ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 2616/QĐ-UBND
|
Cần
Thơ, ngày 20 tháng 11 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin
ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật đầu tư công ngày 13
tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP
ngày 6 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP
ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về quy định quản lý đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
03/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Bộ Trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông về Quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách
Nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1463/TTr-STTTT ngày 09 tháng 9 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động
ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thành phố Cần
Thơ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,
huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT UBND TP (1A);
- VP UBND TP (3D)
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT.QH
19373+1463
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Tấn Hiển
|
QUY CHẾ
LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN, HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2616/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc lập, thẩm định,
phê duyệt và quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thành phố Cần Thơ.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền; các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động
ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thành phố Cần
Thơ.
Điều 2. Nguyên
tắc thực hiện
1. Phối hợp phải kịp thời, đồng bộ,
chặt chẽ, thống nhất, đúng quy định của pháp luật nhằm đảm bảo hiệu quả các dự
án ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng
nguồn vốn ngân sách Nhà nước thành phố Cần Thơ.
2. Việc phối hợp thực hiện trên cơ sở
chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng cơ quan trong việc lập, thẩm định,
phê duyệt và quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thành phố Cần Thơ. Trường
hợp phát sinh những vấn đề mới trong quá trình thực hiện thì các bên phải cùng
nhau trao đổi để thống nhất thực hiện.
Chương II
LẬP, THẨM ĐỊNH,
PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Điều 3. Lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng
kinh phí chi đầu tư phát triển.
1. Trình tự đầu tư dự án đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin bao gồm 03 giai đoạn là chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư,
kết thúc đầu tư.
2. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, nội
dung thực hiện bao gồm lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư; thực hiện
khảo sát; lập thẩm định, quyết định đầu tư dự án.
a) Trình tự, thủ tục, thẩm quyền lập,
thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện theo quy định pháp luật
đầu tư công được quy định tại Điều 12 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Thực hiện khảo sát để lập dự án
theo quy định tại Điều 13, 14, 15 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
c) Lập, thẩm định, quyết định đầu tư
dự án
Tùy theo quy mô, tính chất của dự án ứng
dụng công nghệ thông tin cụ thể, việc thiết kế được thực hiện 01 bước hoặc 02
bước theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Đối với trường hợp thiết kế 01 bước:
Chủ đầu tư lập Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật và trình Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thẩm định, trình phê duyệt theo
quy định tại Điều 22 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định
thiết kế chi tiết Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại Điểm c, Khoản 2,
Điều 22 Nghị định số 73/2019/NĐ- CP của Chính phủ. Đối với trường hợp Sở Thông
tin và Truyền thông là chủ đầu tư dự án, Sở Thông tin và Truyền thông có trách
nhiệm thành lập hội đồng thẩm định thiết kế chi tiết theo quy định.
Đối với hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện
sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức thẩm định Báo cáo kinh tế-kỹ
thuật; đồng thời, gửi Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế chi tiết
theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Đối với trường hợp thiết kế 02 bước:
Chủ đầu tư lập Báo cáo nghiên cứu khả
thi và trình Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định, trình phê duyệt theo quy
định tại Điều 20 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ đối với thẩm quyền
quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định
thiết kế cơ sở của Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án theo quy định tại Khoản 2
Điều 20 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Đối với trường hợp Sở Thông
tin và Truyền thông là chủ đầu tư dự án, Sở Thông tin và Truyền thông có trách
nhiệm thành lập hội đồng thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định.
Đối với dự án ứng dụng công nghệ
thông tin thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện
sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi; đồng thời, gửi Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế cơ sở
theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Giai đoạn thực hiện đầu tư, thực
hiện theo quy định tại Điều 24 và các điều khoản có liên quan của Nghị định số
73/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
a) Chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê
các tổ chức, cá nhân lập thiết kế chi tiết và dự toán; Chủ đầu tư tổ chức thẩm
định và được phép thuê tổ chức, cá nhân có năng lực kinh nghiệm thực hiện thẩm
tra thiết kế chi tiết và dự toán làm cơ sở thẩm định đối với các phần việc mà
mình thực hiện, trừ trường hợp dự án lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật; Chủ đầu tư
phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán đối với trường hợp thiết kế 02 bước theo
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 29 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Chủ đầu tư gửi Sở Thông tin và
Truyền thông báo cáo hoàn thành sản phẩm và hạng mục công việc của dự án theo
quy định tại Khoản 3 Điều 35 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Giai đoạn kết thúc đầu tư, thực hiện
theo quy định tại Điều 37 và các điều khoản có liên quan của Nghị định số
73/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 4. Lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh
phí chi thường xuyên.
1. Hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên thực hiện theo quy định tại
Điều 51 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
a) Đối với trường hợp lập Đề cương và
dự toán chi tiết, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT ngày
24/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương
và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh
phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Đối với các hoạt động
đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên
không phải lập Đề cương và dự toán chi tiết, thực hiện theo quy định tại khoản
1, khoản 3 Điều 51 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Đối với hoạt động ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc thẩm quyền quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị thẩm
định về phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ theo quy định tại Điều 6 và Điều
7 Thông tư 03/2020/TT-BTTTT của Bộ Trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và là
đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định và trình phê duyệt Đề cương và dự toán chi tiết,
Sở Thông tin và Truyền thông gửi Sở Tài chính lấy ý kiến về dự toán.
c) Đối với hoạt động ứng dụng công
nghệ thông tin thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,
huyện sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức thẩm định Đề cương và
dự toán chi tiết; đồng thời, gửi Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định về
phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ theo quy định tại Điều 6 và Điều 7
Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ thông tin và Truyền thông.
2. Hoạt động thuê dịch vụ công nghệ
thông tin, được quy định tại Điều 52 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
a) Đối với hoạt động thuê dịch vụ
công nghệ thông tin sẵn có trên thị trường, thực hiện theo quy định tại Khoản 1
Điều 52 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Đối với hoạt động thuê dịch vụ
công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường (dịch vụ theo yêu cầu riêng),
thực hiện Khoản 2 Điều 52 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
c) Lập dự toán thuê dịch vụ công nghệ
thông tin theo yêu cầu riêng thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định số
73/2019/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 12/2020/TT-BTTTT ngày 29/5/2020 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn xác định chi phí thuê dịch
vụ công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo phương pháp
tính chi phí.
d) Đối với hoạt động thuê dịch vụ
công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc thẩm quyền quyết định
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đơn vị đầu mối
tổ chức thẩm định và trình phê duyệt Kế hoạch thuê, Sở Thông tin và Truyền
thông thẩm định về chuyên môn công nghệ thông tin theo quy định tại Điểm b Khoản
3 Điều 56 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
đ) Đối với hoạt động thuê dịch vụ công
nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc thẩm quyền quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện
tổ chức thẩm định và phê duyệt Kế hoạch thuê; đồng thời, gửi Sở Thông tin và
Truyền thông thẩm định về chuyên môn công nghệ thông tin theo quy định tại Điểm
b Khoản 3 Điều 56 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CÁC
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 5. Trách nhiệm
của các cơ quan, đơn vị
Thực hiện đúng quy trình, thủ tục
theo trình tự đầu tư dự án, hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định
đảm bảo hiệu quả đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
Điều 6. Sở Thông
tin và Truyền thông
1. Thẩm định thiết kế cơ sở (trường hợp
thiết kế 02 bước) của Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án theo quy định tại Khoản
2 Điều 20 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Đối với trường hợp Sở Thông
tin và Truyền thông là chủ đầu tư dự án, Sở Thông tin và Truyền thông có trách
nhiệm thành lập hội đồng thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định.
2. Thẩm định thiết kế chi tiết (trường
hợp thiết kế 01 bước) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại Điểm c, Khoản
2, Điều 22 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Đối với trường hợp Sở
Thông tin và Truyền thông là chủ đầu tư dự án, Sở Thông tin và Truyền thông có
trách nhiệm thành lập hội đồng thẩm định thiết kế chi tiết theo quy định.
3. Thẩm định về phương án, giải pháp
kỹ thuật, công nghệ của Đề cương và dự toán chi tiết theo quy định tại Điều 6 và
Điều 7 Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
và là đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định và trình phê duyệt Đề cương và dự toán
chi tiết, có trách nhiệm gửi Sở Tài chính lấy ý kiến về dự toán.
4. Sở Thông tin và Truyền thông thẩm
định chuyên môn về công nghệ thông tin trong kế hoạch thuê theo quy định tại
Khoản 2 Điều 54 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Theo dõi, kiểm tra sản phẩm hoặc hạng
mục của công việc dự án hoàn thành khi cần thiết theo quy định.
Điều 7. Sở Kế hoạch
và Đầu tư
1. Chủ trì tổ chức thẩm định, trình Ủy
ban nhân dân thành phố quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi đầu tư phát triển theo quy định Luật Đầu tư
công.
2. Thực hiện nhiệm vụ đơn vị đầu mối
tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án (trường hợp thiết kế 02 bước)
theo quy định tại Khoản 5 Điều 20 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ, có
trách nhiệm gửi Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế cơ sở và gửi lấy
ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan để tổng hợp, thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi dự án và phê duyệt hoặc trình phê duyệt theo phân cấp về quản lý dự án
đầu tư công.
3. Thực hiện nhiệm vụ đơn vị đầu mối
tổ chức thẩm định Báo cáo kinh tế-kỹ thuật được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều
22 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ, có trách nhiệm gửi Sở Thông tin và
Truyền thông thẩm định thiết kế chi tiết và gửi lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị
liên quan để tổng hợp, thẩm định Báo cáo kinh tế-kỹ thuật dự án và phê duyệt hoặc
trình phê duyệt theo phân cấp về quản lý dự án đầu tư công.
4. Thực hiện nhiệm vụ đơn vị đầu mối
thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường
xuyên thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo
quy tại Điểm b Khoản 2 Điều 53 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ, gửi Sở
Thông tin và Truyền thông lấy ý kiến thẩm định chuyên môn công nghệ thông tin để
tổng hợp thẩm định và trình phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông
tin.
Điều 8. Sở Tài
chính
Sở Tài chính có trách nhiệm có ý kiến
về dự toán đối với các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn
kinh phí chi đầu tư phát triển, các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng
nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Điều 9. Ủy ban
nhân dân quận, huyện
1. Tổ chức thẩm định Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật (trường hợp thiết kế 01 bước) đối với hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin sử dụng kinh phí chi đầu tư phát triển thuộc thẩm quyền quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; đồng thời gửi Sở Thông tin và Truyền
thông thẩm định thiết kế chi tiết theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định số
73/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi (trường hợp thiết kế 02 bước) đối với hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin sử dụng kinh phí chi đầu tư phát triển thuộc thẩm quyền quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; đồng thời gửi Sở Thông tin và Truyền
thông thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định số
73/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Tổ chức thẩm định và phê duyệt Đề
cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng
kinh phí chi thường xuyên thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân quận, huyện; đồng thời gửi Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định về phương
án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư số
03/2020/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
4. Tổ chức thẩm định và phê duyệt Kế
hoạch thuê đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi
thường xuyên thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện;
đồng thời gửi Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định về chuyên môn công nghệ
thông tin theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 56 Nghị định số 73/2019/ND-CP của
Chính phủ.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 10. Tổ chức
thực hiện
1. Các cơ quan có liên quan căn cứ
các nội dung quy định trong quy chế này để phối hợp thực hiện có hiệu quả việc lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt
động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thành phố
Cần Thơ.
2. Sở Thông tin và Truyền thông kịp
thời hỗ trợ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan
trong quá trình thực hiện Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế
này nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, Thủ trưởng cơ quan đơn vị, cá nhân có
liên quan phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo
cáo, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.