Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị định 96/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý bảo vệ biên giới quốc gia

Số hiệu: 96/2020/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 24/08/2020 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 96/2020/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2020

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, BẢO VỆ BIÊN GIỚI QUỐC GIA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Biên giới quốc gia ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

2. Các hành vi vi phạm hành chính xảy ra ở khu vực biên giới không quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác có liên quan để xử phạt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lãnh thổ Việt Nam; người có thẩm quyền lập biên bản và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm:

a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

b) Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;

c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác;

d) Tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập;

đ) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

3. Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, hộ gia đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt vi phạm như đối với cá nhân.

Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính chỉ bị áp dụng một hình thức xử phạt chính sau:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép khai thác, thăm dò tài nguyên, khoáng sản, hải sản, môi trường và giấy phép xây dựng, vận tải, kinh doanh từ 06 tháng đến 12 tháng; tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế và giấy phép hoạt động dịch vụ, thương mại tại cửa khẩu biên giới đất liền từ 03 tháng đến 06 tháng;

c) Trục xuất.

3. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

b) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;

c) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;

d) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

e) Buộc rời khỏi khu vực biên giới, khu vực cửa khẩu;

g) Buộc tiêu hủy giấy tờ tùy thân, giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới hết giá trị sử dụng;

h) Buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, kinh doanh tạm nhập - tái xuất đúng cửa khẩu, tuyến đường quy định;

i) Buộc chịu trách nhiệm chi phí để thực hiện khôi phục tình trạng ban đầu đối với mốc quốc giới, cọc dấu, điểm cơ sở, bia chủ quyền, dấu hiệu đường biên giới, vật đánh dấu đường biên giới, công trình phòng thủ vùng biển, công trình biên giới, biển báo trong khu vực biên giới, khu vực cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu cảng;

k) Buộc lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan;

l) Buộc nộp lại giấy phép đi bờ, giấy phép xuống tàu;

m) Tạm dừng thực hiện thủ tục xuất cảnh đối với phương tiện Việt Nam, tạm dừng thực hiện thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh đối với phương tiện nước ngoài.

4. Việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài có thể là hình thức xử phạt chính hoặc hình thức xử phạt bổ sung.

Điều 4. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là 50.000.000 đồng.

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, điểm a khoản 7 Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 7; điểm b khoản 8 Điều 8; điểm d khoản 2 Điều 9; Điều 11 Nghị định này. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức bằng hai lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Điều 5. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, dấu hiệu đường biên giới

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Thăm dò địa chất, khai thác tài nguyên, khoáng sản theo giấy phép làm hư hại dấu hiệu đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, cọc dấu, vật đánh dấu đường biên giới, cột cờ, bia chủ quyền trên các đảo, điểm cơ sở; công trình phòng thủ vùng biển, công trình biên giới;

b) Đổ đất đá, chất thải xuống sông, suối biên giới.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Làm hư hại mốc quốc giới, cọc dấu, dấu hiệu đường biên giới, vật đánh dấu đường biên giới, cột cờ, điểm cơ sở, bia chủ quyền trên các đảo;

b) Làm thay đổi dòng chảy sông, suối biên giới hoặc làm ảnh hưởng đến đường biên giới quốc gia;

c) Xây dựng công trình kiên cố trong phạm vi 30 mét tính từ đường biên giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc hoặc 100 mét tính từ đường biên giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia;

d) Xây dựng trái phép công trình trên sông, suối biên giới.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép khai thác, thăm dò tài nguyên, khoáng sản, giấy phép xây dựng từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1; điểm c, điểm d khoản 2 Điều này;

c) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

4 Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc chịu trách nhiệm chi phí để thực hiện khôi phục tình trạng ban đầu, buộc tháo dỡ công trình, phân công trình không có giấy phép xây dựng hoặc xây dựng không đúng với giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Điều 6. Hành vi vi phạm quy chế khu vực biên giới đất liền

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Công dân Việt Nam vào khu vực biên giới đất liền, vành đai biên giới không mang theo Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;

b) Tạm trú, lưu trú, đi lại trong khu vực biên giới đất liền không đúng quy định;

c) Không thông báo, khai báo, đăng ký hoặc che giấu, giúp đỡ người khác đi lại, lưu trú, tạm trú trái phép trong khu vực biên giới đất liền.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Cư dân biên giới sử dụng giấy tờ xuất, nhập cảnh biên giới hết giá trị để qua lại biên giới;

b) Cư dân biên giới đi quá phạm vi quy định khi được phép qua lại biên giới;

c) Cung cấp thông tin không đúng sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới;

d) Người nước ngoài vào khu vực biên giới đất liền (trừ khu du lịch, dịch vụ, khu kinh tế), vành đai biên giới không có giấy tờ theo quy định;

đ) Người nước ngoài vào vành đai biên giới không trình báo với đồn Biên phòng sở tại;

e) Cư dân biên giới chăn thả gia súc, gia cầm qua biên giới.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Cư dân biên giới cho người khác sử dụng giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới để qua lại biên giới;

b) Canh tác, đào bới trong phạm vi đường thông tầm nhìn biên giới;

c) Vi phạm quy tắc hoạt động của tàu thuyền trên sông, suối biên giới;

d) Không trình báo với đồn Biên phòng hoặc Công an cấp xã sở tại về mục đích, thời gian, danh sách người, số lượng phương tiện, nội dung và phạm vi hoạt động ở vành đai biên giới;

đ) Ra, vào, đi lại, điều khiển phương tiện, tiến hành các hoạt động không đúng quy định trong vùng cấm.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Cơ quan, tổ chức đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới đất liền nhưng không cử người đi cùng, không thông báo với Công an, Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh nơi đến;

b) Không chấp hành quyết định tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền, vành đai biên giới của người có thẩm quyền;

c) Dẫn dắt, tạo điều kiện cho người, phương tiện vào hoạt động trái phép trong khu vực biên giới đất liền;

d) Đi lại quá phạm vi quy định trong khu vực biên giới đất liền, trừ trường hợp là cư dân biên giới;

đ) Quay phim, chụp ảnh, đo, vẽ cảnh vật, ghi hình trái phép bằng các thiết bị điện tử, thu phát vô tuyến điện trong vùng cấm.

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Cơ quan, tổ chức đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới chưa được cấp phép hoặc không được cấp phép của cơ quan Công an có thẩm quyền;

b) Cư dân biên giới qua biên giới làm ruộng, rẫy;

c) Cư dân biên giới qua lại biên giới không có giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới theo quy định của pháp luật;

d) Cư dân biên giới qua lại biên giới không đúng các điểm quy định dành cho việc qua lại của cư dân biên giới;

đ) Sử dụng giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới của người khác để qua lại biên giới;

e) Cho người khác sử dụng giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới để qua lại biên giới.

6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Đốt cây khai hoang trong phạm vi 1.000 mét tính từ đường biên giới trên đất liền;

b) Xâm cư ở khu vực biên giới đất liền;

c) Sử dụng vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ trái phép trong vành đai biên giới nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cơ quan, tổ chức hoạt động trong vành đai biên giới không thông báo cho đồn Biên phòng sở tại về danh sách người, phương tiện, thời gian, phạm vi, nội dung hoạt động;

b) Vào vành đai biên giới không có giấy tờ theo quy định và không trình báo cho đồn Biên phòng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã sở tại, trừ cư dân biên giới;

c) Đánh bắt thủy sản trái phép, sử dụng vật gây nổ, chất có độc, xung điện trên sông suối, trong lòng đất khu vực biên giới.

8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển thi hài, hài cốt, xác động vật trái phép qua biên giới.

9. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Chôn thi hài, hài cốt, xác động vật, dịch chuyển mồ mả trong vành đai biên giới;

b) Nổ súng săn bắn trong phạm vi 1.000 mét tính từ đường biên giới trên đất liền.

10. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Bắn, phóng, thả, điều khiển các phương tiện bay trong khu vực biên giới hoặc qua biên giới;

b) Khai thác khoáng sản trong phạm vi 500 mét tính từ đường biên giới trên đất liền;

c) Lắp đặt các thiết bị lưu giữ hóa chất nguy hiểm và xây dựng nơi xử lý chất thải nguy hiểm trong phạm vi 1.000 mét tính từ đường biên giới trên đất liền.

11. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3; điểm đ khoản 4; khoản 6; điểm c khoản 7; điểm b khoản 9; khoản 10 Điều này;

b) Tịch thu giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới quy định tại điểm a, điểm c khoản 2; điểm a khoản 3; điểm đ, điểm e khoản 5 Điều này;

c) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1; điểm d, điểm đ khoản 2; điểm c, điểm đ khoản 3; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 4; điểm b khoản 6; điểm b khoản 7; khoản 8; điểm a khoản 9; khoản 10 Điều này.

12. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc rời khỏi khu vực biên giới đất liền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1; điểm d, điểm đ khoản 2; điểm d, điểm đ khoản 3; điểm b, điểm d khoản 4; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7 Điều này;

b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc tháo dỡ công trình, phần công trình không có giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6; điểm c khoản 10 Điều này;

c) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8; điểm a khoản 9 Điều này;

d) Buộc tiêu huỷ hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi và cây trồng, văn hoá phẩm có nội dung độc hại, buộc chịu trách nhiệm chi phí để thực hiện khôi phục tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 7; khoản 8; điểm a khoản 9; điểm c khoản 10 Điều này;

đ) Buộc tiêu hủy giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Điều 7. Hành vi vi phạm quy chế quản lý cửa khẩu biên giới đất liền

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi tạm trú, lưu trú, đi lại trong khu vực cửa khẩu biên giới đất liền không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Điều khiển phương tiện ra, vào, hoạt động trong khu vực cửa khẩu không có giấy tờ về phương tiện hoặc sử dụng giấy tờ về phương tiện không đúng quy định của pháp luật hoặc không đúng với mục đích hoạt động tại cửa khẩu biên giới đất liền;

b) Điều khiển phương tiện vận tải liên vận xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đất liền không có phù hiệu gắn trên phương tiện, không có giấy tờ hoặc sử dụng giấy tờ hết giá trị đối với một trong các loại giấy tờ theo quy định của Hiệp định vận tải đường bộ mà Việt Nam đã ký kết với các nước có chung đường biên giới và quy định của pháp luật Việt Nam;

c) Đưa đón người, chuyên chở, xếp dỡ hàng hoá tại khu vực cửa khẩu biên giới đất liền không đúng địa điểm quy định, đi vào khu vực cấm.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3 .000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành hoặc cản trở việc kiểm tra, kiểm soát, điều hành của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Hoạt động dịch vụ, thương mại trong khu vực cửa khẩu không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc hoạt động không đúng lĩnh vực ghi trong giấy phép;

b) Cản trở các hoạt động lưu thông hợp pháp tại khu vực cửa khẩu;

c) Gây mất an ninh, trật tự hoặc lôi kéo, kích động, xúi giục, giúp người khác gây mất an ninh, trật tự tại khu vực cửa khẩu biên giới đất liền;

d) Không chấp hành quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động qua lại biên giới tại cửa khẩu biên giới đất liền của người có thẩm quyền.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tổ chức kinh doanh lữ hành quốc tế để hành khách du lịch nước ngoài đưa phương tiện cơ giới vào tham gia giao thông không đúng quy định;

b) Hành khách du lịch nước ngoài được phép đưa phương tiện cơ giới vào tham gia giao thông tại Việt Nam nhưng điều khiển phương tiện cơ giới đi quá phạm vi hoặc thời gian cho phép.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đổ, xả, ném chất thải, chất bẩn, hóa chất, gạch, đá hoặc các vật khác vào Quốc môn, các công trình khác thuộc khu vực Quốc môn.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ, thương mại tại cửa khẩu biên giới đất liền từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;

d) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; điểm a, điểm c khoản 2; khoản 4; điểm b khoản 5; khoản 6 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc rời khỏi khu vực cửa khẩu biên giới đất liền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; điểm a khoản 2; điểm b khoản 5; khoản 6 Điều này;

b) Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, khôi phục cảnh quan khu vực cửa khẩu đối với hành vi vi phạm tại khoản 6 Điều này;

c) Tạm dừng thực hiện thủ tục xuất cảnh đối với phương tiện Việt Nam, tạm dừng thực hiện thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh đối với phương tiện nước ngoài đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 8. Hành vi vi phạm về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Công dân Việt Nam vào khu vực biên giới biển, khu vực hạn chế hoạt động nằm trong khu vực biên giới biển không mang theo Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;

b) Tạm trú, lưu trú, đi lại trong khu vực biên giới biển không đúng quy định;

c) Không khai báo hoặc che giấu, giúp đỡ người khác đi lại, tạm trú, lưu trú trái phép trong khu vực biên giới biển.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Người nước ngoài vào khu vực biên giới biển (trừ khu du lịch, dịch vụ, khu kinh tế) không có giấy tờ theo quy định;

b) Ra, vào, đi lại, điều khiển phương tiện, tiến hành các hoạt động không đúng quy định trong khu vực hạn chế hoạt động;

c) Sau 24 giờ không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Công an cấp xã, đồn Biên phòng sở tại về họ tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày bắt đầu, ngày kết thúc làm việc, nội dung công việc, nơi làm việc, tên và địa chỉ của cơ quan, tổ chức người nước ngoài làm việc khi sử dụng người nước ngoài làm việc tại khu kinh tế trong khu vực biên giới biên hoặc có một phần địa giới thuộc khu vực biên giới biển;

d) Quay phim, chụp ảnh, đo, vẽ cảnh vật, ghi hình trái phép bằng các thiết bị điện tử, thu phát vô tuyến điện ở khu vực có biển cấm nằm trong khu vực biên giới biển.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện đường thủy hoạt động trong khu vực biên giới biển có một trong những hành vi sau:

a) Điều khiển tàu thuyền, phương tiện đường thủy nội địa không có biển số đăng ký hoặc tạo số đăng ký không đúng quy định;

b) Không mang theo các loại giấy tờ (bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực) sau: Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền; giấy chứng nhận đăng ký tàu cá; giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu thuyền theo quy định; danh sách thuyền viên hoặc sổ danh bạ thuyền viên (đối với tàu cá), hoặc chứng chỉ thuyền viên; giấy chứng nhận bảo hiểm thuyền viên; giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện; giấy tờ liên quan đến hàng hoá trên tàu thuyền; sổ nhật ký hành trình.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phương tiện đường thủy hoạt động trong khu vực biên giới biển không đúng mục đích.

5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành việc kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền đối với phương tiện trong các trường hợp pháp luật quy định; không chấp hành các quyết định theo thủ tục hành chính.

6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Đưa phương tiện đường bộ vào khu vực biên giới biển (trừ khu du lịch, dịch vụ, khu kinh tế) hoạt động vận tải, sản xuất, kinh doanh, xây dựng, khai thác khoáng sản, tài nguyên, môi trường từ 10 ngày trở lên mà không thông báo bằng văn bản cho Bộ đội Biên phòng sở tại về số lượng người, phương tiện, biển kiểm soát, thời gian, phạm vi, nội dung hoạt động;

b) Người điều khiển phương tiện đường thủy hoạt động trong khu vực biên giới biển không có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn phù hợp do cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện đường thủy hoạt động trong khu vực biên giới biển không có văn bằng hoặc chứng chỉ theo quy định.

7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển phương tiện hàng không khi tiến hành hoạt động hàng không dân dụng, kinh tế, thương mại, du lịch, khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản, tài nguyên, môi trường trong khu vực biên giới biển không thực hiện đúng quy định pháp luật về hàng không Việt Nam và quy định về quản lý, bảo vệ vùng trời quốc gia.

8. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Không sử dụng các biện pháp ngăn ngừa và hạn chế tối đa thiệt hại khi vận chuyển, bốc, dỡ các loại hàng hóa, thiết bị có khả năng gây hại đối với tài nguyên, sức khỏe con người và ô nhiễm môi trường biển trong vùng nước nội thủy, lãnh hải;

b) Sử dụng vật liệu nổ không có kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc có kế hoạch nhưng không thông báo cho Ủy ban nhân dân và Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh sở tại theo quy định;

c) Thăm dò, khai thác hải sản, nghiên cứu khoa học, khai thác tài nguyên do các bộ, ngành chủ quản cấp phép nhưng không thông báo cho Ủy ban nhân dân và Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh sở tại;

d) Khai thác, trục vớt tài sản, đồ vật, cổ vật trong vùng nước nội thủy, lãnh hải khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.

9. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền vị trí, kích thước, hình dạng, độ sâu thiết bị, công trình trên biển hoặc không đặt các tín hiệu, báo hiệu hàng hải và cảnh báo nguy hiểm thích hợp đối với thiết bị, công trình trong vùng nước nội thủy, lãnh hải.

10. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Không tháo dỡ thiết bị, công trình trên biển khi hết hạn sử dụng;

b) Tàu thuyền nước ngoài đi vào nội thủy Việt Nam không xin phép cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

11. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Sử dụng thiết bị thu phát vô tuyến điện ở khu vực hạn chế hoạt động, vùng cấm nằm trong khu vực biên giới biển;

b) Bắn, phóng, thả, điều khiển các phương tiện, vật thể gây hại cho an ninh, trật tự, kinh tế, an toàn, an ninh hàng hải;

c) Sử dụng phương tiện đường thủy cập mạn tàu thuyền nước ngoài khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền trong vùng nước nội thủy, lãnh hải.

12. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2; điểm d khoản 8; điểm a, điểm b khoản 11 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2; điểm a khoản 3; khoản 4 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép vận tải, kinh doanh, xây dựng, khai thác khoáng sản, tài nguyên, môi trường, khai thác hải sản từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 6; điểm c khoản 8 Điều này;

d) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1; điểm a, điểm d khoản 2; khoản 7; điểm b khoản 10; khoản 11 Điều này.

13. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc rời khỏi khu vực biên giới biển đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2; khoản 5; điểm a khoản 6; điểm b khoản 10; điểm a, điểm b khoản 11 Điều này;

b) Buộc tháo dỡ thiết bị, công trình đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 10 Điều này.

Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Thuyền viên nước ngoài khi đi bờ không xuất trình giấy phép đi bờ, giấy phép cấp cho thuyền viên nước ngoài nghỉ qua đêm trên bờ; đi bờ quá thời gian quy định ghi trong giấy phép đi bờ;

b) Người Việt Nam, người nước ngoài xuống tàu thuyền nước ngoài, người nước ngoài xuống tàu thuyền Việt Nam không xuất trình giấy phép do Biên phòng cửa khẩu cảng cấp khi xuống tàu hoặc không chấp hành các quy định ghi trong giấy phép.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thuyền viên nước ngoài đi bờ không có giấy phép đi bờ, đi bờ ngoài phạm vi quy định ghi trong giấy phép đi bờ;

b) Người Việt Nam, người nước ngoài xuống tàu thuyền nước ngoài, người nước ngoài xuống tàu thuyền Việt Nam không có giấy phép xuống tàu; điều khiển phương tiện cập mạn tàu thuyền nước ngoài không có giấy phép do Biên phòng cửa khẩu cảng cấp cho người điều khiển phương tiện cập mạn tàu nước ngoài;

c) Cho người khác sử dụng giấy phép đi bờ hoặc giấy phép xuống tàu; sử dụng giấy phép đi bờ hoặc giấy phép xuống tàu của người khác;

d) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đón tiếp người nước ngoài vào khu vực cửa khẩu cảng mà không thông báo cho Biên phòng cửa khẩu cảng theo quy định.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Không chấp hành hoặc cản trở việc kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu cảng;

b) Người đi trên tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa không có tên trong danh sách thuyền viên, danh sách hành khách đã khai báo, đăng ký khi đến, rời cửa khẩu cảng;

c) Không giữ đúng trạng thái niêm phong đối với hồ sơ biên phòng khi tàu thuyền quá cảnh, chuyển cảng;

d) Thuyền viên, hành khách nước ngoài trở lại tàu thuyền sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh và rời tàu, từ tàu thuyền nước ngoài trở lại nội địa khi đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh nhưng không thông báo cho Biên phòng cửa khẩu cảng.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Gây mất an ninh, trật tự hoặc lôi kéo, kích động, xúi giục, giúp người khác gây mất an ninh, trật tự trong khu vực cửa khẩu cảng;

b) Thuyền viên, hành khách tự ý rời khỏi tàu thuyền khi chưa hoàn thành thủ tục nhập cảnh hoặc đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh;

c) Hành khách nước ngoài quá cảnh không làm thủ tục nhập cảnh khi rời khỏi khu vực quá cảnh tại cửa khẩu cảng;

d) Đưa tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới vào hoạt động tại khu vực cửa khẩu cảng thuộc lĩnh vực quy định phải được cấp phép nhưng không có giấy phép;

đ) Thuyền trưởng tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa, phương tiện thủy nội địa đến, rời cửa khẩu cảng không cung cấp cho Biên phòng cửa khẩu cảng thông tin về phương tiện, hàng hóa, các thông tin liên quan đến an ninh, trật tự khi có yêu cầu;

e) Chủ phương tiện, thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền đăng ký phương tiện thủy nội địa đến, đi với Biên phòng cửa khẩu cảng chậm thời gian theo quy định.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Không chấp hành quyết định kiểm tra, giám sát biên phòng đối với người, tàu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng, tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa, phương tiện thủy nội địa, các phương tiện khác của Việt Nam và nước ngoài ra, vào, hoạt động tại cửa khẩu cảng trong các trường hợp pháp luật quy định;

b) Đưa hàng hóa trái phép lên tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa hoặc từ tàu thuyền, phương tiện đường thủy xuống trong khu vực cửa khẩu cảng;

c) Không giữ đúng trạng thái niêm phong đối với vũ khí, vật liệu nổ và hàng hóa khi tàu thuyền quá cảnh, chuyển cảng;

d) Có sự thay đổi về thuyền viên, hành khách sau khi đã hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử đối với tàu thuyền nhưng người làm thủ tục không khai báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ biên phòng điện tử;

đ) Người làm thủ tục khai báo không đầy đủ, không chính xác các thông tin theo quy định của pháp luật về thủ tục biên phòng điện tử cảng biển sau thời hạn được phép sửa đổi, bổ sung hồ sơ biên phòng điện tử;

e) Không khai báo thông tin về vũ khí, vật liệu nổ, người trốn trên tàu (nếu có) theo quy định;

g) Người làm thủ tục không đề nghị Biên phòng cửa khẩu cảng hủy hồ sơ thủ tục biên phòng điện tử theo quy định đối với tàu thuyền đã hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử nhưng thay đổi kế hoạch đến, rời cửa khẩu cảng.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Chủ phương tiện, thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền không đăng ký phương tiện thủy nội địa đến, đi với Biên phòng cửa khẩu cảng theo quy định;

b) Thuyền trưởng hoặc người có trách nhiệm trên tàu thuyền không áp dụng các biện pháp ngăn chặn cần thiết và thông báo cho Biên phòng cửa khẩu cảng hoặc các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khi phát hiện có người trốn trên tàu;

c) Thuyền trưởng hoặc người có trách nhiệm cho thuyền viên, hành khách rời tàu thuyền, những người không có trách nhiệm xuống tàu thuyền trước khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh hoặc sau khi đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh;

d) Chủ phương tiện, thuyền trưởng để phương tiện thủy neo đậu tại vùng nước cảng quá 24 giờ mà không xin phép cơ quan có thẩm quyền khi đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

b) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc rời khỏi khu vực cửa khẩu cảng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2; điểm a, điểm b khoản 3; điểm a, điểm d khoản 4 Điều này;

b) Buộc nộp lại giấy phép đi bờ, giấy phép xuống tàu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

Điều 10. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ công trình biên giới, biển báo trong khu vực biên giới, khu vực cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu cảng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vẽ, viết thêm, tẩy xoá chữ trên các biển báo “khu vực biên giới”, “vành đai biên giới”, “vùng cấm”, “khu vực cửa khẩu”, “khu vực biên giới biển” và các biển báo về khu vực biên giới, cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu cảng, công trình biên giới.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hỏng các biển báo “khu vực biên giới”, “vành đai biên giới”, “vùng cấm”, “khu vực biên giới biển”, “khu vực cửa khẩu” và các biển báo khác trong khu vực biên giới, cửa khẩu.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm xê dịch, tháo dỡ, phá hủy các biển báo “khu vực biên giới”, “vành đai biên giới”, “vùng cấm”, “khu vực biên giới biển”, “khu vực cửa khẩu” và các biển báo khác trong khu vực biên giới, cửa khẩu.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tự ý cắm các biển báo “khu vực biên giới”, “vành đai biên giới”, “vùng cấm”, “khu vực biên giới biển”, “khu vực cửa khẩu” trong khu vực biên giới, cửa khẩu.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng, lắp đặt trái phép các công trình, thiết bị hoặc có hành vi gây tổn hại đến sự an toàn của công trình biên giới.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi phá, dỡ hoặc làm hư hỏng kết cấu, thiết bị của công trình biên giới mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi làm giả các biển báo, “khu vực biên giới”, “vành đai biên giới”, “vùng cấm”, “khu vực biên giới biển”, “khu vực cửa khẩu” trong khu vực biên giới, cửa khẩu.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này;

b) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc chịu trách nhiệm chi phí để khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này.

Điều 11. Hành vi vi phạm các quy định về xây dựng các dự án, công trình trong khu vực biên giới, cửa khẩu

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thông báo bằng văn bản trước 03 ngày làm việc cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đồn Biên phòng sở tại về danh sách người, phương tiện, thời gian, phạm vi, nội dung hoạt động khi khảo sát, thiết kế, thi công, triển khai thực hiện các dự án, công trình trong khu vực biên giới, cửa khẩu;

b) Khi triển khai thực hiện các dự án, công trình đã được cấp phép trong khu vực biên giới, cửa khẩu nhưng chủ đầu tư không thông báo bằng văn bản cho Bộ đội Biên phòng, Công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã sở tại trước 03 ngày làm việc.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng dự án, công trình có yếu tố nước ngoài trong khu vực biên giới, cửa khẩu nhưng chủ đầu tư không thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, đồn Biên phòng sở tại.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Khảo sát, thiết kế, thi công, triển khai thực hiện các dự án, công trình; xây dựng dự án, công trình có yếu tố nước ngoài trong khu vực biên giới, cửa khẩu không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền;

b) Không lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan khi thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, đồ án có yếu tố nước ngoài trong khu vực biên giới, cửa khẩu.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này không đúng địa điểm hoặc làm ảnh hưởng đến đường biên giới quốc gia, hư hại mốc quốc giới, cột cờ, bia chủ quyền, cọc dấu, điểm cơ sở, dấu hiệu đường biên giới, vật đánh dấu đường biên giới, công trình biên giới, công trình phòng thủ.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3, khoản 4 Điều này;

c) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Buộc lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

c) Buộc chịu trách nhiệm chi phí để thực hiện khôi phục tình trạng ban đầu đối với mốc quốc giới, cột cờ, bia chủ quyền, cọc dấu, điểm cơ sở, dấu hiệu đường biên giới, vật đánh dấu đường biên giới, công trình biên giới, công trình phòng thủ vùng biển, môi trường biển, hải đảo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 12. Hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị dưới 10.000.000 đồng.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

b) Vận chuyển trái phép qua biên giới hàng hóa là văn hóa phẩm.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng?

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tang vật vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp đã áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 6 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường và văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Điều 13. Vi phạm các quy định về tàng trữ, mua bán, vận chuyển, trao đổi hàng hóa ở khu vực biên giới

1. Tàng trữ, mua bán, vận chuyển, trao đổi hàng hóa ở khu vực biên giới mà tại thời điểm kiểm tra không có giấy tờ, không đầy đủ giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 5.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên;

h) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản này nhưng không vượt quá mức phạt tối đa quy định tại Nghị định này trong trường hợp hàng hóa vi phạm là: Lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thuốc phòng bệnh và thuốc chữa bệnh cho người, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm; chất tẩy rửa, diệt côn trùng, thuốc thú y, phân bón, xi măng, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng, giống vật nuôi; hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi xảy ra ngoài địa bàn hoạt động hải quan sau:

a) Vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất không đúng tuyến đường, địa điểm, cửa khẩu, thời gian quy định hoặc đăng ký trong hồ sơ hàng hóa chưa được phép của cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật;

b) Tự ý phá niêm phong hàng hóa;

c) Không bảo đảm nguyên trạng hàng hóa đang chịu sự giám sát hoặc hàng hóa được giao bảo quản theo quy định của pháp luật chờ hoàn thành thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu;

d) Lưu giữ hàng hóa không đúng địa điểm quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tự ý tiêu thụ hàng hóa đang chịu sự giám sát theo quy định của pháp luật.

4. Hình thức phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp hàng hóa đã được xác định có nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp;

b) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này đối với hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc không đủ điều kiện để xuất khẩu, nhập khẩu hoặc thuộc trường hợp phải có giấy phép mà không có giấy phép khi xuất khẩu, nhập khẩu.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường và văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

b) Buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất đúng cửa khẩu, tuyến đường quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm trong trường hợp tang vật vi phạm không còn đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 14. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản xảy ra ở khu vực biên giới biển, hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp, bảo vệ môi trường, xây dựng xảy ra ở khu vực biên giới, cửa khẩu

1. Đối với các hành vi vi phạm quy định về khu vực cấm khai thác thủy sản; điều kiện nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu, xuất khẩu thủy sản sống, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh đối với thủy sản có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp; vi phạm quy định về khai thác thủy sản; tàu cá, cảng cá, khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu cá xảy ra trong khu vực biên giới biển thì xử phạt theo Nghị định số 42/2019/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản.

2. Đối với các hành vi qua biên giới khai thác, phá rừng trái pháp luật, vi phạm quy định về động vật rừng; vận chuyển qua biên giới; tàng trữ, mua bán, chế biến lâm sản có nguồn gốc bên kia biên giới trái pháp luật trong khu vực biên giới thì xử phạt theo Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp.

3. Đối với các hành vi mua bán, trao đổi, vận chuyển, tàng trữ trái phép qua biên giới quốc gia các chất gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới; gây mất vệ sinh công cộng, gây ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng xấu đến cảnh quan khu vực cửa khẩu thì xử phạt theo Điều 19, Điều 20, Điều 22 Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

4. Đối với các hành vi vi phạm quy định về khảo sát, lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch xây dựng; khởi công, thi công xây dựng công trình và trật tự xây dựng xảy ra ở khu vực biên giới, cửa khẩu thì Bộ đội Biên phòng xử phạt theo Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 26 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.

5. Trường hợp các Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính được viện dẫn tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo Nghị định sửa đổi, bổ sung.

Chương III

THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 15. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có biên giới

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm l khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 16. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng

1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

2. Đội trưởng của người quy định tại khoản 1 Điều này, Trạm trưởng trạm kiểm soát Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng.

3. Đồn trưởng đồn Biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội Biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm l, điểm m khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

Công an nhân dân có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.

3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy thuộc Công an cấp tỉnh nơi có biên giới có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm e, điểm i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng hình thức xử phạt trục xuất;

e) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm l khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển

Cảnh sát biển có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng.

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm e, điểm i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm e, điểm i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

6. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm l khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường

Quản lý thị trường có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:

1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

2. Đội trưởng Đội quản lý thị trường cấp huyện trực thuộc Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

3. Cục trưởng Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Tổng cục Quản lý thị trường, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan

Hải quan có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:

1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

2. Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục kiểm tra sau thông quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.

3. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Đội trưởng Đội thủ tục Hải quan, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển và Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d, điểm đ, điểm h, điểm m khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d, điểm đ, điểm h, điểm m khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

5. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d, điểm đ, điểm h, điểm m khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 21. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ hàng hải

Cảng vụ hàng hải có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:

1. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm l khoản 3 Nghị định này.

Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ đường thủy nội địa

Cảng vụ đường thủy nội địa có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:

1. Trưởng đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Giám đốc Cảng vụ đường thuỷ nội địa thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm l khoản 3 Nghị định này.

Điều 23. Thẩm quyền của Kiểm ngư

Kiểm ngư có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:

1. Kiểm ngư viên đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

2. Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư thuộc Chi cục Kiểm ngư vùng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Kiểm ngư có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 24. Phân định thẩm quyền xử phạt

1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 1; điểm b, điểm c khoản 2; điểm b khoản 3; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều 6; khoản 3 Điều 7; điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2; điểm c, điểm d khoản 3; điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 9; khoản 1, khoản 2 Điều 10; khoản 1 Điều 12; điểm a, điểm b khoản 1 Điều 13; Điều 14 Nghị định này;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 6; Điều 7; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 8; Điều 9; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 10; khoản 1, khoản 2 Điều 11; khoản 1, khoản 2 Điều 12; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm d, điểm e khoản 1 Điều 13; Điều 14 Nghị định này;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định này.

2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng:

a) Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6; điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định này;

b) Trạm trưởng, Đội trưởng của chiến sĩ Bộ đội Biên phòng xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 6; điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 9; Điều 14 Nghị định này;

c) Đồn trưởng đồn Biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội Biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 6; khoản 1; điểm b, điểm c khoản 2; khoản 3; điểm b, điểm c, điểm d khoản 4; điểm b khoản 5 Điều 7; khoản 1; điểm a, điểm c, điểm d khoản 2; điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6 Điều 8; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 9; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 10; khoản 1 Điều 11; khoản 1, khoản 2 Điều 12; điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 13; Điều 14 Nghị định này;

d) Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Hải đoàn Biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định này.

3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân:

a) Chiến sĩ Công an nhân dân xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6, điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định này;

b) Trạm trưởng, Đội trưởng của chiến sĩ Công an nhân dân xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6; điểm c khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9 Nghị định này;

c) Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 1; điểm b, điểm c khoản 2 Điều 6; điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 9; khoản 1, khoản 2 Điều 10 Nghị định này;

d) Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ; Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy thuộc Công an cấp tỉnh nơi có biên giới xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 6; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 7; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2; điểm a, điểm b khoản 3; điểm a khoản 4; điểm a, điểm b khoản 5 Điều 9; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 10; khoản 1 Điều 11; khoản 1, khoản 2 Điều 12; điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 13 và Điều 14 Nghị định này;

đ) Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi có biên giới xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, điểm c khoản 7 Điều 6; Điều 7; khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2; điểm a, điểm b khoản 3; điểm a khoản 4; điểm a, điểm b khoản 5; điểm d khoản 6 Điều 9; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 10; khoản 1, khoản 2 Điều 11; khoản 1, khoản 2 Điều 12; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 13 và Điều 14 Nghị định này.

4. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển:

a) Cảnh sát viên Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này;

b) Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này;

c) Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8; khoản 1 Điều 9 Nghị định này;

d) Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm d khoản 2; điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b khoản 3; điểm d khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 9; khoản 1 Điều 12; khoản 1, khoản 3 Điều 14 Nghị định này;

đ) Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm d khoản 2; điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; khoản 7 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b khoản 3; điểm d khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 9; khoản 1, khoản 2 Điều 12; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 13 và khoản 1, khoản 3 Điều 14 Nghị định này;

e) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm d khoản 2; điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; khoản 7; điểm a, điểm b, điểm d khoản 8 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b khoản 3; điểm d khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 9; khoản 1, khoản 2 Điều 12; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1; khoản 2 Điều 13; khoản 1, khoản 3 Điều 14 Nghị định này;

g) Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 5; điểm b, điểm d khoản 2; khoản 3; khoản 4; khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; khoản 7; khoản 8; khoản 10; khoản 11 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b khoản 3; điểm d khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 9; Điều 12; Điều 13; khoản 1, khoản 3 Điều 14 Nghị định này.

5. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan:

a) Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục kiểm tra sau thông quan xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này;

b) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Đội trưởng Đội thủ tục Hải quan, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển và Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b, điểm c khoản 2; khoản 3; điểm b, điểm c, điểm d khoản 4; điểm b khoản 5 Điều 7; điểm a, điểm c khoản 3; điểm d khoản 4; điểm b, điểm c khoản 5 Điều 9; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 13 Nghị định này;

c) Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2; khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 4; khoản 5 Điều 7; điểm a, điểm c khoản 3; điểm d khoản 4; điểm b, điểm c khoản 5 Điều 9; khoản 1, khoản 3 Điều 13 Nghị định này;

d) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2; khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 4; khoản 5 Điều 7; điểm a, điểm c khoản 3; điểm d khoản 4; điểm b, điểm c khoản 5 Điều 9; khoản 1, khoản 3 Điều 13 Nghị định này.

6. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường:

a) Đội trưởng Đội quản lý thị trường cấp huyện trực thuộc Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 7; khoản 5 Điều 8; điểm b khoản 5 Điều 9; khoản 1, khoản 2 Điều 12; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1, khoản 2 Điều 13 Nghị định này;

b) Cục trưởng Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Tổng cục Quản lý thị trường, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 2, khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 7; khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 8; điểm b khoản 5 Điều 9; Điều 12; Điều 13 Nghị định này;

c) Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 2, khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 7; khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 8; điểm b khoản 5 Điều 9; Điều 12; Điều 13 Nghị định này.

7. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảng vụ hàng hải:

a) Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 3; điểm b, điểm c khoản 6; điểm a, điểm d khoản 8 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2; điểm c, điểm d khoản 3; điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e khoản 4; điểm b, điểm d, điểm đ khoản 5 Điều 9 Nghị định này;

b) Giám đốc Cảng vụ hàng hải xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3; khoản 4; khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; điểm a, điểm d khoản 8 Điều 8; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 9 Nghị định này.

8. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảng vụ đường thủy nội địa:

a) Trưởng đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 3; điểm b, điểm c khoản 6; điểm a, điểm d khoản 8 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2; điểm c, điểm d khoản 3; điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e khoản 4; điểm b, điểm d, điểm đ khoản 5 Điều 9 Nghị định này;

 b) Giám đốc Cảng vụ đường thuỷ nội địa thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3; khoản 4; khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; điểm a, điểm d khoản 8 Điều 8; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 9 Nghị định này.

9. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm ngư:

a) Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư thuộc Chi cục Kiểm ngư vùng xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6 Điều 8; điểm b khoản 3 Điều 9; khoản 1 Điều 14 Nghị định này;

b) Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng có quyền xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; khoản 9 Điều 8; điểm b khoản 3 Điều 9; khoản 1 Điều 14 Nghị định này;

c) Cục trưởng Cục Kiểm ngư xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 2; khoản 3; khoản 4; khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 8; khoản 9 Điều 8; điểm b khoản 3 Điều 9; khoản 1 Điều 14 Nghị định này.

Điều 25. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

1. Khi thi hành công vụ, nhiệm vụ những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23 Nghị định này có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

2. Cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ trong các cơ quan được quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23 Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do người, cơ quan có thẩm quyền ban hành có quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

3. Thuyền trưởng tàu tuần tra thuộc Hải đoàn Biên phòng, Hải đội Biên phòng, Hải đoàn Cảnh sát biển, Hải đội Cảnh sát biển, Thủy đoàn thuộc Công an nhân dân, Chi cục Kiểm ngư vùng và những người được thuyền trưởng tàu tuần tra thuộc Hải đoàn Biên phòng, Hải đội Biên phòng, Hải đoàn Cảnh sát biển, Hải đội Cảnh sát biển, Thủy đoàn thuộc Công an nhân dân, Chi cục Kiểm ngư vùng giao nhiệm vụ lập biên bản có quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

4. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nhưng không có thẩm quyền xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này chỉ có quyền lập biên bản về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản. Trường hợp vụ việc vi phạm vừa có hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, vừa có hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử phạt hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, thì người đó vẫn tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với tất cả các hành vi vi phạm và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2020 và thay thế Nghị định số 169/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia xảy ra trước khi Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm.

2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số 169/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

Điều 28. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn điểm a khoản 1; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 5; khoản 1; điểm b khoản 2; điểm a khoản 3; điểm c, điểm e khoản 5; khoản 9 Điều 6; khoản 1 Điều 7; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 10; Điều 14; Điều 16; Điều 18; kiểm tra và tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

 

THE GOVERNMENT
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 96/2020/ND-CP

Hanoi, August 24, 2020

 

DECREE

PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON NATIONAL BORDER MANAGEMENT AND PROTECTION

Pursuant to the Law on Government Organization dated June 19, 2015;

Pursuant to the Law on Government Organization dated June 19, 2015;

Pursuant to the Law on National Border dated June 17, 2003;

At the request of the Minister of National Defense;

The Government hereby promulgates a Decree on penalties for administrative violations against regulations on national border management and protection.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. Scope

1. This Decree provides for administrative violations, penalties, fines, remedial measures, the power to impose penalties against administrative violations and the power to make records of administrative violations against regulations on national border management and protection.

2. Administrative violations committed in border areas not covered by this Decree shall be governed by other regulations on penalties for corresponding administrative violations in the relevant state management sector.

Article 2. Regulated entities

1. This Decree applies to Vietnamese and foreign organizations and individuals (hereinafter referred to as “entities”) that commit administrative violations within the territory of Vietnam; the persons who have the power to record administrative violations and persons who have the power to impose penalties for the administrative violations prescribed in this Decree.

2. The organizations mentioned in Clause 1 of this Article include:

a) Regulatory authorities committing violations which are not related to their assigned state management duties;

b) Enterprises that are duly established and operate in accordance with Vietnam’s laws; branches and representative offices of foreign enterprises operating in Vietnam;

c) Cooperatives, cooperative unions and cooperative associations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Social organizations, socio-political organizations and socio-professional organizations.

3. Household businesses that register their business in accordance with law and households that commit the administrative violations mentioned in this Decree shall be subject to the same fines as those imposed on violating individuals.

Article 3. Penalties and remedial measures

1. For each administrative violation against regulation on national border management and protection regulated by this Decree, the violator will receive either:

a) a warning; or

b) a fine.

2. Depending on the nature and severity of the violation, the entity that commits administrative violations may also incur one or more of the following additional penalties:

a) Confiscation of the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

b) Suspension of the license to extract or explore natural resources or minerals, the aquatic product exploration license, the fishing license, the environmental license, the construction permit, the transport license or the business license for 06 - 12 months; suspension of the driver’s license, the certificate of competency, the international tour operator license, the license to provide services or the license to conduct commercial activities at land border checkpoints for 03 - 06 months;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. In addition to the abovementioned penalties, an entity that commits administrative violations may be liable to one or more of the following remedial measures:

a) Enforced restoration to original condition;

b) Enforced dismantling of works or parts of works constructed without a construction permit or against the construction permit;

c) Enforced implementation of remedial measures against environmental pollution or spread of diseases;

d) Enforced destruction of goods or items detrimental to human, animal and plant health and the environment, and indecent materials;

dd) Enforced return of illegal benefits obtained from the administrative violations or enforced transfer of amounts of money equivalent to the value of the exhibits and/or instrumentalities of administrative violations which have been sold, hidden or destroyed inconsistently with the law;

e) Enforced exit from a border area or border checkpoint area;

g) Enforced destruction of expired identity documents and entry/exit documents;

h) Enforced transport of goods in transit, transshipped goods, goods moved to another custom post outside the checkpoint area or temporarily imported goods at correct border checkpoint or route;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

k) Enforced obtainment of opinions of the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security, provincial People’s Committees and relevant agencies;

l) Enforced return of shore pass or boarding pass;

m) Suspension of exit procedures for Vietnamese vehicles and entry/exit procedures for foreign vehicles.

4. The deportation of foreign nationals may be a primary or additional penalty.

Article 4. Fines and power to impose fines

1. The maximum fine for an administrative violation against regulations on national border management and protection incurred by an individual is VND 50,000,000.

2. The fines prescribed in Chapter II hereof are imposed for administrative violations committed by individuals, except for the violations mentioned in Point a Clause 4, Point a Clause 5, Point a Clause 7 Article 6; Point a Clause 5 Article 7; Point b Clause 8 Article 8; Point d Clause 2 Article 9; Article 11 hereof. The fine incurred by an organization is twice as much as the fine incurred by an individual for the same violation.

3. The power to impose penalties for administrative violations specified in Chapter III of this Decree is the power to impose penalties on violating individuals. The fine imposed upon an organization for the same violation is twice the fine imposed upon an individual.

Chapter II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 5. Violations against regulations on management and protection of national border, national border markers and border line signs

1. A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed for any one of the following violations:

a) Carrying out geological exploration, natural resource extraction or mineral mining according to the license in a manner that damages national border line signs, national border makers, marking poles, items used to mark border, flag poles, sovereignty steles on islands or basepoints; waters defense works or border works;

b) Dumping of soil, rocks and waste in border rivers and streams.

2. A fine ranging from VND 40,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed for any one of the following violations:

a) Damaging any national border marker, marking pole, border line sign, border maker, item used to mark border, flag pole, basepoint or sovereignty stele on an islands;

b) Changing water flows of border rivers and streams or affecting national border;

c) Building permanent works within 30m from the Vietnam - China land border or 100m from the Vietnam - Laos and Vietnam - Cambodia land borders with Laos and Cambodia;

d) Illegally building works on border rivers and streams.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Confiscation of the exhibit or instrumentality used for committing the administrative violations specified in this Article.

b) Suspension of the license to extract or explore natural resources, the mining license or the construction permit for 06 - 12 months in the case of the violations mentioned in Point a Clause 1 and Points c and d Clause 2 of this Article;

c) Deportation of the foreign national who commits any of the violations mentioned in this Article.

4. Remedial measures: The violator is compelled to restore the original condition or bear the costs of restoring the original condition or dismantle works or parts of works constructed without a construction permit or against the construction permit if any of the violations in this Article is committed.

Article 6. Violations against regulation on land border area

1. A fine ranging from VND 300,000 to VND 500,000 shall be imposed:

a) on a Vietnamese citizen who enters a land border area or the border belt without his/her ID card or Citizen ID card; or

b) on a person who temporarily resides, stays or travels in a land border area in contravention of regulations; or

c) for failure to report, declare or register temporary residence, stay or travel in a land border area, or conceals or facilitate another person’s illegal temporary residence, staying or travelling in a land border area.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) on a border citizen who uses expired entry/exit document to cross the border; or

b) on a border citizen who travels outside the permitted areas when permitted to travel across the border; or

c) for providing inaccurate information to be issued with an entry/exit document; or

d) on a foreign national who enters a land border area (except for tourism areas, services areas and economic zones) or the border belt without carrying any prescribed document; or

dd) on a foreign national who enters the border belt without reporting his/her entry to the local border-guard post; or

e) on a resident that grazes cattle and poultry across the border.

3. A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed:

a) on a border citizen who allows another to use his/her entry/exit document to cross the border; or

b) for carrying out farming or excavation within the border sightline; or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) for failure to report to the local border-guard post or communal police authority the purpose, time and list of persons, quantity of vehicles, contents and scope of activities in the border belt; or

dd) for leaving, entering, travelling, operating vehicles or conducting activities against regulations within a prohibited area.

4. A fine ranging from VND 2,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed:

a) on an organization that brings foreign nationals to a land border area without sending any person to accompany them or notifying the provincial police authority or provincial Border Guard of arrival; or

b) for failure to comply with the decision to suspend activities within a land border area or the border belt issued by a competent person; or

c) for facilitating unlawful activities of persons or vehicles within a land border area; or

d) for travelling outside permitted areas in a land border area, except for border residents; or

dd) for illegally filming, photographing, measuring or drawing landscapes or recording videos using electronic devices or radio transceivers in the prohibited area.

5. A fine ranging from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) on a border resident who crosses the border for farming; or

c) on a border resident who crosses the border without his/her entry/exit document in accordance with law; or

d) on a border resident who fails to cross the border at border crossing points intended for border residents; or

dd) for using another person’s entry/exit document to cross the border; or

e) for allowing another person to use entry/exit document to cross the border.

6. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Carrying out slash and burn cultivation within 1,000m from the land border;

b) Illegally immigrating to a land border area;

c) Illegally using explosive materials and explosives precursors within the border belt, which is not so serious that criminal prosecution may be brought;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) on an organizations that operate within the border belt without notifying the local border-guard post of list of persons, vehicles, time, scope and contents of activities; or

b) for entering the border belt without prescribed documents and without notifying the local border-guard post or communal People’s Committee, except for border residents; or

c) for illegally catching aquatic products or using explosives, toxic substances or electric pulses on rivers, streams or underground in a border area.

8. A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed for illegally transporting corpses, bones or animal carcasses across the border.

9. A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 40,000,000 shall be imposed for any one of the following violations:

a) Burying corpses, bones or animal carcasses or moving graves within the border belt;

b) Firing guns to go hunting within 1,000m from the land border.

10. A fine ranging from VND 40,000,000 to VND 50,000, 000 shall be imposed for any one of the following violations:

b) Firing, launching or releasing aircraft within the border area or across the border;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Installing equipment containing hazardous chemicals and building hazardous waste treatment facilities within 1,000m from the land border.

11. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibit or instrumentality used for committing the administrative violation in Point b Clause 3; Point dd Clause 4; Clause 6; Point c Clause 7; Point b Clause 9; Clause 10 of this Article;

b) Confiscation of the entry/exit document specified in Points a and c Clause 2; Point a Clause 3; Points dd and e Clause 5 of this Article;

c) Deportation of the foreign national who commits any of the violations mentioned in Point b Clause 1; Point d or dd Clause 2; Point c or dd Clause 3; Point b, c or d Clause 4; Point b Clause 6; Point b Clause 7; Clause 8; Point a Clause 9; Clause 10 of this Article.

12. Remedial measures:

The violator is compelled to:

c) leave the land border area if any of the violations mentioned in Point a or b Clause 1; Point d or dd Clause 2; Point d or dd Clause 3; Point b or d Clause 4; Point a Clause 5; Point b Clause 6; Point a or b Clause 7 of this Article is committed;

b) restore the original condition if the violation in Point b Clause 3 of this Article is committed; restore to the original condition or dismantle works or part of works constructed without a construction permit if any of the violations in Point b Clause 6; Point c Clause 10 of this Article is committed;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) destroy goods or items detrimental to human, animal and plant health and the environment, and indecent materials, bear the costs of restoring the original condition if any of the violations mentioned in Point c Clause 7; Clause 8; Point a Clause 9; Point c Clause 10 of this Article is committed;

dd) destroy the document specified in Point a Clause 2 of this Article.

Article 7. Violations against regulation on land border checkpoint management

1. A warning or a fine ranging from VND 300,000 to VND 500,000 shall be imposed for temporarily residing, staying or travelling within a land border checkpoint area against regulations.

2. A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed for any one of the following violations:

a) Operating a vehicle within a land border checkpoint area without any document about the vehicle or using a document about the vehicle inconsistently with law or with the purpose of travelling at the land border checkpoint;

b) Operating a land cross-border means of transport without a badge attached to it or expired documents or with expired documents with respect to one of the documents prescribed by the Agreement on Road Transport signed between Vietnam and countries sharing the same border and Vietnam’s law;

c) Failure to pick up or drop off persons, transport or handle goods in a land border checkpoint area at designated places or entering a prohibited area.

3. A fine ranging from VND 2,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed for failure to be subject to or obstruct the inspection, supervision or management by a specialized agency at the border checkpoint.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Providing services or conducting commercial activities within a border checkpoint without a license issued by the competent authority or inconsistently with the license;

b) Obstructing legal activities carried out in the border checkpoint area;

c) Threatening security and order or inciting, persuading or assisting other persons to threaten security and order in the land border checkpoint;

d) Failure to comply with the decision to restrict or cross-border movements through the land border checkpoint issued by a competent person.

5. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed on:

a) an international tour operator that lets foreign visitors use vehicles against regulations; or

b) a foreign visitor that is allowed to use a vehicle in Vietnam but operates it outside permitted areas or beyond permitted period.

6. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for dumping, discharging or throwing waste, dirt, chemicals, bricks, rocks or other objects to the National Gate or other works within the National Gate area.

7. Additional penalties:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Suspension of the license to provide services or the license to conduct commercial activities at land border checkpoints for 03 - 06 months in the case of the violation specified in Point a Clause 4 of this Article;

c) Suspension of the international tour operator license for 03 - 06 months in the case of the violation specified in Point a Clause 5 of this Article;

d) Deportation of the foreign national that commits any of the violations mentioned in Clause 1; Point a or c Clause 2; Clause 4; Point c Clause 5; Clause 6 of this Article.

8. Remedial measures:

The violator is compelled to:

a) leave the land border checkpoint area if any of the violations mentioned in Clause 1; Point a Clause 2; Point b Clause 5; Clause 6 of this Article is committed;

b) implement remedial measures against environmental pollution or restore landscape of the border checkpoint area if any of the violations in Clause 6 of this Article is committed;

c) suspend exit procedures for Vietnamese vehicles or entry/exit procedures for foreign vehicles if the violation in Point b Clause 2 of this Article is committed.

Article 8. Violations against regulations on management of activities of persons and vehicles within sea border areas

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) on a Vietnamese citizen who enters a sea border area or restricted area within the sea border area without his/her ID card or Citizen ID card; or

b) for temporarily residing, staying or travelling in a sea border area against regulations; or

c) for failure to declare temporary residence, stay or travel in a sea border area, or conceals or facilitate another person’s illegal temporary residence, staying or travelling in a sea border area.

2. A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed for any one of the following violations:

d) Entry by a foreign national into a sea border area (except for tourism areas, services areas and economic zones) without carrying any prescribed document;

b) Leaving, entering, travelling, operating vehicles or conducting activities against regulations within a restricted area;

c) Failure to notify the local Department of Labor, Invalids and Social Affairs, district-level People's Committee, communal People’s Committee or border-guard post in writing of the foreign national’s full name, age, nationality, number of passport, starting and ending date of work, contents of work and workplace, and name and address of the organization for which the foreign national is working within 24 hours from the time such foreign national is employed to work in an economic zone that is within the sea border area or has part of its boundary lying within the sea border area;

d) Illegally filming, photographing, measuring or drawing landscapes or recording videos using electronic devices or radio transceivers in the prohibited area within the sea border area.

3. A fine ranging from VND 2,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed on a person operating a waterway vehicle within a sea border area for any one of the following violations:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Failure to carry the following documents (their originals or notarized/certified copies): certificate of vessel registration; certificate of fishing vessel registration; certificate of technical and environmental safety inspection for vessels; crew list or seaman’s book (in the case of a fishing vessel) or crew certificate; crew insurance certificate; radio frequency and transmitter use license; documents concerning goods on board the vessel; voyage logbook.0}

4. A fine ranging from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for failure to use waterway vehicles within a sea border area for intended purpose.

5. A fine ranging from VND 4,000,000 to VND 6,000,000 shall be imposed for failure to be subject to vehicle inspection and supervision by a competent authority in the cases prescribed by law; or failure to comply with decisions according to administrative procedures.

6. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed:

a) for using road vehicle within the sea border area (except for tourism areas, service areas and economic zones) for transport, business, construction, mineral mining, natural resources extraction or environmental activities for at least 10 days without notifying the local Border Guard in writing of number of persons, vehicles, license plates, time, scope and contents of travelling; or

b) for operating waterway vehicles within the sea border area without an appropriate certificate of competency issued by the competent authority; or

c) on a master or chief engineer operating waterway vehicles within the sea border area without any diploma or certificate as prescribed.

7. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for operating aerial vehicles when carrying out civil aviation activities, economic activities, commercial activities, tourism activities, survey, exploration and mining of minerals, extraction of natural resources or environmental activities within the sea border area against regulations on Vietnam’s aviation and on management and protection of national airspace.

8. A fine ranging from VND 15,000,000 to VND 25,000,000 shall be imposed for any one of the following violations:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Using explosive materials without a plan approved by the competent authority or with a plan but failing to notify the provincial People’s Committee and provincial Border Guard as prescribed;

c) Exploring and catching aquatic product, conducting scientific research or extracting natural resources licensed by ministries but failing to notifying the provincial People’s Committee and provincial Border Guard;

d) Exploiting or salvaging property, objects and antiques within the internal waters or territorial waters without permission of a competent authority.

9. A fine ranging from VND 25,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed for failure to notify the competent authority of location, size, shape and depth of offshore equipment and facilities or failure to install aids to navigation and danger warning signs appropriate to offshore equipment or facilities within the internal waters or territorial waters.

10. A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 40,000,000 shall be imposed:

a) for failure to dismantle the expired offshore equipment or facility; or

b) on a foreign vessel entering Vietnam’s internal waters without obtaining permission of a Vietnam's competent authority.

11. A fine ranging from VND 40,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed for any one of the following violations:

a) Using radio transmitters in the restricted or prohibited area within the sea border area;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Using waterway vehicles to perform side-by-side mooring to foreign vessels without permission of a competent authority within the internal waters or territorial waters.

12. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibit or instrumentality used for committing the administrative violation in Point d Clause 2; Point d Clause 8; Point a or b Clause 11 of this Article;

b) Suspension of the driver’s license or the certificate of competency for 03 - 06 months in the case of the violations mentioned in Point b Clause 2; Point a Clause 3; Clause 4 of this Article;

c) Suspension of the transport license, the business license, the construction permit, the license to extract or explore natural resources, the mining license or the fishing license for 06 - 12 months in the case of the violations mentioned in Point a Clause 6; Point c Clause 8 of this Article;

d) Deportation of the foreign national that commits any of the violations mentioned in Point b Clause 1; Point a or d Clause 2; Clause 7; Point b Clause 10; Clause 11 of this Article.

13. Remedial measures:

The violator is compelled to:

c) leave the sea border area if any of the violations mentioned in Point a or b Clause 1; Point a or b Clause 2; Clause 5; Point a Clause 6; Point b Clause 10; Point a or b Clause 11 of this Article is committed;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 9. Violations against regulations on assurance of security and order at port checkpoints

1. A fine ranging from VND 500,000 to VND 1,000,000 shall be imposed on:

a) a foreign seaman who goes ashore without producing his/her shore pass or license issued to foreign seamen staying overnight on shore; or who fails to go ashore within the time limit specified in the shore pass; or

b) a Vietnamese or foreign national who boards a foreign ship or foreign national who boards a Vietnamese ship without producing the license issued by the port border guard for boarding or fails to comply with the regulations set out in the license.

2. A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed:

a) on a foreign seaman who goes ashore without his/her shore pass or outside the permitted area specified in the shore pass; or

b) a Vietnamese or foreign national that boards a foreign ship or foreign national who boards a Vietnamese ship without the boarding pass; for operating a vehicle to perform side-by-side mooring to a foreign ship without the license issued by the port border guard; or

c) for allowing another person to use the shore pass or boarding pass; using another person's shore pass or boarding pass; or

d) on an organization or enterprise that receives foreign nationals to the port checkpoint area without notifying the port border guard as prescribed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) for failure to be subject to or obstruct the inspection or supervision by a specialized agency at the port checkpoint; or

b) on a person on board the ship or inland waterway vehicle who is not included in the crew list or list of passengers who have declared and registered their entry into/exit from the port checkpoint; or

c) for breaking the seals of border guard documents when the ship is in transit or transshipped; or

d) on a seaman or foreign passenger that returns to a ship after completing the entry procedures and leaves the ship or returns inland from a foreign ship when completing the exit procedures without notifying the port border guard.

4. A fine ranging from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed:

a) for threatening security and order or inciting, persuading or assisting other persons to threaten security and order in the port checkpoint area; or

b) a seaman or passenger who deliberately leaves a ship when the entry procedures have yet to be completed or the exit procedures have been completed; or

c) on a foreign passenger in transit who fails to follow the entry procedures when leaving the transit area at the port checkpoint; or

d) for operating vessels, inland waterway ships or motor vehicles without the license within the port checkpoint area in the field that has to be licensed; or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) on a vehicle owner, master or authorized person who fails to register the inbound or outbound inland waterway vehicle with the port border guard within the prescribed time limit.

5. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed:

a) for failure to comply with the decision to carry out border guard inspection or supervision of persons and vessels that enter, leave, transit or transship, Vietnamese vessels operating on inland routes, inland waterway vehicles and other Vietnamese and foreign vehicles that leave, enter and operate in the port checkpoint in the cases prescribed by law; or

b) for illegally loading and unloading goods onto vessels and inland waterway vessels and from vessels and waterway vehicles within the port checkpoint area; or

c) for breaking the seals of weapons, explosive materials and goods when the vessel is in transit or transshipped; or

d) for changing any seaman or passenger after completing the electronic border guard procedures for vessels but failing to declare the revisions to electronic border guard documents; or

dd) on a declarant that insufficiently or inaccurately declares the information prescribed by law on electronic border guard procedures after the deadline for revising the electronic border guard documents; or

e) for failure to declare information about weapons, explosive materials and stowaways (if any) as prescribed; or

g) on a declarant that fails to request the port border guard to cancel the electronic border guard documents as prescribed with respect to the vessels that have completed the electronic border guard procedures but changes the port checkpoint entry or exit plan.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) a vehicle owner, master or authorized person who fails to register the inbound or outbound inland waterway vehicle with the port border guard in accordance with regulations; or

b) a master or authorized person on board a vessel who fails to take necessary preventive measures and notify the port border guard or specialized agencies when discovering any stowaway; or

c) a master or authorized person who lets any seaman or passenger or unauthorized persons disembark from the vessel before completing the entry procedures or after having completed the exit procedures; or

d) a vehicle owner or master who let the watercraft anchor within the port waters for more than 24 hours without obtaining permission of the competent authority after the exit procedures have been completed.

7. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibit or instrumentality used for committing the administrative violation in Point b Clause 5 of this Article;

b) Deportation of the foreign national that commits any of the violations mentioned in Point a Clause 3; Point a Clause 4 of this Article.

8. Remedial measures:

The violator is compelled to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) return the shore pass or boarding pass if the violation in Point c Clause 2 of this Article is committed.

Article 10. Violations against regulations on management and protection of border works, and signs in border areas, land border checkpoint and port checkpoint areas

1. A warning or fine ranging from VND 500,000 to VND 1,000,000 shall be imposed for drawing on, adding more words to or erasing words on the signs “khu vực biên giới” (“border area”), “vành Đai biên giới” (“border belt”), “vùng cấm” (“prohibited area”), “khu vực cửa khẩu” (“checkpoint area”), “khu vực biên giới biển” (“sea border area”) and signs showing a border area, land border checkpoint, port checkpoint or border work.

2. A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed for damaging the signs “khu vực biên giới” (“border area”), “vành đai biên giới” (“border belt”), “vùng cấm” (“prohibited area”), “khu vực biên giới biển” (“sea border area”), “khu vực cửa khẩu” (“checkpoint area”) and other signs erected within the border area or border checkpoint area.

3. A fine ranging from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for moving the signs “khu vực biên giới” (“border area”), “vành đai biên giới” (“border belt”), “vùng cấm” (“prohibited area”), “khu vực biên giới biển” (“sea border area”), “khu vực cửa khẩu” (“checkpoint area”) and other signs erected within the border area or border checkpoint area.

4. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for erecting the signs “khu vực biên giới” (“border area”), “vành đai biên giới” (“border belt”), “vùng cấm” (“prohibited area”), “khu vực biên giới biển” (“sea border area”) or “khu vực cửa khẩu” (“checkpoint area”) within the border area or border checkpoint area.

5. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for illegally constructing or installing works or equipment or threatening safety of border works.

6. A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed for destroying, dismantling or damaging structures or equipment of border works, which is not so serious that criminal prosecution may be brought.

7. A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed for forging the signs “khu vực biên giới” (“border area”), “vành đai biên giới” (“border belt”), “khu vực biên giới biển” (“sea border area”) or “khu vực cửa khẩu” (“checkpoint area”) within the border area or border checkpoint area.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Confiscation of the exhibit or instrumentality used for committing the administrative violation in Clause 3, 4, 5, 6 or 7 of this Article;

d) Deportation of the foreign national that commits any of the violations mentioned in Clause 3, 4, 5, 6 or 7 of this Article.

9. Remedial measures: The violator is compelled to restore the original condition or bear the costs of restoring the original condition if any of the violations mentioned in Clause 1, 2, 3, 4, 5 or 6 of this Article is committed.

Article 11. Violations against regulations on construction of projects and works within border areas and border checkpoint areas

1. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failure to notify the communal People’s Committee or local border-guard post in writing 03 working days in advance of the list of persons, vehicles, time, scope and contents of activities when carrying out survey, design, construction and execution of projects and works within the border area or border checkpoint area;

b) Executing a licensed project or work within the border area or border checkpoint area but the investor fails to notifying the Border Guard, provincial police authority or district- or communal-level People’s Committee in writing 03 working days in advance.

2. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for building a project or work involving foreign elements within the border area or border checkpoint area but the investor fails to notify the district- or communal-level People's Committee or local border-guard post.

3. A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 40,000,000 shall be imposed for any of the following violations:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Failure to seek opinions of the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security, the provincial People's Committee and relevant agencies upon formulating a planning or a planning project or adjusting the planning or the planning project involving foreign elements within the border area or border checkpoint area.

4. A fine ranging from VND 40,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed for the act in Point b Clause 1 or Clause 2 of this Article which fails to be performed at a designated position, affects national border line or damages any national border marker, flag pole, sovereignty stele, marking pole, basepoint, border line sign, item used to mark border, defense work or border work.

5. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibit or instrumentality used for committing the administrative violation specified in Clause 4 of this Article;

b) Suspension of the construction permit for 06 - 12 months in the case of the violation specified in Point b Clause 3 or Clause 4 of this Article;

c) Deportation of the foreign national that commits any of the violations mentioned in Point a Clause 3 or Clause 4 of this Article.

6. Remedial measures:

The violator is compelled to:

a) dismantle the work or part of work constructed without the construction permit or against the construction permit if the violation in Clause 4 of this Article is committed;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) bear the costs of restoring the original condition of the national border marker, flag pole, sovereignty stele, marking pole, basepoint, border line sign, item used to mark border, border work, waters, marine environment or island defense work if the violation in Clause 4 of this Article is committed.

Article 12. Violations on illegal cross-border transport of goods and currency outside checkpoint areas which is not so serious that criminal prosecution may be brought.

1. A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed if the exhibit is worth less than VND 10,000,000.

2. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Committing the violation whose exhibit is worth from VND 10,000,000 to less than VND 50,000,000;

b) Illegal cross-border transport of cultural materials.

3. A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 40,000,000 shall be imposed if the exhibit is worth from VND 50,000,000 to less than VND 100,000,000.

4. A fine ranging from VND 40,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed if the exhibit is worth at least VND 100,000,000.

5. Additional penalties: Confiscation of the exhibit in the case of the violations mentioned in this Article, except for the case where the remedial measure set out in Clause 6 of this Article has been taken.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 13. Violations against regulations on storage, trading in, transport and exchange of goods in border areas

1. Fines for storing, trading, transporting or exchanging goods within a border area without producing any document or adequate documents proving legitimacy of such goods at the time of inspection are as follows:

a) A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 3,000,000 if the exhibit is worth less than VND 5,000,000;

b) A fine ranging from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 if the exhibit is worth from VND 5,000,000 to less than VND 10,000,000;

c) A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 if the exhibit is worth from VND 10,000,000 to less than VND 20,000,000;

d) A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 15,000,000 if the exhibit is worth from VND 20,000,000 to less than VND 50,000,000;

dd) A fine ranging from VND 15,000,000 to VND 20,000,000 if the exhibit is worth from VND 50,000,000 to less than VND 70,000,000;

e) A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 25,000,000 if the exhibit is worth from VND 70,000,000 to less than VND 100,000,000;

g) A fine ranging from VND 25,000,000 to VND 30,000,000 if the exhibit is worth at least VND 100,000,000;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for any of the following violations committed outside of the customs area:

a) Failure to transport goods in transit, transshipped goods, goods moved to another custom post outside the checkpoint area or temporarily imported goods on the designate route, at the designated place or checkpoint or within the prescribed time limit or those goods specified in the goods document that are yet to be approved by a competent authority as prescribed by law.

b) Intentionally breaking seals of goods;

c) Failure to maintain status quo of goods under supervision or goods being stored as prescribed by law awaiting the completion of the import/export procedures;

d) Failure to store goods at the designated place.

3. A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed for intentionally using goods under supervision as prescribed by law.

4. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibit specified in Clause 1 of this Article, except for the case where the goods has had its legal origin determined.

b) Confiscation of the exhibit of the violation specified in Clause 3 of this Article with respect to goods on the list of goods banned from export or import; goods suspended from export or import or goods ineligible for export or import or goods that have to obtain the license but fail to have the license upon export or import.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The violator is compelled to:

a) destroy goods or items detrimental to human, animal and plant health and the environment, and indecent materials if any of the violations mentioned in this Article is committed.

b) transport goods in transit, transshipped goods, goods moved to another custom post outside the checkpoint area or temporarily imported goods at correct border checkpoint or route if the violation in Point a Clause 2 of this Article is committed;

c) pay an amount of money equal to the value of the exhibit which no longer exists if the violation in Clause 3 of this Article is committed.

Article 14. Administrative violations against regulations on fisheries committed within sea border areas, administrative violations against regulations on forestry, environmental protection and construction committed within border areas and checkpoint areas

1. Penalties for violations against regulations on areas banned from commercial fishing; eligibility requirements for aquaculture; import and export of live aquatic animals, import, temporary import, re-export and transit of fishery products from illegal fishing; violations against regulations on commercial fishing; fishing vessels, fishing ports and sheltered anchorages for fishing vessels are specified in the Government’s Decree No. 42/2019/ND-CP dated May 16, 2019.

2. Penalties for crossing the border to unlawfully harvest and destroy harvests, violations against regulations on forest animals; regulations on cross-border transport, storage, trading in and processing of forest products originating from outside of Vietnam's border against the law within the border area are specified in the Government’s Decree No. 35/2019/ND-CP dated April 25, 2019.

3. Penalties for illegal cross-border trading, exchange, transport or storage of substances harmful to human, animal and plant health, environment, social order and safety within the border area; causing insanitation or environmental pollution, thereby adversely affecting landscape of the border area are specified in Articles 19, 20 and 22 of the Government’s Decree No. 155/2016/ND-CP dated November 18, 2016.

4. The Border Guard shall impose penalties for violations against regulations on construction survey, formulation of the construction planning and adjustment to the construction planning; construction of works and construction order committed within border areas and border checkpoint areas as prescribed in Articles 8, 9, 10, 14, 15, 16 and 26 of the Government's Decree No. 139/2017/ND-CP dated November 27, 2017.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter III

POWER TO IMPOSE ADMINISTRATIVE VIOLATIONS

Article 15. Power delegated to People’s Committees of bordering communes, districts and provinces

1. Presidents of communal People’s Committees are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 5,000,000;

c) confiscate the exhibits and instrumentalities used for administrative violation commission, the value of which does not exceed the fine specified in Point b of this Clause;

d) enforce the remedial measures mentioned in Points a, b, c and d Clause 3 Article 3 hereof.

2. Presidents of district-level People’s Committees are entitled to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) impose a maximum fine of VND 25,000,000;

c) suspend licenses and practicing certificates, or suspend the operation;

d) confiscate the exhibits and instrumentalities used for administrative violation commission, the value of which does not exceed the fine specified in Point b of this Clause;

dd) enforce the remedial measures mentioned in Points a, b, c, d, e, g, h, i and l Clause 3 Article 3 hereof.

3. Presidents of provincial People’s Committees are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 50,000,000;

c) suspend licenses and practicing certificates, or suspend the operation;

d) confiscate the exhibits and instrumentalities used for administrative violation commission;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 16. Power delegated to the Border Guard

1. The Border Guard officers on duty are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 500,000;

2. Senior officers of the persons mentioned in Clause 1 of this Article and heads of border control stations are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 2,500,000;

3. Captains of border-guard posts, commanders of border-guard flotillas and commanders of border guards at port checkpoints are entitled to:

a) issue warnings;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) confiscate the exhibits and instrumentalities used for administrative violation commission, the value of which does not exceed the fine specified in Point b of this Clause;

d) enforce the remedial measures mentioned in Points a, b, c, d, e, g, h, i, l and m Clause 3 Article 3 hereof.

4. Commanders of provincial border guards and commanders of coastal guard fleets affiliated to the Border Guard High Command are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 50,000,000;

c) suspend licenses and practicing certificates or suspend the operation;

d) confiscate the exhibits and instrumentalities used for administrative violation commission;

dd) enforce the remedial measures mentioned in Clause 3 Article 3 hereof.

Article 17. Power delegated to People's Public Security Force

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. People’s police officers on duty are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 500,000;

2. Senior officers of the persons mentioned in Clause 1 of this Article are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 1,500,000;

3. Chiefs of the communal police, commanders of police stations and heads of police stations at border checkpoints and export-processing zones are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 2,500,000;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) enforce the remedial measures mentioned in Points a, c and d Clause 3 Article 3 hereof.

4. Chiefs of the district-level Police, chiefs of Traffic Police Divisions, chiefs of Social Order-related Crime Investigation Divisions; chiefs of Police Divisions for Environmental Crime Prevention and Control; chiefs of Traffic Police Divisions or Road and Rail Traffic Police Divisions; chiefs of Road Traffic Police Divisions; chiefs of Internal Waterways Police Divisions affiliated to the Police of bordering provinces are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 10,000,000;

c) suspend licenses and practicing certificates or suspend the operation;

d) confiscate the exhibits and instrumentalities used for administrative violation commission, the value of which does not exceed the fine specified in Point b of this Clause;

dd) enforce the remedial measures mentioned in Points a, c, d, e and i Clause 3 Article 3 hereof.

5. Director of the provincial Police is entitled to:

a) issue warnings;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) suspend licenses and practicing certificates or suspend the operation;

d) confiscate the exhibits and instrumentalities used for administrative violation commission, the value of which does not exceed the fine specified in Point b of this Clause;

dd) enforce the deportation;

e) enforce the remedial measures mentioned in Points a, c, d, e, g, h, i and l Clause 3 Article 3 hereof.

Article 18. Power delegated to the Coast Guard

The Coast Guard is entitled to impose penalties for the violations mentioned in this Decree in the fields and areas under its management as follows:

1. Coast guard officers on duty are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 1,000,000.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 2,500,000.

3. Coastguard squad leaders and captains of coastguard stations are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 5,000,000;

c) enforce the remedial measures mentioned in Points a, c and d Clause 3 Article 3 hereof.

4. Commanders of coastguard platoons are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 10,000,000;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) enforce the remedial measures mentioned in Points a, c, d, e and i Clause 3 Article 3 hereof.

5. Commanders in chief of coastguard squadrons are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 15,000,000;

c) confiscate the exhibits and instrumentalities used for administrative violation commission, the value of which does not exceed the fine specified in Point b of this Clause;

d) enforce the remedial measures mentioned in Points a, c, d, e and i Clause 3 Article 3 hereof.

6. Commanders of regional coastguard command centers are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 25,000,000;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) enforce the remedial measures mentioned in Points a, c, d, e, g, h, i and l Clause 3 Article 3 hereof.

7. Commander of Vietnam Coast Guard is entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 50,000,000;

c) confiscate the exhibits and instrumentalities used for administrative violation commission;

d) suspend licenses and practicing certificates or suspend the operation;

dd) enforce the remedial measures mentioned in Clause 3 Article 3 hereof.

Article 19. Power delegated to market surveillance authorities

Market surveillance authorities are entitled to impose penalties for the violations mentioned in this Decree in the fields and areas under its management as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 500,000.

2. Leaders of district-level market surveillance teams affiliated to Provincial Market Surveillance Departments are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 25,000,000;

c) confiscate the exhibits and instrumentalities used for administrative violation commission, the value of which does not exceed the fine specified in Point b of this Clause;

d) enforce the remedial measures mentioned in Points a, d and dd Clause 3 Article 3 hereof.

3. Director of Market Surveillance Operations Department affiliated to Vietnam Directorate of Market Surveillance, and Provincial Market Surveillance Departments are entitled to:

a) issue warnings;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) confiscate the exhibits and instrumentalities used for administrative violation commission;

d) suspend licenses and practicing certificates or suspend the operation;

dd) enforce the remedial measures mentioned in Points a, d and dd Clause 3 Article 3 hereof.

Article 20. Power delegated to the customs

The customs is entitled to impose penalties for the violations mentioned in this Decree in the fields and areas under its management as follows:

1. Customs officials on duty are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 500,000.

2. Team leaders of Sub-departments of Customs and Sub-departments of Post-Clearance Inspection are entitled to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) impose a maximum fine of VND 5,000,000.

3. Directors of Sub-departments of Customs, Sub-departments of Post-Clearance Inspection, leaders of customs enforcement teams affiliated to provincial, inter-provincial or city Customs Departments, smuggling prevention team leaders, customs procedures team leaders, leaders of customs control teams at sea and leaders of intellectual property right protection teams of the Smuggling Investigation and Prevention Department of the General Department of Customs are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 25,000,000;

c) confiscate the exhibits and instrumentalities used for administrative violation commission, the value of which does not exceed the fine specified in Point b of this Clause;

d) enforce the remedial measures mentioned in Points d, dd, h and m Clause 3 Article 3 hereof.

4. Director of Smuggling Investigation Department, Director of Post-clearance Inspection Department affiliated to the General Department of Customs, Directors of provincial, inter-provincial or city Customs Departments are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 50,000,000;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) suspend licenses and practicing certificates or suspend the operation;

d) enforce the remedial measures mentioned in Points d, dd, h and m Clause 3 Article 3 hereof.

5. Director General of General Department of Customs is entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 50,000,000;

d) confiscate the exhibits and instrumentalities used for administrative violation commission;

d) suspend licenses and practicing certificates or suspend the operation;

d) enforce the remedial measures mentioned in Points d, dd, h and m Clause 3 Article 3 hereof.

Article 21. Power delegated to the seaport authorities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Chief representatives of seaport authorities are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 10,000,000;

c) confiscate the exhibits and instrumentalities used for administrative violation commission, the value of which does not exceed the fine specified in Point b of this Clause;

2. Directors of seaport authorities are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 25,000,000;

c) suspend licenses and practicing certificates or suspend the operation;

d) confiscate the exhibits and instrumentalities used for administrative violation commission, the value of which does not exceed the fine specified in Point b of this Clause;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 22. Power delegated to inland waterways port authorities

Inland waterways port authorities are entitled to impose penalties for the violations mentioned in this Decree in the fields and areas under their management as follows:

1. Chief representatives of inland waterways port authorities are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 10,000,000;

c) confiscate the exhibits and instrumentalities used for administrative violation commission, the value of which does not exceed the fine specified in Point b of this Clause.

2. Directors of inland waterways port authorities affiliated to the Vietnam Inland Waterway Administration are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 25,000,000;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) confiscate the exhibits and instrumentalities used for administrative violation commission, the value of which does not exceed the fine specified in Point b of this Clause;

dd) enforce the remedial measures mentioned in Points a, b, c, d, dd, e, g, h, i and l Clause 3 Article 3 hereof.

Article 23. Power delegated to the fisheries surveillance force

The fisheries surveillance force is entitled to impose penalties for the violations mentioned in this Decree in the fields and areas under its management as follows:

1. Fisheries surveillance officials on duty are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 500,000.

2. Heads of fisheries surveillance stations affiliated to regional sub-departments of fisheries resources surveillance are entitled to:

a) issue warnings;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) confiscate the exhibits and instrumentalities used for administrative violation commission, the value of which does not exceed the fine specified in Point b of this Clause;

d) enforce the remedial measures mentioned in Points a, c, d, dd and e Clause 3 Article 3 hereof.

3. Directors of regional sub-departments of fisheries surveillance are entitled to:

a) issue warnings;

b) impose a maximum fine of VND 25,000,000;

c) confiscate the exhibits and instrumentalities used for administrative violation commission, the value of which does not exceed the fine specified in Point b of this Clause;

d) enforce the remedial measures mentioned in Points a, c, d, dd and e Clause 3 Article 3 hereof.

4. Director of Department of Fisheries Surveillance is entitled to:

a) issue warnings;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) suspend licenses and practicing certificates or suspend the operation;

d) confiscate the exhibits and instrumentalities used for administrative violation commission;

dd) enforce the remedial measures mentioned in Points a, c, d, dd and e Clause 3 Article 3 hereof.

Article 24. Delegation of power to impose penalties

1. Power delegated to Presidents of People’s Committees at all levels:

a) Presidents of communal People’s Committees shall impose penalties for the administrative violations specified in Point c Clause 1; Points b and c Clause 2; Point b Clause 3; Points b, c, d, dd and e Clause 5 Article 6; Clause 3 Article 7; Point c Clause 1, Point c Clause 2, Point b Clause 3 Article 8; Clause 1; Points a and b Clause 2; Points c and d Clause 3; Points b, c, dd and e Clause 4 Article 9; Clauses 1 and 2 Article 10; Clause 1 Article 12; Points a and b Clause 1 Article 13; Article 14 hereof;

b) Presidents of district-level People’s Committees shall impose penalties for the administrative violations specified in Clauses 1 through 7 Article 6; Article 7; Clauses 1 through 8 Article 8; Article 9; Clauses 1 through 5 Article 10; Clauses 1 and 2 Article 11; Clauses 1 and 2 Article 12; Points a, b, c, d, dd and e Clause 1 Article 13; Article 14 hereof;

c) Presidents of provincial People’s Committees shall impose penalties for the administrative violations specified in Articles 5 through 14 hereof.

2. Power delegated to the Border Guard:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Senior officers of the Border Guard officers shall impose penalties for the administrative violations specified in Point c Clause 1, Point b Clause 2 Article 6; Point c Clause 1, Point c Clause 2 Article 8; Clause 1; Points a and b Clause 2 Article 9; Article 14 hereof;

c) Captains of border-guard posts, commanders of border-guard flotillas and commanders of border guards at port checkpoints shall impose penalties for the administrative violations specified in Clauses 1 through 6 Article 6; Clause 1; Points b and c Clause 2; Clause 3; Points b, c and d Clause 4; Point b Clause 5 Article 7; Clause 1; Points a, c and d Clause 2; Point b Clause 3; Clause 5; Points b and c Clause 6 Article 8; Clauses 1 through 5 Article 9; Clauses 1 through 4 Article 10; Clauses 1 Article 11; Clauses 1 and 2 Article 12; Points a, b and c Clause 1 Article 13; Article 14 hereof;

d) Commanders of provincial border guards and commanders of coastal guard fleets affiliated to the Border Guard High Command shall impose penalties for the administrative violations specified in Articles 5 through 14 hereof.

3. Power delegated to the People's Public Security:

a) People’s police officers shall impose penalties for the administrative violations specified in Point c Clause 1 Article 6; Point c Clause 1 Article 8 hereof;

b) Senior officers of the People’s police officers shall impose penalties for the administrative violations specified in Point c Clause 1 Article 6; Point c Clause 1 Article 8; Clause 1 Article 9 hereof;

c) Chiefs of the communal police, commanders of police stations and heads of police stations at border checkpoints and export-processing zones shall impose penalties for the administrative violations specified in Point c Clause 1; Points b and c Clause 2 Article 6; Point c Clause 1, Point c Clause 2 Article 8; Clause 1; Points a and b Clause 2 Article 9; Clauses 1 and 2 Article 10 hereof;

d) Chiefs of the district-level Police, chiefs of Traffic Police Divisions, chiefs of Social Order-related Crime Investigation Divisions; chiefs of Police Divisions for Environmental Crime Prevention and Control; chiefs of Traffic Police Divisions or Road and Rail Traffic Police Divisions; chiefs of Road Traffic Police Divisions; chiefs of Internal Waterways Police Divisions affiliated to the Police of bordering provinces shall impose penalties for the administrative violations specified in Clauses 1 through 6 Article 6; Clauses 1 through 5 Article 7; Clauses 1 through 6 Article 8; Clause 1; Points a, b and c Clause 2; Points a and b Clause 3; Point a Clause 4; Points a and b Clause 5 Article 9; Clauses 1 through 4 Article 10; Clause 1 Article 11; Clauses 1 and 2 Article 12; Points a, b and c Clause 1 Article 13 and Article 14 hereof;

dd) Directors of the Police of bordering provinces shall impose penalties for the administrative violations specified in Clauses 1 through 6, Point c Clause 7 Article 6; Article 7; Clause 1; Clause 2; Clause 3; Clause 4; Clause 5; Clause 6; Clause 7; Points b, c and d Clause 8 Article 8; Clause 1; Points a, b and c Clause 2; Points a and b Clause 3; Point a Clause 4; Points a and b Clause 5; Point d Clause 6 Article 9; Clauses 1 through 5 Article 10; Clauses 1 and 2 Article 11; Clauses 1 and 2 Article 12; Points a, b, c, d, dd and e Clause 1 Article 13 and Article 14 hereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Coast guard officers shall impose penalties for the administrative violations specified in Clause 1 Article 9 hereof;

b) Coastguard team leaders shall impose penalties for the administrative violations specified in Clause 1 Article 9 hereof;

b) Coastguard squad leaders and captains of coastguard stations shall impose penalties for the administrative violations specified in Point b Clause Article 8; Clause 1 Article 9 hereof;

d) Commanders of coastguard platoons shall impose penalties for the administrative violations specified in Point d Clause 2; Point b Clause 3; Clause 5; Points b and c Clause 6 Article 8; Clause 1; Points a and b Clause 3; Point d Clause 4; Points a, b and c Clause 5 Article 9; Clause 1 Article 12; Clauses 1 and 3 Article 14 hereof;

dd) Commanders in chief of coastguard squadrons shall impose penalties for the administrative violations specified in Point d Clause 2; Point b Clause 3; Clause 5; Points b and c Clause 6; Clause 7 Article 8; Clause 1; Points a and b Clause 3; Point d Clause 4; Points a, b and c Clause 5 Article 9; Clauses 1 and 2 Article 12; Points a, b, c and d Clause 1 Article 13 and Clauses 1 and 3 Article 14 hereof;

dd) Commanders of regional coastguard command centers shall impose penalties for the administrative violations specified in Point d Clause 2; Point b Clause 3; Clause 5; Points b and c Clause 6; Clause 7; Points a, b and d Clause 8 Article 8; Clause 1; Points a and b Clause 3; Point d Clause 4; Points a, b and c Clause 5 Article 9; Clauses 1 and 2 Article 12; Points a, b, c, d, dd and e Clause 1; Clause 2 Article 13; Clauses 1 and 3 Article 14 hereof;

g) Commander of Vietnam Coast Guard shall impose penalties for the administrative violations specified in Point a Clause 1, Point a Clause 2 Article 5; Points b and d Clause 2; Clause 3; Clause 4; Clause 5; Points b and c Clause 6; Clause 7; Clause 8; Clause 10; Clause 11 Article 8; Clause 1; Points a and b Clause 3; Point d Clause 4; Points a, b and c Clause 5 Article 9; Article 12; Article 13; Clauses 1 and 3 Article 14 hereof.

5. Power delegated to the customs:

a) Team leaders of Sub-departments of Customs and Sub-departments of Post-Clearance Inspection shall impose penalties for the administrative violations specified in Clause 3 Article 7 hereof;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Director of Smuggling Investigation Department, Director of Post-clearance Inspection Department affiliated to the General Department of Customs, Directors of provincial, inter-provincial or city Customs Departments shall impose penalties for the administrative violations specified in Clause 2; Clause 3; Points a, b, c and d Clause 4; Clause 5 Article 7; Points a and c Clause 3; Point d Clause 4; Points b and c Clause 5 Article 9; Clauses 1 and 3 Article 13 hereof;

d) Director General of General Department of Customs shall impose penalties for the administrative violations specified in Clause 2; Clause 3; Points a, b, c and d Clause 4; Clause 5 Article 7; Points a and c Clause 3; Point d Clause 4; Points b and c Clause 5 Article 9; Clauses 1 and 3 Article 13 hereof.

6. Power delegated to market surveillance authorities:

a) Leaders of district-level market surveillance teams affiliated to Provincial Market Surveillance Departments shall impose penalties for the administrative violations specified in Point c Clause 2, Clause 3 Article 7; Clause 5 Article 8; Point b Clause 5 Article 9; Clauses 1 and 2 Article 12; Points a, b, c, d, dd and e Clause 1, Clause 2 Article 13 hereof;

b) Director of Market Surveillance Operations Department affiliated to Vietnam Directorate of Market Surveillance, and Provincial Market Surveillance Departments shall impose penalties for the administrative violations specified in Point c Clause 2, Clause 3, Point a Clause 4 Article 7; Clause 5, Point a Clause 6 Article 8; Point b Clause 5 Article 9; Article 12; Article 13 hereof;

c) Director General of the Vietnam Directorate of Market Surveillance shall impose penalties for the administrative violations specified in Point c Clause 2, Clause 3, Point a Clause 4 Article 7; Clause 5, Point a Clause 6 Article 8; Point b Clause 5 Article 9; Article 12; Article 13 hereof.

7. Power delegated to seaport authorities:

a) Chief representatives of seaport authorities shall impose penalties for the administrative violations specified in Point b Clause 3; Points b and c Clause 6; Points a and d Clause 8 Article 8; Clause 1; Points a and b Clause 2; Points c and d Clause 3; Points b, c, dd and e Clause 4; Point b, d and dd Clause 5 Article 9 hereof;

b) Directors of seaport authorities shall impose penalties for the administrative violations specified in Clause 3; Clause 4; Clause 5; Points b and Point c Clause 6; Points a and d Clause 8 Article 8; Clauses 1 through 6 Article 9 hereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Chief representatives of inland waterways port authorities shall impose penalties for the administrative violations specified in Point b Clause 3; Points b and c Clause 6; Points a and d Clause 8 Article 8; Clause 1; Points a and b Clause 2; Points c and d Clause 3; Points b, c, dd and e Clause 4; Point b, d and dd Clause 5 Article 9 hereof;

b) Directors of inland waterways port authorities affiliated to the Vietnam Inland Waterway Administration shall impose penalties for the administrative violations specified in Clause 3; Clause 4; Clause 5; Points b and Point c Clause 6; Points a and d Clause 8 Article 8; Clauses 1 through 6 Article 9 hereof.

9. Power delegated to the fisheries surveillance force:

a) Heads of fisheries surveillance stations affiliated to regional sub-departments of fisheries resources surveillance shall impose penalties for the administrative violations specified in Point b Clause 3; Clause 5; Points b and c Clause 6 Article 8; Point b Clause 3 Article 9; Clause 1 Article 14 hereof;

b) Directors of regional sub-departments of fisheries surveillance shall impose penalties for the administrative violations specified in Point b Clause 3; Clause 5; Points b and c Clause 6; Clause 9 Article 8; Point b Clause 3 Article 9; Clause 1 Article 14 hereof;

c) Director of Department of Fisheries Surveillance shall impose penalties for the administrative violations specified in Point b Clause 2; Clause 3; Clause 4; Clause 5; Points b and c Article 6; Point c Clause 8; Clause 9 Article 8; Point b Clause 3 Article 9; Clause 1 Article 14 hereof.

Article 25. The power to record administrative violations

1. In performance of their duty, the persons specified in Articles 15 through 23 have the power to record administrative violations against regulations on national border management and protection.

2. The officials and soldiers in the authorities specified in Articles 15 through 23 who are performing their duty under the legislative document or administrative document promulgated by a competent person or authority have the power to record administrative violations against regulations on national border management and protection.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Any person that has the power to record administrative violations against regulations on national border management and protection but does not have the power to impose penalties as specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article are only entitled to record the violations within the extent of their duty and responsible for the records. If a case includes a violation falling within the power to impose penalties of the person competent to make records and another falling beyond his/her power to impose penalties, he/she shall still record all administrative violations detected and transfer the record of the violation beyond his/her power to impose penalties to the person competent to impose penalties as prescribed in Clause 3 Article 58 of the Law on Penalties for Administrative Violations.

Chapter IV

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 26. Effect

This Decree comes into force from October 10, 2020 and replaces the Government’s Decree No. 169/2013/ND-CP dated November 12, 2013.

Article 27. Grandfather clauses

1. If any administrative violation against regulations on national border management and protection occurs prior to the effective date of this Decree, is detected after the effective date of this Decree or action against such violation is considered, regulations that are advantageous to violating entities shall apply.

2. If the decision to impose penalties for administrative violations has been issued or completely executed prior to the entry into force of this Decree, and the entity or person enforced to comply with such decision files an appeal, the regulations enshrined in the Government’s Decree No. 169/2013/ND-CP dated November 12, 2013 shall apply.

Article 28. Responsibility for implementation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Presidents of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities are responsible for the implementation of this Decree./.

 

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
THE PRIME MINISTER




Nguyen Xuan Phuc

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 96/2020/NĐ-CP ngày 24/08/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


21.337

DMCA.com Protection Status
IP: 44.211.239.1