ỦY BAN THƯỜNG
VỤ
QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Pháp lệnh số:
08/2013/UBTVQH13
|
Hà Nội, ngày
23 tháng 12 năm 2013
|
PHÁP LỆNH
CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Công an nhân dân số 54/2005/QH11;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2012/QH13 về Chương
trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2013, điều chỉnh chương trình xây dựng luật,
pháp lệnh năm 2012 và nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII;
Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh
Cảnh sát cơ động.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Pháp lệnh này quy định về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, tổ chức, hoạt động của Cảnh sát cơ động; điều kiện bảo đảm và chế độ,
chính sách đối với Cảnh sát cơ động; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Pháp lệnh này áp dụng đối với Cảnh sát cơ động và
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Điều 3. Vị trí, chức năng của
Cảnh sát cơ động
Cảnh sát cơ động thuộc Công an nhân dân, là lực
lượng nòng cốt thực hiện biện pháp vũ trang bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an
toàn xã hội và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
của Cảnh sát cơ động
1. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy Công an
Trung ương và sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an; thực hiện
chế độ một người chỉ huy gắn với chế độ chính ủy, chính trị viên ở Bộ Tư lệnh Cảnh
sát cơ động.
2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; cấp dưới phục
tùng cấp trên; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân.
3. Kết hợp chặt chẽ tuyên truyền, vận động, giáo
dục, thuyết phục với cơ động ngăn chặn, trấn áp kịp thời các hoạt động xâm phạm
an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Dựa vào nhân dân, phát huy sức mạnh của nhân
dân và hệ thống chính trị; chịu sự giám sát của nhân dân.
Điều 5. Xây dựng Cảnh sát cơ
động
1. Nhà nước xây dựng Cảnh sát cơ động cách mạng,
chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham
gia xây dựng, phối hợp, giúp đỡ Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ khi được
yêu cầu.
3. Cảnh sát cơ động phải tuyển chọn nguồn nhân lực
có chất lượng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Các hành vi bị
nghiêm cấm
1. Tổ chức, điều động, sử dụng Cảnh sát cơ động
trái với quy định của Pháp lệnh này và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
2. Chống lại hoặc cản trở Cảnh sát cơ động thi
hành công vụ.
3. Giả danh Cảnh sát cơ động.
4. Sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép vũ khí,
trang phục, phù hiệu, giấy chứng nhận của Cảnh sát cơ động.
5. Lạm dụng, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh
sát cơ động để gây phiền hà, sách nhiễu nhân dân, xâm phạm lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
6. Hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến
Cảnh sát cơ động.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ
CHỨC CỦA CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Cảnh sát cơ động
1. Tham mưu cho Đảng ủy Công an Trung ương và Bộ
Công an về công tác vũ trang bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội,
xây dựng lực lượng Cảnh sát cơ động.
2. Thực hiện phương án tác chiến chống hoạt động
phá hoại an ninh, bạo loạn vũ trang, khủng bố, bắt cóc con tin; trấn áp tội phạm
có sử dụng vũ khí; giải tán các vụ gây rối, biểu tình trái pháp luật.
3. Tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý hành vi vi
phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tiến hành một số hoạt động điều
tra theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức bảo vệ mục tiêu quan trọng về chính
trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, chuyến hàng đặc biệt, hội
nghị, sự kiện quan trọng theo danh mục do Chính phủ quy định.
5. Tham gia bảo vệ phiên tòa, dẫn giải bị can, bị
cáo và hỗ trợ việc bảo vệ trại giam, trại tạm giam, thi hành các bản án hình sự
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
6. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp
luật, nghiệp vụ; xây dựng, diễn tập các phương án tác chiến, phương án tuần
tra, bảo vệ mục tiêu theo chức năng, nhiệm vụ của Cảnh sát cơ động.
7. Tổ chức quản lý, huấn luyện và sử dụng động vật
nghiệp vụ.
8. Thực hiện nghi lễ trong Công an nhân dân.
9. Tham gia tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống,
khắc phục thảm họa, thiên tai.
10. Tham gia, phối hợp với các lực lượng, đơn vị,
địa phương nơi đóng quân xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
11. Được quyền huy động người, phương tiện của
cá nhân, tổ chức trong tình thế cấp thiết xử lý các tình huống được quy định tại
khoản 2 Điều này hoặc để đuổi bắt người và phương tiện vi phạm pháp luật, cấp cứu
người bị nạn.
12. Trưng dụng tài sản phục vụ hoạt động của Cảnh
sát cơ động theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.
13. Được quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân
cung cấp sơ đồ, thiết kế, bản vẽ công trình và được vào nơi ở của cá nhân, trụ
sở cơ quan, tổ chức để giải cứu con tin, trấn áp hành vi khủng bố và tội phạm
có sử dụng vũ khí. Việc vào trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện
lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và chỗ ở của thành viên
các cơ quan này tại Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và
các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
14. Quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ,
phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ phục vụ hoạt động của Cảnh sát cơ động theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Công an.
15. Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.
16. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 8. Tổ chức của Cảnh sát
cơ động
1. Cảnh sát cơ động gồm:
a) Lực lượng đặc nhiệm;
b) Lực lượng tác chiến đặc biệt;
c) Lực lượng bảo vệ mục tiêu;
d) Lực lượng huấn luyện, sử dụng động vật nghiệp
vụ.
2. Tổ chức của Cảnh sát cơ động gồm:
a) Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động;
b) Cảnh sát cơ động Công an tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể tổ chức
của Cảnh sát cơ động.
Điều 9. Trách nhiệm của Tư lệnh
Cảnh sát cơ động và Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Tư lệnh Cảnh sát cơ động chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát cơ động quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh này và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Bộ
trưởng Bộ Công an về hoạt động của Cảnh sát cơ động.
2. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát cơ động quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh này và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Bộ
trưởng Bộ Công an về hoạt động của Cảnh sát cơ động thuộc quyền.
Điều 10. Điều động Cảnh sát
cơ động
1. Bộ trưởng Bộ Công an có quyền điều động các
đơn vị Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ trên phạm vi toàn quốc.
2. Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền điều động
các đơn vị Cảnh sát cơ động đến cấp Tiểu đoàn thuộc quyền để thực hiện nhiệm vụ
và kịp thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an; trường hợp cần điều động lực lượng
quy mô lớn hơn hoặc điều động đơn vị Cảnh sát cơ động được giao quản lý, sử dụng
tàu bay, tàu thủy thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an.
3. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có quyền điều động đơn vị Cảnh sát cơ động thuộc quyền để thực hiện
nhiệm vụ quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh này theo kế hoạch
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong địa bàn quản lý, kịp thời báo cáo Bộ
trưởng Bộ Công an và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
4. Chỉ huy cấp Trung đoàn, Tiểu đoàn Cảnh sát cơ
động đóng quân độc lập có quyền điều động lực lượng thuộc quyền tham gia tìm kiếm,
cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống, khắc phục thảm họa, thiên tai và phải kịp thời
báo cáo chỉ huy cấp trên.
5. Chỉ huy đơn vị Cảnh sát cơ động có quyền điều
động, sử dụng lực lượng thuộc quyền để tiến hành các hoạt động vũ trang theo kế
hoạch huấn luyện, diễn tập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Việc điều động Cảnh sát cơ động trong tình trạng
chiến tranh, tình trạng khẩn cấp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
7. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
Tư lệnh Cảnh sát cơ động và Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương chủ động phối hợp trong việc điều động Cảnh sát cơ động tại địa bàn.
Điều 11. Sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ của Cảnh sát cơ động
1. Cảnh sát cơ động được sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
2. Việc nổ súng của Cảnh sát cơ động trong trường
hợp xảy ra bạo loạn vũ trang, tụ tập đông người phá hoại an ninh được thực hiện
theo quy định của luật.
3. Việc sử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ,
trang thiết bị đặc chủng chuyên dụng của Cảnh sát cơ động thực hiện theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Công an.
4. Việc sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ
trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ trong huấn luyện, diễn tập được thực hiện
theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương III
BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ
ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG
Điều 12. Bảo đảm cơ sở vật
chất và kinh phí hoạt động của Cảnh sát cơ động
1. Kinh phí hoạt động của Cảnh sát cơ động do
ngân sách nhà nước bảo đảm.
2. Nhà nước bảo đảm quỹ đất và kinh phí xây dựng
cơ sở vật chất, doanh trại, thao trường, bãi tập, nhà ở công vụ, trang bị
phương tiện và các điều kiện cần thiết khác cho Cảnh sát cơ động.
Điều 13. Trang bị của Cảnh
sát cơ động
1. Cảnh sát cơ động được ưu tiên trang bị vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, tàu bay, tàu thủy, phương tiện kỹ thuật nghiệp
vụ và trang thiết bị đặc chủng chuyên dụng hiện đại.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 14. Phù hiệu, giấy chứng
nhận, trang phục của Cảnh sát cơ động
1. Cảnh sát cơ động có phù hiệu, giấy chứng nhận
và trang phục riêng.
2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.
Điều 15. Đào tạo, huấn luyện,
bồi dưỡng Cảnh sát cơ động
1. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động được đào tạo,
huấn luyện, bồi dưỡng về chính trị, pháp luật, nghiệp vụ và kiến thức cần thiết
khác phù hợp với nhiệm vụ được giao.
2. Cảnh sát cơ động phối hợp với các lực lượng
có liên quan tổ chức diễn tập phương án tác chiến, tuần tra, bảo vệ mục tiêu
theo kế hoạch của Bộ Công an.
Điều 16. Chế độ, chính sách
đối với cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động
1. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động được hưởng
chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, chiến sĩ Công an
nhân dân và chế độ, chính sách ưu đãi đặc thù phù hợp với tính chất, nhiệm vụ,
địa bàn hoạt động của Cảnh sát cơ động.
2. Sĩ quan Cảnh sát cơ động công tác ổn định lâu
dài tại địa bàn đóng quân độc lập được bố trí nhà ở công vụ.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 17. Chế độ, chính sách
đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp với Cảnh sát cơ động thực
hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất
sắc trong tham gia phối hợp với Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ thì được
xét khen thưởng; trường hợp bị thiệt hại về vật chất thì được bồi thường theo
quy định của pháp luật.
2. Cá nhân được huy động hoặc tham gia phối hợp
với Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ mà bị thương hoặc hy sinh thì được hưởng
chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,
TỔ CHỨC ĐỐI VỚI CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ
Công an
1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan
có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về Cảnh sát cơ động.
2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm
pháp luật về Cảnh sát cơ động.
3. Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế và hoạt động
của Cảnh sát cơ động; huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát
cơ động.
4. Ban hành danh mục các loại vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ và trang thiết bị đặc chủng của
Cảnh sát cơ động.
5. Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm,
giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến Cảnh sát cơ động.
6. Thực hiện hợp tác quốc tế về trao đổi thông
tin, huấn luyện, đào tạo, trang bị cho Cảnh sát cơ động.
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ
Quốc phòng
1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc
phòng phối hợp với Cảnh sát cơ động chuẩn bị và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an
ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; tham gia diễn tập phương án tác chiến,
phương án tuần tra, bảo vệ mục tiêu theo chức năng, nhiệm vụ của Cảnh sát cơ động.
2. Chỉ đạo tổ chức hỗ trợ Cảnh sát cơ động trong
việc đào tạo, huấn luyện sử dụng vũ khí, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật
và các chuyên ngành khác theo đề nghị của Bộ Công an.
Điều 20. Trách nhiệm của bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công
an thực hiện quản lý nhà nước về Cảnh sát cơ động theo quy định của Pháp lệnh
này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 21. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân các cấp
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy
ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bảo đảm và tạo điều kiện để Cảnh sát cơ động
thực hiện nhiệm vụ.
Điều 22. Trách nhiệm của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành
viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận
động nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ
gìn trật tự, an toàn xã hội; giám sát, giúp đỡ Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm
vụ.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2014.
Điều 24. Quy định chi tiết
Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được
giao trong Pháp lệnh./.
|
TM. ỦY BAN
THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
Nguyễn Sinh Hùng
|