Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Luật nhà ở 2005 số 56/2005/QH11

Số hiệu: 56/2005/QH11 Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Văn An
Ngày ban hành: 29/11/2005 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUỐC HỘI
---------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2005/QH11

Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2005 

 

QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 8
(Từ ngày 18 tháng 10 đến ngày 29 tháng 11 năm 2005)

LUẬT

NHÀ Ở

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về nhà ở.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về sở hữu nhà ở, phát triển, quản lý việc sử dụng, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở.

Nhà ở theo quy định của Luật này là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến sở hữu nhà ở, phát triển, quản lý việc sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở.

Điều 3. Áp dụng pháp luật

1. Trường hợp có sự khác nhau của Luật này với pháp luật có liên quan về sở hữu nhà ở, phát triển, quản lý việc sử dụng, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở thì áp dụng quy định của Luật này.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 4. Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở

Công dân có quyền có chỗ ở thông qua việc tạo lập nhà ở hợp pháp hoặc thông qua việc thuê, mượn, ở nhờ nhà ở theo quy định của pháp luật. Người tạo lập nhà ở hợp pháp có quyền sở hữu đối với nhà ở đó.

Điều 5. Bảo hộ quyền sở hữu nhà ở

1. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở của chủ sở hữu.

2. Nhà ở thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân không bị quốc hữu hoá. Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước quyết định trưng mua hoặc trưng dụng nhà ở thì Nhà nước bồi thường cho chủ sở hữu nhà ở theo giá thị trường tại thời điểm thanh toán và tạo điều kiện để họ tạo lập nhà ở khác.

Điều 6. Chính sách phát triển nhà ở

1. Nhà nước có chính sách về quy hoạch, đất đai, tài chính, tín dụng; về nghiên cứu ứng dụng công nghệ và vật liệu xây dựng mới; về thị trường bất động sản nhà ở và thực hiện công khai, minh bạch thủ tục hành chính để tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tham gia phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật.

2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua đáp ứng nhu cầu nhà ở của người có thu nhập thấp và các tầng lớp dân cư trong xã hội.

3. Nhà nước chủ động đầu tư phát triển quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để cho thuê, cho thuê mua, phục vụ nhu cầu điều động, luân chuyển cán bộ, công chức; có chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với một số đối tượng thuộc diện chính sách xã hội cải thiện nhà ở.

Điều 7. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện pháp luật về nhà ở.

Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực nhà ở

1. Xâm phạm, cản trở việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ về sở hữu, sử dụng nhà ở của tổ chức, cá nhân.

2. Vi phạm các quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng trong việc phát triển nhà ở.

3. Giả mạo, gian lận giấy tờ, làm sai lệch hồ sơ trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở.

4. Sử dụng nhà ở vào các hoạt động bị cấm theo quy định của pháp luật.

5. Chiếm dụng diện tích nhà ở trái pháp luật, lấn chiếm không gian và các bộ phận công trình thuộc sở hữu chung hoặc của các chủ sở hữu khác dưới mọi hình thức.

6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về nhà ở.

7. Những hành vi khác bị nghiêm cấm trong lĩnh vực nhà ở theo quy định của pháp luật.

Chương II

SỞ HỮU NHÀ Ở

Điều 9. Chủ sở hữu nhà ở và đối tượng được sở hữu nhà ở

1. Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân tạo lập hợp pháp nhà ở; trường hợp chủ sở hữu nhà ở có yêu cầu thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở cho họ.

2. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân trong nước không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;

b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại Điều 126 của Luật này;

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 125 của Luật này.

Điều 10. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở

Tổ chức, cá nhân có các điều kiện sau đây được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:

1. Thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này;

2. Có nhà ở được tạo lập hợp pháp thông qua việc đầu tư xây dựng, mua bán, tặng cho, thừa kế, đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở

1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở được cấp cho chủ sở hữu theo quy định sau đây:

a) Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì cấp một giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

b) Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quy định tại khoản này được gọi chung là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

2. Chính phủ quy định nội dung và mẫu Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Điều 12. Ghi tên chủ sở hữu trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Nhà ở thuộc sở hữu của một tổ chức thì ghi tên tổ chức đó.

2. Nhà ở thuộc sở hữu của một cá nhân thì ghi tên người đó.

3. Nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất thì ghi tên người được các chủ sở hữu thoả thuận cho đứng tên trong giấy chứng nhận, nếu không có thoả thuận thì ghi đủ tên các chủ sở hữu nhà ở đó; trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung của vợ chồng thì ghi đủ tên của cả vợ và chồng, trường hợp có vợ hoặc chồng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật thì chỉ ghi tên người có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

4. Nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần thì ghi tên từng chủ sở hữu đối với phần sở hữu riêng và giấy chứng nhận đối với nhà ở đó được cấp cho từng chủ sở hữu.

Điều 13. Hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quy định tại Luật này là cơ sở pháp lý để chủ sở hữu nhà ở thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với nhà ở đó theo quy định của pháp luật.

2. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở không còn hiệu lực pháp lý trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà ở bị tiêu huỷ hoặc bị phá dỡ;

b) Nhà ở bị tịch thu hoặc trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Nhà ở được xây dựng trên đất thuê đã hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp hoặc không được chuyển sang hình thức giao đất để sử dụng ổn định lâu dài;

d) Nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi do cấp không đúng thẩm quyền, người được cấp giấy chứng nhận không đúng đối tượng, nhà ở được ghi trong giấy chứng nhận không đúng với hiện trạng khi cấp giấy hoặc nhà ở xây dựng trong khu vực đã bị cấm xây dựng nhà ở;

đ) Nhà ở có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng đã được cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở khác theo quy định của Luật này.

Điều 14. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho tổ chức. Trường hợp chủ sở hữu chung là tổ chức và cá nhân thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

2. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho cá nhân.

Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

b) Bản sao một trong các giấy tờ: giấy phép xây dựng; quyết định phê duyệt dự án phát triển nhà ở; Giấy chứng nhận đầu tư; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ; thoả thuận đồng ý bằng văn bản của chủ sử dụng đất ở đối với trường hợp chủ sở hữu nhà ở không phải là chủ sử dụng đất ở mà nhà ở được xây dựng tại các khu vực không thuộc diện phải có giấy phép xây dựng; giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi, thanh lý, hoá giá nhà ở; hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội; quyết định trao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương; giấy tờ về thừa kế nhà ở; bản án, quyết định của Toà án hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật về sở hữu nhà ở; giấy tờ xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) đối với các trường hợp khác, trừ nhà ở thuộc các khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

c) Sơ đồ nhà ở, đất ở.

2. Chính phủ quy định cụ thể các loại giấy tờ về tạo lập nhà ở quy định tại Điều này phù hợp với từng trường hợp, từng thời kỳ, từng loại nhà ở tại khu vực đô thị và nông thôn.

Điều 16. Trình tự cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Tại khu vực đô thị, việc nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được quy định như sau:

a) Tổ chức nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;

b) Cá nhân nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện.

2. Tại khu vực nông thôn, việc nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được quy định như sau:

a) Tổ chức nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;

b) Cá nhân nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện.

Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã thì trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện.

3. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho chủ sở hữu nhà ở.

Chủ sở hữu nhà ở nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trường hợp người khác nhận thay thì phải có giấy uỷ quyền của chủ sở hữu nhà ở có chứng nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

4. Khi nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, chủ sở hữu nhà ở phải nộp giấy tờ gốc của bản sao trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quy định tại Điều 15 của Luật này, trừ quyết định phê duyệt dự án phát triển nhà ở; Giấy chứng nhận đầu tư; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 của Luật này.

Tại khu vực nông thôn, Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm thu giấy tờ gốc quy định tại khoản này đối với những trường hợp chủ sở hữu nhà ở nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại Uỷ ban nhân dân xã. Trong thời hạn mười ngày làm việc, Uỷ ban nhân dân xã phải nộp giấy tờ gốc cho cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện để đưa vào hồ sơ lưu trữ.

Điều 17. Cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Chủ sở hữu nhà ở bị mất Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở phải có hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận và nộp cho cơ quan quản lý nhà ở của cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do mất giấy chứng nhận và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình;

b) Giấy tờ xác nhận về việc mất giấy chứng nhận của cơ quan công an cấp xã nơi mất giấy kèm theo giấy tờ chứng minh đã đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng một lần đối với khu vực đô thị hoặc đã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã trong thời hạn mười ngày làm việc đối với khu vực nông thôn, trừ trường hợp có căn cứ rõ ràng là giấy chứng nhận bị tiêu huỷ do thiên tai, hoả hoạn.

2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ mà chủ sở hữu nhà ở không tìm lại được giấy chứng nhận thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho chủ sở hữu nhà ở.

Điều 18. Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở bị hư hỏng, rách nát hoặc đã ghi hết trang xác nhận thay đổi thì chủ sở hữu nhà ở được cấp đổi giấy chứng nhận.

2. Chủ sở hữu nhà ở có đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận kèm theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cũ và nộp cho cơ quan quản lý nhà ở cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho chủ sở hữu nhà ở.

Điều 19. Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Việc xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được thực hiện khi có sự thay đổi về diện tích, tầng cao, kết cấu chính nhà ở; tách, nhập thửa đất đối với trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 của Luật này so với những nội dung đã ghi trong giấy chứng nhận.

2. Chủ sở hữu nhà ở phải có bản kê khai về nội dung thay đổi kèm theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và nộp cho cơ quan quản lý nhà ở cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

3. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải xác nhận nội dung thay đổi vào Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và giao lại cho chủ sở hữu nhà ở.

Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 của Luật này không được yêu cầu người nộp hồ sơ nộp thêm bất kỳ một loại giấy tờ nào khác ngoài các giấy tờ đã quy định; trường hợp hồ sơ không đủ giấy tờ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể ngay cho người nộp hồ sơ biết để bổ sung hồ sơ. Thời gian bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian cấp giấy chứng nhận.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có giấy biên nhận về việc tổ chức, cá nhân đã nộp đủ hồ sơ, trong đó ghi rõ ngày giao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận trong thời gian quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 của Luật này phải thực hiện việc cấp giấy, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở, trường hợp không cấp giấy chứng nhận, không xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận thì phải có văn bản thông báo rõ lý do và trả lại hồ sơ cho người đề nghị cấp giấy chứng nhận.

3. Cơ quan quản lý nhà ở cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận phải lập và quản lý sổ theo dõi sở hữu nhà ở. Nội dung của sổ theo dõi sở hữu nhà ở phải bảo đảm yêu cầu theo dõi được việc cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và xác nhận những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận.

Điều 21. Quyền của chủ sở hữu nhà ở

1. Chiếm hữu đối với nhà ở.

2. Sử dụng nhà ở.

3. Bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, cho mượn, cho ở nhờ, uỷ quyền quản lý, thế chấp nhà ở thuộc sở hữu của mình theo quy định của pháp luật.

4. Bảo trì, cải tạo, phá dỡ hoặc xây dựng lại nhà ở và sử dụng không gian của nhà ở phù hợp với quy hoạch xây dựng, kiến trúc và các quy định của pháp luật có liên quan.

5. Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm quyền sở hữu nhà ở hợp pháp của mình.

6. Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, xác nhận những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận theo quy định của Luật này.

7. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở

1. Thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục khi đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận theo quy định của Luật này.

2. Quản lý, sử dụng, bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở của mình theo quy định của pháp luật nhưng không được làm ảnh hưởng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

3. Thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật khi bán, cho thuê, tặng cho, đổi, để thừa kế, cho mượn, cho ở nhờ, uỷ quyền quản lý, thế chấp nhà ở.

4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật khi được Nhà nước cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận và trong quá trình sử dụng nhà ở.

5. Chấp hành quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về nhà ở, về việc giải toả, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phá dỡ nhà ở hoặc khi Nhà nước trưng dụng, trưng mua, mua trước nhà ở.

6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương III

PHÁT TRIỂN NHÀ Ở

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở

Điều 23. Mục tiêu phát triển nhà ở

1. Phát triển nhà ở là việc đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại hoặc cải tạo làm tăng diện tích nhà ở.

2. Phát triển nhà ở phải bảo đảm cho công dân có chỗ ở phù hợp với khả năng thu nhập của các đối tượng khác nhau, điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước, của từng địa phương; từng bước cải thiện chỗ ở của các tầng lớp dân cư, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường bất động sản nhà ở; góp phần phát triển đô thị và nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại và phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc.

3. Phát triển nhà ở phải thể hiện chủ trương xoá bao cấp, thực hiện xã hội hoá nhà ở dựa trên cơ chế tạo điều kiện của Nhà nước về tín dụng dài hạn với lãi suất phù hợp; xác định trách nhiệm của người có nhu cầu tạo lập nhà ở và của Uỷ ban nhân dân các cấp, của cộng đồng dân cư trong việc chăm lo, cải thiện chỗ ở.

Điều 24. Yêu cầu đối với phát triển nhà ở tại khu vực đô thị

1. Tuân thủ các quy định về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng đô thị bảo đảm việc bố trí, tái bố trí dân cư, chỉnh trang đô thị, kiến trúc, cảnh quan, môi trường, các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Nhà ở xây dựng mới trong các dự án phát triển nhà ở phải bảo đảm yêu cầu sau đây:

a) Tại đô thị loại đặc biệt có tối thiểu 60% diện tích sàn là nhà chung cư;

b) Tại đô thị loại 1 và loại 2 có tối thiểu 40% diện tích sàn là nhà chung cư;

c) Tại đô thị loại 3 có tối thiểu 20% diện tích sàn là nhà chung cư.

3. Nhà ở tại đô thị chủ yếu phải được phát triển theo dự án. Các dự án phát triển nhà ở phải được đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để đáp ứng yêu cầu cải thiện điều kiện sống của dân cư theo tiêu chuẩn của đô thị.

4. Các dự án phát triển nhà ở, ngoài việc nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng còn phải được nghiệm thu hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường trước khi đưa vào sử dụng.

Điều 25. Yêu cầu đối với phát triển nhà ở tại khu vực nông thôn

1. Tuân thủ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, kiến trúc, các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và sử dụng đất theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự hình thành và phát triển nông thôn bền vững.

2. Phát triển nhà ở nông thôn phải gắn với phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bảo đảm vệ sinh môi trường, nâng cao điều kiện sống của nhân dân.

Điều 26. Yêu cầu đối với phát triển nhà ở tại khu vực miền núi

1. Phát triển nhà ở phải theo điểm dân cư tập trung phù hợp với phong tục, tập quán của từng dân tộc, đặc điểm địa lý, điều kiện tự nhiên của từng vùng, miền, hạn chế việc du canh, du cư.

2. Phát triển nhà ở phải chú trọng đến việc đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường, nâng cao điều kiện sống, văn hoá - xã hội của nhân dân khu vực miền núi.

Điều 27. Chính sách phát triển nhà ở nông thôn, miền núi

1. Nhà nước có chính sách về đất ở thông qua việc quy hoạch các điểm dân cư nông thôn, miền núi để bảo đảm cho hộ gia đình, cá nhân có đất xây dựng nhà ở.

2. Nhà nước thực thi chính sách tín dụng dài hạn với lãi suất ưu đãi để hộ gia đình, cá nhân tại khu vực nông thôn, miền núi gặp khó khăn có điều kiện cải thiện chỗ ở.

3. Nhà nước khuyến khích phát triển nhà ở nhiều tầng ở nông thôn để tiết kiệm đất ở.

4. Nhà nước khuyến khích việc hợp tác giúp nhau xây dựng nhà ở.

5. Nhà nước đầu tư cho việc nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ yêu cầu phát triển nhà ở phù hợp với phong tục, tập quán của từng dân tộc, điều kiện tự nhiên của từng vùng, miền.

Điều 28. Hình thức phát triển nhà ở

1. Phát triển nhà ở theo dự án.

2. Phát triển nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.

Điều 29. Phát triển nhà ở theo dự án

1. Dự án phát triển nhà ở là tổng hợp các đề xuất chứng minh hiệu quả đầu tư phát triển nhà ở trên một địa điểm hoặc một khu vực nhất định.

2. Những trường hợp phải phát triển nhà ở theo dự án bao gồm:

a) Phát triển nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua của tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế;

b) Cải tạo làm tăng diện tích, xây dựng lại nhà chung cư hoặc đầu tư xây dựng lại các khu nhà ở cũ;

c) Phát triển quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

d) Phát triển nhà ở phục vụ tái định cư.

Điều 30. Yêu cầu của dự án phát triển nhà ở

Dự án phát triển nhà ở phải được lập và phê duyệt theo quy định của Luật này, pháp luật về xây dựng và phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

1. Dự án phát triển nhà ở phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, chương trình phát triển nhà ở trong từng giai đoạn của địa phương;

2. Dự án phát triển nhà ở phải bảo đảm yêu cầu đầu tư xây dựng đồng bộ giữa nhà ở và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội. Các công trình hạ tầng xã hội phải được tính toán, xác định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, phù hợp với quy mô dân số của dự án và có sự tính toán đến các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình sử dụng;

3. Trong các dự án phát triển nhà ở, kiến trúc nhà ở phải thể hiện theo từng loại nhà cụ thể;

4. Dự án phát triển nhà ở phải được thẩm định theo quy định của pháp luật về xây dựng khi phê duyệt và phải được kiểm định về chất lượng trước khi đưa vào sử dụng. Quyết định phê duyệt và kết quả kiểm định phải được lưu trữ tại cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh để theo dõi, kiểm tra;

5. Chủ đầu tư phải thực hiện đầy đủ các nội dung của dự án đã được phê duyệt. Trường hợp có sự thay đổi nội dung, tiến độ của dự án thì chủ đầu tư phải báo cáo và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chấp thuận.

Chính phủ quy định cụ thể nội dung và việc quản lý vận hành các dự án phát triển nhà ở.

Điều 31. Quy hoạch phát triển nhà ở

1. Quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn và các dự án xây dựng khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, trường học ở miền núi phải xác định nhu cầu về nhà ở, đất để xây dựng nhà ở và hệ thống hạ tầng phục vụ nhu cầu ở.

2. Khi phê duyệt các quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều này cơ quan có thẩm quyền phải đồng thời phê duyệt quy hoạch phát triển nhà ở.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải công bố công khai quy hoạch phát triển nhà ở, các cơ chế, chính sách tạo điều kiện cụ thể đối với từng dự án phát triển nhà ở.

Điều 32. Kiến trúc nhà ở

1. Kiến trúc nhà ở phải kết hợp hài hoà giữa kiến trúc hiện đại với kiến trúc truyền thống, phù hợp với điều kiện tự nhiên, phong tục, tập quán, văn hoá - xã hội của các dân tộc từng vùng, miền.

2. Kiến trúc nhà ở phải đa dạng các loại nhà ở, loại căn hộ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng thu nhập của các tầng lớp dân cư trên địa bàn; sử dụng có hiệu quả quỹ đất dành cho phát triển nhà ở.

3. Nhà ở xây dựng hai bên đường, tuyến phố chính phải tuân thủ chỉ giới xây dựng, bảo đảm hài hoà về chiều cao, không gian, kiến trúc, thẩm mỹ, phù hợp với quy hoạch chung và thiết kế đô thị theo từng trục đường, tuyến phố.

4. Nhà nước đầu tư cho việc nghiên cứu ban hành các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với nhà ở để đáp ứng yêu cầu phát triển nhà ở của nhân dân phù hợp với từng vùng, miền.

Điều 33. Phương thức phát triển nhà ở

1. Nhà ở do tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển để bán, cho thuê theo nhu cầu của thị trường (sau đây gọi là nhà ở thương mại).

2. Nhà ở do hộ gia đình, cá nhân xây dựng (sau đây gọi là nhà ở riêng lẻ).

3. Nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng để cho các đối tượng quy định tại Điều 53 và Điều 54 của Luật này thuê hoặc thuê mua (sau đây gọi là nhà ở xã hội).

4. Nhà ở do Nhà nước đầu tư xây dựng để phục vụ điều động, luân chuyển cán bộ, công chức theo yêu cầu công tác (sau đây gọi là nhà ở công vụ).

Mục 2. PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI

Điều 34. Đối tượng và điều kiện tham gia phát triển nhà ở thương mại

1. Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài đều được quyền tham gia đầu tư phát triển nhà ở thương mại.

2. Tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư phát triển nhà ở thương mại phải có đăng ký kinh doanh nhà ở; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Điều 35. Đối tượng được mua, thuê nhà ở thương mại

1. Tổ chức, cá nhân trong nước không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở, được thuê nhà ở tại Việt Nam quy định tại Điều 126 và Điều 131 của Luật này.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở, được thuê nhà ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 125 và Điều 131 của Luật này.

Điều 36. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát triển nhà ở thương mại

1. Thực hiện các quy định về phát triển nhà ở theo dự án.

2. Bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng của dự án đã được phê duyệt.

3. Công khai tại trụ sở Ban quản lý dự án, địa điểm có dự án và trên phương tiện thông tin đại chúng về quy hoạch chi tiết của dự án, số lượng nhà ở bán, cho thuê; số lượng nhà ở đã bán, cho thuê; số lượng nhà ở còn lại; giá bán, giá cho thuê; phương thức thanh toán; thủ tục đăng ký mua, thuê nhà ở, điều kiện được mua, thuê nhà ở.

4. Phải làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho người mua và bàn giao cho người mua nhà ở các hồ sơ liên quan đến nhà ở đó. Trường hợp cho thuê nhà ở thì tổ chức, cá nhân phát triển nhà ở thương mại có trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở theo quy định tại Điều 66 của Luật này.

5. Báo cáo kết quả thực hiện dự án theo định kỳ và khi kết thúc dự án cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án.

Điều 37. Đất để phát triển nhà ở thương mại

1. Tổ chức, cá nhân được sử dụng đất do Nhà nước giao, cho thuê hoặc do nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về đất đai để đầu tư phát triển nhà ở thương mại.

2. Dự án phát triển nhà ở thương mại có từ hai tổ chức, cá nhân trở lên đăng ký tham gia làm chủ đầu tư thì phải thực hiện đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư. Việc chuyển quyền sử dụng đất trong các dự án phát triển nhà ở hoặc dự án khu đô thị mới đã đầu tư xây dựng hạ tầng phải bảo đảm công khai và thực hiện theo phương thức đấu giá.

3. Việc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư, đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 38. Nguồn vốn để phát triển nhà ở thương mại

1. Vốn của chủ đầu tư.

2. Vốn liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân khác.

3. Vốn vay của tổ chức tín dụng.

4. Vốn từ tiền ứng trước của bên có nhu cầu mua hoặc thuê nhà ở.

5. Vốn huy động từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 39. Mua bán, cho thuê nhà ở thương mại

1. Phương thức mua bán, cho thuê nhà ở thương mại được thực hiện thông qua hình thức trả tiền một lần hoặc trả chậm, trả dần.

Trường hợp chủ đầu tư huy động vốn từ tiền ứng trước của người có nhu cầu mua hoặc thuê nhà ở thì chỉ được áp dụng trong trường hợp thiết kế nhà ở đã được phê duyệt và đã được xây dựng xong phần móng. Tổng số tiền huy động trước khi bàn giao nhà ở cho người có nhu cầu không được vượt quá 70% giá trị nhà ở ghi trong hợp đồng.

2. Trình tự, thủ tục mua bán, cho thuê nhà ở thương mại được thực hiện theo quy định tại Chương V của Luật này.

3. Giá mua bán, cho thuê nhà ở thương mại, phương thức thanh toán do các bên thoả thuận trong hợp đồng.

Điều 40. Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở thương mại

Nhà ở thương mại phải được thiết kế bảo đảm những tiêu chuẩn chung theo quy định của pháp luật về xây dựng và những tiêu chuẩn sau đây:

1. Nhà chung cư phải thiết kế căn hộ khép kín, có diện tích sàn xây dựng mỗi căn hộ không thấp hơn 45m2;

2. Nhà ở riêng lẻ xây dựng liền kề trong các dự án phải bảo đảm diện tích xây dựng không thấp hơn 50m2 và có chiều ngang mặt tiền không nhỏ hơn 5m;

3. Nhà biệt thự không được xây dựng quá ba tầng và diện tích xây dựng không vượt quá 50% diện tích khuôn viên đất.

Mục 3. PHÁT TRIỂN NHÀ Ở RIÊNG LẺ CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 41. Hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân

1. Phát triển nhà ở riêng lẻ là việc hộ gia đình, cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của mình.

2. Việc xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

a) Tự xây dựng nhà ở;

b) Thuê tổ chức, cá nhân khác xây dựng nhà ở;

c) Hợp tác giúp nhau xây dựng nhà ở tại khu vực nông thôn.

Điều 42. Yêu cầu phát triển nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân

1. Hộ gia đình, cá nhân phải có quyền sử dụng đất hợp pháp, có nhà ở nhưng không thuộc diện cấm cải tạo, cấm xây dựng lại theo quy định của pháp luật về xây dựng.

2. Việc phát triển nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và điểm dân cư nông thôn phải phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp không thuộc diện phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

3. Việc xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải bảo đảm yêu cầu kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị.

Điều 43. Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân trong phát triển nhà ở riêng lẻ

1. Tuân thủ việc xây dựng theo quy hoạch, kiến trúc, trình tự, thủ tục trong đầu tư xây dựng.

2. Chịu trách nhiệm về chất lượng nhà ở.

3. Đóng góp công sức hoặc kinh phí để xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật chung do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

Điều 44. Hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn hợp tác giúp nhau xây dựng nhà ở

1. Hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn tự nguyện hợp tác xây dựng nhà ở bằng khả năng tài chính, nhân công, vật liệu của các thành viên trong nhóm.

2. Các thành viên trong nhóm phải thoả thuận về cách thức góp vốn, nhân công, vật liệu, thời gian thực hiện, quyền và nghĩa vụ của các thành viên và cam kết thực hiện thoả thuận của nhóm.

3. Nhà nước có chính sách ưu đãi về thời hạn và lãi suất trong vay vốn và cung cấp các thiết kế mẫu nhà ở để hộ gia đình, cá nhân là thành viên trong nhóm xây dựng nhà ở.

Mục 4. PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI

Điều 45. Quỹ nhà ở xã hội

1. Nhà nước có cơ chế, chính sách phát triển quỹ nhà ở xã hội để các đối tượng quy định tại Điều 53 và Điều 54 của Luật này thuê, thuê mua.

2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển quỹ nhà ở xã hội.

3. Tổ chức, cá nhân phát triển quỹ nhà ở xã hội được Nhà nước miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với đất xây dựng nhà ở xã hội; được miễn, giảm các khoản thuế liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 46. Yêu cầu phát triển nhà ở xã hội

1. Bảo đảm chất lượng xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

2. Phù hợp với khả năng thanh toán tiền thuê, thuê mua của người có mức thu nhập thấp.

3. Quản lý chặt chẽ quá trình đầu tư xây dựng, xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua và sử dụng quỹ nhà ở xã hội.

Điều 47. Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở xã hội

1. Nhà ở xã hội tại đô thị phải là nhà chung cư được thiết kế bảo đảm những tiêu chuẩn chung của pháp luật về xây dựng và có số tầng theo quy định sau đây:

a) Tại đô thị loại đặc biệt phải là nhà năm hoặc sáu tầng;

b) Tại các đô thị loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 và loại 5 phải là nhà không quá sáu tầng.

2. Diện tích mỗi căn hộ không quá 60m2 sàn và được hoàn thiện theo cấp, hạng nhà ở nhưng không thấp hơn 30m2 sàn.

3. Nhà ở xã hội phải bảo đảm các tiêu chuẩn hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy định của từng loại đô thị.

4. Ngoài các khu vực quy định tại khoản 1 Điều này, khu vực khác có điều kiện thuận lợi về đất đai thì có thể xây dựng nhà chung cư thấp tầng hoặc nhà ở riêng lẻ nhưng phải bảo đảm chất lượng xây dựng tương ứng với nhà cấp ba trở lên và các quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 48. Quy hoạch phát triển nhà ở xã hội

1. Trong quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải xác định rõ quy hoạch xây dựng quỹ nhà ở xã hội.

2. Việc lập, phê duyệt và công bố quy hoạch xây dựng quỹ nhà ở xã hội thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Luật này.

Điều 49. Đất để phát triển nhà ở xã hội

1. Căn cứ vào quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các dự án phát triển nhà ở xã hội đã được phê duyệt, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện giao đất hoặc cho thuê đất để đầu tư xây dựng quỹ nhà ở xã hội.

2. Nhà nước miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội.

Điều 50. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội

1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước để cho thuê, thuê mua trên địa bàn.

2. Tổ chức, cá nhân phát triển nhà ở xã hội cho các đối tượng quy định tại Điều 53 và Điều 54 của Luật này thuê, thuê mua là chủ đầu tư đối với các dự án phát triển nhà ở do mình đầu tư.

3. Chủ đầu tư có trách nhiệm sau đây:

a) Bảo đảm tiến độ, chất lượng xây dựng nhà ở theo đúng yêu cầu của dự án đã được phê duyệt;

b) Công khai, minh bạch quy hoạch chi tiết của dự án, số lượng nhà ở, số lượng nhà ở đã cho thuê và cho thuê mua, số lượng nhà ở còn lại, giá cho thuê, nội dung đăng ký thuê, thuê mua nhà ở và thủ tục ký hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở tại trụ sở của chủ đầu tư và trên phương tiện thông tin đại chúng;

c) Báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh kết quả thực hiện các chỉ tiêu đề ra trong dự án khi kết thúc dự án;

d) Lưu giữ các hồ sơ liên quan đến dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bàn giao cho đơn vị quản lý vận hành quỹ nhà ở này.

Điều 51. Xây dựng và quản lý vận hành quỹ nhà ở xã hội

1. Việc lựa chọn đơn vị tư vấn, doanh nghiệp xây dựng quỹ nhà ở xã hội phải thông qua đấu thầu theo quy định của pháp luật.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn đơn vị quản lý vận hành quỹ nhà ở xã hội theo các nguyên tắc sau đây:

a) Trường hợp có từ hai đơn vị đăng ký tham gia trở lên thì phải thực hiện việc lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp chỉ có một đơn vị đăng ký tham gia thì giao cho đơn vị đó thực hiện nếu đủ năng lực, điều kiện và khả năng quản lý vận hành nhà ở;

c) Trường hợp không có đơn vị nào đăng ký tham gia thì giao cho tổ chức có chức năng quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thực hiện.

3. Đơn vị quản lý vận hành quỹ nhà ở xã hội được hưởng các chế độ đối với doanh nghiệp công ích, các ưu đãi trong hoạt động dịch vụ công ích theo quy định của pháp luật.

Điều 52. Nguồn vốn đầu tư phát triển quỹ nhà ở xã hội

1. Vốn đầu tư xây dựng quỹ nhà ở xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:

a) Tiền thu được từ việc bán, cho thuê và cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

b) Trích từ 30% đến 50% tiền sử dụng đất của các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn;

c) Ngân sách nhà nước đầu tư;

d) Tiền hỗ trợ, tiền đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

đ) Tiền huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Chính phủ quy định cụ thể các nguồn vốn đầu tư xây dựng quỹ nhà ở xã hội, đơn vị quản lý quỹ phát triển nhà ở và nội dung quản lý sử dụng quỹ này bảo đảm nguyên tắc bảo toàn vốn.

Điều 53. Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở xã hội

1. Đối tượng được thuê nhà ở xã hội là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân làm việc tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ.

2. Người được quy định tại khoản 1 Điều này có thu nhập thấp và thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được thuê nhà ở xã hội:

a) Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được thuê hoặc mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

b) Có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích bình quân trong hộ gia đình dưới 5m2 sàn/người;

c) Có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng là nhà ở tạm, hư hỏng hoặc dột nát.

Điều 54. Đối tượng và điều kiện được thuê mua nhà ở xã hội

Đối tượng và điều kiện được thuê mua nhà ở xã hội là những trường hợp quy định tại Điều 53 của Luật này. Người được thuê mua nhà ở xã hội phải thanh toán lần đầu 20% giá trị của nhà ở thuê mua.

Điều 55. Quy trình xét duyệt đối tượng thuê, thuê mua

1. Các đối tượng thuộc diện được thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải có đơn nộp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó đang làm việc.

2. Căn cứ quy định tại Điều 53 và Điều 54 của Luật này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải xác nhận cho người có đơn về đối tượng và điều kiện được thuê, thuê mua nhà ở xã hội. Sau khi được cơ quan, tổ chức, đơn vị xác nhận, người có nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở xã hội gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, quyết định.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ nhà ở xã hội và đối chiếu với các quy định tại Mục này để quyết định người được thuê, thuê mua, quy định trình tự, thủ tục thuê, thuê mua nhà ở xã hội. Trường hợp quỹ nhà ở xã hội chưa đáp ứng nhu cầu thì việc cho thuê, thuê mua phải thực hiện theo thứ tự ưu tiên.

Điều 56. Xác định giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội

1. Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải bảo đảm nguyên tắc:

a) Bảo toàn vốn để tiếp tục đầu tư phát triển quỹ nhà ở xã hội;

b) Bù đắp đủ các chi phí quản lý, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa trong thời gian cho thuê hoặc thuê mua.

2. Chính phủ quy định khung giá làm cơ sở để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành giá cho thuê, thuê mua nhà ở trên địa bàn.

Điều 57. Nguyên tắc thuê, thuê mua nhà ở xã hội

1. Việc cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải đúng đối tượng, người thuê, thuê mua không được chuyển nhượng nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào trong thời hạn thuê, thuê mua, trừ trường hợp thừa kế nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 106 của Luật này; nếu vi phạm thì đơn vị quản lý quỹ nhà ở xã hội được quyền thu hồi nhà ở đó.

2. Trong cùng một thời gian, mỗi đối tượng thuộc diện quy định tại Điều 53 và Điều 54 của Luật này chỉ được thuê hoặc thuê mua một diện tích nhất định theo tiêu chuẩn nhà ở xã hội.

3. Đối tượng được thuê mua nhà ở xã hội sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu bán nhà ở đó thì đơn vị quản lý quỹ nhà ở xã hội được quyền ưu tiên mua; trong trường hợp đơn vị quản lý quỹ nhà ở xã hội không mua thì chủ sở hữu nhà ở được quyền bán nhà ở đó cho người khác.

Giá bán lại nhà ở xã hội trong mọi trường hợp không được vượt quá giá nhà ở xây dựng mới cùng loại do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm thanh toán.

Mục 5. PHÁT TRIỂN QUỸ NHÀ Ở CÔNG VỤ

Điều 58. Quỹ nhà ở công vụ

1. Nhà nước đầu tư vốn từ ngân sách để xây dựng quỹ nhà ở công vụ.

2. Nhà ở công vụ là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được xây dựng để cho các đối tượng quy định tại Điều 60 của Luật này thuê trong thời gian đảm nhiệm công tác.

Điều 59. Trách nhiệm phát triển quỹ nhà ở công vụ

1. Cơ quan có cán bộ, công chức thuộc diện được ở nhà ở công vụ phải xác định nhu cầu về nhà ở công vụ của cơ quan mình và gửi cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp.

2. Căn cứ vào kết quả tổng hợp nhu cầu nhà ở công vụ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc lập quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư xây dựng quỹ nhà ở công vụ để phê duyệt hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng và quản lý vận hành quỹ nhà ở công vụ trên địa bàn.

Điều 60. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ

1. Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được điều động, luân chuyển theo yêu cầu công tác mà chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại địa phương nơi đến công tác.

2. Sĩ quan chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, phục vụ theo yêu cầu quốc phòng, an ninh.

3. Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà ở công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ.

Điều 61. Nguyên tắc quản lý quỹ nhà ở công vụ

1. Nhà ở công vụ phải được sử dụng đúng mục đích và đúng đối tượng.

2. Khi hết tiêu chuẩn thuê nhà ở công vụ hoặc chuyển đến nơi khác hoặc nghỉ công tác thì người thuê nhà ở công vụ có trách nhiệm trả lại nhà ở công vụ.

3. Trường hợp trả lại nhà ở công vụ mà người thuê nhà ở công vụ có khó khăn về nhà ở thì cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi người đó sinh sống căn cứ vào tình hình cụ thể để giải quyết cho họ được thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội.

4. Chính phủ quy định cụ thể về đối tượng, đầu tư xây dựng, quản lý và cho thuê nhà ở công vụ.

Mục 6. HỖ TRỢ, TẠO ĐIỀU KIỆN CẢI THIỆN NHÀ Ở

Điều 62. Đối tượng thuộc diện chính sách xã hội được hỗ trợ, tạo điều kiện cải thiện nhà ở

1. Người có công với cách mạng.

2. Hộ gia đình nghèo ở miền núi hoặc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai.

3. Hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể hộ gia đình nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này phù hợp với thực tế địa phương.

Điều 63. Điều kiện được hỗ trợ, tạo điều kiện cải thiện nhà ở

Các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội được hỗ trợ, tạo điều kiện cải thiện nhà ở quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 62 của Luật này phải thuộc một trong các trường hợp có khó khăn về nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật này.

Điều 64. Hình thức hỗ trợ, tạo điều kiện cải thiện nhà ở

Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, cộng đồng dân cư thực hiện việc hỗ trợ, tạo điều kiện để các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội được cải thiện nhà ở theo một trong các hình thức sau đây:

1. Hỗ trợ kinh phí để họ mua nhà ở trả chậm, trả dần hoặc thuê nhà ở;

2. Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc được Nhà nước giao đất làm nhà ở;

3. Hỗ trợ kinh phí, vật liệu, nhân công trong việc sửa chữa, cải tạo hoặc xây dựng nhà ở;

4. Tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

Chương IV

QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG NHÀ Ở

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG NHÀ Ở

Điều 65. Nội dung quản lý việc sử dụng nhà ở

1. Lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở.

2. Bảo hành, bảo trì, cải tạo, phá dỡ nhà ở.

Điều 66. Lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở

1. Các loại nhà ở phải có hồ sơ và được lưu trữ.

2. Chủ sở hữu nhà ở, tổ chức được giao quản lý quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc người đang sử dụng nhà ở trong trường hợp chưa xác định được chủ sở hữu có trách nhiệm lập, lưu hồ sơ nhà ở và nộp một bản cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở để lưu trữ phục vụ yêu cầu quản lý nhà ở.

3. Hồ sơ nhà ở nộp cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được quy định như sau:

a) Đối với nhà ở tại đô thị được tạo lập kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì hồ sơ nhà ở bao gồm các nội dung: tên và địa chỉ chủ nhà; một trong các giấy tờ quy định tại Điều 15 của Luật này; tên và địa chỉ đơn vị tư vấn, đơn vị thi công (nếu có); bản vẽ thiết kế hoặc bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở (nếu có); hồ sơ hoàn công theo quy định của pháp luật về xây dựng;

b) Đối với nhà ở tại nông thôn được tạo lập kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì hồ sơ nhà ở bao gồm các nội dung: tên và địa chỉ chủ nhà; một trong các giấy tờ quy định tại Điều 15 của Luật này; bản vẽ thiết kế hoặc bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở (nếu có);

c) Đối với nhà ở được tạo lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì hồ sơ nhà ở bao gồm các nội dung: tên và địa chỉ chủ nhà; một trong các giấy tờ quy định tại Điều 15 của Luật này.

Điều 67. Bảo hiểm nhà ở

1. Nhà nước khuyến khích các chủ sở hữu nhà ở mua bảo hiểm nhà ở.

2. Nội dung và thể thức bảo hiểm nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

Điều 68. Trách nhiệm của chủ sở hữu nhà ở trong việc sử dụng nhà ở

1. Lập và lưu hồ sơ nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật này.

2. Thực hiện các quy định về sử dụng nhà ở; giữ gìn, bảo quản nhà ở, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, trật tự trị an; thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình sử dụng nhà ở theo quy định của pháp luật.

3. Khi làm hư hỏng phần nhà ở thuộc sở hữu chung hoặc nhà ở của chủ sở hữu nhà ở khác thì phải khôi phục lại nguyên trạng hoặc bồi thường theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện bảo trì theo quy định đối với phần sở hữu riêng; đóng góp đầy đủ, đúng thời hạn các khoản kinh phí phải nộp theo quy định về quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống trang thiết bị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần diện tích nhà ở thuộc sở hữu chung.

5. Tạo điều kiện để các bên có liên quan và người có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, theo dõi, bảo trì hệ thống trang thiết bị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần diện tích nhà thuộc sở hữu chung.

Điều 69. Trách nhiệm của người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu

Người thuê, mượn, ở nhờ hoặc người được uỷ quyền quản lý sử dụng nhà ở có trách nhiệm trong việc sử dụng nhà ở theo hợp đồng với chủ sở hữu nhà ở và phải tuân thủ các quy định về sử dụng nhà ở của Luật này.

Mục 2. QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ

Điều 70. Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư

1. Nhà chung cư là nhà ở có từ hai tầng trở lên, có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều hộ gia đình, cá nhân. Nhà chung cư có phần sở hữu riêng của từng hộ gia đình, cá nhân và phần sở hữu chung của tất cả các hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhà chung cư.

2. Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư bao gồm:

a) Phần diện tích bên trong căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lôgia gắn liền với căn hộ đó;

b) Phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng theo quy định của pháp luật;

c) Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ, phần diện tích thuộc sở hữu riêng.

3. Phần sở hữu chung trong nhà chung cư bao gồm:

a) Phần diện tích nhà còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cư, gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, nơi để xe, hệ thống cấp điện, nước, ga, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hoả và các phần khác không thuộc sở hữu riêng của căn hộ nào;

c) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với nhà chung cư đó.

Điều 71. Tổ chức quản lý việc sử dụng nhà chung cư

1. Nhà chung cư phải có Ban quản trị. Ban quản trị nhà chung cư là người đại diện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu và những người sử dụng trong quá trình sử dụng nhà chung cư.

Trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày nhà chung cư được đưa vào khai thác, sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì tổ chức Hội nghị các chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư (sau đây gọi là Hội nghị nhà chung cư) để bầu Ban quản trị. Chủ đầu tư có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung liên quan để thông qua Hội nghị nhà chung cư xem xét, quyết định.

Khi chưa thành lập được Ban quản trị thì chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các công việc của Ban quản trị.

2. Ban quản trị nhà chung cư gồm đại diện các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đó.

3. Số lượng thành viên Ban quản trị do Hội nghị nhà chung cư quyết định. Nhiệm kỳ của Ban quản trị nhà chung cư tối đa là ba năm. Ban quản trị hoạt động theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số.

Điều 72. Quyền và trách nhiệm của Ban quản trị

Ban quản trị nhà chung cư có các quyền và trách nhiệm sau đây:

1. Xây dựng nội quy sử dụng nhà chung cư phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà chung cư theo quy định của pháp luật để trình Hội nghị nhà chung cư xem xét, thông qua;

2. Lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư; huỷ bỏ hợp đồng trong trường hợp doanh nghiệp đó không thực hiện đúng cam kết; giám sát hoạt động của doanh nghiệp quản lý nhà chung cư theo nội dung hợp đồng đã ký;

3. Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của người sử dụng liên quan tới việc quản lý, sử dụng và cung cấp các dịch vụ nhà chung cư để phối hợp với các cơ quan chức năng, với tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét giải quyết;

4. Kiểm tra, theo dõi giám sát việc sử dụng, bảo hành, bảo trì nhà chung cư theo quy định;

5. Phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong nhà chung cư được giao quản lý;

6. Thu các khoản tiền phải nộp của các chủ sở hữu nhà ở, người sử dụng và kinh phí từ việc sử dụng các phần diện tích thuộc sở hữu chung của nhà chung cư (nếu có);

7. Thanh toán kinh phí cho doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư theo hợp đồng đã ký và trả khoản tiền phụ cấp trách nhiệm cho các thành viên trong Ban quản trị và các khoản chi khác theo quy định của Hội nghị nhà chung cư;

8. Thực hiện các công việc khác do Hội nghị nhà chung cư giao.

Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở ở trung ương ban hành quy chế quản lý nhà chung cư, hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý, sử dụng nhà chung cư trong cả nước.

Điều 73. Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư

1. Việc quản lý vận hành nhà chung cư phải do doanh nghiệp có năng lực chuyên môn về quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện.

Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện việc quản lý, vận hành hệ thống kỹ thuật, trang thiết bị, cung cấp các dịch vụ cho nhà chung cư, bảo trì nhà chung cư và thực hiện các công việc khác theo hợp đồng ký với Ban quản trị nhà chung cư.

2. Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư được tổ chức để quản lý nhà chung cư ở các địa bàn khác nhau.

Trong trường hợp địa phương chưa có doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư thì Ban quản trị có thể ký hợp đồng với doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư ở địa phương khác thực hiện quản lý nhà chung cư hoặc chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc quản lý và cung cấp các dịch vụ cho nhà chung cư.

3. Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được hưởng các chế độ như đối với dịch vụ công ích.

Mục 3. BẢO HÀNH, BẢO TRÌ, CẢI TẠO NHÀ Ở

Điều 74. Bảo hành nhà ở

1. Nhà ở được bảo hành sau khi hoàn thành việc xây dựng đưa vào sử dụng.

2. Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở có trách nhiệm bảo hành nhà ở; tổ chức, cá nhân cung ứng thiết bị nhà ở có trách nhiệm bảo hành thiết bị do mình cung ứng.

Trong trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để bán thì bên bán nhà ở có trách nhiệm bảo hành trong thời hạn quy định tại khoản 4 Điều này. Bên bán nhà ở có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thi công xây dựng, cung ứng thiết bị thực hiện trách nhiệm bảo hành nhà ở đó.

3. Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế kết cấu nhà ở, thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành, sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng nhà ở gây ra.

4. Thời gian bảo hành nhà ở được tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu nhà ở để đưa vào sử dụng và được quy định như sau:

a) Không ít hơn sáu mươi tháng đối với nhà chung cư từ chín tầng trở lên và các loại nhà ở khác được đầu tư xây dựng bằng ngân sách nhà nước;

b) Không ít hơn ba mươi sáu tháng đối với nhà chung cư từ bốn đến tám tầng;

c) Không ít hơn hai mươi bốn tháng đối với nhà ở không thuộc diện quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Điều 75. Bảo trì nhà ở

1. Bảo trì nhà ở là việc duy tu, bảo dưỡng nhà ở theo định kỳ và sửa chữa khi có các hư hỏng nhằm duy trì chất lượng nhà ở.

2. Chủ sở hữu nhà ở có trách nhiệm bảo trì nhà ở của mình theo quy định của Luật này và các quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 76. Cải tạo nhà ở

1. Cải tạo nhà ở là việc nâng cấp hoặc mở rộng diện tích nhà ở hiện có.

2. Chủ sở hữu nhà ở được cải tạo nhà ở của mình; người không phải là chủ sở hữu nhà ở chỉ được phép cải tạo nhà ở trong trường hợp được chủ sở hữu nhà ở đồng ý bằng văn bản. Việc cải tạo nhà ở phải thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 77. Yêu cầu về bảo trì, cải tạo nhà ở

1. Bảo đảm an toàn cho người, tài sản, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện việc cải tạo theo đúng giấy phép xây dựng đối với trường hợp cải tạo phải có giấy phép xây dựng.

Điều 78. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở trong bảo trì, cải tạo nhà ở

1. Chủ sở hữu nhà ở có các quyền sau đây trong việc bảo trì, cải tạo nhà ở:

a) Được tự thực hiện việc bảo trì, cải tạo nhà ở hoặc thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hành nghề xây dựng thực hiện. Trong trường hợp sửa chữa lớn hoặc cải tạo nhà ở theo quy định phải có giấy phép xây dựng thì chủ sở hữu nhà ở chỉ được tự thực hiện nếu có đủ năng lực hành nghề xây dựng;

b) Yêu cầu các cơ quan chức năng cấp phép và tạo điều kiện cho việc cải tạo nhà ở khi có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng;

c) Được uỷ quyền cho người khác làm thủ tục và thực hiện việc bảo trì, cải tạo nhà ở của mình.

2. Chủ sở hữu nhà ở có các nghĩa vụ sau đây trong việc bảo trì, cải tạo nhà ở:

a) Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo trì, cải tạo nhà ở; tạo điều kiện cho các chủ sở hữu nhà ở khác thực hiện việc bảo trì, cải tạo nhà ở của họ;

b) Bồi thường thiệt hại do việc bảo trì, cải tạo nhà ở gây ra;

c) Sau khi sửa chữa, cải tạo nếu hiện trạng nhà ở có thay đổi so với nội dung trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cấp thì chủ sở hữu nhà ở phải đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở để xác nhận những thay đổi vào giấy chứng nhận.

Điều 79. Bảo trì, cải tạo nhà ở đang cho thuê

1. Bên cho thuê nhà ở thực hiện việc bảo trì hoặc cải tạo nhà ở đang cho thuê. Bên thuê nhà ở phải tạo điều kiện để bên cho thuê nhà ở thực hiện việc bảo trì, cải tạo nhà ở.

2. Bên cho thuê nhà ở có quyền cải tạo nhà ở khi có sự đồng ý của bên thuê nhà ở, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng. Bên cho thuê nhà ở được quyền điều chỉnh giá cho thuê hợp lý sau khi kết thúc việc cải tạo nếu thời gian cho thuê còn lại từ một phần ba thời hạn của hợp đồng thuê nhà trở xuống. Trong trường hợp bên thuê nhà ở không đồng ý với việc điều chỉnh giá cho thuê nhà ở thì có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở và được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp bên thuê nhà ở phải di chuyển chỗ ở để thực hiện việc bảo trì hoặc cải tạo nhà ở thì các bên thoả thuận về chỗ ở tạm và tiền thuê nhà ở trong thời gian bảo trì, cải tạo. Trong trường hợp bên thuê nhà ở tự lo chỗ ở và đã trả trước tiền thuê nhà ở cho cả thời gian bảo trì hoặc cải tạo thì bên cho thuê nhà ở phải thanh toán cho bên thuê nhà ở bằng số tiền mà bên thuê nhà ở đã trả theo hợp đồng tương ứng với thời gian bảo trì hoặc cải tạo. Thời gian bảo trì hoặc cải tạo không tính vào thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở. Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê nhà ở sau khi kết thúc việc bảo trì, cải tạo nhà ở.

 4. Bên thuê nhà ở có quyền yêu cầu bên cho thuê nhà ở bảo trì nhà ở, trừ trường hợp nhà ở bị hư hỏng do bên thuê nhà ở gây ra. Trường hợp bên cho thuê nhà ở không sửa chữa nhà ở thì bên thuê nhà ở được quyền sửa chữa nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên cho thuê nhà ở biết trước ít nhất ba mươi ngày. Văn bản thông báo phải ghi rõ mức độ sửa chữa và kinh phí thực hiện. Bên cho thuê nhà ở phải thanh toán kinh phí sửa chữa cho bên thuê nhà ở hoặc trừ dần vào tiền thuê nhà ở.

Điều 80. Bảo trì, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu chung

1. Các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung có quyền và trách nhiệm bảo trì, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình; trong trường hợp không xác định được phần quyền sở hữu của từng chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung thì trách nhiệm bảo trì, cải tạo được phân chia đều cho các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung. Việc tiến hành cải tạo nhà ở thuộc sở hữu chung phải được các chủ sở hữu đồng ý bằng văn bản.

2. Việc phân chia kinh phí bảo trì, cải tạo phần sở hữu chung do các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung thoả thuận và được lập thành văn bản có chữ ký của các bên.

Điều 81. Bảo trì, cải tạo nhà chung cư

1. Chủ sở hữu nhà chung cư chịu trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng của mình; có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trong việc bảo trì phần sở hữu chung.

Chính phủ quy định cụ thể kinh phí để thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư.

2. Việc cải tạo nhà chung cư cao tầng phải có thiết kế và dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp mở rộng diện tích thì phải được tối thiểu hai phần ba tổng số chủ sở hữu nhà chung cư đồng ý.

Điều 82. Bảo trì, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

1. Việc bảo trì nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cơ quan hoặc doanh nghiệp được Nhà nước giao quản lý nhà ở đó thực hiện.

Việc cải tạo nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phải được thực hiện theo thiết kế và dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đang cho thuê hoặc đang sử dụng làm nhà ở công vụ thì việc cải tạo được thực hiện theo quy định tại Điều 79 của Luật này; trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà ở cho phép bên thuê nhà ở công vụ tự bỏ kinh phí để cải tạo thì phần nhà ở được cải tạo vẫn thuộc sở hữu nhà nước và tổ chức được giao quản lý nhà ở đó có trách nhiệm hoàn trả kinh phí cho bên thuê nhà ở hoặc trừ dần vào tiền thuê nhà ở của bên thuê nhà ở.

Mục 4. PHÁ DỠ NHÀ Ở

Điều 83. Các trường hợp nhà ở phải phá dỡ

1. Nhà ở bị hư hỏng, xuống cấp có nguy cơ sập đổ đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng công trình xây dựng.

2. Nhà ở thuộc diện phải giải toả để thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Nhà chung cư cao tầng hết niên hạn sử dụng.

4. Nhà ở thuộc diện phải phá dỡ theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 84. Trách nhiệm phá dỡ nhà ở

1. Chủ sở hữu nhà ở có trách nhiệm phá dỡ nhà ở. Trường hợp phải giải toả nhà ở để xây dựng công trình khác thì chủ đầu tư công trình có trách nhiệm phá dỡ nhà ở.

2. Chủ sở hữu nhà ở tự thực hiện việc phá dỡ nếu có đủ năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực về xây dựng phá dỡ.

3. Việc phá dỡ nhà chung cư từ hai tầng trở lên và nhà ở khác từ bốn tầng trở lên phải do doanh nghiệp có năng lực về xây dựng thực hiện và phải có phương án phá dỡ cụ thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp khẩn cấp.

4. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc phá dỡ nhà ở trên địa bàn.

Điều 85. Yêu cầu khi phá dỡ nhà ở

1. Phải di chuyển người và tài sản ra khỏi khu vực phá dỡ.

2. Phải có biển báo và giải pháp cách ly với khu vực xung quanh.

3. Bảo đảm an toàn cho người, tài sản, công trình xung quanh, công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc diện không bị phá dỡ và bảo đảm vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

4. Không được thực hiện việc phá dỡ nhà ở nằm trong khu dân cư trong khoảng thời gian từ 12 giờ đến 13 giờ và từ 22 giờ đến 05 giờ, trừ trường hợp khẩn cấp.

Điều 86. Cưỡng chế phá dỡ nhà ở

1. Trường hợp nhà ở phải phá dỡ theo quy định tại Điều 83 của Luật này mà chủ sở hữu nhà ở, chủ đầu tư công trình hoặc người đang quản lý sử dụng không tự nguyện thực hiện việc phá dỡ nhà ở thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế phá dỡ.

2. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế phá dỡ nhà ở được quy định như sau:

a) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cưỡng chế phá dỡ nhà ở đối với nhà chung cư cao tầng và nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cưỡng chế phá dỡ đối với nhà ở không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

3. Kinh phí cho việc cưỡng chế phá dỡ nhà ở được quy định như sau:

a) Chủ sở hữu nhà ở hoặc chủ đầu tư công trình phải chịu các chi phí cưỡng chế phá dỡ và các chi phí có liên quan đến việc phá dỡ;

b) Trường hợp chủ sở hữu nhà ở, chủ đầu tư công trình không chi trả thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế áp dụng biện pháp cưỡng chế tài sản để bảo đảm kinh phí cho việc phá dỡ.

Điều 87. Chỗ ở của hộ gia đình, cá nhân khi nhà ở bị phá dỡ

1. Chủ sở hữu nhà ở phải tự lo chỗ ở cho mình khi nhà ở bị phá dỡ.

2. Phá dỡ nhà ở thuộc diện giải phóng mặt bằng thì chỗ ở của hộ gia đình, cá nhân được giải quyết theo chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nhưng phải bảo đảm nguyên tắc chỗ ở mới của hộ gia đình, cá nhân phải bằng hoặc tốt hơn chỗ ở cũ.

Điều 88. Phá dỡ nhà ở đang cho thuê

1. Bên cho thuê nhà ở phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà ở biết trước thời gian phá dỡ, quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà ở trong quá trình phá dỡ ít nhất là ba tháng trước khi thực hiện phá dỡ, trừ trường hợp khẩn cấp.

2. Trường hợp phá dỡ để xây dựng lại nhà ở mà thời hạn thuê vẫn còn thì bên cho thuê nhà ở có trách nhiệm bố trí cho bên thuê nhà ở chỗ ở khác trong thời gian phá dỡ và xây dựng lại nhà ở, trừ trường hợp bên thuê nhà ở thoả thuận tự lo chỗ ở. Sau khi xây dựng xong, bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng. Trong trường hợp bên thuê nhà ở tự lo chỗ ở thì không phải trả tiền thuê nhà ở trong thời gian phá dỡ và xây dựng lại, thời gian phá dỡ và xây dựng lại không tính vào thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở.

Điều 89. Phá dỡ nhà ở theo nhu cầu của chủ sở hữu nhà ở

1. Việc phá dỡ nhà ở theo nhu cầu của chủ sở hữu nhà ở phải tuân thủ các quy định tại Điều 84 và Điều 85 của Luật này.

2. Việc phá dỡ nhà chung cư của nhiều chủ sở hữu theo nhu cầu thì phải được hai phần ba tổng số chủ sở hữu nhà chung cư đồng ý và phải tuân thủ các quy định tại Điều 84 và Điều 85 của Luật này.

 3. Trường hợp phá dỡ nhà chung cư để xây dựng lại thì phải có dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm quyền được tái định cư và lợi ích chính đáng của các chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định của pháp luật.

Chương V                                                                                                                                      

GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở

Điều 90. Các hình thức giao dịch về nhà ở

Giao dịch về nhà ở gồm các hình thức mua bán, cho thuê, thuê mua, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ và uỷ quyền quản lý nhà ở.

Điều 91. Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch

1. Trong các giao dịch về mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, uỷ quyền quản lý nhà ở thì nhà ở phải có các điều kiện sau đây:

a) Có giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở theo quy định của pháp luật;

b) Không có tranh chấp về quyền sở hữu;

c) Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trường hợp nhà ở cho thuê ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải bảo đảm chất lượng, an toàn cho bên thuê nhà ở, cung cấp điện, nước, vệ sinh môi trường và các điều kiện thiết yếu khác.

3. Trong trường hợp nhà ở thuê mua phải bảo đảm các tiêu chuẩn quy định tại Mục 4 Chương III của Luật này.

Điều 92. Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở

1. Bên bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, uỷ quyền quản lý nhà ở phải có các điều kiện sau đây:

a) Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự;

b) Cá nhân có năng lực hành vi dân sự; tổ chức bán, cho thuê nhà ở phải có chức năng kinh doanh nhà ở, trừ trường hợp tổ chức bán nhà ở không nhằm mục đích kinh doanh.

2. Bên mua, thuê, thuê mua, đổi, nhận tặng cho, mượn, ở nhờ, được uỷ quyền quản lý nhà ở là tổ chức, cá nhân; nếu là cá nhân trong nước thì không phụ thuộc vào nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và phải có năng lực hành vi dân sự; nếu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải thuộc diện được sở hữu, được thuê nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này; nếu là tổ chức thì không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh.

Điều 93. Trình tự, thủ tục trong giao dịch về nhà ở

1. Các bên trực tiếp hoặc thông qua người đại diện thoả thuận về mua bán, thuê, thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, uỷ quyền quản lý nhà ở (sau đây gọi chung là hợp đồng về nhà ở). Trường hợp pháp nhân tặng cho nhà ở thì phải có văn bản tặng cho.

2. Hợp đồng về nhà ở, văn bản tặng cho nhà ở phải thể hiện các nội dung sau đây:

a) Tên và địa chỉ của các bên;

b) Mô tả đặc điểm của nhà ở;

c) Giá và phương thức thanh toán nếu trong hợp đồng có thoả thuận về giá;

d) Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành (nếu có); thời hạn cho thuê; cho mượn, cho ở nhờ; uỷ quyền quản lý;

đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

e) Cam kết của các bên;

g) Các thỏa thuận khác;

h) Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng hoặc ký văn bản;

i) Chữ ký của các bên (nếu là tổ chức thì phải đóng dấu và ghi rõ chức vụ của người ký).

3. Hợp đồng về nhà ở phải có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp huyện đối với nhà ở tại đô thị, chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã đối với nhà ở tại nông thôn, trừ các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân cho thuê nhà ở dưới sáu tháng;

b) Bên bán, bên cho thuê nhà ở là tổ chức có chức năng kinh doanh nhà ở;

c) Thuê mua nhà ở xã hội;

d) Bên tặng cho nhà ở là tổ chức.

4. Một trong các bên theo thoả thuận thực hiện nộp thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật.

5. Bên mua, bên nhận tặng cho, bên đổi, bên được thừa kế nhà ở có trách nhiệm nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà theo trình tự quy định tại Điều 16 của Luật này, trừ trường hợp bên bán nhà ở là tổ chức có chức năng kinh doanh nhà ở hoặc các bên có thỏa thuận khác. Quyền sở hữu nhà ở được chuyển cho bên mua, bên nhận tặng cho, bên thuê mua, bên nhận đổi nhà ở kể từ thời điểm hợp đồng được công chứng đối với giao dịch về nhà ở giữa cá nhân với cá nhân hoặc đã giao nhận nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng đối với giao dịch về nhà ở mà một bên là tổ chức kinh doanh nhà ở hoặc từ thời điểm mở thừa kế trong trường hợp nhận thừa kế nhà ở.

6. Trường hợp cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, uỷ quyền quản lý nhà ở từ sáu tháng trở lên thì bên cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, uỷ quyền quản lý nhà ở phải nộp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở bản sao hợp đồng về quy định tại khoản này.

7. Trình tự thế chấp nhà ở thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự. Bên nhận thế chấp được giữ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trong thời gian nhận thế chấp, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Mục 2. MUA BÁN NHÀ Ở

Điều 94. Giá mua bán nhà ở

Giá mua bán nhà ở do các bên thoả thuận. Trường hợp pháp luật có quy định về khung giá mua bán nhà ở thì không được vượt quá khung giá đó.

Điều 95. Mua bán nhà ở trả chậm, trả dần

1. Việc mua bán nhà ở trả chậm hoặc trả dần do các bên thoả thuận và được ghi trong hợp đồng mua bán nhà ở. Trong thời gian trả chậm, trả dần, bên mua nhà ở được quyền sử dụng nhà ở và có trách nhiệm bảo trì nhà ở đó, trừ trường hợp nhà ở còn trong thời gian bảo hành theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc các bên có thoả thuận khác.

2. Sau khi bên mua nhà ở đã trả đủ tiền cho bên bán nhà ở và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

3. Bên mua nhà ở chỉ được bán, tặng cho, đổi nhà ở cho người khác sau khi đã trả đủ tiền cho bên bán nhà ở, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

4. Trường hợp bên mua nhà ở có nhu cầu trả lại nhà ở đã mua trong thời gian trả chậm, trả dần và được bên bán nhà ở đồng ý thì hai bên thoả thuận phương thức trả lại nhà ở và việc thanh toán lại tiền mua nhà ở.

Điều 96. Mua bán nhà ở thuộc sở hữu chung

1. Việc bán nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất phải có sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu bằng văn bản.

Trường hợp có chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung không đồng ý bán thì các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung khác có quyền làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật. Các chủ sở hữu nhà ở nhà ở thuộc sở hữu chung được quyền ưu tiên mua, nếu các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung không mua thì nhà ở đó được bán cho người khác.

Trường hợp có chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung vắng mặt mà đã được Toà án tuyên bố mất tích thì các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung còn lại được quyền bán nhà ở đó; phần giá trị quyền sở hữu nhà ở của người mất tích được xử lý theo quy định của pháp luật dân sự.

2. Trong trường hợp có chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung bán phần quyền sở hữu nhà ở của mình thì các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua; trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày nhận được thông báo về việc bán phần quyền sở hữu nhà ở và điều kiện bán mà không có chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung nào mua thì phần quyền đó được bán cho người khác. Trong trường hợp vi phạm quyền ưu tiên mua thì xử lý theo quy định của pháp luật dân sự.

Điều 97. Mua bán nhà ở đang cho thuê

Trường hợp chủ sở hữu bán nhà ở đang cho thuê thì phải thông báo cho bên thuê nhà ở biết về việc bán và các điều kiện bán nhà ở; bên thuê nhà ở được quyền ưu tiên mua nếu không có chỗ ở khác và đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bên thuê nhà ở, trừ trường hợp nhà ở thuộc sở hữu của cá nhân và nhà ở thuộc sở hữu chung. Trong thời hạn một tháng, kể từ ngày bên thuê nhà ở nhận được thông báo mà không mua thì chủ sở hữu nhà ở được quyền bán nhà ở đó cho người khác, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác về thời hạn.

Điều 98. Mua trước nhà ở

Khi các bên đã ký kết hợp đồng mua bán nhà ở nhưng Nhà nước có nhu cầu mua nhà ở đó để sử dụng vào lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định mua trước nhà ở đó. Giá cả, điều kiện và thể thức thanh toán được thực hiện theo thoả thuận trong hợp đồng mua bán nhà ở mà các bên đã ký kết. Nhà nước bồi thường thiệt hại cho các bên (nếu có). Hợp đồng mua bán nhà ở do các bên đã ký kết không còn giá trị pháp lý.

Mục 3. CHO THUÊ NHÀ Ở

Điều 99. Giá cho thuê nhà ở

1. Giá cho thuê nhà ở do các bên thoả thuận. Trường hợp pháp luật có quy định về khung giá cho thuê nhà ở thì không được vượt quá khung giá đó.

2. Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng mà bên cho thuê nhà ở cải tạo nhà ở và được bên thuê nhà ở đồng ý thì bên cho thuê nhà ở được quyền điều chỉnh giá cho thuê nhà ở. Giá cho thuê nhà ở mới do các bên thoả thuận; trong trường hợp không thoả thuận được thì bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên thuê nhà ở theo quy định của pháp luật.

Điều 100. Cho thuê nhà ở thuộc sở hữu chung

1. Việc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu chung phải có sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ sở hữu nhà ở đó, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung cho thuê phần nhà ở thuộc sở hữu của mình.

2. Các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung có thể thoả thuận cử người đại diện ký hợp đồng cho thuê nhà ở.

Điều 101. Cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

1. Việc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phải đúng đối tượng. Bên thuê nhà ở phải sử dụng đúng mục đích, không được chuyển nhượng, chuyển đổi hoặc cho thuê lại.

2. Đơn vị được giao quản lý quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước có trách nhiệm thực hiện quản lý việc sử dụng nhà ở, bảo trì, cải tạo theo quy định về quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Điều 102. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở

1. Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau sáu tháng, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng.

2. Nhà ở cho thuê không còn.

3. Bên thuê nhà ở chết mà khi chết không có ai cùng chung sống.

4. Nhà ở cho thuê hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 103. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở

1. Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng khi bên thuê nhà ở có một trong các hành vi sau đây:

a) Không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

b) Sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thoả thuận;

c) Cố ý làm hư hỏng nhà ở cho thuê;

d) Sửa chữa, cải tạo, đổi nhà ở đang thuê hoặc cho người khác thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê nhà ở;

đ) Làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục.

2. Bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi bên cho thuê nhà ở có một trong các hành vi sau đây:

a) Không sửa chữa nhà ở khi nhà ở có hư hỏng nặng;

b) Tăng giá cho thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thoả thuận;

c) Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

3. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất một tháng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

4. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 104. Quyền tiếp tục thuê nhà ở

1. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng. Người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Trường hợp không có người thừa kế theo quy định của pháp luật thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu nhà nước và người đang thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng.

2. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chuyển quyền sở hữu nhà ở đang cho thuê mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu nhà ở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

3. Khi bên thuê nhà ở chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì người đã cùng ở với bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê nhà ở, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Mục 4. THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI

Điều 105. Thủ tục thuê mua nhà ở xã hội

1. Thuê mua nhà ở xã hội là việc người thuê nhà ở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đang thuê sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ của người thuê trong một thời gian quy định.

2. Việc thuê mua nhà ở xã hội phải thông qua hợp đồng được ký kết giữa đơn vị được giao quản lý quỹ nhà ở xã hội với người được thuê mua.

3. Kết thúc thời hạn thuê mua theo hợp đồng, người thuê mua nhà ở xã hội phải làm thủ tục theo quy định tại Điều 16 của Luật này để được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của người thuê mua nhà ở xã hội

1. Người thuê mua nhà ở xã hội không được chuyển nhượng quyền thuê mua dưới bất kỳ hình thức nào. Trường hợp không còn nhu cầu thuê mua thì phải giao lại nhà ở đó cho đơn vị quản lý quỹ nhà ở xã hội. Đơn vị quản lý quỹ nhà ở xã hội phải hoàn lại số tiền 20% giá trị hợp đồng mà người thuê mua nhà ở xã hội đã trả lần đầu.

Đơn vị quản lý quỹ nhà ở xã hội được quyền thu hồi nhà ở nếu người thuê mua nhà ở xã hội chuyển nhượng quyền thuê mua cho người khác mà không phải hoàn trả số tiền người thuê mua nhà ở xã hội đã trả lần đầu.

2. Trường hợp người thuê mua nhà ở xã hội chết thì giải quyết như sau:

a) Nếu có người thừa kế hợp pháp đã cùng sinh sống tại nhà ở đó thì người thừa kế hợp pháp đó được tiếp tục thuê mua nhà ở;

b) Nếu có người thừa kế hợp pháp nhưng không cùng sinh sống tại nhà ở đó mà người thuê mua nhà ở xã hội đã thực hiện được hai phần ba thời hạn thuê mua thì người thừa kế hợp pháp được thanh toán hết số tiền tương ứng với một phần ba thời hạn thuê mua còn lại và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Luật này;

c) Nếu có người thừa kế hợp pháp nhưng không thuộc diện quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì người thừa kế hợp pháp đó được đơn vị quản lý quỹ nhà ở xã hội hoàn trả 20% số tiền người thuê mua nhà ở xã hội đã nộp lần đầu có tính lãi suất theo quy định của Ngân hàng nhà nước;

d) Nếu không có người thừa kế hợp pháp thì đơn vị quản lý quỹ nhà ở xã hội có trách nhiệm quản lý nhà ở đó.

Mục 5. TẶNG CHO NHÀ Ở

Điều 107. Tặng cho nhà ở thuộc sở hữu chung

1. Trường hợp tặng cho nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung.

2. Trường hợp tặng cho nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần thì chủ sở hữu chỉ được tặng cho phần nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình và bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung khác.

3. Người nhận tặng cho nhà ở thuộc sở hữu chung được công nhận là chủ sở hữu đối với nhà ở thuộc sở hữu chung được tặng cho kể từ khi hợp đồng tặng cho nhà ở được công chứng.

Điều 108. Tặng cho nhà ở đang cho thuê

1. Chủ sở hữu nhà ở đang cho thuê phải thông báo cho bên thuê nhà ở biết về việc tặng cho nhà ở.

2. Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê nhà ở đến hết hạn hợp đồng đã ký với bên tặng cho, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Mục 6. ĐỔI NHÀ Ở

Điều 109. Đổi nhà ở thuộc sở hữu chung

1. Việc đổi nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung.

2. Trường hợp đổi nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần thì chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung chỉ được đổi phần nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình và bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các chủ sở hữu chung khác.

Điều 110. Đổi nhà ở đang cho thuê

1. Chủ sở hữu nhà ở đang cho thuê phải thông báo cho bên thuê nhà ở biết về việc đổi nhà ở.

2. Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê nhà ở đến hết hạn hợp đồng đã ký với chủ sở hữu nhà ở cũ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Điều 111. Thanh toán giá trị chênh lệch

Khi đổi nhà ở mà có chênh lệch về giá trị thì các bên đổi nhà ở phải thanh toán giá trị chênh lệch đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Mục 7. THỪA KẾ NHÀ Ở

Điều 112. Thừa kế nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất

Nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất mà người thừa kế là một hoặc các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung còn lại thì những người này được thừa kế nhà ở đó theo di chúc hoặc theo pháp luật. Trường hợp có người thừa kế không phải là chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất thì người thừa kế được thanh toán phần giá trị nhà ở mà họ được thừa kế.

Điều 113. Thừa kế nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần

Nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần thì phần nhà ở của người để lại thừa kế được chia cho những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật; nếu nhà ở được bán để chia giá trị thì những người thừa kế được ưu tiên mua; nếu những người thừa kế không mua thì các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua phần thừa kế nhà ở đó và thanh toán cho những người thừa kế giá trị nhà ở đã mua.

Mục 8. THẾ CHẤP NHÀ Ở

Điều 114. Điều kiện thế chấp nhà ở

Chủ sở hữu nhà ở được thế chấp nhà ở để bảo đảm thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ nếu giá trị của nhà ở đó lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ nhưng chỉ được thế chấp tại một tổ chức tín dụng.

Điều 115. Thế chấp nhà ở thuộc sở hữu chung

Việc thế chấp nhà ở thuộc sở hữu chung phải được sự đồng ý bằng văn bản của các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung. Các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung có trách nhiệm liên đới trong việc thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự.

Điều 116. Thế chấp nhà ở đang cho thuê

Chủ sở hữu nhà ở có quyền thế chấp nhà ở đang cho thuê nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà ở biết việc thế chấp. Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê nhà ở.

Trong trường hợp nhà ở đang thuê bị phát mãi để thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp nhà ở thì bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Điều 117. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thế chấp nhà ở

1. Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp đã được thực hiện.

2. Việc thế chấp nhà ở được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

3. Nhà ở thế chấp đã được xử lý.

4. Theo thoả thuận của các bên.

Điều 118. Xử lý nhà ở thế chấp

1. Việc xử lý nhà ở thế chấp để thực hiện nghĩa vụ được thực hiện thông qua hình thức bán đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Bên nhận thế chấp được ưu tiên thanh toán từ số tiền bán nhà ở thế chấp sau khi trừ chi phí bảo quản, chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá nhà ở.

2. Bên mua nhà ở thế chấp được công nhận là chủ sở hữu nhà ở từ thời điểm ký kết hợp đồng.

Mục 9. CHO MƯỢN, CHO Ở NHỜ NHÀ Ở

Điều 119. Cho mượn, cho ở nhờ nhà ở thuộc sở hữu chung

1. Việc cho mượn, cho ở nhờ nhà ở thuộc sở hữu chung phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ sở hữu nhà ở đó, trừ trường hợp cho mượn, cho ở nhờ phần nhà ở thuộc sở hữu riêng. Bên cho mượn nhà ở có quyền đòi lại nhà ở theo quy định của Bộ luật dân sự.

2. Các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung có thể thoả thuận cử người đại diện ký hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở.

Điều 120. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở

1. Thời hạn cho mượn, cho ở nhờ đã hết.

2. Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ không còn.

3. Bên mượn, bên ở nhờ nhà ở chết mà khi chết không có ai cùng chung sống.

4. Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc diện đã có quyết định giải toả, phá dỡ hoặc thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Theo thoả thuận của các bên.

Mục 10. UỶ QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ Ở

Điều 121. Nội dung uỷ quyền quản lý nhà ở

1. Uỷ quyền quản lý nhà ở là việc chủ sở hữu nhà ở uỷ quyền cho người khác thực hiện trách nhiệm chủ sở hữu trong quản lý nhà ở. Nội dung và thời hạn uỷ quyền do các bên thoả thuận và được ghi trong hợp đồng uỷ quyền; nếu không có thoả thuận về thời hạn uỷ quyền thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày ký kết hợp đồng uỷ quyền.

2. Bên uỷ quyền quản lý nhà ở phải trả chi phí quản lý, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Điều 122. Uỷ quyền quản lý nhà ở thuộc sở hữu chung

1. Việc uỷ quyền quản lý nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất phải được các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung đồng ý bằng văn bản.

Chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung có phần sở hữu riêng được uỷ quyền cho người khác quản lý phần quyền sở hữu riêng đó nhưng không được làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các chủ sở hữu khác.

2. Chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu khác biết việc uỷ quyền quản lý nhà ở, trừ trường hợp người được uỷ quyền quản lý nhà ở đồng thời là chủ sở hữu chung của nhà ở đó.

Điều 123. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng uỷ quyền quản lý nhà ở

1. Hợp đồng uỷ quyền hết hạn.

2. Nội dung uỷ quyền đã được thực hiện.

3. Bên uỷ quyền hoặc bên được uỷ quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng uỷ quyền quản lý nhà ở theo quy định tại Điều 124 của Luật này.

4. Bên uỷ quyền hoặc bên được uỷ quyền quản lý nhà ở chết hoặc bị Toà án tuyên là đã chết.

5. Bên được uỷ quyền quản lý nhà ở mất tích hoặc bị Toà án tuyên mất năng lực hành vi dân sự.

6. Theo thoả thuận của hai bên.

Điều 124. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền quản lý nhà ở

1. Bên uỷ quyền quản lý nhà ở đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu việc uỷ quyền có chi phí quản lý thì bên uỷ quyền quản lý nhà ở không phải báo trước cho bên được uỷ quyền quản lý nhà ở biết về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền nhưng phải thanh toán cho bên được uỷ quyền quản lý nhà ở các chi phí quản lý tương ứng với công việc mà bên được uỷ quyền quản lý nhà ở đã thực hiện và phải bồi thường thiệt hại cho bên được uỷ quyền quản lý nhà ở;

b) Nếu việc uỷ quyền không có chi phí quản lý thì bên uỷ quyền quản lý nhà ở phải thông báo cho bên được uỷ quyền quản lý nhà ở biết trước ít nhất một tháng về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền.

2. Bên được uỷ quyền quản lý nhà ở đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu việc uỷ quyền có chi phí quản lý thì không phải báo trước cho bên uỷ quyền quản lý nhà ở biết về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền nhưng phải bồi thường thiệt hại cho bên uỷ quyền quản lý nhà ở (nếu có);

b) Nếu việc uỷ quyền không có chi phí quản lý thì phải thông báo cho bên uỷ quyền quản lý nhà ở biết trước ít nhất một tháng về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền.

3. Bên uỷ quyền và bên được uỷ quyền quản lý nhà ở phải thông báo cho bên thứ ba có liên quan biết về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền quản lý nhà ở.

Chương VI

NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI

Mục 1. QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở

Điều 125. Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê tại Việt Nam được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đó. Thời hạn được sở hữu nhà ở là thời hạn quy định trong Giấy chứng nhận đầu tư và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở để bán, sau khi hoàn thành việc xây dựng theo dự án, chủ đầu tư được quyền bán nhà ở này cho các đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này. Người mua nhà ở của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản này được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở  theo quy định của Luật này.

3. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở để bán phải nộp tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Điều 126. Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư lâu dài tại Việt Nam, người có công đóng góp với đất nước, nhà hoạt động văn hoá, nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước, người được phép về sống ổn định tại Việt Nam và các đối tượng khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định được sở hữu nhà ở t?i Việt Nam.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đã về Việt Nam cư trú với thời hạn được phép từ sáu tháng trở lên được sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ.

Điều 127. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

2. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; bản chính hợp đồng mua bán, tặng cho, giấy tờ thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

3. Giấy tờ xác nhận đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 125 và Điều 126 của Luật này;

4. Sơ đồ nhà ở, đất ở.

Điều 128. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng phải làm thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 16 của Luật này trước khi cho thuê nhà ở.

Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để bán thì chủ đầu tư phải làm thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho bên mua nhà ở.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua bán, tặng cho, thừa kế nhà ở theo quy định tại Chương V của Luật này phải lập hồ sơ để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Điều 129. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài

Chủ sở hữu nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 21 và Điều 22 của Luật này nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây:

1. Thế chấp nhà ở tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

2. Bán, tặng cho, để thừa kế nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho các đối tượng khác thì các đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;

3. Khi Giấy chứng nhận đầu tư hết hạn, tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại Điều 125 của Luật này có trách nhiệm bàn giao nhà ở để cho thuê và số lượng nhà ở chưa bán hết mà không thuộc diện phải phá dỡ cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở đó. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định xác lập sở hữu nhà nước và giao cho doanh nghiệp có chức năng quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quản lý sử dụng nhà ở đó theo quy định của pháp luật.

Điều 130. Các quy định khác áp dụng đối với chủ sở hữu nhà ở

Thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc xác nhận biến động sau khi cấp giấy được thực hiện theo quy định tại các điều 12, 13, 14, 17, 18 và 19 của Luật này đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Mục 2. THUÊ NHÀ Ở

Điều 131. Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở

Tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép vào Việt Nam có thời hạn từ ba tháng liên tục trở lên và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được thuê nhà ở tại Việt Nam.

Điều 132. Điều kiện của nhà ở cho thuê

Nhà ở tại Việt Nam cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Luật này;

2. Phải là nhà ở riêng lẻ hoặc căn hộ khép kín;

3. Bảo đảm chất lượng, an toàn cho người thuê;

4. Bảo đảm cung cấp điện, nước, vệ sinh môi trường và các điều kiện thiết yếu khác;

5. Không có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Điều 133. Các quy định khác về cho thuê nhà ở

Nội dung quy định tại các điều 92, 93, 99, 100, 102, 103 và 104 của Luật này được áp dụng đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam.

Chương VII

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHÀ Ở

Điều 134. Nội dung quản lý nhà nước về nhà ở

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện định hướng, chương trình, quy hoạch và kế hoạch phát triển nhà ở.

2. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở và tổ chức thực hiện các văn bản đó.

3. Ban hành tiêu chuẩn nhà ở và quản lý chất lượng nhà ở theo tiêu chuẩn nhà ở.

4. Công nhận quyền sở hữu nhà ở.

5. Cho phép hoặc đình chỉ việc xây dựng, cải tạo nhà ở.

6. Quản lý hồ sơ nhà ở.

7. Điều tra, thống kê, xây dựng dữ liệu về nhà ở.

8. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nhà ở.

9. Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu phát triển và quản lý nhà ở.

10. Quản lý hoạt động môi giới nhà ở.

11. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về nhà ở.

12. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực nhà ở.

Điều 135. Định hướng, chương trình và quy hoạch phát triển nhà ở

1. Căn cứ vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội, Chính phủ ban hành định hướng phát triển nhà ở quốc gia làm cơ sở hoạch định các chính sách cụ thể bảo đảm nhu cầu thiết yếu của nhân dân về cải thiện chỗ ở.

2. Căn cứ vào định hướng phát triển nhà ở quốc gia, các chính sách về nhà ở, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trong việc lập, phê duyệt quy hoạch phát triển khu dân cư, nhà ở và có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho phát triển nhà ở; chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn.

Điều 136. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở

1. Căn cứ Luật nhà ở, định hướng phát triển nhà ở quốc gia và tình hình cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng và phát triển nhà ở.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở ở trung ương trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình chịu trách nhiệm ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng và phát triển nhà ở.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng và phát triển nhà ở và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và phát triển nhà ở.

Điều 137. Cho phép, đình chỉ xây dựng, cải tạo nhà ở

1. Việc cho phép xây dựng, cải tạo nhà ở phải căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp phê duyệt dự án phát triển nhà ở trên địa bàn.

3. Việc xây dựng, cải tạo nhà ở phải có giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp không thuộc diện phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

4. Việc xây dựng, cải tạo nhà ở không tuân thủ các quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án phát triển nhà ở, cấp phép xây dựng có quyền đình chỉ việc xây dựng, cải tạo nhà ở.

Điều 138. Công nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho tổ chức, cá nhân tạo lập nhà ở hợp pháp theo quy định của Luật này.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở ở trung ương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trong cả nước.

Điều 139. Quản lý hồ sơ nhà ở

1. Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý hồ sơ nhà ở quy định tại Điều 66 của Luật này đối với trường hợp do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý hồ sơ nhà ở quy định tại Điều 66 của Luật này đối với trường hợp do Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

3. Cơ quan quản lý hồ sơ nhà ở có trách nhiệm cung cấp các thông tin về hồ sơ nhà ở khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Người yêu cầu cung cấp thông tin phải nộp một khoản phí cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật.

Điều 140. Điều tra, thống kê, xây dựng dữ liệu về nhà ở

1. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thống kê, xây dựng dữ liệu về nhà ở trên địa bàn phục vụ yêu cầu xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở.

2. Định kỳ năm năm một lần, cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở ở trung ương thực hiện điều tra, tổng hợp dữ liệu về nhà ở trên phạm vi toàn quốc.

3. Chính phủ bố trí ngân sách cho việc điều tra, thống kê và xây dựng cơ sở dữ liệu về nhà ở.

Điều 141. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nhà ở

1. Nhà nước có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện cho việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ và hợp tác quốc tế phục vụ yêu cầu phát triển và quản lý nhà ở.

2. Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho việc ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong xây dựng nhà ở bảo đảm chất lượng, tiến độ và giảm chi phí xây dựng.

Điều 142. Đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển và quản lý nhà ở

1. Nhà nước có chính sách đào tạo cán bộ, công chức, viên chức phục vụ cho phát triển và quản lý nhà ở.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở ở trung ương quy định nội dung chương trình và phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức bồi dưỡng, nâng cao kiến thức về phát triển, kinh doanh và quản lý nhà nước về nhà ở cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 143. Quản lý hoạt động môi giới nhà ở

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động môi giới nhà ở phải đăng ký kinh doanh hoạt động môi giới nhà ở theo quy định của pháp luật.

2. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện tham gia hoạt động môi giới nhà ở.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở ở trung ương ban hành quy chế tổ chức hoạt động môi giới bất động sản nhà ở.

Điều 144. Quản lý hoạt động dịch vụ công về nhà ở

1. Tổ chức hoạt động dịch vụ công về nhà ở được thành lập để phục vụ nhu cầu của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng nhà ở.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở ở trung ương quy định các hoạt động dịch vụ công về nhà ở áp dụng thống nhất trong cả nước.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập tổ chức thực hiện các dịch vụ công về nhà ở và ban hành quy chế hoạt động của tổ chức thực hiện các dịch vụ công về nhà ở trên địa bàn.

Điều 145. Thanh tra thực hiện pháp luật về nhà ở

1. Thanh tra chuyên ngành về xây dựng chịu trách nhiệm thanh tra việc thực hiện pháp luật về nhà ở.

2. Cơ quan quản lý nhà ở địa phương chịu trách nhiệm thanh tra việc thực hiện pháp luật về nhà ở tại địa phương.

Điều 146. Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về nhà ở.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở ở trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về nhà ở.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở ở trung ương để thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ.

Chính phủ quy định mô hình tổ chức phát triển và quản lý nhà ở bảo đảm thực hiện có hiệu quả mục tiêu phát triển nhà ở quy định tại Luật này.

Chương VIII

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ NHÀ Ở

Mục 1. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ NHÀ Ở

Điều 147. Giải quyết tranh chấp về nhà ở

1. Nhà nước khuyến khích các bên giải quyết tranh chấp về nhà ở thông qua hoà giải.

2. Tranh chấp về nhà ở do Toà án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 148. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

2. Trong thời gian khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện, tổ chức, cá nhân vẫn phải thi hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ quyết định cưỡng chế phá dỡ nhà ở. Khi có quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nhà ở hoặc bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật thì các bên có liên quan phải thi hành các quyết định hoặc bản án đó.

Mục 2. XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ NHÀ Ở

Điều 149. Xử lý đối với người vi phạm pháp luật về nhà ở

1. Người có hành vi vi phạm pháp luật về nhà ở thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Tổ chức, cá nhân xây dựng nhà ở sai quy hoạch, không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với giấy phép thì phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định của pháp luật về nhà ở, thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm hoặc có hành vi vi phạm khác làm thiệt hại đến quyền và lợi ích của chủ sở hữu nhà ở, người sử dụng hợp pháp nhà ở thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 150. Xử lý vi phạm pháp luật về nhà ở khi gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân

Người có hành vi vi phạm pháp luật về nhà ở nếu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Điều 149 của Luật này còn phải bồi thường thiệt hại.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 151. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006.

Điều 152. Hiệu lực pháp lý của các giấy chứng nhận về quyền sở hữu đối với nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp trước ngày Luật nhà ở có hiệu lực thi hành

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trong các thời kỳ trước đây, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai mà trong nội dung đã ghi nhận về nhà ở được xây dựng trên đất ở đó thì nay vẫn còn nguyên giá trị pháp lý và không phải đổi lại theo quy định về Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại Điều 11 của Luật này, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở có nhu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mới.

Điều 153. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Văn An

 

THE NATIONAL ASSEMBLY

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness

Law No. 56/2005/QH11

Ha Noi, November  29,  2005

 

LAW

ON HOUSING

(Law No. 56/2005/QH11)

Pursuant to the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, which was amended and supplemented  under  Resolution  No.51/2001/QH10  of  December  25,  2001,  of  the  Xth  National Assembly, the 10th session;

This Law provides for housing.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1.- Scope of regulation

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Houses prescribed by this Law means constructions for dwelling and in service of daily-life needs

of households, individuals.

Article 2.- Subjects of application

This   Law   applies   to   organizations   and   individuals   related   to   house   ownership,   housing development, management of use of houses, house-related transactions and state management of houses.

Article 3.- Law application

1.  In  cases  where  there  appear  differences  between  this  Law  and  the  law  related  to  house ownership,  housing  development,  management  of  use  of  houses  and  state  management  of houses, the provisions of this Law shall apply.

2.  Where  treaties  to  which  the  Socialist  Republic  of  Vietnam  is  a  contracting  party  contain provisions different from those of this Law, the provisions of such treaties shall apply.

Article 4.- The right to have places to live and the right to own houses

Citizens  have  the  right  to  have  places  to  live  through  the  lawful  establishment  of  houses  or through buying,  borrowing houses or temporarily staying at  others’ under the provisions of  law. Persons who lawfully establish their houses shall have the right to own such houses.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. The State recognizes and protects the house ownership rights of house owners.

2. Houses under the ownership of organizations or individuals shall not be nationalized. In case of real necessity for defense and/or security reasons and national interests and the State decides to compulsorarily  purchase  or  requisition  houses,  the  State  shall  pay  compensations  to  house owners at market prices at the time of payment and create conditions for them to establish other houses.

Article 6.- Housing development policies

1. The State adopts policies on planning, land, finance, credit; on research into and application of technologies and new building materials; on the housing real estate market and make public and transparent   administrative  procedures  in  order   to  create  conditions  for   organizations  and individuals to participate in housing development under the provisions of law.

2. The State encourages organizations and individuals of  all  economic sectors to participate in investment  in  development  of  houses  for  sale,  lease,  rent-purchase,  satisfying  the  housing demands of low-income earners and people of different social strata.

3.  The  State  actively  invests  in  developing  the  fund  of  state-owned  houses  for  lease,  rent- purchase, service of transfer and rotation of public servants; adopts policies on direct supports for a number of social policy beneficiaries to improve their housing conditions.

Article 7.- Responsibilities of Vietnam Fatherland Front and its member organizations

Vietnam Fatherland Front and its member organizations shall, within the ambit of their respective tasks  and  powers,  have  the  responsibility  to  propagate  and  mobilize  people  to  observe  the housing law and supervise the observance thereof.

Article 8.- Prohibited acts in the housing domain

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. Violating the provisions of this Law and the law on construction in housing development.

3. Forging, falsifying papers, distorting dossiers in the grant of house ownership right certificates.

4. Using houses for activities banned by law.

5.  Illegally  appropriating  and  using  housing  spaces,  encroaching  upon  the  space  and  facilities under common ownership or of other owners in any form.

6.  Abusing  positions,  powers,  acting  ultra  vires  or  irresponsibly  in  the  implementation  of  the provisions of housing law.

7. Other acts banned in the housing domain under the provisions of law.

Chapter II

HOUSE OWNERSHIP

Article 9.- House owners and subjects entitled to own houses

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. Subjects entitled to own houses in Vietnam include:

a/  Domestic organizations and  individuals regardless of  their places of  business registration or places of permanent residence;

b/ Overseas Vietnamese defined in Article 126 of this Law;

c/ Foreign organizations and individuals defined in Clause 1, Article 125 of this Law.

Article 10.- Conditions for being granted house ownership right certificates

Organizations  and  individuals  that  satisfy  the  following  conditions  shall  be  granted  a  house ownership right certificate:

1. They are subjects defined in Clause 2, Article 9 of this Law;

2.  They  have  houses lawfully  established  through  construction investment,  sale  and  purchase, donation, inheritance, house exchange and other forms prescribed by law.

Article 11.- House ownership right certificates

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a/  In  cases  where  house  owners  are  concurrently  residential-land  users  or  condominium apartment owners, a single house ownership right and residential-land use right certificate shall be granted;

b/ In cases where house owners are not concurrently residential-land users, a house ownership right certificate shall be granted.

The house ownership right and residential-land use right certificate and the house ownership right certificate, which are defined in this Clause, shall be referred to collectively as house ownership right certificates.

2. The Government shall provide the contents and form of house ownership right certificate.

Article 12.- Writing of owners’ names in house ownership right certificates

1.  For houses under the ownership of  organizations,  the names of  such organizations shall  be written.

2. For houses under the ownership of individuals, such individuals’ names shall be written.

3. For a house under common ownership by integration, the name of the person agreed upon by all the owners to be named in the certificate shall be written; if without any agreement, the names of  all  owners  of  such  house  shall  be  written;  in  cases  where  a  house  is  under  the  common ownership of  the husband  and the  wife,  the names of  both the husband  and the  wife shall  be written; where either the husband or the wife is not entitled to own houses in Vietnam under the provisions of law, only the name of the person entitled to own houses in Vietnam shall be written.

4.  For  a  house  under  common  ownership  by  shares,  the  name  of  each  owner  of  his/her  own share shall be written and the certificate of such house shall be granted to every owner.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. House ownership right certificates provided in this Law shall serve as a legal basis for house owners  to  exercise  their  rights  and  perform  their  obligations  towards  such  houses  under  the provisions of law.

2. House ownership right certificates shall no longer be legally valid in the following cases:

a/ The houses are destroyed or demolished;

b/  The  houses  are  confiscated  or  compulsorily  purchased  under  decisions  of  competent  state bodies;

c/  The  houses  are  built  on  leased  land  and  the  land  lease  term  has  expired  and  not  been extended or the land users are not allowed to change to the form of  land assignment for long- term stable use;

d/ The houses were already granted the house ownership right certificates which are, however, withdrawn under decisions of competent state bodies because they were granted ultra vires, the certificate grantees are not eligible subjects, the houses described in the certificates are not true to their conditions when the certificates were granted  or the houses were constructed in areas banned from house construction;

e/ The houses were already granted the house ownership right certificates which, however, have been re-granted or changed for other house ownership right certificates under the provisions of this Law.

Article 14.- Competence to grant house ownership right certificates

1. People’s Committees of provinces or centrally-run cities (hereinafter referred to collectively as provincial-level   People’s   Committees)   shall   grant   house   ownership   right   certificates   to organizations. Where the joint owners are organizations and individuals, provincial-level People’s Committees shall grant house ownership right certificates.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 15.- Dossiers of application for house ownership right certificates

1. A dossier of application for house ownership right certificates shall comprise:

a/ Application for house ownership right certificate;

b/  Copy  of  one  of  the  following  papers:  construction  permit;  decision  approving  the  housing development project; investment certificate; land use right certificate or one of the valid papers on land  use  rights  as  provided  for  by  the  land  law;  house  ownership  right  papers  issued  by competent agencies in different periods; written agreement of the land user, for cases the house owners  are  not  residential-land  users  and  the  houses  were  built  in  areas  where  construction permits are not  required;  papers on house purchase  and sale,  donation,  exchange,  liquidation, valuation;  contract  on social-house  rent-purchase;  decision on presentation of  gratitude house, charity house; papers on house inheritance; court judgment or ruling, or legally effective decision of  a  competent  agency  on  house  ownership;  written  certification  of  People’s  Committees  of communes,  wards,  townships  (hereinafter  referred  to  collectively  as  commune-level  People’s Committees)  for  other  cases,  excluding  houses  in  areas  banned  from  construction  under  the provisions of law on construction;

c/ Plan of the house, residential land.

2.  The  Government  shall  specify  types  of  papers  on  establishment  of  houses,  defined  in  this Article to suit each case, each period, each type of house in urban and rural areas.

Article 16.- House ownership right certificate-granting order

1.  In  urban  centers,  the  submission  of  dossiers  of  application  for  house  ownership  right certificates is provided for as follows:

a/ Organizations submit dossiers at provincial-level house management offices;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. In rural areas, the submission of dossiers of application for house ownership right certificates is provided for as follows:

a/ Organizations submit dossiers at provincial-level house management offices;

b/ Individuals submit dossiers at commune-level People’s Committees or directly at district-level house management offices.

Where individuals submit  dossiers at  commune-level  People’s Committees,  within five  working days after  the full  receipt  of  valid  dossiers,  commune-level  People’s Committees shall  have to transfer the dossiers to district-level house management offices.

3.  Within  thirty  days after  the full  receipt  of  valid  dossiers,  competent  state  bodies must  grant house ownership right certificates to house owners.

House owners shall receive house ownership right certificates at dossier-receiving offices; in case other  persons  receive  the  certificates for  them,  there  must  be  letter  of  authorization  of  house owners, certified by commune-level People’s Committees.

4. Upon receiving house ownership right certificates, house owners must submit the originals of the papers in the dossiers of application, specified in Article 15 of this Law, excluding the decision approving the housing development projects; investment certificate; land use right certificate for cases of being granted house ownership right certificates specified at Point b, Clause 1, Article 11 of this Law.

In  rural  areas,  commune-level  People’s  Committees  shall  have  to  recover  the  original  papers defined in this Clause if  house owners receive house ownership right  certificates at  commune- level People’s Committees. Within ten working days, commune-level People’s Committees must submit the original papers to district-level house management offices for inclusion in the archived dossiers.

Article 17.- Re-grant of house ownership right certificates

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a/  Application  for  re-grant  of  certificate,  clearly  stating  the  reason  for  loss  of  certificate  and commitment to bear responsibility for the declared content;

b/ Paper certifying the loss of certificate, issued by the commune-level police office of the locality where the certificate was lost, which is enclosed with papers evidencing that the information on the loss was carried on the mass media once, for urban areas, or the notice thereon was posted up  at  the  commune-level  People’s Committee for  ten working  days,  for  rural  areas,  except  for cases where there are clear grounds that the certificates were destroyed due to natural calamities or fires.

2.  If  within  thirty  days  after  the  full  receipt  of  valid  dossiers,  house  owners  cannot  find  their certificates, competent state bodies must re-grant house ownership certificates to house owners.

Article 18.- Change of house ownership right certificates

1. For house ownership right certificates which were damaged, torn or fully written with changes in their change-certifying pages, the house owners shall be granted new certificates.

2.  House  owners  shall  file  their  applications  for  change  of  certificates,  enclosed  with  the  old house ownership right certificates, and submit them to house management offices competent to grant the certificates.

3. Within fifteen days after the full  receipt  of valid dossiers,  competent state bodies must  grant new house ownership right certificates to house owners.

Article 19.- Certification of changes after grant of house ownership right certificates

1. Certification of changes after grant of house ownership right certificates shall be effected upon the changes in areas, height, main structures of  houses; separation or merger of land plots, for cases of grant of house ownership right certificates defind at Point a, Clause 1, Article 11 of this Law as compared to the contents already written in the certificates.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3. Within thirty days after the full receipt of valid dossiers, competent state bodies must certify the change contents in house ownership right certificates and return them to house owners.

Article 20.- Responsibilities of relevant agencies in the grant of house ownership right certificates

1. Agencies receiving the dossiers of application for grant, change or re-grant of certificates or for certification on the certificates of the changes specified in Articles 16, 17, 18 and 19 of this Law must not request the applicants to additionally submit any other papers than the prescribed ones; in  cases  where  the  dossiers  lack  some  papers,  the  dossier-receiving  agencies  shall  have  to provide   detailed   guidance   for   the   applicants   to   supplement   the   dossiers.   The   time   for supplementation of dossiers shall not be counted into the time for grant of certificates.

The  dossier-receiving  agencies  must  issue  receipts  of  the  full  submission  of  dossiers  by organizations  or  individuals,  clearly  indicating  the  date  of  grant  of  the  house  ownership  right certificates.

2. State bodies competent to grant, change, re-grant of certificates, make certification of changes on certificates within the time specified in Articles 16, 17, 18 and 19 of this Law must grant the certificates,  certify changes on certificates for house owners;  in cases where they do not  grant certificates  or  not  certify  changes  on  the  certificates,  they  must  issue  written  replies  clearly notifying the reasons therefor and return the dossiers to the applicants.

3.  House  management  offices  competent  to  grant  certificates  must  open  and  manage  house- monitoring  books.  The  contents  of  house-monitoring  books  must  satisfy  the  requirements  of monitoring  the  grant,  change  and  re-grant  of  certificates  and  certification  of  changes  after  the grant of certificates.

Article 21.- House owners’ rights

1. To possess their houses.

2. To use their houses.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



4.  To  maintain,  renovate,  demolish  or  reconstruct  their  houses  and  use  the  housing  spaces compatible with construction planning, architecture and relevant provisions of law.

5. To complain about, denounce acts of infringing upon their lawful house ownership rights.

6.   To   request   competent   state   bodies   to   grant,   change,   re-grant   house   ownership   right certificates,  to  certify  changes after  the  grant  of  certificates according  to  the  provisions of  this Law.

7. To exercise other rights as provided for by law.

Article 22.- House owners’ obligations

1. To fully comply with the order and procedures when requesting the grant, change or re-grant of house  ownership  right  certificates  or  the  certification  of  changes  after  the  grant  of  certificates according to the provisions of this Law.

2.  To  manage,  use,  maintain,  renovate,  demolish  or  reconstruct  their  houses  according  to  the provisions of  law but not to affect or harm the interests of  the State, public interests, legitimate interests of other people.

3. To fully carry out  procedures prescribed by law when selling, leasing,  donating, exchanging, bequeathing,  lending,  letting  others  to  temporarilstain,  authorizing  others  to  manage,  or mortgaging their houses.

4. To fulfill the financial obligations as provided for by law when the State grants, changes or re- grants  house  ownership  right  certificates  for  them,  or  certifies  changes  after  the  grant  of certificates and in the course of using their houses.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



6. To perform other obligations as provided for by law.

Chapter III

HOUSING DEVELOPMENT

Section 1. GENERAL PROVISIONS ON HOUSING DEVELOPMENT

Article 23.- Housing development objectives

1.  Housing  development  means investment in  the construction,  reconstruction  or renovation of houses to increase the housing space.

2.  Housing  development  must  ensure  that  citizens  have  housing  places  suitable  to  their respective  income  capabilities,  the  national  and  local  socio-economic  conditions;  step  by  step improve housing conditions of people of all strata, accelerating the formulation and development of  the  housing  estate  market;  contribute  to  urban  and  rural  development  toward  civilization, modernity and suitability to national cultural identity.

3.  Housing  development  must  reflect  the  policies  of  abolishing  subsidies,  implementing  the socialization of housing based on the mechanism of facilitation by the State with long-term credits at  appropriate interest  rates;  identify  the responsibilities of  persons  who  wish  to  establish  their houses, of the People’s Committees of different levels, and of population communities in caring for and improving housing conditions.

Article 24.- Requirements on housing development in urban centers

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2.   Newly   constructed   houses   in   housing   development   projects   must   meet   the   following requirements:

a/ In urban centers of special grade, to have at least 60% of the floor area for condominium;

b/  In  urban  centers  of  grade  1  and  grade  2,  to  have  at  least  40%  of  the  floor  area  for condominiums;

c/ In urban centers of grade 3, to have at least 20% of the floor area for condominiums.

3.  Houses  in  urban  centers  must  be  developed  mainly  under  projects.  Housing  development projects  must  include  the  construction  of  synchronous  technical  infrastructures  and  social infrastructures to meet the population’s demands for improvement of living conditions under the urban standards.

4.  For  housing  development  projects,  apart  from  test,  hand-over  and  putting  to  use  under  the provisions of law on construction, the systems of  power supply, water supply and drainage, fire prevention and fighting and environmental sanitation must also be tested before they are put to use.

Article 25.- Requirements on housing development in rural areas

1.  Compliance  with  plannings  on  construction  of  residential  areas,  architecture,  construction specifications and standards as well as land use in accordance with provisions of law, ensuring the sustainable rural formation and development.

2.  Rural  housing  development  must  be  associated  with  technical  infrastructure  and  social infrastructure development, ensuring environmental sanitation and improvement of people’s living conditions.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. Housing development must be conducted in concentrated residential areas suitable to customs and practices of each ethnic group, geographical characteristics, natural conditions of each zone, each region, limiting nomadism.

2. In housing development importance must be attached to investment in technical infrastructure and  social  infrastructure  development,  ensuring  environmental  safety and  sanitation,  improving the socio-cultural living conditions of people in mountainous regions.

Article 27.- Policies on housing development in rural and mountainous areas

1.  The  State  adopts  policies  on  residential  land  through  planning  rural  and  mountainous residential areas to ensure that households, individuals have land for construction of houses.

2. The State implements policies on long-term credits at  preferential interest  rates so that  poor rural  and  mountainous  households  and  individuals  have  conditions  to  improve  their  housing conditions.

3. The State encourages the development of multi-storey houses in rural areas in order to save residential land.

4. The State encourages cooperation and mutual assistance in construction of houses.

5.  The  State  invests  in  research  into,  application  and  transfer  of,  scientific  and  technological advance  in  service  of  housing  development  suitable  to  customs  and  practices  of  each  ethnic group, natural conditions of each zone, region.

Article 28.- Forms of housing development

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. Development of separate houses of households, individuals.

Article 29.- Housing development under projects

1. Housing development project means a combination of  proposals evidencing the efficiency of investment in housing development at a given location or area.

2. Housing development under projects shall cover the following cases:

a/  Development  of  houses  for  sale,  lease,  lease-purchase  by  organizations,  individuals  of  all economic sectors;

b/  Renovation to increase the housing space,  reconstruction of  condominiums or investment in reconstruction of old housing quarters;

c/ Development of state-owned house funds;

d/ Development of houses in service of resettlement.

Article 30.- Requirements of housing development projects

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1.   Housing   development   projects   must   be   in   line   with   construction   plannings,   housing development program in each period of localities;

2.  Housing  development  projects  must  satisfy  the  requirement  of  investment  in  construction synchronism  between  houses  and  technical  as  well  as  social  infrastructure  systems.  Social infrastructures must  be calculated and determined in accordance with standards,  norms and in compatibility with the population sizes of  projects,  taking into account  affecting elements in the course of use;

3. In housing development projects, house architectures must reflect specific types of house;

4. Housing development projects must be appraised in accordance with the provisions of law on construction in order to be approved and must be qualitatively examined before they are put to use. The approving decisions and examination results must be archived at provincial-level house management offices for monitoring and inspection;

5.  Investors must  accomplish all  contents of  the approved projects.  In case  of  any changes in contents,  progress  of  projects,  investors  must  report  them  to  and  obtain  the  approval  of competent agencies.

The   Government   shall   specify   the   contents   and   management   of   operation   of   housing development projects.

Article 31.- Housing development plannings

1. Plannings on construction of urban centers, rural residential areas and projects on construction of   economic  zones,   industrial   parks,   export   processing  zones,   hi-tech  parks,   universities, colleges,  intermediate  professional  schools,  intermediate  vocational  schools,  high  schools  in mountainous regions must identify the demands for houses and land for construction of houses and infrastructure systems in service of such demands.

2. When approving the plannings defined in Clause 1 of  this Article,  competent  agencies must simultaneously approve housing development plannings.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 32.- Housing architecture

1.   Housing   architecture   must   harmonously   combine   modern   architecture   with   traditional architecture,  suit  the  natural  conditions,  socio-cultural  customs  and  practices  of  various  ethnic groups in different regions, zones.

2.  Housing  architecture  must  diversify  types  of  house,  types  of  apartment  suitable  to  socio- economic conditions, incomes of  people of  different social strata in localities; efficiently use the land funds reserved for housing development.

3. Houses built along road sides, main thoroughfares must comply with the construction markers, ensure harmony in height, space, architecture, aesthetics, compliance with general plannings and urban design along each road, street.

4.  The  State  invests  in  development  and  promulgation  of  model  designs,  typical  designs  of houses in  order  to  satisfy  the  housing  development  demands of  people,  which  are  suitable  to each zone, region.

Article 33.- Modes of housing development

1. Houses developed with investment by organizations or individuals for sale or lease according to market demands (hereinafter referred to as commercial houses).

2. Houses built by households, individuals (hereinafter referred to as separate houses)

3. Houses constructed with investment by the State, organizations or individuals for lease or hire- purchase by subjects defined in Articles 53 and 54 of this Law (hereinafter referred to as social houses).

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Section 2. DEVELOPMENT OF COMMERCIAL HOUSES

Article 34.- Participants and conditions for participation in the development of commercial houses

1.  Domestic  and  foreign  organizations  and  individuals  of  all  economic  sectors  are  entitled  to participate in the development of commercial houses.

2.  Domestic  organizations  and  individuals investing  in  the  development  of  commercial  houses must   have   housing   business   registration;   and   for   foreign   organizations   and   individuals, investment certificates are required as provided for by the law on investment.

Article 35.- Subjects entitled to buy, rent commercial houses

1. Domestic organizations and individuals, regardless of  their places of  business registration or places of permanent residence registration.

2. Overseas Vietnamese entitled to own houses, to rent houses in Vietnam, as defined in Articles 126 and 131 of this Law.

3.  Foreign organizations and individuals entitled to own  houses,  to rent  houses in Vietnam,  as defined in Clause 1 of Article 125 and Article 131 of this Law.

Article 36.- Responsibilities of commercial house-developing organizations and individuals

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. To ensure the completion according to progress and quality of approved projects.

3. To publicize at the project management units’ offices, project locations and on mass media the projects’  detailed  plannings,  the  number  of  houses  for  sale  or  lease;  the  number  of  houses already sold or leased; the remaining number of houses; the sale prices, lease prices; mode of payment; procedures for purchase or lease registration, the conditions for eligibility to purchase or rent houses.

4. To carry out procedures for competent state bodies to grant house ownership right certificates to house purchasers and hand over to house purchasers the documents related to such houses.

In case of leasing houses, commercial house-developing organizations or individuals shall have the responsibility to compile and archive housing dossiers according to the provisions of Article 66 of this Law.

5.  To  report  on  results  of  project  implementation  periodically  and  upon  project  completion  to agencies competent to approve the projects and the provincial-level People’s Committees of the localities where exist the projects.

Article 37.- Land for commercial house development

1. Organizations and individuals may use land assigned or leased by the State or transferred with land use rights from other organizations or individuals in accordance with the provisions of land law for investment in development of commercial houses.

2. A commercial  house  development  project  involving two  or  more  organizations or  individuals registered as investors must be subject to bidding for selection of investor. The transfer of land use  rights  in  housing  development  projects  or  new  urban  center  projects  where  investment  in infrastructure construction has been made must be publicized and effected through auction.

3. Bidding for selection of investors and auction of land use rights shall comply with the provisions of law.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. Investors’ capital.

2. Capital of joint ventures, associations with other organizations and/or individuals.

3. Capital borrowed from credit institutions.

4. Advance capital of parties wishing to purchase or rent houses.

5. Capital mobilized from other sources according to the provisions of law.

Article 39.- Sale and purchase, lease of commercial houses

1. The modes of selling, purchasing or leasing commercial houses shall comply with the form of lump-sum payment, deferred payment or installment payment.

Where  investors  mobilize  capital  from  advance  money  of  house  purchasers  or  lessees,  such mode  shall  only  apply  when  the  house  designs  have  been  approved  and  the  construction  of house foundations has been completed. The total money amount mobilized before hand-over of houses to purchasers must not exceed 70% of the house value stated in contracts.

2. The commercial house-selling and purchasing or -leasing order and procedures shall comply with the provisions of Chapter V of this Law.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 40.- Commercial house-designing standards

Commercial  houses  must  be  designed  under  general  standards  prescribed  by  the  law  on construction and the following standards:

1. Condominiums must be designed with enclosed apartments having a floor area of not less than 45 m2 each;

2. Separate houses constructed adjacently to each other under projects must have a construction area of not less than 50 m2 each and the frontage of not smaller than 5 m wide;

3. Villa houses must not be built with more than three storeys and the construction area must not exceed 50% of the land premise.

Section 3. DEVELOPMENT OF SEPARATE HOUSES OF HOUSEHOLDS, INDIVIDUALS

Article 41.- Forms of developing separate houses of households, individuals

1. Development of separate houses means that households or individuals invest by themselves in construction of houses in the land premises under their use rights.

2. Construction of separate houses of households or individuals shall be in one of the following forms:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



b/ Hiring other organizations or individuals to build houses;

c/ Cooperating with and assisting one another in house construction in rural areas.

Article 42.- Requirements on development of separate houses of households, individuals

1.  Households,  individuals  must  have  lawful  land  use  rights,  have  houses  not  banned  from modification or reconstruction according to the provisions of law on construction.

2. Development of separate houses of households, individuals in urban centers, rural residential areas must  be in line with the plannings approved by competent  authorities;  have construction permits, except for cases where construction permits are not required under the provisions of law on construction.

3. Construction of separate houses in urban centers must ensure connection with common urban technical infrastructure systems.

Article 43.- Responsibilities of households, individuals in development of separate houses

1. To comply with the construction planning,  architecture,  order and procedures in construction investment.

2. To bear responsibility for the house quality.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article  44.-  Rural  households,  individuals  cooperate  with  and  assist  one  another  in  house construction

1.  Households  and  individuals  in  rural  areas  may  voluntarily  cooperate  with  one  another  in construction of houses with the financial capability, labor, materials of the group members.

2.  Group members must  reach  agreement  on  ways  of  contributing capital,  labor, materials,  on implementation  duration,  rights  and  obligations  of  members  and  commit  to  realize  the  group’s agreement.

3. The State adopts preferential policies on loan terms and interest rates and supply model house designs for member households, individuals to build houses.

Section 4. DEVELOPMENT OF SOCIAL HOUSES

Article 45.- Social-house funds

1. The State works out mechanisms and policies for development of social-house funds for rent or rent-purchase by the subjects defined in Articles 53 and 54 of this Law.

2.  The  State  encourages  domestic  and  foreign  organizations  and  individuals  of  all  economic sectors to invest in the development of social-house funds.

3.  Social  house  fund-developing  organizations  and  individuals  shall  be  exempt  from  land  use levies,  land  rents for the  land  used  for construction  of  social  houses;  be  entitled to  exemption from and/or reduction of relevant taxes according to the provisions of law.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. To ensure the construction quality under the provisions of law on construction.

2. To suit low-income earners’ capabilities of rent payment or rent-purchase payment.

3.  To  strictly  manage  the  process  of  investment,  construction,  consideration  and  approval  of subjects entitled to rent, rent-purchase and use the social-house funds.

Article 47.- Social house-designing standards

1.  Social  houses  in  urban  areas  must  be  condominiums  designed  to  meet  general  standards prescribed by the law on construction and to have the following number of storeys:

a/ In urban centers of special grade, they must be five-storey or six-storey houses;

b/ In urban centers of grade 1, grade 2, grade 3, grade 4 or grade 5, they must be houses with no more than six storeys.

2. The floor area of each apartment shall not exceed 60 m2 and be completed according to house grades,           and must not be   smaller than 30 m2.

3. Social houses must satisfy the technical and social infrastructure standards prescribed for each type of urban center.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 48.- Social-house development planning

1. Plannings on construction of urban centers, rural residential areas, economic zones, industrial parks, export processing zones, hi-tech parks must clearly identify the planning on social-house construction.

2.  Formulation,  approval  and  publicization  of  social  house  construction  plannings  shall  comply with the provisions of Article 31 of this Law.

Article 49.- Land for development of social houses

1. Based on the approved construction plannings, land use plannings and plans and social-house development projects, competent People’s Committees shall assign or lease land for investment in the construction of social houses.

2. The State shall exempt land use levies or land rents upon land assignment or land lease for social-house development projects.

Article 50.- Social-house development project investors

1. Provincial-level People’s Committees shall select investors for development of  social houses under state ownership for lease, rent-purchase in their respective localities.

2. Organizations and individuals developing social houses for the subjects defined in Articles 53 and 54 of  this Law to rent or rent-purchase shall be investors of  housing development projects they have invested in.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a/ To ensure the house construction progress and quality strictly according to the requirements of the approved projects;

b/  To  make  public  and  transparent  in  their  head-offices  and  on  the  mass  media  the  projects’ detailed  plannings,  the  number  of  houses,  the  number  of  houses  already  leased  or  rent- purchased, the remaining number of  houses, the leasing prices, the contents of  registration for house rent, rent-purchase and procedures for signing contracts on house rent, rent-purchase;

c/ To report to provincial-level People’s Committees on the results of attaining the targets set in the projects upon project completion;

d/ To keep documents related to projects on construction of  social houses and transfer them to units managing the operation of this house fund.

Article 51.- Construction and management of operation of social houses

1.  Selection of  consultancy units,  social  house-building enterprises must  be conducted through bidding under the provisions of law.

2.  Provincial-level  People’s  Committees  shall  decide  on  the  selection  of  units  managing  the operation of social house funds according to the following principles:

a/ In cases where two or more units register for bidding, the selection shall be conducted through bidding as provided for by law;

b/ In cases where only one unit registers for bidding, such unit shall be assigned to perform the management if it is fully capable and qualified for the management of house operation;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3.  Units  managing  the  operation  of  social-house  funds  shall  enjoy  the  regimes  applicable  to public-utility enterprises and preferences in public-service activities according to the provisions of law.

Article 52.- Investment capital sources

1. Investment capital for construction of social houses shall be raised from the following sources:

a/ Proceeds from the sale, lease, rent-purchase of state-owned houses;

b/ 30% to 50% of land use levies in housing development projects in localities;

c/ State budget investment;

d/ Support money, voluntary contributions of domestic and foreign organizations and individuals;

e/ Money mobilized from other lawful capital sources under the provisions of law.

2. The Government shall specify sources of investment capital for construction of social houses, units managing social-house funds and contents of use management of these funds, ensuring the principle of capital preservation.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. Subjects entitled to rent social houses are public servants, officers and professional army men of  the  people’s  armed  forces,  workers  in  economic  zones,  industrial  parks,  export  processing zones, hi-tech parks and other subjects defined by the Government.

2.  Persons  specified  in  Clause  1  of  this Article  who  have  low  incomes  and  fall  in  one  of  the following cases shall be entitled to rent social houses:

 

a/ They have no houses under their ownership and have not yet rented or purchased state-owned houses;

b/ They have houses under their ownership but the average area in the household is under 5 m2 of floor area/person;

c/  They  have  houses  under  their  ownership,  which  are,  however,  makeshifts,  damaged  or dilapidated.

Article 54.- Subjects entitled to, and conditions for, rent-purchase of social houses

The subjects entitled to, and the conditions for, rent-purchase of social houses shall comply with the provisions of Article 53 of this Law. Social-house rent-purchasers must make the first payment equal to 20% of the value of the rent-purchased houses.

Article  55.-  Procedures  for  consideration  and  approval  of  lessees,  rent-purchasers  of  social houses

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. Based on the provisions of Articles 53 and 54 of this Law, agencies, organizations or units shall give certification of the subjects entitled to, and the conditions for, rent or rent-purchase of social houses to the applicants. After getting the certification of  their agencies,  organizations or units, the  persons  wishing  to  rent  or  rent-purchase  social  houses  shall  send  their  applications  to provincial-level People’s Committees for consideration and decision.

3.  Provincial-level  People’s Committees shall  base on the social-house funds and compare the provisions of this Section to decide on the lessees, the rent-purchasers, to stipulate the order and procedures for social-house rent,  rent-purchase. Where the social-house funds fail  to meet  the demand, the rent, rent-purchase must be conducted in the priority order.

Article 56.- Determination of leasing prices, rent-purchase prices of social houses

1. Social house-leasing or rent-purchasing prices must ensure the principles:

a/ Preserving capital for further investment in the development of social house funds;

b/  Fully  covering  the  costs  of  management,  maintenance,  repair  during  the  leasing  or  rent- purchase term.

2. The Government shall provide the price bracket for use as a basis for provincial-level People’s Committees to promulgate house-leasing or rent-purchase prices in their localities.

Article 57.- Principles for lease, rent-purchase of social houses

1.  Lease,  rent-purchase of  social  houses must  be carried out for the right  subjects;  lessees or rent-purchasers  must  not  assign  houses  in  any  form  during  the  lease  or  rent-purchase  term, excluding the case of house inheritance defined in Clause 2, Article 106 of this Law; if they violate this  provision,  the  units  managing  the  social-house  funds  shall  be  entitled  to  recover  such houses.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3.  If  subjects entitled to rent-purchase social  houses,  after being granted the house  ownership right  certificates,  sell  such  houses,  the  social  house  fund-managing  units  shall  have  the  pre- emptive  right  for  the  purchase;  where  the  social  house-managing  units  do  not  purchase,  the house owners may sell such houses to other persons.

Social  house-reselling  prices  must,  in  all  circumstances,  not  exceed  the  prices  of   newly constructed houses of the same type set by provincial-level People’s Committees at the time of payment.

Section 5. DEVELOPMENT OF OFFICIAL-DUTY HOUSES

Article 58.- Official-duty house fund

1. The State invests budget capital for construction of official-duty houses.

2. Official-duty houses are those under state ownership, which are constructed for the subjects defined in Article 60 of this Law to rent while performing their work.

Article 59.- Responsibilities to develop official-duty houses

1. Agencies having officials and employees entitled to stay in official-duty houses must  identify their demands for official-duty houses and send them to provincial-level People’s Committees for sum-up.

2.  Based  on  the  results  of  summing  up  the  demands  for  official-duty  houses,  provincial-level People’s Committees shall  direct the elaboration of  plannings,  plans,  projects for investment in construction of  official-duty houses and approve them or submit  them to the Prime Minister for approval.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 60.- Subjects entitled to rent official-duty houses

1.  Officials  and  employees  of  Party  and  State  agencies,  socio-political  organizations  who  are transferred or rotated according to working requirements and have no own houses in localities where they come to work.

2. Professional officers of the people’s armed forces who are transferred in service of defense or security requirements.

3.  Party  and  State  leaders  who  are  entitled  to  stay  in  official-duty  houses  while  holding  their positions.

Article 61.- Principles for management of official-duty houses

1. Official-duty houses must be used for the right purposes and the right subjects.

2.  When  the  official-duty  house  lessees  are  no  longer  entitled  to  rent  official-duty  houses  or transferred to work in other places or retire from their work, they shall have to return the official- duty houses.

3. In cases where the lessees return the official-duty houses and meet with housing difficulties, the  agencies  oorganizations  where  such  personwork  shall  work  with  the  provincial-level Peoples Committees of the localities where they live in basing on the specific situation to permit them to rent or rent-purchase the official-duty houses.

4. The Government shall specify the subjects, construction investment, management and lease of official-duty houses.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article  62.-  Social  policy  beneficiaries  entitled  to  be  provided  with  support  and  conditions  for housing improvement

1. Persons with meritorious services to the revolution.

2. Poor households in mountainous regions or areas frequently affected by natural disasters.

3. Particularly disadvantaged households.

Provincial-level  People’s Committees shall  specify  poor  households,  particularly  disadvantaged households defined in Clauses 2 and 3 of this Article as suitable to the local situation.

Article 63.- Conditions for being provided with supports, conditions for housing improvement

Social   policy   beneficiaries   entitled   to   be   provided   with   supports,   conditions   for   housing improvement defined in Clauses 2 and 3 of Article 62 of  this Law must fall in one of  the cases meeting with housing difficulties defined in Clause 2, Article 53 of this Law.

Article 64.- Forms of housing improvement supports, conditions

The  State,  economic  organizations,  social  organizations,  population  communities  shall  provide supports and conditions for social policy beneficiaries to improve their housing conditions in one of the following forms:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. Exemption from or reduction of land use levies when they purchase state-owned houses or are assigned land by the State for house construction;

3.  Provision  of  supports  in  funding,  materials,  labor  for  repair,  renovation  or  construction  of houses;

4. Donation of gratitude houses, charity houses.

Chapter IV

MANAGEMENT OF USE OF HOUSES

Section 1. GENERAL PROVISIONS ON MANAGEMENT OF USE OF HOUSES

Article 65.- Contents of management of use of houses

1. Compiling and archiving housing dossiers.

2. Providing warranty, maintenance of, renovating or demolishing houses.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. Dossiers are required for all types of houses and must be archived.

2. House owners, organizations assigned to manage state-owned house funds or current users of houses  of  which  the  owners  are  not  yet  identified  shall  have  to  compile  and  archive  house dossiers and submit one copy thereof to agencies which grant house ownership right certificates for archival in service of house management.

3.  House  dossiers  submitted  to  house  ownership  right  certificate-granting  agencies  shall  be provided as follows:

a/ For urban houses established from the effective date of this Law, a house dossier shall cover the following contents: the name and address of the house owner; one of the papers specified in Article 15 of  this Law; the name and address of  consultancy unit, construction unit (if  any); the design  drawing  or  the  drawing  on  the  plan  of  the  house,  residential  land  (if  any);  the  work completion dossier as required by the law on construction;

b/ For rural houses established from the effective date of this Law, a house dossier shall cover the following contents: the name and address of the house owner; one of the papers specified in Article 15 of this Law; the design drawing or the drawing of the plan of the house, residential land (if any);

c/ For houses established before the effective date of this Law, a house dossier shall cover the following  contents:  the  name  and  address  of  the  house  owner;  one  of  the  papers  specified  in Article 15 of this Law.

Article 67.- House insurance

1. The State encourages house owners to buy house insurance.

2.  The  house  insurance  contents  and  procedures  shall  comply  with  the  provisions  of  law  on insurance business.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. To compile and archive house dossers according to the provisions of  Clause 2, Article 66 of this Law.

2.  To  implement  regulations  on  house  use;  to  keep  and  preserve  houses,  to  ensure  fire prevention  and  fighting,   environmental   sanitation,  security   and  order;  to  perform  financial obligations in the course of using houses as provided for by law.

3.  When  causing  damage  to  house  sections  under  common  ownership  or  houses  of  other owners, to restore the original state thereof or pay compensations according to the provisions of law.

4. To conduct maintenance of sections under their private ownership according to regulations; to contribute  fully  and  on  time  funding  amounts  payable  under  regulations  on  management, operation,  maintenance  of  the  system  of  equipment,  system  of  technical  infrastructure,  house sections under common ownership.

5.  To  create  conditions  for  related  parties  and  responsible  persons  to  conduct  inspection, supervision  and  maintenance  of  equipment  system,  technical  infrastructure  system,  house sections under common ownership.

Article 69.- Responsibilities of house users who are not house owners

Persons  who  rent,  borrow  or  temporarily  stay  in,  or  are  authorized  to  manage  other  people’s houses shall have to use such houses under contracts signed with the house owners and strictly comply with this Law’s provisions on house use.

Section 2. MANAGEMENT OF USE OF CONDOMINIUMS

Article  70.-  Sections  under  private  ownership  and  sections  under  common  ownership  in condominiums

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. Sections under private ownership in condominiums include:

a/ Areas inside apartments, including balcony areas, loggias attached to such apartments;

b/ Other areas in condominiums, recognized to be under private ownership under the provisions of law;

c/ Systems of exclusive-use technical equipment attached to apartments, the areas under private ownership.

3. Sections under common ownership in condominiums include:

a/ Areas of  condominiums other than the areas under private ownership defined in Clause 2 of this Article;

b/  Space  and  systems  of  force-bearing  structures,  technical  equipment  under  common  use  in condominiums, including house frames, pillars, force-bearing walls, walls surrounding the houses, apartment partition walls, floors, roofs, tops, corridors, steps, lifts, exits, garbage discharge pipes, technical  boxes,  car parks,  systems of  power,  water  or gas supply,  communications,  radio and television,  water drainage,  decompost  tanks,  lightning arresters,  fire fighting and other sections not under private ownership of any apartment;

c/ Systems of outside technical infrastructures connected to condominiums.

Article 71.- Organization of use of condominiums

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Within  twelve  months  after  condominiums  are  put  to  use,  investors  shall  have  to  organize meetings of  condominium  owners and  users (hereinafter called  the  condominium  meetings)  to elect  management  boards.  Investors  shall  have  to  prepare  relevant  contents  for  consideration and decision at the condominium meetings.

Pending the establishment of a management board, investors shall have to perform the tasks of the management board.

2.  A condominium  management  board  shall  comprise  representatives  of  owners  and  users  of such condominium.

3. The membership of a management board shall be decided by the condominium meeting. The term of a management board shall be three years at most. The management boards shall operate on the principle of collectiveness and decision by majority.

Article 72.- Rights and responsibilities of management boards

The condominium management board shall have the following rights and responsibilities:

1. To elaborate internal rules on the use of the condominium, suitable to the specific conditions of the  condominium  and  in  accordance  with  the  provisions  of  law  and  submit  them  to  the condominium meetings for consideration and adoption;

2.  To  select  and  sign  contracts  with  condominium  operation-managing  enterprises;  to  cancel contracts in cases where such enterprises fail to comply with their commitments; to supervise the operations of condominium-managing enterprises according to the contents of signed contracts;

3. To gather and sum up users’ opinions and proposals relating to the condominium management and  use  and  the  condominium  service  provision,  and  work  with  functional  bodies,  relevant organizations and individuals in consideration and settlement thereof;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



5.  To  coordinate  with  local  administration,  population  groups  in  building  up  civilized  lifestyle, maintaining social order and safety in the condominium assigned to them for management;

6. To collect payable amounts from house owners and users as well as charges for the use of sections under common ownership of the condominium (if any);

7.  To make  payments to  condominium  operation-managing  enterprises  under  signed  contracts and pay responsibility allowances to members of  the management  boards and other expenses according to regulations of the condominium meetings;

8. To perform other tasks assigned by condominium meetings.

The  central  agency  performing  the  state  management  of  houses  shall  issue  regulations  on condominium  management,  guide  and  inspect  the  management  and  use  of  condominiums throughout the country.

Article 73.- Condominium operation-managing enterprises

1. Management of condominium operation must be performed by enterprises having professional capabilities in management of condominium operation.

Condominium  operation-managing  enterprises  shall  manage  and  operate  technical  systems, equipment and facilities, provide services for condominiums, maintain condominiums and perform other tasks under contracts signed with the condominium management boards.

2.  Condominium  operation-managing  enterprises  are  organized  to  manage  condominiums  in different geographical areas.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3.  Condominium  operation  management  services  shall  enjoy  regimes  applicable  to  public services.

Section 3. HOUSE WARRANTY, MAINTENANCE, RENOVATION

Article 74.- House warranty

1. Houses shall be provided with warranty after they are completely constructed and put to use.

2.  Organizations  or  individuals  building  houses  shall  have  to  provide  warranty  for  houses; organizations and individuals supplying house equipment shall have to provide warranty for the equipment they have supplied.

Where houses are constructed with investment for sale, the house sellers shall have to provide warranty  for  a  duration  specified  in  Clause  4  of  this  Article.  The  house  sellers  may  request organizations or individuals that have constructed the houses or supplied equipment to perform the warranty responsibility for such houses.

3.  The  warranty  contents  shall  cover  the  repair,  replacement  of  house  structures,  damaged equipment, defects or abnormal operation, for which the users are not at fault.

4. The house warranty period shall be counted from the date the investors sign the minutes on acceptance of houses for putting to use and be specified as follows:

a/   At least  sixty months for condominiums of  nine or more storeys and houses of  other types which are constructed with the state budget investment;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c/ At  least  twenty four months for  houses other  than  those  specified  at  Points a  and  b  of  this Clause.

Article 75.- House maintenance

1.  House  maintenance  means  periodical  maintenance  of  houses  and  repair  upon  damage  in order to maintain the house quality.

2.  House owners shall  have to maintain their houses under the provisions of  this Law and the provisions of law on construction.

Article 76.- House renovation

1. House renovation means upgrading or expansion of the existing houses.

2. House owners may renovate their houses; persons who are not house owners may renovate houses in cases where the house owners so agree in writing. Renovation of houses must comply with the provisions of this Law and the provisions of law on construction.

Article 77.- House maintenance, renovation requirements

1.  To  ensure  safety for  humans and  property,  environmental  sanitation  under the  provisions of law.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 78.- Rights and obligations of house owners in maintenance and renovation of houses

1. House owners shall have the following rights in house maintenance and renovation:

a/  To  conduct  maintenance,  renovation  of  houses  by  themselves  or  hire  organizations  or individuals having full capability for practicing construction to perform the job. In case of  house overhaul or renovation which, under regulations, requires construction permits, the house owners may only perform the job by themselves if they are fully capable of practicing construction;

b/  To  request  functional  agencies  to  grant  permits  and  create  conditions for  house  renovation when the conditions prescribed by the law on construction are fully met;

c/  To  authorize  other  persons  to  carry  out  the  procedures  and  perform  the  maintenance, renovation of their houses.

2. House owners shall have the following obligations in house maintenance and renovation:

a/  To fully  comply  with  the  provisions of  law on  house  maintenance  and  renovation;  to  create conditions for other house owners to perform the maintenance and renovation of their houses;

b/ To compensate for damage caused by the maintenance, renovation of their houses;

c/ After repair or renovation, if  the current status of  the houses changes as compared  with the contents in the granted house ownership right certificates, the house owners must go to agencies competent  to  grant  house  ownership  right  certificates  for  certification  of  such  changes  in  the certificates.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. The house lessors shall perform the maintenance or renovation of houses on lease. The house lessees  must  create  conditions  for  the  house  lessors  to  perform  the  house  maintenance  or renovation.

2.  The  house  lessors  may  renovate  the  houses  upon  the  lessees’  consent,  except  for  force majeure  reasons.  The  house  lessors  may  adjust  the  rents  reasonably  after  the  completion  of renovation if the remaining lease term represents one-third or less of the contractual term. In case the lessees disagree with the rent adjustment, they may unilaterally terminate the house-leasing contracts and get compensations for damage as provided for by law.

3.  Where the lessees have  to move to  other  places for  house  maintenance  or renovation,  the parties shall reach agreement on temporary dwelling places and house rents in the maintenance or renovation period. Where the lessees arrange the lodgings by themselves and have already paid the rents for the whole maintenance or renovation period, the house lessors pay the lessees the paid rent amounts for the maintenance or renovation duration. The maintenance or renovation duration  shall  not  be  counted  into  the  term  of  the  house  lease  contracts.  The  lessees  may continue renting the houses upon completion of house maintenance or renovation.

4. The house lessees may request the lessors to maintain the houses, except for cases where the houses suffer damage caused by the lessees. Where the lessors do not repair the houses, the lessees may repair them but must notify such to the lessors at least thirty days in advance. The written notice must clearly state the repair extent and cost. The lessors must repay the repair cost to the lessees or gradually deduct it from the house rents.

Article 80.- Maintenance, renovation of houses under common ownership.

1.  Owners of  houses under common ownership shall have the right  and obligation to maintain and  renovate  houses  under  common  ownership  corresponding  to  their  respective  ownership rights;  in  cases  where  the  ownership  rights  of  each  owner  of  the  houses  under  common ownership  cannot  be  identified,  the  maintenance  or  renovation  responsibility  shall  be  equally divided to all owners of  the houses under common ownership. The renovation of  houses under common ownership must be agreed upon in writing by the owners.

2.  Share  of  costs  of  maintenance,  renovation  of  sections  under  common  ownership  shall  be agreed upon by owners of houses under common ownership and made in writing with signatures of the parties.

Article 81.- Condominium maintenance, renovation

1.  Condominium  owners  shall  have  the  responsibility  to  maintain  the  sections  under  their respective  private  ownership,  and  fulfill  the  obligation  in  maintenance  of  the  sections  under common ownership.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. Renovation of multi-storey condominiums must be carried out with designs and cost estimates approved by competent authorities; in case of area expansion, it must be agreed upon by at least two-thirds of the total number of condominium owners.

Article 82.- Maintenance and renovation of houses under state ownership

1. Maintenance of  state-owned houses shall be performed by agencies or enterprises assigned by the State to manage such houses.

Renovation of state-owned houses must be carried out according to designs and cost estimates already approved by competent state bodies.

2.  State-owned  houses  leased  or  used  as  official-duty  houses  shall  be  renovated  under  the provisions of Article 79 of this Law; in cases where house managing agencies permit in writing the official-duty  house  lessees  to  carry  out  the  renovation  with  their  own  money,  the  renovated sections of the houses still belong to state ownership and the organizations assigned to manage such houses shall have to refund the money amounts to the house lessees or gradually deduct them from rents payable by the lessees.

Section 4. HOUSE DEMOLITION

Article 83.- Houses subject to demolition

1. Houses which are damaged, degraded and in danger of collapse as concluded by competent construction quality inspection bodies.

2. Houses subject to clearance for land recovery under decisions of competent state bodies.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



4. Houses subject to demolition under the provisions of law on construction.

Article 84.- Responsibilities to demolish houses

1. House owners shall have the responsibility to demolish houses. In cases where houses must be  cleared  for  construction  of  other  works,  the  work  investors  shall  have  the  responsibility  to demolish the houses.

2. House owners shall themselves demolish the houses if they are fully capable thereof under the provisions  of  law  on  construction  or  hire  capable  construction  organizations  or  individuals  to demolish the houses.

3. Demolition of condominiums of two or more storeys and other houses of four or more storeys must  be  performed  by  capable  construction  enterprises  under  specific  demolition  schemes approved by competent state bodies, except for emergency cases.

4. Commune-level People’s Committees shall have to monitor and urge the demolition of houses in their respective localities.

Article 85.- House demolition requirements

1. To remove people and properties from areas under demolition.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3. To ensure safety for people, properties, adjacent works, technical infrastructures not subject to demolition and ensure environmental sanitation according to the provisions of law.

4.  Not  to  demolish  houses  located  in  residential  areas  between  12.00  hrs  and  13.00  hrs  and between 22.00 hrs and 05.00 hrs, except for emergency cases.

Article 86.- Coercive demolition of houses

1. Where houses must be demolished under the provisions of Article 83 of this Law but the house owners,  project  investors  or  current  manager-users  do  not  voluntarily  demolish  the  houses, competent state bodies shall issue decisions to coerce the demolition.

2. Competence to issue decisions on coercive demolition of houses is provided as follows:

a/  Provincial-level  People’s  Committees  shall  issue  decisions  on  coercive  demolition  of  multi- storey condominiums and state-owned houses;

b/ District-level People’s Committees shall issue decisions on coercive demolition of houses other than those specified at Point a of this Clause.

3. Funding for coercive demolition of houses is provided for as follows:

a/  House  owners  or  project  investors  shall  have  to  bear  the  costs  of  coercion  and  expenses related to the demolition;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 87.- Lodgings for households, individuals upon demolition of their houses

1. House owners must find lodgings for themselves when their houses are subject to demolition.

2. Where the houses subject to ground clearance are demolished, the lodgings of households or individuals  shall  be  settled  in  accordance  with  the  policies  on  compensation,  support  and resettlement  upon  land  recovery  by  the  State  but  the  principle  that  the  new  lodgings  of households and individuals must be equal to or better than their former lodgings is guaranteed.

Article 88.- Demolition of houses currently on lease

1.  The  house  lessors must  notify in  writing  the  house  lessees of  the  time for  demolition,  their rights and obligations during the demolition process at least three months before carrying out the demolition, except for urgent cases.

2. In cases where demolition is carried out for reconstruction of houses during the leasing term, the  lessors  shall  have  the  responsibility  to  arrange  new  lodgings  for  the  lessees  during  the reconstruction of houses, except where the lessees agree to find lodgings by themselves. When the house reconstruction is completed, the house lessees shall be entitled to continue renting the houses until the expiration of contracts. Where the lessees find the lodgings by themselves, they must  not  pay  rents  for  the  period  of  house  demolition  and  reconstruction;  the  demolition  and reconstruction period shall not be counted into the house-leasing term.

Article 89.- Demolition of houses at house owners’ demands

1. Demolition of houses at house owners’ demands must comply with the provisions of Articles 84 and 85 of this Law.

2. Demolition of condominiums of many owners at demand must be agreed upon by two-thirds of the total number of condominium owners and must comply with the provisions of Articles 84 and 85 of this Law.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Chapter V

HOUSE-RELATED TRANSACTIONS

Section 1. GENERAL PROVISIONS ON HOUSE-RELATED TRANSACTIONS

Article 90.- Forms of house-related transactions

House-related  transactions  cover  forms  of  sale  and  purchase,  lease,  rent-purchase,  donation, exchange,  inheritance,  mortgage,  lending,  permitted  temporary  stay  by  others  and  authorized management of houses.

Article 91.- Conditions for houses to be transacted

1. In the transactions of sale and purchase, donation, exchange, inheritance, mortgage, lending, permitted temporary stay by others, authorized management of houses, the houses must satisfy the following conditions:

a/ Having house ownership right certificates as provided for by law;

b/ Being free from disputes over ownership rights;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2.  For  leased  houses,  apart  from  the  conditions  stated  in  Clause  1  of  this Article,  they  must ensure  the  quality,  safety  for  house  lessees,  the  power  and  water  supply,  environmental sanitation and satisfy other essential conditions.

3.  For rent-purchased  houses,  the  standards provided for in  Section  4,  Chapter  III  of  this Law must be ensured.

Article 92.- Conditions on participants in house-related transactions

1. House sellers, lessors, lease-sellers, donors, exchangers, mortgagors, lenders, temporary stay permitters and management authorizers must satisfy the following conditions:

a/ Being house owners or representatives under the provisions of civil law;

b/  Having civil  act  capacity, for individuals;  having housing business function, for organizations selling  or  leasing  houses,  except  for  cases  where  organizations  sell  houses  not  for  business purposes.

2.  House  purchasers,  lessees,  rent-purchasers,  exchangees,  donees,  borrowers,  temporary stayers,  management  authorized are organizations or individuals; if  being domestic individuals, they must have civil act capacity regardless of their places of permanent residence registration; if being overseas Vietnamese, they must be subjects entitled to own or lease houses in Vietnam under the provisions of this Law; if being organizations, they shall not depend on their places of business registration.

Article 93.- Order and procedures for house-related transactions

1.  The  parties  shall  directly  or  through  their  representatives reach  agreement  on  the  sale  and purchase,  rent-purchase,  donation,  exchange,  mortgage,  lending,  permitted  temporary  stay, authorized management of houses (hereinafter referred collectively to house contracts). In cases where legal persons donate houses, there must be house-donation documents.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a/ Names and addresses of the parties;

b/ Description of characteristics of the houses;

c/ Price and payment mode, if the contract contains the agreement on price;

d/  Time for  hand-over  and  receipt  of  the  house;  the  warranty  duration  (if  any);  the  duration  of house leasing, lending, permitted temporary stay, authorized management;

e/ Rights and obligations of the parties;

f/ Commitments of the parties;

g/ Other commitments;

h/ Day, month, year of signing the contract or document;

i/ Signatures of the parties (the seals and the positions of the signees, for organizations).

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a/ Individuals lease their houses for less than six months;

b/ The house sellers, lessors are organizations having the function to deal in houses;

c/ Rent-purchase of social houses;

d/ The house donors are organizations.

4. Either of the parties shall, according to their mutual agreement, pay taxes and fees according to provisions of law.

5. House purchasers, donees, exchangees, heirs shall have to submit dossiers for being granted house ownership right certificates according to the process provided for in Article 16 of this Law, except the cases where the house sellers are organizations having the function to deal in houses or  where  the  parties  otherwise  agree.  The  house  ownership  rights  shall  be  transferred  to  the purchasers, donees, rent-purchasers, exchangees as from the time the contracts are notarized, for  house-related  transactions between  individuals or  the  houses have  been  handed  over  and received  as  agreed  in  contracts,  for  house-related  transactions  to  which  a  party  is  a  house- dealing organization or from the time of opening the inheritance, for cases of inheriting houses.

6.  For cases of  leasing,  lending,  permitting  temporary  stay  in,  authorizing the management  of, houses  for  six  months  or  more,  the  lessors,  lenders,  temporary  stay  permitters,  management authorizers must  submit  to the commune-level People’s Committees of  the localities where the houses exist the copies of contracts regarding the provisions in this Clause.

7. The order of mortgaging houses shall comply with the provisions of civil law. Mortgagees may keep the house ownership right  certificates in the mortgage duration,  except  otherwise agreed upon by the parties.

Section 2. HOUSE TRADING

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



House  trading  prices  shall  be  agreed  upon  by  the  parties.  In  case  the  house  price  bracket  is provided for by law, the trading prices must not exceed such bracket.

Article 95.- House trading with deferred payment, installment payment

1.  House  trading  with  deferred  payment  or  installment  payment  shall  be  agreed  upon  by  the parties and  stated  in  house-trading  contracts.  In  the  period  of  deferred  payment  or  installment payment,  the  house  purchasers  are  entitled  to  use  the  houses  and  have  the  responsibility  to maintain such houses, except the cases where the houses remain in the warranty period under the provisions of law on construction or otherwise agree upon by the parties.

2. After the house purchasers have fully paid the house sellers and carried out the procedures for grant  of   house  ownership  right  certificates,  they  shall  be  granted  house  ownership  right certificates by competent state bodies.

3. The house purchasers may sell, donate or exchange houses to other persons only after they have made full payment to the house sellers, except the cases where the parties otherwise agree upon.

4. Where the house purchasers wish to return the purchased houses within the period of deferred payment or installment payment and obtain the consents of the sellers, the two parties shall reach agreement on modes of returning the houses and refunding the money paid for the houses.

Article 96.- Trading houses under common ownership

1. Sale of houses under common ownership by integration must be consented in writing by all the owners

In cases where an owner of a house under common ownership does not agree to sell it, the other owners of such house may file their application requesting the court to settle the case according to  the  provisions  of  law.  Owners  of  the  houses  under  common  ownership  shall  have  the preemptive right to buy the houses; if the owners of houses under common ownership do not buy the houses, such houses can be sold to other persons.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. In cases where an owner of a house under common ownership sells his/her ownership right, the other house owners shall have the preemptive right to buy it; within three months as from the date of receiving the notice on sale of ownership right and the selling conditions, if not any owner buys, such ownership right part shall be sold to other persons. In cases where the pre-emptive rights are violated, the violators shall be handled according to the provisions of civil law.

Article 97.- Trading of houses currently on lease

Where owners sell houses which are currently on lease, they must notify the lessees of the sale and the house-selling conditions; the lessees shall have the preemptive rights to buy if they have no other lodgings and have fulfilled their obligations, except the cases where the houses belong to  personal  ownership  and  houses  belong  to  common  ownership.  Within  one  month  after  the receipt  of  notices,  if  the lessees do  not  buy,  the house  owners may sell  such houses to other persons, except where the parties otherwise agree on the time limit.

Article 98.- Prior-purchase of houses

When the parties have already signed contracts on house trading but the State has the demand to buy such houses for use for national interests or public interests, the presidents of provincial- level People’s Committees shall issue decisions on prior-purchase of  such houses. The prices, conditions  and  payment  modes  shall  comply  with  the  agreement  in  house-trading  contracts concluded by the parties. The State shall pay damages to the parties (if any). The house-trading contracts concluded by the parties shall be no longer legally valid.

Section 3. HOUSE LEASE

Article 99.- House-leasing prices

1.  House-leasing  prices  shall  be  agreed  upon  by  the  parties.  Where  the  house-leasing  price bracket is provided for by law, the leasing prices must not exceed that bracket.

2. Where the contracts have not yet expired but the house lessors renovate the houses and get the  consent  of  the  lessees,  the  lessors may  adjust  the  house-leasing  prices.  The  new house- leasing  prices  shall  be  agreed  upon  by  the  parties;  where  they  cannot  reach  agreement,  the lessors may unilaterally terminate the house-leasing  contracts and must  pay compensations to the lessees according to the provisions of law.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. Lease of houses under common ownership must be consented in writing by all the owners of such houses, except the cases where owners of the houses under common ownership lease the house sections under their respective ownership.

2. Owners of  houses under common ownership may agree to nominate their representatives to sign house-leasing contracts.

Article 101.- Lease of houses under state ownership

1. Lease of state-owned houses must be for the right subjects. The house lessees must use the houses for the right purposes, must not assign, exchange or sublease them.

2. Units assigned to manage state-owned house funds shall have to manage the use of houses, maintain and renovate them according to regulations on management of state-owned houses.

Article 102.- Cases where house-leasing contracts terminate

1. House-leasing contracts have expired; where contracts fail to identify the term, the contracts shall terminate after six months as from the date the lessors notify the lessees of the termination of the contracts.

2. The leased houses no longer exist.

3. The lessees have died without anyone living together.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 103.- Unilateral termination of performance of house-leasing contracts

1. The house lessors may unilaterally terminate the contracts when the lessees commit one of the following acts:

a/ Failing to pay rents as agreed upon in contracts for three or more consecutive months without plausible reasons;

b/ Using the houses not for the agreed purposes;

c/ Deliberately damaging the leased houses;

d/  Repairing,  renovating,  exchanging  the  houses  they  are  renting,  or  subleasing  such  houses without the consent of the house lessors;

e/  Causing  disorder,  environmental  unhygiene,  which  seriously  affects  the  daily  life  of  people around and has not been redressed even though such acts had been recorded for the third time by the lessors, population group leaders, village or hamlet chiefs.

2. The lessees may unilaterally terminate the house-leasing contracts when the lessors commit one of the following acts:

a/ Failing to repair their houses when they are heavily damaged;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c/ When the house use rights are restricted due to interests of the third person.

3.  The  party  unilaterally  terminating  the  house-leasing  contracts must  notify  the  other  party  at least one month in advance, unless otherwise agreed upon by the parties.

4. The party unilaterally terminating the house-leasing contracts violates the provisions of Clause 3 of  this Article; if  causing damage, it must  compensate therefor according to the provisions of law.

Article 104.- The right to continue renting houses

1.  Where  house  owners  die  while  the  house-leasing  term  has  not  expired,  the  lessees  may continue  renting  the  houses  until  the  expiration  of  the  contracts.  The  heirs  shall  have  the responsibility  to  continue  performing  the  previously  signed  house-leasing  contracts,  unless otherwise agreed upon by the parties.

In cases where there is no heir under the provisions of  law,  such houses shall  belong to state ownership  and  the  current  lessees may  continue  renting  the  houses until  the  expiration  of  the contracts.

2.  In  cases  where  house  owners  transfer  the  ownership  rights  to  the  houses  currently  leased while the house-leasing term has not expired, the lessees may continue renting the houses until the  expiration  of  the  contracts;  new  house  owners  shall  have  the  responsibility  to  continue performing the previously concluded house-leasing contracts, unless otherwise agreed upon by the parties.

3. When the house lessees die while the house-leasing term has not expired, the persons who lived  together  with  the  lessees  may  continue  renting  the  houses  till  the  expiration  of  such contracts, unless otherwise agreed upon by the parties.

Section 4. RENT-PURCHASE OF SOCIAL HOUSES

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. Rent-purchase of  social houses means that the house lessees are recognized by competent state  bodies  to  have  the  ownership  rights  over  the  houses  they  are  renting  after  fulfilling  the lessees’ obligations within a set period of time.

2. Rent-purchase of social houses must be carried out under contracts concluded between units assigned to manage the social-house funds and the rent-purchasers.

3. Upon the expiration of the contractual rent-purchase term, the rent-purchasers of social houses must  carry  out  the  procedures  according  to  the  provisions  of  Article  16  of  this  Law  for  being granted house ownership right certificates.

Article 106.- Rights and obligations of social-house rent-purchasers

1. Social-house rent-purchasers must not transfer the rent-purchase rights in any form. In cases where they no longer have the rent-purchase demands, they must return such houses to social- house managing units. Social house-managing units must refund a sum of money equal to 20% of the contractual value initially paid by social-house rent-purchasers.

If  the  social-house  rent-purchasers  transfer  the  rent-purchase  rights  to  other  persons,  social house- managing units shall be entitled to recover the houses without having to refund the money amounts initially paid by social-house rent-purchasers.

2. Where a social-house rent-purchaser dies, the case shall be settled as follows:

a/ If his/her lawful heir(s) has (have) coinhabited in that house, such lawful heir(s) shall be entitled to continue to rent-purchase that house;

b/  If  his/her  lawful  heir(s)  has (have)  not  coinhabited  in  that  house  and  the  social-house  rent- purchaser has gone through two-thirds of the rent-purchase duration, the lawful heir(s) may fully pay the money amount  corresponding to the remaining one-third of  the rent-purchase duration and shall be granted house ownership right certificates by competent state bodies according to the provisions of this Law;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



d/  If  there  is  no  lawful  heir,  the  social  house-  managing  units  shall  have  the  responsibility  to manage such houses.

Section 5. HOUSE DONATION

Article 107.- Donation of houses under common ownership

1. In case of donation of houses under common ownership by integration, the written consent of all the owners of the houses under common ownership is required.

2. In case of donation of houses under common ownership by shares, owners may only donate the  shares under  their  respective  ownership  and  guarantee  not  to  affect  the  interests of  other owners of the houses under common ownership.

3. Donees of houses under common ownership shall be recognized as owners of donated houses under common ownership as from the time house donation contracts are notarized.

Article 108.- Donation of houses currently on lease

1.  Owners  of  houses  currently  on  lease  must  notify  the  house  lessees  of  the  donation  of  the houses.

2. The lessees may continue renting the houses until the expiration of  the contracts concluded with the donors, unless otherwise agreed upon by the parties.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 109.- Exchange of houses under common ownership

1. Exchange of houses under common ownership by integration must be agreed upon in writing by all the owners of the houses under common ownership.

2. In case of exchange of houses under common ownership by shares, the owners of the houses under common ownership can exchange only the shares under their respective ownership and guarantee not to affect the interests of other joint owners.

Article 110.- Exchange of houses currently on lease

1. Owners of houses currently on lease must notify the lessees of the house exchange.

2. The lessees may continue renting the houses until the expiration of  the contracts concluded with the former house owners, unless otherwise agreed upon by the parties.

Article 111.- Payment of value difference

If a house exchange entails difference in value, the parties involved in the house exchange must pay such value difference, unless otherwise agreed upon by the parties.

Section 7. HOUSE INHERITANCE

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



If the heir(s) of a house under common ownership by integration is (are) the remaining owner(s) of  the  house  under  common  ownership,  these  persons  are  entitled  to  inherit  such  houses according to testament or law. In cases where a heir is not owner of  the house under common ownership by integration, such heir shall be paid with the house value part he/she is entitled to.

Article 113.- Inheritance of houses under common ownership by shares

For houses under common ownership by shares, the shares of the estate leavers shall be divided

to testamentary or at-law heirs; if the houses are sold for division of their values, the heirs shall be given priority to buy them; if  the heirs do not  buy the  houses,  the other owners of  the houses under  common  ownership  shall  have  the  preemptive  rights  to  buy  the  inherited  parts  of  such houses and pay the value of the purchased houses to the heirs.

Section 8. HOUSE MORTGAGE

Article 114.- Conditions for house mortgage

House owners may mortgage their houses to ensure the performance of one or many obligations

if the values of such houses are bigger than the total value of the obligations but each can only mortgage his/her house at one credit institution.

Article 115.- Mortgage of houses under common ownership

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 116.- Mortgage of houses currently on lease

House owners can mortgage their houses currently on lease but must notify the house lessees of the mortgage in writing. The lessees may continue renting the houses until the expiration of the contracts.

Where  houses  currently  on  lease  are  put  to  auction  for  performance  of  the  obligations  of  the house mortgagors, the house lessees may continue renting the houses until the expiration of the contracts, unless otherwise agreed upon by the parties.

Article 117.- Cases where house mortgage contracts terminate

1. The obligations guaranteed by the mortgage have been performed.

2. The house mortgage has been cancelled or replaced by other security measures.

3. The mortgaged houses have been handled.

4. Under agreement of the parties.

Article 118.- Handling of mortgaged houses

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. The purchasers of mortgaged houses shall be recognized as house owners from the time of concluding the contracts.

Section 9. LENDING, PERMITTING OTHERS TO TEMPORARILY STAY IN, ONE’S HOUSES

Article 119.- Lending, permitting others to temporarily stay in, houses under common ownership

1.  Lending of,  and the permitted temporary stay in,  houses under common ownership must  be agreed  upon  in  writing  by  all  the  owners  of  such  houses,  except  lending  of,  or  the  permitted temporary  stay  in  houses  under  private  ownership.  The  house  lenders  shall  have  the  right  to reclaim their houses according to provisions of the Civil Code.

2. Owners of  houses under common ownership may agree to nominate representatives to sign contracts on lending of, or permitted temporary stay in, their houses.

Article 120.- Cases of termination of contracts on lending of, permitted temporary stay in, one’s houses

1. The duration of house lending or permitted temporary stay has expired.

2. The houses lent or permitted for temporary stay by others no longer exist.

3. The house borrowers or the persons who are permitted to temporarily stay in others’ houses die without anyone living together with them.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



5. Under agreement of the parties.

Section 10. HOUSE MANAGEMENT AUTHORIZATION

Article 121.- Contents of house management authorization

1.  House  management  authorization  means  that  house  owners  authorize  other  persons  to perform  the  owners’ responsibilities in  the  management  of  houses.  The  authorization  contents and duration shall be agreed upon by the parties and stated in the authorization contracts; if there is no agreement on the authorization duration, a contract on authorization shall be valid for one year as from the date the authorization contract is concluded.

2. The house management authorizers must pay managerial expenses, unless otherwise agreed upon by the parties.

Article 122.- Authorization of management of houses under common ownership

1.  Authorization  of  management  of  houses  under  common  ownership  by  integration  must  be agreed upon in writing by the owners of such houses.

Owners of  houses under  common ownership  who  possess  parts under  private  ownership  may authorize other persons to manage such privately owned parts but must not affect the interests of other owners.

2. Owners of houses under common ownership shall have the responsibility to notify other house owners  of  the  authorization  of  house  management,  except  where  the  persons  authorized  to manage the houses are also joint owners of such houses.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. The authorization contract has expired.

2. The authorization contents have been realized.

3.  The  authorizer  or  the  authorized  unilaterally  terminates  the  house  management  contract according to the provisions of Article 124 of this Law.

4. The authorizer or the authorized dies or has been declared dead by the court.

5. The authorized has been missing or been declared by the court as having lost civil act capacity.

6. Under agreement of the two parties.

Article 124.- Unilateral termination of performance of house management authorization contracts

1.  The  house  management  authorizers  shall  unilaterally  terminate  contracts  in  the  following cases:

a/ If the authorization covers management expenses, the authorizers shall not have to notify the authorized in advance of the unilateral termination of performance of the authorization contracts but must pay the authorized all management expenses corresponding to the work performed by the authorized and pay damages to the authorized;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. The authorized shall unilaterally terminate the contract in the following cases:

a/  If  the  authorization  covers  management  expenses,  the  authorized  need  not  to  notify  the authorizer in advance of  the unilateral termination of performance of  the authorization contract, but must pay damages to the authorizer (if any);

b/  If  the  authorization  does  not  cover  management  expenses,  the  authorized  must  notify  the authorizer of the unilateral termination of  performance of the authorization contract at least one month in advance.

3. The house management authorizers and authorized must notify the relevant third party of the unilateral termination of performance of the house management authorization contracts.

Chapter VI

VIETNAM-BASED HOUSES OF OVERSEAS VIETNAMESE, FOREIGN ORGANIZATIONS OR INDIVIDUALS

Section 1. RIGHTS TO HOUSE OWNERSHIP

Article 125.- Rights of foreign organizations and individuals to own houses in Vietnam

1.  Foreign  organizations  and  individuals  investing  in  the  construction  of  houses  for  lease  in Vietnam  shall  be  granted  by  competent  state  bodies  certificates  of  ownership  rights  to  such houses.  The  duration  of  house  ownership  shall  be  the  duration  stated  in  the  investment certificates and specified in house ownership right certificates.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3. Organizations or individuals investing in the construction of houses for sale shall have to pay land use levies and fulfill other financial obligations as provided for by law.

Article 126.- Overseas Vietnamese’s rights to own houses in Vietnam

1. Overseas Vietnamese returning to Vietnam for long-term investment, being persons with merits of  making  contributions  to  the  country,  cultural  activists,  scientists  wishing  to  conduct  regular activities  in  Vietnam  to  serve  the  cause  of  national  construction,  persons  permitted  to  lead  a stable life in Vietnam and other subjects defined by the National Assembly Standing Committee, may own houses in Vietnam.

2. Overseas Vietnamese other than those defined in Clause 1 of this Article, who have returned to Vietnam for stay for six or more months may each own a single house or an apartment.

Article 127.- Dossiers of application for house ownership right certificates

Dossiers  of  application  for  house  ownership  right  certificates  of  overseas  Vietnamese,  foreign organizations or individuals shall each comprise:

1. Application for house ownership right certificate;

2.  Copy  of  the  investment  certificate,  for  foreign  organizations  or  individuals  investing  in  the construction of houses for lease; the original of the contract on trading, donation of house, house inheritance papers as provided for by law, for overseas Vietnamese;

3. Papers certifying the subject entitled to own houses in Vietnam under the provisions of Clause 1, Article 125 and Article 126 of this Law;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 128.- House ownership right certificate-granting order, procedures

1.  Foreign  organizations and  individuals,  overseas Vietnamese  investing  in the  construction  of houses  for  lease,  after  the  completion  of  investment  construction,  shall  have  to  carry  out procedures for being granted house ownership right certificates as provided for in Article 16 of this Law before leasing the houses.

In case of investment in the construction of houses for sale, investors must carry out procedures for competent bodies to grant house ownership right certificates to house purchasers.

2. Overseas Vietnamese trading in, donating, inheriting houses under the provisions of Chapter V of  this  Law  must  compile  dossiers  for  competent  state  bodies  to  grant  house  ownership  right certificates.

Article  129.-  Rights  and  obligations  of  house  owners  being  overseas  Vietnamese,  foreign organizations or individuals

House  owners  being  overseas Vietnamese,  foreign  organizations or  individuals shall  have  the rights  and  obligations  defined  in  Articles  21  and  22  of  this  Law  but  have  to  comply  with  the following provisions:

1. To mortgage houses at credit institutions licensed to operate in Vietnam;

2.   To   sell,   donate,   bequeath   houses   to   domestic   organizations   or   individuals,   overseas Vietnamese entitled to own houses in Vietnam. In cases of  donating or bequeathing houses to other subjects, such subjects can only enjoy the value of such houses;

3.  When  their  investment  certificates  expire,  foreign  organizations  and  individuals  defined  in Article 125 of  this Law shall  have the responsibility to hand over the houses for lease and the unsold  houses  not  subject  to  demolition  to  the  provincial-level  People’s  Committees  of  the localities  where  such  houses  exist.  The  provincial-level  People’s  Committee  presidents  shall issue  decisions  to  establish  state  ownership  over  such  houses  and  assign  enterprises  with function  of  managing  state-owned  houses  to  manage  the  use  of  such  houses  according  to provisions of law.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



The procedures for grant, change, re-grant of house ownership right certificates or certification of changes after the grant of certificates shall comply with the provisions of Articles 12, 13, 14, 17, 18 and 19 of this Law applicable to overseas Vietnamese, foreign organizations and individuals.

Section 2. HOUSE RENTING

Article 131.- House lessees and renting conditions

Foreign organizations and individuals that are allowed to enter and stay in Vietnam for three or more consecutive months and overseas Vietnamese may rent houses in Vietnam.

Article 132.- Conditions on leased houses

Houses   in   Vietnam,   which   are   leased   to   overseas   Vietnamese,   foreign   organizations   or individuals, must fully satisfy the following conditions:

1. Being granted house ownership right certificates under the provisions of this Law;

2. Being separate houses or enclosed apartments;

3. Ensuring quality and safety for lessees;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



5. Being free from disputes over ownership rights or use rights.

Article 133.- Other regulations on house leasing

The provisions of Articles 92, 93, 99,  100, 102,  103 and 104 of  this Law shall be applicable to overseas Vietnamese, foreign organizations and individuals that rent houses in Vietnam.

Chapter VII

STATE MANAGEMENT OF HOUSES

Article 134.- Contents of state management of houses

1. To formulate and direct the implementation of orientations, programs, plannings and plans on housing development.

2. To promulgate legal documents on housing and organize the implementation thereof.

3. To promulgate house standards and manage house quality under house standards.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



5. To permit or suspend the construction, renovation of houses.

6. To manage house dossiers.

7. To conduct surveys and statistics and build data on houses.

8. To research into, apply science and technology, and promote international cooperation in the housing domain.

9. To train human resources to meet housing development and management requirements.

10. To manage housing brokerage activities.

11. To manage house-related public services.

12.  To  examine,  inspect  and  settle  complaints  and  denunciations  and  handle  violations  in  the housing domain.

Article 135.- Housing development orientations, programs and plannings

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2.   Based   on   national   housing   development   orientations,   housing   policies,   provincial-level People’s  Committees  shall  draw  up  programs  for  housing  development  in  their  respective localities and submit them to provincial-level People’s Councils for adoption.

3.  Povincial-level  People’s  Committees  shall  have  to  elaborate  and  approve  plannings  on residential areas and housing development and draw up plannings, plans on the use of land for housing  development;  direct  the  implementation  of  housing  development  programs,  plannings and plans in their respective localities.

Article 136.- Promulgation of legal documents on housing

1.  Based on the Housing Law,  the national  housing development  orientations and the practical national   socio-economic   development   situation,   the   Government   shall   promulgate   legal documents on house management and use as well as housing development.

2. The central agency performing the state management of  houses shall, within the ambit of its tasks  and  powers,  have  to  promulgate  or  propose  competent  bodies  to  promulgate  legal documents on house management and use as well as housing development.

3.  Provincial-level  People’s  Committees  shall,  within  the  ambit  of  their  tasks  and  powers, promulgate  legal  documents on  house  management  and  use  as  well  as housing  development and organize the implementation of provisions of law on house management and use as well as housing development.

Article 137.- Permission, suspension of the construction, renovation of houses

1. Permission of house construction or renovation must be based on plannings on construction of urban centers and rural population quarters.

2.  Presidents  of  provincial-level  or  district-level  People’s  Committees  shall  approve  housing development projects in their respective localities according to decentralization.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



4. House construction or renovation which fails to comply with the provisions of Clauses 1, 2 and 3  of  this Article  shall  be  suspended  by  agencies  competent  to  approve  housing  development projects or to grant construction permits.

Article 138.- Recognition of house ownership rights

1.  Competent  state  bodies  shall  have  to  grant,  change  and  re-grant  house  ownership  right certificates  to  organizations  and  individuals  that  lawfully  establish  their  houses  under  the provisions of this Law.

2.  The  central  agency  performing  the  state  management  of  houses  shall  have  to  inspect  and supervise the grant of house ownership right certificates throughout the country.

Article 139.- Management of house dossiers

1. Provincial-level house management agencies shall have to manage house dossiers defined in Article  66  of  this  Law,  for  cases  where  provincial-level  People’s  Committees  grant  house ownership right certificates.

2. District-level People’s Committees shall have to manage house dossiers defined in Article 66 of this  Law,  for  cases  where  district-level  People’s  Committees  grant  house  ownership  right certificates.

3. House dossier-managing agencies shall have to supply information on house dossiers when so requested by organizations or individuals. The information requesters must pay charges therefor according to the provisions of law.

Article 140.- Surveys, statistics, building of data on houses

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2.  Once  every  five  years,  the  central  house  management  agency  shall  conduct  surveys  and synthesize data on houses throughout the country.

3. The Government shall allocate budget for surveys, statistics and building of data on houses.

Article 141.- Scientific and technological research and application, and international cooperation in the housing domain

1. The State adopts policies to encourage and create conditions for scientific and technological research  and  application  and  international  cooperation  in  service  of  housing  development  and management requirements.

2. The State shall provide funding supports for the application of new technologies, new materials in construction of houses to ensure construction quality, progress and cost reduction.

Article 142.- Training of human resources for housing development and management

1.  The  State  adopts  policies  on  training  of  cadres  and  public  servants  in  service  of  housing development and management.

2.  The  central  agency  performing  the  state  management  of  houses  shall  define  the  program contents and coordinate with provincial-level People’s Committees in organizing the fostering and raising   of   knowledge   on   housing   development,   business   and   state   management   for   the contingent of cadres and public servants.

Article 143.- Management of housing brokerage activities

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. The Government shall specify the conditions for participation in housing brokerage activities.

3. The central agency performing the state management of houses shall promulgate regulations on organization of housing estate brokerage activities.

Article 144.- Management of house-related public services

1. House-related public service-providing organizations shall be set up to meet the demands of organizations and individuals in house management and use.

2.  The  central  agency  performing  the  state  management  of  houses  shall  issue  regulations  on house-related public services for nationwide application.

3. Provincial-level People’s Committees shall decide on the establishment of house-related public service-providing  organizations  and  promulgate  regulations  on  the  operations  thereof  in  their localities.

Article 145.- Inspection of the observance of law on housing

1.  The  specialized  construction  inspectorate  shall  have  to  inspect  the  observance  of  law  on housing.

2. Local house management agencies shall have to inspect the observance of law on housing in their respective localities.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. The Government shall perform the unified state management of houses.

2. The central  agency performing the state management  of  houses shall  be answerable to the Government for performance of the unified state management of houses.

3.  Ministries and  ministerial-level  agencies shall,  within  the  ambit  of  their respective  tasks and powers, have to coordinate with the central agency performing the state management of houses in performing the state management of houses.

4.  People’s Committees of  all levels shall  have to perform the state management  of  houses in their respective localities under the Government’s decentralization.

The Government shall define the model of housing development and management organizations, efficiently ensuring the attainment of housing development objectives specified in this Law.

Chapter VIII

SETTLEMENT OF DISPUTES, COMPLAINTS, DENUNCIATIONS AND HANDLING OF VIOLATIONS OF LAW ON HOUSING

Section 1. SETTLEMENT OF HOUSE-RELATED DISPUTES, COMPLAINTS, DENUNCIATIONS

Article 147.- Settlement of house-related disputes

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. Disputes over houses shall be settled by People’s Courts according to the provisions of law.

Article 148.- Complaints, denunciations and settlement of complaints, denunciations

1. Complaint, denunciation and settlement of complaints and denunciations shall comply with the provisions of law on complaints and denunciations.

2. While lodging their complaints, denunciations  or  initiating lawsuits,  organizations   and individuals  shall  still  have  to  abide  by  administrative  decisions  of  competent  state  bodies, excluding  decisions  on  coercive  demolition  of  houses.  Upon  the  issuance  of  decisions  on settlement  of  house-related  complaints  or  denunciations  by  competent  state  bodies  or  court judgments or rulings which have taken legal effect, the concerned parties shall have to execute such decisions or judgments.

Section 2. HANDLING OF VIOLATIONS OF LAW ON HOUSING

Article 149.- Handling of violators of law on housing

1. Persons committing acts of violating the law on housing shall be administratively handled or examined for penal liability, depending on the nature and seriousness of their violations.

2.   Organizations   and   individuals   that   build   houses   in   contravention   of   planning   without construction  permits,  for  cases  the  permits  are  required,  or  at  variance  with  permits,  shall  be handled according to the provisions of law.

3. Those who take advantage of their positions or powers to act against the provisions of law on housing, show irresponsibility in management thus letting violations occur or commit other acts of violation, thus causing damage to the rights and interests of  house owners, lawful house users shall  be  disciplined,  administratively  handled  or  examined  for  penal  liability  according  to  the provisions of law, depending on the nature and seriousness of their violations.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Persons who commit acts of violating the law on housing, if causing damage to the interests of the State, the legitimate rights and interests of  organizations and/or individuals shall, apart from being handled according to Article 149 of this Law, still have to pay compensations therefor.

Chapter IX

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 151.- Implementation effect

This Law shall take effect as from July 1, 2006.

Article 152.- Legal validity of house ownership right and land use right certificates issued before the effective date of the Housing Law

House ownership right and land use right certificates issued in previous periods, land use right certificates issued under the provisions of the land law which have recognized the houses build on such land shall remain legally valid and must not be changed under the provisions on house ownership right certificates of Article 11 of this Law, except where house owners wish to change them for new house ownership right certificates.

Article 153.- Implementation guidance

The Government shall detail and guide the implementation of this Law.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

 

CHAIRMAN OF THE NATIONAL ASSEMBLY

 

 

 

 

Nguyen Van An

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Luật Nhà ở 2005

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


161.686

DMCA.com Protection Status
IP: 3.229.117.149