Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 12/2017/TT-BGTVT

Số hiệu: 38/2019/TT-BGTVT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải Người ký: Lê Đình Thọ
Ngày ban hành: 08/10/2019 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thi sát hạch lý thuyết lái xe: Hủy kết quả nếu mang theo di động

Ngày 8/10/2019, Bộ GTVT ban hành Thông tư 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Theo đó, khi xét công nhận kết quả sát hạch:

- Thí sinh mang điện thoại hoặc thiết bị truyền tin trong phòng sát hạch lý thuyết hoặc có hành vi gian dối khác làm sai lệch kết quả sát hạch sẽ bị đình chỉ làm bài, hủy kết quả sát hạch;

- Đối với hạng A1, A2, A3, A4: không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì không được dự nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình;

- Đối với hạng hạng B1 số tự động; hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F:

+ Không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì không được sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông;

+ Không đạt nội dung sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông thì không được sát hạch thực hành lái xe trong hình;

+ Không đạt nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình thì không được sát hạch nội dung sát hạch lái xe trên đường.

Đây là lần đầu vấn đề hủy kết quả sát hạch nếu mang điện thoại vào phòng thi (không phân biệt có sử dụng hay không) được quy định cụ thể trong văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo, sát hạch cấp GPLX.

Hiện nay, nội dung này được thực hiện theo chỉ đạo tại Công văn 1507/TCĐBVNQLPT&NL ngày 14/3/2019 như sau: trường hợp học viên “cố tình sử dụng” điện thoại thì lập biên bản và hủy kết quả sát hạch.

Xem thêm tại Thông tư 38/2019/TT-BGTVT (có hiệu lực từ ngày 01/12/2019).

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2019/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2019

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU THÔNG TƯ SỐ 12/2017/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 4 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định s 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;

Căn cứ Nghị định số 138/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sđiều Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một sđiều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

1. Bổ sung khoản 9 và khoản 10 Điều 3 như sau:

a) Bổ sung khoản 9 Điều 3 như sau:

“9. Thiết bị mô phỏng để đào tạo lái xe gồm: Hệ thống các máy tính có cài đặt phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông và ca bin học lái xe ô tô.”

b) Bổ sung khoản 10 Điều 3 như sau:

“10. Thiết bị mô phỏng để sát hạch lái xe là hệ thống các máy tính có cài đặt phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông.”

2. Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi như sau:

“3. Lưu lượng đào tạo được xác định trên cơ sở số phòng học, sân tập lái quy định tại Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe (sau đây viết tắt là Nghị định số 65/2016/NĐ-CP) và Nghị định số 138/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bsung một số điều Nghị định số 65/2016/NĐ-CP. Cơ sở đào tạo phải đảm bảo số lượng học viên học thực hành đối với mỗi hạng giấy phép lái xe không được vượt quá khả năng đáp ứng số xe tập lái của cơ sở đào tạo.”

3. Khoản 9, khoản 11, khoản 14 và khoản 16 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Khoản 9 Điều 5 được sửa đổi như sau:

“9. Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập để nâng cao chất lượng đào tạo lái xe; sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông và ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý đào tạo để nhận dạng và đảm bảo theo dõi thời gian học lý thuyết môn học pháp luật giao thông đường bộ đối với học viên học lái xe ô tô (trừ hạng B1) theo lộ trình quy định tại khoản 2 Điều 47 của Thông tư này;”

b) Khoản 11 Điều 5 được sửa đổi như sau:

“11. Bảo đảm giáo viên khi dạy thực hành lái xe phải đeo phù hiệu “Giáo viên dạy lái xe” và mang theo giấy phép xe tập lái; học viên tập lái xe trên đường phải đeo phù hiệu “Học viên tập lái xe”. Phù hiệu do cơ sở đào tạo lái xe cấp, quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 1aPhụ lục 1b ban hành kèm theo Thông tư này; niêm yết tên cơ sở đào tạo trên xe tập lái theo mẫu quy định tại Phụ lục 22 ban hành kèm theo Thông tư này.”

c) Khoản 14 Điều 5 được sửa đổi như sau:

“14. Tuyển dụng, quản lý, tổ chức tập huấn nghiệp vụ giáo viên dạy thực hành lái xe cho đội ngũ giáo viên bảo đảm tiêu chuẩn và báo cáo cơ quan có thẩm quyền kiểm tra cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo quy định. Tổ chức tập huấn nâng cao trình độ giáo viên dạy thực hành lái xe theo chương trình khung tập huấn nâng cao trình độ giáo viên dạy thực hành lái xe quy định tại Phụ lục 23 ban hành kèm theo Thông tư này.”

d) Bổ sung Khoản 16 Điều 5 như sau:

“16. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô trang bị và duy trì ca bin học lái xe ô tô, thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học lái xe trên đường của học viên theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Giao thông vận tải ban hành và theo lộ trình quy định tại khoản 2 Điều 47 của Thông tư này.”

4. Khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 6 được sửa đổi như sau:

a) Khoản 4 Điều 6 được sửa đổi như sau:

“4. Cơ sở đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A2, A3 sử dụng danh sách học viên đăng ký sát hạch làm tài liệu quản lý đào tạo. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô sử dụng dữ liệu quản lý thời gian học lý thuyết môn học pháp luật giao thông đường bộ đối với học viên học lái xe ô tô (trừ hạng B1), dữ liệu giám sát thời gian và quãng đường học lái xe trên đường của học viên làm tài liệu quản lý đào tạo.”

b) Điểm b khoản 5 Điều 6 được sửa đổi như sau:

“b) 02 năm đối với bài thi tốt nghiệp, dữ liệu lưu trữ quản lý thời gian học lý thuyết môn học pháp luật giao thông đường bộ đối với học viên học lái xe ô tô (trừ hạng B1), dữ liệu giám sát thời gian và quãng đường học lái xe trên đường của học viên và các tài liệu còn lại;”

5. Bổ sung điểm đ khoản 3 Điều 7 như sau:

“đ) Trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính.”

6. Bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:

“3. Người đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt học lái xe mô tô hạng A1 lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 điều này;

b) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú, xác nhận là người đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư này; giấy xác nhận có giá trị 01 năm kể từ ngày ký xác nhận; cá nhân ký tên hoặc điểm chỉ vào giấy xác nhận.”

7. Khoản 3 và khoản 6 Điều 10 được sửa đổi sau:

a) Khoản 3 Điều 10 được sửa đổi như sau:

“3. Chuyển giao phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông cho các cơ sở đào tạo; xây dựng biểu mẫu, sổ sách nghiệp vụ phục vụ công tác đào tạo lái xe.”

b) Khoản 6 Điều 10 được sửa đổi như sau:

“6. Ban hành nội dung chi tiết chương trình tập huấn giáo viên dạy thực hành lái xe lần đầu và hướng dẫn thực hiện thống nhất trong cả nước.”

8. Khoản 4 Điều 11 được sửa đổi như sau:

“4. Cấp mới, cấp lại giấy phép đào tạo lái xe theo mã số quản lý cơ sở đào tạo lái xe ô tô trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe và gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam bản sao giấy phép đào tạo lái xe đã cấp kèm biên bản kiểm tra cơ sở đào tạo quy định tại Phụ lục XI Nghị định số 65/2016/NĐ-CP .”

9. Khoản 3 Điều 13 được sửa đổi như sau:

“3. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo

a) Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo

SỐ TT

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ TÍNH

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

Hạng B1

Hạng B2

Hạng C

Học xe số tự động

Học xe số cơ khí

1

Pháp luật giao thông đường bộ

giờ

90

90

90

90

2

Cấu tạo và sửa chữa thông thường

giờ

8

8

18

18

3

Nghiệp vụ vận tải

giờ

-

-

16

16

4

Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông.

giờ

14

14

20

20

5

Kỹ thuật lái xe

giờ

20

20

20

20

6

Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

giờ

4

4

4

4

7

Tổng sgiờ học thực hành lái xe/01 xe tập lái và trên ca bin học lái xe ô tô

giờ

340

420

420

752

Trong đó

Tổng số giờ học thực hành lái xe/01 xe tập lái

giờ

325

405

405

728

Tổng số giờ học thực hành trên ca bin học lái xe ô tô (theo số học viên được quy định trên 01 xe tập lái)

giờ

15

15

15

24

8

Tổng số giờ học thực hành lái xe của 01 học viên trên xe tập lái và trên ca bin học lái xe ô tô

giờ

68

84

84

94

a)

Số giờ thực hành lái xe/01 học viên

giờ

65

81

81

91

Trong đó

Số giờ thực hành lái xe trên sân tập lái/01 học viên

giờ

45

45

45

46

Số giờ thực hành lái xe trên đường giao thông/01 học viên

giờ

20

36

36

45

b)

Số giờ thực hành trên ca bin học lái xe ô tô/01 học viên

giờ

3

3

3

3

9

Số giờ học/01 học viên/khóa đào tạo

giờ

204

220

252

262

10

Tổng số giờ một khóa đào tạo

giờ

476

556

588

920

b) Tổng thời gian khóa đào tạo

STT

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ TÍNH

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

Hạng B1

Hạng B2

Hạng C

Học xe số tự động

Học xe số cơ khí

1

Ôn và kiểm tra kết thúc khóa học

ngày

3

4

4

4

2

Số ngày thực học

ngày

59,5

69,5

73,5

115

3

Số ngày nghỉ lễ, khai giảng, bế giảng

ngày

14

15

15

21

4

Cộng số ngày/khóa đào tạo

ngày

76,5

88,5

92,5

140

c) Số học viên được quy định trên 01 xe tập lái: Hạng B1, B2 là 05 học viên và hạng C là 08 học viên.

d) Quy định về số km học thực hành lái xe

SỐ TT

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ TÍNH

HẠNG GIY PHÉP LÁI XE

Hạng B1

Hạng B2

Hạng C

Học xe số tự động

Học xe số cơ khí

1

Số km thực hành lái xe trên sân tập lái/01 học viên

km

290

290

290

275

2

Số km thực hành lái xe trên đường giao thông/01 học viên

km

710

810

810

825

Tổng số km thực hành lái xe/01 học viên

km

1000

1100

1100

1100

10. Khoản 3 Điều 14 được sửa đổi như sau:

“3. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo

a) Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo

SỐ TT

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ TÍNH

HNG GIẤY PHÉP LÁI XE

B1 (số tự động) lên B1

B1 lên B2

B2 lên C

C lên D

D lên E

B2, D, E lên F

C, D, E lên FC

B2 lên D

C lên E

1

Pháp luật giao thông đường bộ

giờ

-

16

16

16

16

16

16

20

20

2

Kiến thức mới về xe nâng hạng

giờ

-

-

8

8

8

8

8

8

8

3

Nghiệp vụ vận tải

giờ

-

16

8

8

8

8

8

8

8

4

Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông.

giờ

-

10

14

14

14

14

14

18

18

5

Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

giờ

-

2

2

2

2

2

2

2

2

6

Tổng số giờ học thực hành lái xe/01 xe tập lái và trên ca bin học lái xe ô tô

giờ

120

50

144

144

144

144

224

280

280

Trong đó

Tổng số giờ học thực hành lái xe/01 xe tập lái

giờ

115

45

136

136

136

136

216

270

270

Tổng số giờ học thực hành trên ca bin học lái xe ô tô (theo số học viên được quy định trên 01 xe tập lái)

giờ

5

5

8

8

8

8

8

10

10

7

Tổng số giờ học thực hành lái xe của 01 học viên trên xe tập lái và trên ca bin học lái xe ô tô

giờ

24

10

18

18

18

18

28

28

28

a)

Số giờ thực hành lái xe/01 học viên

giờ

23

9

17

17

17

17

27

27

27

Trong đó

Số giờ thực hành lái xe trên sân tập lái/01 học viên

giờ

13

4

7

7

7

7

10

12

12

Số giờ thực hành lái xe trên đường giao thông/01 học viên

giờ

10

5

10

10

10

10

17

15

15

b)

Số giờ học thực hành trên ca bin học lái xe ô tô/01 học viên

giờ

1

1

1

1

1

1

1

1

1

8

Số giờ học/01 học viên/khóa đào tạo

giờ

24

54

66

66

66

66

76

84

84

9

Tổng số giờ một khóa học

giờ

120

94

192

192

192

192

272

336

336

b) Tổng thời gian khóa đào tạo

SỐ TT

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ TÍNH

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

B1 (số tự động) lên B1

B1 lên B2

B2 lên C

C lên D

D lên E

B2, D, E lên F

C, D, E lên FC

B2 lên D

C lên E

1

Ôn và kiểm tra kết thúc khóa học

ngày

1

2

2

2

2

2

2

2

2

2

Số ngày thực học

ngày

15

12

24

24

24

24

34

42

42

3

Số ngày nghỉ lễ, khai giảng, bế giảng

ngày

2

2

4

4

4

4

4

8

8

4

Số ngày/khóa học

ngày

18

16

30

30

30

30

40

52

52

c) Số học viên được quy định trên 01 xe tập lái đối với học nâng hạng: B1 (số tự động lên B1), B1 lên B2 là 05 học viên; B2 lên C, C lên D, D lên E, B2, D, E lên F là 08 học viên; B2 lên D, C lên E là 10 học viên.

d) Quy định về số km học thực hành lái xe

SỐ TT

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ TÍNH

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

B1 (số tự động ) lên B1

B1 lên B2

B2 lên C

C lên D

D lên E

B2, D, E lên F

C, D, E lên FC

B2 lên D

C lên E

1

Số km thực hành lái xe trên sân tập lái/01 học viên

km

60

20

30

30

30

30

40

52

52

2

Số km thực hành lái xe trên đường giao thông/01 học viên

km

280

130

210

210

210

210

340

328

328

Tổng số km thực hành lái xe/01 học viên

km

340

150

240

240

240

240

380

380

380

11. Điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 3 và khoản 4 Điều 15 được sửa đổi như sau:

a) Điểm b khoản 3 Điều 15 được sửa đi như sau:

“b) Môn Cấu tạo và sửa chữa thông thường

SỐ TT

NỘI DUNG

Hạng B1: 8 giờ

Hạng B2: 18 giờ

Hạng C: 18 giờ

Lý thuyết: 8 giờ

Thực hành: 0 gi

Lý thuyết: 10 giờ

Thực hành: 8 giờ

Lý thuyết 10 giờ

Thực hành: 8 giờ

1

Giới thiệu cấu tạo chung

1

-

1

-

1

-

2

Động cơ ô tô

1

-

2

1

2

1

3

Gầm ô tô

1

-

1

1

1

1

4

Điện ô tô

1

-

1

1

1

1

5

Hệ thống an toàn chủ động

1

-

1

1

1

1

6

Nội quy xưởng, kỹ thuật an toàn, sử dụng đồ nghề

1

-

1

-

1

-

7

Bảo dưỡng các cấp và các hư hỏng thông thường

1

-

2

4

2

4

8

Kiểm tra

1

-

1

-

1

-

b) Điểm c khoản 3 Điều 15 được sửa đổi như sau:

“c) Môn nghiệp vụ vận tải

SỐ TT

NỘI DUNG

Hạng B2: 16 giờ

Hạng C: 16 giờ

Lý thuyết: 12 giờ

Thực hành: 4 giờ

Lý thuyết: 12 giờ

Thực hành: 4 giờ

1

Khái niệm chung về vận tải ô tô, quản lý vận tải, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

3

1

3

1

2

Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

4

1

4

1

3

Trách nhiệm của người lái xe

2

1

2

1

4

Trách nhiệm của người kinh doanh vận tải

2

1

2

1

5

Kiểm tra

1

-

1

-

c) Điểm d khoản 3 Điều 15 được sửa đổi như sau:

“d) Môn Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông

STT

NỘI DUNG

Hạng B1: 14 giờ

Hạng B2: 20 giờ

Hạng C: 20 giờ

Lý thuyết: 13 giờ

Thực hành: 1 giờ

Lý thuyết: 19 giờ

Thực hành: 1 giờ

Lý thuyết: 19 giờ

Thực hành: 1 giờ

1

Những vấn đề cơ bản về phẩm chất đạo đức trong giai đoạn hiện nay

1

-

3

-

3

-

2

Đạo đức nghề nghiệp của người lái xe

3

-

3

-

3

-

3

Cơ chế thị trường và sự cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh vận tải

1

-

2

-

2

-

4

Trách nhiệm, quyền hạn của người sử dụng lao động, của lái xe trong kinh doanh vận tải

-

-

3

-

3

-

5

Văn hóa giao thông

3

-

3

-

3

-

6

Phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông

2

-

2

-

2

-

7

Thực hành cấp cứu

2

1

2

1

2

1

8

Kiểm tra

1

-

1

-

1

-

d) Điểm đ khoản 3 Điều 15 được sửa đổi như sau:

“đ) Môn Kỹ thuật lái xe

SỐ TT

NỘI DUNG

Hạng B1: 20 giờ

Hạng B2: 20 giờ

Hạng C: 20 giờ

Lý thuyết: 16 giờ

Thực hành: 4 giờ

Lý thuyết: 16 giờ

Thực hành: 4 giờ

Lý thuyết 16 giờ

Thực hành: 4 giờ

1

Vị trí, tác dụng các bộ phận trong buồng lái

1

0,5

1

0,5

1

0,5

2

Kỹ thuật lái xe cơ bản

4

1

4

1

4

1

3

Kỹ thuật lái xe trên các loại đường

4

0,5

4

0,5

4

0,5

4

Kỹ thuật lái xe an toàn chủ động

2

0,5

2

0,5

2

0,5

5

Kỹ thuật lái xe ô tô chở hàng hóa

1

0,5

1

0,5

1

0,5

6

Tâm lý điều khin xe ô

1

-

1

-

1

-

7

Phương pháp thực hành lái xe tổng hp

2

1

2

1

2

1

8

Kiểm tra

1

-

1

-

1

-

đ) Điểm e khoản 3 Điều 15 được sửa đổi như sau:

“e) Môn Thực hành lái xe (chỉ được thực hiện sau khi học viên đã kiểm tra đạt yêu cầu môn Pháp luật giao thông đường bộ, Kỹ thuật lái xe).

STT

NỘI DUNG

Hạng B1

Hạng B2: 420 giờ/xe

Hạng C: 752 giờ/xe

340 giờ/xe

420 giờ/xe

1

Tập lái tại chỗ không nổ máy

4

4

4

8

2

Tập lái tại chỗ có nổ máy

4

4

4

8

3

Tập lái trong bãi phẳng (sân tập lái)

32

32

32

48

4

Tập lái trong hình số 3, số 8 ghép; tiến, lùi theo hình chữ chi (sân tập lái)

48

48

48

64

5

Tập lái trên đường bằng (sân tập lái)

32

32

32

48

6

Tập lái trên ca bin học lái xe ô tô

15

15

15

24

7

Tập lái trên đường đèo núi

40

40

40

56

8

Tập lái trên đường phức tạp

41

41

41

72

9

Tập lái ban đêm (thời gian học thực tế ban đêm là 04 giờ/ngày)

40

40

40

40

10

Tập lái xe có tải

-

48

48

200

11

Tập lái trên đường với xe ô tô số tự động (thực hiện sau khi học viên học xong các bài tập có số thứ tự 1,2,3,4,5)

-

32

32

16

12

Bài tập lái tổng hợp (sân tập lái)

84

84

84

168

e) Khoản 4 Điều 15 được sửa đổi như sau:

“4. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe

STT

NỘI DUNG

Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe

B1 xe số tự động lên B1 (giờ)

B1 lên B2 (giờ)

B2 lên C (giờ)

C lên D (giờ)

D lên E (giờ)

B2, D, E lên F (gi)

C, D, E lên FC (gi)

B2 lên D (gi)

C lên E (giờ)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Pháp luật giao thông đường bộ, gồm

-

16

16

16

16

16

16

20

20

a)

Phần I. Luật Giao thông đường bộ

-

4

4

4

4

4

4

6

6

Trong đó

Chương I: Những quy định chung

-

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

1

1

Chương II: Quy tắc giao thông đường bộ

-

1

1

1

1

1

1

2

2

Chương III: Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ

-

1

1

1

1

1

1

1

1

Chương IV: Người lái xe ô tô tham gia giao thông đường bộ

-

1

1

1

1

1

1

1

1

Chương V: Vận tải đường bộ

-

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

1

1

b)

Phần II. Hệ thống báo hiệu đường bộ

-

9

9

9

9

9

9

10

10

Trong đó

Chương I: Quy định chung

-

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Chương II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông

-

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

1

1

Chương III: Biển báo hiệu

-

4

4

4

4

4

4

4

4

Chương IV: Các báo hiệu đường bộ khác

-

4

4

4

4

4

4

4,5

4,5

c)

Phần III. Xử lý các tình huống giao thông

-

3

3

3

3

3

3

4

4

Trong đó

Chương I: Các đặc điểm của sa hình

-

1

1

1

1

1

1

1

1

Chương II: Các nguyên tắc đi sa hình

-

1

1

1

1

1

1

1

1

Chương III: Vận dụng các tình huống giao thông trên sa hình

-

1

1

1

1

1

1

2

2

2

Kiến thức mới về xe nâng hạng

-

-

8

8

8

8

8

8

8

Trong đó

Giới thiệu cấu tạo chung, vị trí, cách sử dụng các thiết bị trong buồng lái

-

-

1

1

1

1

1

1

1

Một số đặc điểm v kết cu đin hình trên động cơ xe ô tô nâng hạng

-

-

2

2

2

2

2

2

2

Một số đặc điểm điển hình về hệ thống điện xe ô tô hiện đại

-

-

2

2

2

2

2

2

2

Đặc điểm về kết cấu điển hình hệ thống truyền động xe ô tô nâng hạng

-

-

2

2

2

2

2

2

2

Kiểm tra

-

-

1

1

1

1

1

1

1

3

Nghiệp vụ vận tải

-

16

8

8

8

8

8

8

8

Trong đó

Khái niệm chung về vận tải ô tô, quản lý vận tải, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

-

4

2

2

2

2

2

2

2

Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

-

5

2

2

2

2

2

2

2

Trách nhiệm của người lái xe

-

3

2

2

2

2

2

2

2

Trách nhiệm của người kinh doanh vận tải

-

3

1

1

1

1

1

1

1

Kiểm tra

-

1

1

1

1

1

1

1

1

4

Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông.

-

10

14

14

14

14

14

18

18

Trong đó

Những vấn đề cơ bản về phẩm chất đạo đức trong giai đoạn hiện nay

-

1

2

2

2

2

2

3

3

Đạo đức nghề nghiệp của người lái xe

-

1

2

2

2

2

2

2

2

Cơ chế thị trường và sự cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh vận tải

-

1

2

2

2

2

2

3

3

Trách nhiệm, quyền hạn của người sử dụng lao động, của lái xe trong kinh doanh vận tải

-

1

2

2

2

2

2

3

3

Văn hóa giao thông

-

2

2

2

2

2

2

3

3

Phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông.

-

2

2

2

2

2

2

2

2

Thực hành cấp cứu

-

1

1

1

1

1

1

1

1

Kiểm tra

-

1

1

1

1

1

1

1

1

5

Thực hành lái xe (chỉ được thực hiện sau khi học viên đã được kiểm tra đạt yêu cầu môn Pháp luật giao thông đường bộ và Kiến thức mới về xe nâng hạng)

120

50

144

144

144

144

224

280

280

Trong đó

Tập lái xe tại chỗ không nổ máy

2

-

-

-

-

-

-

-

-

Tập lái xe tại chỗ nổ máy

2

-

-

-

-

-

-

-

-

Tập lái xe trong bãi phng (sân tập lái)

6

-

4

4

4

4

4

8

8

Tập lái xe trên đường bằng (sân tập lái)

6

2

4

4

4

4

4

8

8

Tập lái xe trong hình số 3, số 8 ghép (sân tập lái)

6

4

4

4

4

4

-

8

8

Tập lái xe trong hình chữ chi (sân tập lái)

6

4

4

4

4

4

-

16

16

Tập lái xe tiến, lùi thẳng (sân tập lái)

-

-

-

-

-

-

8

-

-

Tập lái trên ca bin học lái xe ô tô

5

5

8

8

8

8

8

10

10

Tập lái trên đường đèo núi

16

6

20

20

20

20

36

32

32

Tp lái xe trên đường phức tạp

13

4

16

16

16

16

32

36

36

Tập lái ban đêm (thời gian học thực tế ban đêm là 04 giờ/ngày)

12

6

16

16

16

16

32

32

32

Tập lái xe có tải

14

9

36

36

36

36

52

66

66

Bài tập lái tổng hp (sân tập lái)

32

6

32

32

32

32

48

64

64

12. Khoản 7 và khoản 8 Điều 18 được sửa đổi như sau:

a) Khoản 7 Điều 18 được sửa đổi như sau:

“7. Thực hiện giám sát bằng hệ thống Camera đối với phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch lái xe trong hình tại các khu vực có bài sát hạch: Xuất phát, dừng và khởi hành xe trên dốc, qua vệt bánh xe, qua ngã tư, ghép xe vào nơi đỗ và bài kết thúc. Hệ thống sử dụng camera IP, có độ phân giải HD trở lên, có giao diện tương tác, kết nối đáp ứng tối thiểu theo tiêu chuẩn mở ONVIF, được đồng bộ về thời gian với máy chủ sát hạch lý thuyết, máy tính điều hành thiết bị chấm điểm thực hành lái xe trong hình; đảm bảo kết nối trực tuyến, truyền dữ liệu hình ảnh (dạng video) theo giao thức chuẩn mở sử dụng cho trao đổi dữ liệu hai chiều thời gian thực giữa máy chủ và máy trạm (websocket) về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để quản lý, giám sát, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu với các Sở Giao thông vận tải và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Dữ liệu hình ảnh (dạng video) giám sát phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch lái xe trong hình phải công khai trực tiếp trên màn hình lắp đặt tại phòng chờ sát hạch và lưu trữ ở trung tâm sát hạch theo quy định. Hệ thống các thiết bị nói trên phải đảm bảo tính bảo mật, ngăn chặn các truy cập trái phép từ bên ngoài và được lắp đặt theo lộ trình quy định tại khoản 4 Điều 47 của Thông tư này.”

b) Bổ sung khoản 8 Điều 18 như sau:

“8. Tiếp nhận, sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông do Tổng cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao để sát hạch lái xe theo lộ trình quy định tại khoản 4 Điều 47 của Thông tư này.”

13. Bổ sung điểm h, i khoản 3 và điểm h khoản 4 Điều 21 như sau:

a) Bổ sung điểm h khoản 3 Điều 21 như sau:

“h) Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông: Người dự sát hạch xử lý các tình huống mô phỏng xuất hiện trên máy tính;”

b) Bổ sung điểm i khoản 3 Điều 21 như sau:

“i) Sát hạch thực hành lái xe trong hình để cấp giấy phép lái xe hạng A1 cho người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Người dự sát hạch phải điều khiển xe tiến qua hình chữ chi.”

c) Bổ sung điểm h khoản 4 Điều 21 như sau:

“h) Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông thực hiện tại trung tâm sát hạch.”

14. Điểm a khoản 2 Điều 23 được sửa đổi như sau:

“a) Chủ tịch hội đồng là người đại diện của Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, có giấy phép lái xe ô tô, được lãnh đạo Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc lãnh đạo Sở Giao thông vận tải giao nhiệm vụ;”

15. Điểm a khoản 3, điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Điểm a khoản 3 Điều 24 được sửa đổi như sau:

“a) Có tư cách đạo đức tốt, không trong thời gian bị xử lý kỷ luật;”

b) Điểm b khoản 5 Điều 24 được sửa đổi như sau:

“b) Yêu cầu thí sinh chấp hành nội quy sát hạch; không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch và khu vực sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông;”

c) Bổ sung khoản 6 Điều 24 như sau:

“6. Trang phục của sát hạch viên

a) Khi thi hành nhiệm vụ, sát hạch viên phải mặc trang phục theo quy định tại Phụ lục 25 ban hành kèm theo Thông tư này và đeo thẻ sát hạch viên theo quy định tại khoản 4 Điều này.

b) Trang phục

Trang phục của sát hạch viên lái xe cơ giới đường bộ bao gồm: Áo, quần, váy nữ, cà vạt (cravat), thắt lưng, giầy da, bít tất và băng đỏ (đối với Tổ trưởng sát hạch).

c) Tiêu chuẩn và niên hạn cấp phát

STT

Tên trang phục

Số lượng

Niên hạn cấp phát

1

Áo Vest

01 chiếc

03 năm

2

Áo thu - đông

02 chiếc

03 năm

3

Áo xuân - hè

02 chiếc

03 năm

4

Quần nam

02 chiếc

03 năm

5

Quần nữ

01 chiếc

03 năm

6

Váy nữ

01 chiếc

03 năm

7

Giầy da

01 đôi

03 năm

8

Cà vạt

01 chiếc

03 năm

9

Thắt lưng

01 chiếc

03 năm

10

Bít tất

06 đôi

03 năm

11

Băng đỏ

01 chiếc

03 năm

d) Quản lý và sử dụng trang phục

Sát hạch viên được cấp trang phục để sử dụng khi thi hành công vụ tại các kỳ sát hạch và có trách nhiệm giữ gìn bảo quản trang phục theo quy định; kinh phí mua sắm trang phục theo quy định của pháp luật.”

16. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 27. Công nhận kết quả sát hạch

1. Xét công nhận kết quả sát hạch đối với người dự sát hạch lái xe hạng A1, A2, A3 và A4:

a) Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết và thực hành lái xe trong hình thì được công nhận trúng tuyển;

b) Thí sinh không được công nhận trúng tuyển được đăng ký sát hạch lại kể từ kỳ sát hạch tiếp theo, với cùng một cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe;

c) Thí sinh không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì không được dự nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình;

d) Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết nhưng không đạt nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết trong thời gian 01 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch; nếu muốn dự sát hạch phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng theo quy định và phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng sát hạch hoặc Tổ sát hạch kỳ trước.

đ) Thí sinh mang điện thoại hoặc thiết bị truyền tin trong phòng sát hạch lý thuyết hoặc có các hành vi gian dối khác làm sai lệch kết quả sát hạch sẽ bị đình chỉ làm bài, hủy bỏ kết quả sát hạch.

2. Xét công nhận kết quả sát hạch đối với người dự sát hạch lái xe hạng B1 số tự động, hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F:

a) Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết, sát hạch lái xe ô tô bằng phn mềm mô phỏng các tình huống giao thông, thực hành lái xe trong hình và trên đường thì được công nhận trúng tuyển;

b) Thí sinh không được công nhận trúng tuyển được đăng ký sát hạch lại kể từ kỳ sát hạch tiếp theo, với cùng một cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe;

c) Thí sinh không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì không được sát hạch nội dung sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông; không đạt nội dung sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông thì không được sát hạch thực hành lái xe trong hình; không đạt nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình thì không được sát hạch nội dung sát hạch lái xe trên đường;

d) Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết, phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông, thực hành lái xe trong hình được bảo lưu kết quả nội dung sát hạch đạt trong thời gian 01 năm, kể từ ngày có nội dung sát hạch đạt tại kỳ sát hạch gần nhất; nếu muốn dự sát hạch phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng theo quy định và phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng sát hạch hoặc Tổ sát hạch kỳ trước.

đ) Thí sinh mang điện thoại hoặc thiết bị truyền tin trong phòng sát hạch lý thuyết, trên xe sát hạch hoặc có các hành vi gian dối khác làm sai lệch kết quả sát hạch sẽ bị đình chỉ làm bài, hủy bỏ kết quả sát hạch.

3. Cơ quan quản lý sát hạch rà soát, tổng hợp kết quả, trình Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16aPhụ lục 16b ban hành kèm theo Thông tư này.”

17. Điểm h khoản 1, điểm b, điểm d khoản 2, điểm a, điểm đ, điểm e khoản 3 và điểm b, điểm d khoản 5 Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Điểm h khoản 1 Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“h) Danh sách thí sinh đạt, vắng, trượt các nội dung sát hạch;”

b) Điểm b khoản 2 Điều 28 được sửa đổi như sau:

“b) Lưu trữ, bảo quản bài sát hạch lý thuyết, bài sát hạch lái xe trên phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của từng kỳ sát hạch có đầy đủ chữ ký của người dự sát hạch và sát hạch viên;”

c) Bổ sung điểm d khoản 2 Điều 28 như sau:

“d) Lưu trữ, bảo quản bản sao các tài liệu quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều 9 của Thông tư này đối với người trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe.”

d) Điểm a khoản 3 Điều 28 được sửa đổi như sau:

“a) Các tài liệu quy định tại các điểm d, g và h khoản 1 Điều này;”

đ) Điểm đ khoản 3 Điều 28 được sửa đổi như sau:

“đ) Dữ liệu giám sát phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch lái xe trong hình; dữ liệu kết quả sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình, phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông và sát hạch trên đường.”

e) Bổ sung điểm e khoản 3 Điều 28 như sau:

“e) Danh sách, kết quả sát hạch lái xe trên phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông.”

g) Điểm b khoản 5 Điều 28 được sửa đổi như sau:

“b) 05 năm đối với các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều này;”

h) Điểm d khoản 5 Điều 28 được sửa đổi như sau:

“d) 02 năm đối với các tài liệu quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này, bài thi tốt nghiệp cuối khóa và các tài liệu còn lại;

18. Khoản 2 và khoản 4 Điều 30 được sửa đổi như sau:

a) Khoản 2 Điều 30 được sửa đổi như sau:

“2. Ban hành Bộ câu hỏi và phần mềm dùng cho sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ và hướng dẫn thực hiện thống nhất trong cả nước; xây dựng hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lý nghiệp vụ và các ấn chỉ chuyên ngành phục vụ quản lý công tác sát hạch, cấp giấy phép lái xe.”

b) Khoản 4 Điều 30 được sửa đổi như sau:

“4. Nghiên cứu, xây dựng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông thực tế để hàng năm chuyển giao cho các trung tâm sát hạch cài đặt trên máy tính để sát hạch lái xe; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý công tác sát hạch, cấp giấy phép lái xe; thiết lập hệ thống mạng thông tin kết nối cơ quan quản lý sát hạch thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam với các trung tâm sát hạch, cơ quan quản lý sát hạch thuộc Sở Giao thông vận tải và các cơ sở đào tạo lái xe.”

19. Khoản 13, khoản 14 Điều 33 được sửa đổi như sau:

a) Khoản 13 Điều 33 được sửa đi như sau:

“13. Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET. hợp lệ là giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền cấp, có số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn in trên giấy phép lái xe trùng với số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe.”

b) Khoản 14 Điều 33 được sửa đổi như sau:

“14. Người tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe hoặc hồ sơ lái xe giả; sử dụng giấy phép lái xe đã khai báo mất để điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ; có hành vi gian dối khác để được đổi, cấp lại, cấp mới giấy phép lái xe thì giấy phép lái xe đó không có giá trị sử dụng, ngoài việc bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định thu hồi giấy phép lái xe, hồ sơ gốc và cập nhật dữ liệu quản lý trên hệ thống giấy phép lái xe còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép lái xe trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm, nếu có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hp cấp giấy phép lái xe lần đầu.”

20. Điểm đ khoản 6, điểm d khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Bổ sung điểm đ khoản 6 Điều 37 như sau:

“đ) Người Việt Nam có giấy phép lái xe nước ngoài có thời gian lưu trú tại nước ngoài dưới 03 tháng và thời hạn lưu trú không phù hợp với thời gian đào tạo lái xe của nước cấp giấy phép lái xe.”

b) Điểm d khoản 7 Điều 37 được sa đổi như sau:

“d) Giấy phép lái xe quân sự có hiệu lực được phép lái nhiều hạng xe khác nhau được đổi sang giấy phép lái xe ngành Giao thông vận tải có hiệu lực lái các hạng xe tương ứng; giấy phép lái xe quân sự hạng Fx được đổi sang giấy phép lái xe hạng C do ngành Giao thông vận tải cấp.”

c) Điểm b khoản 8 Điều 37 được sửa đổi như sau:

“b) Khi đổi giấy phép lái xe, cơ quan cấp giấy phép lái xe lưu trữ hồ sơ đổi giấy phép lái xe (bản chính đối với đổi giấy phép lái xe của ngành Giao thông vận tải; bản sao đối với đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài, đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp, đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp) trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp giấy phép lái xe; cắt góc giấy phép lái xe cũ (trừ giấy phép lái xe do nước ngoài cấp), giao cho người lái xe bảo quản.”

21. Đoạn đầu khoản 4 Điều 39 được sửa đổi như sau:

“4. Bản sao giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Cục Xe - Máy thuộc Bộ Quốc phòng xác minh.”

22. Điểm b khoản 1 và đoạn đầu điểm d khoản 2 Điều 40 được sửa đổi như sau:

a) Điểm b khoản 1 Điều 40 được sửa đổi như sau:

“b) Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Cục Cảnh sát giao thông thuộc Bộ Công an hoặc Sở Giao thông vận tải quản lý giấy phép lái xe xác minh;”

b) Đoạn đu điểm d khoản 2 Điều 40 được sửa đổi như sau:

“d) Bản sao giấy phép lái xe của ngành Công an cấp còn thời hạn sử dụng, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Cục Cảnh sát giao thông thuộc Bộ Công an xác minh.”

23. Điểm b khoản 1 Điều 41 được sửa đổi như sau:

“b) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe; đối với người Việt Nam xuất trình hp pháp hóa lãnh sự giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài theo quy định của pháp luật về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, trừ các trường hợp được miễn trừ theo quy định của pháp luật;”

24. Đoạn đầu khoản 1 Điều 42 được sửa đổi như sau:

“1. Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu chính. Hồ sơ bao gồm:”

25. Điều 43 được sửa đổi như sau:

“Điều 43. Đào tạo lái xe

1. Đào tạo đối với người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật để cấp giấy phép lái xe hạng A1

a) Người học phải có đủ điều kiện, hồ sơ theo quy định tại Điều 7, Điều 9 của Thông tư này, phải đăng ký học tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo, được tự học lý thuyết và thực hành; trường hợp có nhu cầu học tập trung đăng ký với cơ sở đào tạo để được học theo nội dung, chương trình quy định;

b) Xe dùng để dạy lái: Là xe mô tô ba bánh của người khuyết tật đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số.

2. Đào tạo để cấp giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cho người khuyết tật bàn chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay trái:

a) Người học phải có đủ điều kiện, hồ sơ theo quy định tại Điều 7, Điều 9 của Thông tư này, phải đăng ký học tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo, phải học đủ thời gian, nội dung chương trình đào tạo theo quy định, được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải được kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo, được thay nội dung học lái xe trên phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông bằng nội dung học trên xe tập lái;

b) Xe dùng để dạy lái: Là xe ô tô hạng B1 số tự động của người khuyết tật hoặc cơ sở đào tạo; xe phải có kết cấu phù hợp để các tay và chân còn lại của người khuyết tật vừa giữ được vô lăng lái, vừa dễ dàng điều khiển cần gạt tín hiệu báo rẽ, đèn chiếu sáng, cần gạt mưa, cần số, cần phanh tay, bàn đạp phanh chân, bàn đạp ga trong mọi tình huống khi lái xe theo đúng chức năng thiết kế của nhà sản xuất ô tô, được Cục Đăng kiểm Việt Nam xác nhận hệ thống điều khiển của xe phù hợp để người khuyết tật lái xe an toàn và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái.

3. Đào tạo để cấp giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cho người khuyết tật trừ người khuyết tật bàn chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay trái:

a) Người học phải có đủ điều kiện, hồ sơ theo quy định tại Điều 7, Điều 9 của Thông tư này, phải đăng ký học tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo, phải học đủ thời gian, nội dung chương trình đào tạo theo quy định, được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải được kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo;

b) Xe dùng để dạy lái: Xe ô tô tập lái hạng B1 số tự động của cơ sở đào tạo.

4. Đào tạo lái xe mô tô hạng A1, hạng A4 đối với đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt: Sở Giao thông vận tải xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành hình thức đào tạo phù hợp điều kiện thực tế của địa phương.”

26. Điều 44 được sửa đổi như sau:

“Điều 44. Sát hch lái xe

1. Sát hạch đcấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật

a) Người dự sát hạch, thực hiện sát hạch lái xe trong hình theo nội dung và quy trình sát hạch tại trung tâm sát hạch hoặc sân sát hạch có đủ điều kiện, có hai sát hạch viên chấm điểm trực tiếp; thực hiện sát hạch lý thuyết theo quy định sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A1;

b) Xe dùng để sát hạch: Sử dụng xe mô tô ba bánh của người khuyết tật đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số;

c) Hình sát hạch dựng theo quy định tại điểm 2.2.1.10 mục 2.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2015/BGTVT về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 79/2015/TT-BGTVT ngày 10/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

2. Sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cho người khuyết tật bàn chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay trái

a) Người dự sát hạch phải có đủ hồ sơ, thực hiện đủ nội dung và quy trình sát hạch theo quy định tại trung tâm sát hạch có đủ điều kiện, có hai sát hạch viên ngồi trên xe chấm điểm trực tiếp nội dung sát hạch lái xe trong hình và trên đường;

b) Xe dùng để sát hạch: Sử dụng ô tô hạng B1 số tự động của người khuyết tật hoặc của trung tâm sát hạch; xe phải có kết cấu phù hợp để các tay và chân còn lại của người khuyết tật vừa giữ được vô lăng lái, vừa dễ dàng điều khiển cần gạt tín hiệu báo rẽ, đèn chiếu sáng, cần gạt mưa, cần s, cần phanh tay, bàn đạp phanh chân, bàn đạp ga trong mọi tình huống khi lái xe theo đúng chức năng thiết kế của nhà sản xuất ô tô, được Cục Đăng kiểm Việt Nam xác nhận hệ thống điều khiển của xe phù hợp để người khuyết tật lái xe an toàn và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái.

3. Sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cho người khuyết tật trừ người khuyết tật bàn chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay trái

a) Người dự sát hạch phải có đủ hồ sơ, thực hiện đủ nội dung và quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng B1 số tự động tại trung tâm sát hạch có đủ điều kiện;

b) Xe dùng để sát hạch: Sử dụng xe sát hạch hạng B1 số tự động có đủ điều kiện của trung tâm sát hạch làm xe sát hạch lái xe trong hình và trên đường.

4. Sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1, hạng A4 cho đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt do Sở Giao thông vận tải căn cứ nội dung và quy trình sát hạch đã được ban hành, xây dựng nội dung và phương án tổ chức sát hạch phù hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.”

27. Điều 45 được sửa đổi như sau:

“Điều 45. Báo cáo về công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe

Hàng tháng, Sở Giao thông vận tải gửi báo cáo kết quả các kỳ sát hạch về Tổng cục Đường bộ Việt Nam qua Hệ thống thông tin giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục số 26 ban hành kèm theo Thông tư này; hàng năm, Sở Giao thông vận tải gửi báo cáo sơ kết công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ vào tháng 7, tổng kết vào tháng 01 năm sau về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải.”

28. Điều 47 được sửa đổi như sau:

“Điều 47. Điều khoản chuyển tiếp

“1. Giấy phép đào tạo lái xe A1, A2, A3, A4 đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực, có giá trị theo thời hạn ghi trên giấy phép; khi giấy phép hết hạn cơ sở đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 của Thông tư này.

2. Các cơ sở đào tạo ứng dụng công nghệ để nhận dạng và theo dõi thời gian học lý thuyết môn học pháp luật giao thông đường bộ đối với học viên học lái xe ô tô (trừ hạng B1) từ ngày 01 tháng 05 năm 2020; tổ chức đào tạo về phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020; sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để đào tạo lái xe ô tô từ ngày 01 tháng 01 năm 2021; trang bị ca bin học lái xe ô tô, thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học lái xe trên đường của học viên sau 06 tháng kể từ ngày Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có hiệu lực thi hành. Trong thời gian chưa tổ chức đào tạo về phòng, chống tác hại của rượu bia khi tham gia giao thông, thời gian đào tạo môn học đạo đức, văn hóa giao thông bao gồm thời gian đào tạo nội dung phòng, chống tác hại của rượu bia khi tham gia giao thông; trong thời gian chưa sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông và ca bin học lái xe ô tô, cơ sở đào tạo lái xe xây dựng chương trình, giáo trình và tổ chức giảng dạy đảm bảo đủ thời gian đào tạo theo chương trình quy định tại Điều 13, Điều 14 của Thông tư này, cụ thể như sau:

a) Số giờ học kỹ thuật lái xe của học viên học lái xe hạng B1, B2, C bao gồm cả thời gian học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông;

b) Số giờ học môn đạo đức và văn hóa giao thông của học viên học lái xe nâng hạng bao gồm cả thời gian học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông;

c) Số giờ học thực hành lái xe trên 01 xe tập lái, gồm cả thời gian học lái xe trên ca bin học lái xe ô tô.

3. Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm ban hành nội dung giảng dạy về phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông và hướng dẫn thực hiện thống nhất trong cả nước trước ngày 01 tháng 12 năm 2019.

4. Trung tâm sát hạch lái xe lắp camera giám sát phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch lái xe trong hình và truyền dữ liệu về Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận tải từ ngày 01 tháng 01 năm 2020; sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để sát hạch lái xe từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

5. Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận tải sử dụng phn mềm mô phỏng các tình huống giao thông để sát hạch lái xe từ ngày 01 tháng 05 năm 2021;

6. Giấy phép lái xe được cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên giấy phép lái xe và liên kết với hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe, thực hiện từ ngày 01 tháng 06 năm 2020. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép lái xe.”

29. Phụ lục 15b và Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT được thay thế như sau:

a) Thay thế Phụ lục 15b v mu biên bản tng hợp kết quả sát hạch lái xe bằng Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Thay thế Phụ lục 17 về mẫu giấy phép lái xe cơ giới đường bộ bằng Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

30. Bổ sung các Phụ lục vào Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT như sau:

a) Bổ sung Phụ lục số 22 về mẫu tên cơ sở đào tạo tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bổ sung Phụ lục số 23 về chương trình khung tập huấn nâng cao trình độ giáo viên dạy thực hành lái xe tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bổ sung Phụ lục số 24 về mẫu giấy xác nhận tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Bổ sung Phụ lục số 25 về mẫu trang phục của sát hạch viên tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Bổ sung Phụ lục số 26 về mẫu Báo cáo chi tiết kết quả công tác sát hạch tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

31. Bãi bỏ các quy định sau:

Điểm d khoản 2 Điều 9, khoản 7 Điều 10, khoản 2 Điều 11, điểm c khoản 3 Điều 19; Điều 20; các điểm b, c, d khoản 3, điểm c khoản 5 Điều 28; khoản 1 Điều 30; khoản 1 Điều 31 của Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm
tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, TCCB (05b)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Đình Thọ

 

PHỤ LỤC 1

(Ban hành kèm theo Thông tư s 38/2019/TT-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Phụ lục 22

MẪU TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Thông tư s 12/2017/TT-BGTVT Ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1. Vị trí:

- Hai bên cửa xe đối với xe ô tô hạng B1, B2;

- Hai bên thành xe đối với xe ô tô các hạng C, D, E;

- Hai bên cửa của xe đầu kéo đối với xe ô tô hạng F.

2. Kiểu chữ: Times New Roman in hoa.

3. Kích thước chữ

a) Đối với xe ô tô tập lái hạng B1, B2 và F:

- Cỡ chữ tên cơ sở đào tạo cao: 3 cm;

- Cỡ chữ, s điện thoại cao: 4 cm.

b) Đối với xe ô tô tập lái hạng C, D, E:

- Cỡ chữ tên cơ sở đào tạo cao: 4 cm;

- Cỡ chữ, số điện thoại cao: 5 cm.

 

PHỤ LỤC 2

(Ban hành kèm theo Thông tư s 38/2019/TT-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Phụ lục 23

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TẬP HUẤN NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư s 12/2017/TT-BGTVT Ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1. Thời gian tập huấn: 05 ngày

Trong đó:

- Khai giảng:

- Kiểm tra đánh giá:

- Bế giảng:

- Thực học:

0,25 ngày

0,5 ngày

0,25 ngày

4 ngày

2. Danh mục các môn học bắt buộc, thời gian và phân b thời gian

TT

Tên môn hc

Thời gian của môn (giờ)

Tng số gi

Trong đó

Lý Thuyết

Thực hành

Kiểm tra

1

Văn bản quy phạm pháp luật về dạy nghề

6

4

 

2

3

Giao tiếp sư phạm

4

4

 

 

5

Soạn giáo án và trình giảng các môn học lý thuyết và thực hành lái xe ô tô theo phương pháp dạy học tích cực để nâng cao chất lượng đào tạo (Cập nhật kiến thức mới và kỹ năng xử lý tình huống lái xe an toàn)

22

4

16

2

6

Ứng dụng công nghệ thông tin, thiết bị dạy học hiện đại trong đào tạo nghề và kiến thức mới

4

2

2

 

 

Tổng cộng

36

14

16

4

 

PHỤ LỤC 3

(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Phụ lục 24

MẪU GIẤY XÁC NHẬN
(Ban hành kèm theo Thông tư s 12/2017/TT-BGTVT Ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


Ảnh màu 3x4 cm không chụp quá 6 tháng (đóng dấu giáp lai)

UBND xã, phường, thị trấn:………………………………

 

XÁC NHẬN:

 

Ông (Bà) .................................................................................. Nam ( nữ )………………

Sinh ngày ……. tháng ……. năm …… Quốc tịch……………………. Dân tộc………..

Nơi cư trú ...................................................................................................................

Số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu………………………cấp ngày……………………….. Nơi cấp ...............................................................................

Là người không biết đọc, viết tiếng Việt.

Đề nghị cho Ông (Bà) …………………………… được học, dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe hạng A1./.

 


NGƯỜI HỌC, SÁT HẠCH LÁI XE
(Ký và ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ)

…………, ngày ….. tháng ... năm ……..
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CH
TỊCH
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 4

(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Phụ lục 25

MẪU TRANG PHỤC CỦA SÁT HẠCH VIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư s 12/2017/TT-BGTVT Ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

I. QUY CÁCH, MÀU SẮC TRANG PHỤC NAM

1. ÁO VEST NAM-QUN TÂY NAM

a) Áo veston

Chất liệu: Vải tuytsi pha len.

Màu sắc: Xanh đen.

Kiểu dáng: Kiểu 2 lớp, cổ 2 ve, 2 nút cài; thân trước có bổ 02 túi phía dưới có nắp, 01 túi áo ngực bên trái; 04 nút tay áo; thân sau có sống lưng xẻ dưới được bổ mảnh dọc theo thân; cúc nhựa hợp với màu áo.

b) Quần

Chất liệu: Vải tuytsi pha len.

Màu sắc: Xanh đen.

Kiểu dáng: Quần âu kiểu cạp rời, hai túi sườn chéo. Thân trước mỗi bên xếp một ly lật về phía dọc quần; thân sau có một túi hậu cài khuy. Cửa quần may khóa kéo; đầu cạp có một móc và một cúc nằm trong.

2. ÁO SƠ MI DÀI TAY THU - ĐÔNG

Chất liệu: Vải pôpơlin;

Màu sắc: Trắng;

Kiểu dáng: Áo cổ cài (đứng); nẹp bong, tay măng sét có hai cúc; có cúc nhựa cùng màu; gấu áo bằng, có một túi bên trái, bị túi đáy hơi lượn tròn, miệng túi may một đường 30mm, thân sau cầu vai.

3. ÁO SƠ MI NGẮN TAY XUÂN - HÈ

Chất liệu: Vải pôpơlin.

Màu sắc: Trắng.

Kiểu dáng: Áo cổ cài (đứng); nẹp bong tay áo, chiều dài tay áo cách khủy tay 2 cm; có cúc nhựa cùng màu; gấu áo bằng, có một túi bên trái, miệng túi may một đường 30mm, thân sau cầu vai.

4. GIÀY DA NAM CÓ DÂY

Đế PU, da nappa, màu đen, thấp cổ, đế cao 2,5cm, có dây buộc.

 

II. QUY CÁCH, MÀU SẮC TRANG PHỤC NỮ

1. ÁO VÉT TÔNG NỮ

a) Chất liệu: Vải tuytsi pha len.

b) Màu sắc: Xanh đen.

c) Kiểu dáng: Kiểu 2 lp, cổ 2 ve, có 02 nút cài, thân trước có bổ 02 túi phía dưới có nắp nẹp áo, thân sau có sống lưng xẻ dưới được bổ mảnh dọc theo thân và cúc nhựa hợp với màu áo.

 

2. ÁO SƠ MI DÀI TAY NỮ THU - ĐÔNG, QUN

a) Áo sơ mi dài tay thu đông

Chất liệu: Vải pôpơlin.

Màu sắc: Trắng.

Kiểu dáng: Cổ cứng, vạt áo bằng, có hai ly trước và hai ly sau, nẹp bong, tay măng séc và cúc nhựa cùng màu.

b) Quần

Chất liệu: Vải tuytsi pha len.

Màu sắc: Xanh đen.

Kiểu dáng: Quần âu kiểu cạp rời, hai túi sườn chéo. Thân trước mỗi bên xếp một ly lật về phía dọc quần; thân sau có một túi hậu cài khuy. Cửa quần may khóa kéo; đầu cạp có một móc và một cúc nằm trong.

3. ÁO SƠ MI NGẮN TAY NỮ, VÁY

a) Áo sơmi xuân hè ngắn tay

Chất liệu: Vải pôpơlin.

Màu sắc: Trắng.

Kiểu dáng: cổ cứng, vạt áo bằng, có hai ly trước và hai ly sau, nẹp bong, có cúc nhựa cùng màu, chiều dài tay áo cách khuỷu tay 02 cm.

b) Váy

Chất liệu: Tuytsi pha len

Màu sắc: Xanh đen.

Kiểu dáng: Váy hình chữ A, thân sau có khóa kéo hình giọt lệ, thân sau có xẻ, chiết ly hai bên, chiều dài váy chấm đầu gối hoặc ngay dưới đầu gối.

4. GIẦY DA NỮ

Đế PU, da nappa, màu đen, thp c, đế cao 2,5cm, có dây buộc.

 

III. TRANG PHỤC QUY ĐỊNH CHUNG

1. CÀ VẠT

Vải tuytsi pha len, màu xanh đen, dùng cho trang phục thu - đông.

2. THẮT LƯNG NAM NỮ

Chất liệu da, màu đen, có mặt đồng hình chữ nhật, bản rộng 35 mm.

 

PHỤ LỤC 5

(Ban hành kèm theo Thông tư s 38/2019/TT-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Phụ lục 15B

MẪU BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư s 12/2017/TT-BGTVT Ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÁI XE

 

Ảnh chân dung nền xanh da trời 3 cm x 4 cm (chụp không quá 06 tháng)

 

Họ và tên thí sinh:.......................Nam (Nữ)...................................

Sinh ngày ..... / ..... / ..... Quốc tịch:...............................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ..................................................

Nơi cư trú: .....................................................................................

Số giấy CMND (hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu): ....., ngày ..... / ..... / ..... tại: .................

Thi lấy giấy phép lái xe.....................hạng:.....................................

Học lái xe tại cơ sở đào tạo ...........................................................

 

 

………, ngày ….. tháng ….. năm …..
(Thí sinh ký và ghi rõ họ tên)

 

I. KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÝ THUYẾT

Số điểm tối đa

Số điểm đạt được

Sát hạch viên nhận xét và ký tên

 

 

 

II. KẾT QUẢ SÁT HẠCH TRÊN THIẾT BỊ MÔ PHỎNG

Số điểm tối đa

Số điểm đạt được

Sát hạch viên nhận xét và ký tên

 

 

 

III. KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRONG HÌNH

Sát hạch kỹ năng lái xe trong hình

Số điểm tối đa

Số điểm đạt được

Sát hạch viên nhận xét và ký tên

 

 

 

IV. KT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƯỜNG

Sát hạch kỹ năng lái xe trên đường

Số điểm tối đa

Số điểm đạt được

Sát hạch viên nhận xét và ký tên

 

 

 

 

Kết luận của Tổ trưởng Tổ sát hạch
Hạng.........Đạt 
£      Không đạt £

TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ, tên)

........., ngày ..... tháng ..... năm 20.....
TM. HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 6

(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Phụ lục 17

MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT Ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1. Mặt trước:

2. Mặt sau:

a) In từng hạng giấy phép lái xe cơ giới đường bộ mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị bằng tiếng Việt và tiếng Anh).

b) Đối vi hạng giấy phép lái xe số tự động, ghi là: Xe ô tô hạng B1 số tự động.

c) Đối với giấy phép lái xe hạng A1 cấp cho người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật, ghi là: Xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

d) Đối với giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người khuyết tật tay trái, ghi là:

“Ô tô tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải chuyên dùng số tự động, có trọng tải thiết kế dưới 3500kg có cơ cấu điều khiển đèn pha, đèn xi nhan phù hp với người khuyết tật tay trái, không chuyên nghiệp.

Điều kiện hạn chế: cấp cho người khuyết tật tay trái.”

đ) Đối với giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người khuyết tật tay phải, ghi là:

“Ô tô tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải chuyên dùng số tự động, có trọng tải thiết kế dưới 3500kg có cơ cấu điều khiển đèn pha, đèn xi nhan phù hp với người khuyết tật tay phải, không chuyên nghiệp.

Điều kiện hạn chế: cấp cho người khuyết tật tay phải.”.

e) Đối với giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người khuyết tật chân phải, ghi là:

“Ô tô tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải chuyên dùng số tự động, có trọng tải thiết kế dưới 3500kg có cơ cấu điều khiển ga động cơ, phanh chân phù hp với người khuyết tật chân phải, không chuyên nghiệp.

Điều kiện hạn chế: Cấp cho người khuyết tật chân phải.”.

g) Đối với giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người khuyết tật nói chung (trừ khuyết tật tay trái, tay phải, chân phải), ghi là:

“Ô tô tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải chuyên dùng số tự động, có trọng tải thiết kế dưới 3500kg, không chuyên nghiệp.

Điều kiện hạn chế: cấp cho người khuyết tật nói chung (trừ khuyết tật tay trái, tay phải, chân phải).”.

3. Quy cách:

a) Kích thước: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1).

b) Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và "Ngày trúng tuyển" có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.

c) Ảnh của người lái xe được in trực tiếp trên giấy phép lái xe.

d) Có lp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe.

đ) Phôi được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật.

e) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe và liên kết với hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe.

 

PHỤ LỤC 7

(Ban hành kèm theo Thông tư s 38/2019/TT-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Phụ lục 26

MẪU BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ CÔNG TÁC SÁT HẠCH LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư s 12/2017/TT-BGTVT Ngày 15 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, TP...
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

……, ngày …. tháng …. năm ……

 

BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ CÔNG TÁC SÁT HẠCH LÁI XE

(Từ ngày……đến ngày……)

Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam

TT

Cơ s đào to

Kỳ sát hạch

Mô tô

Ô

Số thí sinh dự sát hạch

Số thí sinh vng

Số thí sinh đạt sát hạch

Tỷ lệ %

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT,...

GIÁM ĐỐC SỞ
(Ký tên, đóng dấu)

 

THE MINISTRY OF TRANSPORT
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 38/2019/TT-BGTVT

Hanoi, October 8, 2019

 

CIRCULAR

ON AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 12/2017/TT-BGTVT DATED APRIL 15, 2017 OF THE MINISTER OF TRANSPORT ON DRIVER TRAINING, DRIVING TESTS AND ISSUANCE OF DRIVING LICENSES FOR ROAD MOTOR VEHICLES

Pursuant to the Law on Road traffic dated November 13, 2008;

Pursuant to Government's Decree No. 12/2017/ND-CP dated February 10, 2017 on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Transport;

Pursuant to the Government’s Decree No. 65/2016/ND-CP dated July 1, 2016 on stipulating requirements for provision of car driver training and testing services;

Pursuant to the Government’s Decree No. 138/2018/ND-CP dated October 8, 2018 on amendments to the Government’s Decree No. 65/2016/ND-CP dated July 1, 2016 on stipulating requirements for provision of car driver training and testing services;

At the request of General Director of Organization and Personnel Department and General Director of Directorate for Roads of Vietnam,

The Minister of Transport promulgates the Circular on amendments to Circular No. 12/2017/TT-BGTVT dated April 15, 2017 of the Minister of Transport on driver training, driving tests, and issuance of driving licenses for road motor vehicles.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Clause 9 and Clause 10 shall be added to Article 3 as follows:

a) Clause 9 shall be added to Article 3 as follows:

 “9. Driving simulators for training include: a system of computers installed with traffic situation simulator and cabin to learn driving cars (hereinafter referred to as “simulator cabin”)”.

b) Clause 10 shall be added to Article 3 as follows:

 “10. Driving simulators for testing include a system of computers installed with traffic situation simulator.”

2. Clause 3 Article 4 shall be amended as follows:

 “3. Maximum training capacity shall be determined based on number of classrooms, driving training yards as prescribed in Government's Decree No. 65/2016/ND-CP dated July 1, 2016 on requirements for provision of car driver training and testing services (hereinafter referred to as Decree No. 65/2016/ND-CP) and Government's Decree No. 138/2018/ND-CP dated October 8, 2018 on amendments to Decree No. 65/2016/ND-CP. The number of learners for a practice session should not exceed training institutions’ capacity to meet number of dual-control cars for each class.”

3. Clause 9, Clause 11, Clause 14 and Clause 16 Article 5 shall be amended as follows:

a) Clause 9 Article 5 shall be amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Clause 11 Article 5 shall be amended as follows:

 “11. Ensure that the instructor wears “driving instructor” badge and brings the license of dual-control car, and the learner wears “learner driver” badge in a practical driving lesson. Badges shall be granted and managed by driver training institutions as prescribed in Appendix 1a, Appendix 1b enclosed herewith; the name of the driver training institution shall be posted on the dual-control car using the model label prescribed in Appendix 22 issued herewith.”

c) Clause 14 Article 5 shall be amended as follows:

 “14. Carry out recruitment, management and organize training to enhance professional competence of instructors, meeting prescribed standards and request competent agencies to inspect and issue driving instructor certificates in accordance with regulations. Provide advancement training for driving instructors according to the framework curriculum of advancement training for driving instructors prescribed in Appendix 23 issued herewith.”

d) Clause 16 shall be added to Article 5 as follows:

 “16. The driver training institution shall provide and maintain simulator cabins, devices to monitor practice time and distance of learners in accordance with national technical regulations promulgated by the Ministry of Transport and the roadmap prescribed in Clause 2 Article 47 of this Circular.”

4. Clause 4 and Point b Clause 5 Article 6 shall be amended as follows:

a) Clause 4 Article 6 shall be amended as follows:

 “4. A1, A2, A3 class driver training institutions shall use lists of learners registering driving test as training management documents. Driver training institutions shall use the data on the attendance of car learners in road traffic law lessons (except for B1 class), data on practice time and distance of learners as training management documents.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 “b) 02 years for graduation tests, data on the attendance of car learners in road traffic law lessons (except for B1 class), data on practice time and distance of learners and the remaining documents;”

5. Point dd Clause 3 shall be added to Article 7 as follows:

 “dd) If a learner who applies for a license upgrade commits administrative violation against regulations on road traffic and has his/her driving license suspended, the safe driving period shall begin from the date on which he/she finishes abiding by the decision on penalty for administrative violation.”

6. Clause 3 shall be added to Article 9 as follows:

 “3. An ethnic who is unable to read or write Vietnamese and seeks for A1 class motorbike license shall send an application in person to the training institution. The application shall consist of:

a) Required documents in Clause 1 of this Article;

b) A certification issued by the People’s Committee of commune, ward, town confirming that the ethnic is unable to read and write Vietnamese using the form prescribed in Appendix 24 issued herewith; the certification shall remain valid for 1 year from the issue date; the ethnic shall sign and append fingerprints in that certification.”

7. Clause 3 and Clause 6 Article 10 shall be amended as follows:

a) Clause 3 Article 10 shall be amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Clause 6 Article 10 shall be amended as follows:

 “6. Promulgate initial detailed instructor training program and guidelines for uniform implementation nationwide.”

8. Clause 4 Article 11 shall be amended as follows:

 “4. Issue, reissue licenses to provide driver training according to the driver training institution codes in the driving license information system and send the copy of issued driver training licenses together with written records of inspection of training institutions to Directorate for Roads of Vietnam as prescribed in Appendix XI of Decree No. 65/2016/ND-CP.”

9. Clause 3 Article 13 shall be amended as follows:

 “3. Required training program and time distribution

a) Training program and time distribution

No.

DESCRIPTION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

DRIVING LICENSE CLASS

B1 class

B2 class

C class

Automatic transmission cars

Manual transmission cars

 

1

Road traffic law

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

90

90

90

90

2

Common structures and repairs

hour

8

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

18

3

Transport operation

hour

-

-

16

16

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hour

14

14

20

20

5

Driving techniques

hour

20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

20

6

Traffic situation simulator learning

hour

4

4

4

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Total number of hours for driving practice/dual-control car and simulator cabin

hour

340

420

420

752

in which

Total number of hours for driving practice/dual-control car

hour

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

405

405

728

Total number of hours for practice in simulator cabin (based on number of learners/dual-control car)

hour

15

15

15

24

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Total number of hours for driving practice/dual-control car and simulator cabin

hour

68

84

84

94

a)

Number of hours for driving practice/learner

hour

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

81

81

91

in which

Number of hours for driving practice on driving training yard/learner

hour

45

45

45

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Number of hours for driving practice on traffic road/learner

hour

20

36

36

45

b)

Number of hours for driving practice in simulator cabin/learner

hour

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

3

3

9

Number of hours/learner/course

hour

204

220

252

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

Total number of hours/course

hour

476

556

588

920

b) Total course duration

NO.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

UNIT

DRIVING LICENSE CLASS

B1 class

B2 class

C class

Automatic transmission  cars

Manual transmission cars

1

Review and final test

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

4

4

4

2

Number of actual learning days

day

59,5

69,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

115

3

Number of public holidays, opening and closing ceremony

day

14

15

15

21

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

day

76,5

88,5

92,5

140

c) Number of learners/dual-control car: 5 learners for B1, B2 class and 8 learners for C class.

d) Regulations on number of km for driving practice

NO.

DESCRIPTION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

DRIVING LICENSE CLASS

B1 class

B2 class

C class

Automatic transmission  cars

Manual transmission cars

 

1

Number of km for driving practice on driving training yard/learner

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

290

290

290

275

2

Number of km for driving practice on traffic road/learner

km

710

810

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

825

Number of km for driving practice/learner

km

1000

1100

1100

1100

10. Clause 3 Article 14 shall be amended as follows:

 “3. Required training program and time distribution

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

NO.

DESCRIPTION

UNIT

DRIVING LICENSE CLASS

B1 (automatic transmission) to B1

B1 to B2

B2 to C

C to D

D to E

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C, D, E to FC

B2 to D

C to E

1

Road traffic law

hour

-

16

16

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16

16

16

20

20

2

Knowledge about new class of vehicle

hour

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8

8

8

8

8

8

8

3

Transport operation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

16

8

8

8

8

8

8

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Driving ethics and traffic etiquette and prevention and control of alcohol and beer harms when participating in traffic.

hour

-

10

14

14

14

14

14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

18

5

Traffic situation simulator learning

hour

-

2

2

2

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

2

2

6

Total number of hours for driving practice/dual-control car and simulator cabin

hour

120

50

144

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

144

144

224

280

280

in which

Total number of hours for driving practice/dual-control car

hour

115

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

136

136

136

136

216

270

270

Total number of hours for practice in simulator cabin (based on number of learners/dual control car)

hour

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

8

8

8

8

8

10

10

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hour

24

10

18

18

18

18

28

28

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a)

Number of hours for driving practice/learner

hour

23

9

17

17

17

17

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

27

27

in which

Number of hours for driving practice on driving training yard/learner

hour

13

4

7

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7

10

12

12

Number of hours for driving practice on traffic road/learner

hour

10

5

10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

10

17

15

15

b)

Number of hours for driving practice in simulator cabin /learner

hour

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

1

1

1

1

1

1

8

Number of hours/learner/course

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

24

54

66

66

66

66

76

84

84

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Total hours/course

hour

120

94

192

192

192

192

272

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

336

b) Total course duration

NO.

DESCRIPTION

UNIT

DRIVING LICENSE CLASS

B1 (automatic transmission car) to B1

B1 to B2

B2 to C

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

D to E

B2, D, E to F

C, D, E to FC

B2 to D

C to E

1

Review and final test

day

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

2

2

2

2

2

2

2

Number of actual learning days

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15

12

24

24

24

24

34

42

42

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Number of public holidays, opening and closing ceremony

day

2

2

4

4

4

4

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8

4

Number of actual learning days/course

day

18

16

30

30

30

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

40

52

52

c) Number of learners/dual-control car regarding upgrade learning: 5 learners for B1 (automatic transmission) to B1, B1 to B2; 8 learners for B2 to C, C to D, D to E, B2, D, E to F; 10 learners for B2 to D, C to E.

d) Regulations on number of km driving practice

NO.

DESCRIPTION

UNIT

DRIVING LICENSE CLASS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B1 to B2

B2 to C

C to D

D to E

B2, D, E to F

C, D, E to FC

B2 to D

C to E

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

km

60

20

30

30

30

30

40

52

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

Number of km for driving practice on traffic road/learner

km

280

130

210

210

210

210

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

328

328

Number of km for driving practice/learner

km

340

150

240

240

240

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

380

380

380

11. Point b, Point c, Point d, Point dd, Point e Clause 3 and Clause 4 Article 15 shall be amended as follows:

a) Point b Clause 3 Article 15 shall be amended as follows:

 “b) Common structures and repairs

NO.

DESCRIPTION

B1 class: 8 hours

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C class: 18 hours

Theory: 8 hours

Practice: 0 hour

Theory: 10 hours

Practice: 8 hours

Theory: 10 hours

Practice: 8 hours

1

Introduction about general structure

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

1

-

1

-

2

Automobile engine

1

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

2

1

3

Chassis

1

-

1

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

4

Auto electricity

1

-

1

1

1

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Active safety system

1

-

1

1

1

1

6

Workshop rules, engineering safety, tool kits

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

1

-

1

-

7

Care and maintenance and common repairs

1

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4

2

4

8

Tests

1

-

1

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

b) Point c Clause 3 Article 15 shall be amended as follows:

 “c) Transport operation

NO.

DESCRIPTION

B2 class: 16 hours

C class: 16 hours

Theory: 12 hours

Practice: 4 hours

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Practice: 4 hours

1

General concept about car transport, transport management, economic-technical indicators

3

1

3

1

2

Car transport business

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

4

1

3

Responsibilities of car drivers

2

1

2

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Responsibilities of transport businesses

2

1

2

1

5

Tests

1

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

c) Point d Clause 3 Article 15 shall be amended as follows:

 “d) Driving ethics and traffic etiquette and prevention and control of alcohol and beer harms when participating in traffic

NO.

DESCRIPTION

B1 class: 14 hours

B2 class: 20 hours

C class: 20 hours

Theory: 13 hours

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Theory: 19 hours

Practice: 1 hour

Theory: 19 hours

Practice: 1 hour

1

Basic issues about virtuous character in present time

1

-

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

-

2

Drivers’ professional ethics

3

-

3

-

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

Market mechanism and competition in transport business activities

1

-

2

-

2

-

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

3

-

3

-

5

Traffic etiquette

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

-

3

-

6

Prevention and control of alcohol and beer harms when participating in traffic

2

-

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

-

7

First-aid practice

2

1

2

1

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8

Tests

1

-

1

-

1

-

d) Point dd Clause 3 Article 15 shall be amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

NO.

DESCRIPTION

B1 class: 20 hours

B2 class: 20 hours

C class: 20 hours

Theory: 16 hours

Practice: 4 hours

Theory: 16 hours

Practice: 4 hours

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Practice: 4 hours

1

Position, effect of cabin components

1

0,5

1

0,5

1

0,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Basic driving techniques

4

1

4

1

4

1

3

Driving techniques on various kinds of roads

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,5

4

0,5

4

0,5

4

Active safety driving techniques

2

0,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,5

2

0,5

5

Driving techniques of loaded cars

1

0,5

1

0,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,5

6

Driving psychology

1

-

1

-

1

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

General driving practice

2

1

2

1

2

1

8

Tests

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

1

-

1

-

dd) Point e Clause 3 Article 15 shall be amended as follows:

 “e) Driving practice (to be learned only after the learner has passed the subject “Road traffic law” and “Driving techniques”).

NO.

DESCRIPTION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B2 class

C class

340 hours/car

420 hours/car

420 hours/car

752 hours/car

1

Stationary driving practice without engine working

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8

4

2

Stationary driving practice with engine working

4

4

8

4

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

32

32

48

32

4

Driving through number 3 and number 3 diagrams combined; moving forward and backward in a zigzag (practicing yard)

48

48

64

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

Driving on float roads (practicing yard)

32

32

48

32

6

Driving in simulator cabin

15

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

24

15

7

Driving on mountain passes

40

40

56

40

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

41

41

72

41

9

Driving at night (actual learning duration at night is 4 hours/day)

40

40

40

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

Driving loaded cars

-

48

200

48

11

Driving automatic transmission cards on roads (to be learned only after the learner has passed lesson number 1, 2, 3, 4, 5)

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16

32

12

General exercise (practicing yard)

84

84

168

84

e) Clause 4 Article 15 shall be amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

NO.

DESCRIPTION

License upgrade training

B1 automatic transmission to B1 (hour)

B1 to B2 (hour)

B2 to C (hour)

C to D (hour)

D to E (hour)

B2, D, E to F (hour)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B2 to D (hour)

C to E (hour)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(9)

(10)

(11)

1

Road traffic law, including

-

16

16

16

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16

16

20

20

a)

Part I. Road traffic law

-

4

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4

4

4

6

6

in which

Chapter I: General provisions

-

0,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,5

0,5

0,5

0,5

1

1

Chapter II: Road traffic rules

-

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

1

1

1

2

2

Chapter III: Cars participating in road traffic

-

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

1

1

1

1

1

Chapter IV: Drivers participating in road traffic

-

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

1

1

1

1

1

Chapter V: Road transport

-

0,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,5

0,5

0,5

0,5

1

1

b)

Part II. Road sign system

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9

9

9

9

9

10

10

in which

Chapter I: General provisions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Chapter II: Traffic control commands

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

1

1

Chapter III: Road signs

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4

4

4

4

4

4

4

4

Chapter IV: Other road signs

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4

4

4

4

4

4

4,5

4,5

c)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

3

3

3

3

3

3

4

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter I: Characteristics of situational diagrams

-

1

1

1

1

1

1

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter II: Principles of driving through situational diagrams

-

1

1

1

1

1

1

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter III: Handling of traffic situations on situational diagrams

-

1

1

1

1

1

1

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

Knowledge about new class of vehicle

-

-

8

8

8

8

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8

in which

Introduction about general structure, positions and use of cabin equipment

-

-

1

1

1

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

1

Characteristics of typical structure of engine of the new class of vehicle

-

-

2

2

2

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

2

Characteristics of electricity system of modern cars      

-

-

2

2

2

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

2

Characteristics of typical structure of transmission of the new class of vehicle

-

-

2

2

2

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

2

Tests

-

-

1

1

1

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

1

3

Transport operation

-

16

8

8

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8

8

8

in which

General concept about car transport, transport management, economic-technical indicators

-

4

2

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

2

2

2

Car transport business

-

5

2

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

2

2

2

Responsibilities of car drivers

-

3

2

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

2

2

2

Responsibilities of transport businesses

-

3

1

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

1

1

1

Tests

-

1

1

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

1

1

1

4

Driving ethics and traffic etiquette and prevention and control of alcohol and beer harms when participating in traffic.

-

10

14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14

14

14

18

18

in which

Basic issues about virtuous character in present time

-

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

2

2

2

3

3

Drivers’ professional ethics

-

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

2

2

2

2

2

Market mechanism and competition in transport business activities

-

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

2

2

2

3

3

Responsibilities and authority of drivers and employers in transport business

-

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

2

2

2

3

3

Traffic etiquette

-

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

2

2

2

3

3

Prevention and control of alcohol and beer harms when participating in traffic

-

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

2

2

2

2

2

First-aid practice

-

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

1

1

1

1

1

Tests

-

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

1

1

1

1

1

5

Driving practice (to be learned only after the learner has passed the subject “Road traffic law” and “Knowledge about the new class of vehicle”).

120

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

144

144

144

144

224

280

280

in which

Stationary driving practice without engine working

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

-

-

-

-

-

-

Stationary driving practice with engine working

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

-

-

-

-

-

-

Driving in flat yard (practicing yard)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

4

4

4

4

4

8

8

Driving on float roads (practicing yard)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

4

4

4

4

4

8

8

Driving through number 3 and number 3 diagrams combined (practicing yard)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4

4

4

4

4

-

8

8

Driving through situational zigzag diagram (practicing yard)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4

4

4

4

4

-

16

16

Driving forward and backward (practicing yard)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

-

-

-

8

-

-

Driving in simulator cabin

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

8

8

8

8

8

10

10

Driving on mountain passes

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6

20

20

20

20

36

32

32

Driving on complicated roads

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4

16

16

16

16

32

36

36

Driving at night (actual learning duration at night is 4 hours/day)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6

16

16

16

16

32

32

32

Driving loaded cars

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9

36

36

36

36

52

66

66

General exercise (practicing yard)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6

32

32

32

32

48

64

64

12. Clause 7 and Clause 8 Article 18 shall be amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 “7. Monitor using the surveillance camera system at theory testing rooms, testing yards for driving on situational diagrams at areas where the tests are taken: Start, stop and start the car on the slope, through the wheel track, through the intersection, park the car in a parking spot, and finish. The system uses IP cameras, has HD resolution or more, has an interactive interface, meets the minimum standards according to ONVIF standards, is synchronized in time with the theoretical testing server, computer operating the device scoring practice test on situational diagrams; ensure online connection, transfer image data (in video format) according to open standard protocols used for real-time two-way data exchange between server and websocket to Vietnam Road Administration to manage, monitor, store and share data with the Departments of Transport and other competent authorities to perform the state management. The image data (in video format) for monitoring the theory testing room and the testing yard for driving on situational diagrams must be shown on the screen installed at the testing waiting room and stored at the testing center as prescribed. The system of equipment mentioned above must ensure the confidentiality, prevent unauthorized access from outside and be installed according to the roadmap specified in Clause 4, Article 47 of this Circular."

b) Clause 8 shall be added to Article 18 as follows:

 “8. Receive and use traffic situation simulator transferred by Directorate for Roads of Vietnam for driving testing according to predetermined roadmap prescribed in Clause 4 Article 47 of this Circular.”

13. Point h, I shall be added to Clause 3 and Point h shall be added to Clause 4 Article 21 as follows:

a) Point h shall be added to Clause 3 Article 21 as follows:

 “h) Driving tests carried out through traffic situation simulator: Driving test candidates shall respond to simulation situations on the computers;”

b) Point i shall be added to Clause 3 Article 21 as follows:

 “i) Practice tests on situational diagrams for A1 class license granted to the disabled who rides motor tricycles for the disabled.

Driving test candidates must drive the tricycle through in a zigzag.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 “h) Driving tests through traffic situation simulator carried out at driving test centers.”

14. Point a Clause 2 Article 23 shall be amended as follows:

 “a) The president of the council is the representative of Directorate for Roads of Vietnam or the Department of Transport who has a driving license and authorized by the head of Directorate for Roads of Vietnam or Department of Transport;”

15. Point a Clause 3, Point b Clause 5 and Clause 6 Article 24 shall be amended as follows:

a) Point a Clause 3 Article 24 shall be amended as follows:

 “a) Good ethics and not being under a discipline decision;”

b) Point b Clause 5 Article 24 shall be amended as follows:

 “b) Request the candidates to comply with the testing rules and regulations; do not allow unauthorized people to enter the theory testing room, testing yard and testing area using traffic situation simulator;”

c) Clause 6 shall be added to Article 24 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) An examiner on duty must wear costume prescribed in Appendix 25 issued herewith and wear examiner badge prescribed in Clause 4 of this Article.

b) Costume

Costume of road motor driving examiner consists of: shirt, pants, skirt, cravat, belt, leather shoes, socks and red armband (for head of testing team).

c) Costume standard issue and period

No.

Description

Quantity

Period

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

01 item

03 years

2

Autumn - winter shirt

02 items

03 years

3

Spring - summer shirt

02 items

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4

Male pants

02 items

03 years

5

Female pants

01 item

03 years

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

01 item

03 years

7

Feather shoes

01 pair

03 years

8

Cravat

01 item

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9

Belt

01 item

03 years

10

Socks

06 pairs

03 years

11

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

01 item

03 years

d) Management and wearing of costume

Examiners shall be issued with costume to wear on duty at testing periods and preserve costume as prescribed; funding for procurement of costume shall be financed as per the law.”

16. Article 27 shall be amended as follows:

 “Article 27. Recognition of driving test results

1. Consider recognizing driving test results of driving test candidates of A1, A2, A3 and A4 class:

a) A candidate who has passed both theory test and practice test on situational diagrams shall be recognized as successful candidate;

b) An unsuccessful candidate may apply for retaking the driving test from the subsequent test to the same testing administration authority;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) A candidate who has passed the theory test but has failed the practice test on situational diagrams may reserve his/her theory test result within 1 year from the date on which the result is given; if he/she wishes to retake the test, he/she must meet the age condition and has a medical fitness certificate issued by the competent health facility which remains valid as prescribed and has his/her name in the list of absent or failed candidates in the previous made by the previous testing council or testing group.

dd) A candidate who brings cell phone or communication equipment to the theory testing room or commits any fraud act to falsify the driving test results shall have his/her test suspended and driving test results cancelled.

2. Consider recognizing driving test results of driving test candidates of automatic transmission B1 class, B1, B2, C, D, E and F class:

a) A candidate who has passed the theory test and practice test via traffic situation simulator, practice test on situational diagrams and on roads shall be recognized as successful candidate;

b) An unsuccessful candidate may apply for retaking the driving test from the subsequent test to the same testing administration authority;

c) A candidate who has failed the theory test may not take the practice test via traffic situation simulator; a candidate who has failed the practice test via traffic situation simulator may not take the practice test on situational diagrams; a candidate who has failed the practice test on situational diagrams may not take the practice test on roads;

d) A candidate who has passed the theory test, the practice test via traffic situation simulator, and the practice test on situational diagrams may reserve his/her theory test result within 1 year from the date on which the last result is given; if he/she wishes to retake the test, he/she must meet the age condition and has a medical fitness certificate issued by the competent health facility which remains valid as prescribed and has his/her name in the list of absent or failed candidates in the previous made by the previous testing council or testing group.

dd) A candidate who brings cell phone or communication equipment to the theory testing room, the car for road test or commits any fraud act to falsify the driving test results shall have his/her test suspended and driving test results cancelled.

3. The testing administration authorities shall review and aggregate results and request Director General of Directorate for Roads of Vietnam or Director of the Department of Transport to make a decision on recognition of successful candidates and the attached list of successful candidates to be granted driving licenses using the form in Appendix 16a and Appendix 16b issued herewith.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Point h Clause 1 Article 28 shall be amended as follows:

 “h) The list of passed, absent and failed candidates;”

b) Point b Clause 2 Article 28 shall be amended as follows:

 “b) Keep and preserve theory test papers and practice test via traffic situation simulator, written record of practical test on situational diagrams in each test with full signature of the candidate and the examiner;”

c) Point d shall be added to Clause 2 Article 28 as follows:

 “d) Keep and preserve copies of documents concerning successful candidate granted driving licenses prescribed in Point b, Point c, Point d Clause 1 and Point b, Point c Clause 2 Article 9 of this Circular.”

d) Point a Clause 3 Article 28 shall be amended as follows:

 “a) Documents prescribed in Points d, g and h Clause 1 of this Article;”

dd) Point dd Clause 3 Article 28 shall be amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Point e shall be added to Clause 3 Article 28 as follows:

 “e) List and driving test results via traffic situation simulator.”

g) Point b Clause 5 Article 28 shall be amended as follows:

 “b) 05 years with respect to documents prescribed in Points a, b, c, d, dd, e, g, h Clause 1 of this Article;”

h) Point d Clause 5 Article 28 shall be amended as follows:

 “d) 02 years for documents prescribed in Point dd Clause 3 of this Article, graduation tests and the remaining documents;

18. Clause 2 and Clause 4 Article 30 shall be amended as follows:

a) Clause 2 Article 30 shall be amended as follows:

 “2. Promulgate a set of questions and software used for theory test to issue road motor vehicle driving licenses and provide guidelines for application nationwide; establish forms, books for management of tests and printed papers with regard to management of testing and issuance of driving licenses.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 “4. Study and build traffic situation simulator to transfer it to driving test centers to install it on computer for driving tests on an annual basis; study application of information technology to organization and management of tests, issuance of driving licenses; establish an information network linking the testing management agency affiliated to Directorate for Roads of Vietnam with test centers, testing management agency affiliated to the Department of Transport and driver training institutions.”

19. Clause 13 and Clause 14 Article 33 shall be amended as follows:

a) Clause 13 Article 33 shall be amended as follows:

 “13. An eligible driving license which is made of PET material is the driving license issued by the competent authority with the template number, date of issue, date of expiry coinciding with those in driving license information system.”

b) Clause 14 Article 33 shall be amended as follows:

 “14. Anyone who erases or falsifies information printed on the driving license, uses fake driving licenses or falsified records, uses another person’s lost driving license to operate road motor vehicles; commits other deceptive acts in order to be eligible for replacement, reissuance, new issuance of driving licenses shall have that driving license and original profile, update the data on the driving license information system revoked and take legal liability, as well as may not be issued another driving license for 05 years since the violation is detected; besides, that driving license also ceases to be valid. If re-issuance of driving license is needed, the driver must learn and participate in tests again as initial time.”

20. Point dd Clause 6, Point d Clause 7, Point b Clause 8 Article 37 shall be amended as follows:

a) Point dd Clause 6 shall be added to Article 37 as follows:

"dd) A Vietnamese holding a foreign driving license that has stayed in the foreign country under 3 months and the length of stay is not conformable with the required driving training period of the issuing country of driving license.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 “d) A military driving license that enables a person to drive various classes of vehicle may be replaced with driving licenses issued by transport authorities to drive corresponding classes of vehicle; Fx class military driving license shall be changed in to C class driving license issued by transport authorities.”

c) Point b Clause 8 Article 37 shall be amended as follows:

 “b) Upon replacement of driving license, the licensing agency shall maintain records of the application for replacement of driving license (the originals in case of replacement of driving license issued by transport authority; the copies in case of replacement of foreign driving license, driving license issued by police authority or the Ministry of National Defense) within 2 years from the date of issue of the driving license; cut corner of the old license and return it to the driver for keeping (except for foreign driving license).”

21. The first paragraph of Clause 4 Article 39 shall be amended as follows:

 “4. The copy of unexpired military driving license, people’s identity card, citizen’s identity card or unexpired passport for Vietnamese citizens or unexpired passport for foreigners and overseas Vietnamese; in case of any suspicion, the authority which replaces the driving license shall send a written request to Department of Vehicle and Machinery affiliated to the Ministry of National Defense for verification.”

22. Point b Clause 1 and the first paragraph Point d Clause 2 Article 40 shall be amended as follows:

a) Point b Clause 1 Article 40 shall be amended as follows:

 “b) The copy of unexpired driving license, people’s identity card, citizen’s identity card or unexpired passport for Vietnamese citizens indicating number of people’s identity card or citizen’s identity card; in case of any suspicion, the authority which replaces the driving license shall send a written request to Department of Traffic Police affiliated to the Ministry of Public Security or the Department of Transport for verification;”

b) The first paragraph of Point d Clause 2 Article 40 shall be amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

23. Point b Clause 1 Article 41 shall be amended as follows:

 “b) A written translation of the foreign driving license in Vietnamese guaranteed in quality by notary office or Embassy, Consulate in Vietnam for which the translator works, affixed with fan stamping and copy of the driving license; in case of Vietnamese, the consularly legalized driving license or foreign driving license in accordance with law on consular certification and consular legalization is required, except for cases of exemption as per the lawsoft;”

24. The first paragraph of Clause 1 Article 42 shall be amended as follows:

“1. The candidate shall send a set of application to the Department of Transport or by post. The application includes:”

25. Article 43 shall be amended as follows:

 “Article 43. Driver training

1. Provide training to the disabled for driving motor tricycles (used specifically for the disabled) for issuance of A1 class driving license:

a) Learners shall meet the requirements and applications as prescribed in Article 7 and 9 of this Circular and register with licensed training institutions, may take theory and practice lessons by themselves or register with the training institution to attend prescribed course if they need;

b) Vehicles for driving training: Motor tricycles (used specifically for the disabled) certificates of registration and license plates of which have been issued by competent authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Learners must meet the requirements and applications as prescribed in Article 7, 9 hereof, register with licensed training institutions, learn the prescribed training programs and may learn theoretical subjects by themselves but must be tested for issuance of training certificates and may substitute the practice via traffic situation simulator with the practice on dual-control car;

b) Vehicles for driving training: Automatic transmission B1 class cars of the disabled or the training institution; the car must have a suitable structure so that other hand and foot of the disabled can both keep the steering wheel and easily control the turn signal lever, lights, rain windshield wipers, gear lever, and handbrake lever, foot brake pedal, accelerator pedal in any situation when driving in accordance with the design function of the car manufacturer, certified by the Vietnam Registry Department that the vehicle's control system is suitable for people with disabilities drive safely and have a driving license of dual-control car issued by a competent authority.

3. Provide training to the disabled except for those who losses his/her right foot, right hand or left hand to enable the driving license of B1 class automatic transmission to be granted:

a) Learners must meet the requirements and applications as prescribed in Article 7, 9 hereof, register with licensed training institutions, learn the prescribed training programs and may learn theoretical subjects by themselves but must be tested for issuance of training certificates;

b) Vehicles for driving training: Automatic transmission B1 class cars of the training institution.

4. Provide A1 and A4 class training (motorbikes) for ethnic minorities who are unable to read or write Vietnamese: The Department of Transport shall establish training conditions and manners appropriate to local conditions and make the submission to People’s committees of provinces and central-affiliated cities for promulgation.”

26. Article 44 shall be amended as follows:

 “Article 44. Driving test

1. Driving tests for issuance of A1 class driving license training to the disabled for driving motor tricycles (used specifically for the disabled)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Vehicles for driving test: Motor tricycles (used specifically for the disabled) certificates of registration and license plates of which have been issued by competent authorities;

c) Testing diagrams prescribed in Point 2.2.1.10 Section 2.2. the National technical regulation on road motor vehicles driving test center issued herewith Circular No. 79/2015/TT-BGTVT dated December 10, 2015 of the Minister of Transport.

2. Provide driving test to the disabled who losses his/her right foot, right hand or left hand to enable the driving license of B1 class automatic transmission to be granted

a) Candidates shall have sufficient applications, comply with contents and procedures of the test according to the regulations at the qualified testing center; two examiners must sit on the testing car and directly score the driving through diagrams and on road test;

b) Vehicles for driving test: Automatic transmission B1 class cars of the disabled or the training institution; the car must have a suitable structure so that other hand and foot of the disabled can both keep the steering wheel and easily control the turn signal lever, lights, rain windshield wipers, gear lever, and handbrake lever, foot brake pedal, accelerator pedal in any situation when driving in accordance with the design function of the car manufacturer, certified by the Vietnam Registry Department that the vehicle's control system is suitable for people with disabilities drive safely and have a driving license of dual-control car issued by a competent authority.

3. Provide driving test to the disabled except for those who losses his/her right foot, right hand or left hand to enable the driving license of B1 class automatic transmission to be granted

a) Candidates shall have sufficient applications, comply with contents and procedures of the test according to the regulations at the qualified testing center to enable the automatic transmission B1 class driving license to be granted;

b) Vehicles for driving test: Use eligible automatic transmission B1 class cars of the driving test center to drive on situational diagrams and on roads.

4. Provide driving test for issuance of A1, A4 class driving licenses to ethnic minorities who are unable to read or write Vietnamese by the Department of Transport according to the contents and procedures of the test, develop and submit suitable contents and plans for testing to the People’s Committee of province for consideration.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 “Article 45. Reports on driver training, driving tests, and issuance of driving licenses

On a monthly basis, the Department of Transport shall send a report on driving test results to the Directorate for Roads of Vietnam via driving license information system using the form prescribed in Appendix 26 issued herewith; on an annual basis, , the Department of Transport shall send a preliminary report on driver training, driving tests, and issuance of driving licenses for road motor vehicles in July and a final report in January of the next year to the Directorate for Roads of Vietnam for compilation and reporting to the Ministry of Transport.”

28. Article 47 shall be amended as follows:

 “Article 47. Transitional regulations

 “1. A1, A2, A3, A4 class licenses granted before the effective date of this Circular shall remain valid until their expiry date; upon expiration of the license, A1, A2, A3, A4 class training institutions shall comply with regulations prescribed in Clause 4 Article 4 hereof.

2. Training institutions shall apply technology to identify and monitor the attendance of car learners in road traffic law lessons (except for B1 class) from May 1, 2020; provide training in prevention and control of alcohol and beer harms when participating in traffic from January 1, 2020; use traffic situation simulator for car driving training from January 1, 2021; equip simulator cabins, devices to monitor practice time and distance of learners 6 months after the national technical regulation takes effect. While the training in prevention and control of alcohol and beer harms when participating in traffic from has not been held, the training duration of driving ethics and traffic etiquette shall include the training duration of prevention and control of alcohol and beer harms when participating in traffic; while the traffic situation simulator and simulator ca