ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
52/2021/QĐ-UBND
|
Hưng
Yên, ngày 18 tháng 8 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển
nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số
15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ các chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực
thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 141/TTr-SNN ngày 11/6/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Trung tâm Khuyến nông là đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện
chức năng tham mưu, đề xuất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
chính sách khuyến nông trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các đơn vị, doanh nghiệp,
tổ chức đoàn thể xã hội, các cấp chính quyền cơ sở thực hiện việc chuyển giao
các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong nông nghiệp đến với các hộ nông dân
nhằm hỗ trợ nông dân trong việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật
nuôi; triển khai thực hiện các văn bản chuyên môn nghiệp vụ, định mức kinh tế kỹ
thuật chuyên ngành để hướng dẫn hệ thống khuyến nông thực hiện các chủ trương kỹ
thuật của các bộ, ngành.
2. Trung
tâm Khuyến nông có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài
khoản riêng; chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của
Trung tâm Khuyến nông quốc gia.
3. Trụ sở làm việc: Đường Phạm
Bạch Hổ, phường Lam Sơn, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Đề xuất với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về chính sách, chiến lược, kế hoạch phát
triển dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án, các văn bản quy phạm
pháp luật về khuyến nông trên địa bàn.
2. Xây dựng, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
chương trình, kế hoạch, dự án khuyến nông tại địa phương. Tổ chức thực hiện sau
khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ký hợp đồng khuyến nông với các tổ chức, cá nhân theo quy định của
pháp luật.
4. Chủ trì thực hiện một số chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông
theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chương trình, dự án khuyến nông
theo quy định của pháp luật.
6. Hướng dẫn về nội dung, phương pháp hoạt động khuyến nông cho các cơ
quan, đơn vị tham gia hoạt động khuyến nông.
7. Chủ trì xây dựng chương trình, tài liệu hướng dẫn khuyến nông; tổ chức
tập huấn kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ, cộng tác viên khuyến nông các cấp và
nông dân.
8. Tổ chức hoạt động thông tin tuyên truyền về khuyến nông theo quy định
của pháp luật.
9. Tổ chức và tham gia tổ chức các hội thi, hội thảo, hội chợ, triển
lãm, diễn đàn, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm về khuyến nông.
10. Tư vấn và cung cấp dịch vụ khuyến nông theo quy định của pháp luật.
11. Tham gia đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa
bàn theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định
của pháp luật.
12. Phối hợp với các tổ chức trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn trong công tác phòng, chống dịch bệnh, thiên tai tại địa phương.
13. Quản lý và sử dụng quỹ hoạt động khuyến nông (nếu có) theo quy định
của pháp luật.
14. Thực hiện hợp tác quốc tế về khuyến nông theo quy định của pháp luật.
15. Báo cáo kết quả thực hiện các chương trình, dự án về khuyến nông
theo quy định.
16. Quản lý về tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, tài chính, tài sản
được giao và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động thuộc
thẩm quyền theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu
tổ chức, số lượng người làm việc, cơ chế tài chính
1. Lãnh đạo Trung tâm:
a) Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc
và không quá 02 (hai) Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Trung tâm là người đứng
đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của
Trung tâm trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
c) Phó Giám đốc Trung tâm là
người giúp Giám đốc Trung tâm phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do
Giám đốc Trung tâm giao, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước
pháp luật về kết quả công tác được phân công. Khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt,
một Phó Giám đốc Trung tâm được Giám đốc Trung tâm ủy nhiệm điều hành mọi hoạt
động của Trung tâm;
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó
Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của
pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức
cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm phù hợp với quy định về tiêu chuẩn chức
danh lãnh đạo của Trung tâm do cấp có thẩm quyền ban hành. Việc bổ nhiệm lại,
điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, đánh giá, khen thưởng,
kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với các chức danh
lãnh đạo của Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên
chức.
2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các Trạm thuộc Trung tâm:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Chuyển giao kỹ thuật -
Thông tin tuyên truyền, tập huấn và đào tạo;
c) Trạm Khuyến nông Kim Động -
thành phố Hưng Yên;
d) Trạm Khuyến nông Phù Tiên;
đ) Trạm Khuyến nông Yên Mỹ - Ân
Thi ;
e) Trạm Khuyến nông Châu Giang;
g) Trạm Khuyến nông Mỹ Văn.
Các phòng chuyên
môn nghiệp vụ và các trạm thuộc Trung tâm bố trí từ 07 người làm việc là
viên chức trở lên, gồm: Trưởng phòng (Trạm trưởng), Phó Trưởng phòng (Phó Trạm
trưởng) và các viên chức. Phòng, trạm có từ 07 đến 09 người làm việc là viên chức
được bố trí 01 Phó Trưởng phòng (Phó Trạm trưởng); phòng, trạm có từ 10 người
làm việc là viên chức trở lên được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng (Phó Trạm
trưởng).
Việc bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức, đánh
giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách
khác đối với Trưởng phòng (Trạm trưởng), Phó Trưởng phòng
(Phó Trạm trưởng) thuộc Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật, quy
định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ,
công chức, viên chức.
3. Số lượng người làm việc:
a) Số lượng người làm việc của
Trung tâm được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ
cấu tổ chức, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số lượng người làm việc trong
các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ
cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức
của Trung tâm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hằng năm, Giám đốc Trung tâm có
trách nhiệm xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm (nếu có) và kế hoạch số
lượng người làm việc, báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định.
c) Việc tuyển dụng, bố trí, sử
dụng, quản lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với viên chức, người lao động
của Trung tâm phải căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu chức danh
nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức, người lao động
theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản
lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.
4. Cơ chế tài chính:
Trung tâm Khuyến nông là đơn vị
sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên. Cơ chế
tự chủ tài chính của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 4. Quy
định chuyển tiếp
Đối với những người đã được bổ nhiệm
chức vụ Trưởng phòng (Trạm trưởng), Phó Trưởng phòng (Phó Trạm trưởng) thuộc
Trung tâm, sau khi tổ chức lại Trung tâm mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc bổ
nhiệm vào chức vụ lãnh đạo mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ
cấp chức vụ lãnh đạo đang được hưởng thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ
lãnh đạo đang hưởng đến hết thời hạn giữ chức vụ đã được bổ nhiệm trước khi tổ
chức lại Trung tâm theo Quyết định này. Trường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạn
bổ nhiệm còn dưới 06 tháng thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ đang hưởng đủ
06 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới
có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng
theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014
của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.
Điều 5. Tổ chức
thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì, phối hợp với Giám đốc
Sở Nội vụ trình cấp có thẩm quyền xem xét, điều chuyển, bổ sung số lượng người làm
việc của Trung tâm Khuyến nông theo phương án đã được Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt và Đề án tổ chức lại Trung
tâm.
b) Chỉ đạo xây dựng Đề án vị
trí việc làm (Đề án điều chỉnh vị trí việc làm) của Trung tâm, trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
c) Chỉ đạo việc xây dựng và ban
hành quyết định phê duyệt quy chế làm việc của Trung tâm Khuyến nông; quy định
cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng tham mưu tổng hợp, chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc Trung tâm; quy định chế độ thông tin, báo cáo, mối quan hệ công tác và
lề lối làm việc của Trung tâm theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban
nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.
2. Giám đốc Sở Nội vụ:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người
làm việc; về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức, người lao động và thực hiện
chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động của Trung tâm Khuyến nông
theo quy định.
b) Hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; kịp
thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc để xem xét, giải
quyết theo thẩm quyền.
Điều 6. Hiệu lực
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
2. Các Quyết định sau đây của Ủy
ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 918/QĐ-UBND ngày
18 tháng 6 năm 2012 về việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của
Trung tâm Khuyến nông thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Quyết định số 2537/QĐ-UBND ngày
16/10/2018 về việc sáp nhập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Khuyến
nông thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 7. Trách
nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính,
Kho bạc nhà nước Hưng Yên; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám
đốc Trung tâm Khuyến nông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
|