VĂN PHÒNG
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 01/2017/TT-VPCP
|
Hà Nội,
ngày 31 tháng 03 năm 2017
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG
DẪN THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BÁO TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 34/2016/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG
5 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT
BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Căn cứ Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 150/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn
phòng Chính phủ;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Cổng
Thông tin điện tử Chính phủ;
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính
phủ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện quy định về Công báo tại Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn chi tiết về
hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày ấn phẩm Công báo; gửi, tiếp nhận, đăng
văn bản trên Công báo; phối hợp xử lý văn bản có sai sót trong quá trình tiếp
nhận văn bản, đăng Công báo; quản lý, lưu giữ Công báo và văn bản gửi đăng Công
báo.
Điều 2. Hình thức ấn
phẩm Công báo
1. Ấn phẩm Công báo được xuất bản dưới
hình thức Công báo in và Công báo điện tử. Công báo in là Công báo được in trên
giấy; Công báo điện tử là bản điện tử của Công báo in, được đăng khi Công báo
in phát hành.
2. Công báo điện tử nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam được đăng trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Công báo điện
tử cấp tỉnh được đăng trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
Điều 3. Thể thức ấn
phẩm Công báo
1. Ấn phẩm Công báo có kích thước 29
cm (chiều dài) x 20,5 cm (chiều rộng); trường hợp văn bản gửi đăng Công báo có
kích thước không theo chuẩn chung, ấn phẩm Công báo được trình bày như văn bản
chính.
Phông chữ sử dụng trên ấn phẩm Công
báo in là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN 6909:2001.
2. Phần đầu ấn phẩm Công báo gồm: Quốc
huy, Quốc hiệu, Tiêu ngữ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chữ CÔNG
BÁO (đối với Công báo cấp tỉnh ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nơi xuất bản); số Công báo; ngày, tháng, năm; mục lục văn bản đăng trong số
Công báo.
3. Phần nội dung ấn phẩm Công báo gồm
tiêu đề (header) và nội dung các văn bản đăng Công báo.
4. Phần cuối ấn phẩm Công báo gồm tên,
địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử của cơ quan Công báo, địa
chỉ truy cập Công báo điện tử trên Internet, tên cơ sở in Công báo và giá bán ấn
phẩm Công báo (nếu có).
Điều 4. Kỹ thuật
trình bày phần đầu ấn phẩm Công báo
1. Quốc huy được trình bày theo kích
thước 3,5 cm x 3,5 cm; in màu theo quy định.
2. Quốc hiệu là: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm,
màu mực đỏ và ở phía trên cùng, bên phải.
3. Tiêu ngữ là: “Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu mực
đỏ và ở liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ viết hoa, giữa các
cụm từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ đôi, kẻ ngang, nét
liền, màu mực đỏ, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.
4. Chữ CÔNG BÁO được trình bày bằng chữ
in hoa, cỡ chữ 60, kiểu chữ đứng, đậm, màu mực đỏ, phía dưới có đường kẻ đôi, kẻ
ngang, nét liền, màu mực đỏ, có độ dài bằng chiều rộng phần nội dung của ấn phẩm
Công báo (từ lề trái đến lề phải).
5. Đối với Công báo cấp tỉnh: Tên tỉnh,
thành phố nơi xuất bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 18, kiểu chữ
nghiêng, đậm, màu mực đen.
6. Số Công báo được tính theo năm,
theo số tăng dần bắt đầu từ 01 và được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14,
kiểu chữ đứng, đậm.
7. Ngày, tháng, năm của số Công báo phải
được viết đầy đủ, được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng,
đậm; các số chỉ ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả-rập; đối với những số chỉ ngày
nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước.
8. Mục lục là danh sách văn bản được
đăng trên ấn phẩm Công báo. Mục lục được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 26,
kiểu chữ đứng, đậm, màu mực đen, căn giữa trang, phía dưới có đường kẻ ngang,
nét liền, có độ dài bằng 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ
a) Mục lục gồm “VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP
LUẬT”, “VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC” và “ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ” (nếu có) được trình bày bằng
chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, căn giữa trang;
b) Tên cơ quan ban hành văn bản được
trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, căn giữa trang; đối với điều
ước quốc tế thì không ghi tên cơ quan ban hành văn bản;
c) Ngày, tháng, năm ban hành văn bản
phải được viết đầy đủ, được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng;
các số chỉ ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả-rập; đối với những số chỉ ngày nhỏ
hơn 10 và tháng 1, tháng 2 phải ghi thêm số 0 ở trước, giữa ngày, tháng, năm
dùng dấu gạch ngang (-);
d) Tên loại, số, ký hiệu, trích yếu nội
dung, số trang được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng;
đ) Trường hợp văn bản dài, được đăng
trên nhiều ấn phẩm Công báo thì bổ sung trong ngoặc đơn cụm từ “Đăng từ Công
báo số... đến số...”, được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng,
căn lề phải. Ví dụ:
(Đăng từ Công
báo số 08 + 09 đến số 38 + 39).
9. Kỹ thuật trình bày phần đầu ấn phẩm
Công báo theo Mẫu số 01 và Mẫu
số 02
kèm theo Phụ lục của Thông tư này.
Điều 5. Kỹ thuật
trình bày phần nội dung ấn phẩm Công báo
1. Nội dung ấn phẩm Công báo được
trình bày một cột, bảo đảm chính xác nội dung của văn bản chính; sử dụng cỡ chữ
13 đến 14, khoảng cách giữa các dòng (line spacing) từ dòng đơn (single) đến
1,5 dòng (1.5lines). Phần nơi nhận, dấu, chữ ký, độ khẩn trong thể thức văn bản
được phép lược bỏ.
Bảng biểu, công thức, sơ đồ, bản đồ, mẫu
đơn và Điều ước quốc tế được trình bày đúng kích thước, cỡ chữ, phông chữ, hình
vẽ của bản chính.
2. Phần tiêu đề (header) gồm chữ CÔNG
BÁO, số Công báo, ngày đăng Công báo và số trang (Mẫu số 03 và 04 kèm theo Phụ
lục của Thông tư này).
a) Chữ CÔNG BÁO, số Công báo, ngày
đăng Công báo được trình bày căn giữa bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng,
giữa các cụm từ có gạch chéo (/). Ví dụ: CÔNG BÁO/SỐ 01+02/Ngày 01-01-2011
Đối với Công báo cấp tỉnh, bổ sung tên
tỉnh, thành phố nơi xuất bản. Ví dụ: CÔNG BÁO ĐÀ NẴNG/Số 22+23/Ngày 20-02-2015;
b) Số trang được trình bày bằng chữ in
thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng. Tổng số trang ấn phẩm Công báo được tính từ
trang đầu đến trang cuối ấn phẩm Công báo, số trang hiển thị tại vị trí cuối
dòng đối với trang lẻ, đầu dòng đối với trang chẵn, không hiển thị số trang của
trang đầu và trang cuối ấn phẩm Công báo;
c) Phía dưới phần tiêu đề có đường kẻ
đôi, kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng phần nội dung của ấn phẩm Công báo (từ
lề trái đến lề phải).
Điều 6. Kỹ thuật
trình bày phần cuối ấn phẩm Công báo
1. Tên cơ quan Công báo được trình bày
bằng chữ in hoa, căn giữa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, phía trên có đường kẻ
đôi, kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ
a) Đối với Công báo nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ghi:
VĂN PHÒNG
CHÍNH PHỦ XUẤT BẢN
b) Đối với Công báo cấp tỉnh ghi tên
Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xuất bản Công báo. Ví dụ:
VĂN PHÒNG
UBND TỈNH BẮC GIANG XUẤT BẢN
2. Địa chỉ, điện thoại liên hệ, số
fax, địa chỉ thư điện tử của cơ quan Công báo, địa chỉ truy cập Công báo trên
Internet, tên cơ sở in Công báo và giá bán ấn phẩm Công báo (nếu có) được trình
bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng.
3. Kỹ thuật trình bày phần cuối ấn phẩm
Công báo theo Mẫu số 05 kèm theo Phụ lục của
Thông tư này.
Điều 7. Công báo điện
tử
1. Công báo điện tử là bản điện tử của
Công báo in, được lưu vào tập tin điện tử có định dạng PDF, .DOC có ký số. Công
báo điện tử được đăng khi Công báo in phát hành.
2. Văn phòng Chính phủ giữ bản quyền đối
với Công báo điện tử nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Văn phòng Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giữ bản quyền đối với Công báo điện tử cấp tỉnh.
3. Công báo điện tử được khai thác miễn
phí.
Điều 8. Gửi, tiếp nhận
và đăng văn bản trên Công báo
1. Gửi văn bản đăng Công báo
a) Cơ quan ban hành văn bản có trách
nhiệm gửi bản chính văn bản đăng Công báo cùng bản điện tử có nội dung chính
xác với bản chính, tại phần “Nơi nhận” của văn bản phải có tên “Công báo”, ở phần
trên trang đầu của văn bản phải ghi dòng chữ “Văn bản gửi đăng Công báo”;
b) Phông chữ của bản điện tử là phông
chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, trên định dạng có khả năng chỉnh
sửa, biên tập được;
c) Đối với văn bản điều ước quốc tế
đăng Công báo, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gửi Văn phòng Chính phủ kèm bản điện
tử là bản Scan từ bản chính của điều ước quốc tế hai bên, bản sao của điều ước
quốc tế nhiều bên có chứng thực do cơ quan lưu chiểu chuyển cho Việt Nam.
2. Tiếp nhận văn bản đăng Công báo
Cơ quan Công báo có trách nhiệm tiếp
nhận văn bản chính gửi đăng Công báo và bản điện tử; nhập danh mục thông tin,
thuộc tính văn bản gửi đăng Công báo: Tên loại, số, ký hiệu, trích yếu văn bản,
cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày nhận văn bản, số trang của văn bản; rà
soát, đối chiếu văn bản chính và bản điện tử, trường hợp bản điện tử không
chính xác so với bản chính, cơ quan Công báo thông báo cho cơ quan ban hành văn
bản biết, cơ quan ban hành văn bản gửi bản điện tử chính xác trong ngày để đảm
bảo việc đăng Công báo đúng thời hạn quy định.
3. Đăng văn bản trên Công báo
a) Văn bản được đăng Công báo theo thứ
tự thời gian nhận văn bản, văn bản đến trước đăng trước và độ khẩn của văn bản;
b) Trong ấn phẩm Công báo, văn bản được
sắp xếp theo ba phần: Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản pháp luật khác, Điều ước
quốc tế (nếu có); văn bản xếp theo thứ bậc cơ quan ban hành, theo giá trị pháp
lý từ cao xuống thấp và số văn bản theo thứ tự tăng dần; nếu cơ quan ban hành
cùng cấp được sắp xếp theo bảng chữ cái a, b, c hoặc chữ số từ nhỏ đến lớn;
c) Một văn bản được đăng trên cùng một
ấn phẩm Công báo, đối với văn bản dài phải được đăng trên các ấn phẩm Công báo
liền nhau liên tiếp.
Điều 9. Phối hợp xử
lý văn bản có sai sót trong quá trình tiếp nhận văn bản, đăng Công báo
1. Trong quá trình tiếp nhận văn bản,
nếu phát hiện văn bản có sai sót, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phải thông báo ngay cho cơ quan ban hành văn bản biết để kịp thời
xử lý và cơ quan ban hành văn bản phải gửi ngay bản chính thức trong ngày để bảo
đảm việc đăng Công báo đúng thời hạn quy định.
2. Trong trường hợp văn bản có sai sót
nhưng chưa đăng Công báo, cơ quan ban hành văn bản có văn bản đính chính những
sai sót, cơ quan Công báo đăng văn bản có sai sót và văn bản đính chính trên
cùng một ấn phẩm Công báo; Văn bản sau khi đăng Công báo, nếu cơ quan ban hành
văn bản phát hiện có sai sót thì ban hành văn bản đính chính theo quy định của
pháp luật, cơ quan Công báo đăng văn bản đính chính trên số Công báo tiếp theo
gần nhất.
3. Cơ quan Công báo có văn bản đính
chính đối với những sai sót trong quá trình xuất bản Công báo trên cơ sở đối
chiếu với văn bản gửi đăng Công báo tại số Công báo tiếp theo gần nhất (Mẫu
số 06
của Phụ lục kèm theo Thông tư này).
Điều 10. Quản lý Công
báo và văn bản đăng Công báo
1. Cơ quan Công báo có trách nhiệm
a) Lưu giữ 01 ấn phẩm/số Công báo in
đã xuất bản, phát hành và được đóng quyển theo từng năm. Thời hạn lưu giữ là
vĩnh viễn;
b) Lưu giữ văn bản gửi đăng Công báo
(văn bản chính và bản điện tử) theo từng năm, đảm bảo khoa học, thuận tiện cho
việc tìm kiếm, đối chiếu. Thời hạn lưu giữ là 05 năm;
c) Quản lý cơ sở dữ liệu Công báo điện
tử bao gồm bản điện tử của các số Công báo đã xuất bản và thông tin, thuộc tính
văn bản đăng Công báo.
2. Ủy ban nhân dân
xã, phường, thị trấn được cấp phát Công báo có trách nhiệm quản lý, lưu giữ và
tổ chức việc sử dụng ấn phẩm Công báo. Thời hạn lưu giữ do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định.
Điều 11. Trách nhiệm
của các cơ quan
1. Cơ quan ban hành văn bản
a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác
của bản điện tử với văn bản chính;
b) Thông báo tên, số điện thoại, số
fax, địa chỉ thư điện tử của công chức, viên chức hoặc bộ phận chịu trách nhiệm
gửi bản chính và bản điện tử văn bản đăng Công báo tới cơ quan Công báo.
2. Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác
của ấn phẩm Công báo với văn bản gửi đăng Công báo;
b) Có trách nhiệm kiểm tra tính chính
xác của bản điện tử với văn bản chính;
c) Thông báo số điện thoại, số fax, địa
chỉ thư điện tử của bộ phận nhận văn bản đăng Công báo tới cơ quan ban hành văn
bản;
d) Văn phòng Chính phủ hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện các nội dung được quy định tại Thông tư này đối với Văn
phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
đ) Hàng năm,
Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo về Văn phòng
Chính phủ để phục vụ việc tổng kết tình hình tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật về Công báo.
Điều 12. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 15 tháng 5 năm 2017.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện
Thông tư này./.
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân
tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TTĐT (3).
|
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
Mai Tiến Dũng
|
PHỤ
LỤC
MẪU TRÌNH BÀY CÔNG BÁO
(Kèm theo Thông tư 01/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ)
Mẫu số 01: Trang đầu ấn
phẩm Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Mẫu số 02: Trang đầu ấn
phẩm Công báo cấp tỉnh.
Mẫu số 03: Phần tiêu đề
(header) từ trang thứ 02 ấn phẩm Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
Mẫu số 04: Phần tiêu đề
(header) từ trang thứ 02 ấn phẩm Công báo cấp tỉnh.
Mẫu số 05: Phần cuối ấn
phẩm Công báo.
Mẫu số 06: Văn bản
đính chính của cơ quan Công báo.
Mẫu số 01
Mẫu số 02
Mẫu số 03
Mẫu số 04
Mẫu số 05
Mẫu số 06
TÊN CƠ QUAN....(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: …..../
…...(2)
V/v đính chính Công báo
|
….(3)....,
ngày tháng năm
|
Kính gửi: Độc giả
...(4)...
Văn phòng Chính phủ/Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố ... xin đính chính tại trang... dòng thứ ... Công báo số
... ngày ... tháng ... năm ... đăng ...(5)..., nay xin sửa lại là:
“............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
….”./.
Nơi nhận:
-
Cơ quan gửi văn bản đăng Công báo;
- ...(6)
- Công báo;
- Lưu: VT, ...(7)
|
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ.....(8)
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
_______________
(1) Tên cơ quan xuất bản Công báo;
(2) Số, ký hiệu;
(3) Địa danh ban hành văn bản;
(4) Độc giả Công báo nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc Công báo cấp tỉnh;
(5) Nội dung đăng sai;
(6) Các đơn vị liên quan;
(7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo
văn bản và tên người soạn thảo văn bản;
(8) Việc đề ký theo quy định.