Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 34/2021/QĐ-TTg định danh trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

Số hiệu: 34/2021/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Vũ Đức Đam
Ngày ban hành: 08/11/2021 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định về đăng ký tài khoản định danh điện tử

Thủ tướng ban hành Quyết định 34/2021/QĐ-TTg ngày 08/11/2021 quy định về định danh và xác thực điện tử trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.

Theo đó, quy định việc đăng ký tài khoản định danh điện tử được thực hiện như sau:

- Cá nhân từ đủ 14 tuổi trở lên đăng ký tài khoản định danh điện tử thông qua ứng dụng định danh điện tử.

- Đối với cá nhân chưa đủ 14 tuổi thì đăng ký theo tài khoản định danh điện tử của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

- Đối với người được giám hộ khác thì đăng ký theo tài khoản định danh điện tử của người giám hộ.

- Các thông tin cần khai báo được thực hiện trên thiết bị điện tử khi cá nhân đăng ký tài khoản định danh điện tử gồm:

(1) Số định danh cá nhân; số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế (đối với người nước ngoài);

(2) Họ, tên đệm và tên;

(3) Ngày, tháng, năm sinh;

(4) Giới tính;

(5) Quốc tịch (đối với người nước ngoài);

(6) Số điện thoại, email;

Trường hợp đăng ký cho người chưa đủ 14 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì kê khai thêm thông tin quy định tại điểm (1), (2), (3), (4) và (5) của người đó.

Quyết định 34/2021/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2021/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ TRÊN NỀN TẢNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ XUẤT NHẬP CẢNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định về định danh và xác thực điện tử trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về định danh và xác thực điện tử đối với công dân Việt Nam và người nước ngoài tại Việt Nam trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Danh tính điện tử là tập hợp dữ liệu số trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh cho phép xác định duy nhất một cá nhân trên môi trường điện tử.

2. Chủ thể danh tính điện tử là cá nhân được xác định gắn với danh tính điện tử.

3. Định danh điện tử là hoạt động thu thập, tạo lập, gắn danh tính điện tử cho cá nhân và hoạt động quản lý danh tính điện tử.

4. Xác thực điện tử là hoạt động xác minh, xác nhận của cơ quan chức năng đối với người sử dụng danh tính điện tử đúng là chủ thể danh tính điện tử.

5. Ứng dụng định danh điện tử là phần mềm do Bộ Công an tạo lập phục vụ đăng ký, quản lý định danh điện tử và xác thực điện tử.

6. Hệ thống định danh và xác thực điện tử là hệ thống do Bộ Công an xây dựng và quản lý để xử lý các yêu cầu đăng ký, cấp, quản lý định danh điện tử và xác thực điện tử.

7. Tài khoản định danh điện tử là tập hợp gồm tên đăng nhập, mật khẩu hoặc hình thức xác thực khác được tạo lập bởi Hệ thống định danh và xác thực điện tử của Bộ Công an.

8. Bên sử dụng dịch vụ là cá nhân, tổ chức sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử hoặc xác thực điện tử.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Cá nhân, tổ chức được khai thác và sử dụng danh tính điện tử phải tuân thủ quyền riêng tư, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo mật thông tin tài khoản định danh điện tử của cá nhân.

2. Việc đăng ký, sử dụng, cung cấp, quản lý danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử phải bảo đảm chính xác, an toàn, bảo mật.

3. Tài khoản định danh điện tử Mức độ 2 có giá trị sử dụng tương đương thẻ căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do bên sử dụng dịch vụ quyết định.

4. Định danh điện tử và xác thực điện tử là dịch vụ cung cấp để phục vụ các tiện ích của cá nhân.

Chương II

DANH TÍNH ĐIỆN TỬ, MỨC ĐỘ CỦA TÀI KHOẢN ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ

Điều 4. Danh tính điện tử

1. Danh tính điện tử của công dân Việt Nam bao gồm:

a) Số định danh cá nhân;

b) Họ, tên đệm và tên;

c) Ngày, tháng, năm sinh;

d) Giới tính;

đ) Ảnh chân dung và vân tay.

2. Danh tính điện tử của người nước ngoài bao gồm:

a) Số hộ chiếu hoặc số giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;

b) Họ, tên đệm và tên;

c) Ngày, tháng, năm sinh;

d) Giới tính;

đ) Quốc tịch;

e) Ảnh chân dung và vân tay (nếu có).

Điều 5. Mức độ của tài khoản định danh điện tử

1. Mức độ của tài khoản định danh điện tử gồm:

a) Mức độ 1: Tài khoản được tạo lập trong trường hợp thông tin của công dân kê khai đã được so sánh, đối chiếu tự động trùng khớp với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Tài khoản được tạo lập trong trường hợp thông tin của người nước ngoài đã được so sánh, đối chiếu trùng khớp với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh, trừ ảnh chân dung và vân tay;

b) Mức độ 2: Tài khoản được tạo lập trong trường hợp thông tin của cá nhân kê khai đã được xác minh bằng ảnh chân dung hoặc vân tay trùng khớp với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.

2. Việc lựa chọn sử dụng mức độ của tài khoản định danh điện tử do bên sử dụng dịch vụ quyết định.

Chương III

ĐĂNG KÝ, KÍCH HOẠT TÀI KHOẢN ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ

Điều 6. Đăng ký tài khoản định danh điện tử

1. Cá nhân từ đủ 14 tuổi trở lên đăng ký tài khoản định danh điện tử thông qua ứng dụng định danh điện tử.

2. Đối với cá nhân chưa đủ 14 tuổi thì đăng ký theo tài khoản định danh điện tử của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

3. Đối với người được giám hộ khác thì đăng ký theo tài khoản định danh điện tử của người giám hộ.

4. Các thông tin cần khai báo được thực hiện trên thiết bị điện tử khi cá nhân đăng ký tài khoản định danh điện tử gồm:

a) Số định danh cá nhân; số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế (đối với người nước ngoài);

b) Họ, tên đệm và tên;

c) Ngày, tháng, năm sinh;

d) Giới tính;

đ) Quốc tịch (đối với người nước ngoài);

e) Số điện thoại, email;

g) Trường hợp đăng ký cho người chưa đủ 14 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì kê khai thêm thông tin quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này của người đó.

Điều 7. Kích hoạt tài khoản định danh điện tử

1. Kích hoạt tài khoản định danh điện tử Mức độ 1 thực hiện như sau:

a) Khi công dân Việt Nam đăng ký tài khoản định danh điện tử, Hệ thống định danh và xác thực điện tử so sánh, đối chiếu tự động thông tin công dân kê khai tại điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 6 Quyết định này với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu trùng khớp thì tạo lập tài khoản định danh điện tử Mức độ 1 và gửi yêu cầu kích hoạt tài khoản cho người đăng ký qua số điện thoại hoặc email đã đăng ký; người đăng ký thực hiện việc kích hoạt theo yêu cầu của Hệ thống định danh và xác thực điện tử;

b) Khi người nước ngoài đăng ký tài khoản định danh điện tử, Hệ thống định danh và xác thực điện tử so sánh, đối chiếu tự động thông tin người nước ngoài kê khai tại điểm a, b, c, d và đ khoản 4 Điều 6 Quyết định này với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh, nếu trùng khớp thì tạo lập tài khoản định danh điện tử Mức độ 1 và gửi yêu cầu kích hoạt tài khoản cho người đăng ký qua số điện thoại hoặc email đã đăng ký; người đăng ký thực hiện việc kích hoạt theo yêu cầu của Hệ thống định danh và xác thực điện tử.

2. Kích hoạt tài khoản định danh điện tử Mức độ 2 thực hiện như sau:

a) Khi công dân Việt Nam đăng ký tài khoản định danh điện tử, Hệ thống định danh và xác thực điện tử so sánh, đối chiếu tự động thông tin người đăng ký kê khai tại điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 6 Quyết định này với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và so sánh, đối chiếu với ảnh chân dung hoặc vân tay của người đăng ký, nếu trùng khớp thì tạo lập tài khoản định danh điện tử Mức độ 2 và gửi yêu cầu kích hoạt tài khoản cho người đăng ký qua số điện thoại hoặc email đã đăng ký; người đăng ký thực hiện việc kích hoạt theo yêu cầu của Hệ thống định danh và xác thực điện tử;

b) Khi người nước ngoài đăng ký tài khoản định danh điện tử, Hệ thống định danh và xác thực điện tử so sánh, đối chiếu tự động thông tin người đăng ký kê khai tại điểm a, b, c, d và đ khoản 4 Điều 6 Quyết định này với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh và so sánh, đối chiếu với ảnh chân dung hoặc vân tay của người đăng ký, nếu trùng khớp thì tạo lập tài khoản định danh điện tử Mức độ 2 và gửi yêu cầu kích hoạt tài khoản cho người đăng ký qua số điện thoại hoặc email đã đăng ký; người đăng ký thực hiện việc kích hoạt theo yêu cầu của Hệ thống định danh và xác thực điện tử.

Chương IV

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI KHOẢN ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ

Điều 8. Sử dụng tài khoản định danh điện tử

1. Việc tạo lập tài khoản định danh điện tử của cá nhân để thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử phải sử dụng danh tính điện tử do Bộ Công an cung cấp. Việc sử dụng tài khoản định danh điện tử được tạo lập bởi Hệ thống định danh và xác thực điện tử của Bộ Công an để thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử do cơ quan quản lý Cổng dịch vụ công quyết định.

2. Việc sử dụng tài khoản định danh điện tử, xác thực điện tử được tạo lập bởi Hệ thống định danh và xác thực điện tử của Bộ Công an để thực hiện hoạt động không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do tổ chức, cá nhân tự lựa chọn sử dụng.

Điều 9. Cập nhật danh tính điện tử

1. Khi có thay đổi thông tin danh tính điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh cập nhật, đồng bộ thông tin về Hệ thống định danh và xác thực điện tử và thông báo cho cá nhân có danh tính điện tử.

2. Trường hợp thay đổi thông tin danh tính điện tử chưa được điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh thì thực hiện điều chỉnh theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Khóa tài khoản định danh điện tử

1. Khi chủ thể danh tính điện tử yêu cầu khóa tài khoản định danh điện tử của mình.

2. Khi có yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan chức năng có thẩm quyền hoặc bên sử dụng dịch vụ.

3. Khi chủ thể danh tính điện tử vi phạm điều khoản dịch vụ đã thỏa thuận với cơ quan cấp tài khoản định danh điện tử.

4. Khi thực hiện xác lập lại hoặc hủy số định danh cá nhân.

5. Khi chủ thể danh tính điện tử chết.

Điều 11. Khôi phục tài khoản định danh điện tử đã khóa

1. Khi chủ thể danh tính điện tử yêu cầu khôi phục tài khoản định danh điện tử mã trước đó đã yêu cầu khóa theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quyết định này.

2. Khi cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan chức năng có thẩm quyền hoặc bên sử dụng dịch vụ yêu cầu khôi phục tài khoản định danh điện tử mà trước đó đã yêu cầu khóa quy định tại khoản 2 Điều 10 Quyết định này.

3. Khi chủ thể danh tính điện tử đã khắc phục vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 10 Quyết định này và yêu cầu khôi phục tài khoản định danh điện tử.

Chương V

QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ

1. Cá nhân đăng ký định danh điện tử, có tài khoản định danh điện tử:

a) Tuân thủ quy định về đăng ký định danh điện tử và xác thực điện tử; sử dụng tài khoản định danh điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và các giao dịch điện tử khác;

b) Cung cấp và chịu trách nhiệm về các giấy tờ, thông tin đã cung cấp cho cơ quan chức năng để tạo tài khoản định danh điện tử;

c) Quản lý, bảo mật thông tin tài khoản định danh điện tử, không được cho người khác sử dụng tài khoản định danh điện tử của mình, bảo đảm sử dụng tài khoản định danh điện tử an toàn;

d) Chịu trách nhiệm về các giao dịch đã thực hiện và quy định của các bên có liên quan đối với các giao dịch điện tử;

đ) Được thông báo về tình trạng hoạt động của tài khoản định danh điện tử.

2. Tổ chức, cá nhân khác sử dụng tài khoản định danh điện tử hoặc xác thực điện tử:

a) Bảo đảm hạ tầng công nghệ, an toàn, bảo mật để kết nối sử dụng dịch vụ xác thực điện tử;

b) Lựa chọn mức độ của tài khoản định danh điện tử đối với từng dịch vụ cung cấp trên môi trường điện tử;

c) Bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Xây dựng, quản lý, bảo vệ và vận hành Hệ thống định danh và xác thực điện tử bảo đảm thông suốt, liên tục, ổn định, an toàn, an ninh trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; ứng dụng tài khoản định danh điện tử vào công tác phòng, chống thiên tai, dịch bệnh và các nhiệm vụ khác được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

2. Thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước về danh tính điện tử, hoạt động định danh và xác thực điện tử.

3. Thanh tra, kiểm tra việc sử dụng dịch vụ định danh và xác thực điện tử do Bộ Công an cung cấp.

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, hướng dẫn cho cá nhân về đăng ký, quản lý định danh và xác thực điện tử.

5. Dừng cung cấp dịch vụ xác thực điện tử khi hệ thống của bên sử dụng dịch vụ không bảo đảm hạ tầng công nghệ kết nối và an toàn, bảo mật.

6. Kết nối, tích hợp Hệ thống định danh và xác thực điện tử với Nền tảng trao đổi định danh điện tử của Cổng dịch vụ công quốc gia phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định pháp luật.

7. Chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin đối với Hệ thống định danh và xác thực điện tử.

8. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng đánh giá an toàn mật mã đối với bên sử dụng dịch vụ định danh và xác thực điện tử.

9. Bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

10. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông để thống nhất phương án kết nối, chia sẻ để sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử được cung cấp, tạo lập bởi Hệ thống định danh và xác thực điện tử của Bộ Công an; bảo đảm bảo mật, an toàn, an ninh thông tin.

Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

1. Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin trong hoạt động định danh và xác thực điện tử.

2. Phối hợp với Bộ Công an trong thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động định danh và xác thực điện tử.

Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

1. Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mật mã dân sự sử dụng trong hoạt động định danh và xác thực điện tử.

2. Phối hợp với Bộ Công an bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin đối với Hệ thống định danh và xác thực điện tử.

3. Phối hợp với Bộ Công an để sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử trong việc cung cấp dịch vụ chữ ký số chuyên dùng.

Điều 16. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Bảo đảm sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

2. Phối hợp với Bộ Công an để thống nhất phương án kết nối, chia sẻ để sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử được cung cấp, tạo lập bởi Hệ thống định danh và xác thực điện tử của Bộ Công an; bảo đảm bảo mật, an toàn, an ninh thông tin.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 09 tháng 11 năm 2021.

Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với những tài khoản định danh điện tử của cá nhân đã được tạo lập bởi Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2023 phải được xác thực với danh tính điện tử do Bộ Công an cung cấp.

2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2023, nếu các Cổng dịch vụ công quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh chưa sẵn sàng kết nối với Hệ thống định danh và xác thực điện tử của Bộ Công an thì việc tạo lập tài khoản để thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử tiếp tục được sử dụng danh tính điện tử do các tổ chức cung cấp định danh điện tử đã kết nối, tích hợp với Nền tảng trao đổi định danh điện tử trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

Điều 19. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
-
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
 các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Vũ Đức Đam

 

 

THE PRIME MINISTER
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 34/2021/QD-TTg

Hanoi, November 08, 2021

 

DECISION

PROVIDING FOR E-IDENTIFICATION AND E-AUTHENTICATION BASED ON THE NATIONAL POPULATION DATABASE, CITIZEN IDENTIFICATION DATABASE AND NATIONAL IMMIGRATION DATABASE

Pursuant to the Law on Government Organization dated June 19, 2015; Law on Amendments to some Articles of the Law on Government Organization and Law on Local Government Organization dated November 22, 2019;

Pursuant to the Law on Citizen Identification dated November 20, 2014;

Pursuant to the Law on Entry, Exit, Transit and Residence of Foreigners in Vietnam dated June 16, 2014;

Pursuant to amendments to the Law on Entry, Exit, Transit and Residence of Foreigners in Vietnam dated November 25, 2019;

Pursuant to the Law on Investment dated June 17, 2020;

Pursuant to the Government’s Decree No. 45/2020/ND-CP dated April 08, 2020 on administrative procedures by electronic means;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The Prime Minister hereby promulgates a Decision on e-identification and e-authentication based on the National Population Database, Citizen Identification Database and National Immigration Database.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Decision provides for e-identification and e-authentication of Vietnamese citizens and foreigners in Vietnam based on the National Population Database, Citizen Identification Database and National Immigration Database; rights, obligations and responsibilities of organizations and individuals concerned.

Article 2. Definitions

For the purposes of this Decision, the terms below shall be construed as follows:

1. “e-identity” means a collection of digital data in the National Population Database, Citizen Identification Database and National Immigration Database which permits online unique identification of an individual.

2. “e-identity holder” means an individual associated with an e-identity.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. “e-authentication” means the verification and certification by a competent authority that the e-identity user is an e-identity holder.

5. “e-identification application” means the software developed by the Ministry of Public Security for the purposes of registering and managing e-authentication and e-authentication.

6. “electronic identification and authentication system” means a system built and managed by the Ministry of Public Security with a view to processing requests for e-identification and e-authentication registration, issuance and management.

7. “e-identification account” (hereinafter referred to as “e-ID account”) means a collection of usernames, passwords or other forms of authentication created by the electronic identification and authentication system of the Ministry of Public Security.

8. “service user” means an individual or organization using their e-identity, e-ID account or e-authentication account.

Article 3. Principles

1. Individuals and organizations permitted to access and use e-identities must protect the privacy, personal data and confidentiality of e-ID account information of individuals.

2. The registration, use, provision and management of e-identities and e-ID accounts must ensure accuracy, safety and confidentiality.

3. A level 2 e-ID account has the same validity as a citizen identification card, passport or international travel document as decided by the service user.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter II

E-IDENTITIES AND LEVELS OF E-ID ACCOUNTS

Article 4. E-identities

1. An e-identity of a Vietnamese citizen consists of:

a) Personal ID number;

b) Last name, middle name and first name;

c) Date of birth;

d) Sex;

dd) Portrait photo and fingerprints.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Passport number or international travel document number;

b) Last name, middle name and first name;

c) Date of birth;

d) Sex;

dd) Nationality;

e) Portrait photo and fingerprints (if any).

Article 5. Levels of e-ID accounts

1. Levels of an e-ID account includes:

a) Level 1: An account is created in case where the declared citizen’s information has been automatically compared and found to match the information in the National Population Database. An account is created in case where the foreigner’s information has been compared and found to match t the information in the National Immigration Database, except for portrait photos and fingerprints;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The use of level of an e-ID account shall be decided by the service user.

Chapter III

REGISTRATION AND ACTIVATION OF E-ID ACCOUNTS

Article 6. Registration of e-ID accounts

1. An individual aged 14 or older shall register an e-ID account via an e-identification application.

2. For an individual under 14 years of age, he/she shall register under the e-ID account of his/her parent or guardian.

3. For other wards, they shall register under the e-ID account of their guardians.

4. Information needed when an individual registers an e-ID account via an electronic device is composed of:

a) Personal ID number; passport number or international travel document number (if the individual is a foreigner);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Date of birth;

d) Sex;

dd) Nationality (if the individual is a foreigner);

e) Phone number, email;

g) In case of registering an e-ID account for a person under 14 years of age, incapacitated person or person with limited cognition or behavior control, the information of such person specified in Points a, b, c, d and dd of this Clause is required.

Article 7. Activation of e-ID accounts

1. A level 1 e-ID account shall be activated as follows:

a) When a Vietnamese citizen registers an e-ID account, his/her information specified in Points a, b, c and d Clause 4 Article 6 of this Decision will be automatically compared via the electronic identification and authentication system with the information in the National Population Database. If found consistent, a level 1 e-ID account will be created and an activation request will be sent to the applicant via his/her registered phone number or email. The applicant shall carry out activation as requested;

b) When a foreigner registers an e-ID account, his/her information specified in Points a, b, c, d and dd Clause 4 Article 6 of this Decision will be automatically compared via the electronic identification and authentication system with the information in the National Immigration Database. If found consistent, a level 1 e-ID account will be created and an activation request will be sent to the applicant via his/her registered phone number or email. The applicant shall carry out activation as requested.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) When a Vietnamese citizen registers an e-ID account, his/her information specified in Points a, b, c and d Clause 4 Article 6 of this Decision, portrait photo or fingerprint will be automatically compared via the electronic identification and authentication system with those in the National Population Database. If they are found consistent, a level 2 e-ID account will be created and an activation request will be sent to the applicant via the registered phone number or email. The applicant shall carry out activation as requested;

b) When a foreigner registers an e-ID account, his/her information specified in Points a, b, c, d and dd Clause 4 Article 6 of this Decision, portrait photo or fingerprint will be automatically compared via the electronic identification and authentication system with those in the National Immigration Database. If they are found consistent, a level 2 e-ID account will be created and an activation request will be sent to the applicant via the registered phone number or email. The applicant shall carry out activation as requested.

Chapter IV

MANAGEMENT AND USE OF E-ID ACCOUNTS

Article 8. Use of e-ID accounts

1. When creating an e-ID account so as to follow administrative procedures online, it is required to use the e-identity provided by the Ministry of Public Security. The public service portal managing authority shall decide the use of e-identification accounts created by the electronic identification and authentication system of the Ministry of Public Security to follow administrative procedures online.

2. Organizations and individuals shall choose to use e-identification or e-authentication accounts created by the electronic identification and authentication system of the Ministry of Public Security to carry out an activity other than that specified in Clause 1 of this Article.

Article 9. Updating e-identity

1. If the e-identity information is changed, update the changes to the electronic identification and authentication system and notify the individual having the e-identity.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 10. Deactivation of e-ID accounts

An e-ID account will be deactivated:

1. When the e-identity holder makes a request for deactivation of his/her e-ID account.

2. When requested by a legal proceeding body, competent authority or service user.

3. When the e-identity holder violates the terms of service agreed upon with the authority issuing the e-ID account.

4. When changing or revoking the personal ID number.

5. When the e-identity holder dies.

Article 11. Reactivation of e-ID accounts

An e-ID account will be reactivated:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. When the legal proceeding body, competent authority or service user makes a request for reactivation of the e-ID account deactivated as prescribed in Clause 2 Article 19 of this Decision.

3. When the e-identity holder rectifies the violation prescribed in Clause 3 Article 10 of this Decision and makes a request for reactivation of his/her e-ID account.

Chapter V

RIGHTS AND OBLIGATIONS OF SERVICE USERS AND RESPONSIBILITIES OF MINISTRIES, MINISTERIAL AGENCIES, GOVERNMENTAL AGENCIES, PEOPLE’S COMMITTEES OF PROVINCES AND CENTRAL-AFFILIATED CITIES

Article 12. Rights and obligations of service users

1. Every individual registering an e-identity and having an e-ID account shall:

a) comply with regulations on registration of e-identification and e-authentication; use of e-ID accounts for following administrative procedures online and carrying out other e-transactions;

b) provide and assume responsibility for the documents and information provided to the competent authority to create an e-ID account;

c) manage and protect confidentiality of e-ID account information, not allow another person to use his/her e-ID account, and ensure safe use of e-ID account;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) be informed of status of his/her e-ID account.

2. Other organizations and individuals using e-ID or e-authentication accounts shall:

a) provide technology infrastructure, and ensure safety and confidentiality for connecting and using e-authentication services;

b) select levels of e-ID accounts for each service provided online;

c) protect personal data as prescribed by law.

Article 13. Responsibilities of the Ministry of Public Security

1. Build, manage, protect and operate the electronic identification and authentication system in a manner that ensures continuity, stability, safety and security in the process of following administrative procedures online; apply e-ID accounts to natural disaster management, disease prevention and control and other tasks assigned by the Government and the Prime Minister.

2. Implement measures for state management of e-identities, e-identification and e-authentication.

3. Inspect the use of e-identification and e-authentication services provided by the Ministry of Public Security.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Suspend e-authentication services if the service user’s system fails to satisfy the technology infrastructure, safety and confidentiality requirements.

6. Connect and integrate the e-identity exchange platform of the National Public Service Portal and authentication system serving handling of administrative procedures and providing online public services as prescribed by law.

7. Preside over and cooperate with the Ministry of Information and Communications and Ministry of National Defense in ensuring safety and protecting confidentiality of information within the electronic identification and authentication system.

8. Preside over and cooperate with the Ministry of National Defense in assessing cryptographic safety for e-identification and e-authentication service users.

9. Protect personal data as prescribed by law.

10. Preside over and cooperate with the Ministry of Information and Communications in reaching an agreement on the connection and sharing method for using e-identities and e-ID accounts provided and created by the electronic identification and authentication system of the Ministry of Public Security; ensure information confidentiality, safety and security.

Article 14. Responsibilities of the Ministry of Information and Communications

1. Provide guidance on application of standards and technical regulations on information technology to e-identification and e-authentication.

2. Cooperate with the Ministry of Public Security in implementing measures for management of e-identification and e-authentication.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Provide guidance on application of standards and technical regulations on civil cryptography to e-identification and e-authentication.

2. Cooperate with the Ministry of National Defense in ensuring safety and confidentiality of information within the electronic identification and authentication system.

3. Cooperate with the Ministry of Public Security in using e-identities and e-ID accounts for provision of specialized digital certification services.

Article 16. Responsibilities of Ministries, ministerial agencies, governmental agencies, People’s Committees of provinces and central-affiliated cities

1. Ensure that e-identities and e-ID accounts are used to follow administrative procedures online.

2. Cooperate with the Ministry of Public Security in reaching an agreement on the connection and sharing method for using e-identities and e-ID accounts provided and created by the electronic identification and authentication system of the Ministry of Public Security; ensure information confidentiality, safety and security.

Chapter VI

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 17. Effect

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 18. Transitional clauses

1. For the individuals’ e-ID accounts created by the National Public Service Portal or ministerial-/provincial-level public service portals before the effective date of this Decision, they shall be authenticated using the e-identities provided by the Ministry of Public Security before January 01, 2023.

2. From the effective date of this Decision to before January 01, 2023, if the National Public Service Portal or ministerial/provincial-level public service portals are yet to be connected with the electronic identification and authentication system of the Ministry of Public Security, accounts for following administrative procedures online shall continue to be created using the e-identities provided by the e-identity providers connected or integrated with the e-identity exchange platform of the National Public Service Portal.

Article 19. Responsibility for implementation

1. The Ministry of Public Security shall provide guidance on, inspect and expedite the implementation of this Decision.

2. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies and Chairmen/Chairwomen of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities are responsible for the implementation of this Decision.

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 34/2021/QĐ-TTg ngày 08/11/2021 quy định về định danh và xác thực điện tử trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


6.859

DMCA.com Protection Status
IP: 222.255.214.198