Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 31/2013/QĐ-UBND Bảng quy định giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 31/2013/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang Người ký: Lê Văn Thi
Ngày ban hành: 20/12/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2013/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 20 tháng 12 năm 2013

 

QUYT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ Tài Nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dn xây dựng, thẩm định và ban hành bảng giá đất, điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 49/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 740/TTr-STNMT ngày 12 tháng 12 năm 2013,

QUYT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012 về việc ban hành Bảng quy định giá các loại đất năm 2013; Quyết định số 708/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2013 về việc xác định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong các dự án khu dân cư; Quyết định số 2199/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2013 về việc xác định mức giá các vị trí tiếp theo vị trí một đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong các dự án khu dân cư trên địa bàn tỉnh Kiên Giang của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 của Quyết định;
- Chính phủ;
- Bộ Tài Nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- TT.Tỉnh ủy;
- TT.HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- LĐVP, P.KTCN;
- Lưu: VT, dtnha (5b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thi

 

BẢNG QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 31/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phm vi điều chỉnh

1. Bảng quy định này quy định giá các loại đất năm 2014 cụ thể tại các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang.

2. Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được quy định để làm cơ sở:

a) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp tổ chức cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất như quy định tại Khoản 3, Điu 59 của Luật Đất đai 2003;

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật Đất đai 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá đất của quy định này.

4. Giá đất ban hành tại quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất tự thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai; người sử dụng đất và tổ chức cá nhân liên quan đến việc sử dụng đất.

Điều 3. Giá các loại đất được xác định cho từng huyện, thị xã, thành phố theo các phụ lục đính kèm:

Phụ lục 01. Giá các loại đất năm 2014 thành phố Rạch Giá

Phụ lục 02. Giá các loại đất năm 2014 thị xã Hà Tiên

Phụ lục 03. Giá các loại đất năm 2014 huyện An Biên

Phụ lục 04. Giá các loại đất năm 2014 huyện An Minh

Phụ lục 05. Giá các loại đất năm 2014 huyện Châu Thành

Phụ lục 06. Giá các loại đất năm 2014 huyện Giang Thành

Phụ lục 07. Giá các loại đất năm 2014 huyện Giồng Riềng

Phụ lục 08. Giá các loại đất năm 2014 huyện Gò Quao

Phụ lục 09. Giá các loại đất năm 2014 huyện Hòn Đất

Phụ lục 10. Giá các loại đất năm 2014 huyện Kiên Hải

Phụ lục 11. Giá các loại đất năm 2014 huyện Kiên Lương

Phụ lục 12. Giá các loại đất năm 2014 huyện Phú Quốc

Phụ lục 13. Giá các loại đất năm 2014 huyện Tân Hiệp

Phụ lục 14. Giá các loại đất năm 2014 huyện U Minh Thượng

Phụ lục 15. Giá các loại đất năm 2014 huyện Vĩnh Thuận

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ TH

Điều 4. Giá các loại đất được xác định như sau:

1. Giải thích từ ngữ:

Trong bảng quy định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a) Hành lang bảo vệ công trình: Bao gồm hành lang lộ giới, hành lang thủy giới, cầu, cống,...

b) Hành lang lộ giới (hành lang an toàn giao thông đường bộ): Là phần diện tích lòng đường, lề đường hay vỉa hè của tuyến đường và được tính từ tim đường ra mỗi bên theo quy định về hành lang an toàn đường bộ của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

c) Hành lang thủy giới (hành lang an toàn giao thông đường thủy): Là phn diện tích được xác định từ mép bờ kênh ra mỗi bên của từng cấp kênh theo quy định về hành lang an toàn đường thủy của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

d) Mc lộ giới: Là điểm được xác định tính từ tim đường ra mỗi bên của hành lang lộ giới.

đ) Đất liền kề: Là khu đất liền nhau, tiếp nối với khu đất đã được xác định.

e) Vùng lân cận gần nhất: Là khu đất có khoảng cách gần nhất so với khu đất đã được xác định.

2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm: Đất trồng lúa, đất trồng c dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất nuôi trồng thủy sản;

đ) Đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng;

e) Đất nông nghiệp khác.

Giá các loại đất trên được xác định theo vị trí của từng huyện, thị xã, thành phố:

- Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản được phân tối đa làm 3 vị trí, các vị trí được xác định tại các phụ lục kèm theo.

- Giá đất nông nghiệp khác bằng giá đất trồng cây lâu năm liền kề hoặc giá đất trồng cây lâu năm tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:

a) Đất ở tại nông thôn:

- Áp dụng chung: Được phân tối đa làm 3 khu vực và 3 vị trí (trừ các trường hợp đã được quy định trong bảng giá đất ở dọc theo các tuyến đường):

+ Khu vực 1: Các trục đường từ huyện xuống xã.

+ Khu vực 2: Các trục đường từ xã xuống ấp.

+ Khu vực 3: Các trục đường liên ấp và đất ở ngoài 2 khu vực trên.

Giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định khu vực cụ thể tại địa phương.

+ Vị trí 1: Được xác định tính từ mốc lộ giới quy định đến mét thứ 30.

+ Vị trí 2: Tính từ sau mét thứ 30 đến mét thứ 60 (đối với đất cùng thửa vị trí 1).

+ Vị trí 3: Các vị trí còn lại không thuộc 2 vị trí trên.

- Đất ở dọc theo các tuyến đường: Được phân tối đa làm 5 vị trí, giới hạn mỗi vị trí là 30 mét:

+ Vị trí 1: Được xác định tính từ mốc lộ giới quy định đến mét thứ 30.

+ Vị trí 2: Tính từ sau mét thứ 30 đến mét thứ 60 (đối với đất ở cùng thửa vị trí 1); tính từ mét thứ 1 đến mét thứ 30 đối với đất ở của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bng 2 mét.

+ Vị trí 3: Tính từ sau mét thứ 60 đến mét thứ 90 (đối với đất ở cùng thửa vị trí 1); tính từ sau mét thứ 30 đến mét thứ 60 đối với đất ở cùng thửa vị trí 2 của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2 mét.

+ Vị trí 4: Tính từ sau mét thứ 90 đến mét thứ 120 (đối với đất ở cùng thửa vị trí 1); tính từ sau mét thứ 60 đến mét thứ 90 đối với đất ở cùng thửa vị trí 3 của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2 mét.

+ Vị trí 5: Tính từ sau mét thứ 120 đến hết vị trí đất ở (đối với đất ở cùng thửa vị trí 1); tính từ sau mét thứ 90 đến hết vị trí đất ở đối với đất ở cùng thửa vị trí 4 của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2 mét và các thửa đất không thuộc 4 vị trí trên.

b) Đất ở tại đô thị: Được tính theo trục đường phố trong trung tâm thị trấn, thị xã, thành phố và được phân tối đa làm 5 vị trí:

- V trí 1: Được xác định tính từ mốc lộ giới đến mét thứ 20.

- V trí 2: Tính từ sau mét thứ 20 đến mét thứ 40 (đối với đất cùng thửa vị trí 1).

- Vị trí 3:

+ Tính từ sau mét thứ 40 đến mét thứ 60 (đối với đất cùng thửa vị trí 1).

+ Được tính từ mét thứ 1 đến mét thứ 20 đối với đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu lớn hơn hoặc bằng 3 mét.

- Vị trí 4:

+ Tính từ sau mét thứ 60 đến mét thứ 80 (đối với đất cùng thửa vị trí 1).

+ Tính từ sau mét thứ 20 đến mét thứ 40 (đối với đất cùng thửa vị trí 3 của hẻm lớn hơn hoặc bằng 3 mét).

+ Được tính từ mét thứ 1 đến mét thứ 20 đối với đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu từ 2 mét đến nhỏ hơn 3 mét.

- Vị trí 5:

+ Tính từ sau mét thứ 80 đến hết vị trí đất ở (đối với đất cùng thửa vị trí 1).

+ Tính từ sau mét thứ 40 đến hết vị trí đất ở (đối với đất cùng thửa vị trí 4 của hẻm lớn hơn hoặc bằng 3 mét).

+ Tính từ sau mét thứ 20 đến hết vị trí đất ở (đối với đất cùng thửa vị trí 4 của hẻm từ 2 mét đến nhỏ hơn 3 mét).

+ Áp dụng cho đất ở không thuộc 4 vị trí trên.

- Giá đất ở vị trí cuối cùng quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 3 Điều này không được thấp hơn 1,5 lần giá đất nông nghiệp liền kề; đất ở nằm ngoài các vị trí được quy định theo các phụ lục thì giá đất ở được tính bằng vị trí cuối cùng của đất ở liền kề, nhưng không được thấp hơn 1,5 lần giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp giá đất ở vị trí cuối cùng, giá đất ở nằm ngoài các vị trí quy định theo các phụ lục thấp hơn 1,5 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp liền kề.

- Mức giá các vị trí đối với đất ở đô thị và đất ở dọc theo các tuyến đường được xác định: Giá đất vị trí 1 được tính bằng 100%; mức giá các vị trí tiếp theo được xác định theo từng huyện, thị xã, thành phố cụ thể như sau:

+ Huyện Phú Quốc: Mức giá vị trí tiếp theo tính bằng 70% mức giá của vị trí liền kề trước đó.

+ Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên: Mức giá vị trí tiếp theo tính bằng 60% mức giá của vị trí liền kề trước đó.

+ Các huyện còn lại: Mức giá vị trí tiếp theo tính bằng 50% mức giá của vị trí liền kề trước đó.

- Đối với đất ở tại nông thôn (mục áp dụng chung) giá đất ở vị trí 1 được tính bằng 100%; mức giá các vị trí tiếp theo được xác định theo phụ lục của từng huyện, thị xã, thành phố kèm theo.

c) Xác định vị trí đất các bãi biển tại huyện Phú Quốc

- Đối với đất Bãi Trường:

Phạm vi

Hệ s

Từ hành lang bãi biển đến mét thứ 350

1,25

Từ sau mét thứ 350 đến mét thứ 700

1,00

Từ sau mét thứ 700 đến đường Cửa Lấp - An Thới

0,77

- Đối với các bãi biển còn lại bao gồm: Bãi Khem, Bãi Sao, Bãi Vòng, Bãi Cửa Dương - Cửa Cạn, Bãi Dài, Bãi Vũng Trâu nằm, Bãi Ông Lang, Bãi Vũng Bầu, Bãi Đất Đỏ,... giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể. Các khu vực không thuộc các bãi biển được xác định dựa theo quy định chung.

d) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được sử dụng lâu dài tại đô thị và tại nông thôn tính bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn tại đô thị và tại nông thôn được tính bằng 70% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận nhất (trường hợp không có đất ở liền kề), nhưng không được thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề.

- Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong các dự án khu dân cư, trung tâm thương mại được phân chia vị trí như trường hợp đối với đất ở; mức giá các vị trí thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 3 Điều này.

- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản gồm:

+ Đất khai thác đá, đá vôi, sỏi, cát tính bằng 170.000 đồng/m2.

+ Đất khai thác than bùn tính bằng 150.000 đồng/m2.

+ Đất khai thác đất sét tính bằng 100.000 đồng/m2.

đ) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ): Giá đất tính bằng với giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

e) Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại Điểm b, Khoản 5, Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật; đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp): Giá đất bằng 70% giá đất ở lin k hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

g) Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa giá đất bằng giá đất liền kề. Trường hợp thửa đất liền kề với nhiều thửa đất có mức giá khác nhau thì giá đất bằng giá thửa đất liền kề có mức giá thấp nhất.

h) Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, mặt nước chuyên dùng và đất có mặt nước ven biển:

- Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì giá đất bằng với giá đất nuôi trồng thủy sản liền kề hoặc giá đất nuôi trồng thủy sản tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). Trường hợp sử dụng đất có mặt nước ven biển ngoài phạm vi 1000 mét (tính từ bờ hiện hữu trở ra) tính theo giá mặt nước bin.

- Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản giá đất được xác định như sau:

+ Đối với trường hợp không có dự án đầu tư: Tính bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề từ phạm vi bờ hiện hữu ra 500 mét; Tính bằng 30% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề từ sau 500 mét đến 1000 mét (hoặc giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất, trường hợp không có đất liền kề); Từ sau 1000 mét tính theo giá mặt nước bin.

+ Đối với các trường hợp có dự án đầu tư giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

i) Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây): Khi được cấp có thẩm quyn đưa vào sử dụng thì giá đất được tính bằng giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng liền kề hoặc giá đất tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

Điều 5. Một số quy định cụ thể về cách xác định giá đất

1. Giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng bằng giá đất trồng cây lâu năm liền kề hoặc giá đất trồng cây lâu năm tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

2. Đất nằm trong hành lang lộ giới, thủy giới các tuyến đường, các tuyến kênh, mương, hành lang bảo vệ kết cấu công trình hạ tầng giao thông giá đất được tính bằng 70% giá đất phi nông nghiệp liền kề, bằng 100% giá đất nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp, giá đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

3. Đối với thửa đất tiếp giáp mặt tiền nhiều tuyến đường, giá đất được xác định theo tuyến đường có giá cao nhất. Trường hợp có tuyến đường song song với tuyến đường có giá cao nhất, giá đất được xác định theo từng vị trí theo quy định cho cả 2 tuyến đường nếu vị trí của từng tuyến đường giao nhau thì chọn mức giá cao hơn tại vị trí giao nhau đó.

4. Sau khi các tuyến đường đã được nâng cấp, trung tâm thương mại, khu tái định cư và các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng thì các chủ đầu tư, ban quản lý dự án có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản để Sở Tài Nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành liên quan đề xuất giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 6. Áp dụng hệ số điều chỉnh

Áp dụng các trường hợp xác định giá đất bồi thường thiệt hại về đất, khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật Đất đai 2003:

1. Trường hợp trên cùng một tuyến đường có mức giá đất chênh lệch khác nhau do được phân nhiều đoạn thì được áp dụng hệ số điều chỉnh như sau:

a) Đối với đất đô thị được áp dụng giảm 5% cho mỗi khoảng cách là 5 mét theo phương pháp giảm dần đều cho đến khi bằng mức giá quy định của đoạn tiếp theo.

b) Đối với đất ven các trục đường giao thông (không nằm trong đô thị, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp) được áp dụng giảm 5% cho khoảng cách là 20 mét theo phương pháp giảm dần đều đến khi bằng mức giá quy định của đoạn tiếp theo.

2. Trường hợp tại khu vực giáp ranh giữa các đơn vị hành chính: thửa đất cùng một hộ sử dụng mà có hai mức giá khác nhau thì toàn bộ thửa đất đó được tính theo giá đất có mức giá cao nhất.

3. Các thửa đất có diện tích nằm trong hành lang lộ giới, thủy giới các tuyến đường, các tuyến kênh, mương, hành lang bảo vệ kết cấu công trình hạ tầng giao thông theo quy định (nếu đủ điều kiện được bồi thường, hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước) được xác định như sau:

a) Trường hợp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng trên giấy chứng nhận không thể hiện phần diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ công trình, thì phn diện tích đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ công trình được tính là vị trí 1 và được xác định từ ranh giới đủ điều kiện bồi thường (sau khi đã trừ lòng đường, lề đường và phần diện tích đã giải tỏa nếu có) cho đến hết giới hạn vị trí của từng loại đất theo quy định, vị trí tiếp theo được xác định là vị trí 2,3...

b) Trường hợp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà trên giấy chứng nhận có thể hiện phần diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ công trình, thì vị trí 1 được xác định sau khi trừ hành lang bảo vệ công trình; phần diện tích đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ công trình được xác định theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 của Quy định này.

c) Đối với trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất,.. thì vị trí 1 được xác định từ mốc lộ giới, thủy giới,.. theo quy định về hành lang bảo vệ công trình.

Chương 3.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Bảng quy định giá các loại đất này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, không áp dụng để giải quyết các công việc có liên quan đến giá đất trước đây (trừ các dự án đã công bố giá và còn có hiệu lực thi hành).

Điều 8. Giao cho Sở Tài Nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài Nguyên và Môi trường để tổng hợp cùng các địa phương và các ngành có liên quan nghiên cứu đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC SỐ 01

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2014 THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

(Đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị)

Bảng 1. Giá đất nông nghiệp (cây hàng năm, cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản)

ĐVT: 1.000 đ/m2

Vị trí

Giá

I. Các phường: Vĩnh Quang, Vĩnh Thanh, Vĩnh Thanh Vân, Vĩnh Bảo, Vĩnh Lạc, An Hòa, An Bình, Rạch Sỏi, Vĩnh Li:

1

160

2

140

3

120

II. Phường Vĩnh Hiệp:

1

160

2

140

3

120

III. Phường Vĩnh Tng:

1

100

2

90

3

80

IV. Xã Phi Thông:

1

80

2

60

3

50

* Xác định các vị trí cụ thể như sau:

- Vị trí 1: Giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông, kênh hiện hữu (sông, kênh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 20 m) và chân lộ, đường hiện hữu (đường có tên trong bảng giá đất ở).

- Vị trí 2: Sau mét th 250 đến mét thứ 500 của vị trí 1; giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông, kênh hiện hữu (ng, kênh có bề rộng từ 10 m đến nhỏ hơn 20 m).

- V trí 3: Các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên.

Bảng 2. Giá đất ở tại nông thôn (xã Phi Thông)

ĐVT: 1.000 đ/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

400

300

250

2

350

250

200

3

250

200

120

Bảng 3. Giá đất tại đô thị.

I. Phường ven đô thị:

ĐVT: 1.000 đ/m2

TT

Tên phường - đường

VT1

VT2

VT3

1

Phường Vĩnh Hiệp

 

 

 

 

- Đường, hẻm có bề mặt rộng >= 4 m

946

660

396

 

- Đường, hẻm có b mặt rộng >= 3 m

660

396

330

 

- Đường, hẻm còn lại

528

330

264

2

Phường Vĩnh Thông

 

 

 

 

- Đường, hm có bề mặt rộng >= 4 m

600

400

250

 

- Đường, hẻm có bề mặt rộng >= 3 m

400

300

240

 

- Đường, hẻm còn lại

300

240

-

II. Phường nội đô thị

ĐVT: 1.000 đ/m2

TT

Tên đường

VT1

VT2

VT3

VT4

VT5

1

Nguyn Bnh Khiêm

 

 

 

 

 

 

- Từ Mạc Cửu - Lê Thị Hng Gm

5.500

3.300

1.980

1.188

713

 

- Từ Lê Thị Hng Gm - Hunh Thúc Kháng

6.000

3.600

2.160

1.296

778

 

- Từ Hunh Thúc Kháng - Trn Phú

8.000

4.800

2.880

1.728

1.037

 

- Từ Trn Phú - Quang Trung

6.000

3.600

2.160

1.296

778

 

- Từ Quang Trung - Võ Trường Ton

4.000

2.400

1.440

864

518

2

Mạc Cửu

 

 

 

 

 

 

- Từ cu Bưu điện thành phố Rạch Giá - Phạm Ngũ Lão

5.500

3.300

1.980

1.188

713

 

- T Phạm Ngũ Lão - Lê Lai

5.000

3.000

1.800

1.080

648

 

- Từ Lê Lai - Nguyễn Bnh Khiêm

4.200

2.520

1.512

907

544

 

- Từ Nguyễn Bnh Khiêm - Cu số 1

4.000

2.400

1.440

864

518

 

- Từ Cu số 1 - Nghĩa trang Liệt sĩ

2.700

1.620

972

583

350

 

- Từ Nghĩa trang Liệt Sĩ - Cầu Số 2

2.200

1.320

792

475

285

3

Trường Ton

 

 

 

 

 

 

- Từ Lý Thường Kiệt - Tú Xương

1.800

1.080

648

389

240

 

- T Tú Xương - Cu Sui

1.100

660

396

240

240

 

- Từ Cu Sui - Nguyn Thái Bình

800

480

288

240

240

4

Quang Trung

 

 

 

 

 

 

- Từ Lý Thường Kiệt - Tú Xương

3.000

1.800

1.080

648

389

 

- T Tú Xương - Cu Sui

2.200

1.320

792

475

285

 

- Từ Cu Sui - Nguyn Thái Bình

1.200

720

432

259

240

5

Dương Minh Châu (bên kênh Tắc Tô)

800

480

288

240

240

6

Nguyễn Phi Khanh (bên kênh Tắc Tô)

800

480

288

240

240

7

Tú Xương

2.000

1.200

720

432

259

8

Nguyễn Thái Bình

1.200

720

432

259

240

9

Điện Biên Phủ

8.000

4.800

2.880

1.728

1.037

10

Điện Biên Phủ nối dài

800

480

288

240

240

11

Nguyễn Tuân

800

480

288

240

240

12

Nguyễn Tuân nối dài

500

300

240

240

240

13

Huỳnh Thúc Kháng

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyn Bỉnh Khiêm - Cu Vàm Trư

7.000

4.200

2.520

1.512

907

 

- Từ Cu Vàm Trư - Nguyễn Tuân

900

540

324

240

240

14

Lê Thánh Tôn

7.000

4.200

2.520

1.512

907

15

Lý Thái T

7.000

4.200

2.520

1.512

907

16

Th Khoa Huân

5.000

3.000

1.800

1.080

648

17

Nguyễn Tri Phương

7.000

4.200

2.520

1.512

907

18

Hai Bà Trưng

 

 

 

 

 

 

- Từ Điện Biên Phủ - Huỳnh Thúc Kháng

4.000

2.400

1.440

864

518

 

- Từ Điện Biên Phủ - Huỳnh Thúc Kháng (bên b kênh)

2.500

1.500

900

540

324

 

- Từ Huỳnh Thúc Kháng - Hàn Thuyên

2.500

1.500

900

540

324

 

- Hàn Thuyên - Mạc Cửu

2.000

1.200

720

432

259

19

Hàn Thuyên

2.200

1.320

792

475

285

20

Đặng Dung

2.000

1.200

720

432

259

21

Dương Diên Nghệ

2.500

1.500

900

540

324

22

Lý Chính Thắng

3.000

1.800

1.080

648

389

23

Nguyễn Cư Trinh

 

 

 

 

 

 

- Từ cu Vàm Trư - Nguyễn Tuân

1.300

780

468

281

240

 

- Từ Nguyễn Tuân - Lộ Liên Hương

900

540

324

240

240

 

- Từ Lộ Liên Hương - Cầu Sui

800

480

288

240

240

24

Nam Cao

900

540

324

240

240

25

Lộ Liên Hương (từ Quốc lộ 80 - Quang Trung)

1.000

600

360

240

240

26

Đặng Huy Trứ (giải phóng chín)

1.500

900

540

324

240

27

Thường Kiệt

4.000

2.400

1.440

864

518

28

Nguyễn Công Trứ

5.500

3.300

1.980

1.188

713

29

Nguyễn Văn Kiên

2.000

1.200

720

432

259

30

Mạc Đĩnh Chi

3.000

1.800

1.080

648

389

31

Mậu Thân

3.000

1.800

1.080

648

389

32

Trần Quc Ton

 

 

 

 

 

 

- Từ Mậu Thân - Võ Thị Sáu

3.500

2.100

1.260

756

454

 

- Từ Võ Thị Sáu - Lê Thị Hồng Gấm (đường chưa mở rộng)

1.000

600

360

240

240

33

Trần Bình Trọng

 

 

 

 

 

 

- Từ Mạc Cửu - Trn Phú

4.000

2.400

1.440

864

518

 

- Từ Trần Phú - Võ Thị Sáu

3.500

2.100

1.260

756

454

34

Nguyễn Huỳnh Đức

1.500

900

540

324

240

35

Trương Tn Bửu

1.500

900

540

324

240

36

Tự Do

5.000

3.000

1.800

1.080

648

37

Võ Thị Sáu

2.500

1.500

900

540

324

38

Nguyễn Trường Tộ

 

 

 

 

 

 

- Từ Trần Phú - Võ Thị Sáu

1.000

600

360

240

240

 

- Từ Võ Thị Sáu - Chùa Thập Phương

800

480

288

240

240

39

Nguyn Trãi

2.000

1.200

720

432

259

40

Phạm Ngũ Lão

2.500

1.500

900

540

324

41

Lê Thị Hng Gm

 

 

 

 

 

 

- Mạc Cửu - Nguyễn Bỉnh Khiêm

3.500

2.100

1.260

756

454

 

- Mạc Cửu - Nguyễn Trường Tộ

3.000

1.800

1.080

648

389

42

Lê Lai

1.500

900

540

324

240

43

Phạm Ngọc Thạch

1.500

900

540

324

240

44

Đông Hồ

 

 

 

 

 

 

- Trần Phú - Lê Thị Hồng Gm

3.500

2.100

1.260

756

454

 

- Lê Thị Hồng Gấm - Phạm Ngọc Thạch

2.000

1.200

720

432

259

45

Trần Phú

14.000

8.400

5.040

3.024

1.814

46

Hoàng Diệu

3.200

1.920

1.152

691

415

47

Đinh Tiên Hoàng

2.500

1.500

900

540

324

48

Huỳnh Tịnh Của

2.500

1.500

900

540

324

49

Thành Thái

2.500

1.500

900

540

324

50

Bạch Đng

3.200

1.920

1.152

691

415

51

Phan Bội Châu

2.500

1.500

900

540

324

52

Nguyễn Đình Chiu

2.200

1.320

792

475

285

53

Hàm Nghi

3.200

1.920

1.152

691

415

54

Duy Tân

6.000

3.600

2.160

1.296

778

55

Hoàng Hoa Thám

10.000

6.000

3.600

2.160

1.296

56

Phạm Hng Thái

10.000

6.000

3.600

2.160

1.296

57

Trần Quang Diệu

3.700

2.220

1.332

799

479

58

Phan Chu Trinh

7.200

4.320

2.592

1.555

933

59

Nguyễn Du

3.700

2.220

1.332

799

479

60

Nguyễn Hùng Sơn

 

 

 

 

 

 

- Từ Hoàng Diệu - Lê Lợi

3.200

1.920

1.152

691

415

 

- Từ Lê Li - Trịnh Hoài Đức

4.000

2.400

1.440

864

518

 

- Từ Trịnh Hoài Đức - Phan Văn Trị

3.000

1.800

1.080

648

389

61

Nguyễn Văn Trỗi

3.700

2.220

1.332

799

479

62

Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

 

 

- Từ Lê Li - Trần Phú

7.500

4.500

2.700

1.620

972

 

- Từ Trần Phú - Trịnh Hoài Đc

4.000

2.400

1.440

864

518

 

- Từ Trịnh Hoài Đức - Thủ Khoa Nghĩa

3.000

1.800

1.080

648

389

 

- Từ Th Khoa Nghĩa - Phan Văn Trị

2.000

1.200

720

432

259

 

- Từ Phan Văn Trị - Đu Doi

1.000

600

360

240

240

63

Lê Li

11.000

6.600

3.960

2.376

1.426

64

Lý T Trọng

 

 

 

 

 

 

- Từ Duy Tân - Nguyễn Hùng Sơn

4.000

2.400

1.440

864

518

 

- Từ Nguyễn Hùng Sơn - Trần Hưng Đạo

4.000

2.400

1.440

864

518

65

Hùng Vương

 

 

 

 

 

 

- Từ Trần Quang Diệu - Nguyễn Hùng Sơn

4.200

2.520

1.512

907

544

 

- Từ Nguyễn Hùng Sơn - Trần Hưng Đạo

3.500

2.100

1.260

756

454

66

Trịnh Hoài Đức

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Thoại Hầu - Nguyễn Hùng Sơn

3.700

2.220

1.332

799

479

 

- Từ Nguyễn Hùng Sơn - Trần Hưng Đạo

2.500

1.500

900

540

324

67

Thủ Khoa Nghĩa

2.200

1.320

792

475

285

68

Phan Văn Trị

2.200

1.320

792

475

285

69

Nguyễn Thoại Hầu

 

 

 

 

 

 

- Từ cầu Sông Kiên - Thủ Khoa Nghĩa

4.000

2.400

1.440

864

518

 

- Từ Thủ Khoa Nghĩa - Phan Văn Trị

3.200

1.920

1.152

691

415

 

- Từ Phan Văn Trị - Đu Doi

2.000

1.200

720

432

259

70

Trần Chánh Chiếu

2.000

1.200

720

432

259

71

Kiều Công Thiện

2.500

1.500

900

540

324

72

Nguyễn Trung Trực

 

 

 

 

 

 

- Từ cầu Kinh Nhánh - Nguyễn An Ninh

11.500

6.900

4.140

2.484

1.490

 

- Từ Nguyễn An Ninh - Đng Đa

10.500

6.300

3.780

2.268

1.361

 

- Từ Đống Đa - Nguyễn Văn Cừ

9.500

5.700

3.420

2.052

1.231

 

- Từ Nguyễn Văn Cừ - Cầu Rạch Si

9.000

5.400

3.240

1.944

1.166

73

Lâm Quang Ky

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Cô Bắc

3.000

1.800

1.080

648

389

 

- Từ Cô Bắc - Đống Đa

6.200

3.720

2.232

1.339

803

 

- Từ Đng Đa - Trần Quang Khải

4.000

2.400

1.440

864

518

 

- Từ Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư

3.500

2.100

1.260

756

454

74

Ngô Quyền

 

 

 

 

 

 

- Từ cu Ngô Quyn - Nguyễn An Ninh

5.500

3.300

1.980

1.188

713

 

- Từ Nguyễn An Ninh - Đống Đa

4.500

2.700

1.620

972

583

 

- Từ Đống Đa - Nguyễn Văn Cừ

3.500

2.100

1.260

756

454

 

- Từ Nguyễn Văn Cừ - Ngô Gia Tự

2.500

1.500

900

540

324

 

- Từ Ngô Gia Tự - Đoạn cuối

1.600

960

576

346

240

75

Nguyễn Thái Học

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Ngô Quyền

4.000

2.400

1.440

864

518

 

- Từ Ngô Quyền - Đầu Doi (kênh Ông Hiền)

2.800

1.680

1.008

605

363

76

Cô Giang

3.500

2.100

1.260

756

454

77

Cô Bắc (Từ Nguyễn Trung Trực - Tôn Đức Thắng)

4.000

2.400

1.440

864

518

78

Phan Đình Phùng

3.500

2.100

1.260

756

454

79

Sư Thiện Ân

3.500

2.100

1.260

756

454

80

Chi Lăng

4.000

2.400

1.440

864

518

81

Bùi Thị Xuân

1.500

900

540

324

240

82

Nguyễn An Ninh

4.000

2.400

1.440

864

518

83

Huỳnh Mẫn Đạt

3.500

2.100

1.260

756

454

84

Lạc Long Quân

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Huỳnh Mẫn Đạt

4.000

2.400

1.440

864

518

 

- Từ Huỳnh Mẫn Đạt - Ngô Quyền

2.500

1.500

900

540

324

85

Âu Cơ

2.200

1.320

792

475

285

86

Bà Triệu

2.400

1.440

864

518

311

87

Lạc Hồng

 

 

 

 

 

 

- Ngô Quyền - Lâm Quang Ky (bên ngoài)

8.500

5.100

3.060

1.836

1.102

 

- Ngô Quyền - Trường Chính Trị tỉnh (bên trong)

2.700

1.620

972

583

350

88

Chu Văn An

 

 

 

 

 

 

- Từ Lạc Hồng - Đống Đa

3.000

1.800

1.080

648

389

 

- Từ Đống Đa - Trường Nguyễn Đình Chiểu

2.200

1.320

792

475

285

 

- Từ Rạch Mẽo - Ngô Gia Tự

2.000

1.200

720

432

259

 

- Ngô Gia Tự - Lê Hồng Phong

1.500

900

540

324

240

89

Đống Đa

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Lâm Quang Ky

4.500

2.700

1.620

972

583

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Ngô Quyền

3.000

1.800

1.080

648

389

90

Đặng Trần Côn (đường vào trường Chu Văn An)

2.000

1.200

720

432

259

91

Sương Nguyệt Ánh (đường vào trường ISchooI)

2.000

1.200

720

432

259

92

Trương Hán Siêu

2.000

1.200

720

432

259

93

Nguyễn Văn Cừ

5.000

3.000

1.800

1.080

648

94

Tô Hiến Thành

3.500

2.100

1.260

756

454

95

Đường Nguyễn Đình Tứ

2.000

1.200

720

432

259

96

Trần Nhật Duật

2.000

1.200

720

432

259

97

Trần Quang Khải

 

 

 

 

 

 

Đoạn Nguyễn Trung Trực - Ngô Quyền

5.000

3.000

1.800

1.080

648

 

Đoạn Nguyễn Trung Trực - 3 tháng 2

6.600

3.960

2.376

1.426

856

98

Ngô Gia Tự

3.000

1.800

1.080

648

389

99

Lê Hồng Phong

2.500

1.500

900

540

324

100

Trần Khánh Dư

3.500

2.100

1.260

756

454

101

Ngô Văn Sở

3.000

1.800

1.080

648

389

102

Vân Đài (đường nội bộ khu quốc doanh đánh cá)

1.500

900

540

324

240

103

Trần Quý Cáp

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Đình An Hòa

2.000

1.200

720

432

259

 

- Từ đình An Hòa - Đường vào chùa Thôn Dôn

1.800

1.080

648

389

240

 

- Từ đường vào chùa Thôn Dôn - Đầu Doi

1.000

600

360

240

240

104

Nhật Tảo

3.200

1.920

1.152

691

415

105

Trương Định

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Cống ngăn mặn

2.500

1.500

900

540

324

 

- Từ Cống ngăn mặn - Trần Quý Cáp

900

540

324

240

240

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Cống ngăn mặn (Phía bên kia kênh Điều Hành, cặp đường Trần Thủ Độ)

1.500

900

540

324

240

106

Ngô Thời Nhiệm

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Nhà máy VTF

3.000

1.800

1.080

648

389

 

- Từ nhà máy VTF - Cuối đường

1.100

660

396

240

240

107

Sự Vạn Hạnh (đường vào chùa Thôn Dôn)

1.000

600

360

240

240

108

Thiên Hộ Dương

1.000

600

360

240

240

109

Nguyễn Trung Ngạn

900

540

324

240

240

110

Nguyễn Tiểu La (sau Sở Giao thông vận tải)

2.000

1.200

720

432

259

111

Ngô Đức Kế (sau Sở Tài nguyên & Môi trường)

1.000

600

360

240

240

112

Phùng Hưng (hẻm 1442 Nguyễn Trung Trực cũ)

3.200

1.920

1.152

691

415

113

Lê Quý Đôn

2.500

1.500

900

540

324

114

Phan Đăng Lưu

1.300

780

468

281

240

115

Thái Phiên (hẻm Lê Quý Đôn)

800

480

288

240

240

116

Ngô Thi Sĩ (bọc sau Công viên văn hóa An Hòa)

900

540

324

240

240

117

Trần Thủ Độ (cặp Sở Thể dục thể thao)

1.200

720

432

259

240

118

Lương Văn Can (cặp kênh Điều Hành)

1.000

600

360

240

240

119

Mai Thị Hồng Hạnh

 

 

 

 

 

 

- Từ Cách Mạng Tháng Tám - Đinh Công Tráng (phía phường Vĩnh Lợi tới ranh UBND phường)

9.000

5.400

3.240

1.944

1.166

 

- Từ Đinh Công Tráng - Nguyễn Thiện Thuật

7.000

4.200

2.520

1.512

907

 

- Từ Nguyễn Thiện Thuật - Ranh huyện Châu Thành

6.000

3.600

2.160

1.296

778

120

Nguyễn Chí Thanh

 

 

 

 

 

 

- Từ Mai Thị Hồng Hạnh - Cao Bá Quát

7.500

4.500

2.700

1.620

972

 

- Từ Cao Bá Quát - Trương Vĩnh Ký

7.000

4.200

2.520

1.512

907

 

- Từ Trương Vĩnh Ký - Trần Cao Vân

4.500

2.700

1.620

972

583

 

- Từ Trần Cao Vân - Cầu Ván

2.000

1.200

720

432

259

 

- Từ Cầu Ván - Ranh huyện Châu Thành

1.200

720

432

259

240

121

Hồ Xuân Hương

7.000

4.200

2.520

1.512

907

122

Cao Bá Quát

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Lương Ngọc Quyến

5.000

3.000

1.800

1.080

648

 

- Từ Lương Ngọc Quyến - U Minh 10

2.500

1.500

900

540

324

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Đinh Công Tráng (Hẻm 17)

2.000

1.200

720

432

259

 

- Từ Đinh Công Tráng đến cuối đường

1.000

600

360

240

240

123

Bà Huyện Thanh Quan

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Hải Thượng Lãn Ông

5.000

3.000

1.800

1.080

648

 

- Từ Hải Thượng Lãn Ông - U Minh 10

3.000

1.800

1.080

648

389

124

Trần Cao Vân

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Bến đò

2.000

1.200

720

432

259

 

- Đoạn còn lại

1.500

900

540

324

240

125

U Minh 10

 

 

 

 

 

 

- Từ Hồ Xuân Hương - Bà Huyện Thanh Quan

1.500

 900

540

324

240

 

- Từ Bà Huyện Thanh Quan - Cuối U Minh 10

1.000

600

360

240

240

126

Nguyễn Thiện Thuật

 

 

 

 

 

 

- Tù Mai Thị Hồng Hạnh - Đoàn Thị Điểm

2.000

1.200

720

432

259

 

- Từ Đoàn Thị Điểm - Nguyễn Chí Thanh

1.200

720

432

259

240

127

Hải Thượng Lãn Ông

 

 

 

 

 

 

- Từ Ngã ba Rạch Sỏi - Hồ Xuân Hương

7.000

4.200

2.520

1.512

907

 

- Đoạn còn lại

4.000

2.400

1.440

864

518

128

Đoàn Thị Điểm

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Đinh Công Tráng

2.000

1.200

720

432

259

 

- Từ Đinh Công Tráng - Nguyễn Thiện Thuật

1.000

600

360

240

240

129

Trương Vĩnh Ký

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Đinh Công Tráng

1.200

720

432

259

240

 

- Từ Đinh Công Tráng - Nguyễn Thiện Thuật

700

420

252

240

240

130

Đinh Công Tráng

 

 

 

 

 

 

- Từ Mai Thị Hồng Hạnh - Đoàn Thị Điểm

2.000

1.200

720

432

259

 

- Từ Đoàn Thị Điểm - Nguyễn Chí Thanh

1.500

900

540

324

240

131

Nguyễn Gia Thiều

 

 

 

 

 

 

- Từ Tôn Thất Đạm - Nguyễn Bính

800

480

288

240

240

 

- Từ Nguyễn Bính - Ranh huyện Châu Thành

600

360

240

240

240

132

Tôn Thất Đạm

600

360

240

240

240

133

Đào Duy Từ

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Gia Thiều - Ụ tàu

600

360

240

240

240

 

- Từ Ụ tàu - Ranh huyện Châu Thành

500

300

240

240

240

134

Nguyễn Bính

500

300

240

240

240

135

Nguyễn Văn Siêu

1.200

720

432

259

240

136

Nguyễn Thông

600

360

240

240

240

137

Lương Ngọc Quyến

2.500

1.500

900

540

324

138

Trần Xuân Soạn

2.500

1.500

900

540

324

139

Tống Duy Tân

2.000

1.200

720

432

259

140

Cách Mạng Tháng Tám

 

 

 

 

 

 

- Từ cầu Rạch Sỏi - Cống So Đũa

6.500

3.900

2.340

1.404

842

 

- Từ cống So Đũa - Cầu Quằng

4.000

2.400

1.440

864

518

141

Cao Thắng

 

 

 

 

 

 

- Từ Mai Thị Hồng Hạnh - Chùa Khmer

2.000

1.200

720

432

259

 

- Tù chùa Khmer - Cầu Thanh Niên

1.200

720

432

259

240

 

- Từ cầu Thanh Niên - Ranh huyện Châu Thành

500

300

240

240

240

142

Sư Thiện Chiếu

 

 

 

 

 

 

- Từ Cao Thắng - Cách Mạng Tháng Tám

2.000

1.200

720

432

259

 

- Từ Cao Thắng - Mai Thị Hồng Hạnh

1.000

600

360

240

240

143

Bùi Viện

700

420

252

240

240

144

Nguyễn Biểu (xóm 3)

700

420

252

240

240

* Khu dân cư cầu Suối lần I+II (phường Vĩnh Quang)

ĐVT: 1.000 đ/m2

STT

Tên đường

VT1

VT2

1

Ngọc Hân Công Chúa

1.400

840

2

Quang Định

1.000

600

3

Lê Anh Xuân

1.100

660

4

Nguyễn Huy Tưởng

1.000

600

5

Ngô Tt T

1.000

600

6

Vũ Công Du

1.000

600

7

Nguyễn Hiến Lê

1.000

600

8

Phan Kế Bính

900

540

9

Phan Văn Trường

900

540

10

Tăng Bạc H

900

540

11

Trần Mai Ninh

900

540

12

La Sơn Phu Tử

900

540

* Khu lấn biển:

ĐVT: 1.000 đ/m2

TT

Tên đường

Giá

1

Đường Lê Phụng Hiu

1.200

2

Đường Phạm Hùng

 

 

Đoạn Kinh Nhánh - Lạc Hng

4.200

 

Đoạn Lạc Hng - Đng Đa

4.000

 

Đoạn Đng Đa - Lê Hng Phong

3.500

3

Đường Trần Hữu Trang

1.500

4

Đường Cng Quỳnh

1.500

5

Đường Sư Minh Không

1.500

6

Đường 3 tháng 2

 

 

Đoạn Cô Bc - Lạc Hng

7.000

 

Đoạn Lạc Hng - Đng Đa

5.500

 

Đoạn Đng Đa - Nguyễn Văn Cừ

5.000

 

Đoạn Nguyễn Văn Cừ - Trần Quang Khải

4.500

 

Đoạn Trn Quang Khải - Lê Hng Phong

4.000

7

Đường Tôn Đức Thng

 

 

Đoạn Cô Bắc - Đng Đa

4.500

 

Đoạn Đng Đa - Hoàng Văn Thụ

4.000

 

Đoạn Hoàng Văn Thụ - Nguyễn Văn Cừ

3.500

 

Đoạn Nguyn Văn Cừ - Lê Hng Phong

3.000

8

Đường Tô Ngọc Vân

1.800

9

Đường Chi Lăng

3.500

10

Đường Phùng Khắc Khoan

1.800

11

Đường Lê Văn Hưu (đoạn Chi lăng - Mai Văn Bộ)

1.500

12

Đường Lương Thế Vinh

1.500

13

Đường Nguyễn Phương Danh

1.800

14

Đường Lương Nhữ Học

1.500

15

Đường Nguyễn An Ninh

4.000

16

Đường Châu Văn Liêm

 

 

Đoạn Nguyễn An Ninh - Đống Đa

1.500

 

Đoạn Đống Đa - Tạ Quang Bửu

1.200

17

Đường Đặng Huyn Thông

1.500

18

Đường Dã Tượng

1.500

19

Đường Cao L

1.500

20

Đường H Thị Kỷ

1.500

21

Đường Lê Vĩnh Hòa

1.500

22

Đường Mai Văn Bộ

1.500

23

Đường Lạc Hng

7.500

24

Đường Tôn Tht Tùng (đoạn Tuệ Tĩnh - Cù Chính Lan)

1.200

25

Đường Nguyễn Văn Tô

 

 

Đoạn Lạc Hng - Hoàng Văn Thụ

1.200

 

Đoạn Hoàng Văn Thụ - Nguyễn Văn Cừ

1.000

 

Đoạn Nguyễn Văn Cừ - Trần Quang Khải

1.000

26

Đường Trần Huy Liệu

 

 

Đoạn Lạc Hng - Hoàng Văn Thụ

1.200

 

Đoạn Hoàng Văn Thụ - Nguyễn Văn Cừ

1.000

 

Đoạn Nguyễn Văn Cừ - Trn Quang Khải

1.000

27

Đường Tuệ Tĩnh

1.200

28

Đường Phan Huy Ích

1.200

29

Đường Đng Đa

3.500

30

Đường Vũ Trọng Phụng

1.200

31

Đường H Thiện Phó

1.200

32

Đường Mai Văn Trương

1.100

33

Đường Trần Công An

1.000

34

Đường Mai Xuân Thưởng

1.000

35

Đường Lê Thước

1.000

36

Đường Cù Chính Lan

1.000

37

Đường Hoàng Văn Thụ

2.500

38

Đường Bế Văn Đàn

1.200

39

Đường Lê Chân

1.000

40

Đường Văn Cao

1.200

41

Đường Tô Vĩnh Diện

1.000

42

Đường Phan Huy Chú

1.000

43

Đường Nguyễn Văn Cừ

3.000

44

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

1.200

45

Đường Đặng Thai Mai

1.000

46

Đường Đào Duy Anh

1.200

47

Đường Xuân Diệu

1.500

48

Đường Tạ Quang Bửu

1.500

49

Đường Huyn Trần Công Chúa

1.000

50

Đường Đặng Văn Ngữ

1.000

51

Đường Lưu Hữu Phước

1.000

52

Đường Lương Định Của

1.000

53

Đường Mai Thúc Loan

1.000

54

Đường Trần Đại Nghĩa

1.500

55

Đường Trần Nhân Tông

1.000

56

Đường Hoàng Việt

1.500

57

Đường Lê Hồng Phong

1.500

58

Đường Trần Bi Cơ

1.500

59

Đường Kim Đng

1.500

60

Đường Bùi Huy Bích

1.500

61

Đường Nguyễn Quang Bích

1.500

62

Đường Học Lạc

1.500

63

Đường Phạm Phú Thứ

1.500

64

Đường Hồ Nguyên Trừng

1.500

65

Đường Trần Văn K

1.500

66

Đường Bùi Văn Ba

1.000

67

Đường Nguyễn Đông Chi

1.000

68

Đường Lê Bình

1.500

69

Đường Nguyễn Đình Chính

1.000

70

Đường Ngô Chí Quc

1.200

71

Đường Nguyễn Khc Nhu

1.500

72

Đường Đặng Xuân Thiu

2.000

73

Đường Lê Thị Tạo

1.500

74

Đường Nguyễn An

1.200

75

Đường Ngô Chi Lan

1.000

76

Đường Ngô Tht Sơn

1.000

77

Đường Dương Bá Trạc

1.000

78

Đường Nguyễn Huy Lượng

1.000

79

Đường Ngô Thế Vinh

1.000

80

Đường Nguyễn Bá Lân

1.000

81

Đường Lê Văn Long

1.000

82

Đường Hà Huy Giáp

1.000

* Khu 16 ha (Hoa biển):

ĐVT: 1.000 đ/m2

TT

Tên đường

Giá

1

Trần Hưng Đạo

3.500

2

Nguyễn Hùng Sơn

4.500

3

3 tháng 2

6.000

4

Trần Thủ Độ

4.000

5

Lý Nhân Tông

4.000

6

Nguyễn Hữu Cu

3.500

7

Đinh Liệt

3.500

8

Nguyễn Phúc Chu

4.000

9

Nguyễn Thượng Hiền

4.000

10

Nguyễn Phạm Tuân

3.500

11

Lê Hoàn

4.000

12

Hải Triều

3.500

13

S 8

3.000

14

S 9

3.000

15

Hoàng Ngọc Phách

3.500

Các dự án, khu dân cư, khu tái định chưa có trong bảng giá đất: Giá đất theo các dự án

 

PHỤ LỤC SỐ 02

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2014

THỊ XÃ HÀ TIÊN

(Đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị)

Bảng 1. Giá đất nông nghiệp

ĐVT: 1.000 đ/m2

Trồng y hàng năm, lâu năm

Nuôi trồng thủy sản

Xã Thuận Yên, xã Tiên Hải. Khu phố 5 và ấp Vàm Hàm thuộc phường Đông Hồ

Các xã, phường còn lại

Xã Thuận Yên, xã Tiên Hải. Khu phố 5 và ấp Vàm Hàm thuộc phường Đông Hồ

Các xã, phường còn lại

15

35

15

20

- Đất Rừng sản xuất: 10.000 đ/m2

- Riêng đất trồng cây lâu năm (trên đất trồng là dừa nước hoặc trồng đước), thì tính bằng giá đất nuôi trồng thủy sản theo từng xã, phường.

- Đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm (trên đất trồng lá dừa nước, đất trồng đước), thuộc khu phố IV - phường Tô Châu giáp ranh xã Thuận Yên thì tính bằng giá đất nông nghiệp của xã Thuận Yên.

Bảng 2. Giá đất tại nông thôn:

a. Áp dụng chung:

ĐVT: 1.000 đ/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

250

200

150

2

150

120

90

3

90

72

54

b. Giá đất dọc theo các tuyến đường:

ĐVT: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đường

VT1

VT2

VT3

VT4

VT5

1

Quc lộ 80:

 

 

 

 

 

 

- Từ Mũi Ông Cọp đến Mũi Dong

500

300

180

108

65

 

- Từ Mũi Dong - Trụ s UBND xã Thuận Yên

600

360

216

130

78

 

- Từ UBND xã Thuận Yên - giáp ranh phường Tô Châu (cổng Trung đoàn 20)

700

420

252

151

91

 

- Từ giáp Công viên Mũi Tàu đến Cửa khẩu quốc tế Hà Tiên

1.400

840

504

302

181

2

Tỉnh lộ 28

 

 

 

 

 

 

- Từ UBND xã Mỹ Đức đến Khu dân tái định cư Thạch Động

1.100

660

396

238

143

 

- Từ giáp Khu dân cư tái định cư Thạch Động đến ranh phường Pháo Đài

800

480

288

173

104

3

Đường Hà Giang (từ ngã ba Cây bàng đến giáp ranh huyện Giang Thành)

500

300

180

108

65

4

Đường Kênh Xáng (Từ cầu Hà Giang đến ranh xã Hòa Điền)

300

180

108

65

54

5

Đường Xoa o

300

180

108

65

54

6

Đường Núi Nhọn

150

90

54

54

54

7

Đường Rạch Vược

100

60

54

54

54

8

Đường Thị Vạn (từ giáp ranh phường Đông Hồ tiếp giáp xã Mỹ Đức đến Ngã ba Đá dựng)

200

120

72

54

54

9

Đường Xà Xía:

 

 

 

 

 

 

- Từ Quốc lộ 80 đến chùa Xà Xía cũ (đường đất đỏ)

300

180

108

65

5 4

 

- Chùa Xà Xía cũ đến Tỉnh lộ 28 (đường đất đỏ)

150

90

54

54

54

10

Đường Đá Dựng (từ Đá dựng đến Bến xe Thạch Động)

300

180

108

65

54

11

Đường Mỹ Lộ

300

180

108

65

54

12

Đường quanh đảo Hòn Đốc

200

120

72

54

54

13

Đường lộ cũ ấp Ngã tư (từ nhà ông Trần Văn Giáo cặp kinh xáng Hà Tiên về hướng Hà Tiên)

150

90

54

54

54

14

Đường mới Tổ 5 Rạch vượt (khu tái định cư Chòm Xoài)

100

60

54

54

54

15

Đường Cng sau Trung đoàn (mặt phía bên xã Thuận Yên)

100

60

54

54

54

16

Đường Nam Hồ (từ cầu Đèn đỏ - Đường N1)

300

180

108

65

54

17

Đường Nguyễn Phúc Chu (từ ranh phường Bình San đến Công viên Mũi Tàu)

1.400

840

504

302

181

18

Đường quanh đảo Hòn Đước

120

72

54

54

54

19

Đường Phương Thành (từ kinh Cu Giữa giáp ranh phường Bình San đến Công viên Mũi Tàu)

1.000

600

360

216

130

20

Đường chuông thanh Hòa Tự

100

60

54

54

54

21

Đường T 5, p Rạch Núi

100

60

54

54

54

22

Đường từ cột mốc 313 đến cột mc 314

300

180

108

65

54

c. Dự án khu dân cư và tái định cư

ĐVT: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đường

Giá

1

Khu Tái định cư Tiên Hải

 

 

Đường quanh đảo Hòn Đốc:

 

 

- Lô A-N1; Lô B-N1; Lô B-N7; Lô C-N3

540

 

- Lô A-N2; Lô B (N2 đến N6); Lô C (N1 và N2)

450

 

Đường A:

 

 

- Lô A (N3 đến N9); Lô B (N8 đến N14)

358

 

- Lô B-N15

430

 

Đường B:

358

 

-Lô B-N16; Lô C-N11

430

 

- Lô B (N17 đến N23); Lô C (N4 đến N10)

358

 

Đường C (Lô D t N1 đến N18)

358

2

Khu dân cư tái định cư Thạch Động

 

 

Tnh lộ 28 (Khu A từ Lô 1 đến Lô 22)

1.100

 

Đường A:

 

 

- Khu A (từ Lô 27 đến Lô 40)

800

 

- Khu B (từ Lô 09 đến Lô 22)

700

 

Đường B:

 

 

- Khu B (từ Lô 31 đến Lô 41)

700

 

- Khu C (từ Lô 5 đến Lô 18)

700

 

Đường s 1

900

 

Đường s 2

900

Đi với các đường quy hoạch của dự án (thuộc các đường vành đai có một bên là đất dân): VT1 bằng giá đất dự án, mức giá các vị trí tiếp theo và giới hạn các vị trí thực hiện theo quy định.

Bảng 3. Giá đất ở tại đô thị

ĐVT: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đường

VT1

VT2

VT3

VT4

VT5

1

Trần Hu

 

 

 

 

 

 

- Từ đường Tô Châu đến đường Phương Thành

5.000

3.000

1.800

1.080

648

 

- Từ đường Phương Thành đến đường Mạc Thiên Tích

7.000

4.200

2.520

1.512

907

2

Mc Công Du

2.000

1.200

720

432

259

3

Tuần Ph Đạt

2.200

1.320

792

475

285

4

Tham Tướng Sanh

2.200

1.320

792

475

285

5

Tô Châu

2.000

1.200

720