|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 46/VBHN-BTC
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT HẢI QUAN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA,
GIÁM SÁT, KIỂM SOÁT HẢI QUAN
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm
2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ
tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 15 tháng 3 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016
của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm
làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016;
Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày
21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật
hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực
thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm 2018;
Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có
hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm
soát hải quan.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và
kiểm soát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện
vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, thông tin có liên quan đến hoạt động quản
lý nhà nước về hải quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu,
quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan
đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh phương tiện vận tải.
3. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
4. Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản
lý nhà nước về hải quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. “Thủ tục hải quan điện tử” là thủ tục hải quan
trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các
thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có
liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
2. “Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan” là hệ
thống do Cục Hải quan[2] quản
lý cho phép cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử, kết nối, trao
đổi thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với các Bộ, ngành có liên quan.
3. “Hệ thống khai hải quan điện tử” là hệ thống cho
phép người khai hải quan thực hiện việc khai hải quan điện tử, tiếp nhận thông
tin, kết quả phản hồi của cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải
quan điện tử.
4. “Tham vấn trị giá” là việc cơ quan hải quan và
người khai hải quan trao đổi, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định trị
giá hải quan đã kê khai của người khai hải quan.
5. “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng
kiểm tra chuyên ngành” là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra về chất
lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm
theo quy định của pháp luật.
6.[3] (được
bãi bỏ)
7.[4] (được
bãi bỏ)
Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải
quan
1.[5]
Địa điểm làm thủ tục hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Hải
quan.
Thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi
qua dịch vụ bưu chính; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển
phát nhanh bao gồm hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục
hải quan tại cửa khẩu nhập do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tại khoản 2
Điều này được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan khu vực quản lý địa điểm
tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, hàng chuyển phát
nhanh.
Đối với hàng hóa quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu
chính, dịch vụ chuyển phát nhanh, địa điểm làm thủ tục hải quan thực hiện theo
quy định tại Điều 43 Nghị định này.
Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất gửi
qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh, địa điểm làm thủ tục hải quan
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng
thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ
tục hải quan tại cửa khẩu nhập.
3[6]
Căn cứ vào quy hoạch và công bố hệ thống cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng
hàng không quốc tế, cửa khẩu đường bộ, cảng cạn (ICD), ga đường sắt liên vận quốc
tế, mạng bưu chính công cộng cung ứng dịch vụ quốc tế và các khu vực khác thuộc
địa bàn hoạt động hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc tổ chức bộ
máy, bố trí lực lượng làm thủ tục hải quan; cơ quan hải quan công nhận kho,
bãi, địa điểm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc
tế, ga đường sắt liên vận quốc tế đủ điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát hải
quan theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm
làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ.
Điều 5. Người khai hải quan
Người khai hải quan gồm:
1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ
hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực
hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.
2. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận
tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.
3.[7]
Người được chủ hàng hóa ủy quyền đối với các loại hàng hóa sau đây:
a) Quà biếu, quà tặng của cá nhân;
b) Tài sản di chuyển của cá nhân;
c) Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi
miễn trừ;
d) Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người
xuất cảnh, nhập cảnh;
đ) Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa
chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;
e) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư
miễn thuế
4.[8]
Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa.
5. Đại lý làm thủ tục hải quan.
6. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế,
dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.
Điều 6. Đối tượng phải làm
thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan [9]
1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; ngoại
tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý,
đá quý, sản phẩm văn hóa, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, bưu phẩm, bưu kiện
xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác
xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan;
b) Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường
hàng không, đường biển, đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Đối tượng chịu sự kiểm tra hải quan:
a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh;
c) Hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan đến
đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối tượng chịu sự giám sát hải quan:
a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh;
c) Hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn
hoạt động hải quan; hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu
để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu đang lưu giữ tại các cơ sở sản xuất của
tổ chức, cá nhân;
d) Hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên
ngành được đưa về bảo quản chờ thông quan;
đ) Hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải
quan.
Điều 7.[10] (được
bãi bỏ)
Điều 8.[11] (được
bãi bỏ)
Chương II
CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP
Điều 9. Chế độ ưu tiên
1. Chế độ ưu tiên thực hiện theo quy định tại Điều
43 Luật Hải quan.
2. Được cơ quan hải quan và các cơ quan kinh doanh
cảng, kho bãi ưu tiên làm thủ tục giao nhận hàng hóa trước, ưu tiên kiểm tra
giám sát trước.
3. Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành,
doanh nghiệp được đưa hàng hóa nhập khẩu về kho của doanh nghiệp để bảo quản
trong khi chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành, trừ trường hợp pháp luật kiểm tra
chuyên ngành có quy định hàng hóa phải kiểm tra tại cửa khẩu. Trường hợp hàng
hóa phải kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu thì được ưu tiên kiểm tra trước.
4.[12]
Được miễn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan trừ trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Hải quan.
Điều 10. Điều kiện để được áp
dụng chế độ ưu tiên
1.[13]
Điều kiện về tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế:
Doanh nghiệp không vi phạm các quy định của pháp
luật về hải quan, pháp luật về thuế tới mức bị xử lý vi phạm về các hành vi
sau:
a) Hành vi trốn thuế; buôn lậu; sản xuất, buôn
bán hàng cấm hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới;
b) Hành vi vi phạm hành chính có hình thức, mức
xử phạt vượt thẩm quyền Đội trưởng Hải quan và các chức danh tương đương.
Trường hợp doanh nghiệp đề nghị áp dụng chế độ
ưu tiên: Phạm vi đánh giá điều kiện này là 02 năm (24 tháng) liên tục tính đến
ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên.
2.[14]
Điều kiện về chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán:
a) Áp dụng các chuẩn mực kế toán theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm
toán bởi công ty kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định
của pháp luật về kiểm toán độc lập. Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính nêu
trong báo cáo kiểm toán phải là ý kiến chấp nhận toàn phần theo chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam.
Trường hợp doanh nghiệp đề nghị áp dụng chế độ
ưu tiên: Phạm vi đánh giá điều kiện này là 02 năm (24 tháng) liên tục tính đến
ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên.
Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều
42 Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật
Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật
Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công chưa đủ thời gian
hoạt động để lập báo cáo tài chính năm được kiểm toán thì điều kiện này được
đánh giá theo điểm a khoản 2 Điều này kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp lần đầu đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu
tiên.
3.[15]
Điều kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ
a) Doanh nghiệp xây dựng, thực hiện và duy trì hệ
thống kiểm soát nội bộ để giám sát, kiểm soát vận hành thực tế hoạt động của
doanh nghiệp, trong đó bao gồm các nội dung sau:
a.1) Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu
liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định, cung cấp được cho cơ
quan hải quan khi có yêu cầu;
a.2) Giám sát nội bộ doanh nghiệp: Tự tiến hành
đánh giá, rà soát hoạt động của các bộ phận và đề ra các biện pháp cải tiến; có
quy trình để đào tạo nội bộ liên quan đến các vấn đề về đảm bảo an ninh theo
quy định tại điểm b khoản này và các biện pháp ứng phó khi xảy ra các vấn đề về
an ninh;
a.3) Quản lý, phòng ngừa các bất thường xảy ra
liên quan đến an ninh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; có biện pháp cải tiến, khắc
phục đối với trường hợp xảy ra các bất thường; khắc phục các sai sót, vi phạm của
doanh nghiệp sau khi được các cơ quan nhà nước khuyến nghị hoặc kết luận;
a.4) Kiểm soát khả năng tài chính để có thể hoàn
thành các nghĩa vụ về thuế đối với các cơ quan quản lý nhà nước trong trường hợp
được ưu tiên về thời hạn nộp thuế.
Tại thời điểm đánh giá, doanh nghiệp không phát
sinh tiền thuế nợ theo quy định.
b) Doanh nghiệp xây dựng, thực hiện và duy trì hệ
thống kiểm soát nội bộ đảm bảo an ninh an toàn dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu, trong đó bao gồm các nội dung sau:
b.1) An ninh hàng hóa: Có biện pháp để đảm bảo
tính nguyên trạng của hàng hóa và kiểm soát việc tiếp cận hàng hóa phù hợp với
hoạt động của doanh nghiệp;
b.2) An ninh vận tải: Có biện pháp nhằm đảm bảo
an ninh chuỗi cung ứng hàng hóa;
b.3) An ninh tại khu vực làm việc của doanh nghiệp:
có biện pháp phân chia và ngăn cách các khu vực làm việc phù hợp với tính chất
đặc thù ngành hàng và yêu cầu về an ninh hàng hóa; phân quyền, hạn chế tiếp cận
đối với hàng hóa, biện pháp phòng ngừa việc xâm nhập bất hợp pháp vào các khu vực
làm việc của doanh nghiệp; có hệ thống ca-mê-ra quan sát được các vị trí tại cổng/cửa
ra, vào và các vị trí lưu trữ hàng hóa ở tất cả các thời điểm trong ngày (24/24
giờ, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ) dữ liệu ca-mê-ra lưu giữ tại doanh nghiệp tối
thiểu 03 tháng;
b.4) Kiểm soát an ninh hệ thống công nghệ thông
tin: Có biện pháp đảm bảo việc sử dụng đúng mục đích, lưu trữ, khôi phục và bảo
mật các thông tin, dữ liệu của doanh nghiệp;
b.5) An ninh nhân sự: Có biện pháp đảm bảo nhân sự
đang làm việc tại các vị trí quan trọng (tổng giám đốc, giám đốc, kế toán trưởng,
trưởng các bộ phận: Xuất khẩu, nhập khẩu, kho, an ninh) khi tuyển dụng không bị
xử lý về hành vi vi phạm pháp luật hình sự hoặc đã được xóa án tích theo quy định
của pháp luật; có biện pháp kiểm tra định kỳ thông tin cơ bản về nhân sự làm việc
tại các vị trí quan trọng nêu trên; có biện pháp nhận diện nhân viên của doanh
nghiệp và ngăn chặn những nhân viên đã nghỉ việc truy cập vào hệ thống thông
tin và cơ sở vật chất của doanh nghiệp;
b.6) An ninh đối tác thương mại: Trong các hợp đồng
ký với các đối tác thương mại (đối tác mua bán hàng hóa, vận tải nội địa, vận tải
quốc tế, đại lý làm thủ tục hải quan, các nhà cung cấp dịch vụ khác liên quan đến
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) phải thể hiện các điều khoản về an ninh phù hợp
với hình thức, quy mô, tính chất, mặt hàng kinh doanh để đảm bảo tính chính xác
về thông tin và nguyên trạng của hàng hóa, dịch vụ.
4.[16]
Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu:
a) Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu đạt kim ngạch
tối thiểu 100 triệu USD/năm;
b) Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại
Việt Nam đạt kim ngạch tối thiểu 40 triệu USD/năm;
c) Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa là nông sản,
thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam đạt kim ngạch tối thiểu 30 triệu
USD/năm;
Kim ngạch quy định tại các điểm a, b và c khoản
này là kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu bình quân trong 02 năm (24 tháng) liên tục
tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên hoặc trong
giai đoạn đánh giá gia hạn, không bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu ủy
thác.
5.[17]
Các điều kiện khác thực hiện theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 42
Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải
quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu
tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Bộ Tài chính xem xét áp dụng chế độ ưu tiên theo
quy định tại Điều 9 Nghị định này đối với hàng hóa nhập khẩu
để thực hiện dự án đầu tư trọng điểm được Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo trước khi
cấp phép đầu tư đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản.
7.[18]
Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Hải quan được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia
tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên: Cơ quan hải quan
đánh giá việc đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại
các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều
42 Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật
Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật
Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đề nghị áp dụng chế
độ ưu tiên: Cơ quan hải quan đánh giá việc đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ
ưu tiên theo quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này.
Doanh nghiệp được công nhận theo khoản 1 Điều 42
Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải
quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu
tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công phải duy trì, đáp ứng
các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này kể từ ngày được
công nhận áp dụng chế độ ưu tiên.
Doanh nghiệp được công nhận theo khoản 2 Điều 42
Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải
quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu
tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công phải duy trì việc được
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố thuộc nhóm doanh nghiệp tại khoản 2 Điều 42 Luật
Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải
quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu
tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và duy trì, đáp ứng
các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này kể từ ngày được công
nhận áp dụng chế độ ưu tiên.
Điều 11. Công nhận, gia hạn,
tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên [19]
1. Hồ sơ đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành; 01 bản chính;
b) Báo cáo tình hình, thống kê số liệu xuất khẩu,
nhập khẩu của doanh nghiệp trong 02 năm gần nhất: 01 bản chính;
c) Báo cáo chấp hành pháp luật về hải quan, pháp
luật về thuế, pháp luật về kế toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chính;
d) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02
năm gần nhất: 01 bản chụp;
đ) Báo cáo kiểm toán trong 02 năm gần nhất (nếu
có); 01 bản chụp;
e) Bản kết luận thanh tra, kiểm tra trong 02 năm
gần nhất (nếu có): 01 bản chụp;
g) Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh
nghiệp (kèm tài liệu thuyết minh): 01 bản chụp, trong đó bao gồm:
g.1) Bản mô tả quy trình, biện pháp hoặc phần mềm
hoặc hệ thống về: Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu; giám sát nội bộ doanh nghiệp; quản lý, phòng ngừa các
bất thường xảy ra liên quan đến an ninh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; khắc phục
các sai sót, vi phạm của doanh nghiệp sau khi được các cơ quan nhà nước khuyến
nghị hoặc kết luận; kiểm soát khả năng tài chính để có thể hoàn thành các nghĩa
vụ về thuế đối với các cơ quan quản lý nhà nước trong trường hợp được ưu tiên về
thời hạn nộp thuế;
g.2) Bản mô tả quy trình, biện pháp hoặc phần mềm
hoặc hệ thống đảm bảo về: An ninh hàng hóa; an ninh vận tải; an ninh tại khu vực
làm việc của doanh nghiệp; kiểm soát an ninh hệ thống công nghệ thông tin; an
ninh nhân sự; an ninh đối tác thương mại.
Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp chưa đáp ứng
yêu cầu hoặc chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Cục Hải quan thông báo cho doanh nghiệp để hoàn thiện hồ
sơ và nộp lại trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Quá thời hạn,
doanh nghiệp không nộp hồ sơ thì xác định hồ sơ không đạt yêu cầu.
Doanh nghiệp có thể đề nghị tham vấn cơ quan hải
quan về các quy định liên quan đến chế độ tru tiên trước khi nộp hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên đối với
doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành: 01 bản chính;
b) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02
năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp;
c) Báo cáo kiểm toán trong 02 năm gần nhất (nếu
có): 01 bản chụp;
d) Bản kết luận thanh tra, kiểm tra trong 02 năm
gần nhất (nếu có): 01 bản chụp;
đ) Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh
nghiệp kèm tài liệu thuyết minh: 01 bản chụp, trong đó bao gồm:
đ.1) Bản mô tả quy trình, biện pháp hoặc phần mềm
hoặc hệ thống về: Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu; giám sát nội bộ doanh nghiệp; quản lý, phòng ngừa các
bất thường xảy ra liên quan đến an ninh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; khắc phục
các sai sót, vi phạm của doanh nghiệp sau khi được các cơ quan nhà nước khuyến
nghị hoặc kết luận; kiểm soát khả năng tài chính để có thể hoàn thành các nghĩa
vụ về thuế đối với các cơ quan quản lý nhà nước trong trường hợp được ưu tiên về
thời hạn nộp thuế;
đ.2) Bản mô tả quy trình, biện pháp hoặc phần mềm
hoặc hệ thống đảm bảo về: An ninh hàng hóa; an ninh vận tải; an ninh tại khu vực
làm việc của doanh nghiệp; kiểm soát an ninh hệ thống công nghệ thông tin; an
ninh nhân sự; an ninh đối tác thương mại.
e) Công bố của Bộ Khoa học và Công nghệ về doanh
nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản
1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công: 01 bản chụp;
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị áp dụng chế độ
ưu tiên: Cục Hải quan.
4. Công nhận doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu
tiên:
a) Thẩm định:
Cục Hải quan tiến hành thẩm định, xem xét về việc
áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
tại khoản 1 Điều này, cụ thể:
a.1) Thẩm định hồ sơ: Căn cứ hồ sơ của doanh
nghiệp, cơ quan hải quan đánh giá, đối chiếu thông tin doanh nghiệp cung cấp,
thông tin thu thập về doanh nghiệp với điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên quy định
tại Điều 10 Nghị định này. Thời gian thẩm định không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng các điều
kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết
thúc việc thẩm định hồ sơ, Cục Hải quan ban hành văn bản trả lời doanh nghiệp,
nêu rõ lý do không đáp ứng điều kiện.
Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng
chế độ ưu tiên theo kết quả thẩm định hồ sơ, Cục Hải quan tổ chức thẩm định thực
tế;
a.2) Thẩm định thực tế:
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan
tại trụ sở người khai hải quan theo khoản 3 Điều 78 Luật Hải quan. Thời gian thực
hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định tại Điều 80 Luật Hải quan.
Trường hợp doanh nghiệp đã được kiểm tra sau
thông quan theo khoản 3 Điều 78 Luật Hải quan trong thời gian 02 năm (24 tháng)
liên tục tính đến thời điểm doanh nghiệp có văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu
tiên, cơ quan hải quan căn cứ kết quả kiểm tra sau thông quan này và thực hiện
thẩm định thực tế tại doanh nghiệp để đánh giá thông tin khai báo hồ sơ của
doanh nghiệp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá việc đáp ứng các
điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên. Thời gian thẩm định thực tế không quá 10 ngày
kể từ ngày làm việc đầu tiên tại trụ sở người khai hải quan.
Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều
42 Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật
Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật
Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công có thời gian kể từ
ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu đến ngày doanh nghiệp có
văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên dưới 02 năm thì cơ quan hải quan không
thực hiện kiểm tra sau thông quan theo khoản 3 Điều 78 Luật Hải quan để đánh
giá công nhận. Cơ quan hải quan thực hiện thẩm định thực tế tại doanh nghiệp.
Thời gian thẩm định thực tế không quá 10 ngày kể từ ngày làm việc đầu tiên tại
trụ sở người khai hải quan.
b) Xử lý kết quả thẩm định
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc
thẩm định thực tế hoặc kết thúc việc xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan:
Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện áp
dụng chế độ ưu tiên theo quy định, Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định
áp dụng chế độ ưu tiên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Quyết định
này có hiệu lực trong thời hạn 03 năm kể từ ngày ban hành quyết định.
Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng các điều
kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định, Cục Hải quan ban hành văn bản trả lời
doanh nghiệp, nêu rõ lý do không đáp ứng điều kiện.
Trường hợp phức tạp, cần lấy ý kiến cơ quan
chuyên môn thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
5. Gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên:
a) Doanh nghiệp được gia hạn áp dụng chế độ ưu
tiên khi duy trì đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Trong thời gian 03 tháng tính đến thời hạn gia hạn
áp dụng chế độ ưu tiên, Cục Hải quan căn cứ các thông tin thu thập, kết quả quản
lý để tổ chức thực hiện đánh giá để gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên đối với
doanh nghiệp;
b) Đánh giá để gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên:
b.1) Cục Hải quan tổ chức tự đánh giá việc duy
trì đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên của doanh nghiệp theo quy định
tại Điều 10 Nghị định này;
b.2) Trường hợp không đủ thông tin để tự đánh
giá việc duy trì đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên của doanh nghiệp
thì Cục Hải quan tiến hành thẩm định thực tế hoặc kiểm tra sau thông quan tại
trụ sở người khai hải quan theo khoản 3 Điều 78 Luật Hải quan.
Trường hợp thẩm định thực tế tại trụ sở người
khai hải quan không thực hiện được vì lý do bất khả kháng theo quy định của
pháp luật thì cơ quan hải quan thực hiện đánh giá việc duy trì, đáp ứng các điều
kiện áp dụng chế độ ưu tiên bằng hình thức trực tuyến trên cơ sở thông tin, dữ
liệu, tài liệu mà doanh nghiệp cung cấp, chia sẻ.
Thời gian thẩm định thực tế không quá 10 ngày kể
từ ngày làm việc đầu tiên. Thời gian thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy
định tại Điều 80 Luật Hải quan.
c) Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định
gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên trong thời gian 03 năm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành nếu doanh nghiệp vẫn duy trì đáp ứng các điều kiện theo quy
định.
6. Tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên: Trường hợp
doanh nghiệp chưa thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 45 Luật Hải quan
khi đã được cơ quan hải quan thông báo thì Cục trưởng Cục Hải quan ra quyết định
tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên (theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành) trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành quyết định. Trường hợp doanh
nghiệp đã thực hiện quy định tại Điều 45 Luật Hải quan trong thời hạn quy định
thì thông báo tới Cục Hải quan để xem xét ban hành Quyết định hủy Quyết định tạm
đình chỉ áp dụng chế độ, ưu tiên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
7. Đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên
Cục trưởng Cục Hải quan ban hành Quyết định đình
chỉ áp dụng chế độ ưu tiên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành trong
các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp không duy trì việc đáp ứng một
trong các điều kiện để áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều
10 Nghị định này;
b) Hết thời hạn tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu
tiên mà doanh nghiệp không thực hiện các quy định tại Điều 45 Luật Hải quan;
c) Doanh nghiệp đề nghị đình chỉ áp dụng chế độ
ưu tiên: Doanh nghiệp gửi văn bản tới Cục Hải quan nêu lý do đề nghị đình chỉ
áp dụng chế độ ưu tiên. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, Cục
trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên đối với
doanh nghiệp.
8. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các
mẫu, biểu hồ sơ liên quan đến việc thực hiện chế độ ưu tiên.
Điều 12. Quản lý doanh nghiệp
được áp dụng chế độ ưu tiên [20]
1. Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
a) Theo dõi, thu thập, phân tích tình hình hoạt
động của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp nâng cao năng lực tuân thủ pháp
luật, phát hiện sớm các sai sót để kịp thời khắc phục và duy trì các điều kiện
áp dụng chế độ ưu tiên;
b) Phối hợp với doanh nghiệp xử lý ngay các vấn
đề vướng mắc phát sinh;
c) Phối hợp với các cơ quan kinh doanh cảng; kho
bãi ưu tiên làm thủ tục giao nhận hàng hóa, kiểm tra giám sát trước cho doanh
nghiệp ưu tiên;
d) Cục Hải quan thực hiện thẩm định thực tế tại
trụ sở doanh nghiệp định kỳ để gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên hoặc đột xuất; có
biện pháp giám sát và đánh giá trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro đối với việc
duy trì đáp ứng điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên sau khi được công nhận; kiểm
tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan không quá một lần trong ba
năm liên tục kể từ ngày được Cục trưởng Cục Hải quan công nhận hoặc gia hạn áp
dụng chế độ ưu tiên (trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm);
đ) Cục trưởng Cục Hải quan quyết định việc kiểm
tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 43
Luật Hải quan.
2. Trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế
độ ưu tiên:
a) Tuân thủ tốt pháp luật hải quan, pháp luật
thuế, chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán;
b) Thực hiện chế độ báo cáo hàng quý về tình
hình hoạt động xuất nhập khẩu, tuân thủ pháp luật về hải quan, thuế, kế toán của
doanh nghiệp (theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành) bằng phương thức điện
tử gửi Cục Hải quan trong 15 (mười lăm) ngày đầu tiên của quý tiếp theo;
c) Trong thời gian 90 ngày kể từ ngày kết thúc
năm tài chính, doanh nghiệp gửi Cục Hải quan báo cáo tài chính, báo cáo kiểm
toán của năm trước bằng phương thức điện tử;
d) Thông báo bằng văn bản cho Cục Hải quan quyết
định xử lý vi phạm pháp luật về thuế, kế toán của cơ quan có thẩm quyền đối với
doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định;
đ) Thực hiện việc trao đổi thông tin với cơ quan
hải quan để báo cáo những vướng mắc phát sinh (nếu có), vấn đề liên quan đến việc
duy trì các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên;
e) Thực hiện việc rà soát, tự kiểm tra, phát hiện,
khắc phục sai sót và báo cáo cơ quan hải quan về những sai sót đã phát hiện, khắc
phục;
g) Khi được cơ quan hải quan thông báo những sai
sót hoặc những vấn đề cần làm rõ trong quá trình quản lý doanh nghiệp, doanh
nghiệp có trách nhiệm kiểm tra, báo cáo đầy đủ, kịp thời những vấn đề cơ quan hải
quan thông báo;
h) Thông báo cho Cục Hải quan danh sách đại lý
làm thủ tục hải quan cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp;
i) Theo dõi, kiểm soát, quản lý được hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu, quản lý được quá trình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc,
thiết bị nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế,
không chịu thuế; có hệ thống công nghệ thông tin kết nối hoặc chia sẻ với cơ
quan hải quan quản lý doanh nghiệp, đảm bảo cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu,
số liệu trên hệ thống, số liệu trong quá khứ, số liệu theo giai đoạn (thời hạn
05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan) liên quan đến hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm chứng minh tính đầy
đủ, chính xác của số liệu doanh nghiệp đã khai báo với cơ quan hải quan.
3. Trách nhiệm của cơ quan liên quan
Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan có
trách nhiệm phối hợp với cơ quan hải quan đánh giá việc tuân thủ pháp luật theo
từng lĩnh vực phụ trách khi có văn bản đề nghị của cơ quan hải quan.
Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị của cơ quan hải quan, các cơ quan quản lý nhà nước có liên
quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
Chương III
THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM
TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Mục 1. ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO
TRONG THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
Điều 13. Áp dụng quản lý rủi
ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
1. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, giám sát hải
quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra và các biện pháp nghiệp vụ khác dựa
trên việc tổng hợp, xử lý các kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật của người
khai hải quan, phân loại mức độ rủi ro.
2. Cục trưởng Cục Hải quan[21] căn cứ vào kết quả tổng hợp,
xử lý các kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, phân loại
mức độ rủi ro tại Khoản 1 Điều này theo tiêu chí do Bộ Tài chính ban hành để
quyết định hoặc phân cấp quyết định việc kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra
sau thông quan, thanh tra hải quan và các biện pháp nghiệp vụ hải quan khác
trên cơ sở phù hợp với nguồn nhân lực, các điều kiện thực tế quản lý hải quan.
Điều 14. Đánh giá tuân thủ
pháp luật đối với người khai hải quan
1. Việc đánh giá mức độ tuân thủ của người khai hải
quan được dựa trên hệ thống các chỉ tiêu, thông tin về:
a) Tần suất vi phạm pháp luật hải quan và pháp luật
thuế;
b) Tính chất, mức độ vi phạm pháp luật hải quan và
pháp luật thuế;
c) Việc hợp tác với cơ quan hải quan trong thực hiện
thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và chấp hành các quyết định khác
của cơ quan hải quan.
2. Cơ quan hải quan đánh giá mức độ tuân thủ pháp
luật của người khai hải quan để áp dụng các biện pháp quản lý hải quan phù hợp
theo từng mức độ tuân thủ.
Điều 15. Thực hiện phân loại mức
độ rủi ro
1. Việc phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được thực hiện dựa trên mức độ
tuân thủ pháp luật của người khai hải quan.
2. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan
hải quan xem xét các yếu tố liên quan, gồm:
a) Chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh,
hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
b) Tính chất, đặc điểm của hàng hóa, hành lý,
phương tiện vận tải;
c) Tần suất, tính chất, mức độ vi phạm liên quan đến
hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải;
d) Xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
đ) Tuyến đường, phương thức vận chuyển hàng hóa,
hành lý;
e) Các yếu tố khác liên quan đến quá trình hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
3. Cơ quan hải quan thực hiện đánh giá phân loại rủi
ro đối với người khai hải quan, các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh theo các mức độ khác nhau để áp dụng các biện pháp kiểm
tra, giám sát hải quan, thanh tra phù hợp.
Mục 2. PHÂN LOẠI HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều 16. Phân loại hàng hóa
1. Phân loại hàng hóa để xác định tên gọi, mã số
hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
2. Việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan,
tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng,
công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa
làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc
phân loại hàng hóa.
Điều 17. Danh mục hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu Việt Nam
1. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
gồm mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo
và được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa
mô tả và mã hóa hàng hóa theo quy định tại[22] Điều 26 Luật Hải quan.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam trong toàn quốc.
3. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
được sử dụng để:
a) Xây dựng các Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Xây dựng các Danh mục hàng hóa phục vụ quản lý
nhà nước theo quy định của Chính phủ;
c) Thống kê Nhà nước về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Phục vụ công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu,
nhập khẩu hàng hóa và các lĩnh vực khác.
Điều 18. Cơ sở dữ liệu về Danh
mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
1. Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu Việt Nam là tập hợp các thông tin liên quan về phân loại hàng hóa, đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gồm:
a) Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu Việt Nam, Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục
hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Danh mục hàng hóa thuộc
đối tượng kiểm tra chuyên ngành;
b) Văn bản hướng dẫn về phân loại hàng hóa của Bộ
Tài chính.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc
xây dựng và sử dụng cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt
Nam.
Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ,
ngành trong việc thực hiện phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm ban hành Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức
năng, quyền hạn của mình khi ban hành các quy định hoặc xem xét giải quyết các
vấn đề có liên quan đến phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phải thực hiện
theo quy định tại Điều 26 Luật Hải quan và các quy định tại Nghị định này.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành
theo quy định của pháp luật xây dựng Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng
xuất khẩu; Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; Danh mục hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép; Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm
tra chuyên ngành gửi Bộ Tài chính. Chậm nhất 10 ngày làm việc, Bộ Tài chính thực
hiện xác định về mã số hàng hóa phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu Việt Nam áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các hàng hóa
này để các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện công bố ban hành.
Đối với Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng
xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, Danh mục hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành do các Bộ, cơ quan
ngang Bộ quản lý chuyên ngành đã ban hành trước thời điểm Nghị định này có hiệu
lực nhưng chưa có mã số hàng hóa hoặc có mã số hàng hóa nhưng chưa phù hợp thì
trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các Bộ, cơ quan
ngang Bộ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm thống nhất với Bộ Tài chính để có
mã số hàng hóa phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam đối
với danh mục các hàng hóa này.
4. Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
các Bộ, cơ quan, tổ chức liên quan để quyết định việc phân loại hàng hóa đối với
các trường hợp có sự khác biệt trong việc áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu Việt Nam hoặc có sự khác biệt giữa các Danh mục hàng hóa do các Bộ,
cơ quan ngang Bộ ban hành[23] với
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Mục 3. TRỊ GIÁ HẢI QUAN
Điều 20. Nguyên tắc, phương
pháp xác định trị giá hải quan
1.[24]
Đối với hàng hóa xuất khẩu:
a) Trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu là
giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế
và phí vận tải quốc tế, được xác định trên cơ sở trị giá thực tế của hàng hóa tại
cửa khẩu xuất, theo trình tự các phương pháp sau:
a.1) Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất
bao gồm giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại và
các khoản chi phí liên quan đến hàng hóa xuất khẩu phù hợp với chứng từ có liên
quan nếu các khoản chi phí này chưa bao gồm trong giá bán của hàng hóa;
a.2) Giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt,
tương tự trên cơ sở dữ liệu trị giá hải quan sau khi quy đổi về giá bán của
hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất tại thời điểm gần nhất so với ngày đăng ký tờ
khai xuất khẩu của lô hàng đang xác định trị giá;
a.3) Giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương
tự tại thị trường Việt Nam sau khi quy đổi về giá bán của hàng hóa tính đến cửa
khẩu xuất tại thời điểm gần nhất so với ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu của lô
hàng đang xác định trị giá;
a.4) Giá bán của hàng hóa xuất khẩu do cơ quan hải
quan thu thập, tổng hợp, phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều
22 Nghị định này sau khi quy đổi về giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu
xuất.
b) Cửa khẩu xuất được xác định như sau:
b.1) Đối với phương thức vận tải đường biển, đường
hàng không, cửa khẩu xuất là cảng xếp hàng, nơi hàng hóa xuất khẩu được xếp lên
phương tiện vận tải tại cảng ghi trên tờ khai hải quan;
b.2) Đối với phương thức vận tải đường sắt, cửa
khẩu xuất là địa điểm xếp hàng nơi hàng hóa xuất khẩu được xếp lên phương tiện
vận tải tại cửa khẩu đường sắt liên vận quốc tế ghi trên tờ khai hải quan;
b.3) Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường
thủy nội địa, cửa khẩu xuất là cửa khẩu biên giới nơi xuất khẩu hàng hóa ra khỏi
lãnh thổ Việt Nam ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các chứng từ khác có
liên quan.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu vào khu phi thuế
quan, cửa khẩu xuất là địa điểm ngăn cách giữa khu phi thuế quan và khu vực
khác trong nội địa Việt Nam.
1a.[25]
(được bãi bỏ)
2.[26]
Đối với hàng hóa nhập khẩu:
a) Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu là
giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định theo trình
tự các phương pháp sau:
a.1) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa
nhập khẩu;
a.2) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa
nhập khẩu giống hệt;
a.3) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa
nhập khẩu tương tự;
a.4) Phương pháp trị giá khấu trừ;
a.5) Phương pháp trị giá tính toán;
a.6) Phương pháp suy luận.
Trường hợp người khai hải quan đề nghị bằng văn
bản thì trình tự áp dụng phương pháp trị giá khấu trừ và phương pháp trị giá
tính toán có thể hoán đổi cho nhau.
b) Cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định như sau:
b.1) Đối với phương thức vận tải đường biển, đường
hàng không, cửa khẩu nhập đầu tiên là cảng dỡ hàng hóa nhập khẩu ghi trên vận
đơn;
b.2) Đối với phương thức vận tải đường sắt, cửa
khẩu nhập đầu tiên là ga đường sắt liên vận quốc tế ghi trên tờ khai hải quan;
b.3) Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường
thủy nội địa, cửa khẩu nhập đầu tiên là cửa khẩu biên giới nơi hàng hóa nhập khẩu
đi vào lãnh thổ Việt Nam ghi trên tờ khai hải quan.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế
quan vào nội địa Việt Nam, cửa khẩu nhập đầu tiên là địa điểm ngăn cách giữa
khu phi thuế quan và khu vực khác trong nội địa Việt Nam.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Khoản
1, Khoản 2 Điều này và nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan đối với
các trường hợp khác.
Điều 21. Kiểm tra, xác định
trị giá hải quan [27]
1. Việc kiểm tra, xác định trị giá hải quan căn
cứ trên hồ sơ hải quan, các chứng từ tài liệu có liên quan, thực tế hàng hóa.
2. Trường hợp đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo,
cơ quan hải quan thông báo, đề nghị người khai hải quan thực hiện khai bổ sung
trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo và giải phóng hàng
theo quy định. Nếu người khai hải quan khai bổ sung trong thời hạn nêu trên thì
cơ quan hải quan thông quan hàng hóa theo quy định. Quá thời hạn mà người khai
hải quan không khai bổ sung thì cơ quan hải quan thực hiện xác định trị giá, ấn
định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế để thông quan hàng hóa theo quy định.
3. Trường hợp nghi vấn về trị giá khai báo, cơ
quan hải quan thông báo cơ sở nghi vấn, mức giá, phương pháp do cơ quan hải
quan dự kiến xác định và giải phóng hàng hóa theo quy định, người khai hải quan
thực hiện tham vấn với cơ quan hải quan nhằm làm rõ về tính chính xác của trị
giá khai báo.
a) Trường hợp người khai hải quan đồng ý với mức
giá, phương pháp do cơ quan hải quan dự kiến xác định thì thực hiện khai bổ
sung theo quy định trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày đến cơ
quan hải quan thực hiện tham vấn, cơ quan hải quan thông quan hàng hóa theo quy
định. Trường hợp người khai hải quan không khai bổ sung trong thời hạn nêu trên
thì cơ quan hải quan thực hiện xác định trị giá, ấn định thuế theo quy định của
Luật Quản lý thuế để thông quan hàng hóa theo quy định;
b) Trường hợp bác bỏ trị giá khai báo, cơ quan hải
quan đề nghị người khai hải quan khai bổ sung trong thời hạn tối đa 05 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc tham vấn. Nếu người khai hải quan khai bổ sung trong
thời hạn nêu trên thì cơ quan hải quan thông quan hàng hóa theo quy định. Quá
thời hạn mà người khai hải quan không khai bổ sung thì cơ quan hải quan thực hiện
xác định trị giá, ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế để thông
quan hàng hóa theo quy định;
c) Trường hợp chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai
báo, cơ quan hải quan thông quan hàng hóa theo trị giá khai báo.
4. Trường hợp không thuộc khoản 2, 3 Điều này,
cơ quan hải quan chấp nhận trị giá khai báo để thông quan hàng hóa theo quy định.
5. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước
ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình
thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá
cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ
năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để Xác định tỷ giá tính thuế
cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.
Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá thì xác định theo
tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam công bố trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đối với
các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì trên cơ sở đề nghị của Bộ
Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố tỷ giá.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều
này.
Điều 22. Cơ sở dữ liệu trị giá
hải quan
1. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan là thông tin liên
quan đến xác định trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan
hải quan thu thập, tổng hợp, phân loại theo quy định của Bộ Tài chính. Cơ sở dữ
liệu trị giá hải quan được Cục Hải quan[28] xây dựng tập trung thống nhất và thường xuyên cập
nhật.
2. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan là căn cứ để đánh
giá rủi ro về trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 22a. Trị giá hải
quan sử dụng cho mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
[29]
1. Trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống
kê được xây dựng theo nguyên tắc và phương pháp quy định tại Điều
20 Nghị định này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với các trường hợp sau, trị giá hải quan
sử dụng cho mục đích thống kê dựa trên cơ sở khai báo của người khai hải quan
theo nguyên tắc:
a) Hàng hóa sau khi thuê gia công ở nước ngoài
nhập khẩu vào Việt Nam: là trị giá hàng hóa tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên
trong đó bao gồm toàn bộ trị giá cấu thành của sản phẩm, bao gồm trị giá nguyên
vật liệu cấu thành nên sản phẩm, giá gia công sản phẩm và các chi phí khác (nếu
có) liên quan đến việc xác định giá thành sản phẩm;
b) Hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công cho
nước ngoài: là trị giá hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất trong đó bao gồm toàn bộ
trị giá cấu thành của sản phẩm bao gồm trị giá nguyên vật liệu cấu thành nên sản
phẩm, giá gia công sản phẩm và các chi phí khác (nếu có) liên quan đến việc xác
định giá thành sản phẩm;
c) Hàng hóa theo hợp đồng thuê tài chính: là toàn
bộ trị giá của hàng hóa, loại trừ các dịch vụ cung cấp kèm theo hợp đồng thuê
tài chính.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể việc
thu thập, xử lý, sử dụng và lưu trữ thông tin về trị giá hải quan sử dụng cho mục
đích thống kê.
Mục 4. XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ,
XUẤT XỨ VÀ TRỊ GIÁ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều 23. Xác định trước mã số,
xuất xứ, trị giá hải quan
1. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
được thực hiện theo đề nghị của người khai hải quan. Cơ quan hải quan thực hiện
xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo quy định tại Điều 28 Luật
Hải quan.
2. Xác định trước trị giá hải quan bao gồm xác định
trước phương pháp và mức giá.
Điều 24. Thủ tục xác định trước
mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
1. Điều kiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá
hải quan
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan hải quan xác định
trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập
khẩu và cung cấp thông tin, chứng từ, hồ sơ cần thiết liên quan đến việc xác định
trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan;
b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cần xác định trước
trị giá hải quan là hàng hóa lần đầu xuất khẩu, nhập khẩu hoặc có thay đổi lớn,
bất thường so với trị giá hải quan mà người khai hải quan đang thực hiện hoặc
là hàng hóa có tính chất đơn chiếc hoặc không có tính phổ biến hoặc không có
hàng hóa giống hệt, tương tự trên thị trường để so sánh.
2.[30]
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá
hải quan:
a) Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất
xứ, trị giá hải quan đến Cục Hải quan trong thời hạn ít nhất 60 ngày trước khi
xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng;
b) Tham gia đối thoại với cơ quan hải quan nhằm
làm rõ nội dung đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo đề
nghị của cơ quan hải quan;
c) Thông báo bằng văn bản cho Cục Hải quan trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi liên quan đến hàng hóa đã đề
nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan, trong đó nêu rõ nội dung,
lý do, ngày, tháng, năm có sự thay đổi.
3.[31]
Trách nhiệm của Cục Hải quan:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đơn đề nghị, Cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước mã số, xuất xứ,
trị giá hải quan gửi tổ chức, cá nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ
sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề
nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá đang chờ kết quả xử lý của cơ quan
quản lý nhà nước hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số đã có
văn bản hướng dẫn về mã số của cơ quan quản lý nhà nước;
b) Cục trưởng Cục Hải quan ban hành văn bản
thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm
rõ). Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
được gửi cho tổ chức, cá nhân, đồng thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan
hải quan và công khai trên trang điện tử của Cục Hải quan.
4. Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số,
xuất xứ, trị giá hải quan là cơ sở để khai hải quan khi làm thủ tục hải quan.
Trường hợp tổ chức, cá nhân không đồng ý với nội
dung xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của Cục trưởng Cục Hải
quan[32] mà tổ chức, cá nhân
cần thiết thông quan hàng hóa thì tổ chức, cá nhân thực hiện nộp thuế theo giá
khai báo hoặc thực hiện bảo lãnh theo quy định để thực hiện thông quan hàng
hóa. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan tại cơ quan hải quan.
5. Trường hợp không đồng ý với nội dung xác định trước
mã số, xuất xứ, trị giá hải quan, tổ chức, cá nhân có văn bản yêu cầu Cục Hải
quan[33] xem xét. Trong thời
hạn 10 ngày làm việc (đối với hàng hóa thông thường) hoặc 30 ngày (đối với trường
hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ), kể từ ngày nhận được yêu cầu của người khai
hải quan, Cục Hải quan[34]
có văn bản trả lời kết quả cho người khai hải quan.
6. Hiệu lực của văn bản thông báo kết quả xác định
trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan:
a) Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số,
xuất xứ, trị giá hải quan có hiệu lực tối đa không quá 03 năm kể từ ngày Cục
trưởng Cục Hải quan[35] ký
ban hành. Riêng văn bản thông báo kết quả xác định trước mức giá có hiệu lực trực
tiếp đối với lô hàng được xác định trước mức giá;
b) Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số,
xuất xứ, trị giá hải quan không có hiệu lực áp dụng trong trường hợp hàng hóa
hoặc hồ sơ thực tế xuất khẩu, nhập khẩu khác với mẫu hàng hóa hoặc hồ sơ đề nghị
xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan;
c) Cục trưởng Cục Hải quan[36] ban hành văn bản hủy bỏ văn bản thông báo kết quả
xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong trường hợp phát hiện hồ
sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan do tổ chức, cá nhân cung cấp
không chính xác, không trung thực;
d) Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số,
xuất xứ, trị giá hải quan chấm dứt hiệu lực trong trường hợp quy định của pháp
luật làm căn cứ ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ,
trị giá hải quan được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
7.[37]
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải
quan và các trường hợp đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước.
Mục 5. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều 25. Khai hải quan
1. Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện
tử. Người khai hải quan đăng ký thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2.[38]
Các trường hợp sau đây người khai hải quan được lựa chọn khai theo phương thức
điện tử hoặc khai trên tờ khai hải quan giấy:
a) Hành lý vượt định mức miễn thuế;
b) Hàng xuất khẩu, nhập khẩu, tạm xuất, tái nhập
phục vụ an ninh quốc phòng;
c) Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi,
miễn trừ;
d) Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử
với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân
khác.
Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử, cơ quan hải quan có trách
nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử hải quan chậm nhất 01 giờ kể từ thời
điểm không thực hiện được các giao dịch điện tử.
Trường hợp hệ thống khai hải quan điện tử của
người khai hải quan không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử, người khai hải
quan có văn bản đề nghị Chi cục Hải quan khu vực nơi dự kiến làm thủ tục hải
quan, trong đó nêu rõ tên và nguyên nhân sự cố, thời hạn dự kiến khắc phục sự cố
và lựa chọn phương thức thực hiện thủ tục khai hải quan thông qua đại lý làm thủ
tục hải quan hoặc khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy trong thời gian hệ
thống khai hải quan điện tử của người khai hải quan gặp sự cố;
đ) Hàng hóa khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
3.[39]
Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực, rõ ràng các tiêu
chí trên tờ khai hải quan, tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải
nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã
khai.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc
diện phải có giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thì phải có giấy phép
trước khi đăng ký tờ khai hải quan và phải khai đầy đủ thông tin giấy phép trên
tờ khai hải quan theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Khi kiểm tra hồ sơ cơ quan hải quan đủ cơ sở xác
định hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép mà không có giấy phép tại thời điểm
đăng ký tờ khai thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính.
4.[40]
Khi khai hải quan, người khai hải quan thực hiện:
a) Tạo thông tin khai tờ khai hải quan trên Hệ
thống khai hải quan điện tử;
b) Nộp tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ
sơ hải quan dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc dữ liệu số hóa đến cơ quan Hải quan
thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Trường hợp các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan đã
có trên Cổng thông tin một cửa quốc gia thì người khai hải quan không phải nộp
cho cơ quan hải quan. Trường hợp phải nộp bản chính chứng từ thuộc hồ sơ hải
quan thì người khai hải quan phải nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính
cho cơ quan hải quan;
c) Tiếp nhận thông tin phản hồi và thực hiện
theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan.
Đối với khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy,
người khai hải quan khai đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai hải quan, ký tên,
đóng dấu (trừ trường hợp người khai hải quan là cá nhân) trên tờ khai hải quan
và nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan cho cơ quan hải quan.
5.[41]
Người khai hải quan phải khai tờ khai hải quan mới trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng
không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị
gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế
tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan
nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn
thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan;
b) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập
khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập, tạm xuất đã
giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng, chuyển
tiêu thụ nội địa.
Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm
đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản
lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu.
6. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình
khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau
theo từng loại hình tương ứng.
7. Khai hải quan đối với hàng hóa có nhiều hợp đồng
hoặc đơn hàng
a) Hàng hóa nhập khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn
hàng, có một hoặc nhiều hóa đơn của một người bán hàng, cùng điều kiện giao
hàng, cùng phương thức thanh toán, giao hàng một lần, có một vận đơn thì được
khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan;
b) Hàng hóa xuất khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn
hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, cùng bán cho một
khách hàng và giao hàng một lần thì được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải
quan.
8. Đăng ký tờ khai một lần
Người khai hải quan thường xuyên xuất khẩu, nhập khẩu
đối với mặt hàng nhất định, trong một thời gian nhất định của cùng một hợp đồng
mua bán hàng hóa với cùng một người mua, người bán, qua cùng cửa khẩu được đăng
ký tờ khai hải quan một lần trong thời hạn không quá 01 năm.
Tờ khai hải quan một lần không còn giá trị làm thủ
tục hải quan khi có sự thay đổi về chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu.
9. Việc sử dụng tờ khai hải quan điện tử
Tờ khai hải quan điện từ có giá trị sử dụng trong
việc thực hiện các thủ tục về thuế, cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thủ tục
thanh toán qua Ngân hàng và các thủ tục hành chính khác; chứng minh tính hợp
pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường. Các cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan sử dụng tờ khai hải quan điện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu
người khai hải quan cung cấp tờ khai hải quan giấy.
Cơ quan Hải quan có trách nhiệm cung cấp thông tin
tờ khai hải quan dưới dạng dữ liệu điện tử cho các cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan. Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm trang bị các thiết bị để tra
cứu dữ liệu trên tờ khai hải quan điện tử.
10.[42]
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc khai bổ sung, hủy tờ khai hải
quan, đăng ký tờ khai hải quan một lần; khai tờ khai hải quan mới đối với hàng
hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa và xử lý trong trường hợp
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc hệ thống khai hải quan điện tử gặp
sự cố
Điều 26. Tiếp nhận, kiểm tra,
đăng ký, xử lý tờ khai hải quan
1. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận,
kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải quan 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần.
2. Trong trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai
hải quan, cơ quan Hải quan thông báo thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan cho người khai hải quan biết và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, Hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp số tờ khai hải quan, xử lý tờ khai hải
quan và phản hồi thông tin cho người khai hải quan.
4.[43]
Cục trưởng Cục Hải quan căn cứ tiêu chí phân loại mức độ rủi ro do Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định để quyết định kiểm tra hải quan và thông báo trên Hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan theo một trong những hình thức dưới đây:
a) Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan để
quyết định thông quan hàng hóa;
b) Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải
quan do người khai hải quan nộp; xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên
Cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm
tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể thời điểm
thông báo việc kiểm tra hải quan trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
5. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan
giấy
Việc đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện ngay
sau khi người khai hải quan khai, nộp đủ hồ sơ hải quan theo quy định và được
cơ quan hải quan kiểm tra các điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, bao gồm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các thông tin
khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan;
b) Kiểm tra việc tuân thủ chế độ, chính sách quản
lý và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Kiểm tra việc áp dụng biện pháp cưỡng chế tạm dừng
làm thủ tục hải quan. Đội trưởng Hải quan[44] nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ căn cứ vào hồ sơ hải
quan và thực tế hàng hóa để quyết định việc làm thủ tục hải quan.
Trường hợp đủ điều kiện đăng ký tờ khai hải quan,
cơ quan hải quan cấp số đăng ký tờ khai hải quan, quyết định việc kiểm tra hải
quan theo quy định.
Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai hải
quan, cơ quan hải quan thông báo ngay lý do bằng văn bản cho người khai hải
quan.
6. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thời hạn hiệu
lực của tờ khai hải quan quy định tại Khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan được áp dụng
các chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.
7. Tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa chuyên dùng phục vụ
an ninh quốc phòng theo quy định tại Điều 50 Luật Hải quan và tờ khai hải quan
chưa hoàn chỉnh đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên theo
quy định tại Điều 43 Luật Hải quan gồm các nội dung sau: Tên, địa chỉ người xuất
khẩu hàng hóa, người nhập khẩu hàng hóa; những thông tin sơ bộ về tên hàng, lượng
hàng, trị giá; cửa khẩu nhập; thời gian phương tiện vận tải vận chuyển lô hàng
xuất khẩu, nhập khẩu.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có thuế được áp dụng
chính sách thuế có hiệu lực tại thời điểm đăng ký và nộp tờ khai hải quan chưa
hoàn chỉnh.
Điều 27. Kiểm tra hồ sơ hải
quan
1. Việc kiểm tra hồ sơ hải quan thực hiện theo quy
định tại Điều 32 Luật Hải quan. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ hải
quan thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan.
2. Trong quá trình kiểm tra chi tiết hồ sơ bởi công
chức hải quan, nếu phát hiện sự không chính xác, không đầy đủ, không phù hợp giữa
nội dung khai hải quan với chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan; có dấu
hiệu không tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu và quy định khác của pháp luật có liên quan thì Đội
trưởng Hải quan[45] nơi tiếp
nhận, đăng ký tờ khai hải quan xem xét, quyết định việc kiểm tra thực tế hàng
hóa.
3. Trường hợp việc kiểm tra hồ sơ hải quan được thực
hiện bởi công chức hải quan, Đội trưởng Hải quan[46] xem xét đề nghị của người khai hải quan, quyết định
gia hạn thời gian nộp bản chính một số chứng từ kèm theo tờ khai hải quan trong
thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Điều 28. Kiểm tra hải quan
trong quá trình lưu giữ, xếp dỡ hàng hóa trong địa bàn hoạt động hải quan
[47]
1. Căn cứ kết quả phân tích thông tin quản lý rủi
ro, cơ quan hải quan quyết định việc kiểm tra hàng hóa thông qua máy soi, thiết
bị kỹ thuật khác.
2. Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có trách
nhiệm bố trí địa điểm lắp đặt máy soi, các thiết bị kỹ thuật khác và vận chuyển
hàng hóa cần soi chiếu đến địa điểm kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
3. Trường hợp kiểm tra hàng hóa qua máy soi, thiết
bị kỹ thuật, cơ quan hải quan phát hiện lô hàng có nghi vấn cần phải kiểm tra
thực tế hàng hóa bởi công chức hải quan, cơ quan hải quan thông báo cho doanh
nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi để phối hợp bố trí khu vực lưu giữ riêng.
Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng
hóa
1. Nội dung kiểm tra gồm: Kiểm tra tên hàng, mã số,
số lượng, trọng lượng, khối lượng,[48]
chất lượng, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa. Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp
giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan.
2. Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra
thực tế hàng hóa
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra
thực tế, Đội trưởng Hải quan[49]
nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan căn cứ quy định tại Khoản 4
Điều 26 Nghị định này và thông tin liên quan đến hàng hóa để quyết định
hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa.
Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa
thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan.
Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật
hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan, Đội
trưởng Hải quan[50] nơi lưu
giữ hàng hóa hoặc thủ trưởng cơ quan Hải quan quản lý địa điểm kiểm tra hàng
hóa tập trung quyết định thay đổi mức độ, hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa
và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
3. Mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa: Việc kiểm tra
thực tế hàng hóa được thực hiện cho đến khi đủ cơ sở xác định tính hợp pháp,
phù hợp của toàn bộ lô hàng với hồ sơ hải quan.
Công chức hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng
hóa theo quyết định của Đội trưởng Hải quan[51] và căn cứ thông tin liên quan đến hàng hóa tại thời
điểm kiểm tra; chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra đối với phần hàng hóa được
kiểm tra.
4. Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa:
a) Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp;
b) Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện
pháp nghiệp vụ khác;
c) Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định
hàng hóa.
Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần
thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra hàng hóa thì Đội trưởng Hải quan[52] nơi kiểm tra thực tế hàng
hóa quyết định. Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp
với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra
quyết định việc thông quan hàng hóa.
5.[53]
Trường hợp bằng các máy móc, thiết bị kỹ thuật do cơ quan hải quan trang bị,
công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa không đủ cơ sở để xác định tính
chính xác đối với nội dung khai của người khai hải quan về tên hàng, mã số chất
lượng, khối lượng thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa
tiếp nhận thực hiện tại cơ quan kiểm định hải quan: Hải quan nơi kiểm tra thực
tế hàng hóa đề nghị cơ quan kiểm định hải quan thực hiện phân tích phân loại;
kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa bằng máy móc, trang thiết bị
để xác định các nội dung trên và căn cứ kết quả của cơ quan kiểm định hải quan
để quyết định việc thông quan hàng hóa.
Cục Hải quan thông báo Danh mục hàng hóa tiếp nhận
thực hiện tại cơ quan kiểm định hải quan.
b) Trường hợp hàng hóa không thuộc Danh mục hàng
hóa tiếp nhận thực hiện tại cơ quan kiểm định hải quan: Hải quan nơi kiểm tra
thực tế hàng hóa trưng cầu giám định của tổ chức giám định theo quy định của
pháp luật và căn cứ kết quả giám định để quyết định việc thông quan hàng hóa.
Điều 30. Xử lý kết quả kiểm
tra hải quan
1. Trường hợp người khai hải quan nhất trí với kết
luận kiểm tra của cơ quan hải quan về tên hàng, mã số, xuất xứ, trọng lượng,[54] chất lượng, trị giá hải quan của
hàng hóa thì thực hiện việc khai bổ sung các nội dung theo yêu cầu của cơ quan
hải quan và xử lý theo quy định pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính hoặc quy định của pháp luật liên quan.
Trường hợp không nhất trí với kết luận kiểm tra của
cơ quan hải quan về tên hàng, mã số, xuất xứ, trọng lượng,[55] chất lượng, trị giá hải quan thì người khai hải quan thực
hiện khiếu nại hoặc được lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định để thực hiện việc
giám định hàng hóa theo quy định của pháp luật. Trường hợp người khai hải quan
lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định, cơ quan hải quan căn cứ kết luận của cơ
quan, tổ chức giám định để quyết định việc thông quan.
2. Trường hợp cơ quan hải quan không nhất trí với kết
quả giám định do người khai hải quan cung cấp, cơ quan hải quan lựa chọn cơ
quan, tổ chức giám định và căn cứ vào kết quả giám định này để quyết định việc
thông quan. Nếu người khai hải quan không đồng ý với kết luận kiểm tra của cơ
quan hải quan thì thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Điều 31.[56] (được bãi bỏ)
Điều 32. Giải phóng hàng hóa,
thông quan hàng hóa
1.[57]
Giải phóng hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Hải quan. Các
trường hợp được giải phóng hàng bao gồm:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện
việc phân tích, phân loại hoặc giám định để xác định mã số hàng hóa, số lượng,
trọng lượng, khối lượng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và người khai hải
quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê
khai, tính thuế của người khai hải quan.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cũng được xem thuộc
trường hợp phải thực hiện việc phân tích, phân loại hoặc giám định để xác định
mã số hàng hóa mà không phải lấy mẫu để phân tích, phân loại hoặc giám định khi
có cùng tên hàng, thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng,
quy cách đóng gói, cùng nhà sản xuất với hàng hóa trước đó đã được lấy mẫu,
đang chờ kết quả phân tích, phân loại hoặc giám định của cùng người khai hải
quan;
b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá
chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai và người khai hải quan đã nộp thuế hoặc
được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở giá do người khai hải quan tạm
tính;
c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại
khoản 2 Điều 21 Nghị định này và người khai hải quan đã nộp
thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính
thuế của người khai hải quan;
d) Người khai hải quan chưa có đủ thông tin, tài
liệu để xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì được
giải phóng hàng hóa nếu được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở trị
giá hải quan do cơ quan hải quan xác định.
2. Việc thông quan hàng hóa thực hiện theo quy định
tại Điều 37 Luật Hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông
quan nhưng vẫn đang trong địa bàn hoạt động hải quan, nếu cơ quan hải quan phát
hiện dấu hiệu vi phạm thì Đội trưởng Hải quan[58] quyết định kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế
hàng hóa, xử lý theo quy định của pháp luật và chịu các chi phí phát sinh trong
trường hợp không phát hiện vi phạm.
Điều 33. Trách nhiệm và
quan hệ phối hợp của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra
hàng hóa, phương tiện vận tải [59]
1.[60]
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh thuộc đối tượng phải kiểm dịch thì phải kiểm dịch tại cửa khẩu trước
khi hoàn thành thủ tục hải quan trừ trường hợp pháp luật về kiểm dịch cho phép
đưa hàng hóa về các địa điểm để kiểm dịch trong nội địa. Hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh thuộc đối tượng kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm
thì việc kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra chất lượng,
kiểm tra an toàn thực phẩm, cơ quan hải quan căn cứ vào kết luận của cơ quan quản
lý chuyên ngành, cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành hoặc căn cứ vào chứng từ
khác theo quy định của pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành để quyết định
thông quan.
Các cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan, tổ chức
kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp thực hiện kiểm tra đồng thời đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh tại cửa khẩu hoặc các địa điểm kiểm
tra hàng hóa, trừ trường hợp vì yêu cầu kỹ thuật, chuyên môn phải đưa về các địa
điểm kiểm tra chuyên ngành.
2.[61]
Phối hợp lấy mẫu, kiểm tra chuyên ngành:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm
tra chuyên ngành, việc lấy mẫu thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm
tra chuyên ngành;
b) Cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành trực
tiếp thực hiện việc lấy mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại địa điểm do người
khai hải quan thông báo; trường hợp lấy mẫu trong địa bàn hoạt động hải quan,
cơ quan hải quan thực hiện giám sát việc lấy mẫu;
c) Trước khi lấy mẫu, người khai hải quan phải
thông báo cho cơ quan hải quan và cơ quan kiểm tra chuyên ngành thời gian, địa
điểm lấy mẫu.
Người khai hải quan phải xuất trình hàng hóa để
cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành hoặc cơ quan hải quan thực hiện việc lấy
mẫu;
d) Khi lấy mẫu phải có đại diện của người khai hải
quan. Mẫu phải được niêm phong và lập Biên bản chứng nhận việc lấy mẫu có xác
nhận của người khai hải quan và cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành;
đ) Cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành thực
hiện kiểm tra, thông báo kết quả kiểm tra trên Cổng thông tin một cửa quốc gia
cho cơ quan hải quan và người khai hải quan trong thời hạn 02 ngày làm việc kể
từ ngày có kết quả kiểm tra.
Trường hợp cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên
ngành chưa thực hiện thủ tục kiểm tra, cập nhật kết quả kiểm tra trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia thì cơ quan hải quan tiếp nhận bản chụp thông báo kết
quả kiểm tra do người khai hải quan nộp thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
hải quan.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm
tra chuyên ngành phải được lưu giữ tại cửa khẩu, cảng xuất khẩu, nhập khẩu được
thành lập trong nội địa, kho ngoại quan hoặc địa điểm kiểm tra tập trung hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan cho đến khi
thông quan. Ngoài các địa điểm trên, hàng hóa được đưa về các địa điểm sau:
a) Hàng hóa phải đưa về các địa điểm để kiểm dịch
trong nội địa theo quy định của pháp luật về kiểm dịch;
b) Trường hợp theo quy định của pháp luật cho phép
đưa hàng về địa điểm khác để kiểm tra chuyên ngành hoặc người khai hải quan có
văn bản đề nghị được đưa hàng về bảo quản, cơ quan hải quan cho phép đưa hàng về
bảo quản nếu địa điểm lưu giữ hàng hóa là kho, bãi có địa chỉ rõ ràng, được
ngăn cách với khu vực xung quanh đảm bảo việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa.
Đối với một số hàng hóa nhập khẩu không thể lấy mẫu
để kiểm tra chuyên ngành và chỉ có thể thực hiện việc kiểm tra chuyên ngành
trong nội địa, tại chân công trình theo quy định của pháp luật về kiểm tra
chuyên ngành, cơ quan hải quan cho phép người khai hải quan được đưa hàng về bảo
quản; người khai hải quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo quản
hàng hóa cho đến khi thông quan.
4.[62]
(được bãi bỏ)
Điều 34. Giám sát hải quan đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
1. Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh thực hiện theo quy định tại các Điều 38, 39, 40, 41 Luật Hải
quan.
2. Để thực hiện các quy định về giám sát hải quan tại
Luật Hải quan, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có trách nhiệm:
a) [63]
Bố trí khu vực lưu giữ riêng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và hàng hóa
nhập khẩu quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu nhưng không có người đến nhận;
hàng hóa vi phạm pháp luật hải quan;
b) Sử dụng hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo
tiêu chuẩn theo quy định để quản lý, giám sát hàng hóa xuất khẩu; nhập khẩu
đang chịu sự giám sát hải quan đưa vào lưu giữ, đưa ra khỏi khu vực cảng, kho,
bãi và thực hiện kết nối với cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu;
c) Kiểm tra các chứng từ đã được cơ quan hải quan
xác nhận hàng hóa đã thông quan, giải phóng hàng, được đưa hàng về bảo quản,
đưa về địa điểm kiểm tra trước khi cho phép hàng hóa được xếp lên phương tiện vận
tải để xuất khẩu hoặc hàng hóa nhập khẩu được đưa ra khỏi khu vực cảng, kho,
bãi;
d) Bảo mật thông tin trên hệ thống theo quy định của
pháp luật;
đ) Thực hiện quyết định của cơ quan có thẩm quyền về
xử lý hàng hóa vi phạm thời gian lưu giữ, hàng hóa tồn đọng theo quy định tại
Điều 58 Luật Hải quan.
3. Để thực hiện các quy định tại Khoản 2, Khoản 6
Điều 41 Luật Hải quan, cơ quan hải quan có trách nhiệm:
a) Kiểm tra việc thực hiện các trách nhiệm của
doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi quy định tại Điều 41 Luật Hải quan và
Khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi vi phạm các
quy định về giám sát hải quan thì bị xử lý theo quy định của pháp luật và cơ
quan hải quan tăng cường các biện pháp thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ
hàng hóa đưa vào, ra khu vực kho, bãi cảng;
b) Chia sẻ thông tin tờ khai hải quan đã được thông
quan, giải phóng hàng, đưa hàng về bảo quản, đưa hàng về địa điểm kiểm tra để doanh
nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi thực hiện các quy định tại Khoản 2, Khoản 6 Điều
41 Luật Hải quan để phục vụ cho việc kết nối trên cơ sở bảo đảm an toàn, an
ninh hệ thống;
c) Bố trí cán bộ phối hợp cùng doanh nghiệp kinh
doanh cảng, kho, bãi kiểm tra việc hàng hóa đưa vào khu vực cảng khi có sự cố hệ
thống;
d) Kiểm tra tình trạng hàng hóa, niêm phong hải
quan đối với các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải niêm phong hải
quan theo quy định của Bộ Tài chính;
đ) Thực hiện việc tuần tra, kiểm soát trong khu vực
cảng, kho, bãi theo quy định.
4. Trong quá trình thực hiện hoạt động giám sát hải
quan, tuần tra tại địa bàn hoạt động hải quan, Đội trưởng Hải quan[64] có quyền:
a) Quyết định tạm hoãn việc khởi hành, dừng phương
tiện vận tải đang vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh khi phát
hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan.
Trong trường hợp khẩn cấp, công chức hải quan đang
thi hành nhiệm vụ được quyền tạm dừng phương tiện vận tải và báo cáo ngay với
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan;
b) Quyết định việc kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;
c) Quyết định việc truy đuổi phương tiện vận tải vận
chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải
quan di chuyển từ địa bàn hoạt động hải quan ra ngoài địa bàn hoạt động hải
quan.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể về giám
sát hải quan.
Điều 35. Thủ tục hải quan,
kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
[65]
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng
hóa được quy định tại khoản 1 Điều 47a Luật Hải quan được bổ sung tại khoản 3
Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, bao gồm:
a) Hàng hóa gia công tại Việt Nam và được thương
nhân nước ngoài đặt gia công bán, chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tại Việt
Nam;
b) Hàng hóa mua bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp
Việt Nam với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định
giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp tại Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ phải
làm thủ tục hải quan; được giao, nhận hàng hóa trước làm thủ tục hải quan sau
hoặc được làm thủ tục hải quan trước giao, nhận hàng hóa sau; chịu sự kiểm tra,
giám sát hải quan từ khi giao, nhận hàng hóa đến khi hoàn thành thủ tục hải
quan hoặc từ khi làm thủ tục hải quan cho đến khi hoàn thành việc giao, nhận
hàng hóa.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được
coi là đã hoàn thành thủ tục hải quan khi các tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ
khai nhập khẩu tại chỗ đều đã hoàn thành thủ tục hải quan.
4. Thời hạn, địa điểm, phương thức giao, nhận
hàng hóa thực hiện theo chỉ định của thương nhân nước ngoài và phải thông báo
cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan hoặc trước thời điểm thực hiện việc
giao, nhận hàng hóa.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết điều
này.
Mục 6. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM
TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU ĐỂ GIA CÔNG; HÀNG
HÓA NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU
Điều 36. Thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công; hàng
hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu
1. Trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên
liệu, vật tư đầu tiên để thực hiện gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức,
cá nhân thông báo cơ sở sản xuất cho cơ quan hải quan.
2. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa để
gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu báo cáo quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên
liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu.
3. Địa điểm lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc,
thiết bị nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và sản phẩm xuất khẩu
phải nằm trong khu vực sản xuất của tổ chức, cá nhân; trường hợp lưu giữ ngoài
khu vực sản xuất thì tổ chức, cá nhân phải có văn bản, gửi cơ quan hải quan xem
xét, quyết định.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải
quan, việc báo cáo quyết toán đối với nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị xuất
khẩu, nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; kiểm tra cơ sở sản xuất,
năng lực sản xuất, tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc,
thiết bị.
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức,
cá nhân nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu
1.[66]
Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu,
vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu
a) Trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng
nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị đầu tiên để gia công, sản xuất hàng hóa
xuất khẩu, tổ chức, cá nhân thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu,
nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu theo các
chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành cho cơ quan hải quan quản
lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan;
b) Trường hợp thay đổi nội dung thông báo cơ sở
gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu dẫn đến thay đổi mặt bằng, địa chỉ, quy
mô sản xuất, người đại diện theo pháp luật của thương nhân, ngành nghề kinh
doanh có điều kiện, đưa đi gia công lại, thay đổi nơi lưu giữ nguyên liệu, vật
tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu thì phải thông báo với cơ quan hải
quan trước khi nhập khẩu, đưa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, bán thành
phẩm, sản phẩm đến nơi nhận gia công lại, địa điểm lưu giữ mới. Trường hợp có sự
thay đổi ngoài các nội dung nêu trên thì phải thông báo cho cơ quan hải quan chậm
nhất vào ngày thứ mười tháng đầu tiên của quý kế tiếp kể từ ngày phát sinh thay
đổi.
2. Lưu giữ hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công, định
mức sử dụng nguyên liệu, vật tư cho từng mã sản phẩm, sơ đồ thiết kế mẫu sản phẩm
hoặc quy trình sản xuất, sơ đồ giác mẫu (nếu có) tại tổ chức, cá nhân và xuất
trình khi cơ quan hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật.
3. Báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn về tình
hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, hàng hóa xuất khẩu; chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của định mức thực tế sản xuất sản
phẩm xuất khẩu, số liệu báo cáo quyết toán và tình hình sử dụng nguyên liệu, vật
tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
4. Cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên
quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nhà xưởng, máy móc, thiết bị; giải
trình các số liệu, quy trình sản xuất liên quan đến việc sử dụng và tồn kho
nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị khi cơ quan hải quan kiểm tra theo quy định
của pháp luật.
Điều 38. Trách nhiệm của cơ
quan hải quan
1. Tiếp nhận văn bản thông báo cơ sở gia công, sản
xuất hàng hóa xuất khẩu, địa điểm lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị,
sản phẩm xuất khẩu do tổ chức, cá nhân nộp.
2. Kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất
khẩu, năng lực gia công, sản xuất, kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên
liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu đối với các trường hợp phải
kiểm tra theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 Nghị định này.
3. Tiếp nhận báo cáo quyết toán tình hình sử dụng
nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân
nộp; xử lý các vấn đề liên quan đến thuế đối với loại hình nhập nguyên liệu, vật
tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
4. Căn cứ kết quả xử lý thông tin hải quan và tiêu
chí quản lý rủi ro, cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ báo cáo quyết toán; đối với
tổ chức, cá nhân có thông tin nghi vấn có dấu hiệu gian lận thương mại thì cơ
quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan và xử lý theo quy định.
5. Thực hiện ấn định thuế, xử phạt vi phạm hành
chính đối với hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, về thuế theo quy định của
pháp luật về thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 39. Kiểm tra cơ sở gia
công, sản xuất, năng lực gia công, sản xuất; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư,
máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu [67]
1. Các trường hợp kiểm tra:
a) Tổ chức, cá nhân lần đầu tiên nhập khẩu hàng
hóa để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
b) Khi phát hiện có dấu hiệu xác định tổ chức,
cá nhân thay đổi thông tin về địa chỉ, ngành hàng, quy mô, năng lực sản xuất
nhưng không thông báo với cơ quan hải quan;
c) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để gia
công cho thương nhân nước ngoài nhưng thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia
công lại toàn bộ hợp đồng gia công;
d) Khi phát hiện dấu hiệu xác định tổ chức, cá
nhân lưu giữ nguyên liệu vật tư, linh kiện nhập khẩu và sản phẩm xuất khẩu
ngoài các địa điểm đã thông báo với cơ quan hải quan;
đ) Các trường hợp khác kiểm tra trên cơ sở áp dụng
quản lý rủi ro.
2. Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo cơ sở
gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu quyết định việc kiểm tra cơ sở gia công,
sản xuất, năng lực gia công, sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy
móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu.
Việc kiểm tra được thực hiện chậm nhất sau 05
ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân nhận được quyết định kiểm tra. Thời
gian kiểm tra không quá 05 ngày làm việc.
3. Nội dung kiểm tra:
a) Kiểm tra địa chỉ cơ sở gia công, sản xuất,
nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu;
b) Kiểm tra ngành nghề đầu tư kinh doanh;
c) Kiểm tra nhà xưởng, máy móc, thiết bị;
d) Kiểm tra tình trạng nhân lực tham gia dây
chuyền sản xuất;
đ) Kiểm tra quy trình, năng lực, quy mô sản xuất,
gia công;
e) Kiểm tra việc lưu giữ nguyên liệu, vật tư nhập
khẩu, sản phẩm xuất khẩu tại các địa điểm đã thông báo và kiểm tra việc theo
dõi nguyên liệu, vật tư sản phẩm xuất khẩu, máy móc, thiết bị thông qua sổ kế
toán theo dõi kho hoặc phần mầm quản lý hàng hóa nhập, xuất, tồn kho lượng
nguyên liệu, vật tư, sản phẩm xuất khẩu, máy móc, thiết bị.
4. Xử lý kết quả kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất,
năng lực gia công, sản xuất; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị,
sản phẩm xuất khẩu:
a) Trường hợp cơ sở sản xuất đủ điều kiện để thực
hiện hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu thì được hưởng ưu đãi về thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế khác (nếu có) kể từ thời điểm tổ chức, cá
nhân thông báo cơ sở sản xuất cho cơ quan hải quan;
b) Trường hợp không có cơ sở gia công, sản xuất
hoặc có cơ sở gia công, sản xuất nhưng không đúng với nội dung đã thông báo,
không phù hợp để thực hiện gia công, sản xuất xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân phải
nộp đủ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế khác (nếu có), tiền chậm
nộp kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu đến ngày thực nộp thuế và bị
xử lý vi phạm theo quy định đối với số lượng nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu
không được ưu đãi thuế theo quy định;
c) Trường hợp có căn cứ xác định tổ chức, cá
nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị vượt quá năng lực sản xuất
hoặc thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật
mà tổ chức, cá nhân không xuất trình được giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh hoặc nhập khẩu nguyên liệu vật tư, máy móc, thiết bị không phù
hợp với ngành nghề sản xuất đã thông báo với cơ quan hải quan thì cho phép tổ
chức, cá nhân được giải trình, chứng minh; trường hợp tổ chức, cá nhân không giải
trình hoặc giải trình, chứng minh không hợp lý thì xử lý theo quy định.
Điều 40. Kiểm tra tình hình sử
dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư máy móc, thiết bị
1.[68]
Các trường hợp kiểm tra:
a) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng có dấu hiệu
rủi ro đã nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư mà quá chu kỳ sản xuất,
kinh doanh nhưng không có sản phẩm xuất khẩu;
b) Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân nhập
khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị hoặc xuất khẩu sản phẩm tăng, giảm
bất thường so với năng lực sản xuất;
c) Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân bán
nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm vào nội địa nhưng không khai hải
quan;
d) Khi phát hiện tổ chức, cá nhân kê khai sản phẩm
xuất khẩu không đúng quy định và không đúng thực tế;
đ) Kiểm tra trên cơ sở quản lý rủi ro đối với
các trường hợp tổ chức, cá nhân thuộc diện phải thông báo ngay thông tin thay đổi
về mặt bằng, địa chỉ, quy mô sản xuất, người đại diện theo pháp luật của thương
nhân, ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đưa đi gia công lại, thay đổi nơi lưu
giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định này.
Đối với các trường hợp nêu tại điểm a, điểm b
khoản 1 Điều này, tổ chức cá nhân có văn bản giải trình theo yêu cầu của cơ
quan hải quan. Việc kiểm tra chỉ được thực hiện sau khi tổ chức, cá nhân không
có giải trình hoặc cơ quan hải quan có căn cứ giải trình của tổ chức, cá nhân
là không hợp lý.
2. Đội trưởng Hải quan[69] thực hiện kiểm tra[70] theo quyết định của Chi cục trưởng Chi cục Hải
quan khu vực[71].
Việc kiểm tra được thực hiện không quá 05 ngày làm
việc tại cơ sở sản xuất, trụ sở của tổ chức, cá nhân. Đối với trường hợp phức tạp,
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực[72] ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng
không quá 05 ngày làm việc.
3. Nội dung kiểm tra:
a) Kiểm tra hồ sơ hải quan, báo cáo nhập - xuất - tồn,
chứng từ theo dõi nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập kho, xuất kho;
b) Kiểm tra định mức thực tế sản phẩm xuất khẩu;
c) Kiểm tra tính phù hợp của nguyên liệu, vật tư với
sản phẩm xuất khẩu;
d) Kiểm tra nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị
trên dây chuyền sản xuất;
đ) Kiểm tra số lượng hàng hóa còn tồn trong kho;
e) Kiểm tra số lượng thành phẩm chưa xuất khẩu.
4. Xử lý kết quả kiểm tra
Trường hợp qua kiểm tra phát hiện hàng hóa còn tồn,
đang lưu giữ tại kho của tổ chức, cá nhân không đúng với số lượng trên hồ sơ,
chứng từ, báo cáo quyết toán thì yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình bằng văn bản.
Trường hợp cơ quan hải quan không chấp nhận giải
trình và có đủ căn cứ để chứng minh tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật
về hải quan, về thuế, cơ quan hải quan quyết định việc ấn định thuế, xử lý vi
phạm theo quy định.
Điều 41. Chế độ báo cáo quyết
toán; kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy
móc, thiết bị
1. Nguyên tắc báo cáo quyết toán
Tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo quyết toán tình hình
sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị theo hình thức nhập - xuất - tồn.
2. Xử lý báo cáo quyết toán
a) Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra báo cáo quyết
toán trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro;
b) Căn cứ kết quả kiểm tra báo cáo quyết toán, cơ
quan hải quan xử lý các vấn đề liên quan đến thuế đối với nguyên liệu, vật tư
nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể thủ tục,
thời điểm báo cáo quyết toán, việc kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng
nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa
xuất khẩu.
Mục 7. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
HÀNG HÓA TRUNG CHUYỂN, QUÁ CẢNH, HÀNG HÓA ĐƯA VÀO, ĐƯA RA KHU PHI THUẾ QUAN
Điều 42. Thủ tục hải quan đối
với hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan
1. Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu phi thuế
quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan ra nước ngoài phải khai hải quan.
2. Hàng hóa từ khu phi thuế quan đưa vào nội địa phải
làm thủ tục như đối với hàng hóa nhập khẩu.
3. Hàng hóa từ nội địa đưa vào khu phi thuế quan phải
làm thủ tục như đối với hàng hóa xuất khẩu.
4. Hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang
khu phi thuế quan khác thực hiện thủ tục hải quan như hàng vận chuyển chịu sự
giám sát hải quan.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan
đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan.
Điều 43. Thủ tục hải quan,
kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh [73]
1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thực
hiện tại trụ sở hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng
a) Cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định như sau:
a.1) Đối với phương thức vận tải đường biển, đường
hàng không là cảng đích ghi trên vận đơn.
Trường hợp cảng đích ghi trên vận đơn không phải
là cảng biển, cảng hàng không thì cửa khẩu nhập đầu tiên là cảng dỡ hàng khi
tàu biển, tàu bay nhập cảnh vào Việt Nam;
a.2) Đối với phương thức vận tải đường sắt là ga
đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới;
a.3) Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường
thủy nội địa là cửa khẩu quốc tế nơi hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam;
a.4) Đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính,
chuyển phát nhanh, cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên là địa điểm tập kết, kiểm tra,
giám sát tập trung đối với hàng hóa bưu chính, chuyển phát nhanh.
b) Cửa khẩu xuất cuối cùng là cửa khẩu nơi
phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa quá cảnh xuất cảnh.
Hàng hóa quá cảnh theo các Hiệp định đa phương về
quá cảnh hàng hóa được Việt Nam ký kết tham gia, thực hiện theo quy định riêng
của Chính phủ.
2. Hồ sơ hải quan:
a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ
khai; Trường hợp tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai không thể khai
thông tin chi tiết về hàng hóa thì người khai hải quan khai bảng kê chi tiết
hàng hóa quá cảnh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa
quá cảnh vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp;
c) Giấy phép quá cảnh; giấy thông báo kết quả kiểm
tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.
3. Trách nhiệm của người khai hải quan:
a) Thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều 25 Nghị định này;
b) Vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, cửa
khẩu, thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Hải quan;
c) Đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải
quan, niêm phong của hãng vận chuyển.
Trường hợp bất khả kháng mà không bảo đảm được
nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan, niêm phong của hãng vận chuyển hoặc
không vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, thời gian thì người khai hải
quan sau khi áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa tổn thất xảy
ra phải thông báo ngay với cơ quan hải quan để xử lý; trường hợp không thể
thông báo ngay với cơ quan hải quan thì tùy theo địa bàn thích hợp thông báo với
cơ quan công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển hoặc chính quyền địa phương để
xử lý theo quy định của pháp luật;
d) Sử dụng phương tiện vận chuyển hàng hóa quá cảnh
phải đáp ứng điều kiện giám sát hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 71 Luật
Hải quan;
đ) Trường hợp hàng hóa quá cảnh có thực hiện
chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng
chung với hàng xuất khẩu, người khai hải quan gửi văn bản đề nghị Hải quan cửa
khẩu nhập đầu tiên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
Việc chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận
chuyển, phương tiện vận tải được thực hiện tại khu vực cửa khẩu, kho ngoại
quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng xuất khẩu,
nhập khẩu được thành lập trong nội địa, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các địa điểm khác do Cục trưởng Cục Hải quan
công nhận theo quy định tại Điều 22 Luật Hải quan;
e) Hàng hóa quá cảnh đóng ghép với hàng hóa xuất
khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:
e.1) Hàng hóa quá cảnh và hàng hóa xuất khẩu phải
được đóng gói riêng biệt (kiện, thùng, bao bì);
e.2) Hàng hóa quá cảnh phải không thuộc danh mục
mặt hàng thuộc thẩm quyền cho phép quá cảnh của Thủ tướng Chính phủ;
e.3) Việc đóng ghép phải thực hiện tại địa điểm
thu gom hàng lẻ tại cửa khấu xuất cuối cùng hoặc địa điểm tập kết kiểm tra,
giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh.
g) Xuất trình hàng hóa để kiểm tra thực tế theo
yêu cầu của cơ quan hải quan.
4. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu nhập:
a) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan quy định tại
khoản 2 Điều này;
b) Thực hiện giám sát hải quan theo quy định tại
khoản 7 Điều này;
c) Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có
dấu hiệu vi phạm;
d) Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa chịu sự
giám sát hải quan;
đ) Trường hợp chuyển tải, lưu kho, thay đổi
phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung với hàng xuất khẩu, cơ
quan hải quan nơi tiếp nhận văn bản đề nghị kiểm tra nếu địa điểm đáp ứng điều
kiện quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này và phù hợp với tuyến đường quá cảnh
đã đăng ký với cơ quan hải quan thì lập biên bản bàn giao, gửi kèm văn bản đề
nghị đã được phê duyệt cho Hải quan nơi thực hiện chuyển tải, lưu kho, thay đổi
phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung với hàng xuất khẩu.
5. Trách nhiệm của Hải quan nơi quản lý địa điểm
thực hiện chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận
tải:
a) Tiếp nhận lô hàng vận chuyển đến và kiểm tra,
đối chiếu tình trạng niêm phong hoặc nguyên trạng hàng hóa với biên bản bàn
giao;
b) Giám sát hoạt động chuyển tải, lưu kho, thay
đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung với hàng xuất khẩu;
c) Niêm phong hải quan trong trường hợp có thay
đổi niêm phong hải quan, niêm phong của hãng vận chuyển;
d) Lập biên bản bàn giao cho Hải quan cửa khẩu
xuất hoặc Hải quan nơi thực hiện chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận
chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung với hàng xuất khẩu.
6. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu xuất:
a) Kiểm tra các thông tin về tờ khai hải quan hoặc
chứng từ thay thế tờ khai trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
b) Kiểm tra tình trạng niêm phong hoặc nguyên trạng
hàng hóa.
Trường hợp hàng hóa quá cảnh vận chuyển bằng đường
thủy nội địa ra nước ngoài, Hải quan cửa khẩu xuất căn cứ thông tin về lộ
trình, thời gian vận chuyển, các cảnh báo (nếu có) để quyết định việc kiểm tra
niêm phong hải quan hoặc niêm phong của hãng vận chuyển;
c) Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có
dấu hiệu vi phạm;
d) Tiếp nhận văn bản đề nghị đóng chung với hàng
xuất khẩu theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này;
đ) Giám sát hàng hóa đến khi thực xuất khẩu.
7. Giám sát hải quan:
a) Hàng hóa quá cảnh phải được niêm phong hải quan
hoặc niêm phong của hãng vận chuyển hoặc giám sát bằng phương tiện kỹ thuật.
Trường hợp hàng hóa không thể niêm phong được thì giao người khai hải quan chịu
trách nhiệm bảo quản nguyên trạng hàng hóa;
b) Hàng hóa quá cảnh thuộc Danh mục hàng hóa cấm
kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng
nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, hàng hóa có thuế tiêu
thụ đặc biệt phải được giám sát bằng phương tiện kỹ thuật;
c) Hàng hóa quá cảnh là vũ khí, đạn dược, vật liệu
nổ và hàng hóa có độ nguy hiểm cao phải được giám sát bằng phương tiện kỹ thuật
hoặc được giám sát trực tiếp bằng công chức hải quan.
Điều 44. Thủ tục hải quan,
kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa trung chuyển tại cảng biển
[74]
1. Hàng hóa trung chuyển được vận chuyển bằng đường
biển từ nước ngoài vào các bến cảng thuộc cảng biển Việt Nam, sau đó được đưa
ra nước ngoài từ chính bến cảng này hoặc đưa đến bến cảng khác trong cùng một cảng
biển hoặc cảng biển khác để đưa ra nước ngoài. Hàng hóa trung chuyển được đưa
toàn bộ ra nước ngoài một lần hoặc nhiều lần.
2. Hoạt động trung chuyển hàng hóa quy định tại
Điều này bao gồm việc xếp dỡ, thay container, vận chuyển, lưu giữ hàng hóa theo
yêu cầu của người vận chuyển tại cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu xuất.
Thời hạn lưu giữ hàng hóa trung chuyển không quá
30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập.
Trường hợp hàng hóa trung chuyển trong thời gian
được lưu giữ tại cảng biển Việt Nam bị hư hỏng, tổn thất cần phải có thêm thời
gian để khắc phục thì thời gian trung chuyển được gia hạn tương ứng với thời
gian cần thiết để thực hiện các công việc đó và phải được cơ quan hải quan nơi
làm thủ tục trung chuyển chấp thuận.
3. Hàng hóa trung chuyển chịu sự giám sát hải
quan từ khi đến cảng biển Việt Nam, trong suốt quá trình lưu giữ tại cảng và
quá trình vận chuyển cho đến khi hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Việc kiểm tra thực tế hàng hóa trung chuyển chỉ áp dụng trong trường hợp có dấu
hiệu vi phạm pháp luật.
4. Trách nhiệm của người khai hải quan:
a) Thực hiện khai tờ khai hải quan theo quy định
tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này hoặc khai chứng từ thay
thế tờ khai hải quan;
b) Chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng
hóa, nguyên niêm phong hải quan hoặc niêm phong của hãng vận chuyển trong suốt
quá trình vận chuyển, lưu giữ hàng hóa tại cảng;
c) Xuất trình hàng hóa để kiểm tra thực tế hàng
hóa theo yêu cầu của cơ quan hải quan;
d) Đưa toàn bộ hàng hóa trung chuyển ra nước
ngoài trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu nhập:
a) Tiếp nhận và xử lý tờ khai hải quan hoặc chứng
từ thay thế tờ khai hải quan;
b) Thực hiện giám sát hàng hóa trung chuyển;
c) Niêm phong hải quan đối với phương tiện chứa
hàng trong trường hợp không còn nguyên niêm phong của hãng vận chuyển;
d) Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có
dấu hiệu vi phạm.
6. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu xuất:
a) Kiểm tra các thông tin trên tờ khai hải quan
hoặc chứng từ thay thế tờ khai;
b) Kiểm tra tình trạng niêm phong hải quan hoặc
niêm phong của hãng vận chuyển hoặc nguyên trạng hàng hóa trong trường hợp hàng
hóa không thể niêm phong;
c) Thực hiện việc giám sát hàng hóa trung chuyển
xếp lên phương tiện vận tải để xuất ra nước ngoài;
d) Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có
dấu hiệu vi phạm.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể Điều này.
Mục 8. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM
TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU KHÁC
Điều 45. Tài sản di chuyển
1. Người nước ngoài đưa tài sản di chuyển vào Việt
Nam, khi làm thủ tục hải quan phải nộp:
a) Tờ khai hải quan: 02 bản chính;
b) Văn bản xác nhận đến công tác, làm việc tại Việt
Nam của cơ quan, tổ chức nơi người nước ngoài làm việc hoặc giấy phép làm việc
tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp: 01 bản chụp;
c) Chứng từ vận tải trong trường hợp tài sản vận
chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp.
2. Người nước ngoài chuyển tài sản di chuyển ra khỏi
Việt Nam, khi làm thủ tục hải quan phải nộp:
a) Tờ khai hải quan: 02 bản chính;
b) Văn bản chứng minh hết thời gian làm việc: 01 bản
chụp;
c) Tờ khai hải quan nhập khẩu có xác nhận của cơ
quan hải quan đối với tài sản di chuyển là xe ô tô, xe gắn máy hoặc chứng từ
thay đổi mục đích sử dụng và chứng từ nộp thuế đối với hàng hóa thuộc diện phải
nộp thuế: 01 bản chụp.
3. Tổ chức, công dân Việt Nam đưa tài sản di chuyển
về nước, khi làm thủ tục hải quan phải nộp:
a) Tờ khai hải quan: 02 bản chính;
b) Văn bản chứng minh việc hết thời hạn kinh doanh,
làm việc ở nước ngoài hoặc trở về Việt Nam cư trú: 01 bản chụp;
c) Chứng từ vận tải trong trường hợp tài sản vận
chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp.
4. Tổ chức, công dân Việt Nam đưa tài sản di chuyển
ra nước ngoài, khi làm thủ tục hải quan phải nộp:
a) Tờ khai hải quan: 02 bản chính;
b) Văn bản chứng minh công tác, làm việc hoặc cư
trú tại nước ngoài: 01 bản chụp.
5. Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục hàng hóa
là tài sản di chuyển thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, hàng hóa thuộc danh
mục hạn chế nhập khẩu, nhập khẩu có điều kiện được mang vào Việt Nam tùy từng
thời kỳ và định mức hàng hóa là tài sản di chuyển miễn thuế.
Điều 46. Hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu, hành lý ký gửi của người nhập cảnh, xuất cảnh thất lạc, nhầm lẫn
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hành lý ký gửi của
người xuất cảnh, nhập cảnh thất lạc, nhầm lẫn phải chịu sự kiểm tra; giám sát của
cơ quan hải quan tại cửa khẩu nhập, cửa khẩu xuất.
2. Đối với hành lý ký gửi của người xuất cảnh, nhập
cảnh qua đường hàng không thất lạc, nhầm lẫn:
Doanh nghiệp kinh doanh cảng hoặc đại diện doanh
nghiệp vận chuyển có trách nhiệm thông báo cho cơ quan hải quan bản kê hành lý
ký gửi thất lạc, nhầm lẫn. Cơ quan hải quan chủ trì, phối hợp với Cảng vụ Hàng
không, An ninh Hàng không thực hiện kiểm tra qua máy soi hành lý trước khi đưa
hành lý ký gửi thất lạc, nhầm lẫn vào khu vực lưu giữ.
a) Trường hợp qua kiểm tra máy soi không phát hiện
hành lý vượt tiêu chuẩn định mức miễn thuế theo quy định, hành lý vi phạm thì
giao doanh nghiệp kinh doanh cảng hoặc đại diện doanh nghiệp vận chuyển để chuyển
trả cho người xuất cảnh, nhập cảnh;
b) Trường hợp qua kiểm tra máy soi phát hiện hành
lý vượt tiêu chuẩn định mức miễn thuế theo quy định, hành lý vi phạm thì cơ
quan hải quan thực hiện niêm phong trước khi đưa vào khu vực lưu giữ hành lý thất
lạc, nhầm lẫn của doanh nghiệp kinh doanh cảng. Khi nhận lại hành lý thất lạc,
nhầm lẫn, người xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại
Điều 59 Nghị định này.
Việc mở hành lý thất lạc, nhầm lẫn để kiểm tra phải
được sự đồng ý và giám sát của cơ quan hải quan.
3. Bộ Tài chính quy định chi tiết việc xử lý đối với
hành lý ký gửi thất lạc, nhầm lẫn không xác định được người nhận.
Điều 47. Thủ tục hải quan
tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu [75]
1. Thương nhân được tái nhập hàng hóa chưa qua sử
dụng của chính thương nhân nhưng bị trả lại. Hàng hóa gia công cho thương nhân
nước ngoài đã xuất khẩu không được tái nhập để tiêu hủy.
2. Hồ sơ hải quan:
a) Tờ khai hải quan;
b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận
chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: nộp 01 bản chụp.
3. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại
Mục 5 Chương này. Người khai hải quan không phải nộp giấy phép nhập khẩu, văn bản
thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành trừ trường hợp pháp luật về quản lý, kiểm
tra chuyên ngành có quy định khác.
4. Chính sách thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất
khẩu phải tái nhập thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
5. Đối với hàng hóa tái nhập để tiêu hủy, sửa chữa,
tái chế sau đó tái xuất hoặc tái nhập để tái xuất ra nước thứ ba hoặc xuất khẩu
vào khu phi thuế quan, thời hạn tiêu hủy, tái xuất không quá 12 tháng kể từ
ngày đăng ký tờ khai tái nhập, trừ trường hợp hàng hóa đặc thù có thời gian sửa
chữa, tái chế quá 12 tháng theo yêu cầu của chu trình sản xuất thì cơ quan hải
quan quyết định theo thỏa thuận của các bên.
Người khai hải quan chưa phải nộp thuế trong thời
hạn sửa chữa, tái chế, nếu quá thời hạn sửa chữa, tái chế đã đăng ký mà chưa
tái xuất thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
6. Thủ tục tái xuất hàng đã sửa chữa, tái chế thực
hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
7. Xử lý hàng sửa chữa, tái chế không tái xuất
được:
a) Đối với sản phẩm sửa chữa, tái chế là hàng
gia công, sản xuất xuất khẩu: Làm thủ tục hải quan để tiêu thụ nội địa hoặc
tiêu hủy.
Trường hợp tiêu thụ nội địa phải kê khai, nộp
thuế đối với nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để
đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu
thành sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để đóng gói, dán nhãn
hoặc gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ
với sản phẩm xuất khẩu;
b) Đối với sản phẩm sửa chữa, tái chế không phải
là hàng gia công, sản xuất xuất khẩu thì chuyển tiêu thụ nội địa như hàng hóa
tái nhập để tiêu thụ nội địa. Việc xử lý về thuế thực hiện theo quy định của
pháp luật về thuế;
c) Đối với sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu
tái nhập sửa chữa, tái chế nhưng chỉ sử dụng được một phần nguyên liệu, vật tư
để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu (cùng hoặc khác chủng loại sản phẩm)
thì phải theo dõi, xây dựng định mức riêng cho các mã sản phẩm sau sửa chữa,
tái chế. Phế liệu, phế phẩm, phế thải loại ra từ quá trình sửa chữa, tái chế được
theo dõi, xử lý tương tự như phế liệu, phế phẩm, phế thải của hoạt động gia
công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
8. Trường hợp hàng hóa tái nhập là sản phẩm xuất
khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được miễn thuế nhập khẩu;
hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu được hoàn thuế nhập khẩu thì cơ quan
hải quan nơi làm thủ tục tái nhập thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục
báo cáo quyết toán hoặc nơi làm thủ tục hoàn thuế biết (nếu là hai cơ quan hải
quan khác nhau) về trường hợp không tái xuất được nêu tại khoản 7 Điều này hoặc
trường hợp quá thời hạn nêu tại khoản 5 Điều này để xử lý thuế theo quy định.
9. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã qua sử dụng
của chính thương nhân tái nhập khẩu để tái chế, bảo hành theo yêu cầu của
thương nhân nước ngoài, sau đó tái xuất, thủ tục hải quan thực hiện theo quy định
tại Điều 50 Nghị định này.
Điều 48. Thủ tục hải quan,
giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất ra nước ngoài hoặc
tái xuất vào khu phi thuế quan [76]
1. Hồ sơ hải quan:
a) Tờ khai hải quan;
b) Hóa đơn thương mại trong trường hợp xuất bản
ra nước ngoài hoặc hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp
xuất bán vào khu phi thuế quan: 01 bản chụp.
2. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại
Mục 5 Chương này.
3. Trường hợp hàng hóa (trừ hàng cấm nhập khẩu,
tạm ngừng nhập khẩu) đang chịu sự giám sát hải quan nhưng do gửi nhầm lẫn,
thất lạc, không có người nhận hoặc bị từ chối nhận hàng do không phù hợp với hợp
đồng, nếu người vận tải hoặc chủ hàng có văn bản đề nghị được tái xuất (trong
đó nêu rõ lý do nhầm lẫn, thất lạc hoặc từ chối nhận) hoặc hàng hóa buộc tái xuất
theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì phải đưa ra khỏi lãnh thổ Việt
Nam qua cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu quốc tế.
Điều 49. Thủ tục hải quan đối
với phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng tạm nhập, tạm xuất
[77]
1. Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập,
tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
bao gồm:
a) Container có hoặc không có móc treo;
b) Phương tiện (bồn) chứa khí, chất lỏng có kết
cấu ổn định, bền chắc, được sử dụng chuyên dùng chứa và vận chuyển khí, chất lỏng
có số ký hiệu in cố định trên vỏ mặt bồn và chuyên chở bằng xe ô tô chuyên
dùng;
c) Bồn mềm lót trong container để chứa hàng lỏng;
d) Các phương tiện khác có thể sử dụng nhiều lần
để chứa hoặc đóng gói hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Thời hạn tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập
thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với cơ
quan hải quan nơi làm thủ tục. Trường hợp cần gia hạn thời hạn tạm nhập, tạm xuất,
người khai hải quan thực hiện khai bổ sung tờ khai hải quan hoặc gửi văn bản đề
nghị gia hạn thời hạn tạm nhập, tạm xuất đối với trường hợp khai Bản kê và nộp
01 bản chụp văn bản thỏa thuận với đối tác về việc gia hạn thời hạn tạm nhập,
tái xuất, tạm xuất, tái nhập cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm
xuất trước thời điểm hết hạn tạm nhập, tạm xuất đã đăng ký với cơ quan hải
quan.
Riêng đối với phương tiện chứa hàng hóa theo
phương thức quay vòng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, thời hạn tạm
nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập không quá 24 tháng trừ trường hợp phương tiện
chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng đang chứa hàng hóa tồn đọng tại khu vực
giám sát hải quan.
3. Thủ tục hải quan đối với các trường hợp quy định
tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này
a) Người khai hải quan khai và nộp bộ hồ sơ tại
Hải quan cửa khẩu. Bộ hồ sơ gồm:
a.1) Bản kê tạm nhập, tạm xuất hoặc tái xuất,
tái nhập theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành: 02 bản chính;
a.2) Chứng từ vận tải đối với phương tiện không
chứa hàng: 01 bản chụp;
a.3) Văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên
ngành theo quy định của pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành: 01 bản
chính.
b) Cơ quan hải quan kiểm tra, đối chiếu thông
tin khai trên Bản kê tạm nhập, tạm xuất hoặc tái xuất, tái nhập với bộ hồ sơ hải
quan, trường hợp các thông tin phù hợp và không có dấu hiệu nghi vấn xác nhận
trên 02 Bản kê; lưu 01 bản và trả 01 bản cho người khai hải quan; trường hợp có
nghi vấn thực hiện kiểm tra thực tế, xử lý vi phạm theo quy định;
c) Định kỳ hàng năm, chậm nhất vào ngày 15 tháng
01 người khai hải quan thực hiện báo cáo tình hình sử dụng, nơi lưu giữ phương
tiện chứa hàng hóa cho cơ quan hải quan.
4. Hồ sơ và thủ tục hải quan đối với trường hợp
quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này
a) Người khai hải quan khai và nộp bộ hồ sơ tại
Hải quan cửa khẩu hoặc Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
chứa trong phương tiện chứa hàng theo phương thức quay vòng. Bộ hồ sơ gồm:
a.1) Tờ khai hải quan;
a.2) Chứng từ vận tải đường biển, đường hàng
không, đường sắt đối với trường hợp phương tiện quay vòng tạm nhập không chứa
hàng xuất khẩu, nhập khẩu: 01 bản chụp;
a.3) Giấy phép, văn bản thông báo kết quả kiểm
tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành:
01 bản chính.
b) Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại
Mục 5 Chương này.
5. Địa điểm lưu giữ
Phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay
vòng phải được lưu giữ tại các địa điểm do người khai hải quan thông báo cho cơ
quan hải quan khi làm thủ tục tạm nhập.
Riêng phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức
quay vòng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thuộc sở hữu của hãng vận
chuyển phải được lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan, trừ trường hợp đưa về
địa điểm đóng hàng, dỡ hàng của người xuất khẩu, nhập khẩu.
6. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng phương
tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định này.
7. Phương tiện chứa hàng hóa quy định tại khoản
1 Điều này nếu xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua
tài chính hoặc hình thức khác thì thực hiện thủ tục hải quan như đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Mục 5 Chương này.
Điều 50. Thủ tục hải quan đối
với hàng hóa tạm xuất, tái nhập và hàng hóa tạm nhập, tái xuất
[78]
1. Các trường hợp tạm xuất - tái nhập, tạm nhập
- tái xuất bao gồm:
a) Thiết bị, máy móc, phương tiện thi công,
phương tiện vận chuyển, khuôn, mẫu tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để thực
hiện các dự án đầu tư, phục vụ sản xuất, thi công xây dựng, lắp đặt công trình,
thử nghiệm, nghiên cứu và phát triển sản phẩm;
b) Tàu biển, tàu bay tạm nhập, tái xuất, tạm xuất,
tái nhập để sửa chữa, bảo dưỡng;
c) Máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng, vật dụng
tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển,
tàu bay Việt Nam ở nước ngoài, tàu biển, tàu bay nước ngoài neo đậu tại cảng Việt
Nam;
d) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập
để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm;
đ) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập
để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định bao gồm: hội nghị, hội thảo, nghiên
cứu khoa học, giáo dục, thi đấu thể thao, sự kiện văn hóa, nghệ thuật hoặc các
sự kiện khác, khám chữa bệnh; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp phục vụ
công việc trong thời hạn nhất định;
e) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập
để bảo hành, sửa chữa, thay thế;
g) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập
khác.
2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập, tái
xuất:
a) Tờ khai hải quan;
b) Đối với hàng hóa tạm nhập thì nộp bổ sung:
b.1) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận
chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt (nếu có): 01 bản chụp;
b.2) Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo quy định
của pháp luật; văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của
pháp luật: 01 bản chính;
b.3) Hợp đồng cung ứng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng
tàu biển, tàu bay đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: 01 bản
chụp;
b.4) Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
về tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm (trừ tạm nhập, tái xuất để giới thiệu
sản phẩm) đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: 01 bản chụp;
b.5) Văn bản về việc tham gia các công việc đối
với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này: 01 bản chụp.
3. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái
nhập:
a) Tờ khai hải quan;
b) Đối với hàng hóa tạm xuất thì nộp bổ sung:
b.1) Giấy phép tạm xuất, tái nhập theo quy định
của pháp luật; văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của
pháp luật: 01 bản chính;
b.2) Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
về tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm (trừ tạm xuất, tái nhập để giới thiệu
sản phẩm): 01 bản chụp.
c) Đối với hàng hóa tái nhập thì nộp bổ sung chứng
từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biên, đường hàng
không, đường sắt (nếu có): 01 bản chụp.
4. Địa điểm làm thủ tục hải quan:
Người khai hải quan được lựa chọn làm thủ tục hải
quan tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập tại cơ quan Hải quan nơi thuận tiện.
5. Thủ tục hải quan:
a) Thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này;
b) Đối với máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ
tùng, vật dụng tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ thay thế, sửa
chữa tàu biển, tàu bay theo hợp đồng cung ứng dịch vụ sửa chữa thực hiện theo
quy định đối với loại hình gia công theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
6. Thời hạn tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập:
a) Đối với trường hợp quy định tại các điểm a,
b, c, e và g khoản 1 Điều này thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên
đối tác và đăng ký với cơ quan hải quan.
Trường hợp cần gia hạn thời hạn tạm nhập, tạm xuất
theo thỏa thuận với bên đối tác thì trước khi hết thời hạn tạm nhập, tạm xuất
đăng ký trên tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung tờ
khai hải quan và nộp 01 bản chụp văn bản thỏa thuận với đối tác về việc gia hạn
thời hạn tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập cho cơ quan hải quan nơi làm thủ
tục tạm nhập, tạm xuất. Đối với trường hợp tạm nhập, tạm xuất hàng hóa để thực
hiện dự án thì thời gian gia hạn không được quá thời hạn thực hiện dự án đầu
tư;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản
1 Điều này thì thời hạn tái xuất, tái nhập như sau:
b.1) Hàng hóa tạm nhập khẩu để tổ chức hoặc tham
dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản
phẩm đã đăng ký với cơ quan hải quan;
b.2) Thời hạn tạm xuất khẩu hàng hóa để tham gia
hội chợ; triển lãm, giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài là một năm kể từ ngày hàng
hóa được tạm xuất khẩu; nếu quá thời hạn nêu trên mà chưa được tái nhập khẩu
thì hàng hóa đó phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản
1 Điều này: Thời hạn tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập theo thời hạn thực
tế phát sinh công việc và phải đăng ký với cơ quan hải quan. Trường hợp cần gia
hạn thời hạn tạm nhập, tạm xuất thì trước khi hết thời hạn tạm nhập, tạm xuất
đăng ký trên tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung tờ
khai hải quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ chứng minh việc kéo dài thời hạn phát
sinh công việc cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất.
7. Trường hợp doanh nghiệp tạm nhập, tạm xuất
thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải làm thủ tục hải
quan nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định tại Mục 5 Chương này.
8. Trường hợp hàng hóa tạm nhập, tạm xuất để
nghiên cứu, phát triển sản phẩm khi tái xuất, tái nhập không đảm bảo nguyên trạng
ban đầu thì người khai hải quan phải tái xuất, tái nhập toàn bộ sản phẩm, linh
kiện, phụ tùng cấu tạo nên sản phẩm ban đầu.
Điều 51.[79] (được bãi bỏ)
Điều 52.[80] (được bãi bỏ)
Điều 53.[81] (được bãi bỏ)
Điều 54.[82] (được bãi bỏ)
Điều 55.[83] (được bãi bỏ)
Điều 55a.[84] (được bãi bỏ)
Điều 56. Theo dõi tờ khai hải
quan tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập
1. Hải quan[85] nơi làm thủ tục tạm nhập hoặc tạm xuất chịu trách nhiệm
theo dõi, quản lý tờ khai hải quan tạm nhập, tạm xuất đối với hàng hóa quy định
tại Mục này.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc theo dõi tờ
khai hải quan tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập đối với hàng hóa quy định
tại mục này.
Mục 9. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
HÀNH LÝ CỦA NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH
Điều 57. Đối tượng áp dụng
Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu
hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc
của nước ngoài cấp.
Điều 58.[86] (được
bãi bỏ)
Điều 59. Thủ tục đối với hành
lý của người xuất cảnh, nhập cảnh
1. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh được làm
thủ tục hải quan tại cửa khẩu.
2.[87]
Người xuất cảnh, nhập cảnh không phải khai hải quan nếu không có hành lý vượt định
mức miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế, không có hành lý gửi trước
hoặc gửi sau chuyến đi.
Người xuất cảnh, nhập cảnh mang hàng hóa vượt định
mức hành lý miễn thuế qua khu vực kiểm tra hải quan mà không khai hải quan đều
coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bất hợp pháp và bị xử lý theo quy định của
pháp luật.
Khi khai hải quan, người khai hải quan không gộp
chung định mức miễn thuế của nhiều người nhập cảnh để khai báo miễn thuế cho một
người nhập cảnh, trừ hành lý của các cá nhân trong một gia đình mang theo trong
cùng chuyến đi. Việc khai báo định mức miễn thuế tính theo từng lần nhập cảnh.
3. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh được kiểm
tra qua hệ thống máy soi hàng hóa và các trang thiết bị khác. Trên cơ sở phân
tích thông tin và quá trình giám sát người xuất cảnh, nhập cảnh, cơ quan hải
quan quyết định lựa chọn hành lý có rủi ro để kiểm tra thực tế.
4. Trường hợp có căn cứ xác định người xuất cảnh,
nhập cảnh có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới thì
thực hiện việc khám người theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính.
5.[88]
Người xuất cảnh, nhập cảnh được tạm gửi hành lý vào kho của doanh nghiệp kinh
doanh kho, bãi, cảng tại cửa khẩu và được nhận lại khi nhập cảnh, xuất cảnh. Thời
gian tạm gửi hành lý không quá 180 ngày, kể từ ngày hành lý được gửi vào kho.
Trước khi kết thúc ngày làm việc, doanh nghiệp
kinh doanh kho, bãi, cảng gửi thông tin về hành lý gửi kho cho Hải quan cửa khẩu
theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định này.
6.[89]
Trong thời hạn tạm gửi hành lý quy định tại khoản 5 Điều này, nếu người xuất cảnh,
nhập cảnh có văn bản từ bỏ hành lý tạm gửi hoặc quá thời hạn tạm gửi hành lý
nhưng người xuất cảnh, nhập cảnh không nhận lại hoặc cơ quan, doanh nghiệp kinh
doanh kho, bãi, cảng tại cửa khẩu xác định chủ sở hữu hành lý thực hiện hành vi
chứng tỏ việc từ bỏ thì xử lý như đối với hàng hóa tồn đọng tại địa bàn hoạt động
hải quan.
7.[90]
Trong trường hợp hành lý vận chuyển bằng đường hàng không, không có thẻ hành
lý, không xác định được chủ sở hữu hành lý, hãng hàng không có trách nhiệm phối
hợp với cơ quan hải quan trong việc xử lý hành lý theo quy định của pháp luật.
Điều 60. Thủ tục hải quan đối
với hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn thuế; hành lý của người
xuất cảnh, nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi
1. Hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn
thuế, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi phải
làm thủ tục hải quan theo quy định tại Mục 5 Chương này.
2. Hồ sơ hải quan:
a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban
hành: 02 bản chính;
b) Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu có dấu
xác nhận của cơ quan xuất cảnh, nhập cảnh đối với người nhập cảnh: 01 bản chụp;
c) Tờ khai xuất nhập cảnh có xác nhận của Hải
quan cửa khẩu[91] nơi làm thủ
tục nhập cảnh đối với người nhập cảnh: 01 bản chính;
d) Chứng từ vận tải trong trường hợp hành lý của
người nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi: 01 bản chụp.
3. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng
hóa để áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách thuế
theo quy định của pháp luật
4.[92]
Người nhập cảnh thực hiện thủ tục hải quan đối với hành lý gửi trước hoặc gửi
sau chuyến đi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hành lý đến cửa khẩu; trường hợp
hành lý gửi cùng chuyến đi vượt quá định mức miễn thuế thì thực hiện thủ tục hải
quan ngay sau khi nhập cảnh.
5.[93]
Hành lý của người nhập cảnh có tổng trị giá hải quan vượt định mức miễn thuế
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuộc danh mục mặt hàng phải có giấy phép nhập
khẩu theo quy định của pháp luật, có tổng trị giá hải quan không quá 20.000.000
đồng Việt Nam hoặc hành lý là vật nguyên chiếc, nguyên đơn vị sản phẩm có tổng
trị giá hải quan vượt quá 20.000.000 đồng khi làm thủ tục nhập khẩu không phải
có giấy phép nhập khẩu.
6.[94]
Hành lý của người nhập cảnh thuộc danh mục mặt hàng phải có giấy phép nhập khẩu
theo quy định của pháp luật có tổng trị giá vượt mức quy định tại khoản 5 Điều
này, tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, người nhập cảnh phải có giấy phép nhập
khẩu hàng hóa. Trường hợp không có giấy phép nhập khẩu, cơ quan hải quan thực
hiện xử lý theo quy định.
7.[95]
Khi làm thủ tục nhập khẩu hành lý quy định tại khoản 1 Điều này, người nhập cảnh
không có tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh quy định tại điểm
c khoản 2 Điều này thì không được áp dụng tiêu chuẩn hành lý miễn thuế theo quy
định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu và thực hiện chính sách quản lý đối với hàng nhập khẩu theo quy
định tại khoản 5 Điều này.
Điều 60a. Thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa cung ứng cho tàu bay xuất cảnh,
tàu biển nước ngoài neo đậu tại cảng biển Việt Nam [96]
1. Hàng hóa nhập khẩu để cung ứng cho tàu bay xuất
cảnh, tàu biển nước ngoài được lưu giữ tại các địa điểm sau:
a) Kho ngoại quan;
b) Khu vực cửa khẩu có tàu bay, tàu biển xuất cảnh,
nhập cảnh;
c) Cơ sở gia công, sản xuất suất ăn.
2. Hàng hóa cung ứng cho tàu bay, tàu biển xuất
cảnh thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan theo loại hình xuất
khẩu, nhập khẩu tương ứng và được đăng ký tờ khai một lần, giao nhận nhiều lần.
Chương IV
THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
Mục 1. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM
TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU BAY XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
Điều 61. Hồ sơ, thời hạn nộp
hồ sơ hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh[97]
1. Đối với tàu bay nhập cảnh:
a) Hồ sơ hải quan:
a.1) Bản khai hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng
không trong trường hợp tàu bay vận chuyển hàng hóa nhập khẩu;
a.2) Thông tin về vận đơn: vận đơn chủ (master
bill of lading), vận đơn thứ cấp (house bill of lading) trong trường hợp tàu
bay vận chuyển hàng hóa nhập khẩu;
a.3) Danh sách hành khách trong trường hợp tàu
bay vận chuyển hành khách;
a.4) Danh sách tổ lái và nhân viên làm việc trên
tàu bay;
a.5) Bản lược khai hành lý ký gửi trong trường hợp
tàu bay vận chuyển hành khách;
a.6) Thông tin đặt chỗ của hành khách (PNR);
a.7) Thông tin về chuyến bay bao gồm: Đường bay,
số hiệu chuyến bay, tên hãng hàng không, cửa khẩu, số lượng hành khách và thời
gian nhập cảnh.
b) Thời hạn nộp hồ sơ hải quan:
b.1) Chậm nhất 03 giờ trước thời điểm tàu bay dự
kiến nhập cảnh đối với các chuyến bay có thời gian dài hơn 03 giờ bay;
b.2) Chậm nhất 30 phút trước thời điểm tàu bay dự
kiến nhập cảnh đối với các chuyến bay có thời gian bay ngắn hơn 03 giờ bay;
b.3) Chậm nhất 24 giờ trước thời điểm tàu bay dự
kiến nhập cảnh đối với thông tin đặt chỗ của hành khách (PNR).
c) Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ hải quan:
c.1) Các chứng từ quy định tại điểm a.1, a.2 khoản
1 Điều này được thực hiện trước khi hoàn thành thủ tục hải quan đối với hàng
hóa và hàng hóa chưa đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan;
c.2) Các chứng từ quy định tại điểm a.3, a.4,
a.5, a.7 khoản 1 Điều này được thực hiện trước hoặc ngay sau khi tàu bay nhập cảnh
dừng đỗ tại vị trí quy định;
c.3) Chứng từ quy định tại điểm a.6 khoản 1 Điều
này được thực hiện chậm nhất 08 giờ trước thời gian tàu bay dự kiến nhập cảnh.
2. Đối với tàu bay xuất cảnh:
a) Hồ sơ hải quan:
a.1) Bản khai hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng
không trong trường hợp tàu bay vận chuyển hàng hóa xuất khẩu;
a.2) Danh sách hành khách trong trường hợp tàu
bay vận chuyển hành khách;
a.3) Danh sách tổ lái, nhân viên làm việc trên
tàu bay;
a.4) Bản lược khai hành lý ký gửi trong trường hợp
tàu bay vận chuyển hành khách;
a.5) Thông tin đặt chỗ của hành khách (PNR);
a.6) Thông tin về chuyến bay bao gồm: đường bay;
số hiệu chuyến bay, tên hãng hàng không, cửa khẩu, số lượng hành khách và thời
gian xuất cảnh.
b) Thời hạn nộp hồ sơ hải quan:
b.1) Trước thời điểm tàu bay xuất cảnh đối với
các chứng từ quy định tại điểm a.2, a.3, a.4 và a.6 khoản này;
b.2) Chậm nhất 01 giờ sau thời điểm tàu bay xuất
cảnh đối với chứng từ quy định tại điểm a.1 khoản này;
b.3) Chậm nhất 24 giờ trước thời điểm tàu bay dự
kiến xuất cảnh đối với chứng từ quy định tại điểm a.5 khoản này.
c) Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ hải quan:
c.1) Trước thời điểm tàu bay xuất cảnh đối với
các chứng từ quy định tại điểm a.2, a.3, a.4 và a.6 khoản này;
c.2) Trong 24 giờ kể từ khi tàu bay xuất cảnh đối
với chứng từ quy định tại điểm a.1 khoản này;
c.3) Chậm nhất 08 giờ trước thời điểm chuyến bay
xuất cảnh đối với chứng từ quy định tại điểm a.5 khoản này.
3. Đối với tàu bay quá cảnh
Khi làm thủ tục nhập cảnh đối với tàu bay quá cảnh,
người khai hải quan thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này; khi làm thủ tục
xuất cảnh, nếu có sự thay đổi về các chứng từ khi nhập cảnh, người khai hải
quan nộp hồ sơ hải quan gồm các chứng từ đã có sự thay đổi so với lúc nhập cảnh
theo thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.
Tàu bay quá cảnh khi dừng kỹ thuật không phải
làm thủ tục kê khai hải quan, nhưng phải chịu sự giám sát hải quan.
Điều 62. [98] (được bãi bỏ)
Điều 63. Thủ tục hải quan đối
với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh[99]
1. Khai, nộp hồ sơ hải quan đối với tàu bay xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh:
a) Người khai hải quan khai chứng từ liên quan
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 61 Nghị định này theo
các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia. Người phát hành vận đơn thứ cấp có trách nhiệm cung
cấp đủ thông tin vận đơn thứ cấp đối với tàu bay nhập cảnh cho hãng hàng không
để khai báo trong thời hạn quy định tại Điều 61 Nghị định này
và nộp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Trường hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ hải quan đối
với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh đã nộp, người khai hải quan khai theo các chỉ
tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp chứng từ giải trình,
chứng minh trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;
c) Trường hợp hồ sơ đã nộp nhưng tàu bay không
xuất cảnh, nhập cảnh, người khai hải quan khai và gửi đề nghị hủy hồ sơ hải
quan theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia;
d) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp
sự cố, người khai hải quan khai 01 bản chính chứng từ giấy quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 61 Nghị định này theo mẫu do Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành và nộp cho cơ quan hải quan nơi giải quyết thủ tục hải quan
tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh.
Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c
khoản này, người khai hải quan nộp văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, hủy cho cơ
quan hải quan nơi giải quyết thủ tục hải quan tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh.
Ngay sau khi sự cố được khắc phục, người khai hải
quan cập nhật lại thông tin chứng từ điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc
gia.
2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hải quan đối với
tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh:
a) Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận, kiểm
tra thông tin khai và phản hồi số tiếp nhận hồ sơ cho người khai hải quan trong
thời hạn 30 phút kể từ thời điểm nhận thông tin khai đầy đủ, hợp lệ. Đối với
thông tin khai không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Cổng thông tin một cửa quốc gia
phản hồi từ chối chấp nhận hồ sơ (có nêu rõ lý do) cho người khai hải quan
trong thời hạn 01 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
b) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp
sự cố, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh tiếp nhận
hồ sơ giấy, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các chứng từ trong thời hạn 30
phút kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ và cấp số tiếp nhận hồ sơ.
3. Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ hải quan đối với
tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
a) Cơ quan hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục
hải quan đối với tàu bay xuất cảnh hoặc nhập cảnh thông qua Cổng thông tin một
cửa quốc gia.
Đối với tàu bay nhập cảnh có vận chuyển hàng hóa
cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng hóa không đáp ứng quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường, cơ quan hải quan thông báo cho người khai hải quan, doanh
nghiệp kinh doanh cảng, Cảng vụ hàng không biết để không dỡ hàng hóa xuống cảng
trừ trường hợp có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
Đối với tàu bay thuộc danh sách từ chối, tạm
hoãn nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan hải quan
thông báo cho người khai hải quan về việc tàu bay không đủ điều kiện làm thủ tục
hải quan;
b) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp
sự cố, cơ quan hải quan thông báo bằng văn bản kết quả xử lý hồ sơ cho người
khai hải quan;
c) Trường hợp Cảng vụ hàng không, Tòa án, Công an
và cơ quan có thẩm quyền khác có văn bản yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan
đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục phối
hợp với các cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Tiếp nhận, kiểm tra và xử lý thông tin khai sửa
đổi, bổ sung, hủy hồ sơ hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
a) Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận
thông tin khai sửa đổi, bổ sung, hủy và phản hồi cho người khai hải quan trong
thời hạn 30 phút kể từ thời điểm nhận thông tin đầy đủ, hợp lệ.
Đối với thông tin không đầy đủ hoặc không hợp lệ,
Cổng thông tin một cửa quốc gia phản hồi từ chối chấp nhận (có nêu rõ lý do)
cho người khai hải quan trong thời hạn 30 phút kể từ thời điểm tiếp nhận;
b) Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục căn cứ thông
tin giải trình, chứng minh do người khai hải quan nộp để kiểm tra nội dung đề
nghị sửa đổi, bổ sung, hủy để cập nhật vào hệ thống hoặc nêu rõ lý do trong trường
hợp từ chối chấp nhận và phản hồi kết quả xử lý trên Cổng thông tin một cửa quốc
gia;
c) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp
sự cố, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh tiếp nhận
hồ sơ giấy, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các chứng từ trong thời hạn 30
phút kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
5. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với tàu bay
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
Cơ quan hải quan có trách nhiệm thực hiện việc
giám sát đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong suốt quá trình
tàu bay dừng đỗ tại sân bay.
Trên cơ sở thông tin khai hồ sơ hải quan đối với
tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, thông tin do doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng
không cung cấp theo quy định tại Điều 61 Nghị định này và
các nguồn thông tin liên quan khác (nếu có), cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi
ro để quyết định hình thức kiểm tra, biện pháp giám sát hải quan phù hợp đối với
hàng hóa, phương tiện vận tải.
Trong quá trình giám sát, trường hợp xác định có
dấu hiệu buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ, cơ quan hải quan thực
hiện các biện pháp kiểm tra, ngăn chặn theo quy định của pháp luật.
Điều 64. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không,
Hãng hàng không hoặc người được Hãng hàng không ủy quyền[100]
1. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng
hàng không:
a) Chậm nhất 24 giờ đối với chuyến bay thường lệ
hoặc chậm nhất 01 giờ đối với chuyến bay không thường lệ trước khi tàu bay nhập
cảnh và trước khi hãng vận chuyển hoàn thành thủ tục hàng không cho hành khách
xuất cảnh và hàng hóa xuất khẩu trên chuyến bay xuất cảnh và quá cảnh, cung cấp
cho Hải quan quản lý sân bay gồm các thông tin sau:
a.1) Quốc tịch tàu bay;
a.2) Loại tàu bay;
a.3) Hành trình bay;
a.4) Thời gian đến, thời gian đi của tàu bay;
a.5) Vị trí đỗ của tàu bay;
a.6) Cửa vào của hành khách;
a.7) Thời gian xếp, dỡ hàng hóa lên, xuống tàu
bay.
b) Chậm nhất 01 giờ trước khi tàu bay xuất cảnh,
nhập cảnh, thông báo cho cơ quan hải quan khi có thay đổi thông tin quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này;
c) Chia sẻ dữ liệu thông tin từ hệ thống ca-mê-ra,
hệ thống máy soi tại nhà ga quốc tế với cơ quan hải quan để phục vụ việc kiểm
tra, giám sát hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Trách nhiệm của Hãng hàng không hoặc người được
Hãng hàng không ủy quyền:
a) Khai báo hồ sơ hải quan đối với tàu bay xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin và
đúng thời hạn theo quy định;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác
thực của nội dung thông tin đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình hoặc gửi
đến Cổng thông tin một cửa quốc gia; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ
sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;
c) Đối với tàu bay nhập cảnh có vận chuyển hàng
hóa nhập khẩu, hãng hàng không hoặc người được ủy quyền phải xếp dỡ toàn bộ
hàng hóa nhập khẩu tại cảng hàng không nơi tàu bay làm thủ tục nhập cảnh;
d) Đối với tàu bay kết thúc chặng nội địa được sử
dụng để bay tiếp chặng quốc tế, hãng hàng không hoặc người được ủy quyền chỉ được
xếp hàng hóa xuất khẩu lên tàu bay xuất cảnh khi không còn hàng hóa trên tàu
bay.
Mục 2. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM
TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU BIỂN XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
Điều 65. Hồ sơ, thời hạn nộp
hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng[101]
1. Đối với tàu biển nhập cảnh:
a) Hồ sơ hải quan:
a.1) Bản khai chung;
a.2) Danh sách thuyền viên;
a.3) Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm
việc trên tàu biển;
a.4) Bản khai dự trữ của tàu;
a.5) Danh sách hành khách trong trường hợp tàu
biển vận chuyển hành khách;
a.6) Bản khai hàng hóa trường hợp tàu biển vận
chuyển hàng hóa;
a.7) Thông tin về vận đơn: vận đơn chủ (master
bill of lading), vận đơn thứ cấp (house bill of lading) trong trường hợp tàu biển
vận chuyển hàng hóa;
a.8) Bản khai hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp
tàu biển vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
b) Thời hạn nộp hồ sơ hải quan:
b.1) Các chứng từ quy định tại điểm a.2, a.3,
a.4, a.5 khoản 1 Điều này: Chậm nhất 08 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng;
b.2) Các chứng từ quy định tại điểm a.1, a.6,
a.7, a.8 khoản 1 Điều này: Chậm nhất 12 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng đối
với tàu biển có hành trình dưới 5 ngày hoặc chậm nhất 24 giờ trước khi tàu dự
kiến cập cảng đối với tàu biển có hành trình khác.
c) Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ hải quan:
c.1) Các chứng từ quy định tại điểm a.1, a.2,
a.3, a.4, a.5 khoản 1 Điều này: Được thực hiện trước hoặc ngay sau khi tàu dự
kiến cập cảng;
c.2) Các chứng từ quy định tại điểm a.7, a. 7,
a.8 khoản 1 Điều này: Được thực hiện trước khi đưa hàng hóa ra khỏi khu vực
giám sát hải quan.
2. Đối với tàu biển xuất cảnh:
a) Hồ sơ hải quan:
a.1) Bản khai chung;
a.2) Danh sách thuyền viên;
a.3) Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm
việc trên tàu biển;
a.4) Bản khai dự trữ của tàu;
a.5) Danh sách hành khách trong trường hợp tàu
biển vận chuyển hành khách;
a.6) Bản khai hàng hóa trong trường hợp tàu biển
vận chuyển hàng hóa;
a.7) Bản khai hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp
tàu biển vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
Khi tàu biển xuất cảnh, nếu không có nội dung
thay đổi so với nội dung đã khai báo khi tàu nhập cảnh thì người khai hải quan chỉ
phải nộp bản khai chung quy định tại điểm a.1 khoản 2 Điều này.
b) Thời hạn nộp hồ sơ hải quan: Chậm nhất 01 giờ
trước khi tàu dự kiến rời cảng;
c) Thời hạn sửa đổi hồ sơ hải quan: Trong thời hạn
24 giờ kể từ khi tàu rời cảng.
3. Đối với tàu biển quá cảnh
Khi làm thủ tục nhập cảnh đối với tàu biển quá cảnh,
người khai hải quan thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này; khi làm thủ tục
xuất cảnh, nếu có sự thay đổi về các chứng từ khi nhập cảnh, người khai hải
quan nộp hồ sơ hải quan gồm các chứng từ đã có sự thay đổi so với lúc nhập cảnh
theo thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Đối với tàu biển chuyển cảng
Phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng và chứng từ
liên quan quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện trước khi tàu dự kiến cập
cảng đến tiếp theo.
Điều 66.[102] (được
bãi bỏ)
Điều 67. Thủ tục hải quan đối
với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng[103]
1. Khai, nộp hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất
cảnh, nhập cảnh:
a) Người khai hải quan khai chứng từ liên quan
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 65 Nghị định này theo
các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp người khai hải quan không có thông tin vận
đơn thứ cấp thì cung cấp số tiếp nhận hồ sơ tàu biển nhập cảnh cho người phát
hành vận đơn thứ cấp để khai đầy đủ thông tin vận đơn thứ cấp trong thời hạn
quy định và nộp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Trường hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ hải quan đối
với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh đã nộp, người khai hải quan khai theo các chỉ
tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp chứng từ giải trình,
chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung đối với chứng từ quy định tại điểm a.6, điểm a.7, điểm a.8 khoản 1 Điều 65 Nghị định này
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;
c) Trường hợp hồ sơ đã nộp nhưng tàu biển không
xuất cảnh, nhập cảnh, người khai hải quan khai và gửi đề nghị hủy hồ sơ hải
quan theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia;
d) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp
sự cố, người khai hải quan nộp 01 bộ hồ sơ giấy theo quy định tại Nghị định số
58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 cho cơ quan hải quan nơi giải quyết
thủ tục hải quan tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh.
Ngay sau khi sự cố Hệ thống được khắc phục, người
khai hải quan cập nhật lại thông tin chứng từ điện từ trên Cổng thông tin một cửa
quốc gia.
Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c
khoản này, người khai hải quan nộp văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, hủy cho cơ
quan hải quan nơi giải quyết thủ tục hải quan tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh;
đ) Trường hợp tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh có
hoạt động chuyển tải, sang mạn tại khu neo đậu, chuyển tải do cơ quan có thẩm
quyền công bố thì trước khi tàu biển đến khu vực neo đậu, chuyển tải, người
khai hải quan thông báo kế hoạch chuyển tải, sang mạn cho cơ quan hải quan quản
lý khu vực chuyển tải, sang mạn để thực hiện giám sát theo quy định.
2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hải quan đối với
tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh:
a) Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận, kiểm
tra thông tin khai và phản hồi số tiếp nhận hồ sơ cho người khai hải quan trong
thời hạn 01 giờ kể từ thời điểm nhận thông tin khai đầy đủ, hợp lệ. Đối với
thông tin khai không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Cổng thông tin một cửa quốc gia
phản hồi từ chối chấp nhận hồ sơ (có nêu rõ lý do) cho người khai hải quan
trong thời hạn 01 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
b) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp
sự cố, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh tiếp nhận
hồ sơ giấy, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các chứng từ trong thời hạn 01 giờ
kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ và cấp số tiếp nhận hồ sơ.
3. Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ hải quan đối với
tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh:
a) Cơ quan hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục
hải quan đối với tàu biển xuất cảnh hoặc nhập cảnh thông qua Cổng thông tin một
cửa quốc gia.
Đối với tàu biển nhập cảnh có vận chuyển hàng
hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng hóa không đáp ứng quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường, cơ quan hải quan thông báo cho người khai hải
quan, doanh nghiệp kinh doanh cảng, Cảng vụ hàng hải biết để không dỡ hàng hóa
xuống cảng trừ trường hợp có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
Đối với tàu biển thuộc danh sách từ chối, tạm
hoãn nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan hải quan
thông báo cho người khai hải quan về việc tàu biển không đủ điều kiện làm thủ tục
hải quan;
b) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp
sự cố, cơ quan hải quan thông báo bằng văn bản kết quả xử lý hồ sơ cho Cảng vụ
hàng hải để làm thủ tục cho tàu biển xuất cảnh hoặc nhập cảnh;
c) Cơ quan hải quan tạm dừng làm thủ tục hải
quan đối với tàu biển vận chuyển hàng hóa gây ô nhiễm môi trường của Hãng tàu
không thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 hoặc điểm c
khoản 4 Điều 68 Nghị định này.
Trường hợp có yêu cầu bằng văn bản tạm dừng làm
thủ tục hải quan từ các cơ quan chức năng khác như Cảng vụ hàng hải, Tòa án, cơ
quan Công an, Biên phòng, cơ quan kiểm dịch và cơ quan có thẩm quyền khác thì
cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh phối hợp với các
cơ quan chức năng xử lý theo quy định.
4. Tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ hải quan đối
với tàu biển quá cảnh, chuyển cảng:
a) Đối với tàu biển quá cảnh
Thủ tục hải quan đối với tàu biển quá cảnh được thực
hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này ngay tại cơ quan hải quan tại
nơi tàu biển nhập cảnh.
Trường hợp tàu biển quá cảnh đi qua lãnh hải phải
đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 23 Luật Biển Việt Nam năm 2012; thủ tục
nhập cảnh thực hiện tại cơ quan hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên, thủ tục xuất cảnh
thực hiện tại cơ quan hải quan cửa khẩu xuất cuối cùng;
b) Đối với tàu biển chuyển cảng:
b.1) Trường hợp tàu biển có kế hoạch chuyển cảng
đến một cảng biển khác tại Việt Nam, cơ quan hải quan nơi tàu rời đi tiếp nhận
thông tin tàu chuyển cảng do Cảng vụ hàng hải, Hãng tàu/Đại lý hãng tàu chuyển
đến, lập phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng theo chi tiêu thông tin quy định của
Bộ trưởng Bộ Tài chính gửi đến cơ quan hải quan nơi tàu dự kiến đến;
b.2) Cơ quan hải quan tại nơi tàu đến tiếp nhận
phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng, phản hồi thông tin cho hải quan nơi lập phiếu
và thực hiện thủ tục hải quan tàu biển xuất cảnh theo quy định tại khoản 3, khoản
4 Điều này;
b.3) Trường hợp Hệ thống gặp sự cố, cơ quan hải
quan nơi tàu rời đi thực hiện lập Phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng theo mẫu
do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành; niêm phong cùng bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định này giao người khai hải quan chuyển
cho cơ quan hải quan nơi tàu đến.
Cơ quan hải quan nơi tàu đến tiếp nhận từ người
khai hải quan bộ hồ sơ đã niêm phong do cơ quan hải quan nơi tàu rời đi chuyển
đến, phản hồi thông tin cho cơ quan hải quan nơi lập phiếu chuyển hồ sơ.
5. Tiếp nhận, kiểm tra và xử lý thông tin khai sửa
đổi, bổ sung, hủy hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh,
chuyển cảng:
a) Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận
thông tin khai sửa đổi, bổ sung, hủy và phản hồi cho người khai hải quan trong
thời hạn 01 giờ kể từ thời điểm nhận thông tin đầy đủ, hợp lệ.
Đối với thông tin không đầy đủ hoặc không hợp lệ,
Cổng thông tin một cửa quốc gia phản hồi từ chối chấp nhận (có nêu rõ lý do)
cho người khai hải quan trong thời hạn 01 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận;
b) Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục căn cứ thông
tin giải trình, chứng minh do người khai hải quan nộp để kiểm tra nội dung đề
nghị sửa đổi, bổ sung, hủy để cập nhật vào hệ thống hoặc nêu rõ lý do trong trường
hợp từ chối chấp nhận và phản hồi kết quả xử lý trên Cổng thông tin một cửa quốc
gia;
c) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp
sự cố, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,
chuyển cảng tiếp nhận hồ sơ giấy, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các chứng từ
trong thời hạn 01 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
6. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với tàu biển
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng:
a) Trên cơ sở thông tin khai hồ sơ hải quan đối
với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng và các nguồn thông tin
liên quan khác (nếu có), cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro để quyết định
hình thức kiểm tra, biện pháp giám sát hải quan phù hợp đối với hàng hóa,
phương tiện vận tải;
b) Trong quá trình giám sát tàu biển neo đậu, bốc,
dỡ hàng hóa, di chuyển trong địa bàn hoạt động hải quan, nếu có cơ sở xác định
trên tàu biển có hàng hóa buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép, Đội trưởng Hải
quan quản lý địa bàn giám sát, Đội trưởng Hải quan làm thủ tục tàu biển xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục
Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều
tra chống buôn lậu hoặc cấp phó khi được giao quyền quyết định kiểm tra thực tế
tàu biển, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật liên quan hoặc thực hiện dừng,
tạm hoãn việc khởi hành tàu biển theo quy định của pháp luật;
c) Trên cơ sở thông báo kế hoạch chuyển tải,
sang mạn, cơ quan hải quan thực hiện giám sát trên nguyên tắc quản lý rủi ro.
Điều 68. Trách nhiệm của Cảng
vụ hàng hải, doanh nghiệp kinh doanh cảng biển, Thuyền trưởng và Hãng tàu hoặc
người được Hãng tàu ủy quyền[104]
1. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải:
a) Ngay sau khi nhận được xác báo về thời gian
tàu đến cảng hoặc thời gian dự kiến tàu rời cảng, Cảng vụ hàng hải phải thông
báo ngay cho cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác
tại cảng biển biết để phối hợp;
b) Ngay sau khi quyết định điều động tàu xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh vào cảng, thay đổi vị trí neo đậu của tàu, thuyền (nếu có),
Cảng vụ hàng hải phải thông báo cho cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành khác tại cảng biển về thời gian và địa điểm được chỉ định cho
tàu, thuyền vào neo đậu tại cảng biển;
c) Cảng vụ hàng hải nơi làm thủ tục cho tàu vào
hoặc rời cảng gửi giấy phép rời cảng hoặc lệnh điều động cho cơ quan hải quan tại
cảng đó qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp Cảng vụ hàng hải chưa kết
nối qua Cổng thông tin một cửa quốc gia thì ngay khi cấp giấy phép rời cảng hoặc
lệnh điều động tại cảng đó thì Cảng vụ hàng hải gửi 01 bản chụp cho cơ quan hải
quan;
d) Chia sẻ thông tin hệ thống nhận dạng tự động
tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh cho cơ quan hải quan để phục vụ công tác quản lý,
giám sát hải quan.
2. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng
biển:
a) Chia sẻ thông tin ca-mê-ra với cơ quan hải
quan để phục vụ việc giám sát hải quan đối với tàu biển và hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu được lưu giữ tại khu vực cảng biển;
b) Trước khi dỡ hàng xuống cảng, doanh nghiệp
kinh doanh cảng phải thông báo cho cơ quan hải quan vị trí kho, bãi dự kiến lưu
giữ hàng hóa nhập khẩu;
c) Phối hợp thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám
sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra tại
khu vực cảng biển theo quy định của Luật Hải quan và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
3. Trách nhiệm của Thuyền trưởng:
a) Điều khiển phương tiện vận tải nhập cảnh từ
khi đến lãnh thổ Việt Nam cho đến khi tới địa bàn hoạt động hải quan, điều khiển
phương tiện vận tải xuất cảnh từ địa bàn hoạt động hải quan cho đến khi ra khỏi
lãnh thổ Việt Nam đi đúng tuyến đường, neo đậu tại vị trí do cơ quan có thẩm
quyền quy định. Trường hợp phải thay đổi tuyến đường, vị trí neo đậu phải được
cơ quan có thẩm quyền cho phép;
b) Chỉ được phép chuyển tải, sang mạn hàng hóa,
vật dụng trên phương tiện vận tải khi có sự đồng ý của cơ quan hải quan tại vị
trí được phép neo đậu do cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
c) Vận chuyển hàng hóa lưu giữ tại càng biển gây
ô nhiễm môi trường, hàng hóa không đủ điều kiện tập kết tại cảng do Hãng tàu hoặc
người được Hãng tàu ủy quyền đã khai báo khi tàu nhập cảnh ra khỏi lãnh thổ Việt
Nam theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
4. Trách nhiệm của Hãng tàu hoặc người được Hãng
tàu ủy quyền:
a) Khai báo hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí
thông tin và đúng thời hạn theo quy định;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác
thực của nội dung thông tin đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình hoặc gửi
đến Cổng thông tin một cửa quốc gia; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ
sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;
c) Vận chuyển hàng hóa lưu giữ tại cảng biển gây
ô nhiễm môi trường, hàng hóa không đủ điều kiện tập kết tại cảng do Hãng tàu hoặc
người được Hãng tàu ủy quyền đã khai báo khi tàu nhập cảnh ra khỏi lãnh thổ Việt
Nam theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
Mục 3. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM
TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU HỎA LIÊN VẬN QUỐC TẾ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH
Điều 69. Hồ sơ hải quan đối với
tàu nhập cảnh
1. Tại ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới:
a) Giấy giao tiếp hàng hóa: 01 bản chính;
b) Vận đơn: 01 bản chụp;
c) Bản trích lược khai hàng hóa nhập khẩu dỡ xuống từng
ga đường sắt liên vận quốc tế theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 02 bản chính;
d) Danh sách hành khách đối với tàu khách và hành
khách làm thủ tục tại ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới (nếu có): 01 bản
chính;
đ) Bảng kê nhiên liệu, dụng cụ, thực phẩm mang theo
của tàu (nếu có): 01 bản chính.
2. Tại ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa:
a) Các chứng từ nêu tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều
này;
b) Danh sách hành khách đối với tàu khách và hành
khách làm thủ tục tại ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa (nếu có): 01
bản chính.
Điều 70. Hồ sơ hải quan đối
với tàu xuất cảnh[105]
1. Tại ga liên vận quốc tế trong nội địa:
a) Bản xác báo thứ tự lập tàu đối với tàu khách
làm thủ tục hải quan tại ga liên vận quốc tế trong nội địa: 01 bản chính;
b) Vận đơn (nếu có): 01 bản chụp;
c) Bản trích lược khai hàng hóa tại ga liên vận
quốc tế trong nội địa theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành: 01 bản
chính;
d) Danh sách hành khách đối với tàu khách và
hành khách làm thủ tục hải quan tại ga liên vận quốc tế trong nội địa (nếu có):
01 bản chính.
2. Tại ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới:
a) Chứng từ nêu tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều
này;
b) Giấy giao tiếp hàng hóa: 01 bản chính;
c) Bản xác báo thứ tự lập tàu: 01 bản chính;
d) Danh sách hành khách đối với tàu khách và
hành khách làm thủ tục hải quan tại ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới
(nếu có): 01 bản chính.
Điều 71. Thời hạn cung cấp
thông tin và tiếp nhận hồ sơ hải quan[106]
1. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan:
a) Đối với tàu nhập cảnh:
a.1) Tại ga liên vận quốc tế ở biên giới: Người
khai hải quan nộp chứng từ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 69
Nghị định này theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
và nộp bản đính kèm của các chứng từ tại điểm a, điểm b, điểm
d, điểm đ khoản 1 Điều 69 Nghị định này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện
tử hải quan trước khi tàu đến ga liên vận quốc tế ở biên giới;
a.2) Tại ga liên vận quốc tế trong nội địa: Nộp
các chứng từ tại khoản 2 Điều 69 Nghị định này thông qua Hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi tàu đến ga liên vận quốc tế
trong nội địa.
Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng thì người khai hải quan nộp cho hải quan ga liên vận
quốc tế ở biên giới chứng từ giấy quy định tại khoản 1 Điều 69
Nghị định khi tàu đến ga liên vận quốc tế ở biên giới và nộp cho hải quan
ga liên vận quốc tế trong nội địa các chứng từ tại khoản 2 Điều
69 Nghị định này khi tàu đến ga liên vận quốc tế trong nội địa.
b) Đối với tàu xuất cảnh:
b.1) Tại ga liên vận quốc tế trong nội địa: Người
khai hải quan nộp chứng từ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 70
Nghị định này theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
và nộp bản đính kèm của các chứng từ tại điểm a, điểm b, điểm d
khoản 1 Điều 70 Nghị định này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan trước khi tàu rời ga 30 phút đối với tàu khách và 01 giờ đối với tàu hàng;
b.2) Tại ga liên vận quốc tế ở biên giới: Nộp
các chứng từ quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định này
thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi tàu rời ga 30 phút
đối với tàu khách và 01 giờ đối với tàu hàng.
Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng thì người khai hải quan nộp cho hải quan ga
liên vận quốc tế trong nội địa chứng từ giấy quy định tại khoản
1 Điều 70 Nghị định này trước khi tàu rời ga 30 phút đối với tàu khách và
01 giờ đối với tàu hàng. Nộp, xuất trình cho hải quan ga liên vận quốc tế ở
biên giới các chứng từ quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định
này trước khi tàu rời ga 30 phút đối với tàu khách và 01 giờ đối với tàu
hàng.
c) Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc
khai báo bằng phương thức điện tử thì người khai hải quan thực hiện khai báo
trên hệ thống theo quy định.
2. Thời hạn sửa đổi bổ sung thông tin hồ sơ hải
quan
Người khai hải quan khai sửa đổi, bổ sung các chứng
từ, chỉ tiêu thông tin trước và sau khi hoàn thành kiểm tra hồ sơ đối với tàu
nhập cảnh hoặc tàu xuất cảnh theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này và trước
khi đưa hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan.
3. Tiếp nhận hồ sơ hải quan đối với tàu liên vận
quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh:
a) Ngay sau khi người khai hải quan cung cấp
thông tin hồ sơ hải quan tàu liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh, Hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan tự động tiếp nhận, xử lý thông tin khai báo và phản
hồi kết quả khai báo thành công cho người khai hải quan khi thông tin khai báo
đầy đủ các chứng từ quy định tại Điều 69, Điều 70 Nghị định này.
Trường hợp thông tin hồ sơ hải quan không đầy đủ,
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan sẽ phản hồi và yêu cầu người khai hải
quan thực hiện việc khai sửa đổi, bổ sung theo quy định;
b) Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan gặp sự cố thì hải quan ga liên vận quốc tế ở biên giới và ga liên vận quốc
tế ở nội địa thực hiện tiếp nhận các chứng từ giấy do người khai hải quan nộp,
xuất trình theo quy định tại Điều 69, Điều 70, Điều 71 Nghị định
này.
Điều 72. Trách nhiệm của cơ
quan hải quan
1.[107]
Xử lý hồ sơ hải quan do người khai nộp và xuất trình theo quy định tại Điều 69, Điều 70, Điều 71 Nghị định này như sau:
a) Kiểm tra, đối chiếu thông tin tại hồ sơ về số
hiệu toa xe, số lượng toa xe hoặc container, số niêm phong (nếu có) với từng
toa xe, container chứa hàng hóa, hành lý ký gửi; kiểm tra niêm phong của tổ chức
vận tải (nếu có) đối với từng toa xe, container chứa hàng hóa, hành lý ký gửi;
b) Niêm phong hải quan từng toa xe chứa hàng
hóa, hành lý ký gửi đang chịu sự giám sát hải quan được vận chuyển tiếp đến ga
đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới hoặc ga đường sắt liên vận quốc tế trong
nội địa; trường hợp hàng hóa không thể niêm phong được như hàng siêu trường,
siêu trọng, hàng rời thì Trưởng tàu chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng
hóa, hành lý ký gửi, toa xe trong quá trình vận chuyển đến ga đích theo quy định;
c) Bàn giao hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu cho Hải
quan tại ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa hoặc biên giới trong trường
hợp có vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan đến ga đường sắt liên
vận quốc tế trong nội địa đối với tàu nhập cảnh hoặc biên giới đối với tàu xuất
cảnh theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
d) Xác nhận và đóng dấu lên những giấy tờ do Trưởng
ga hoặc Trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp nộp; niêm phong hồ sơ hải quan
các chứng từ bàn giao cho Trưởng ga hoặc Trưởng tàu hoặc người đại diện hợp
pháp chuyển đến Hải quan ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới hoặc ga đường
sắt liên vận quốc tế trong nội địa theo quy định;
đ) Xác nhận và hồi báo cho Hải quan ga đường sắt
liên vận quốc tế ở biên giới hoặc ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa về
việc tiếp nhận hàng hóa, hồ sơ lô hàng đang chịu sự giám sát hải quan và tình
hình hàng hóa được chuyển đến. Lưu hồ sơ hải quan gồm: Bản lược khai hàng hóa
và các chứng từ liên quan theo quy định;
e) Trường hợp có dấu hiệu vận chuyển hàng hóa vi
phạm pháp luật hải quan, Đội trưởng Hải quan ga đường sắt liên vận quốc tế quyết
định kiểm tra thực tế phương tiện hoặc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác
theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức giám sát, kiểm soát đối với tàu nhập cảnh,
tàu xuất cảnh trong phạm vi địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan như sau:
a) Giám sát phương tiện (bao gồm container rỗng,
toa rỗng, xe rỗng) chuyên chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; giám sát hàng hóa
xuất khẩu cho đến khi hàng hóa ra khỏi địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan,
giám sát hàng hóa nhập khẩu cho đến khi thông quan, giải phóng hàng và đưa ra
khỏi địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan;
b) Giám sát hành lý, hàng hóa của người nhập cảnh,
tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu ngay khi họ rời khỏi tàu để vào khu vực
nhập cảnh hoặc khu vực cách ly;
c) Giám sát hành lý, hàng hóa của người xuất cảnh,
tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu ngay khi họ rời khu vực xuất cảnh hoặc
khu vực cách ly để lên tàu xuất cảnh;
d) Giám sát hàng hóa, hành lý ký gửi được vận chuyển
từ kho lưu giữ, từ khu vực xuất cảnh đến tàu để xếp lên tàu và hàng hóa, hành
lý ký gửi đỡ từ tàu được vận chuyển đến kho lưu giữ, đến khu vực nhập cảnh;
đ) Giám sát túi ngoại giao, túi lãnh sự nếu nhận, gửi
túi tại khu vực sân đỗ tàu;
e) Trên cơ sở kết quả thu thập và xử lý các thông
tin về tàu nhập cảnh tàu xuất cảnh, bố trí lực lượng tuần tra, kiểm soát phù hợp
với đặc điểm từng chuyển tàu.
3.[108] Thời
hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan đối với tàu liên vận nhập cảnh, xuất
cảnh: Không quá 01 giờ kể từ khi người khai hải quan nộp, xuất trình đầy đủ hồ
sơ hải quan theo quy định tại Điều 69, Điều 70, Điều 71 Nghị định
này.
Điều 73. Trách nhiệm của
Trưởng ga và Trưởng tàu liên vận quốc tế [109]
1.[110]
Trách nhiệm của Trưởng ga:
a) Thông báo trước qua mạng máy tính, văn bản,
điện fax cho Hải quan tại ga đường sắt liên vận quốc tế thông tin về hành trình
tàu nhập cảnh, xuất cảnh gồm: số hiệu đầu tàu, toa xe; vị trí, thời gian tàu đến,
dừng, rời ga liên vận; thông tin về hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, hành lý của
hành khách nhập cảnh, xuất cảnh gồm: vị trí, thời gian xếp, dỡ lên xuống tàu và
các thông tin thay đổi có liên quan đến tàu, hàng hóa, hành lý;
b) Xác nhận và đóng dấu lên những chứng từ do
Trưởng tàu nộp để làm thủ tục hải quan;
c) Nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan
và thực hiện thủ tục hải quan theo quy định;
d) Chịu trách nhiệm về tính xác thực về nội dung
các chứng từ nộp cho cơ quan hải quan;
đ) Bố trí kho, bãi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu nhập
khẩu tách biệt với khu vực khai thác hàng hóa nội địa, đảm bảo việc giám sát hải
quan đối với tàu liên vận quốc tế và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Phối hợp với
cơ quan hải quan trong việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát để ngăn chặn và phát
hiện kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật hải quan trên tàu và tại các ga
đường sắt liên vận quốc tế.
2. Trách nhiệm của Trưởng tàu:
a) Nộp, xuất trình dùng, đủ các chứng từ thuộc hồ
sơ hải quan và thực hiện thủ tục hải quan theo quy định;
b) Chịu trách nhiệm về tính xác thực về nội dung
các chứng từ nộp cho Trưởng ga và cơ quan hải quan;
c) Phối hợp với Trưởng ga trong việc thực hiện thủ
tục hải quan (bao gồm luân chuyển hồ sơ hải quan giữa Hải quan ga đường sắt
liên vận quốc tế ở biên giới và ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa)
theo quy định;
d) Đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải
quan (nếu có), niêm phong của hãng vận tải trong quá trình vận chuyển hàng hóa
đang chịu sự giám sát hải quan.
Mục 4. THỦ TỤC HẢI
QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI Ô TÔ, MÔ TÔ, XE GẮN MÁY XUẤT CẢNH, NHẬP
CẢNH, QUÁ CẢNH[111]
Điều 74. Hồ sơ, thời hạn
khai hải quan nhập cảnh đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy nước ngoài tạm nhập và
ô tô, mô tô, xe gắn máy Việt Nam tái nhập[112]
1. Hồ sơ đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy nhập cảnh:
a) Giấy phép liên vận hoặc giấy phép vận tải hoặc
văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cấp: Nộp 01 bản chụp, xuất trình bản
chính;
b) Danh sách hành khách đối với ô tô vận chuyển
hành khách: nộp 01 bản chính;
c) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập
- tái xuất hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập có xác
nhận tạm xuất của Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm xuất: Nộp 01 bản chính;
d) Bản kê thông tin hàng hóa nhập khẩu đối với
phương tiện vận tải chở hàng hóa nhập khẩu: 01 bản chính.
Các chứng từ quy định tại các điểm b, c và d khoản
này theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
2. Thời hạn nộp hồ sơ:
a) Người khai hải quan nộp bộ hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều này cho cơ quan hải quan khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu biên
giới;
b) Người khai hải quan được khai sửa đổi, bổ
sung các chứng từ quy định tại khoản 1 Điều này trước khi đưa hàng hóa ra khỏi
khu vực giám sát hải quan;
c) Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc
khai báo bằng phương thức điện tử thì người khai hải quan thực hiện khai báo
trên hệ thống theo quy định.
3. Đối với ô tô nhập cảnh theo Hiệp định tạo thuận
lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Kông
mở rộng (Hiệp định GMS) thì thực hiện theo quy định tại Hiệp định và các
văn bản hướng dẫn.
Điều 75. Hồ sơ, thời hạn
khai hải quan xuất cảnh đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy Việt Nam tạm xuất và ô
tô, mô tô, xe gắn máy nước ngoài tái xuất [113]
1. Hồ sơ đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh:
a) Giấy phép liên vận hoặc giấy phép vận tải hoặc
văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cấp: nộp 01 bản chụp, xuất trình bản
chính;
b) Danh sách hành khách đối với ô tô vận chuyển
hành khách: nộp 01 bản chính;
c) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất
- tái nhập hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất có xác
nhận tạm nhập của Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: Nộp 01 bản chính.
Các chứng từ quy định tại điểm b, điểm c khoản
này theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
2. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan:
a) Người khai hải quan nộp bộ hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều này cho cơ quan hải quan khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu biên
giới;
b) Người khai hải quan được khai sửa đổi, bổ
sung các chứng từ quy định tại khoản 1 Điều này trước khi phương tiện vận tải
xuất cảnh;
c) Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc
khai báo bằng phương thức điện tử thì người khai hải quan thực hiện khai báo
trên hệ thống theo quy định.
3. Đối với ô tô xuất cảnh theo Hiệp định tạo thuận
lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Kông
mở rộng (Hiệp định GMS) thì thực hiện theo quy định tại Hiệp định và các văn bản
hướng dẫn.
Điều 76.[114] (được bãi bỏ)
Điều 77. Thủ tục hải quan đối
với ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh [115]
1. Trách nhiệm người khai hải quan:
a) Khai và ký tên vào tờ khai phương tiện vận tải
đường bộ tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập theo mẫu quy định của Bộ Tài
chính; nộp và xuất trình bộ hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều
74, Điều 75 Nghị định này. Đưa phương tiện vào vị trí kiểm tra theo yêu cầu
của cơ quan hải quan;
b) Trường hợp khi tái xuất hoặc tái nhập mà người
khai hải quan không xuất trình được tờ khai tạm nhập - tái xuất, tờ khai tạm xuất
- tái nhập có xác nhận của Hải quan cửa khẩu thì phải giải trình và khai báo lại
trên tờ khai tạm nhập - tái xuất, tờ khai tạm xuất - tái nhập.
2. Trách nhiệm cơ quan hải quan:
a) Tiếp nhận hồ sơ hải quan do người khai hải
quan nộp, xuất trình, nhập thông tin vào hệ thống phần mềm quản lý phương tiện
vận tải đường bộ;
b) Kiểm tra hồ sơ: kiểm tra nội dung các chứng từ
trong bộ hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 74, Điều 75 Nghị
định này và theo quy định của Chính phủ về quản lý xe cơ giới nước ngoài
đưa vào Việt Nam;
c) Trường hợp hồ sơ, giấy tờ chưa đầy đủ, hợp lệ
thì từ chối tiếp nhận đăng ký hồ sơ, thông báo rõ lý do không tiếp nhận và những
thiếu sót cần bổ sung cho người khai hải quan;
d) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì in tờ
khai phương tiện tạm nhập - tái xuất, tờ khai phương tiện tạm xuất - tái nhập từ
hệ thống, đóng dấu công chức hải quan tiếp nhận và dấu “VIET NAM CUSTOMS” theo
mẫu do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành lên tờ khai và lên bản chính giấy phép
liên vận hoặc số TAD hoặc giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép
phương tiện vận tải xuất nhập cảnh theo quy định tại các Điều ước quốc tế mà Việt
Nam tham gia hoặc theo quy định của pháp luật, giao cho người khai hải quan để
làm thủ tục cho phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh; lưu hồ sơ tờ khai do người
khai hải quan nộp khi làm thủ tục tái nhập hoặc tái xuất;
đ) Trường hợp không sử dụng được phần mềm quản
lý phương tiện vận tải đường bộ, cơ quan hải quan cấp phát miễn phí tờ khai
phương tiện vận tải cho người khai hải quan; hướng dẫn người khai hải quan khai
thông tin vào tờ khai phương tiện vận tải;
e) Cơ quan hải quan thực hiện quản lý rủi ro để
kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế, xác nhận tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất,
tái nhập đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy nhập cảnh, xuất cảnh.
3. Kiểm tra hải quan đối với phương tiện xuất cảnh,
nhập cảnh
Trên cơ sở thực hiện quản lý rủi ro hoặc trường
hợp có cơ sở xác định trên phương tiện có hàng hóa buôn lậu hoặc vận chuyển
trái phép, Đội trưởng Hải quan quyết định kiểm tra thực tế phương tiện hoặc thực
hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.
4. Giám sát hải quan đối với ô tô, mô tô, xe gắn
máy xuất cảnh, nhập cảnh
a) Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải
quan chủ trì và sử dụng phương tiện kỹ thuật để giám sát ô tô, mô tô, xe gắn
máy nhập cảnh, xuất cảnh;
b) Ngoài địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan
công an chủ trì, phối hợp các bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát ô
tô, mô tô, xe gắn máy nhập cảnh, xuất cảnh.
5. Trường hợp thực hiện kiểm tra một cửa, một lần
dừng thực hiện theo quy định thủ tục hải quan một cửa, một điểm dừng hoặc cơ chế
một cửa quốc gia.
Điều 77a.[116] (được bãi bỏ)
Điều 78.[117] (được bãi bỏ)
Mục 5. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM
TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH VÀ
PHƯƠNG TIỆN QUA LẠI KHU VỰC CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐỂ GIAO NHẬN HÀNG HÓA[118]
Điều 79. Hồ sơ, thời hạn nộp
hồ sơ; tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa
xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa[119]
1. Hồ sơ hải quan nhập cảnh đối với phương tiện
vận tải đường thủy nội địa nước ngoài tạm nhập và phương tiện vận tải đường thủy
nội địa Việt Nam tái nhập:
a) Giấy phép vận tải thủy qua biên giới của cơ
quan có thẩm quyền: nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính;
b) Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa
tạm nhập - tái xuất hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm xuất
- tái nhập có xác nhận tạm xuất của Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm xuất: Nộp
01 bản chính;
c) Bảng kê nguyên liệu, vật dụng dự trữ trên
phương tiện vận tải đường thủy nội địa: Nộp 01 bản chính;
d) Danh sách thuyền viên, nhân viên làm việc
trên phương tiện vận tải đường thủy (nếu có): Nộp 01 bản chính;
đ) Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm
việc trên phương tiện vận tải đường thủy nội địa: Nộp 01 bản chính;
e) Bản khai hàng hóa trong trường hợp phương tiện
vận tải đường thủy nội địa vận chuyển hàng hóa: Nộp 01 bản chính;
g) Danh sách hành khách trong trường hợp phương
tiện vận tải đường thủy nội địa vận chuyển hành khách: Nộp 01 bản chính.
Các chứng từ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e
và g khoản này theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
2. Hồ sơ hải quan xuất cảnh đối với phương tiện
vận tải đường thủy nội địa nước ngoài tái xuất và phương tiện vận tải đường thủy
nội địa Việt Nam tạm xuất:
a) Giấy phép vận tải thủy qua biên giới của cơ
quan có thẩm quyền: nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính;
b) Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa
tạm xuất - tái nhập hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm nhập
- tái xuất có xác nhận tạm nhập của Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: Nộp
01 bản chính;
c) Danh sách thuyền viên, nhân viên làm việc
trên phương tiện vận tải đường thủy (nếu có): Nộp 01 bản chính;
d) Bản kê nguyên liệu, vật dụng dự trữ trên
phương tiện thủy nội địa: Nộp 01 bản chính;
đ) Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm
việc trên phương tiện vận tải đường thủy nội địa: Nộp 01 bản chính;
e) Bản khai hàng hóa trong trường hợp phương tiện
vận tải đường thủy nội địa vận chuyển hàng hóa: Nộp 01 bản chính;
g) Danh sách hành khách trong trường hợp phương
tiện vận tải đường thủy nội địa vận chuyển hành khách: Nộp 01 bản chính.
Các chứng từ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e
và g khoản này theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
3. Trách nhiệm của người khai hải quan: Khai và
ký tên vào tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm nhập - tái xuất,
tờ khai phương tiện đường thủy nội địa tạm xuất - tái nhập theo mẫu quy định của
Bộ trưởng Bộ Tài chính; xuất trình hồ sơ phương tiện vận tải đường thủy (thuyền
xuồng, ca nô) xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
chịu trách nhiệm về tính xác thực đối với thông tin đã cung cấp cho cơ quan Hải
quan.
Trường hợp khi tái xuất hoặc tái nhập mà người
khai hải quan không xuất trình được tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội
địa tạm nhập - tái xuất, tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm xuất
- tái nhập có xác nhận của Hải quan cửa khẩu thì phải giải trình và khai báo lại
trên tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm nhập - tái xuất, tờ
khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm xuất - tái nhập.
Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc
khai báo bằng phương thức điện tử thì người khai hải quan thực hiện khai báo
trên hệ thống theo quy định.
4. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
a) Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ hải quan; thực
hiện quản lý rủi ro để kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế, xác nhận tạm nhập, tái
xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa nhập
cảnh, xuất cảnh.
Trường hợp hồ sơ, giấy tờ chưa đầy đủ, hợp lệ
thì từ chối tiếp nhận đăng ký hồ sơ, thông báo rõ lý do không tiếp nhận và những
thiếu sót cần bổ sung cho người khai hải quan.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì in tờ khai
phương tiện vận tải đường thủy tạm nhập - tái xuất, tờ khai phương tiện vận tải
đường thủy nội địa tạm xuất - tái nhập từ hệ thống, đóng dấu công chức hải quan
tiếp nhận và dấu "VIET NAM CUSTOMS" theo mẫu do Cục trưởng Cục Hải
quan ban hành lên tờ khai, giao cho người khai hải quan để làm thủ tục khi tái
nhập hoặc tái xuất; lưu hồ sơ tờ khai do người khai hải quan nộp khi làm thủ tục
tái nhập hoặc tái xuất;
b) Trong quá trình giám sát, trường hợp xác định
có dấu hiệu buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, cơ quan hải quan thực hiện
các biện pháp kiểm tra, ngăn chặn, tạm giữ, khám xét theo quy định của pháp luật.
5. Tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam đến
Campuchia, tàu thuyền nước ngoài từ Campuchia quá cảnh Việt Nam ra nước ngoài;
tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền Campuchia có hô hiệu (IMO) xuất cảnh, nhập cảnh
qua đường sông Tiền, sông Hậu thực hiện theo quy định tại Điều
65, Điều 67 và Điều 68 Nghị định này.
6. Giám sát hải quan phương tiện vận tải đường
thủy nội địa:
a) Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải
quan sử dụng phương tiện kỹ thuật để giám sát phương tiện vận tải đường thủy nội
địa nhập cảnh, xuất cảnh;
b) Ngoài địa bàn hoạt động hải quan, các phương
tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh phải chịu sự kiểm tra,
giám sát của các cơ quan, lực lượng chức năng theo quy định của pháp luật.
Điều 80.[120] (được bãi bỏ)
Điều 81. Thủ tục hải quan,
kiểm tra, giám sát hải quan đối với một số trường hợp đặc thù[121]
1. Phương tiện vận tải vận chuyển hành khách tuyến
cố định, vận chuyển hàng hóa, thường xuyên xuất cảnh, nhập cảnh qua cùng một cửa
khẩu theo giấy phép vận tải hoặc giấy phép liên vận thì người điều khiển phương
tiện chỉ phải khai hải quan phương tiện vận tải 01 lần trong thời hạn 30 ngày.
Các lần xuất cảnh, nhập cảnh tiếp theo được cơ quan hải quan cập nhật theo dõi
bằng sổ hoặc hệ thống và thanh khoản tờ khai vào lần tái xuất hoặc tái nhập cuối
cùng.
2. Đối với các trường hợp phương tiện vận tải xuất
cảnh, nhập cảnh là xe cứu thương, cứu hỏa, cứu hộ, cứu nạn, cứu trợ nhân đạo,
làm nhiệm vụ khẩn cấp theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước thì thủ tục như
sau:
a) Người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh,
nhập cảnh khai vào tờ khai phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, xuất trình
các giấy tờ liên quan đến phương tiện vận tải và giấy tờ tùy thân của người điều
khiển phương tiện vận tải;
b) Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ do người
khai hải quan nộp, xuất trình, kiểm tra thực tế phương tiện vận tải, nhập thông
tin vào hệ thống phần mềm quản lý phương tiện vận tải đường bộ và thông báo cho
các đơn vị, cơ quan có liên quan để phối hợp, theo dõi, xử lý.
3. Phương tiện vận tải quá cảnh khi nhập cảnh,
xuất cảnh thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 74,
Điều 75 và Điều 77 Nghị định này.
4. Đối với phương tiện cơ giới của người nước
ngoài vào Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ tạm nhập qua cửa khẩu đường bộ, tái
xuất qua cửa khẩu quốc tế đường biển, đường hàng không, đường sắt và ngược lại
thì thực hiện thủ tục hải quan cho phương tiện tạm nhập tái xuất theo quy định
tại Điều 77 Nghị định này.
5. Trường hợp hàng hóa vận chuyển qua cửa khẩu
biên giới đường bộ bằng phương thức vận tải khác theo thỏa thuận của Việt Nam với
các nước có chung biên giới (phương tiện vận tải hàng hóa vận hành tự động,
không có người điều khiển qua lại cửa khẩu biên giới đất liền trong phạm vi xác
định, băng tải, ống dẫn, đường truyền hoặc các hình thức khác theo quy định của
pháp luật hoặc theo thỏa thuận của giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và
cơ quan có thẩm quyền của nước có chung đường biên giới), tổ chức cá nhân chịu
trách nhiệm cung cấp trước thông tin hàng hóa, thời gian vận chuyển cho cơ quan
hải quan để thực hiện giám sát theo quy định.
Chủ phương tiện phải cung cấp cho cơ quan hải
quan danh sách các phương tiện qua lại cửa khẩu và không phải làm thủ tục hải
quan đối với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh. Cơ quan hải quan cập nhật danh
sách phương tiện vào sổ theo dõi và thực hiện việc giám sát phương tiện từ khi
đến lãnh thổ Việt Nam đến khi vào địa điểm tập kết, kiểm tra tại cửa khẩu và
quay lại ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
6. Phương tiện vận tải thô sơ và các phương tiện
giao thông khác theo quy định tại Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật Trật
tự an toàn giao thông đường bộ (trừ phương tiện cơ giới) qua lại biên giới để
giao nhận hàng hóa trong hoạt động thương mại biên giới chỉ được phép hoạt động
trong khu vực cửa khẩu biên giới đất liền và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ
quan hải quan.
Khi qua lại cửa khẩu biên giới, chủ phương tiện
hoặc người điều khiển phương tiện xuất trình cho cơ quan hải quan giấy tờ tùy
thân và giấy tờ phương tiện (nếu có). Trường hợp phương tiện chở hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu thì nộp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (hoặc chứng từ chứng
minh là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) và 01 Bản kê thông tin hàng hóa nhập khẩu
(trong trường hợp vận chuyển hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam).
Người điều khiển phương tiện có trách nhiệm đưa
phương tiện chở hàng hóa nhập khẩu vào địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc khu vực tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa
theo quy định tại khu vực cửa khẩu để chờ làm thủ tục hải quan.
Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra các chứng từ
do người điều khiển phương tiện nộp, xuất trình theo quy định tại khoản này; cập
nhật vào Sổ theo dõi theo quy định và thực hiện giám sát phương tiện trong thời
gian phương tiện hoạt động tại khu vực cửa khẩu. Trường hợp các chứng từ chưa đầy
đủ, hợp lệ thì không cho phép phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh và thông báo rõ
lý do cho người điều khiển phương tiện.
Thời gian phương tiện vận tải đường bộ quy định
tại khoản này giao nhận hàng hóa không vượt quá 48 giờ và thời gian phương tiện
vận tải đường thủy nội địa quy định tại khoản này giao nhận hàng hóa không vượt
quá 72 giờ kể từ khi phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới.
Trong trường hợp nếu có lý do chính đáng cần kéo dài thời gian lưu lại tại khu
vực cửa khẩu thì người điều khiển phương tiện hoặc chủ hàng hóa có văn bản đề
nghị, Đội trưởng Hải quan xem xét gia hạn, thời gian gia hạn thêm không quá 48
giờ.
7. Phương tiện của cá nhân, cơ quan, tổ chức ở
khu vực biên giới thường xuyên qua lại cửa khẩu biên giới do nhu cầu sinh hoạt
hàng ngày phải đăng ký với cơ quan hải quan (01 năm 01 lần) để kiểm tra, giám
sát theo quy định. Trong thời gian đăng ký, khi qua lại cửa khẩu biên giới, cá
nhân, cơ quan, tổ chức không phải khai hải quan; cơ quan hải quan thực hiện
giám sát, đối chiếu thông tin phương tiện đã đăng ký khi phương tiện qua lại
biên giới.
8. Các loại phương tiện quy định tại Điều này chỉ
được tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập qua cùng một cửa khẩu. Cơ quan hải
quan cửa khẩu có trách nhiệm làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát phương tiện
xuất cảnh, nhập cảnh, vào khu vực cửa khẩu để giao nhận hàng theo đúng quy định
của pháp luật. Trường hợp có dấu hiệu vận chuyển hàng hóa buôn lậu hoặc vận
chuyển hàng hóa trái phép, cơ quan hải quan kiểm tra thực tế phương tiện và xử
lý theo quy định.
Chương V
THỦ TỤC THÀNH LẬP, HOẠT
ĐỘNG CỦA KHO NGOẠI QUAN, KHO BẢO THUẾ, ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ
Mục 1. KHO NGOẠI QUAN
Điều 82. [122] (được
bãi bỏ)
Điều 83. Các dịch vụ được thực
hiện trong kho ngoại quan
Chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan trực tiếp thực hiện
hoặc ủy quyền cho chủ kho ngoại quan hoặc đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện
các dịch vụ sau đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan:
1. Gia cố, chia gói, đóng gói bao bì; đóng ghép
hàng hóa; phân loại phẩm cấp hàng hóa, bảo dưỡng hàng hóa.
2. Lấy mẫu hàng hóa để phục vụ công tác quản lý hoặc
làm thủ tục hải quan.
3. Chuyển quyền sở hữu hàng hóa.
4. Riêng đối với kho ngoại quan chuyên dùng chứa
hóa chất, xăng dầu, nếu đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan và yêu cầu
quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan được phép pha chế, chuyển đổi chủng
loại hàng hóa.
Điều 84. Thuê kho ngoại quan
1. Đối tượng được phép thuê kho ngoại quan:
a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép kinh doanh
xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế;
b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Hợp đồng thuê kho ngoại quan:
a) Hợp đồng thuê kho ngoại quan do chủ kho ngoại
quan và chủ hàng thỏa thuận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ
hàng vừa là chủ kho ngoại quan;
b) Thời hạn hiệu lực và thời hạn thuê kho ngoại
quan do chủ hàng và chủ kho ngoại quan thỏa thuận trên hợp đồng thuê kho ngoại
quan, nhưng không quá thời hạn hàng hóa được gửi kho ngoại quan theo quy định tại
Khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan;
c)[123]
(được bãi bỏ)
Điều 85. Hàng hóa gửi kho ngoại
quan
1. Hàng hóa từ Việt Nam đã làm xong thủ tục hải
quan xuất khẩu, hàng hóa từ nước ngoài chờ làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam
hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ ba của các đối tượng được phép thuê kho ngoại
quan quy định tại Khoản 1 Điều 84 Nghị định này được đưa
vào lưu giữ trong kho ngoại quan.
2. Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan gồm:
a) Hàng hóa của chủ hàng nước ngoài chưa ký hợp đồng
bán hàng cho doanh nghiệp ở Việt Nam;
b) Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ
nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ
ba;
c) Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan để
chờ xuất khẩu sang nước thứ ba.
3. Hàng hóa từ nội địa Việt Nam đưa vào kho ngoại
quan bao gồm:
a) Hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan
chờ xuất khẩu;
b) Hàng hóa hết thời hạn tạm nhập phải tái xuất.
4. Hàng hóa sau đây không được gửi kho ngoại quan:
a) Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ
Việt Nam;
b) Hàng hóa gây nguy hiểm cho người hoặc ô nhiễm
môi trường;
c) Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng
xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho
phép.
Ngoài hàng hóa quy định tại các Điểm a, b và c Khoản
4 Điều này, căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Thủ tướng
Chính phủ quyết định Danh mục hàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quan.
Điều 86. Quản lý lưu giữ, bảo
quản hàng hóa gửi kho ngoại quan
1. Hàng hóa lưu giữ, bảo quản trong kho ngoại quan
phải phù hợp với hợp đồng thuê kho ngoại quan; kho ngoại quan chuyên dùng chỉ
được phép lưu giữ các mặt hàng phù hợp với điều kiện bảo quản, lưu giữ của kho.
2. Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan phải làm
thủ tục hải quan theo đúng quy định của pháp luật. Riêng đối với các mặt hàng
là máy móc, thiết bị hoặc một số loại hàng hóa khác cung ứng từ nội địa vào kho
ngoại quan để phục vụ cho các hoạt động đóng gói, phân loại, bảo dưỡng, chủ
hàng hóa hoặc người được ủy quyền có thể lựa chọn không làm thủ tục hải quan,
nhưng phải thông báo cụ thể cho Hải quan[124] quản lý kho ngoại quan để theo dõi.
3. Áp dụng phương tiện, công nghệ thông tin để quản
lý hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan và cung cấp thông tin cho cơ quan hải
quan về thực trạng hàng hóa trong kho và tình hình hoạt động của kho thông qua
hệ thống công nghệ thông tin được kết nối với cơ quan hải quan.
4.[125]
Trong trường hợp muốn tiêu hủy lô hàng đổ vỡ, hư hỏng, giảm phẩm chất hoặc quá
thời hạn sử dụng phát sinh trong quá trình lưu giữ tại Việt Nam, chủ kho ngoại
quan phải có văn bản thỏa thuận với chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ
hàng về việc đồng ý tiêu hủy. Văn bản thỏa thuận được gửi cho Hải quan nơi lưu
giữ hàng hóa hoặc nơi quản lý kho ngoại quan để theo dõi. Chủ hàng hóa hoặc chủ
kho ngoại quan phải chịu trách nhiệm thực hiện và thanh toán các khoản chi phí
tiêu hủy hàng hóa theo quy định của pháp luật.
5.[126]
Hàng hóa xuất kho ngoại quan đưa ra cửa khẩu xuất để xuất khẩu chỉ được phép
lưu giữ trong khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất không quá 15 ngày kể từ
ngày đến cửa khẩu xuất. Trong thời hạn nêu trên nếu hàng hóa không xuất được và
còn thời hạn lưu giữ trong lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Điều 61 Luật Hải
quan, chủ hàng phải có văn bản thông báo cơ quan hải quan cho phép đưa hàng hóa
vào gửi kho ngoại quan tại cửa khẩu xuất hoặc đưa trở lại kho ngoại quan ban đầu
hoặc địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực
cửa khẩu, biên giới và thực hiện thủ tục vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải
quan.
Trường hợp chủ hàng không có văn bản đề nghị đưa
hàng hóa vào gửi kho ngoại quan tại cửa khẩu xuất hoặc đưa trở lại kho ngoại
quan ban đầu hoặc địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu ở khu vực cửa khẩu, biên giới thì cơ quan hải quan xử lý vi phạm theo quy
định và buộc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam tại cửa khẩu nhập ban đầu
trong thời hạn 15 ngày, nếu chủ hàng không đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt
Nam thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 87. Giám sát hải quan đối
với kho ngoại quan
1. Phương tiện, hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại
quan và các dịch vụ trong kho ngoại quan phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ
quan hải quan. Cơ quan hải quan căn cứ vào chủng loại hàng hóa gửi kho ngoại
quan, tình hình hoạt động của kho ngoại quan và việc chấp hành pháp luật của chủ
kho ngoại quan để áp dụng biện pháp giám sát phù hợp.
2. Việc thực hiện các dịch vụ gia cố, chia gói,
đóng gói bao bì; đóng ghép hàng hóa; phân loại phẩm cấp hàng hóa, bảo dưỡng
hàng hóa và lấy mẫu hàng hóa trong kho ngoại quan, chủ hàng hoặc chủ kho ngoại
quan phải có văn bản thông báo trước khi thực hiện cho Hải quan[127] quản lý kho ngoại
quan để tổ chức theo dõi, giám sát.
3. Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến kho ngoại
quan và ngược lại hoặc từ kho ngoại quan đến các địa điểm làm thủ tục hải quan
khác ngoài cửa khẩu và ngược lại phải làm thủ tục hải quan và phải chịu sự kiểm
tra, giám sát của cơ quan hải quan.
Điều 88. Thủ tục hải quan đối
với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
1. Hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ nội địa, từ khu
phi thuế quan đưa vào kho ngoại quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền
phải làm thủ tục nhập kho ngoại quan tại Hải quan[128] quản lý kho ngoại quan.
2. Hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài hoặc
đưa vào nội địa hoặc các khu phi thuế quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy
quyền phải kê khai thông tin hàng hóa xuất kho ngoại quan với Hải quan[129] quản lý kho ngoại
quan. Trường hợp nhập khẩu vào thị trường Việt Nam thì phải làm thủ tục hải
quan như đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình nhập khẩu
tương ứng; thời điểm nhập khẩu thực tế hàng hóa là thời điểm cơ quan hải quan
xác nhận hàng hóa đưa ra khỏi kho ngoại quan.
Hàng hóa gửi kho ngoại quan thuộc diện buộc phải
tái xuất theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì không
được phép nhập khẩu trở lại thị trường Việt Nam.
3. Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến kho ngoại
quan; hàng hóa từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất; hàng hóa từ nội địa đưa vào
kho ngoại quan và ngược lại phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa vận
chuyển đang chịu sự giám sát hải quan, trừ trường hợp hàng hóa đã làm thủ tục
xuất khẩu từ nội địa hoặc hàng hóa khi làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa đã mở
tờ khai vận chuyển kết hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa ra, đưa vào kho ngoại
quan và việc xử lý hàng hóa tồn đọng quá thời hạn gửi kho ngoại quan.
Mục 2. ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ
(CFS)
Điều 89.[130] (được bãi bỏ)
Điều 90. Các dịch vụ được thực
hiện trong địa điểm thu gom hàng lẻ
1. Đóng gói, đóng gói lại, sắp xếp, sắp xếp lại
hàng hóa chờ xuất khẩu.
2. Hàng quá cảnh, hàng trung chuyển được đưa vào
các địa điểm thu gom hàng lẻ trong cảng để chia tách, đóng ghép chung container
xuất khẩu hoặc đóng ghép chung với hàng xuất khẩu của Việt Nam.
3. Chia tách các lô hàng nhập khẩu để chờ làm thủ tục
nhập khẩu hoặc đóng ghép container với các lô hàng xuất khẩu khác để xuất sang
nước thứ ba.
4. Chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa trong thời
gian lưu giữ.
Điều 91. Quản lý, giám sát hải
quan
1.[131]
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được lưu giữ trong địa điểm thu gom hàng lẻ quá
thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 61 Luật Hải quan, nếu hàng hóa không được
đưa ra khỏi địa điểm thu gom hàng lẻ thì xử lý theo quy định tại Điều 58 Luật Hải
quan.
2. Địa điểm thu gom hàng lẻ, hàng hóa lưu giữ tại địa
điểm thu gom hàng lẻ và các hoạt động, dịch vụ thực hiện tại địa điểm thu gom
hàng lẻ phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
3. Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến địa điểm thu
gom hàng lẻ nằm ngoài cửa khẩu và ngược lại hoặc hàng hóa vận chuyển từ địa điểm
thu gom hàng lẻ đến các địa điểm làm thủ tục hải quan khác ngoài cửa khẩu và
ngược lại phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
4. Việc giám sát hải quan đối với hàng hóa lưu giữ
tại địa điểm thu gom hàng lẻ thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III Luật
Hải quan.
Mục 3. KHO BẢO THUẾ
Điều 92.[132] (được
bãi bỏ)
Điều 93. Thủ tục hải quan đối
với nguyên liệu, vật tư đưa vào, đưa ra kho bảo thuế
1. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập
khẩu đưa vào kho bảo thuế thực hiện như thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập
khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, trừ thủ tục nộp thuế.
2. Hàng hóa đưa vào kho bảo thuế chỉ được sử dụng để
sản xuất hàng xuất khẩu của chủ kho bảo thuế.
3. Khi đưa nguyên liệu, vật tư vào sản xuất, doanh
nghiệp phải quản lý, theo dõi theo quy định của pháp luật kế toán, thống kê.
Điều 94. Kiểm tra, giám sát
kho bảo thuế
1. Định kỳ 01 năm 01 lần, cơ quan Hải quan thực hiện
kiểm tra việc tổ chức quản lý kho bảo thuế của doanh nghiệp. Nội dung kiểm tra:
a) Kiểm tra việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều 92 Nghị định này;
b) Kiểm tra thực tế lượng hàng tồn kho, đối chiếu số
liệu tồn kho thực tế với tồn kho trên hệ thống sổ kế toán, chứng từ theo dõi
kho bảo thuế, báo cáo tình hình sử dụng nguyên vật liệu của doanh nghiệp.
2. Xử lý kết quả kiểm tra:
a) Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện
quy định tại Khoản 1 Điều 92 Nghị định này hoặc hàng hóa chứa
trong kho bảo thuế là hàng hóa không nhằm mục đích phục vụ sản xuất hàng xuất
khẩu thì xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp doanh nghiệp không chấp hành đúng chế
độ kế toán, chứng từ theo dõi việc xuất khẩu, nhập khẩu; xuất kho, nhập kho thì
tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp qua kiểm tra phát hiện lượng hàng hóa
tồn kho thực tế không đúng lượng hàng hóa tồn kho trên hệ thống sổ kế toán, chứng
từ theo dõi kho bảo thuế, báo cáo tình hình sử dụng nguyên vật liệu của doanh
nghiệp thì tùy theo mức độ vi phạm xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Kiểm tra đột xuất nguyên liệu, vật tư tồn kho:
Trong quá trình theo dõi tình hình sử dụng nguyên
liệu, vật tư gửi kho bảo thuế, cơ quan Hải quan phát hiện doanh nghiệp nhập nhiều
nguyên liệu, vật tư được bảo thuế nhưng số lượng sản phẩm xuất ít hơn kế hoạch
đã đăng ký hoặc có đầy đủ thông tin doanh nghiệp tiêu thụ nguyên liệu, vật tư
được bảo thuế vào nội địa thì tiến hành kiểm tra số lượng nguyên liệu, vật tư
còn tồn kho để xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp và xử lý theo quy định
của pháp luật.
4. Doanh nghiệp có kho bảo thuế chịu trách nhiệm tổ
chức việc quản lý kho bảo thuế; phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong việc
thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát kho bảo thuế.
Điều 95. Chế độ báo cáo tình
hình sử dụng nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
1. Chủ kho bảo thuế hàng quý báo cáo tình hình quản
lý, sử dụng hàng hóa gửi kho bảo thuế, dự kiến kế hoạch đưa hàng hóa gửi kho bảo
thuế vào sản xuất trong thời gian tiếp theo với cơ quan hải quan trực tiếp quản
lý theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành.
2. Kết thúc năm kế hoạch (ngày 31 tháng 12 hàng
năm), chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm tiếp theo, doanh nghiệp phải lập báo
cáo theo Điểm đ Khoản 2 Điều 63 Luật Hải quan và theo mẫu do Bộ Tài chính ban
hành.
Doanh nghiệp có kho bảo thuế chịu trách nhiệm về
tính chính xác, đầy đủ của báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư gửi
kho bảo thuế.
Điều 96. Xử lý nguyên liệu, vật
tư gửi kho bảo thuế bị hư hỏng, giảm phẩm chất trong kho bảo thuế
Nguyên liệu, vật tư gửi kho bảo thuế bị hư hỏng, giảm
phẩm chất, không đáp ứng yêu cầu sản xuất được làm thủ tục hải quan để tái xuất
hoặc tiêu hủy. Thủ tục tái xuất thực hiện như thủ tục hải quan đối với hàng hóa
đã nhập khẩu nhưng phải tái xuất. Thủ tục tiêu hủy thực hiện như sau:
1. Doanh nghiệp có văn bản gửi Chi cục Hải quan
khu vực[133] quản lý kho bảo
thuế, nêu rõ lý do cần tiêu hủy, tên nguyên liệu, vật tư, chủng loại, số lượng
nguyên liệu, vật tư, tờ khai hải quan nhập khẩu (số, ngày, tháng, năm).
2. Doanh nghiệp tự tổ chức và chịu trách nhiệm về
việc tiêu hủy. Việc tiêu hủy được thực hiện dưới sự giám sát của cơ quan hải
quan và cơ quan môi trường đối với hàng hóa thuộc diện quản lý theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Sau khi tiêu hủy phải lập biên bản chứng nhận và
có đầy đủ họ tên, chữ ký của người giám sát tiêu hủy.
4. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu được áp dụng chế độ
bảo thuế khi thực hiện tiêu hủy không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia
tăng hàng nhập khẩu.
Chương VI
KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
Điều 97. Kiểm tra sau thông
quan tại trụ sở cơ quan hải quan[134]
1. Đối với hồ sơ hải quan theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 78 Luật Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng
Hải quan ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải
quan. Trường hợp khối lượng hàng hóa lớn, chủng loại hàng hóa phức tạp, có rủi
ro về thuế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực thực hiện ban hành Quyết định
kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan.
Trường hợp người khai hải quan có trụ sở chính
hoặc mã số thuế không thuộc địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực thì chỉ
thực hiện kiểm tra đối với các tờ khai làm thủ tục hải quan tại địa bàn quản
lý. Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm đối với tờ khai làm thủ tục hải quan
tại địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực khác, đơn vị phát hiện dấu hiệu
vi phạm báo cáo Cục Hải quan xem xét, quyết định phân công đơn vị kiểm tra.
2. Thông báo kết quả kiểm tra
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc việc kiểm tra (theo ngày ký biên bản kiểm tra cuối cùng tại trụ sở cơ quan
hải quan và trong thời hạn kiểm tra của Quyết định kiểm tra theo quy định), người
ký quyết định kiểm tra ký ban hành Thông báo kết quả kiểm tra và gửi cho người
khai hải quan.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thực
hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan.
Điều 98. Kiểm tra sau thông
quan tại trụ sở người khai hải quan[135]
1. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông
quan:
a) Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục
Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn
quốc:
a.1) Cục trưởng Cục Hải quan quyết định kiểm tra
sau thông quan đối với doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp thực hiện các dự án
quan trọng quốc gia, doanh nghiệp đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên;
a.2) Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông
quan quyết định kiểm tra sau thông quan đối với người khai hải quan trong phạm
vi toàn quốc. Đối với trường hợp nêu tại điểm a.1 khoản này thực hiện khi Cục
trưởng Cục Hải quan phân công.
b) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực quyết
định kiểm tra sau thông quan đối với người khai hải quan có trụ sở chính hoặc có
mã số thuế thuộc địa bàn quản lý. Đối với trường hợp nêu tại điểm a.1 khoản này
thực hiện khi Cục trưởng Cục Hải quan phân công.
Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm đối với
người khai hải quan không thuộc địa bàn quản lý, Chi cục Hải quan khu vực báo cáo
Cục Hải quan xem xét, quyết định phân công đơn vị kiểm tra.
2. Kết luận kiểm tra sau thông quan: Cơ quan hải
quan kết luận theo từng nội dung đã thực hiện kiểm tra sau thông quan.
a) Trường hợp cơ quan hải quan có đủ cơ sở để kết
luận kiểm tra, trình tự ban hành kết luận kiểm tra như sau:
a.1) Dự thảo kết luận kiểm tra sau thông quan
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc việc kiểm tra (xác định theo ngày ký biên bản kiểm tra cuối cùng tại trụ sở
người khai hải quan và trong thời hạn kiểm tra của Quyết định kiểm tra theo quy
định), người ban hành quyết định kiểm tra hoàn thành dự thảo kết luận kiểm tra
sau thông quan và gửi người khai hải quan;
a.2) Giải trình của người khai hải quan
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc
kiểm tra, người khai hải quan có quyền giải trình bằng văn bản hoặc làm việc trực
tiếp với người ký ban hành quyết định kiểm tra về các nội dung liên quan đến kết
quả kiểm tra, dự thảo kết luận.
Trường hợp người khai hải quan từ chối giải
trình bằng văn bản hoặc không giải trình trong thời hạn nêu trên thì cơ quan hải
quan xử lý kết luận kiểm tra trên cơ sở hồ sơ hiện có;
a.3) Ký ban hành kết luận kiểm tra: trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, người ký ban hành quyết định kiểm
tra có trách nhiệm:
a.3.1) Xem xét văn bản giải trình của người khai
hải quan, kết quả làm việc với đại diện có thẩm quyền của người khai hải quan
trong trường hợp còn vấn đề cần làm rõ để ký ban hành kết luận kiểm tra;
a.3.2) Ký ban hành kết luận kiểm tra sau thông
quan tại trụ sở người khai hải quan và gửi người khai hải quan (trừ trường hợp
quy định tại điểm b khoản này).
Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn ký ban
hành kết luận kiểm tra sau thông quan là ngày thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết
thì thời hạn ký ban hành kết luận kiểm tra sau thông quan là ngày làm việc liền
kề sau đó.
b) Đối với trường hợp cơ quan hải quan chưa đủ
cơ sở kết luận, cần có ý kiến về chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền, trình tự
ban hành kết luận kiểm tra như sau:
b.1) Trường hợp toàn bộ nội dung kết luận phải
chờ xin ý kiến: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ
quan hải quan gửi văn bản xin ý kiến. Thời hạn ký ban hành kết luận kiểm tra là
15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản ý kiến của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền
theo trình tự ban hành kết luận tại điểm a khoản này;
b.2) Trường hợp kết luận kiểm tra có những nội
dung đã đủ cơ sở kết luận và những nội dung cần ý kiến về chuyên môn, cơ quan hải
quan ban hành kết luận kiểm tra đối với những nội dung đủ cơ sở kết luận theo
thời hạn quy định tại điểm a khoản này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết
luận kiểm tra, cơ quan hải quan gửi văn bản xin ý kiến; sau khi nhận được ý kiến
của cơ quan chuyên môn, cơ quan hải quan ban hành kết luận bổ sung (trường hợp
cần thiết) và xử lý kết quả kiểm tra theo khoản 4 Điều 100 (nếu phát sinh). Trường
hợp ban hành kết luận bổ sung, thời hạn ký ban hành là 15 ngày kể từ ngày nhận
được văn bản ý kiến của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền theo trình tự ban hành
kết luận tại điểm a khoản này;
b.3) Cơ quan chuyên môn có thẩm quyền có ý kiến
bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ
quan hải quan.
Trường hợp hết thời hạn 30 ngày, cơ quan hải
quan không nhận được ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền
thì cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra (theo trình tự quy định tại điểm
a khoản này) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn dựa trên kết quả kiểm
tra và dữ liệu của cơ quan hải quan hiện có.
Điều 99. Sửa đổi, bổ sung, tạm
dừng, hủy quyết định kiểm tra sau thông quan
1. Quyết định kiểm tra sau thông quan được người
ban hành Quyết định kiểm tra xem xét sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau:
a) Thay đổi thành viên đoàn kiểm tra, thay đổi về
thời gian, thay đổi phạm vi, nội dung kiểm tra;
b) Quyết định kiểm tra sau thông quan có sai sót về
thể thức, nội dung, kỹ thuật trình bày văn bản.
2.[136]
Quyết định kiểm tra sau thông quan được người ban hành Quyết định kiểm tra xem xét
tạm dừng trong các trường hợp sau:
a) Tạm dừng khi cơ quan hải quan chưa thực hiện
kiểm tra sau thông quan:
a.1) Người khai hải quan đang chịu sự kiểm tra,
thanh tra, điều tra của các cơ quan hải quan, thuế, thanh tra, kiểm toán nhà nước,
công an;
a.2) Vì sự kiện bất khả kháng mà người khai hải
quan không thể chấp hành được quyết định kiểm tra.
b) Tạm dừng khi cơ quan hải quan đang thực hiện
kiểm tra sau thông quan:
b.1) Trường hợp cơ quan hải quan tạm dừng để thực
hiện xác minh tại cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; tạm dừng do sự kiện bất
khả kháng hoặc có yếu tố khách quan khác làm ảnh hưởng đến thời gian tiến hành
kiểm tra, người ban hành Quyết định kiểm tra ban hành thông báo tạm dừng gửi
cho người khai hải quan. Thông báo nêu lý do và thời gian tạm dừng;
b.2) Trường hợp người khai hải quan đề nghị tạm
dừng để có thời gian xử lý, khắc phục sự cố gây ra bởi sự kiện bất khả kháng hoặc
có yếu tố khách quan khác làm ảnh hưởng đến thời gian tiến hành kiểm tra, người
khai hải quan có văn bản đề nghị tạm dừng nêu lý do và thời gian tạm dừng gửi
người ban hành Quyết định kiểm tra xem xét, quyết định và thông tin cho người
khai hải quan.
Thời gian tạm dừng này không tính vào thời gian
kiểm tra của Quyết định kiểm tra sau thông quan.
3. Quyết định kiểm tra sau thông quan được người
ban hành quyết định kiểm tra quyết định hủy trong trường hợp người khai hải
quan đã bỏ trốn, giải thể, phá sản, mất tích, ngừng hoạt động và trường hợp
khác dẫn đến cơ quan hải quan không thực hiện được quyết định kiểm tra. Quyết định
hủy quyết định kiểm tra sau thông quan phải nêu rõ lý do hủy.
Điều 100. Tổ chức hoạt động
kiểm tra sau thông quan[137]
1. Kiểm tra sau thông quan thực hiện trên cơ sở
áp dụng quản lý rủi ro về lựa chọn đối tượng, phạm vi, nội dung, phương pháp kiểm
tra và trong quá trình kiểm tra.
2. Thu thập thông tin phục vụ kiểm tra sau thông
quan
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan yêu
cầu người khai hải quan, các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên
quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cung cấp
thông tin, dữ liệu, tài liệu phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan.
3. Trình tự thực hiện kiểm tra sau thông quan
a) Ban hành Quyết định kiểm tra sau thông quan
Quyết định kiểm tra sau thông quan gửi cho người
khai hải quan bằng một trong các hình thức: gửi trực tiếp, thư bảo đảm, fax,
thư điện tử; thời hạn gửi trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là
05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp kiểm tra tại trụ
sở người khai hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Hải quan;
b) Thực hiện kiểm tra sau thông quan:
b.1) Công bố quyết định kiểm tra sau thông quan
đối với trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
Cơ quan hải quan và người khai hải quan ký biên
bản công bố ghi nhận nguyên tắc kiểm tra, phương pháp kiểm tra và xác định thời
điểm bắt đầu tiến hành kiểm tra;
b.2) Biên bản kiểm tra
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra theo nội
dung, phạm vi của quyết định kiểm tra trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro và ghi
nhận các nội dung đã kiểm tra với người khai hải quan bằng các biên bản kiểm
tra.
Đối với trường hợp kiểm tra sau thông quan tại
trụ sở người khai hải quan: Các biên bản kiểm tra được lập, ký trong thời gian
thực hiện quyết định kiểm tra. Sau khi kết thúc việc kiểm tra (xác định theo
ngày ký biên bản kiểm tra cuối cùng tại trụ sở người khai hải quan và trong thời
hạn kiểm tra của Quyết định kiểm tra phù hợp quy định pháp luật), trường hợp
người khai hải quan bổ sung chứng từ, tài liệu, dữ liệu, giải trình bổ sung hoặc
trường hợp phức tạp cần làm rõ về nội dung đã kiểm tra: Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, Đoàn kiểm tra lập, ký biên bản kiểm
tra ghi nhận nội dung giải trình, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều
80 Luật Hải quan;
b.3) Biên bản làm việc
Cơ quan hải quan ghi nhận nội dung làm việc với
người khai hải quan, cá nhân, đơn vị, tổ chức liên quan (nếu có) bằng Biên bản
làm việc;
b.4) Biên bản giao nhận
Cơ quan hải quan ghi nhận việc giao nhận hồ sơ,
tài liệu, dữ liệu với người khai hải quan, cá nhân, đơn vị, tổ chức liên quan
(nếu có) bằng Biên bản giao nhận;
c) Xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan:
c.1) Trường hợp người khai hải quan cung cấp các
thông tin, hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu và giải trình chứng minh nội dung
khai hải quan là đúng thì cơ quan hải quan chấp nhận nội dung khai báo;
c.2) Trường hợp người khai hải quan không cung cấp
các thông tin, hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu, không giải trình chứng minh
được nội dung khai hải quan là đúng thì cơ quan hải quan không chấp nhận nội
dung khai báo và xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan theo quy định tại khoản
4 Điều này.
Cơ quan hải quan ban hành Thông báo kết quả kiểm
tra và Kết luận kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 97 và
khoản 2 Điều 98 Nghị định này.
4. Tổ chức thực hiện xử lý kết quả kiểm tra sau
thông quan
Người có thẩm quyền quyết định kiểm tra sau
thông quan tổ chức thực hiện hoặc phân công cho người có thẩm quyền cấp dưới
theo quy định của pháp luật thực hiện:
a) Ban hành các quyết định hành chính về quản lý
thuế và hải quan theo quy định (nếu có);
b) Xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự
và pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
c) Đôn đốc người khai hải quan nộp thuế, tiền chậm
nộp thuế, tiền xử phạt theo các quyết định (nếu có) theo quy định của pháp luật;
d) Ban hành quyết định, tổ chức thực hiện cưỡng
chế theo quy định của pháp luật (nếu có);
đ) Cập nhật thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu
của cơ quan hải quan theo quy định (nếu có);
e) Kiến nghị những bất cập của chính sách, pháp
luật, biện pháp quản lý (nếu có).
Chương VII
CÁC BIỆN PHÁP NGHIỆP VỤ
KIỂM SOÁT HẢI QUAN
Điều 101. Các biện pháp nghiệp
vụ kiểm soát hải quan[138]
1. Các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan gồm:
a) Vận động quần chúng tham gia phòng, chống
buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
b) Tuần tra hải quan;
c) Thu thập, nghiên cứu thông tin về địa bàn,
tuyến vận chuyển hàng hóa, vụ việc, hiện tượng, phương tiện vận tải xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh và người có liên quan;
d) Thu thập, nghiên cứu thông tin về cá nhân có
dấu hiệu hoạt động liên quan đến buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua
biên giới;
đ) Thu thập, xử lý thông tin trong nước và ngoài
nước liên quan đến hoạt động hải quan. Cử cán bộ, công chức hải quan ra nước
ngoài để xác minh, thu thập thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật Việt
Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
e) Tuyển chọn, xây dựng, sử dụng những người
không thuộc biên chế của cơ quan hải quan để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống
buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
g) Bố trí công chức hải quan kiểm tra, giám sát,
theo dõi diễn biến hoạt động của đối tượng buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng
hóa qua biên giới;
h) Sử dụng các phương tiện, kỹ thuật nghiệp vụ
chuyên dụng theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám
sát, theo dõi diễn biến, hoạt động của đối tượng buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới;
i) Cơ quan hải quan sử dụng kết hợp các biện
pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật trong
hoạt động phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan và quy định chế độ đảm bảo thực hiện
các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan quy định tại Điều này.
Điều 102. Tuần tra hải quan
1. Cơ quan hải quan có trách nhiệm tổ chức lực lượng,
phương tiện tiến hành biện pháp tuần tra trong địa bàn hoạt động hải quan để
phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
2. Trong quá trình tuần tra cơ quan hải quan có quyền:
a) Sử dụng đèn hiệu, cờ hiệu, pháo hiệu, loa, còi để
ra hiệu lệnh;
b) Tạm dừng phương tiện vận tải để khám xét phương
tiện vận tải, hàng hóa chứa trên phương tiện vận tải khi có dấu hiệu vi phạm
pháp luật hải quan;
c) Khám người, khám phương tiện vận tải, đồ vật
theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính;
d) Tạm giữ người, tạm giữ tang vật, phương tiện vi
phạm theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính;
đ) Trong trường hợp lực lượng kiểm soát đang thực
hiện nhiệm vụ tuần tra tại vùng nội thủy, lãnh hải mà phát hiện phương tiện vận
tải có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì phát tín hiệu dừng phương tiện vận tải để
kiểm tra theo quy định của Luật Biển Việt Nam. Qua kiểm tra, nếu phát hiện vi
phạm pháp luật cần phải tiến hành khám xét thì phải đưa phương tiện vận tải về
cảng hoặc vị trí neo đậu đảm bảo cho việc khám xét an toàn. Việc khám xét được
thực hiện theo đúng quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Kết thúc kiểm tra, cơ quan hải quan phải lập biên bản.
Biên bản được giao cho chủ phương tiện vận tải hoặc người điều khiển phương tiện
vận tải 01 bản.
Điều 103. Tạm hoãn việc khởi
hành và dừng phương tiện vận tải
1. Các trường hợp được tạm hoãn việc khởi hành và dừng
phương tiện vận tải:
a) Cơ quan hải quan nhận được tin tố giác về hành
vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và xác định thông tin
đó là có cơ sở;
b) Cơ quan hải quan nhận được thông tin từ các cơ
quan chức năng về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
hoặc yêu cầu dừng, hoãn khởi hành phương tiện từ các cơ quan đó;
c) Cơ quan hải quan nhận được thông tin từ hải quan
các nước về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
d) Trong khi tuần tra, kiểm soát hải quan, cơ quan
hải quan phát hiện phương tiện vận tải có dấu hiệu buôn lậu, vận chuyển trái
phép hàng hóa qua biên giới;
đ) Phương tiện vận tải chờ hàng hóa đang làm thủ tục
hải quan, hàng hóa chưa được phép thông quan hoặc giải phóng hàng mà cố tình
đưa ra khỏi khu vực kiểm soát hải quan;
e) Khi có căn cứ cho rằng trên phương tiện vận tải
có cất giấu hàng hóa trái phép, có dấu hiệu khác vi phạm pháp luật về hải quan.
2.[139]
Thẩm quyền tạm hoãn việc khởi hành và dừng phương tiện vận tải
a) Đội trưởng Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát
hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu hoặc cấp phó khi được giao quyền được dừng,
tạm hoãn khởi hành phương tiện vận tải trong phạm vi địa bàn hoạt động hải
quan.
Trong trường hợp có căn cứ cho rằng nếu không dừng
ngay phương tiện vận tải thì tang vật, tài liệu, phương tiện vận tải có thể bị
tẩu tán, tiêu hủy, công chức hải quan đang thi hành nhiệm vụ được dừng phương
tiện vận tải để khám và báo cáo ngay với người có thẩm quyền nêu tại khoản này;
b) Đội trưởng Đội kiểm soát hải quan thuộc Chi cục
Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều
tra chống buôn lậu hoặc cấp phó khi được giao quyền được dừng, tạm hoãn việc khởi
hành phương tiện tại vùng nội thủy, lãnh hải phù hợp với quy định của Luật Biển
Việt Nam.
3.[140]
Việc giao quyền phải thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội
dung, thời hạn giao quyền. Khi dừng phương tiện vận tải, công chức hải quan được
sử dụng đèn hiệu, cờ hiệu, pháo hiệu, loa, còi để yêu cầu phương tiện vận tải dừng
lại.
Việc dừng, tạm hoãn khởi hành phương tiện vận tải
phải bằng quyết định của người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều
này. Trường hợp tạm hoãn khởi hành đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa
và đường biển, cơ quan hải quan phải thông báo cho cảng vụ hàng hải.
4. Người ra quyết định tạm hoãn việc khởi hành và dừng
phương tiện vận tải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Điều 104. Truy đuổi phương tiện
vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới
1. Trường hợp có căn cứ xác định hàng hóa buôn lậu,
vận chuyển trái phép qua biên giới, phương tiện vận tải chở hàng hóa buôn lậu,
vận chuyển trái phép qua biên giới đang di chuyển từ địa bàn hoạt động hải quan
ra ngoài địa bàn hoạt động hải quan thì cơ quan hải quan tiếp tục truy đuổi để
ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật.
2.[141]
Đội trưởng Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan
khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống
buôn lậu hoặc cấp phó khi được giao quyền được quyết định việc truy đuổi.
Trong trường hợp có căn cứ cho rằng nếu không thực
hiện ngay việc truy đuổi thì phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển
trái phép qua biên giới có thể bị tẩu tán, tiêu hủy, công chức hải quan đang
thi hành nhiệm vụ được thực hiện việc truy đuổi và báo cáo ngay với người có thẩm
quyền nêu tại khoản này.
3. Khi thực hiện truy đuổi phương tiện vận tải,
hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới, công chức hải quan quy định
tại Khoản 2 Điều này được dừng phương tiện vận tải.
4.[142]
Việc truy đuổi và dừng phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái
phép qua biên giới phải được thông báo cho cơ quan công an, bộ đội biên phòng,
cảnh sát biển, quản lý thị trường trên địa bàn để phối hợp, đồng thời áp dụng
các biện pháp ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật. Cơ quan nhận được
thông báo có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ cơ quan hải quan truy đuổi, dừng
phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật.
Điều 104a. Trang bị
phương tiện phục vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua
biên giới[143]
1. Để thực hiện nhiệm vụ phòng chống buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trên các tuyến đường bộ, đường biển, đường
thủy nội địa, cơ quan hải quan được trang bị xe ô tô, xe mô tô, tàu cao tốc, xuồng
máy, canô và các phương tiện chuyên dùng khác có lắp đặt đèn hiệu, cờ hiệu hải
quan, biểu tượng hải quan, pháo hiệu, loa, còi.
2. Các phương tiện của cơ quan hải quan làm nhiệm
vụ trên tuyến đường bộ được quyền ưu tiên khi thực hiện truy đuổi, bắt giữ,
khám phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới,
dẫn giải đối tượng buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các
nhiệm vụ khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật.
Việc cấp phép, quản lý, sử dụng các thiết bị
phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên của cơ quan hải quan đi làm nhiệm vụ
trên tuyến đường bộ thực hiện theo quy định của pháp luật về tín hiệu của xe được
quyền ưu tiên.
Chương VIII
THÔNG TIN HẢI QUAN
Điều 105. Thông tin hải quan
Thông tin hải quan bao gồm:
1. Thông tin từ hoạt động nghiệp vụ hải quan:
a) Thông tin thuộc bộ hồ sơ hải quan đối với hàng
hóa, phương tiện vận tải xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
b) Thông tin nghiệp vụ hải quan được thực hiện
trong quá trình kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng hóa, phương
tiện vận tải xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Thông tin từ Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan:
a) Thông tin về chính sách quản lý hàng hóa sản xuất,
xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành;
b) Thông tin về cấp phép hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c) Thông tin về xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá
nhân liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Thông tin về các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc
có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh:
a) Thông tin về đăng ký, thành lập, giải thể, phá sản
và tình trạng tài chính;
b) Thông tin về quá trình thực hiện hoạt động sản
xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c) Thông tin về quá trình tuân thủ pháp luật trong
lĩnh vực hải quan, thuế, kế toán, thống kê;
d) Thông tin khác có liên quan đến hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh do các tổ chức, cá nhân thực hiện.
4. Các thông tin khác có liên quan đến hoạt động quản
lý nhà nước về hải quan.
Điều 106. Trách nhiệm thu
thập, cung cấp thông tin của cơ quan hải quan[144]
1. Cơ quan hải quan có trách nhiệm tổ chức thu
thập thông tin hải quan, bao gồm:
a) Tiếp nhận, xử lý thông tin hải quan thông qua
hoạt động cung cấp, trao đổi, kết nối, chia sẻ thông tin với các cơ quan quản
lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân liên quan đến lĩnh vực hải quan;
b) Cử công chức hải quan ra nước ngoài để thực
hiện nghiệp vụ thu thập thông tin phục vụ quản lý nhà nước về hải quan theo quy
định tại khoản 1 Điều 6 và Điều 96 Luật Hải quan.
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thu
thập thông tin nghiệp vụ hải quan quy định tại điểm này;
c) Tiến hành các biện pháp nghiệp vụ cần thiết
khác để thu thập thông tin liên quan về hàng hóa, phương tiện vận tải, tổ chức,
cá nhân liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh.
2. Cơ quan hải quan có trách nhiệm cung cấp
thông tin hải quan, bao gồm:
a) Cung cấp thông tin về chế độ, chính sách, hướng
dẫn về hải quan cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất
và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
b) Cung cấp cho người khai hải quan các thông
tin liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan;
c) Cung cấp thông tin hải quan cho các cơ quan
tư pháp, cơ quan quản lý nhà nước khác;
d) Cung cấp thông tin thống kê hải quan theo quy
định của pháp luật về thống kê;
đ) Trường hợp bất khả kháng do yêu cầu phải khôi
phục về dữ liệu hồ sơ hải quan của người khai hải quan, cơ quan hải quan cung cấp
cho người khai hải quan các thông tin về hồ sơ hải quan;
e) Cung cấp thông tin hải quan cho cơ quan hải
quan nước ngoài, tổ chức quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam,
điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế đã ký kết.
Điều 107. Trách nhiệm cung cấp
thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan tư pháp trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan hải
quan:
a) Thông tin liên quan đến chính sách quản lý đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh và thông tin về hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành;
b) Thông tin cấp phép hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,
quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c) Thông tin về tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm
và kết quả xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý liên quan đến hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu;
d) Thông tin về các cảng biển, cảng sông biên giới,
cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế có
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
đ) Thông tin về tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
e) Thông tin về người xuất cảnh, nhập cảnh và thông
tin về phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan tư pháp xây dựng các quy định cụ thể về trao đổi, cung cấp
thông tin hải quan.
Điều 108. Trách nhiệm cung cấp
thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước
về hải quan
1. Tổ chức tín dụng theo quy định của Luật Các tổ
chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan nhằm phục
vụ cho hoạt động thu thập xử lý thông tin, kiểm tra hải quan, thanh tra và hoạt
động điều tra, xác minh, xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng
hóa qua biên giới:
a) Hồ sơ, thông tin giao dịch thanh toán hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu và thanh toán tiền thuế liên quan đến hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu qua tài khoản ngân hàng của người khai hải quan; thông tin về số tiền
bảo lãnh cho người nộp thuế của ngân hàng theo yêu cầu của cơ quan hải quan;
b) Hồ sơ, chứng từ, thông tin về số tài khoản thanh
toán, bản sao sổ kế toán chi tiết tài khoản thanh toán, bản sao bộ chứng từ
thanh toán quốc tế, bộ chứng từ thanh toán nội địa, thanh toán biên mậu qua
ngân hàng của tổ chức, cá nhân theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
2. Tổ chức bảo hiểm có nghĩa vụ cung cấp hồ sơ, tài
liệu liên quan đến các giao dịch bảo hiểm theo yêu cầu của cơ quan hải quan để
phục vụ hoạt động kiểm tra hải quan, thanh tra và hoạt động điều tra, xác minh,
xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới của cơ
quan hải quan.
3. Các tổ chức, cá nhân là đối tác kinh doanh hoặc
khách hàng của người khai hải quan có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan
đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan theo yêu cầu của cơ
quan hải quan.
4. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có
trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam ra nước ngoài; thông tin về đăng ký và bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ ở Việt Nam và nước ngoài theo yêu cầu
của cơ quan hải quan.
5. Các Hiệp hội ngành nghề có trách nhiệm cung cấp
thông tin về hợp đồng xuất khẩu của người khai hải quan trong trường hợp pháp
luật có quy định các Hiệp hội ngành nghề xác nhận hợp đồng xuất khẩu trước khi
làm thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
Điều 109. Hình thức cung cấp
thông tin
1. Thông tin hải quan được cung cấp, trao đổi dưới
dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử. Giá trị pháp lý của thông tin hải quan dưới
dạng điện tử được quy định tại Luật Giao dịch điện tử.
2. Việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan ở dạng
điện tử được thực hiện thông qua kết nối mạng máy tính hoặc thông qua hệ thống
mạng di động dưới hình thức thư điện tử hoặc tin nhắn từ các địa chỉ, số điện
thoại được cơ quan hải quan công bố chính thức.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[145]
Điều 110. Hiệu lực thi hành của
Nghị định
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15
tháng 3 năm 2015.
2. Nghị định này thay thế các Nghị định: số
154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 quy định chi tiết một số điều của Luật
Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; số 87/2012/NĐ-CP
ngày 23 tháng 10 năm 2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ
tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại; số
66/2002/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2002 quy định về định mức hành lý của người
xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế; số
06/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2003 quy định về việc phân loại hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu; số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 quy định về việc xác
định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 4, Điều 6, Điều 7, Khoản 5
Điều 25, Điều 50 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quản lý thuế; bãi bỏ Quyết định số 65/2004/QĐ-TTg
ngày 19 tháng 4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động của
lực lượng hải quan chuyên trách phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới và Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2011
của Thủ tướng Chính phủ quy định về thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng
hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh,
xuất cảnh.
Điều 111. Trách nhiệm thi
hành
1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các điều, khoản
được giao tại Nghị định.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Lưu: VT, CHQ ( bản).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
Phụ
lục
(Kèm theo Văn bản
hợp nhất số 46/VBHN-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Bộ Tài chính)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
......, ngày
... tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO HÀNH LÝ CỦA NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH GỬI
KHO
Kính gửi: Hải quan cửa
khẩu......
Căn cứ quy định tại khoản 29 Điều 1 Nghị định số ....../2025/NĐ-CP
ngày .... của Chính phủ, Công ty thông báo số lượng hành lý của khách xuất cảnh,
nhập cảnh từ....giờ ngày ...tháng....năm....đến...giờ ngày....tháng....năm … gửi
kho của Công ty cụ thể như sau:
1. Hành lý của khách xuất cảnh:
|
STT
|
Tên hành khách
|
Số Hộ chiếu hoặc
giấy tờ có giá trị tương đương
|
Quốc tịch
|
Thông tin liên
hệ (số điện thoại/email)
|
Số ký hiệu
phương tiện xuất cảnh
|
Tên hành lý (mô
tả chi tiết)
|
Số lượng
|
Tình trạng (mới/đã
qua sử dụng)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hành lý của khách nhập cảnh:
|
STT
|
Tên hành khách
|
Số Hộ chiếu hoặc
giấy tờ có giá trị tương đương
|
Quốc tịch
|
Thông tin liên
hệ (số điện thoại/email)
|
Số ký hiệu
phương tiện nhập cảnh
|
Tên hành lý (mô
tả chi tiết)
|
Số lượng
|
Tình trạng (mới/đã
qua sử dụng)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xác nhận của Hải
quan cửa khẩu
|
GIÁM ĐỐC DOANH
NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
[1] Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế,
kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan,
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về điều kiện
kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm
tra, giám sát hải quan”.
Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày
06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6
năm 2017;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm
2019;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6
năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế
giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư
công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan.”
[2] Cụm từ “Tổng cục Hải quan” được thay thế
bởi cụm từ “Cục Hải quan” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 3 Điều 4 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[4] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 3 Điều 4 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị, định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[9] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải
quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[10] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[11] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[12] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
khoản 4 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[18] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
điểm e khoản 5 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải
quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[19] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có
hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[20] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có
hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[21] Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan”
được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” theo quy định tại điểm đ khoản
1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm
2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ
tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ
ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[22] Cụm từ “khoản 1” tại nội dung khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm
soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[23] Cụm từ “trước ngày hiệu lực của Nghị định
này” tại nội dung khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[25] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 3 Điều 4 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[26] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[27] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có
hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[28] Cụm từ “Tổng cục Hải quan” được thay
thế bởi cụm từ “Cục Hải quan” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[29] Điều này được bổ sung theo quy định tại
khoản 10 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[30] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[31] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[32] Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải
quan” được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” theo quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[33] Cụm từ “Tổng cục Hải quan” được thay
thế bởi cụm từ “Cục Hải quan” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[34] Cụm từ “Tổng cục Hải quan” được thay
thế bởi cụm từ “Cục Hải quan” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[35] Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải
quan” được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” theo quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[36] Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải
quan” được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” theo quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[37] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 11 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[38] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[39] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[40] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[41] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm d khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[42] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm đ khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[43] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có
hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[44] Cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải
quan” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng Hải quan” theo quy định tại điểm g
khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[45] Cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải
quan” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng Hải quan” theo quy định tại điểm g
khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[46] Cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải
quan” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng Hải quan” theo quy định tại điểm g
khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[47] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có
hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[48] Cụm từ “chủng loại” của nội dung khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[49] Cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải
quan” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng Hải quan” theo quy định tại điểm g
khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[50] Cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải
quan” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng Hải quan” theo quy định tại điểm g
khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[51] Cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải
quan” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng Hải quan” theo quy định tại điểm g
khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[52] Cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải
quan” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng Hải quan” theo quy định tại điểm g
khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[53] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có
hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[54] Cụm từ “chủng loại” của nội dung khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm
soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[55] Cụm từ “chủng loại” của nội dung khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm
soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[56] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[57] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có
hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[58] Cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải
quan” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng Hải quan” theo quy định tại điểm g
khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[59] Tên của Điều này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[60] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[61] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[62] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[63] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 18 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[64]
Cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng Hải
quan” theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[65]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[66]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[67] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[68]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[69]
Cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng Hải
quan” theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[70]
Cụm từ “sau thông quan” tại nội dung khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01
năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về
thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành
từ ngày 05 tháng 6 năm 2018; và được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2
Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[71]
Cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố” được thay thế bởi cụm từ “Chi
cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực” theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2
Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[72]
Cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố” được thay thế bởi cụm từ “Chi
cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực” theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2
Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[73]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[74]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[75]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[76]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[77]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[78]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[79]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[80]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[81]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm
soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[82]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[83]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[84]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[85]
Cụm từ “Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan” theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải
quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[86]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm 2018;
và được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm
soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[87]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 29 Điều 1 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[88]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 29 Điều 1 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[89]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 29 Điều 1 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[90]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 29 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[91]
Cụm từ “Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan cửa khẩu” theo quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[92]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 30 Điều 1 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[93]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[94]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 30 Điều 1 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[95]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 30 Điều 1 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[96]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[97]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 32 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[98]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[99]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 33 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[100]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[101]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[102]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[103]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[104]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 37 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[105]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 38 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[106]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[107]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 40 Điều 1 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[108]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 40 Điều 1 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[109]
Tên của Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 41 Điều 1
Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[110]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 41 Điều 1 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[111]
Tên của Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 42 Điều 1 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[112]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[113]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[114]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[115]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 45 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[116]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[117]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm 2018;
và được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm
soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[118]
Tên của Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[119]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 47 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[120]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP
ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm
soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm 2018; và được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[121]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 48 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[122]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số
68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh
doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm
tra, giám sát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016; và được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[123]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[124]
Cụm từ “Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan” theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải
quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[125]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 49 Điều 1 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[126]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 49 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[127]
Cụm từ “Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan” theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải
quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[128]
Cụm từ “Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan” theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải
quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[129]
Cụm từ “Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan” theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải
quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[130]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số
68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh
doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm
tra, giám sát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016; và được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[131]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 50 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[132]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số
68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh
doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm
tra, giám sát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016; và được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[133]
Cụm từ “Cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Chi cục Hải quan khu vực” theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[134]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 51 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[135]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 52 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[136]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 53 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[137]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 54 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[138]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 55 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[139]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 56 Điều 1 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[140]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 56 Điều 1 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[141]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 57 Điều 1 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[142]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 57 Điều 1 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[143]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 58 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm
soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[144]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 59 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[145]
- Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải
quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực
thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05
tháng 6 năm 2018.
2. Bãi bỏ cụm từ “sau thông quan” tại khoản 2 Điều
40, khoản 4 Điều 61, khoản 5 Điều 66, Điều 58, Điều 78, Điều 80 Nghị định số
08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ.
Điều 3. Trách nhiệm hướng dẫn, thi hành
1. Bộ Tài chính hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị
định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
- Điều 39 và Điều 40 của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn
thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải
quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định như sau:
“Điều 39. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2016.
2. Bãi bỏ các quy định tại Điều 82, 89 và 92 Nghị
định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm
soát hải quan.
3. Cửa hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ
tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa tập trung, địa điểm chuyển
phát nhanh, hàng bưu chính đã được công nhận và hoạt động trước thời điểm Nghị
định này có hiệu lực thi hành, việc mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở
hữu, tạm dừng, chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
4. Các trường hợp đã được thành lập, hoạt động
trước khi Nghị định này có hiệu lực nhưng không đáp ứng điều kiện công nhận,
xác nhận quy định tại Nghị định này, tổ chức, cá nhân được tiếp tục hoạt động đến
ngày 01 tháng 7 năm 2017. Quá thời hạn trên, Cục Hải quan tỉnh, thành phố rà
soát, báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định tạm dừng, chấm dứt hoạt động theo
quy định.
Điều 40. Trách nhiệm thi hành Nghị định
1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các điều, khoản
được giao tại Nghị định.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
- Điều 3 và Điều 4 của Nghị định số 167/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm
soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025 quy định như
sau:
“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện Nghị định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
Riêng các khoản 5, 6 và 19 Điều 1 Nghị định này
sửa đổi, bổ sung Điều 10, Điều 11 và Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2015 của Chính phủ có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
2. Điều khoản chuyển tiếp
Các doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên trước
thời điểm Nghị định này có hiệu lực, phải hoàn thiện điều kiện quy định tại khoản
5 Điều 1 Nghị định này sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ trong thời hạn tối đa không quá 01 năm
kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
3. Nghị định này bãi bỏ Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát, kiểm soát hải quan.