Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 69/2011/TT-BGTVT về Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Số hiệu: 69/2011/TT-BGTVT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải Người ký: Đinh La Thăng
Ngày ban hành: 30/12/2011 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 69/2011/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2011

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ CÔNG ÍCH HOA TIÊU HÀNG HẢI

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 27 tháng 06 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định số 173/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Hoa tiêu hàng hải;

Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 49/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 06 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định 173/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Hoa tiêu hàng hải;

Căn cứ Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Thông tư số 58/2011/TT-BGTVT ngày 28 tháng 11 năm 2011 quy định về vùng Hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải.

Điều 2. Thông tư này điều chỉnh các hoạt động dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải và áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc cung cấp, quản lý, kiểm tra và thanh tra hoạt động dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải.

Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 162/QĐ-BGTVT ngày 19/01/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT.

Điều 4. Giao Vụ Khoa học-Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện các quy định của Thông tư này, kiểm tra việc đảm bảo chất lượng trong quá trình thực hiện cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải theo quy định.

Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Tổng Giám đốc Tổng công ty Bảo đảm an toàn Hàng hải miền Bắc, Tổng Giám đốc Tổng công ty Bảo đảm an toàn Hàng hải miền Nam, Giám đốc các công ty Hoa tiêu hàng hải và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các Thứ trưởng;
- Cục Hàng hải Việt Nam;
- Tổng công ty Bảo đảm an toàn Hàng hải miền Bắc;
- Tổng công ty Bảo đảm an toàn Hàng hải miền Nam;
- Các Công ty Hoa tiêu hàng hải khu vực I đến IX;
- Các Công ty: Hoa tiêu hàng hải TKV, Hoa tiêu Tân cảng, Dịch vụ vận tải biển VT;
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Trang thông tin điện tử của Bộ GTVT;
- Công báo;
- Lưu: VT, KHCN.

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

DỊCH VỤ CÔNG ÍCH HOA TIÊU HÀNG HẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 69/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

I.1. Cơ sở pháp lý xây dựng định mức:

- Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;

- Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

- Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

- Nghị định số 173/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Hoa tiêu hàng hải;

- Nghị định số 49/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 06 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định 173/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Hoa tiêu hàng hải;

- Thông tư 06/2009/TT-BGTVT ngày 18 tháng 06 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về tiêu chuẩn đào tạo, cấp, thu hồi chứng chỉ khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải;

- Thông tư số 10/2011/TT-BGTVT ngày 25 tháng 03 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung Thông tư 06/2009/TT-BGTVT ngày 18 tháng 06 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, cấp, thu hồi chứng chỉ khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải;

- Thông tư số 58/2011/TT-BGTVT ngày 28 tháng 11 năm 2011 quy định về vùng Hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam;

- Các số liệu khảo sát, kiểm tra thực tế và các tài liệu liên quan đến xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật hoa tiêu hàng hải.

I.2. Các nguyên tắc chung:

- Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải xác định các mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của phương tiện thủy, phương tiện bộ, thời gian lao động công nghệ hoa tiêu hàng hải khi Hoa tiêu thực hiện dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải trên các tuyến luồng hàng hải được giao.

- Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải được xây dựng trên cơ sở Quy trình dẫn tàu của hoa tiêu hàng hải; Quy định về cấp bậc, số lượng hoa tiêu tối thiểu đối với từng loại tàu và tuyến dẫn tàu; Yêu cầu và loại phương tiện đưa, đón hoa tiêu phù hợp điều kiện thực tế của hoạt động hoa tiêu dẫn tàu trong các vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam.

- Trong trường hợp đóng mới hoặc bổ sung mới các phương tiện đưa đón hoa tiêu thì phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo các phương tiện chuẩn phù hợp với mức độ sóng gió của khu vực thực tế.

- Trường hợp bổ sung tuyến luồng mà chưa được nêu trong định mức này thì cần có báo cáo khảo sát tuyến luồng cụ thể trình cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

I.3. Nội dung định mức:

Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải bao gồm:

1. Định mức thời gian lao động công nghệ hoa tiêu cho từng tuyến dẫn tàu.

Là mức thời gian lao động công nghệ của hoa tiêu khi thực hiện hoàn thành một quy trình công nghệ dẫn tàu đối với từng tuyến dẫn tàu; được xác định đối với từng bước theo Quy trình dẫn tàu của hoa tiêu hàng hải.

2. Định mức tiêu hao nhiên liệu của phương tiện đưa, đón hoa tiêu.

Là mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn trong 01 giờ hoạt động của máy chính và máy phát điện của phương tiện thủy chở Hoa tiêu, được xác định tại các chế độ khai thác máy; Mức tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn của phương tiện bộ (xe ôtô) đưa đón Hoa tiêu khi chạy 100 km trên đường.

I.4. Kết cấu định mức:

Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải bao gồm:

Chương 1: Quy định chung.

Chương 2: Quy trình tác nghiệp dẫn tàu của hoa tiêu hàng hải và tiêu chuẩn về đảm bảo chất lượng dịch vụ;

Chương 3: Định mức thời gian lao động công nghệ hoa tiêu;

Chương 4: Định mức tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn của phương tiện thủy, phương tiện bộ đưa đón Hoa tiêu;

Phụ lục: Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ công ích Hoa tiêu;

I.5. Quy định áp dụng định mức:

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải được áp dụng làm cơ sở xác lập giá đặt hàng dịch vụ công ích Hoa tiêu Hàng hải và phục vụ công tác đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ công ích Hoa tiêu hàng hải;

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải áp dụng cho từng lượt Hoa tiêu dẫn tàu trên một tuyến. Trong quá trình thực hiện định mức được áp dụng hệ số điều chỉnh (k) như sau:

- Với khoảng cách dẫn tàu xa, yêu cầu Hoa tiêu dẫn tàu phải làm việc liên tục từ 08 giờ đến 12 giờ: Thời gian hoạt động của hoa tiêu được áp dụng hệ số k1 = 1,7;

- Định mức tiêu hao nhiên liệu của phương tiện đưa, đón hoa tiêu được xác định trên cơ sở đưa, đón 01 Hoa tiêu cho 01 lần dẫn tàu (k2 = 1,0). Nếu công tác đưa đón hoa tiêu dẫn tàu được kết hợp cho nhiều tàu thì khi tính lượng tiêu hao nhiên liệu cho phương tiện đưa, đón hoa tiêu sẽ áp dụng hệ số điều chỉnh k2 = 0,7;

- Các mức trong tập định mức này áp dụng trong trường hợp các đơn vị thực hiện nhiệm vụ Hoa tiêu hàng hải đảm bảo chất lượng dịch vụ theo các tiêu chí được nêu tại Bộ định mức này và theo các quy định hiện hành. Trong trường hợp, có kết quả kiểm tra xác nhận chất lượng dịch vụ thấp hơn (hoặc cao hơn) các tiêu chí về tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ công ích hoa tiêu quy định tại Chương 2 của định mức này, thì sẽ áp dụng hệ số điều chỉnh k3 = 0,9 (hoặc 1,1) đối với các nội dung định mức có liên quan;

3. Những công tác khác không quy định trong tập định mức này thì áp dụng theo các định mức và quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương 2.

QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP DẪN TÀU CỦA HOA TIÊU HÀNG HẢI VÀ TIÊU CHUẨN VỀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG ÍCH HOA TIÊU HÀNG HẢI

II.1. Quy trình tác nghiệp hoa tiêu dẫn tàu:

II.1.1. Quy trình tác nghiệp hoa tiêu dẫn tàu lớn vào cầu cảng, hoặc đến vị trí yêu cầu:

Quy trình dẫn tàu gồm các bước cơ bản với những nội dung công việc như sau:

Bước 1: Hoa tiêu nhận kế hoạch tại trụ sở công ty Hoa tiêu:

Sau khi kế hoạch điều động tàu đã được phê duyệt, Hoa tiêu nhận kế hoạch tại phòng Điều hành trung tâm và tiến hành xem xét, nghiên cứu các yếu tố liên quan (khí tượng, hải văn, vị trí cầu cảng, bến neo, phao buộc…) chuẩn bị phương án điều động, tác nghiệp trên hải đồ tại phòng Hoa tiêu hàng hải.

Bước 2: Phương tiện đưa Hoa tiêu đến tàu được dẫn:

- Dùng phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ trụ sở Công ty đến Trạm hoa tiêu hoặc đến vị trí tập kết của phương tiện thủy của Công ty Hoa tiêu ở trong cảng. Có thể dùng canô để đưa Hoa tiêu từ trụ sở Công ty Hoa tiêu đến vị trí tập kết của phương tiện thủy đối với các tuyến luồng địa hình khu vực cụ thể cho phép. Thời gian đi đường (kể cả thời gian trình báo thủ tục qua cổng gác của cảng và thời gian Hoa tiêu đi từ bến xuống phương tiện thủy) được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ xe chạy trung bình là: 20km/h trong thành phố, 50km/h ngoài thành phố;

- Phương tiện thủy chở Hoa tiêu ma-nơ rời bến, đưa hoa tiêu đến tàu cần dẫn. Thời gian hành trình được xác định theo cự ly và tốc độ cho phép thực tế của từng tuyến luồng hàng hải;

- Phương tiện thủy chở Hoa tiêu ma-nơ cập tàu cần dẫn, nổ máy chờ Hoa tiêu lên tàu cần dẫn.

Bước 3: Phương tiện thủy chở Hoa tiêu hành trình quay về:

- Trường hợp tàu cần dẫn cập bến xuất phát của phương tiện thủy chở Hoa tiêu: Phương tiện thủy chở Hoa tiêu làm ma-nơ rời tàu cần dẫn về bến;

- Trường hợp tàu cần dẫn cập cảng khác bến xuất phát của phương tiện thủy chở Hoa tiêu: Phương tiện thủy chở Hoa tiêu làm ma-nơ rời tàu cần dẫn và hành trình theo tàu cần dẫn;

- Thời gian hành trình được xác định theo cự ly và tốc độ cho phép thực tế của từng tuyến luồng hàng hải.

Bước 4: Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu:

- Hoa tiêu lên tàu cần dẫn, trao đổi thống nhất kế hoạch với Thuyền trưởng tàu được dẫn;

- Hoa tiêu điều động tàu kéo neo, hoặc cởi dây buộc phao và dẫn tàu vào cảng cần cập (hoặc đến vị trí yêu cầu). Thời gian hành trình được xác định theo cự ly và tốc độ cho phép thực tế của từng tuyến luồng hàng hải.

- Hoa tiêu ma-nơ tàu lớn cập cầu cảng, hoặc vị trí yêu cầu, thả neo (buộc phao) tàu lớn;

- Hoa tiêu bàn giao công việc cho thuyền trưởng tàu được dẫn và rời khỏi tàu lớn. Chờ tàu lớn làm cầu thang (nếu ở cầu cảng) hoặc chờ phương tiện chở Hoa tiêu làm ma-nơ cập tàu lớn (nếu ở khu neo, buộc phao).

Bước 5: Phương tiện đón Hoa tiêu về Trụ sở Công ty Hoa tiêu:

- Trường hợp tàu cần dẫn cập cầu cảng xuất phát của tàu chở Hoa tiêu: Dùng xe ô tô đón Hoa tiêu từ cầu cảng về Trụ sở Công ty Hoa tiêu. Thời gian đi đường (kể cả thời gian Hoa tiêu đi lên từ phương tiện thủy và trình báo thủ tục qua cổng gác của cảng) được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ xe chạy: 20 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố;

- Trường hợp tàu cần dẫn neo buộc hoặc cập cầu cảng khác cảng xuất phát của phương tiện thủy chở Hoa tiêu:

+ Phương tiện thủy chở Hoa tiêu làm ma-nơ cập tàu và hành trình theo tàu cần dẫn; đón Hoa tiêu và đưa Hoa tiêu về cảng xuất phát ban đầu. Thời gian hành trình được xác định theo cự ly và tốc độ cho phép thực tế của từng tuyến luồng hàng hải;

+ Dùng xe ô tô đón Hoa tiêu từ cầu cảng về Trụ sở Công ty Hoa tiêu. Thời gian đi đường (kể cả thời gian Hoa tiêu đi lên từ phương tiện thủy và trình báo thủ tục qua cổng gác của cảng) được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ xe chạy: 20km/h trong thành phố, 50km/h ngoài thành phố.

(Tác nghiệp hoa tiêu dẫn tàu rời cảng thực hiện theo quy trình ngược lại tương tự).

II.1.2. Quy trình tác nghiệp hoa tiêu dẫn tàu chở dầu ra dàn khai thác dầu mỏ ngoài biển:

a) Phương án Hoa tiêu đi cùng tàu chở dầu cần dẫn ra dàn khoan khai thác dầu và dẫn tàu dầu quay về:

Bước 1: Hoa tiêu nhận kế hoạch tại trụ sở công ty Hoa tiêu:

Hoa tiêu nhận kế hoạch tại phòng nghiệp vụ và tiến hành xem xét, nghiên cứu các yếu tố liên quan (khí tượng, hải văn, vị trí cầu cảng, bến neo, phao buộc…) chuẩn bị phương án điều động, tác nghiệp trên hải đồ tại phòng Hoa tiêu hàng hải;

Bước 2: Phương tiện đưa Hoa tiêu đến tàu chở dầu:

- Dùng phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ trụ sở Công ty đến Trạm hoa tiêu hoặc đến vị trí tập kết của phương tiện thủy đưa đón Hoa tiêu ở trong cảng. Thời gian đi đường (kể cả thời gian trình báo thủ tục qua cổng gác của cảng và thời gian Hoa tiêu đi từ bến xuống phương tiện thủy) được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ xe chạy: 20 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố;

- Phương tiện thủy chở Hoa tiêu ma-nơ rời bến, đưa hoa tiêu đến vị trí neo đỗ của tàu chở dầu cần dẫn. Thời gian hành trình được xác định theo cự ly và tốc độ cho phép thực tế của tuyến luồng hàng hải;

Bước 3: Phương tiện thủy chở Hoa tiêu hành trình về cảng xuất phát:

- Phương tiện thủy chở Hoa tiêu ma-nơ cập tàu chở dầu, nổ máy chờ Hoa tiêu lên tàu dầu cần dẫn và làm ma-nơ rời tàu dầu về cảng xuất phát;

- Phương tiện thủy chở Hoa tiêu hành trình về cảng xuất phát. Thời gian hành trình được xác định theo cự ly và tốc độ cho phép thực tế của tuyến luồng hàng hải;

Bước 4: Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu chở dầu ra dàn khai thác dầu mỏ và quay về:

- Hoa tiêu lên tàu, trao đổi thống nhất kế hoạch với Thuyền trưởng tàu dầu cần dẫn;

- Chuẩn bị và chờ đợi các yếu tố thuận lợi cho hành trình tàu chở dầu ra biển: thủy triều, thời tiết ổn định, bố trí tàu lai dắt, …

- Điều động cho tàu kéo neo và tác nghiệp hành trình dẫn tàu từ vị trí đón trả hoa tiêu quy định đến kho nổi chứa dầu. Thời gian hành trình được xác định theo cự ly và tốc độ cho phép thực tế của từng tuyến luồng hàng hải;

- Trao đổi với Thuyền trưởng và Đại diện Mỏ thống nhất phương án cập buộc và chuẩn bị máy;

- Hướng dẫn tàu lai tác nghiệp và làm ma-nơ tàu chở dầu cập kho nổi chứa dầu của Mỏ để làm hàng;

- Điều động tàu chứa dầu nối ống bơm dầu với kho nổi chứa dầu mỏ;

- Trong suốt quá trình bơm dầu từ kho nổi vào tàu dầu, Hoa tiêu liên tục thường trực điều chỉnh, điều động để tàu dầu làm hàng ổn định và kiểm tra hầm hàng;

- Chờ xác định khối lượng dầu và điều động tàu tháo ống bơm dầu;

- Trao đổi với thuyền trưởng phương án đưa tàu ra, kéo neo và làm ma-nơ tàu, chở dầu rời kho nổi chứa dầu;

- Điều động tháo dây tàu lai và điều động tàu, chờ làm các thủ tục xác nhận về hàng hóa và thông quan;

- Tác nghiệp hành trình dẫn tàu dầu từ kho nổi chứa dầu trở về vị trí neo cập tàu chở dầu theo quy định. Thời gian hành trình được xác định theo cự ly và tốc độ cho phép thực tế của từng tuyến luồng hàng hải;

- Hoa tiêu hoàn tất công việc dẫn tàu và bàn giao tàu dầu cho Thuyền trưởng.

Bước 5: Phương tiện đón Hoa tiêu về Trụ sở Công ty Hoa tiêu:

- Phương tiện thủy chở Hoa tiêu hành trình từ cảng xuất phát ra vị trí đón trả Hoa tiêu của tàu chở dầu, làm ma-nơ cập tàu dầu, đón Hoa tiêu đưa về cảng xuất phát ban đầu. Thời gian hành trình được xác định theo cự ly và tốc độ cho phép thực tế của tuyến luồng hàng hải;

- Phương tiện bộ đón Hoa tiêu từ cầu cảng về Công ty hoa tiêu. Thời gian đi đường (kể cả thời gian Hoa tiêu đi lên từ phương tiện thủy và trình báo thủ tục qua cổng gác của cảng) được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ xe chạy: 20 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố.

b) Phương án Hoa tiêu đi máy bay ra dàn khoan khai thác tàu dầu và dẫn tàu dầu quay về:

Bước 1: Hoa tiêu nhận kế hoạch tại trụ sở Công ty Hoa tiêu:

Hoa tiêu nhận kế hoạch tại phòng nghiệp vụ và tiến hành xem xét, nghiên cứu các yếu tố liên quan (khí tượng, hải văn, vị trí cầu cảng, bến neo, phao buộc,…) chuẩn bị phương án điều động, tác nghiệp trên hải đồ tại phòng Hoa tiêu hàng hải;

Bước 2: Hoa tiêu ra dàn khoan khai thác dầu:

- Dùng phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ trụ sở Công ty ra sân bay và làm thủ tục lên máy bay. Thời gian đi đường (kể cả thời gian trình báo thủ tục) được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ xe chạy: 20 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố;

- Máy bay đưa Hoa tiêu ra kho nổi chứa dầu ngoài biển. Thời gian bay được xác định theo hợp đồng dịch vụ bay của Công ty bay dịch vụ;

Bước 3: Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu chở dầu từ dàn khai thác dầu mỏ trở về:

- Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ kho nổi chứa dầu sang tàu cần dẫn.

- Hoa tiêu lên tàu chở dầu, trao đổi thống nhất kế hoạch với Thuyền trưởng tàu dầu cần dẫn và Đại diện dàn khai thác dầu mỏ thống nhất phương án cập buộc và chuẩn bị máy;

- Hướng dẫn tàu lai tác nghiệp và làm ma-nơ tàu chở dầu cập kho nổi chứa dầu để làm hàng;

- Điều động tàu chở dầu nối ống bơm dầu với kho nổi chứa dầu mỏ;

- Trong suốt quá trình bơm dầu từ kho nổi vào tàu dầu, Hoa tiêu liên tục thường trực điều chỉnh, điều động để tàu dầu làm hàng ổn định và kiểm tra hầm hàng;

- Chờ xác định khối lượng dầu và điều động tàu tháo ống bơm dầu;

- Trao đổi với thuyền trưởng phương án đưa tàu ra và làm ma-nơ tàu chở dầu rời kho nổi chứa dầu;

- Điều động tháo dây tàu lai và điều động tàu, chờ làm các thủ tục xác nhận về hàng hóa và thông quan;

- Điều động tàu chở dầu hành trình về vị trí đón trả hoa tiêu quy định.

- Hoa tiêu hoàn tất công việc dẫn tàu và bàn giao tàu dầu cho Thuyền trưởng.

- Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ tàu cần dẫn về kho nổi chứa dầu, thời gian hành trình được xác định theo cự ly và tốc độ cho phép thực tế của từng tuyến luồng hàng hải.

- Hoa tiêu chờ đợi máy bay về đất liền.

- Máy bay đưa hoa tiêu từ kho nổi chứa dầu về sân bay.

Bước 4: Phương tiện đón Hoa tiêu về trụ sở Công ty Hoa tiêu:

- Dùng phương tiện bộ đón Hoa tiêu từ sân bay về Công ty hoa tiêu. Thời gian đi đường được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ xe chạy: 20 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố.

Ghi chú:

- Chi tiết đối với từng tuyến luồng dẫn tàu cụ thể của các Công ty Hoa tiêu: theo các Phụ lục liên quan kèm theo;

- Trong quá trình dẫn tàu Hoa tiêu phải tuân thủ theo Quy chế về tổ chức và quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải của các Công ty Hoa tiêu khu vực.

II.2. Tiêu chuẩn về đảm bảo chất lượng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải:

1. Tiêu chuẩn về đảm bảo chất lượng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải là tập hợp những quy định, yêu cầu nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ công ích về hoa tiêu hàng hải, mà Công ty Hoa tiêu, các đơn vị trực thuộc và các cá nhân có liên quan phải tuân thủ trong quá trình cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải.

2. Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải được thể hiện qua các tiêu chí: Độ tin cậy của dịch vụ; Mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng; Mức độ đảm bảo an toàn; Đảm bảo an ninh hàng hải; Và việc thực hiện các quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

3. Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải.

a) Đối với Công ty Hoa tiêu:

- Có hệ thống quản lý chất lượng và quy trình tổ chức thực hiện logic, hiệu quả, an toàn;

- Tổ chức cung cấp và đáp ứng đầy đủ nhu cầu cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải trong vùng hoa tiêu bắt buộc hoặc tuyến dẫn tàu được giao. Về phương tiện, thiết bị: đủ số lượng và chủng loại yêu cầu; Về lực lượng lao động Hoa tiêu hàng hải: đủ về số lượng, đúng về cấp hạng hoa tiêu khi hoạt động cung ứng dịch vụ hoa tiêu hàng hải trong vùng trách nhiệm được giao. Đảm bảo có ít nhất 10% Hoa tiêu dự phòng theo quy định;

- Bảo đảm chất lượng dịch vụ, an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật;

- Xây dựng kế hoạch để cơ quan có thẩm quyền xem xét giao kế hoạch, hoặc đặt hàng và tổ chức thực hiện;

- Lập kế hoạch bố trí hoa tiêu dẫn tàu hàng ngày, thông báo với cảng vụ hàng hải, các đơn vị Hoa tiêu hàng hải trong vùng hoa tiêu để thống nhất thực hiện; trường hợp có thay đổi phải kịp thời thông báo và nêu rõ lý do;

- Tổ chức trực ban 24/2h;

- Cung cấp Hoa tiêu đích danh trong trường hợp chủ tàu hoặc đại diện của chủ tàu có yêu cầu. Trường hợp không đáp ứng được phải nêu rõ lý do và bố trí hoa tiêu khác thay thế;

- Phối hợp với tổ chức Bảo đảm an toàn hàng hải; doanh nghiệp Cảng, Đại lý của chủ tàu và các Cơ quan, Tổ chức liên quan tại khu vực để tổ chức cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải an toàn, hiệu quả;

- Quản lý hoạt động của hoa tiêu, bố trí hoa tiêu có cấp bậc phù hợp với hạng tàu dẫn theo quy định;

- Bảo đảm đáp ứng kịp thời yêu cầu cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải;

- Thực hiện các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty Hoa tiêu theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải là hoạt động chính. Các hoạt động khác không được ảnh hưởng đến hoạt động này. Trong hoạt động cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải không được đình công, lãn công dưới bất cứ hình thức nào;

- Thực hiện đầy đủ quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đối với tổ chức hoa tiêu hàng hải;

- Ngoài khoản thu theo quy định của nhà nước về phí hoa tiêu hàng hải, không được tự ý thu thêm bất cứ khoản nào khác.

b) Đối với Hoa tiêu hàng hải:

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 172, 173, 175 của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam; Điều 9 Nghị định 173/2007/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan khác;

- Thành thạo tiếng Anh;

- Chỉ được dẫn tàu phù hợp với hạng, bậc của hoa tiêu theo quy định;

- Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, quy chế dẫn tàu, nội quy cảng biển khu vực; Cập nhật các quy định mới, có ý thức rèn luyện nâng cao tay nghề, kỹ năng điều động và xử lý tình huống;

- Dẫn tàu đảm bảo tuyệt đối an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;

- Dẫn tàu đi đúng tuyến luồng quy định, đúng giờ; lên xuống tàu đúng vị trí, yêu cầu quy định;

- Mẫn cán trong thực hiện nhiệm vụ, không gây khó khăn, sách nhiễu trong khi làm nhiệm vụ;

- Đối với hoa tiêu dẫn tàu dầu thô vào cập bến phải phối hợp chặt chẽ với các thành phần có liên quan để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho tàu, nhà máy, cảng biển. Sau khi dẫn tàu cập bến phải đảm bảo thường trực trong việc điều động tàu trong suốt thời gian tàu bơm rút dầu, không được rời vị trí quy định để có thể kịp xử lý mọi tình huống bất trắc có thể xảy ra;

- Không để xảy ra các tình trạng mất an toàn, tai nạn tàu thuyền;

- Không đình công, lãn công dưới bất cứ hình thức nào.

c) Đối với các bộ phận có liên quan:

Các bộ phận có liên quan như: Phương tiện thủy, bộ đưa đón Hoa tiêu; nhân viên tính phí hoa tiêu,… căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao nghiêm túc thực thi chức trách của mình.

Chương 3.

ĐỊNH MỨC THỜI GIAN LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ HOA TIÊU

III.1. Quy định chung:

Thời gian lao động công nghệ hoa tiêu trên tuyến dẫn tàu ra, vào cảng biển trong các vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam được xác định căn cứ theo các yếu tố sau:

- Sơ đồ hành trình tuyến luồng, tốc độ bình quân của tàu trong tuyến luồng, trên biển theo Thông báo hàng hải chính thức ở từng khu vực;

- Cự ly của các tuyến hoa tiêu dẫn tàu được xác định dựa trên các cơ sở sau:

+ Thông báo công bố vùng nước cảng biển và tuyến hoa tiêu dẫn tàu hàng hải bắt buộc của Việt Nam;

+ Quyết định về việc giao tuyến dẫn tàu cho các công ty Hoa tiêu khu vực;

+ Trên cơ sở đo đạc trên hải đồ các tuyến luồng từ các vị trí quy định đón/trả hoa tiêu (P/S) đến các cảng thuộc khu vực;

+ Số liệu báo cáo thống kê khoảng cách hoa tiêu dẫn tàu theo từng tuyến luồng cụ thể của các đơn vị được tổng hợp trong Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3 của Phụ lục kèm theo. Khi áp dụng để tính định mức cần có sự kiểm tra điều chỉnh cho phù hợp thực tế. Đối với các tuyến luồng bổ sung mới (chưa có trong các Bảng 1, 2, 3 của Phụ lục kèm theo) thì khoảng cách hoa tiêu dẫn tàu được xác định theo khảo sát thực tế.

- Cấp hạng hoa tiêu dẫn các loại tàu được xác định theo quy định hiện hành, cụ thể như sau:

+ Hoa tiêu ngoại hạng dẫn tất cả các loại tàu;

+ Hoa tiêu hạng I dẫn tàu có dung tích toàn phần đến dưới 20.000 GT hoặc có chiều dài tối đa đến 175m;

+ Hoa tiêu hạng II dẫn tàu có dung tích toàn phần đến dưới 10.000 GT hoặc có chiều dài tối đa đến 145m;

+ Hoa tiêu hạng III dẫn tàu có dung tích toàn phần đến dưới 4.000 GT hoặc có chiều dài tối đa đến 115m;

- Trường hợp dẫn tàu có dung tích lớn (từ 50.000 GT trở lên) hoặc dẫn tàu chạy đêm thời tiết xấu, tầm nhìn xa bị hạn chế, mật độ tàu thuyền nhiều, tàu chở hàng nguy hiểm yêu cầu mức độ an toàn cao hơn thì có thể: bố trí 02 Hoa tiêu làm việc trên tàu để đảm bảo an toàn hoặc có thể áp dụng hệ số k4 = 1,8.

III.2. Xác định thời gian lao động công nghệ hoa tiêu:

Thời gian lao động công nghệ hoa tiêu trên tuyến dẫn tàu ra, vào cảng biển được xác định trên cơ sở thực hiện theo các bước Quy trình dẫn tàu của Hoa tiêu hàng hải nêu ở Chương II, cụ thể như sau:

III.2.1. Xác định thời gian lao động công nghệ hoa tiêu theo Quy trình tác nghiệp hoa tiêu dẫn tàu vào cầu cảng, hoặc đến vị trí yêu cầu:

1. Thời gian chuẩn bị tác nghiệp: Hoa tiêu nhận kế hoạch tại phòng Điều hành trung tâm của công ty Hoa tiêu, xem xét nghiên cứu các yếu tố liên quan (khí tượng, hải văn, vị trí cầu cảng, bến neo, phao buộc…) chuẩn bị phương án điều động, tác nghiệp trên hải đồ. Thời gian cho các công việc này là 30 phút;

2. Thời gian đưa Hoa tiêu đến tàu cần dẫn:

- Thời gian xe ô tô đưa Hoa tiêu từ trụ sở công ty Hoa tiêu đến trạm Hoa tiêu, hoặc đến vị trí tập kết phương tiện thủy của công ty Hoa tiêu ở trong cảng (kể cả thời gian trình báo thủ tục qua cổng cảng, thời gian Hoa tiêu đi từ bến xuống phương tiện thủy chở Hoa tiêu) được xác định theo quãng đường đi thực tế của từng khu vực, với tốc độ xe chạy: 20 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố. Trường hợp dùng ca nô để đưa Hoa tiêu từ trụ sở công ty Hoa tiêu đến vị trí tập kết của phương tiện thủy, thì xác định căn cứ theo tuyến luồng địa hình khu vực cụ thể;

- Thời gian phương tiện thủy chở Hoa tiêu làm ma-nơ rời cảng, hoặc vị trí tập kết là 10 phút;

- Thời gian phương tiện thủy hành trình đưa Hoa tiêu đến tàu lớn cần dẫn: Xác định theo cự ly và tốc độ cho phép thực tế của từng tuyến luồng hàng hải;

- Thời gian phương tiện thủy chở Hoa tiêu làm ma-nơ cập tàu cần dẫn là 15 phút;

3. Thời gian Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu:

- Thời gian Hoa tiêu lên tàu cần dẫn, trao đổi với thuyền trưởng là 20 phút;

- Thời gian Hoa tiêu điều động tàu kéo neo, hoặc cởi dây buộc phao, làm ma-nơ tàu là 30 phút;

- Thời gian Hoa tiêu dẫn tàu hành trình theo tuyến luồng quy định từ vị trí đón tàu vào cảng, hoặc vị trí neo đậu theo yêu cầu: Xác định theo cự ly và tốc độ cho phép thực tế của từng tuyến luồng hàng hải;

- Thời gian Hoa tiêu làm ma-nơ dẫn cập cầu cảng, hoặc vị trí neo đậu theo yêu cầu, thả neo (buộc phao) là 90 phút;

- Thời gian Hoa tiêu hoàn tất thủ tục, bàn giao với thuyền trưởng, chờ tàu làm cầu thang (nếu ở cầu cảng), hoặc chờ phương tiện chở Hoa tiêu làm ma-nơ cập tàu (nếu ở khu neo, buộc phao) và rời tàu là 20 phút;

4. Thời gian đón Hoa tiêu từ cầu cảng, hoặc vị trí neo buộc tàu lớn được dẫn về Trụ sở Công ty Hoa tiêu:

- Trường hợp tàu cần dẫn cập cầu cảng xuất phát của tàu chở Hoa tiêu và đón Hoa tiêu từ cầu cảng về Trụ sở Công ty Hoa tiêu bằng xe ô tô: Thời gian đi đường (kể cả thời gian Hoa tiêu đi lên từ phương tiện thủy và trình báo thủ tục qua cổng gác của cảng) được xác định theo quãng đường đi thực tế của từng khu vực, với tốc độ xe chạy: 20 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố.

- Trường hợp tàu cần dẫn neo buộc, hoặc cập cầu cảng khác xuất phát của phương tiện thủy chở Hoa tiêu:

+ Thời gian phương tiện thủy chở Hoa tiêu làm ma-nơ cập tàu và hành trình theo tàu lớn, đón Hoa tiêu và đưa về cảng Hoa tiêu xuất phát ban đầu: Thời gian hành trình được xác định theo cự ly và tốc độ cho phép thực tế của từng tuyến luồng hàng hải;

+ Thời gian chở Hoa tiêu bằng xe ô tô từ cầu cảng về Trụ sở Công ty Hoa tiêu: Thời gian đi đường (kể cả thời gian Hoa tiêu đi lên từ phương tiện thủy và trình báo thủ tục qua cổng gác của cảng) được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ xe chạy: 20 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố.

5. Thời gian Hoa tiêu báo cáo kết quả công việc với Ban điều hành là: 15 phút.

III.2.2. Xác định thời gian lao động công nghệ hoa tiêu theo Quy trình tác nghiệp hoa tiêu dẫn tàu chở dầu ra dàn khai thác dầu mỏ ngoài biển:

a) Phương án Hoa tiêu đi cùng tàu chở dầu cần dẫn ra dàn khoan khai thác dầu và dẫn tàu dầu quay về:

1. Thời gian chuẩn bị tác nghiệp: Hoa tiêu nhận kế hoạch tại phòng Điều hành trung tâm của công ty Hoa tiêu, xem xét nghiên cứu các yếu tố liên quan (khí tượng, hải văn, vị trí cầu cảng, bến neo, phao buộc…) chuẩn bị phương án điều động, tác nghiệp trên hải đồ. Thời gian cho các công việc này là 30 phút;

2. Thời gian đưa Hoa tiêu đến tàu chở dầu cần dẫn:

- Thời gian xe ô tô đưa Hoa tiêu từ trụ sở công ty Hoa tiêu đến trạm Hoa tiêu, hoặc đến vị trí tập kết phương tiện thủy của công ty Hoa tiêu ở trong cảng (kể cả thời gian trình báo thủ tục qua cổng cảng, thời gian Hoa tiêu đi từ bến xuống phương tiện thủy chở Hoa tiêu) được xác định theo quãng đường đi thực tế của từng khu vực, với tốc độ xe chạy: 20 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố.

- Thời gian phương tiện thủy chở Hoa tiêu làm ma-nơ rời cảng, hoặc vị trí tập kết là 20 phút;

- Thời gian phương tiện thủy hành trình đưa Hoa tiêu đến tàu cần dẫn: Xác định theo cự ly và tốc độ cho phép thực tế của từng tuyến luồng hàng hải;

- Thời gian phương tiện thủy chở Hoa tiêu làm ma-nơ cập tàu cần dẫn là 15 phút;

3. Thời gian Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu chở dầu:

- Thời gian Hoa tiêu lên tàu dầu cần dẫn, trao đổi với thuyền trưởng là 20 phút;

- Thời gian chuẩn bị và chờ đợi các yếu tố thuận lợi cho hành trình tàu chở dầu ra biển (thủy triều, thời tiết ổn định, bố trí tàu lai dắt,…): Lấy theo số liệu thống kê bình quân 03 năm gần nhất của tuyến dẫn tàu;

- Thời gian Hoa tiêu điều động tàu kéo neo là 30 phút;

- Thời gian tác nghiệp hành trình dẫn tàu dầu từ vị trí đón trả hoa tiêu quy định đến kho nổi chứa dầu được xác định theo cự ly và tốc độ cho phép thực tế của tuyến luồng hàng hải;

- Thời gian Hoa tiêu hướng dẫn tàu cần dẫn buộc dây tàu lai làm ma-nơ tàu cần dẫn cập kho nổi chứa dầu của mỏ; Thời gian trao đổi với Thuyền trưởng và Đại diện dàn khai thác dầu mỏ thống nhất phương án cập buộc, chuẩn bị máy;

- Thời gian điều động tàu chứa dầu nối ống bơm dầu với kho nổi chứa dầu để tàu dầu làm hàng ổn định và kiểm tra hầm hàng tàu chở dầu: Lấy theo số liệu thống kê thực tế bình quân 03 năm gần nhất của các tuyến Hoa tiêu dẫn tàu dầu;

- Thời gian Hoa tiêu điều động tàu tháo ống bơm dầu là 120 phút;

- Thời gian Hoa tiêu trực chờ đo xác định khối lượng dầu là 60 phút;

- Thời gian Hoa tiêu trao đổi với thuyền trưởng phương án đưa tàu ra là 60 phút;

- Thời gian Hoa tiêu kéo neo và ma-nơ tàu chở dầu rời kho nổi chứa dầu là 120 phút;

- Thời gian Hoa tiêu điều động tháo dây tàu lai và điều động tàu, chờ làm các thủ tục xác nhận về hàng hóa và thông quan là 120 phút;

- Thời gian Hoa tiêu tác nghiệp hành trình dẫn tàu dầu từ dàn mỏ khai thác dầu trở về vị trí neo cập tàu chở dầu theo quy định: Xác định theo cự ly và tốc độ cho phép thực tế của từng tuyến luồng hàng hải;

- Thời gian Hoa tiêu hoàn tất công việc dẫn tàu và bàn giao tàu dầu cho Thuyền trưởng là 30 phút.

4. Thời gian đón Hoa tiêu từ vị trí neo buộc tàu chở dầu về Trụ sở Công ty Hoa tiêu:

- Thời gian phương tiện thủy chở Hoa tiêu làm ma-nơ cập tàu dầu đón Hoa tiêu là 15 phút;

- Thời gian phương tiện thủy chở Hoa tiêu hành trình đưa về cảng xuất phát ban đầu: Xác định theo cự ly và tốc độ cho phép thực tế của tuyến luồng hàng hải;

- Thời gian xe ô tô đón Hoa tiêu từ cầu cảng về Công ty Hoa tiêu (kể cả thời gian Hoa tiêu đi lên từ phương tiện thủy và trình báo thủ tục qua cổng gác của cảng) được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ xe chạy: 20 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố.

5. Thời gian Hoa tiêu báo cáo kết quả công việc với Ban điều hành là: 15 phút.

b) Phương án Hoa tiêu đi máy bay ra dàn khoan khai thác dầu và dẫn tàu dầu quay về:

1. Thời gian chuẩn bị tác nghiệp: Hoa tiêu nhận kế hoạch tại phòng Điều hành trung tâm của công ty Hoa tiêu, xem xét nghiên cứu các yếu tố liên quan (khí tượng, hải văn, vị trí cầu cảng, bến neo, phao buộc…) chuẩn bị phương án điều động, tác nghiệp trên hải đồ. Thời gian cho các công việc này là 30 phút;

2. Thời gian đưa Hoa tiêu ra dàn khoan khai thác dầu:

- Thời gian xe ô tô đưa Hoa tiêu từ trụ sở Công ty ra sân bay: Xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ xe chạy: 20 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố;

- Thời gian Hoa tiêu làm thủ tục lên máy bay là 60 phút;

- Thời gian máy bay đưa Hoa tiêu ra dàn khoan khai thác dầu ngoài biển: Xác định theo hợp đồng dịch vụ bay của Công ty bay dịch vụ;

3. Thời gian Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu chở dầu:

- Thời gian Hoa tiêu trao đổi với thuyền trưởng tàu dầu cần dẫn, là 20 phút;

- Thời gian chuẩn bị và chờ đợi các yếu tố thuận lợi cho hành trình tàu chở dầu ra biển (thủy triều, thời tiết ổn định, bố trí tàu lai dắt,…): Lấy theo số liệu thống kê bình quân 03 năm gần nhất của tuyến dẫn tàu;

- Thời gian Hoa tiêu điều động tàu lớn kéo neo, hoặc cởi dây buộc phao, làm ma-nơ tàu dầu là 30 phút;

- Thời gian điều động cho tàu kéo neo và tác nghiệp hành trình dẫn tàu dầu từ vị trí đón trả Hoa tiêu quy định đến dàn khoan khai thác dầu. Thời gian hành trình được xác định theo cự ly và tốc độ cho phép thực tế của tuyến luồng hàng hải;

- Thời gian Hoa tiêu hướng dẫn tàu lai tác nghiệp và làm ma-nơ tàu chở dầu cập kho nổi chứa dầu cập kho nổi chứa dầu của dàn khai thác dầu mỏ; Thời gian trao đổi với Thuyền trưởng và Đại diện dàn khai thác dầu mỏ thống nhất phương án cập buộc, chuẩn bị máy, điều động tàu chứa dầu nối ống bơm dầu với kho nổi chứa dầu mỏ; Thời gian Hoa tiêu thường trực điều chỉnh, điều động để tàu dầu làm hàng ổn định và kiểm tra hầm hàng tàu chở dầu: Lấy theo số liệu thống kê thực tế bình quân 03 năm gần nhất của các tuyến Hoa tiêu dẫn tàu dầu;

- Thời gian Hoa tiêu điều động tàu tháo ống bơm dầu là 120 phút;

- Thời gian Hoa tiêu trực chờ đo xác định khối lượng dầu là 60 phút;

- Thời gian Hoa tiêu trao đổi với thuyền trưởng phương án đưa tàu ra là 60 phút;

- Thời gian Hoa tiêu kéo neo và làm ma-nơ tàu chở dầu rời kho nổi chứa dầu là 120 phút;

- Thời gian Hoa tiêu điều động tháo dây tàu lai và điều động tàu, chờ làm các thủ tục xác nhận về hàng hóa và thông quan là 120 phút;

- Thời gian Hoa tiêu tác nghiệp hành trình dẫn tàu dầu từ dàn khai thác dầu trở về vị trí neo cập tàu chở dầu theo quy định: Xác định theo cự ly và tốc độ cho phép thực tế của từng tuyến luồng hàng hải;

- Thời gian Hoa tiêu hoàn tất công việc dẫn tàu và bàn giao tàu dầu cho Thuyền trưởng là 30 phút.

4. Thời gian đón Hoa tiêu từ vị trí neo buộc tàu chở dầu về Trụ sở Công ty Hoa tiêu:

- Thời gian phương tiện thủy chở Hoa tiêu làm ma-nơ cập tàu dầu đón Hoa tiêu là 15 phút;

- Thời gian phương tiện thủy chở Hoa tiêu hành trình đưa về cảng xuất phát ban đầu xác định theo cự ly và tốc độ cho phép thực tế của tuyến luồng hàng hải;

- Thời gian xe ô tô đón Hoa tiêu từ cầu cảng về Công ty Hoa tiêu (kể cả thời gian Hoa tiêu đi lên từ phương tiện thủy và trình báo thủ tục qua cổng gác của cảng) được xác định theo quãng đường đi thực tế với tốc độ xe chạy: 20 km/h trong thành phố, 50 km/h ngoài thành phố;

5. Thời gian Hoa tiêu báo cáo kết quả công việc với Ban điều hành là: 15 phút.

Chương 4.

ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NHIÊN LIỆU, DẦU BÔI TRƠN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY, BỘ ĐƯA, ĐÓN HOA TIÊU

IV.1. Quy định chung:

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của phương tiện thủy, phương tiện bộ đưa đón Hoa tiêu xác định mức hao phí cần thiết về nhiên liệu, dầu bôi trơn của phương tiện thủy, bộ để thực hiện một quy trình dẫn tàu của Hoa tiêu hàng hải.

2. Định mức được xây dựng trên cơ sở các phương tiện, thiết bị hiện đang sử dụng của các Công ty Hoa tiêu; Các tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo và mức phụ tải thực tế sử dụng của các phương tiện; Quy trình thực hiện dịch vụ hoa tiêu hàng hải; Tốc độ vận hành trung bình cho phép của các phương tiện thủy, bộ trên các tuyến luồng hàng hải và đường bộ; Và các định mức và quy định liên quan hiện hành.

3. Định mức nhiên liệu của phương tiện thủy được tính theo lượng tiêu hao nhiên liệu trong 1 giờ làm việc (kg/h) theo các chế độ và thời gian hoạt động của phương tiện mới, trên cơ sở suất tiêu hao nhiên liệu (gtt) quy định trong tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo.

4. Định mức nhiên liệu của phương tiện bộ (xe ô tô) được tính theo suất tiêu hao nhiên liệu của phương tiện mới (goto), quy định trong tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo khi di chuyển 100 km (lít/100km).

5. Đối với các phương tiện thủy hiện có: Áp dụng các hệ số điều chỉnh thời gian khai thác phương tiện (kt) như sau:

- Đối với các phương tiện thủy có thời gian hoạt động từ 5 năm đến dưới 10 năm: Tăng thêm 3% (kt = 1,03);

- Đối với các phương tiện thủy có thời gian hoạt động trên 10 năm: Tăng thêm 5% (kt = 1,05);

6. Mức tiêu hao nhiên liệu của xe ô tô khi chạy trong thành phố được tính tăng thêm 10% (ktp = 1,10).

7. Mức tiêu hao dầu bôi trơn được tính theo tỷ lệ % của lượng tiêu hao nhiên liệu (1% đối với xe ô tô; 2% đối với phương tiện thủy).

8. Thông số kỹ thuật chi tiết của các loại phương tiện thủy, phương tiện bộ đưa đón hoa tiêu hiện có được tổng hợp trong các Bảng 4 và Bảng 5 của Phụ lục kèm theo Thông tư này. Trường hợp đầu tư, bổ sung mới các phương tiện thủy, phương tiện bộ đưa đón hoa tiêu thì cần được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về tính năng kỹ thuật của phương tiện chuẩn, dải công suất phù hợp với điều kiện cấp sóng gió, địa hình thực tế của từng khu vực hoa tiêu.

IV.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của phương tiện thủy, phương tiện bộ đưa đón Hoa tiêu:

IV.2.1. Định mức tiêu hao nhiên liệu của phương tiện bộ đưa đón Hoa tiêu.

Lượng tiêu hao nhiên liệu của phương tiện bộ đưa, đón Hoa tiêu cho mỗi chuyến công tác (Goto) được xác định tại Bảng 5.

Lượng tiêu hao nhiên liệu của phương tiện bộ (xe ô tô) đưa, đón Hoa tiêu cho mỗi chuyến công tác (Goto) được xác định như sau:

     (lít)

Trong đó:

Goto - Lượng nhiên liệu tiêu hao của xe ô tô cho mỗi chuyến công tác, (lít).

goto - Suất tiêu hao nhiên liệu của phương tiện trên quãng đường 100km, căn cứ trên cơ sở tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo, (lít/100km);

ktp = 1,10 - Hệ số điều chỉnh khi xe ô tô chạy trong thành phố;

kdh = 1,05 - Hệ số điều chỉnh khi xe chạy có điều hòa nhiệt độ.

L - Quãng đường thực tế xe chạy đưa đón Hoa tiêu trong chuyến công tác (km).

IV.2.2. Định mức tiêu hao nhiên liệu của phương tiện thủy đưa đón Hoa tiêu.

IV.2.2.1. Các chế độ hoạt động của phương tiện đưa đón Hoa tiêu:

a) Tàu đưa đón Hoa tiêu:

Các chế độ hoạt động của tàu đưa đón Hoa tiêu: Manơ rời, cập cầu cảng, hành trình đưa (hoặc đón) Hoa tiêu trên tuyến luồng, manơ cập, rời tàu lớn, nổ máy chờ Hoa tiêu, được xác định thông qua hệ số chế độ hoạt động của tàu thủy (ktt), cụ thể như sau:

- Manơ rời, cập cầu cảng: máy chạy ở chế độ tương ứng 30% công suất định mức của máy (Ne) quy định trong tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo (ktt = 0,30);

- Hành trình đưa (hoặc đón) Hoa tiêu trên tuyến luồng (từ điểm neo ra vị trí đón trả hoa tiêu hoặc ngược lại): chạy máy ở chế độ tương ứng 85% công suất định mức (Ne) của máy (ktt = 0,85);

- Manơ cập, rời tàu lớn cần dẫn: chạy máy ở chế độ trung bình, tương ứng 50% công suất định mức của máy (ktt = 0,50);

- Chờ Hoa tiêu: chạy máy ở chế độ trung bình máy tương ứng 40% công suất định mức của máy để chờ lệnh của Hoa tiêu trước khi trở về vị trí tập kết (ktt = 0,40);

b) Canô đưa đón Hoa tiêu:

Các chế độ hoạt động của canô đưa đón Hoa tiêu: Manơ rời, cập cầu cảng, hành trình đưa (hoặc đón) Hoa tiêu trên tuyến luồng, manơ cập, rời tàu lớn, nổ máy chờ Hoa tiêu, được xác định thông qua hệ số chế độ hoạt động của canô (kcn), cụ thể như sau:

- Manơ rời, cập cầu cảng: chạy máy ở chế độ tương ứng 30% công suất định mức của máy (Ne) quy định trong tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo (kcn = 0,30);

- Hành trình đưa (hoặc đón) Hoa tiêu từ cầu cảng ra các vị trí neo của tàu lớn và ngược lại: Canô chạy máy ở chế độ hành trình tương ứng 85% công suất định mức của máy (Ne) quy định trong tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo (kcn = 0,85);

- Manơ cập, rời tàu lớn để đưa, đón Hoa tiêu: Khi canô hành trình đến tàu lớn đã thả neo tại vị trí đón trả hoa tiêu: chạy máy ở chế độ tương ứng 40% công suất định mức của máy (Ne), quy định trong tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo (kcn = 0,40);

IV.2.2.2. Xác định lượng tiêu hao nhiên liệu trong 01 giờ hoạt động của phương tiện thủy đưa đón Hoa tiêu:

Lượng tiêu hao nhiên liệu trong 01 giờ hoạt động của phương tiện thủy đưa đón Hoa tiêu được xác định như sau:

ktt (hoặc kcn).kt.k1     (kg/h)

Trong đó:

Gtt - Lượng tiêu hao nhiên liệu trong 01 giờ ở các chế độ hoạt động khác nhau của tàu đưa đón Hoa tiêu (kg/h);

Ne - Công suất định mức của máy, quy định trong tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo, (hp);

gtt - Suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ ở chế độ khai thác Ne, được xác định theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo, (g/hp.h);

ktt (kcn) - Hệ số điều chỉnh mức công suất theo các chế độ hoạt động khác nhau của tàu thủy (hoặc canô) đưa đón Hoa tiêu;

kt - Hệ số điều chỉnh thời gian khai thác phương tiện;

k1 - Hệ số điều chỉnh suất tiêu hao nhiên liệu ở các mức công suất khai thác khác nhau được xác định theo Hệ số điều chỉnh theo bảng dưới đây:

ktt (hoặc kcn)

≤ 0,25

0,25 ÷ ≤ 0,50

0,50 ÷ ≤ 0,75

> 0,75

k1

1,3

1,2

1,1

1,0

 

PHỤ LỤC

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ CÔNG ÍCH HOA TIÊU HÀNG HẢI
(Kèm theo Thông tư số 69/2011/TT-BGTVT ngày 30/12/2011 của Bộ Giao thông vận tải)

Bảng 1. Mã hiệu và khoảng cách các tuyến luồng hoa tiêu dẫn tàu

TT

Từ vị trí đón đến vị trí trả hoa tiêu (và ngược lại)

Mã tuyến luồng dẫn tàu

Khoảng cách dẫn tàu (hải lý)

1.

Vũng Tàu – Sài Gòn

T1

48

2.

Vũng Tàu – Đồng Nai

T2

70

3.

Vũng Tàu – Hiệp Phước

T3

42

4.

Vũng Tàu – Long An

T4

55

5.

Vũng Tàu – Đồng Tháp

T5

115

6.

Vũng Tàu – Cát Lở

T6

11

7.

Sài Gòn – Đồng Nai

T7

24

8.

Sài Gòn – Đồng Tháp

T8

163

9.

Sài Gòn – Long An

T9

57

10.

Vũng Tàu – Vàm Láng - Bến Lức (Long An)

T10

55

11.

Vũng Tàu – Nhà máy điện Nhơn Trạch

T11

32

12.

Vũng Tàu – Gò Gia

T12

22

13.

Dời khu vực Sài Gòn – Vũng Tàu

T13

5

14.

Phao 0 Định An-Cụm Cảng Cần Thơ (Cảng Cần Thơ, Cái Cui, Cảng dầu Petro…)

T14

65

15.

Phao 0 Định An-Mỹ Thới

T15

90

16.

Phao 0 Định An - Cảng Trần Quốc Toản (Đồng Tháp)

T16

140

17.

Phao 0 - Cảng Năm Căn (Cà Mau)

T17

25

18.

Phao 0 - Cảng Bình Trị (Hòn Chông)

T18

10

19.

Dời (Cảng Cái Cui – Cảng Cần Thơ)

T97

9

20.

Dời

T98

4

21.

Điểm đón trả Hoa tiêu - Cầu cảng Quy Nhơn

T19

6

22.

Điểm đón trả Hoa tiêu - Cảng dầu, khu neo đậu Cảng Quy Nhơn.

T20

7

23.

Điểm đón trả Hoa tiêu - Cảng dầu Vũng Rô

T21

5

24.

Điểm đón trả Hoa tiêu - Khu chuyển tải Đà Diễn

T22

4

25.

Điểm đón trả Hoa tiêu - Khu chuyển tải Tiên Châu

T23

4

26.

Điểm đón trả Hoa tiêu - Khu chuyển tải Đề Gi

T24

4

27.

Nha Trang - Cảng Nha Trang

T25

5

28.

Vân Phong - Cảng HVS

T26

8

29.

Vân Phong - Cảng chuyển tải dầu STS

T27

6

30.

Vân Phong - Cảng Đầm Môn

T28

11

31.

Vân Phong - Cảng Xi măng Nghi Sơn

T29

10

32.

Vân Phong - Cảng Kho dầu ngoại quan Mỹ Giang

T30

8

33.

Cam Ranh - Cảng Cam Ranh

T31

9

34.

Cam Ranh - Cảng Xi măng Hà Tiên

T32

10

35.

Cam Ranh - Kho K720

T33

10

36.

Cam Ranh - Ninh Chữ

T34

5

37.

Tuyến Vũng Tàu – Bạch Hổ;

T35

60

38.

Tuyến Vũng Tàu – Mỏ Rồng;

T36

65

39.

Tuyến Vũng Tàu – Đại Hùng;

T37

147

40.

Tuyến Vũng Tàu – Sư Tử Đen;

T38

80

41.

Tuyến Vũng Tàu – Hồng Ngọc (Ruby);

T39

85

42.

Tuyến Vũng Tàu – Rạng Đông;

T40

73

43.

Tuyến Vũng Tàu – Rồng Đôi-Rồng Đôi Tây;

T41

172

44.

Tuyến Vũng Tàu – Trường Sơn;

T42

277

45.

Tuyến Vũng Tàu – Sư Tử Vàng;

T43

80

46.

Tuyến Vũng Tàu – Phú Quý;

T44

120

47.

Tuyến Vũng Tàu – Tê Giác Trắng;

T45

55

48.

Tuyến Vũng Tàu – Mỏ Chim sáo;

T46

190

49.

Cát Bà - Cảng Hải Phòng (Các cảng dọc luồng Sông Cấm, Cảng Hải Phòng, Thượng Lý, Mipec, Thăng Long)

T47

26

50.

Cát Bà - Khu công nghiệp (TCT Nam Triệu, Phà Rừng, NMXM Chinh Phong)

T48

27

51.

Cát Bà - Khu vực neo Hòn Gai, Hạ Long, Lan Hạ (thuộc Cảng Hải Phòng)

T49

28

52.

Cát Bà - Khu vực neo, buộc phao Bến Gót, Ninh Tiếp, Bạch Đằng

T50

18

53.

Khu vực neo, buộc phao Bến Gót, Ninh Tiếp, Bạch Đằng - Cảng Hải Phòng

T51

18

54.

Khu vực neo Hòn Gai, Hạ Long, Lan Hạ (thuộc Cảng Hải Phòng) – Cảng Hải Phòng

T52

49

55.

Khu vực neo Hòn Gai, Hạ Long - Lan Hạ

T53

8

56.

Dịch vụ khác (di chuyển, quay trở trong vùng nước cảng Hải Phòng, tuyến Diêm Điền, Hải Thịnh).

T54

6

57.

TCTCNTT Nam Triệu, NMĐT Phà Rừng, NM XM Chinh Phong - Cảng Hải Phòng và ngược lại

(Áp dụng tương tự tuyến: Ninh Tiếp, Bến Gót, Bạch Đằng - Cảng Hải Phòng)

T55

13

58.

Khu neo Hòn Gai, Hạ Long, Lan Hạ - Khu neo, buộc phao Ninh Tiếp, Bến Gót, Bạch Đằng và ngược lại

(Áp dụng tương tự tuyến: Hòn Gai, Hạ Long, Lan Hạ - Cảng Hải Phòng)

T56

43

59.

Phao 0 - Hạ Long

T57

10

60.

Hạ Long - Cảng B12

T58

11

61.

Phao 0 - Hòn Gai

T59

18

62.

Phao 0 - Cái Lân

T60

21

63.

Phao 0 - XM Thăng Long

T61

23

64.

Phao 0 - XM Hạ Long

T62

25

65.

NM đóng tàu - F0 - neo Hòn Gai

T63

25

66.

Phao 0 - Cầu Cẩm Phả

T64

26

67.

Phao 0 - Abei

T65

20

68.

Phao 0 - Vạn Gia

T66

9

69.

Phao 0 (P/S Đà Nẵng) - Cảng Tiên Sa (Các cầu cảng thuộc Cảng Tiên Sa)

T67

8

70.

Phao 0 (P/S Đà Nẵng) - Cảng X50

T68

9

71.

Phao 0 (P/S Đà Nẵng) - Cảng Sông Hàn (Các cầu cảng thuộc Cảng Sông Hàn)

T69

10

72.

Phao 0 (P/S Đà Nẵng) - Cảng Nại Hiên

T70

12

73.

Phao 0 (P/S Đà Nẵng) - Cảng Liên Chiểu

T71

10

74.

Phao 0 (P/S Mỹ Khê) - Phao Mỹ Khê

T72

6

75.

Phao 0 (P/S Chân Mây) - Cảng Chân Mây

T73

5

76.

Phao 0 (P/S Kỳ Hà) - Cảng Kỳ Hà

T74

5

77.

Phao 0 (P/S Dung Quất) - Cụm Cảng Dung Quất (Các cầu cảng thuộc cụm Cảng Dung Quất)

T75

5

78.

Phao 0 (P/S Dung Quất) - Phao SPM, Việt Thanh-Dung Quất

T76

10

79.

Phao 0 (P/S Dung Quất) - Cảng Sa Kỳ

T77

30

80.

Phao 0 (P/S Cửa Lở-Sông Vệ) - Khu chuyển tải, Cửa Lở-Sông Vệ

T78

5

81.

Dịch vụ khác (di chuyển, quay trở trong vùng nước các cảng - Áp dụng cự ly 05 hải lý chung cho toàn bộ 12 tuyến dẫn tàu thuộc địa phận trách nhiệm của Công ty)

T79

5

82.

Vị trí đón trả hoa tiêu Nghi Sơn đến cảng chuyên dụng Nhà máy xi măng Nghi Sơn (Thanh Hóa)

T80

6

83.

Vị trí đón trả hoa tiêu Nghi Sơn đến cảng Tổng hợp Nghi Sơn (Thanh Hóa)

T81

6

84.

Vị trí đón trả hoa tiêu Cửa Lò đến cảng Cửa Lò, cảng xăng dầu Nghi Hương (Nghệ An)

T82

6

85.

Vị trí đón trả hoa tiêu Vũng Áng đến cảng Vũng Áng, cảng xăng dầu Vũng Áng (Hà Tĩnh)

T83

5

86.

Vị trí đón trả hoa tiêu Hòn La đến cảng Hòn La (Quảng Bình)

T84

6

87.

Phao 0 - Hòn Nét

T85

17

88.

Phao 0 - Cảng Cẩm Phả

T86

26

89.

Phao 0 - Vùng neo Hòn Ót

T87

26

90.

Phao 0 - Cầu Xi măng

T88

26

91.

Vùng neo Hòn Nét - Cảng Cẩm Phả

T89

9

92.

Vùng neo Abei - Cầu cảng Cẩm Phả

T90

6

93.

Vùng eo Hòn Ót - Cầu Xi măng

T91

5

94.

Vũng Tàu - Cát Lái

T92

48

95.

Vũng Tàu - Cái Mép

T93

18

96.

Cái Mép - Cát Lái

T94

50

97.

Dời tại Cát Lái - Phao Cát Lái

T95

05

98.

Dời tại cảng Cái Mép - ra các bến trong cảng

T96

05

 

Bảng 2. Khoảng cách hoạt động của phương tiện thủy cho từng tuyến dẫn tàu

TT

Tuyến dẫn tàu

Tuyến đường hoạt động

Khoảng cách (Hải lý)

1.

Vũng Tàu – Sài Gòn

Trụ sở Cty – Phước Khánh

Trụ sở Cty – Nhà Bè

Trụ sở Cty – NAVIOIL

Trụ sở Cty – Đèn Đỏ

Trụ sở Cty – K16 LOTUS

Trụ sở Cty – BASON

Trụ sở Cty – Tân Cảng

Trụ sở Cty – Cát Lái

Trụ sở Cty – VITAICO

Trụ sở Cty – Viko Wochimex

Cầu Đá – Phao 0

Cầu Đá – Phao 1,3,5,7

Cầu Đá – Gành Rái

12

10

08

07

05

03

04

10

12

16

05

04

06

2.

Vũng Tàu – Đồng Nai

Cầu Đá – Phao 0

Cầu Đá – Phao 1,3,5,7

Cầu Đá – Gành Rái

05

04

06

3.

Vũng Tàu – Hiệp Phước

Cầu Đá – Phao 0

Cầu Đá – Phao 1,3,5,7

Cầu Đá – Gành Rái

05

04

06

4.

Vũng Tàu – Long An

Cầu Đá – Phao 0

Cầu Đá – Phao 1,3,5,7

Cầu Đá – Gành Rái

05

04

06

5.

Vũng Tàu – Đồng Tháp

Cầu Đá – Phao 0

Cầu Đá – Phao 1,3,5,7

Cầu Đá – Gành Rái

05

04

06

6.

Vũng Tàu – Cát Lở

Cầu Đá – Phao 0

Cầu Đá – Phao 1,3,5,7

Cầu Đá – Gành Rái

05

04

06

7.

Sài Gòn – Đồng Nai

Trụ sở Cty – Phước Khánh

Trụ sở Cty – Nhà Bè

Trụ sở Cty – NAVIOIL

Trụ sở Cty – Đèn Đỏ

Trụ sở Cty – K16 LOTUS

Trụ sở Cty – BASON

Trụ sở Cty – Tân Cảng

Trụ sở Cty – Cát Lái

Trụ sở Cty – VITAICO

12

10

08

07

05

03

04

10

12

8.

Sài Gòn – Đồng Tháp

Trụ sở Cty – Phước Khánh

Trụ sở Cty – Nhà Bè

Trụ sở Cty – NAVIOIL

Trụ sở Cty – Đèn Đỏ

Trụ sở Cty – K16 LOTUS

Trụ sở Cty – BASON

Trụ sở Cty – Tân Cảng

Trụ sở Cty – Cát Lái

Trụ sở Cty – VITAICO

12

10

08

07

05

03

04

10

12

9.

Sài Gòn – Long An

Trụ sở Cty – Phước Khánh

Trụ sở Cty – Nhà Bè

Trụ sở Cty – NAVIOIL

Trụ sở Cty – Đèn Đỏ

Trụ sở Cty – K16 LOTUS

Trụ sở Cty – BASON

Trụ sở Cty – Tân Cảng

Trụ sở Cty – Cát Lái

Trụ sở Cty – VITAICO

12

10

08

07

05

03

04

10

12

10.

Vũng Tàu – Vàm Láng- Bến Lức (Long An)

Cầu Đá – Phao 0

Cầu Đá – Phao 1,3,5,7

Cầu Đá – Gành Rái

05

04

06

11.

Vũng Tàu – Nhà máy điện Nhơn Trạch

Cầu Đá – Phao 0

Cầu Đá – Phao 1,3,5,7

Cầu Đá – Gành Rái

05

04

06

12.

Vũng Tàu – Gò Gia

Cầu Đá – Phao 0

Cầu Đá – Phao 1,3,5,7

Cầu Đá – Gành Rái

05

04

06

13.

Dời

Trụ sở Cty – Phước Khánh

Trụ sở Cty – Nhà Bè

Trụ sở Cty – NAVIOIL

Trụ sở Cty – Đèn Đỏ

Trụ sở Cty – K16 LOTUS

Trụ sở Cty – BASON

Trụ sở Cty – Tân Cảng

Trụ sở Cty – Cát Lái

Trụ sở Cty – VITAICO

Cầu Đá – Phao 0

Cầu Đá – Phao 1,3,5,7

Cầu Đá – Gành Rái

12

10

08

07

05

03

04

10

12

05

04

06

14.

Phao 0 Định An-Cụm cảng Cần Thơ (Cảng Cần Thơ, Cái Cui, cảng dầu Petro…)

Phao 0 - Định An

Trạm Ca nô - Cụm cảng Cần Thơ

Trạm Ca nô - Cảng Cái Cui

17

4

9

15.

Phao 0 Định An-Mỹ Thới

Phao 0 - Định An

17

16.

Phao 0 Định An - Cảng Trần Quốc Toản (Đồng Tháp)

Phao 0 - Định An

17

17.

Phao 0 - Cảng Năm Căn (Cà Mau)

Phao 0 - Cảng Năm Căn (Cà Mau)

25

18.

Phao 0 - Cảng Bình Trị (Hòn Chông)

Phao 0 - Cảng Bình Trị (Hòn Chông)

10

19.

Điểm đón trả Hoa tiêu - Cầu cảng Quy Nhơn

Điểm đón trả Hoa tiêu - Cầu cảng Quy Nhơn

6

20.

Điểm đón trả Hoa tiêu - Cảng dầu, khu neo đậu Cảng Quy Nhơn.

Điểm đón trả Hoa tiêu - Cảng dầu, khu neo đậu Cảng Quy Nhơn.

6

21.

Điểm đón trả Hoa tiêu - Cảng dầu Vũng Rô

Điểm đón trả Hoa tiêu - Cảng dầu Vũng Rô

5

22.

Điểm đón trả Hoa tiêu - Khu chuyển tải Đà Diễn

Điểm đón trả Hoa tiêu - Khu chuyển tải Đà Diễn

4

23.

Điểm đón trả Hoa tiêu - Khu chuyển tải Tiên Châu

Điểm đón trả Hoa tiêu - Khu chuyển tải Tiên Châu

4

24.

Điểm đón trả Hoa tiêu - Khu chuyển tải Đề Gi

Điểm đón trả Hoa tiêu - Khu chuyển tải Đề Gi

4

25.

Nha Trang - Cảng Nha Trang

Bờ - vị trí đón trả hoa tiêu Nha Trang

5

26.

Vân Phong - Cảng HVS

Bờ - vị trí đón trả hoa tiêu HVS

8

27.

Vân Phong - Cảng chuyển tải dầu STS

Bờ - vị trí đón trả Hoa tiêu HVS

Từ vị trí đón trả Hoa tiêu đến vị trí STS

8

6

28.

Vân Phong - Cảng Đầm Môn

Bờ - vị trí đón trả hoa tiêu HVS

11

29.

Vân Phong - Cảng Xi măng Nghi Sơn

Bờ - vị trí đón trả hoa tiêu HVS

10

30.

Vân Phong - Cảng Kho dầu ngoại quan Mỹ Giang

Bờ - vị trí đón trả hoa tiêu HVS

8

31.

Cam Ranh - Cảng Cam Ranh

Bờ - vị trí đón trả hoa tiêu Cam Ranh

9

32.

Cam Ranh - Cảng Xi măng Hà Tiên

Bờ - vị trí đón trả hoa tiêu Cam Ranh

10

33.

Cam Ranh - Kho K720

Bờ - vị trí đón trả hoa tiêu Cam Ranh

10

34.

Cam Ranh - khu chuyển tải Ninh Chữ

Bờ - vị trí đón trả hoa tiêu Ninh Chữ

5

35.

Vị trí đón trả Hoa tiêu - Cảng khai thác dầu khí ngoài khơi

Cảng PTSC – Vị trí đón trả hoa tiêu Vũng Tàu

13

FSO&FPSO - Vị trí đón trả hoa tiêu của Mỏ dầu

5.0

36.

Vị trí đón trả Hoa tiêu - Cảng Phú Quí

Cảng cá Phan Thiết - Cảng Phú Quí

55

Cảng Phú Quí - Vị trí đón trả hoa tiêu Cát Bà

1,5

37.

Cát Bà - Cảng Hải Phòng

Đồ Sơn – Vị trí đón trả hoa tiêu Cát Bà

27

Bờ - Vị trí tập kết của phương tiện thủy tại Đồ Sơn

0,5

38.

Cát Bà - Khu công nghiệp

Đồ Sơn – Vị trí đón trả hoa tiêu Cát Bà

27

Bờ - Vị trí tập kết của phương tiện thủy tại Đồ Sơn

0,5

39.

Cát Bà - Khu vực neo Hòn Gai, Hạ Long, Lan Hạ

Đồ Sơn – Vị trí đón trả hoa tiêu Cát Bà

27

Cảng Hải Phòng - Khu vực neo Hòn Gai, Hạ long Lan Hạ

56

Bờ - Vị trí tập kết của phương tiện thủy tại Đồ Sơn

0,5

40.

Cát Bà - Khu vực neo, buộc phao Bến Gót, Ninh Tiếp, Bạch Đằng

Đồ Sơn – Vị trí đón trả hoa tiêu Cát Bà

27

Cảng Hải Phòng - Khu vực neo, buộc phao Bến Gót, Ninh Tiếp, Bạch Đằng

36

Bờ - Vị trí tập kết của phương tiện thủy tại Đồ Sơn

0,5

41.

Khu vực neo, buộc phao Bến Gót, Ninh Tiếp, Bạch Đằng - Cảng Hải Phòng

Cảng Hải Phòng - Khu vực neo, buộc phao Bến Gót, Ninh Tiếp, Bạch Đằng

36

42.

Khu vực neo Hòn Gai, Hạ Long, Lan Hạ - Cảng Hải Phòng

Cảng Hải Phòng - Khu vực neo Hòn Gai, Hạ long, Lan Hạ

56

43.

Khu vực neo Hòn Gai - Khu vực neo Hạ Long - Lan Hạ

Cảng Hải Phòng - Khu vực neo Hòn Gai, Hạ Long, Lan Hạ

64

44.

Phao 0 - Hạ Long

Từ phao 0 đến Hạ Long

10

45.

Hạ Long - Cảng B12

Hạ Long - Cảng B12

11

46.

Phao 0 - Hòn Gai

Phao 0 - Hòn Gai

18

47.

Phao 0 - Cái Lân

Phao 0 - Cái Lân

21

48.

Phao 0 - XM Thăng Long

Phao 0 - XM Thăng Long

23

49.

Phao 0 - XM Hạ Long

Phao 0 - XM Hạ Long

25

50.

NM đóng tàu - F0 - neo Hòn Gai

NM đóng tàu - F0 - neo Hòn Gai

25

51.

Phao 0 - Cầu Cẩm Phả

Phao 0 - Cầu Cẩm Phả

26

52.

Phao 0 - Abei

Phao 0 - Abei

57

53.

Phao 0 - Vạn Gia

Phao 0 - Vạn Gia

8

54.

Vị trí đón trả hoa tiêu Đà Nẵng (P/S Đà Nẵng) - Cảng Tiên Sa

Cầu 6 Cảng Sông Hàn (Vị trí tập kết của phương tiện thủy tại Đà Nẵng) - Vị trí đón trả hoa tiêu Đà Nẵng (P/S Đà Nẵng)

10

Vị trí đón trả hoa tiêu Đà Nẵng - Cảng Tiên Sa

8

Cảng Tiên Sa - Cầu 6 Cảng Sông Hàn

4

55.

Vị trí đón trả hoa tiêu Đà Nẵng (P/S Đà Nẵng) - Cảng X50

Cầu 6 Cảng Sông Hàn (Vị trí tập kết của phương tiện thủy tại Đà Nẵng) - Vị trí đón trả hoa tiêu Đà Nẵng (P/S Đà Nẵng)

10

Vị trí đón trả hoa tiêu Đà Nẵng - Cảng X50

9

Cảng X50 - Cầu 6 Cảng Sông Hàn

6

56.

Vị trí đón trả hoa tiêu Đà Nẵng (P/S Đà Nẵng) - Cảng Sông Hàn

Cầu 6 Cảng Sông Hàn - Vị trí đón trả hoa tiêu Đà Nẵng (P/S Đà Nẵng)

10

Vị trí đón trả hoa tiêu Đà Nẵng - Cầu 6 Cảng Sông Hàn

10

57.

Vị trí đón trả hoa tiêu Đà Nẵng (P/S Đà Nẵng) - Cảng Nại Hiên

Cầu 6 Cảng Sông Hàn (Vị trí tập kết của phương tiện thủy tại Đà Nẵng) - Vị trí đón trả hoa tiêu Đà Nẵng (P/S Đà Nẵng)

10

Vị trí đón trả hoa tiêu Đà Nẵng - Cảng Nại Hiên

12

Cảng Nại Hiên - Cầu 6 Cảng Sông Hàn

2

58.

Vị trí đón trả hoa tiêu Đà Nẵng (P/S Đà Nẵng) - Cảng Liên Chiểu

Cầu 6 Cảng Sông Hàn (Vị trí tập kết của phương tiện thủy tại Đà Nẵng) - Vị trí đón trả hoa tiêu Đà Nẵng (P/S Đà Nẵng)

10

Vị trí đón trả hoa tiêu Đà Nẵng - Cảng Liên Chiểu

10

Cảng Liên Chiểu - Cầu 6 Cảng Sông Hàn

10

59.

Vị trí đón trả hoa tiêu Mỹ Khê (P/S Mỹ Khê) - Phao Mỹ Khê

Cầu 6 Cảng Sông Hàn (Vị trí tập kết của phương tiện thủy tại Đà Nẵng) - Vị trí đón trả hoa tiêu Mỹ Khê (P/S Mỹ Khê)

24

Vị trí đón trả hoa tiêu Mỹ Khê - Phao Mỹ Khê

6

Phao Mỹ Khê - Cầu 6 Cảng Sông Hàn

30

60.

Vị trí đón trả hoa tiêu Chân Mây (P/S Chân Mây) - Cảng Chân Mây

Cầu 6 Cảng Sông Hàn (Vị trí tập kết của phương tiện thủy tại Đà Nẵng) - Vị trí đón trả hoa tiêu Chân Mây (P/S Chân Mây)

30

Vị trí đón trả hoa tiêu Chân Mây - Cảng Chân Mây

5

Cảng Chân Mây - Cầu 6 Cảng Sông Hàn

35

61.

Vị trí đón trả hoa tiêu Kỳ Hà (P/S Kỳ Hà) - Cảng Kỳ Hà

Cảng Tổng hợp Dung Quất (Vị trí tập kết của phương tiện thủy tại Dung Quất) - Vị trí đón trả hoa tiêu Kỳ Hà (P/S Kỳ Hà)

10

Vị trí đón trả hoa tiêu Kỳ Hà - Cảng Kỳ Hà

5

Cảng Kỳ Hà - Cảng Tổng hợp Dung Quất

15

62.

Vị trí đón trả hoa tiêu Dung Quất (P/S Dung Quất) - Cụm Cảng Dung Quất gồm các cảng: Tổng hợp D.Quất, Doosan, Germardept,…)

Cảng Tổng hợp Dung Quất (Vị trí tập kết của phương tiện thủy tại Dung Quất) - Vị trí đón trả hoa tiêu Dung Quất (P/S Dung Quất)

5

Vị trí đón trả hoa tiêu Dung Quất - Cụm Cảng Dung Quất

5

63.

Vị trí đón trả hoa tiêu Dung Quất (P/S Dung Quất) - Phao SPM, Việt Thanh, Dung Quất

Cảng Tổng hợp Dung Quất (Vị trí tập kết của phương tiện thủy tại Dung Quất) - Vị trí đón trả hoa tiêu Dung Quất (P/S D. Quất)

5

Vị trí đón trả hoa tiêu Dung Quất - Phao SPM, Việt Thanh - Dung Quất

10

Phao SPM, Việt Thanh, Dung Quất - Cảng Tổng hợp Dung Quất

15

64.

Vị trí đón trả hoa tiêu Dung Quất (P/S Dung Quất) - Cảng Sa Kỳ

Cảng Tổng hợp Dung Quất (Vị trí tập kết của phương tiện thủy tại Dung Quất) - Vị trí đón trả hoa tiêu Dung Quất (P/S Dung Quất)

5

Vị trí đón trả hoa tiêu Dung Quất - Cảng Sa Kỳ

30

Cảng Sa Kỳ - Cảng Tổng hợp Dung Quất

25

65.

Vị trí đón trả hoa tiêu Cửa Lở - Sông Vệ (P/S Cửa Lở-Sông Vệ) - Khu chuyển tải, Cửa Lở-Sông Vệ

Cảng Tổng hợp Dung Quất (Vị trí tập kết của phương tiện thủy tại Dung Quất) - Vị trí đón trả hoa tiêu Cửa Lở, Sông Vệ (P/S Cửa Lở - Sông Vệ)

25

66.

Vị trí đón trả hoa tiêu Cửa Lở, Sông Vệ - Khu chuyển tải Cửa Lở, Sông Vệ

5

67.

Khu chuyển tải Cửa Lở, Sông Vệ - Cảng Tổng hợp Dung Quất

30

68.

Dịch vụ khác (di chuyển, quay trở)

Các tuyến dẫn tàu thuộc địa phận trách nhiệm của Công ty như trên

 

69.

Vị trí đón trả hoa tiêu Cửa Lò đến cảng Cửa Lò, cảng xăng dầu Nghi Hương (Nghệ An)

Từ cảng Cửa Lò đến Vị trí đón trả hoa tiêu Cửa Lò và ngược lại

6

70.

Phao 0 - Hòn Nét

Từ Phao 0 đến Vùng neo Hòn Nét

17

71.

Phao 0 - ABei

Từ Phao 0 đến Vùng neo Abei

20

72.

Tuyến 3: Phao 0 - Cảng Cẩm Phả

Phao 0 - Cảng Cẩm Phả

26

73.

Tuyến 4: Phao 0 - Khu neo Hòn Ót

Phao 0 - Khu neo Hòn Ót

26

74.

Phao 0 - Cầu Xi măng Cẩm Phả

Phao 0 - Cầu Xi măng

26

75.

Neo Hòn Nét - Cảng Cẩm Phả

Vùng neo Hòn Nét - Cầu Cảng Cẩm Phả

9

76.

Vùng neo Abei - Cầu Cảng Cẩm Phả

Vùng neo Abei - Cầu Cảng Cẩm Phả

6

77.

Vùng neo Hòn Ót - Cầu xi măng Cẩm Phả

Vùng neo Hòn Ót - Cầu xi măng Cẩm Phả

5

78.

Vũng Tàu – Cát Lái

Cảng Cát Lái – Mủi Đèn Đỏ

Cầu Đá – Phao 0 vùng đón trả hoa tiêu

Cầu Đá – Phao 1,3,5,7.

05

07

04

79.

Vũng Tàu – Cái Mép

Cảng Tân cảng Cái Mép thượng - Cửa sông Cái Mép.

05

Cầu Đá – Phao 0.

Cầu Đá – Phao 1,3,5,7.

07

04

80.

Cái Mép – Cát Lái

Cảng Tân cảng Cái Mép thượng - Cửa sông Cái Mép

05

Cảng Cát Lái – Đèn Đỏ

05

81.

Dời tại Cát Lái ra các phao Cát Lái

Cảng Cát Lái – Đèn Đỏ

05

82.

Dời tại Cái Mép ra các bến trong cảng

Cảng Tân cảng Cái Mép thượng- Cửa sông Cái Mép

05

 

Bảng 3. Khoảng cách hoạt động của phương tiện bộ cho từng tuyến dẫn tàu

TT

Tuyến dẫn tàu

Tuyến đường hoạt động của phương tiện bộ

Khoảng cách đi và về (km)

1.

Vũng Tàu – Sài Gòn

Sài Gòn – Vũng Tàu

250

2.

Vũng Tàu – Đồng Nai

Sài Gòn – Đồng Nai – Vũng Tàu

320

3.

Vũng Tàu – Hiệp Phước

Sài Gòn – Đồng Nai – Vũng Tàu

250

4.

Vũng Tàu – Long An

Long An – Sài Gòn – Vũng Tàu

320

5.

Vũng Tàu – Đồng Tháp

Đồng Tháp – Sài Gòn – Vũng Tàu

620

6.

Vũng Tàu – Cát Lở

Sài Gòn – Vũng Tàu

250

7.

Sài Gòn – Đồng Nai

Sài Gòn – Đồng Nai

70

8.

Sài Gòn – Đồng Tháp

Sài Gòn – Đồng Tháp

370

9.

Sài Gòn – Long An

Sài Gòn – Long An

70

10.

Vũng Tàu – Vàm Láng - Bến Lức (Long An)

Long An – Sài Gòn – Vũng Tàu

320

11.

Vũng Tàu – Nhà máy điện Nhơn Trạch

Sài Gòn – Vũng Tàu

250

12.

Vũng Tàu – Gò Gia

Sài Gòn – Vũng Tàu

250

13.

Dời khu vực Sài Gòn - Vũng Tàu

 

10

14.

Phao 0 Định An - Cụm cảng Cần Thơ (Cảng Cần Thơ, Cái Cui, Cảng dầu Petro…)

Trụ sở Cty - Định An

240

15.

Phao 0 Định An - Mỹ Thới

Trụ sở Cty - Định An

Trụ sở Cty - Cảng Mỹ Thới

360

16.

Phao 0 Định An - Cảng Trần Quốc Toản (Đồng Tháp)

Trụ sở Cty - Định An

Trụ sở Cty - Cảng Trần Quốc Toản

480

17.

Phao 0 - Cảng Năm Căn (Cà Mau)

Trụ sở Cty - Cảng Năm Căn

460

18.

Phao 0 - Cảng Bình Trị (Hòn Chông)

Trạm Hòn Chông - Cảng Bình Trị

20

19.

Điểm đón trả Hoa tiêu - Cầu cảng Quy Nhơn

Từ công ty đến bến phương tiện thủy và ngược lại

6

20.

Điểm đón trả Hoa tiêu - Cảng dầu, khu neo đậu Cảng Quy Nhơn.

Từ công ty đến bến phương tiện thủy và ngược lại

6

21.

Điểm đón trả Hoa tiêu - Cảng dầu Vũng Rô

Từ công ty đến cảng Vũng Rô

336

22.

Điểm đón trả Hoa tiêu - Khu chuyển tải Đà Diễn

Từ công ty đến bến phương tiện thủy khu chuyển tải

250

23.

Điểm đón trả Hoa tiêu - Khu chuyển tải Tiên Châu

Từ công ty đến bến phương tiện thủy khu chuyển tải

200

24.

Điểm đón trả Hoa tiêu - Khu chuyển tải Đề Gi

Từ công ty đến bến phương tiện thủy khu chuyển tải

170

25.

Cảng HVS

Nha Trang - HVS

150

26.

Cảng chuyển tải dầu STS

Nha Trang - khu chuyển tải dầu

150

27.

Cảng Đầm Môn

Nha Trang - Đầm Môn

240

28.

Cảng Xi măng Nghi Sơn

Nha Trang - Xi măng Nghi Sơn

146

29.

Cảng Kho dầu ngoại quan Mỹ Giang

Nha Trang - Kho dầu ngoại quan Mỹ Giang

154

30.

Cảng Cam Ranh

Nha Trang - Cam Ranh

140

31.

Cảng Xi măng Hà Tiên

Nha Trang - Xi măng Hà Tiên

170

32.

Kho K720

Nha Trang - K720

170

33.

Cảng Ninh Chữ

Nha Trang - Ninh Chữ

240

34.

Vũng Tàu – Các cảng Dầu khí ngoài khơi

Trụ sở Công ty - Sân bay Vũng Tàu (Nội thành)

14

Trụ sở Công ty - Cảng PTSC (Nội thành)

16

35.

Vũng Tàu – Phan Thiết

Vũng Tàu – Phan Thiết

346

36.

Cát Bà - Cảng Hải Phòng

HP - Đồ Sơn

50

Nội thành HP

20

37.

Cát Bà - Khu công nghiệp

HP - Đồ Sơn

50

HP - Phà rừng

60

38.

Cát Bà - Khu vực neo Hòn Gai, Hạ long Lan Hạ

HP - Đồ Sơn

50

Nội thành HP

20

39.

Cát Bà - Khu vực neo, buộc phao Bến Gót, Ninh Tiếp, Bạch Đằng

Nội thành HP

20

40.

Khu vực neo, buộc phao Bến Gót, Ninh Tiếp, Bạch Đằng - Cảng Hải Phòng

Nội thành HP

20

41.

Khu vực neo Hòn Gai, Hạ Long, Lan Hạ - Cảng Hải Phòng

Nội thành HP

20

42.

Khu vực neo Hòn Gai - Khu vực neo Hạ Long, Lan Hạ

Nội thành HP

20

43.

Khác

Nội thành HP

20

HP - Diêm Điền

200

HP - Hải Thịnh

300

44.

Phao 0 - Hạ Long

Công ty - Bến canô Hòn Gai và ngược lại

20

45.

Hạ Long - Cảng B12

Công ty - Bến canô Hòn Gai và ngược lại

20

46.

Phao 0 - Hòn Gai

Công ty - Bến canô Hòn Gai và ngược lại

20

47.

Phao 0 - Cái Lân

Công ty - Bến canô Hòn Gai và Cảng Cái Lân – Công ty

80

48.

Phao 0 - XM Thăng Long

Công ty - Bến canô Hòn Gai và ngược lại

20

49.

Phao 0 - XM Thăng Long

Công ty - Bến canô Hòn Gai và ngược lại

20

50.

NM đóng tàu - F0 - neo Hòn Gai

Công ty - Nhà máy đóng tàu và bến canô Hòn Gai - Công ty

110

51.

Phao 0 - Cầu Cẩm Phả

Công ty - Bến canô Hòn Gai và Cảng Cửa Ông - Công ty

220

52.

Phao 0 - Abei

Công ty - Bến canô Hòn Gai và ngược lại

20

53.

Phao 0 - Vạn Gia

Công ty - Cầu Mũi Ngọc (Móng Cái) và ngược lại

480

54.

Vị trí đón trả hoa tiêu Đà Nẵng (P/S Đà Nẵng) - Cảng Tiên Sa

30 Bạch Đằng, Đà Nẵng - Cảng Tiên Sa

15

55.

Vị trí đón trả hoa tiêu Đà Nẵng (P/S Đà Nẵng) - Cảng X50

30 Bạch Đằng, Đà Nẵng - Cảng X50

12

56.

Vị trí đón trả hoa tiêu Đà Nẵng (P/S Đà Nẵng) - Cảng Sông Hàn

30 Bạch Đằng, Đà Nẵng - Cảng Sông Hàn

0,5

57.

Vị trí đón trả hoa tiêu Đà Nẵng (P/S Đà Nẵng) - Cảng Nại Hiên

30 Bạch Đằng, Đà Nẵng - Cảng Nại Hiên

5

58.

Vị trí đón trả hoa tiêu Đà Nẵng (P/S Đà Nẵng) - Cảng Liên Chiểu

30 Bạch Đằng, Đà Nẵng - Cảng Liên Chiểu

25

59.

Vị trí đón trả hoa tiêu Mỹ Khê (P/S Mỹ Khê) - Phao Mỹ Khê

30 Bạch Đằng, Đà Nẵng - Mỹ Khê

8

60.

Vị trí đón trả hoa tiêu Chân Mây (P/S Chân Mây) - Cảng Chân Mây

30 Bạch Đằng, Đà Nẵng - Cảng Chân Mây - Thừa Thiên Huế

80

61.

Vị trí đón trả hoa tiêu Kỳ Hà (P/S Kỳ Hà) - Cảng Kỳ Hà

30 Bạch Đằng, Đà Nẵng - Cảng Tổng hợp Dung Quất

135

62.

Vị trí đón trả hoa tiêu Dung Quất (P/S Dung Quất) - Cụm Cảng Dung Quất gồm các cảng: Tổng hợp Dung Quất, Doosan, Gemardept,…)

30 Bạch Đằng, Đà Nẵng - Cảng Tổng hợp Dung Quất

135

63.

Vị trí đón trả hoa tiêu Dung Quất (P/S Dung Quất) - Phao SPM, Việt Thanh, Dung Quất

30 Bạch Đằng, Đà Nẵng - Cảng Tổng hợp Dung Quất

135

64.

Vị trí đón trả hoa tiêu Dung Quất (P/S Dung Quất) - Cảng Sa Kỳ

30 Bạch Đằng, Đà Nẵng - Cảng Tổng hợp Dung Quất

135

65.

Vị trí đón trả hoa tiêu Cửa Lở-Sông Vệ (P/S Cửa Lở-Sông Vệ) - Khu chuyển tải, Cửa Lở, Sông Vệ

30 Bạch Đằng, Đà Nẵng - Cảng Tổng hợp Dung Quất

135

66.

Cảng chuyên dụng nhà máy xi măng Nghi Sơn (Thanh Hóa)

Vinh – Trạm Hoa tiêu Thanh Hóa

220

Trạm Hoa tiêu Thanh Hóa – cảng

20

67.

Cảng chuyên dụng Tổng hợp Nghi Sơn (Thanh Hóa)

Vinh – Trạm Hoa tiêu Thanh Hóa

220

Trạm Hoa tiêu Thanh Hóa – cảng

20

68.

Cảng Cửa Lò, Cảng xăng dầu Nghi Hương (Nghệ An)

Vinh – Cửa Lò

50

69.

Cảng Vũng Áng (Hà Tĩnh)

Vinh – Vũng Áng

260

70.

Cảng Hòn La (Quảng Bình)

Vinh – Hòn La

340

71.

Phao 0 - Hòn Nét

Công ty – Bến ca nô Cửa Ông và ngược lại

120

72.

Phao 0 - Abei

Công ty – Bến ca nô Cửa Ông và ngược lại

120

73.

Phao 0 - Cảng Cẩm Phả

Công ty – Bến ca nô Cửa Ông và ngược lại

120

74.

Phao 0 - Khu neo Hòn Ót

Công ty – Bến ca nô Cửa Ông và ngược lại

120

75.

Phao 0 - Cầu Xi măng

Công ty – Bến ca nô Cửa Ông và ngược lại

120

76.

Neo Hòn Nét - Cảng Cẩm Phả

Công ty – Bến ca nô Cửa Ông và ngược lại

120

77.

Vùng neo Abei - Cầu Cảng Cẩm Phả

Công ty – Bến ca nô Cửa Ông và ngược lại

120

78.

Vùng neo Hòn Ót - Cầu xi măng

Công ty – Bến ca nô Cửa Ông và ngược lại

120

79.

Vũng Tàu – Cát Lái

Sài Gòn – Vũng Tàu

250

80.

Vũng Tàu – Cái Mép

Sài Gòn – Vũng Tàu

250

81.

Cái Mép – Cát Lái

Sài Gòn – Cái Mép

180

82.

Dời tại Cát Lái ra phao Cát Lái

Sài Gòn – Cát Lái

30

83.

Dời tại cảng Cái Mép ra các bến trong cảng

Sài Gòn – Cái Mép

180

 


Bảng 4: Định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của phương tiện thủy đưa, đón hoa tiêu dẫn tàu

STT

Tên máy – Chế độ khai thác máy

Loại nhiên liệu

Công suất danh định/vòng quay (HP/rpm)

Suất tiêu hao nhiên liệu (gtt = g/hp.h)(*)

Mức công suất khai thác (%Ne)

Định mức dầu bôi trơn (%N.liệu)

I

Tàu

 

 

 

 

 

1

Máy chính SCANIA DSI-1174-M

Diesel

2x500

152

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu dẫn

 

 

 

50

 

Máy phát điện ONAN – 2.0MDKAD

Diesel

31

196

85

2,0

2

Máy chính Yanmar 6HA-HTE3

Diesel

2x270

172

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu dẫn

 

 

 

50

 

Yanmar – YTB5.OT (dự phòng)

 

4 kw

 

 

 

2. ONAN – 12.0MDKAD

 

31

196

85

2,0

3

Máy chính CATERPILLA-3406C.4 kỳ

Diesel

2x400

152

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu dẫn

 

 

 

50

 

Máy phát điện ONAN – 13.5MDKAD

 

31

196

85

2,0

4

Máy chính: YANMAR - 6HADTE3

Diesel

320/2100

163

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu dẫn

 

 

 

50

 

Máy phát điện YANMAR – 4TNE84-GB1

Diesel

20/1500

180

85

2,0

Máy phát điện YANMAR-TF 90M

Diesel

9.5/2400

253

85

2,0

5

Máy chính: YANMAR - 6HADTE3

Diesel

320/2100

163

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu dẫn

 

 

 

50

 

6

Máy chính 8NVD36-1U

Diesel

305

160

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

Máy phát điện: DEUTZ 0226B-3C

Diesel

40KW

150

85

2,0

7

Máy chính 8NVD36-1U

Diesel

305

160

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

Máy phát điện: DEUTZ 0266B-3C

Diesel

40KW

150

85

2,0

8

Máy chính YANMAR 6HA-DTE3

Diesel

2X320

162

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

Máy phát điện: V1903-BGES

Diesel

30KW

120

85

2,0

9

Máy chính: DUYPHƯƠNG WD61C-1A

Diesel

380

160

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

10

Máy chính: Yanmar 6CH-UTE3

Diesel

255.0

163.0

 

 

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30.0

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85.0

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40.0

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50.0

 

Máy phát điện: VIKYNO RV 125-2

Diesel

12.5

185.0

85.0

 

11

Máy chính Caterpillar-C9

Diesel

820.0

160.0

 

 

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30.0

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85.0

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40.0

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50.0

 

Máy phát điện chính: Caterpillar 422GM-Perkin

Diesel

30.0

265.0

85.0

 

Máy phát điện dự phòng: Yanmar TF160

Diesel

40.0

199.0

85.0

 

12

Máy chính: ISUZU-V10

Diesel

450

170

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

Máy phát điện chính

Xăng A92

9.5

299

85

2,0

13

Máy chính: CUMMINS

Diesel

250

152

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

14

Máy chính: HINO

Diesel

135

157

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

15

Máy chính: YANMAR, 6TY120

Diesel

2x115/2500

164

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu dẫn

 

 

 

50

 

Máy phát điện: Hữu Toàn, YMG32TLM

Diesel

26/1500

106

85

2,0

16

Máy chính: GM 671.67136707

Diesel

225

170

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu dẫn

 

 

 

50

 

17

Máy chính: GM 671.485114344

Diesel

225

170

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu dẫn

 

 

 

50

 

18

Máy chính: Yamaha 200 AETL – 6G6.1023133

Xăng

200

296

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu dẫn

 

 

 

50

 

II

Ca nô

 

 

 

 

 

1

Máy chính YAMAHA-200AETL 2 kỳ

Xăng A92

200

296

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

2

Máy chính CUMMIN-6BTA 5.9 M3

Diesel

315

170

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

3

Máy chính: YAMAHA 421STIP2

Diesel

245/3800

180

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Làm manơ rời, cập tàu dẫn

 

 

 

40

 

4

Máy chính: YAMAHA 200 AETX

Xăng A92

200/5500

346

 

2,0

Manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Manơ rời, cập tàu

 

 

 

40

 

5

Máy chính: MECRUIZER 4.3 LMPI

Xăng A92

220/4880

204

 

 

Manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

40

 

6

Máy chính: CUMMIN 6BTA 5,9 - M

Diesel

225/2500

180

 

2,0

Manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Manơ rời, cập tàu

 

 

 

40

 

7

Máy chính: MERCUISER-QSM11

Diesel

450

160

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

Máy phát điện: YANMAR 4TNE

Diesel

18KW

167

85

2,0

8

Máy chính: MERCUISER-QSM11

Diesel

450

160

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

Máy phát điện: YANMAR 4TNE

Diesel

18KW

167

85

2,0

9

Máy chính: MERCUISER 7.3LD

Diesel

300

150

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

10

Máy chính: MERCUISER-QSM11

Diesel

450

160

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

Máy phát điện: YANMAR 4TNE

Diesel

18KW

167

85

2,0

11

Máy chính YANMAR-4

Diesel

140

165

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

12

Máy chính Cummins 6BTA 5.9M

Diesel

260

172

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu

 

 

 

50

 

13

Máy chính: Yanmar 6CH-HTE3

Diesel

170

212

 

2,0

Làm manơ rời, cập cầu

 

 

 

30

 

Hành trình đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

85

 

Nổ máy chờ đưa, đón Hoa tiêu

 

 

 

40

 

Làm manơ rời, cập tàu dẫn

 

 

 

50

 

III

Canô

 

 

 

 

 

1

Máy chính

Diesel

15

180

85

2,0

(*) Định mức nhiên liệu theo báo cáo thống kê của các đơn vị. Khi áp dụng để tính định mức tiêu hao nhiên liệu của phương tiện thủy theo công thức ở mục IV 2.2.2 cần kiểm tra đối chiếu suất tiêu hao nhiên liệu (gtt) theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo.

 

Bảng 5: Định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của phương tiện bộ đưa, đón hoa tiêu dẫn tàu (đơn vị tính: 01 xe)

Số lượng phương tiện

Tên phương tiện

Kiểu máy

Sức chở (người)

Dung tích xi lanh (cm3)

Công suất (HP)

Loại nhiên liệu

Định mức

Nhiên liệu (lít/100km) (*)

Dầu bôi trơn (%N.liệu)

1

Xe Toyota

IRZ-1401334

15

2.000

 

Xăng

20

1,0

2

Xe Toyota

IRZ-3221434

15

2.400

 

Xăng

19

1,0

3

Xe Ford

WLAT 588304

7

2.500

 

Dầu

15.5

1,0

4

Xe Ford

AJ -249540

5

3.000

 

Xăng

21

1,0

5

Xe Toyota

2RZ-3034687

12

2.400

 

Xăng

19

1,0

6

Xe Toyota

SXV 10L

4

2.000

 

Xăng

21

1,0

7

Xe Mitsubishi

6G72-RN4342

7

3.000

 

Xăng

21

1,0

8

Xe Toyota

IRZ-2871921

12

2.000

 

Xăng

19

1,0

9

Xe Toyota

IRZ-2578335

12

2.000

 

Xăng

20.5

1,0

10

Xe Toyota

1TR-6556151

8

2.000

 

Xăng

16

1,0

11

Toyota Hiace

2TR-FE

16

2.494

102

Xăng

15,0

1,0

12

Toyota Hiace

2KD-FTV

16

2.494

102

Diesel

13,0

1,0

13

Toyota Corolla

ZRE1422

5

1.800

74

Xăng

10,0

1,0

14

Toyota Landcruiser

1FZ-FE

7

4.500

322

Xăng

25,0

1,0

15

Toyota Hiace

2RZ-E

12

2.400

123

Xăng

15,0

1,0

16

Toyota Altis

1ZZ-FE

5

1.800

134

Xăng

10,5

1,0

17

Xe Toyota Landrcuiser

IFZ-FE

8

4477

240

Xăng

26.5

1,0

18

Xe Toyota Hiace

1RZ

12

2000

100

Xăng

18

1,0

19

Xe Toyota Hiace

2RZ

12

2400

132

Xăng

20

1,0

20

Xe Toyota

2TR-FE

16

2,694

149

Xăng

17.5

1,0

21

Xe Toyota

2AZ-FE

5

2,362

148

Xăng

17.0

1,0

22

Xe Toyota Hiace

2RZ-E

12

2400

123

Xăng

20

1,0

23

Xe Mitsubishi

6G72

7

2972

146

Xăng

17

1,0

24

Xe Toyota Hiace

1RZ

12

2000

99

Xăng

18

1,0

25

Toyota Hiace

IRZ

16

1.998

105

Xăng

18,0

1,0

26

Toyota Altis

2ZR-FE

5

1.798

103

Xăng

12,0

1,0

27

Xe ôtô 7 chỗ

WL

7

2.499

105

Diesel

18

1,0

28

Xe Toyota Corola

4A-FE

4

1587

108

Xăng

15

1,0

29

Xe Toyota Zace

7K-E

8

1781

83

Xăng

14

1,0

(*) Định mức nhiên liệu theo báo cáo thống kê của các đơn vị. Khi áp dụng để tính định mức tiêu hao nhiên liệu của phương tiện bộ theo công thức ở mục IV 2.1. Cần kiểm tra đối chiếu suất tiêu hao nhiên liệu (goto) theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo.


Bảng 6. Định mức thời gian hoạt động của phương tiện thủy đưa đón hoa tiêu

Hạng mục công việc

Định mức thời gian (phút)

Hành trình phương tiện thủy đưa hoa tiêu đến tàu lớn cần dẫn

t = S/V

Trong đó:

S: là khoảng cách hoạt động của phương tiện thủy cho từng tuyến dẫn tàu cụ thể theo Bảng 2;

V: là vận tốc trung bình của phương tiện thủy theo từng tuyến dẫn tàu.

Nổ máy chờ Hoa tiêu

50

Manơ rời tàu

10

Hành trình phương tiện đón hoa tiêu từ tàu cần dẫn về cầu cảng hoặc đi theo tàu lớn cần dẫn từ vị trí yêu cầu

t = S/V

S: là khoảng cách hoạt động của phương tiện thủy cho từng tuyến dẫn tàu theo Bảng 2;

V: là vận tốc trung bình của phương tiện thủy theo từng tuyến dẫn tàu.

Manơ cập cầu

10

 

Bảng 7. Định mức hao phí thời gian công nghệ hoa tiêu dẫn tàu

T1. Mức hao phí thời gian tuyến Vũng Tàu – Sài Gòn (và ngược lại)

Đơn vị tính: phút

TT

Các bước công việc

Thời gian

1

Hoa tiêu nhận kế hoạch tại phòng nghiệp vụ Hoa tiêu của Công ty

30

2

Phương tiện đưa Hoa tiêu đến tàu được dẫn

 

 

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ Công ty đến Trạm hoa tiêu Vũng Tàu

240

 

Hoa tiêu di chuyển từ Trạm hoa tiêu Vũng Tàu đến bến canô

15

 

Hoa tiêu từ bến lên phương tiện thủy

15

 

Phương tiện thủy làm manơ rời bến đỗ

15

 

Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ bến đỗ đến tàu

40

 

Phương tiện thủy làm manơ cập tàu cần dẫn

15

3

Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu

 

 

Hoa tiêu lên tàu cần dẫn trao đổi với thuyền trưởng

20

 

Hoa tiêu điều động tàu kéo neo

30

 

Hoa tiêu dẫn tàu từ Vũng Tàu vào cầu Cảng Sài Gòn

480

 

Hoa tiêu điều động tàu cập hoặc rời cầu cảng Sài Gòn

60

 

Hoa tiêu hoàn tất thủ tục, bàn giao với thuyền trưởng

20

4

Phương tiện đón Hoa tiêu về Trụ sở

 

 

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ cầu cảng Sài Gòn về Công ty

30

 

Hoa tiêu báo cáo công tác dẫn tàu với trực điều hành sản xuất

15

 

(Nếu tàu rời cầu từ Sài Gòn ra Vũng Tàu thì ngược lại)

 

 

 

1025

(*) Hành trình phương tiện thủy đưa đón hoa tiêu và thời gian hoa tiêu dẫn tàu trên tuyến được xác định theo cự ly và tốc độ trung bình thực tế cho phép đối với từng tuyến luồng.

T2. Mức hao phí thời gian tuyến Vũng Tàu – cảng Đồng Nai (và ngược lại)

Đơn vị tính: phút

TT

Các bước công việc

Thời gian

1

Hoa tiêu nhận kế hoạch tại phòng nghiệp vụ hoa tiêu của Công ty

30

2

Phương tiện đưa Hoa tiêu đến tàu được dẫn

 

 

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ Công ty đến trạm Hoa tiêu Vũng Tàu

240

 

Hoa tiêu di chuyển từ trạm Hoa tiêu Vũng Tàu đến bến canô

15

 

Hoa tiêu lên phương tiện thủy

15

 

Phương tiện thủy manơ rời bến đỗ

15

 

Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ bến đỗ đến tàu

40

 

Phương tiện thủy manơ cập tàu cần dẫn

15

3

Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu

 

 

Hoa tiêu lên tàu cần dẫn trao đổi với thuyền trưởng

20

 

Hoa tiêu điều động tàu kéo neo

30

 

Hoa tiêu dẫn tàu từ Vũng Tàu vào cảng Đồng Nai

700

 

Hoa tiêu điều động tàu cập cầu cảng Đồng Nai

60

 

Hoa tiêu hoàn tất thủ tục, bàn giao với thuyền trưởng

20

4

Phương tiện đón Hoa tiêu về Trụ sở

 

 

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ cầu cảng Đồng Nai về Công ty

90

 

Hoa tiêu báo cáo công tác dẫn tàu với trực điều hành sản xuất

15

 

(Nếu tàu rời cầu từ Đồng Nai đi Vũng Tàu thì ngược lại)

 

 

 

1305

(*) Hành trình phương tiện thủy đưa đón hoa tiêu và thời gian hoa tiêu dẫn tàu trên tuyến được xác định theo cự ly và tốc độ trung bình thực tế cho phép đối với từng tuyến luồng.

T3. Mức hao phí thời gian tuyến Vũng Tàu – Hiệp Phước (và ngược lại)

Đơn vị tính: phút

TT

Các bước công việc

Thời gian

1

Hoa tiêu nhận kế hoạch tại phòng nghiệp vụ Hoa tiêu của Công ty

30

2

Phương tiện đưa Hoa tiêu đến tàu được dẫn

 

 

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ Công ty đến trạm Hoa tiêu Vũng Tàu

240

 

Hoa tiêu di chuyển từ trạm Hoa tiêu Vũng Tàu đến bến canô

15

 

Hoa tiêu lên phương tiện thủy

15

 

Phương tiện thủy manơ rời bến đỗ

15

 

Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ bến đỗ đến tàu

40

 

Phương tiện thủy manơ cập tàu cần dẫn

15

3

Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu

 

 

Hoa tiêu lên tàu cần dẫn, trao đổi với thuyền trưởng

20

 

Hoa tiêu điều động tàu kéo neo

30

 

Hoa tiêu dẫn tàu từ Vũng Tàu vào cầu cảng Hiệp Phước

450

 

Hoa tiêu điều động tàu cập cầu cảng Hiệp Phước

60

 

Hoa tiêu hoàn tất thủ tục, bàn giao với thuyền trưởng

20

4

Phương tiện đón Hoa tiêu về Trụ sở

 

 

Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ cầu cảng Hiệp Phước về Công ty

40

 

Hoa tiêu báo cáo công tác dẫn tàu với trực điều hành sản xuất

15

 

(Nếu tàu rời cầu từ Hiệp Phước đi Vũng Tàu thì ngược lại)

 

 

 

1005

(*) Hành trình phương tiện thủy đưa đón hoa tiêu và thời gian hoa tiêu dẫn tàu trên tuyến được xác định theo cự ly và tốc độ trung bình thực tế cho phép đối với từng tuyến luồng.

T4. Mức hao phí thời gian tuyến Vũng Tàu đến các cảng Long An (và ngược lại)

Đơn vị tính: phút

TT

Các bước công việc

Thời gian

1

Hoa tiêu nhận kế hoạch tại phòng nghiệp vụ Hoa tiêu của Công ty

30

2

Phương tiện đưa Hoa tiêu đến tàu được dẫn

 

 

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ Công ty đến trạm Hoa tiêu Vũng Tàu

240

 

Hoa tiêu di chuyển từ trạm Hoa tiêu Vũng Tàu đến bến canô

15

 

Hoa tiêu lên Phương tiện thủy

15

 

Phương tiện thủy manơ rời bến đỗ

15

 

Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ bến đỗ đến tàu

40

 

Phương tiện thủy manơ cập tàu cần dẫn

15

3

Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu

 

 

Hoa tiêu lên tàu cần dẫn, trao đổi với thuyền trưởng

20

 

Hoa tiêu điều động tàu kéo neo

30

 

Hoa tiêu dẫn tàu từ Vũng Tàu vào cầu cảng Long An

750

 

Hoa tiêu điều động tàu cập cầu cảng Long An

60

 

Hoa tiêu hoàn tất thủ tục, bàn giao với thuyền trưởng

20

4

Phương tiện đón Hoa tiêu về Trụ sở

 

 

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ cầu cảng Long An về Công ty

90

 

Hoa tiêu báo cáo công tác dẫn tàu với trực điều hành sản xuất

15

 

(Nếu tàu rời cầu thì ngược lại)

 

 

 

1355

(*) Hành trình phương tiện thủy đưa đón hoa tiêu và thời gian hoa tiêu dẫn tàu trên tuyến được xác định theo cự ly và tốc độ trung bình thực tế cho phép đối với từng tuyến luồng.

T5. Mức hao phí thời gian tuyến Vũng Tàu đến các cảng Đồng Tháp (và ngược lại)

Đơn vị tính: phút

TT

Các bước công việc

Thời gian

1

Hoa tiêu nhận kế hoạch tại phòng nghiệp vụ Hoa tiêu của Công ty

30

2

Phương tiện đưa Hoa tiêu đến tàu được dẫn

 

 

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ Công ty đến trạm Hoa tiêu Vũng Tàu

240

 

Hoa tiêu di chuyển từ trạm Hoa tiêu Vũng Tàu đến bến canô

15

 

Hoa tiêu lên phương tiện thủy

15

 

Phương tiện thủy manơ rời bến đỗ

15

 

Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ bến đỗ đến tàu

40

 

Phương tiện thủy manơ cập tàu cần dẫn

15

3

Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu

 

 

Hoa tiêu lên tàu cần dẫn trao đổi với thuyền trưởng

20

 

Hoa tiêu điều động tàu kéo neo

30

 

Hoa tiêu dẫn tàu từ Vũng Tàu đến Mỹ Tho

580

 

Hoa tiêu điều động tàu thả neo (QĐ của Bảo đảm an toàn hàng hải không cho tàu chạy đêm)

30

 

Hoa tiêu điều động tàu kéo neo

30

 

Hoa tiêu dẫn tàu từ Mỹ Tho đến cầu cảng Đồng Tháp

570

 

Hoa tiêu điều động tàu cập cầu cảng Đồng Tháp

60

 

Hoa tiêu hoàn tất thủ tục, bàn giao với thuyền trưởng

20

4

Phương tiện đón Hoa tiêu về Trụ sở

 

 

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ Đồng Tháp về Công ty

360

 

Hoa tiêu báo cáo công tác dẫn tàu với trực điều hành sản xuất

15

 

(Nếu tàu rời Cảng Đồng Tháp đi Vũng Tàu thì ngược lại)

 

 

 

2085

(*) Hành trình phương tiện thủy đưa đón hoa tiêu và thời gian hoa tiêu dẫn tàu trên tuyến được xác định theo cự ly và tốc độ trung bình thực tế cho phép đối với từng tuyến luồng.

T6. Mức hao phí thời gian tuyến Vũng Tàu đến các cảng Cát Lở (và ngược lại)

Đơn vị tính: phút

TT

Các bước công việc

Thời gian

1

Hoa tiêu nhận kế hoạch tại phòng nghiệp vụ Hoa tiêu của Công ty

30

2

Phương tiện đưa Hoa tiêu đến tàu được dẫn

 

 

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ Công ty đến trạm Hoa tiêu Vũng Tàu

240

 

Hoa tiêu di chuyển từ trạm Hoa tiêu Vũng Tàu đến bến canô

15

 

Hoa tiêu lên phương tiện thủy

15

 

Phương tiện thủy manơ rời bến đỗ

15

 

Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ bến đỗ đến tàu

40

 

Phương tiện thủy manơ cập tàu cần dẫn

15

3

Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu

 

 

Hoa tiêu lên tàu cần dẫn, trao đổi với thuyền trưởng

20

 

Hoa tiêu điều động tàu kéo neo

30

 

Hoa tiêu dẫn tàu từ Vũng Tàu vào cầu cảng Cát Lở

120

 

Hoa tiêu điều động tàu cập cầu cảng Cát Lở

60

 

Hoa tiêu hoàn tất thủ tục, bàn giao với thuyền trưởng

20

4

Phương tiện đón Hoa tiêu về Trụ sở

 

 

Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ cầu cảng Cát Lở về bến Canô Vũng Tàu

90

 

Hoa tiêu di chuyển từ bến Canô lên trạm Hoa tiêu Vũng Tàu

15

 

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ trạm Hoa tiêu Vũng Tàu về Công ty

240

 

Hoa tiêu báo cáo công tác dẫn tàu với trực điều hành sản xuất

15

 

(Nếu tàu rời cầu từ cảng Cát Lở ra Vũng Tàu thì ngược lại)

 

 

 

980

(*) Hành trình phương tiện thủy đưa đón hoa tiêu và thời gian hoa tiêu dẫn tàu trên tuyến được xác định theo cự ly và tốc độ trung bình thực tế cho phép đối với từng tuyến luồng.

T7. Mức hao phí thời gian tuyến Sài Gòn đến cảng Đồng Nai (và ngược lại)

Đơn vị tính: phút

TT

Các bước công việc

Thời gian

1

Hoa tiêu nhận kế hoạch tại phòng nghiệp vụ Hoa tiêu của Công ty

30

2

Phương tiện đưa Hoa tiêu đến tàu được dẫn

 

 

Hoa tiêu lên phương tiện thủy từ Công ty

15

 

Phương tiện thủy manơ rời cầu

10

 

Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ cầu đến tàu cần dẫn

30

 

Phương tiện thủy manơ cập tàu cần dẫn

15

3

Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu

 

 

Hoa tiêu lên tàu cần dẫn trao đổi với thuyền trưởng

20

 

Hoa tiêu điều động tàu rời bến đỗ

60

 

Hoa tiêu dẫn tàu từ cảng Sài Gòn đến cảng Đồng Nai

240

 

Hoa tiêu điều động tàu cập cầu cảng Đồng Nai (hoặc rời cầu)

60

 

Hoa tiêu hoàn tất thủ tục, bàn giao với thuyền trưởng

20

4

Phương tiện đón Hoa tiêu về Trụ sở

 

 

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ cầu cảng Đồng Nai về Công ty

90

 

Hoa tiêu báo cáo công tác dẫn tàu với trực điều hành sản xuất

15

 

(Nếu tàu rời cầu Đồng Nai đến Sài Gòn thì ngược lại)

 

 

 

605

Ghi chú:

Nếu hoa tiêu đi bằng phương tiện bộ ôtô từ Công ty đến tàu cần dẫn thì bước công việc số 2 được thay bằng bước sau: Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ công ty đến tàu cần dẫn: 30 phút.

(*) Hành trình phương tiện thủy đưa đón hoa tiêu và thời gian hoa tiêu dẫn tàu trên tuyến được xác định theo cự ly và tốc độ trung bình thực tế cho phép đối với từng tuyến luồng.

T.8. Mức hao phí thời gian tuyến Sài Gòn đến cảng Đồng Tháp (và ngược lại)

Đơn vị tính: phút

TT

Các bước công việc

Thời gian

1

Hoa tiêu nhận kế hoạch tại phòng nghiệp vụ Hoa tiêu của Công ty

30

2

Phương tiện đưa Hoa tiêu đến tàu được dẫn

 

 

Hoa tiêu lên phương tiện thủy từ Công ty

15

 

Phương tiện thủy manơ rời cầu

10

 

Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ cầu đến tàu cần dẫn

30

 

Phương tiện thủy manơ cập tàu cần dẫn

15

3

Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu

 

 

Hoa tiêu lên tàu cần dẫn trao đổi với thuyền trưởng

10

 

Hoa tiêu manơ tàu rời bến đỗ

60

 

Hoa tiêu dẫn tàu từ cảng Sài Gòn đến Vũng Tàu

480

 

Phương tiện thủy manơ rời cầu cảng Vũng Tàu đưa Hoa tiêu ra tàu (Đổi Hoa tiêu tại Vũng Tàu)

10

 

Phương tiện thủy hành trình đưa Hoa tiêu ra tàu

30

 

Phương tiện thủy manơ cập, rời tàu

15

 

Hoa tiêu trao đổi bàn giao công việc

30

 

Hoa tiêu dẫn tàu từ Vũng Tàu đến Mỹ Tho

580

 

Hoa tiêu điều động tàu thả neo (QĐ của Bảo đảm an toàn hàng hải không cho tàu chạy đêm)

30

 

Hoa tiêu điều động tàu kéo neo

30

 

Hoa tiêu dẫn tàu từ Mỹ Tho đến cầu cảng Đồng Tháp

570

 

Hoa tiêu điều động tàu cập cầu cảng Đồng Tháp

60

 

Hoa tiêu hoàn tất thủ tục, bàn giao với thuyền trưởng

20

4

Phương tiện đón Hoa tiêu về Trụ sở

 

 

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ Đồng Tháp về Công ty

420

 

Hoa tiêu báo cáo công tác dẫn tàu với trực điều hành sản xuất

15

 

Nếu đi từ cảng Đồng Tháp đến cảng Sài Gòn thì ngược lại

 

 

 

2460

Ghi chú: Nếu hoa tiêu đi bằng phương tiện bộ ôtô từ Công ty đến tàu cần dẫn thì bước công việc số 2 được thay bằng bước sau: Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ công ty đến tàu cần dẫn: 30 phút.

(*) Hành trình phương tiện thủy đưa đón hoa tiêu và thời gian hoa tiêu dẫn tàu trên tuyến được xác định theo cự ly và tốc độ trung bình thực tế cho phép đối với từng tuyến luồng.

T9. Mức hao phí thời gian tuyến Sài Gòn đến cảng Long An (và ngược lại)

Đơn vị tính: phút

TT

Các bước công việc

Thời gian

1

Hoa tiêu nhận kế hoạch tại phòng nghiệp vụ Hoa tiêu của Công ty

30

2

Phương tiện đưa Hoa tiêu đến tàu được dẫn

 

 

Hoa tiêu lên phương tiện thủy từ Công ty

15

 

Phương tiện thủy manơ rời cầu

10

 

Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ cầu đến tàu cần dẫn

30

 

Phương tiện thủy manơ cập tàu cần dẫn

15

3

Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu

 

 

Hoa tiêu lên tàu cần dẫn, trao đổi với thuyền trưởng

20

 

Hoa tiêu điều động tàu rời bến đỗ

60

 

Hoa tiêu dẫn tàu từ cảng Sài Gòn đến Long An

570

 

Hoa tiêu điều động tàu cập cầu cảng Long An

60

 

Hoa tiêu hoàn tất thủ tục, bàn giao với thuyền trưởng

10

4

Phương tiện đón Hoa tiêu về Trụ sở

 

 

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ cầu cảng Long An về Công ty

120

 

Hoa tiêu báo cáo công tác dẫn tàu với trực điều hành sản xuất

15

 

(Nếu tàu rời cầu Long An đến Sài Gòn thì ngược lại)

 

 

Tổng cộng:

955

Ghi chú:

Nếu hoa tiêu đi bằng phương tiện bộ ô tô từ Công ty đến tàu cần dẫn thì bước công việc từ số 2 được thay bằng bước sau:

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ công ty đến tàu cần dẫn: 30 phút.

(*) Hành trình phương tiện thủy đưa đón hoa tiêu và thời gian hoa tiêu dẫn tàu trên tuyến được xác định theo cự ly và tốc độ trung bình thực tế cho phép đối với từng tuyến luồng.

T10. Mức hao phí thời gian tuyến Vũng Tàu – Vàm Láng – Bến Lức (Long An) và ngược lại

Đơn vị tính: phút

TT

Các bước công việc

Thời gian

1

Hoa tiêu nhận kế hoạch tại phòng nghiệp vụ Hoa tiêu của Công ty

30

2

Phương tiện đưa Hoa tiêu đến tàu được dẫn

 

 

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ Công ty đến trạm Hoa tiêu Vũng Tàu

240

 

Hoa tiêu di chuyển từ trạm Hoa tiêu Vũng Tàu đến bến canô

15

 

Hoa tiêu lên phương tiện thủy

15

 

Phương tiện thủy manơ rời bến đỗ

15

 

Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ bến đỗ đến tàu

40

 

Phương tiện thủy manơ cập tàu cần dẫn

15

3

Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu

 

 

Hoa tiêu lên tàu cần dẫn trao đổi với thuyền trưởng

20

 

Hoa tiêu điều động tàu kéo neo

30

 

Hoa tiêu dẫn tàu từ Vũng Tàu đến Vàm Láng

300

 

Hoa tiêu điều động tàu thả neo (chờ nước, đổi hoa tiêu)

30

 

Hoa tiêu làm thủ tục, bàn giao với cho thuyền trưởng

20

 

Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ Vàm Láng về Công ty

150

 

Hoa tiêu báo cáo công tác dẫn tàu với trực điều hành sản xuất.

15

 

Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ Trụ sở đến Vàm Láng lên tàu

150

 

Hoa tiêu lên tàu cần dẫn trao đổi với thuyền trưởng

20

 

Hoa tiêu điều động tàu kéo neo

30

 

Hoa tiêu dẫn tàu từ Vàm Láng đến cầu cảng Bến Lức

180

 

Hoa tiêu điều động tàu cập cầu cảng Bến Lức

60

 

Hoa tiêu hoàn tất thủ tục, bàn giao với thuyền trưởng

20

4

Phương tiện đón Hoa tiêu về Trụ sở

 

 

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ Bến Lức về Công ty

90

 

Hoa tiêu báo cáo công tác dẫn tàu với trực điều hành sản xuất

15

 

(Nếu tàu rời Cảng Bến Lức đi Vũng Tàu thì ngược lại)

 

 

 

1500

Ghi chú:

Nếu phải đổi hoa tiêu ở Vàm Láng thì phải đưa Hoa tiêu từ TP.HCM đi bằng phương tiện thủy với thời gian từ Công ty đến tàu cần dẫn thay bằng bước sau: Phương tiện Thủy đưa Hoa tiêu từ công ty đến tàu cần dẫn: 150 phút.

(*) Hành trình phương tiện thủy đưa đón hoa tiêu và thời gian hoa tiêu dẫn tàu trên tuyến được xác định theo cự ly và tốc độ trung bình thực tế cho phép đối với từng tuyến luồng.

T11. Mức hao phí thời gian tuyến Vũng Tàu đến cảng Nhơn Trạch và ngược lại

Đơn vị tính: phút

TT

Các bước công việc

Thời gian

1

Hoa tiêu nhận kế hoạch tại phòng nghiệp vụ Hoa tiêu của Công ty

30

2

Phương tiện đưa Hoa tiêu đến tàu được dẫn

 

 

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ Công ty đến trạm Hoa tiêu Vũng Tàu

240

 

Hoa tiêu di chuyển từ trạm Hoa tiêu Vũng Tàu đến bến canô

15

 

Hoa tiêu lên phương tiện thủy

15

 

Phương tiện thủy manơ rời bến đỗ

15

 

Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ bến đỗ đến tàu

40

 

Phương tiện thủy manơ cập tàu cần dẫn

15

3

Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu

 

 

Hoa tiêu lên tàu cần dẫn, trao đổi với thuyền trưởng

20

 

Hoa tiêu điều động tàu kéo neo

30

 

Hoa tiêu dẫn tàu từ Vũng Tàu vào cầu cảng Nhơn Trạch

360

 

Hoa tiêu điều động tàu cập cầu cảng Nhơn Trạch

60

 

Hoa tiêu hoàn tất thủ tục, bàn giao với thuyền trưởng

20

4

Phương tiện đón Hoa tiêu về Trụ sở

 

 

Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ cầu cảng Nhơn Trạch về Công ty

90

 

Hoa tiêu báo cáo công tác dẫn tàu với trực điều hành sản xuất

15

 

(Nếu tàu rời cầu từ Nhơn Trạch đi Vũng Tàu thì ngược lại)

 

 

 

965

(*) Hành trình phương tiện thủy đưa đón hoa tiêu và thời gian hoa tiêu dẫn tàu trên tuyến được xác định theo cự ly và tốc độ trung bình thực tế cho phép đối với từng tuyến luồng.

T12. Mức hao phí thời gian tuyến Vũng Tàu đến cảng Gò Gia và ngược lại

Đơn vị tính: phút

TT

Các bước công việc

Thời gian

1

Hoa tiêu nhận kế hoạch tại phòng nghiệp vụ Hoa tiêu của Công ty

30

2

Phương tiện đưa Hoa tiêu đến tàu được dẫn

 

 

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ Công ty đến trạm Hoa tiêu Vũng Tàu

240

 

Hoa tiêu di chuyển từ trạm Hoa tiêu Vũng Tàu đến bến canô

15

 

Hoa tiêu lên phương tiện thủy

15

 

Phương tiện thủy manơ rời bến đỗ

15

 

Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ bến đỗ đến tàu

40

 

Phương tiện thủy manơ cập tàu cần dẫn

15

3

Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu

 

 

Hoa tiêu lên tàu cần dẫn, trao đổi với thuyền trưởng

20

 

Hoa tiêu điều động tàu kéo neo

30

 

Hoa tiêu dẫn tàu từ Vũng Tàu vào cầu cảng Gò Gia

210

 

Hoa tiêu điều động tàu cập cầu cảng Gò Gia

60

 

Hoa tiêu hoàn tất thủ tục, bàn giao với thuyền trưởng

20

4

Phương tiện đón Hoa tiêu về Trụ sở

 

 

Phương tiện thủy đưa hoa tiêu từ cầu cảng Gò Gia về bến Canô Vũng Tàu

120

 

Hoa tiêu di chuyển từ bến Canô lên trạm Hoa tiêu Vũng Tàu

15

 

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ trạm Hoa tiêu Vũng Tàu về Công ty

240

 

Hoa tiêu báo cáo công tác dẫn tàu với trực điều hành sản xuất

15

 

(Nếu tàu rời cầu từ cảng Gò Gia ra Vũng Tàu thì ngược lại)

 

 

Tổng cộng:

1100

(*) Hành trình phương tiện thủy đưa đón hoa tiêu và thời gian hoa tiêu dẫn tàu trên tuyến được xác định theo cự ly và tốc độ trung bình thực tế cho phép đối với từng tuyến luồng.

T13. Mức hao phí thời gian Dời trên các cảng khu vực Sài Gòn – Vũng Tàu

Đơn vị tính: phút

TT

Các bước công việc

Thời gian

1

Hoa tiêu nhận kế hoạch tại phòng nghiệp vụ Hoa tiêu của Công ty

30

2

Phương tiện đưa Hoa tiêu đến tàu được dẫn

 

 

Hoa tiêu lên phương tiện thủy từ Công ty

15

 

Phương tiện thủy manơ rời cầu

10

 

Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ cầu đến tàu cần dẫn

30

 

Phương tiện thủy manơ cập tàu cần dẫn

15

3

Hoa tiêu tác nghiệp dẫn tàu

 

 

Hoa tiêu lên tàu cần dẫn, trao đổi với thuyền trưởng

20

 

Hoa tiêu điều động tàu rời bến đỗ

60

 

Hoa tiêu dẫn tàu di dời

120

 

Hoa tiêu điều động tàu cập cầu, bến (hoặc rời cầu, bến)

60

 

Hoa tiêu hoàn tất thủ tục, bàn giao với thuyền trưởng

20

4

Phương tiện đón Hoa tiêu về Trụ sở

 

 

Phương tiện thủy đưa Hoa tiêu từ cầu, bến cảng về Công ty

30

 

Hoa tiêu báo cáo công tác dẫn tàu với trực điều hành sản xuất

15

 

Tổng cộng:

425

Ghi chú:

Nếu hoa tiêu đi bằng phương tiện bộ ô tô từ Công ty đến tàu cần dẫn thì bước công việc số 2 được thay bằng bước sau:

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu từ công ty đến tàu cần dẫn: 30 phút.

(*) Hành trình phương tiện thủy đưa đón hoa tiêu và thời gian hoa tiêu dẫn tàu trên tuyến được xác định theo cự ly và tốc độ trung bình thực tế cho phép đối với từng tuyến luồng.

T14. Mức hao phí thời gian tuyến dẫn tàu Phao 0 Định An – Cụm cảng Cần Thơ (Cảng Cần Thơ, Cái Cui, cảng dầu Petro …). (và ngược lại)

Đơn vị tính: phút

TT

Các bước công việc

Thời gian

Tàu hàng

Tàu kéo

1

Hoa tiêu nhận kế hoạch từ phòng Nghiệp vụ Hoa tiêu của Công ty

30

30

2

Phương tiện đưa Hoa tiêu đến tàu được dẫn

 

 

Phương tiện bộ đưa Hoa tiêu đến trạm Định An

300

300

Hoa tiêu lên phương tiện thủy

15

15

Phương tiện thủy manơ rời cầu

10

10

Phương tiện thủy đón Hoa tiêu từ trạm Định An ra phao “0”

190

190

Phương tiện thủy manơ cập tàu cần dẫn

15

15