áp dụng cho các đơn đăng ký sở hữu công nghiệp chưa có thông báo kết quả thẩm định nội dung trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

4. Quy định tại các điều 86, 86a, 133a, 135, 136a, 139, 164, 191, 191a, 191b và 194 của Luật Sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung theo các khoản 25, 52, 53, 54, 55, 66, 74 và 75 Điều 1 của Luật này đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

5. Quyền và nghĩa vụ đối với kiểu dáng công nghiệp là bộ phận của sản phẩm lắp ráp thành sản phẩm phức hợp theo văn bằng bảo hộ đã được cấp trên cơ sở đơn đăng ký trước ngày 01 tháng 8 năm 2020 được áp dụng theo quy định của pháp luật có hiệu lực trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Căn cứ hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được áp dụng theo quy định của pháp luật có hiệu lực đối với việc xét cấp văn bằng bảo hộ đó.

6. Cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hành nghề theo Chứng chỉ đã được cấp. Cá nhân đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền tổ chức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12 và Luật số 42/2019/QH14.

7. Đơn đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn. Cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hành nghề theo Chứng chỉ đã được cấp.

8. Các vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã được cơ quan có thẩm quyền thụ lý trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục áp dụng quy định của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12 và Luật số 42/2019/QH14 để giải quyết.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2022.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Vương Đình Huệ

 

NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No. 07/2022/QH15

Hanoi, June 16, 2022

 

LAW

AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF THE LAW ON INTELLECTUAL PROPERTY

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

The National Assembly of Vietnam promulgates the Law on Amendments to Law on Intellectual Property No. 50/2005/QH11, which is amended by the Law No. 36/2009/QH12 and the Law No. 42/2019/QH14.

Article 1. Amendments to some Articles of the Law on Intellectual Property

1. Amendments to some Clauses of Article 4:

a) Amendments to Clauses 8, 9 and 10; addition of Clauses 10a, 10b, 10c and 10d after Clause 10; amendments to Clause 11 and addition of Clause 11a after Clause 11:

 “8. Derivative work means a work that is based on one ore multiple works by translation from one language into another, adaptation, editing, notation, selection, modification, arrangement and other types of adaptation.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



10. Reproduction means the making of one or many copies of the entire or part of a work, audio or video recording by equipment or form.

10a. Royalty means an amount of money paid for the creation or transfer of copyrights and related rights to a work, performance, audio or video recording, broadcast, including writers' pays and remunerations.

10b. Technological measure for right protection means the use of any technology, equipment or component during normal operation in order to protect copyrights and related rights from certain acts that are not permitted by the holders of copyrights and related rights.

10c. Effective technological measure means a technological measure for right protection that enables holders of copyrights and related rights to control the use of their works, performances, audio and video recordings, broadcasts and encrypted program-carrying satellite signals via applications that control access, protection procedures or copy control mechanism.

10d. Right management information (RMI) means information serving identification of works, performances, audio and video recordings, broadcasts, encrypted program-carrying satellite signals; about authors, holders of copyrights and related rights, conditions for use thereof; identification numbers of this information. Right management information shall be attached to the copies or appear together with the works, performances, audio and video recordings, broadcasts when they are transmitted to the public.

11. Broadcasting means the public transmission of sound or image or both sound and image, the reproduction of sound or image, the reproduction or sound and image of a work, performance, audio and video recording or broadcast to the public, including satellite transmission, transmission of encoded signals in case the decoding devices are provided for the public or with the consent of the broadcasting organization.

11a. Communication to the public means public transmission of works; sounds, images of performances; sounds, images or fixation of sounds, images in audio and video recordings by any means other than broadcasting.";

b) Addition of Clause 12a after Clause 12 and amendments to Clause 13:

“12a. Secret invention means an invention that has been identified as a state secret by a competent organization in accordance with regulations of law on protection of state secrets.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Amendments to Clause 20:

“20. Well known mark means a mark widely known by the relevant sections of the public throughout the territory of Vietnam.";

d) Amendments to Clause 22 and addition of Clause 22a after Clause 22:

“22. Geographical indication (GI) means the sign that indicates the geographical origin of the product from a specific area, region, territory or country.

22a. Homonymous geographical indications (GI) are those that are spelled or pronounced alike.".

2. Amendments to Clause 2 of Article 7:

“2. The exercise of intellectual property rights must not infringe the interests of the State, the public interest or the legitimate rights and interests of other organizations and individuals, and must not breach other relevant provisions of law. Organizations and individuals exercising intellectual property rights related to the National Flag, National Emblem, National Anthem of the Socialist Republic of Vietnam must not obstruct their use and dissemination.".

3. Amendments to Clause 2 and Clause 3 of Article 8:

“2. To encourage and promote activities of innovation and utilization of intellectual assets via provision of financial assistance, tax and credit incentives, and other investment incentives and assistance as prescribed by law in order to contribute to socio-economic development and improve the people's material and spiritual life.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4. Addition of Article 12a before Article 13 in Section 1 Chapter I of Part Two:

"Article 12a. Authors and co-authors

1. The author is the person that directly creates the work. In case two or more persons collaborate to create a combined and complete work, they are co-authors.

2. The person who provides support, opinions or documents for another person to create a work is not an author or co-author.

3. The moral rights and economic rights to a work with co-author must be exercised with the consent of the co-author, unless the work has a separate part which is detachable for independent use without prejudice to the parts of the work of the co-author or otherwise prescribed by law.".

5. Amendments to Articles 19, 20 and 21:

"Article 19. Moral rights

Moral rights of authors include :

1. The right to name their works.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. The right to have their real names or pseudonyms attached to their works; the right to have their real names or pseudonyms announced when their works are published or used;

3. The right to publish or permit other persons to publish their works;

4. The right to protect the integrity of their works; and to forbid other persons to modify, edit or distort their works in whatever form, causing harm to the honor and reputation of the author.

Article 20. Economic rights

1. Economic rights of authors include:

a) The right to create derivative works;

b) The right to publicly perform their works, whether directly or via audio and video recordings or any technological devices, at a location that is publicly accessible but the public cannot select the time and part of the works.

c) The right to directly or indirectly reproduce the entire or part of the work using any means or form, except for the cases specified in Point a Clause 3 of this Article;

d) The right to distribute, import for public distribution by sale, or transfer of other rights to ownership of the original or copies of their works in tangible forms, except for the cases specified in Point b Clause 3 of this Article;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



e) The right to lease the original or copies of cinematographic works and computer programs, unless these computer programs are not the main subject matter of the lease.

2. The rights specified in Clause 1 of this Article shall be exclusively exercised by the author or copyright owner, or by another organization or individual under authorization of the author or copyright owner.

When any organization or individual exercises one, several or all of the rights stipulated in Clause 1 of this Article and Clause 3 Article 19 of this Law, such organization or individual must ask for permission from the copyright owner, pay royalties and other material benefits to the copyright owner, except in the cases specified in Clause 3 of this Article, Articles 25, 25a, 26, 32 and 33 of this Article. In case a derivative work is created in a manner that affect the moral rights specified in Clause 4 Article 19 of this Law, the author's written consent must be obtained.

3. The copyright owner does not have the right to prohibit other organizations and individuals from:

a) Reproducing the work only for exercising other rights prescribed by this Law; temporarily reproducing the work following a technological process during the operation of the devices in order to transmit within a network between third parties via intermediates, or legally using the work without independent economic purposes and the copy is automatically deleted and cannot be recovered;

b) Subsequent distribution, import for distribution of the original or copy of a work the distribution of which has been carried out or permitted by its copyright owner.

Article 21. Copyright in cinematographic works and theatrical works

1. Copyright in cinematographic works:

a) Screenwriters and directors have the rights specified in Clauses 1, 2 and 4 Article 19 of this Law;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Organizations and individuals that invest finance or material and technical facilities in the production of cinematographic works shall be holders of the rights stipulated in Clause 3 Article 19 and Clause 1 Article 20 of this Law, unless otherwise agreed in writing; have the obligations to pay royalties and other material benefits (if any) under contracts to the persons specified in Point a and Point b of this Clause;

d) Organizations and individuals that invest finance or material and technical facilities in the production of cinematographic works may negotiate with the persons mentioned in Point a of this Clause about naming and editing the works;

dd) In case the script or a musical work in a cinematographic work is used independently, the author or copyright owner of the script or musical work will have independent copyright on such script or musical work, unless otherwise agreed in writing.

2. Copyright on theatrical works:

a) Authors of theatrical scripts have the rights specified in Clauses 1, 2 and 4 Article 19 of this Law;

b) Authors of literature works, musical works, theatrical directors, musical conductors, choreographers, stage and costume designers, and persons who perform other creative tasks in the making of theatrical works shall have the rights stipulated in Clause 2 Article 19 of this Law;

c) Organizations and individuals that invest finance or material and technical facilities in the production of theatrical works shall be holders of the rights stipulated in Clause 3 Article 19 and Clause 1 Article 20 of this Law, unless otherwise agreed in writing; have the obligations to pay royalties and other material benefits (if any) under contracts to the persons specified in Point a and Point b of this Clause;

d) Organizations and individuals that invest finance or material and technical facilities in the production of theatrical works may negotiate with the persons mentioned in Point a of this Clause about naming and editing the works;

dd) In case a literature work or musical work in a theatrical work is used independently, the author or copyright owner of the literature work or musical work will have independent copyright on such literature work or musical work, unless otherwise agreed in writing.".

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



“1. Computer program means a set of instructions expressed in the form of commands, codes, diagrams and other forms which, when incorporated in a device run by computer programming languages in a manner that is enables a computer or device to perform a job or achieve a specific result. Computer programs are protected in the same manner as literature works, whether they are source codes or machine codes.

Authors and holders of copyrights on computer programs are entitled to reach written mutual agreements on repair and upgrade of the programs. Organizations and individuals having the legal right to use copies of computer programs are entitled to create backup copies for use in case the former is deleted, damaged or otherwise unusable but cannot be transferred to any other organization or individual.".

7. Amendments to Article 25; addition of Article 25a after Article 25; amendments to Article 26:

"Article 25. Copyright exceptions

1. Cases in which a published work may be used without permission or payment of royalties except provision of information about the author and origin of the works:

a) The user makes a copy for the personal purpose of scientific research or study and of a non-commercial nature. This does not apply if the copy is created using a copying device;

b) The user reasonably reproduces part of the work using a copying device for the personal purpose of scientific research or study and of a non-commercial nature.

c) The user reasonably uses the work to as illustration in a lecture, printed matter, performance, audio or video recording, broadcast for teaching purposes. This may include sharing the work in a local network, provided technical measures are taken to make sure that it is only accessible to the teacher and the learners in that session.

d) The user uses the work in public service activities of state agencies;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



e) The user uses the work for library operation of a non-commercial nature, including reproducing works being stored in the library for preservation, provided these copies are marked as archived copies and have restricted access in accordance with regulations of law on library and archiving; reasonably reproduces part of the work using a copying device serving another person's research or study; reproduces or sends the archived work on the inter-library network, provided the number of concurrent readers do not exceed the number of copies held by these libraries, unless otherwise is permitted by the right owner. This does not apply if the work has been digitally released;

g) The user performs a theatrical work, musical work, dance or work of other art forms during a cultural event of a non-commercial nature;

h) The user photographs, telecasts an fine art, architectural, photographic, or applied art work displayed at a public place for introduction of such work of a non-commercial nature;

i) The user imports copies of another person's work for personal use of a non-commercial nature;

k) The user reproduces the work by publishing on a newspaper or periodical, broadcasts or otherwise publicly present the lecture or speech or talk within an appropriate scope for the purpose of news production, unless the author announces he/she holds the copyright;

l) The user photographs, makes an audio or video recording, or broadcasts an event in which the work is heard or seen for the purpose of news production;

m) A person who has visual impairment or any impairment that render him/her unable to read printed text or read the work in a conventional way (hereinafter referred to as "disabled person) and his/her carer who satisfies the conditions specified by the Government uses the work in accordance with Article 25a of this Law.

2. The use of a work in the manners specified in Clause 1 of this Article must not contradict the normal use of the work and must not cause unreasonable damage to the lawful interests of the author or copyright owner.

3. Regulations on reproduction specified in Clause 1 of this Article do not apply to architectural works, fine art works, computer programs, collection and compilation of works.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



"Article 25a. Copyright exceptions applied to disabled persons

1. The disabled person and his/her carer may reproduce, perform, communicate the work in the form of an accessible copy when he/she has lawful access to the original work or copy thereof. Accessible copies are copies that are accessible to disabled persons. Accessible copy may only be used for personal purposes of the disabled persons and may have appropriate technical adjustments in order for them to be accessible to disabled persons.

2. Organizations that satisfy the conditions of the Government are entitled to reproduce, distribute, perform, communicate works in the form of accessible copies when they have lawful access to the original work or copy thereof work and operate for non-commercial purposes.

3. Organizations that satisfy the conditions of the Government are entitled to distribute or communicate accessible copies of works to counterparts in accordance with international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory without consent of the copyright owners.

4. Organizations that satisfy the conditions of the Government are entitled to distribute or communicate accessible copies of works to disabled persons overseas in accordance with international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory without consent of the copyright owner, provided before the distribution or communication, the organization does not know or has reasons to know that these accessible copies will be used for other subjects other than disabled persons.

5. Disable persons, their carers or organizations that satisfy the conditions of the Government are entitled to import accessible copies of works from counterparts in accordance with international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory in the interest of disable persons without consent of the copyright owners.

6. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.

Article 26. Limitations of copyrights

1. When a published work is used without permission but royalties have to be paid, the following information about the author and origin of the work must be provided:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Broadcasting organizations that commercially use published works, works that have been fixed in audio or video recordings by their copyright owners as broadcasts without sponsorships, advertisements or charges in whatever form are not required to obtain permission but have to pay royalties to the copyright owners as soon as the works are used.

b) In case a work that has been fixed in audio or video recordings by its copyright owner is published for commercial purposes, other organizations and individuals may use such recording in business operation without having to obtain permission but royalties have to be paid to the copyright owner under agreement as soon as the work is used. If no agreement is reached, regulations of the Government shall be complied with. The Government of Vietnam shall elaborate this Point.

2. The use of a work in the manners specified in Clause 1 of this Article must not contradict the normal use of the work and must not cause unreasonable damage to the lawful interests of the author or copyright owner.

3. The use of works in the cases stipulated in clause 1 of this article shall not apply to cinematographic works.

4. Regulations of the Government shall apply to Vietnamese organizations and individuals that enjoy incentives for developing countries regarding the right to translate works in foreign languages into Vietnamese and the right to reproduce them for teaching or research of a non-commercial nature according to international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

5. Organizations and individuals that wish to use published works of Vietnamese organizations but fail to find or identify their copyright owners, regulations of the Government shall apply.".

8. Amendments to Article 28:

"Article 28. Infringement of copyright

1. Infringement of the moral rights stipulated in Article 19 of this Law.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. Failure to perform or fully perform the duties specified in Article 25, 25a and 26 of this Law.

4. Deliberately destroying or de-activating the effective technological measures implemented by the copyright owner to protect the copyright in his or her work in order to commit the acts specified in this Article and Article 35 of this Law.

5. Producing, distributing, importing, offering, selling, promoting, advertising, marketing, leasing, or storing a device, product or component for commercial purposes; introducing or providing services knowing or having reason to know that the equipment, product or component is manufactured or used for deactivation of an effective technological measure for protection of copyright.

6. Deliberate deletion, removal or change of RMI without consent of the author, copyright owner knowing or having reason to know that such act will encourage, facilitate or conceal copyright infringement as prescribed by law.

7. Deliberately distributing, importing for distribution, broadcasting, communicating or publicly providing copies of works knowing or having reason to know that RMI has been deleted, removed or changed without consent of the copyright owner; knowing or having reasons to know that such act will encourage, facilitate or conceal copyright infringement as prescribed by law.

8. Failure to comply with or fully comply with regulations in order to be exempt from legal liability of intermediary service providers prescribed in Clause 3 Article 198b of this Law.".

9. Amendments to Articles 29, 30, 31, 32 and 33:

"Article 29. Rights of performers

1. Performers have the moral rights and economic rights to their performances in accordance with this Law.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. The moral rights include:

a) The right to have the name acknowledged when performing, when distributing audio and video recording or when the performance is broadcasted;

b) The right to have the integrity of the imagery of the performance protected; to prevent others from modifying, editing or distorting the work in any way prejudicial to the honor and reputation of the performer.

3. The economic rights include the right to exclusively exercise or to authorize other organizations and individuals to exercise the following rights:

a) Fix the live performance in audio or video recordings;

b) Directly or indirectly reproduce all or part of the performance which has been fixed in audio or video recordings in any means or form, except the cases specified in Point a Clause 5 of this Article;

c) Broadcast or communicate to the public the unfixed performance so that it may be accessed by the public, except where such performance is intended to be broadcast;

d) Distribute, import for public distribution by sale, or transfer of other rights to ownership of the original or copies of fixation of their performances in tangible forms, except for the cases specified in Point b Clause 5 of this Article;

d) Leasing out originals or copies of the performance which has been fixed in audio or video recordings to the public, even after it has been distributed by the performer or with the consent of the performer;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4. When any organization or individual exercises one, several or all of the rights stipulated in Clause 3 of this Article, such organization or individual must ask for permission from the holder of the copyright on the performance, pay royalties and other material benefits (if any) to the copyright owner as prescribed by law or under agreement if this is not prescribed by law, except in the cases specified in Clause 5 of this Article, Articles 25, 25a, 26, 32 and 33 of this Law.

5. The holder of rights to a performance does not have the right to prohibit other organizations and individuals from:

a) Reproducing the performance only for exercising other rights prescribed by this Law; temporarily reproducing the performance following a technological process during the operation of the devices in order to transmit within a network between third parties via intermediates, or legally using the performance which has been fixed in audio or video recordings without independent economic purposes and after which the copy is automatically deleted and cannot be recovered;

b) Subsequent distribution, import for distribution of the original or copies of fixation of the performance the distribution of which has been carried out or permitted by its right owner.

Article 30. Rights of producers of audio and video recording

1. Producers of audio and video recording shall have the exclusive right to exercise, or to authorize others to exercise, the following rights:

a) Directly or indirectly reproduce all or part of the performance on an audio or video recording in any means or form, except the cases specified in Point a Clause 3 of this Article;

b) Distribute, import for public distribution by sale, or transfer of other rights to ownership of the original or copies of audio or video recordings in tangible forms, except for the cases specified in Point b Clause 3 of this Article;

c) Leasing out originals or copies of their audio or video recordings, even after they have been distributed by the producer or with the consent of the producer;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. When any organization or individual exercises one, several or all of the rights stipulated in Clause 1 of this Article, such organization or individual must ask for permission from the holder of the copyright on the audio or video recording, pay royalties and other material benefits (if any) to the copyright owner as prescribed by law or under agreement if this is not prescribed by law, except in the cases specified in Clause 3 of this Article, Articles 25, 25a, 26, 32 and 33 of this Law.

3. The holder of rights to an audio or video recording does not have the right to prohibit other organizations and individuals from:

a) Reproducing the audio or video recording only for exercising other rights prescribed by this Law; temporarily reproducing the performance following a technological process during the operation of the devices in order to transmit within a network between third parties via intermediates, or legally using the audio or video recording without independent economic purposes and after which the copy is automatically deleted and cannot be recovered;

b) Subsequent distribution, import for distribution of the original or copies of the audio or video recording the distribution of which has been carried out or permitted by its right owner.

Article 31. Rights of broadcasting organizations

1. Broadcasting organizations shall have the exclusive right to exercise, or to authorize others to exercise, the following rights:

a) Broadcast or re-broadcast their broadcasts;

b) Directly or indirectly reproduce the entire or part of the fixation of their broadcasts using any means or form, except for the cases specified in Point a Clause 3 of this Article;

c) Fix their broadcasts;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. When any organization or individual exercises one, several or all of the rights stipulated in Clause 1 of this Article, such organization or individual must ask for permission from the holder of the copyright on the broadcast, pay royalties and other material benefits (if any) to the copyright owner as prescribed by law or under agreement if this is not prescribed by law, except in the cases specified in Clause 3 of this Article, Articles 25, 25a, 26, 32 and 33 of this Law.

3. The holder of rights to a broadcast does not have the right to prohibit other organizations and individuals from:

a) Reproducing the broadcast only for exercising other rights prescribed by this Law; temporarily reproducing the work following a technological process during the operation of the devices in order to transmit within a network between third parties via intermediates, or legally using the broadcast without independent economic purposes and the copy is automatically deleted and cannot be recovered;

b) Subsequent distribution, import for distribution of the fixation of the broadcast the distribution of which has been carried out or permitted by its right owner.

Article 32. Exceptions to related rights

1. Cases in which a published performance, audio recording, video recording or broadcast may be used without permission or payment of royalties except provision of information about it:

a) Part of the performance is recorded for teaching purposes or news production of a non-commercial nature;

b) Part of the performance, audio recording, video recording or broadcast is reproduced or for the purpose of scientific research or study of a person or on behalf of a disabled person and of a non-commercial nature;

c) Part of the performance, audio recording, video recording or broadcast is reasonably reproduced for direct teaching by a person and of a non-commercial nature, unless the performance, audio recording, video recording or broadcast has been published for teaching purposes;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



dd) The broadcasting organization creates a temporary copy for broadcasting while it is the broadcasting right.

2. The use of the performance, audio recording, video recording or broadcast mentioned in Clause 1 of this Article must not contradict the normal use of the performance, audio recording, video recording or broadcast and must not cause unreasonable damage to lawful interests of the performers, the producer of the audio or video recording, or the broadcasting organization.

3. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.

Article 33. Limitations of related rights

1. Cases in which a published audio or video recording may be used without permission or payment of royalties except provision of information about it:

a) Organizations and individuals that use a audio or video recording that has been commercially published for broadcasting with sponsorships, advertisements or collection of charges in whatever form are not required to obtain permission but have to pay royalties to the performers, the producer of the audio or video recording, and the broadcasting organization as soon as the recording is used. Levels of royalties and methods of payment shall be agreed upon by involved parties. If no agreement is reached, involved parties shall comply with regulations of the Government.

Organizations and individuals that use a audio or video recording that has been commercially published for broadcasting without sponsorship, advertisement or collection of charges in whatever are not required to obtain permission but have to pay royalties to the performers, the producer of the audio or video recording, and the broadcasting organization as soon as the recording is used;

b) Organizations and individuals that use an audio or video recording that has been commercially published for business operation are not required to obtain permission but have to pay royalties to the performances, the producer of the audio or video recording, and the broadcasting organization as soon as the recording is used. If no agreement is reached, involved parties shall comply with regulations of the Government. The Government of Vietnam shall specify the business operation activities mentioned in this point.

2. The use of the audio or video recording mentioned in Clause 1 of this Article must not contradict the normal use of the performance, audio recording, video recording or broadcast and must not cause unreasonable damage to lawful interests of the performers, the producer of the audio or video recording, or the broadcasting organization.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



10. Amendments to Article 35:

"Article 35. Infringement of related rights

1. Infringement of rights of performers stipulated in Article 29 of this Law.

2. Infringement of rights of producers of audio and video recordings stipulated in Article 30 of this Law.

3. Infringement of rights of broadcasting organizations stipulated in Article 31 of this Law.

4. Failure to perform or fully perform the duties specified in Article 32 and Article 33 of this Law.

5. Deliberately destroying or de-activating the effective technological measures implemented by the related right owner in order to commit the acts specified in this Article and Article 28 of this Law.

6. Producing, distributing, importing, offering, selling, promoting, advertising, marketing, leasing, or storing a device, product or component for commercial purposes; introducing or providing services knowing or having reasons to know that the equipment, product or component is manufactured or used for deactivation of an effective technological measure for protection of related rights.

7. Deliberate deletion, removal or change of RMI without consent of the related right owner knowing or having reasons to know that such act will encourage, facilitate or conceal related right infringement as prescribed by law.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



9. Manufacturing, assembling, transforming, distributing, importing, exporting, offering, selling or leasing out a device or system knowing or having reasons to know that such device or system illegally decodes or helps illegally decode encrypted program-carrying satellite signals.

10. Deliberately receiving or relaying encrypted program-carrying satellite signals after the signals have been decoded without permission from the legal distributor.

11. Failure to comply with or fully comply with regulations in order to be exempt from legal liability of intermediary service providers prescribed in Clause 3 Article 198b of this Law.".

11. Amendments to Article 36:

"Article 36. Copyright owners

Copyright owner means an organization or individual that holds one, several or all of the rights stipulated in Clause 3 Article 19 and Clause 1 Article 20 of this Law.".

12. Amendments to Articles 41, 42, 43, 44; addition of Article 44a after Article 44 in Chapter III Part Two:

"Article 41. Copyright owners being assignees of rights

1. Any organization or individual that is contractually assigned one, several or all of the rights stipulated in Clause 3 Article 19 and Clause 1 Article 20 of this Law shall be the copyright owner.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 42. The State as holders of copyrights and related rights

1. The State represents the ownership of copyrights and related rights in the following cases:

a) Works, performances, audio recordings, video recordings, broadcasts created as a result of ordering, task assignment, bidding by agencies funded by state budgets;

b) Works, performances, audio recordings, video recordings, broadcasts whose copyrights and related rights are transferred to the State by their copyright, related right owners and co-owners;

c) The copyright owner, related right owner, copyright co-owner, related right co-owner of a work, performance, audio or video recording, or broadcast dies without an heir during the copyright term, or the heir refuses the inheritance.

2. The State represents the right to management of copyrights and related rights in the following cases:

b) Works, performances, audio recordings, video recordings, broadcasts whose owners and co-owners of copyrights and related rights are not identifiable according to this Law;

b) Anonymous works until identities of their authors, co-authors, owners or co-owners of copyrights are determined, except in the cases specified in Clause 2 Article 41 of this Law.

3. Agencies that use state budget for creation of works, performances, audio recordings, video recordings, broadcasts by placing orders, commissioning or bidding shall represent the State's ownership of their copyrights and related rights in the cases specified in Point a Clause 1 of this Article.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4. The Government of Vietnam shall elaborate Clause 1 and Clause 2 of this Article; specifies the rates and methods of payment of royalties in the cases specified in Clause 1 and Clause 2 of this Article.

Article 43. Works, performances, audio recordings, video recordings and broadcasts in the public domain

1. A work will pass into the public domain after its copyright term expires according to Clause 2 Article 27 of this Law. A performance, audio recording, video recording or broadcast will pass into the public domain after its copyright term expires according to Article 34 of this Law.

2. All organizations and individuals shall be entitled to use the works, performances, audio recordings, video recordings and broadcasts stipulated in clause 1 of this Article but must respect the moral rights of the authors and performers stipulated in this Law and relevant laws.

3. The Government of Vietnam shall elaborate the use of works, performances, audio recordings, video recordings and broadcasts in the public domain.

Article 44. Related right owners

1. Related right owners include:

a) Performers who their time, make a financial investment in or use their material and technical facilities to give a performance shall be the owners of rights to such performance, unless otherwise agreed with relevant parties.

b) Producers of audio and video recordings who use their time and make a financial investment in or use their material and technical facilities to produce such audio and video recordings shall be the owners of rights such recordings, unless otherwise agreed with relevant parties.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Related right owners that are organizations that assign tasks to their organizations and individuals to give performances, produce audio recordings, video recordings or broadcasts are owners of corresponding rights specified in Clause 3 Article 29, Clause 1 Article 30 and Clause 1 Article 31 of this Law, unless otherwise agreed.

3. Related right owners that are organizations that sign contracts with other organizations and individuals to give performances, produce audio recordings, video recordings or broadcasts are owners of corresponding rights specified in Clause 3 Article 29, Clause 1 Article 30 and Clause 1 Article 31 of this Law, unless otherwise agreed.

4. Any organization or individual that inherits related rights in accordance with the law on inheritance shall be the owner of the corresponding rights stipulated in Clause 3 Article 29, Clause 1 Article 30 and Clause 1 Article 31 of this Law.

5. Any organization or individual that is assigned one, several or all of the rights under a contract shall be owner of one, several or all of the corresponding rights stipulated in Clause 3 Article 29, Clause 1 Article 30 and Clause 1 Article 31 of this Law.

Article 44a. Principles for determination and division of royalties

1. The co-owners of copyrights and related rights shall reach an agreement on division of royalties in proportion to their investment or contribution to the work, performance, audio recording, video recording or broadcast, and in a manner that is suitable for the way it is used.

2. When an audio or video recording is used according to Clause 1 Article 26 and Clause 1 Article 33 of this Law, royalty shall be divided in a ratio agreed upon by the copyright owner, the performer, owners of related rights to such recording; in case such an agreement cannot be reached, regulations of the Government shall apply.

3. Royalties shall be determined within brackets and schedules on the basis of types, forms, quality, quantity or frequency of use; in a manner that ensure harmony of interests of the creators, users, and the public; suitable for socio-economic conditions of the current time and location of use.".

13. Amendments to Clause 1 and Clause 2 of Article 47:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Authors shall not be permitted to license the moral rights stipulated in Clause 2 and Clause 4 Article 19 of this Law. Performers shall not be permitted to license the moral rights specified in Clause 2 Article 29 of this Law.".

14. Amendments to Article 49 and Article 50:

"Article 49. Registration of copyright and related rights

1. Registration of copyright and related rights means the filing of an application by an author, copyright owner or related right owner with the competent State body in order to record information on the author, the work, the copyright owner and the related right owner.

2. The filing of an application for grant of a certificate of registered copyright or a certificate of registered related rights shall not be a compulsory pre-requisite for entitlement to copyright or related rights in accordance with the provisions of this Law.

3. Organizations and individuals who are granted certificates of registered copyright or certificates of registered related rights shall not bear the burden of proving such copyright or related rights in a dispute, unless proven otherwise.

4. Applicants shall pay fees and charges when applying for grant, re-grant, renewal or invalidation of certificates of registered copyright or certificates of registered related rights.

5. The Government of Vietnam shall elaborate the conditions and procedures for issuance of certificates of registered copyright or certificates of registered related rights.

Article 50. Application for registration of copyright and related rights

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. An application for registration of copyright or related rights consists of:

a) The application form.

The declaration form must be written in Vietnamese and contains information about the applicant, the author, the owner(s) of copyright or related rights; completion time; summarized content of the work, performance, audio recording, video recording or broadcast; the name of the author, copyright owner, the work used for creation of the derivative work if the work to be registered is a derivative work; time, location and form of publication; information about re-grant or replacement (if any); commitment to take responsibility for information provided in the declaration form. The declaration must bear the signature or fingerprints of the author, owner of copyright, owner of related rights, unless they are not physically capable of signing or appending fingerprints.

The Minister of Culture, Sports and Tourism shall prescribed the declaration form for registration of copyright or related rights;

b) Two copies of the work that is the subject of the application for copyright registration, or two copies of the formulated object the subject of the application for related rights registration;

c) Authorization letter if the applicant is an authorized person;

d) Documents proving ownership of artistic freedom or assignment of creativity works, creativity contract, inheritance of rights, transfer of rights;

dd) Written consent of the co-authors in the case of a work under joint authorship;

e) Written consent of the co-owners if the copyright or related rights are jointly owned.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



15. Amendments to Article 52:

"Article 52. Time-limit for granting certificates of registered copyright certificates and registered related rights

Within 15 working days from the receipt of the valid application, the copyright authority shall grant the certificate of registered copyright or registered related rights to the applicant, or notify the applicant in writing in a case the application is rejected.".

16. Amendments to Article 55:

"Article 55. Re-grant, renewal and invalidation of certificates of registered copyright certificates and certificates of registered related rights

1. In case the certificate of registered copyright or related rights is lost or damaged, the competent authority specified in Clause 2 Article 51 of this Law shall reissue it within 07 working days from the receipt of the valid application. In case of change in the owner of copyright or related rights, information about the work, author, copyright owner; information about the subject matter of related rights, owner of related rights, the competent authority specified in Clause 2 Article 51 of this Law shall replace the certificate of registered copyright or related rights within 12 working days from the receipt of the valid application.

In case the application is rejected, the copyright authority shall issue a written notice and provide explanation for the application.

2. In case the person to whom the certificate of registered copyright or registered related rights is granted is not the author, owner of copyright or related rights or the registered work, audio recording, video recording or broadcast is ineligible for protection, the competent authority specified in Clause 2 Article 51 of this Law shall invalidate the certificate.

3. Any organization or individual that discovers that a certificate of registered copyright certificate or registered related rights was granted against this Law shall be entitled to request the copyright authority to invalidate the certificate.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) An effective decision or judgment of the court, or decision of an authority having the power to take actions against intellectual property rights infringement stipulated in Article 200 of this Law on invalidation of the certificate of registered copyright or related rights;

b) A document of the organization or individual that was granted the certificate of registered copyright or related rights requesting invalidation of the granted certificate.

5. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.".

17. Renaming of Chapter VI in Part Two:

"Chapter VI

COLLECTIVE REPRESENTATION, CONSULTANCY AND SERVICES REGARDING COPYRIGHT AND RELATED RIGHTS."

18. Amendments to Article 56:

"Article 56. Organizations acting as collective representatives of copyright or related rights

1. An organization acting as the collective representative of copyright or related rights (hereinafter referred to as "representative organization") is a voluntary, financially autonomous, non-profit organization established pursuant to an agreement between authors, copyright and related right owners and operating pursuant to the law in represent copyrights and related rights, and is subject to state management by the Ministry of Culture, Sports and Tourism regarding collective representation of copyrights and related rights.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Manage copyright or related rights; negotiate licensing; and collect and distribute royalties and other material benefits from the permitted exercising of authorized rights;

b) Protect the legitimate rights and interests of its members; organize conciliation in case of disputes.

3. A representative organization shall have the following rights and duties:

a) Be responsible for transparency in management and administration of its operation to competent authorities, the authorizing authors, copyright owners, related right owners (hereinafter referred to as "authorizers"), and users;

b) Compile a list of authorizers; a list of works, performances, audio recordings, video recordings and broadcasts under its management; specify the scope of authorization, effect of the authorization contract, plan and result of royalty collection and distribution;

c) Formulate a royalty schedule and decide methods of payment; submit them to the Minister of Culture, Sports and Tourism for approval. the Minister of Culture, Sports and Tourism shall approve the royalty schedule and methods of payment on the basis of the principles specified in Clause 3 Article 44a of this Law;

d) Collect and distribute royalties in accordance with its charter and the authorization letter which contains specific the rates or percentages, method and time of royalty distributions; ensure transparency as prescribed by law.

The collection and distribution of royalties from corresponding foreign counterparts or international organizations shall comply with regulations of law on foreign exchange management;

dd) Retain part of the collected royalties to cover its operating costs on the basis of agreement with the authorizers. The retained amount shall be adjusted on the basis of agreement with the authorizers and can be a percentage of the collected amount;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



g) Submit annual and irregular reports on its operation to competent authorities; facilitate inspections by competent authorities;

h) Carry out activities supporting culture development, encouragement of creativity and other social activities;

b) Seek cooperation, entering into reciprocal representative agreements with counterparts of international organizations and national organizations on protection of copyright and related rights;

k) Decide its organizational structure; make sure the authorizers are entitled to self-nominate, nominate candidates to its managerial positions.

4. In case a work, audio recording, video recording or broadcasts involve rights and interests of multiple representative organizations, one of them may be collectively selected to negotiate the licensing, royalty collection and distribution in accordance with their charters and authorization letters.

5. In case the representative organization fails to find or contact the authorizer to distribute royalties after 5 years, these amounts shall be transferred to a competent authority for management after deducting the costs of management and search in accordance with this Law and relevant laws.

After receiving these amounts, the competent authority shall continue to find the beneficiary for 5 more years. If the beneficiary or person with relevant rights and obligations cannot be found or contacted after this 5-year period, these amounts shall be used for creativity encouragement, promotion and strengthening of copyright and related right protection. In case the beneficiary or person with relevant rights and obligations is found within the 5-year period, these amounts shall be paid to him/her after deducting the costs of management and search.

6. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.".

19. Amendments to Clause 1 of Article 60:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) It is publicly disclosed by use or by means of a written description or any other form either inside or outside Vietnam before the filing date or the priority date, as applicable, of the invention registration application.

b) It is disclosed in another invention registration application which has an earlier date of submission or priority date but is announced on or after such date.".

20. Amendments to Clause 1 of Article 72:

“1. It is a visible sign in the form of letters, words, drawings, images, holograms, or a combination thereof, represented in one or more colours or sound trademark that can be graphically presented;".

21. Amendments to Article 73:

a) Amendments to Clause 1:

"1. Any sign that is identical or confusingly similar to the national flags, national emblems, national anthems of the Socialist Republic of Vietnam and other countries, or The Internationale;";

b) Addition of Clause 6 and Clause 7 after Clause 5 of Article 73:

“6. Any sign that has the inherent shape of the product or a shape that is the result of the technical properties of the product;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



22. Amendments to some Points of Clause 2 Article 74:

a) Amendments to Points a, b and c:

"a) Simple shapes and geometric figures, numerals, letters or scripts of uncommon languages, except where such sign has been widely used and recognized as a mark before the filling of the application;

b) Conventional signs or symbols, pictures or common names in any language of goods or services that are normal shapes of the goods or part of the goods, normal shapes of the packaging or containers of the goods which have been regularly used and widely recognized before the filling of the application;

c) Signs indicating time, place and method of production; category, quantity, quality, properties, ingredients, use, value or other characteristics descriptive of goods or services, or signs that significantly increase the value of the goods, except where such sign has acquired distinctiveness by use before the filing of the application;";

b) Amendments to Points dd and e:

"dd) Signs indicating the geographical origin of goods or services, except where such sign has been widely used and recognized as a mark before the filing of the application, or registered as a collective mark or certification mark as stipulated in this Law;

e) Signs that are identical or confusingly similar to marks of other organizations and individuals whose identical or similar goods and services are eligible for protection on the basis of the earlier application date (or priority date if the application is eligible for priority), even if the application for mark registration is submitted under an international treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, unless the mark registration certificate is terminated according to Point d Clause 1 Article 95 or invalidated according to Article 96 following the procedures specified in Point b Clause 3 Article 117 of this Law;";

c) Amendments to Point h and Point i:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



i) Signs that are identical with or confusingly similar to another person's mark recognized as a well known mark before the filing date of the goods or services that are identical or similar to the goods or services bearing the well known mark, or the filing date of dissimilar goods or services if the use of such mark may affect the distinctiveness of the well known mark or the mark registration was aimed at taking advantage of the reputation of the well known mark;".

d) Amendments to Point n; addition of Point o and Point p below after Point n:

"n) Signs that are identical with or insignificantly different from another person's industrial design which has been protected on the basis of an application for registration of an industrial design with a filing date or priority date earlier than that of the mark registration application;

o) Any sign that is identical to or confusingly similar to the name of a plant variety that has been protected in Vietnam if such sign is registered for a plant variety of the same or similar species, or for products obtained from such plant variety;

p) Any sign that is identical or confusingly similar to the name, image of a character or imagery in another person's copyrighted work and which has been well known before the filing date, unless it is permitted by the work owner.".

23. Amendments to the first paragraph of Article 75:

 "Whether a mark is well known shall be decided according to some or all of the following criteria:

24. Amendments to Article 79:

"Article 79. General conditions for geographical indications to be eligible for protection

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) The product bearing the geographical indication originates from the area, locality, territory or country corresponding to such geographical indication.

b) The product bearing the geographical indication has a reputation, quality or characteristics mainly attributable to geographical conditions of the area, locality, territory or country corresponding to such geographical indication.

2. Homonymous geographical indications that satisfy the conditions specified in Clause 1 of this Article will be protected if they are used in a manner that does not cause confusion to consumers about their geographical origins and fair treatment of their manufacturers is ensured.".

25. Amendments to Article 86; addition of Article 86a after Article 86:

"Article 86. Right to register inventions, industrial designs and layout designs

1. The following organizations and individuals shall have the right to register inventions, industrial designs and layout designs:

a) Authors who have created inventions, industrial designs or layout designs by their own labor and at their own expense;

b) Organizations or individuals who have supplied funds and material facilities to authors in the form of job assignment or hiring, organizations and individuals assigned to manage genetic resources or traditional knowledge about genetic resources under contracts for access to genetic resources and benefit-sharing, unless otherwise agreed by the parties involved or in the cases specified in Article 86a of this Law.

2. Where multiple organizations and individuals have jointly created or invested in the creation of an invention, industrial design or layout design, such organizations and individuals shall all have the registration right which may only be exercised with the consensus of all.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 86a. Right to register inventions, industrial designs and layout designs that are results of science and technology missions funded by state budget

1. Regarding inventions, industrial designs and layout designs that are results of science and technology missions wholly funded by state budget, the rights to register them shall be automatically assigned to the presiding organizations without compensation, except for the cases specified in Clause 3 of this Article.

2. Regarding inventions, industrial designs and layout designs that are results of science and technology missions partially funded by state budget and other sources, part of the right to register them in proportion to the ratio of state funding shall be automatically assigned to the presiding organizations without compensation, except for the cases specified in Clause 3 of this Article.

3. Right to register inventions, industrial designs and layout designs that are results of science and technology missions in the field of national defense and security:

a) N case the science and technology mission is wholly funded by state budget, the State shall have the right to register inventions, industrial designs and layout designs thereof;

b) In case the science and technology mission is funded by multiple sources including state budget, the State shall have part of the right to register inventions, industrial designs and layout designs thereof in proportion to the ratio of state funding;

c) The representative of state ownership shall exercise the right to register specified in Point a and Point b of this Clause. 

4. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.".

26. Amendments to Article 88:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. The State has the right to register geographical indications of Vietnam. The State permits organizations and individuals producing products bearing geographical indications, collective organizations representing such organizations or individuals, and administrative bodies of localities to which such geographical indications pertain, to exercise the right to register geographical indications. Organizations and individuals that exercise the right to register geographical indications shall not become owners of such geographical indications.

2. Foreign organizations and individuals that are holders of rights to geographical indications under the law of the countries of origin shall have the right to register such geographical indications in Vietnam.".

27. Addition of Article 89a after Article 89:

"Article 89a. Security control regarding inventions before applying for registration overseas

1. Inventions in technical fields that affect national defense and security, created in Vietnam and the registration of which is the right of a Vietnamese citizen who resides in Vietnam or an organization established under Vietnam's Law may only be filed for invention registration overseas if the invention registration has been filed in Vietnam in order to undergo security control.

2. The Government of Vietnam shall elaborate Clause 1 of this Article.".

28. Amendments to Clause 2 of Article 92:

“2. A protection title of a geographical indication shall record the organization managing such geographical indication, the protected geographical indication, the particular characteristics of products bearing such geographical indication, and the particular characteristics of geographical conditions and geographical areas bearing such geographical indication.".

29. Addition of Clause 8 and Clause 9 after Clause 7 of Article 93:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



9. International registration of industrial design with Vietnam designation under the Hague Agreement Concerning the International Deposit of Industrial Designs is effective from the day on which the industrial property right authority issues a decision to grant protection to such internationally registered industrial design, or on the day succeeding the ending date of the 12-month period from day the international office announces registration of such industrial design, whichever comes first. The effective period of international mark registration shall comply with Hague Agreement.

30. Amendments to Article 95 and Article 96:

"Article 95. Termination of validity of protection titles

1. The validity of a protection title shall be wholly or partially terminated in the following cases:

a) The owner fails to pay the stipulated validity maintenance or extension fee or charge;

b) The owner declares relinquishment of the industrial property rights;

c) The owner no longer exists, or the owner of a certificate of registered mark is no longer engaged in business activities and does not have a lawful heir;

d) The mark has not been used by its owner or the licensee of the owner without justifiable reason for five (5) consecutive years prior to a request for termination of validity, except where use is commenced or resumed at least three (3) months before the request for termination;

dd) The owner of a certificate of registered collective mark fails to supervise or ineffectively supervises the implementation of the regulations on use of the collective mark;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



g) The geographical conditions decisive to reputation, quality or special characteristics of products bearing a geographical indication have changed resulting in the loss of such reputation, quality or characteristics of products.

h) The use of the protected mark for goods and services by the mark owner or a person permitted by the mark owner causes users to misunderstand the nature, quality or geographical origin of such goods or services;

i) The protected mark has become a common name of the goods or service registered for the mark;

k) The foreign geographical indication is no longer protected in its country of origin.

2. In case the owner of an invention patent or utility solution patent fails to pay the validity maintenance fee or charge within the stipulated time limit, the validity of such protection title shall, upon the expiration of such time-limit, automatically terminate as from the first day of the next year, for which the validity maintenance fee or charge has not been paid.

In case the owner of the protection title of a mark or industrial design fails to pay the validity maintenance fee or charge within the stipulated time limit, the validity of such protection title shall, upon the expiration of such time-limit, automatically terminate as from the first day of next validity period, for which the validity maintenance fee or charge has not been paid.

The industrial property right authority shall record such termination in the National Register of Industrial Property and publish it in the Official Gazette of Industrial Property.

3. In case the owner of a protection title declares relinquishment of the industrial property right as stipulated in Point b Clause 1 of this Article, the State administrative body for industrial property rights shall consider terminating the validity of such protection title.

4. Organizations and individuals shall have the right to request the industrial property right authorities to terminate the validity of protection titles in the cases specified in Points c, d, dd, e, g, h, i and k Clause 1 of this Article, provided fees and charges are fully paid.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



6. In the cases specified in Points c, d, dd, e, g, h and i Clause 1 of this Article, the validity of the protection title shall be terminated from the day on which the industrial property right authority issues a decision to invalidate the protection title.

In the cases specified in Point k Clause 1 of this Article, the protection title shall be invalidated from the day on which the geographical indication is no longer protected in its country of origin.

In case the industrial property right authority issues the decision to invalidate the protection title according to regulations of Article 3 of this Article, the validity of the protection title shall be terminated from the day on which the industrial property right authority receives the written declaration from the protection title holder.

7. Regulations of Clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 6 of this Article also apply to termination of validity of international registration of marks and industrial designs.

Article 96. Invalidation of protection titles

1. A protection title shall be entirely invalidated in the following cases:

a) The application is filed for malicious intent;

b) The application is filed against regulations on security control regarding inventions prescribed in Article 89a of this Law;

c) The invention is directly created from a genetic resource or traditional knowledge about a genetic resource but the registration application does not disclose or accurately disclose the origin of the genetic resource or traditional knowledge about the genetic resource.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) The applicant does not have the right and is not authorized by the person who has the right to register the invention, industrial design, layout design or mark;

b) The subject matter of industrial property fails to satisfy the protection conditions specified in Article 8 and Chapter VII of this Law;

c) The revision to the industrial property registration application expands the scope of subject matter that have been disclosed or mentioned in the application or changes the nature of the subject matter mentioned in the application;

d) The invention is not fully and clearly disclosed to the extent that such invention may be realized by persons having ordinary skill in the art;

dd) The invention is granted a protection title that exceeds the scope disclosed in the initial description of the applicant;

e) The applicant is not the first party to file the patent according to the first-to-file rule prescribed in Article 90 of this Law.

3. In case a protection title is be entirely or partially invalidated as prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article, the entire or part of the protection title will not have effect from the issuance date of the protection title.

4. Organizations and individuals shall have the right to request industrial property right authorities to invalidate protection titles in the cases specified in Clause 1 and Clause 2 of this Article, provided fees and charges are fully paid.

The time limit for requesting invalidation of a protection title shall be its entire duration, unless the request is made against the protection title of a mark because of the reasons specified in Clause 2 of this Article, in which case the time limit shall be 05 years from the issuance date of the protection title or from the effective date of international registration of the mark in Vietnam.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



6. Regulations of Clauses 1, 2, 3, 4 and 5 of this Article shall also apply to the invalidation of international registrations of marks and industrial designs.

7. The Minister of Science and Technology of Vietnam shall elaborate Clause 1 and Clause 2 of this Article.".

31. Amendments to Clause 1 and Clause 2 of Article 97:

"1. The owner of a protection title, the organization or individual exercising the right to register geographical indications prescribed in Article 88 of this Law may request industrial property right authority to make the following revisions to the protection title, provided that the prescribed fees and charge are paid:

a) Changes, rectification of errors that are relevant to the name and nationality of the author, name and nationality of the protection title holder or the organization that manages the geographical indication;

b) Revisions to the description of particular characteristics, quality or geographical area bearing a geographical indication; amendments to the regulations on use of collective marks or the regulations on use of a certification mark.

2. At the request of the owner of a protection title, the organization or individual exercising the right to register geographical indications, the industrial property right authority must correct errors caused by its fault in such protection title, in which case the requesting party shall not pay fees and charges.".

32. Addition of Point dd1 after Point dd Clause 1 Article 100:

"dd1) Documents describing the origin of the genetic resource or traditional knowledge about the genetic resource, applicable to inventions that are directly derived from the genetic resource or traditional knowledge about the genetic resource;".

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



"Article 103. Requirements on applications for registration of industrial designs

1. Documents identifying an industrial design which needs to be protected in the application shall include a set of photos or drawings of such industrial design and their descriptions.

2. The photos or drawings shall fully present the design characteristics of the industrial design that needs protecting in order that it can be understood by persons having ordinary skill in the art.

3. The description shall enumerate the photos or drawings in the set and design characteristics of the industrial design.".

34. Amendments to Clause 2 of Article 105:

“2. The sample of the mark must be described in order to clarify elements of the mark and the comprehensive meaning of the mark, if any; where the mark consists of words or phrases of hieroglyphic languages, such words or phrases must be transcribed; where the mark consists of words or phrases in a foreign language, such words or phrases must be translated into Vietnamese; where the mark is a sound, the sample must be a sound file and graphic representation of the sound.".

35. Addition of Point e after Point dd Clause 1 of Article 106:

"e) For homonymous geographical indications, documents describing the use conditions and presentation of the geographical indications in order to ensure their distinctiveness.".

36. Addition of Clause 3 after Clause 2 of Article 108:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



37. Amendments to Point dd and addition of Point e after Point dd Clause 2 of Article 109:

"dd) The applicant fails to fully pay the fee or charge as per regulations;

e) The application is filed against regulations on security control regarding inventions prescribed in Article 89a of this Law.".

38. Amendments to the title and some Clauses of Article 110:

a) Amendments to the title of Article 110:

"Article 110. Disclosure of mark registration applications, publication of industrial property registration";

b) Addition of Clause 1a before Clause 1:

“1a. Any application for mark registration that has not been accepted by the industrial property right authority shall be disclosed as soon as it is received.";

c) Amendments to Clause 3:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



39. Amendments to Article 112; addition of Article 112a after Article 112:

"Article 112. Third party opinions on the grant of protection titles

As from the date an application for registration of industrial property is published in the Official Gazette of Industrial Property up until prior to the date of issuance of a decision on grant of a protection title, any third party shall have the right to express an opinion to the competent State administrative body for industrial property rights on the grant or refusal to grant a protection title for such application. Such opinions must be made in writing and be accompanied by documents or must quote the source of information.

The written opinion shall be considered one of the reference sources during the processing of the application for industrial property registration.

Article 112a. Objections to applications for registration of industrial property

1. Before the date of issuance of the protection title, within the following time limits, any third party is entitled to raise objections against the issuance of the protection title:

a) 9 months from the publication date of the invention registration application;

b) 4 months from the publication date of the industrial design registration application;

c) 5 months from the publication date of the mark registration application;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. The objections mentioned in Clause 1 of this Article must be made into written documents enclosed with supporting documents or source of information; fees and charges must be paid.

3. Industrial property right authorities shall process the objections prescribed in Clause 2 of this Article following the procedures established by the Ministry of Science and Technology.".

40. Addition of Clause 3 and Clause 4 after Clause 2 of Article 114:

“3. Industrial property right authorities may use the results of appraisal of applications for registration of inventions that are identical to inventions requesting protection provided by foreign patent authorities during the patentability evaluation process.

4. The Minister of Science and Technology shall elaborate the use of results of appraisal of invention registration applications prescribed in Clause 3 of this Article.".

41. Amendments to Clause 2 of Article 116:

“2. As from the time an applicant declares withdrawal of the application, all further procedures related to such application shall cease.".

42. Amendments to Article 117:

a) Amendments to Clause 1 and addition of Clause 1a after Clause 1:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) There are grounds to affirm that the subject matter stated in the application does not fully satisfy the conditions for protection;

b) There are grounds to affirm that the applicant does not have the right to register industrial property, or the applicant registers the mark for malicious intent;

c) The application satisfies the conditions for the grant of a protection title but does not have the earliest filing date or priority date as in the case stipulated in Clause 1 and Clause 2 Article 90 of this Law;

d) The application falls into a case stipulated in Clause 3 Article 90 of this Law but fails to have the consensus of all applicants;

dd) The revision to the application expands the scope of subject matter that have been disclosed or mentioned in the application or changes the nature of the subject matter mentioned in the application.

1a. In addition to the cases specified in Clause 1 of this Article, the grant of a protection title as the result of an application for registration of an invention shall be rejected in the following cases:

a) The scope of protection requested exceeds that disclosed in the initial description of the applicant;

b) The invention is not fully and clearly disclosed in the description to the extent that such invention may be realized by persons having ordinary skill in the art;

c) The invention is directly created from a genetic resource or traditional knowledge about a genetic resource but the registration application does not disclose or accurately disclose the origin of the genetic resource or traditional knowledge about the genetic resource;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Amendments to Clause 3:

"3. Where an application for registration of industrial property falls into the cases stipulated in Clauses 1, 1a and 2 of this Article, the industrial property right authority shall carry out the following procedures:

a) Notify the appraisal result which includes the intension to reject the grant of a protection title, the reasons therefor and the time limit for the applicant to make an objection to such intended rejection;

b) Suspend the appraisal process if the applicant requests the suspension of the process, and request termination or invalidation of the mark registration certificate in the cases specified in Point e and Point h Clause 2 Article 74 of this Law. On the basis of the result of termination or invalidation of the mark registration certificate, the industrial property right authority shall carry on the appraisal process;

c) Suspend the appraisal process in case of receipt of a copy of the notice from a competent court that it has accepted a third party's petition for lawsuit against the registration of the subject matter of industrial property or mark registration for malicious intent. On the basis of the court's judgment, the industrial property right authority shall carry on the appraisal process;

d) Reject the grant of protection title if the applicant makes no objection or makes unjustifiable objection to such intended rejection mentioned in Point a of this Clause.".

43. Amendments to Article 118:

"Article 118. Grant of protection titles, entry into the register

1. If it is not any of the cases in which the grant of protection title is rejected as prescribed in Clauses 1, 1a, 2 and d Clause 3 Article 117 of this Law, or the applicant raises justified objection against the intended rejection prescribed in Point a Clause 3 Article 117 of this Law, the industrial property right authority shall perform the following tasks:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Issue a decision to grant the protection title and enter it into the national register of industrial property if the applicant has fully paid the fees and charges.

2. Where an objection is made against the appraisal result, the industrial property application shall undergo re-appraisal of the matters against which the objection is made.".

44. Addition of Article 119a after Article 119 in Section 3 of Chapter VIII:

"Article 119a. Industrial property-related complaints and settlement thereof

1. The applicant, organizations and individuals having rights and interests that are directly relevant to the decision or notice relevant to the processing of the application for grant, maintenance, renewal, revision, termination, invalidation of an industrial property protection title, registration of contract for transfer of industrial property rights issued by a industrial property right authority are entitled to file complaints with the industrial property right authority or initiate a lawsuit at the court in accordance with this Law and relevant laws.

2. Vietnamese organizations and individuals, foreign individuals having permanent residence in Vietnam, and foreign organizations and individuals having production or business establishments in Vietnam shall file complaints directly or via their legal representatives in Vietnam. Foreign individuals that do have permanent residence in Vietnam, foreign organizations and individuals not having production or business establishments in Vietnam shall file complaints via their legal representatives in Vietnam.

3. The complaint shall be made into a written document which contains the full name and address of the complainant; number, date of signing, content of the decision or notice complained against; content of the complaint, reasoning and evidence supporting the complaint; proposed rectification or cancellation of the relevant decision or notice. The complaint shall be submitted as a physical document or electronic document via the online filing system.

4. In case the complaint is relevant to the right to register to other contents that need verification, the complainant shall pay the verification fee.

5. The time limit for settling a complaint shall comply with regulations of law on complaining. In case verification by the industrial property right authority is necessary as prescribed in Clause 4 of this Article, or the complainant needs to revise or supplement the complaint documentation, the time needed for verification, revision or supplementation of complaint documentation shall be excluded from the time limit for complaint settlement as prescribed by regulations of law on complaining.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



6. Regulations of law on complaining shall apply to complaints and settlement of complaints other than those specified in this Article.".

45. Amendments to Article 121:

a) Amendments to Clause 1:

“1. The owner of an invention or layout design means an organization or individual that is granted a protection title for the respective subject matter of industrial property by a competent authority.

The owner of an industrial design means an organization or individual whose industrial design is granted a protection title by a competent authority or whose internationally registered industrial design is recognized by a competent authority.

The owner of a mark means an organization or individual whose mark is granted a protection title by a competent authority or whose internationally registered mark is recognized by a competent authority or who has a well-known mark.";

b) Amendments to Clause 4:

“4. The State is the owner of geographical indications of Vietnam.

The State shall grant the right to use geographical indications to organizations or individuals who manufacture products bearing such geographical indications in relevant localities and put such products on the market. The State shall directly exercise the right to manage geographical indications or grant that right to organizations representing the interests of all organizations or individuals granted the right to use geographical indications.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



46. Amendments to Clause 2 of Article 123:

"2. Organizations and individuals who are granted the right to use geographical indications, or organizations which are granted the right to manage geographical indications as prescribed in Clause 4 Article 121 of this Law or under the law of their countries of origin are entitled to prohibit others to use such geographical indications as prescribed in Point b Clause 1 of this Article.".

47. Amendments to Point b Clause 5 of Article 124:

"b) Selling, offering, advertising for sale, displaying for sale, storing for sale of goods bearing the protected mark;".

48. Amendments to Point b Clause 2 of Article 125:

 "b) Circulating, importing, using products that are put on the market, including foreign market, by their owners, persons granted the right to use these products, including compulsory transfer of right, persons who have the right to use the subject matter of industrial property in advance in accordance with this Law;".

49. Amendments to Article 128:

"Article 128. Obligation to protect test data

1. Where the law requires applicants for licences for trading in or circulating pharmaceuticals or agro- chemical products to supply test results or any other data being trade secrets obtained by investment of considerable effort, and where applicants request such data to be kept secret, the competent licensing body shall be obliged to apply necessary measures so that such data is neither used for unfair commercial practices nor disclosed, except where the disclosure is necessary to protect the public.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. In case the licensing authority permits later submission of the application for marketing authorization on the basis of prior marketing authorization of a pharmaceutical or safety and efficacy data of a pharmaceutical granted market authorization serving the marketing authorization process of another pharmaceutical, the competent authority shall publish on its website information about the late submission of the application within 05 months before the proposed pharmaceutical is granted marketing authorization, unless the marketing authorization needs to be granted sooner according to other relevant laws.

4. For agrochemical products, from the time of submission of secret data in applications to the competent authority stipulated in Clause 1 of this Article to the expiration of the 10-year period as from the date the applicant is granted a licence, such authority must not grant licences to any subsequent applicants in whose applications the said secret data is used without the consent of submitters of such data, or on the basis that the submitters of secret data is granted marketing authorization without the consent of the submitters of such data, except for the cases stipulated in Point d Clause 3 Article 125 of this Law, or the licensing is necessary for assurance of defense and security, nutrition for the people or other urgencies of society.".

50. Amendments to Point d Clause 1 of Article 130:

"d) Possessing, using domain names identical with or confusingly similar to protected trade names or marks of others, or geographical indications without having the right to use for profits or malicious intents.".

51. Addition of Article 131a after Article 131 in Section 1, Chapter IX of Part Three:

"Article 131a. Compensation for invention owners due to delayed marketing authorization of pharmaceuticals

“1. When following procedures for maintaining the effect of the invention patent, the patent holder is not required to pay the fee for using the patent for the period of delay in marketing authorization of the pharmaceutical manufactured under the invention patent in Vietnam.

2. It will be considered that the marketing authorization process is delayed if the licensing authority does not issue any written response within 2 years from the date of receipt of the marketing application. The delay begins on the first day after the expiration of the aforementioned 2-year period and ends on the issuance date of the first written response.

3. A delay that is caused by the applicant or reasons outside of control of competent authorities will be excluded from the period of delay specified in Clause 2 of this Article.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



5. In order to avoid paying the fee mentioned in Clause 1 of this Article, within 12 months from the date of marketing authorization of the pharmaceutical, the invention patent holder shall submit a document issued by the licensing authority to confirm the delay to the industrial property right authority.

6. The Government shall elaborate this Article.".

52. Addition of Article 133a after Article 133:

"Article 133a. Rights of the State to inventions, industrial designs and layout designs that are results of science and technology missions funded by state budget

1. The state ownership representative shall publicly announce within 90 days the assignment of the right to register inventions, industrial designs and layout designs that are results of science and technology missions funded by state budget to organizations and individuals in need in the following cases:

a) The organization presiding the science and technology mission fails to fulfill its obligation to notify as prescribed in Clause 1 Article 136a of this Law;

b) The organization presiding the science and technology mission sends a document to the state ownership representative stating that it does not wish to register such right;

c) The organization presiding the science and technology mission does not submit the application for registration of the invention, industrial design or layout design by the deadline specified in Clause 2 Article 136a of this Law.

2. In case the right to registration cannot be assign to another organization or individual as prescribed in Clause 1 of this Article, the state ownership representative shall make an announcement on the website of the agency managing the science and technology mission, specifying that the invention, industrial design or layout design is the results of a science and technology mission funded by state budget.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) The right holder fails to effectively use within a reasonable period of time the invention, industrial design or layout design that is the result of a science and technology mission at least 30% investment in which is funded by the State;

b) The use of such invention, industrial design or layout design is for public and non-commercial purposes or in service of national defense and security, disease prevention, treatment, assurance of nutrition of people or other urgent needs of society.

4. The competent authorities that allow other organizations and individuals to use inventions, industrial designs and layout designs as prescribed in Clause 3 of this Article shall pay compensation for the persons having the exclusive rights to use them as follows:

a) Regarding inventions, industrial designs and layout designs that are results of science and technology missions wholly funded by state budget, the organizations and individuals permitted to use them do not have to pay compensation;

b) Regarding inventions, industrial designs and layout designs that are results of science and technology missions that are partially funded by state budget, the organizations and individuals permitted to use them do not have to pay compensation for the part of right to use in proportion to state funding and shall pay compensation for the part of right to use in proportion to the remaining funding. The compensation amount paid to the holders of exclusive right to use shall be determined in accordance with Point d Clause 1 Article 146 of this Law.

5. The Government shall elaborate this Article.".

53. Amendments to Article 135:

"Article 135. Obligation to pay remuneration to authors of inventions, industrial designs and layout designs

1. Except in the cases specified in Clause 2 of this Article, owners of inventions, industrial designs and layout designs shall pay remuneration to their authors under agreement. In case there is no agreement, the remuneration shall be determined as follows:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) 15% the total amount received by the owner in each payment for licensing of the invention, industrial design or layout design before tax is paid.

2. Regarding inventions, industrial designs and layout designs that are results of science and technology missions funded by state budget, the owners shall pay remunerations to their authors as follows:

a) 10% - 15% of the pre-tax profit earned by the owner from the use of the invention, industrial design or layout design;

b) 15% - 20% of the total amount received by the owner in each payment for licensing of the invention, industrial design or layout design before tax is paid.

3. In case where an invention, industrial design or layout design has co-authors, the remuneration provided for in Clause 1 and Clause 2 of this Article shall be applicable to the co-authors. The co- authors shall reach an agreement on the division of the remuneration paid by the owner.

4. The obligation to pay remuneration to authors of inventions, industrial designs and layout designs shall exist throughout the term of protection of such inventions, industrial designs and layout designs.".

54. Addition of Article 136a after Article 136:

"Article 136a. Obligations of presiding organizations to inventions, industrial designs and layout designs that are results of science and technology missions funded by state budget

1. Notify the state ownership representative shall publicly announce within 30 days from the date of creation of the invention, industrial design or layout design that is the results of a science and technology mission funded by state budget.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. Pay remuneration to authors of inventions, industrial designs and layout designs in accordance with Article 135 of this Law.

4. Regarding a science and technology mission up to 30% investment in which is funded by the State, the post-tax profit obtained from the use, transfer of the right to use, transfer of rights, contribution of the invention, industrial design or layout design as capital in proportion to the state funding ratio after remuneration is paid to the author shall be used in accordance with the presiding organization's regulations on financial management.

5. Regarding a science and technology mission over 30% investment in which is funded by the State, the post-tax profit obtained from the use, transfer of the right to use, transfer of rights, contribution of the invention, industrial design or layout design as capital after remuneration is paid to the author shall be distributed as follows:

a) Up to 10% shall be paid to the broker (if any) under the brokerage contract;

b) In case the science and technology mission is wholly funded by state budget, at least 50% of the remaining profit shall be used for investment in science and technology activities; the remaining profit shall be used in accordance with the presiding organization's regulations on financial management;

c) In case the science and technology mission is funded by multiple sources, the remaining profit shall be distributed among the parties in proportion to their contributions to the mission. The profit that is proportional to the state investment shall be used by the presiding organization in accordance with Point b of this Clause.

6. Presiding organizations that are granted protection titles for registered inventions, industrial designs and layout designs in accordance with Clause 1 and Clause 2 Article 86a of this Law shall exercise their industrial property rights as per regulations, implement protective measures, and submit annual reports to agencies managing science and technology missions on the exercising of rights, implementation of protective measures and distribution of profit.

7. The Government shall elaborate this Article.".

55. Addition of Clause 6 after Clause 5 of Article 139:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



56. Addition of Point dd after Point d Clause 1 of Article 145:

"dd) The use of the invention is meant to meet demands for pharmaceuticals serving disease prevention or treatment of other countries that are eligible for import under International Agreements to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.".

57. Amendments to some Points of Clause 1 Article 146:

a) Amendments to Point b:

"b) Such licensed use right is only limited to a scope and duration sufficient to achieve the licensing objectives, except for the case stipulated in Point d Clause 1 Article 145 of this Law. For an invention in semi-conducting technology, licensing shall be only for public and non-commercial purposes or for dealing with anti-competitive practices prohibited by the law on competition;";

b) Amendments to Point d and addition of Point dd after Point d:

d) The transferee of the right to use the invention shall pay the transferor compensation under agreement. In case an agreement is not reached, regulations of the Government shall apply unless the licensing of the invention is compulsory for import of pharmaceuticals under an international treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory and the compensation has been paid in the exporting country;

dd) Such licensed use right is largely for the domestic market, except for the case stipulated in Point d and Point dd Clause 1 Article 145 of this Law.".

58. Amendments to Clause 1 of Article 147:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Ministries and ministerial agencies shall, after consulting with the Ministry of Science and Technology, issue decisions on licensing of inventions under their management in the cases specified in Point a and Point dd Clause 1 Article 145 of this Law.".

59. Amendments to Clause 1 of Article 153:

“1. Industrial property representatives shall have the following responsibilities:

a) Notify customers of amounts, fees and charges relevant to the procedures for establishment and protection of industrial property rights;

b) Protect confidentiality of information and documents related to cases in which they act as representatives;

c) Truthfully and fully inform represented parties of notices and requests from the Industrial property right authorities; deliver on time to the represented parties protection titles and other decisions;

d) Fulfill requests of the Industrial property right authorities in order to protect lawful rights and interests of the represented parties;

dd) Notify Industrial property right authorities of changes in the names, addresses of and other information about the represented parties when necessary.".

60. Amendments to Article 154:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Enterprises, cooperatives, law-practicing organizations, organizations providing science and technology services shall be established and operate in accordance with law, at least one individual in which has the industrial property representation service practising certificate, permitted to provide industrial property representation services in the name of an industrial property representative organization, except for the cases specified in Clause 2 of this Article.

2. Foreign law-practicing organizations operating in Vietnam are not allowed to provide industrial property representation services.".

61. Amendments to Clause 2 and addition of Clause 2a after Clause 2 of Article 155:

"2. An individual that satisfies the following conditions will be granted the industrial property representation service practising certificate, except in the cases specified in Clause 2a of this Article:

a) Being a Vietnamese citizen with full legal capacity;

b) Having a permanent residence in Vietnam;

c) Having a bachelor's degree or equivalent degree if his/her jobs involves marks, geographical indications, trade names, prevention of unfair competition, business secrets; having a bachelor's degree or equivalent degree in science or technology if his/her job involves inventions, industrial designs or layout designs;

d) Having been engaged personally in the domain of industrial property law for at least five years, or in the examination of assorted industrial property registration applications at national or international industrial property offices for at least five years, or having graduated from a training course on industrial property law recognized by a competent authority;

dd) Not being an official, public employee or employee in the State authority competent to establish and enforce industrial property rights;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2a. A Vietnamese citizen who is a lawyer as prescribed by the Law on Lawyers and have permanent residence in Vietnam will be granted the industrial property representation service practising certificate in the domain of marks, geographical indications, trade names, prevention of unfair competition, business secrets if he/she has graduated from the training cause on industrial property recognized by a competent authority.".

62. Amendments to Clause 2 of Article 156:

“2. In case the industrial property representative no longer satisfies the conditions specified in Article 154 and Article 155 of this Law, the industrial property right authority shall revoke the industrial property representation service practising certificate, remove the representative's name from the National Register of Industrial Property, and make an announcement on the Official Gazette of Industrial Property.

63. Amendments to Clause 2 of Article 157:

"2. The organizations and individuals specified in Clause 1 of this Article include Vietnamese organizations and individuals; foreign organizations and individuals that are citizens of member states of International Union for the Protection of New Varieties of Plants (UPOV) or foreign countries which have concluded with the Socialist Republic of Vietnam agreements on the protection of plant varieties; foreign individuals having permanent residence in Vietnam or having plant variety production or business establishments in Vietnam; foreign organizations having plant variety production or business establishments in Vietnam; organizations and individuals having permanent residence or plant variety production or business establishments in member states of UPOV.".

64. Amendments to Article 158:

"Article 158. General conditions for plant varieties to be eligible for protection

Plant varieties eligible for protection means plant varieties which have been selected and bred or discovered and developed, and are new, distinct, uniform, stable and designated by proper denominations.

65. Amendments to some Points and Clauses of Article 163:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



“1. The applicant shall propose a suitable denomination of the plant variety to the plant variety right authority. Such denomination must be identical to a denomination that has been registered for protection in any member state of UPOV or any foreign country that has concluded an agreement on protection of plant varieties with the Socialist Republic of Vietnam.";

b) Amendments to Point a of Clause 3:

"a) They consist of numerals only, except where such numerals are relevant to characteristics or the breeding of such variety, or include the species name of such variety;";

c) Amendments to Point c of Clause 3:

"c) They may easily mislead as to features or characteristics, value of such variety;";

d) Addition of Clause 6 after Clause 5:

"6. In the denomination of the proposed plant variety does not satisfy the requirements specified in Clause 2 and Clause 3 of this Article, the plant variety right authority shall reject it and request the applicant to propose another denomination within 30 days from the date to notice. The plant variety right authority shall record the official denomination of the plant variety from the issuance date of the plant variety protection certificate.".

66. Amendments to Article 164 and Article 165:

"Article 164. Registration of plant variety rights

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Organizations and individuals having the right to register plant varieties for protection (hereinafter referred to as "applicants") shall include:

a) Breeders who have personally selected and bred or discovered and developed the plant variety by their own efforts and at their own expense;

b) Organizations and individuals who fund breeders to select and breed or discover and develop the plant variety by job assignment or hiring, unless otherwise agreed or it is the case specified in Clause 3 and Clause 4 of this Article;

c) Organizations and individuals to whom are transferred, or who inherit the right to register for protection of the plant variety.

3. Regarding plant varieties the creation, discovery and development of which are results of science and technology missions wholly funded by state budget, the right to register them shall be automatically assigned to the presiding organizations without compensation. 

4. Regarding plant varieties the creation, discovery and development of which are results of science and technology missions partially funded by state budget, the part of the right to register them which is in proportion to the ratio of state funding shall be automatically assigned to the presiding organizations without compensation.

Article 165. Representatives of plant variety rights

1. Any Vietnamese organization or individual, or foreign organization or individual with a permanent residential address in Vietnam or who has a plant variety production or trading establishment in Vietnam may file a protection registration application either directly or through an organization providing plant variety right representation services; other organizations and individuals specified in Article 157 of this Article shall file their applications through organizations providing plant variety right representation services.

2. An organization that satisfies the following conditions may provide plant variety right representation services in the name of an organization providing plant variety right representation services:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) It has at least one individual having the plant variety right representation service practising certificate.

3. Plant variety right representation services include: representing other organizations and individuals before plant variety right authority; providing counsel on procedures for establishment and protection of plant variety rights; other services relevant to the procedures for establishment and protection of plant variety rights.

4. Representatives of plant variety rights have the obligations to:

a) Notify customers of amounts, fees and charges relevant to the procedures for establishment and protection of plant variety rights; 

b) Protect confidentiality of information and documents related to cases in which they act as representatives;

c) Truthfully and fully inform represented parties of notices and requests from the State body competent to establish and enforce plant variety rights; deliver on time to the represented parties plant variety protection certificates and other decisions;

d) Fulfill requests of the State authorities competent to establish and protect plant variety rights in order to protect lawful rights and interests of the represented parties;

dd) Notify plant variety right authorities of changes in the names, addresses of and other information about the represented parties; changes of name, address, representative of the representing party;

e) An organization providing plant variety right representation services shall take civil liabilities for the persons acting as representatives of plant variety rights in the name of the organization.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) He/she has a plant variety right representation service practice certificate;

b/ He/she is working in an organization providing plant variety right representation services.

6. An individual will be granted the plant variety right representation service practice certificates if the following conditions are satisfied:

a) He/she is a Vietnamese citizen with full legal capacity;

b) He/she has a permanent residence in Vietnam;

c) He/she has a bachelor's degree or an equivalent qualification;

d) He/she has personally conducted legal activities related to plant variety for at least five years, or personally processed applications for registration of plant variety rights in a national or international office for plant variety rights for at least five years, or graduated from a training course on the law on plant variety rights as recognized by a competent authority;

dd/ He/she is not an official, public employee or employee currently working in a plant variety right authority;

e) He/she has passed an examination on plant variety right representation organized by a competent authority.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



67. Addition of Clause 6 after Clause 5 of Article 170:

"6. The Government shall elaborate the procedures for suspension, restoration and invalidation of plant variety protection certificates.".

68. Amendments to Point a Clause 1 of Article 171:

"a) The application for registration for protection of the plant variety was filed by a person does not have the registration right;".

69. Addition of Clause 3 after Clause 2 of Article 172:

"3. The Government shall elaborate the procedures for revision and reissuance of plant variety protection certificates.".

70. Amendments to Point d Clause 3 of Article 176:

"d) Issue a notification of accepted application if the application is valid or has been fully supplemented by the applicant or there is justifiable objection to the notice mentioned in Point b of this Clause, requesting the applicant to send samples of the plant variety to the laboratory for testing within 30 days before the first crop season from the issuance date of the notification of accepted application, unless the plant variety is tested by the applicant in accordance with Clause 2 Article 178 of this Law.".

71. Amendments to Clause 2 of Article 180:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



72. Amendments to Article 183:

"Article 183. Grant of plant variety protection certificates

Where an application for registration for protection is not rejected as provided for in Article 182 of this Law and the applicant pays the fee, the plant variety right authority shall issue a decision granting a plant variety protection certificate and shall record it in the National Register of Protected Plant Varieties.

The person who applies for registration of plant variety right as prescribed in Article 164 of this Law and is granted a plant variety protection certificate shall be the holder of plant variety right.".

73. Amendments to Clause 2 of Article 189:

"2. Where the applicant is aware of the fact that the plant variety registered for protection is being used by another person in the manners specified in Article 186 and Article 187 of this Law, as soon as the application is accepted as valid, the applicant may notify in writing such user of the fact that an application for protection of the plant variety has been filed, clearly specifying the filing date and the day the application is accepted as valid, so that the user may either stop using or continue using the plant variety.".

74. Amendments to Article 191; addition of Article 191a and Article 191b after Article 191 in Section 2 Chapter XIV of Part Four:

"Article 191. Obligations of plant variety protection certificate holders

1. Except in the cases specified in Clause 2 of this Article, the plant variety protection certificate holder shall pay remuneration to the plant variety breeder under agreement. In case there is no agreement, the remuneration shall be determined as follows:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) 15% the total amount received by the plant variety protection certificate holder in each payment for licensing of the plant variety before tax is paid;

c) 35% the total amount received by the plant variety protection certificate holder from licensing of the plant variety for the first time before tax is paid, in which case the breeder will not receive remuneration for subsequent licensing and the remuneration specified in Point a and Point b of this Clause.

2. If the plant variety is the result of a science and technology mission funded by state budget, the plant variety protection certificate holder shall pay remunerations to the breeder as follows:

a) 10% - 15% of pre-tax profit earned by the plant variety protection certificate holder from the use of the protected plant variety for production or business;

b) 15% - 20% the total amount received by the plant variety protection certificate holder in each payment for licensing of the plant variety before tax is paid;

c) 20% - 35% the total amount received by the plant variety protection certificate holder from licensing of the plant variety for the first time before tax is paid, in which case the breeder will not receive remuneration for subsequent licensing and the remuneration specified in Point a and Point b of this Clause.

3. In case where the plant variety has co-breeders, the remuneration provided for in Clause 1 and Clause 2 of this Article shall be applicable to the co-breeders. The co-breeders shall reach an agreement on the division of the remuneration paid by the plant variety protection certificate holder.

4. The obligation to pay remuneration exists throughout the term of protection of the plant variety.

5. The fee for maintenance of the plant variety protection certificate shall be paid to the plant variety protection authority within 3 months after the date of issuance of the plant variety protection certificate for the first year and within the first month of the subsequent years.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 191a. Obligations of presiding organizations to plant varieties selected and bred or discovered and developed as results of science and technology missions wholly funded by state budget

1. Submit the application for registration of plant variety rights within 12 months from the day on which commissioning of the science and technology mission is completed.

2. Pay remuneration to the plant variety breeder in accordance with Article 191 of this Article.

3. Regarding a science and technology mission up to 30% investment in which is funded by the State, the post-tax profit obtained from the use, transfer of the right to use, transfer of rights, contribution of the plant variety as capital in proportion to the state funding ratio after remuneration is paid to the breeder shall be used in accordance with the presiding organization's regulations on financial management.

4. Regarding a science and technology mission over 30% investment in which is funded by the State, the post-tax profit obtained from the use, transfer of the right to use, transfer of rights, contribution of the plant variety which is selected and bred or discovered and developed as the results of the science and technology mission funded by state budget after remuneration is paid to the breeder shall be distributed as follows:

a) In case the science and technology mission is wholly funded by state budget, at least 50% of the remaining profit shall be used for investment in science and technology activities; the remaining profit shall be used in accordance with the presiding organization's regulations on financial management;

b) In case the science and technology mission is funded by multiple sources, the remaining profit shall be distributed among the parties in proportion to their contributions to the mission. The profit that is proportional to the state investment shall be used by the presiding organization in accordance with Point a of this Clause.

5. Presiding organizations that are granted plant variety protection certificates in accordance with Clause 3 and Clause 4 Article 164 of this Law shall exercise their rights to the plant varieties as per regulations, implement protective measures, and submit annual reports to agencies managing science and technology missions on the exercising of rights, implementation of protective measures and distribution of profit.

6. The Government shall elaborate this Article.".

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. The state ownership representative shall publicly announce within 90 days the delegation of the right to register plant varieties selected and bred or discovered and developed as results of science and technology missions funded by state budget to organizations and individuals in need in the following cases:

a) The presiding organization mission fails to fulfill its obligations as prescribed in Clause 1 Article 191a of this Law;

b) The presiding organization sends a document to the state ownership representative stating that it does not wish to register.

2. In case the right to registration cannot be assign to another organization or individual as prescribed in Clause 1 of this Article, the state ownership representative shall make an announcement on the website of the agency managing the science and technology mission, Specifying that the plant varieties selected and bred or discovered and developed are the results of a science and technology mission funded by state budget.

3. Competent authorities may permit other organizations and individuals to plant variety selected and bred or discovered and developed that is the results of a science and technology mission funded by state budget without the consent of the holder of the exclusive right to use them in the following cases:

a) The right holder fails to effectively use within a reasonable period of time the plant variety selected and bred or discovered and developed that is the results of a science and technology mission at least 30% investment in which is funded by the State;

b) The use of such plant variety is for public and non-commercial purposes or in service of national defense and security, disease prevention, treatment, assurance of nutrition of people or other urgent needs of society.

4. The competent authorities that allow other organizations and individuals to use plant varieties as prescribed in Clause 3 of this Article shall pay compensation for the persons having the exclusive rights to use them as follows:

a) Regarding plant varieties selected and bred or discovered and developed as results of science and technology missions wholly funded by state budget, the organizations and individuals permitted to use them do not have to pay compensation;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



5. The Government shall elaborate this Article.".

75. Amendments to Clause 4 and addition of Clause 5 after Clause 4 of Article 194:

"4. Rights to plant varieties selected and bred or discovered and developed as results of science and technology missions funded by state budget may only be transferred to organizations that are established in accordance with Vietnam's law, individuals that are Vietnamese citizens and have permanent residences in Vietnam. Transferees of these rights shall fulfill corresponding obligations of presiding organizations in accordance with this Law.

5. The Government shall elaborate this Article.".

76. Amendments to Article 198:

a) Amendments to Point a and Point b of Clause 1:

"a) Apply Technological measure for right protection, right management information or other technological measures to prevent acts of infringement of its intellectual property rights;

b) Request any organization or individual that commits an act of infringement of the intellectual property rights of the holder to terminate such act, remove the illegal content from the telecommunications network and the internet, make a public apology or rectification, and pay damages.";

b) Addition of Clause 1a after Clause 1 and amendments to Clause 2 and Clause 3:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Organizations and individuals that suffer loss and damage caused by acts of infringement of intellectual property rights or who discover acts of infringement of intellectual property rights which cause loss and damage to consumers or society shall have the right to request the competent State body to deal with such acts in accordance with the provisions of this Law and other relevant laws.

Any organization or individual that inherits copyright or rights of performers are entitled to request competent authorities to take actions against infringement of rights specified in Clause 4 Article 19 and Point b Clause 2 Article 29 of this Law.

3. Organizations and individuals that suffer loss and damage or are likely to suffer loss and damage caused by unfair competition shall have the right to request the competent authorities to apply the civil remedies stipulated in Article 202 of this Law.".

77. Addition of Article 198a and Article 198b after Article 198:

"Article 198a. Assumption of copyright and related rights

Among civil, administrative, criminal proceedings regarding copyrights and related rights, if not proven otherwise, copyrights and related rights shall be assumed as follows:

1. Individuals and organizations that are conventionally credited as authors, performers, producers of audio and video recordings, broadcasting organizations, producers of cinematographic works, publishers shall be considered holders of rights to such works, performances, audio recording, video recordings and broadcasts;

2. Being conventionally credited in Clause 1 of this Article means being credited on the original work, the first fixation of the performance, the audio recording, video recording, the broadcast and relevant documents (if any) or on corresponding copies that are lawfully published in case the original work, the first fixation of the performance, the audio recording, video recording, the broadcast and relevant documents no longer exists;

3. The organizations and individuals mentioned in Clause 1 of this Article shall be entitled to corresponding copyright or related rights.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Intermediary service providers are enterprises providing technological means for service users to put digital contents on the telecommunications network and the internet; provide online connection for the public to access and use digital contents on the telecommunications network and the internet.

2. Intermediary service providers shall implement technical measures and cooperate with competent authorities and right holders in implementing various measures for protecting copyrights and related rights on the telecommunications network and the internet.

3. The intermediary service providers are not liable for infringement upon copyrights and related rights on the telecommunications network and the internet relevant to the provision or use of their services in the following cases:

a) The intermediary service provider only provides digital contents or access to the digital contents;

b) Intermediary service providers may caches during the transmission of information in an automatic and temporary manner to improve efficiency of information transmission, provided information is only changed due to technological reasons; the conditions for access and use of digital contents are complied with; generally accepted industry practice for updating digital contents is adhered to; lawful use of technology according to generally accepted industry practice in order to obtain data about the use of digital contents is not obstructed; the digital content is removed or inaccessible as soon as it is removed at the initial source or access to the digital content has been blocked at the initial source.

c) Digital contents of service users are archived at their request with the following conditions: it is not to their knowledge that these digital contents infringe copyrights and related rights; actions are promptly taken to remove or block the access to such digital contents knowing that they infringe copyrights and related rights;

d) Other cases prescribed by the Government of Vietnam.

4. Intermediary service providers that are exempt from legal liability as prescribed in Clause 3 of this Article are not required to carry out self-supervision of their services or find evidence of infringements.

5. Digital contents prescribed in this Article are protected works and subject matter of related rights in digital forms.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



78. Amendments to Article 201:

b) Amendments to Clause 1 and addition of Clause 1a after Clause 1; amendments to Clause 2 and addition of Clause 2a after Clause 2:

“1. Intellectual property assessment means the use by organizations or individuals defined in Clauses 2 and 3 of this Article of their professional knowledge and expertise to assess and make conclusion on matters related to intellectual property rights. Intellectual property assessment shall be carried out in accordance with regulations of law on judicial assessment.

1a. Intellectual property assessment includes:

a) Assessment of copyright and related rights;

b) Assessment of industrial property rights;

c) Assessment of plant variety rights

2. Any enterprise, cooperative, public service provider, law-practicing organization, organization providing science and technology services that is established and operate in accordance with law and has at least one individual who has the intellectual property assessor's card industrial property practice may carry out intellectual property assessment, except in the cases specified in Clause 2a of this Article.

2a. Foreign law-practicing organizations operating in Vietnam are not allowed to carry out industrial property assessment.";

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



"4. Assessment principles:

a) Conformable with law; following assessment procedures;

b) Truthful, accurate, objective, unbiased, timely;

c) Only giving professional verdicts within the assessment scope;

d) Legally responsible for the assessment verdicts;

dd) Assessment costs shall be determined under agreement between the requesting party and the assessing party.

5. The assessment verdict shall be one of the sources of evidence for competent authorities to settle disputes. An assessment verdict does not include verdict on the infringement of intellectual property rights or settlement of the dispute.".

79. Amendments to Articles 212, 213 and 214:

"Article 212. Acts of infringement of industrial property rights subject to criminal prosecution

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 213. Intellectual property counterfeit goods

1. Intellectual property counterfeit goods regulated by this Law comprise goods bearing counterfeit marks, goods bearing counterfeit geographical indications, and pirated goods prescribed in Clauses 2, 3 and 4 of this Article.

2. Counterfeit mark goods are goods or goods packages bearing a mark or sign or stamp which contains signs that are identical or confusingly similar to a protected mark being used for the same goods without permission from the mark owner.

3. Counterfeit geographical indication goods are goods or goods packages bearing a mark or sign or stamp which contains signs that are identical or confusingly similar to a protected geographical indication being used for the same goods and these signs are attached by organizations or individuals that do not have the right to use such geographical indication according to Clause 4 Article 121 of this Law or law of the country of origin of such geographical indication.

4. Pirated goods are copies made without permission from the copyright holder or related right holder.

Article 214. Administrative penalties and remedial measures

1. Any organization or individual that commits an act of infringement of intellectual property rights defined in Clause 1 Article 211 of this Law shall face penalties and remedial measures in accordance with administrative penalty laws.

2. IN addition to the penalties and remedial measures prescribed by administrative penalty laws, an organization or individual that commits an act of infringement of intellectual property rights might also be forced to distribute or use for non-commercial purposes the intellectual property counterfeit goods, the materials and devices primarily used for manufacture or sale of the intellectual property counterfeit goods, provided this does not affect the exercising of rights of the intellectual property right holders and other conditions prescribed by the Government are fulfilled.

3. Penalties, power to impose administrative penalties for infringement of intellectual property rights shall comply with administrative penalty laws.".

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Amendments to Clause 2:

“2. Suspension of customs procedures for goods suspected of infringing intellectual property rights is measure that will be taken in the following cases:

a) The suspension is requested by the intellectual property right holder in order to collect information and evidence on the goods consignment in question so that the intellectual property right holder may exercise the right to request that the infringement be dealt with and to request implementation of provisional emergency measures or preventive measures to ensure imposition of administrative penalties.

b) The suspension is preemptively imposed by the customs authority in case of suspicion that the exports or imports are intellectual property counterfeit goods during the process of customs inspection, supervision and control.";

b) Addition of Clause 5 after Clause 4:

"5. The Government of Vietnam shall elaborate Point b Clause 2 of this Article.".

81. Addition of Clause 4 after Clause 3 of Article 218:

“4. In case the customs authority preemptively suspends the customs procedures, the customs authority shall promptly notify the intellectual property rights holder, if possible, and the importer or exporter of the suspension.

Witham 10 working days from the date of notification, if the intellectual property right holder does not file a civil lawsuit and the customs authority does not issue a decision to accept jurisdiction to handle the case following procedures for imposition of administrative penalties, the customs authority shall carry on the customs procedures for the consignment.".

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) In Point g Clause 1 Article 14, the phrase “tác phẩm tạo hình” ("plastic art work") is replaced with the phrase “tác phẩm mỹ thuật” ("art work");

b) In Clause 2 Article 16, the phrase “cuộc biểu diễn” ("performance") is replaced with the phrase“quyền liên quan” ("related right") and the phrase “khoản 1” ("Clause 1") is removed;

c) in Clause 3 Article 60, Clause 4 Article 65 and Clause 2 Article 71, the phrase “Điều 86” ("Article 86") is replaced with the phrase “Điều 86, Điều 86a” ("Article 86, Article 86a");

d) In Clause 1 Article 94, the phrase “lệ phí duy trì hiệu lực” ("validity maintenance fee") is replaced with the phrase “phí, lệ phí để duy trì hiệu lực” ("validity maintenance fee/charge");

dd) In Clause 2 Article 94, the phrase “lệ phí duy trì hiệu lực” ("validity extension fee") is replaced with the phrase “phí, lệ phí để duy trì hiệu lực” ("validity extension fee/charge");

e) In Clause 3 Article 94, the phrase “lệ phí” ("fee") is replaced with the phrase “phí, lệ phí” ("fee/charge");

g) In Point c Clause 1 Article 108, the phrase “lệ phí nộp đơn” ("filing fee") is replaced with the phrase “phí, lệ phí” ("fee/charge");

h) In Point a Clause 1 Article 151, the phrase “bảo đảm thực thi” ("enforcement") is replaced with the phrase “bảo vệ” ("protection");

h) In Point b and Point c Clause 1 Article 151, the phrase “thực thi” ("enforcement") is replaced with the phrase “bảo vệ” ("protection");

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



h) In Point a Clause 3 Article 176, the phrase “điểm b và” ("subclause (b) and") is removed;

m) In Clause 2 Article 185, the phrase “điểm a khoản 1” ("clause 1(a)") is removed;

n) In Clause 1 Article 203, the phrase “tại Điều 79” ("in article 79") is removed;

o) In Clause 1 Article 209, the phrase “tại khoản 1 Điều 122” ("in clause 1 of article 122") is removed;

p) In Article 210, the phrase "tại Chương VIII, Phần thứ nhất” ("provisions of Chapter VIII, Part One") is removed;

q) In Clause 4 Article 216 and Article 219, the phrase “và Điều 215" ("and article 215") is removed;

83. Clause 19 Article 4, Article 5, Clause 3 Article 51, Clause 4 Article 117, Point b Clause 2 Article 176 and Article 215 are annulled.

Article 2. Amendments to some Articles of other relevant laws

1. Amendments to some Article of the Law on Customs No. 54/2014/QH13, which is amended by the Law No. 71/2014/QH13 and the Law No. 35/2018/QH14:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



"Section 8

"INSPECTION, SUPERVISION, SUSPENSION OF CUSTOMS PROCEDURES FOR EXPORTS AND EXPORTS RELEVANT TO INTELLECTUAL PROPERTY RIGHTS";

b) Amendments to Clause 2 of Article 73:

“2. Customs authorities shall decide suspension of customs procedures for exports and imports when the intellectual property right holder or a legally authorized person files a petition, pays a sum or submit guarantee documents of a financial institution to ensure compensation for damage and costs incurred from the unconformable suspension of customs procedures. The customs authority shall preemptively suspend the customs procedures if the customs authority, during customs inspection, supervision and control, has valid grounds to suspect that the exports or imports are intellectual property counterfeit goods.".

2. Amendments to some Article of the Law on science And Technology No. 29/2013/QH13, which is amended by the Law No. 28/2018/QH14:

a) Amendments to Article 41:

 "Article 41. Right to ownership and right to enjoyment of research and development (R&D) results

1. Organizations and individuals investing money, material – technical facilities for undertaking of science and technology missions shall be owners of the R&D results, unless otherwise agreed by the parties in the R&D contract.

2. Regarding R&D results funded by state budget:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Ministers, heads of ministerial-level agencies, governmental agencies, other central authorities, Presidents of the People’s Committees of the provinces shall be representatives of ownership of results of ministerial, provincial or intra-organizational science and technology missions they approved;

c) Heads of agencies and organizations other than those mentioned in Point a and Point b of this Clause shall be representatives of ownership of results of science and technology missions they approved.

3. The state ownership representatives prescribed in Clause 2 of this Article are entitled to assign in part or in whole the right to ownership or right to enjoyment of R&D results funded by state budget under decisions of the Government to presiding organizations or other organizations or individuals that wish to use these results, except in the cases specified in Clause 4 of this Article.

4. Regarding inventions, industrial designs, layout designs, plant varieties that are results of science and technology missions funded by state budget, the rights to register them shall be automatically assigned to the presiding organizations without compensation, or to other organizations and individuals in accordance with Law on Intellectual Property. When the protection titles are granted, the presiding organizations shall be the owner of the corresponding inventions, industrial designs, layout designs, plant varieties.

5. The Government shall elaborate regulations on right to ownership and right to enjoyment of R&D results prescribed in this Article.";

b) Amendments to Article 43:

Article 43. Distribution of profit obtained from the use, transfer of the right to use, transfer of rights, contribution of R&D results funded by state budget

1. At least 30% of the profit obtained from the use, transfer of the right to use, transfer of rights, contribution of R&D results funded by state budget shall be given to the author. The remaining profit shall be divided among the owner, the presiding authority and the broker in accordance with regulations of the Government, except in the cases specified in Clause 2 of this Article.

2. The distribution of profit obtained from the use, transfer of the right to use, transfer of rights, contribution of copyrighted inventions, industrial designs, layout designs, plant varieties that are results of science and technology missions funded by state budget shall be carried out in accordance with Law on Intellectual Property.".

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



"a) Assign the right to enjoyment or right to ownership to the presiding organization in order to utilize or commercialize the R&D results, unless they are inventions, industrial designs, layout designs and plant varieties, in which case right assignment shall comply with regulations of Law on Intellectual Property;".

4. Amendments to some Article of the Law on Prices No. 11/2012/QH13, which is amended by the Law No. 61/2014/QH13 and the Law No. 64/2020/QH14:

a) Addition of Point d after Point c Clause 1 of Article 19:

"d) Works, audio and video recordings in case of limited copyrights, limited related rights according to regulations of Law on Intellectual Property.

b) Amendments to Point c Clause 3 of Article 19:

"c) Specific prices and price brackets shall be imposed on:

- Land, water surface, groundwater, forests owned by the people and represented by the State, and clean water for domestic use;

- Prices for lease, lease purchase of social housing and official residences the costs of which are covered by state budget; prices for sale or lease of state-owned houses;

- Medical examination and treatment services, education and training services at health facilities, educational and training institutions of the State;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Addition of Point d after Point c Clause 1 of Article 22:

"d) Royalty brackets and royalties when using works, audio and video recordings in case of limited copyrights, limited related rights according to regulations of Law on Intellectual Property.".

Article 3. Effect

1. This Law will take effect from January 1, 2023, except for the cases specified in Clause 2 and Clause 3 of this Article.

2. Regulations on protection of marks that are sound trademarks shall be of full force and effect as of January 14, 2022.

3. Regulations on protection of experimental data used for agrochemical shall be of full force and effect as of January 14, 2024.

Article 4. Transition clauses

1. Copyright and related rights that are granted protection before this Law takes effect shall continue to be protected in accordance with this Law until the end of their protection terms.

2. Applications for registration of copyright and related rights that have been submitted to competent authorities before this Law takes effect shall continue to be processed in accordance with regulations of law that are effective when they are submitted.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Regulations of Clause 13 Article 4 of the Law on Intellectual Property, which is amended by Point b Clause 1 Article 1 of this Law, shall apply to applications for registration of industrial designs that are submitted from August 01, 2020 but do not have a decision on issuance or rejection of issuance of protection title before the effective date of this Law;

b) Regulations of Point e and Point h Clause 2 Article 74, Point e Clause 1 Article 106, Point b Clause 3 Article 117 of the Law on Intellectual Property, which are amended by Point b and Point c Clause 22, Clause 35 and Point b Clause 42 Article 1 of this Law, shall apply to applications for registration of industrial property do not have a decision on issuance or rejection of issuance of protection title before the effective date of this Law;

c) Regulations of Article 89a, which is added by Clause 27 Article 1 of this, shall apply to security control of inventions in applications for registration of that do not have a decision on issuance or rejection of issuance of protection title before the effective date of this Law;

d) Regulations of Article 118 of Law on Intellectual Property, which is amended by Clause 43 Article 1 of this Law, shall apply to applications for registration of industrial property do not have a notice of appraisal results before the effective date of this Law;

4. Regulations of Articles 86, 86a, 133a, 135, 136a, 139, 164, 191, 191a, 191b and 194 of the Law on Intellectual Property, which are amended by Clauses 25, 52, 53, 54, 55, 66, 74 and 75 Clause 1 of this Law, shall apply to inventions, industrial designs and layout designs that are results of science and technology missions funded by state budget that are assigned from the effective date of this Law.

5. Rights and obligations to industrial designs that are parts of products used for assembly of complex products under protection titles applied for before August 01, 2020 shall apply regulations of law that are effective before the effective date of this Law.

The basis for invalidation of protection titles shall be applied in accordance with effective laws on grant of these protection titles.

6. Individuals who are granted industrial property representation service practising certificates before the effective date of this law may keep practicing under the granted certificates. Individuals who have passed the examination on industrial property representation profession organized by competent authorities before the effective date of this Law will be granted industrial property representation service practising certificates in accordance with Law on Intellectual Property No. 50/2005/QH11, which is amended by Law No. 36/2009/QH12 and Law No. 42/2019/QH14.

7. Applications for protection of plant variety rights have been submitted to competent authorities before the effective date of this Law shall continue to be processed in accordance with regulations of law that are effective when they are submitted. Individuals who are granted plant variety right representation service practising certificates before the effective date of this Law may keep practicing under the granted certificates.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



This Law was passed on June 16, 2022, by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 3rd session.

 

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Vuong Dinh Hue

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


31.648

DMCA.com Protection Status
IP: 3.237.29.69