|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Công điện 69/CĐ-TTg 2025 tập trung hoàn thành cắt giảm đơn giản hóa thủ tục hành chính
|
Số hiệu:
|
69/CĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Công điện
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Minh Chính
|
|
Ngày ban hành:
|
22/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 69/CĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 5 năm 2025
|
CÔNG ĐIỆN
VỀ
TẬP TRUNG HOÀN THÀNH RÀ SOÁT, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện:
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
Thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3
năm 2025 của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ[1]
về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC) liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, đến ngày 20 tháng 5 năm 2025,
các bộ, ngành, địa phương đã tổng hợp, thống kê, công bố tổng số 6.358
TTHC (gồm: 5.801 TTHC thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành; 557 TTHC được quy định
tại văn bản quy phạm pháp luật của địa phương), có 4.377 TTHC (chiếm
68,8%) liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh[2];
8.977 điều kiện kinh doanh[3]; 3.086 sản phẩm, hàng
hóa kiểm tra chuyên ngành; 886 tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật[4] có liên quan đến thực hiện TTHC sản xuất, kinh doanh; 640
chế độ báo cáo của doanh nghiệp; tổng số chi phí tuân thủ TTHC hằng năm là
hơn 120 nghìn tỷ đồng/năm; tổng thời gian giải quyết của 4.377 TTHC liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Để kịp thời cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh, thời gian giải quyết, chi phí tuân thủ TTHC đáp ứng
mục tiêu, yêu cầu theo Nghị quyết của Bộ Chính trị[5], của
Chính phủ[6], Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương tập trung triển khai một số nội dung sau:
1. Tập trung hoàn thành việc cập nhật, công khai kết
quả tổng hợp, thống kê TTHC, điều kiện kinh doanh, chi phí tuân thủ TTHC thuộc
phạm vi quản lý trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC trước ngày 10 tháng 6 năm
2025.
2. Khẩn trương tổ chức rà soát, cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo đảm cắt giảm ít nhất
30% thời gian giải quyết TTHC, ít nhất 30% chi phí tuân thủ TTHC, ít nhất 30%
điều kiện kinh doanh trong năm 2025 (Phụ lục chi tiết của bộ, ngành kèm
theo) và tiếp tục cắt giảm mạnh trong những năm tiếp theo, thực hiện đúng
chỉ đạo của Bộ Chính trị tại Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 về
phát triển kinh tế tư nhân và của Chính phủ tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26
tháng 3 năm 2025.
Giảm thiểu sự can thiệp và xoá bỏ các rào càn hành
chính, cơ chế “xin - cho”, tư duy “không quản được thì cấm”. Người dân, doanh
nghiệp được tự do kinh doanh trong những ngành nghề pháp luật không cấm. Chuyển
mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát; chuyển
việc quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận sang thực hiện công bố
điều kiện kinh doanh và hậu kiểm, trừ một số ít lĩnh vực bắt buộc phải thực hiện
thủ tục cấp phép theo quy định và thông lệ quốc tế.
Minh bạch hoá, số hoá, tự động hoá, áp dụng trí tuệ
nhân tạo và dữ liệu lớn trong thực hiện các quy trình, thủ tục hành chính, nhất
là thành lập, giải thể doanh nghiệp, đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thuế,
hải quan, bảo hiểm,...
3. Tiếp tục hoàn thành việc thực thi phương án về
phân cấp thẩm quyền giải quyết của 307 TTHC đã được phê duyệt tại Quyết định số
1015/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng
6 năm 2025. 100% TTHC nội bộ được rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa phù hợp với
quy định mới của pháp luật về phân cấp, phân quyền, ủy quyền và việc sắp xếp
tinh gọn tổ chức bộ máy, thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp,
theo lộ trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Bảo đảm 100% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được
thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, minh bạch, giảm tối đa
giấy tờ; tổ chức triển khai thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành
chính trong phạm vi cấp tỉnh, hoàn thành trong năm 2025.
5. Giao các Đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả cắt giảm thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh, chi phí tuân thủ TTHC, thời gian giải quyết
TTHC thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan, địa phương theo các mục tiêu, yêu cầu,
chỉ đạo tại các Nghị quyết của Bộ Chính trị, của Chính phủ và các nhiệm vụ tại
Công điện này; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện (trong báo cáo cải
cách TTHC) trước ngày 25 hằng tháng.
6. Văn phòng Chính phủ theo dõi, đôn đốc việc triển
khai các nhiệm vụ nêu trên; kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những
vấn đề vượt thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- TTgCP, các PTTgCP;
- Thành viên Hội đồng Tư vấn CCTTHC;
- VPCP: BTCN, PCN Phạm Mạnh Cường, các Vụ: TH, QHĐP, Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, KSTT (2b).
|
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|
PHỤ LỤC
KẾT QUẢ TỔNG HỢP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT, KINH DOANH
(Kèm theo Công điện số 69/CĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
Căn cứ kết quả tổng hợp, thống kê của bộ, ngành, địa
phương đến ngày 20/5/2025 theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025
của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, yêu cầu về cắt giảm tối thiểu
30% điều kiện kinh doanh, 30% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính và 30% thời
gian giải quyết thủ tục hành chính năm 2025 cụ thể như sau:
1. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ
|
TT
|
Bộ, ngành
|
Tổng số TTHC
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh[1]
|
Điều kiện kinh
doanh
|
Chi phí tuân thủ
TTHC
|
Thời gian giải
quyết TTHC
|
|
Thuộc ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện
|
Ngành, nghề
không thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
|
Tổng số chi phí
tuân thủ TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
Đơn vị tính:
Triệu đồng
|
Yêu cầu cắt giảm
tối thiểu 30% tổng số chi phí tuân thủ TTHC trong năm 2025[2]
Đơn vị tính:
Triệu đồng
|
Tổng số thời
gian giải quyết TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định
|
Yêu cầu cắt giảm
tối thiểu 30% tổng số thời gian giải quyết trong năm 2025[3]
|
|
Tổng số ĐKKD
|
Yêu cầu cắt giảm
tối thiểu 30% trong năm 2025
|
Tổng số ĐKKD
|
Yêu cầu cắt giảm
100% đến năm 2026
|
|
01
|
Bộ Công an
|
199
|
183
|
55
|
0
|
0
|
7.918.510
|
2.375.553
|
10.554 giờ làm việc
|
3163,2 giờ làm việc
|
|
02
|
Bộ Công Thương[4]
|
421
|
658
|
197
|
0
|
0
|
1.512.485,3
|
453.745,6
|
2.664 ngày làm việc,
2.859 ngày, 465 giờ
|
799,2 ngày làm việc,
857,7 ngày, 139,5 giờ
|
|
03
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
219
|
831
|
249
|
20
|
20
|
24.222,4
|
7.266,7
|
18 tháng[5]; 2.886 ngày làm việc và 1.924 ngày
|
577,2 ngày; 865,8
ngày làm việc; 5,4 tháng
|
|
04
|
Bộ Xây dựng
|
361
|
447
|
134
|
0
|
0
|
12.527.507,6
|
3.758.252,3
|
2.756 ngày
|
826,8 ngày
|
|
05
|
Bộ Khoa học và Công nghệ[6]
|
214
|
331
|
99
|
490
|
490
|
30.493,9
|
9.148,2
|
4.661 ngày
|
1.398,3 ngày
|
|
06
|
Bộ Ngoại giao
|
26
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2.919.063
|
875.718,9
|
420 ngày
|
126 ngày
|
|
07
|
Bộ Nội vụ[7]
|
56
|
152
|
46
|
68
|
68
|
366.043,1
|
109.812,9
|
381 ngày làm việc
và 225 ngày
|
67,5 ngày; 114,3
ngày làm việc
|
|
08
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
515
|
809
|
243
|
50
|
50
|
8.137.800,2
|
2.441.340,1
|
120 giờ; 6.728
ngày làm việc; 5.918 ngày; 27 tháng
|
36 giờ; 1.775.4
ngày; 2018.4 ngày làm việc; 8,1 tháng
|
|
09
|
Bộ Quốc phòng
|
40
|
27
|
8
|
0
|
0
|
15.960,6
|
4.788,2
|
714 ngày
|
214,2 ngày
|
|
10
|
Bộ Tài chính
|
928
|
363
|
109
|
0
|
0
|
75.438.889,2
|
22.631.666,8
|
12.287 ngày; 9,78
giờ; 5 phút
|
1,5 phút; 2,934 giờ;
3.686,1 ngày
|
|
11
|
Bộ Tư pháp
|
178
|
119
|
36
|
0
|
0
|
3.333.259,2
|
999.977,8
|
2.417 ngày
|
725,1 ngày
|
|
12
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
257
|
1.060
|
318
|
47
|
47
|
104.967
|
31.490,1
|
4.315 ngày làm việc
|
1.294,5 ngày làm
việc
|
|
13
|
Bộ Y tế
|
252
|
2.104
|
631
|
267
|
267
|
7.883.235,4
|
2.364.970,6
|
135 tháng; 4.992
ngày; 384 ngày làm việc
|
1.497,6 ngày;
115,2 ngày làm việc; 40,5 tháng
|
|
14
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
298
|
722
|
217
|
0
|
0
|
25.006,2
|
7.501,9
|
6.042 ngày; 2.892
ngày làm việc
|
1.812,6 ngày;
867,6 ngày làm việc
|
|
Tổng số
|
3.964
|
7.806
|
2.342
|
942
|
942
|
120.237.443,1
|
36.071.232,9
|
180 tháng;
20.250 ngày làm việc; 45.215 ngày; 10.544 giờ làm việc; 594,78 giờ; 5 phút
|
54 tháng; 6.075
ngày làm việc; 13.564,5 ngày; 3.163,2 giờ làm việc; 178,43 giờ; 1,5 phút
|
2. Tổng số thủ tục hành chính
liên quan đến doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
TT
|
Bộ, ngành
|
Thủ tục hành
chính liên quan đến doanh nghiệp cần được cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
|
Tổng số TTHC có
đối tượng thực hiện là doanh nghiệp[8]
|
Số TTHC đã cung
cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Tỷ lệ TTHC còn
phải thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến (%)
|
|
Toàn trình
|
Một phần
|
Tỷ lệ TTHC đã cung
cấp dịch vụ công trực tuyến (%)
|
|
1.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
27
|
25
|
2
|
100%
|
Đã xong
|
|
2.
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
83
|
46
|
29
|
90,4%
|
9,6%
|
|
3.
|
Bộ Quốc phòng
|
40
|
31
|
0
|
77,5%
|
22,5%
|
|
4.
|
Bộ Xây dựng
|
260
|
113
|
86
|
76,5%
|
23,5%
|
|
5.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
307
|
130
|
79
|
68,1%
|
31,9%
|
|
6.
|
Bộ Công thương[9]
|
198
|
32
|
82
|
57,6%
|
42,4%
|
|
7.
|
Bộ Công an
|
129
|
63
|
11
|
57,4%
|
42,6%
|
|
8.
|
Bộ Ngoại giao
|
7
|
2
|
2
|
57,2%
|
42,8%
|
|
9.
|
Bộ Y tế
|
196
|
51
|
48
|
50,5%
|
49,5%
|
|
10.
|
Bộ Tư pháp
|
21
|
8
|
2
|
47,6%
|
52,4%
|
|
11.
|
Bộ Tài chính[10]
|
498
|
125
|
61
|
37,4%
|
62,6%
|
|
12.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[11]
|
273
|
31
|
36
|
24,5%
|
75,5%
|
|
13.
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
106
|
22
|
1
|
21,7%
|
78.3%
|
|
14.
|
Bộ Nội vụ[12]
|
30
|
0
|
0
|
0%
|
100%
|
(Số liệu được trích xuất từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về thủ tục hành chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia. Có một số TTHC các bộ,
ngành đã cung cấp dịch vụ công trực tuyến nhưng chưa tích hợp, cung cấp trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ).
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương rà soát, cấu trúc lại quy trình, tích hợp, bảo đảm cung cấp 100%
TTHC liên quan đến doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết được thực hiện dịch
vụ công trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, minh bạch, giảm tối đa giấy
tờ./.
[1] Tại Công điện số
56/CĐ-TTg ngày 04/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
[2] Trong đó: 3.964 TTHC
thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành; 413 TTHC được quy định tại văn bản quy phạm
pháp luật của địa phương.
[3] Trong đó: 7.806 ĐKKD của
1.172 TTHC thuộc 234 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; 1.171 ĐKKD của
214 TTHC thuộc các ngành, nghề không thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện.
[4] Trong đó: 434 tiêu chuẩn
kỹ thuật, 452 quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến thực hiện TTHC sản xuất, kinh
doanh
[5] Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04
tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
[6] Nghị quyết số 66/NQ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và
2026
[1] Tính theo kết quả tổng
hợp của Bộ, địa phương đến ngày 20/5/2025
[2] Tính theo kết quả tổng
hợp của Bộ, địa phương đến ngày 20/5/2025
[3] Tính theo kết quả tổng
hợp của Bộ, địa phương đến ngày 20/5/2025
[4] Tổng hợp điều kiện
kinh doanh của ngành nghề không thuộc ngành nghề ĐTKD có điều kiện còn thiếu;
chi phí tuân thủ TTHC, thời gian giải quyết TTHC chưa đầy đủ, đúng hướng dẫn.
[5] Thời gian giải quyết
được tổng hợp theo đúng quy định tại văn bản QPPL. Tùy TTHC mà có quy định thời
gian giải quyết TTHC theo đơn vị tính khác nhau (tháng, ngày làm việc, ngày, giờ,
phút). Ví dụ: Quy định thời gian giải quyết của Thủ tục công nhận trường tiểu học
đạt chuẩn quốc gia là 03 tháng và 20 ngày làm việc; cấp giấy chứng nhận kinh
doanh dịch vụ tư vấn du học là 15 ngày và 05 ngày làm việc,...
[6] Tổng hợp, thống kê thiếu
các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân
[7] Bộ Nội vụ có 56 TTHC về
thi đua khen thưởng, 39 TTHC về tổ chức biên chế, chính quyền địa phương, tiền
lương, công chức viên chức chuyển sang rà soát TTHC nội bộ.
[8] Thuộc thẩm quyền giải
quyết của Bộ, ngành
[9] Một số dịch vụ công trực
tuyến của Bộ đang cung cấp nhưng chưa tích hợp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia
(ví dụ: Lĩnh vực xuất nhập khẩu,...)
[10] Các dịch vụ công trực
tuyến lĩnh vực bảo hiểm xã hội đang nâng cấp để tích hợp, cung cấp trên Cổng
DVCQG sau khi sáp nhập; một số dịch vụ công trực tuyến của thuế, hải quan, kho
bạc, kế hoạch đầu tư chưa tích hợp, cung cấp trên Cổng DVCQG.
[11] Một số dịch vụ công
trực tuyến ngành tài nguyên, môi trường chưa được điều chỉnh, tích hợp để tiếp
tục cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia sau khi sáp nhập
[12] Các dịch vụ công trực
tuyến của ngành lao động (04 DVCTT toàn trình; 12 DVCTT một phần) hiện đang tạm
dừng do Hệ thống đang nâng cấp sau khi sáp nhập.
Công điện 69/CĐ-TTg năm 2025 tập trung hoàn thành rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công điện 69/CĐ-TTg ngày 22/05/2025 tập trung hoàn thành rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2025
Ban hành:
02/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2025
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2025
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2025
Ban hành:
14/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/04/2025
Ban hành:
11/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2025
Ban hành:
31/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2025
Ban hành:
26/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
30/08/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2022
1.373
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|