UỶ
BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
Số:
16/2010/QĐ-UBND
|
Lạng
Sơn, ngày 02 tháng 12 năm 2010
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ GIỮA BAN QUẢN LÝ
KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG - LẠNG SƠN VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CÁC
HUYỆN VÀ THÀNH PHỐ LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và
UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm Pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP
ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của HĐND, UBND;
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP
ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu
kinh tế;
Căn cứ Quyết định số 55/2008/QĐ-TTg
ngày 28/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án xây dựng Khu
kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số 138/2008/QĐ-TTg
ngày 14/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế
hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định 1601/QĐ-TTg
ngày 07/11/2008 của thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế
cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số 16/2010/QĐ-TTg
ngày 03/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bãi bỏ một số Quy chế tại các
Quy chế hoạt động của khu kinh tế cửa khẩu;
Xét báo cáo số 560/BC-BQLKKTCK
ngày 03/11/2010 và Tờ trình số 559/TTr-BQLKKTCK ngày 03/11/2010 của Trưởng Ban
Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn về việc ban hành Quy chế phối
hợp quản lý giữa
Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu
Đồng Đăng - Lạng Sơn với các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện và thành phố Lạng
Sơn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý giữa Ban Quản lý Khu
kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và các Sở, ban, ngành, UBND các huyện và
UBND thành phố Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
07/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các
huyện, thành phố; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VP Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- TT. HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các Đ/c: Tô Hùng Khoa, Lý Vinh Quang;
- PVP, các phòng CV;
- Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn;
- Lưu: VT (HB)
|
TM.
UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Vy Văn Thành
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP QUẢN LÝ GIỮA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐỒNG
ĐĂNG - LẠNG SƠN VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CÁC HUYỆN, VÀ THÀNH PHỐ LẠNG SƠN
(Ban hành theo Quyết định số: 16 /2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010
của UBND tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này
quy định nguyên tắc, phạm vi không gian, lĩnh vực phối hợp quản lý giữa Ban Quản
lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý)
và các Sở, Ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn
(sau đây gọi tắt là các cơ quan liên quan).
2. Đối tượng áp dụng: Ban Quản lý,
các cơ quan liên quan và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tổ chức và
hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và các Khu công nghiệp,
Khu kinh tế khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế).
Điều 2.
Nguyên tắc phối hợp.
1. Tuân thủ các quy định của pháp
luật về Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và các Khu công nghiệp, Khu
chế xuất, Khu kinh tế khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Bám sát chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Ban Quản lý và các cơ quan liên quan đã được pháp luật và Uỷ ban nhân
dân tỉnh quy định.
3. Phối hợp trên cơ sở phân định
rõ phạm vi không gian, lĩnh vực phụ trách đảm bảo cho Khu kinh tế được quản lý đồng
bộ, chặt chẽ và thông thoáng. Trước mắt, UBND tỉnh giao Ban Quản lý trực tiếp
thực hiện nhiệm vụ chuyên môn ở Khu vực được xác định cụ thể tại quy chế này.
Ngoài những nhiệm vụ chuyên môn, lĩnh vực, địa bàn được giao cho Ban Quản lý,
các Sở, Ngành của Tỉnh tiếp tục thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước và có
trách nhiệm trao đổi, phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý trong hoạt động, triển
khai các nhiệm vụ liên quan đến xây dựng, phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Đồng
Đăng - Lạng Sơn.
Điều 3.
Phân định không gian để phối hợp quản lý.
1. Ban Quản lý chủ trì phối hợp và
trực tiếp quản lý các Khu chức năng sau:
a- Các Khu cửa khẩu: Tân Thanh, Cốc
Nam, Hữu Nghị, Chi Ma;
b- Các Khu phi thuế quan, Khu hợp
tác kinh tế biên giới Đồng Đăng, Khu trung chuyển hàng hóa, Khu chế xuất;
c- Các Khu công nghiệp: Đồng Bành,
Hồng Phong, Cụm công nghiệp số 2;
d- Các Khu công nghiệp, Cụm công
nghiệp khu cửa khẩu khác được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
2. Các cơ quan liên quan theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chủ trì phối hợp và trực tiếp quản lý theo
lĩnh vực và địa bàn đối với các Khu chức năng còn lại (ngoài các Khu nêu tại
khoản 1 điều này).
Điều 4. Các
lĩnh vực phối hợp quản lý.
1- Lĩnh vực quản lý quy hoạch phát
triển, xây dựng;
2- Lĩnh vực quản lý đất đai, môi
trường;
3- Lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng;
4- Lĩnh vực quản lý sản xuất
kinh doanh;
5- Lĩnh vực quản lý xuất khẩu, nhập
khẩu;
7- Lĩnh vực quản lý tài chính, thuế,
tín dụng;
8- Lĩnh vực quản lý Kết cấu hạ tầng
kỹ thuật và xã hội;
9- Lĩnh vực quản lý lao động;
10- Lĩnh vực Thanh tra, Kiểm tra
và Thông tin báo cáo.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ LĨNH VỰC
PHỐI HỢP QUẢN LÝ
Điều 5. Lĩnh
vực quản lý quy hoạch phát triển, xây dựng
1. Trách nhiệm của Ban quản lý
a. Chủ trì xây dựng, trình UBND tỉnh
quyết định và tổ chức thực hiện: Quy hoạch phát triển Khu kinh tế; Quy hoạch
chi tiết xây dựng các Khu chức năng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết
các Khu chức năng phù hợp với quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế đã được phê
duyệt; Kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu
Khu kinh tế; Chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển Khu kinh tế;
b. Xây dựng Kế hoạch hàng năm và
5 năm về phát triển Khu kinh tế trình UBND tỉnh và các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt;
c. Xây dựng Danh mục các dự án đầu
tư và kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm đối với các Khu trực tiếp
quản lý và tổng hợp chung cả Khu kinh tế trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
d. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết
xây dựng đã được phê duyệt của khu công nghiệp, các khu chức năng trong Khu kinh
tế nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch;
e. Quản lý, phổ biến, hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát, thanh tra và phối hợp xử lý vi phạm hành chính việc thực hiện
quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới khu công nghiệp, các khu chức năng
trong Khu kinh tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trách nhiệm của các cơ quan
liên quan.
a. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Xây dựng Danh mục các dự án đầu tư
và kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm đối với các Khu quy định tại
khoản 2 điều 3 Quy chế này gửi Ban Quản lý để tổng hợp chung và trình cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt.
b. Sở Xây dựng
- Chủ trì nghiên cứu lập Quy hoạch
chung xây dựng Khu kinh tế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Đầu mối thẩm định nhiệm vụ quy
hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết các Khu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Quy
chế này trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
c. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì nghiên cứu lập Quy hoạch,
Kế hoạch sử dụng đất các khu quy định tại khoản 2 điều 3 Quy chế này phù hợp
với quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế đã được phê duyệt trình Uỷ ban nhân
dân tỉnh Quyết định.
d. Các cơ quan liên quan khác
- Phối hợp với các cơ quan liên quan
thực hiện quản lý quy hoạch các khu quy định tại khoản 2 điều 3 Quy chế này;
- Đối với diện tích đất khác trong
Khu kinh tế, khi tiến hành quy hoạch, giao đất, cho thuê đất hoặc đầu tư xây
dựng công trình mới cần có thông báo bằng văn bản cho Ban Quản lý.
Điều 6. Quản
lý Đất đai, Môi trường
1. Trách nhiệm của Ban quản lý
a. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng,
Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan có liên quan của tỉnh và chính quyền
địa phương tổ chức xác định ranh giới, mốc giới tại thực địa theo quy hoạch chi
tiết đã được phê duyệt của các khu quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này,
lập hồ sơ làm cơ sở để cơ quan chức năng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định
thu hồi, giao đất một lần đối với từng phân khu chức năng theo quy hoạch đã
được phê duyệt; phối hợp giải phóng mặt bằng, quản lý quỹ đất và xúc tiến đầu
tư;
b. Cử cán bộ tham gia vào Hội đồng
bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện; phối hợp chặt chẽ với UBND cấp huyện
để giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình bồi thường, giải phóng
mặt bằng theo thẩm quyền hoặc nghiên cứu, tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền
biện pháp giải quyết những khó khăn vướng mắc theo quy định của pháp luật;
c. Quản lý, sử dụng đúng mục đích
có hiệu quả quỹ đất, mặt nước chuyên dùng được giao và quỹ đất, mặt nước chuyên
dùng đã giải phóng xong mặt bằng, phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được phê
duyệt; Quyết định về việc giao lại đất có thu tiền sử dụng đất hoặc không thu
tiền sử dụng đất; Quyết định cho thuê, cho thuê lại đất và mặt nước chuyên dùng
cho các dự án đầu tư theo quy hoạch được phê duyệt; xác định đơn giá thuê đất,
thuê mặt nước chuyên dùng và đơn giá thu tiền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất
và lập các thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản gắn liền với đất trong các khu quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế
này và theo quy định của pháp luật;
d. Trên cơ sở quy định của pháp luật
và của UBND tỉnh về đầu tư và đất đai, quyết định mức thu tiền sử dụng, tiền
thuê và mức miễn, giảm đối với đất, mặt nước chuyên dùng cho từng dự án đầu tư
tại các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này áp dụng đối với trường hợp
giao lại đất, cho thuê đất không qua đấu giá hoặc đấu thầu quyền sử dụng đất;
e. Xác nhận hợp đồng, văn bản về
bất động sản trong các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này được giao cho
tổ chức có liên quan;
f. Tiếp nhận, tổ chức thực hiện thẩm
định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư
thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy xác nhận
đăng ký cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư trong các khu quy
định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường,
chính quyền địa phương thực hiện quản lý tài nguyên nước, tài nguyên khoáng
sản, môi trường trong các khu vực quy định tại Khoản 2, Điều 3 Quy chế này theo
quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của các cơ quan
liên quan
a. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Trên cơ sở các mốc giới quy hoạch
đã được xác định ngoài thực địa, tiếp nhận hồ sơ lập thủ tục trình Uỷ ban nhân
dân tỉnh quyết định thu hồi và giao đất một lần đối với các khu quy định tại
Khoản 1 Điều 3 Quy chế này cho Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng- Lạng
Sơn quản lý;
- Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện các
thủ tục về giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước chuyên dùng tại các khu quy
định tại Khoản 2 Điều 3 Quy chế này; chuyển thông tin địa chính cho các cơ quan
chuyên môn có liên quan xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước chuyên dùng,
đơn giá nộp tiền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất và lập thủ tục trình Ủy ban
nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản gắn liền với đất đối với các dự án trong các khu quy định tại Khoản 2 Điều
3 Quy chế này;
- Tiếp nhận, tổ chức thực hiện thẩm
định Báo cáo đánh giá tác động môi trường trình UBND tỉnh quyết định, thẩm định
hồ sơ và cấp Giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu
tư tại các khu quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quy chế này. Tiếp nhận, thẩm hồ sơ
cấp phép thăm dò, khai thác nước; hồ sơ cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản
cho các dựa án nằm trong các khu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 quy chế
này, lập các thủ tục trình UBND tỉnh quyết định;
- Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh
tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn thực hiện quản lý, sử dụng tài nguyên và môi
trường, thanh tra, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm, giải quyết các tranh
chấp về tài nguyên và môi trường trong các khu quy định tại Khoản 1 Điều 3 quy
chế này và theo quy định của pháp luật.
b. Công an tỉnh Lạng Sơn
Lực lượng Cảnh sát môi trường phối
hợp với Ban Quản lý thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn, chấp hành luật Bảo vệ
môi trường và Kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đối với
doanh nghiệp và các đối tượng khác trong Khu kinh tế
c. Các cơ quan liên quan khác
- Chỉ đạo và tổ chức tuyên truyền
vận động các tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất; Thực hiện công tác giải phóng mặt bằng theo quyết định
thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Phối hợp với Ban Quản lý kiểm tra
định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường và kiểm
soát ô nhiễm của các doanh nghiệp trong các Khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy
chế này; xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
Điều 7. Quản
lý Đầu tư xây dựng
1. Trách nhiệm của Ban quản lý
a. Thực hiện đăng ký đầu tư, thẩm
tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư
thuộc thẩm quyền theo Luật Đầu tư tại các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy
chế này;
b. Cấp, gia hạn giấy phép xây dựng
cho các dự án đầu tư đối với các dự án thuộc diện phải cấp phép xây dựng; thẩm
định thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C đầu tư vào các khu quy định tại
khoản 1 điều 3 Quy chế này;
c. Quyết định đầu tư đối với các
dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư tại các Khu quy định tại khoản
1 điều 3 Quy chế này theo ủy quyền của UBND tỉnh;
d. Ký hợp đồng BOT, BTO, BT các dự
án nhóm B, C theo ủy quyền của UBND tỉnh; trực tiếp tiếp nhận, quản lý và sử dụng
vốn ODA;
e. Thuê tư vấn nước ngoài thực hiện
dịch vụ tư vấn xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến lược đầu tư xây dựng và phát triển
Khu kinh tế, khu công nghiệp;
f. Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đối với công trình xây dựng trong các khu quy định tại khoản
1 điều 3 Quy chế này cho tổ chức có liên quan;
g. Quản lý đầu tư xây dựng, đấu thầu
đối với các dự án đầu tư bằng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước tại
các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này;
h. Kiểm tra việc xây dựng các công
trình kết cấu hạ tầng trong, ngoài hàng rào tại các khu quy định tại khoản 1
điều 3 Quy chế này, theo quy hoạch chi tiết được duyệt;
i) Giải quyết các khó khăn, vướng
mắc của nhà đầu tư tại khu công nghiệp, khu kinh tế và kiến nghị Thủ tướng
Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết
những vấn đề vượt thẩm quyền;
k) Quản lý và sử dụng các nguồn vốn
đầu tư phát triển khu kinh tế thuộc thẩm quyền; quản lý đầu tư, xây dựng, đấu
thầu đối với các dự án đầu tư bằng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước
tại khu kinh tế thuộc thẩm quyền; quản lý và thực hiện việc thu, chi hành chính,
sự nghiệp, các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác được giao theo quy
định của pháp luật;
l) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng hệ thống các công trình kết cấu hạ
tầng kỹ thuật và xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng được đầu
tư từ ngân sách nhà nước trong khu kinh tế.
2. Trách nhiệm của các cơ quan
liên quan
a. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Đầu mối tiếp nhận đăng ký đầu tư,
thẩm tra và trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư vào
Khu kinh tế thuộc các khu quy định tại khoản 2 điều 3 Quy chế này.
b. Các cơ quan liên quan khác
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước
đối với hoạt động đầu tư xây dựng trong các khu quy định tại khoản 2 điều 3 Quy
chế này theo chức năng, nhiệm vụ của ngành và các quy định hiện hành
Điều 8. Quản
lý hoạt động sản xuất, kinh doanh.
1. Trách nhiệm của Ban quản lý
a. Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp đối với trường
hợp thành lập tổ chức kinh tế trong các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế
này;
b. Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung
và gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, chi nhánh trong các khu quy
định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này đối với doanh nghiệp du lịch nước ngoài;
c. Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung
và gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và
thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy
chế này; cấp Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào các khu quy định tại khoản
1 điều 3 Quy chế này sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công
Thương;
d. Cấp các loại giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hoá sản xuất trong khu kinh tế, khu công nghiệp và các loại giấy phép,
chứng chỉ, chứng nhận khác có liên quan theo quy định trong các khu quy định
tại khoản 1 điều 3 Quy chế này.
2. Trách nhiệm của các cơ quan
liên quan
a. Sở Công Thương
- Trực tiếp quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh, thương mại theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền đối với các
khu quy định tại khoản 2 điều 3 Quy chế này;
- Đầu mối tiếp nhận cấp, cấp lại,
sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép liên quan theo thẩm quyền trong các khu
quy định tại khoản 2 điều 3 Quy chế này.
b. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung
và gia hạn các loại giấy phép theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền thuộc các khu
quy định tại khoản 2 điều 3 Quy chế này;
- Đầu mối tiếp nhận cấp, điều chỉnh,
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp
đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế thuộc các khu quy định tại khoản 2
điều 3 Quy chế này.
Điều 9. Quản
lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.
1. Trách nhiệm của Ban quản lý
a. Chủ trì phối hợp thống nhất quản
lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá tại các khu cửa khẩu, khu phi thuế
quan thuộc Khu kinh tế;
b. Chỉ đạo phối hợp các cơ quan thực
hiện chức năng quản lý nhà nước tại cửa khẩu theo Nghị định số 32/2005/NĐ-CP
ngày 14 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ và Thông tư 181/TT – BQP ngày 17/11/2005
của Bộ Quốc phòng và tại Khu phi thuế quan theo Quyết định số 100/2009/QĐ-TTg
ngày 30/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Trách nhiệm của các cơ quan
liên quan
a. Sở Công thương
Chủ trì phối hợp thống nhất thực
hiện các chính sách về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá đối với Khu kinh tế.
b. Cục Hải quan tỉnh
Trực tiếp quản lý hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu thuộc Khu kinh tế theo quy định của pháp luật và Quyết định số 138/2008/QĐ-TTg
ngày 14/10/2008, Quyết định số 100/2009/QĐ-TTg ngày 30/7/2009 của Thủ tướng
Chính phủ và các văn bản khác về quản lý quản lý hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu.
c. Các cơ quan liên quan khác
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước
các lĩnh vực kiểm dịch, kiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng hàng hóa… đối với hàng
hóa xuất, nhập khẩu trong Khu kinh tế theo chức năng, nhiệm vụ của ngành.
Điều 10.
Quản lý lĩnh vực tài chính, thuế, tín dụng
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a. Chủ trì phối hợp với các cơ quan
Tài chính, Thuế, Hải quan, ngân hàng nhà nước và các cơ quan liên quan ở địa
phương thống nhất hướng dẫn và thực hiện các quy định pháp luật về tài chính,
thuế, tín dụng đối với Khu kinh tế cửa khẩu theo Quyết định số 138/2008/QĐ-TTg
ngày 14/10/2008 và Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành cơ chế chính sách tài chính đối với Khu kinh tế cửa khẩu;
b. Chủ trì phối hợp xây dựng các
khung giá và mức phí, lệ phí áp dụng trong các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy
chế này trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; tổ chức thu phí và lệ phí của từng
loại cụ thể theo quy định; đề xuất và kiến nghị với cấp có thẩm quyền điều chỉnh
mức giá và phí cho phù hợp với thực tế của từng giai đoạn;
c. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan định giá cho thuê đất, mặt nước gắn với hạ tầng kỹ thuật đối với các
doanh nghiệp được giao đất không thu tiền để thực hiện dự án đầu tư xây dựng
kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, các công trình dịch vụ và tiện
ích công cộng phục vụ chung trong Khu thuộc thẩm quyền;
d. Quản lý và sử dụng các nguồn vốn
đầu tư phát triển Khu kinh tế, Khu công nghiệp thuộc thẩm quyền; quản lý và thực
hiện việc thu, chi hành chính, sự nghiệp, các chương trình mục tiêu và các nguồn
vốn khác được giao theo quy định của pháp luật;
e. Phối hợp với cơ quan Thuế trong
việc cung cấp thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật quản lý thuế, phối
hợp trong việc xử lý vi phạm về thuế, tuyên truyền chính sách thuế;
f. Nhận báo cáo thống kê, báo cáo
tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong các khu quy định tại khoản 1 điều 3
Quy chế này;
g) Xây dựng, trình UBND tỉnh để trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền Phương án phát hành trái phiếu
công trình; Phương án huy động các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển hệ thống
kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong Khu kinh tế.
2. Trách nhiệm của các cơ quan
liên quan
a. Sở Tài chính
- Phối hợp với Ban Quản lý trực tiếp
hướng dẫn và thực hiện cơ chế chính sách về tài chính đối với Khu kinh tế theo
quy định tại Quyết định 33/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ;
- Kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức
và cá nhân trong Khu kinh tế thực hiện các quy định của pháp luật về công tác
kế toán, thống kê, kiểm toán, chế độ tài chính và xử lý các vi phạm theo thẩm
quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
b. Cục Thuế tỉnh
- Phối hợp với Ban Quản lý và trực
tiếp thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của pháp luật, theo Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ và theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Cấp, cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho tổ chức và cá nhân nộp thuế thuộc Khu kinh
tế;
- Kiểm tra, đôn đốc, xử lý các vi
phạm về thuế và thực hiện việc quyết toán thuế hàng năm đối với các tổ chức và
cá nhân theo quy định của pháp luật.
c) Các cơ quan liên quan khác
- Thực hiện các quy định về tài chính,
tín dụng, quản lý hoạt động thu đổi ngoại tệ trong khu kinh tế theo lĩnh vực
thuộc ngành mình quản lý.
- Phối hợp với Ban Quản lý thống
nhất hướng dẫn thực hiện các quy định về tài chính, tín dụng, hoạt động ngân hàng
trong khu kinh tế.
Điều 11.
Quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội.
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a. Trực tiếp quản lý khai thác hệ
thống các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội có nguồn vốn do ngân sách
đầu tư xây dựng thuộc các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này;
b. Trực tiếp xây dựng kế hoạch đầu
tư, nâng cấp, sửa chữa, duy trì bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật
và xã hội được giao theo yêu cầu của từng giai đoạn trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt. Kinh phí duy tu, bảo dưỡng các công trình trên được lập dự toán chi hàng
năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c. Phối hợp với các cơ quan liên
quan thống nhất quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội trong các Khu quy định
tại khoản 2 điều 3 Quy chế này và cả Khu kinh tế.
2. Trách nhiệm của các cơ quan
liên quan
a. Trực tiếp quản lý khai thác kết
cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội tại các Khu quy định tại khoản 2 điều 3 quy chế
này;
b. Trực tiếp xây dựng kế hoạch 5
năm, hàng năm đối với các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội trong các
Khu quy định tại khoản 2 điều 3 Quy chế này;
c. Phối hợp với Ban Quản lý thống
nhất quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội trong các Khu quy định tại
khoản 1 điều 3 Quy chế này.
Điều 12.
Quản lý Lao động.
1. Trách nhiệm của ban Quản lý
a) Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi
Giấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế; cấp sổ lao động cho người lao động
Việt Nam làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế; tổ chức thực hiện đăng ký
nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy an toàn vệ sinh, nội quy
an toàn lao động, hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động, kế hoạch
đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp; nhận
báo cáo về tình hình ký kết, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của doanh
nghiệp trong các khu quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy chế này theo sự ủy quyền
của Sở Lao động Thương binh và Xã hội;
b. Tổng hợp tình hình ký kết, sử
dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp trong Khu kinh tế;
c. Phối hợp với Sở Lao động Thương
binh và Xã hội và các cơ quan liên quan thực hiện công tác quản lý lao động,
tiền lương của các doanh nghiệp trong các khu quy định tại khoản 2 điều 3 Quy
chế này.
2. Trách nhiệm của các cơ quan
liên quan
a. Sở Lao động Thương binh và Xã
hội
- Chủ trì thực hiện chức năng, nhiệm
vụ quản lý nhà nước của ngành đối với các khu quy định tại khoản 2 điều 3 Quy
chế này;
- Xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt
kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát
triển Khu kinh tế;
- Phối hợp với Ban Quản lý thực hiện
cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định
số 34/2008/NĐ-CP ngày 28/3/2008 của Chính phủ về quản lý và sử dụng lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Phối hợp với Ban Quản lý và các
cơ quan chức năng hướng dẫn việc thực hiện Bộ Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã
hội, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao động, điều tra
tai nạn lao động và giải quyết tranh chấp lao động, đình công trong các Khu quy
định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này.
b. Các cơ quan liên quan khác
Phối hợp với Ban Quản lý và các cơ
quan liên quan thực hiện quản lý lao động trong Khu kinh tế thuộc địa bàn, lĩnh
vực quản lý.
Điều 13.
Thanh tra, kiểm tra và chế độ thông tin, báo cáo:
1. Trách nhiệm của ban Quản lý
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện
mục tiêu đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển
khai dự án đầu tư; chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra, thanh
tra việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi
đầu tư và việc chấp hành pháp luật về xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm
xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và
người sử dụng lao động, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, phòng
chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo vệ môi trường sinh thái; đề nghị cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với các trường hợp vi phạm về
các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý đối với các khu quy định tại Khoản 1 Điều
3 Quy chế này.
b) Ban Quản lý là đầu mối tổng hợp
về chế độ thông tin, báo cáo. Thực hiện báo cáo định kỳ với UBND tỉnh, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan về tình hình xây dựng và phát triển
Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn, Khu công nghiệp Đồng Bành và Khu cửa
khẩu Chi Ma..
2. Trách nhiệm của các cơ quan
liên quan
a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản
lý thực hiện Thanh tra việc chấp hành pháp luật về lĩnh vực thuộc ngành đối với
các dự án đầu tư trong Khu kinh tế; quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo
quy định đối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền và đề
nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với các trường
hợp vi phạm về các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền;
b) Định kỳ thông tin, báo cáo mỗi
quý 01 lần vào ngày 15 của tháng cuối quý hoặc báo cáo đột xuất bằng văn bản
các công việc thuộc phạm vi, trách nhiệm của cơ quan, đối với Khu kinh tế để
Ban Quản lý tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và đầu tư và các cơ quan liên
quan khác theo quy định.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Tổ
chức thực hiện.
1. Ban Quản lý chủ trì, phối hợp
với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan khác theo dõi, tổng hợp, đánh giá việc thực
hiện quy chế; Trong quá trình tổ chức thực hiện cập nhật những vấn đề mới phát
sinh để nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị với UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung nội dung
Quy chế phù hợp với yêu cầu thực tế, phù hợp với quy định của pháp luật và văn
bản quy định chi tiết của các Bộ, ngành Trung ương.
2. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu tổng
hợp tình hình, báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo các cơ quan liên quan thực hiện tốt
các nội dung đã được quy định tại quy chế này.
Điều 15.
Khen thưởng, xử lý vi phạm.
1. Các tổ chức, cá nhân có thành
tích trong việc tổ chức thực hiện Quy chế sẽ được khen thưởng theo quy định.
2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy
chế, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 16.
Điều khoản khác.
Những nội dung quản lý đối với Khu
kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn chưa quy định tại quy chế này được thực
hiện theo các quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện có những điểm không
còn phù hợp hoặc cần có sự điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế, Ban
Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn có trách nhiệm xem xét, tổng
hợp, trình UBND tỉnh./.