|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 52/VBHN-BXD
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ NHẬP KHẨU, PHÁ DỠ TÀU BIỂN
ĐÃ QUA SỬ DỤNG
Nghị định
số 82/2019/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về nhập khẩu,
phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2019, được
sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm
2022;
2. Nghị
định số 74/2023/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến phân cấp giải quyết thủ tục
hành chính trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023;
3. Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026;
4. Nghị
định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực kể từ
ngày 29 tháng 01 năm 2026.
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ
lục 4 về Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.[1]
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị
định này quy định về đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử
dụng để phá dỡ và quản lý hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng tại Việt Nam.
2. Các
quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển quy định tại Nghị định này cũng áp dụng
đối với việc nhập khẩu, phá dỡ kho chứa nổi, giàn di động.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định
này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt
động nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ và hoạt động phá dỡ tàu biển
đã qua sử dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phá
dỡ tàu biển là hoạt động tháo dỡ toàn bộ cấu trúc tàu biển tại cơ sở phá dỡ tàu
biển.
2. Cơ
sở phá dỡ tàu biển là khu vực chuyên dụng để phá dỡ tàu biển.
3.
Phương án phá dỡ tàu biển là kế hoạch do chủ cơ sở phá dỡ tàu biển lập để thực
hiện việc phá dỡ đối với từng tàu biển.
Điều 4. Nguyên tắc nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng
1. Việc
nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng phải bảo đảm an toàn hàng hải, an
ninh hàng hải, an toàn lao động, an toàn phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ sức khỏe
con người và môi trường.
2. Việc
phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng chỉ được thực hiện tại cơ sở phá dỡ tàu biển đã
được đưa vào hoạt động theo quy định.
3. Tàu
biển đã qua sử dụng được nhập khẩu để phá dỡ phải được đưa vào cơ sở phá dỡ
trong vòng 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan nhưng không vượt quá
90 ngày kể từ ngày tàu đến cảng biển đầu tiên của Việt Nam; thời gian phá dỡ
tàu biển không được kéo dài quá 180 ngày kể từ ngày bắt đầu phá dỡ.
4.
Doanh nghiệp nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng phải mua bảo hiểm và thực
hiện các nghĩa vụ về bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường
liên quan đến hoạt động nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng theo quy định.
Điều 5. Các loại tàu biển đã qua sử dụng được phép nhập khẩu
để phá dỡ
Tàu biển
đã qua sử dụng có thân tàu không bằng vật liệu phi kim loại được phép nhập khẩu
để phá dỡ, gồm:
1. Tàu
chở hàng khô, gồm: Hàng tổng hợp, hàng rời, hàng thiết bị, gỗ dăm, gỗ cây, ngũ
cốc, hàng đóng bao, hàng sắt thép.
2. Tàu
container.
3. Tàu
chở quặng.
4. Tàu
chở hàng lỏng, gồm: Dầu thô, dầu sản phẩm, dầu thực vật.
5. Tàu
chở gas, khí hóa lỏng.
6. Tàu
Ro-Ro, tàu khách, sà lan biển, phà biển.
Điều 6. Quy định phá dỡ tàu biển Việt Nam, tàu biển nước
ngoài bị chìm đắm tại Việt Nam
1. Việc
phá dỡ tàu biển Việt Nam và tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài bị chìm đắm tại
Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 05/2017/NĐ-CP ngày 16
tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến
đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam và các quy định
có liên quan khác của pháp luật.
2. Trường
hợp tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài bị chìm đắm tại Việt Nam, phá dỡ tại
Việt Nam phải thực hiện thủ tục nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
Điều 6a. Nguyên tắc về thực hiện thủ tục hành chính[2]
1. Mẫu
đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này
được thay thế bằng mã số định danh cá nhân hoặc mã số chuyên ngành thể hiện
trong mẫu đơn, tờ khai khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu
chuyên ngành được vận hành.
2. Kết
quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân,
tổ chức có yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có
trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành
chính bằng văn bản giấy.
QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ PHÁ DỠ TÀU BIỂN
Điều 7. Điều kiện đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động
Cơ sở
phá dỡ tàu biển phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Có
cầu cảng, luồng hàng hải đã được công bố theo quy định tại Nghị định số
58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải.
2.[3] Đáp ứng điều kiện về bảo vệ môi trường và được Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[4] cấp giấy phép môi trường.
3. Có
nhân lực, quy trình kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và phương án
xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định
tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
4. Có
đủ điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy, phương án chữa cháy theo quy định
tại Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy.
Điều 8. Thẩm quyền quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào
hoạt động[5]
Cục
trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động.
Điều 9. Thủ tục quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt
động[6]
1. Chủ
cơ sở phá dỡ tàu biển nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt
động trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Hồ
sơ đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động bao gồm:
a) Văn
bản đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động theo Mẫu số 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (bản chính hoặc biểu mẫu điện tử);
b) Giấy
phép môi trường của chủ cơ sở phá dỡ tàu biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính);
c) Quy
trình kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và phương án xử lý sự cố kỹ
thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng (Bản chính hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính);
d) Văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công
an (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính).
3.
Trình tự tiếp nhận, xử lý hồ sơ:
a) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra phù hợp của hồ sơ, trường hợp hồ
sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn chủ cơ sở phá dỡ tàu biển hoàn thiện hồ sơ theo
quy định tại Nghị định này;
b)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động theo Mẫu số 02
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận
phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Trong quá trình xử lý hồ sơ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh được tiến hành các hoạt động: khảo sát, kiểm chứng các thông
tin, số liệu về cơ sở vật chất của cơ sở phá dỡ tàu biển.
Điều 10. Thủ tục quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển
vào hoạt động[7]
1. Quyết
định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động khi thay đổi nội dung ghi
trong Quyết định đã được cấp.
2. Chủ
cơ sở phá dỡ tàu biển nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào
hoạt động trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Hồ
sơ đề nghị lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động bao gồm:
a) Văn
bản đề nghị cấp lại Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động theo Mẫu
số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử);
b) Văn
bản liên quan đến nội dung thay đổi (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản
sao điện tử có chứng thực từ bản chính).
4.
Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều
9 của Nghị định này.
Điều 11. Quyết định dừng ngay hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển[8]
1. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định dừng ngay hoạt động của cơ sở trong trường hợp
cơ sở phá dỡ tàu biển để xảy ra tai nạn, sự cố gây hậu quả nghiêm trọng đối với
con người, môi trường trên cơ sở đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Căn
cứ đề xuất, kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong thời hạn 01
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển.
3. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho các cơ quan liên quan biết và công bố quyết
định dừng ngay hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển trên Cổng thông tin điện tử
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 12. Quyết định dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển[9]
1. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển theo
đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp sau:
a) Cơ
sở phá dỡ tàu biển không đáp ứng điều kiện hoạt động quy định tại Điều
7 của Nghị định này;
b) Vì
lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Khi
có dịch bệnh, thiên tai, thảm họa và các trường hợp khác theo quy định của pháp
luật.
2. Căn
cứ đề xuất, kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển; trường hợp không
dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho các cơ quan liên quan biết và công bố quyết
định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển trên Cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 13. Phương án phá dỡ tàu biển
1. Trước
khi tiến hành phá dỡ từng tàu biển, chủ cơ sở phá dỡ tàu biển phải lập, phê duyệt
phương án phá dỡ tàu biển theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2.
Phương án phá dỡ tàu biển gồm các nội dung chủ yếu sau:
a)
Thông tin chung: Tên và địa chỉ của doanh nghiệp nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng
để phá dỡ; tên và địa chỉ của cơ sở phá dỡ tàu biển; tàu biển phá dỡ (tên tàu,
quốc tịch; đặc tính kỹ thuật của tàu);
b)
Thông tin về phá dỡ: Quy trình công nghệ phá dỡ (thứ tự các hạng mục của tàu được
thực hiện phá dỡ kèm theo bản vẽ bố trí chung của tàu biển phá dỡ, bản vẽ vị
trí phá dỡ tàu biển nằm trong mặt bằng tổng thể cơ sở phá dỡ); trang thiết bị,
nhân lực phục vụ phá dỡ; ngày bắt đầu và ngày hoàn thành việc phá dỡ;
c) Các
biện pháp về: An toàn lao động, vệ sinh môi trường; phòng, chống cháy, nổ và
phòng, chống ô nhiễm môi trường.
Điều 14. Thẩm quyền, thủ tục phê duyệt phương án phá dỡ tàu
biển[10]
1. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cơ sở phá dỡ tàu biển có thẩm quyền phê duyệt
phương án phá dỡ tàu biển theo đề nghị của cơ sở phá dỡ tàu biển.
2. Chủ
cơ sở phá dỡ tàu biển nộp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tiếp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án phá dỡ đối với từng
tàu biển đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch phá dỡ
đối với từng tàu biển bao gồm:
a) Văn
bản đề nghị phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính hoặc biểu mẫu điện tử);
b)
Phương án phá dỡ tàu biển (01 bản sao hoặc bản sao điện tử).
3. Quy
trình xử lý:
a) Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan liên quan về phương án phá dỡ
tàu biển.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, các cơ quan có liên quan phải có ý kiến trả lời bằng văn bản;
b)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan
liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có quyết định phê duyệt phương án phá
dỡ tàu biển theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này
và gửi cho cơ sở phá dỡ tàu biển; trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 15. Thực hiện phương án phá dỡ tàu biển
1. Chủ
cơ sở phá dỡ tàu biển phải thực hiện phá dỡ tàu biển theo đúng phương án phá dỡ
tàu biển đã được phê duyệt.
2. Cảng
vụ hàng hải khu vực chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm
tra, giám sát việc thực hiện phương án phá dỡ đối với từng tàu biển theo quy định
của pháp luật.
Chương III
NHẬP
KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ
Điều 16. Điều kiện để nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để
phá dỡ
1.[11]
(được bãi bỏ)
2. Tàu
biển đã qua sử dụng được nhập khẩu để phá dỡ phải đáp ứng các điều kiện sau:
a)[12]
(được bãi bỏ)
b) Chủ
tàu có văn bản xác nhận và chịu trách nhiệm về việc cam kết tàu biển không
trong tình trạng thế chấp hoặc khiếu nại hàng hải;
c)
Không được hoán cải, nâng cấp, chuyển đổi mục đích sử dụng và không được chuyển
nhượng, mua, bán lại.
Điều 17. Trình tự thực hiện việc mua tàu biển đã qua sử dụng
để phá dỡ
1. Việc
mua tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ bằng vốn nhà nước được thực hiện theo
trình tự như sau:
a) Lựa
chọn tàu biển, dự kiến giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua tàu
biển;
b) Lập,
thẩm định, phê duyệt dự án mua tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.
Dự án
mua tàu biển gồm các nội dung về sự cần thiết của việc đầu tư, loại tàu, số lượng,
thông số kỹ thuật cơ bản của tàu, giá tàu dự kiến, nguồn vốn mua tàu, hình thức
mua tàu, hiệu quả kinh tế và môi trường;
c) Quyết
định mua tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.
2. Việc
mua tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ bằng vốn khác do doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân tự quyết định.
Điều 18. Thẩm quyền quyết định mua tàu biển đã qua sử dụng để
phá dỡ
Thẩm
quyền quyết định đối với dự án mua tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ được thực
hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Điều 19. Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử
dụng để phá dỡ[13]
1. Chủ
cơ sở phá dỡ tàu biển nộp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tiếp 01 bộ hồ sơ đề nghị Cấp giấy phép nhập khẩu đã qua sử dụng
để phá dỡ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Văn
bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo Mẫu
số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính hoặc
biểu mẫu điện tử);
b) Quyết
định của doanh nghiệp về việc mua tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ (01 bản sao
hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
2. Quy
trình xử lý:
a) Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nếu hồ
sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
b)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;
c)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy
phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận cấp Giấy phép
nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 20. Thủ tục nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ
1.
Doanh nghiệp khi làm thủ tục nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ phải nộp
cho cơ quan hải quan khu vực 01 bộ hồ sơ, gồm:
a) Giấy
phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ (01 bản sao có chứng thực hoặc
01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
b) Quyết
định của doanh nghiệp về việc mua tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ (01 bản sao
có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
c) Hợp
đồng mua bán tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ (01 bản sao có chứng thực hoặc
01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
d)
Biên bản giao nhận tàu biển đã qua sử dụng được ký kết giữa người bàn giao và
người nhận bàn giao (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để
đối chiếu).
2. Căn
cứ hồ sơ nhập khẩu tàu biển quy định tại khoản 1 Điều này, quy định của pháp luật
về hải quan và các quy định có liên quan khác của pháp luật, cơ quan hải quan
có trách nhiệm làm thủ tục nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.
hương IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[14]
Điều 21. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ
Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về nhập
khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan tổ chức thực
hiện Nghị định này.
2. Bộ
Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổ chức quản lý nhà nước về bảo vệ
môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng theo quy định của
pháp luật; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn về bảo hiểm
trách nhiệm bồi thường thiệt hại môi trường; rà soát, hoàn thiện các quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu, phá dỡ tàu biển và
các loại phương tiện thủy khác tại Việt Nam.
3. Bộ
Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng
dẫn thực hiện các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến hoạt động nhập khẩu tàu
biển đã qua sử dụng để phá dỡ và thủ tục hải quan đối với tàu biển đã qua sử dụng
được nhập khẩu để phá dỡ.
4. Các
bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định, tổ chức quản lý nhà nước về nhập khẩu, phá dỡ
tàu biển.
5. Chủ
các cơ sở phá dỡ tàu biển có trách nhiệm tuân thủ nghiêm các quy định tại Nghị
định này; khi thực hiện phá dỡ các loại phương tiện thủy khác phải tuân theo
các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên
quan của pháp luật đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Điều 22. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 12 năm 2019 và thay thế Nghị định
số 114/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về đối tượng,
điều kiện được phép nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.
2. Bãi
bỏ quy định tại Điều 4 của Nghị định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm
2018 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải.
3. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn tại Nghị định này được sửa đổi,
bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 23. Tổ chức thực hiện
Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, đơn vị, cá
nhân liên quan chịu trách thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, KHCNMT&VLXDThànhN.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ
LỤC
MẪU CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN NHẬP
KHẨU, PHÁ DỠ TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG
(Kèm theo Nghị định số 82/2019/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ)
1. Mẫu
số 01. Văn bản đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng vào hoạt động[15].
2. Mẫu
số 02. Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng vào hoạt động[16].
3. Mẫu
số 03. Văn bản đề nghị quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng
vào hoạt động[17].
4. Mẫu
số 04. Văn bản đề nghị phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển[18].
5. Mẫu
số 05. Quyết định phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển[19].
6. Mẫu
số 06. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ[20].
7. Mẫu
số 07. Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ[21].
Mẫu số 01[22]
|
TÊN CƠ SỞ PHÁ DỠ
TÀU BIỂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………….
|
….., ngày ….. tháng …… năm …
|
ĐỀ NGHỊ
Đưa cơ sở phá dỡ tàu
biển đã qua sử dụng vào hoạt động
Kính gửi:...............
1.
Thông tin về cơ sở phá dỡ tàu biển
a) Tên
cơ sở phá dỡ tàu biển:.............................
b) Địa
chỉ:......................
c) Số
điện thoại liên hệ: ..........
d) Người
đại diện theo pháp luật: ................................
đ) Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số …………. do (Tên cơ quan cấp) cấp
ngày………tháng……..năm ….
2.
Thông tin năng lực phá dỡ tàu biển
a) Loại
tàu biển có khả năng phá dỡ: .................
b) Giới
hạn trọng tải toàn phần của tàu biển vào cơ sở phá dỡ: .........................
3.
Hồ sơ về cơ sở phá dỡ tàu biển
a) Giấy
phép môi trường của chủ cơ sở phá dỡ tàu biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính;
b) Quy
trình kiểm sát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và phương án xử lý sự cố kỹ
thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng (bản chính hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính);
c) Văn
bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về PC&CC của cơ quan CS PC&CC (bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử
hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính).
Đề nghị,,.........xem
xét quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động.
|
|
ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ PHÁ DỠ TÀU BIỂN
|
Mẫu số 02[23]
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
….., ngày …. tháng ….. năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Đưa cơ sở phá dỡ tàu
biển đã qua sử dụng vào hoạt động
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
Căn
cứ Nghị định số …..
Theo
đề nghị của…………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Cơ sở phá dỡ tàu biển sau đây được phép tiếp
nhận tàu biển để phá dỡ:
1. Tên
cơ sở phá dỡ tàu biển: ....................................
2. Địa
chỉ: ..........................
3. Số
điện thoại liên hệ: ..............
4. Người
đại diện theo pháp luật: ........................
5. Loại
tàu biển phá dỡ: ........................
6. Giới
hạn trọng tải toàn phần của tàu biển phá dỡ:
.........................................
Điều
2. Cơ sở
phá dỡ tàu biển căn cứ Quyết định này và các quy định khác có liên quan của
pháp luật để tổ chức thực hiện hoạt động phá dỡ đúng mục đích, bảo đảm an toàn
hàng hải, an ninh hàng hải, an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ sức
khỏe con người và môi trường.
Điều
3. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên
quan căn cứ Quyết định này và các quy định có liên quan của pháp luật để tổ chức
thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo chức trách, nhiệm vụ được giao.
Điều
4. Hiệu lực thi hành
Điều
5. Tổ chức
thực hiện
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan (01 bản);
- Cơ sở phá dỡ tàu biển đề nghị (01 bản);
- …………………….;
- Lưu: VT,....
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03[24]
|
TÊN CƠ SỞ PHÁ DỠ
TÀU BIỂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
|
……, ngày … tháng … năm …
|
ĐỀ NGHỊ
Quyết định lại đưa cơ
sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng vào hoạt động
Kính gửi:........
1.
Thông tin về cơ sở phá dỡ tàu biển
a) Tên
cơ sở phá dỡ tàu biển: ........................................
b) Địa
chỉ: ...................................................
c) Số
điện thoại liên hệ: ..........................
d) Người
đại diện theo pháp luật: .......................
đ) Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………………………………. do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày
…….. tháng ……. năm ……….
e) Quyết
định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động số …………………. do (Tên cơ quan cấp) cấp
ngày ……. tháng ….. năm ……….
2.
Lý do đề nghị quyết định lại
...........................................................................................
...........................................................................................
3.
Văn bản kèm theo
a) Văn
bản liên quan đến nội dung thay đổi (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao
kèm bản chính để đối chiếu);
...........................................................................................
Đề nghị.......thẩm
định hồ sơ, trình.................cấp lại quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển
vào hoạt động.
|
|
ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ PHÁ DỠ TÀU BIỂN
|
Mẫu số 04[25]
|
TÊN CƠ SỞ PHÁ DỠ
TÀU BIỂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
……, ngày … tháng … năm …
|
ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt phương án
phá dỡ tàu biển
Kính gửi: …………………....
1.
Thông tin về cơ sở phá dỡ tàu biển
a) Tên
cơ sở phá dỡ tàu biển: .......................
b) Địa
chỉ: .................................................
c) Số
điện thoại liên hệ: ............................................
d) Người
đại diện theo pháp luật: ...............................
đ) Quyết
định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động số ………………… do (Tên cơ quan cấp) cấp
ngày ...... tháng …….năm …….
2.
Thông tin về tàu biển phá dỡ
a) Tên
tàu: .............
b) Số
IMO: .......
c) Loại
tàu: .............................................................
d) Trọng
tải toàn phần (DWT): ......................
đ) Giấy
phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ số ……………… do (Tên cơ quan cấp)
cấp ngày ……tháng ..... năm ……….
3.
Văn bản kèm theo
a) 01
bản chính phương án phá dỡ tàu biển;
.........................................................................................................................
Kính đề
nghị ……………… xem xét, phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển.
|
|
ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ PHÁ DỠ TÀU BIỂN
(Ký, ghi rõ, họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05[26]
|
CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…. …
|
…, ngày ….. tháng ….. năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt phương án
phá dỡ tàu biển
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH……..
Căn
cứ Nghị định số ….........................;
Căn
cứ ……………………………………;
Xét
nội dung phương án phá dỡ tàu biển gửi kèm văn bản đề nghị số ………..
ngày………tháng………năm 20…….. của (Tên cơ sở phá dỡ tàu biển);
Theo
đề nghị ………………………………………..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển của
tàu biển có thông số chính như sau:
1. Tên
tàu: ..................
2. Số
IMO: ....................
3. Loại
tàu: ......................
4. Trọng
tải toàn phần (DWT): .................................
Điều
2. Tàu biển nêu trên được phép vào (Tên cơ
sở phá dỡ tàu biển) để thực hiện phá dỡ. Cơ sở phá dỡ tàu biển có trách nhiệm:
1. Tổ
chức thực hiện phá dỡ theo đúng phương án phá dỡ tàu biển được phê duyệt
2.
Đóng các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Điều
3. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành có liên quan căn cứ quy định của Quyết định này và các quy định có liên
quan của pháp luật để tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong khu vực cảng
biển ……………….
Điều
4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
Điều
5. Tổ chức thực hiện.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục HHVN;
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan (Hải quan, hàng hải và đường
thủy, …);
- Cơ sở phá dỡ tàu biển đề nghị (01 bản);
- ...
- Lưu: VT, …
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06[27]
|
TÊN DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ
DỠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
|
|
ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép nhập khẩu
tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ
Kính gửi:. ......
1. Tên
doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ:……………
…………………………………………………….
2. Địa
chỉ trụ sở chính:
Địa chỉ:
............................................................................................................
Điện
thoại:…………….. Fax: ………………..Email: ...................................
3. Địa
chỉ kinh doanh:
Địa chỉ:
............................................................................................................
Điện
thoại: ……………..Fax: ………………..Email: ..................................
4. Người
đại diện theo pháp luật:
- Họ
tên: ..................................... Chức danh: ………………………………..
- Số
CMND/Hộ chiếu: ................................. Ngày, nơi cấp: ………………..
- Quốc
tịch:
......................................................................................................
5. Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………………. do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày…..tháng
……..năm ………….
6. Quyết
định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển thuộc sở hữu hoặc quản lý, khai thác của doanh
nghiệp vào hoạt động số …….. ngày …… tháng ……..năm ……….
Đề nghị......thẩm
định hồ sơ, trình........cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá
dỡ đối với:
a) Tên
tàu: ..............
b) Số
IMO: ..............
c) Loại
tàu: .................................................................
d) Trọng
tải toàn phần (DWT): .....................................................
đ)
Ngày tàu đến cảng biển đầu tiên của Việt Nam:
...........................................
(Tên
doanh nghiệp) cam kết thực hiện nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng theo
đúng Giấy phép nhập khẩu và các quy định của pháp luật.
|
Văn bản kèm theo:
- …………………………….;
|
......, ngày ... tháng …….. năm …..
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 07[28]
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY PHÉP
NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ
Số: .... /năm…/GPNKTB
Căn cứ
Nghị định số........;
Căn cứ.....................;
Theo đề
nghị của ………………
....
(Cơ quan có thẩm quyền) ....cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để
phá dỡ như sau:
1.
Thông tin về doanh nghiệp nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ
a) Tên
doanh nghiệp:
.......................................................................................
b) Địa
chỉ trụ sở chính: ....................................................................................
c) Địa
chỉ kinh doanh:
...................................................................................
d) Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số ……………………. do (Tên cơ quan cấp) cấp
ngày……..tháng……năm ……….
đ) Người
đại diện theo pháp luật:
.....................................................................
2.
Thông tin về cơ sở phá dỡ tàu biển
a) Tên
cơ sở phá dỡ:
.........................................................................................
b) Địa
chỉ cơ sở phá dỡ:
...................................................................................
3.
Thông tin về Giấy phép
a) Tàu
biển đã qua sử dụng được phép nhập khẩu để phá dỡ:
Tên
tàu: ............................................... Số IMO: ……………………………
Loại
tàu: .................................. Trọng tải toàn phần (DWT): ………………..
b) Thời
hạn hiệu lực: Từ ngày …………….. đến ngày ....................................
c) Nơi
cấp: ...................................... Ngày cấp: ……………………………
|
Nơi nhận:
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên
quan (hải quan, hàng hải và đường thủy....);
- Doanh nghiệp đề nghị (01 bản);
- …
- Lưu: VT, ...
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu))
|
[1] Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn
cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.”
Nghị định
số 74/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên
quan đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải.”
Nghị định
số 14/2026/NĐ-CP Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 61/2014/QH13;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
76/2025/QH15;
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải số 95/2015/QH13;
Căn
cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 48/2014/QH13;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.”
Nghị định
số 48/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số
47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
90/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15,
Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 143/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025.”
[2] Điều
này được bổ sung theo quy định tại Điều 88 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[3] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 167 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 01 năm 2022.
[4] Cụm
từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 của Nghị định số
48/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng
01 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
[5] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số
74/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan
đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực
kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023.
[6] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 81 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[7] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 82 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[8] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 83 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[9] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 84 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[10]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 85 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[11]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 167 của Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2022.
[12]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 167 của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2022.
[13]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 86 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[14] Điều 169 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2022
quy định như sau:
“Điều
169. Điều khoản thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”.
Điều 5
của Nghị định số 74/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định liên quan đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực
hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2023 quy định như sau:
“Điều
5. Điều khoản thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 11 năm 2023. Khoản 7 Điều 1
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 10 năm 2024.
2.
Điều khoản chuyển tiếp:
a)
Các văn bản chấp thuận, Quyết định, Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận đã được cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành thì tiếp tục thực hiện cho đến khi hết thời hạn đã được quy định đối với
những văn bản này;
b)
Đối với các hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận, Quyết định, Giấy chứng nhận,
Giấy xác nhận đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục
thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận
hồ sơ;
c)
Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam có thẩm quyền thu hồi các Giấy chứng nhận; Chi
cục trưởng Chi cục Hàng hải Việt Nam có thẩm quyền thu hồi các Giấy xác nhận được
cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3.
Nghị định này bãi bỏ:
a)
Điều 3, khoản 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23 tháng 9
năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải;
b)
Điều 18 Nghị định số 29/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định
về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền
viên hàng hải.
4. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng
dẫn và thi hành Nghị định này./.”.
Các Điều 89, 137 và 139 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
quy định như sau:
“Điều
89. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ
sơ đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp
nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc giải quyết thủ tục
hành chính tiếp tục được thực hiện theo quy định của Nghị định số
82/2019/NĐ-CP.”.
“Điều
137. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2.
Điều 6, Điều 7, khoản 1 Điều 12 và khoản 3 Điều 138 của Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3.
Điều 38 và khoản 2 Điều 43 của Nghị định này có hiệu lực thi hành khi Thông tư
quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa được Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành và có hiệu lực thi hành.”.
“Điều
139. Trách nhiệm thi hành
Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”.
Điều
39 của Nghị định số 48/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 01 năm
2026 quy định như sau:
“Điều
39. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2.
Bãi bỏ khoản 2 Điều 31 và Mục 8 Chương III Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3.
Bãi bỏ khoản 4 và khoản 5 Điều 44, khoản 2 Điều 45, khoản 6 Điều 46 và Chương
XI Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức
và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”.
[15]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 87 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[16] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại Điều 87 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[17]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 87 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[18]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 87 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[19]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 87 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[20]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 87 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[21]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 87 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[22]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 87 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[23]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 87 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[24]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 87 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[25]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 87 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[26]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 87 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[27]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 87 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[28] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại Điều 87 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.