Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 11/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020-2024)

Số hiệu: 11/2020/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi Người ký: Trần Ngọc Căng
Ngày ban hành: 08/06/2020 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2020/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 08 tháng 6 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ÁP DỤNG CHO THỜI KỲ 05 NĂM (2020 – 2024)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 18 về việc thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020 - 2024);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1800/TTr-STMMT ngày 27/5/2020 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 50/BC-STP ngày 25/5/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020 – 2024).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất được thực hiện như sau:

1. Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự; khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên thì Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh dự thảo bảng giá đất điều chỉnh, trình Thường trực HĐND tỉnh thông qua, làm cơ sở để điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Trong kỳ ban hành bảng giá đất mà cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các tuyến đường, đoạn đường chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm rà soát, căn cứ giá đất trong bảng giá đất hiện hành,đề xuất Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và tham mưu UBND tỉnh xem xét, đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có ý kiến thống nhất, làm cơ sở để UBND tỉnh quyết định bổ sung giá đất trong bảng giá đất.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Căng

 

QUY ĐỊNH

VỀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ÁP DỤNG CHO THỜI KỲ 05 NĂM (2020 - 2024)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 08/6/2020 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020 – 2024) được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

2. Tính thuế sử dụng đất;

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người sử dụng đất và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Danh mục xã đồng bằng, xã miền núi

Đất được chia thành 2 loại xã: Đồng bằng và miền núi như phụ lục kèm theo.

Điều 4. Giá đất nông nghiệp

1. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất (bao gồm cả đất rừng phòng hộ), giá đất được xác định theo vị trí đất của 2 loại xã theo địa giới hành chính: đồng bằng và miền núi, trong mỗi loại xã được chia làm 3 vị trí.

Vị trí của các loại đất nông nghiệp được phân thành các vị trí có số thứ tự từ thứ 1 trở đi. Việc xác định vị trí đất nông nghiệp chủ yếu căn cứ vào năng suất cây trồng, yếu tố khoảng cách so với nơi cư trú của người sử dụng đất, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, gần và thuận lợi về giao thông là những yếu tố tạo lợi thế cho người sản xuất giảm được chi phí đi lại, chi phí lưu thông (mua vật tư, bán sản phẩm), chi phí tiêu thụ sản phẩm nhưng có kết hợp với các yếu tố tạo lợi thế cho sản xuất. Nguyên tắc xác định từng vị trí như sau:

a) Vị trí 1: Bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất và phải đồng thời thoả mãn 02 điều kiện sau:

a1) Có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách liền kề hoặc gần nhất so với:

- Nơi cư trú của người sử dụng đất, nơi cư trú được xác định là trung tâm của thôn (xóm, bản nơi có đất).

- Thị trường tiêu thụ nông sản phẩm (chợ nông thôn, chợ đô thị, nơi thu mua nông sản tập trung).

- Đường giao thông (giao thông đường bộ bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ; đường liên huyện. Đối với nơi không có quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thì căn cứ vào đường giao thông liên xã; giao thông đường thủy (ở những nơi sử dụng giao thông đường thủy là chủ yếu) bao gồm: sông, ngòi, kênh).

a2) Có các yếu tố có lợi thế tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: địa hình bằng phẳng, điều kiện tưới tiêu chủ động, độ phì nhiêu của đất cao, thời tiết khí hậu thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.

b) Vị trí 2: Có các điều kiện kém hơn vị trí 1 nêu trên. c) Vị trí 3: Có các điều kiện kém hơn vị trí 2 nêu trên.

2. Đất làm muối được chia làm 02 vị trí theo địa giới hành chính xã.

Vị trí đất làm muối được xác định căn cứ vào khoảng cách từ đồng muối đến kho muối tập trung tại khu sản xuất hoặc khoảng cách từ đồng muối đến đường giao thông liên huyện (trường hợp không có đường giao thông liên huyện đi qua thì căn cứ vào khoảng cách với đường giao thông liên xã), theo nguyên tắc: Vị trí 1 áp dụng đối với đồng muối gần kho muối nhất hoặc gần đường giao thông; Vị trí 2 có khoảng cách xa kho muối hơn, xa đường giao thông hơn.

3. Giá các loại đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh tại Bảng giá số 1 kèm theo.

4. Giá đất nông nghiệp khác được căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận được quy định tại khoản 3 Điều này để xác định giá.

5. Căn cứ vào các nguyên tắc phân chia vị trí đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; đặc điểm của từng loại đất nông nghiệp và điều kiện cụ thể của từng vùng, từng khu vực đất tại địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải xác định để quy định từng vị trí đất nông nghiệp cụ thể theo địa giới hành chính cấp xã để áp dụng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

Quyết định quy định từng vị trí đất nông nghiệp của UBND huyện, thành phố phải gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

6. Giá các loại đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh tại Bảng giá số 1 kèm theo được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, trường hợp được Nhà nước cho thuê đất mà thời hạn dưới 70 năm thì giá đất để tính thu tiền thuê đất được xác định bằng tỷ lệ giữa thời hạn cho thuê đất và thời hạn 70 năm.

Điều 5. Giá đất phi nông nghiệp

1. Đất phi nông nghiệp tạikhu vực 08 phường: Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Lê Hồng Phong, Nghĩa Lộ, Chánh Lộ, Quảng Phú, Nghĩa Chánh thuộc thành phố Quảng Ngãi

Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực 08 phường: Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Lê Hồng Phong, Nghĩa Lộ, Chánh Lộ, Quảng Phú, Nghĩa Chánh thuộc thành phố Quảng Ngãi được xếp theo vị trí và được chia thành 6 loại đường của đô thị loại II.

a) Phân loại đường: Đường của 08 phường thuộc thành phố được phân thành 6 loại đường (loại 1, 2, 3, 4, 5, 6), căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, sản xuất kinh doanh dịch vụ, khoảng cách tới trung tâm thành phố.

b) Phân vị trí đất: Vị trí đất từng loại đường thuộc 08 phường được phân thành 3 vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi trên cơ sở nguyên tắc: Vị trí số 1 áp dụng đối với đất liền cạnh đường (mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, các vị trí tiếp theo sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi áp dụng đối với đất không liền cạnh đường có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

2. Đất phi nông nghiệp Phường Trương Quang Trọng thuộc thành phố Quảng Ngãi, 08 phường thuộc thị xã Đức Phổ và thị trấn các huyện

Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại Phường Trương Quang Trọng thuộc thành phố Quảng Ngãi được xếp theo vị trí và được chia thành 3 loại đường của đô thị loại II; Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại 08 phường thuộc thị xã Đức Phổ được xếp theo vị trí và được chia thành 3 loại đường của đô thị loại IV; Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại thị trấn các huyện còn lại được xếp theo vị trí và được chia thành 3 loại đường của đô thị loại V.

a) Phân loại đường: Đường được phân thành 3 loại đường (loại 1, 2, 3) được căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, sản xuất kinh doanh dịch vụ, khoảng cách tới trung tâm phường, thị trấn.

b) Phân vị trí đất: Vị trí đất trong từng loại đường được phân thành các loại vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi trên cơ sở căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ. Theo nguyên tắc vị trí 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, gần khu thương mại, dịch vụ nhất...; các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với vị trí trước.

3. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn (bao gồm các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi và thị xã Đức Phổ)

Đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xếp theo vị trí của từng loại đất trong từng khu vực và được chia thành 2 loại xã theo địa giới hành chính: đồng bằng và miền núi.

a) Phân khu vực: Được chia thành 3 khu vực, như sau:

- Khu vực 1: Đất mặt tiền tiếp giáp đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế), gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; hoặc không nằm tại trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn.

- Khu vực 2: Đất mặt tiền ven các trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã hoặc cụm xã, khu thương mại, khu du lịch hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần: chợ, Ủy ban nhân dân xã, trường học, trạm y tế.

- Khu vực 3: Các vị trí còn lại trên địa bàn huyện, thành phố.

Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các khu vực tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

b) Phân vị trí: Trong mỗi khu vực được chia tối đa 8 vị trí.

Nguyên tắc xác định từng vị trí đất trong từng khu vực được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất; các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với vị trí trước.

Đất ở vị trí 1 thuộc khu vực 1 có mức giá cao nhất khu vực 1, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn. Tương tự đất ở vị trí 1 thuộc khu vực 2 có mức giá cao nhất khu vực 2, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn; đất ở vị trí 1 thuộc khu vực 3 có mức giá cao nhất khu vực 3, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn.

4. Giá đất ở trên địa bàn tỉnh tại Bảng giá số 2 kèm theo.

5. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh tại Bảng giá số 3 kèm theo.

Điều 6. Giá đất phi nông nghiệp khác

1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào bảng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.

2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh thì căn cứ vào bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.

3. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.

4. Đối với đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.

Điều 7. Đất chưa sử dụng

Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đất đã được giao đất, cho thuê đất liền kề hoặc giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đất đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất cùng mục đích sử dụng đất liền kề) để xác định giá.

Điều 8. Một số trường hợp khác

1. Đất ở trong cùng một thửa đất hoặc cùng một chủ sử dụng đất tại đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính nông thôn, thị trấn các huyện và các xã, phường thuộc thị xã, thành phố thì giá đất ở vị trí mặt tiền được tính cho phần đất có chiều sâu đến 30m (Không áp dụng cho thửa đất ở vị trí 2, vị trí 3 và vị trí khác thuộc các phường). Trường hợp phần đất tại vị trí này (vị trí mặt tiền) có diện tích lớn hơn 1,3 lần chiều rộng mặt tiền nhân (x) với chiều sâu (theo chiều vuông góc với mặt tiền) thì giá đất phần diện tích tăng hơn tính bằng 80% giá đất vị trí mặt tiền (Diện tích vị trí mặt tiền được tính 100% giá đất = chiều rộng mặt tiền x chiều sâu vuông góc x 1,3; diện tích còn lại của vị trí mặt tiền tính bằng 80% giá đất vị trí mặt tiền).

Phần đất có chiều sâu lớn hơn 30m đến 50m tính bằng 70% giá đất ở vị trí mặt tiền (Giá đất 100% vị trí mặt tiền x 0,7) và phần đất còn lại (Có chiều sâu lớn hơn 50m) tính bằng 40% giá đất ở vị trí mặt tiền (Giá đất 100% vị trí mặt tiền x 0,4). Giá đất xác định nêu trên không được thấp hơn giá đất ở tối thiểu tại cùng khu vực xã, phường, thị trấn.

2. Đất phi nông nghiệp (kể cả đất ở) có 2 mặt tiền trở lên thuộc các đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính khu vực nông thôn, thị trấn các huyện và các xã, phường thuộc thị xã, thành phố thì giá đất được tính bằng 1,05 lần mức giá của vị trí mặt tiền có giá trị thửa đất được tính cao nhất.

3. Đất ở tại vị trí mặt tiền đường thuộc khu vực 08 phường: Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Lê Hồng Phong, Nghĩa Lộ, Chánh Lộ, Quảng Phú, Nghĩa Chánh của thành phố Quảng Ngãi (trừ vị trí đất có mặt tiền tiếp giáp với đường đất có mặt cắt rộng từ 5m trở lên và đất vị trí khác) thì giá đất được tính theo hệ số tăng theo chiều rộng mặt tiền thửa đất.

Trong trường hợp đất có mặt tiền tiếp giáp với 2 đường trở lên thì tính hệ số tăng theo chiều rộng mặt tiền thửa đất tiếp giáp với đường có giá trị thửa đất được tính cao nhất.

Chiều rộng mặt tiền thửa đất (R)

Hệ số tăng

6m < R ≤ 7m

+ 05%

7m < R ≤ 8m

+ 10%

R > 8m

+ 15%

4. Hệ số sinh lợi K: Tùy theo khả năng sinh lợi đất mặt tiền của từng đường phố, đoạn đường phố loại 1 trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi được quy định: K =

1,1; K = 1,2; K = 1,3 (cụ thể được quy định trong bảng giá số 2 kèm theo bảng quy định này). Hệ số này chỉ áp dụng cho đất mặt tiền đường (vị trí 1).

5. Vị trí hưởng lợi đối với đất ở (đất ở mặt tiền đường gom song song với đường chính):

Đất ở mặt tiền đường gom có chiều sâu thửa đất đến 30m tính bằng 70% giá đất vị trí mặt tiền đường chính; hơn 30m đến 50m tính bằng 60% giá đất vị trí mặt tiền đường chính; hơn 50 m trở lên tính bằng 40% vị trí đất mặt tiền đường chính (giá đất xác định không được thấp hơn giá đất ở tối thiểu tại cùng khu vực xã, phường, thị trấn).

6. Trường hợp thửa đất tiếp giáp kênh, mương song song với đường giao thông:

Trường hợp thửa đất phi nông nghiệp (kể cả đất ở) có vị trí đất tiếp giáp kênh, mương hở có chiều rộng lòng kênh, mương từ 03m trở lên song song với đường giao thông và có lối đi duy nhất ra tuyến đường giao thông thì giá đất được xác định bằng 80% giá đất của tuyến đường mà thửa đất có lối đi ra nhưng không được thấp hơn giá đất tại vị trí có mức giá thấp nhất trên cùng địa bàn cấp xã. Trường hợp thửa đất tiếp giáp kênh, mương hở có chiều rộng lòng kênh, mương dưới 03m hoặc kênh, mương hở không còn sử dụng, đã san lấp lối đi ra (không phân biệt tự san lấp hay Nhà nước san lấp) thì giá đất được xác định bằng 100% giá đất của tuyến đường mà thửa đất có lối đi ra.

7. Trường hợp thửa đất áp dụng đồng thời từ 02 nội dung quy định điều chỉnh trở lên tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này thì giá đất được xác định bằng cách nhân lũy kế các hệ số, tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố

Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh thì các cấp, các ngành kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để giải quyết./.

 

BẢNG GIÁ SỐ 1

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ÁP DỤNG CHO THỜI KỲ 05 NĂM (2020 – 2024)
(Kèm theo Quyết định số   /2020/QĐ-UBNDngày ..../..../2020 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

1. Thành phố Quảng Ngãi

a) Đối với khu vực 09 phường và 02 xã (Nghĩa Dõng, Nghĩa Dũng)

Bảng 1. Giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác):

ĐVT: đồng/m2

STT

Vị trí

Mức giá

1

Vị trí 1

50.000

2

Vị trí 2

40.000

3

Vị trí 3

32.000

Bảng 2. Giá đất trồng cây lâu năm:

ĐVT: đồng/m2

STT

Vị trí

Mức giá

1

Vị trí 1

50.000

2

Vị trí 2

40.000

3

Vị trí 3

32.000

Bảng 3. Giá đất nuôi trồng thủy sản:

ĐVT: đồng/m2

STT

Vị trí

Mức giá

1

Vị trí 1

40.000

2

Vị trí 2

32.000

3

Vị trí 3

25.000

Bảng 4. Giá đất rừng sản xuất (bao gồm cả đất rừng phòng hộ):

ĐVT: đồng/m2

STT

Vị trí

Mức giá

1

Vị trí 1

20.000

2

Vị trí 2

16.000

3

Vị trí 3

12.000

b) Đối với khu vực các xã còn lại của thành phố Quảng Ngãi:

Bảng 1. Giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác):

ĐVT: đồng/m2

STT

Vị trí

Mức giá

1

Vị trí 1

42.000

2

Vị trí 2

35.000

3

Vị trí 3

28.000

Bảng 2. Giá đất trồng cây lâu năm:

ĐVT: đồng/m2

STT

Vị trí

Mức giá

1

Vị trí 1

42.000

2

Vị trí 2

35.000

3

Vị trí 3

28.000

Bảng 3. Giá đất nuôi trồng thủy sản:

ĐVT: đồng/m2

STT

Vị trí

Mức giá

1

Vị trí 1

35.000

2

Vị trí 2

28.000

3

Vị trí 3

22.000

Bảng 4. Giá đất rừng sản xuất (bao gồm cả đất rừng phòng hộ):

ĐVT: đồng/m2

STT

Vị trí

Mức giá

1

Vị trí 1

20.000

2

Vị trí 2

16.000

3

Vị trí 3

12.000

Bảng 5. Giá đất làm muối:

ĐVT: đồng/m2

STT

Vị trí

Mức giá

1

Vị trí 1

35.000

2

Vị trí 2

28.000

2. Huyện Lý Sơn

Bảng 1. Giá đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm:

ĐVT: đồng/m2

STT

Vị trí

Mức giá

1

Vị trí 1

100.000

2

Vị trí 2

80.000

3

Vị trí 3

60.000

Bảng 2. Giá đất rừng sản xuất (bao gồm cả đất rừng phòng hộ):

ĐVT: đồng/m2

STT

Vị trí

Mức giá

1

Vị trí 1

20.000

2

Vị trí 2

16.000

3

Vị trí 3

12.000

3. Ngoài thành phố Quảng Ngãi và huyện Lý Sơn:

Bảng 1. Giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác):

ĐVT: đồng/m2

STT

Vị trí

Mức giá

Xã đồng bằng

Xã miền núi

1

Vị trí 1

42.000

32.000

2

Vị trí 2

35.000

28.000

3

Vị trí 3

28.000

22.000

Bảng 2. Giá đất trồng cây lâu năm:

ĐVT: đồng/m2

STT

Vị trí

Mức giá

Xã đồng bằng

Xã miền núi

1

Vị trí 1

42.000

32.000

2

Vị trí 2

35.000

28.000

3

Vị trí 3

28.000

22.000

Bảng 3. Giá đất rừng sản xuất (bao gồm cả đất rừng phòng hộ):

ĐVT: đồng/m2

STT

Vị trí

Mức giá

Xã đồng bằng

Xã miền núi

1

Vị trí 1

20.000

18.000

2

Vị trí 2

16.000

14.000

3

Vị trí 3

12.000

10.000

Bảng 4. Giá đất nuôi trồng thủy sản:

ĐVT: đồng/m2

STT

Vị trí

Mức giá

Xã đồng bằng

Xã miền núi

1

Vị trí 1

35.000

28.000

2

Vị trí 2

28.000

22.000

3

Vị trí 3

22.000

18.000

Bảng 5. Giá đất làm muối:

ĐVT: đồng/m2

STT

Vị trí

Mức giá

1

Vị trí 1

35.000

2

Vị trí 2

28.000

 

BẢNG GIÁ SỐ 2

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ÁP DỤNG CHO THỜI KỲ 05 NĂM (2020 – 2024)
(Kèm theo Quyết định số     /2020/QĐ-UBNDngày ..../..../2020 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

1. Thành phố Quảng Ngãi

a) Đối với khu vực 08 phường: Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Lê Hồng Phong, Nghĩa Lộ, Chánh Lộ, Quảng Phú, Nghĩa Chánh:

a1) Mức giá:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

STT

Tên đường phố/Khu dân cư(bao gồm Khu đô thị/ Khu tái định cư)

Đoạn đường

Hệ số K

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Dưới 50m

Từ 50m đến dưới 100m

Dưới 50m

Từ 50m đến dưới 100m

1

An Dương Vương

- Từ Hai Bà Trưng đến Phạm Quang Ảnh

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

- Từ Chu Văn An đến Trần Quốc Toản

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

2

Bà Triệu

- Từ Quang Trung đến đường Đoàn Khắc Cung

1,0

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

- Từ Đoàn Khắc Cung đến đường Trần Cẩm

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

- Từ đường Trần Cẩm đến Lê Trung Đình

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

3

Bắc Sơn

Từ Quang Trung đến 30 tháng 4

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

4

Bích Khê

Từ Đinh Tiên Hoàng đến Ngã tư Ba La (kể cả đất thuộc xã Nghĩa Dõng)

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

5

Bùi Tá Hán

Khu dân cư phía đông đường Nguyễn Chí Thanh đến hết đường nhựa (Khu TĐC Gò Xoài)

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

6

Bùi Thị Xuân

- Từ Chu Văn An đến Lê Văn Sỹ

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

- Từ Lê Văn Sỹ đến hết đoạn thâm nhập nhựa

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

7

Cách Mạng Tháng 8

Từ Nguyễn Nghiêm đến hết đường hiện trạng

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

8

Cẩm Thành

Cả đường

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

9

Cao Bá Quát

- Từ Quang Trung đến 30 tháng 4

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

- Từ 30 tháng 4 đến Đinh Tiên Hoàng

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

10

Chu Huy Mân

Từ đường 11m (chưa đặt tên) đến Nguyễn Du

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

11

Chu Văn An

- Từ ngã 5 Lê Lợi - Nguyễn Trãi đến Hùng Vương

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

- Từ Hai Bà Trưng đến Tôn Đức Thắng

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

12

Đặng Thùy Trâm

Từ Phạm Văn Đồng đến Hà Huy Tập

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

13

Đặng Văn Ngữ

Từ Lê Hữu Trác đến Nguyễn Đình Chiểu

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

14

Đinh Duy Tự

Từ Mạc Đăng Dung đến đường 11m chưa thi công

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

15

Đinh Nhá

Từ Phạm Văn Đồng đến hết đường nhựa

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

16

Đinh Tiên Hoàng

Cả đường (Từ Lê Trung Đình đến Cao Bá Quát)

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

17

Đinh Triều

Từ Nguyễn Năng Lự đến Quang Trung

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

18

Đoàn Khắc Cung

Cả đường (Từ Bà Triệu đến Trần Nhân Tông)

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

19

Đoàn Khắc Nhượng

Từ Đoàn Khắc Cung đến Khu dân cư Bà Triệu

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

20

Đường 14 tháng 8

Từ Trương Quang Giao đến Trần Thị Hiệp

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

21

Đường 30 tháng 4

Từ Lê Thánh Tôn đến Cao Bá Quát

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

22

Đường K2 (Trần Toại cũ)

Từ Quang Trung đến Vườn hoa Tổ 10

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

23

Đường K3

Từ Nguyễn Thông đến ngã 3 Rừng Lăng

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

24

Đường Ngọc Cảnh

Từ Nguyễn Văn Trỗi đến Lý Chính Thắng

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

25

Đường xung quanh siêu thị Co.opmart

(Trừ đường Lê Khiết)

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

26

Duy Tân

Từ Quang Trung đến Ngô Quyền

1,3

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

27

Hà Huy Tập

Từ Lê Thánh Tôn đến Nguyễn Hoàng

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

28

Hai Bà Trưng

- Từ Quang Trung đến Trương Định

1,0

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

- Từ Trương Định đến đường sắt

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

- Từ đường sắt đến Nguyễn Chí Thanh

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

29

Hồ Đắc Di

Từ Lê Hữu Trác đến Trần Tế Xương

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

30

Hồ Xuân Hương

Từ Quang Trung đến hết đường

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

31

Hoàng Hoa Thám

Cả đường (từ ngã 4 Nguyễn Trãi - Hoàng Văn Thụ đến địa giới huyện Tư Nghĩa)

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

32

Hoàng Văn Thụ

- Từ ngã 4 Ông Bố đến Nguyễn Trãi

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

- Từ Nguyễn Trãi đến kênh N6

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

33

Hùng Vương

- Từ Quang Trung đến giao lộ Hùng Vương – Trần Hưng Đạo – Trần Toại

1,3

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

- Đoạn còn lại

1,2

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

34

Huyền Trân Công Chúa

Cả đường

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

35

Huỳnh Công Thiệu

Từ Hùng Vương đến Nguyễn Tự Tân

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

36

Huỳnh Thúc Kháng

Từ Quang Trung đến Trần Kỳ Phong

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

37

Kim Đồng

Cả đường

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

38

Lê Đại Hành

Cả đường (từ Phan Đình Phùng đến Nguyễn Công Phương)

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

39

Lê Đình Cẩn

Cả đường (Từ Lê Trung Đình đến Nguyễn Nghiêm)

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

40

Lê Hữu Trác

- Từ Tô Hiến Thành đến Hùng Vương

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

- Từ Hùng Vương đến Bùi Thị Xuân

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

- Từ Bùi Thị Xuân đến Nguyễn Trãi

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

41

Lê Khiết

Từ Quang Trung đến Cách Mạng Tháng 8

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

42

Lê Lợi

- Từ Quang Trung đến Phan Đình Phùng

1,2

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

- Từ Phan Đình Phùng đến Nguyễn Công Phương

1,0

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

43

Lê Ngung

Cả đường (Từ Quang Trung đến Nguyễn Bá Loan)

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

44

Lê Quý Đôn

Từ Lê Lợi đến kênh N6

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

45

Lê Thánh Tôn

Cả đường (Từ Quang Trung đến Đinh Tiên Hoàng)

1,0

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

46

Lê Trung Đình

- Từ Quang Trung đến Phạm Văn Đồng

1,3

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

- Từ Phạm Văn Đồng đến Bà Triệu

1,0

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

47

Lê Văn Sỹ

Từ Hùng Vương đến Bùi Thị Xuân

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

48

Lý Chiêu Hoàng

Từ Trần Thủ Độ đến Nguyễn An

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

49

Lý Chính Thắng

Từ đường 11m chưa thi công đến Trần Quang Khải

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

50

Lý Đạo Thành

Từ An Dương Vương đến Trần Cao Vân

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

51

Lý Thánh Tông

- Từ Nguyễn Chí Thanh đến Đường K3

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

- Từ Đường K3 đến sân bay

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

52

Lý Thường Kiệt

Cả đường (Từ Cao Bá Quát đến Quang Trung)

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

53

Lý Tự Trọng

Cả đường (Lê Trung Đình đến Duy Tân)

1,2

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

54

Mạc Đăng Dung

Từ Nguyễn Tri Phương đến Nguyễn Văn Trỗi

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

55

Mạc Đĩnh Chi

Từ Hai Bà Trưng đến Phan Bội Châu

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

56

Mai Đình Dõng

Từ Lê Thánh Tôn đến đến Bắc Sơn

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

57

Mai Xuân Thưởng

Từ Võ Hàn đến Xuân Thủy

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

58

Ngô Quyền

- Từ Nguyễn Nghiêm đến Lê Trung Đình

1,3

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

- Từ Lê Trung Đình đến Lê Ngung

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

59

Ngô Sĩ Liên

- Từ Phan Bội Châu đến Chu Văn An

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

60

Nguyễn An

Từ Nguyễn Hữu Cảnh đến đường Gom chưa thi công

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

61

Nguyễn Bá Loan

- Từ Trương Quang Trọng đến Lê Trung Đình

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

- Từ Lê Trung Đình đến Nguyễn Nghiêm

1,2

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

- Từ Nguyễn Nghiêm đến Siêu thị Coopmart`

1,1

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

62

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Từ Chu Văn An đến Trương Định

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

Từ Trương Định đến Trần Thái Tông

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

63

Nguyễn Chánh

Cả đường (Từ Ngã 5 Thu Lộ đến Ga Quảng Ngãi)

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

64

Nguyễn Chí Thanh

- Từ đường Hai Bà Trưng đến giáp sông Trà Khúc

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

- Từ đường Hai Bà Trưng đến ngã 4 Ông Bố

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

65

Nguyễn Công Phương

- Từ Trần Hưng Đạo đến Kênh N6

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

- Từ Kênh N6 đến địa giới xã Nghĩa Điền, huyện Tư Nghĩa

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

66

Nguyễn Cư Trinh

Từ Quang Trung đến Phan Bội Châu

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

67

Nguyễn Đình Chiểu

Cả đường (Từ Ngã năm Thu Lộ đến Trại tạm giam )

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

68

Nguyễn Du

Từ Bà Triệu đến Lê Thánh Tôn

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

69

Nguyễn Hoàng

Từ 30 tháng 4 đến Hà Huy Tập

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

70

Nguyễn Hữu Cảnh

Từ Trần Thủ Độ đến hết đường bê tông nhựa

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

Đoạn còn lại đến Trần Khánh Dư

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

71

Nguyễn Khuyến

Từ Hai Bà Trưng đến Tôn Đức Thắng

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

72

Nguyễn Năng Lự

- Từ đường Trà Bồng Khởi Nghĩa đến Trương Quang Giao

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

- Các đoạn còn lại

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

73

Nguyễn Nghiêm

- Từ Nguyễn Du đến Phạm Văn Đồng

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

 

 

- Từ Phạm Văn Đồng đến Nguyễn Bá Loan và Từ Quang Trung đến Trần Hưng Đạo

1,1

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

- Từ Nguyễn Bá Loan đến Quang Trung

1,2

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

74

Nguyễn Tấn Kỳ

Từ Nguyễn Khuyến đến Trần Cao Vân

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

75

Nguyễn Thái Học

Từ Huỳnh Thúc Kháng đến Trường Chinh

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

76

Nguyễn Thị Minh Khai

Cả đường (Từ Nguyễn Tự Tân đến Hùng Vương)

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

77

Nguyễn Thiếp

Từ Cao Bá Quát đến Nguyễn Hoàng

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

78

Nguyễn Thiệu

Từ Nguyễn Du đến hết đường

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

79

Nguyễn Thông

Từ ngã 4 Ông Bố đến ngã 4 đi Sân Bay

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

80

Nguyễn Thụy

Cả đường (Từ ngã 5 Thu Lộ đến ngã tư ông Bố)

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

81

Nguyễn Trãi

Cả đường (Từ ngã 5 Lê Lợi - Nguyễn Công Phương- Chu Văn An đến Hoàng Văn Thụ)

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

82

Nguyễn Trung Trực

Từ Đinh Duy Tự đến Đường Ngọc Cảnh

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

83

Nguyễn Trường Tộ

Từ Lý Thánh Tông đến đường số 6

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

84

Nguyễn Tự Tân

Từ Quang Trung đến Trương Định

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

Từ Trương Định đến Trần Thái Tông

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

85

Nguyễn Văn Trỗi

Từ Huỳnh Thúc Kháng đến Võ Thị Đệ

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

86

Nguyễn Vịnh

Từ Trương Định đến Tố Hữu

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

87

Phạm Đường

Từ Lý Chính Thắng đến Võ Thị Đệ

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

88

Phạm Hàm

Từ Đoàn Khắc Cung đến Khu dân cư Bà Triệu

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

89

Phạm Hữu Nhật

Từ Hai Bà Trưng đến hết đường nhựa

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

90

Phạm Quang Ảnh

Từ Hai Bà Trưng đến Tôn Đức Thắng

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

91

Phạm Tuân

Từ Trần Quang Khải đến Trương Đăng Trinh

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

92

Phạm Văn Đồng

- Từ Lê Trung Đình đến Lê Thánh Tôn

1,2

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

- từ Lê Thánh Tôn đến Cao Bá Quát

1,0

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

93

Phạm Xuân Hòa

Từ Nguyễn Bá Loan đến Phan Đình Phùng

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

94

Phan Bội Châu

-Từ Hai Bà Trưng đến Hùng Vương

1,2

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

-Từ Hùng Vương đến Trần Hưng Đạo

1,1

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

95

Phan Chu Trinh

Từ Hùng Vương đến Trần Hưng Đạo

1,1

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

96

Phan Đăng Lưu

Từ Hà Huy Tập đến Khu dân cư Bắc trường Mẫu giáo

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

97

Phan Đình Phùng

Từ Quang Trung đến Lê Lợi

1,2

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

Từ Lê Lợi đến Trường Chinh

1,0

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

98

Phan Huy Ích

Từ Võ Tùng đến Cẩm Thành

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

99

Phan Long Bằng

Từ Chu Văn An đến An Dương Vương

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

100

Phan Thái Ất

Từ Lê Lợi đến Trường Chinh

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

101

Phan Văn Trị

Từ Trương Vĩnh Ký đến Trường Chinh

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

102

Quang Trung

- Từ cầu Trà Khúc I đến Trần Hưng Đạo

1,3

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

- Từ Trần Hưng Đạo đến Lê Lợi

1,2

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

- Từ Lê Lợi đến Cao Bá Quát

1,1

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

- Từ Cao Bá Quát đến cầu Bàu Giang

1,0

1

23.000

4.200

3.200

3.400

2.600

103

Thái Thú

Từ Phan Văn Trị đến Phan Đình Phùng

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

104

Thành Thái

Từ Chu Văn An đến Trần Cao Vân

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

105

Tô Hiến Thành

Từ Chu Văn An đến Tố Hữu

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

Từ Tố Hữu đến Trần Quốc Toản

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

106

Tố Hữu

Từ Tôn Đức Thắng đến Tô Hiến Thành

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

107

Tôn Đức Thắng

Từ Bà Triệu đến Trần Quốc Toản

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

108

Trà Bồng khởi nghĩa

Từ Nguyễn Nghiêm đến Cách Mạng Tháng 8

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

109

Trần Cẩm

- Từ Bà Triệu đến Trương Quang Trọng

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

-Từ Cẩm Thành đến Lê Trung Đình

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

110

Trần Cao Vân

Từ Tôn Đức Thắng đến Hai Bà Trưng

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

111

Trần Công Hiến

Từ Bà Triệu đến hết đường nhựa (Khu dân cư Bà Triệu)

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

112

Trần Hưng Đạo

Từ Quang Trung đến Hùng Vương

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

113

Trần Khánh Dư

Từ Lý Thường Kiệt đến hết bến xe

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

Các đoạn còn lại (kể cả đất thuộc xã Nghĩa Dõng)

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

114

Trần Kiên

Từ Cách mạng tháng 8 đến Trà Bồng Khởi Nghĩa

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

115

Trần Nam Trung

Từ Chu Huy Mân đến Trương Quang Giao

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

116

Trần Quang Diệu

Từ Nguyễn Công Phương đến Chu Văn An

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

117

Trần Quang Khải

Từ Trường Chinh đến Lý Thái Tổ

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

118

Trần Quý Cáp

Từ đường 11m chưa thi công đến Nguyễn Văn Trỗi

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

119

Trần Quý Hai

Từ Hùng Vương đến Ngô Sĩ Liên

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

120

Trần Tế Xương

Đoạn từ Nguyễn Trãi đến Bùi Thị Xuân

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

121

Trần Thái Tông

Từ Tô Hiến Thành đến Nguyễn Tự Tân

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

Từ Nguyễn Tự Tân đến Trần Quốc Toản

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

122

Trần Thị Hiệp

Từ Nguyễn Du đến Đinh Tiên Hoàng

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

123

Trần Thủ Độ

Từ Trần Khánh Dư đến đường Gom chưa thi công

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

124

Trần Toại

Từ Hùng Vương đến Trường Chính trị tỉnh

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

125

Trịnh Công Sơn

Từ Đoàn Khắc Cung đến Khu dân cư Bà Triệu

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

126

Trường Chinh

Từ Quang Trung đến hết đường bê tông nhựa

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

127

Trương Đăng Trinh

Từ Huỳnh Thúc Kháng đến Trương Vĩnh Ký

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

128

Trương Định

Từ Tôn Đức Thắng đến Hai Bà Trưng

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

Từ Hai Bà Trưng đến Ngã 5 Thu Lộ

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

129

Trương Quang Trọng

Từ Bà Triệu đến Quang Trung

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

130

Trương Quang Đản

Từ Chu Huy Mân đến Trần Thị Hiệp

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

131

Trương Quang Giao

Từ Đinh Tiên Hoàng đến hết đường bê tông nhựa

 

2

17.000

3.800

3.000

3.200

2.400

132

Trường Sa

Từ đường Bà Triệu đến hết địa phận phường Nghĩa Chánh

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

133

Trương Vĩnh Ký

Từ Trần Quang Khải đến Phan Đình Phùng

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

134

Vân Đông

- Từ Đường Ngọc Cảnh đến Nguyễn Trung Trực

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

135

Vạn Tường

- Từ Phan Đăng Lưu đến Toà án tỉnh

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

- Từ Trần Kiên đến Trần Thị Hiệp

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

136

Võ Hàn

Từ Trần Quang Khải đến Nguyễn Thái Học

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

137

Võ Thị Sáu

Từ Trần Hưng Đạo đến kênh N6

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

138

Võ Tùng

Từ Lê Trung Đình đến Bà Triệu

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

139

Xuân Diệu

Từ Trần Tế Xương đến Nguyễn Đình Chiểu

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

140

Xuân Thủy

Từ Trần Quang Khải đến Nguyễn Thái Học

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

141

Khu dân cư đê bao

- Đường có mặt cắt từ 16m đến 21m

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

- Đường có mặt cắt 10,5m đến dưới 16m

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

142

Khu dân cư Thành Cổ

Đường có mặt cắt trên 10m

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

Đường có mặt cắt 8,5m (lô C)

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

143

Khu dân cư Bắc đường Trương Quang Trọng

Đường có mặt cắt trên 11,5m (Trừ đường Trần Cẩm)

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

Đường có mặt cắt đến 11,5m

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

144

Khu dân cư Bắc Gò Đá

- Đường Trần Nhân Tông và đường Lê Văn Hưu theo quy hoạch

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

- Đường có mặt cắt từ 11,5m đến 14,5m

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

- Đường có mặt cắt 11m

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

145

Khu dân cư Đông Chu Văn An

Đường có mặt cắt 11,5m (Quy hoạch là đường Phạm Ngũ Lão)

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

Đường có mặt cắt 9,5m

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

146

Khu dân cư dọc đường Lê Thánh Tôn

Đường quy hoạch Lê Thánh Tôn (Đoạn từ Đinh tiên Hoàng đến Ngã tư Ba La)

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

Đường có mặt cắt 9,5m

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

147

Khu dân cư Bắc Lê Lợi

Đường Trần Kỳ Phong và đường Võ Quán

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

Đường nội bộ còn lại

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

148

Khu dân cư Nam Gò Đá

Đường có mặt cắt 11,5m

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

Đường có mặt cắt từ 7,5m đến 10,5m

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

149

Khu đô thị mới Nam Lê Lợi

Đất mặt tiền đường Trương Quang Cận, đường Triệu Quang Phục, đường Hoàng Diệu

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

Đất mặt tiền các đường nội bộ còn lại (Trừ đường Phan Thái Ất)

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

150

Khu dân cư Phát Đạt - Bàu Cả

Đường có mặt cắt từ 16m đến 18,5m và đường Lê Văn Hưu

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

Đất mặt tiền các đường nội bộ còn lại

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

151

Khu dân cư phía đông đường Nguyễn Chí Thanh

Đường nội bộ

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

152

Khu dân cư Tây Phan Bội Châu

Đường nội bộ

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

153

Khu dân cư Tổ 17 (Nay là Tổ 7) phường Quảng Phú

Đường nội bộ

 

6

4.000

2.400

1.960

2.000

1.900

154

Khu dân cư Trần Khánh Dư

Đường nội bộ

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

155

Khu dân cư Yên Phú

Đất mặt tiền đường Trần Tế Xương

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

Đất mặt tiền đường nội bộ còn lại

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

156

Khu đô thị An Phú Sinh

Đường Lê Thánh Tôn theo quy hoạch

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

Đường có mặt cắt từ 20m đến 24m

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

Đường nội bộ còn lại

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

157

Khu đô thị Phú Mỹ

Đường có mặt cắt 50m và 24m

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

Đường có mặt cắt 12m đến 17,5m

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

158

Khu tái định cư Gò Xoài

Đường có mặt cắt 21m

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

 

Đường nội bộ còn lại (Trừ đường Bùi Tá Hán)

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

159

Khu dân cư Phước Thạnh

Đất mặt tiền đường Nguyễn Tri Phương

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

Đường nội bộ còn lại

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

160

Khu dân cư Bàu Giang - Cầu mới

Đường có mặt cắt 18,5m

 

3

12.000

3.200

2.600

2.600

2.300

Đường có mặt cắt 11m và 12m

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

Đường có mặt cắt 9m và 6m

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

161

Khu dân cư Tây Bệnh Viện Đa Khoa tỉnh

Đường nội bộ (Trừ đường Đặng Văn Ngữ và đường Xuân Diệu)

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

162

Khu tái định cư Nguyễn Thông (phục vụ tái định cư KCN Quảng Phú)

Đường nội bộ

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

163

Khu dân cư Bàu Ruộng

Đường nội bộ

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

164

Khu dân cư phía đông đường Nguyễn Du

Đường nội bộ

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

165

Khu dân cư phía tây đường Trương Định

Đường nội bộ có mặt cắt từ 10,5m đến 13,5m

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

Đường nội bộ có mặt cắt 7,5m

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

166

Khu dân cư phía Bắc Trường Đại học Phạm Văn Đồng kết hợp chỉnh trang đô thị

Đường nội bộ

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

167

Khu dân cư Lõm kết hợp chỉnh trang đô thị phía Tây đường Phan Đình Phùng

Đường nội bộ

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

168

Khu dân cư Lõm kết hợp chỉnh trang đô thị phía Đông đường Lê Quý Đôn

Đường nội bộ

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

169

Đất mặt tiền đường nối từ đường Hùng Vương (Đài truyền hình) đến Nguyễn Tự Tân

 

 

4

9.000

3.000

2.400

2.400

2.100

170

Các loại đường khác (đường láng nhựa hoặc BTXM)

- Đường có mặt cắt từ 7,5m trở lên

 

5

6.000

2.600

2.000

2.300

1.960

- Đường có mặt cắt từ 5m đến dưới 7,5m

 

6

4.000

2.400

1.960

2.000

1.900

- Đối với đường đất có mặt cắt rộng từ 5m trở lên: Vị trí 1 tính bằng 70% giá đất vị trí 1 đường phố loại 6; Vị trí 2 tính bằng 90% giá đất vị trí 2 đường phố loại 6, nhưng không thấp hơn 1.900.000 đồng/m2; Vị trí 3 được tính theo mức giá 1.900.000 đồng/m2 (đối với các phường Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú và Lê Hồng Phong) và 1.700.000 đồng/m2 (đối với các phường Nghĩa Lộ, Chánh Lộ, Quảng Phú, Nghĩa Chánh).

- Đất ở không thuộc các loại đường và vị trí nêu trên (đất ở thuộc vị trí khác còn lại):

+ Đối với các phường Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú và Lê Hồng Phong: 1.900.000 đồng/m2;

+ Đối với các phường Nghĩa Lộ, Chánh Lộ, Quảng Phú, Nghĩa Chánh: 1.700.000 đồng/m2.

- Đất ở vị trí 2, vị trí 3 của thành phố Quảng Ngãi có chiều sâu cách đường phố từ 100m đến 150m thuộc đường phố loại 1, 2, 3, 4, 5 và 6 thì giá đất ở được tính bằng 85% giá đất ở của vị trí từ 50m đến dưới 100m tương ứng theo từng vị trí 2, vị trí 3 nhưng không thấp hơn 1.900.000 đồng/m2.

a2) Cách phân loại vị trí đất ở đối với khu vực 08 phường: Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Lê Hồng Phong, Nghĩa Lộ, Chánh Lộ, Quảng Phú, Nghĩa Chánh thuộc thành phố Quảng Ngãi

Vị trí đất theo loại đường phố được phân theo 3 vị trí như sau:

- Vị trí 1: Là đất ở mặt tiền đường phố 1, 2, 3, 4, 5, 6.

- Vị trí 2: Là đất ở mặt tiền các hẻm rộng từ 3m đến dưới 5m.

- Vị trí 3: Là đất ở mặt tiền các hẻm rộng từ 2m đến dưới 3m.

- Các hẻm có mặt cắt dưới 2m được áp dụng theo giá đất ở thuộc vị trí khác còn lại quy định tại điểm a1 nêu trên.

- Đối với những vị trí đất có hẻm tiếp giáp với nhiều loại đường phố thì được áp giá theo loại đường phố gần nhất.

- Mốc giới để xác định vị trí thửa đất cách đường phố chính là tại bó vỉa (mép lòng đường) đường phố chính.

- Chiều rộng hẻm được xác định tại chiều rộng nhỏ nhất của hẻm tính từ vị trí thửa đất ra đường chính.

b) Đối với khu vực phường Trương Quang Trọng:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

STT

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí

Mức giá

A

Đường loại 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Nguyễn Văn Linh đoạn từ kênh B8 đến Cầu Trà Khúc 1

1

8.400

2

Đất mặt tiền đường trục chính rộng 26m thuộc Khu đô thị - dịch vụ VSIP

2

7.000

3

Đường Võ Nguyên Giáp đoạn từ cầu Bàu Sắt đến ranh giới xã Tịnh Ấn Tây

2

7.000

4

Đường Trần Văn Trà đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Hoàng Sa

2

7.000

5

Đất mặt tiền đường bờ kè phía Bắc sông Trà Khúc (đoạn từ đường Trần Văn Trà đến đường Hoàng Sa)

2

7.000

6

Đất mặt tiền đường Hoàng Sa từ đường Trần Văn Trà đến giáp địa giới xã Tịnh An (đoạn còn lại thuộc phường Trương Quang Trọng)

2

7.000

7

Đất mặt tiền đường Nguyễn Văn Linh đoạn từ QL 1A đến giáp kênh B8

2

7.000

8

Đường Tế Hanh

3

6.000

9

Đất mặt tiền đường QL 1A mới đoạn dẫn vào cầu Trà Khúc II.

3

6.000

10

Đất mặt tiền đường rộng từ 20,5m trở lên thuộc Khu dân cư Sơn Tịnh

3

6.000

11

Đất mặt tiền đường Hoàng Sa đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường Trần Văn Trà

3

6.000

12

Đất mặt tiền đoạn từ Ngã 3 Sáu Hoanh đi xã Tịnh Ấn Đông

4

5.000

13

Đất mặt tiền QL1A đoạn từ Showroom ô tô Nam Hàn đến giáp xã Tịnh Phong

4

5.000

14

Đất mặt tiền đường nội bộ còn lại thuộc Khu đô thị - dịch vụ VSIP

4

5.000

15

Đất mặt tiền đường nội bộ thuộc Khu dân cư Trục đường Mỹ Trà - Mỹ Khê

4

5.000

16

Đường Võ Nguyễn Gíáp đoạn còn lại từ Cầu Bàu Sắt đến giáp QL 1A

5

4.500

17

Đường Trần Văn Trà đoạn từ đường Hoàng Sa đến giáp xã Tịnh An

5

4.500

18

Đất mặt tiền đường nội bộ còn lại thuộc Khu dân cư Sơn Tịnh

5

4.500

19

Đất mặt tiền đường nội bộ thuộc Khu dân cư Đồng Quán Dưới

5

4.500

20

Đất mặt tiền đường nội bộ thuộc Khu đô thị sinh thái Nam Chợ Hàng Rượu

6

4.000

21

Đất mặt tiền đường nội bộ thuộc Khu đô thị mới Chợ Hàng Rượu

6

4.000

22

Đất mặt tiền đường nội bộ thuộc Khu dân cư Vườn Lớn

6

4.000

23

Đường nội bộ còn lại thuộc Khu tái định cư Liên Hiệp 1

6

4.000

24

Đất mặt tiền đường nội bộ thuộc Khu tái định cư Thị trấn Sơn Tịnh

6

4.000

B

Đường loại 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách đường Nguyễn Văn Linh không quá 100m; Đất mặt tiền đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh nối với đường Tế Hanh (từ nhà ông Phạm Hồng Thọ đến nhà ông Đỗ Hồng Sanh)

1

3.400

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách đường Nguyễn Văn Linh trên 100m (đến giáp cầu chui xã Tịnh Ấn Đông)

2

2.800

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách đường Trần Văn Trà không quá 100m

2

2.800

4

Đất mặt tiền đường nội thành rộng từ 7m trở lên không thuộc các diện trên

2

2.800

5

Đất mặt tiền đường nội thành rộng từ 5m đến dưới 7m không thuộc các diện trên

3

2.400

C

Đường loại 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường nội thành rộng từ 3m đến dưới 5m không  thuộc các diện trên

1

1.600

2

Đất mặt tiền đường nội thành rộng từ 2m đến dưới 3m không thuộc các diện trên

2

1.200

3

Đất ở các vị trí khác còn lại

3

1.000

c) Đối với khu vực 02 xã: Nghĩa Dõng và Nghĩa Dũng(trừ Đường Bích Khê và Đường Trần Khánh Dư)

ĐVT: Nghìn đồng/m2

STT

KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

A

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Trần Anh Tông

1

4.200

2

Đất mặt tiền đường Trường Sa đoạn thuộc xã Nghĩa Dõng và xã Nghĩa Dũng

1

4.200

3

Đất mặt tiền đường Hồ Quý Lý (từ ngã 4 Ba La đến giáp ranh giới xã Nghĩa Hà).

1

4.200

4

Đất mặt tiền các tuyến đường có mặt cắt rộng 27m và 20,5m thuộc Khu dân cư Nghĩa Dũng (phía đông Tỉnh lộ 623C)

2

3.600

5

Đất mặt tiền các tuyến đường có mặt cắt rộng 17m và 13,5m thuộc Khu dân cư Nghĩa Dũng (phía đông Tỉnh lộ 623C)

3

1.800

6

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m đến 5m nối và cách đường Trần Anh Tông và Hồ Quý Ly dưới 100m

3

1.800

7

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m đến 5m nối và cách đường Trần Anh Tông và Hồ Quý Ly từ 100m đến 150m

4

1.600

B

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ 3m đến 5m

1

1.200

2

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ 2m đến dưới 3m và đất mặt tiền đường không liên thôn rộng từ 2m đến 5m

2

1.000

C

Khu vực 3

 

 

1

Đất ở các vị trí khác còn lại

1

600

d) Đối với khu vực các xã còn lại thuộc thành phố Quảng Ngãi

ĐVT: Nghìn đồng/m2

STT

KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

I

Xã Tịnh Ấn Tây

 

 

A

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Võ Nguyên Giáp đoạn từ ranh giới phường Trương Quang Trọng đến giáp cầu Thượng Phương

1

3.000

2

Đất mặt tiền đường Tế Hanh đoạn từ cầu Núi Sứa đến ngã 3 đường ra bệnh viện Sơn Tịnh (khu dân cư Đông Dương)

1

3.000

3

Đất mặt tiền đường có mặt cắt rộng 27m khu đường dẫn Cầu Thạch Bích

1

3.000

4

Đất mặt tiền đường nội bộ thuộc Khu đô thị - dịch vụ VSIP

1

3.000

5

Đất mặt tiền đường nội bộ thuộc khu dân cư và tái định cư cầu Thạch Bích

2

2.400

6

Đất mặt tiền đường Tế Hanh đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Ấn Tây

2

2.400

7

Đất mặt tiền đường Võ Nguyên Giáp đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Ấn Tây

2

2.400

8

Đất mặt tiền đường nối từ Võ Nguyên Giáp (trước Bệnh viện) đến giáp đường Tế Hanh

2

2.400

9

Đất mặt tiền đường nội bộ thuộc khu dân cư Soi Đông Dương

2

2.400

10

Đất mặt tiền đường bê tông xi măng đoạn từ cầu Núi Sứa đến Phân hiệu Trường Tiểu học Thôn Thống Nhất

5

1.200

11

Đất mặt tiền đường nội bộ Khu dân cư Trung tâm xã Tịnh Ấn Tây

6

1.000

12

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách đường Tế Hanh không quá 200m đoạn từ Núi Sứa đến giáp ranh xã Tịnh Hà

6

1.000

13

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách Võ Nguyên Giáp không quá 200m từ ranh giới thị trấn đến cầu Thượng Phương.

6

1.000

B

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách Võ Nguyên Giáp không quá 200m đoạn từ cầu Thượng Phương - đường sắt Bắc Nam

2

700

2

Đất mặt tiền đường nội bộ Khu dân cư Vườn Dưa

4

450

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách Võ Nguyên Giáp trên 200m tuyến đi Cộng Hòa 1 đến Nhà văn hoá thôn

4

450

4

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối Võ Nguyên Giáp tuyến đi Cộng Hòa 1 đoạn còn lại

5

350

C

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ 3m trở lên đoạn từ Kênh B8 đến ngõ Năm Trung (Tịnh Hà)

1

300

2

Đất mặt tiền đường bê tông xi măng đoạn từ ngã 3 ông Tùng đi Miếu xóm

1

300

3

Đất các vị trí còn lại thuộc thôn Thống Nhất

2

200

4

Đất các khu vực khác còn lại của thôn Cộng Hòa 2

3

150

5

Đất các khu vực khác còn lại của thôn Cộng Hòa 1

3

150

6

Đất mặt tiền đường chính thôn Độc Lập rộng từ 3m trở lên không thuộc diện trên

4

130

7

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

120

II

Xã Tịnh An

 

 

A

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Hoàng Sa đoạn thuộc xã Tịnh An

1

3.000

2

Đất mặt tiền QL 24B đoạn thuộc xã Tịnh An

2

2.400

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách QL 24B không quá 100m đoạn thuộc xã Tịnh An

6

1.000

B

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách đường Hoàng Sa không quá 100m đoạn thuộc xã Tịnh An

1

900

2

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên nối và cách QL 24B trên 100m đoạn đến ngã 3 nhà Phan Trưởng (Cống đội 6 Long Bàn)

3

550

3

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn nối và cách QL 24B trên 100m đến Vườn Hoang

3

550

4

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn nối và cách QL 24B trên 100m đến ngã 3 đường bà Liệu

3

550

5

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn nối, cách QL 24B trên 100m đến ngã 3 nhà ông Một Can

3

550

6

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn nối và cách QL 24B trên 100m đến trường Mẫu giáo thôn Tân Mỹ

3

550

7

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn nối và cách QL 24B trên 100m đến cống ông Giêng

3

550

8

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn nối và cách QL 24B trên 100m đến giáp đường Hoàng Sa

4

450

C

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường nội thôn Long Bàn, Tân Mỹ, Ngọc Thạch (trừ xóm Tân Lập, thôn Ngọc Thạch và thôn An Phú) rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện trên

1

300

2

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thuộc thôn An Phú và xóm Tân lập, thôn Ngọc Thạch

2

200

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 2m đến dưới 3m thuộc địa bàn xã

3

150

4

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

4

130

III

Xã Tịnh Châu

 

 

A

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường QL 24B đoạn từ giáp ranh Tịnh An đến Nghĩa Tự

1

3.000

2

Đất mặt tiền đường QL 24B đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Châu

3

1.800

3

Đất mặt tiền đường QL 24B - Bình Tân đoạn nối QL 24B không quá 100m

4

1.500

4

Đất mặt tiền đường QL 24B - Bình Tân đoạn cách QL 24B trên 100m đến Bưu điện văn hóa xã

5

1.200

5

Đất mặt tiền đường khu vực ngã 4 QL 24B - Bình Tân và đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa bán kính 150m

5

1.200

6

Đất mặt tiền thuộc đường nối QL 24B đi Tịnh Long đoạn thuộc xã Tịnh Châu

5

1.200

7

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách QL 24B - Bình Tân không quá 100m (không thuộc các diện trên) thuộc đoạn QL 24B - Bưu điện văn hóa xã

6

1.000

B

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường QL 24B - Bình Tân đoạn Bưu điện văn hóa xã đến cách ngã 4 giao với tuyến Sơn Tịnh - Tịnh Hòa 150m về phía Nam

1

900

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách QL 24B không quá 100m không thuộc các diện trên

1

900

3

Đất mặt tiền đường QL 24B - Bình Tân các đoạn còn lại

4

450

4

Đất mặt tiền đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa các đoạn còn lại

5

350

C

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường chính nội thôn Phú Bình nối và cách QL 24B, tuyến QL 24B - Bình Tân trên 100m thuộc đội 1, 2, 3, 4, 5

1

300

2

Đất các khu vực còn lại của đội 1, 2, 3, 4, 5 thôn Phú Bình

2

200

3

Đất mặt tiền đường Hàng Gia -Vĩnh Tuy nối dài đoạn thuộc xã Tịnh Châu

2

200

4

Đất mặt tiền đường nội thôn đoạn từ cầu Lệ Thuỷ đến giáp Tịnh Thiện

3

150

5

Đất mặt tiền đường chính liên thôn không thuộc các diện trên

3

150

6

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

120

IV

Xã Tịnh Long

 

 

A

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Hoàng Sa đoạn thuộc xã Tịnh Long

2

2.400

2

Đất mặt tiền đường QL 24B đi Tịnh Long đoạn từ giáp xã Tịnh Châu đến đường Hoàng Sa

6

1.000

3

Đất mặt tiền đường QL 24B đi Tịnh Long đoạn từ giáp xã Tịnh Thiện đến đường Hoàng Sa

6

1.000

4

Đất mặt tiền đường nội bộ còn lại trong khu tái định cư Ruộng Ngõ xã Tịnh Long

6

1.000

5

Đất mặt tiền đường nội bộ còn lại trong khu tái định cư Gò Dệnh

6

1.000

6

Đất mặt tiền các trục đường chính khu tái định cư Đồng Bến Sứ có mặt cắt từ 9,5m trở lên

6

1.000

B

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường nội bộ Khu dân cư Tăng Long

1

900

2

Đất mặt tiền các trục đường chính khu tái định cư Đồng Bến Sứ có mặt cắt từ 6,5m đến dưới 9,5m

1

900

3

Đất mặt tiền các trục đường chính khu tái định cư Cây Sến có mặt cắt từ 9,5m trở lên

1

900

4

Đất mặt tiền các trục đường chính khu tái định cư Cây Sến có mặt cắt từ 6,5m đến dưới 9,5m

2

700

5

Đất mặt tiền các tuyến đường nội bộ khu tái định cư Đồng Bến Sứ có mặt cắt từ 5,5m đến dưới 6,5m

2

700

6

Đất mặt tiền các tuyến đường nội bộ khu tái định cư Đồng Bến Sứ có mặt cắt dưới 5,5m

3

550

7

Đất mặt tiền các tuyến đường nội bộ khu tái định cư Cây Sến có mặt cắt từ 5,5m đến dưới 6,5m

3

550

8

Đất mặt tiền các tuyến đường nội bộ khu tái định cư Cây Sến có mặt cắt dưới 5,5m

4

450

9

Đất mặt tiền các tuyến đường nội bộ trên địa bàn xã có mặt cắt từ 5,0m trở lên

3

550

10

Đất mặt tiền các tuyến đường nội bộ trên địa bàn xã còn lại có mặt cắt từ 3,0 m đến dưới 5,0m

4

450

11

Đất mặt tiền các tuyến đường nội bộ trên địa bàn xã còn lại có mặt cắt từ 2,0 m đến dưới 3,0m

5

350

C

Khu vực 3:

 

 

1

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

1

300

V

Xã Tịnh Thiện

 

 

A

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền QL 24B đoạn thuộc xã Tịnh Thiện

4

1.500

B

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Cầu Sắt - Bình Tân đoạn từ Cầu Sắt đến hết khu dân cư thôn Hòa Bân

2

700

2

Đất mặt tiền đường ngã 4 khu vực chợ Tịnh Thiện bán kính 100m

2

700

3

Đất mặt tiền đường ĐH 521 đoạn giáp xã Tịnh Châu đến cách phía Nam chợ Tịnh Thiện 100m

5

350

C

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường đoạn từ ngã 4 Quán Lánh (trường THCS Tịnh Thiện) đến giáp ranh giới xã Tịnh Hòa

1

300

2

Đất mặt tiền đường ĐH 530 đoạn giáp xã Tịnh Châu đi Gò Đá Tân An

2

200

3

Đất mặt tiền đường Hàng Gia - Vĩnh Tuy nối dài đoạn thuộc xã Tịnh Thiện

2

200

4

Đất mặt tiền đường nội thôn Hòa Bân rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 4 trường Tiểu học Hòa Bân đến giáp QL 24B

3

150

5

Đất mặt tiền đường nội thôn Long Thành rộng từ 3m trở lên đoạn từ quán Lộc đến ngõ bà Ri

3

150

6

Đất mặt tiền đường nội thôn Long Thành rộng từ 3m trở lên đoạn cách chợ Tịnh Thiện 100m đến Tập Long và đoạn cách chợ Tịnh Thiện 100m đến cầu Kháng Chiến

3

150

7

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện trên trừ thôn Phú Vinh

4

130

8

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

120

VI

Xã Tịnh Khê

 

 

A

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền QL 24B đoạn từ trường PTTH Sơn Mỹ đến cầu Khê Hòa

2

2.400

2

Đất mặt tiền QL 24B đi Tịnh Kỳ đoạn từ QL 24B đến giáp cầu Khê Kỳ

2

2.400

3

Đất mặt tiền đường Hoàng Sa đoạn thuộc xã Tịnh Khê

2

2.400

4

Đất mặt tiền đường nội bộ Khu dân cư Mỹ Khê

3

1.800

5

Đất mặt tiền QL 24B đoạn từ giáp xã Tịnh Thiện đến giáp trường PTTH Sơn Mỹ

4

1.500

6

Đất mặt tiền đường đoạn từ ranh giới xã Tịnh Kỳ đến hết đường bờ Đông Sông Kinh

5

1.200

7

Đất mặt tiền đường gom có chiều sâu cách tuyến đường Hoàng Sa khoảng 15m đến 20m thuộc Khu tái định cư Đồng Trại - Khê Nam và Khu tái định cư Rừng Cây

5

1.200

8

Đất mặt tiền đường chính nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 4 Khê Ba đến giáp ngã 3 Khê Thọ (Riêng ngã 4 Khê Ba đến Trường Tiểu học số 1 là tính hết đoạn)

6

1.000

9

Đất mặt tiền đường chính nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn từ trường PTTH Sơn Mỹ đến giáp cầu Cổ Luỹ cũ.

6

1.000

B

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách QL 24B không quá 100m đoạn từ giáp Trường PTTH Sơn Mỹ đến cầu Khê Hòa, đến cầu Khê Kỳ

1

900

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên tiếp giáp với đất mặt tiền QL 24B (đoạn từ trường PTTH Sơn Mỹ đến cầu Khê Hòa)

1

900

3

Đất mặt tiền các tuyến đường nội bộ còn lại trong Khu tái định cư Đồng Trại - Khê Nam và Khu tái định cư Rừng Cây

1

900

4

Đất mặt tiền đường nội bộ khu dân cư Mỹ Lại

1

900

5

Đất mặt tiền đường chính nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn từ trường Tiểu học số 1 đến nhà sinh hoạt KDC Khê Thuỷ dưới

2

700

6

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách QL 24B không quá 100m đoạn từ giáp Tịnh Thiện đến trường PTTH Sơn Mỹ

3

550

7

Đất mặt tiền đương rộng từ 3m trở lên nối và cách đường Hoàng Sa không quá 100m

3

550

8

Đất mặt tiền đương rộng từ 3m trở lên nối và cách đường Hoàng Sa trên 100m

5

350

9

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thuộc Khê Lập và đến hết Khê Hội

5

350

10

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách đất mặt tiền đường chính nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn từ trường PTTH Sơn Mỹ đến giáp cầu Cổ Lũy dưới 100m

5

350

11

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ thôn Mỹ Lại đến giáp thôn Trường Định

5

350

C

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện trên (trừ các đường còn lại của thôn Cổ Luỹ)

1

300

2

Đất mặt tiền đường nội bộ Khu dân cư Khê Tân

2

200

3

Đất mặt tiền đường nội thôn Cổ Luỹ rộng từ 3m trở lên thuộc các đoạn còn lại của thôn

2

200

4

Đất mặt tiền đường rộng từ 2m đến 3m trên địa bàn xã

3

150

5

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

120

VII

Xã Tịnh Hòa

 

 

A

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường QL 24B đoạn từ đập Khê Hòa đến hết Xuân An

3

1.800

B

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường nối từ QL 24B vào Khu tái định cư và đường nội bộ Khu dân cư cư thôn Xuân An

1

900

2

Đất mặt tiền nối QL 24B đến hết UBND xã Tịnh Hoà và Đất mặt tiền đường thuộc Khu dân cư Ven sông Chợ Mới

1

900

3

Tuyến đường nối từ QL 24B đến giáp xã Bình Châu

1

900

4

Đất mặt tiền các đường nối QL 24B vào thôn Hòa Thuận và đường nội bộ KDC Đông Thuận

1

900

5

Đất mặt tiền đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa đoạn từ ngã rẽ đi Phú Mỹ đến giáp QL 24B

3

550

6

Đất mặt tiền đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa đoạn từ trường Tiểu học số 2 Tịnh Hòa đến ngã rẽ đi Phú Mỹ

5

350

7

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách QL 24B không quá 100m không thuộc các diện trên.

5

350

8

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ UBND xã Tịnh Hòa đến giáp đường Sơn Tịnh -Tịnh Hòa

5

350

C

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa đoạn giáp Tịnh Thiện đến trường Tiểu học số 2 Tịnh Hòa

2

200

2

Đất mặt tiền đường nối đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa đi Bình Tân

2

200

3

Đất mặt tiền đường nội thôn Hòa Thuận rộng từ 3m trở lên các đoạn nối cách QL 24B trên 100m

2

200

4

Đất mặt tiền đường nội thôn Quang Mỹ rộng từ 3m trở lên đoạn giáp thôn Minh Quang đến miễu Phú Đức

3

150

5

Đất mặt tiền đường đoạn từ HTX Diêm Nghiệp đến giáp Châu Me (Bình Châu)

3

150

6

Đất mặt tiền đường nội thôn Quang Mỹ rộng từ 3m trở lên đoạn nối cách đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa không quá 100m

3

150

7

Đất mặt tiền đường nội thôn Xuân An rộng từ 3m trở lên nối và cách QL 24B trên 100m đoạn từ nhà anh Hoá đến xóm Xuân Thới.

3

150

8

Đất mặt tiền đường nội thôn Xuân An rộng từ 3m trở lên đoạn từ HTX Diêm Nghiệp đến ngã 3 nhà Tám Phiên

3

150

9

Đất mặt tiền đường nội thôn Trung Vĩnh rộng từ 3m trở lên đoạn ngã 3 đội 9 đến giáp ngã 3 Xóm Suối

3

150

10

Đất mặt tiền đường nội thôn Diêm Điền rộng từ 3m trở lên đoạn từ giáp Tịnh Thiện đến giáp đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa

3

150

11

Đất mặt tiền đường nội thôn Trung Vĩnh rộng từ 3m trở lên đoạn ngã 3 đội 9 đến giáp Tịnh Thiện

3

150

12

Đất mặt tiền đường nội thôn Xuân An rộng từ 3m trở lên

3

150

13

Đất mặt tiền đường nội thôn Quang Mỹ rộng từ 3m trở lên đoạn giáp Rừng Cát đến ngã 3 Sáu Dư

4

130

14

Đất mặt tiền đường nội thôn Trung Vĩnh còn lại rộng từ 3m trở lên

4

130

15

Đất các khu vực khác còn lại của thôn Hòa Thuận không thuộc các diện trên

4

130

16

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

120

VIII

Xã Tịnh Kỳ

 

 

A

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường có mặt cắt rộng 11m thuộc Khu tái định cư Biến đổi khí hậu Tịnh Kỳ

4

1.500

2

Đất mặt tiền đường có mặt cắt rộng 7m thuộc Khu tái định cư Biến đổi khí hậu Tịnh Kỳ

5

1.200

3

Đường Cảng cá thuộc Khu Cảng cá và Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Sa Kỳ

4

1.500

4

Đất mặt tiền đường chính nội xã đoạn từ giáp ranh giới xã Tịnh Khê đến giáp núi An Vĩnh

5

1.200

5

Đường nội bộ còn lại thuộc Khu Cảng cá và Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Sa Kỳ

5

1.200

B

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường chính nội xã đoạn từ ngã 3 sân vận động đến Trạm kiểm soát Biên phòng Sa Kỳ; đến cơ sở đóng tàu thuyền An Ngãi

1

900

2

Đất mặt tiền đường chính nội xã đoạn từ trường mẫu giáo An Kỳ đến bến đò Kỳ Bắc (An Kỳ)

1

900

3

Đất mặt tiền đường có mặt cắt rộng 5m khu tái định cư biến đổi khí hậu Tịnh Kỳ

2

700

4

Đất mặt tiền các đường rẽ rộng từ 3m trở lên nối các trục đường của xã thuộc đoạn từ Cửa Lở đến cơ sở đóng tàu thuyền An Ngãi

5

350

C

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 2m đến 3m trên địa bàn xã

2

200

2

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

4

130

IX

Xã Tịnh Ấn Đông

 

 

A

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường dẫn vào cầu Trà Khúc II đoạn thuộc xã

2

2.400

B

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa đoạn từ ranh giới phường Trương Quang Trọng đến giáp UBND xã

1

900

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách đường dẫn vào cầu Trà Khúc II không quá 100m

3

550

3

Đất mặt tiền đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa đoạn còn lại thuộc xã

4

450

4

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa không quá 100m đoạn từ ranh giới phường Trương Quang Trọng đến giáp UBND xã

5

350

5

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên từ QL 1A đi núi Cấm trong (cống Hóc Trăng)

5

350

6

Đất mặt tiền đường Hàn Gia - Vĩnh Tuy nối dài đoạn từ giáp ranh xã Tịnh Phong đến giáp xã Tịnh Châu

5

350

C

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách đường Sơn Tịnh - Tịnh Hòa không quá 100m đoạn còn lại thuộc xã

1

300

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 4 thôn Độc Lập đi Tịnh Phong

2

200

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 4 thôn Độc Lập giáp đường Hàng Gia -Vĩnh Tuy

2

200

4

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên của đội 9 thôn Bình Đẳng nối và cách đường dẫn vào cầu Trà Khúc 2 trên 100m

2

200

5

Đất mặt tiền đường nội thôn Hòa Bình, Hạnh Phúc, Độc Lập, Đoàn Kết, Tự Do rộng từ 3m trở lên

3

150

6

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên thuộc Đội 9 đoạn từ bờ tràn kênh B8 (chính) đến Chi khu và mặt tiền đường chính nội thôn thuộc đội 8 thôn Bình Đẳng

3

150

7

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

4

130

X

Xã Nghĩa Hà

 

 

A

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Trường Sa đoạn thuộc xã Nghĩa Hà

2

2.400

2

Đất mặt tiền đường đoạn từ ranh giới thành phố Quảng Ngãi đến cầu Sắt xã Nghĩa Hà

3

1.800

3

Đất mặt tiền đường La Hà - Thu Xà đoạn từ cầu Bàu Rán đến giáp ngã 4 Quán Láng xã Nghĩa Hà

5

1.200

B

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623C đoạn từ ranh giới xã Nghĩa Dũng đến giáp ranh giới xã Nghĩa Phú

5

350

2

Đất mặt tiền đường đoạn từ ngã 4 Quán Láng xã Nghĩa Hà đến giáp ngã 4 (Trường tiểu học Tây Hà)

5

350

C

Khu vực 3: