Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 54/2013/TT-BTC quản lý sử dụng khai thác công trình cấp nước sạch

Số hiệu: 54/2013/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Nguyễn Hữu Chí
Ngày ban hành: 04/05/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54/2013/TT-BTC

Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2013

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TẬP TRUNG

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản,

Sau khi thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung, gồm:

a) Công trình cung cấp nước sạch cho dân cư nông thôn được đầu tư toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách nhà nước, có nguồn gốc ngân sách nhà nước; công trình được xác lập sở hữu nhà nước.

b) Công trình đồng thời cung cấp nước sạch cho dân cư đô thị và dân cư nông thôn được đầu tư từ các nguồn vốn:

- Chương trình Mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

- Chương trình Hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn (viết tắt là Chương trình 134);

- Chương trình Phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (viết tắt là Chương trình 135);

- Chương trình Mục tiêu quốc gia về nông thôn mới;

- Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước.

2. Công trình cấp nước sạch nông thôn nhỏ lẻ được đầu tư từ ngân sách nhà nước, có nguồn gốc ngân sách nhà nước và công trình cấp nước sạch nông thôn được đầu tư từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước, không có nguồn gốc ngân sách nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.

2. Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung (sau đây gọi tắt là công trình) là một hệ thống gồm các công trình khai thác, xử lý nước, mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch đến nhiều hộ gia đình hoặc cụm dân cư sử dụng nước ở nông thôn và các công trình phụ trợ có liên quan; bao gồm các loại hình: cấp nước tự chảy, cấp nước sử dụng bơm động lực, cấp nước bằng công nghệ hồ treo.

2. Công trình cấp nước sạch nông thôn nhỏ lẻ là công trình cấp nước cho một hoặc một vài hộ gia đình sử dụng nước ở nông thôn; bao gồm các loại hình: công trình thu và chứa nước hộ gia đình, giếng thu nước ngầm tầng nông (giếng đào, giếng mạch lộ), giếng khoan đường kính nhỏ.

3. Đơn vị quản lý công trình là cơ quan, tổ chức, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định giao công trình để trực tiếp quản lý, sử dụng và khai thác; gồm:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập, gồm: Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Ban quản lý nước sạch, đơn vị sự nghiệp công lập khác.

b) Doanh nghiệp, gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.

c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).

4. Hợp đồng dự án là Hợp đồng kinh tế được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.

5. Giá thành nước sạch là giá tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý của toàn bộ quá trình sản xuất, phân phối và tiêu thụ nước sạch tại khu vực nông thôn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

6. Giá tiêu thụ nước sạch là giá nước sạch người tiêu dùng phải trả cho đơn vị quản lý công trình. Giá tiêu thụ nước sạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch tại khu vực nông thôn.

7. Bảo trì công trình là tập hợp các hoạt động gồm: bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật và hoạt động bình thường của công trình.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác công trình

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao công trình cho cơ quan, tổ chức, đơn vị để trực tiếp quản lý, sử dụng và khai thác.

2. Quản lý nhà nước về công trình được thực hiện thống nhất, công khai, minh bạch, có phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp cho mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị tham gia quản lý, sử dụng và khai thác công trình.

4. Đơn vị quản lý công trình có trách nhiệm đảm bảo duy trì công trình được giao quản lý hoạt động bền vững, có hiệu quả; thực hiện báo cáo, hạch toán đầy đủ về hiện vật và giá trị theo quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

5. Mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng và khai thác công trình phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Chương 2.

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỢC ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CÓ NGUỒN GỐC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Mục 1: QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH

Điều 5. Hồ sơ công trình

1. Hồ sơ công trình gồm:

a) Hồ sơ hình thành và giao công trình cho đơn vị quản lý theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;

b) Báo cáo kê khai công trình theo quy định tại Điều 19 Thông tư này;

c) Cơ sở dữ liệu về công trình theo quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này;

d) Các tài liệu khác có liên quan trong quá trình quản lý, sử dụng và khai thác công trình.

2. Quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình:

a) Đơn vị quản lý công trình thực hiện quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều này;

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Sở Tài chính quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 6. Hồ sơ hình thành và giao công trình cho đơn vị quản lý

1. Hồ sơ hình thành và giao công trình cho đơn vị quản lý gồm:

a) Đối với công trình được đầu tư từ ngân sách nhà nước, có nguồn gốc ngân sách nhà nước:

- Tài liệu liên quan đến đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.

Trường hợp công trình không có tài liệu hoặc có tài liệu nhưng không đầy đủ theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng thì hồ sơ gồm: Biên bản kiểm tra hiện trạng và xác định lại giá trị công trình theo Mẫu số 01 BB/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu liên quan (nếu có).

- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc giao công trình cho đơn vị quản lý;

- Biên bản bàn giao công trình theo Mẫu số 02 BB/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với công trình được xác lập sở hữu nhà nước:

- Tài liệu liên quan đến đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng (nếu có);

- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc xác lập sở hữu nhà nước đối với công trình;

- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc giao công trình cho đơn vị quản lý;

- Biên bản bàn giao công trình theo Mẫu số 02 BB/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ hình thành và giao công trình cho đơn vị quản lý:

a) Đối với hồ sơ liên quan đến đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng:

- Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thiện hồ sơ trước ngày 31 tháng 12 năm 2013 đối với các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

b) Đối với hồ sơ liên quan đến Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc giao công trình cho đơn vị quản lý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.

c) Đối với hồ sơ liên quan đến Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc xác lập sở hữu nhà nước đối với công trình: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

d) Đối với hồ sơ liên quan đến Biên bản bàn giao công trình theo Mẫu số 02 BB/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư này: Các đơn vị có liên quan thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

Điều 7. Xác lập sở hữu nhà nước đối với công trình

1. Các trường hợp xác lập sở hữu nhà nước đối với công trình:

a) Công trình được đầu tư từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước, không có nguồn gốc ngân sách nhà nước thực hiện chuyển giao cho Nhà nước;

b) Công trình được đầu tư theo hình thức Hợp đồng dự án khi hết hạn Hợp đồng thực hiện chuyển giao cho Nhà nước;

c) Công trình hình thành từ các nguồn khác nhau nhưng không xác định được chủ sở hữu hoặc công trình không rõ nguồn gốc;

d) Các trường hợp phải xác lập sở hữu nhà nước khác theo quy định của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xác lập sở hữu nhà nước đối với:

a) Công trình nhận chuyển giao quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;

b) Công trình thuộc địa bàn quản lý quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này.

3. Trình tự, thủ tục xác lập sở hữu nhà nước đối với công trình:

a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có công trình (đối với công trình thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với công trình thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này) lập hồ sơ đề nghị xác lập sở hữu nhà nước, gửi Sở Tài chính. Hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị xác lập sở hữu nhà nước;

- Tài liệu liên quan đến công trình đề nghị xác lập sở hữu nhà nước.

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định giá trị và hiện trạng hoạt động thực tế của công trình, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định xác lập sở hữu nhà nước. Quyết định gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên, địa chỉ công trình;

- Năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng;

- Diện tích (đất, sàn xây dựng);

- Công suất (thiết kế, thực tế);

- Hiện trạng hoạt động thực tế của công trình (bền vững, trung bình, kém hiệu quả, không hoạt động);

- Giá trị công trình;

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Mục 2: CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

Điều 8. Quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu về công trình

1. Cơ sở dữ liệu về công trình là một bộ phận của Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước, được xây dựng và quản lý thống nhất trên phạm vi cả nước.

2. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về công trình có giá trị pháp lý như hồ sơ dạng giấy.

3. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về công trình được sử dụng làm cơ sở cho việc lập dự toán, xét duyệt quyết toán, kiểm tra, kiểm toán, thanh tra việc đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, điều chuyển, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng, thanh lý công trình và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo chế độ quy định.

4. Cơ sở dữ liệu về công trình là tài sản của Nhà nước, phải được bảo đảm an ninh, an toàn chặt chẽ; nghiêm cấm mọi hành vi truy cập trái phép, phá hoại, làm sai lệch thông tin trong Cơ sở dữ liệu về công trình.

5. Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về công trình phải thực hiện theo đúng quy định; không được tự ý khai thác, sử dụng thông tin khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Nội dung, cấu trúc, phương thức nhập liệu và khai thác Cơ sở dữ liệu về công trình được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 9. Trách nhiệm xây dựng, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu về công trình

1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu về công trình.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kê khai, cập nhật dữ liệu về công trình ở địa phương để Bộ Tài chính tích hợp vào hệ thống Cơ sở dữ liệu về công trình và có quyền khai thác Cơ sở dữ liệu về công trình thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Điều 10. Nhập, duyệt và chuẩn hóa Cơ sở dữ liệu về công trình

1. Việc nhập và duyệt Cơ sở dữ liệu về công trình được thực hiện theo quy định về Báo cáo kê khai công trình tại Điều 19 Thông tư này.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm thường xuyên hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, chuẩn hóa dữ liệu đã nhập vào Cơ sở dữ liệu về công trình.

Mục 3: GIAO CÔNG TRÌNH CHO ĐƠN VỊ QUẢN LÝ

Điều 11. Đơn vị quản lý công trình

Tùy theo điều kiện cụ thể về quy mô công trình, công nghệ cấp nước, xử lý nước, đặc điểm kinh tế - xã hội của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao công trình cho đơn vị quản lý theo thứ tự ưu tiên sau:

1. Đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;

2. Doanh nghiệp theo quy định tại Điều 14 Thông tư này;

3. Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.

Điều 12. Giao công trình cho đơn vị quản lý

1. Căn cứ hồ sơ và hiện trạng của công trình, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phương án giao công trình cho đơn vị quản lý quy định tại Điều 11 Thông tư này.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao công trình cho đơn vị quản lý. Quyết định gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên đơn vị được giao quản lý công trình;

b) Tên và địa điểm công trình giao;

c) Năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng;

d) Diện tích (đất, sàn xây dựng);

đ) Công suất (thiết kế, thực tế);

e) Giá trị công trình;

g) Thời hạn, giá trị nhận nợ, thời điểm trả nợ (đối với công trình giao cho doanh nghiệp không phải 100% vốn nhà nước thực hiện nhận nợ quy định tại Điều 14 Thông tư này);

h) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định giao công trình cho đơn vị quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị có liên quan thực hiện bàn giao, tiếp nhận công trình. Việc bàn giao công trình phải lập thành Biên bản theo Mẫu số 02 BB/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận công trình do đơn vị được giao quản lý công trình chi trả theo quy định.

Điều 13. Giao công trình cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý

1. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý công trình phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:

a) Là đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư này, được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo quy định của pháp luật;

b) Có năng lực quản lý, vận hành và khai thác công trình.

2. Việc giao công trình cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý công trình có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

Điều 14. Giao công trình cho doanh nghiệp quản lý

1. Doanh nghiệp được giao quản lý công trình phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:

a) Là doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này, có chức năng kinh doanh phù hợp với việc quản lý, vận hành và khai thác công trình;

b) Có năng lực quản lý, vận hành và khai thác công trình.

2. Việc giao công trình cho doanh nghiệp quản lý được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

3. Sau khi hoàn thành việc bàn giao, tiếp nhận công trình, doanh nghiệp được giao quản lý công trình có trách nhiệm xử lý giá trị công trình được giao như sau:

a) Đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước: Thực hiện ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

b) Đối với doanh nghiệp không phải 100% vốn nhà nước: Phải nhận nợ với Nhà nước và có trách nhiệm hoàn trả số tiền nhận nợ theo phương thức và thời hạn quy định tại Quyết định giao công trình cho đơn vị quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Sau khi hoàn trả hết số tiền nhận nợ với Nhà nước thì công trình thuộc tài sản của doanh nghiệp; doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Doanh nghiệp được giao quản lý công trình có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

Điều 15. Giao công trình cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý

1. Điều kiện giao công trình cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý:

Trong trường hợp việc giao công trình cho đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp quản lý quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư này không thực hiện được thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao công trình cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

2. Việc giao công trình cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quản lý công trình có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị quản lý công trình

1. Đơn vị quản lý công trình có các quyền sau:

a) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình quản lý, sử dụng và khai thác công trình;

b) Được tham gia ý kiến vào việc lập quy hoạch cấp nước trên địa bàn; đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng và khai thác công trình;

c) Chủ động thực hiện các biện pháp quản lý, bảo trì theo quy định của pháp luật nhằm vận hành, khai thác công trình theo thiết kế;

d) Thu tiền nước theo giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp bù số tiền chênh lệch giữa giá thành nước sạch và giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn theo quy định tại Điều 21 Thông tư này;

e) Xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, vận hành và khai thác công trình;

g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Đơn vị quản lý công trình có các nghĩa vụ sau:

a) Chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình theo quy định;

b) Bảo đảm cung cấp nước cho khách hàng, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng dịch vụ theo quy định;

c) Thực hiện báo cáo, hạch toán, khấu hao, bảo trì công trình theo đúng quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan;

d) Bồi thường khi gây thiệt hại cho khách hàng sử dụng nước theo quy định của pháp luật;

đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Mục 4: VẬN HÀNH, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH

Điều 17. Phương thức vận hành, khai thác công trình

Đơn vị quản lý công trình thực hiện vận hành, khai thác công trình theo một trong các phương thức sau:

1. Tự vận hành, khai thác công trình;

2. Giao khoán công trình theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.

Điều 18. Giao khoán công trình

1. Căn cứ tình hình quản lý của từng công trình, đơn vị quản lý công trình quyết định giao khoán toàn bộ hoặc một số công việc của quá trình vận hành, khai thác công trình cho tổ chức, đơn vị, cá nhân khác cho phù hợp.

2. Các nội dung được thực hiện giao khoán công trình gồm:

a) Vận hành;

b) Bảo trì;

c) Thu tiền nước;

d) Các công việc khác có liên quan đến vận hành, khai thác công trình.

3. Đơn vị quản lý công trình có trách nhiệm:

a) Xác định cụ thể đơn giá giao khoán đối với từng công việc cụ thể trong vận hành, khai thác công trình;

b) Lựa chọn tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận khoán, đảm bảo chất lượng và hiệu quả;

c) Ký Hợp đồng giao khoán theo quy định của pháp luật;

d) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Hợp đồng và nghiệm thu, thanh toán kinh phí khoán theo Hợp đồng đã ký kết.

Mục 5: BÁO CÁO, HẠCH TOÁN, KHẤU HAO, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH

Điều 19. Báo cáo kê khai công trình

1. Hình thức báo cáo kê khai công trình:

a) Báo cáo kê khai lần đầu được áp dụng đối với những công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao công trình cho đơn vị quản lý sau thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành.

b) Báo cáo kê khai bổ sung được áp dụng đối với các trường hợp có thay đổi về công trình do thanh lý, điều chuyển, chuyển nhượng, đơn vị quản lý công trình thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập, giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Báo cáo kê khai thay đổi thông tin về khai thác công trình được áp dụng đối với các trường hợp có thay đổi về công suất thực tế, khối lượng nước sạch sản xuất trong năm, tỷ lệ nước hao hụt, giá thành nước sạch bình quân năm, giá tiêu thụ nước sạch bình quân năm và một số thông tin khác liên quan.

2. Nội dung báo cáo kê khai công trình: Đơn vị quản lý công trình lập báo cáo kê khai theo các Mẫu ban hành kèm theo Thông tư này; mỗi công trình lập riêng một báo cáo kê khai. Mẫu báo cáo kê khai công trình cụ thể như sau:

a) Báo cáo kê khai lần đầu theo Mẫu số 01-BC/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo kê khai bổ sung gồm:

- Thay đổi thông tin về đơn vị quản lý công trình theo Mẫu số 02-BC/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Thay đổi thông tin về công trình theo Mẫu số 03-BC/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Xóa thông tin trong Cơ sở dữ liệu về công trình theo Mẫu số 04-BC/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Báo cáo kê khai thay đổi thông tin về khai thác công trình theo Mẫu số 05-BC/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai công trình

a) Đơn vị quản lý công trình lập 03 bộ hồ sơ theo Mẫu quy định tại khoản 2 Điều này, kèm theo bản sao các giấy tờ có liên quan; gửi 02 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, lưu trữ 01 bộ hồ sơ tại đơn vị.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của báo cáo và thực hiện xác nhận vào báo cáo; gửi 01 bộ hồ sơ đến Sở Tài chính, lưu trữ 01 bộ hồ sơ tại cơ quan.

c) Căn cứ báo cáo do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận, Sở Tài chính thực hiện đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu về công trình.

4. Thời hạn báo cáo kê khai công trình

a) Đối với trường hợp báo cáo kê khai lần đầu: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao công trình cho đơn vị quản lý.

b) Đối với trường hợp báo cáo kê khai bổ sung: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.

c) Đối với trường hợp báo cáo kê khai thay đổi thông tin về khai thác công trình:

- Đơn vị quản lý công trình: Trước ngày 31/01 hàng năm.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của đơn vị quản lý công trình.

- Sở Tài chính: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo có xác nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 20. Hạch toán công trình

1. Đối tượng ghi sổ hạch toán là toàn bộ công trình, thỏa mãn đồng thời cả hai tiêu chí dưới đây:

a) Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;

b) Có nguyên giá từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

2. Đơn vị quản lý công trình có trách nhiệm

a) Mở sổ và thực hiện hạch toán công trình thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về kế toán thống kê và quy định tại Thông tư này;

b) Thực hiện báo cáo tình hình tăng, giảm công trình hàng năm.

3. Xác định nguyên giá của công trình để ghi sổ hạch toán

a) Nguyên giá công trình do đầu tư xây dựng:

- Đối với công trình đầu tư xây dựng có đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng: Nguyên giá công trình là giá trị quyết toán dự án hoàn thành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp công trình chưa thực hiện quyết toán thì hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.

- Đối với công trình không có tài liệu hoặc có tài liệu nhưng không đầy đủ theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng: Nguyên giá công trình là giá trị ghi tại Quyết định giao công trình cho đơn vị quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b) Nguyên giá công trình nhận điều chuyển được xác định bằng giá trị còn lại của công trình trên sổ kế toán của đơn vị điều chuyển hoặc giá trị được xác định lại cộng với các chi phí liên quan mà bên nhận công trình phải chi ra tính đến thời điểm đưa công trình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

c) Nguyên giá công trình được xác lập sở hữu nhà nước là giá trị ghi tại Quyết định xác lập sở hữu nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Hạch toán tăng, giảm nguyên giá công trình

a) Khi công trình có sự thay đổi nguyên giá thuộc các trường hợp quy định tại điểm b khoản này thì đơn vị quản lý công trình phải thực hiện hạch toán tăng, giảm nguyên giá công trình.

b) Các trường hợp tăng, giảm nguyên giá công trình:

- Đánh giá lại nguyên giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Được nâng cấp, mở rộng theo dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác.

Điều 21. Khấu hao công trình

1. Nguyên tắc trích khấu hao công trình

a) Các công trình đều phải trích khấu hao đầy đủ theo quy định. Trường hợp đặc biệt chưa thể trích khấu hao hoặc chưa thể trích đủ khấu hao theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giảm mức trích khấu hao đối với từng công trình cho phù hợp.

b) Chi phí khấu hao công trình được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, trừ trường hợp được phép để lại để đầu tư trở lại cho công trình theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c) Trường hợp phương án giá tiêu thụ nước sạch thấp hơn phương án giá thành nước sạch đã tính đúng, tính đủ theo quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét cho giảm mức trích khấu hao song vẫn phải đảm bảo chi phí bảo trì công trình. Trường hợp đã giảm hết mức trích khấu hao mà vẫn chưa bù đắp đủ chi phí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp bù phần chênh lệch từ ngân sách địa phương theo quy định tại Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Xác định thời gian trích khấu hao của công trình

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thời gian trích khấu hao của từng công trình theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo nguyên tắc sau:

a) Đối với công trình đưa vào sử dụng từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: Tối thiểu không dưới 05 năm và tối đa không quá 20 năm.

b) Đối với công trình đã sử dụng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: Căn cứ giá trị ghi tại Quyết định giao công trình cho đơn vị quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nguyên giá và thời gian trích khấu hao của công trình mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

3. Phương pháp trích khấu hao công trình được thực hiện theo chế độ quy định.

Điều 22. Bảo trì công trình

1. Chi phí bảo trì công trình được xác định bằng một trong các phương pháp sau:

a) Xác định theo định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định hoặc theo định mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể căn cứ tình hình thực tế tại địa phương;

b) Xác định trên cơ sở chi phí bình quân của hoạt động bảo trì công trình 3 năm liền kề trước đó cộng với yếu tố trượt giá (nếu có);

c) Kết hợp hai phương pháp quy định tại điểm a, b khoản này.

2. Chi phí bảo trì công trình được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh nước sạch trong kỳ.

Mục 6: ĐIỀU CHUYỂN, CHO THUÊ, CHUYỂN NHƯỢNG, THANH LÝ CÔNG TRÌNH

Điều 23. Điều chuyển công trình

1. Các trường hợp điều chuyển công trình

a) Để mang lại hiệu quả cao hơn;

b) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc điều chuyển công trình chỉ được thực hiện giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển công trình giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

4. Trình tự, thủ tục điều chuyển công trình

a) Khi có công trình cần điều chuyển, đơn vị quản lý công trình lập hồ sơ đề nghị điều chuyển, gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. Hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị điều chuyển của đơn vị có công trình;

- Văn bản đề nghị được tiếp nhận của đơn vị nhận công trình;

- Danh mục công trình đề nghị xử lý theo Mẫu số 01-DM/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này xem xét, ban hành quyết định điều chuyển công trình. Quyết định gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

- Đơn vị có công trình điều chuyển;

- Đơn vị nhận công trình điều chuyển;

- Danh mục công trình điều chuyển;

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định điều chuyển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này:

- Đơn vị có công trình điều chuyển chủ trì, phối hợp với đơn vị nhận công trình điều chuyển tổ chức bàn giao, tiếp nhận, thực hiện hạch toán tăng, giảm, báo cáo kê khai bổ sung theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.

- Đơn vị nhận công trình điều chuyển có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ về quyền sử dụng đất đối với công trình nhận điều chuyển.

d) Việc bàn giao công trình phải lập thành Biên bản theo Mẫu số 02/BB-CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận do đơn vị nhận công trình chi trả theo quy định.

Điều 24. Cho thuê quyền khai thác công trình

1. Các trường hợp cho thuê quyền khai thác công trình

a) Để quản lý và sử dụng có hiệu quả hơn;

b) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc cho thuê quyền khai thác công trình được thực hiện theo phương thức đấu giá công khai theo quy định của pháp luật; trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký tham gia và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm thì được cho thuê chỉ định.

3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định cho thuê quyền khai thác công trình thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

4. Trình tự, thủ tục cho thuê quyền khai thác công trình

a) Đơn vị quản lý công trình lập hồ sơ đề nghị cho thuê quyền khai thác công trình, gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. Hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị cho thuê quyền khai thác công trình;

- Giá và thời hạn cho thuê quyền khai thác công trình (được xác định theo các tiêu chí: số thu tiền nước của năm trước liền kề trước khi thực hiện cho thuê quyền khai thác công trình, tốc độ tăng trưởng của số hộ dân dùng nước hàng năm của công trình đó và các tiêu chí khác có liên quan).

- Danh mục công trình đề nghị xử lý theo Mẫu số 01-DM/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này xem xét, ban hành quyết định cho thuê quyền khai thác công trình. Quyết định gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

- Công trình cho thuê quyền khai thác;

- Phương thức cho thuê quyền khai thác (đấu giá, chỉ định);

- Giá và thời hạn cho thuê quyền khai thác;

- Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ cho thuê quyền khai thác;

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

c) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có quyết định cho thuê quyền khai thác công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này, đơn vị quản lý công trình thực hiện việc cho thuê quyền khai thác theo quy định của pháp luật.

5. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ cho thuê quyền khai thác công trình:

a) Số tiền thu được từ cho thuê quyền khai thác công trình, sau khi trừ các chi phí có liên quan quy định tại điểm b khoản này được quản lý, sử dụng như sau:

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập: Bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

- Đối với doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã: Nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Chi phí hợp lý liên quan đến việc cho thuê quyền khai thác công trình gồm:

- Chi phí kiểm kê;

- Chi phí tổ chức lựa chọn đơn vị thuê;

- Chi phí khác có liên quan.

Điều 25. Chuyển nhượng công trình

1. Các trường hợp chuyển nhượng công trình

a) Để mang lại hiệu quả cao hơn;

b) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc chuyển nhượng công trình được thực hiện bằng phương thức đấu giá công khai theo quy định của pháp luật; trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký tham gia và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm thì được chuyển nhượng chỉ định.

3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định chuyển nhượng công trình thuộc phạm vi quản lý của địa phương cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng công trình

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập hồ sơ đề nghị chuyển nhượng, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng gồm:

- Văn bản đề nghị chuyển nhượng;

- Danh mục công trình đề nghị xử lý theo Mẫu số 01-DM/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định chuyển nhượng công trình. Quyết định gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

- Danh mục công trình chuyển nhượng;

- Phương thức chuyển nhượng (đấu giá, chỉ định);

- Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ chuyển nhượng;

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

c) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có quyết định chuyển nhượng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức chuyển nhượng theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này.

5. Chuyển nhượng công trình bằng hình thức đấu giá

a) Xác định giá khởi điểm:

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định giá công trình (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) gửi Sở Tài chính để chủ trì xem xét báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng để xác định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xác định giá khởi điểm.

Giá khởi điểm của công trình phải đảm bảo phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuê tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản để bán đấu giá công trình; trường hợp không thuê được tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản thì thành lập Hội đồng để bán đấu giá.

6. Chuyển nhượng công trình bằng hình thức chỉ định

a) Xác định giá chuyển nhượng chỉ định:

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định giá công trình (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) gửi Sở Tài chính để chủ trì xem xét báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá chuyển nhượng. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng để xác định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá chuyển nhượng.

Giá chuyển nhượng của công trình phải đảm bảo phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại.

b) Căn cứ quyết định chuyển nhượng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và giá chuyển nhượng quy định tại điểm a khoản này; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chuyển nhượng cho người mua công trình theo quy định của pháp luật về dân sự.

7. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ chuyển nhượng công trình

a) Số tiền thu được từ chuyển nhượng công trình, sau khi trừ các chi phí có liên quan quy định tại điểm b khoản này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

b) Chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng gồm:

- Chi phí kiểm kê;

- Chi phí xác định giá;

- Chi phí tổ chức bán đấu giá;

- Chi phí khác có liên quan.

Điều 26. Thanh lý công trình

1. Các trường hợp thanh lý công trình

a) Công trình bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả.

b) Phá dỡ công trình cũ để đầu tư công trình mới.

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm cho một phần hoặc toàn bộ công trình không sử dụng được vào mục đích ban đầu.

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Phương thức thanh lý công trình

a) Công trình được thanh lý theo một trong các phương thức sau

- Bán.

- Phá dỡ, hủy bỏ.

b) Việc thanh lý công trình theo phương thức bán được thực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp sau đây được bán chỉ định:

- Giá trị còn lại của công trình theo đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/công trình.

- Đã hết hạn thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một tổ chức, cá nhân đăng ký mua và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm.

3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý công trình thuộc phạm vi quản lý của địa phương

4. Trình tự, thủ tục thanh lý công trình

a) Đơn vị có công trình thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này lập hồ sơ đề nghị thanh lý, gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. Hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị thanh lý;

- Danh mục công trình đề nghị xử lý theo Mẫu số 01-DM/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này xem xét, ban hành quyết định thanh lý công trình. Quyết định gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

- Đơn vị có công trình thanh lý;

- Danh mục công trình thanh lý;

- Phương thức thanh lý;

- Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ thanh lý;

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

c) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có quyết định thanh lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này, đơn vị có công trình tổ chức thanh lý theo quy định tại khoản 5 Điều này.

d) Sau khi hoàn thành việc thanh lý, đơn vị có công trình thanh lý thực hiện hạch toán giảm, báo cáo kê khai bổ sung theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.

5. Tổ chức thanh lý công trình

a) Tổ chức thanh lý công trình theo phương thức bán:

- Việc xác định giá khởi điểm và tổ chức bán đấu giá công trình thanh lý được thực hiện như sau:

+ Đơn vị có công trình thanh lý thành lập Hội đồng để xác định giá khởi điểm hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để làm căn cứ xác định giá khởi điểm. Giá khởi điểm của công trình phải đảm bảo phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại.

+ Đơn vị có công trình thanh lý thuê tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc thành lập Hội đồng để bán đấu giá.

- Việc xác định giá bán và tổ chức bán chỉ định công trình thanh lý được thực hiện như sau:

+ Đơn vị có công trình thanh lý thành lập Hội đồng để xác định giá bán hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để làm căn cứ quyết định giá bán. Giá bán của công trình phải đảm bảo phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại.

+ Căn cứ vào quyết định bán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và giá bán theo quy định trên; đơn vị có công trình thanh lý thực hiện bán cho người mua theo quy định của pháp luật về dân sự.

b) Tổ chức thanh lý công trình theo phương thức phá dỡ, hủy bỏ:

- Đơn vị có công trình thanh lý tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ công trình theo quy định của pháp luật.

- Tài sản thu hồi từ việc phá dỡ công trình được xử lý bán theo quy định tại điểm a khoản này.

6. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý công trình

a) Số tiền thu được từ thanh lý công trình, sau khi trừ các chi phí có liên quan quy định tại điểm b khoản này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (đối với doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã), được bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (đối với đơn vị sự nghiệp công lập). Trường hợp số tiền thu được từ thanh lý không đủ bù đắp chi phí thì phần còn thiếu được bố trí từ dự toán ngân sách nhà nước (đối với doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã), từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (đối với đơn vị sự nghiệp công lập).

b) Chi phí hợp lý liên quan đến việc thanh lý gồm:

- Chi phí kiểm kê;

- Chi phí phá dỡ, hủy bỏ;

- Chi phí xác định giá;

- Chi phí tổ chức bán đấu giá;

- Chi phí khác có liên quan.

Điều 27. Hội đồng xác định giá và Hội đồng bán đấu giá công trình

1. Hội đồng xác định giá công trình

a) Sở Tài chính thành lập Hội đồng xác định giá công trình trong trường hợp xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng công trình bằng hình thức đấu giá, xác định giá chuyển nhượng chỉ định quy định tại điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 25 Thông tư này. Thành phần Hội đồng gồm:

- Lãnh đạo Sở Tài chính - Chủ tịch Hội đồng;

- Đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc (nếu có);

- Đại diện cơ quan khác có liên quan.

b) Đơn vị thành lập Hội đồng xác định giá công trình để xác định giá khởi điểm để bán đấu giá, xác định giá bán thanh lý công trình quy định tại khoản 5 Điều 26 Thông tư này. Thành phần Hội đồng gồm:

- Lãnh đạo đơn vị - Chủ tịch Hội đồng;

- Đại diện cơ quan quản lý cấp trên;

- Đại diện bộ phận được giao trực tiếp quản lý công trình;

- Đại diện bộ phận tài chính - kế toán của đơn vị;

- Đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật (nếu cần);

- Các thành viên khác có liên quan.

2. Hội đồng bán đấu giá công trình được thành lập trong trường hợp không thuê được tổ chức có chức năng bán đấu giá. Cơ quan, đơn vị thành lập Hội đồng bán đấu giá công trình theo thành phần quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Chương 3.

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỢC ĐẦU TƯ TỪ NHIỀU NGUỒN VỐN

Điều 28. Việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình được đầu tư từ nhiều nguồn vốn

Đối với công trình được đầu tư từ nhiều nguồn vốn, trong đó có nguồn từ ngân sách nhà nước, có nguồn gốc ngân sách nhà nước thì việc quản lý, sử dụng và khai thác được thực hiện như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho đơn vị quản lý công trình theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.

2. Đơn vị quản lý công trình và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng và khai thác công trình theo quy định tại Chương II Thông tư này và tổ chức theo dõi riêng theo từng nguồn vốn. Riêng đối với việc khấu hao và quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý, khai thác công trình được đầu tư từ nhiều nguồn vốn được thực hiện theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Thông tư này.

Điều 29. Khấu hao công trình được đầu tư từ nhiều nguồn vốn

1. Nguyên tắc trích khấu hao, xác định thời gian sử dụng, phương pháp trích khấu hao công trình được đầu tư từ nhiều nguồn vốn được thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 21 Thông tư này.

2. Chi phí khấu hao công trình được xử lý như sau:

a) Đối với phần tài sản thuộc sở hữu nhà nước: Chi phí khấu hao được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, trừ trường hợp được phép để lại để đầu tư trở lại cho công trình theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b) Đối với phần tài sản không thuộc sở hữu nhà nước: Chi phí khấu hao được hoàn trả cho chủ sở hữu dưới hình thức trừ vào giá tiêu thụ nước sạch hoặc các hình thức hoàn trả khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 30. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý và khai thác công trình được đầu tư từ nhiều nguồn vốn

Số tiền thu được từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng, thanh lý công trình sau khi trừ các chi phí có liên quan được quản lý, sử dụng như sau:

1. Đối với phần tài sản thuộc sở hữu nhà nước

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập: Bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

- Đối với doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã: Nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Đối với phần tài sản không thuộc sở hữu nhà nước: Hoàn trả cho chủ sở hữu dưới hình thức trừ vào giá tiêu thụ nước sạch hoặc các hình thức hoàn trả khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 31. Xử lý chuyển tiếp

Đối với công trình đã có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc quản lý, sử dụng và khai thác trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện rà soát lại các công trình thuộc phạm vi địa phương quản lý để quyết định việc quản lý, sử dụng và khai thác theo đúng quy định tại Thông tư này.

Điều 32. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

2. Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Chí

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

THE MINISTRY OF FINANCE
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness

----------------

No. 54/2013/TT-BTC

Hanoi, May 04, 2013

 

CIRCULAR

PROVIDING FOR MANAGEMENT, USE AND EXPLOITATION OF THE CONCENTRATED RURAL CLEAN WATER SUPPLY WORKS

Pursuant to Law on management and use of state property dated June 03, 2008;

Pursuant to Government’s Decree No. 14/1998/ND-CP dated March 06, 1998, on management of state property;

Pursuant to the Government’s Decree No. 117/2007/ND-CP dated July 11, 2007, on clean water production, supply and consumption; Government’s Decree No. 124/2011/ND-CP dated December 28, 2011, on amending and supplementing a number of Article of Decree No. 117/2007/ND-CP dated July 11, 2007, on clean water production, supply and consumption;

Pursuant to Government’s Decree No. 118/2008/ND-CP dated November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

Pursuant to Government’s Decree No. 52/2009/ND-CP dated June 03, 2009, detailing and guiding a number of articles of the Law on management and use of state property;

Pursuant to Decision No. 131/2009/QD-TTg dated November 02, 2009, of the Prime Minister, on a number of investment preference and promotion policies and the management and exploitation of rural clean water supply works;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

After unifying with the Ministry of Agriculture and Rural Development, the Ministry of Finance promulgates the Circular provides for management, use and exploitation of the concentrated rural clean water supply works.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation

1. This Circular provides for management, use and exploitation of the concentrated rural clean water supply works, including:

a) The clean water supply works for rural residents are invested from state budget, originated from state budget, and formed state’s ownership.

b) Works supply clean water for both of urban residents and rural residents invested from the capital sources of:

- The national target program on rural clean water and environmental hygiene;

- The program on supporting production land, resident land, houses and daily-life water for ethnic minorities with poor and difficult life (abbreviated to as Program 134);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- The national target program on new rural areas;

- The national strategy on water resources.

2. The small clean water supply works invested from state budget, originated from state budget, and rural clean water supply works invested from sources outside of state budget do not belong to the regulation scope of this Circular.

Article 2. Subjects of application

1. State agencies, public non-business units, enterprises, organizations and individuals conduct management, use and exploitation of the concentrated rural clean water supply works.

2. Other objects related to management, use and exploitation of the concentrated rural clean water supply works.

Article 3. Interpretation of terms

In this Circular, the following terms are construed as follows:

1. The concentrated rural clean water supply works (hereinafter abbreviated to the works) are a system including works of water exploitation and processing, networks of clean water supply pipelines for many households or residential clusters using water in rural areas and relevant auxiliary works; including types of: flow-freely water supply, water supply by using dynamical pump, water supply by technology of the hanging lakes.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Units managing works are agencies, organizations, units which are assigned works for direct management, use and exploitation under decisions of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities (hereinafter abbreviated to the provincial People’s Committees); including:

a) Public non-business units include: Center of rural clean water and environmental hygiene, Board of clean water management, other public non-business units.

b) Enterprises, including: Limited liability companies, joint-stock companies, partnerships and private enterprises.

c) People’s Committees of communes, wards and townships (hereinafter abbreviated to the communal People’s Committees).

4. Project contract is economic contract signed by competent state agency and investor to perform project on investment in construction of works.

5. Clean water cost price is price calculated properly and sufficiently rational costs of whole process of clean water production, distribution and consumption accepted by competent state agencies.

6. Clean water sale price is clean water price which the consumers must pay to units managing works. The competent state agencies shall decide on principles, methods to determine the clean water sale price at rural areas as prescribed by law.

7. Works maintenance is collection of activities including: regular maintenance, periodical repair and is ad-hoc repair with the aim to maintain technical situation and normal operation of the works.

Article 4. Principles of the works management, use and exploitation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. State management over works is conducted uniformly, publicly, transparently, has clear decentralization of competence and duty of each agency, organization, unit.

3. State encourages, facilitates and ensures lawful rights and benefits for all agencies, organizations and units in participating in works management, use and exploitation.

4. Units managing works shall ensure the sustainable and effective operation of the assigned works; conduct the report, accounting full items and value as prescribed in this Circular and relevant regulations of law.

5. All violations of the regime on works management, use and exploitation must be handled timely, strictly as prescribed by law.

Chapter II

MANAGEENT, USE AND EXPLOITATION OF WORKS INVESTED FROM STATE BUDGET, ORIGINATED FROM STATE BUDGET

Section 1. WORKS MANAGEMENT

Article 5. Works dossier

1. Works dossier includes:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Reports, declaration of works as prescribed in Article 19 of this Circular;

c) Reports on works management and use as prescribed in Article 20 of this Circular;

d) The database on works as prescribed in Articles 8, 9 and Article 10 of this Circular;

dd) Other relevant documents during the works management, use and exploitation.

2. Management and storage of the works dossier:

a) Unit managing works shall manage, store the works dossiers specified in point a, point b, point c and point dd Clause 1 of this Article;

b) The provincial Departments of Agriculture and Rural Development shall manage, store the works dossiers specified in point b, point c Clause 1 of this Article;

b) The provincial Departments of Finance shall manage, store the works dossiers specified in point d Clause 1 of this Article;

d) The provincial People’s Committees shall manage, store the works dossiers specified in point c, point d Clause 1 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 6. Dossier of forming and transfer of works to management unit

1. Dossier of forming and transfer of works to management unit includes:

a) For works invested from state budget, originated from state budget:

- Documents related to investment in construction of works as prescribed by law on construction investment.

In case where a works has no document or has insufficient documents as prescribed by law on construction investment, dossier includes: Minutes of status quo inspection and re-determination of works value made according to the form No. 01 BB/CTNSNT promulgated together with this Circular and enclosed data.

- Decisions of the provincial People’s Committees on transferring the works to the management units;

- Minutes on handing over of the works among relevant units made according to the Form No. 02 BB/CTNSNT promulgated together with this Circular.

b) For works established state ownership:

- Documents related to investment in construction of works as prescribed by law on construction investment (if any);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Decisions of the provincial People’s Committees on transferring the works to the management units;

- Minutes on handing over of the works among relevant units made according to the Form No. 02 BB/CTNSNT promulgated together with this Circular.

2. Responsibilities for completing the forming dossier and transfer of works to management unit:

a) For dossiers related to investment in construction of works as prescribed by law on construction investment:

- The investors shall complete dossiers for works finished and put into use from the effective day of this Circular.

- The provincial Departments of Agriculture and Rural Development shall assume the prime responsibility for, and coordinate with relevant agencies in completing dossiers before December 31, 2013, for the works finished and used before the effective day of this Circular.

b) For dossiers related to decisions of the provincial People’s Committees on transferring the works to the management units: The provincial Departments of Agriculture and Rural Development shall assume the prime responsibility for, and coordinate with relevant agencies in implementing provisions in Article 11, Article 12, Article 13,Article 14 and Article 15 of this Circular.

c) For dossiers related to Decisions of the provincial People’s Committees on establishment of state ownership in respect to the works: The provincial Finance Departments shall assume the prime responsibility for, and coordinate with relevant agencies in implementing provisions in Article 7 of this Circular.

d) For dossiers related to minutes on handing over of the works made according to the Form No. 02 BB/CTNSNT promulgated together with this Circular: Relevant units shall comply with Article 12 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Cases of establishment of state ownership in respect to the works:

a) The works invested from sources outside of state budget, not originated from state budget, and performed transfer to the state;

b) Works invested under form of project contract upon expiring contract and performing transfer;

c) The works formed from various sources but fail to identify owner or the works with unclear origin;

d) Cases must establish state ownership as prescribed by law.

2. The provincial People’s Committees shall decide establishment of state ownership for:

a) Works transferred to them as prescribed in point a, point b Clause 1 of this Article;

b) Works under their management areas as prescribed in point c, point d Clause 1 of this Article.

3. Orders of and procedures for establishment of state ownership for the works:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Written request for establishment of state ownership;

- Documents related to the works requested for establishment of state ownership.

b) Within 30 days, after receiving full and valid dossier, the provincial Finance Departments shall assume the prime responsibility for, and coordinate with relevant units to determine value and actual operational status of the works, submit to the provincial People’s Committees.

c) Within 10 days, after receiving dossier submitted by the provincial Finance Department, the provincial People’s Committees shall issue decision on establishment of state ownership. A decision includes the following principal contents:

- The works established state ownership;

- Value of the works established state ownership;

- Responsibility of the implementation organization

SECTION 2. DATABASE OF THE WORKS

Article 8. Management and exploitation of database on the works

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Information in database on the works has legal value as paper records.

3. Information in database on the works is used as basis for making estimates, considering and approving the final settlements, examining, auditing, inspecting the construction investment, upgrading, renovation, repair, transfer, lease of right to exploit, transfer, finish and liquidate the works and report to competent state agencies according to the prescribed regime.

4. Database on the works is property of state, must be ensured security and safety closely; strictly prohibit all acts of illegal access, destroying, falsifying information in database on the works.

5. Exploitation, use of information, data on the works must be performed in accordance with regulations; not arbitrarily exploit, use information without permission of competent state agencies.

6. Content, structure, method of entering data and exploiting database on the works shall comply with regulations of the Ministry of Finance.

Article 9. Responsibility for building, management and exploitation of database on the works

1. The Ministry of Finance shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Agriculture and Rural Development in building, managing and exploiting database on the works.

2. The provincial People's Committees shall report, declare, update date on the works in their localities for the Ministry of Finance to include in system of database on the works and have right to exploit database on the works within their local management scope.

Article 10. Putting into, approving and standardizing database of the works

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The provincial Departments of Agriculture and Rural Development shall examine the adequacy, accuracy of declarations and certify on declarations before send them to the provincial Finance Departments.

3. Based on declarations certified by the provincial Departments of Agriculture and Rural Development, the provincial Finance Departments shall log in database.

The provincial Finance Departments shall, regularly or at request of competent state agencies, conduct examination and standardization of data already put in.

SECTION 3. ASSIGNMENT OF THE WORKS TO UNITS FOR MANAGEMENT

Article 11. The units managing the works

Depending on specific conditions about scale of the works, technologies of water supply and water treatment, economic-social characteristics of each locality, the provincial People's Committee shall decide on assignment of the works to the units for management according to the following priority order:

1. Public non-business units as prescribed in Article 13 of this Circular;

2. Enterprises as prescribed in Article 14 of this Circular;

3. The communal People’s Committees as prescribed in Article 15 of this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Basing on dossiers and situation of the works, the provincial Departments of Agriculture and Rural Development shall assume the prime responsibility for, and coordinate with relevant agencies in submitting to the provincial People’s Committees for plan to assign the works to units for management as prescribed in Article 11 of this Circular.

2. Within 10 days, after receiving dossier submitted by the provincial Departments of Agriculture and Rural Development, the provincial People’s Committees shall issue decision on assignment of the works to units for management. A decision includes the following principal contents:

a) Name of unit assigned management of the works;

b) Name and location of the assigned works;

c) Year of putting into use;

d) Capacity according to design of the works;

dd) Number of persons who are supplied water in reality, calculated till time of assignment;

e) Value of the works (value under the final settlement, value under the reassessment);

g) Time limit, value of receiving debts, time of paying debts (for the works transferred to enterprises not owning 100% of state capital performing debt receipt as prescribed in Article 14 of this Circular);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Within 30 days, after decision on assignment of the works is issued by the provincial People's Committee, the relevant units shall conduct the handing over and receipt of the works. The handing over of the works must be made into record according to the set form No. 02 BB/CTNSNT promulgated together with this Circular.

4. The unit assigned management of the works shall pay rational costs directly related to the handing over, receipt of the works in accordance with regulation.

Article 13. Assignment of the works to public non-business units for management

1. The public non-business units assigned for management of the works must satisfy fully the following conditions:

a) Being public non-business unit defined in point a Clause 3 Article 3 of this Circular, assigned the autonomy, self-responsibility in conducting tasks, organizing apparatus, payroll and finance as prescribed by law.

b) Having capability of managing and operating the works.

2. The handing over and receipt of the works are performed in accordance with Article 12 of this Circular;

3. The public non-business units assigned management of the works have rights and duties as prescribed in Article 16 of this Circular;

Article 14. Assignment of the works to enterprises for management

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Being enterprises defined in point b Clause 3 Article 3 of this Circular, having business function conforming to management, operation and exploitation of the works;

b) Having capability of managing and operating the works.

2. The handing over and receipt of the works are performed in accordance with Article 12 of this Circular;

3. After finishing the handing over and receipt of the works, enterprises assigned management of the works shall handle value of the assigned works as follows:

a) For enterprises with 100% of state capital: To record increase of state capital at enterprises as prescribed by law;

b) For enterprises not owning 100% of state capital: They have to receive debts with the State and take responsibility for refund amounts of debt receipt according to method and time limit specified in Decision on assignment of the works of the provincial People’s Committees.

After refunding all amounts of debt receipt with state, the works will be assets of enterprises and enterprises shall conduct management, use and exploitation in accordance with relevant law.

4. Enterprises assigned management of the works shall have rights and duties as prescribed in Article 16 of this Circular.

Article 15. Assignment of the works to the communal People’s Committees for management

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In case where assignment to non-business units or enterprises specified in Article 13 and Article 14 of this Circular fails to perform, the provincial People’s Committee shall decide assignment to the communal People's Committee for works management.

2. The handing over and receipt of the works are performed in accordance with Article 12 of this Circular;

3. The communal People’s Committees assigned for works management shall have rights and duties as prescribed in Article 16 of this Circular.

Article 16. Rights and obligations of the units managing the works

1. Units managing the works have the following rights:

a) Being protected their lawful rights and benefits by state during management, use and exploitation of the works;

b) Being entitled to give out opinions in planning water supply in geographical areas; propose the competent state agencies for consideration, amendment and supplementation of regulations involving activities of management, use and exploitation of the works;

c) Taking initiative in performing measures for management, maintenance as prescribed by law with the aim to operate, exploit the works under design;

d) Collecting water money according to price of clean water sale approved by the competent state agencies;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Handling, under their competence or submitting to competent authorities for handling of violations on management, operation and exploitation of the works;

g) Other rights as prescribed by law.

2. Units managing the works have the following obligations:

a) Taking responsibility for management, use and exploitation of the works in accordance with regulation;

b) Ensuring water supply to customers, meeting standards, technical regulations and service quality in accordance with regulation;

c) Conducting reports, accounting, depreciation and maintenance of the works in accordance with this Circular and relevant law;

d) Paying compensation upon causing damages to customers using water as prescribed by law;

dd) Other obligations as prescribed by law.

SECTION 4. OPERATION AND EXPLOITATION OF THE WORKS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Units managing the works shall conduct operation and exploitation of the works under one of following methods:

1. Self-operation and exploitation of the works;

2. Assignment of works packages as prescribed in Article 18 of this Circular.

Article 18. The assignment of works packages

1. Based on situation of management of each works, units managing the works shall decide on package assignment of whole or part of jobs of the process of managing and operating the works to other organizations, units or individuals for conformity.

2. Contents allowed carrying out the package assignment include:

a) Operation;

b) Maintenance;

c) Collection of water money;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Units managing the works have duties:

a) To specify unit price of package assignment for each specific job during operation and exploitation of the works;

b) To select units, organizations, individuals receiving the package assignment to ensure quality and effectiveness;

c) To sign contract of package assignment as prescribed by law;

d) To examine, supervise implementation of contract and acceptance for handing, payment of package expenditure according to the signed contract.

Section 5. REPORT, ACCOUNTING, DEPRECIATION AND MAINTENANCE OF THE WORKS

Article 19. Report on the works declaration

1. Form of report on the works declaration:

a) Report on declaration for the first time is applied to the works which are assigned, under decision of the provincial People’s Committee, to the units for works management, after the effective date of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Content of report on the works declaration: Units managing the works shall make report on declaration according to the forms promulgated together with this Circular; each works shall be made a report on declaration separately.

3. Orders and dossier of report on the works declaration:

a) The units managing works shall make 02 sets of dossier according to the form, enclosed with copies of relevant papers; send 01 set of dossier to the provincial Departments of Agriculture and Rural Development, and keep 01 set of dossier at units. Form of Report on the works declaration is specified as follows:

- Report on declaration for the first time of the works according to the Form No. 01-BC/CTNSNT promulgated together with this Circular.

- Change of information about unit managing the works according to the Form No. 02-BC/CTNSNT promulgated together with this Circular.

- Exchange of information about the works according to the Form No. 03-BC/CTNSNT promulgated together with this Circular.

b) The provincial Departments of Agriculture and Rural Development shall certify and store dossier at their agencies.

4. Time limit for report on the works declaration:

a) For case of report on declaration for the first time: Within 10 days, after the provincial People’s Committees decide on assignment to units for the works management;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 20. Report on management and use of the works

1. Content of report on management and use of the works:

Annually, units managing the works, the provincial Departments of Agriculture and Rural Development, the provincial People’s Committees shall report on management and use of the previous year and irregular reports at the request of competent state agencies according to the following content:

a) Situation of management and use of the works;

b) Direction, guidance, examination of management and use of the works of units under their management scope;

c) Proposals for solutions with the aim to complete the law system, increase effectiveness of management and use of the works.

d) The summing reports on status of the works according to form No. 04-BC/CTNSNT and the summing report on situation of increasing and decreasing the works according to form No. 05-BC/CTNSNT promulgated together with this Circular.

2. Time limit for reporting on management and use of the works:

a) The units managing works shall make reports and send them to the provincial Departments of Agriculture and Rural Development before January 31;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) The provincial People’s Committees shall make reports and send them to the Ministry of Agriculture and Rural Development, the Ministry of Finance before March 15.

Article 21. The accounting of the works

1. Objects of accounting entries are whole works, satisfying concurrently both following criteria:

a) Having use time of 1 year or more;

b) Having primary price of 10,000,000 VND (ten million VND) or more.

2. Units managing the works have duties:

a) Opening book and accounting entries for the works under their management scope as prescribed by law on accounting, statistics and provisions in this Circular;

b) Conducting annual reports on increase and decrease of the works.

3. To determine value of the works for accounting entries:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- For the works of construction investment with full dossier as prescribed by law on construction investment: Value of the works is determined by the primary price minus depreciation; in which the primary price of the works is the finalized value of completed project approved by competent state agencies. In case where the works have not yet performed final settlement, the primary price is accounted entries according to the temporarily-calculated price and adjusted after conducting final settlement for the complete works.

- For the works without documents or with insufficient documents as prescribed by law on construction investment: Value of the works is value stated in minutes of examining status and re-determination of works value made by the provincial Departments of Agriculture and Rural Development, according to Form No. 01 BB/CTNSNT promulgated together with this Circular.

b) Value of the works which are received transfer is determined by primary price and the remaining value of the works on accounting book of the transferring unit, or value re-determined plus relevant cost which the party receiving the works must pay calculated till time when the works is put into status of being ready for use.

c) Value of the works which is established state ownership is value stated in Decision on establishment of state ownership of the provincial People’s Committees.

4. Accounting entries for increase and decrease of primary price of the works:

a) When the works have change on primary price under cases specified in point b of this Clause, the units managing the works must account entries for increase and decrease of primary price of the works.

b) Cases of increase and decrease of primary price of the works:

- Reassessment of primary price according to decisions of competent state agencies;

- The works are upgraded, expanded under projects approved by competent authorities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 22. Depreciation of the works

1. Principles for depreciation of the works:

a) All works must be depreciated fully in accordance with regulations. In special case, if depreciation of the works is not able to be conducted or not able to be conducted fully in accordance with regulations, the provincial People's Committees will decide on reduction of depreciation level for each works for conformity.

b) Cost for depreciation of the works is remitted to state budget as prescribed by law on state budget, except for case allowed keeping for investment back in the works under decisions of the provincial People’s Committees.

c) If plan on clean water sale price is lower than plan on cost price of clean water which has been calculated properly and adequately in accordance with regulations, the provincial People’s Committees shall consider on permission to decrease depreciation level but still ensuring cost for maintenance of the works0 In case where the all depreciation level has been reduced but still failing to offset costs, the provincial People’s Committees shall decide on granting subsidies for the difference from local budget as prescribed in Decision No. 131/2009/QD-TTg dated November 02, 2009 of the Prime Minister.

2. Determination of use time of the works:

The provincial People’s Committees shall decide the use time of each works at the proposal of the provincial Departments of Agriculture and Rural Development, according to the following principles:

a) For the works just been put into use: At least not less than 05 years and maximally not exceeding 20 years.

b) For the used works: Base on the value stated in the minutes of examining status and re-determination of works value made by the provincial Departments of Agriculture and Rural Development, according to Form No. 01 BB/CTNSNT promulgated together with this Circular, and use time of new works with similar technical standards.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 23. Maintenance of the works

1. Costs for maintenance of the works are determined by one of the following methods:

a) Determination based on economic – technical norms prescribed by the Ministry of Agriculture and Rural Development, or norms decided specifically by the provincial People’s Committees, based on actual conditions at their localities.

b) Determination on the basis of average cost of maintenance of the works in 03 adjacent previous years plus element of slippage in price (if any).

c) Combination of two methods specified in points a, b of this Clause.

2. Cost for maintenance of the works is accounted directly or allocated gradually into cost for clean water production and business in period.

SECTION 6. EXPLOITATION AND HANDLING OF THE WORKS

Article 24. Transfer of the works

1. Cases of the works transfer:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Other cases as prescribed by law.

2. The transfer of the works is only performed between state agencies, public non-business units.

3. The provincial People’s Council shall conduct decentralization of competence to decide on transfer of the works among agencies and units under their management scope.

4. Orders of and procedures for transfer of the works:

a) Upon having works which need be transferred, unit managing the works shall make dossier of requesting for transfer, send it to competent state agencies defined in Clause 3 of this Article. A dossier includes:

- Written request for transfer of the units having works;

- Written request for receipt of the units receiving the works;

- List of the works requested for handling made according to the Form No. 01-DM/CTNSNT promulgated together with this Circular.

b) Within 20 days, after receiving full and valid dossier, the competent state agencies defined in Clause 3 of this Article shall consider, promulgate decision on transfer of the works including the following principal contents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Unit receiving the transferred works;

- List of the transferred works;

- Responsibility of the implementation organization.

c) Within 30 days, after having decision on transfer of competent state agencies defined in Clause 3 of this Article:

- Unit having the transferred works shall assume the prime responsibility for, and coordinate with unit receiving the transferred works in organizing the handing over, receipt, accounting entries of increase and decrease, conducting report on additional declaration as prescribed in this Circular, and relevant law.

- Unit receiving the transferred works shall complete dossier of land use right for the transferred works.

d) Organization of the handing over and receipt must be made into the minutes. Principal contents of the minutes of handing over and receipt of the works include:

- Name and address of the transferring unit;

- Name and address of the receiving unit;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Responsibility of the transferring unit, the receiver;

- List of relevant dossiers and documents.

dd) The unit receiving the works shall pay for rational expenditures directly related to the transfer and receipt in accordance with regulations.

Article 25. Lease of right to exploit the works

1. Cases of leasing the right to exploit the works:

a) To manage and use more effectively.

b) Other cases as prescribed by law.

2. Lease of right to exploit the works is performed under method of public auction as prescribed by law; unless the time limit for registration for joining in auction is over but there is only one organization or individual registering for joining and proposing a price minimally equal to the reserve price, the appointment will be performed.

3. The provincial People’s Council shall conduct decentralization of competence to decide on lease of the rights to exploit the works under their management scope.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Unit managing the works shall make dossier of requesting for lease of right to exploit the works, send it to competent state agencies defined in Clause 3 of this Article. A dossier includes:

- Written request for lease of right to exploit the works;

- Price and duration of leasing the right to exploit the works are determined under the following criteria:

+ The water money collected in previous year adjacent year of lease of right to exploit the works;

+ The growth of number of households using water annually of such works.

+ Other relevant criteria.

- List of the works requested for handling made according to the Form No. 01-DM/CTNSNT promulgated together with this Circular.

b) Within 30 days, after receiving full and valid dossier, the competent state agencies defined in Clause 3 of this Article shall consider, promulgate decision on lease of the right to exploit the works including the following principal contents:

- List of the works leased the exploitation right;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Price and duration of lease of the exploitation right;

- Management and use of the amount collected from the lease of the exploitation right;

- Responsibility of the implementation organization.

c) Within 60 days, after having decision on lease of the right to exploit the works of competent state agencies defined in Clause 3 of this Article; unit managing the works shall conduct lease of the exploitation right as prescribed by law.

5. Management and use of the amount collected from the lease of the right to exploit the works:

a) The amount collected from the lease of the right to exploit the works, after deducting concerned costs specified in point b of this Clause is managed and used as follows:

- For public non-business units: To add in Fund for development of non-business operation.

- For enterprises, the communal People’s Committees: Remitting into state budget as prescribed by law on state budget;

b) Rational costs related to lease of the exploitation right include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Cost for organizing selection of the renting units;

- Other relevant costs.

Article 26. Sale of the works

1. Cases of the works sale:

a) To bring a higher effectiveness.

b) The works must be replaced due to requirement of technical and technological renewal according to decision of competent state agencies.

b) Other cases as prescribed by law.

2. The works sale is performed by method of public auction as prescribed by law; unless the time limit for registration for joining in auction is over but there is only one organization or individual registering for purchase and proposing a price minimally equal to the reserve price, the appointment will be performed.

3. The provincial People’s Council shall conduct decentralization of competence to decide on sale of the works under management scope of localities to the provincial People’s Committee.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The provincial Departments of Agriculture and Rural Development shall make dossier to request for sale, send it to the provincial People’s Committees for consideration and decision. A dossier of request for sale includes:

- Written request for the sale;

- List of the works requested for handling made according to the Form No. 01-DM/CTNSNT promulgated together with this Circular.

b) Within 30 days, after receiving dossier submitted by the provincial Departments of Agriculture and Rural Development, the provincial People’s Committees shall issue decision on sale of the works including the following principal contents:

- List of the sold works;

- Methods of sale (auction, appointment);

- Management and use of the amount collected from the sale;

- Responsibility of the implementation organization.

c) Within 60 days, after having decision on the sale of the provincial People’s Committees; the provincial Departments of Agriculture and Rural Development shall organize the sale as prescribed in Clause 5, Clause 6 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Determination of the reserve price:

The provincial Departments of Agriculture and Rural Development shall hire an organization which is eligible for price appraisal to determine price of the works (excluding value of land use right) and send to the provincial Departments of Finance for presiding over consideration and report to Chairperson of the provincial People’s Committees for consideration and decision on the reserve price. In case of failing to hire an organization which is eligible for price appraisal, the provincial Departments of Finance shall assume the prime responsibility for, and coordinate with relevant agencies to establish a Council so as to determine and submit to the Chairperson of the provincial People’s Committees for decision on determining the reserve price.

The reserve price of the works must ensure conformity with the remaining actual value according to the reassessment result.

b) The provincial Departments of Agriculture and Rural Development shall hire an organization with function of asset auction to conduct auction of the works; if there are many organizations with function of auction, a tendering must be performed. In case of failing to hire an organization with function of asset auction, a Council will be established for auction.

6. Sale of the works by appointment:

a) Determination of the sale price in case of appointment:

The provincial Departments of Agriculture and Rural Development shall hire an organization which is eligible for price appraisal to determine price of the works (excluding value of land use right) and send it to the provincial Departments of Finance for presiding over consideration and reporting to Chairperson of the provincial People’s Committees for decision on the sale price. In case of failing to hire an organization which is eligible for price appraisal, the provincial Departments of Finance shall assume the prime responsibility for, and coordinate with relevant agencies to establish a Council so as to determine and submit to the Chairperson of the provincial People’s Committees for decision on the sale price.

The sale price of the works must ensure conformity with the remaining actual value according to the reassessment result.

b) Based on decision on sale of the works of competent state agencies and sale price specified in point a this Clause; the provincial Departments of Agriculture and Rural Development shall conduct the sale to the works buyer as prescribed by law on civil.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The amount collected from the sale of the works, after deducting concerned costs specified in point b of this Clause, is remitted into state budget as prescribed by law on state budget.

b) Rational costs related to the sale include:

- Cost for inventory;

- Cost for price determination;

- Cost for organization of auction;

- Other relevant costs.

Article 27. Liquidation of the works

1. Cases of liquidating the works:

a) The works is damaged; fails to be used or the repair is not effective;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) The competent state agencies adjust the master plan which result a part or entire of the works not to be used for initial purpose.

d) Other cases as prescribed by law.

2. Method of liquidation of the works:

a) The works are liquidated according to one of the following methods:

- Sale;

- Dismantlement, destruction.

b) The liquidation of the works according to method of sale is performed through auction as prescribed by law, except for the following case is allowed selling through appointment:

- The remaining value of the works according to reassessment is less than 50 million VND/ a works.

- Time limit of registration for auction is over but there is only one organization or individual registering for purchase and proposing a price minimally equal to the reserve price.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Orders of and procedures for liquidation of the works:

a) Units which have the works under case specified in Clause 1 of this Article, will make a dossier of request for liquidating and send it to the competent state agencies defined in Clause 3 of this Article. A dossier includes:

- Written request for the liquidation;

- List of the works requested for handling made according to the Form No. 01-DM/CTNSNT promulgated together with this Circular.

b) Within 20 days, after receiving full and valid dossier, the competent state agencies defined in Clause 3 of this Article shall consider, promulgate decision on liquidation of the works including the following principal contents:

- Unit having the liquidated works;

- List of the liquidated works;

- Method of liquidation;

- Management and use of the amount collected from the liquidation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Within 60 days, after having decision on liquidation of competent state agencies defined in Clause 3 of this Article; unit having the works shall organize liquidation as prescribed in Clause 5 of this Article.

d) After finishing the liquidation, unit having the liquidated works shall account entries to decrease, report an additional declaration as prescribed in this Circular, and relevant law;

5. Organizing liquidation of the works:

a) Organizing liquidation of the works according to method of sale:

- The determination of reserve price and organization of auction for the liquidated works are performed as follows:

+ Unit having the liquidated works shall establish a Council to determine the reserve price or hire organization which is eligible for the price appraisal to do as the basis for determining the reserve price. The reserve price of the works must ensure conformity with the remaining actual value according to the reassessment result.

+ Unit having the liquidated works shall hire an organization with function of asset auction to conduct auction of the works; if there are many organizations with function of auction, a tendering must be performed. In case of failing to hire an organization with function of asset auction, a Council will be established for auction.

- The determination of sale price and organization of sale in case of appointment for the liquidated works are performed as follows:

+ Unit having the liquidated works shall establish a Council to determine the sale price or hire an organization which is eligible for the price appraisal to do as the basis for deciding the sale price. The sale price of the works must ensure conformity with the remaining actual value according to the reassessment result.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Organizing liquidation of the works according to method of dismantlement:

- Unit having the liquidated works shall self-conduct or hire other organizations, individuals to conduct dismantlement, destruction of the works as prescribed by law.

- Assets withdrawn from dismantlement of the works are handled through sale as prescribed in point a of this Clause.

6. Management and use of the amount collected from the liquidation of the works:

a) The amount collected from the liquidation of the works, after deducting concerned costs specified in point b of this Clause, is remitted into state budget as prescribed by law on state budget (for enterprises , the communal People’s Committees), and supplemented in Fund for development of non-business activities (for public non-business units). In case where the amount collected from the liquidation of the works is not enough for offsetting cost, the lack amounts shall be allocated from State budget estimates (for enterprises , the communal People’s Committees), and from Fund for development of non-business activities (for public non-business units).

b) Rational costs related to the liquidation include:

- Cost for inventory;

- Cost for dismantlement, destruction;

- Cost for price determination;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Other relevant costs.

Article 28. Council of price determination and Council of auction of the works

1. Council of price determination of the works:

a) The provincial Departments of Finance shall establish a Council to determine price of the works in case of determining reserve price for sale of the works through auction, and case of determining price for sale in case of appointment defined in point a Clause 5, point a Clause 6 Article 26 of this Circular. Members of Council include:

- Leader of the provincial Finance Department, as Chairperson of the Council;

- Representative of the provincial Department of Agriculture and Rural Development, Department of Natural Resources and Environment, Department of Construction, Department of Planning and Architecture (if any);

- Representatives of other relevant agencies.

b) Unit shall establish a Council of price determination to determine reserve price for auction, determine sale price for liquidating of the works specified in Clause 5 Article 27 of this Circular. Members of Council include:

- Leader of the unit, as Chairperson of the Council;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Representative of division assigned direct management of the works;

- Representative of the finance and accounting division of unit;

- Representative of agencies specialized in technique (as necessary);

- Other relevant members.

2. Council of Auction of the works is established in case of failing to hire an organization with function of asset auction. Agencies, units shall establish a Council for auction of the works according to members defined in point b Clause 1 of this Article.

Chapter III

MANAGEMENT, USE AND EXPLOITATION OF THE WORKS INVESTED FROM VARIOUS CAPITAL SOURCES

Article 29. Management, use and exploitation of the works invested from various capital sources

For the works invested from various capital sources, in which include source from state budget, source originated from state budget, the management, use and exploitation are performed as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Unit managing the works and relevant units shall implement regulations on management, use and exploitation of the works as prescribed in Chapter II of this Circular and separately monitor each capital source. For depreciation and management, use of the amounts collected from handling, exploiting the works invested from various capital sources, shall comply with provisions in Article 30, Article 31 of this Circular.

Article 30. Depreciation of the works invested from various capital sources

1. Principles of depreciation, determination of use time, method of depreciation for the works invested from various capital sources, shall comply with provisions in point a, point c Clause 1, Clause 2, Clause 3 Article 22 of this Circular.

2. Cost for depreciation of the works is handled as follows:

a) For asset part belonging to state ownership: Cost for depreciation is remitted into state budget as prescribed by law on state budget, unless it is permitted to keep for re-investment in the works under decisions of the provincial People’s Committees.

b) For asset part not belonging to state ownership: Cost for depreciation is refunded to owners under forms of subtracting in the sale price of clean water or other forms of refund according to decisions of the provincial People’s Committees.

Article 31. Management, use of the amounts collected from handling and exploiting the works invested from various capital sources

The amount collected from the lease of the right to exploit, sell, liquidate the works, after deducting concerned costs is managed and used as follows:

1. For asset part belonging to state ownership:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- For enterprises, the communal People’s Committees: Remitting into state budget as prescribed by law on state budget;

2. For asset part not belonging to state ownership: To refund to owners under forms of subtracting in the sale price of clean water or other forms of refund according to decisions of the provincial People’s Committees.

Chapter IV

ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

Article 32. Transitional handling

For the works which have had decisions of competent state agencies on management, use and exploitation before the effective day of this Circular, to review and apply management, use and exploitation in accordance with this Circular.

Article 33. Effect

1. This Circular takes effect from July 01, 2013.

2. The Ministry of Finance, the Ministry of Agriculture and Rural Development, the provincial People’s Committees shall direct relevant agencies, organizations, and units to implement this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

FOR THE MINISTER OF FINANCE
DEPUTY MINISTER




Nguyen Huu Chi

 

Form No. 01 BB/CTNSNT

(Promulgated together with Circular No. 54/2013/TT-BTC dated May 04, 2013 of the Ministry of Finance) 

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

 

MINUTES OF STATUS QUO INSPECTION AND RE-DETERMINATION OF WORKS VALUE

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Members of inspection team include:

A- Representatives of the provincial Department of Agriculture and Rural Development:

1. Mr. (Mrs.)……………………………….. Position: …………………………….

2. Mr. (Mrs.)……………………………….. Position: …………………………….

B. Representatives of the provincial Department of Finance:

1. Mr. (Mrs.)……………………………….. Position: …………………………….

2. Mr. (Mrs.)……………………………….. Position: …………………………….

C- Representatives of relevant units:

1. Mr. (Mrs.)……………………………….. Position: …………………………….

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Jointly conduct status quo inspection and value re-determination of the concentrated rural clean water supply works at …………………………………………………………

I. Dossier of the works:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

II. Details of the works:

- Name, address of the works: ……………………..

- Code: ………………………………………….

- Construction year: ………………………………….

- Operation year: …………………………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 + Land area: …………….(m2)

+ Construction floor area: ………………... (m2)

- Capacity:

+ Design capacity: ………. (m3/day)

+ Actual capacity: ……….. (m3/ day)

III. Actual operation situation of the works: …………………………………..

- Sustainable           £

- Average                £

- Ineffective             £

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

IV. The re-determined value of the works:  ………………………………..(VND)

(Method of determination is specified as follows:  The re-determined value of the works is equal (=) rate % of the remaining quality of the works multiplied with (x) the newly- built value of the works with equivalent technical standard).

 

REPRESENTATIVE OF THE PROVINCIAL DEPARTMENT OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
(Signature and Seal)

REPRESENTATIVE OF THE PROVINCIAL DEPARTMENT OF FINANCE
(Signature and Seal)

REPRESENTATIVES OF RELEVANT UNITS

 

Form No. 02 BB/CTNSNT

(Promulgated together with Circular No. 54/2013/TT-BTC dated May 04, 2013 of the Ministry of Finance)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

THE MINUTES OF HANDING OVER THE WORKS

In furtherance of the Decision No…. dated …. of the provincial People's Committee about handing over the works to the managing unit.

Today, day………month ………… year………… , we are:

A- Representatives of the transfer party

1. Mr. (Mrs.)……………………………….. Position: …………………………….

2. Mr. (Mrs.)……………………………….. Position: …………………………….

B- Representatives of the receiver:

1. Mr. (Mrs.)……………………………….. Position: …………………………….

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C- Representatives of relevant units:

1. Mr. (Mrs.)……………………………….. Position: …………………………….

2. Mr. (Mrs.)……………………………….. Position: …………………………….

To implement the handing over and receipt of the concentrated rural clean water supply works at…………..

I. Details of the works:

- Name, address of the works: ……………………..

- Code: ………………………………………….

- Construction year: ………………………………….

- Operation year: …………………………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Land area: …………….(m2)

+ Construction floor area: ………………... (m2)

- Capacity:

+ Design capacity: ………. (m3/day)

+ Actual capacity: ……….. (m3/day)

- The value of the works:  …………………………………..

- Operation status:

+ Sustainable          £

+ Average               £

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Out of operation   £

II. Dossier of the works

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

III. Comments of the transfer party and the receive

1. The transfer party: .............................................................................................................

.............................................................................................................................................

2. The receiver: .....................................................................................................................

.............................................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

REPRESENTATIVE OF THE RECEIVER
(Signature and Seal)

REPRESENTATIVE OF THE TRANSFER PARTY
(Signature and Seal)

 

REPRESENTATIVES OF RELEVANT UNITS
(Signature and Seal)

 

Form No. 01-TSCD/CTNSNT BB/CTNSNT

(Promulgated together with Circular No. 54/2013/TT-BTC dated May 04, 2013 of the Ministry of Finance)

Unit name: ……………..Unit code: ……………...The superior management agency ………….

FIXED ASSET CARD

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1- Name, address of the works: .............................................................................................

2- Specifications     

3.- Construction year: ............................................................................................................

4- Time of putting into operation: day…….. month ……. year…………

5- The value of the works:  ……………………….

6- Name of person or division directly managing the works: ....................................................

.............................................................................................................................................

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Form No. 01- BC/CTNSNT

(Promulgated together with Circular No. 54/2013/TT-BTC dated May 04, 2013 of the Ministry of Finance)

Unit name: …………………………..The superior management agency ………….

Unit managing the works…………

Unit code: …………………………...

Unit type………………

REPORT ON THE FIRST-TIME DECLARATION OF THE WORKS

NAME, ADDRESS OF THE WORKS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CONSTRUCTION YEAR

OPERATION YEAR

AREA (m2)

CAPACITY (m3/ day)

VALUE (thousand VND)

OPERATION STATUS

CLEAN WATER VOLUME PRODUCED IN YEAR (m3)

RATE OF WATER LOSS (%)

THE ANNUAL AVERAGE CLEAN WATER COST PRICE (VND/m3)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

OTHER INFORMATION

Land area

Construction  area

Design

Reality

Primary price

The remaining value

Sustainable

Average

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Out of operation

1

2

3

4

5

6

7

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

11

12

13

14

15

16

17

18

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

…………, day …… month…….. year………
CONFIRMATION OF THE PROVINCIAL DEPARTMENT OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
(Signature, full name and seal)

……….., day……… month…….. year………
HEAD OF UNIT
(Signature, full name and seal)

 

Form No. 02- BC/CTNSNT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Unit name: …………………………..

The superior management agency ………….

Unit managing the works…………

Unit code: …………………………...

Unit type………………

REPORT ON DECLARTION OF CHANGING INFORMATION ABOUT THE UNIT MANAGING THE WORKS

NO.

ITEMS

THE DECLARED INFORMATION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

DATE OF CHANGE

REASON OF CHANGE

 

1

2

3

4

5

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

2

Address

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

The superior management agency

 

 

 

 

4

Unit type

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

…………, day …… month…….. year………
CONFIRMATION OF THE PROVINCIAL DEPARTMENT OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
(Signature, full name and seal)

……….., day……… month…….. year………
HEAD OF UNIT
(Signature, full name and seal)

 

Form No. 03- BC/CTNSNT

(Promulgated together with Circular No. 54/2013/TT-BTC dated May 04, 2013 of the Ministry of Finance)

Province: …………………………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Unit managing the works…………

Unit code: …………………………...

Unit type………………

REPORT ON DECLARATION OF CHANGING INFORMATION ABOUT THE WORKS

NO.

ITEMS

THE DECLARED INFORMATION

THE INFORMATION PROPOSING FOR CHANGE

DATE OF CHANGE

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

1

2

3

4

5

1

Name, address of the works

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

2

Code

 

 

 

 

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

- Land area

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

- Construction floor area

 

 

 

 

4

Value (thousand VND)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

- Primary price

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

5

Operation status

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

- Sustainable

 

 

 

 

 

- Average

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

- Ineffective

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

6

Other information

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

…………, day …… month…….. year………
CONFIRMATION OF THE PROVINCIAL DEPARTMENT OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
(Signature, full name and seal)

……….., day……… month…….. year………
HEAD OF UNIT
(Signature, full name and seal)

 

Form No. 04- BC/CTNSNT

(Promulgated together with Circular No. 54/2013/TT-BTC dated May 04, 2013 of the Ministry of Finance)

Unit name: …………………………..

The superior management agency ………….

Unit managing the works…………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Unit type………………

REPORT ON DECLARATION OF DELETING INFORMATION ABOUT THE WORKS

NO.

CODE OF THE WORKS

NAME OF THE WORKS

DATE OF CHANGE

REASON OF CHANGE

 

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

4

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

…………, day …… month…….. year………
CONFIRMATION OF THE PROVINCIAL DEPARTMENT OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
(Signature, full name and seal)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Form No. 05- BC/CTNSNT

(Promulgated together with Circular No. 54/2013/TT-BTC dated May 04, 2013 of the Ministry of Finance)

Province: …………………………..

The superior management agency ………….

Unit managing the works…………

Unit code: …………………………...

Unit type………………

REPORT ON DECLARATION OF CHANGING INFORMATION ABOUT EXPLOITATION OF THE WORKS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

NO.

ITEMS

THE FIRST-TIME INFORMATION

INFORMATION OF THE PREVIOUS YEAR

INFORMATION OF THE REPORT YEAR

 

1

2

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

Actual capacity (m3/ day)

 

 

 

2

Clean water volume produced in year (m3)

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

Rate of water loss (%)

 

 

 

4

The annual average clean water cost price (VND/m3)

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

The annual average clean water sale price (VND/m3)

 

 

 

6

Other information

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

…………, day …… month…….. year………
CONFIRMATION OF THE PROVINCIAL DEPARTMENT OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
(Signature, full name and seal)

……….., day……… month…….. year………
HEAD OF UNIT
(Signature, full name and seal)

 

Form No. 01- DM/CTNSNT

(Promulgated together with Circular No. 54/2013/TT-BTC dated May 04, 2013 of the Ministry of Finance)

Province: …………………………..

The superior management agency ………….

Unit managing the works…………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Unit type………………

LIST OF THE WORKS PROPOSED FOR SETTLEMENT

NAME, ADDRESS OF THE WORKS

CODE

CONSTRUCTION YEAR

OPERATION YEAR

AREA

(m2)

CAPACITY (m3/ day)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

OPERATION STATUS

Land area

Construction floor area

Design

Reality

Primary price

The remaining value

Sustainable

Average

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Out of operation

1

2

3

4

5

6

7

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

11

12

13

14

1- The works …

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

3- The works …

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Total

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

……….., day……… month…….. year………
HEAD OF UNIT
(Signature, full name and seal)

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 54/2013/TT-BTC ngày 04/05/2013 quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


45.794
s251

DMCA.com Protection Status
IP: 3.215.190.193