|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2133/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
TÁI CẤU TRÚC DỰA TRÊN DỮ LIỆU TRONG LĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP THUỘC PHẠM VI, CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn
cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Xét
đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp trên cơ kết quả rà soát tại Công văn
số 3666/BCA-C12 ngày 16/7/2026 của Bộ Công an về việc rà soát thủ tục hành
chính có thành phần hồ sơ có thể cắt giảm, thay thế bằng dữ liệu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính được tái cấu trúc dựa trên dữ liệu trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Tư pháp, cụ thể như
sau:
a) Phụ
lục I: Thủ tục hành chính được tái cấu trúc dựa trên dữ liệu trong lĩnh vực luật
sư thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
b) Phụ
lục II: Thủ tục hành chính được tái cấu trúc dựa trên dữ liệu trong lĩnh vực tư
vấn pháp luật thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
c) Phụ
lục III: Thủ tục hành chính được tái cấu trúc dựa trên dữ liệu trong lĩnh vực
chứng thực thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
d) Phụ
lục IV: Thủ tục hành chính được tái cấu trúc dựa trên dữ liệu trong lĩnh vực quản
tài viên thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
đ) Phụ
lục V: Thủ tục hành chính được tái cấu trúc dựa trên dữ liệu trong lĩnh vực đấu
giá tài sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
e) Phụ
lục VI: Thủ tục hành chính được tái cấu trúc dựa trên dữ liệu trong lĩnh vực
hòa giải thương mại thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
g) Phụ
lục VII: Thủ tục hành chính được tái cấu trúc dựa trên dữ liệu trong lĩnh vực
trọng tài thương mại thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Cục trưởng Cục Công nghệ thông
tin, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (để phối hợp);
- Cục Công nghệ thông tin (để phối hợp);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục BTTP (TCT).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tú
|
PHỤ
LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU
TRÚC DỰA TRÊN DỮ LIỆU TRONG LĨNH VỰC LUẬT SƯ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2133/QĐ-BTP ngày 26 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC DỰA
TRÊN DỮ LIỆU TRONG LĨNH VỰC LUẬT SƯ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ
PHÁP
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL là căn cứ sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
1.
|
1.000828
|
Cấp
Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự
hành nghề luật sư
|
Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Luật sư
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
|
|
2.
|
1.000688
|
Cấp
Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn đào tạo nghề luật sư, miễn
tập sự hành nghề luật sư
|
Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Luật sư
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
|
|
3.
|
1.008624
|
Cấp
lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành
nghề luật sư theo quy định tại Điều 18 của Luật Luật sư
|
Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Luật sư
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
|
|
4.
|
1.008628
|
Cấp
lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc
vì lý do khác không cố ý
|
Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Luật sư
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC DỰA
TRÊN DỮ LIỆU TRONG LĨNH VỰC LUẬT SƯ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ
PHÁP
1. Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người đạt yêu cầu
kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
Trình
tự thực hiện:
Người
đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp
Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư
pháp nơi tập sự hành nghề luật sư hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách
nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp
pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật
sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Khi giải
quyết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan
quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với
người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
Cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin
cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính.
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp
từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Người
yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu
chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Cách
thức thực hiện:
Hồ sơ
được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi tập sự hành
nghề luật sư hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (Đủ điều kiện thực
hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật (Không yêu
cầu người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư nộp bản sao hoặc bản sao điện
tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật khi cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính khai thác được thông tin về dữ liệu văn bằng trên cơ sở dữ liệu quốc gia
về giáo dục và đào tạo (học bạ, văn bằng).
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật
sư.
- Văn
bản giải trình, cam kết về quá trình phấn đấu về việc tuân thủ Hiến pháp và
pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi làm
việc cuối cùng của người đó trước thời điểm đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật
sư hoặc của công an xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú (đối với người thuộc
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2a của Nghị định số 137/2018/NĐ-CP ngày
08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Luật sư).
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách
nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp
pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật
sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Khi giải
quyết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan
quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với
người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
Cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin
cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính.
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp
từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ
hành nghề luật sư.
Phí,
lệ phí:
Lệ
phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
Phí:
800.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến
hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân).
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01-PLIII-LS
ban hành kèm Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Người
đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại
Điều 10 của Luật Luật sư: công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ
Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có Bằng cử nhân luật, đã được
đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo
đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.
2. Người
thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2a của Nghị định số
137/2018/NĐ-CP mà quyết định kỷ luật đã chấm dứt hiệu lực hoặc đã hết thời hạn
03 năm, kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực hoặc đã hết thời
hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử lý hành chính hoặc người bị
kết án về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý mà đã được xóa
án tích và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2a của Nghị
định số 137/2018/NĐ-CP, nếu có văn bản giải trình, cam kết về quá trình phấn đấu
về việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có xác nhận
của cơ quan, tổ chức nơi làm việc cuối cùng của người đó trước thời điểm đề nghị
cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc của công an xã, phường, thị trấn nơi người
đó cư trú thì được coi là đã sửa chữa, rèn luyện và đáp ứng tiêu chuẩn về tuân
thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt theo quy định tại Điều 10
của Luật Luật sư.
3. Người
thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề
luật sư:
-
Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư;
- Đang
là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công
nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
-
Không thường trú tại Việt Nam;
- Đang
bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội
phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm
nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt
nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
- Đang
bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở
giáo dục bắt buộc;
- Mất
năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Những
người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ
sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị buộc thôi việc
mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.
- Đã bị
xử lý hành chính hoặc xử lý kỷ luật hoặc xử lý hình sự hoặc có kết luận của cơ
quan có thẩm quyền về một trong các hành vi liên quan đến chiếm đoạt tài sản,
trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh quốc gia; ứng xử, phát ngôn làm ảnh
hưởng đến hình ảnh, uy tín nghề luật sư hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích
hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; tham gia, lôi kéo, kích động, mua chuộc,
cưỡng ép người khác tập trung đông người để gây rối trật tự công cộng, thực hiện
các hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy định tại điểm b, d, e, g, i hoặc
k khoản 1 Điều 9 của Luật Luật sư; vi phạm pháp luật khác do cố ý đã bị xử lý kỷ
luật từ hai lần trở lên.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.
-
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Nghị
định số 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.
- Nghị
định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị
định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
-
Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu số 01-PLIII-LS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh
3 cm x 4 cm
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP/CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố ………
|
Tôi
tên là (ghi bằng chữ in hoa):
................................................Giới tính (1):.......
Ngày,
tháng, năm sinh: ………/……/…………………………………………….
Quốc tịch
(2):...........................................................................................................
Nơi
thường trú (3): .................................................................................................
Nơi ở
hiện tại (4):
....................................................................................................
Điện
thoại:
..............................Email:......................................................................
Số Thẻ
Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:………………
Ngày,
tháng, năm cấp (5): ....../………/……………Nơi cấp (6): ………………
(đối
với Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ căn cước)
Tổ chức
hành nghề luật sư nơi tập sự (đối với trường hợp đạt yêu cầu kiểm tra kết quả
tập sự hành nghề luật sư):
................................................................................
Đã đạt
kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư kỳ ..............năm
.........................
Hoặc
được miễn tập sự hành nghề luật sư (ghi rõ lý do):
.......................................
Đề nghị
được cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư (Trường hợp cấp lại ghi rõ số
Chứng chỉ hành nghề luật sư đã được cấp, ngày cấp và lý do cấp lại).
Quá
trình hoạt động của bản thân từ khi đủ 18 tuổi đến nay (ghi rõ thời gian đào
tạo nghề luật sư và thời gian tập sự hành nghề luật sư (nếu có), khai liên tiếp
về thời gian):
|
Thời gian
(từ ..../.../... đến .../.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khen
thưởng, kỷ luật (ghi rõ hình thức khen thưởng, kỷ luật từ khi tốt nghiệp phổ
thông trung học đến nay; trường hợp bị kỷ luật (kể cả đã được xóa kỷ luật) thì
ghi rõ lý do kỷ luật và kèm theo quyết định kỷ luật; trường hợp không có khen
thưởng, kỷ luật thì ghi rõ là “không”):....................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bị
truy cứu trách nhiệm hình sự (ghi rõ có hay không việc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự (kể cả đã được xóa án tích); nếu đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì
ghi rõ tội danh, số bản án, cơ quan ra bản án và gửi kèm bản án, văn bản xác nhận
xóa án tích của cơ quan có thẩm quyền):.......................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tôi
cam đoan đã khai thông tin đầy đủ, trung thực và chịu trách nhiệm về những nội
dung nêu trên, cam kết tuân thủ các nguyên tắc hành nghề luật sư, thực hiện đầy
đủ các quyền và nghĩa vụ của luật sư do pháp luật quy định./.
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày ......tháng......năm..........
Người làm đơn
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi
chú:
1.
Hồ sơ kèm theo 02 ảnh 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.
2.
Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
-
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
-
Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3.
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện
tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn
đào tạo nghề luật sư, miễn tập sự hành nghề luật sư
Trình
tự thực hiện:
Người
được miễn tập sự hành nghề luật sư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành
nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người
đó thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách
nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp
pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật
sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Khi giải
quyết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan
quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với
người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
Cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin
cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính.
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp
từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Người
yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu
chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Cách
thức thực hiện:
Hồ sơ
được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người đó thường
trú hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (Đủ điều kiện thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật; trừ những
người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật (Không yêu cầu
người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư nộp bản sao hoặc bản sao điện tử
Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật khi cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính khai thác được thông tin về dữ liệu văn bằng trên cơ sở dữ liệu quốc gia
về giáo dục và đào tạo (học bạ, văn bằng).
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề
luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Luật sư (Không yêu cầu người đề
nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư nộp bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng tiến
sỹ luật khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin về dữ
liệu văn bằng trên cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo (học bạ, văn bằng).
Bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định
tại khoản 1 Điều 16 của Luật Luật sư bao gồm một trong các giấy tờ sau đây: bản
sao Quyết định bổ nhiệm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên hoặc Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân, biên bản bầu thẩm phán của Hội đồng nhân dân đối với trường
hợp thẩm phán do Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh bầu; bản sao Quyết định
phong hàm giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật hoặc bản sao bằng tiến sỹ luật;
bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên
cao cấp ngành kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng
viên cao cấp chuyên ngành luật; các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người
được miễn tập sự hành nghề luật sư.
- Văn
bản giải trình, cam kết về quá trình phấn đấu về việc tuân thủ Hiến pháp và
pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi làm
việc cuối cùng của người đó trước thời điểm đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật
sư hoặc của công an xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú (đối với người thuộc
trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2a của Nghị định số 137/2018/NĐ-CP).
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách
nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp
pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật
sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Khi giải
quyết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan
quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với
người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
Cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin
cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính.
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp
từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ
hành nghề luật sư.
Phí,
lệ phí:
Lệ
phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
Phí:
800.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến
hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân).
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01-PLIII-LS
ban hành kèm Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Người
đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại
Điều 10 của Luật Luật sư: công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ
Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có Bằng cử nhân luật, đã được
đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo
đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.
2. Người
thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2a của Nghị định số
137/2018/NĐ-CP mà quyết định kỷ luật đã chấm dứt hiệu lực hoặc đã hết thời hạn
03 năm, kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực hoặc đã hết thời
hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử lý hành chính hoặc người bị
kết án về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý mà đã được xóa
án tích và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2a của Nghị
định số 137/2018/NĐ-CP, nếu có văn bản giải trình, cam kết về quá trình phấn đấu
về việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có xác nhận
của cơ quan, tổ chức nơi làm việc cuối cùng của người đó trước thời điểm đề nghị
cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc của công an xã, phường, thị trấn nơi người
đó cư trú thì được coi là đã sửa chữa, rèn luyện và đáp ứng tiêu chuẩn về tuân
thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt theo quy định tại Điều 10 của
Luật Luật sư.
3. Người
thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề
luật sư:
-
Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư;
- Đang
là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công
nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
-
Không thường trú tại Việt Nam;
- Đang
bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội
phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm
nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt
nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
- Đang
bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở
giáo dục bắt buộc;
- Mất
năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Những
người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ
sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị buộc thôi việc
mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.
- Đã bị
xử lý hành chính hoặc xử lý kỷ luật hoặc xử lý hình sự hoặc có kết luận của cơ
quan có thẩm quyền về một trong các hành vi liên quan đến chiếm đoạt tài sản,
trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh quốc gia; ứng xử, phát ngôn làm ảnh
hưởng đến hình ảnh, uy tín nghề luật sư hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích
hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; tham gia, lôi kéo, kích động, mua chuộc,
cưỡng ép người khác tập trung đông người để gây rối trật tự công cộng, thực hiện
các hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy định tại điểm b, d, e, g, i hoặc
k khoản 1 Điều 9 của Luật Luật sư; vi phạm pháp luật khác do cố ý đã bị xử lý kỷ
luật từ hai lần trở lên.
- Người
đã bị xử lý hình sự hoặc xử lý kỷ luật đến mức bị cách chức chức danh thẩm
phán, kiểm sát viên, điều tra viên, kiểm tra viên, thẩm tra viên; tước danh hiệu
Công an nhân dân, tước quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân; tước học hàm, học vị
giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật hoặc đã bị thu hồi quyết định
bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao
cấp, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực
pháp luật thì không được miễn đào tạo nghề luật sư, miễn, giảm thời gian tập sự
hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 13 và Điều 16 của Luật Luật sư.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.
-
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Nghị
định số 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.
- Nghị
định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị
định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
-
Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.
-
Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một
số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu số 01-PLIII-LS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh
3 cm x 4 cm
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP/CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố ………
|
Tôi
tên là (ghi bằng chữ in hoa):
................................................Giới tính (1):.......
Ngày,
tháng, năm sinh: ………/……/…………………………………………….
Quốc tịch
(2):...........................................................................................................
Nơi
thường trú (3):
.................................................................................................
Nơi ở
hiện tại (4): ....................................................................................................
Điện
thoại:
..............................Email:......................................................................
Số Thẻ
Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:………………
Ngày,
tháng, năm cấp (5): ....../………/……………Nơi cấp (6): ………………
(đối
với Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ căn cước)
Tổ chức
hành nghề luật sư nơi tập sự (đối với trường hợp đạt yêu cầu kiểm tra kết quả
tập sự hành nghề luật sư): ................................................................................
Đã đạt
kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư kỳ ..............năm
.........................
Hoặc
được miễn tập sự hành nghề luật sư (ghi rõ lý do):
.......................................
Đề nghị
được cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư (Trường hợp cấp lại ghi rõ số
Chứng chỉ hành nghề luật sư đã được cấp, ngày cấp và lý do cấp lại).
Quá
trình hoạt động của bản thân từ khi đủ 18 tuổi đến nay (ghi rõ thời gian đào
tạo nghề luật sư và thời gian tập sự hành nghề luật sư (nếu có), khai liên tiếp
về thời gian):
|
Thời gian
(từ ..../.../... đến .../.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khen
thưởng, kỷ luật (ghi rõ hình thức khen thưởng, kỷ luật từ khi tốt nghiệp phổ
thông trung học đến nay; trường hợp bị kỷ luật (kể cả đã được xóa kỷ luật) thì
ghi rõ lý do kỷ luật và kèm theo quyết định kỷ luật; trường hợp không có khen
thưởng, kỷ luật thì ghi rõ là “không”):....................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bị
truy cứu trách nhiệm hình sự (ghi rõ có hay không việc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự (kể cả đã được xóa án tích); nếu đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì
ghi rõ tội danh, số bản án, cơ quan ra bản án và gửi kèm bản án, văn bản xác nhận
xóa án tích của cơ quan có thẩm quyền):.......................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tôi
cam đoan đã khai thông tin đầy đủ, trung thực và chịu trách nhiệm về những nội
dung nêu trên, cam kết tuân thủ các nguyên tắc hành nghề luật sư, thực hiện đầy
đủ các quyền và nghĩa vụ của luật sư do pháp luật quy định./.
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày ......tháng......năm..........
Người làm đơn
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi
chú:
1.
Hồ sơ kèm theo 02 ảnh 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.
2.
Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
-
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường
hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3.
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện
tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
3. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp bị
thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư theo
quy định tại Điều 18 của Luật Luật sư
Trình
tự thực hiện:
1. Người
đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm a, b, c, e và k
khoản 1 Điều 18 của Luật Luật sư được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật
sư khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Luật Luật sư và lý do bị thu hồi
Chứng chỉ không còn.
2. Người
đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1
Điều 18 của Luật Luật sư thì được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư
khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.
3. Người
đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm g, h và i khoản
1 Điều 18 của Luật Luật sư được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư khi
có đủ tiêu chuẩn tại Điều 10 của Luật Luật sư và thuộc một trong các điều kiện
sau đây:
a) Sau
thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư do
bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư;
b) Thời
hạn tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư đã hết hoặc đã chấp hành
xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt
buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
c) Đã
được xóa án tích, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Luật sư.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách
nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp
pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề
luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Khi giải
quyết hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối
với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
Cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin
cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính.
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường
hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cách
thức thực hiện:
Hồ sơ
được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi tập sự hành
nghề luật sư hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (Đủ điều kiện thực
hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật, trừ những
người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật (Không yêu cầu
người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư nộp bản sao hoặc bản sao điện
tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật khi cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính khai thác được thông tin về dữ liệu văn bằng trên cơ sở dữ liệu quốc gia
về giáo dục và đào tạo (học bạ, văn bằng).
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật
sư đối với người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư hoặc bản
sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề
luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Luật sư đối với người được miễn tập
sự hành nghề luật sư, bao gồm một trong các giấy tờ sau đây:
+ Bản
sao Quyết định bổ nhiệm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên hoặc Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân, Biên bản bầu thẩm phán của Hội đồng nhân dân đối với trường
hợp thẩm phán do Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh bầu.
+ Bản
sao Quyết định phong hàm giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật hoặc bản sao Bằng
tiến sỹ luật (Không yêu cầu người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật
sư nộp bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng tiến sỹ luật khi cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính khai thác được thông tin về dữ liệu văn bằng trên cơ sở dữ liệu
quốc gia về giáo dục và đào tạo (học bạ, văn bằng).
+ Bản
sao Quyết định bổ nhiệm thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp
ngành kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp
chuyên ngành luật.
+ Các
giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư.
- Giấy
tờ chứng minh lý do bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư không còn.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách
nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp
pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề
luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Khi giải
quyết hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối
với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
Cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin
cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính.
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường
hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ
hành nghề luật sư.
Phí,
lệ phí:
Lệ
phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
Phí:
800.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến
hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân).
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01-PLIII-LS
ban hành kèm Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Người
đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư phải có đủ các tiêu chuẩn quy định
tại Điều 10 của Luật Luật sư: công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân
thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã
được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức
khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.
b) Người
thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2a của Nghị định số
137/2018/NĐ-CP mà quyết định kỷ luật đã chấm dứt hiệu lực hoặc đã hết thời hạn
03 năm, kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực hoặc đã hết thời
hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử lý hành chính hoặc người bị
kết án về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý mà đã được xóa
án tích và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2a của Nghị
định số 137/2018/NĐ-CP, nếu có văn bản giải trình, cam kết về quá trình phấn đấu
về việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có xác nhận
của cơ quan, tổ chức nơi làm việc cuối cùng của người đó trước thời điểm đề nghị
cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc của công an xã, phường, thị trấn nơi người
đó cư trú thì được coi là đã sửa chữa, rèn luyện và đáp ứng tiêu chuẩn về tuân
thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt theo quy định tại Điều 10
của Luật Luật sư.
c) Người
thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp lại Chứng chỉ hành
nghề luật sư:
-
Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư;
- Đang
là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công
nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
-
Không thường trú tại Việt Nam;
- Đang
bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội
phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm
nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt
nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
- Đang
bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở
giáo dục bắt buộc;
- Mất
năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Những
người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ
sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị buộc thôi việc
mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.
- Đã bị
xử lý hành chính hoặc xử lý kỷ luật hoặc xử lý hình sự hoặc có kết luận của cơ
quan có thẩm quyền về một trong các hành vi liên quan đến chiếm đoạt tài sản,
trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh quốc gia; ứng xử, phát ngôn làm ảnh
hưởng đến hình ảnh, uy tín nghề luật sư hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích
hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; tham gia, lôi kéo, kích động, mua chuộc,
cưỡng ép người khác tập trung đông người để gây rối trật tự công cộng, thực hiện
các hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy định tại điểm b, d, e, g, i hoặc
k khoản 1 Điều 9 của Luật Luật sư; vi phạm pháp luật khác do cố ý đã bị xử lý kỷ
luật từ hai lần trở lên.
d) Đối
với người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm a, b,
c, e và k khoản 1 Điều 18 của Luật Luật sư được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành
nghề luật sư khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Luật Luật sư và lý do bị
thu hồi Chứng chỉ không còn.
đ) Đối
với người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại điểm d và điểm
đ khoản 1 Điều 18 của Luật Luật sư thì được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề
luật sư khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.
e) Đối
với người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm g, h
và i khoản 1 Điều 18 của Luật Luật sư được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề
luật sư khi có đủ tiêu chuẩn tại Điều 10 của Luật Luật sư và thuộc một trong
các điều kiện sau đây:
- Sau
thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư do
bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư;
- Thời
hạn tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư đã hết hoặc đã chấp hành
xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt
buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Đã
được xóa án tích, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Luật sư.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật
Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.
-
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Nghị
định số 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.
- Nghị
định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị
định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp.
-
Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một
số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.
-
Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu số 01-PLIII-LS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh
3 cm x 4 cm
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP/CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố ………
|
Tôi
tên là (ghi bằng chữ in hoa):
................................................Giới tính (1):.......
Ngày,
tháng, năm sinh: ………/……/…………………………………………….
Quốc tịch
(2):...........................................................................................................
Nơi
thường trú (3):
.................................................................................................
Nơi ở
hiện tại (4):
....................................................................................................
Điện
thoại: ..............................Email:......................................................................
Số Thẻ
Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:………………
Ngày,
tháng, năm cấp (5): ....../………/……………Nơi cấp (6): ………………
(đối
với Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ căn cước)
Tổ chức
hành nghề luật sư nơi tập sự (đối với trường hợp đạt yêu cầu kiểm tra kết quả
tập sự hành nghề luật sư):
................................................................................
Đã đạt
kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư kỳ ..............năm
.........................
Hoặc
được miễn tập sự hành nghề luật sư (ghi rõ lý do):
.......................................
Đề nghị
được cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư (Trường hợp cấp lại ghi rõ số
Chứng chỉ hành nghề luật sư đã được cấp, ngày cấp và lý do cấp lại).
Quá
trình hoạt động của bản thân từ khi đủ 18 tuổi đến nay (ghi rõ thời gian đào
tạo nghề luật sư và thời gian tập sự hành nghề luật sư (nếu có), khai liên tiếp
về thời gian):
|
Thời gian
(từ ..../.../... đến .../.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khen
thưởng, kỷ luật (ghi rõ hình thức khen thưởng, kỷ luật từ khi tốt nghiệp phổ
thông trung học đến nay; trường hợp bị kỷ luật (kể cả đã được xóa kỷ luật) thì
ghi rõ lý do kỷ luật và kèm theo quyết định kỷ luật; trường hợp không có khen
thưởng, kỷ luật thì ghi rõ là “không”):....................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bị
truy cứu trách nhiệm hình sự (ghi rõ có hay không việc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự (kể cả đã được xóa án tích); nếu đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì
ghi rõ tội danh, số bản án, cơ quan ra bản án và gửi kèm bản án, văn bản xác nhận
xóa án tích của cơ quan có thẩm quyền):.......................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tôi
cam đoan đã khai thông tin đầy đủ, trung thực và chịu trách nhiệm về những nội
dung nêu trên, cam kết tuân thủ các nguyên tắc hành nghề luật sư, thực hiện đầy
đủ các quyền và nghĩa vụ của luật sư do pháp luật quy định./.
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày ......tháng......năm..........
Người làm đơn
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi
chú:
1.
Hồ sơ kèm theo 02 ảnh 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.
2.
Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
-
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
-
Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3.
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện
tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
4. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp bị mất,
bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khác không cố ý
Trình
tự thực hiện:
Trong
trường hợp Chứng chỉ hành nghề luật sư bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do
khách quan mà thông tin trên Chứng chỉ hành nghề luật sư bị thay đổi thì được cấp
lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách
nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp
pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật
sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Khi giải
quyết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan
quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với
người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
Cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin
cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính.
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp
từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cách
thức thực hiện:
Hồ sơ
được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi tập sự hành
nghề luật sư hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (Đủ điều kiện thực
hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật, trừ những
người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật (Không yêu cầu
người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư nộp bản sao hoặc bản sao điện
tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật khi cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính khai thác được thông tin về dữ liệu văn bằng trên cơ sở dữ liệu quốc gia
về giáo dục và đào tạo (học bạ, văn bằng).
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật
sư đối với người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư hoặc bản
sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề
luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Luật sư đối với người được miễn tập
sự hành nghề luật sư, bao gồm một trong các giấy tờ sau đây:
+ Bản
sao Quyết định bổ nhiệm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên hoặc Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân, Biên bản bầu thẩm phán của Hội đồng nhân dân đối với trường
hợp thẩm phán do Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh bầu.
+ Bản
sao Quyết định phong hàm giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật hoặc bản sao Bằng
tiến sỹ luật (Không yêu cầu người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật
sư nộp bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng tiến sỹ luật khi cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính khai thác được thông tin về dữ liệu văn bằng trên cơ sở dữ liệu
quốc gia về giáo dục và đào tạo (học bạ, văn bằng).
+ Bản
sao Quyết định bổ nhiệm thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp
ngành kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp
chuyên ngành luật.
+ Các
giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết:
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có
trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh
tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành
nghề luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Khi
giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối
với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
- Cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin
cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường
hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01-PLIII-LS
ban hành kèm Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Phí,
lệ phí:
Lệ
phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
Phí:
800.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến
hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân).
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ
hành nghề luật sư.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người
thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp lại Chứng chỉ hành
nghề luật sư:
-
Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư;
- Đang
là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công
nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
-
Không thường trú tại Việt Nam;
- Đang
bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội
phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm
nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt
nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
- Đang
bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở
giáo dục bắt buộc;
- Mất
năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Những
người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ
sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị buộc thôi việc
mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.
- Đã bị
xử lý hành chính hoặc xử lý kỷ luật hoặc xử lý hình sự hoặc có kết luận của cơ
quan có thẩm quyền về một trong các hành vi liên quan đến chiếm đoạt tài sản,
trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh quốc gia; ứng xử, phát ngôn làm ảnh
hưởng đến hình ảnh, uy tín nghề luật sư hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích
hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; tham gia, lôi kéo, kích động, mua chuộc,
cưỡng ép người khác tập trung đông người để gây rối trật tự công cộng, thực hiện
các hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy định tại điểm b, d, e, g, i hoặc
k khoản 1 Điều 9 của Luật Luật sư; vi phạm pháp luật khác do cố ý đã bị xử lý kỷ
luật từ hai lần trở lên.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.
-
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Nghị
định số 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.
- Nghị
định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị
định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp.
-
Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.
-
Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một
số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu số 01-PLIII-LS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh
3 cm x 4 cm
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP/CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố ………
|
Tôi
tên là (ghi bằng chữ in hoa):
................................................Giới tính (1):.......
Ngày,
tháng, năm sinh: ………/……/…………………………………………….
Quốc tịch
(2):...........................................................................................................
Nơi thường
trú (3):
.................................................................................................
Nơi ở
hiện tại (4):
....................................................................................................
Điện
thoại: ..............................Email:......................................................................
Số Thẻ
Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:………………
Ngày,
tháng, năm cấp (5): ....../………/……………Nơi cấp (6): ………………
(đối
với Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ căn cước)
Tổ chức
hành nghề luật sư nơi tập sự (đối với trường hợp đạt yêu cầu kiểm tra kết quả
tập sự hành nghề luật sư):
................................................................................
Đã đạt
kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư kỳ ..............năm
.........................
Hoặc
được miễn tập sự hành nghề luật sư (ghi rõ lý do):
.......................................
Đề nghị
được cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư (Trường hợp cấp lại ghi rõ số
Chứng chỉ hành nghề luật sư đã được cấp, ngày cấp và lý do cấp lại).
Quá
trình hoạt động của bản thân từ khi đủ 18 tuổi đến nay (ghi rõ thời gian đào
tạo nghề luật sư và thời gian tập sự hành nghề luật sư (nếu có), khai liên tiếp
về thời gian):
|
Thời gian
(từ ..../.../... đến .../.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khen
thưởng, kỷ luật (ghi rõ hình thức khen thưởng, kỷ luật từ khi tốt nghiệp phổ
thông trung học đến nay; trường hợp bị kỷ luật (kể cả đã được xóa kỷ luật) thì
ghi rõ lý do kỷ luật và kèm theo quyết định kỷ luật; trường hợp không có khen
thưởng, kỷ luật thì ghi rõ là “không”):....................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bị
truy cứu trách nhiệm hình sự (ghi rõ có hay không việc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự (kể cả đã được xóa án tích); nếu đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì
ghi rõ tội danh, số bản án, cơ quan ra bản án và gửi kèm bản án, văn bản xác nhận
xóa án tích của cơ quan có thẩm quyền):.......................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tôi
cam đoan đã khai thông tin đầy đủ, trung thực và chịu trách nhiệm về những nội
dung nêu trên, cam kết tuân thủ các nguyên tắc hành nghề luật sư, thực hiện đầy
đủ các quyền và nghĩa vụ của luật sư do pháp luật quy định./.
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày ......tháng......năm..........
Người làm đơn
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi
chú:
1.
Hồ sơ kèm theo 02 ảnh 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.
2.
Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
-
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
-
Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3.
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện
tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
PHỤ
LỤC II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU
TRÚC DỰA TRÊN DỮ LIỆU TRONG LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2133/QĐ-BTP ngày 26 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC DỰA
TRÊN DỮ LIỆU TRONG LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ TƯ PHÁP
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL là căn cứ sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
1.
|
1.000426
|
Cấp
thẻ tư vấn viên pháp luật
|
Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Tư vấn pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC DỰA
TRÊN DỮ LIỆU TRONG LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ TƯ PHÁP
1. Cấp thẻ tư vấn viên pháp luật
Trình
tự thực hiện:
-
Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc của Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật gửi
01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.
-
Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp,
nơi Trung tâm tư vấn pháp luật đăng ký hoạt động có trách nhiệm cấp Thẻ tư vấn
viên pháp luật cho người đủ điều kiện; trong trường hợp từ chối, phải thông báo
lý do bằng văn bản.
Cách
thức thực hiện:
Hồ sơ
được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
- Giấy
đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật;
- Bản
sao Bằng cử nhân luật (Không yêu cầu người đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp
luật nộp bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật
khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin về dữ liệu
văn bằng trên cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo (học bạ, văn bằng);
- Giấy
xác nhận về thời gian công tác pháp luật của người được đề nghị.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn năm ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ
quan thực hiện các thủ tục hành chính: Sở
Tư pháp.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TVPL-05-sđ ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực
bổ trợ tư pháp, sửa đổi bởi Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Lệ
phí: Không
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ tư vấn
pháp luật.
Yêu
cầu thực hiện thủ tục hành chính: Tư vấn
viên pháp luật phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1, Điều 19 của
Nghị định số 77/2008/ NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật, cụ
thể như sau:
- Có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, không phải là người
đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xoá án tích;
- Có Bằng
cử nhân luật;
- Có
thời gian công tác pháp luật từ ba năm trở lên.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị
định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;
-
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Nghị
định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn
pháp luật.
-
Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày
16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;
-
Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung một số quy định của thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày
23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số
01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2010 của Bộ Tư pháp.
-
Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Mẫu TP-TVPL-05-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP THẺ TƯ VẤN VIÊN PHÁP LUẬT
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)……..…………………………………
Trung
tâm tư vấn pháp luật (hoặc Chi nhánh):
................................................................................................................................
Quyết
định thành lập Trung tâm (Chi nhánh) số:...................................................
ngày....../....../.......của
.............................................................................................
Địa chỉ
trụ sở của Trung
tâm:.................................................................................
Điện
thoại:................................................
Fax:......................................................
Email:.....................................................................................................................
Đề nghị
Sở Tư pháp cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật cho ông/bà có tên sau đây:
Họ và
tên (ghi bằng chữ in hoa):……………...…………….....…
Giới
tính (1):….............
Ngày,
tháng, năm sinh:..……/………../………Quốc tịch (2): ………………
Số Thẻ
Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân ……………
Ngày,
tháng, năm cấp (3):....../……/……….Nơi cấp (4): ……………………
(đối
với Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ căn cước)
(ghi
chú: nếu có từ 02 người trở lên thì lập danh sách trích ngang)
Nơi
làm việc (ghi tên Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi nhánh):
………………………………………………………………………………
Kèm
theo …….. bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau :
1………………………………………………………………………………
2………………………………………………………………………………
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày...... tháng........năm.......
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
(hoặc TRƯỞNG CHI NHÁNH)
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Chi
chú:
1.
Thông tin số (1), (2), (3), (4):
-
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
-
Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2.
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện
tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
PHỤ
LỤC III
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU
TRÚC DỰA TRÊN DỮ LIỆU TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2133/QĐ-BTP ngày 26 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC DỰA
TRÊN DỮ LIỆU TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
TƯ PHÁP
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
A.
Thủ tục hành chính áp dụng chung
|
|
1.
|
2.001008
|
Chứng
thực chữ ký
người dịch mà
người dịch không
phải là cộng
tác viên dịch
thuật của Ủy
ban nhân dân cấp
xã, tổ chức hành nghề công chứng
|
Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy
định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu
|
Chứng thực
|
Ủy
ban nhân dân cấp xã; Tổ chức hành nghề công chứng
|
|
B.
Thủ tục hành chính thực hiện tại cơ quan đại diện
|
|
1
|
2.000975
|
Chứng
thực chữ ký
người dịch mà
người dịch không
phải là viên
chức ngoại giao, viên chức lãnh sự
|
Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy
định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Chứng thực
|
Cơ
quan đại diện
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC DỰA
TRÊN DỮ LIỆU TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
TƯ PHÁP
A. Thủ tục hành chính áp dụng chung
1. Chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch không phải là
cộng tác viên dịch thuật của Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng
-
Trình tự thực hiện:
+ Người
yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch phải xuất trình các giấy tờ phục vụ việc
chứng thực chữ ký người dịch.
+ Người
thực hiện chứng thực (hoặc người tiếp nhận hồ sơ) kiểm tra giấy tờ do người yêu
cầu chứng thực xuất trình, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định và giấy tờ, văn bản
được dịch không thuộc các trường hợp giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng
thực chữ ký người dịch thì yêu cầu người dịch ký trước mặt và thực hiện chứng
thực như sau:
* Ghi
đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký người dịch theo mẫu quy định;
* Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ
chứng thực.
Đối với
bản dịch giấy tờ, văn bản có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh
số thứ tự, có chữ ký của người dịch và người thực hiện chứng thực; số lượng
trang, tờ và lời chứng được ghi tại trang cuối của bản dịch hoặc trang liền sau
trang cuối của bản dịch; nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng
dấu giáp lai.
+
Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao
các giấy tờ, tài liệu mà các thông tin trong các giấy tờ, tài liệu đã có dữ liệu
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.
+ Người
thực hiện chứng thực khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không
chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục
hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh
thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
-
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại
Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng.
-
Thành phần hồ sơ:
Người
yêu cầu chứng thực xuất trình các giấy tờ sau:
+ Một
trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước
công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy
tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng
(Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực xuất trình giấy tờ này khi cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin về Thẻ căn cước công dân hoặc
Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư);
+ Bản
chính hoặc bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực bằng cử nhân (đại học) ngoại
ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở
lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch; trừ trường hợp dịch những ngôn ngữ
không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại
học nhưng thông thạo ngôn ngữ cần dịch (Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực
xuất trình giấy tờ này khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được
thông tin về Bằng cử nhân (đại học) ngoại ngữ trở lên hoặc Bằng tốt nghiệp đại
học trở lên trên Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và Đào tạo);
+ Bản
dịch đính kèm giấy tờ, văn bản cần dịch.
-
Thời hạn thực hiện: Thời hạn thực hiện yêu
cầu chứng thực là ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong
ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ hoặc có thể kéo dài
hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết
quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo thỏa thuận
thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết
quả cho người yêu cầu chứng thực.
- Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
-
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tờ,
văn bản được chứng thực chữ ký người dịch.
-
Phí: 10.000 đồng/trường hợp.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Ủy
ban nhân dân cấp xã chỉ chứng thực chữ ký người dịch không phải là cộng tác
viên khi người đó tự dịch giấy tờ, văn bản của mình.
* Giấy
tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch:
+ Giấy
tờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa; thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
+ Giấy
tờ, văn bản bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung.
+ Giấy
tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu
mật nhưng ghi rõ không được dịch.
+ Giấy
tờ, văn bản có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số
23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
+ Giấy
tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc
chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, trừ hộ chiếu, thẻ căn cước, thẻ thường trú, thẻ cư
trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt
nghiệp, chứng chỉ.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
+ Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị
định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
+ Nghị
định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ
bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
+ Nghị
định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản
chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+
Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/ NĐ-CP ngày
16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản
chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+
Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.
B. Thủ tục hành chính thực hiện tại cơ quan đại diện
1. Thủ tục chứng thực chữ ký người dịch không phải viên chức
ngoại giao, viên chức lãnh sự
-
Trình tự thực hiện:
+ Người
yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch phải xuất trình các giấy tờ phục vụ việc
chứng thực chữ ký người dịch.
+ Người
thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ do người yêu cầu chứng thực xuất trình, nếu
thấy đủ giấy tờ theo quy định và giấy tờ, văn bản được dịch không thuộc các trường
hợp giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch thì yêu cầu
người yêu cầu chứng thực ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau:
* Ghi
đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký người dịch theo mẫu quy định;
* Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ
chứng thực.
Đối với
bản dịch giấy tờ, văn bản có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh
số thứ tự, có chữ ký của người dịch và người thực hiện chứng thực; số lượng
trang, tờ và lời chứng được ghi tại trang cuối của bản dịch hoặc trang liền sau
trang cuối của bản dịch; nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng
dấu giáp lai.
+ Người
yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.
+ Không
yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao các giấy
tờ, tài liệu mà các thông tin trong các giấy tờ, tài liệu đã có dữ liệu trong
các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.
+ Người
thực hiện chứng thực khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không
chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục
hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh
thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
-
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại
Cơ quan đại diện.
-
Thành phần hồ sơ:
+ Một
trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước
công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy
tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng (Không
yêu cầu người yêu cầu chứng thực xuất trình giấy tờ này khi cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính khai thác được thông tin về Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ
căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư);
+ Bản
chính hoặc bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực Bằng cử nhân (đại học) ngoại
ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc có Bằng tốt nghiệp đại học trở
lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch; trừ trường hợp dịch những ngôn ngữ
không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại
học nhưng thông thạo ngôn ngữ cần dịch (Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực
xuất trình giấy tờ này khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được
thông tin về Bằng cử nhân (đại học) ngoại ngữ trở lên hoặc Bằng tốt nghiệp đại
học trở lên trên Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và Đào tạo);
+ Bản
dịch đính kèm giấy tờ, văn bản cần dịch.
-
Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực: Thời
hạn thực hiện yêu cầu chứng thực là ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận
yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ hoặc
có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.
Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời
gian theo thỏa thuận thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời
gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
- Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
-
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan đại diện.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tờ,
văn bản được chứng thực chữ ký người dịch.
-
Phí: 10 USD/bản.
-
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
-
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Giấy tờ,
văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch:
+ Giấy
tờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa; thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
+ Giấy
tờ, văn bản bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung.
+ Giấy
tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu
mật nhưng ghi rõ không được dịch.
+ Giấy
tờ, văn bản có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số
23/2015/NĐ-CP.
+ Giấy
tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc
chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, trừ hộ chiếu, thẻ căn cước, thẻ thường trú, thẻ cư
trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt
nghiệp, chứng chỉ.
-
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
+ Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị
định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
+ Nghị
định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ
bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
+ Nghị
định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản
chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+
Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/ NĐ-CP ngày
16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản
chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+
Thông tư số 264/2016/TT-BTC ngày 14/11/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại
giao áp dụng tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
PHỤ
LỤC IV
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU
TRÚC DỰA TRÊN DỮ LIỆU TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH
LÝ TÀI SẢN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2133/QĐ-BTP ngày 26 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC DỰA
TRÊN DỮ LIỆU TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL là căn cứ sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
1.
|
2.001130
|
Cấp
chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối với người đề nghị là công dân Việt Nam
|
Nghị
định số 65/2026/NĐ-CP ngày 28/02/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Quản
tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
|
Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC DỰA
TRÊN DỮ LIỆU TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
1. Cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối với người đề
nghị là công dân Việt Nam
Trình
tự thực hiện:
Người
đề nghị là luật sư hoặc kiểm toán viên là người Việt Nam; người có trình độ cử
nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ về một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế
toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên trong
lĩnh vực được đào tạo thì được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Người
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người đó cư trú hoặc trực tuyến trên
môi trường điện tử theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét,
có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên; trường hợp từ chối đề nghị phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm
theo hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên; trường hợp từ chối cấp chứng chỉ phải trả lời bằng văn
bản có nêu rõ lý do.
Trường
hợp thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên chưa đầy
đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh, Sở Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
yêu cầu người đề nghị giải trình, bổ sung thông tin hoặc phối hợp với các cơ
quan, tổ chức có liên quan xác minh thông tin. Thời hạn quy định nêu trên được
tính từ ngày Sở Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận được kết quả bổ
sung, làm rõ hoặc xác minh thông tin.
Cách
thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử
theo quy định Điều 4 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP (đủ điều kiện thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-01 và 02 ảnh màu
cỡ 3cm x 4cm được chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử
hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính
của thẻ luật sư đối với luật sư Việt Nam, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm
toán đối với kiểm toán viên Việt Nam, xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người
đề nghị làm việc về thời gian công tác liên tục hoặc cộng dồn từ đủ 05 năm trở
lên trong lĩnh vực được đào tạo đối với người có trình độ cử nhân, thạc sĩ, tiến
sĩ chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng (Không yêu cầu người
có trình độ cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài
chính, ngân hàng nộp Bằng cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ khi cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin về Bằng cử nhân hoặc thạc sĩ
hoặc tiến sĩ trên Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và Đào tạo);
- Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử
hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính
của giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề Quản tài viên.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 06 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Phí:
800.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 400.000
đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân).
Lệ
phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Các
trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:
- Người
đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án
tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường,
thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Người
bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó
khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
- Người
đang là cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác; đang là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc
phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;
đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc
Công an nhân dân;
- Người
thuộc một trong những trường hợp quy định tại điểm này mà chưa hết thời hạn 03
năm kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành: Cán bộ bị kỷ luật bằng
hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi
việc; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, hạ sĩ
quan, binh sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng
hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan,
chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng
hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc;
- Luật
sư, kiểm toán viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật mà chưa
hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề có hiệu lực
thi hành;
- Người
bị cấm hành nghề luật sư, kiểm toán viên theo bản án, quyết định đã có hiệu lực
pháp luật của Tòa án.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo mẫu TP-QTV-01 ban hành kèm theo
Nghị định số 65/2026/NĐ-CP.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật
Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
- Nghị
định số 65/2026/NĐ-CP ngày 28/02/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản;
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
-
Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện
hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề
quản tài viên;
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu TP-QTV-01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh 3x4
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
(Dùng cho người đề nghị là công dân Việt Nam)
---------
Kính gửi:...........................................
|
I.
THÔNG TIN CÁ NHÂN
Tôi
tên là:............................................ Giới tính (1):
................................
Ngày,
tháng, năm sinh:........./........./......... Nơi sinh
(2):...............................
Nơi
thường trú (3): .................................................................................
Nơi ở
hiện tại
(4):........................................................................................
Số điện
thoại (5):...........................................................................................
Địa chỉ
thư điện tử
(6):................................................................................
Số Thẻ
căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
............. Ngày, tháng, năm cấp (7):......../......../........ Nơi cấp (8):
.................
Dân tộc
(9):............................... Tôn giáo (10):
..........................................
Căn cứ
khoản 1 Điều 5 Nghị định này, tôi là:
□ Luật
sư
□ Kiểm
toán viên
□ Người
có trình độ cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ về một trong các chuyên ngành luật,
kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở
lên trong lĩnh vực được đào tạo
Dự kiến
đăng ký hành nghề:
(11)..............................................................
II.
QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (12)
(từ
..../.../...
|
Thời gian đến ... /.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
ĐÃ BỊ KẾT ÁN
(Ghi
đầy đủ các tội danh, số và ngày ra bản án, kể cả trong trường hợp đã được xóa
án tích; nếu không có thì ghi “Không có”)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
IV.
ĐÃ BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT, ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
(Ghi
đầy đủ các hình thức và thời gian bị xử lý kỷ luật, áp dụng biện pháp xử lý
hành chính; nếu không có thì ghi “Không có”)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Tôi đề
nghị được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Tôi xin cam đoan tuân thủ các
nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, thực hiện đầy đủ các quyền và
nghĩa vụ của Quản tài viên theo quy định của pháp luật.
|
Hồ
sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gồm có:
1…………………………………
2…………………………………
3…………………………………
4…………………………………
5…………………………………
|
……, ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi
chú:
1. Các
thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10):
- Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì
người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường
hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2.
Thông tin số (11): Ghi rõ dự kiến đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc
hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Nếu hành nghề trong
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì ghi rõ thành lập hoặc tham gia thành
lập hoặc làm việc theo hợp đồng.
3. Thông
tin số (12): Người thực hiện thủ tục hành chính kê khai quá trình hoạt động của
bản thân từ khi đủ 18 tuổi đến nay và tương ứng với đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính là: luật sư; kiểm toán viên hoặc người có trình độ cử nhân hoặc thạc
sĩ hoặc tiến sĩ về một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài
chính, ngân hàng và có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực
được đào tạo và gửi kèm theo các giấy tờ chứng minh quá trình hoạt động của bản
thân.
4. Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
PHỤ
LỤC V
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU
TRÚC DỰA TRÊN DỮ LIỆU TRONG LĨNH VỰC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2133/QĐ-BTP ngày 26 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC DỰA
TRÊN DỮ LIỆU LĨNH VỰC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
TƯ PHÁP
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL là căn cứ sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
1.
|
1.003915
|
Cấp
Chứng chỉ hành nghề đấu giá
|
Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Đấu giá tài sản
|
Sở Tư pháp
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU
TRÚC DỰA TRÊN DỮ LIỆU LĨNH VỰC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ TƯ PHÁP
1. Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá
Trình
tự thực hiện:
Người
đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 10 của Luật Đấu giá tài sản lập 01 bộ hồ
sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Sở Tư pháp nơi đã đăng ký tập sự hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Chứng chỉ hành
nghề đấu giá. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Chứng chỉ hành nghề
đấu giá; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Người
yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu
chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trong
quá trình thẩm tra hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, Sở Tư pháp có quyền
yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý
lịch tư pháp của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
Cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin
cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi đã đăng ký tập sự hoặc trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công quốc gia (Đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn
trình).
Thành
phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá;
- Bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện
tử bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các ngành luật, kinh tế,
quản trị kinh doanh, kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng (Không yêu cầu
người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nộp bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử bằng tốt nghiệp từ đại
học trở lên thuộc một trong các ngành luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, kế
toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
khai thác được thông tin về dữ liệu văn bằng trên cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo
dục và đào tạo (học bạ, văn bằng);
- Một ảnh
màu cỡ 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá.
Phí,
lệ phí: 800.000 đồng (áp dụng mức phí
400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân).
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
Người
thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp chứng chỉ hành nghề
đấu giá:
-
Không đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật đấu giá tài sản.
- Đang
là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ
sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; cán bộ,
công chức, viên chức, trừ trường hợp là công chức, viên chức được đề nghị cấp
Chứng chỉ hành nghề đấu giá để làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.
- Bị mất
hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ
hành vi.
- Đang
bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật;
đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; đã bị kết án về tội vi phạm quy định về
hoạt động bán đấu giá tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham
nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích.
- Đang
bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở
giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu
01-PLIII-ĐGTS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật
Đấu giá tài sản năm 2016.
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản năm 2024.
- Nghị
định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
-
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
-
Thông tư số 106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề
đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu
giá tài sản.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu số 01-PLIII-ĐGTS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh
3 cm x 4 cm
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ
|
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố…………………..
Tôi
tên là: …………………………………………………………………………
Giới
tính (1): ……………………………………………………………………...
Ngày,
tháng, năm sinh:………/………../……………Quốc tịch (2):…………….
Nơi
thường trú (3): ……………………………………………………………….
Nơi ở
hiện tại (4):…………………………………………………………………
Điện
thoại: ………………………… Email:……………………………………..
Số Thẻ
căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:…………….
…………………………………………………………………………………….........
Ngày,
tháng, năm cấp (5): ……/…./…. Nơi cấp (6):…………………………….
QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN
(Ghi rõ từ khi đủ 18 tuổi)
|
Thời gian
(từ ..../.../... đến .../.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
(Ghi rõ hình thức khen thưởng, kỷ luật)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tôi đề
nghị được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá. Tôi xin cam đoan tuân thủ các nguyên
tắc đấu giá tài sản, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của đấu giá viên
theo quy định của pháp luật./.
|
Hồ
sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá gồm có:
1……………………………………
2……………………………………
3……………………………………
4……………………………………
5……………………………………
|
Tỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi
chú:
1.
Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
-
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
-
Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2.
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện
tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
PHỤ
LỤC VI
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU
TRÚC DỰA TRÊN DỮ LIỆU TRONG LĨNH VỰC HOÀ GIẢI THƯƠNG MẠI THUỘC PHẠM VI, CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2133/QĐ-BTP ngày 26 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC DỰA
TRÊN DỮ LIỆU LĨNH VỰC HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ TƯ PHÁP
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL là căn cứ sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
1.
|
1.008907
|
Cấp
Giấy phép thành lập Trung tâm hòa giải thương mại
|
Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Hoà
giải thương mại
|
Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh,
|
|
2.
|
1.009284
|
Đăng
ký làm hòa giải viên thương mại vụ việc
|
Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Hoà
giải thương mại
|
Sở Tư pháp
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC DỰA
TRÊN DỮ LIỆU LĨNH VỰC HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI CẤP TỈNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
1. Cấp Giấy phép thành lập Trung tâm hòa giải thương mại
Trình
tự thực hiện:
- Công
dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại muốn thành lập Trung tâm
hòa giải thương mại thì gửi hồ sơ đề nghị thành lập qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nơi Trung tâm đặt trụ sở hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, cấp Giấy phép thành lập
cho Trung tâm hòa giải thương mại.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ đề nghị, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, cấp Giấy phép thành lập cho Trung
tâm hòa giải thương mại.
- Người
đề nghị thành lập Trung tâm hòa giải thương mại nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi
mình nộp hồ sơ.
-
Trong quá trình thẩm tra hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Trung tâm hòa giải
thương mại, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không yêu cầu các sáng lập
viên nộp Bằng tốt nghiệp đại học trở lên khi khai thác, sử dụng được thông tin
trên cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo (học bạ, văn bằng) để thay
thế Bằng tốt nghiệp đại học trở lên của các sáng lập viên.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi Trung tâm hoà giải thương mại đặt trụ
sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (Đã đủ điều kiện thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
- Giấy
đề nghị thành lập Trung tâm hòa giải thương mại theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành
kèm danh sách sáng lập viên;
- Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ
gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực
Giấy tờ chứng minh sáng lập viên đủ tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại quy định
tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về
hòa giải thương mại;
- Dự
thảo Quy tắc hòa giải của Trung tâm. Nội dung của Quy tắc hòa giải của Trung
tâm không được trái quy định của pháp luật.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết:
-Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, cấp Giấy phép thành lập cho
Trung tâm hòa giải thương mại.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ đề nghị, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, cấp Giấy phép thành lập cho Trung
tâm hòa giải thương mại.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sáng lập
viên thành lập Trung tâm hoà giải thương mại
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
thành lập Trung tâm hòa giải thương mại.
Lệ
phí (nếu có): Không quy định.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Công
dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại quy định tại khoản 1 Điều
7 Nghị định số 22/2017/NĐ-CP:
- Có đầy
đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự; có phẩm chất đạo đức
tốt, có uy tín, độc lập, vô tư, khách quan;
- Có
trình độ đại học trở lên và đã qua thời gian công tác trong lĩnh vực được đào tạo
từ 02 năm trở lên;
- Có kỹ
năng hòa giải, hiểu biết pháp luật, tập quán kinh doanh, thương mại và các lĩnh
vực liên quan.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-HGTM-02 ban hành
kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp.
Căn
cứ pháp lý:
- Nghị
định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Nghị
định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.
-
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
-
Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày 26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và
hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.
-
Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
-
Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
Mẫu TP-HGTM-02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BTP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP TRUNG TÂM HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI
|
Kính gửi:
|
- Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố (1);
- Sở Tư pháp (1);
|
Chúng
tôi gồm các sáng lập viên có tên sau đây (ghi rõ và đầy đủ thông tin vào các cột
dưới đây):
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giới tính (2)
|
Quốc tịch
(3)
|
Số Thẻ CCCD/ Số định danh cá nhân; Ngày,
tháng, năm cấp CCCD (4); Nơi cấp CCCD (5)
|
Nơi thường trú (6)
|
Nghề nghiệp
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề nghị
thành lập Trung tâm hòa giải thương mại với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên
Trung tâm hòa giải thương mại (ghi tên gọi đầy đủ bằng chữ in hoa):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tên viết
tắt (nếu có): …………………………………………………………….
Tên
giao dịch bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
……………………………………………………………………………………
2. Người
đại diện theo pháp luật:
Họ và
tên (ghi bằng chữ in hoa):……....................................................................
Chức vụ:..................................................................................................................
Quốc tịch:................................................................................................................
3. Địa
điểm đặt trụ sở:.............................................................................................
.................................................................................................................................
4.
Lĩnh vực hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Chúng
tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do
pháp luật quy định.
Tài liệu
gửi kèm:
1.………………………………
………………………………………………..
2.
…………………………………………………………………………..……
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày…. tháng……năm…
Các sáng lập viên
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi
chú:
1.
Thông tin số (1): Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở của
Trung tâm hòa giải thương mại;
2.Các
thông tin số (2), (3), (4), (5, (6)):
-
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
-
Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3.
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện
tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Đăng ký làm hòa giải viên thương mại vụ việc
Trình
tự thực hiện:
- Người
có đủ tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại muốn trở thành hòa giải thương mại vụ
việc thì lập hồ sơ đề nghị đăng ký làm hòa giải viên thương mại vụ việc gửi qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nơi người đó
thường trú, nơi người đó tạm trú nếu người đề nghị đăng ký là người nước ngoài
hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
-
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp
ghi tên người đề nghị đăng ký vào danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc và
công bố danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc trên Cổng thông tin điện tử
của Sở.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp,
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Thành
phần hồ sơ:
- Giấy
đề nghị đăng ký làm hòa giải viên thương mại vụ việc theo mẫu do Bộ Tư pháp ban
hành;
- Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ
gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực
Bằng tốt nghiệp đại học hoặc Bằng sau đại học (Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính không yêu cầu người đề nghị nộp Bằng tốt nghiệp đại học trở lên khi
khai thác, sử dụng được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và
đào tạo (học bạ, văn bằng) để thay thế Bằng tốt nghiệp đại học trở lên của người
đề nghị).
- Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ
gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực
Giấy tờ chứng minh đã qua thời gian công tác trong lĩnh vực được đào tạo từ 02
năm trở lên có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc.
- Giấy
tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài
phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường
hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết:
-
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ
chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: ghi tên
vào danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc và công bố danh sách hòa giải
viên thương mại vụ việc trên Cổng thông tin điện tử của Sở.
Lệ
phí (nếu có): Không quy định.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Người đề nghị đăng ký phải có đủ tiêu chuẩn hòa giải viên
thương mại.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-HGTM-01 ban hành
kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp.
Căn
cứ pháp lý:
- Nghị
định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Nghị
định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.
-
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
-
Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày 26/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và
hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.
-
Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
-Thông
tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
Mẫu TP-HGTM-01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BTP)
|
Ảnh 4cm x 6cm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ
LÀM HÒA GIẢI VIÊN THƯƠNG MẠI VỤ VIỆC
Kính
gửi: Sở Tư pháp (1)
|
Tên
tôi là (ghi bằng chữ in hoa):
........................................................................................................................
Tôi
đăng ký làm hòa giải viên thương mại vụ việc với các nội dung sau đây:
1. Họ
và tên (ghi bằng chữ in hoa):............................................Giới
tính (2):.......
Ngày,
tháng, năm sinh:………/………../……………Quốc tịch (3): .....................
Số Thẻ
căn cước/ Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân:
………....………………………………………………………………………....
Ngày cấp
(4): .…..…/…..…./…….… Nơi cấp (5): …………………………....
Nơi
thường trú (6):..……………………………………………………................
………....………………………………………………………………………....
Nơi ở
hiện tại (7):..……………………………………………………..................
………....………………………………………………………………………....
Điện
thoại:......………....…… ……….……………..............................................
Email:……………….…………............................................................................
2. Nghề
nghiệp:…………………………………………………………………..
Tôi
cam kết thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của hòa giải viên thương mại
theo quy định pháp luật.
Tài liệu
gửi kèm:
1.…………………………………………………………………………..
2.
…………………………………………………………………………..
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày…… tháng….. năm…
Người làm đơn
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi
chú:
1.
Thông tin số (1): Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hòa giải viên
thương mại vụ việc thường trú.
2.
Các thông tin số (2), (3), (4), (5), (6), (7):
-
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
-
Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3.
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện
tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
PHỤ
LỤC VII
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU
TRÚC DỰA TRÊN DỮ LIỆU LĨNH VỰC TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2133/QĐ-BTP ngày 26 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC DỰA
TRÊN DỮ LIỆU LĨNH VỰC TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ TƯ PHÁP
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL là căn cứ sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
1.
|
2.000822
|
Thành
lập, đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài
|
Nghị
quyết số
66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu
|
Trọng tài thương mại
|
Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU
TRÚC DỰA TRÊN DỮ LIỆU LĨNH VỰC TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1. Thành lập, đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài
Trình
tự thực hiện:
-
Trung tâm trọng tài được thành lập khi có ít nhất năm sáng lập viên là công dân
Việt Nam có đủ điều kiện là Trọng tài viên quy định tại Điều 20 của Luật Trọng
tài thương mại lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm trọng tài, gửi trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ
sở hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
-
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở
Tư pháp thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp
Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài và phê chuẩn điều lệ của Trung tâm trọng
tài, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép thành lập Trung
tâm trọng tài và phê chuẩn điều lệ của Trung tâm trọng tài, Sở Tư pháp cấp Giấy
đăng ký hoạt động cho Trung tâm trọng tài.
- Người
yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu
chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Sau
khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Trung tâm trọng tài thực hiện việc công bố
thành lập theo quy định tại Điều 26 của Luật Trọng tài thương mại và khắc con dấu
theo quy định của pháp luật.
-
Trong quá trình thẩm tra hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động Trung tâm
trọng tài, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không yêu cầu các sáng lập
viên nộp Bằng tốt nghiệp đại học khi khai thác, sử dụng được thông tin trên cơ
sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo (học bạ, văn bằng) để thay thế Bằng
tốt nghiệp đại học của các sáng lập viên.
Cách
thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (Đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công
trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài;
- Dự
thảo điều lệ của Trung tâm trọng tài;
- Danh
sách các sáng lập viên và bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính
để đối chiếu hoặc bản sao điện tử các giấy tờ kèm theo chứng minh những người
này có đủ điều kiện quy định tại Điều 20 của Luật Trọng tài thương mại.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết:
- 20
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ đối với việc xem xét
cấp Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài;
- 05
ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép thành
lập Trung tâm trọng tài và phê chuẩn điều lệ của Trung tâm trọng tài đối với việc
cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm trọng tài.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các
sáng lập viên đề nghị thành lập Trung tâm trọng tài.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu 01-PLIII-TTTM, Mẫu
số 02-PLIII- TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Phí
thẩm định (nếu có): 4.500.000 đồng (Bốn triệu
năm trăm nghìn đồng) (gồm 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) thẩm định tiêu chuẩn,
điều kiện thành lập; 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) thẩm định
điều kiện hoạt động).
(Áp dụng
mức phí: 2.250.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) kể từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân).
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
thành lập Trung tâm trọng tài; Điều lệ trung tâm trọng tài được phê duyệt và Giấy
đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trung
tâm trọng tài được thành lập khi có ít nhất 05 sáng lập viên là công dân Việt
Nam có đủ điều kiện là trọng tài viên quy định tại Điều 20 của Luật Trọng tài
thương mại.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật
Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12;
- Nghị
định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại;
- Nghị
định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
-
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về
phân cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
-
Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề
trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu số 01-PLIII-TTTM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM TRỌNG
TÀI
Kính gửi: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố …………….
Chúng
tôi gồm các sáng lập viên có tên sau đây (ghi rõ và đầy đủ thông tin vào các cột
dưới đây):
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giới tính (1)
|
Quốc tịch (2)
|
Số Thẻ CCCD/Số Thẻ CC/Số định danh cá nhân;
Ngày, tháng, năm cấp CCCD/CC (3); Nơi
cấp CCCD/CC (4)
|
Nơi thường trú (5)
|
Nghề nghiệp, Trình độ chuyên môn
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề nghị
thành lập Trung tâm trọng tài với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên
Trung tâm trọng tài (ghi tên gọi đầy đủ):
…………………………………………………………………………………..
Tên viết
tắt (nếu có): ……………………………………………………………
Tên
giao dịch bằng tiếng Anh:..…………………………………………………
2. Người
đại diện theo pháp luật:
Họ và
tên (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………..
Chức vụ:
…………………………………………………………………………
Quốc tịch:
………………………………………………………………………..
Số điện
thoại: …………………………… Email: ………………………………
3. Địa
điểm đặt trụ sở (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, tỉnh/thành phố):
……………………………………………………………………………………
4.
Lĩnh vực hoạt động, mục tiêu hoạt động của Trung tâm trọng tài:
……………………………………………………………………………………
5. Thời
gian hoạt động của Trung tâm trọng tài:
……………………………………………………………………………………
Chúng
tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và chính xác của
nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo; chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của
pháp luật liên quan đến hoạt động trọng tài thương mại.
Tài liệu
gửi kèm bao gồm:
1.
………………………………………………………………………………….
2. ………………………………………………………………………………….
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày……tháng ….năm....
Các sáng lập viên
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi
chú:
1. Các
thông tin số (1), (2), (3), (4), (5):
- Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì
người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường
hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các
thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu số 02-PLIII-TTTM
|
TÊN TRUNG TÂM TRỌNG TÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐIỀU LỆ TRUNG TÂM TRỌNG TÀI
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương
này quy định về tên của Trung tâm trọng tài, tên viết tắt, tên nước ngoài (nếu
có); trụ sở chính; địa vị pháp lý; lĩnh vực, mục tiêu hoạt động; thời gian hoạt
động.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC
Chương
này quy định về Ban điều hành (gồm có Chủ tịch, một hoặc các Phó chủ tịch, có
thể có Tổng thư ký do Chủ tịch Trung tâm trọng tài cử), Ban thư ký Trung tâm trọng
tài, người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài, quyền và nghĩa vụ của
người đại diện theo pháp luật; việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện của Trung
tâm trọng tài; cơ chế quản lý, giải quyết tranh chấp nội bộ của Trung tâm trọng
tài; các trường hợp tổ chức lại, giải thể, chấm dứt.
Chương III
TRỌNG TÀI VIÊN
Chương
này quy định danh sách sáng lập viên của Trung tâm trọng tài phương thức thay đổi
sáng lập viên của Trung tâm trọng tài; tiêu chuẩn và điều kiện kết nạp trọng
tài viên; quyền và nghĩa vụ của trọng tài viên; quy tắc đạo đức trọng tài viên;
chế độ khen thưởng; kỷ luật; các trường hợp khai trừ trọng tài viên.
Chương IV
TÀI CHÍNH
Chương
này quy định về điều kiện cơ sở vật chất; nguồn tài chính (nếu có vốn góp thì
nêu rõ cách thức huy động vốn, phần vốn góp và chuyển nhượng vốn); quy định
phương thức công bố, niêm yết phí trọng tài của Trung tâm trọng tài; chế độ tài
chính của Trung tâm trọng tài.
Chương V
THỂ THỨC CÔNG BỐ TỐ TỤNG TRỌNG TÀI VÀ
CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Chương
này quy định về thể thức công bố Quy tắc tố tụng; của Trung tâm trọng tài; chế
độ lưu trữ hồ sơ, tài liệu; các vấn đề cần thiết khác liên quan đến tổ chức, hoạt
động của Trung tâm.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương
này quy định về thể thức thông qua, sửa đổi, bổ sung Điều lệ; điều kiện có hiệu
lực của Điều lệ. Đại hội thông qua Điều lệ phải được lập biên bản, Điều lệ
thông qua có đủ chữ ký các sáng lập viên Trung tâm trọng tài.
Điều lệ
không ghi chức danh và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của Trung tâm
trọng tài.
Phần
cuối của Điều lệ ghi “Điều lệ này đã được tất cả các thành viên sáng lập của
Trung tâm trọng tài thông qua ngày .... tháng ... năm .... và có hiệu lực sau
khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố…………phê chuẩn”.
Ghi
chú:
1. Thể
thức văn bản của Điều lệ: cỡ chữ, kiểu chữ, phông chữ và kỹ thuật trình bày văn
bản được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3
năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư. Ví dụ: số thứ tự chương và tên điều
được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 13 hoặc 14, kiểu chữ đứng đậm. Tên
chương được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13 hoặc 14, kiểu chữ đứng đậm.
2. Dự
thảo điều lệ của Trung tâm trọng tài sau khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương phê chuẩn được ban hành kèm theo Quyết định của
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và có đóng dấu
giáp lai.