Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 46/VBHN-BTC Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Nguyễn Đức Chi
Ngày ban hành: 24/11/2025 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT HẢI QUAN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, KIỂM SOÁT HẢI QUAN

Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016;

Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm 2018;

Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.[1]

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và kiểm soát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, thông tin có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.

2. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.

3. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

4. Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Thủ tục hải quan điện tử” là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

2. “Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan” là hệ thống do Cục Hải quan[2] quản lý cho phép cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử, kết nối, trao đổi thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với các Bộ, ngành có liên quan.

3. “Hệ thống khai hải quan điện tử” là hệ thống cho phép người khai hải quan thực hiện việc khai hải quan điện tử, tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

4. “Tham vấn trị giá” là việc cơ quan hải quan và người khai hải quan trao đổi, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định trị giá hải quan đã kê khai của người khai hải quan.

5. “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành” là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

6.[3] (được bãi bỏ)

7.[4] (được bãi bỏ)

Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan

1.[5] Địa điểm làm thủ tục hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Hải quan.

Thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh bao gồm hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tại khoản 2 Điều này được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan khu vực quản lý địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, hàng chuyển phát nhanh.

Đối với hàng hóa quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh, địa điểm làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định này.

Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất gửi qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh, địa điểm làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập.

3[6] Căn cứ vào quy hoạch và công bố hệ thống cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, cửa khẩu đường bộ, cảng cạn (ICD), ga đường sắt liên vận quốc tế, mạng bưu chính công cộng cung ứng dịch vụ quốc tế và các khu vực khác thuộc địa bàn hoạt động hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc tổ chức bộ máy, bố trí lực lượng làm thủ tục hải quan; cơ quan hải quan công nhận kho, bãi, địa điểm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế đủ điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ.

Điều 5. Người khai hải quan

Người khai hải quan gồm:

1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.

2. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.

3.[7] Người được chủ hàng hóa ủy quyền đối với các loại hàng hóa sau đây:

a) Quà biếu, quà tặng của cá nhân;

b) Tài sản di chuyển của cá nhân;

c) Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ;

d) Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

đ) Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;

e) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế

4.[8] Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa.

5. Đại lý làm thủ tục hải quan.

6. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.

Điều 6. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan [9]

1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan:

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, sản phẩm văn hóa, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan;

b) Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

2. Đối tượng chịu sự kiểm tra hải quan:

a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

c) Hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan đến đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đối tượng chịu sự giám sát hải quan:

a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

c) Hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan; hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu đang lưu giữ tại các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân;

d) Hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành được đưa về bảo quản chờ thông quan;

đ) Hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan.

Điều 7.[10] (được bãi bỏ)

Điều 8.[11] (được bãi bỏ)

Chương II

CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

Điều 9. Chế độ ưu tiên

1. Chế độ ưu tiên thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Hải quan.

2. Được cơ quan hải quan và các cơ quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên làm thủ tục giao nhận hàng hóa trước, ưu tiên kiểm tra giám sát trước.

3. Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành, doanh nghiệp được đưa hàng hóa nhập khẩu về kho của doanh nghiệp để bảo quản trong khi chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành, trừ trường hợp pháp luật kiểm tra chuyên ngành có quy định hàng hóa phải kiểm tra tại cửa khẩu. Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu thì được ưu tiên kiểm tra trước.

4.[12] Được miễn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Hải quan.

Điều 10. Điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên

1.[13] Điều kiện về tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế:

Doanh nghiệp không vi phạm các quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế tới mức bị xử lý vi phạm về các hành vi sau:

a) Hành vi trốn thuế; buôn lậu; sản xuất, buôn bán hàng cấm hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới;

b) Hành vi vi phạm hành chính có hình thức, mức xử phạt vượt thẩm quyền Đội trưởng Hải quan và các chức danh tương đương.

Trường hợp doanh nghiệp đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên: Phạm vi đánh giá điều kiện này là 02 năm (24 tháng) liên tục tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên.

2.[14] Điều kiện về chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán:

a) Áp dụng các chuẩn mực kế toán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

b) Báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán bởi công ty kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập. Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính nêu trong báo cáo kiểm toán phải là ý kiến chấp nhận toàn phần theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.

Trường hợp doanh nghiệp đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên: Phạm vi đánh giá điều kiện này là 02 năm (24 tháng) liên tục tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên.

Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công chưa đủ thời gian hoạt động để lập báo cáo tài chính năm được kiểm toán thì điều kiện này được đánh giá theo điểm a khoản 2 Điều này kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên.

3.[15] Điều kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ

a) Doanh nghiệp xây dựng, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ để giám sát, kiểm soát vận hành thực tế hoạt động của doanh nghiệp, trong đó bao gồm các nội dung sau:

a.1) Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định, cung cấp được cho cơ quan hải quan khi có yêu cầu;

a.2) Giám sát nội bộ doanh nghiệp: Tự tiến hành đánh giá, rà soát hoạt động của các bộ phận và đề ra các biện pháp cải tiến; có quy trình để đào tạo nội bộ liên quan đến các vấn đề về đảm bảo an ninh theo quy định tại điểm b khoản này và các biện pháp ứng phó khi xảy ra các vấn đề về an ninh;

a.3) Quản lý, phòng ngừa các bất thường xảy ra liên quan đến an ninh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; có biện pháp cải tiến, khắc phục đối với trường hợp xảy ra các bất thường; khắc phục các sai sót, vi phạm của doanh nghiệp sau khi được các cơ quan nhà nước khuyến nghị hoặc kết luận;

a.4) Kiểm soát khả năng tài chính để có thể hoàn thành các nghĩa vụ về thuế đối với các cơ quan quản lý nhà nước trong trường hợp được ưu tiên về thời hạn nộp thuế.

Tại thời điểm đánh giá, doanh nghiệp không phát sinh tiền thuế nợ theo quy định.

b) Doanh nghiệp xây dựng, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ đảm bảo an ninh an toàn dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trong đó bao gồm các nội dung sau:

b.1) An ninh hàng hóa: Có biện pháp để đảm bảo tính nguyên trạng của hàng hóa và kiểm soát việc tiếp cận hàng hóa phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp;

b.2) An ninh vận tải: Có biện pháp nhằm đảm bảo an ninh chuỗi cung ứng hàng hóa;

b.3) An ninh tại khu vực làm việc của doanh nghiệp: có biện pháp phân chia và ngăn cách các khu vực làm việc phù hợp với tính chất đặc thù ngành hàng và yêu cầu về an ninh hàng hóa; phân quyền, hạn chế tiếp cận đối với hàng hóa, biện pháp phòng ngừa việc xâm nhập bất hợp pháp vào các khu vực làm việc của doanh nghiệp; có hệ thống ca-mê-ra quan sát được các vị trí tại cổng/cửa ra, vào và các vị trí lưu trữ hàng hóa ở tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ) dữ liệu ca-mê-ra lưu giữ tại doanh nghiệp tối thiểu 03 tháng;

b.4) Kiểm soát an ninh hệ thống công nghệ thông tin: Có biện pháp đảm bảo việc sử dụng đúng mục đích, lưu trữ, khôi phục và bảo mật các thông tin, dữ liệu của doanh nghiệp;

b.5) An ninh nhân sự: Có biện pháp đảm bảo nhân sự đang làm việc tại các vị trí quan trọng (tổng giám đốc, giám đốc, kế toán trưởng, trưởng các bộ phận: Xuất khẩu, nhập khẩu, kho, an ninh) khi tuyển dụng không bị xử lý về hành vi vi phạm pháp luật hình sự hoặc đã được xóa án tích theo quy định của pháp luật; có biện pháp kiểm tra định kỳ thông tin cơ bản về nhân sự làm việc tại các vị trí quan trọng nêu trên; có biện pháp nhận diện nhân viên của doanh nghiệp và ngăn chặn những nhân viên đã nghỉ việc truy cập vào hệ thống thông tin và cơ sở vật chất của doanh nghiệp;

b.6) An ninh đối tác thương mại: Trong các hợp đồng ký với các đối tác thương mại (đối tác mua bán hàng hóa, vận tải nội địa, vận tải quốc tế, đại lý làm thủ tục hải quan, các nhà cung cấp dịch vụ khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) phải thể hiện các điều khoản về an ninh phù hợp với hình thức, quy mô, tính chất, mặt hàng kinh doanh để đảm bảo tính chính xác về thông tin và nguyên trạng của hàng hóa, dịch vụ.

4.[16] Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu:

a) Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu đạt kim ngạch tối thiểu 100 triệu USD/năm;

b) Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đạt kim ngạch tối thiểu 40 triệu USD/năm;

c) Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam đạt kim ngạch tối thiểu 30 triệu USD/năm;

Kim ngạch quy định tại các điểm a, b và c khoản này là kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu bình quân trong 02 năm (24 tháng) liên tục tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên hoặc trong giai đoạn đánh giá gia hạn, không bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác.

5.[17] Các điều kiện khác thực hiện theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 42 Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

6. Bộ Tài chính xem xét áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều 9 Nghị định này đối với hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trọng điểm được Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo trước khi cấp phép đầu tư đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản.

7.[18] Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên: Cơ quan hải quan đánh giá việc đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên: Cơ quan hải quan đánh giá việc đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này.

Doanh nghiệp được công nhận theo khoản 1 Điều 42 Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công phải duy trì, đáp ứng các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này kể từ ngày được công nhận áp dụng chế độ ưu tiên.

Doanh nghiệp được công nhận theo khoản 2 Điều 42 Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công phải duy trì việc được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố thuộc nhóm doanh nghiệp tại khoản 2 Điều 42 Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và duy trì, đáp ứng các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này kể từ ngày được công nhận áp dụng chế độ ưu tiên.

Điều 11. Công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên [19]

1. Hồ sơ đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành; 01 bản chính;

b) Báo cáo tình hình, thống kê số liệu xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp trong 02 năm gần nhất: 01 bản chính;

c) Báo cáo chấp hành pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chính;

d) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chụp;

đ) Báo cáo kiểm toán trong 02 năm gần nhất (nếu có); 01 bản chụp;

e) Bản kết luận thanh tra, kiểm tra trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp;

g) Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp (kèm tài liệu thuyết minh): 01 bản chụp, trong đó bao gồm:

g.1) Bản mô tả quy trình, biện pháp hoặc phần mềm hoặc hệ thống về: Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; giám sát nội bộ doanh nghiệp; quản lý, phòng ngừa các bất thường xảy ra liên quan đến an ninh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; khắc phục các sai sót, vi phạm của doanh nghiệp sau khi được các cơ quan nhà nước khuyến nghị hoặc kết luận; kiểm soát khả năng tài chính để có thể hoàn thành các nghĩa vụ về thuế đối với các cơ quan quản lý nhà nước trong trường hợp được ưu tiên về thời hạn nộp thuế;

g.2) Bản mô tả quy trình, biện pháp hoặc phần mềm hoặc hệ thống đảm bảo về: An ninh hàng hóa; an ninh vận tải; an ninh tại khu vực làm việc của doanh nghiệp; kiểm soát an ninh hệ thống công nghệ thông tin; an ninh nhân sự; an ninh đối tác thương mại.

Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu hoặc chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hải quan thông báo cho doanh nghiệp để hoàn thiện hồ sơ và nộp lại trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Quá thời hạn, doanh nghiệp không nộp hồ sơ thì xác định hồ sơ không đạt yêu cầu.

Doanh nghiệp có thể đề nghị tham vấn cơ quan hải quan về các quy định liên quan đến chế độ tru tiên trước khi nộp hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công gồm:

a) Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;

b) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp;

c) Báo cáo kiểm toán trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp;

d) Bản kết luận thanh tra, kiểm tra trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp;

đ) Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp kèm tài liệu thuyết minh: 01 bản chụp, trong đó bao gồm:

đ.1) Bản mô tả quy trình, biện pháp hoặc phần mềm hoặc hệ thống về: Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; giám sát nội bộ doanh nghiệp; quản lý, phòng ngừa các bất thường xảy ra liên quan đến an ninh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; khắc phục các sai sót, vi phạm của doanh nghiệp sau khi được các cơ quan nhà nước khuyến nghị hoặc kết luận; kiểm soát khả năng tài chính để có thể hoàn thành các nghĩa vụ về thuế đối với các cơ quan quản lý nhà nước trong trường hợp được ưu tiên về thời hạn nộp thuế;

đ.2) Bản mô tả quy trình, biện pháp hoặc phần mềm hoặc hệ thống đảm bảo về: An ninh hàng hóa; an ninh vận tải; an ninh tại khu vực làm việc của doanh nghiệp; kiểm soát an ninh hệ thống công nghệ thông tin; an ninh nhân sự; an ninh đối tác thương mại.

e) Công bố của Bộ Khoa học và Công nghệ về doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công: 01 bản chụp;

3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên: Cục Hải quan.

4. Công nhận doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên:

a) Thẩm định:

Cục Hải quan tiến hành thẩm định, xem xét về việc áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể:

a.1) Thẩm định hồ sơ: Căn cứ hồ sơ của doanh nghiệp, cơ quan hải quan đánh giá, đối chiếu thông tin doanh nghiệp cung cấp, thông tin thu thập về doanh nghiệp với điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên quy định tại Điều 10 Nghị định này. Thời gian thẩm định không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc thẩm định hồ sơ, Cục Hải quan ban hành văn bản trả lời doanh nghiệp, nêu rõ lý do không đáp ứng điều kiện.

Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo kết quả thẩm định hồ sơ, Cục Hải quan tổ chức thẩm định thực tế;

a.2) Thẩm định thực tế:

Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan theo khoản 3 Điều 78 Luật Hải quan. Thời gian thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định tại Điều 80 Luật Hải quan.

Trường hợp doanh nghiệp đã được kiểm tra sau thông quan theo khoản 3 Điều 78 Luật Hải quan trong thời gian 02 năm (24 tháng) liên tục tính đến thời điểm doanh nghiệp có văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên, cơ quan hải quan căn cứ kết quả kiểm tra sau thông quan này và thực hiện thẩm định thực tế tại doanh nghiệp để đánh giá thông tin khai báo hồ sơ của doanh nghiệp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá việc đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên. Thời gian thẩm định thực tế không quá 10 ngày kể từ ngày làm việc đầu tiên tại trụ sở người khai hải quan.

Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Hải quan được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công có thời gian kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên dưới 02 năm thì cơ quan hải quan không thực hiện kiểm tra sau thông quan theo khoản 3 Điều 78 Luật Hải quan để đánh giá công nhận. Cơ quan hải quan thực hiện thẩm định thực tế tại doanh nghiệp. Thời gian thẩm định thực tế không quá 10 ngày kể từ ngày làm việc đầu tiên tại trụ sở người khai hải quan.

b) Xử lý kết quả thẩm định

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc thẩm định thực tế hoặc kết thúc việc xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan:

Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định, Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định áp dụng chế độ ưu tiên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn 03 năm kể từ ngày ban hành quyết định.

Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định, Cục Hải quan ban hành văn bản trả lời doanh nghiệp, nêu rõ lý do không đáp ứng điều kiện.

Trường hợp phức tạp, cần lấy ý kiến cơ quan chuyên môn thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

5. Gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên:

a) Doanh nghiệp được gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên khi duy trì đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Trong thời gian 03 tháng tính đến thời hạn gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên, Cục Hải quan căn cứ các thông tin thu thập, kết quả quản lý để tổ chức thực hiện đánh giá để gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp;

b) Đánh giá để gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên:

b.1) Cục Hải quan tổ chức tự đánh giá việc duy trì đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;

b.2) Trường hợp không đủ thông tin để tự đánh giá việc duy trì đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên của doanh nghiệp thì Cục Hải quan tiến hành thẩm định thực tế hoặc kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan theo khoản 3 Điều 78 Luật Hải quan.

Trường hợp thẩm định thực tế tại trụ sở người khai hải quan không thực hiện được vì lý do bất khả kháng theo quy định của pháp luật thì cơ quan hải quan thực hiện đánh giá việc duy trì, đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên bằng hình thức trực tuyến trên cơ sở thông tin, dữ liệu, tài liệu mà doanh nghiệp cung cấp, chia sẻ.

Thời gian thẩm định thực tế không quá 10 ngày kể từ ngày làm việc đầu tiên. Thời gian thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định tại Điều 80 Luật Hải quan.

c) Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên trong thời gian 03 năm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành nếu doanh nghiệp vẫn duy trì đáp ứng các điều kiện theo quy định.

6. Tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên: Trường hợp doanh nghiệp chưa thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 45 Luật Hải quan khi đã được cơ quan hải quan thông báo thì Cục trưởng Cục Hải quan ra quyết định tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên (theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành) trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành quyết định. Trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện quy định tại Điều 45 Luật Hải quan trong thời hạn quy định thì thông báo tới Cục Hải quan để xem xét ban hành Quyết định hủy Quyết định tạm đình chỉ áp dụng chế độ, ưu tiên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

7. Đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên

Cục trưởng Cục Hải quan ban hành Quyết định đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành trong các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp không duy trì việc đáp ứng một trong các điều kiện để áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;

b) Hết thời hạn tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên mà doanh nghiệp không thực hiện các quy định tại Điều 45 Luật Hải quan;

c) Doanh nghiệp đề nghị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên: Doanh nghiệp gửi văn bản tới Cục Hải quan nêu lý do đề nghị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp.

8. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các mẫu, biểu hồ sơ liên quan đến việc thực hiện chế độ ưu tiên.

Điều 12. Quản lý doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên [20]

1. Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

a) Theo dõi, thu thập, phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp nâng cao năng lực tuân thủ pháp luật, phát hiện sớm các sai sót để kịp thời khắc phục và duy trì các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên;

b) Phối hợp với doanh nghiệp xử lý ngay các vấn đề vướng mắc phát sinh;

c) Phối hợp với các cơ quan kinh doanh cảng; kho bãi ưu tiên làm thủ tục giao nhận hàng hóa, kiểm tra giám sát trước cho doanh nghiệp ưu tiên;

d) Cục Hải quan thực hiện thẩm định thực tế tại trụ sở doanh nghiệp định kỳ để gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên hoặc đột xuất; có biện pháp giám sát và đánh giá trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro đối với việc duy trì đáp ứng điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên sau khi được công nhận; kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan không quá một lần trong ba năm liên tục kể từ ngày được Cục trưởng Cục Hải quan công nhận hoặc gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên (trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm);

đ) Cục trưởng Cục Hải quan quyết định việc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Hải quan.

2. Trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên:

a) Tuân thủ tốt pháp luật hải quan, pháp luật thuế, chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán;

b) Thực hiện chế độ báo cáo hàng quý về tình hình hoạt động xuất nhập khẩu, tuân thủ pháp luật về hải quan, thuế, kế toán của doanh nghiệp (theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành) bằng phương thức điện tử gửi Cục Hải quan trong 15 (mười lăm) ngày đầu tiên của quý tiếp theo;

c) Trong thời gian 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp gửi Cục Hải quan báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán của năm trước bằng phương thức điện tử;

d) Thông báo bằng văn bản cho Cục Hải quan quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế, kế toán của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định;

đ) Thực hiện việc trao đổi thông tin với cơ quan hải quan để báo cáo những vướng mắc phát sinh (nếu có), vấn đề liên quan đến việc duy trì các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên;

e) Thực hiện việc rà soát, tự kiểm tra, phát hiện, khắc phục sai sót và báo cáo cơ quan hải quan về những sai sót đã phát hiện, khắc phục;

g) Khi được cơ quan hải quan thông báo những sai sót hoặc những vấn đề cần làm rõ trong quá trình quản lý doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm kiểm tra, báo cáo đầy đủ, kịp thời những vấn đề cơ quan hải quan thông báo;

h) Thông báo cho Cục Hải quan danh sách đại lý làm thủ tục hải quan cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp;

i) Theo dõi, kiểm soát, quản lý được hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quản lý được quá trình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế; có hệ thống công nghệ thông tin kết nối hoặc chia sẻ với cơ quan hải quan quản lý doanh nghiệp, đảm bảo cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, số liệu trên hệ thống, số liệu trong quá khứ, số liệu theo giai đoạn (thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan) liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm chứng minh tính đầy đủ, chính xác của số liệu doanh nghiệp đã khai báo với cơ quan hải quan.

3. Trách nhiệm của cơ quan liên quan

Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hải quan đánh giá việc tuân thủ pháp luật theo từng lĩnh vực phụ trách khi có văn bản đề nghị của cơ quan hải quan.

Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan hải quan, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.

Chương III

THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Mục 1. ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN

Điều 13. Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

1. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra và các biện pháp nghiệp vụ khác dựa trên việc tổng hợp, xử lý các kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, phân loại mức độ rủi ro.

2. Cục trưởng Cục Hải quan[21] căn cứ vào kết quả tổng hợp, xử lý các kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, phân loại mức độ rủi ro tại Khoản 1 Điều này theo tiêu chí do Bộ Tài chính ban hành để quyết định hoặc phân cấp quyết định việc kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra hải quan và các biện pháp nghiệp vụ hải quan khác trên cơ sở phù hợp với nguồn nhân lực, các điều kiện thực tế quản lý hải quan.

Điều 14. Đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan

1. Việc đánh giá mức độ tuân thủ của người khai hải quan được dựa trên hệ thống các chỉ tiêu, thông tin về:

a) Tần suất vi phạm pháp luật hải quan và pháp luật thuế;

b) Tính chất, mức độ vi phạm pháp luật hải quan và pháp luật thuế;

c) Việc hợp tác với cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và chấp hành các quyết định khác của cơ quan hải quan.

2. Cơ quan hải quan đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan để áp dụng các biện pháp quản lý hải quan phù hợp theo từng mức độ tuân thủ.

Điều 15. Thực hiện phân loại mức độ rủi ro

1. Việc phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan.

2. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan hải quan xem xét các yếu tố liên quan, gồm:

a) Chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

b) Tính chất, đặc điểm của hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải;

c) Tần suất, tính chất, mức độ vi phạm liên quan đến hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải;

d) Xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;

đ) Tuyến đường, phương thức vận chuyển hàng hóa, hành lý;

e) Các yếu tố khác liên quan đến quá trình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

3. Cơ quan hải quan thực hiện đánh giá phân loại rủi ro đối với người khai hải quan, các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo các mức độ khác nhau để áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan, thanh tra phù hợp.

Mục 2. PHÂN LOẠI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 16. Phân loại hàng hóa

1. Phân loại hàng hóa để xác định tên gọi, mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

2. Việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc phân loại hàng hóa.

Điều 17. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam

1. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo và được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa theo quy định tại[22] Điều 26 Luật Hải quan.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam trong toàn quốc.

3. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sử dụng để:

a) Xây dựng các Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Xây dựng các Danh mục hàng hóa phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của Chính phủ;

c) Thống kê Nhà nước về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

d) Phục vụ công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và các lĩnh vực khác.

Điều 18. Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam

1. Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam là tập hợp các thông tin liên quan về phân loại hàng hóa, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gồm:

a) Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành;

b) Văn bản hướng dẫn về phân loại hàng hóa của Bộ Tài chính.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc xây dựng và sử dụng cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong việc thực hiện phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình khi ban hành các quy định hoặc xem xét giải quyết các vấn đề có liên quan đến phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phải thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật Hải quan và các quy định tại Nghị định này.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật xây dựng Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu; Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép; Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành gửi Bộ Tài chính. Chậm nhất 10 ngày làm việc, Bộ Tài chính thực hiện xác định về mã số hàng hóa phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các hàng hóa này để các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện công bố ban hành.

Đối với Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành do các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành đã ban hành trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa có mã số hàng hóa hoặc có mã số hàng hóa nhưng chưa phù hợp thì trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm thống nhất với Bộ Tài chính để có mã số hàng hóa phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam đối với danh mục các hàng hóa này.

4. Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, tổ chức liên quan để quyết định việc phân loại hàng hóa đối với các trường hợp có sự khác biệt trong việc áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc có sự khác biệt giữa các Danh mục hàng hóa do các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành[23] với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Mục 3. TRỊ GIÁ HẢI QUAN

Điều 20. Nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan

1.[24] Đối với hàng hóa xuất khẩu:

a) Trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế, được xác định trên cơ sở trị giá thực tế của hàng hóa tại cửa khẩu xuất, theo trình tự các phương pháp sau:

a.1) Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất bao gồm giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại và các khoản chi phí liên quan đến hàng hóa xuất khẩu phù hợp với chứng từ có liên quan nếu các khoản chi phí này chưa bao gồm trong giá bán của hàng hóa;

a.2) Giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự trên cơ sở dữ liệu trị giá hải quan sau khi quy đổi về giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất tại thời điểm gần nhất so với ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu của lô hàng đang xác định trị giá;

a.3) Giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự tại thị trường Việt Nam sau khi quy đổi về giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất tại thời điểm gần nhất so với ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu của lô hàng đang xác định trị giá;

a.4) Giá bán của hàng hóa xuất khẩu do cơ quan hải quan thu thập, tổng hợp, phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định này sau khi quy đổi về giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất.

b) Cửa khẩu xuất được xác định như sau:

b.1) Đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không, cửa khẩu xuất là cảng xếp hàng, nơi hàng hóa xuất khẩu được xếp lên phương tiện vận tải tại cảng ghi trên tờ khai hải quan;

b.2) Đối với phương thức vận tải đường sắt, cửa khẩu xuất là địa điểm xếp hàng nơi hàng hóa xuất khẩu được xếp lên phương tiện vận tải tại cửa khẩu đường sắt liên vận quốc tế ghi trên tờ khai hải quan;

b.3) Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, cửa khẩu xuất là cửa khẩu biên giới nơi xuất khẩu hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các chứng từ khác có liên quan.

Trường hợp hàng hóa xuất khẩu vào khu phi thuế quan, cửa khẩu xuất là địa điểm ngăn cách giữa khu phi thuế quan và khu vực khác trong nội địa Việt Nam.

1a.[25] (được bãi bỏ)

2.[26] Đối với hàng hóa nhập khẩu:

a) Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định theo trình tự các phương pháp sau:

a.1) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu;

a.2) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt;

a.3) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự;

a.4) Phương pháp trị giá khấu trừ;

a.5) Phương pháp trị giá tính toán;

a.6) Phương pháp suy luận.

Trường hợp người khai hải quan đề nghị bằng văn bản thì trình tự áp dụng phương pháp trị giá khấu trừ và phương pháp trị giá tính toán có thể hoán đổi cho nhau.

b) Cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định như sau:

b.1) Đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không, cửa khẩu nhập đầu tiên là cảng dỡ hàng hóa nhập khẩu ghi trên vận đơn;

b.2) Đối với phương thức vận tải đường sắt, cửa khẩu nhập đầu tiên là ga đường sắt liên vận quốc tế ghi trên tờ khai hải quan;

b.3) Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, cửa khẩu nhập đầu tiên là cửa khẩu biên giới nơi hàng hóa nhập khẩu đi vào lãnh thổ Việt Nam ghi trên tờ khai hải quan.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa Việt Nam, cửa khẩu nhập đầu tiên là địa điểm ngăn cách giữa khu phi thuế quan và khu vực khác trong nội địa Việt Nam.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Khoản 1, Khoản 2 Điều này và nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan đối với các trường hợp khác.

Điều 21. Kiểm tra, xác định trị giá hải quan [27]

1. Việc kiểm tra, xác định trị giá hải quan căn cứ trên hồ sơ hải quan, các chứng từ tài liệu có liên quan, thực tế hàng hóa.

2. Trường hợp đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo, cơ quan hải quan thông báo, đề nghị người khai hải quan thực hiện khai bổ sung trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo và giải phóng hàng theo quy định. Nếu người khai hải quan khai bổ sung trong thời hạn nêu trên thì cơ quan hải quan thông quan hàng hóa theo quy định. Quá thời hạn mà người khai hải quan không khai bổ sung thì cơ quan hải quan thực hiện xác định trị giá, ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế để thông quan hàng hóa theo quy định.

3. Trường hợp nghi vấn về trị giá khai báo, cơ quan hải quan thông báo cơ sở nghi vấn, mức giá, phương pháp do cơ quan hải quan dự kiến xác định và giải phóng hàng hóa theo quy định, người khai hải quan thực hiện tham vấn với cơ quan hải quan nhằm làm rõ về tính chính xác của trị giá khai báo.

a) Trường hợp người khai hải quan đồng ý với mức giá, phương pháp do cơ quan hải quan dự kiến xác định thì thực hiện khai bổ sung theo quy định trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày đến cơ quan hải quan thực hiện tham vấn, cơ quan hải quan thông quan hàng hóa theo quy định. Trường hợp người khai hải quan không khai bổ sung trong thời hạn nêu trên thì cơ quan hải quan thực hiện xác định trị giá, ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế để thông quan hàng hóa theo quy định;

b) Trường hợp bác bỏ trị giá khai báo, cơ quan hải quan đề nghị người khai hải quan khai bổ sung trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tham vấn. Nếu người khai hải quan khai bổ sung trong thời hạn nêu trên thì cơ quan hải quan thông quan hàng hóa theo quy định. Quá thời hạn mà người khai hải quan không khai bổ sung thì cơ quan hải quan thực hiện xác định trị giá, ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế để thông quan hàng hóa theo quy định;

c) Trường hợp chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo, cơ quan hải quan thông quan hàng hóa theo trị giá khai báo.

4. Trường hợp không thuộc khoản 2, 3 Điều này, cơ quan hải quan chấp nhận trị giá khai báo để thông quan hàng hóa theo quy định.

5. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để Xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.

Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố tỷ giá.

6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Điều 22. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan

1. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan là thông tin liên quan đến xác định trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan hải quan thu thập, tổng hợp, phân loại theo quy định của Bộ Tài chính. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan được Cục Hải quan[28] xây dựng tập trung thống nhất và thường xuyên cập nhật.

2. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan là căn cứ để đánh giá rủi ro về trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 22a. Trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu [29]

1. Trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê được xây dựng theo nguyên tắc và phương pháp quy định tại Điều 20 Nghị định này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với các trường hợp sau, trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê dựa trên cơ sở khai báo của người khai hải quan theo nguyên tắc:

a) Hàng hóa sau khi thuê gia công ở nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam: là trị giá hàng hóa tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên trong đó bao gồm toàn bộ trị giá cấu thành của sản phẩm, bao gồm trị giá nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm, giá gia công sản phẩm và các chi phí khác (nếu có) liên quan đến việc xác định giá thành sản phẩm;

b) Hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công cho nước ngoài: là trị giá hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất trong đó bao gồm toàn bộ trị giá cấu thành của sản phẩm bao gồm trị giá nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm, giá gia công sản phẩm và các chi phí khác (nếu có) liên quan đến việc xác định giá thành sản phẩm;

c) Hàng hóa theo hợp đồng thuê tài chính: là toàn bộ trị giá của hàng hóa, loại trừ các dịch vụ cung cấp kèm theo hợp đồng thuê tài chính.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể việc thu thập, xử lý, sử dụng và lưu trữ thông tin về trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê.

Mục 4. XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ, XUẤT XỨ VÀ TRỊ GIÁ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 23. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan

1. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được thực hiện theo đề nghị của người khai hải quan. Cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo quy định tại Điều 28 Luật Hải quan.

2. Xác định trước trị giá hải quan bao gồm xác định trước phương pháp và mức giá.

Điều 24. Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan

1. Điều kiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu và cung cấp thông tin, chứng từ, hồ sơ cần thiết liên quan đến việc xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cần xác định trước trị giá hải quan là hàng hóa lần đầu xuất khẩu, nhập khẩu hoặc có thay đổi lớn, bất thường so với trị giá hải quan mà người khai hải quan đang thực hiện hoặc là hàng hóa có tính chất đơn chiếc hoặc không có tính phổ biến hoặc không có hàng hóa giống hệt, tương tự trên thị trường để so sánh.

2.[30] Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan:

a) Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đến Cục Hải quan trong thời hạn ít nhất 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng;

b) Tham gia đối thoại với cơ quan hải quan nhằm làm rõ nội dung đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo đề nghị của cơ quan hải quan;

c) Thông báo bằng văn bản cho Cục Hải quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi liên quan đến hàng hóa đã đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan, trong đó nêu rõ nội dung, lý do, ngày, tháng, năm có sự thay đổi.

3.[31] Trách nhiệm của Cục Hải quan:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan gửi tổ chức, cá nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số đã có văn bản hướng dẫn về mã số của cơ quan quản lý nhà nước;

b) Cục trưởng Cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ). Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được gửi cho tổ chức, cá nhân, đồng thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và công khai trên trang điện tử của Cục Hải quan.

4. Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan là cơ sở để khai hải quan khi làm thủ tục hải quan.

Trường hợp tổ chức, cá nhân không đồng ý với nội dung xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của Cục trưởng Cục Hải quan[32] mà tổ chức, cá nhân cần thiết thông quan hàng hóa thì tổ chức, cá nhân thực hiện nộp thuế theo giá khai báo hoặc thực hiện bảo lãnh theo quy định để thực hiện thông quan hàng hóa. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan tại cơ quan hải quan.

5. Trường hợp không đồng ý với nội dung xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan, tổ chức, cá nhân có văn bản yêu cầu Cục Hải quan[33] xem xét. Trong thời hạn 10 ngày làm việc (đối với hàng hóa thông thường) hoặc 30 ngày (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ), kể từ ngày nhận được yêu cầu của người khai hải quan, Cục Hải quan[34] có văn bản trả lời kết quả cho người khai hải quan.

6. Hiệu lực của văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan:

a) Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan có hiệu lực tối đa không quá 03 năm kể từ ngày Cục trưởng Cục Hải quan[35] ký ban hành. Riêng văn bản thông báo kết quả xác định trước mức giá có hiệu lực trực tiếp đối với lô hàng được xác định trước mức giá;

b) Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan không có hiệu lực áp dụng trong trường hợp hàng hóa hoặc hồ sơ thực tế xuất khẩu, nhập khẩu khác với mẫu hàng hóa hoặc hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan;

c) Cục trưởng Cục Hải quan[36] ban hành văn bản hủy bỏ văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong trường hợp phát hiện hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan do tổ chức, cá nhân cung cấp không chính xác, không trung thực;

d) Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan chấm dứt hiệu lực trong trường hợp quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

7.[37] Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan và các trường hợp đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước.

Mục 5. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 25. Khai hải quan

1. Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử. Người khai hải quan đăng ký thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2.[38] Các trường hợp sau đây người khai hải quan được lựa chọn khai theo phương thức điện tử hoặc khai trên tờ khai hải quan giấy:

a) Hành lý vượt định mức miễn thuế;

b) Hàng xuất khẩu, nhập khẩu, tạm xuất, tái nhập phục vụ an ninh quốc phòng;

c) Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ;

d) Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử, cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử hải quan chậm nhất 01 giờ kể từ thời điểm không thực hiện được các giao dịch điện tử.

Trường hợp hệ thống khai hải quan điện tử của người khai hải quan không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan có văn bản đề nghị Chi cục Hải quan khu vực nơi dự kiến làm thủ tục hải quan, trong đó nêu rõ tên và nguyên nhân sự cố, thời hạn dự kiến khắc phục sự cố và lựa chọn phương thức thực hiện thủ tục khai hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan hoặc khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy trong thời gian hệ thống khai hải quan điện tử của người khai hải quan gặp sự cố;

đ) Hàng hóa khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3.[39] Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực, rõ ràng các tiêu chí trên tờ khai hải quan, tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.

Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thì phải có giấy phép trước khi đăng ký tờ khai hải quan và phải khai đầy đủ thông tin giấy phép trên tờ khai hải quan theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Khi kiểm tra hồ sơ cơ quan hải quan đủ cơ sở xác định hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép mà không có giấy phép tại thời điểm đăng ký tờ khai thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

4.[40] Khi khai hải quan, người khai hải quan thực hiện:

a) Tạo thông tin khai tờ khai hải quan trên Hệ thống khai hải quan điện tử;

b) Nộp tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc dữ liệu số hóa đến cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan đã có trên Cổng thông tin một cửa quốc gia thì người khai hải quan không phải nộp cho cơ quan hải quan. Trường hợp phải nộp bản chính chứng từ thuộc hồ sơ hải quan thì người khai hải quan phải nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính cho cơ quan hải quan;

c) Tiếp nhận thông tin phản hồi và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan.

Đối với khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan khai đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai hải quan, ký tên, đóng dấu (trừ trường hợp người khai hải quan là cá nhân) trên tờ khai hải quan và nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan cho cơ quan hải quan.

5.[41] Người khai hải quan phải khai tờ khai hải quan mới trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan;

b) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập, tạm xuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa.

Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu.

6. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng.

7. Khai hải quan đối với hàng hóa có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng

a) Hàng hóa nhập khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, có một hoặc nhiều hóa đơn của một người bán hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, giao hàng một lần, có một vận đơn thì được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan;

b) Hàng hóa xuất khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, cùng bán cho một khách hàng và giao hàng một lần thì được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan.

8. Đăng ký tờ khai một lần

Người khai hải quan thường xuyên xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng nhất định, trong một thời gian nhất định của cùng một hợp đồng mua bán hàng hóa với cùng một người mua, người bán, qua cùng cửa khẩu được đăng ký tờ khai hải quan một lần trong thời hạn không quá 01 năm.

Tờ khai hải quan một lần không còn giá trị làm thủ tục hải quan khi có sự thay đổi về chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

9. Việc sử dụng tờ khai hải quan điện tử

Tờ khai hải quan điện từ có giá trị sử dụng trong việc thực hiện các thủ tục về thuế, cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thủ tục thanh toán qua Ngân hàng và các thủ tục hành chính khác; chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan sử dụng tờ khai hải quan điện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu người khai hải quan cung cấp tờ khai hải quan giấy.

Cơ quan Hải quan có trách nhiệm cung cấp thông tin tờ khai hải quan dưới dạng dữ liệu điện tử cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm trang bị các thiết bị để tra cứu dữ liệu trên tờ khai hải quan điện tử.

10.[42] Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc khai bổ sung, hủy tờ khai hải quan, đăng ký tờ khai hải quan một lần; khai tờ khai hải quan mới đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa và xử lý trong trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc hệ thống khai hải quan điện tử gặp sự cố

Điều 26. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải quan

1. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải quan 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần.

2. Trong trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan Hải quan thông báo thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho người khai hải quan biết và nêu rõ lý do.

3. Trường hợp chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp số tờ khai hải quan, xử lý tờ khai hải quan và phản hồi thông tin cho người khai hải quan.

4.[43] Cục trưởng Cục Hải quan căn cứ tiêu chí phân loại mức độ rủi ro do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định để quyết định kiểm tra hải quan và thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo một trong những hình thức dưới đây:

a) Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan để quyết định thông quan hàng hóa;

b) Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp; xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên Cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể thời điểm thông báo việc kiểm tra hải quan trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

5. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy

Việc đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện ngay sau khi người khai hải quan khai, nộp đủ hồ sơ hải quan theo quy định và được cơ quan hải quan kiểm tra các điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, bao gồm:

a) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các thông tin khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan;

b) Kiểm tra việc tuân thủ chế độ, chính sách quản lý và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

c) Kiểm tra việc áp dụng biện pháp cưỡng chế tạm dừng làm thủ tục hải quan. Đội trưởng Hải quan[44] nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ căn cứ vào hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa để quyết định việc làm thủ tục hải quan.

Trường hợp đủ điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan cấp số đăng ký tờ khai hải quan, quyết định việc kiểm tra hải quan theo quy định.

Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo ngay lý do bằng văn bản cho người khai hải quan.

6. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực của tờ khai hải quan quy định tại Khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan được áp dụng các chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.

7. Tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh quốc phòng theo quy định tại Điều 50 Luật Hải quan và tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Điều 43 Luật Hải quan gồm các nội dung sau: Tên, địa chỉ người xuất khẩu hàng hóa, người nhập khẩu hàng hóa; những thông tin sơ bộ về tên hàng, lượng hàng, trị giá; cửa khẩu nhập; thời gian phương tiện vận tải vận chuyển lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có thuế được áp dụng chính sách thuế có hiệu lực tại thời điểm đăng ký và nộp tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh.

Điều 27. Kiểm tra hồ sơ hải quan

1. Việc kiểm tra hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 32 Luật Hải quan. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan.

2. Trong quá trình kiểm tra chi tiết hồ sơ bởi công chức hải quan, nếu phát hiện sự không chính xác, không đầy đủ, không phù hợp giữa nội dung khai hải quan với chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan; có dấu hiệu không tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và quy định khác của pháp luật có liên quan thì Đội trưởng Hải quan[45] nơi tiếp nhận, đăng ký tờ khai hải quan xem xét, quyết định việc kiểm tra thực tế hàng hóa.

3. Trường hợp việc kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện bởi công chức hải quan, Đội trưởng Hải quan[46] xem xét đề nghị của người khai hải quan, quyết định gia hạn thời gian nộp bản chính một số chứng từ kèm theo tờ khai hải quan trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Điều 28. Kiểm tra hải quan trong quá trình lưu giữ, xếp dỡ hàng hóa trong địa bàn hoạt động hải quan [47]

1. Căn cứ kết quả phân tích thông tin quản lý rủi ro, cơ quan hải quan quyết định việc kiểm tra hàng hóa thông qua máy soi, thiết bị kỹ thuật khác.

2. Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có trách nhiệm bố trí địa điểm lắp đặt máy soi, các thiết bị kỹ thuật khác và vận chuyển hàng hóa cần soi chiếu đến địa điểm kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

3. Trường hợp kiểm tra hàng hóa qua máy soi, thiết bị kỹ thuật, cơ quan hải quan phát hiện lô hàng có nghi vấn cần phải kiểm tra thực tế hàng hóa bởi công chức hải quan, cơ quan hải quan thông báo cho doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi để phối hợp bố trí khu vực lưu giữ riêng.

Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa

1. Nội dung kiểm tra gồm: Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, khối lượng,[48] chất lượng, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa. Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan.

2. Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế, Đội trưởng Hải quan[49] nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định này và thông tin liên quan đến hàng hóa để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa.

Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan.

Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan, Đội trưởng Hải quan[50] nơi lưu giữ hàng hóa hoặc thủ trưởng cơ quan Hải quan quản lý địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung quyết định thay đổi mức độ, hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

3. Mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa: Việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện cho đến khi đủ cơ sở xác định tính hợp pháp, phù hợp của toàn bộ lô hàng với hồ sơ hải quan.

Công chức hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa theo quyết định của Đội trưởng Hải quan[51] và căn cứ thông tin liên quan đến hàng hóa tại thời điểm kiểm tra; chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra đối với phần hàng hóa được kiểm tra.

4. Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa:

a) Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp;

b) Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác;

c) Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa.

Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra hàng hóa thì Đội trưởng Hải quan[52] nơi kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định. Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa.

5.[53] Trường hợp bằng các máy móc, thiết bị kỹ thuật do cơ quan hải quan trang bị, công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa không đủ cơ sở để xác định tính chính xác đối với nội dung khai của người khai hải quan về tên hàng, mã số chất lượng, khối lượng thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa tiếp nhận thực hiện tại cơ quan kiểm định hải quan: Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa đề nghị cơ quan kiểm định hải quan thực hiện phân tích phân loại; kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa bằng máy móc, trang thiết bị để xác định các nội dung trên và căn cứ kết quả của cơ quan kiểm định hải quan để quyết định việc thông quan hàng hóa.

Cục Hải quan thông báo Danh mục hàng hóa tiếp nhận thực hiện tại cơ quan kiểm định hải quan.

b) Trường hợp hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa tiếp nhận thực hiện tại cơ quan kiểm định hải quan: Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa trưng cầu giám định của tổ chức giám định theo quy định của pháp luật và căn cứ kết quả giám định để quyết định việc thông quan hàng hóa.

Điều 30. Xử lý kết quả kiểm tra hải quan

1. Trường hợp người khai hải quan nhất trí với kết luận kiểm tra của cơ quan hải quan về tên hàng, mã số, xuất xứ, trọng lượng,[54] chất lượng, trị giá hải quan của hàng hóa thì thực hiện việc khai bổ sung các nội dung theo yêu cầu của cơ quan hải quan và xử lý theo quy định pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc quy định của pháp luật liên quan.

Trường hợp không nhất trí với kết luận kiểm tra của cơ quan hải quan về tên hàng, mã số, xuất xứ, trọng lượng,[55] chất lượng, trị giá hải quan thì người khai hải quan thực hiện khiếu nại hoặc được lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định để thực hiện việc giám định hàng hóa theo quy định của pháp luật. Trường hợp người khai hải quan lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định, cơ quan hải quan căn cứ kết luận của cơ quan, tổ chức giám định để quyết định việc thông quan.

2. Trường hợp cơ quan hải quan không nhất trí với kết quả giám định do người khai hải quan cung cấp, cơ quan hải quan lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định và căn cứ vào kết quả giám định này để quyết định việc thông quan. Nếu người khai hải quan không đồng ý với kết luận kiểm tra của cơ quan hải quan thì thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Điều 31.[56] (được bãi bỏ)

Điều 32. Giải phóng hàng hóa, thông quan hàng hóa

1.[57] Giải phóng hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Hải quan. Các trường hợp được giải phóng hàng bao gồm:

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện việc phân tích, phân loại hoặc giám định để xác định mã số hàng hóa, số lượng, trọng lượng, khối lượng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cũng được xem thuộc trường hợp phải thực hiện việc phân tích, phân loại hoặc giám định để xác định mã số hàng hóa mà không phải lấy mẫu để phân tích, phân loại hoặc giám định khi có cùng tên hàng, thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, quy cách đóng gói, cùng nhà sản xuất với hàng hóa trước đó đã được lấy mẫu, đang chờ kết quả phân tích, phân loại hoặc giám định của cùng người khai hải quan;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai và người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở giá do người khai hải quan tạm tính;

c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này và người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan;

d) Người khai hải quan chưa có đủ thông tin, tài liệu để xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì được giải phóng hàng hóa nếu được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định.

2. Việc thông quan hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật Hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan nhưng vẫn đang trong địa bàn hoạt động hải quan, nếu cơ quan hải quan phát hiện dấu hiệu vi phạm thì Đội trưởng Hải quan[58] quyết định kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, xử lý theo quy định của pháp luật và chịu các chi phí phát sinh trong trường hợp không phát hiện vi phạm.

Điều 33. Trách nhiệm và quan hệ phối hợp của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải [59]

1.[60] Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc đối tượng phải kiểm dịch thì phải kiểm dịch tại cửa khẩu trước khi hoàn thành thủ tục hải quan trừ trường hợp pháp luật về kiểm dịch cho phép đưa hàng hóa về các địa điểm để kiểm dịch trong nội địa. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh thuộc đối tượng kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm thì việc kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm, cơ quan hải quan căn cứ vào kết luận của cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành hoặc căn cứ vào chứng từ khác theo quy định của pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành để quyết định thông quan.

Các cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp thực hiện kiểm tra đồng thời đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh tại cửa khẩu hoặc các địa điểm kiểm tra hàng hóa, trừ trường hợp vì yêu cầu kỹ thuật, chuyên môn phải đưa về các địa điểm kiểm tra chuyên ngành.

2.[61] Phối hợp lấy mẫu, kiểm tra chuyên ngành:

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm tra chuyên ngành, việc lấy mẫu thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành;

b) Cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành trực tiếp thực hiện việc lấy mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại địa điểm do người khai hải quan thông báo; trường hợp lấy mẫu trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan thực hiện giám sát việc lấy mẫu;

c) Trước khi lấy mẫu, người khai hải quan phải thông báo cho cơ quan hải quan và cơ quan kiểm tra chuyên ngành thời gian, địa điểm lấy mẫu.

Người khai hải quan phải xuất trình hàng hóa để cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành hoặc cơ quan hải quan thực hiện việc lấy mẫu;

d) Khi lấy mẫu phải có đại diện của người khai hải quan. Mẫu phải được niêm phong và lập Biên bản chứng nhận việc lấy mẫu có xác nhận của người khai hải quan và cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành;

đ) Cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành thực hiện kiểm tra, thông báo kết quả kiểm tra trên Cổng thông tin một cửa quốc gia cho cơ quan hải quan và người khai hải quan trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.

Trường hợp cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện thủ tục kiểm tra, cập nhật kết quả kiểm tra trên Cổng thông tin một cửa quốc gia thì cơ quan hải quan tiếp nhận bản chụp thông báo kết quả kiểm tra do người khai hải quan nộp thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành phải được lưu giữ tại cửa khẩu, cảng xuất khẩu, nhập khẩu được thành lập trong nội địa, kho ngoại quan hoặc địa điểm kiểm tra tập trung hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan cho đến khi thông quan. Ngoài các địa điểm trên, hàng hóa được đưa về các địa điểm sau:

a) Hàng hóa phải đưa về các địa điểm để kiểm dịch trong nội địa theo quy định của pháp luật về kiểm dịch;

b) Trường hợp theo quy định của pháp luật cho phép đưa hàng về địa điểm khác để kiểm tra chuyên ngành hoặc người khai hải quan có văn bản đề nghị được đưa hàng về bảo quản, cơ quan hải quan cho phép đưa hàng về bảo quản nếu địa điểm lưu giữ hàng hóa là kho, bãi có địa chỉ rõ ràng, được ngăn cách với khu vực xung quanh đảm bảo việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa.

Đối với một số hàng hóa nhập khẩu không thể lấy mẫu để kiểm tra chuyên ngành và chỉ có thể thực hiện việc kiểm tra chuyên ngành trong nội địa, tại chân công trình theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành, cơ quan hải quan cho phép người khai hải quan được đưa hàng về bảo quản; người khai hải quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo quản hàng hóa cho đến khi thông quan.

4.[62] (được bãi bỏ)

Điều 34. Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh

1. Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh thực hiện theo quy định tại các Điều 38, 39, 40, 41 Luật Hải quan.

2. Để thực hiện các quy định về giám sát hải quan tại Luật Hải quan, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có trách nhiệm:

a) [63] Bố trí khu vực lưu giữ riêng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và hàng hóa nhập khẩu quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu nhưng không có người đến nhận; hàng hóa vi phạm pháp luật hải quan;

b) Sử dụng hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định để quản lý, giám sát hàng hóa xuất khẩu; nhập khẩu đang chịu sự giám sát hải quan đưa vào lưu giữ, đưa ra khỏi khu vực cảng, kho, bãi và thực hiện kết nối với cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu;

c) Kiểm tra các chứng từ đã được cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa đã thông quan, giải phóng hàng, được đưa hàng về bảo quản, đưa về địa điểm kiểm tra trước khi cho phép hàng hóa được xếp lên phương tiện vận tải để xuất khẩu hoặc hàng hóa nhập khẩu được đưa ra khỏi khu vực cảng, kho, bãi;

d) Bảo mật thông tin trên hệ thống theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện quyết định của cơ quan có thẩm quyền về xử lý hàng hóa vi phạm thời gian lưu giữ, hàng hóa tồn đọng theo quy định tại Điều 58 Luật Hải quan.

3. Để thực hiện các quy định tại Khoản 2, Khoản 6 Điều 41 Luật Hải quan, cơ quan hải quan có trách nhiệm:

a) Kiểm tra việc thực hiện các trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi quy định tại Điều 41 Luật Hải quan và Khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi vi phạm các quy định về giám sát hải quan thì bị xử lý theo quy định của pháp luật và cơ quan hải quan tăng cường các biện pháp thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ hàng hóa đưa vào, ra khu vực kho, bãi cảng;

b) Chia sẻ thông tin tờ khai hải quan đã được thông quan, giải phóng hàng, đưa hàng về bảo quản, đưa hàng về địa điểm kiểm tra để doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi thực hiện các quy định tại Khoản 2, Khoản 6 Điều 41 Luật Hải quan để phục vụ cho việc kết nối trên cơ sở bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống;

c) Bố trí cán bộ phối hợp cùng doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi kiểm tra việc hàng hóa đưa vào khu vực cảng khi có sự cố hệ thống;

d) Kiểm tra tình trạng hàng hóa, niêm phong hải quan đối với các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải niêm phong hải quan theo quy định của Bộ Tài chính;

đ) Thực hiện việc tuần tra, kiểm soát trong khu vực cảng, kho, bãi theo quy định.

4. Trong quá trình thực hiện hoạt động giám sát hải quan, tuần tra tại địa bàn hoạt động hải quan, Đội trưởng Hải quan[64] có quyền:

a) Quyết định tạm hoãn việc khởi hành, dừng phương tiện vận tải đang vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan.

Trong trường hợp khẩn cấp, công chức hải quan đang thi hành nhiệm vụ được quyền tạm dừng phương tiện vận tải và báo cáo ngay với Chi cục trưởng Chi cục Hải quan;

b) Quyết định việc kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;

c) Quyết định việc truy đuổi phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan di chuyển từ địa bàn hoạt động hải quan ra ngoài địa bàn hoạt động hải quan.

5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể về giám sát hải quan.

Điều 35. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ [65]

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa được quy định tại khoản 1 Điều 47a Luật Hải quan được bổ sung tại khoản 3 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, bao gồm:

a) Hàng hóa gia công tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài đặt gia công bán, chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;

b) Hàng hóa mua bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp tại Việt Nam.

2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan; được giao, nhận hàng hóa trước làm thủ tục hải quan sau hoặc được làm thủ tục hải quan trước giao, nhận hàng hóa sau; chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi giao, nhận hàng hóa đến khi hoàn thành thủ tục hải quan hoặc từ khi làm thủ tục hải quan cho đến khi hoàn thành việc giao, nhận hàng hóa.

3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được coi là đã hoàn thành thủ tục hải quan khi các tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ khai nhập khẩu tại chỗ đều đã hoàn thành thủ tục hải quan.

4. Thời hạn, địa điểm, phương thức giao, nhận hàng hóa thực hiện theo chỉ định của thương nhân nước ngoài và phải thông báo cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan hoặc trước thời điểm thực hiện việc giao, nhận hàng hóa.

5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết điều này.

Mục 6. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU ĐỂ GIA CÔNG; HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU

Điều 36. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công; hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

1. Trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư đầu tiên để thực hiện gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức, cá nhân thông báo cơ sở sản xuất cho cơ quan hải quan.

2. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu báo cáo quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu.

3. Địa điểm lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và sản phẩm xuất khẩu phải nằm trong khu vực sản xuất của tổ chức, cá nhân; trường hợp lưu giữ ngoài khu vực sản xuất thì tổ chức, cá nhân phải có văn bản, gửi cơ quan hải quan xem xét, quyết định.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan, việc báo cáo quyết toán đối với nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị xuất khẩu, nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất, tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị.

Điều 37. Trách nhiệm tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu

1.[66] Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu

a) Trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị đầu tiên để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức, cá nhân thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành cho cơ quan hải quan quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

b) Trường hợp thay đổi nội dung thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu dẫn đến thay đổi mặt bằng, địa chỉ, quy mô sản xuất, người đại diện theo pháp luật của thương nhân, ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đưa đi gia công lại, thay đổi nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu thì phải thông báo với cơ quan hải quan trước khi nhập khẩu, đưa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, bán thành phẩm, sản phẩm đến nơi nhận gia công lại, địa điểm lưu giữ mới. Trường hợp có sự thay đổi ngoài các nội dung nêu trên thì phải thông báo cho cơ quan hải quan chậm nhất vào ngày thứ mười tháng đầu tiên của quý kế tiếp kể từ ngày phát sinh thay đổi.

2. Lưu giữ hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công, định mức sử dụng nguyên liệu, vật tư cho từng mã sản phẩm, sơ đồ thiết kế mẫu sản phẩm hoặc quy trình sản xuất, sơ đồ giác mẫu (nếu có) tại tổ chức, cá nhân và xuất trình khi cơ quan hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật.

3. Báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn về tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, hàng hóa xuất khẩu; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu, số liệu báo cáo quyết toán và tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

4. Cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nhà xưởng, máy móc, thiết bị; giải trình các số liệu, quy trình sản xuất liên quan đến việc sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị khi cơ quan hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật.

Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan hải quan

1. Tiếp nhận văn bản thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, địa điểm lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu do tổ chức, cá nhân nộp.

2. Kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, năng lực gia công, sản xuất, kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu đối với các trường hợp phải kiểm tra theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 Nghị định này.

3. Tiếp nhận báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân nộp; xử lý các vấn đề liên quan đến thuế đối với loại hình nhập nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

4. Căn cứ kết quả xử lý thông tin hải quan và tiêu chí quản lý rủi ro, cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ báo cáo quyết toán; đối với tổ chức, cá nhân có thông tin nghi vấn có dấu hiệu gian lận thương mại thì cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan và xử lý theo quy định.

5. Thực hiện ấn định thuế, xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, về thuế theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 39. Kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất, năng lực gia công, sản xuất; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu [67]

1. Các trường hợp kiểm tra:

a) Tổ chức, cá nhân lần đầu tiên nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu;

b) Khi phát hiện có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân thay đổi thông tin về địa chỉ, ngành hàng, quy mô, năng lực sản xuất nhưng không thông báo với cơ quan hải quan;

c) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để gia công cho thương nhân nước ngoài nhưng thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công lại toàn bộ hợp đồng gia công;

d) Khi phát hiện dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân lưu giữ nguyên liệu vật tư, linh kiện nhập khẩu và sản phẩm xuất khẩu ngoài các địa điểm đã thông báo với cơ quan hải quan;

đ) Các trường hợp khác kiểm tra trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.

2. Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu quyết định việc kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất, năng lực gia công, sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu.

Việc kiểm tra được thực hiện chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân nhận được quyết định kiểm tra. Thời gian kiểm tra không quá 05 ngày làm việc.

3. Nội dung kiểm tra:

a) Kiểm tra địa chỉ cơ sở gia công, sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu;

b) Kiểm tra ngành nghề đầu tư kinh doanh;

c) Kiểm tra nhà xưởng, máy móc, thiết bị;

d) Kiểm tra tình trạng nhân lực tham gia dây chuyền sản xuất;

đ) Kiểm tra quy trình, năng lực, quy mô sản xuất, gia công;

e) Kiểm tra việc lưu giữ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu tại các địa điểm đã thông báo và kiểm tra việc theo dõi nguyên liệu, vật tư sản phẩm xuất khẩu, máy móc, thiết bị thông qua sổ kế toán theo dõi kho hoặc phần mầm quản lý hàng hóa nhập, xuất, tồn kho lượng nguyên liệu, vật tư, sản phẩm xuất khẩu, máy móc, thiết bị.

4. Xử lý kết quả kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất, năng lực gia công, sản xuất; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu:

a) Trường hợp cơ sở sản xuất đủ điều kiện để thực hiện hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu thì được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế khác (nếu có) kể từ thời điểm tổ chức, cá nhân thông báo cơ sở sản xuất cho cơ quan hải quan;

b) Trường hợp không có cơ sở gia công, sản xuất hoặc có cơ sở gia công, sản xuất nhưng không đúng với nội dung đã thông báo, không phù hợp để thực hiện gia công, sản xuất xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân phải nộp đủ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế khác (nếu có), tiền chậm nộp kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu đến ngày thực nộp thuế và bị xử lý vi phạm theo quy định đối với số lượng nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu không được ưu đãi thuế theo quy định;

c) Trường hợp có căn cứ xác định tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị vượt quá năng lực sản xuất hoặc thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật mà tổ chức, cá nhân không xuất trình được giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc nhập khẩu nguyên liệu vật tư, máy móc, thiết bị không phù hợp với ngành nghề sản xuất đã thông báo với cơ quan hải quan thì cho phép tổ chức, cá nhân được giải trình, chứng minh; trường hợp tổ chức, cá nhân không giải trình hoặc giải trình, chứng minh không hợp lý thì xử lý theo quy định.

Điều 40. Kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư máy móc, thiết bị

1.[68] Các trường hợp kiểm tra:

a) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng có dấu hiệu rủi ro đã nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư mà quá chu kỳ sản xuất, kinh doanh nhưng không có sản phẩm xuất khẩu;

b) Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị hoặc xuất khẩu sản phẩm tăng, giảm bất thường so với năng lực sản xuất;

c) Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân bán nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm vào nội địa nhưng không khai hải quan;

d) Khi phát hiện tổ chức, cá nhân kê khai sản phẩm xuất khẩu không đúng quy định và không đúng thực tế;

đ) Kiểm tra trên cơ sở quản lý rủi ro đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân thuộc diện phải thông báo ngay thông tin thay đổi về mặt bằng, địa chỉ, quy mô sản xuất, người đại diện theo pháp luật của thương nhân, ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đưa đi gia công lại, thay đổi nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định này.

Đối với các trường hợp nêu tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, tổ chức cá nhân có văn bản giải trình theo yêu cầu của cơ quan hải quan. Việc kiểm tra chỉ được thực hiện sau khi tổ chức, cá nhân không có giải trình hoặc cơ quan hải quan có căn cứ giải trình của tổ chức, cá nhân là không hợp lý.

2. Đội trưởng Hải quan[69] thực hiện kiểm tra[70] theo quyết định của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực[71].

Việc kiểm tra được thực hiện không quá 05 ngày làm việc tại cơ sở sản xuất, trụ sở của tổ chức, cá nhân. Đối với trường hợp phức tạp, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực[72] ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá 05 ngày làm việc.

3. Nội dung kiểm tra:

a) Kiểm tra hồ sơ hải quan, báo cáo nhập - xuất - tồn, chứng từ theo dõi nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập kho, xuất kho;

b) Kiểm tra định mức thực tế sản phẩm xuất khẩu;

c) Kiểm tra tính phù hợp của nguyên liệu, vật tư với sản phẩm xuất khẩu;

d) Kiểm tra nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị trên dây chuyền sản xuất;

đ) Kiểm tra số lượng hàng hóa còn tồn trong kho;

e) Kiểm tra số lượng thành phẩm chưa xuất khẩu.

4. Xử lý kết quả kiểm tra

Trường hợp qua kiểm tra phát hiện hàng hóa còn tồn, đang lưu giữ tại kho của tổ chức, cá nhân không đúng với số lượng trên hồ sơ, chứng từ, báo cáo quyết toán thì yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình bằng văn bản.

Trường hợp cơ quan hải quan không chấp nhận giải trình và có đủ căn cứ để chứng minh tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, về thuế, cơ quan hải quan quyết định việc ấn định thuế, xử lý vi phạm theo quy định.

Điều 41. Chế độ báo cáo quyết toán; kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị

1. Nguyên tắc báo cáo quyết toán

Tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị theo hình thức nhập - xuất - tồn.

2. Xử lý báo cáo quyết toán

a) Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra báo cáo quyết toán trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro;

b) Căn cứ kết quả kiểm tra báo cáo quyết toán, cơ quan hải quan xử lý các vấn đề liên quan đến thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể thủ tục, thời điểm báo cáo quyết toán, việc kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

Mục 7. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA TRUNG CHUYỂN, QUÁ CẢNH, HÀNG HÓA ĐƯA VÀO, ĐƯA RA KHU PHI THUẾ QUAN

Điều 42. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan

1. Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan ra nước ngoài phải khai hải quan.

2. Hàng hóa từ khu phi thuế quan đưa vào nội địa phải làm thủ tục như đối với hàng hóa nhập khẩu.

3. Hàng hóa từ nội địa đưa vào khu phi thuế quan phải làm thủ tục như đối với hàng hóa xuất khẩu.

4. Hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác thực hiện thủ tục hải quan như hàng vận chuyển chịu sự giám sát hải quan.

5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan.

Điều 43. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh [73]

1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thực hiện tại trụ sở hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng

a) Cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định như sau:

a.1) Đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không là cảng đích ghi trên vận đơn.

Trường hợp cảng đích ghi trên vận đơn không phải là cảng biển, cảng hàng không thì cửa khẩu nhập đầu tiên là cảng dỡ hàng khi tàu biển, tàu bay nhập cảnh vào Việt Nam;

a.2) Đối với phương thức vận tải đường sắt là ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới;

a.3) Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường thủy nội địa là cửa khẩu quốc tế nơi hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam;

a.4) Đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh, cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên là địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng hóa bưu chính, chuyển phát nhanh.

b) Cửa khẩu xuất cuối cùng là cửa khẩu nơi phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa quá cảnh xuất cảnh.

Hàng hóa quá cảnh theo các Hiệp định đa phương về quá cảnh hàng hóa được Việt Nam ký kết tham gia, thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

2. Hồ sơ hải quan:

a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai; Trường hợp tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai không thể khai thông tin chi tiết về hàng hóa thì người khai hải quan khai bảng kê chi tiết hàng hóa quá cảnh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;

b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa quá cảnh vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp;

c) Giấy phép quá cảnh; giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính.

3. Trách nhiệm của người khai hải quan:

a) Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này;

b) Vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, cửa khẩu, thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Hải quan;

c) Đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan, niêm phong của hãng vận chuyển.

Trường hợp bất khả kháng mà không bảo đảm được nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan, niêm phong của hãng vận chuyển hoặc không vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, thời gian thì người khai hải quan sau khi áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa tổn thất xảy ra phải thông báo ngay với cơ quan hải quan để xử lý; trường hợp không thể thông báo ngay với cơ quan hải quan thì tùy theo địa bàn thích hợp thông báo với cơ quan công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển hoặc chính quyền địa phương để xử lý theo quy định của pháp luật;

d) Sử dụng phương tiện vận chuyển hàng hóa quá cảnh phải đáp ứng điều kiện giám sát hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 71 Luật Hải quan;

đ) Trường hợp hàng hóa quá cảnh có thực hiện chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung với hàng xuất khẩu, người khai hải quan gửi văn bản đề nghị Hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Việc chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải được thực hiện tại khu vực cửa khẩu, kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng xuất khẩu, nhập khẩu được thành lập trong nội địa, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các địa điểm khác do Cục trưởng Cục Hải quan công nhận theo quy định tại Điều 22 Luật Hải quan;

e) Hàng hóa quá cảnh đóng ghép với hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:

e.1) Hàng hóa quá cảnh và hàng hóa xuất khẩu phải được đóng gói riêng biệt (kiện, thùng, bao bì);

e.2) Hàng hóa quá cảnh phải không thuộc danh mục mặt hàng thuộc thẩm quyền cho phép quá cảnh của Thủ tướng Chính phủ;

e.3) Việc đóng ghép phải thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ tại cửa khấu xuất cuối cùng hoặc địa điểm tập kết kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh.

g) Xuất trình hàng hóa để kiểm tra thực tế theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

4. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu nhập:

a) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Thực hiện giám sát hải quan theo quy định tại khoản 7 Điều này;

c) Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm;

d) Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan;

đ) Trường hợp chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung với hàng xuất khẩu, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận văn bản đề nghị kiểm tra nếu địa điểm đáp ứng điều kiện quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này và phù hợp với tuyến đường quá cảnh đã đăng ký với cơ quan hải quan thì lập biên bản bàn giao, gửi kèm văn bản đề nghị đã được phê duyệt cho Hải quan nơi thực hiện chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung với hàng xuất khẩu.

5. Trách nhiệm của Hải quan nơi quản lý địa điểm thực hiện chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải:

a) Tiếp nhận lô hàng vận chuyển đến và kiểm tra, đối chiếu tình trạng niêm phong hoặc nguyên trạng hàng hóa với biên bản bàn giao;

b) Giám sát hoạt động chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung với hàng xuất khẩu;

c) Niêm phong hải quan trong trường hợp có thay đổi niêm phong hải quan, niêm phong của hãng vận chuyển;

d) Lập biên bản bàn giao cho Hải quan cửa khẩu xuất hoặc Hải quan nơi thực hiện chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung với hàng xuất khẩu.

6. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu xuất:

a) Kiểm tra các thông tin về tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

b) Kiểm tra tình trạng niêm phong hoặc nguyên trạng hàng hóa.

Trường hợp hàng hóa quá cảnh vận chuyển bằng đường thủy nội địa ra nước ngoài, Hải quan cửa khẩu xuất căn cứ thông tin về lộ trình, thời gian vận chuyển, các cảnh báo (nếu có) để quyết định việc kiểm tra niêm phong hải quan hoặc niêm phong của hãng vận chuyển;

c) Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm;

d) Tiếp nhận văn bản đề nghị đóng chung với hàng xuất khẩu theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này;

đ) Giám sát hàng hóa đến khi thực xuất khẩu.

7. Giám sát hải quan:

a) Hàng hóa quá cảnh phải được niêm phong hải quan hoặc niêm phong của hãng vận chuyển hoặc giám sát bằng phương tiện kỹ thuật. Trường hợp hàng hóa không thể niêm phong được thì giao người khai hải quan chịu trách nhiệm bảo quản nguyên trạng hàng hóa;

b) Hàng hóa quá cảnh thuộc Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt phải được giám sát bằng phương tiện kỹ thuật;

c) Hàng hóa quá cảnh là vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và hàng hóa có độ nguy hiểm cao phải được giám sát bằng phương tiện kỹ thuật hoặc được giám sát trực tiếp bằng công chức hải quan.

Điều 44. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa trung chuyển tại cảng biển [74]

1. Hàng hóa trung chuyển được vận chuyển bằng đường biển từ nước ngoài vào các bến cảng thuộc cảng biển Việt Nam, sau đó được đưa ra nước ngoài từ chính bến cảng này hoặc đưa đến bến cảng khác trong cùng một cảng biển hoặc cảng biển khác để đưa ra nước ngoài. Hàng hóa trung chuyển được đưa toàn bộ ra nước ngoài một lần hoặc nhiều lần.

2. Hoạt động trung chuyển hàng hóa quy định tại Điều này bao gồm việc xếp dỡ, thay container, vận chuyển, lưu giữ hàng hóa theo yêu cầu của người vận chuyển tại cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu xuất.

Thời hạn lưu giữ hàng hóa trung chuyển không quá 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập.

Trường hợp hàng hóa trung chuyển trong thời gian được lưu giữ tại cảng biển Việt Nam bị hư hỏng, tổn thất cần phải có thêm thời gian để khắc phục thì thời gian trung chuyển được gia hạn tương ứng với thời gian cần thiết để thực hiện các công việc đó và phải được cơ quan hải quan nơi làm thủ tục trung chuyển chấp thuận.

3. Hàng hóa trung chuyển chịu sự giám sát hải quan từ khi đến cảng biển Việt Nam, trong suốt quá trình lưu giữ tại cảng và quá trình vận chuyển cho đến khi hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa trung chuyển chỉ áp dụng trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

4. Trách nhiệm của người khai hải quan:

a) Thực hiện khai tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này hoặc khai chứng từ thay thế tờ khai hải quan;

b) Chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, nguyên niêm phong hải quan hoặc niêm phong của hãng vận chuyển trong suốt quá trình vận chuyển, lưu giữ hàng hóa tại cảng;

c) Xuất trình hàng hóa để kiểm tra thực tế hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan hải quan;

d) Đưa toàn bộ hàng hóa trung chuyển ra nước ngoài trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu nhập:

a) Tiếp nhận và xử lý tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan;

b) Thực hiện giám sát hàng hóa trung chuyển;

c) Niêm phong hải quan đối với phương tiện chứa hàng trong trường hợp không còn nguyên niêm phong của hãng vận chuyển;

d) Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm.

6. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu xuất:

a) Kiểm tra các thông tin trên tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai;

b) Kiểm tra tình trạng niêm phong hải quan hoặc niêm phong của hãng vận chuyển hoặc nguyên trạng hàng hóa trong trường hợp hàng hóa không thể niêm phong;

c) Thực hiện việc giám sát hàng hóa trung chuyển xếp lên phương tiện vận tải để xuất ra nước ngoài;

d) Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể Điều này.

Mục 8. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU KHÁC

Điều 45. Tài sản di chuyển

1. Người nước ngoài đưa tài sản di chuyển vào Việt Nam, khi làm thủ tục hải quan phải nộp:

a) Tờ khai hải quan: 02 bản chính;

b) Văn bản xác nhận đến công tác, làm việc tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nơi người nước ngoài làm việc hoặc giấy phép làm việc tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp: 01 bản chụp;

c) Chứng từ vận tải trong trường hợp tài sản vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp.

2. Người nước ngoài chuyển tài sản di chuyển ra khỏi Việt Nam, khi làm thủ tục hải quan phải nộp:

a) Tờ khai hải quan: 02 bản chính;

b) Văn bản chứng minh hết thời gian làm việc: 01 bản chụp;

c) Tờ khai hải quan nhập khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan đối với tài sản di chuyển là xe ô tô, xe gắn máy hoặc chứng từ thay đổi mục đích sử dụng và chứng từ nộp thuế đối với hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế: 01 bản chụp.

3. Tổ chức, công dân Việt Nam đưa tài sản di chuyển về nước, khi làm thủ tục hải quan phải nộp:

a) Tờ khai hải quan: 02 bản chính;

b) Văn bản chứng minh việc hết thời hạn kinh doanh, làm việc ở nước ngoài hoặc trở về Việt Nam cư trú: 01 bản chụp;

c) Chứng từ vận tải trong trường hợp tài sản vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp.

4. Tổ chức, công dân Việt Nam đưa tài sản di chuyển ra nước ngoài, khi làm thủ tục hải quan phải nộp:

a) Tờ khai hải quan: 02 bản chính;

b) Văn bản chứng minh công tác, làm việc hoặc cư trú tại nước ngoài: 01 bản chụp.

5. Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục hàng hóa là tài sản di chuyển thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, hàng hóa thuộc danh mục hạn chế nhập khẩu, nhập khẩu có điều kiện được mang vào Việt Nam tùy từng thời kỳ và định mức hàng hóa là tài sản di chuyển miễn thuế.

Điều 46. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hành lý ký gửi của người nhập cảnh, xuất cảnh thất lạc, nhầm lẫn

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hành lý ký gửi của người xuất cảnh, nhập cảnh thất lạc, nhầm lẫn phải chịu sự kiểm tra; giám sát của cơ quan hải quan tại cửa khẩu nhập, cửa khẩu xuất.

2. Đối với hành lý ký gửi của người xuất cảnh, nhập cảnh qua đường hàng không thất lạc, nhầm lẫn:

Doanh nghiệp kinh doanh cảng hoặc đại diện doanh nghiệp vận chuyển có trách nhiệm thông báo cho cơ quan hải quan bản kê hành lý ký gửi thất lạc, nhầm lẫn. Cơ quan hải quan chủ trì, phối hợp với Cảng vụ Hàng không, An ninh Hàng không thực hiện kiểm tra qua máy soi hành lý trước khi đưa hành lý ký gửi thất lạc, nhầm lẫn vào khu vực lưu giữ.

a) Trường hợp qua kiểm tra máy soi không phát hiện hành lý vượt tiêu chuẩn định mức miễn thuế theo quy định, hành lý vi phạm thì giao doanh nghiệp kinh doanh cảng hoặc đại diện doanh nghiệp vận chuyển để chuyển trả cho người xuất cảnh, nhập cảnh;

b) Trường hợp qua kiểm tra máy soi phát hiện hành lý vượt tiêu chuẩn định mức miễn thuế theo quy định, hành lý vi phạm thì cơ quan hải quan thực hiện niêm phong trước khi đưa vào khu vực lưu giữ hành lý thất lạc, nhầm lẫn của doanh nghiệp kinh doanh cảng. Khi nhận lại hành lý thất lạc, nhầm lẫn, người xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 59 Nghị định này.

Việc mở hành lý thất lạc, nhầm lẫn để kiểm tra phải được sự đồng ý và giám sát của cơ quan hải quan.

3. Bộ Tài chính quy định chi tiết việc xử lý đối với hành lý ký gửi thất lạc, nhầm lẫn không xác định được người nhận.

Điều 47. Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu [75]

1. Thương nhân được tái nhập hàng hóa chưa qua sử dụng của chính thương nhân nhưng bị trả lại. Hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài đã xuất khẩu không được tái nhập để tiêu hủy.

2. Hồ sơ hải quan:

a) Tờ khai hải quan;

b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: nộp 01 bản chụp.

3. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này. Người khai hải quan không phải nộp giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành trừ trường hợp pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành có quy định khác.

4. Chính sách thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

5. Đối với hàng hóa tái nhập để tiêu hủy, sửa chữa, tái chế sau đó tái xuất hoặc tái nhập để tái xuất ra nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, thời hạn tiêu hủy, tái xuất không quá 12 tháng kể từ ngày đăng ký tờ khai tái nhập, trừ trường hợp hàng hóa đặc thù có thời gian sửa chữa, tái chế quá 12 tháng theo yêu cầu của chu trình sản xuất thì cơ quan hải quan quyết định theo thỏa thuận của các bên.

Người khai hải quan chưa phải nộp thuế trong thời hạn sửa chữa, tái chế, nếu quá thời hạn sửa chữa, tái chế đã đăng ký mà chưa tái xuất thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

6. Thủ tục tái xuất hàng đã sửa chữa, tái chế thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.

7. Xử lý hàng sửa chữa, tái chế không tái xuất được:

a) Đối với sản phẩm sửa chữa, tái chế là hàng gia công, sản xuất xuất khẩu: Làm thủ tục hải quan để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy.

Trường hợp tiêu thụ nội địa phải kê khai, nộp thuế đối với nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để đóng gói, dán nhãn hoặc gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;

b) Đối với sản phẩm sửa chữa, tái chế không phải là hàng gia công, sản xuất xuất khẩu thì chuyển tiêu thụ nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa. Việc xử lý về thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế;

c) Đối với sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu tái nhập sửa chữa, tái chế nhưng chỉ sử dụng được một phần nguyên liệu, vật tư để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu (cùng hoặc khác chủng loại sản phẩm) thì phải theo dõi, xây dựng định mức riêng cho các mã sản phẩm sau sửa chữa, tái chế. Phế liệu, phế phẩm, phế thải loại ra từ quá trình sửa chữa, tái chế được theo dõi, xử lý tương tự như phế liệu, phế phẩm, phế thải của hoạt động gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

8. Trường hợp hàng hóa tái nhập là sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được miễn thuế nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu được hoàn thuế nhập khẩu thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tái nhập thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục báo cáo quyết toán hoặc nơi làm thủ tục hoàn thuế biết (nếu là hai cơ quan hải quan khác nhau) về trường hợp không tái xuất được nêu tại khoản 7 Điều này hoặc trường hợp quá thời hạn nêu tại khoản 5 Điều này để xử lý thuế theo quy định.

9. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã qua sử dụng của chính thương nhân tái nhập khẩu để tái chế, bảo hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài, sau đó tái xuất, thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 50 Nghị định này.

Điều 48. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất ra nước ngoài hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan [76]

1. Hồ sơ hải quan:

a) Tờ khai hải quan;

b) Hóa đơn thương mại trong trường hợp xuất bản ra nước ngoài hoặc hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp xuất bán vào khu phi thuế quan: 01 bản chụp.

2. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.

3. Trường hợp hàng hóa (trừ hàng cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu) đang chịu sự giám sát hải quan nhưng do gửi nhầm lẫn, thất lạc, không có người nhận hoặc bị từ chối nhận hàng do không phù hợp với hợp đồng, nếu người vận tải hoặc chủ hàng có văn bản đề nghị được tái xuất (trong đó nêu rõ lý do nhầm lẫn, thất lạc hoặc từ chối nhận) hoặc hàng hóa buộc tái xuất theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì phải đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu quốc tế.

Điều 49. Thủ tục hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng tạm nhập, tạm xuất [77]

1. Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm:

a) Container có hoặc không có móc treo;

b) Phương tiện (bồn) chứa khí, chất lỏng có kết cấu ổn định, bền chắc, được sử dụng chuyên dùng chứa và vận chuyển khí, chất lỏng có số ký hiệu in cố định trên vỏ mặt bồn và chuyên chở bằng xe ô tô chuyên dùng;

c) Bồn mềm lót trong container để chứa hàng lỏng;

d) Các phương tiện khác có thể sử dụng nhiều lần để chứa hoặc đóng gói hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Thời hạn tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục. Trường hợp cần gia hạn thời hạn tạm nhập, tạm xuất, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung tờ khai hải quan hoặc gửi văn bản đề nghị gia hạn thời hạn tạm nhập, tạm xuất đối với trường hợp khai Bản kê và nộp 01 bản chụp văn bản thỏa thuận với đối tác về việc gia hạn thời hạn tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất trước thời điểm hết hạn tạm nhập, tạm xuất đã đăng ký với cơ quan hải quan.

Riêng đối với phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, thời hạn tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập không quá 24 tháng trừ trường hợp phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng đang chứa hàng hóa tồn đọng tại khu vực giám sát hải quan.

3. Thủ tục hải quan đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này

a) Người khai hải quan khai và nộp bộ hồ sơ tại Hải quan cửa khẩu. Bộ hồ sơ gồm:

a.1) Bản kê tạm nhập, tạm xuất hoặc tái xuất, tái nhập theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành: 02 bản chính;

a.2) Chứng từ vận tải đối với phương tiện không chứa hàng: 01 bản chụp;

a.3) Văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chính.

b) Cơ quan hải quan kiểm tra, đối chiếu thông tin khai trên Bản kê tạm nhập, tạm xuất hoặc tái xuất, tái nhập với bộ hồ sơ hải quan, trường hợp các thông tin phù hợp và không có dấu hiệu nghi vấn xác nhận trên 02 Bản kê; lưu 01 bản và trả 01 bản cho người khai hải quan; trường hợp có nghi vấn thực hiện kiểm tra thực tế, xử lý vi phạm theo quy định;

c) Định kỳ hàng năm, chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 người khai hải quan thực hiện báo cáo tình hình sử dụng, nơi lưu giữ phương tiện chứa hàng hóa cho cơ quan hải quan.

4. Hồ sơ và thủ tục hải quan đối với trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này

a) Người khai hải quan khai và nộp bộ hồ sơ tại Hải quan cửa khẩu hoặc Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa chứa trong phương tiện chứa hàng theo phương thức quay vòng. Bộ hồ sơ gồm:

a.1) Tờ khai hải quan;

a.2) Chứng từ vận tải đường biển, đường hàng không, đường sắt đối với trường hợp phương tiện quay vòng tạm nhập không chứa hàng xuất khẩu, nhập khẩu: 01 bản chụp;

a.3) Giấy phép, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chính.

b) Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.

5. Địa điểm lưu giữ

Phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng phải được lưu giữ tại các địa điểm do người khai hải quan thông báo cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục tạm nhập.

Riêng phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thuộc sở hữu của hãng vận chuyển phải được lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan, trừ trường hợp đưa về địa điểm đóng hàng, dỡ hàng của người xuất khẩu, nhập khẩu.

6. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định này.

7. Phương tiện chứa hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này nếu xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua tài chính hoặc hình thức khác thì thực hiện thủ tục hải quan như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Mục 5 Chương này.

Điều 50. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập và hàng hóa tạm nhập, tái xuất [78]

1. Các trường hợp tạm xuất - tái nhập, tạm nhập - tái xuất bao gồm:

a) Thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển, khuôn, mẫu tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để thực hiện các dự án đầu tư, phục vụ sản xuất, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, thử nghiệm, nghiên cứu và phát triển sản phẩm;

b) Tàu biển, tàu bay tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để sửa chữa, bảo dưỡng;

c) Máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng, vật dụng tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay Việt Nam ở nước ngoài, tàu biển, tàu bay nước ngoài neo đậu tại cảng Việt Nam;

d) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm;

đ) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định bao gồm: hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, giáo dục, thi đấu thể thao, sự kiện văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác, khám chữa bệnh; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp phục vụ công việc trong thời hạn nhất định;

e) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế;

g) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập khác.

2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất:

a) Tờ khai hải quan;

b) Đối với hàng hóa tạm nhập thì nộp bổ sung:

b.1) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt (nếu có): 01 bản chụp;

b.2) Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo quy định của pháp luật; văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính;

b.3) Hợp đồng cung ứng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, tàu bay đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: 01 bản chụp;

b.4) Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm (trừ tạm nhập, tái xuất để giới thiệu sản phẩm) đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: 01 bản chụp;

b.5) Văn bản về việc tham gia các công việc đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này: 01 bản chụp.

3. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập:

a) Tờ khai hải quan;

b) Đối với hàng hóa tạm xuất thì nộp bổ sung:

b.1) Giấy phép tạm xuất, tái nhập theo quy định của pháp luật; văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính;

b.2) Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm (trừ tạm xuất, tái nhập để giới thiệu sản phẩm): 01 bản chụp.

c) Đối với hàng hóa tái nhập thì nộp bổ sung chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biên, đường hàng không, đường sắt (nếu có): 01 bản chụp.

4. Địa điểm làm thủ tục hải quan:

Người khai hải quan được lựa chọn làm thủ tục hải quan tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập tại cơ quan Hải quan nơi thuận tiện.

5. Thủ tục hải quan:

a) Thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này;

b) Đối với máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng, vật dụng tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay theo hợp đồng cung ứng dịch vụ sửa chữa thực hiện theo quy định đối với loại hình gia công theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

6. Thời hạn tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập:

a) Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e và g khoản 1 Điều này thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với cơ quan hải quan.

Trường hợp cần gia hạn thời hạn tạm nhập, tạm xuất theo thỏa thuận với bên đối tác thì trước khi hết thời hạn tạm nhập, tạm xuất đăng ký trên tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung tờ khai hải quan và nộp 01 bản chụp văn bản thỏa thuận với đối tác về việc gia hạn thời hạn tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất. Đối với trường hợp tạm nhập, tạm xuất hàng hóa để thực hiện dự án thì thời gian gia hạn không được quá thời hạn thực hiện dự án đầu tư;

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì thời hạn tái xuất, tái nhập như sau:

b.1) Hàng hóa tạm nhập khẩu để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm đã đăng ký với cơ quan hải quan;

b.2) Thời hạn tạm xuất khẩu hàng hóa để tham gia hội chợ; triển lãm, giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài là một năm kể từ ngày hàng hóa được tạm xuất khẩu; nếu quá thời hạn nêu trên mà chưa được tái nhập khẩu thì hàng hóa đó phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này: Thời hạn tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập theo thời hạn thực tế phát sinh công việc và phải đăng ký với cơ quan hải quan. Trường hợp cần gia hạn thời hạn tạm nhập, tạm xuất thì trước khi hết thời hạn tạm nhập, tạm xuất đăng ký trên tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung tờ khai hải quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ chứng minh việc kéo dài thời hạn phát sinh công việc cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất.

7. Trường hợp doanh nghiệp tạm nhập, tạm xuất thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải làm thủ tục hải quan nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định tại Mục 5 Chương này.

8. Trường hợp hàng hóa tạm nhập, tạm xuất để nghiên cứu, phát triển sản phẩm khi tái xuất, tái nhập không đảm bảo nguyên trạng ban đầu thì người khai hải quan phải tái xuất, tái nhập toàn bộ sản phẩm, linh kiện, phụ tùng cấu tạo nên sản phẩm ban đầu.

Điều 51.[79] (được bãi bỏ)

Điều 52.[80] (được bãi bỏ)

Điều 53.[81] (được bãi bỏ)

Điều 54.[82] (được bãi bỏ)

Điều 55.[83] (được bãi bỏ)

Điều 55a.[84] (được bãi bỏ)

Điều 56. Theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập

1. Hải quan[85] nơi làm thủ tục tạm nhập hoặc tạm xuất chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý tờ khai hải quan tạm nhập, tạm xuất đối với hàng hóa quy định tại Mục này.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập đối với hàng hóa quy định tại mục này.

Mục 9. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNH LÝ CỦA NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH

Điều 57. Đối tượng áp dụng

Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp.

Điều 58.[86] (được bãi bỏ)

Điều 59. Thủ tục đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh

1. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu.

2.[87] Người xuất cảnh, nhập cảnh không phải khai hải quan nếu không có hành lý vượt định mức miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế, không có hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi.

Người xuất cảnh, nhập cảnh mang hàng hóa vượt định mức hành lý miễn thuế qua khu vực kiểm tra hải quan mà không khai hải quan đều coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bất hợp pháp và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Khi khai hải quan, người khai hải quan không gộp chung định mức miễn thuế của nhiều người nhập cảnh để khai báo miễn thuế cho một người nhập cảnh, trừ hành lý của các cá nhân trong một gia đình mang theo trong cùng chuyến đi. Việc khai báo định mức miễn thuế tính theo từng lần nhập cảnh.

3. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh được kiểm tra qua hệ thống máy soi hàng hóa và các trang thiết bị khác. Trên cơ sở phân tích thông tin và quá trình giám sát người xuất cảnh, nhập cảnh, cơ quan hải quan quyết định lựa chọn hành lý có rủi ro để kiểm tra thực tế.

4. Trường hợp có căn cứ xác định người xuất cảnh, nhập cảnh có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới thì thực hiện việc khám người theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

5.[88] Người xuất cảnh, nhập cảnh được tạm gửi hành lý vào kho của doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng tại cửa khẩu và được nhận lại khi nhập cảnh, xuất cảnh. Thời gian tạm gửi hành lý không quá 180 ngày, kể từ ngày hành lý được gửi vào kho.

Trước khi kết thúc ngày làm việc, doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng gửi thông tin về hành lý gửi kho cho Hải quan cửa khẩu theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định này.

6.[89] Trong thời hạn tạm gửi hành lý quy định tại khoản 5 Điều này, nếu người xuất cảnh, nhập cảnh có văn bản từ bỏ hành lý tạm gửi hoặc quá thời hạn tạm gửi hành lý nhưng người xuất cảnh, nhập cảnh không nhận lại hoặc cơ quan, doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng tại cửa khẩu xác định chủ sở hữu hành lý thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ thì xử lý như đối với hàng hóa tồn đọng tại địa bàn hoạt động hải quan.

7.[90] Trong trường hợp hành lý vận chuyển bằng đường hàng không, không có thẻ hành lý, không xác định được chủ sở hữu hành lý, hãng hàng không có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hải quan trong việc xử lý hành lý theo quy định của pháp luật.

Điều 60. Thủ tục hải quan đối với hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn thuế; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi

1. Hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn thuế, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi phải làm thủ tục hải quan theo quy định tại Mục 5 Chương này.

2. Hồ sơ hải quan:

a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 02 bản chính;

b) Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu có dấu xác nhận của cơ quan xuất cảnh, nhập cảnh đối với người nhập cảnh: 01 bản chụp;

c) Tờ khai xuất nhập cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu[91] nơi làm thủ tục nhập cảnh đối với người nhập cảnh: 01 bản chính;

d) Chứng từ vận tải trong trường hợp hành lý của người nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi: 01 bản chụp.

3. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa để áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách thuế theo quy định của pháp luật

4.[92] Người nhập cảnh thực hiện thủ tục hải quan đối với hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hành lý đến cửa khẩu; trường hợp hành lý gửi cùng chuyến đi vượt quá định mức miễn thuế thì thực hiện thủ tục hải quan ngay sau khi nhập cảnh.

5.[93] Hành lý của người nhập cảnh có tổng trị giá hải quan vượt định mức miễn thuế quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuộc danh mục mặt hàng phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật, có tổng trị giá hải quan không quá 20.000.000 đồng Việt Nam hoặc hành lý là vật nguyên chiếc, nguyên đơn vị sản phẩm có tổng trị giá hải quan vượt quá 20.000.000 đồng khi làm thủ tục nhập khẩu không phải có giấy phép nhập khẩu.

6.[94] Hành lý của người nhập cảnh thuộc danh mục mặt hàng phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật có tổng trị giá vượt mức quy định tại khoản 5 Điều này, tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, người nhập cảnh phải có giấy phép nhập khẩu hàng hóa. Trường hợp không có giấy phép nhập khẩu, cơ quan hải quan thực hiện xử lý theo quy định.

7.[95] Khi làm thủ tục nhập khẩu hành lý quy định tại khoản 1 Điều này, người nhập cảnh không có tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh quy định tại điểm c khoản 2 Điều này thì không được áp dụng tiêu chuẩn hành lý miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thực hiện chính sách quản lý đối với hàng nhập khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều này.

Điều 60a. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa cung ứng cho tàu bay xuất cảnh, tàu biển nước ngoài neo đậu tại cảng biển Việt Nam [96]

1. Hàng hóa nhập khẩu để cung ứng cho tàu bay xuất cảnh, tàu biển nước ngoài được lưu giữ tại các địa điểm sau:

a) Kho ngoại quan;

b) Khu vực cửa khẩu có tàu bay, tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh;

c) Cơ sở gia công, sản xuất suất ăn.

2. Hàng hóa cung ứng cho tàu bay, tàu biển xuất cảnh thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan theo loại hình xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng và được đăng ký tờ khai một lần, giao nhận nhiều lần.

Chương IV

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH

Mục 1. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU BAY XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH

Điều 61. Hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh[97]

1. Đối với tàu bay nhập cảnh:

a) Hồ sơ hải quan:

a.1) Bản khai hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không trong trường hợp tàu bay vận chuyển hàng hóa nhập khẩu;

a.2) Thông tin về vận đơn: vận đơn chủ (master bill of lading), vận đơn thứ cấp (house bill of lading) trong trường hợp tàu bay vận chuyển hàng hóa nhập khẩu;

a.3) Danh sách hành khách trong trường hợp tàu bay vận chuyển hành khách;

a.4) Danh sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay;

a.5) Bản lược khai hành lý ký gửi trong trường hợp tàu bay vận chuyển hành khách;

a.6) Thông tin đặt chỗ của hành khách (PNR);

a.7) Thông tin về chuyến bay bao gồm: Đường bay, số hiệu chuyến bay, tên hãng hàng không, cửa khẩu, số lượng hành khách và thời gian nhập cảnh.

b) Thời hạn nộp hồ sơ hải quan:

b.1) Chậm nhất 03 giờ trước thời điểm tàu bay dự kiến nhập cảnh đối với các chuyến bay có thời gian dài hơn 03 giờ bay;

b.2) Chậm nhất 30 phút trước thời điểm tàu bay dự kiến nhập cảnh đối với các chuyến bay có thời gian bay ngắn hơn 03 giờ bay;

b.3) Chậm nhất 24 giờ trước thời điểm tàu bay dự kiến nhập cảnh đối với thông tin đặt chỗ của hành khách (PNR).

c) Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ hải quan:

c.1) Các chứng từ quy định tại điểm a.1, a.2 khoản 1 Điều này được thực hiện trước khi hoàn thành thủ tục hải quan đối với hàng hóa và hàng hóa chưa đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan;

c.2) Các chứng từ quy định tại điểm a.3, a.4, a.5, a.7 khoản 1 Điều này được thực hiện trước hoặc ngay sau khi tàu bay nhập cảnh dừng đỗ tại vị trí quy định;

c.3) Chứng từ quy định tại điểm a.6 khoản 1 Điều này được thực hiện chậm nhất 08 giờ trước thời gian tàu bay dự kiến nhập cảnh.

2. Đối với tàu bay xuất cảnh:

a) Hồ sơ hải quan:

a.1) Bản khai hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không trong trường hợp tàu bay vận chuyển hàng hóa xuất khẩu;

a.2) Danh sách hành khách trong trường hợp tàu bay vận chuyển hành khách;

a.3) Danh sách tổ lái, nhân viên làm việc trên tàu bay;

a.4) Bản lược khai hành lý ký gửi trong trường hợp tàu bay vận chuyển hành khách;

a.5) Thông tin đặt chỗ của hành khách (PNR);

a.6) Thông tin về chuyến bay bao gồm: đường bay; số hiệu chuyến bay, tên hãng hàng không, cửa khẩu, số lượng hành khách và thời gian xuất cảnh.

b) Thời hạn nộp hồ sơ hải quan:

b.1) Trước thời điểm tàu bay xuất cảnh đối với các chứng từ quy định tại điểm a.2, a.3, a.4 và a.6 khoản này;

b.2) Chậm nhất 01 giờ sau thời điểm tàu bay xuất cảnh đối với chứng từ quy định tại điểm a.1 khoản này;

b.3) Chậm nhất 24 giờ trước thời điểm tàu bay dự kiến xuất cảnh đối với chứng từ quy định tại điểm a.5 khoản này.

c) Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ hải quan:

c.1) Trước thời điểm tàu bay xuất cảnh đối với các chứng từ quy định tại điểm a.2, a.3, a.4 và a.6 khoản này;

c.2) Trong 24 giờ kể từ khi tàu bay xuất cảnh đối với chứng từ quy định tại điểm a.1 khoản này;

c.3) Chậm nhất 08 giờ trước thời điểm chuyến bay xuất cảnh đối với chứng từ quy định tại điểm a.5 khoản này.

3. Đối với tàu bay quá cảnh

Khi làm thủ tục nhập cảnh đối với tàu bay quá cảnh, người khai hải quan thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này; khi làm thủ tục xuất cảnh, nếu có sự thay đổi về các chứng từ khi nhập cảnh, người khai hải quan nộp hồ sơ hải quan gồm các chứng từ đã có sự thay đổi so với lúc nhập cảnh theo thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

Tàu bay quá cảnh khi dừng kỹ thuật không phải làm thủ tục kê khai hải quan, nhưng phải chịu sự giám sát hải quan.

Điều 62. [98] (được bãi bỏ)

Điều 63. Thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh[99]

1. Khai, nộp hồ sơ hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh:

a) Người khai hải quan khai chứng từ liên quan quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 61 Nghị định này theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Người phát hành vận đơn thứ cấp có trách nhiệm cung cấp đủ thông tin vận đơn thứ cấp đối với tàu bay nhập cảnh cho hãng hàng không để khai báo trong thời hạn quy định tại Điều 61 Nghị định này và nộp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;

b) Trường hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh đã nộp, người khai hải quan khai theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp chứng từ giải trình, chứng minh trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;

c) Trường hợp hồ sơ đã nộp nhưng tàu bay không xuất cảnh, nhập cảnh, người khai hải quan khai và gửi đề nghị hủy hồ sơ hải quan theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;

d) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố, người khai hải quan khai 01 bản chính chứng từ giấy quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 61 Nghị định này theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và nộp cho cơ quan hải quan nơi giải quyết thủ tục hải quan tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh.

Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này, người khai hải quan nộp văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, hủy cho cơ quan hải quan nơi giải quyết thủ tục hải quan tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh.

Ngay sau khi sự cố được khắc phục, người khai hải quan cập nhật lại thông tin chứng từ điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.

2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh:

a) Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận, kiểm tra thông tin khai và phản hồi số tiếp nhận hồ sơ cho người khai hải quan trong thời hạn 30 phút kể từ thời điểm nhận thông tin khai đầy đủ, hợp lệ. Đối với thông tin khai không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Cổng thông tin một cửa quốc gia phản hồi từ chối chấp nhận hồ sơ (có nêu rõ lý do) cho người khai hải quan trong thời hạn 01 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

b) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh tiếp nhận hồ sơ giấy, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các chứng từ trong thời hạn 30 phút kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ và cấp số tiếp nhận hồ sơ.

3. Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

a) Cơ quan hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh hoặc nhập cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Đối với tàu bay nhập cảnh có vận chuyển hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng hóa không đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, cơ quan hải quan thông báo cho người khai hải quan, doanh nghiệp kinh doanh cảng, Cảng vụ hàng không biết để không dỡ hàng hóa xuống cảng trừ trường hợp có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.

Đối với tàu bay thuộc danh sách từ chối, tạm hoãn nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan hải quan thông báo cho người khai hải quan về việc tàu bay không đủ điều kiện làm thủ tục hải quan;

b) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố, cơ quan hải quan thông báo bằng văn bản kết quả xử lý hồ sơ cho người khai hải quan;

c) Trường hợp Cảng vụ hàng không, Tòa án, Công an và cơ quan có thẩm quyền khác có văn bản yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Tiếp nhận, kiểm tra và xử lý thông tin khai sửa đổi, bổ sung, hủy hồ sơ hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

a) Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận thông tin khai sửa đổi, bổ sung, hủy và phản hồi cho người khai hải quan trong thời hạn 30 phút kể từ thời điểm nhận thông tin đầy đủ, hợp lệ.

Đối với thông tin không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Cổng thông tin một cửa quốc gia phản hồi từ chối chấp nhận (có nêu rõ lý do) cho người khai hải quan trong thời hạn 30 phút kể từ thời điểm tiếp nhận;

b) Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục căn cứ thông tin giải trình, chứng minh do người khai hải quan nộp để kiểm tra nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung, hủy để cập nhật vào hệ thống hoặc nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối chấp nhận và phản hồi kết quả xử lý trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;

c) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh tiếp nhận hồ sơ giấy, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các chứng từ trong thời hạn 30 phút kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

5. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

Cơ quan hải quan có trách nhiệm thực hiện việc giám sát đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong suốt quá trình tàu bay dừng đỗ tại sân bay.

Trên cơ sở thông tin khai hồ sơ hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, thông tin do doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không cung cấp theo quy định tại Điều 61 Nghị định này và các nguồn thông tin liên quan khác (nếu có), cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro để quyết định hình thức kiểm tra, biện pháp giám sát hải quan phù hợp đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.

Trong quá trình giám sát, trường hợp xác định có dấu hiệu buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ, cơ quan hải quan thực hiện các biện pháp kiểm tra, ngăn chặn theo quy định của pháp luật.

Điều 64. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không, Hãng hàng không hoặc người được Hãng hàng không ủy quyền[100]

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không:

a) Chậm nhất 24 giờ đối với chuyến bay thường lệ hoặc chậm nhất 01 giờ đối với chuyến bay không thường lệ trước khi tàu bay nhập cảnh và trước khi hãng vận chuyển hoàn thành thủ tục hàng không cho hành khách xuất cảnh và hàng hóa xuất khẩu trên chuyến bay xuất cảnh và quá cảnh, cung cấp cho Hải quan quản lý sân bay gồm các thông tin sau:

a.1) Quốc tịch tàu bay;

a.2) Loại tàu bay;

a.3) Hành trình bay;

a.4) Thời gian đến, thời gian đi của tàu bay;

a.5) Vị trí đỗ của tàu bay;

a.6) Cửa vào của hành khách;

a.7) Thời gian xếp, dỡ hàng hóa lên, xuống tàu bay.

b) Chậm nhất 01 giờ trước khi tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, thông báo cho cơ quan hải quan khi có thay đổi thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Chia sẻ dữ liệu thông tin từ hệ thống ca-mê-ra, hệ thống máy soi tại nhà ga quốc tế với cơ quan hải quan để phục vụ việc kiểm tra, giám sát hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

2. Trách nhiệm của Hãng hàng không hoặc người được Hãng hàng không ủy quyền:

a) Khai báo hồ sơ hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin và đúng thời hạn theo quy định;

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung thông tin đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình hoặc gửi đến Cổng thông tin một cửa quốc gia; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;

c) Đối với tàu bay nhập cảnh có vận chuyển hàng hóa nhập khẩu, hãng hàng không hoặc người được ủy quyền phải xếp dỡ toàn bộ hàng hóa nhập khẩu tại cảng hàng không nơi tàu bay làm thủ tục nhập cảnh;

d) Đối với tàu bay kết thúc chặng nội địa được sử dụng để bay tiếp chặng quốc tế, hãng hàng không hoặc người được ủy quyền chỉ được xếp hàng hóa xuất khẩu lên tàu bay xuất cảnh khi không còn hàng hóa trên tàu bay.

Mục 2. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU BIỂN XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH

Điều 65. Hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng[101]

1. Đối với tàu biển nhập cảnh:

a) Hồ sơ hải quan:

a.1) Bản khai chung;

a.2) Danh sách thuyền viên;

a.3) Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm việc trên tàu biển;

a.4) Bản khai dự trữ của tàu;

a.5) Danh sách hành khách trong trường hợp tàu biển vận chuyển hành khách;

a.6) Bản khai hàng hóa trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa;

a.7) Thông tin về vận đơn: vận đơn chủ (master bill of lading), vận đơn thứ cấp (house bill of lading) trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa;

a.8) Bản khai hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

b) Thời hạn nộp hồ sơ hải quan:

b.1) Các chứng từ quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 khoản 1 Điều này: Chậm nhất 08 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng;

b.2) Các chứng từ quy định tại điểm a.1, a.6, a.7, a.8 khoản 1 Điều này: Chậm nhất 12 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng đối với tàu biển có hành trình dưới 5 ngày hoặc chậm nhất 24 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng đối với tàu biển có hành trình khác.

c) Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ hải quan:

c.1) Các chứng từ quy định tại điểm a.1, a.2, a.3, a.4, a.5 khoản 1 Điều này: Được thực hiện trước hoặc ngay sau khi tàu dự kiến cập cảng;

c.2) Các chứng từ quy định tại điểm a.7, a. 7, a.8 khoản 1 Điều này: Được thực hiện trước khi đưa hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan.

2. Đối với tàu biển xuất cảnh:

a) Hồ sơ hải quan:

a.1) Bản khai chung;

a.2) Danh sách thuyền viên;

a.3) Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm việc trên tàu biển;

a.4) Bản khai dự trữ của tàu;

a.5) Danh sách hành khách trong trường hợp tàu biển vận chuyển hành khách;

a.6) Bản khai hàng hóa trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa;

a.7) Bản khai hàng hóa nguy hiểm trong trường hợp tàu biển vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

Khi tàu biển xuất cảnh, nếu không có nội dung thay đổi so với nội dung đã khai báo khi tàu nhập cảnh thì người khai hải quan chỉ phải nộp bản khai chung quy định tại điểm a.1 khoản 2 Điều này.

b) Thời hạn nộp hồ sơ hải quan: Chậm nhất 01 giờ trước khi tàu dự kiến rời cảng;

c) Thời hạn sửa đổi hồ sơ hải quan: Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tàu rời cảng.

3. Đối với tàu biển quá cảnh

Khi làm thủ tục nhập cảnh đối với tàu biển quá cảnh, người khai hải quan thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này; khi làm thủ tục xuất cảnh, nếu có sự thay đổi về các chứng từ khi nhập cảnh, người khai hải quan nộp hồ sơ hải quan gồm các chứng từ đã có sự thay đổi so với lúc nhập cảnh theo thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Đối với tàu biển chuyển cảng

Phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng và chứng từ liên quan quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện trước khi tàu dự kiến cập cảng đến tiếp theo.

Điều 66.[102] (được bãi bỏ)

Điều 67. Thủ tục hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng[103]

1. Khai, nộp hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh:

a) Người khai hải quan khai chứng từ liên quan quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 65 Nghị định này theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp người khai hải quan không có thông tin vận đơn thứ cấp thì cung cấp số tiếp nhận hồ sơ tàu biển nhập cảnh cho người phát hành vận đơn thứ cấp để khai đầy đủ thông tin vận đơn thứ cấp trong thời hạn quy định và nộp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;

b) Trường hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh đã nộp, người khai hải quan khai theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp chứng từ giải trình, chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung đối với chứng từ quy định tại điểm a.6, điểm a.7, điểm a.8 khoản 1 Điều 65 Nghị định này trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;

c) Trường hợp hồ sơ đã nộp nhưng tàu biển không xuất cảnh, nhập cảnh, người khai hải quan khai và gửi đề nghị hủy hồ sơ hải quan theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;

d) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố, người khai hải quan nộp 01 bộ hồ sơ giấy theo quy định tại Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 cho cơ quan hải quan nơi giải quyết thủ tục hải quan tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh.

Ngay sau khi sự cố Hệ thống được khắc phục, người khai hải quan cập nhật lại thông tin chứng từ điện từ trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này, người khai hải quan nộp văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, hủy cho cơ quan hải quan nơi giải quyết thủ tục hải quan tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh;

đ) Trường hợp tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh có hoạt động chuyển tải, sang mạn tại khu neo đậu, chuyển tải do cơ quan có thẩm quyền công bố thì trước khi tàu biển đến khu vực neo đậu, chuyển tải, người khai hải quan thông báo kế hoạch chuyển tải, sang mạn cho cơ quan hải quan quản lý khu vực chuyển tải, sang mạn để thực hiện giám sát theo quy định.

2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh:

a) Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận, kiểm tra thông tin khai và phản hồi số tiếp nhận hồ sơ cho người khai hải quan trong thời hạn 01 giờ kể từ thời điểm nhận thông tin khai đầy đủ, hợp lệ. Đối với thông tin khai không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Cổng thông tin một cửa quốc gia phản hồi từ chối chấp nhận hồ sơ (có nêu rõ lý do) cho người khai hải quan trong thời hạn 01 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

b) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh tiếp nhận hồ sơ giấy, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các chứng từ trong thời hạn 01 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ và cấp số tiếp nhận hồ sơ.

3. Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh:

a) Cơ quan hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan đối với tàu biển xuất cảnh hoặc nhập cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Đối với tàu biển nhập cảnh có vận chuyển hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng hóa không đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, cơ quan hải quan thông báo cho người khai hải quan, doanh nghiệp kinh doanh cảng, Cảng vụ hàng hải biết để không dỡ hàng hóa xuống cảng trừ trường hợp có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.

Đối với tàu biển thuộc danh sách từ chối, tạm hoãn nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan hải quan thông báo cho người khai hải quan về việc tàu biển không đủ điều kiện làm thủ tục hải quan;

b) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố, cơ quan hải quan thông báo bằng văn bản kết quả xử lý hồ sơ cho Cảng vụ hàng hải để làm thủ tục cho tàu biển xuất cảnh hoặc nhập cảnh;

c) Cơ quan hải quan tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với tàu biển vận chuyển hàng hóa gây ô nhiễm môi trường của Hãng tàu không thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 hoặc điểm c khoản 4 Điều 68 Nghị định này.

Trường hợp có yêu cầu bằng văn bản tạm dừng làm thủ tục hải quan từ các cơ quan chức năng khác như Cảng vụ hàng hải, Tòa án, cơ quan Công an, Biên phòng, cơ quan kiểm dịch và cơ quan có thẩm quyền khác thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý theo quy định.

4. Tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ hải quan đối với tàu biển quá cảnh, chuyển cảng:

a) Đối với tàu biển quá cảnh

Thủ tục hải quan đối với tàu biển quá cảnh được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này ngay tại cơ quan hải quan tại nơi tàu biển nhập cảnh.

Trường hợp tàu biển quá cảnh đi qua lãnh hải phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 23 Luật Biển Việt Nam năm 2012; thủ tục nhập cảnh thực hiện tại cơ quan hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên, thủ tục xuất cảnh thực hiện tại cơ quan hải quan cửa khẩu xuất cuối cùng;

b) Đối với tàu biển chuyển cảng:

b.1) Trường hợp tàu biển có kế hoạch chuyển cảng đến một cảng biển khác tại Việt Nam, cơ quan hải quan nơi tàu rời đi tiếp nhận thông tin tàu chuyển cảng do Cảng vụ hàng hải, Hãng tàu/Đại lý hãng tàu chuyển đến, lập phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng theo chi tiêu thông tin quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính gửi đến cơ quan hải quan nơi tàu dự kiến đến;

b.2) Cơ quan hải quan tại nơi tàu đến tiếp nhận phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng, phản hồi thông tin cho hải quan nơi lập phiếu và thực hiện thủ tục hải quan tàu biển xuất cảnh theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này;

b.3) Trường hợp Hệ thống gặp sự cố, cơ quan hải quan nơi tàu rời đi thực hiện lập Phiếu chuyển hồ sơ tàu chuyển cảng theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành; niêm phong cùng bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định này giao người khai hải quan chuyển cho cơ quan hải quan nơi tàu đến.

Cơ quan hải quan nơi tàu đến tiếp nhận từ người khai hải quan bộ hồ sơ đã niêm phong do cơ quan hải quan nơi tàu rời đi chuyển đến, phản hồi thông tin cho cơ quan hải quan nơi lập phiếu chuyển hồ sơ.

5. Tiếp nhận, kiểm tra và xử lý thông tin khai sửa đổi, bổ sung, hủy hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng:

a) Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận thông tin khai sửa đổi, bổ sung, hủy và phản hồi cho người khai hải quan trong thời hạn 01 giờ kể từ thời điểm nhận thông tin đầy đủ, hợp lệ.

Đối với thông tin không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Cổng thông tin một cửa quốc gia phản hồi từ chối chấp nhận (có nêu rõ lý do) cho người khai hải quan trong thời hạn 01 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận;

b) Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục căn cứ thông tin giải trình, chứng minh do người khai hải quan nộp để kiểm tra nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung, hủy để cập nhật vào hệ thống hoặc nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối chấp nhận và phản hồi kết quả xử lý trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;

c) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng tiếp nhận hồ sơ giấy, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các chứng từ trong thời hạn 01 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

6. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng:

a) Trên cơ sở thông tin khai hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng và các nguồn thông tin liên quan khác (nếu có), cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro để quyết định hình thức kiểm tra, biện pháp giám sát hải quan phù hợp đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;

b) Trong quá trình giám sát tàu biển neo đậu, bốc, dỡ hàng hóa, di chuyển trong địa bàn hoạt động hải quan, nếu có cơ sở xác định trên tàu biển có hàng hóa buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép, Đội trưởng Hải quan quản lý địa bàn giám sát, Đội trưởng Hải quan làm thủ tục tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu hoặc cấp phó khi được giao quyền quyết định kiểm tra thực tế tàu biển, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật liên quan hoặc thực hiện dừng, tạm hoãn việc khởi hành tàu biển theo quy định của pháp luật;

c) Trên cơ sở thông báo kế hoạch chuyển tải, sang mạn, cơ quan hải quan thực hiện giám sát trên nguyên tắc quản lý rủi ro.

Điều 68. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải, doanh nghiệp kinh doanh cảng biển, Thuyền trưởng và Hãng tàu hoặc người được Hãng tàu ủy quyền[104]

1. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải:

a) Ngay sau khi nhận được xác báo về thời gian tàu đến cảng hoặc thời gian dự kiến tàu rời cảng, Cảng vụ hàng hải phải thông báo ngay cho cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác tại cảng biển biết để phối hợp;

b) Ngay sau khi quyết định điều động tàu xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh vào cảng, thay đổi vị trí neo đậu của tàu, thuyền (nếu có), Cảng vụ hàng hải phải thông báo cho cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác tại cảng biển về thời gian và địa điểm được chỉ định cho tàu, thuyền vào neo đậu tại cảng biển;

c) Cảng vụ hàng hải nơi làm thủ tục cho tàu vào hoặc rời cảng gửi giấy phép rời cảng hoặc lệnh điều động cho cơ quan hải quan tại cảng đó qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp Cảng vụ hàng hải chưa kết nối qua Cổng thông tin một cửa quốc gia thì ngay khi cấp giấy phép rời cảng hoặc lệnh điều động tại cảng đó thì Cảng vụ hàng hải gửi 01 bản chụp cho cơ quan hải quan;

d) Chia sẻ thông tin hệ thống nhận dạng tự động tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh cho cơ quan hải quan để phục vụ công tác quản lý, giám sát hải quan.

2. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng biển:

a) Chia sẻ thông tin ca-mê-ra với cơ quan hải quan để phục vụ việc giám sát hải quan đối với tàu biển và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được lưu giữ tại khu vực cảng biển;

b) Trước khi dỡ hàng xuống cảng, doanh nghiệp kinh doanh cảng phải thông báo cho cơ quan hải quan vị trí kho, bãi dự kiến lưu giữ hàng hóa nhập khẩu;

c) Phối hợp thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra tại khu vực cảng biển theo quy định của Luật Hải quan và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Trách nhiệm của Thuyền trưởng:

a) Điều khiển phương tiện vận tải nhập cảnh từ khi đến lãnh thổ Việt Nam cho đến khi tới địa bàn hoạt động hải quan, điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh từ địa bàn hoạt động hải quan cho đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đi đúng tuyến đường, neo đậu tại vị trí do cơ quan có thẩm quyền quy định. Trường hợp phải thay đổi tuyến đường, vị trí neo đậu phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

b) Chỉ được phép chuyển tải, sang mạn hàng hóa, vật dụng trên phương tiện vận tải khi có sự đồng ý của cơ quan hải quan tại vị trí được phép neo đậu do cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

c) Vận chuyển hàng hóa lưu giữ tại càng biển gây ô nhiễm môi trường, hàng hóa không đủ điều kiện tập kết tại cảng do Hãng tàu hoặc người được Hãng tàu ủy quyền đã khai báo khi tàu nhập cảnh ra khỏi lãnh thổ Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

4. Trách nhiệm của Hãng tàu hoặc người được Hãng tàu ủy quyền:

a) Khai báo hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin và đúng thời hạn theo quy định;

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung thông tin đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình hoặc gửi đến Cổng thông tin một cửa quốc gia; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;

c) Vận chuyển hàng hóa lưu giữ tại cảng biển gây ô nhiễm môi trường, hàng hóa không đủ điều kiện tập kết tại cảng do Hãng tàu hoặc người được Hãng tàu ủy quyền đã khai báo khi tàu nhập cảnh ra khỏi lãnh thổ Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

Mục 3. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU HỎA LIÊN VẬN QUỐC TẾ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH

Điều 69. Hồ sơ hải quan đối với tàu nhập cảnh

1. Tại ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới:

a) Giấy giao tiếp hàng hóa: 01 bản chính;

b) Vận đơn: 01 bản chụp;

c) Bản trích lược khai hàng hóa nhập khẩu dỡ xuống từng ga đường sắt liên vận quốc tế theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 02 bản chính;

d) Danh sách hành khách đối với tàu khách và hành khách làm thủ tục tại ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới (nếu có): 01 bản chính;

đ) Bảng kê nhiên liệu, dụng cụ, thực phẩm mang theo của tàu (nếu có): 01 bản chính.

2. Tại ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa:

a) Các chứng từ nêu tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này;

b) Danh sách hành khách đối với tàu khách và hành khách làm thủ tục tại ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa (nếu có): 01 bản chính.

Điều 70. Hồ sơ hải quan đối với tàu xuất cảnh[105]

1. Tại ga liên vận quốc tế trong nội địa:

a) Bản xác báo thứ tự lập tàu đối với tàu khách làm thủ tục hải quan tại ga liên vận quốc tế trong nội địa: 01 bản chính;

b) Vận đơn (nếu có): 01 bản chụp;

c) Bản trích lược khai hàng hóa tại ga liên vận quốc tế trong nội địa theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;

d) Danh sách hành khách đối với tàu khách và hành khách làm thủ tục hải quan tại ga liên vận quốc tế trong nội địa (nếu có): 01 bản chính.

2. Tại ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới:

a) Chứng từ nêu tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;

b) Giấy giao tiếp hàng hóa: 01 bản chính;

c) Bản xác báo thứ tự lập tàu: 01 bản chính;

d) Danh sách hành khách đối với tàu khách và hành khách làm thủ tục hải quan tại ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới (nếu có): 01 bản chính.

Điều 71. Thời hạn cung cấp thông tin và tiếp nhận hồ sơ hải quan[106]

1. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan:

a) Đối với tàu nhập cảnh:

a.1) Tại ga liên vận quốc tế ở biên giới: Người khai hải quan nộp chứng từ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 69 Nghị định này theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp bản đính kèm của các chứng từ tại điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 69 Nghị định này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi tàu đến ga liên vận quốc tế ở biên giới;

a.2) Tại ga liên vận quốc tế trong nội địa: Nộp các chứng từ tại khoản 2 Điều 69 Nghị định này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi tàu đến ga liên vận quốc tế trong nội địa.

Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng thì người khai hải quan nộp cho hải quan ga liên vận quốc tế ở biên giới chứng từ giấy quy định tại khoản 1 Điều 69 Nghị định khi tàu đến ga liên vận quốc tế ở biên giới và nộp cho hải quan ga liên vận quốc tế trong nội địa các chứng từ tại khoản 2 Điều 69 Nghị định này khi tàu đến ga liên vận quốc tế trong nội địa.

b) Đối với tàu xuất cảnh:

b.1) Tại ga liên vận quốc tế trong nội địa: Người khai hải quan nộp chứng từ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 70 Nghị định này theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp bản đính kèm của các chứng từ tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 1 Điều 70 Nghị định này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi tàu rời ga 30 phút đối với tàu khách và 01 giờ đối với tàu hàng;

b.2) Tại ga liên vận quốc tế ở biên giới: Nộp các chứng từ quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi tàu rời ga 30 phút đối với tàu khách và 01 giờ đối với tàu hàng.

Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng thì người khai hải quan nộp cho hải quan ga liên vận quốc tế trong nội địa chứng từ giấy quy định tại khoản 1 Điều 70 Nghị định này trước khi tàu rời ga 30 phút đối với tàu khách và 01 giờ đối với tàu hàng. Nộp, xuất trình cho hải quan ga liên vận quốc tế ở biên giới các chứng từ quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định này trước khi tàu rời ga 30 phút đối với tàu khách và 01 giờ đối với tàu hàng.

c) Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc khai báo bằng phương thức điện tử thì người khai hải quan thực hiện khai báo trên hệ thống theo quy định.

2. Thời hạn sửa đổi bổ sung thông tin hồ sơ hải quan

Người khai hải quan khai sửa đổi, bổ sung các chứng từ, chỉ tiêu thông tin trước và sau khi hoàn thành kiểm tra hồ sơ đối với tàu nhập cảnh hoặc tàu xuất cảnh theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này và trước khi đưa hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan.

3. Tiếp nhận hồ sơ hải quan đối với tàu liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh:

a) Ngay sau khi người khai hải quan cung cấp thông tin hồ sơ hải quan tàu liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh, Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tự động tiếp nhận, xử lý thông tin khai báo và phản hồi kết quả khai báo thành công cho người khai hải quan khi thông tin khai báo đầy đủ các chứng từ quy định tại Điều 69, Điều 70 Nghị định này.

Trường hợp thông tin hồ sơ hải quan không đầy đủ, Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan sẽ phản hồi và yêu cầu người khai hải quan thực hiện việc khai sửa đổi, bổ sung theo quy định;

b) Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố thì hải quan ga liên vận quốc tế ở biên giới và ga liên vận quốc tế ở nội địa thực hiện tiếp nhận các chứng từ giấy do người khai hải quan nộp, xuất trình theo quy định tại Điều 69, Điều 70, Điều 71 Nghị định này.

Điều 72. Trách nhiệm của cơ quan hải quan

1.[107] Xử lý hồ sơ hải quan do người khai nộp và xuất trình theo quy định tại Điều 69, Điều 70, Điều 71 Nghị định này như sau:

a) Kiểm tra, đối chiếu thông tin tại hồ sơ về số hiệu toa xe, số lượng toa xe hoặc container, số niêm phong (nếu có) với từng toa xe, container chứa hàng hóa, hành lý ký gửi; kiểm tra niêm phong của tổ chức vận tải (nếu có) đối với từng toa xe, container chứa hàng hóa, hành lý ký gửi;

b) Niêm phong hải quan từng toa xe chứa hàng hóa, hành lý ký gửi đang chịu sự giám sát hải quan được vận chuyển tiếp đến ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới hoặc ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa; trường hợp hàng hóa không thể niêm phong được như hàng siêu trường, siêu trọng, hàng rời thì Trưởng tàu chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, hành lý ký gửi, toa xe trong quá trình vận chuyển đến ga đích theo quy định;

c) Bàn giao hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu cho Hải quan tại ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa hoặc biên giới trong trường hợp có vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan đến ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa đối với tàu nhập cảnh hoặc biên giới đối với tàu xuất cảnh theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

d) Xác nhận và đóng dấu lên những giấy tờ do Trưởng ga hoặc Trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp nộp; niêm phong hồ sơ hải quan các chứng từ bàn giao cho Trưởng ga hoặc Trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp chuyển đến Hải quan ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới hoặc ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa theo quy định;

đ) Xác nhận và hồi báo cho Hải quan ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới hoặc ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa về việc tiếp nhận hàng hóa, hồ sơ lô hàng đang chịu sự giám sát hải quan và tình hình hàng hóa được chuyển đến. Lưu hồ sơ hải quan gồm: Bản lược khai hàng hóa và các chứng từ liên quan theo quy định;

e) Trường hợp có dấu hiệu vận chuyển hàng hóa vi phạm pháp luật hải quan, Đội trưởng Hải quan ga đường sắt liên vận quốc tế quyết định kiểm tra thực tế phương tiện hoặc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức giám sát, kiểm soát đối với tàu nhập cảnh, tàu xuất cảnh trong phạm vi địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan như sau:

a) Giám sát phương tiện (bao gồm container rỗng, toa rỗng, xe rỗng) chuyên chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; giám sát hàng hóa xuất khẩu cho đến khi hàng hóa ra khỏi địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan, giám sát hàng hóa nhập khẩu cho đến khi thông quan, giải phóng hàng và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan;

b) Giám sát hành lý, hàng hóa của người nhập cảnh, tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu ngay khi họ rời khỏi tàu để vào khu vực nhập cảnh hoặc khu vực cách ly;

c) Giám sát hành lý, hàng hóa của người xuất cảnh, tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu ngay khi họ rời khu vực xuất cảnh hoặc khu vực cách ly để lên tàu xuất cảnh;

d) Giám sát hàng hóa, hành lý ký gửi được vận chuyển từ kho lưu giữ, từ khu vực xuất cảnh đến tàu để xếp lên tàu và hàng hóa, hành lý ký gửi đỡ từ tàu được vận chuyển đến kho lưu giữ, đến khu vực nhập cảnh;

đ) Giám sát túi ngoại giao, túi lãnh sự nếu nhận, gửi túi tại khu vực sân đỗ tàu;

e) Trên cơ sở kết quả thu thập và xử lý các thông tin về tàu nhập cảnh tàu xuất cảnh, bố trí lực lượng tuần tra, kiểm soát phù hợp với đặc điểm từng chuyển tàu.

3.[108] Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan đối với tàu liên vận nhập cảnh, xuất cảnh: Không quá 01 giờ kể từ khi người khai hải quan nộp, xuất trình đầy đủ hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 69, Điều 70, Điều 71 Nghị định này.

Điều 73. Trách nhiệm của Trưởng ga và Trưởng tàu liên vận quốc tế [109]

1.[110] Trách nhiệm của Trưởng ga:

a) Thông báo trước qua mạng máy tính, văn bản, điện fax cho Hải quan tại ga đường sắt liên vận quốc tế thông tin về hành trình tàu nhập cảnh, xuất cảnh gồm: số hiệu đầu tàu, toa xe; vị trí, thời gian tàu đến, dừng, rời ga liên vận; thông tin về hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, hành lý của hành khách nhập cảnh, xuất cảnh gồm: vị trí, thời gian xếp, dỡ lên xuống tàu và các thông tin thay đổi có liên quan đến tàu, hàng hóa, hành lý;

b) Xác nhận và đóng dấu lên những chứng từ do Trưởng tàu nộp để làm thủ tục hải quan;

c) Nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và thực hiện thủ tục hải quan theo quy định;

d) Chịu trách nhiệm về tính xác thực về nội dung các chứng từ nộp cho cơ quan hải quan;

đ) Bố trí kho, bãi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu tách biệt với khu vực khai thác hàng hóa nội địa, đảm bảo việc giám sát hải quan đối với tàu liên vận quốc tế và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Phối hợp với cơ quan hải quan trong việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát để ngăn chặn và phát hiện kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật hải quan trên tàu và tại các ga đường sắt liên vận quốc tế.

2. Trách nhiệm của Trưởng tàu:

a) Nộp, xuất trình dùng, đủ các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và thực hiện thủ tục hải quan theo quy định;

b) Chịu trách nhiệm về tính xác thực về nội dung các chứng từ nộp cho Trưởng ga và cơ quan hải quan;

c) Phối hợp với Trưởng ga trong việc thực hiện thủ tục hải quan (bao gồm luân chuyển hồ sơ hải quan giữa Hải quan ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới và ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa) theo quy định;

d) Đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan (nếu có), niêm phong của hãng vận tải trong quá trình vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan.

Mục 4. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI Ô TÔ, MÔ TÔ, XE GẮN MÁY XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH[111]

Điều 74. Hồ sơ, thời hạn khai hải quan nhập cảnh đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy nước ngoài tạm nhập và ô tô, mô tô, xe gắn máy Việt Nam tái nhập[112]

1. Hồ sơ đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy nhập cảnh:

a) Giấy phép liên vận hoặc giấy phép vận tải hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cấp: Nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính;

b) Danh sách hành khách đối với ô tô vận chuyển hành khách: nộp 01 bản chính;

c) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập có xác nhận tạm xuất của Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm xuất: Nộp 01 bản chính;

d) Bản kê thông tin hàng hóa nhập khẩu đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa nhập khẩu: 01 bản chính.

Các chứng từ quy định tại các điểm b, c và d khoản này theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

2. Thời hạn nộp hồ sơ:

a) Người khai hải quan nộp bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan hải quan khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu biên giới;

b) Người khai hải quan được khai sửa đổi, bổ sung các chứng từ quy định tại khoản 1 Điều này trước khi đưa hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan;

c) Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc khai báo bằng phương thức điện tử thì người khai hải quan thực hiện khai báo trên hệ thống theo quy định.

3. Đối với ô tô nhập cảnh theo Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Kông mở rộng (Hiệp định GMS) thì thực hiện theo quy định tại Hiệp định và các văn bản hướng dẫn.

Điều 75. Hồ sơ, thời hạn khai hải quan xuất cảnh đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy Việt Nam tạm xuất và ô tô, mô tô, xe gắn máy nước ngoài tái xuất [113]

1. Hồ sơ đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh:

a) Giấy phép liên vận hoặc giấy phép vận tải hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cấp: nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính;

b) Danh sách hành khách đối với ô tô vận chuyển hành khách: nộp 01 bản chính;

c) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất có xác nhận tạm nhập của Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: Nộp 01 bản chính.

Các chứng từ quy định tại điểm b, điểm c khoản này theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

2. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan:

a) Người khai hải quan nộp bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan hải quan khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu biên giới;

b) Người khai hải quan được khai sửa đổi, bổ sung các chứng từ quy định tại khoản 1 Điều này trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;

c) Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc khai báo bằng phương thức điện tử thì người khai hải quan thực hiện khai báo trên hệ thống theo quy định.

3. Đối với ô tô xuất cảnh theo Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Kông mở rộng (Hiệp định GMS) thì thực hiện theo quy định tại Hiệp định và các văn bản hướng dẫn.

Điều 76.[114] (được bãi bỏ)

Điều 77. Thủ tục hải quan đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh [115]

1. Trách nhiệm người khai hải quan:

a) Khai và ký tên vào tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập theo mẫu quy định của Bộ Tài chính; nộp và xuất trình bộ hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 74, Điều 75 Nghị định này. Đưa phương tiện vào vị trí kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan hải quan;

b) Trường hợp khi tái xuất hoặc tái nhập mà người khai hải quan không xuất trình được tờ khai tạm nhập - tái xuất, tờ khai tạm xuất - tái nhập có xác nhận của Hải quan cửa khẩu thì phải giải trình và khai báo lại trên tờ khai tạm nhập - tái xuất, tờ khai tạm xuất - tái nhập.

2. Trách nhiệm cơ quan hải quan:

a) Tiếp nhận hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình, nhập thông tin vào hệ thống phần mềm quản lý phương tiện vận tải đường bộ;

b) Kiểm tra hồ sơ: kiểm tra nội dung các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 74, Điều 75 Nghị định này và theo quy định của Chính phủ về quản lý xe cơ giới nước ngoài đưa vào Việt Nam;

c) Trường hợp hồ sơ, giấy tờ chưa đầy đủ, hợp lệ thì từ chối tiếp nhận đăng ký hồ sơ, thông báo rõ lý do không tiếp nhận và những thiếu sót cần bổ sung cho người khai hải quan;

d) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì in tờ khai phương tiện tạm nhập - tái xuất, tờ khai phương tiện tạm xuất - tái nhập từ hệ thống, đóng dấu công chức hải quan tiếp nhận và dấu “VIET NAM CUSTOMS” theo mẫu do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành lên tờ khai và lên bản chính giấy phép liên vận hoặc số TAD hoặc giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép phương tiện vận tải xuất nhập cảnh theo quy định tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc theo quy định của pháp luật, giao cho người khai hải quan để làm thủ tục cho phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh; lưu hồ sơ tờ khai do người khai hải quan nộp khi làm thủ tục tái nhập hoặc tái xuất;

đ) Trường hợp không sử dụng được phần mềm quản lý phương tiện vận tải đường bộ, cơ quan hải quan cấp phát miễn phí tờ khai phương tiện vận tải cho người khai hải quan; hướng dẫn người khai hải quan khai thông tin vào tờ khai phương tiện vận tải;

e) Cơ quan hải quan thực hiện quản lý rủi ro để kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế, xác nhận tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy nhập cảnh, xuất cảnh.

3. Kiểm tra hải quan đối với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh

Trên cơ sở thực hiện quản lý rủi ro hoặc trường hợp có cơ sở xác định trên phương tiện có hàng hóa buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép, Đội trưởng Hải quan quyết định kiểm tra thực tế phương tiện hoặc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.

4. Giám sát hải quan đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh

a) Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chủ trì và sử dụng phương tiện kỹ thuật để giám sát ô tô, mô tô, xe gắn máy nhập cảnh, xuất cảnh;

b) Ngoài địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan công an chủ trì, phối hợp các bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát ô tô, mô tô, xe gắn máy nhập cảnh, xuất cảnh.

5. Trường hợp thực hiện kiểm tra một cửa, một lần dừng thực hiện theo quy định thủ tục hải quan một cửa, một điểm dừng hoặc cơ chế một cửa quốc gia.

Điều 77a.[116] (được bãi bỏ)

Điều 78.[117] (được bãi bỏ)

Mục 5. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH VÀ PHƯƠNG TIỆN QUA LẠI KHU VỰC CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐỂ GIAO NHẬN HÀNG HÓA[118]

Điều 79. Hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ; tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa[119]

1. Hồ sơ hải quan nhập cảnh đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa nước ngoài tạm nhập và phương tiện vận tải đường thủy nội địa Việt Nam tái nhập:

a) Giấy phép vận tải thủy qua biên giới của cơ quan có thẩm quyền: nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính;

b) Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm nhập - tái xuất hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm xuất - tái nhập có xác nhận tạm xuất của Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm xuất: Nộp 01 bản chính;

c) Bảng kê nguyên liệu, vật dụng dự trữ trên phương tiện vận tải đường thủy nội địa: Nộp 01 bản chính;

d) Danh sách thuyền viên, nhân viên làm việc trên phương tiện vận tải đường thủy (nếu có): Nộp 01 bản chính;

đ) Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm việc trên phương tiện vận tải đường thủy nội địa: Nộp 01 bản chính;

e) Bản khai hàng hóa trong trường hợp phương tiện vận tải đường thủy nội địa vận chuyển hàng hóa: Nộp 01 bản chính;

g) Danh sách hành khách trong trường hợp phương tiện vận tải đường thủy nội địa vận chuyển hành khách: Nộp 01 bản chính.

Các chứng từ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản này theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

2. Hồ sơ hải quan xuất cảnh đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa nước ngoài tái xuất và phương tiện vận tải đường thủy nội địa Việt Nam tạm xuất:

a) Giấy phép vận tải thủy qua biên giới của cơ quan có thẩm quyền: nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính;

b) Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm xuất - tái nhập hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm nhập - tái xuất có xác nhận tạm nhập của Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: Nộp 01 bản chính;

c) Danh sách thuyền viên, nhân viên làm việc trên phương tiện vận tải đường thủy (nếu có): Nộp 01 bản chính;

d) Bản kê nguyên liệu, vật dụng dự trữ trên phương tiện thủy nội địa: Nộp 01 bản chính;

đ) Bản khai hành lý thuyền viên, nhân viên làm việc trên phương tiện vận tải đường thủy nội địa: Nộp 01 bản chính;

e) Bản khai hàng hóa trong trường hợp phương tiện vận tải đường thủy nội địa vận chuyển hàng hóa: Nộp 01 bản chính;

g) Danh sách hành khách trong trường hợp phương tiện vận tải đường thủy nội địa vận chuyển hành khách: Nộp 01 bản chính.

Các chứng từ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản này theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

3. Trách nhiệm của người khai hải quan: Khai và ký tên vào tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm nhập - tái xuất, tờ khai phương tiện đường thủy nội địa tạm xuất - tái nhập theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; xuất trình hồ sơ phương tiện vận tải đường thủy (thuyền xuồng, ca nô) xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm về tính xác thực đối với thông tin đã cung cấp cho cơ quan Hải quan.

Trường hợp khi tái xuất hoặc tái nhập mà người khai hải quan không xuất trình được tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm nhập - tái xuất, tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm xuất - tái nhập có xác nhận của Hải quan cửa khẩu thì phải giải trình và khai báo lại trên tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm nhập - tái xuất, tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm xuất - tái nhập.

Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc khai báo bằng phương thức điện tử thì người khai hải quan thực hiện khai báo trên hệ thống theo quy định.

4. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ:

a) Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ hải quan; thực hiện quản lý rủi ro để kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế, xác nhận tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa nhập cảnh, xuất cảnh.

Trường hợp hồ sơ, giấy tờ chưa đầy đủ, hợp lệ thì từ chối tiếp nhận đăng ký hồ sơ, thông báo rõ lý do không tiếp nhận và những thiếu sót cần bổ sung cho người khai hải quan.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì in tờ khai phương tiện vận tải đường thủy tạm nhập - tái xuất, tờ khai phương tiện vận tải đường thủy nội địa tạm xuất - tái nhập từ hệ thống, đóng dấu công chức hải quan tiếp nhận và dấu "VIET NAM CUSTOMS" theo mẫu do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành lên tờ khai, giao cho người khai hải quan để làm thủ tục khi tái nhập hoặc tái xuất; lưu hồ sơ tờ khai do người khai hải quan nộp khi làm thủ tục tái nhập hoặc tái xuất;

b) Trong quá trình giám sát, trường hợp xác định có dấu hiệu buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, cơ quan hải quan thực hiện các biện pháp kiểm tra, ngăn chặn, tạm giữ, khám xét theo quy định của pháp luật.

5. Tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam đến Campuchia, tàu thuyền nước ngoài từ Campuchia quá cảnh Việt Nam ra nước ngoài; tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền Campuchia có hô hiệu (IMO) xuất cảnh, nhập cảnh qua đường sông Tiền, sông Hậu thực hiện theo quy định tại Điều 65, Điều 67 và Điều 68 Nghị định này.

6. Giám sát hải quan phương tiện vận tải đường thủy nội địa:

a) Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan sử dụng phương tiện kỹ thuật để giám sát phương tiện vận tải đường thủy nội địa nhập cảnh, xuất cảnh;

b) Ngoài địa bàn hoạt động hải quan, các phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh phải chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan, lực lượng chức năng theo quy định của pháp luật.

Điều 80.[120] (được bãi bỏ)

Điều 81. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với một số trường hợp đặc thù[121]

1. Phương tiện vận tải vận chuyển hành khách tuyến cố định, vận chuyển hàng hóa, thường xuyên xuất cảnh, nhập cảnh qua cùng một cửa khẩu theo giấy phép vận tải hoặc giấy phép liên vận thì người điều khiển phương tiện chỉ phải khai hải quan phương tiện vận tải 01 lần trong thời hạn 30 ngày. Các lần xuất cảnh, nhập cảnh tiếp theo được cơ quan hải quan cập nhật theo dõi bằng sổ hoặc hệ thống và thanh khoản tờ khai vào lần tái xuất hoặc tái nhập cuối cùng.

2. Đối với các trường hợp phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh là xe cứu thương, cứu hỏa, cứu hộ, cứu nạn, cứu trợ nhân đạo, làm nhiệm vụ khẩn cấp theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước thì thủ tục như sau:

a) Người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khai vào tờ khai phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, xuất trình các giấy tờ liên quan đến phương tiện vận tải và giấy tờ tùy thân của người điều khiển phương tiện vận tải;

b) Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ do người khai hải quan nộp, xuất trình, kiểm tra thực tế phương tiện vận tải, nhập thông tin vào hệ thống phần mềm quản lý phương tiện vận tải đường bộ và thông báo cho các đơn vị, cơ quan có liên quan để phối hợp, theo dõi, xử lý.

3. Phương tiện vận tải quá cảnh khi nhập cảnh, xuất cảnh thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 74, Điều 75 và Điều 77 Nghị định này.

4. Đối với phương tiện cơ giới của người nước ngoài vào Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ tạm nhập qua cửa khẩu đường bộ, tái xuất qua cửa khẩu quốc tế đường biển, đường hàng không, đường sắt và ngược lại thì thực hiện thủ tục hải quan cho phương tiện tạm nhập tái xuất theo quy định tại Điều 77 Nghị định này.

5. Trường hợp hàng hóa vận chuyển qua cửa khẩu biên giới đường bộ bằng phương thức vận tải khác theo thỏa thuận của Việt Nam với các nước có chung biên giới (phương tiện vận tải hàng hóa vận hành tự động, không có người điều khiển qua lại cửa khẩu biên giới đất liền trong phạm vi xác định, băng tải, ống dẫn, đường truyền hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận của giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước có chung đường biên giới), tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm cung cấp trước thông tin hàng hóa, thời gian vận chuyển cho cơ quan hải quan để thực hiện giám sát theo quy định.

Chủ phương tiện phải cung cấp cho cơ quan hải quan danh sách các phương tiện qua lại cửa khẩu và không phải làm thủ tục hải quan đối với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh. Cơ quan hải quan cập nhật danh sách phương tiện vào sổ theo dõi và thực hiện việc giám sát phương tiện từ khi đến lãnh thổ Việt Nam đến khi vào địa điểm tập kết, kiểm tra tại cửa khẩu và quay lại ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

6. Phương tiện vận tải thô sơ và các phương tiện giao thông khác theo quy định tại Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ (trừ phương tiện cơ giới) qua lại biên giới để giao nhận hàng hóa trong hoạt động thương mại biên giới chỉ được phép hoạt động trong khu vực cửa khẩu biên giới đất liền và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.

Khi qua lại cửa khẩu biên giới, chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện xuất trình cho cơ quan hải quan giấy tờ tùy thân và giấy tờ phương tiện (nếu có). Trường hợp phương tiện chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì nộp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (hoặc chứng từ chứng minh là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) và 01 Bản kê thông tin hàng hóa nhập khẩu (trong trường hợp vận chuyển hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam).

Người điều khiển phương tiện có trách nhiệm đưa phương tiện chở hàng hóa nhập khẩu vào địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc khu vực tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa theo quy định tại khu vực cửa khẩu để chờ làm thủ tục hải quan.

Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra các chứng từ do người điều khiển phương tiện nộp, xuất trình theo quy định tại khoản này; cập nhật vào Sổ theo dõi theo quy định và thực hiện giám sát phương tiện trong thời gian phương tiện hoạt động tại khu vực cửa khẩu. Trường hợp các chứng từ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không cho phép phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh và thông báo rõ lý do cho người điều khiển phương tiện.

Thời gian phương tiện vận tải đường bộ quy định tại khoản này giao nhận hàng hóa không vượt quá 48 giờ và thời gian phương tiện vận tải đường thủy nội địa quy định tại khoản này giao nhận hàng hóa không vượt quá 72 giờ kể từ khi phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới. Trong trường hợp nếu có lý do chính đáng cần kéo dài thời gian lưu lại tại khu vực cửa khẩu thì người điều khiển phương tiện hoặc chủ hàng hóa có văn bản đề nghị, Đội trưởng Hải quan xem xét gia hạn, thời gian gia hạn thêm không quá 48 giờ.

7. Phương tiện của cá nhân, cơ quan, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại cửa khẩu biên giới do nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phải đăng ký với cơ quan hải quan (01 năm 01 lần) để kiểm tra, giám sát theo quy định. Trong thời gian đăng ký, khi qua lại cửa khẩu biên giới, cá nhân, cơ quan, tổ chức không phải khai hải quan; cơ quan hải quan thực hiện giám sát, đối chiếu thông tin phương tiện đã đăng ký khi phương tiện qua lại biên giới.

8. Các loại phương tiện quy định tại Điều này chỉ được tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập qua cùng một cửa khẩu. Cơ quan hải quan cửa khẩu có trách nhiệm làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, vào khu vực cửa khẩu để giao nhận hàng theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp có dấu hiệu vận chuyển hàng hóa buôn lậu hoặc vận chuyển hàng hóa trái phép, cơ quan hải quan kiểm tra thực tế phương tiện và xử lý theo quy định.

Chương V

THỦ TỤC THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG CỦA KHO NGOẠI QUAN, KHO BẢO THUẾ, ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ

Mục 1. KHO NGOẠI QUAN

Điều 82. [122] (được bãi bỏ)

Điều 83. Các dịch vụ được thực hiện trong kho ngoại quan

Chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho chủ kho ngoại quan hoặc đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện các dịch vụ sau đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan:

1. Gia cố, chia gói, đóng gói bao bì; đóng ghép hàng hóa; phân loại phẩm cấp hàng hóa, bảo dưỡng hàng hóa.

2. Lấy mẫu hàng hóa để phục vụ công tác quản lý hoặc làm thủ tục hải quan.

3. Chuyển quyền sở hữu hàng hóa.

4. Riêng đối với kho ngoại quan chuyên dùng chứa hóa chất, xăng dầu, nếu đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan và yêu cầu quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan được phép pha chế, chuyển đổi chủng loại hàng hóa.

Điều 84. Thuê kho ngoại quan

1. Đối tượng được phép thuê kho ngoại quan:

a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế;

b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2. Hợp đồng thuê kho ngoại quan:

a) Hợp đồng thuê kho ngoại quan do chủ kho ngoại quan và chủ hàng thỏa thuận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ hàng vừa là chủ kho ngoại quan;

b) Thời hạn hiệu lực và thời hạn thuê kho ngoại quan do chủ hàng và chủ kho ngoại quan thỏa thuận trên hợp đồng thuê kho ngoại quan, nhưng không quá thời hạn hàng hóa được gửi kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan;

c)[123] (được bãi bỏ)

Điều 85. Hàng hóa gửi kho ngoại quan

1. Hàng hóa từ Việt Nam đã làm xong thủ tục hải quan xuất khẩu, hàng hóa từ nước ngoài chờ làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ ba của các đối tượng được phép thuê kho ngoại quan quy định tại Khoản 1 Điều 84 Nghị định này được đưa vào lưu giữ trong kho ngoại quan.

2. Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan gồm:

a) Hàng hóa của chủ hàng nước ngoài chưa ký hợp đồng bán hàng cho doanh nghiệp ở Việt Nam;

b) Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ ba;

c) Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan để chờ xuất khẩu sang nước thứ ba.

3. Hàng hóa từ nội địa Việt Nam đưa vào kho ngoại quan bao gồm:

a) Hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan chờ xuất khẩu;

b) Hàng hóa hết thời hạn tạm nhập phải tái xuất.

4. Hàng hóa sau đây không được gửi kho ngoại quan:

a) Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt Nam;

b) Hàng hóa gây nguy hiểm cho người hoặc ô nhiễm môi trường;

c) Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

Ngoài hàng hóa quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 4 Điều này, căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định Danh mục hàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quan.

Điều 86. Quản lý lưu giữ, bảo quản hàng hóa gửi kho ngoại quan

1. Hàng hóa lưu giữ, bảo quản trong kho ngoại quan phải phù hợp với hợp đồng thuê kho ngoại quan; kho ngoại quan chuyên dùng chỉ được phép lưu giữ các mặt hàng phù hợp với điều kiện bảo quản, lưu giữ của kho.

2. Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan phải làm thủ tục hải quan theo đúng quy định của pháp luật. Riêng đối với các mặt hàng là máy móc, thiết bị hoặc một số loại hàng hóa khác cung ứng từ nội địa vào kho ngoại quan để phục vụ cho các hoạt động đóng gói, phân loại, bảo dưỡng, chủ hàng hóa hoặc người được ủy quyền có thể lựa chọn không làm thủ tục hải quan, nhưng phải thông báo cụ thể cho Hải quan[124] quản lý kho ngoại quan để theo dõi.

3. Áp dụng phương tiện, công nghệ thông tin để quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan và cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan về thực trạng hàng hóa trong kho và tình hình hoạt động của kho thông qua hệ thống công nghệ thông tin được kết nối với cơ quan hải quan.

4.[125] Trong trường hợp muốn tiêu hủy lô hàng đổ vỡ, hư hỏng, giảm phẩm chất hoặc quá thời hạn sử dụng phát sinh trong quá trình lưu giữ tại Việt Nam, chủ kho ngoại quan phải có văn bản thỏa thuận với chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng về việc đồng ý tiêu hủy. Văn bản thỏa thuận được gửi cho Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa hoặc nơi quản lý kho ngoại quan để theo dõi. Chủ hàng hóa hoặc chủ kho ngoại quan phải chịu trách nhiệm thực hiện và thanh toán các khoản chi phí tiêu hủy hàng hóa theo quy định của pháp luật.

5.[126] Hàng hóa xuất kho ngoại quan đưa ra cửa khẩu xuất để xuất khẩu chỉ được phép lưu giữ trong khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất không quá 15 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu xuất. Trong thời hạn nêu trên nếu hàng hóa không xuất được và còn thời hạn lưu giữ trong lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Điều 61 Luật Hải quan, chủ hàng phải có văn bản thông báo cơ quan hải quan cho phép đưa hàng hóa vào gửi kho ngoại quan tại cửa khẩu xuất hoặc đưa trở lại kho ngoại quan ban đầu hoặc địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực cửa khẩu, biên giới và thực hiện thủ tục vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan.

Trường hợp chủ hàng không có văn bản đề nghị đưa hàng hóa vào gửi kho ngoại quan tại cửa khẩu xuất hoặc đưa trở lại kho ngoại quan ban đầu hoặc địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực cửa khẩu, biên giới thì cơ quan hải quan xử lý vi phạm theo quy định và buộc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam tại cửa khẩu nhập ban đầu trong thời hạn 15 ngày, nếu chủ hàng không đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 87. Giám sát hải quan đối với kho ngoại quan

1. Phương tiện, hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan và các dịch vụ trong kho ngoại quan phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan. Cơ quan hải quan căn cứ vào chủng loại hàng hóa gửi kho ngoại quan, tình hình hoạt động của kho ngoại quan và việc chấp hành pháp luật của chủ kho ngoại quan để áp dụng biện pháp giám sát phù hợp.

2. Việc thực hiện các dịch vụ gia cố, chia gói, đóng gói bao bì; đóng ghép hàng hóa; phân loại phẩm cấp hàng hóa, bảo dưỡng hàng hóa và lấy mẫu hàng hóa trong kho ngoại quan, chủ hàng hoặc chủ kho ngoại quan phải có văn bản thông báo trước khi thực hiện cho Hải quan[127] quản lý kho ngoại quan để tổ chức theo dõi, giám sát.

3. Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến kho ngoại quan và ngược lại hoặc từ kho ngoại quan đến các địa điểm làm thủ tục hải quan khác ngoài cửa khẩu và ngược lại phải làm thủ tục hải quan và phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.

Điều 88. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan

1. Hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ nội địa, từ khu phi thuế quan đưa vào kho ngoại quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải làm thủ tục nhập kho ngoại quan tại Hải quan[128] quản lý kho ngoại quan.

2. Hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào nội địa hoặc các khu phi thuế quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải kê khai thông tin hàng hóa xuất kho ngoại quan với Hải quan[129] quản lý kho ngoại quan. Trường hợp nhập khẩu vào thị trường Việt Nam thì phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình nhập khẩu tương ứng; thời điểm nhập khẩu thực tế hàng hóa là thời điểm cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa đưa ra khỏi kho ngoại quan.

Hàng hóa gửi kho ngoại quan thuộc diện buộc phải tái xuất theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì không được phép nhập khẩu trở lại thị trường Việt Nam.

3. Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến kho ngoại quan; hàng hóa từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất; hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan và ngược lại phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa vận chuyển đang chịu sự giám sát hải quan, trừ trường hợp hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu từ nội địa hoặc hàng hóa khi làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa đã mở tờ khai vận chuyển kết hợp.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa ra, đưa vào kho ngoại quan và việc xử lý hàng hóa tồn đọng quá thời hạn gửi kho ngoại quan.

Mục 2. ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ (CFS)

Điều 89.[130] (được bãi bỏ)

Điều 90. Các dịch vụ được thực hiện trong địa điểm thu gom hàng lẻ

1. Đóng gói, đóng gói lại, sắp xếp, sắp xếp lại hàng hóa chờ xuất khẩu.

2. Hàng quá cảnh, hàng trung chuyển được đưa vào các địa điểm thu gom hàng lẻ trong cảng để chia tách, đóng ghép chung container xuất khẩu hoặc đóng ghép chung với hàng xuất khẩu của Việt Nam.

3. Chia tách các lô hàng nhập khẩu để chờ làm thủ tục nhập khẩu hoặc đóng ghép container với các lô hàng xuất khẩu khác để xuất sang nước thứ ba.

4. Chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa trong thời gian lưu giữ.

Điều 91. Quản lý, giám sát hải quan

1.[131] Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được lưu giữ trong địa điểm thu gom hàng lẻ quá thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 61 Luật Hải quan, nếu hàng hóa không được đưa ra khỏi địa điểm thu gom hàng lẻ thì xử lý theo quy định tại Điều 58 Luật Hải quan.

2. Địa điểm thu gom hàng lẻ, hàng hóa lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ và các hoạt động, dịch vụ thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.

3. Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến địa điểm thu gom hàng lẻ nằm ngoài cửa khẩu và ngược lại hoặc hàng hóa vận chuyển từ địa điểm thu gom hàng lẻ đến các địa điểm làm thủ tục hải quan khác ngoài cửa khẩu và ngược lại phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.

4. Việc giám sát hải quan đối với hàng hóa lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III Luật Hải quan.

Mục 3. KHO BẢO THUẾ

Điều 92.[132] (được bãi bỏ)

Điều 93. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư đưa vào, đưa ra kho bảo thuế

1. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đưa vào kho bảo thuế thực hiện như thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, trừ thủ tục nộp thuế.

2. Hàng hóa đưa vào kho bảo thuế chỉ được sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu của chủ kho bảo thuế.

3. Khi đưa nguyên liệu, vật tư vào sản xuất, doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi theo quy định của pháp luật kế toán, thống kê.

Điều 94. Kiểm tra, giám sát kho bảo thuế

1. Định kỳ 01 năm 01 lần, cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra việc tổ chức quản lý kho bảo thuế của doanh nghiệp. Nội dung kiểm tra:

a) Kiểm tra việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều 92 Nghị định này;

b) Kiểm tra thực tế lượng hàng tồn kho, đối chiếu số liệu tồn kho thực tế với tồn kho trên hệ thống sổ kế toán, chứng từ theo dõi kho bảo thuế, báo cáo tình hình sử dụng nguyên vật liệu của doanh nghiệp.

2. Xử lý kết quả kiểm tra:

a) Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 92 Nghị định này hoặc hàng hóa chứa trong kho bảo thuế là hàng hóa không nhằm mục đích phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu thì xử lý theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp doanh nghiệp không chấp hành đúng chế độ kế toán, chứng từ theo dõi việc xuất khẩu, nhập khẩu; xuất kho, nhập kho thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp qua kiểm tra phát hiện lượng hàng hóa tồn kho thực tế không đúng lượng hàng hóa tồn kho trên hệ thống sổ kế toán, chứng từ theo dõi kho bảo thuế, báo cáo tình hình sử dụng nguyên vật liệu của doanh nghiệp thì tùy theo mức độ vi phạm xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Kiểm tra đột xuất nguyên liệu, vật tư tồn kho:

Trong quá trình theo dõi tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư gửi kho bảo thuế, cơ quan Hải quan phát hiện doanh nghiệp nhập nhiều nguyên liệu, vật tư được bảo thuế nhưng số lượng sản phẩm xuất ít hơn kế hoạch đã đăng ký hoặc có đầy đủ thông tin doanh nghiệp tiêu thụ nguyên liệu, vật tư được bảo thuế vào nội địa thì tiến hành kiểm tra số lượng nguyên liệu, vật tư còn tồn kho để xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp và xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Doanh nghiệp có kho bảo thuế chịu trách nhiệm tổ chức việc quản lý kho bảo thuế; phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát kho bảo thuế.

Điều 95. Chế độ báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế

1. Chủ kho bảo thuế hàng quý báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hàng hóa gửi kho bảo thuế, dự kiến kế hoạch đưa hàng hóa gửi kho bảo thuế vào sản xuất trong thời gian tiếp theo với cơ quan hải quan trực tiếp quản lý theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành.

2. Kết thúc năm kế hoạch (ngày 31 tháng 12 hàng năm), chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm tiếp theo, doanh nghiệp phải lập báo cáo theo Điểm đ Khoản 2 Điều 63 Luật Hải quan và theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành.

Doanh nghiệp có kho bảo thuế chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư gửi kho bảo thuế.

Điều 96. Xử lý nguyên liệu, vật tư gửi kho bảo thuế bị hư hỏng, giảm phẩm chất trong kho bảo thuế

Nguyên liệu, vật tư gửi kho bảo thuế bị hư hỏng, giảm phẩm chất, không đáp ứng yêu cầu sản xuất được làm thủ tục hải quan để tái xuất hoặc tiêu hủy. Thủ tục tái xuất thực hiện như thủ tục hải quan đối với hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải tái xuất. Thủ tục tiêu hủy thực hiện như sau:

1. Doanh nghiệp có văn bản gửi Chi cục Hải quan khu vực[133] quản lý kho bảo thuế, nêu rõ lý do cần tiêu hủy, tên nguyên liệu, vật tư, chủng loại, số lượng nguyên liệu, vật tư, tờ khai hải quan nhập khẩu (số, ngày, tháng, năm).

2. Doanh nghiệp tự tổ chức và chịu trách nhiệm về việc tiêu hủy. Việc tiêu hủy được thực hiện dưới sự giám sát của cơ quan hải quan và cơ quan môi trường đối với hàng hóa thuộc diện quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Sau khi tiêu hủy phải lập biên bản chứng nhận và có đầy đủ họ tên, chữ ký của người giám sát tiêu hủy.

4. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu được áp dụng chế độ bảo thuế khi thực hiện tiêu hủy không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu.

Chương VI

KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

Điều 97. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan[134]

1. Đối với hồ sơ hải quan theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 78 Luật Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Hải quan ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp khối lượng hàng hóa lớn, chủng loại hàng hóa phức tạp, có rủi ro về thuế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực thực hiện ban hành Quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan.

Trường hợp người khai hải quan có trụ sở chính hoặc mã số thuế không thuộc địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực thì chỉ thực hiện kiểm tra đối với các tờ khai làm thủ tục hải quan tại địa bàn quản lý. Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm đối với tờ khai làm thủ tục hải quan tại địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực khác, đơn vị phát hiện dấu hiệu vi phạm báo cáo Cục Hải quan xem xét, quyết định phân công đơn vị kiểm tra.

2. Thông báo kết quả kiểm tra

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra (theo ngày ký biên bản kiểm tra cuối cùng tại trụ sở cơ quan hải quan và trong thời hạn kiểm tra của Quyết định kiểm tra theo quy định), người ký quyết định kiểm tra ký ban hành Thông báo kết quả kiểm tra và gửi cho người khai hải quan.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan.

Điều 98. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan[135]

1. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan:

a) Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc:

a.1) Cục trưởng Cục Hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp thực hiện các dự án quan trọng quốc gia, doanh nghiệp đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên;

a.2) Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan đối với người khai hải quan trong phạm vi toàn quốc. Đối với trường hợp nêu tại điểm a.1 khoản này thực hiện khi Cục trưởng Cục Hải quan phân công.

b) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực quyết định kiểm tra sau thông quan đối với người khai hải quan có trụ sở chính hoặc có mã số thuế thuộc địa bàn quản lý. Đối với trường hợp nêu tại điểm a.1 khoản này thực hiện khi Cục trưởng Cục Hải quan phân công.

Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm đối với người khai hải quan không thuộc địa bàn quản lý, Chi cục Hải quan khu vực báo cáo Cục Hải quan xem xét, quyết định phân công đơn vị kiểm tra.

2. Kết luận kiểm tra sau thông quan: Cơ quan hải quan kết luận theo từng nội dung đã thực hiện kiểm tra sau thông quan.

a) Trường hợp cơ quan hải quan có đủ cơ sở để kết luận kiểm tra, trình tự ban hành kết luận kiểm tra như sau:

a.1) Dự thảo kết luận kiểm tra sau thông quan

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra (xác định theo ngày ký biên bản kiểm tra cuối cùng tại trụ sở người khai hải quan và trong thời hạn kiểm tra của Quyết định kiểm tra theo quy định), người ban hành quyết định kiểm tra hoàn thành dự thảo kết luận kiểm tra sau thông quan và gửi người khai hải quan;

a.2) Giải trình của người khai hải quan

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, người khai hải quan có quyền giải trình bằng văn bản hoặc làm việc trực tiếp với người ký ban hành quyết định kiểm tra về các nội dung liên quan đến kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận.

Trường hợp người khai hải quan từ chối giải trình bằng văn bản hoặc không giải trình trong thời hạn nêu trên thì cơ quan hải quan xử lý kết luận kiểm tra trên cơ sở hồ sơ hiện có;

a.3) Ký ban hành kết luận kiểm tra: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, người ký ban hành quyết định kiểm tra có trách nhiệm:

a.3.1) Xem xét văn bản giải trình của người khai hải quan, kết quả làm việc với đại diện có thẩm quyền của người khai hải quan trong trường hợp còn vấn đề cần làm rõ để ký ban hành kết luận kiểm tra;

a.3.2) Ký ban hành kết luận kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan và gửi người khai hải quan (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này).

Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn ký ban hành kết luận kiểm tra sau thông quan là ngày thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết thì thời hạn ký ban hành kết luận kiểm tra sau thông quan là ngày làm việc liền kề sau đó.

b) Đối với trường hợp cơ quan hải quan chưa đủ cơ sở kết luận, cần có ý kiến về chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền, trình tự ban hành kết luận kiểm tra như sau:

b.1) Trường hợp toàn bộ nội dung kết luận phải chờ xin ý kiến: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan hải quan gửi văn bản xin ý kiến. Thời hạn ký ban hành kết luận kiểm tra là 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản ý kiến của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền theo trình tự ban hành kết luận tại điểm a khoản này;

b.2) Trường hợp kết luận kiểm tra có những nội dung đã đủ cơ sở kết luận và những nội dung cần ý kiến về chuyên môn, cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra đối với những nội dung đủ cơ sở kết luận theo thời hạn quy định tại điểm a khoản này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, cơ quan hải quan gửi văn bản xin ý kiến; sau khi nhận được ý kiến của cơ quan chuyên môn, cơ quan hải quan ban hành kết luận bổ sung (trường hợp cần thiết) và xử lý kết quả kiểm tra theo khoản 4 Điều 100 (nếu phát sinh). Trường hợp ban hành kết luận bổ sung, thời hạn ký ban hành là 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản ý kiến của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền theo trình tự ban hành kết luận tại điểm a khoản này;

b.3) Cơ quan chuyên môn có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan hải quan.

Trường hợp hết thời hạn 30 ngày, cơ quan hải quan không nhận được ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền thì cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra (theo trình tự quy định tại điểm a khoản này) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn dựa trên kết quả kiểm tra và dữ liệu của cơ quan hải quan hiện có.

Điều 99. Sửa đổi, bổ sung, tạm dừng, hủy quyết định kiểm tra sau thông quan

1. Quyết định kiểm tra sau thông quan được người ban hành Quyết định kiểm tra xem xét sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau:

a) Thay đổi thành viên đoàn kiểm tra, thay đổi về thời gian, thay đổi phạm vi, nội dung kiểm tra;

b) Quyết định kiểm tra sau thông quan có sai sót về thể thức, nội dung, kỹ thuật trình bày văn bản.

2.[136] Quyết định kiểm tra sau thông quan được người ban hành Quyết định kiểm tra xem xét tạm dừng trong các trường hợp sau:

a) Tạm dừng khi cơ quan hải quan chưa thực hiện kiểm tra sau thông quan:

a.1) Người khai hải quan đang chịu sự kiểm tra, thanh tra, điều tra của các cơ quan hải quan, thuế, thanh tra, kiểm toán nhà nước, công an;

a.2) Vì sự kiện bất khả kháng mà người khai hải quan không thể chấp hành được quyết định kiểm tra.

b) Tạm dừng khi cơ quan hải quan đang thực hiện kiểm tra sau thông quan:

b.1) Trường hợp cơ quan hải quan tạm dừng để thực hiện xác minh tại cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; tạm dừng do sự kiện bất khả kháng hoặc có yếu tố khách quan khác làm ảnh hưởng đến thời gian tiến hành kiểm tra, người ban hành Quyết định kiểm tra ban hành thông báo tạm dừng gửi cho người khai hải quan. Thông báo nêu lý do và thời gian tạm dừng;

b.2) Trường hợp người khai hải quan đề nghị tạm dừng để có thời gian xử lý, khắc phục sự cố gây ra bởi sự kiện bất khả kháng hoặc có yếu tố khách quan khác làm ảnh hưởng đến thời gian tiến hành kiểm tra, người khai hải quan có văn bản đề nghị tạm dừng nêu lý do và thời gian tạm dừng gửi người ban hành Quyết định kiểm tra xem xét, quyết định và thông tin cho người khai hải quan.

Thời gian tạm dừng này không tính vào thời gian kiểm tra của Quyết định kiểm tra sau thông quan.

3. Quyết định kiểm tra sau thông quan được người ban hành quyết định kiểm tra quyết định hủy trong trường hợp người khai hải quan đã bỏ trốn, giải thể, phá sản, mất tích, ngừng hoạt động và trường hợp khác dẫn đến cơ quan hải quan không thực hiện được quyết định kiểm tra. Quyết định hủy quyết định kiểm tra sau thông quan phải nêu rõ lý do hủy.

Điều 100. Tổ chức hoạt động kiểm tra sau thông quan[137]

1. Kiểm tra sau thông quan thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro về lựa chọn đối tượng, phạm vi, nội dung, phương pháp kiểm tra và trong quá trình kiểm tra.

2. Thu thập thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan, các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cung cấp thông tin, dữ liệu, tài liệu phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan.

3. Trình tự thực hiện kiểm tra sau thông quan

a) Ban hành Quyết định kiểm tra sau thông quan

Quyết định kiểm tra sau thông quan gửi cho người khai hải quan bằng một trong các hình thức: gửi trực tiếp, thư bảo đảm, fax, thư điện tử; thời hạn gửi trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Hải quan;

b) Thực hiện kiểm tra sau thông quan:

b.1) Công bố quyết định kiểm tra sau thông quan đối với trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan

Cơ quan hải quan và người khai hải quan ký biên bản công bố ghi nhận nguyên tắc kiểm tra, phương pháp kiểm tra và xác định thời điểm bắt đầu tiến hành kiểm tra;

b.2) Biên bản kiểm tra

Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra theo nội dung, phạm vi của quyết định kiểm tra trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro và ghi nhận các nội dung đã kiểm tra với người khai hải quan bằng các biên bản kiểm tra.

Đối với trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan: Các biên bản kiểm tra được lập, ký trong thời gian thực hiện quyết định kiểm tra. Sau khi kết thúc việc kiểm tra (xác định theo ngày ký biên bản kiểm tra cuối cùng tại trụ sở người khai hải quan và trong thời hạn kiểm tra của Quyết định kiểm tra phù hợp quy định pháp luật), trường hợp người khai hải quan bổ sung chứng từ, tài liệu, dữ liệu, giải trình bổ sung hoặc trường hợp phức tạp cần làm rõ về nội dung đã kiểm tra: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, Đoàn kiểm tra lập, ký biên bản kiểm tra ghi nhận nội dung giải trình, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 80 Luật Hải quan;

b.3) Biên bản làm việc

Cơ quan hải quan ghi nhận nội dung làm việc với người khai hải quan, cá nhân, đơn vị, tổ chức liên quan (nếu có) bằng Biên bản làm việc;

b.4) Biên bản giao nhận

Cơ quan hải quan ghi nhận việc giao nhận hồ sơ, tài liệu, dữ liệu với người khai hải quan, cá nhân, đơn vị, tổ chức liên quan (nếu có) bằng Biên bản giao nhận;

c) Xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan:

c.1) Trường hợp người khai hải quan cung cấp các thông tin, hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu và giải trình chứng minh nội dung khai hải quan là đúng thì cơ quan hải quan chấp nhận nội dung khai báo;

c.2) Trường hợp người khai hải quan không cung cấp các thông tin, hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu, không giải trình chứng minh được nội dung khai hải quan là đúng thì cơ quan hải quan không chấp nhận nội dung khai báo và xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Cơ quan hải quan ban hành Thông báo kết quả kiểm tra và Kết luận kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 97 và khoản 2 Điều 98 Nghị định này.

4. Tổ chức thực hiện xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan

Người có thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan tổ chức thực hiện hoặc phân công cho người có thẩm quyền cấp dưới theo quy định của pháp luật thực hiện:

a) Ban hành các quyết định hành chính về quản lý thuế và hải quan theo quy định (nếu có);

b) Xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự và pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);

c) Đôn đốc người khai hải quan nộp thuế, tiền chậm nộp thuế, tiền xử phạt theo các quyết định (nếu có) theo quy định của pháp luật;

d) Ban hành quyết định, tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật (nếu có);

đ) Cập nhật thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan theo quy định (nếu có);

e) Kiến nghị những bất cập của chính sách, pháp luật, biện pháp quản lý (nếu có).

Chương VII

CÁC BIỆN PHÁP NGHIỆP VỤ KIỂM SOÁT HẢI QUAN

Điều 101. Các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan[138]

1. Các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan gồm:

a) Vận động quần chúng tham gia phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

b) Tuần tra hải quan;

c) Thu thập, nghiên cứu thông tin về địa bàn, tuyến vận chuyển hàng hóa, vụ việc, hiện tượng, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và người có liên quan;

d) Thu thập, nghiên cứu thông tin về cá nhân có dấu hiệu hoạt động liên quan đến buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

đ) Thu thập, xử lý thông tin trong nước và ngoài nước liên quan đến hoạt động hải quan. Cử cán bộ, công chức hải quan ra nước ngoài để xác minh, thu thập thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

e) Tuyển chọn, xây dựng, sử dụng những người không thuộc biên chế của cơ quan hải quan để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

g) Bố trí công chức hải quan kiểm tra, giám sát, theo dõi diễn biến hoạt động của đối tượng buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

h) Sử dụng các phương tiện, kỹ thuật nghiệp vụ chuyên dụng theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, theo dõi diễn biến, hoạt động của đối tượng buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

i) Cơ quan hải quan sử dụng kết hợp các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật trong hoạt động phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan và quy định chế độ đảm bảo thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan quy định tại Điều này.

Điều 102. Tuần tra hải quan

1. Cơ quan hải quan có trách nhiệm tổ chức lực lượng, phương tiện tiến hành biện pháp tuần tra trong địa bàn hoạt động hải quan để phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

2. Trong quá trình tuần tra cơ quan hải quan có quyền:

a) Sử dụng đèn hiệu, cờ hiệu, pháo hiệu, loa, còi để ra hiệu lệnh;

b) Tạm dừng phương tiện vận tải để khám xét phương tiện vận tải, hàng hóa chứa trên phương tiện vận tải khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;

c) Khám người, khám phương tiện vận tải, đồ vật theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính;

d) Tạm giữ người, tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính;

đ) Trong trường hợp lực lượng kiểm soát đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra tại vùng nội thủy, lãnh hải mà phát hiện phương tiện vận tải có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì phát tín hiệu dừng phương tiện vận tải để kiểm tra theo quy định của Luật Biển Việt Nam. Qua kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm pháp luật cần phải tiến hành khám xét thì phải đưa phương tiện vận tải về cảng hoặc vị trí neo đậu đảm bảo cho việc khám xét an toàn. Việc khám xét được thực hiện theo đúng quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Kết thúc kiểm tra, cơ quan hải quan phải lập biên bản. Biên bản được giao cho chủ phương tiện vận tải hoặc người điều khiển phương tiện vận tải 01 bản.

Điều 103. Tạm hoãn việc khởi hành và dừng phương tiện vận tải

1. Các trường hợp được tạm hoãn việc khởi hành và dừng phương tiện vận tải:

a) Cơ quan hải quan nhận được tin tố giác về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và xác định thông tin đó là có cơ sở;

b) Cơ quan hải quan nhận được thông tin từ các cơ quan chức năng về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới hoặc yêu cầu dừng, hoãn khởi hành phương tiện từ các cơ quan đó;

c) Cơ quan hải quan nhận được thông tin từ hải quan các nước về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

d) Trong khi tuần tra, kiểm soát hải quan, cơ quan hải quan phát hiện phương tiện vận tải có dấu hiệu buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

đ) Phương tiện vận tải chờ hàng hóa đang làm thủ tục hải quan, hàng hóa chưa được phép thông quan hoặc giải phóng hàng mà cố tình đưa ra khỏi khu vực kiểm soát hải quan;

e) Khi có căn cứ cho rằng trên phương tiện vận tải có cất giấu hàng hóa trái phép, có dấu hiệu khác vi phạm pháp luật về hải quan.

2.[139] Thẩm quyền tạm hoãn việc khởi hành và dừng phương tiện vận tải

a) Đội trưởng Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu hoặc cấp phó khi được giao quyền được dừng, tạm hoãn khởi hành phương tiện vận tải trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan.

Trong trường hợp có căn cứ cho rằng nếu không dừng ngay phương tiện vận tải thì tang vật, tài liệu, phương tiện vận tải có thể bị tẩu tán, tiêu hủy, công chức hải quan đang thi hành nhiệm vụ được dừng phương tiện vận tải để khám và báo cáo ngay với người có thẩm quyền nêu tại khoản này;

b) Đội trưởng Đội kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu hoặc cấp phó khi được giao quyền được dừng, tạm hoãn việc khởi hành phương tiện tại vùng nội thủy, lãnh hải phù hợp với quy định của Luật Biển Việt Nam.

3.[140] Việc giao quyền phải thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn giao quyền. Khi dừng phương tiện vận tải, công chức hải quan được sử dụng đèn hiệu, cờ hiệu, pháo hiệu, loa, còi để yêu cầu phương tiện vận tải dừng lại.

Việc dừng, tạm hoãn khởi hành phương tiện vận tải phải bằng quyết định của người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp tạm hoãn khởi hành đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa và đường biển, cơ quan hải quan phải thông báo cho cảng vụ hàng hải.

4. Người ra quyết định tạm hoãn việc khởi hành và dừng phương tiện vận tải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Điều 104. Truy đuổi phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới

1. Trường hợp có căn cứ xác định hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới, phương tiện vận tải chở hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới đang di chuyển từ địa bàn hoạt động hải quan ra ngoài địa bàn hoạt động hải quan thì cơ quan hải quan tiếp tục truy đuổi để ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật.

2.[141] Đội trưởng Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu hoặc cấp phó khi được giao quyền được quyết định việc truy đuổi.

Trong trường hợp có căn cứ cho rằng nếu không thực hiện ngay việc truy đuổi thì phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới có thể bị tẩu tán, tiêu hủy, công chức hải quan đang thi hành nhiệm vụ được thực hiện việc truy đuổi và báo cáo ngay với người có thẩm quyền nêu tại khoản này.

3. Khi thực hiện truy đuổi phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới, công chức hải quan quy định tại Khoản 2 Điều này được dừng phương tiện vận tải.

4.[142] Việc truy đuổi và dừng phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới phải được thông báo cho cơ quan công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, quản lý thị trường trên địa bàn để phối hợp, đồng thời áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật. Cơ quan nhận được thông báo có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ cơ quan hải quan truy đuổi, dừng phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật.

Điều 104a. Trang bị phương tiện phục vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới[143]

1. Để thực hiện nhiệm vụ phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trên các tuyến đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, cơ quan hải quan được trang bị xe ô tô, xe mô tô, tàu cao tốc, xuồng máy, canô và các phương tiện chuyên dùng khác có lắp đặt đèn hiệu, cờ hiệu hải quan, biểu tượng hải quan, pháo hiệu, loa, còi.

2. Các phương tiện của cơ quan hải quan làm nhiệm vụ trên tuyến đường bộ được quyền ưu tiên khi thực hiện truy đuổi, bắt giữ, khám phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới, dẫn giải đối tượng buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các nhiệm vụ khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật.

Việc cấp phép, quản lý, sử dụng các thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên của cơ quan hải quan đi làm nhiệm vụ trên tuyến đường bộ thực hiện theo quy định của pháp luật về tín hiệu của xe được quyền ưu tiên.

Chương VIII

THÔNG TIN HẢI QUAN

Điều 105. Thông tin hải quan

Thông tin hải quan bao gồm:

1. Thông tin từ hoạt động nghiệp vụ hải quan:

a) Thông tin thuộc bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

b) Thông tin nghiệp vụ hải quan được thực hiện trong quá trình kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

2. Thông tin từ Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan:

a) Thông tin về chính sách quản lý hàng hóa sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành;

b) Thông tin về cấp phép hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

c) Thông tin về xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Thông tin về các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh:

a) Thông tin về đăng ký, thành lập, giải thể, phá sản và tình trạng tài chính;

b) Thông tin về quá trình thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

c) Thông tin về quá trình tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực hải quan, thuế, kế toán, thống kê;

d) Thông tin khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh do các tổ chức, cá nhân thực hiện.

4. Các thông tin khác có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan.

Điều 106. Trách nhiệm thu thập, cung cấp thông tin của cơ quan hải quan[144]

1. Cơ quan hải quan có trách nhiệm tổ chức thu thập thông tin hải quan, bao gồm:

a) Tiếp nhận, xử lý thông tin hải quan thông qua hoạt động cung cấp, trao đổi, kết nối, chia sẻ thông tin với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân liên quan đến lĩnh vực hải quan;

b) Cử công chức hải quan ra nước ngoài để thực hiện nghiệp vụ thu thập thông tin phục vụ quản lý nhà nước về hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 6 và Điều 96 Luật Hải quan.

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thu thập thông tin nghiệp vụ hải quan quy định tại điểm này;

c) Tiến hành các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác để thu thập thông tin liên quan về hàng hóa, phương tiện vận tải, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

2. Cơ quan hải quan có trách nhiệm cung cấp thông tin hải quan, bao gồm:

a) Cung cấp thông tin về chế độ, chính sách, hướng dẫn về hải quan cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

b) Cung cấp cho người khai hải quan các thông tin liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan;

c) Cung cấp thông tin hải quan cho các cơ quan tư pháp, cơ quan quản lý nhà nước khác;

d) Cung cấp thông tin thống kê hải quan theo quy định của pháp luật về thống kê;

đ) Trường hợp bất khả kháng do yêu cầu phải khôi phục về dữ liệu hồ sơ hải quan của người khai hải quan, cơ quan hải quan cung cấp cho người khai hải quan các thông tin về hồ sơ hải quan;

e) Cung cấp thông tin hải quan cho cơ quan hải quan nước ngoài, tổ chức quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế đã ký kết.

Điều 107. Trách nhiệm cung cấp thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan tư pháp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan hải quan:

a) Thông tin liên quan đến chính sách quản lý đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và thông tin về hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành;

b) Thông tin cấp phép hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

c) Thông tin về tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm và kết quả xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;

d) Thông tin về các cảng biển, cảng sông biên giới, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

đ) Thông tin về tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;

e) Thông tin về người xuất cảnh, nhập cảnh và thông tin về phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan tư pháp xây dựng các quy định cụ thể về trao đổi, cung cấp thông tin hải quan.

Điều 108. Trách nhiệm cung cấp thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan

1. Tổ chức tín dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan nhằm phục vụ cho hoạt động thu thập xử lý thông tin, kiểm tra hải quan, thanh tra và hoạt động điều tra, xác minh, xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới:

a) Hồ sơ, thông tin giao dịch thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thanh toán tiền thuế liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua tài khoản ngân hàng của người khai hải quan; thông tin về số tiền bảo lãnh cho người nộp thuế của ngân hàng theo yêu cầu của cơ quan hải quan;

b) Hồ sơ, chứng từ, thông tin về số tài khoản thanh toán, bản sao sổ kế toán chi tiết tài khoản thanh toán, bản sao bộ chứng từ thanh toán quốc tế, bộ chứng từ thanh toán nội địa, thanh toán biên mậu qua ngân hàng của tổ chức, cá nhân theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

2. Tổ chức bảo hiểm có nghĩa vụ cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến các giao dịch bảo hiểm theo yêu cầu của cơ quan hải quan để phục vụ hoạt động kiểm tra hải quan, thanh tra và hoạt động điều tra, xác minh, xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới của cơ quan hải quan.

3. Các tổ chức, cá nhân là đối tác kinh doanh hoặc khách hàng của người khai hải quan có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

4. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam ra nước ngoài; thông tin về đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ ở Việt Nam và nước ngoài theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

5. Các Hiệp hội ngành nghề có trách nhiệm cung cấp thông tin về hợp đồng xuất khẩu của người khai hải quan trong trường hợp pháp luật có quy định các Hiệp hội ngành nghề xác nhận hợp đồng xuất khẩu trước khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

Điều 109. Hình thức cung cấp thông tin

1. Thông tin hải quan được cung cấp, trao đổi dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử. Giá trị pháp lý của thông tin hải quan dưới dạng điện tử được quy định tại Luật Giao dịch điện tử.

2. Việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan ở dạng điện tử được thực hiện thông qua kết nối mạng máy tính hoặc thông qua hệ thống mạng di động dưới hình thức thư điện tử hoặc tin nhắn từ các địa chỉ, số điện thoại được cơ quan hải quan công bố chính thức.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[145]

Điều 110. Hiệu lực thi hành của Nghị định

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015.

2. Nghị định này thay thế các Nghị định: số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; số 87/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại; số 66/2002/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2002 quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế; số 06/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2003 quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 4, Điều 6, Điều 7, Khoản 5 Điều 25, Điều 50 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; bãi bỏ Quyết định số 65/2004/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động của lực lượng hải quan chuyên trách phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh.

Điều 111. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao tại Nghị định.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Lưu: VT, CHQ (  bản).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đức Chi

 

Phụ lục

(Kèm theo Văn bản hợp nhất số 46/VBHN-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Bộ Tài chính)

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

......, ngày ... tháng ... năm ...

 

THÔNG BÁO HÀNH LÝ CỦA NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH GỬI KHO

Kính gửi: Hải quan cửa khẩu......

Căn cứ quy định tại khoản 29 Điều 1 Nghị định số ....../2025/NĐ-CP ngày .... của Chính phủ, Công ty thông báo số lượng hành lý của khách xuất cảnh, nhập cảnh từ....giờ ngày ...tháng....năm....đến...giờ ngày....tháng....năm … gửi kho của Công ty cụ thể như sau:

1. Hành lý của khách xuất cảnh:

STT

Tên hành khách

Số Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị tương đương

Quốc tịch

Thông tin liên hệ (số điện thoại/email)

Số ký hiệu phương tiện xuất cảnh

Tên hành lý (mô tả chi tiết)

Số lượng

Tình trạng (mới/đã qua sử dụng)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Hành lý của khách nhập cảnh:

STT

Tên hành khách

Số Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị tương đương

Quốc tịch

Thông tin liên hệ (số điện thoại/email)

Số ký hiệu phương tiện nhập cảnh

Tên hành lý (mô tả chi tiết)

Số lượng

Tình trạng (mới/đã qua sử dụng)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xác nhận của Hải quan cửa khẩu

GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 



[1] Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan”.

Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.”

[2] Cụm từ “Tổng cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Cục Hải quan” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[4] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị, định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[9] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[10] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[11] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[12] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[18] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 5 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[19] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[20] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[21] Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[22] Cụm từ “khoản 1” tại nội dung khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[23] Cụm từ “trước ngày hiệu lực của Nghị định này” tại nội dung khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[25] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[26] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[27] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[28] Cụm từ “Tổng cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Cục Hải quan” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[29] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[30] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[31] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[32] Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[33] Cụm từ “Tổng cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Cục Hải quan” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[34] Cụm từ “Tổng cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Cục Hải quan” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[35] Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[36] Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[37] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[38] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[39] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[40] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[41] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[42] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[43] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[44] Cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng Hải quan” theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[45] Cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng Hải quan” theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[46] Cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng Hải quan” theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[47] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[48] Cụm từ “chủng loại” của nội dung khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[49] Cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng Hải quan” theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[50] Cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng Hải quan” theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[51] Cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng Hải quan” theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[52] Cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng Hải quan” theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[53] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[54] Cụm từ “chủng loại” của nội dung khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[55] Cụm từ “chủng loại” của nội dung khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[56] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[57] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[58] Cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng Hải quan” theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[59] Tên của Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[60] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[61] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[62] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[63] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[64] Cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng Hải quan” theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[65] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[66] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[67] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[68] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[69] Cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng Hải quan” theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[70] Cụm từ “sau thông quan” tại nội dung khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm 2018; và được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[71] Cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố” được thay thế bởi cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực” theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[72] Cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố” được thay thế bởi cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực” theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[73] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[74] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[75] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[76] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[77] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[78] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[79] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[80] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[81] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[82] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[83] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[84] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[85] Cụm từ “Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[86] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm 2018; và được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[87] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 29 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[88] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 29 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[89] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 29 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[90] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 29 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[91] Cụm từ “Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan cửa khẩu” theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ  sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[92] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 30 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[93] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[94] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 30 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[95] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 30 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[96] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[97] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 32 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[98] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[99] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 33 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[100] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[101] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[102] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[103] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[104] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 37 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[105] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 38 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[106] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[107] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 40 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[108] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 40 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[109] Tên của Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 41 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[110] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 41 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[111] Tên của Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 42 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[112] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[113] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[114] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[115] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 45 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[116] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[117] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm 2018; và được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[118] Tên của Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[119] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 47 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[120] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm 2018; và được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[121] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 48 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[122] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016; và được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[123] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[124] Cụm từ “Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[125] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 49 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[126] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 49 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[127] Cụm từ “Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[128] Cụm từ “Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[129] Cụm từ “Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[130] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016; và được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[131] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 50 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[132] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016; và được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[133] Cụm từ “Cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Chi cục Hải quan khu vực” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[134] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 51 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[135] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 52 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[136] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 53 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[137] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 54 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[138] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 55 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[139] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 56 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[140] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 56 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[141] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 57 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[142] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 57 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[143] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 58 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[144] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 59 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

[145] - Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm 2018 quy định như sau:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm 2018.

2. Bãi bỏ cụm từ “sau thông quan” tại khoản 2 Điều 40, khoản 4 Điều 61, khoản 5 Điều 66, Điều 58, Điều 78, Điều 80 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ.

Điều 3. Trách nhiệm hướng dẫn, thi hành

1. Bộ Tài chính hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”

- Điều 39 và Điều 40 của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định như sau:

“Điều 39. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Bãi bỏ các quy định tại Điều 82, 89 và 92 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

3. Cửa hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa tập trung, địa điểm chuyển phát nhanh, hàng bưu chính đã được công nhận và hoạt động trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng, chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

4. Các trường hợp đã được thành lập, hoạt động trước khi Nghị định này có hiệu lực nhưng không đáp ứng điều kiện công nhận, xác nhận quy định tại Nghị định này, tổ chức, cá nhân được tiếp tục hoạt động đến ngày 01 tháng 7 năm 2017. Quá thời hạn trên, Cục Hải quan tỉnh, thành phố rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định tạm dừng, chấm dứt hoạt động theo quy định.

Điều 40. Trách nhiệm thi hành Nghị định

1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao tại Nghị định.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”

- Điều 3 và Điều 4 của Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025 quy định như sau:

“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.

Riêng các khoản 5, 6 và 19 Điều 1 Nghị định này sửa đổi, bổ sung Điều 10, Điều 11 và Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Điều khoản chuyển tiếp

Các doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực, phải hoàn thiện điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định này sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ trong thời hạn tối đa không quá 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

3. Nghị định này bãi bỏ Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

THE MINISTRY OF FINANCE
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 46/VBHN-BTC

Hanoi, November 24, 2025

 

DECREE

PROVIDING SPECIFIC PROVISIONS AND GUIDANCE ON ENFORCEMENT OF THE CUSTOMS LAW ON CUSTOMS PROCEDURES, EXAMINATION, SUPERVISION AND CONTROL PROCEDURES

The Government’s Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015 providing specific provisions and guidance on enforcement of the customs law on customs procedures, examination, supervision and control procedures, which has been effective since March 15, 2015, is amended by:

The Government’s Decree No. 68/2016/ND-CP dated July 01, 2016 providing for conditions for trading of duty-free goods, operation of warehouses, and sites for customs clearance, customs inspection and supervision, which has been effective since July 01, 2016;

The Government’s Decree No. 59/2018/ND-CP dated April 20, 2018 on amendments to some Articles of the Government’s Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015 providing specific provisions and guidance on enforcement of the customs law on customs procedures, examination, supervision and control procedures, which has been effective since May 05, 2018;

The Government’s Decree No. 167/2025/ND-CP dated June 30, 2025 on amendments to some Articles of the Government’s Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015 providing specific provisions and guidance on enforcement of the customs law on customs procedures, examination, supervision and control procedures, which has been effective since August 15, 2025.

Pursuant to the Law on Government Organization dated December 25, 2001;

Pursuant to the Law on Customs dated June 23, 2014;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government hereby promulgates this Decree on providing specific provisions and guidance on enforcement of the Customs Law on customs procedures, examination, supervision and control procedures. [1]

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of application

This Decree provides several specific provisions and guidance on enforcement of the Customs Law on customs procedures, examination, supervision and control procedures, which shall be applied to exports, imports and in-transit goods, and incoming, outgoing and in-transit transports, and relevant information about customs-related state management activities.

Article 2. Applicable entities

1. Organizations or individuals who get involved in exportation, importation and transit of goods, and exit, entry and transit of transports.

2. Organizations or individuals who have rights and obligations relating to exportation, importation and transit of goods; exit, entry and transit of transports.

3. Customs authorities and officials.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Interpretation of terms

In this Decree, terms shall be construed as follows:

1. “Electronic customs procedures” refers to customs procedures under which the information used for the customs declaration shall be provided, received and processed, and the exchange of other information between parties involved shall be carried out through the electronic data processing system, as stipulated by the applicable law on customs procedures.

2. “Customs electronic data processing system” refers to the system, administrated by the Department of Customs, which shall enable customs authorities to follow electronic customs procedures, link and exchange information about export and import activities with relevant Ministries and agencies.

3. “Electronic customs declaration system” refers to the system that enables customs declarants to follow electronic customs procedures for their customs declaration, receipt of information and responses from customs authorities.

4. “Customs value consultation” refers to the cooperation between customs authorities and customs declarants in discussing and exchanging declared information about the customs valuation.

5. “Exports or imports subject to the specialized examination” refers to exports and imports subject to the quality, health care, culture, animal and plant quarantine and food safety examinations in accordance with laws.

6. (repealed)

7. (repealed)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Venues for completing customs procedures shall conform to the regulations enshrined in Article 22 of the Law on Customs:

Customs procedures for exported or imported letters or parcels which are shipped by post; imports or exports which are shipped through express delivery services and included in the list of imports required to follow customs procedures at the entry checkpoint, promulgated by the Prime Minister in clause 2 of this Article, shall be completed at the Regional Customs Sub-department within the venues where inspection and supervision of goods shipped by post or though express delivery services are carried out.

Regarding the in-transit goods shipped by post or through express delivery services, the venues for completing customs procedures are those specified in Article 43 hereof.

As for the goods temporarily imported and re-exported by post or through express delivery services, the venues for completing customs procedures for them are those specified by regulations of relevant laws.

2. After considering the report on exports and imports in each period of time, the Prime Minister shall make a decision on the list of imports required to follow customs procedures at the port of entry.

According to planning for and announcement about zoning for seaports, zoning for inland ports, international airports, land border checkpoints, inland container depot, international intermodal rail terminal, public postal networks providing international mail services and other zones within customs areas, the Minister of Finance shall decide organization structure and allocation of personnel to deal with customs procedures; customs authorities shall decide recognition of warehouses and locations which are inside seaports, inland ports, international airports, international intermodal rail terminal if they satisfy conditions for providing venues and processing customs inspection and supervision in accordance with regulations in the Government’s Decree No. 68/2016/ND-CP dated July 01, 2016 amended by the Government’s Decree No. 67/2020/ND-CP dated June 15, 2020.

Article 5. Customs declarant

Customs declarant includes:

1. The consignor of an export or import cargo. If a consignor of a good is a foreign merchant who is not currently staying in Vietnam, the customs procedure shall be carried out with the help of customs brokerage agents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The person authorized by the consignor to complete customs procedures for:

a) Gifts from individuals;

b) Personal belongings;

c) Goods of individuals eligible for privileges and immunity;

d) Luggage shipped before or after the trips of outbound and inbound persons;

dd) Goods temporarily imported and re-exported for replacement and repair of foreign vessels and aircrafts;

e) Goods imported for execution of an investment project exempted from tax

4. The person in charge of rendering the in-transit cargo services.

5. Customs brokerage agent.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Subjects of customs procedures, customs inspection and customs supervision

1. Subjects of customs procedures:

a) Exports, imports and in-transit goods; foreign cash, Vietnam-dong cash, negotiable instruments, gold, precious metal, jewels, cultural products, relics, antiques, national treasures, post, packages and parcels, used as imports or exports; luggage carried by outbound/inbound persons; other exported, imported and in-transit articles within the territory of customs authorities;

b) outbound, inbound and in-transit air, road, rail, inland waterway vehicles.

2. Subjects of customs inspection:

a) Subjects specified in clause 1 of this Article:

b) Items on outbound, inbound and in-transit vehicles;

c) Customs dossiers and relevant attached documents related to the subjects stipulated in clause 1 of this Article.

3. Subjects of customs supervision:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Items on outbound, inbound and in-transit vehicles;

c) Cargos and transports within the customs area; machinery, equipment and raw material commodities which are imported for export processing and manufacture and are stored at manufacturers of an organization or individual;

d) Cargos which are subject to specialized inspection and are stored while waiting for customs clearance;

dd) Cargos which are subject to customs supervision.”

Article 7. (repealed)

Article 8. (repealed)

Chapter II

PRIORITY GIVEN TO ENTERPRISES

Article 9. Priority

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Enterprises given priority by customs authorities and harbor warehousing agencies shall be permitted to get procedures for shipping and taking delivery of their cargos as well as customs examination and supervision procedures completed first.

3. With respect to cargos subject to specialized examinations, the above-mentioned enterprises shall be entitled to keep them stored in such enterprises' warehouses while waiting for the result of specialized inspection, unless the law on specialized inspection allows such cargos to be examined at the border checkpoint. In case cargos are required to undergo specialized examinations at the border checkpoint, such examinations shall be prioritized.

4. Enterprises shall be exempted from post-customs clearance inspection at head offices of customs authorities, except the case stipulated in clause 1, Article 78 of the Law on Customs.

Article 10. Requirements for eligibility to be given priority

1. Compliance with laws on customs and taxation:

Enterprises have not committed any of the following violations against the laws on taxation and customs to an extent that penalties shall be imposed:

a) Tax evasion; goods smuggling; production and trading of banned goods or illegal transport of goods and currencies across borders;

b) Any administrative violation for which the penalty or fine exceeds the jurisdiction of a Head of a Customs Team and any person who holds the equivalent title.

If the enterprise submits an application for the priority, these conditions must have been fulfilled for 02 years (24 consecutive months) before the submission of the application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Enterprises shall apply accounting principles according to regulations set out by the Ministry of Finance;

b) Annual financial statements must be audited by auditing companies that meet requirements for rendering auditing services according to regulations of law on independent audit. An audit opinion about a financial statement as expressed in an audit report must be an unqualified opinion in accordance with Vietnam’s Audit Standards.

If the enterprise submits an application for the priority, these conditions must have been fulfilled for 02 years (24 consecutive months) before the submission of the application.

If the enterprise specified in clause 2 Article 42 of the Law on Customs, amended by clause 1 Article 3 of the Law on amendments to Law on Bidding, Law on Public-Private Partnership Investment, Law on Customs, Law on Value-Added Tax, Law on Export and Import Duties, Law on Investment, Law on Public Investment, and Law on Management and Use of Public Property has not operated for long enough to have an audited annual financial statement, these conditions must have been fulfilled in accordance with point a clause 2 of this Article from the date of initial issuance of an enterprise registration certificate until the date of submission of the application for the priority.

3. Internal control system

a) The enterprise shall establish, operate and maintain an internal control system to supervise and control its actual operations, including:

a.1) Storage of dossiers, documents and data related to imported and exports according to regulations, which may be provided for a customs authority when requested;

a.2) Internal enterprise supervision: self-assessment and review of operations of departments and proposal for improvement measures; establishment of procedures for internal training related to security issues in accordance with point b of this clause and measures for dealing with security issues (if any);

a.3) Management and prevention of irregularities related to security of exports and imports; implementation of measures for removing irregularities; correction of errors and handling of violations committed by the enterprise after receipt of recommendations or conclusions from a state agency;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



At the time of assessment of the fulfillment of the conditions, the enterprise does not incur tax debt as per regulations.

b) The enterprise shall establish, operate and maintain an internal control system to ensure security and safety for its export and import supply chain, including:

b.1) Good security: implementation of measures for assurance of the integrity of goods and control of access to goods in conformity with its operations;

b.2) Transport security: implementation of measures for assurance of security of the good supply chain;

b.3) Security in the enterprise’s working areas: implementation of measures for dividing and separating working areas in accordance with the specific nature of the industry and requirements for security of goods; devolution of powers, restriction on access to goods, measures for prevention of illegal entry into the enterprise’s working areas; establishment of a camera system that can observe locations at the gate, exit and entrance and locations for storage of goods (24/24 hours, including weekends and holidays). Camera data shall be kept at the enterprise for at least 03 months;

b.4) IT system security control: implementation of measures for ensuring that the IT system is used for its intended purposes, storing, restoring and securing information and data of the enterprise;

b.5) Personnel security: Implementation of measures for making sure that General Director, Director, Chief Accountant, Heads of Departments of Export, Import, Warehouse and Security, when recruited, do not have previous convictions, including spent convictions as per law; measures for periodical inspection of basic information about such persons; measures for identification of employees of the enterprise and prevention of employees who have resigned from accessing the enterprise's information system and facilities;

b.6) Security for trading partners: Contracts signed with trading partners (purchase and sale of goods, domestic transport, international transport, customs brokerage agents, other service providers related to exports and imports) must contain security terms appropriate to forms, scale, nature, and business items in order to ensure the accuracy of information and the original condition of goods and services.

4. Export and import turnover:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Enterprises that export made-in-Vietnam products must reach turnover of at least USD 40 million per year;

c) Enterprises that export agricultural or aquatic products manufactured or cultivated in Vietnam must reach turnover of at least USD 30 million per year;

The turnover stipulated at point a, b or c of this clause is the average export and import turnover recorded over 02 consecutive years till the date on which the enterprise submits its application for the priority, or during the extension assessment period, exclusive of the turnover recorded from entrusted export and import.

5. Other conditions shall be fulfilled in accordance with regulations in point c and point d clause 1 Article 42 of the Law on Customs, amended by clause 1 Article 3 of the Law on amendments to Law on Bidding, Law on Public-Private Partnership Investment, Law on Customs, Law on Value-Added Tax, Law on Export and Import Duties, Law on Investment, Law on Public Investment, and Law on Management and Use of Public Property.

6. The Ministry of Finance shall consider giving priority to enterprises under regulations enshrined in Article 9 hereof on imports in order to execute key investment projects under the Prime Minister’s directions before granting the investment license to projects that enter the preliminary construction stage.

7. In case the enterprise specified in clause 1 Article 42 of the Law on Customs, amended by clause 1 Article 3 of the Law on amendments to Law on Bidding, Law on Public-Private Partnership Investment, Law on Customs, Law on Value-Added Tax, Law on Export and Import Duties, Law on Investment, Law on Public Investment, and Law on Management and Use of Public Property submits an application for the priority, the customs authority shall assess the enterprise’s fulfillment of conditions for eligibility for the priority according to clauses 1, 2, 3, 4 and 5 of this Article.

In case the enterprise specified in clause 2 Article 42 of the Law on Customs, amended by clause 1 Article 3 of the Law on amendments to Law on Bidding, Law on Public-Private Partnership Investment, Law on Customs, Law on Value-Added Tax, Law on Export and Import Duties, Law on Investment, Law on Public Investment, and Law on Management and Use of Public Property submits an application for the priority, the customs authority shall assess the enterprise’s fulfillment of conditions for eligibility for the priority according to clauses 2, 3 and 5 of this Article.

The enterprise recognized to be eligible for the priority in accordance with clause 1 Article 42 of the Law on Customs, amended by clause 1 Article 3 of the Law on amendments to Law on Bidding, Law on Public-Private Partnership Investment, Law on Customs, Law on Value-Added Tax, Law on Export and Import Duties, Law on Investment, Law on Public Investment, and Law on Management and Use of Public Property shall maintain fulfillment of the conditions specified in clauses 1, 2, 3, 4 and 5 of this Article from the date on which the enterprise is recognized.

The enterprise recognized to be eligible for the priority specified in clause 2 Article 42 of the Law on Customs, amended by clause 1 Article 3 of the Law on amendments to Law on Bidding, Law on Public-Private Partnership Investment, Law on Customs, Law on Value-Added Tax, Law on Export and Import Duties, Law on Investment, Law on Public Investment, and Law on Management and Use of Public Property shall remain on the list of enterprises announced by the Ministry of Science and Technology as specified in clause 2 Article 42 of the Law on Customs, amended by clause 1 Article 3 of the Law on amendments to Law on Bidding, Law on Public-Private Partnership Investment, Law on Customs, Law on Value-Added Tax, Law on Export and Import Duties, Law on Investment, Law on Public Investment, and Law on Management and Use of Public Property and maintain fulfillment of the conditions specified in clauses 1, 2, 3 and 5 of this Article from the date on which the enterprise is recognized.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. An application for the priority includes:

a) An authentic copy of application form issued by the Minister of Finance;

b) An authentic copy of comprehensive and statistical report on export and import data within 02 latest years;

c) An authentic copy of report on compliance with Laws on Customs, Taxation and Accounting within 02 latest years;

d) A photocopy of financial statement that has been audited within 02 latest years;

dd) A photocopy of audit report that has been compiled within 02 latest years (if any);

e) A photocopy of inspection conclusion within 02 latest years (if any);

g) A photocopy of full description of internal control system (enclosed with explanation documents), including:

g.1) Full description of procedures, measures or software or system for storage of dossiers, documents and data related to imported and exports; internal enterprise supervision; management and prevention of irregularities related to security of exports and imports; correction of errors and handling of violations committed by the enterprise after receipt of recommendations or conclusions from state agencies; financial capacity control for fulfillment of the tax obligations to state management agencies in case the enterprise gets priority in the tax payment deadline;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If the enterprise’s application is not satisfactory or adequate in accordance with regulations, within 05 working days from the date of receipt of the application, the Department of Customs shall notify the enterprise to complete and re-submit the application within 30 days from the date of receipt of the notification. After the deadline, if the enterprise fails to submit the application, it is considered unsatisfactory.

The enterprise may request the customs authority to provide advice on regulations related to the priority before submission of the application.

2. An application for the priority prepared by the enterprise specified in clause 2 Article 42 of the Law on Customs, amended by clause 1 Article 3 of the Law on amendments to Law on Bidding, Law on Public-Private Partnership Investment, Law on Customs, Law on Value-Added Tax, Law on Export and Import Duties, Law on Investment, Law on Public Investment, and Law on Management and Use of Public Property includes:

a) An authentic copy of application form issued by the Minister of Finance;

b) A photocopy of financial statement that has been audited within 02 latest years (if any);

c) A photocopy of audit report that has been compiled within 02 latest years (if any);

d) A photocopy of inspection conclusion within 02 latest years (if any);

dd) A photocopy of full description of internal control system (enclosed with explanation documents), including:

dd.1) Full description of procedures, measures or software or system for storage of dossiers, documents and data related to imported and exports; internal enterprise supervision; management and prevention of irregularities related to security of exports and imports; correction of errors and handling of violations committed by the enterprise after receipt of recommendations or conclusions from state agencies; financial capacity control for fulfillment of the tax obligations to state management agencies in case the enterprise gets priority in the tax payment deadline;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) 01 photocopy of public announcement issued by the Ministry of Science and Technology about the enterprise specified in clause 2 Article 42 of the Law on Customs, amended by clause 1 Article 3 of the Law on amendments to Law on Bidding, Law on Public-Private Partnership Investment, Law on Customs, Law on Value-Added Tax, Law on Export and Import Duties, Law on Investment, Law on Public Investment, and Law on Management and Use of Public Property;

3. The Department of Customs shall receive the application for the priority.

4. The enterprise is recognized to be eligible for the priority as follows:

a) Appraisal:

The Department of Customs shall conduct appraisal and consider giving the priority to the enterprise from the date of receipt of the adequate application specified in clause 1 of this Article. To be specific:

a.1) Application appraisal: According to the enterprise’s application, the customs authority shall make assessment and compare information on the enterprise collected and provided by the enterprise with the conditions specified in Article 10 of this Decree. The appraisal period shall not exceed 05 working days from the date of receipt of the adequate application.

If the enterprise fails to fulfill the conditions for eligibility for the priority according to regulations, within 15 days from the end of appraisal of the application, the Department of Customs shall give a written response to the enterprise, specifying reasons for failure to fulfill the conditions.

If the enterprise fulfils the conditions for eligibility for the priority according to the application appraisal result, the Department of Customs shall organize on-site appraisal;

a.2) On-site appraisal:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If the enterprise has been eligible for post-customs clearance inspection according to clause 3 Article 78 of the Law on Customs within 02 consecutive years (24 months) up to the time on which the enterprise submits its application for the priority, the customs authority shall, according to the post-customs clearance inspection result conduct on-site appraisal at the enterprise to compare information declared on the enterprise’s application with its actual operations and assess the fulfillment of the conditions. The on-site appraisal period shall not exceed 10 days from the first working day at the customs declarant's office.

Regarding the enterprise specified in clause 2 Article 42 of the Law on Customs, amended by clause 1 Article 3 of the Law on amendments to Law on Bidding, Law on Public-Private Partnership Investment, Law on Customs, Law on Value-Added Tax, Law on Export and Import Duties, Law on Investment, Law on Public Investment, and Law on Management and Use of Public Property, if it has an interval between the initial issuance of the enterprise registration certificate and submission of the application for the priority of less than 02 years, the post-customs clearance inspection conducted by the customs authority is not required in accordance with clause 3 Article 78 of the Law on Customs. The customs authority shall conduct on-site appraisal at the enterprise. The on-site appraisal period shall not exceed 10 days from the first working day at the customs declarant's office.

b) The appraisal result shall be processed as follows:

Within 15 days from the end of the on-site appraisal or the processing of the post-customs clearance inspection result:

If the enterprise fulfils the conditions for eligibility for the priority according to regulations, the Director General of the Department of Customs shall issue a decision to give the priority, using the form issued by the Minister of Finance. This Decision takes effect within 03 years from the date on which it is issued.

If the enterprise fails to fulfill the conditions for eligibility for the priority according to regulations, the Customs Department shall give a written response to the enterprise, specifying reasons for failure to fulfill the conditions.

In complicated cases, if the specialized authority’s opinions are required, this period may be extended up to 30 days.

5. The period of priority shall be extended as follows:

a) The enterprise shall be entitled to extension of the priority period when maintaining fulfillment of the conditions specified in Article 10 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The assessment for extension of the priority period shall be carried out as follows:

b.1) The Customs Department shall organize self-assessment of maintenance of the fulfillment of the conditions by the enterprise as prescribed in Article 10 of this Decree;

b.2) If the information is insufficient to carry out assessment of maintenance of the fulfillment of the conditions, the Customs Department shall conduct on-site appraisal or post-customs clearance inspection at the customs declarant’s office in accordance with clause 3 Article 78 of the Law on Customs.

If the on-site appraisal at the customs declarant’s office cannot be conducted due to force majeure as prescribed by law, the customs authority shall conduct an online assessment of the maintenance of fulfillment of the conditions on the basis of information, data and documents provided and shared by the enterprise.

The on-site appraisal period shall not exceed 10 days from the first working day. The period of post-customs clearance inspection shall comply with Article 80 of the Law on Customs.

c) If the enterprise still maintains the fulfillment of the conditions for eligibility for the priority according to regulations, the Director General of Department of Customs shall issue a decision to extend the priority period in 03 years, using the form issued by the Minister of Finance.

6. The priority is suspended as follows: in case the enterprise has not yet taken its responsibility as specified in Article 45 of the Law on Customs when it is notified by the customs authority, the Director General of the Department of Customs shall issue a decision to suspend the priority (using the form issued by the Minister of Finance) within 90 days from the date of issuance of the decision. If the enterprise has fulfilled its responsibility in accordance with Article 45 of the Law on Customs within the prescribed time limit, the Customs Department shall be notified to consider issuing a Decision to annul Decision to suspend the priority, using the form issued by the Minister of Finance.

7. The priority shall be ceased as follows:

The Director General of Department of Customs shall issue a Decision to cease the priority, using the form issued by the Minister of Finance in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The period of suspension of the priority ends but the enterprise fails to take its responsibility in accordance with Article 45 of the Law on Customs;

c) The enterprise applies for the cessation of priority. In this case, the enterprise shall send an application for cessation of the priority, specifying reasons to the Customs Department. Within 15 days from the date of receipt of the application, the Director General of Department of Customs shall issue a decision to cease the priority given to the enterprise.

8. The Minister of Finance shall elaborate forms and dossiers related to the priority.

Article 12. Management of priority-given enterprises

1. Each customs authority’s responsibility:

a) Monitor, collect, analyze operations conducted by an enterprise in order to provide guidance on improvement of the enterprise's capability of complying with laws, and early identify any shortcoming for the purposes of promptly having it remedied and maintaining fulfillment of the conditions for the enterprise’s eligibility to be given priority;

b) Cooperate with the enterprise in immediately handling any difficulty that may arise;

c) Cooperate with port/warehouse operators in prioritizing procedures for shipping and taking delivery of cargos as well as customs examination and supervision that the priority-given enterprise must follow.

d) The Department of Customs shall conduct on-site appraisal at the head office of the enterprise, on a periodic basis, to extend the priority period, or on an ad hoc basis; take measures for supervision and assessment on the basis of application of risk management to maintenance of the fulfillment of the conditions for eligibility for the priority after the enterprise is recognized to be eligible; conduct post-customs clearance inspection at the customs declarant's office no more than once in three consecutive years from the date on which the enterprise is recognized by the Director General of the Department of Customs or the priority period is extended (except for the case of any sign of violations);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Each priority-given enterprise’s responsibility:

a) Strictly observe the laws on customs, taxation, accounting and audit;

b) Prepare quarterly reports on import-export activities and its compliance with customs, tax and accounting (according to the form issued by the Minister of Finance) and sending them by electronic means to the Customs Department within the first 15 (fifteen) days of the following quarter;

c) Send financial statements and audit reports of the previous year by electronic means to the Customs Department within 90 days from the end of fiscal year.

d) Notify the Department of Customs in writing of any decision to handle violations of regulations on tax and accounting issued by competent authorities against the enterprise within 30 days from the date of receipt of the decision;

dd) Exchange information with the customs authority in order to report any difficulty that may arise (if any), and issues related to maintenance of fulfillment of the conditions for eligibility for the priority;

e) Check, self-inspect, identify and correct any errors and report thereon to the customs authority;

g) Conduct inspection and fully and promptly reporting issues as notified by the customs authority when the enterprise is notified of its errors or issues to be verified during the enterprise management;

h) Notify the Department of Customs of the list of customs brokerage agents providing services for the enterprise;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The enterprise shall be responsible for proving the adequacy and accuracy of the data provided for the customs authority.

3. Relevant authorities’ responsibilities

Relevant state management agencies shall be responsible for cooperating with customs authorities to assess compliance with the law within their jurisdiction as requested by customs authorities.

Within 10 working days from the date of receipt of written requests from customs authorities, relevant state management agencies shall give written responses.

Chapter III

CUSTOMS PROCEDURES, CUSTOMS SUPERVISION AND INSPECTION PROCEDURES FOR EXPORTS AND IMPORTS

Section 1. APPLICATION OF RISK MANAGEMENT TO CUSTOMS PROCEDURES, INSPECTION AND SUPERVISION

Article 13. Application of risk management to customs-related professional activities

1. Customs authorities shall carry out their customs supervision and inspection, post-clearance audit, inspection and other professional approaches on the basis of aggregating and dealing with the results of evaluating customs declarant’s compliance with laws and classifying risk levels.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 14. Evaluation of customs declarant’s compliance with laws

1. Evaluating the degree of customs declarant's compliance with laws shall be based on criteria and information about:

a) Frequency of violation against the law on customs and taxation;

b) Nature and severity of violation against the law on customs and taxation;

c) Cooperation with customs authorities in carrying out customs procedures, examination and supervision as well as compliance with other decisions made by customs authorities.

2. Customs authorities shall evaluate the specific degrees of customs declarant’s compliance with laws in order to apply proper customs management measures.

Article 15. Classification of risk levels

1. Classifying levels of risk incurred from export, import, exit, entry or transit shall be carried out on the basis of the degree of customs declarant’s compliance with laws.

2. In the process of risk level classification, customs authorities shall consider related factors such as:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Nature and attributes of cargos, baggage and transports;

c) Frequency, nature and severity of violation pertaining to cargos, baggage and transports;

d) Origin of exports, imports or in-transit cargos;

dd) Route and mode of transportation of cargos and baggage;

e) Other factors relating to export, import, entry, exit or transit activities.

3. Customs authorities shall evaluate and classify risks imposed on customs declarants, export, import, exit, entry or transit according to different levels in order to apply proper measures for customs examination, supervision and inspection.

Section 2. TAXONOMY OF EXPORTS AND IMPORTS

Article 16. Taxonomy of goods

1. Taxonomy of goods shall be used for identifying the harmonized system of goods in accordance with the List of Vietnam’s exports and imports.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Taxonomy of goods shall be used for identifying harmonized system codes of goods, which serves as the basis for calculating taxes and carrying out policies on management of goods.

4. The Minister of Finance shall set out detailed regulations on taxonomy of goods.

Article 17. List of Vietnam’s exports and imports

1. The list of Vietnam’s exports and imports shall include code, name, description, measurement unit and other remarks, and shall be compiled on the basis of fully adhering to the International Convention on Harmonized Commodity Description and Coding System in accordance with regulations laid down in Article 26 of the Customs Law.

2. The Minister of Finance shall introduce the List of Vietnam's exports and imports across the nation.

3. The List of Vietnam’s exports and imports shall be used for:

a) Introducing export and import tariffs;

b) Compiling Lists of goods to serve the purpose of state management in accordance with Government regulations;

c) Preparing the statistical report of the State on exports and imports;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 18. Database of the List of Vietnam’s exports and imports

1. The database of the List of Vietnam’s exports and imports is the collection of information about the taxonomy of exports and imports, which includes:

a) Database of the List of Vietnam’s exports and imports; the List of products subject to a ban on exportation, temporary cessation of exportation; the List of products subject to a ban on importation and temporary cessation of importation; the List of products to be exported and imported under the permit granted by competent authorities; the List of products that fall under entities subject to specialized examinations;

b) Guiding documents on classification of products, issued by the Ministry of Finance.

2. The Minister of Finance shall adopt detailed regulations on setting up and using the database of the List of Vietnam’s exports and imports.

Article 19. Responsibility of Ministries and agencies for carrying out the classification of exports and imports

1. The Ministry of Finance shall be responsible for issuing the List of Vietnam’s exports and imports, codes of exports and imports.

2. Ministries and ministerial-level agencies must comply with regulations laid down in Article 26 of the Customs Law and others enshrined in this Decree when they promulgate regulations or consider dealing with issues relating to the classification of exports and imports within their assigned duties and delegated authority.

3. Ministries and ministerial-level agencies in charge of particular sectors, as prescribed by laws, shall prepare the List of products subject to a ban on exportation, temporary cessation of exportation; the List of products subject to a ban on importation and temporary cessation of importation; the List of products to be exported and imported under the permit; the List of products that fall under entities subject to specialized examinations for submission to the Ministry of Finance. Not later than 10 working days, the Ministry of Finance shall identify commodity codes which conform to the List of exports and imports applied in Vietnam in order for Ministries and ministerial-level agencies to make it known to the public.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The Ministry of Finance shall be responsible for presiding over, collaborating with relevant Ministries, agencies and organizations in making a decision on classification of goods in case there exists any discrepancy in applying the List of Vietnam's exports and imports, or any discrepancy between Lists of goods which are introduced by Ministries and ministerial-level agencies and the List of Vietnam's exports and imports.

Section 3. CUSTOMS VALUE

Article 20. Principle and method of customs valuation

1. Regarding exports:

a) Customs value of exports is the selling price of such goods when they arrive at the exit checkpoint, exclusive of international insurance and transportation costs and is determined on the basis of the actual value of the goods at the exit checkpoint according to the following methods:

a.1) Selling price calculated at the customs exit checkpoint, including the selling price agreed in the sales contracts or commercial invoice and the exported good-related costs specified in the relevant documents in case these costs are not included in the selling price of such goods;

a.2) Selling price of the identical or similar exports on the customs value database after being converted to the selling price at the exit checkpoint at the nearest time from the date on which the customs declaration of the goods receiving customs valuation is registered;

a.3) Selling price of identical or similar exports, which are sold in the market of Vietnam, after being converted to the selling price at the exit checkpoint at the nearest time from the day on which the customs declaration of the goods receiving customs valuation is registered;

a.4) Selling price of the exports, which are collected, aggregated and classified by the customs authority in accordance with clause 1, Article 22 hereof, after being converted to the selling price at the exit checkpoint.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.1) As for the air and sea transportation, the ports of exit are locations where goods are loaded onto transportation means, which are specified in the customs declaration;

b.2) As for the rail transportation, the ports of exit are locations where goods are loaded at the international intermodal rail terminals, which are specified in the customs declaration;

b.3) As for the land and inland waterway transportation, the ports of exit are border checkpoints where goods are transported out of Vietnam as specified in the sales contract or other relevant documents.

In case goods are exported to free trade zones, the ports of exit are locations which separate free trade zones and other zones in inland Vietnam.

1a. (repealed)

2. Regarding imports:

a) The customs value of imports is the actual buying price calculated at the first entry checkpoint and is determined by the following methods:

a.1) Transaction value of imports;

a.2) Transaction value of identical imports;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.4) Deductible value;

a.5) Computed value;

a.6) Deductive method.

If the customs declarant submits a written application, the method based on deductible value and the method based on computed value are interchangeable.

b) The first entry checkpoint shall be identified as follows:

b.1) As for the air and sea transportation, the first entry checkpoint is where goods are unloaded as specified in the bill of lading;

b.2) As for the rail transportation, the first entry checkpoint is the international intermodal rail terminal as specified in the customs declaration;

b.3) As for road, inland waterway transportation, the first entry checkpoint is the border checkpoint where goods are imported into the territory of Vietnam as specified in the customs declaration.

In case goods are imported from a free trade zone into inland Vietnam, the first entry checkpoint is location which separates the free trade zone and other zones in inland Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 21. Customs inspection and valuation

1. Customs inspection and valuation shall be based on customs dossiers, relevant documents and current status of goods.

2. In case where the customs authority has reasonable grounds to reject the declared customs value, the customs authority shall notify and request the customs declarant to make an additional declaration within a maximum duration of 05 working days from the date on which the notification is sent and shall carry out customs release in accordance with the regulations. If the customs declarant makes additional declaration within the aforesaid duration, the customs authority shall clear goods according to regulations. After the prescribed deadline, if the declarant still does not supplement his/her declaration, the customs authority shall determine the customs value and impose taxes in accordance with the Law on Tax Administration to carry out customs clearance for the goods in accordance with regulations.

3. In case where the customs authority has doubt about the declared customs value, it shall notify the declarant of the reasons for doubt, the price and methods to be determined, and shall release the goods in accordance with regulations; the customs declarant shall discuss with the customs authority to determine the accuracy of the customs value.

a) In case where the customs declarant agrees with the price and method to be determined by the customs authority, he/she shall makes additional declaration in accordance with regulations within a maximum duration of 05 workings days from the date he/she comes to the customs authority to ask for advice. The customs authority shall clear the goods according to regulations. In case where the declarant fails to make the additional declaration within the aforesaid duration, the customs authority shall carry out customs valuation and impose taxes according to regulations of the Law on Tax Administration to clear the goods;

b) In case where the customs authority rejects the declared customs value, it shall request the declarant to make additional declaration within a maximum duration of 05 working days from the date on which it finishes giving advice. If the customs declarant makes additional declaration within the aforesaid duration, the customs authority shall clear goods according to regulations. After the prescribed deadline, if the declarant still does not make additional declaration, the customs authority shall carry out the customs valuation and impose tax in accordance with the Law on Tax Administration to clear the goods according to regulations;

c) In case where the customs authority does not have reasonable grounds to reject the declared customs value, it shall clear the goods based on the aforesaid value.

4. Regarding cases which are not stipulated in clauses 2 and 3 of this Article, the customs authority shall accept the customs value to clear the goods according to regulations.

5. The exchange rate between Vietnamese dong and a foreign currency, used for determination of taxable value, is the rate of such foreign currency to be bought in the form of money transfer that takes place at the head office of the Joint stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam, which is identified at the end of the fifth working day of the preceding week, or the exchange rate identified at the end of the working day immediately preceding that fifth day in case such fifth day is the holiday or day off. The rate of this kind shall be used for determination of the rate of customs duty for customs declaration submitted within a week.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The Minister of Finance shall elaborate this Article.

Article 22. Database of customs value

1. The database of customs value is a kind of information about customs valuation of exported and imported commodities that customs authorities collect, aggregate and classify in accordance with regulations set forth by the Ministry of Finance. This database shall be set up by the Department of Customs in the manner of consistency and regular update.

2. The database of customs value shall serve as the basis for assessing risks from export and import values.

Article 22a. Customs value used for stocktaking of imported and exports

1. Customs value, used for stocktaking of imported and exports, shall be determined based on the principles and by the methods specified in Article 20 of this Decree, except for the cases specified in clause 2 of this Article.

2. The customs value used for stocktaking based on the information provided by the customs declarant shall be conformable to the following principles:

a) The customs value of a good manufactured in a foreign country and imported into Vietnam shall be calculated at the first entry checkpoint, including total value of components of good, consisting of the value of raw materials used for manufacturing such good, its pricing cost and other costs (if any) related to the determination of the good price;

b) The customs value of an exported good under an outward processing contract shall be calculated at the exit checkpoint, including total value of components of the good, consisting of the value of raw materials used for manufacturing such good, its pricing cost and other costs (if any) related to the determination of the good price;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The Minister of Finance shall provide detailed regulations on collection, processing, use and storage of information on the customs value used for stocktaking.

Section 4. PRE-DETERMINATION OF CODE, ORIGIN AND CUSTOMS VALUE OF EXPORTS AND IMPORTS

Article 23. Pre-determination of code, origin and customs value

1. Pre-determination of code, origin and customs value shall be carried out at the request of customs declarants. Customs authorities shall carry out the pre-determination of code, origin and customs value in accordance with regulations enshrined in Article 28 of the Law on Customs.

2. The pre-determination of customs value shall include the pre-determination of methods and prices.

Article 24. Procedures for pre-determination of code, origin and customs value

1. Requirements for pre-determination of code, origin and customs value

a) Organizations, individuals shall request customs authorities to pre-determine code, origin and customs value of proposed exports and imports, and provide necessary information, documents and records concerning the pre-determination of code, origin and customs value;

b) Exports and imports of which customs values need to be pre-determined are commodities that are exported and imported for the first time, or affected by any substantial or unexpected change compared with the customs value currently applied to customs declarant‘s commodities, or cargos which are shipped as break bulk cargos or deemed unpopular or have no comparable or similar ones launched in the market.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Submit a full application for pre-determination of code, origin and customs value to the Customs Department at least 60 days before exporting or importing the cargos;

b) Discuss with the customs authority as required to clarify the information regarding the application for pre-determination of code, origin and customs value;

c) Notify the Department of Customs in writing within 10 working days from the date on which changes are made to the cargos of which the application for pre-determination of code, origin and customs value has been filed. The notification shall state clearly the modified contents, reasons for such changes and the date on which these changes are made.

3. Responsibility of the Department of Customs:

a) Within 05 working days from the date of receipt of the application, the Customs Department shall send a written refusal of the pre-determination of code, origin and customs value to the applicant that fails to meet the requirements or that is waiting for the result from the state management agency, or that already receives guiding documents for the code from the state management agency;

b) The Director General of the Department of Customs shall issue a written announcement about the result of pre-determination of code, origin and customs value within 30 days from the date on which the application is fully received (for ordinary cases) or within 60 date from the date on which the application is fully received (for complicated cases that require verification). The written announcement about the result of pre-determination of code, origin and customs value shall be sent to the applicant, updated to the database of the customs authority and posted on the website of the Department of Customs.

4. The written announcement about the result of pre-determination of code, origin and customs value shall serve as the basis for customs declaration according to the customs procedures.

In case organizations, individuals disagree over the statement on pre-determination of code, origin and customs value of their commodities required to undergo customs clearance, released by the Director General of the Department of Customs, their self-assessed taxes must be paid or guarantee must be carried out in accordance with legal regulations in order to serve the purpose of completing the customs clearance of commodities. Customs authorities shall carry out their customs post-clearance examination at their offices.

5. In case of disagreeing over the content of pre-determination of code, origin and customs values, organizations, individuals must send a written request to the Department of Customs for the purpose of calling for their consideration. Within 10 working days (with regard to normal commodities) or 30 days (with regard to complicated commodities required to be clearly authenticated) from the date on which customs declarant's requests have been obtained, the Department of Customs shall respond with the result to such customs declarants

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The validity of the written announcement about the result of pre-determination of code, origin and customs value shall be restricted to less than 03 years from the date on which the Director General of the Department of Customs brings it into effect. In particular, the written announcement about the result of pre-determination of price levels shall become effective directly towards shipments of which price level is pre-determined;

b) The written announcement about the result of pre-determination of code, origin and customs value shall become invalid if actual commodities or records on exports and imports are differentiated respectively from sample commodities or applications for pre-determination of code, origin and customs value;

c) The Director General of the Department of Customs shall issue written notice to cancel the result of predetermination of code, origin and customs value if documents submitted to apply for pre-determination of code, origin and customs value by organizations, individuals consist of false and inaccurate information;

d) The written announcement about the result of pre-determination of code, origin and customs value may be annulled if legal regulations as the basis for issuing the written announcement about the result of pre-determination of code, origin and customs value shall be revised, supplemented or replaced.

7. The Minister of Finance shall prescribe the application for pre-determination of code, origin and customs value, and cases where the applicant is waiting for the result from the state management agency.

Section 5. CUSTOMS PROCEDURES FOR EXPORTS AND IMPORTS

Article 25. Customs declaration

1. Customs declaration shall be carried out in the electronic. Customs declarants shall register their customs declaration through the electronic customs procedures under the regulations set out by the Minister of Finance.

2. The customs declarant is entitled to choose between electronic customs declaration and physical customs declaration if:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Exported, imported, temporarily imported and re-exports are used for national defense and security purposes;

c) Goods of individuals are eligible for privileges and immunity;

d) The customs electronic data processing system or the electronic customs declaration system fails to carry out mutual electronic transactions which may be caused by the operational failure of one or both systems or due to other reasons.

In case where the customs electronic data processing system fails to carry out electronic customs procedures, the customs authority shall announce this problem on its website within 01 hour from the time such failure occurs.

In case where the electronic customs declaration system of the customs declarant fails to carry out procedures, the declarant shall notify in writing the regional customs Sub-department where he/she is expected to carry out customs procedures. In the notification, he/she shall specify his/her full name, the reasons of failure, the expected duration for fixing them and the methods for carrying out customs procedures through a customs brokerage agent or using physical customs declaration during the period of failure;

dd) Other goods as stipulated by the Minister of Finance.

3. The customs declarant shall provide sufficient, accurate and clear information as required in the customs declaration. He/she shall decide his/her self-assessed taxes and other revenues payable to the state Budget and shall take full responsibility to the law for the declared information.

In case where the declarant must obtain a permit to export and import goods, he/she must receive the aforesaid permit before submitting the customs declaration and must provide sufficient information regarding the permit as instructed by the Minister of Finance.

If the customs authority examines the application and has reasonable grounds to determine that the applicant must have a permit for transporting his/her goods but he/she does not have it by the submission of the declaration, this action shall be handled in accordance with the law on handling administrative violations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Input his/her information declared on the electronic customs declaration system;

b) Send his/her customs declaration and documents included in the customs dossier in electronic or digital data form to the customs authority through customs electronic data processing system;

If such documents are available on the Vietnam National Single Window, the customs declarant is not required to submit them to the customs authority. In case original copies of these documents are required, the customs declarant shall submit them to the customs authority in person or by post;

c) Receive feedback and follow instructions from the customs authority.

With regard to physical customs declaration, the customs declarant is required to provide sufficient information required in the customs declaration form, append his/her name and signature and seal (except when the customs declarant is individual) in the declaration and submit documents included in the customs dossier to the customs authority.

5. The customs declarant shall make a new customs declaration in the following cases:

a) Exports or imports are classified as regulated entities not subject to export and import duties, excise duties, value-added taxes, environmental taxes, or are exempted from duties/taxes or are liable to the tax rate and flat-rate duty according to the tariff quota, and goods are released or cleared but then there are changes in entities not subject to duties/taxes or in purposes for which exports or imports are exempted from duties/taxes; exports or imports are taxed for flat-rate duty or at the rate that conforms to the tariff quota;

b) Goods are imported raw materials or supplies used for processing or manufacturing exports and temporarily imported—exports that have been released or cleared but then are sold domestically.

Policies on management of exports or imports; and policies on duties/taxes levied on exports or imports shall be implemented at the time when new customs declarations are registered, except cases where all of polices on management of exports or imports have been fully implemented at the time when the initial customs declaration is registered.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Customs declaration that commodities agreed in various commercial contracts or orders are required to complete

a) Imports which are agreed in various commercial contracts or orders, or described in one or many invoices issued by one seller under the same terms of commodity delivery, payment, one-time shipment, and those with one bill of lading shall be declared in the same customs declaration;

b) Exports which are agreed in various commercial contracts or orders under the same terms of commodity delivery, payment, or sold to the same client and those under the agreement on one-time shipment shall be declared in one or many customs declaration(s).

8. Registration of one-time customs declaration

Customs declarants who frequently export or import a single commodity at a specified time as agreed upon in the same sale contract under which contracting parties are the same seller or buyer, and whose commodities are exported or imported across the same border checkpoint shall be entitled to register their one-time customs declaration for a period of below 01 year.

One-time customs declaration shall become invalid for further customs procedures when any change to policies on taxation or management of exports or imports occurs.

9. Utilization of electronic customs declaration

Electronic customs declaration shall be valid for use when procedures for taxation, certification of commodity origin, payment made at banks and other administrative procedures as well as serve as evidence to show the legality of commodities to be traded in the market are required to be completed. Relevant state management agencies shall use this electronic customs declaration for their administrative purpose and shall not be allowed to request customs declarants to submit paper customs declarations.

Customs authorities shall be responsible for providing information required in the customs declaration in the form of electronic data for relevant state management agencies. These agencies shall be responsible for installing necessary equipment for customs declarants to get access to the data provided in the electronic customs declaration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 26. Receipt, examination, registration and handling of customs declarations

1. The customs electronic data processing system shall receive, examine, register and handle customs declarations within 24 hours a day and 7 days a week.

2. In case registration of customs declarations is rejected, customs authorities shall send a notification to customs declarants through the customs electronic data processing system in which reasons for such rejection must be clearly stated.

3. In case registration of customs declarations is accepted, the customs electronic data processing system shall number and handle customs declarations, and then make a response to customs declarants.

4. The Director General of the Department of Customs shall adhere to criteria for classifying risk levels set out by the Minister of Finance to make a decision on customs inspection and make an announcement through the customs electronic data processing system according to the following forms:

a) Approve the information declared in the customs declaration to make a decision on customs clearance;

b) Inspect relevant documents included in the customs dossier submitted or presented by the customs declarant, or any other relevant documents stored on the national single-window portal to decide customs clearance or conduct physical inspection of goods before decision on customs clearance.

The Minister of Finance shall provide detailed regulations on the time for announcing the customs inspection which is carried out by using the customs electronic data processing system.

5. Paper customs declaration shall be allowed in the following cases

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Examination of accuracy and legality of stated information and documents included in the customs dossier;

b) Examination of compliance with the administration regime and policy, and tax policy aimed at exports or imports;

c) Examination of application of measures to impose the temporary suspension of customs clearance. Heads of Customs Teams where customs declarations are received and handled shall refer to the customs dossier and physical verification in order to make a decision to deal with customs formalities.

In case customs declarants are eligible for registration of customs declarations, customs authorities shall grant registration numbers and decide issues relating to regulated customs examination.

In case customs declarants are not eligible for registration of customs declarations, customs authorities shall immediately send a written notification of such ineligibility to customs declarants.

6. Goods to be exported or imported within the effective time of customs declarations, as stipulated in Clause 2 Article 25 of the Customs Law, shall be governed by policies on management of exports or imports, and policies on taxes levied on exports or imports that come into effect at the time when customs declarations are registered.

7. Uncompleted customs declarations required for exports or imports used for emergency cases, dedicated commodities intended for national defense and security tasks in accordance with regulations laid down in Article 50 of the Customs Law, and uncompleted customs declarations required for commodities exported or imported by priority-given enterprises in accordance with regulations laid down in Article 43 of the Customs Law shall consist of such information as name and address of the exporter or importer; preliminary information about commodity description, quantity and value; port of entry; transportation schedule.

Commodities on which duties are imposed shall be subject to the tax policy that takes effect at the registration time and shall be required to enclose uncompleted customs declarations for submission.

Article 27. Examination of customs dossiers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. In the course of scrutiny conducted by customs officers, if the information provided in customs declarations and the one provided in relevant documents as part of the customs dossier are inaccurate, insufficient and incompatible, or if there are signs of infringement upon policies on management of commodities, policies on taxes levied on exports or imports as well as other relevant laws, the Head of the Customs Team where customs declarations are received or registered shall consider and make a decision on physical verification of commodities.

3. In case examination of a customs dossier is conducted by customs officers, the Head of the Customs Team shall take into consideration the request made by customs declarants, and make a decision on extending the deadline for submission of several original documents along with customs declarations within a period of under 30 days as from the date on which customs declarations are registered.

Article 28. Customs inspection to be conducted in the course of storage and handling of goods in customs areas

1. Based on the result of analysis of information about risk management, the customs authority shall make a decision to inspect goods by using scanning equipment and other technical devices.

2. Each port/warehouse operator shall be responsible for saving a space to install scanning equipment and other technical devices and transporting goods to be scanned to the inspection location at the request of the customs authority.

3. In case the customs inspection is conducted by using scanning equipment or other technical devices, and the customs authority detects any sign of suspicion as well as the customs officer finds it is necessary to carry out this inspection, the customs authority shall notify the port/warehouse operator in order to call for its cooperation in arranging a separate storage area.

Article 29. Physical verification

1. Physical verification activities shall include checking of commodity name, code, quantity, weight, mass, quality, origin and customs value. Checking of actual physical attributes of commodities in comparison with the information about commodities provided in the customs dossier.

2. Authority to make a decision on forms and levels of physical verification

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Time limit for completing the physical verification shall conform to regulations enshrined at Point b Clause 2 Article 23 of the Customs Law.

In case any violation against the customs legislation is detected, the Director of Customs Sub-department where customs dossier is received and handled, and the Head of the Customs Team where commodities are preserved or the Head of the Customs Authority who is in charge of manage concentrated commodity inspection places shall make a decision on any change to the level or form of physical verification and bear their responsibility for their decision.

3. Level of physical verification: Physical verification shall be conducted till the grounds for determining the legality and conformity of all of the shipment with information about such shipment provided in the customs dossier have been sufficient.

Customs officers shall conduct physical verification in accordance with the decision made by the Head of the Customs Team and use commodity information as the basis for such verification; take full responsibility for the result of physical verification that they carry out.

4. Forms of the physical verification:

a) Customs officers’ direct checking;

b) Checking to be carried out by means of technical equipment and other professional approaches;

c) Checking to be carried out with reference to the result of analysis and assessment of commodities.

In the course of physical verification, when any change to the form of physical verification is required, the Head of the Customs Team where such verification take places shall make his/her decision. The result of physical verification to be carried out by means of electronic scanning and weighing equipment as well as other technical devices shall serve as the basis for customs authorities' making decision on the customs clearance of commodities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Regarding goods included in the List of goods received at the customs inspection authority: the customs office where the physical inspection of goods is carried out shall request the customs inspection authority to conduct analysis and classification; inspect and assess technical criteria for goods by using machinery and equipment to determine the above contents and according to the result provided by the customs inspection authority to decide customs clearance.

The Department of Customs shall notify the List of goods received at the customs inspection authority.

b) Regarding goods not included in the List of goods received at the customs inspection authority: the customs office where the physical inspection of goods is carried out shall request the assessment from an assessment organization in accordance with laws, and shall use the result of such assessment as the basis for decision on customs clearance.

Article 30. Handling of the result of customs examination

1. If customs declarants agree to customs authorities’ conclusion as to commodity name, code, origin, weight, quality and customs value, further information must be provided at the request of customs authorities, and the result of customs examination shall be handled in accordance with the legislation on taxation, penalties for administrative violations or other relevant laws.

If customs declarants disagree with customs authorities about the conclusion as to commodity name, code, origin, weight, quality and customs value, they can file their petitions or shall be entitled to choose assessment service providers to carry out the commodity assessment in accordance with laws. In such case, customs authorities shall refer to the conclusion drawn by such assessment service providers to make a decision on customs clearance.

2. In case customs authorities disagree about the result of such assessment submitted by customs declarants, customs authorities shall have the right to choose other assessment service providers and refer to the result of this assessment to make a decision on customs clearance. If customs declarants disagree about the result of customs examination announced by customs authorities, a petition must be filed or a lawsuit must be filed in accordance with legal regulations.

Article 31. (repealed)

Article 32. Customs release and clearance

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Imports or exports must be analyzed, classified or assessed in order to identify their codes, quantity, weight and volume, and customs declarants have already paid their duties/taxes or credit institutions provide guarantee for the payment of duties/taxes declared by such customs declarants.

Exports or imports are also considered as those that must be analyzed, classified or assessed in order to identify their codes but their samples are not required to be taken for such analysis, classification or assessment when they have the same name, composition, structure, physical and chemical properties, features, uses, packaging specifications and manufacturer as the goods of the same declarant that have been sampled and pending results of analysis, classification or assessment;

b) Official prices of imports or exports have not yet been set at the time customs declarations are registered, and customs declarants have already paid for duties/taxes or have their duties/taxes guaranteed by credit institutions on the basis of the prices temporarily calculated by such customs declarants.

c) Imports or exports are stipulated in clause 2 Article 21 hereof and customs declarants have already paid for the duties/taxes or credit institutions provide guarantee for the payment of duties/taxes declared by such customs declarants.

d) The customs declarant does not have sufficient information and/or documents to determine the customs value of his/her exports or imports, the customs release shall be permitted in this case if there is a credit institution that provides guarantee for the declarant's duties/taxes on the basis of the customs value determined by the customs authority.

2. The customs clearance shall conform to regulations laid down in Article 37 of the Customs Law. In respect of exports or imports that have been customs cleared but have not been moved away from the custom area, if customs authorities detect any sign of violation, the Head of the Customs Team shall make a decision to check customs dossier, physical verification or impose proper penalties for such violation in accordance with laws as well as shall have to pay any cost incurred when detecting none of violations.

Article 33. Responsibilities of competent state authorities for and cooperation among such authorities in inspection of goods and vehicles

1. Exported or imported, in-transit goods, inbound, outbound or in-transit vehicles that are classified as goods/vehicles subject to quarantine inspection, must undergo such inspection at the border checkpoint before other customs procedures are completed, unless otherwise permitted by the law on quarantine inspection for transport of such goods/vehicles to areas intended for quarantine inspection across the nation. Regarding exported or imported, in-transit goods that are classified as those subject to quality inspection or food safety control, the inspection or control of such goods shall comply with regulations of laws on quality inspection and food safety control and the customs authority shall decide the customs clearance according to the conclusion drawn by a specialized management authority or inspection authority or organization or other documents in accordance with regulations of the law on specialized inspection and management.

Specialized management authorities and inspection authorities/organizations shall cooperate in inspecting exported or imported, in-transit goods at border checkpoints or at good inspection areas, except when the goods are required to be transported to specialized inspection areas to meet technical or professional requirements.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) If the exports or imports are required to undergo specialized inspection, their samples shall be taken in accordance with the law on specialized inspection;

b) The specialized inspection authority/organization shall take samples of the exports or imports at the venue notified by the customs declarant; in case where it takes samples of goods within the customs area, the customs authority shall carry out supervision;

c) Before taking such samples, the customs declarant shall notify the customs authority and the specialized inspection authority of the time and place to take the aforesaid samples.

The customs declarant shall present the goods so that the specialized inspection authority/organization or the customs authority to take their samples;

d) During the sample-taking process, the representative of the customs declarant shall be present at the venue. The samples shall be sealed and a confirmation record shall be made and certified by the customs declarant and the specialized inspection authority/organization;

dd) The specialized inspection authority/organization shall conduct the inspection and notify the inspection result on the national single-window portal to the customs authority and the customs declarant within 02 working days from the date on which the inspection result is produced.

In case the specialized inspection authority/organization has not yet initiated inspection procedures and updated the inspection result on the national single-window portal, the customs authority shall receive the photocopy of the notification of the inspection result submitted by the customs declarant via the customs electronic data processing system.

3. Exports or imports required to undergo the specialized examination must be retained at border gates, ports of entry or exit located across the nation, bonded warehouses or concentrated commodity inspection areas, and must be kept under the supervision of customs authorities until customs clearance is permitted. In addition to above-mentioned areas, commodities shall be shipped back to the following areas:

a) Areas used for carrying out quarantine inspection activities across the nation in accordance with the quarantine law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



With regard to imports that cannot be sampled for the specialized examination purpose and of which specialized examination can only be conducted at domestic areas or destinations in accordance with legal regulations on specialized examination, customs authorities shall allow customs declarants to ship their commodities back to their storage facilities; customs declarants shall be legally held responsible for the storage of these commodities whilst waiting for customs clearance.

4. (repealed)

Article 34. Customs supervision of exports, imports or in-transit goods

1. Customs supervision of exports, imports or in-transit goods shall conform to regulations laid down in Article 38, 39, 40 and 41 of the Customs Law.

2. In order to implement regulations on customs supervisions enshrined in the Customs Law, port and warehousing service enterprises shall assume their responsibility to:

a) Set up a separate location for storage of exported or imported, in-transit goods and imports stored at the entry checkpoint for over 90 days as from the arrival date but not claimed by any person; goods against regulations of the law on customs;

b) Use information technology system to meet statutory standards with the objective of managing and monitoring exports or imports which are under customs supervision to serve the purpose of carrying out storage or transiting of such commodities out of ports, warehouses or storage facilities as well as make connection with state management agencies at border gates;

c) Check documentation proving that customs authorities certify that commodities have been customs cleared, released, shipped back to storage facilities or examination areas before allowing these commodities to be loaded onto transports for exportation or imports to be transited out of ports, warehouses or grounds;

d) Treat information available on the system with complete confidentiality in accordance with laws;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. In order to implement regulations laid down in Clause 2 and 6 of Article 41 of the Customs Law, customs authorities shall assume their responsibility to:

a) Examine the fulfillment of responsibility of port and warehousing enterprises as stipulated in Article 41 of the Customs Law and Clause 2 of this Article. In case the port and warehousing enterprise commits any violation against regulations on customs supervision, proper penalties shall be imposed on them and customs authorities shall enhance measures to strictly examine and supervise commodities transited in or out of warehouses or grounds;

b) Share the information provided in customs declarations about commodities that have been customs cleared, released, shipped for storage, moved to examination areas in order for port and warehousing enterprises to implement regulations laid down in Clause 2, 6 Article 41 of the Customs Law with the aim of serving the connection purpose on the basis of ensuring system safety and security;

c) Assign customs officers to collaborate with port and warehousing enterprises in examining commodities transited in or out of port areas whenever the system is faced with failure;

d) Check commodity status and customs seal for the shipment of exports or imports required to be sealed in accordance with regulations of the Ministry of Finance;

dd) Perform patrol and control activities within the port or warehouse areas in accordance with legal regulations.

4. In the course of carrying out customs supervision and patrol at customs areas, the Head of a Customs Team shall be vested with the right to:

a) Make a decision on temporary postponement or stop of transports currently conveying exports, imports or in-transit goods when detecting any sign of violations against the customs legislation.

In case of emergency, customs officers on duty shall have the right to temporarily stop transports and send an immediate report to the Director of a Customs Sub-department;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Make a decision to pursue transports conveying exports, imports, in-transit goods that have a sign of violation against the customs legislation from the inside to outside of customs areas.

5. The Minister of Finance shall provide detailed regulations on customs supervision.

Article 35. Customs procedures and customs inspection and supervision procedures that must be followed by in-country exports and imports

1. In-country exports and imports are those specified in clause 1 Article 47a of the Law on Customs, amended by clause 3 Article 3 of the Law on amendments to Law on Bidding, Law on Public-Private Partnership Investment, Law on Customs, Law on Value-Added Tax, Law on Export and Import Duties, Law on Investment, Law on Public Investment, and Law on Management and Use of Public Property, including:

a) Those processed in Vietnam under contract manufacturing agreements with foreign traders, and sold to Vietnamese organizations or individuals;

b) Those traded, leased or lent between domestic enterprises and foreign traders and delivered to other enterprises in Vietnam as designated by foreign traders.

2. In-country exports and imports shall be subject to customs procedures; may be delivered before initiation of customs procedures or vice versa; be subject to customs inspection and supervision from the delivery time until the completion of customs procedures or from the time of initiation of customs procedures until the delivery completion.

3. It will be considered that customs procedures for in-country exports and imports have been completed when all in-country export and import declarations have completed customs procedures.

4. The time, place and methods of delivery of exports and imports shall be designated by foreign traders and notified to customs authorities when customs procedures are followed or before the delivery time.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 6. CUSTOMS PROCEDURES, CUSTOMS SUPERVISION AND INSPECTION PROCESSES FOR EXPORTS AND IMPORTS USED FOR CONTRACT MANUFACTURING; IMPORTS USED FOR MANUFACTURING EXPORTS

Article 36. Customs procedures, customs supervision and inspection processes for exports and imports used for contract manufacturing; imports used for manufacturing exports

1. Before obtaining customs clearance for the first shipment of raw materials, machinery or equipment used for contract manufacturing activities, production of goods for exportation, organizations or individuals must give information about the manufacturer to customs authorities.

2. Organizations, individuals who export or import goods used for contract manufacturing of products or production of exports must make a financial report on management and use of imported raw materials, inputs, machinery and equipment, and exports.

3. Facilities serving the purpose of storage of imported raw materials, inputs, machinery and equipment used for contract manufacturing activities, production of exports and exported products must be located in the manufacturing area of an organization or individual; if exports or imports are stored outside of the manufacturing area, organization or individual must send a request to customs authorities for consideration and decision.

4. The Minister of Finance shall stipulate customs procedures, and financial reporting of exported or imported raw materials, machinery and equipment used for contract manufacturing purposes, or production of exports; inspection of manufacturing facilities, current use and inventory of raw materials, machinery and equipment.

Article 37. Responsibility of organizations or individuals importing goods used for contract manufacturing purposes or productions of commodities for export

1. Notify a processing facility or manufacturer of goods for export; location where raw materials, supplies, machinery and equipment, products to be exported are store

a) Before obtaining customs clearance for the first shipment of raw materials, supplies, machinery or equipment used for processing and production of exports, the organization/individual shall notify information on the processing facility or manufacturer of goods for export, the location where raw materials, supplies, machinery and equipment, products to be exported are stored according to information criteria issued by the Minister of Finance to the customs authority managing the area where the manufacturer is located through the customs electronic data processing system;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Retain contracts or appendices given in agreements on the contract manufacturing, permitted amounts of raw materials or inputs used for manufacture of specific products by code, product mock-ups, nesting or marker plans (if applicable) at organizations or individuals, and show these for custom authorities’ inspection required by laws.

3. Make financial reports on received, dispatched or in-stock raw materials, machinery, equipment and exported products; be held legally responsible for the accuracy of the actual norm determined for production of exports, financial reporting data and status report on use of imported raw materials, machinery, equipment used for contract manufacturing purpose or production of commodities for export.

4. Provide sufficient documents, records and materials relating to exports, imports, manufacturing facilities, machinery and equipment; give the demonstration of data, figures and manufacturing process in relation to use and inventory of raw materials, machinery and equipment to customs authorities to serve the purpose of their inspection required by laws.

Article 38. Responsibility of customs authorities

1. Receive the written notification of contract manufacturing or production facilities of exports, or facilities used for storage of raw materials, machinery, equipment and exported products sent by organizations or individuals.

2. Inspect facilities used for contract manufacturing and production of commodities for export, capability of carrying out contract manufacturing and production activities, and use and inventory of raw materials, machinery, equipment and exports when customs inspection is required in accordance with regulations laid down in Article 39 and 40 hereof.

3. Receive financial reports on current use of raw materials, machinery, equipment and exports, submitted by organizations or individuals; handle issues relating to taxes levied on specific forms of importation of raw materials, machinery and equipment used for production of exports.

4. Depending on the result of customs information handling and criteria for risk management, customs authorities shall inspect financial reports; with regard to organizations or individuals suspected of trade frauds, customs authorities shall carry out customs post-clearance examination and handle such frauds as required by laws.

5. Impose taxes or penalties for administrative violations against the law on customs and taxed in accordance with legal regulations on taxation and handling of administrative violations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The inspection shall be conducted in the following cases:

a) An organization or individual initially imports the commodities to process and manufacture exports;

b) There is any sign to determinate that the organization or individual change their address, scale, business lines, manufacture capability without notifying the customs authority;

c) The organization or individual imports the commodities for processing under a processing contract with a foreign trader but hires another organization or individual to execute the entirety of this processing contract;

d) There is any sign to determinate that the organization/individual stores the imported raw materials and supplies and products to be exported in a location other than that notified to the customs authority;

dd) Other inspections shall be conducted on the basis of application of risk management.

2. The customs authority that receives the notification of the processing facility/manufacturer shall decide inspection of the processing facility/manufacturer, processing and manufacture capability and the location where raw materials, supplies, machinery and equipment, products to be exported are stored.

The inspection shall be conducted not later than 05 working days from the date on which the organization/individual receives an inspection decision. The inspection period shall not exceed within 05 working days.

3. Issues that need to be examined:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Business lines;

c) Factory, machinery and equipment;

d) Personnel engaged in production line;

dd) Procedures, capacity, scale of manufacture and processing;

e) Storage of the imported raw materials and supplies and products to be exported at locations as notified and supervision of raw materials, supplies, machinery and equipment, products to be exported through accounting books or inventory software program.

4. The inspection result shall be processed as follows:

a) In case the manufacturer is eligible to process and manufacture goods for export, it shall be provided with incentives in terms of export/import duties and other taxes (if any) from the date on which the organization/individual notifies the manufacturer to the customs authority;

b) In case the processing facility/manufacturer does not exist or is different from that in the notification or is not eligible to process and manufacture products for export, the organization/individual shall fully pay import/export duties and other taxes (if any). The late payment shall be charged from the date on which the customs declaration for import is registered to the date on which the duties/taxes are actually paid. It shall face a penalty for their violation regarding the number of imported raw materials or supplies that are not eligible for tax incentives according to regulations;

c) In case where there are sufficient grounds to verify that the organization/individual imports raw materials, machinery or equipment beyond their manufacture capability or those included in conditional business lines as per law and they do not present a license or certificate of eligibility for business or import of raw materials, machinery or equipment inappropriate to their scope of operation according to the notification sent to the customs authority, the organization/individual is permitted to provide explanation or proof; if the organization/individual does not provide explanation or reasonable proof, it shall face the penalty in accordance with regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The inspection shall be conducted in the following cases:

a) An organization or individual may pose the risk of importing machinery, equipment, raw materials and supplies of which the life cycle is ended but it still produces no product for export;

b) There is a reasonable ground to determine that the quantity of machinery, equipment, raw materials and supplies imported or products exported is abnormally higher than their manufacture capacity;

c) There is a reasonable ground to determine that the organization/individual has sold their raw materials, machinery, equipment or products at the domestic market without customs declaration;

d) The declaration of products to be exported carried out by the organization/individual is found to be in breach of regulations or inappropriate to the actual condition;

dd) The inspection shall be conducted on the basis of risk management in case where the organization/individual must immediately notify any change in site, address, manufacture scale, legal representative of the trader, conditional business lines, re-processing, change of the storage location specified in clause 1 Article 37 of this Decree.

Regarding the cases specified in point a and point b clause 1 of this Article, the organization/individual shall provide written explanation for the customs authority. The inspection shall be only conducted after the organization/individual does not provide explanation or the customs authority claims that such explanation is unreasonable.

2. The Head of the Customs Team shall carry out customs post-clearance examination in accordance with the Director of the Regional Customs Department.

Such examination shall take place within fewer than 05 working days at manufacturing facilities or main office of organizations or individuals. In respect of complicated cases, the Director of the Regional Customs Department shall give a decision to extend the examination deadline for more 05 days at maximum.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Customs dossier, statements on receipt - dispatch - inventory, records on monitoring received or dispatched raw materials, machinery or equipment;

b) The actual norm determined for manufacturing of exported products;

c) Suitability of raw materials, machinery or equipment for exported products;

d) Raw materials, machinery or equipment used in the production line;

dd) Quantity of in-stock products;

e) Quantity of finished products that have not been exported yet.

4. Handling of the examination result

In case the examination come to the conclusion that the number of commodities which are still inventoried or stored at warehouses of organizations or individuals is not identical to the number shown in documents, records or financial reports, a written explanation must be submitted.

In case customs authorities disagree about such explanation and have sufficient grounds for demonstrating that organizations or individuals have committed acts of violation against the law on customs, taxation, and then make a decision to impose taxes as well as handle such violation in accordance with legal regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Financial reporting principles

Organizations or individuals shall carry out the financial reporting of current use of raw materials, machinery, equipment in the form of a receipt - dispatch - inventory report.

2. Handling of a financial report

a) Customs authorities shall inspect a financial report on the basis of following risk management method;

b) Depending on the result of examination of a financial report, customs authorities shall deal with issued relating to taxes levied on imported raw materials, machinery or equipment used for manufacturing exported products.

3. The Minister of Finance shall provide detailed guidance on the process or time of making a financial report and inspection of a financial report on use of imported raw materials, machinery or equipment used for contract manufacturing purpose or production of commodities for export.

Section 7. CUSTOMS PROCEDURES FOR TRANSSHIPPED, IN-TRANSIT CARGOS, OR SHIPMENTS THAT ENTER OR EXIT ACROSS FREE TRADE ZONES

Article 42. Customs procedures for incoming or outgoing shipments through free trade zones must follow

1. Shipments transited from overseas countries to free trade zones, or shipments transited from free trade zones to overseas countries are required to complete customs declaration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Shipments transited from inland areas to free trade zones must follow the customs procedures the same as imported commodities do.

4. Cargos shipped from this free trade zone to another free trade zone shall follow the customs procedures the same as shipments under customs supervision do.

5. The Minister of Finance Article shall stipulate the customs procedures that incoming or outgoing shipments through free trade zones must follow.

Article 43. Customs procedures and customs inspection and supervision procedures that must be followed by in-transit goods

1. Customs procedures for in-transit goods shall be initiated at the customs head office located at the first entry checkpoint and the last exit checkpoint

a) The first entry checkpoint shall be identified as follows:

a.1) As for the air and sea transportation, the first entry checkpoint is the port of destination written on the bill of lading.

If the port of destination written on the bill of lading is not a seaport or airport, the first entry checkpoint is the port where goods are unloaded when the seaship or aircraft enters Vietnam;

a.2) As for the rail transportation, the first entry checkpoint is the international intermodal rail terminal at the border area.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.4) As for goods shipped by post or through express delivery services, the first entry checkpoint is the venue for completion of customs inspection and supervision.

b) The last exit checkpoint is the port where in-transit goods are transported out of Vietnam by a vehicle.

In-transit goods specified in the international multilateral agreements on the transit of goods to which Vietnam is a signatory, shall follow special regulations issued by the Government.

2. Customs dossier includes:

a) A customs declaration or a document that replaces the aforesaid declaration; in case the customs declaration or the document cannot contain specific information of the goods, the customs declarant shall declare the detailed list of in-transit goods according to the form issued by the Minister of Finance;

b) A photocopy of transportation document in case in-transit goods are transported by means of sea, air or rail transport;

c) An authentic copy of transit permit; written announcement of the specialized inspection result according to regulations of relevant laws.

3. The customs declarant shall:

a) Comply with regulations in clause 4 Article 25 of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Keep goods intact and ensure that the goods are protected by customs seal or the seal of transportation company.

In case the goods cannot be kept intact or protected by the customs seal or the seal of transportation company or transported along the route and within the time limit as prescribed due to force majeure, after taking necessary measures for minimizing and preventing losses, the customs declarant shall immediately notify the customs authority to take actions; in case the customs authority cannot be immediately notified, depending on each appropriate area, the customs declarant shall notify the police authority, border guard, coast guard or local government to take actions as per law;

d) Use a vehicle transporting in-transit goods that meet customs supervision conditions as specified in clause 2 Article 71 of the Law on Customs;

dd) Send an application to the customs office located at the first entry checkpoint, using the form issued by the Minister of Finance in case the in-transit goods undergo transshipment, are put into a warehouse, put into the same container with exports, or the mode of transport or vehicle is changed.

The in-transit goods shall undergo transshipment or be put into a warehouse or the mode of transport or vehicle shall be changed at the border checkpoint, the bonded warehouse, the container freight station, the location where customs procedures are followed at the export/import port established within inland Vietnam, the venue where inspection and supervision of exports/imports are carried out and another location recognized by the Director General of the Department of Customs in accordance with Article 22 of the Law on Customs.

e) The in-transit goods put into the same container with exports shall meet the following conditions:

e.1) They must be packaged separately (packages or boxes);

e.2) The in-transit goods are not included in the list of Commodities within the Prime Minister’s jurisdiction to give permission for transit;

e.3) The in-transit goods shall be put into the same container with exports at the container freight station in the last exit checkpoint or the venue where inspection and supervision of goods shipped by post or though express delivery services are carried out.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The customs office located at the entry checkpoint shall:

a) Receive and process the customs dossier specified in clause 2 of this Article;

b) Conduct customs supervision in accordance with clause 7 of this Article;

c) Carry out on-site inspection of the goods in case of any sign of violations;

d) Monitor transport of the goods subject to customs supervision;

dd) In case the in-transit goods undergo transshipment, are put into a warehouse, put into the same container with exports, or the mode of transport or vehicle is changed and the location meets the conditions specified in point dd clause 3 of this Article and is appropriate to the in-transit route registered with the customs authority, the customs authority where the application for inspection is received shall make a handover record enclosed with the approved application and submit them to the customs office at the location where the in-transit goods undergo transshipment, are put into a warehouse, put into the same container with exports, or the mode of transport or vehicle is changed.

5. The customs office which manages the location where the in-transit goods undergo transshipment, are put into a warehouse or the mode of transport or vehicle is changed shall:

a) Receive the shipment of goods and examine whether the seals are broken or not, or whether the goods are intact or not, and make comparison with that mentioned in the handover record;

b) Supervise acts of transshipping goods, putting goods into the warehouse or the same container with exports and changing the mode of transport or the vehicle;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Make a record to hand over the goods to the customs office at the exit checkpoint or at the location where the in-transit goods undergo transshipment, are put into the warehouse or the same container with exports or the mode of transport or vehicle is changed.

6. The customs office located at the exit checkpoint shall:

a) Inspect information on the customs declaration or the document which replaces the declaration on the customs electronic data processing system;

b) Examine whether the seals are broken or not, or whether the cargos are intact or not.

In case where the in-transit goods are transported by inland waterway transport to a foreign country, the customs office located at the exit checkpoint shall, according to the information about the route, transportation duration and warnings (if any), make a decision on inspection of the customs seal or the seal of the transportation company;

c) Carry out on-site inspection of the goods in case of any sign of violations;

d) Receive the application for putting the goods into the same container with exports in accordance with point dd clause 4 of this Article;

dd) Supervise the goods until they are actually exported.

7. Customs supervision shall be conducted as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) In-transit goods included in the list of Commodities prohibited from business, export or import or suspended from export/import; goods included in the list of exports or imports under permits, goods on which excise tax is imposed shall be supervised by using means of technical equipment;

c) In-transit goods which are weapons, bullets, explosive materials and highly dangerous goods shall be supervised by means of technical equipment or supervised directly by customs officers.

Article 44. Customs procedures and customs inspection and supervision procedures that must be followed by goods transshipped at seaports

1. Transshipped goods are transported from a foreign country by sea transport to berths of a Vietnam’s seaport, and then transited directly from the aforesaid berths to another foreign country or to other berths at the same seaport or other seaports to be shipped to a foreign country. Goods are transshipped to foreign countries only once or multiple times.

2. Transshipment of the goods specified in this Article shall include acts of loading and unloading, shipping and storing goods and changing containers as required by the transporter at the entry checkpoint or the exit checkpoint.

The duration of storage of the transshipped goods shall not exceed 30 days from the date on which customs procedures are completed at the entry checkpoint.

In case the transshipped goods while being stored at the Vietnam’s seaport are damaged or lost, thereby requiring additional time to implement remedial measures, the transshipment period shall be extended to correspond with the time required for implementation of such remedial measures. The extended period shall be approved by the customs authority where transshipment procedures are followed.

3. The transshipped goods shall be subject to customs supervision from the time they arrive at the Vietnam's seaport, during the period of storage and transport and until they are transported out of Vietnamese territory. The on-site inspection of the transshipped goods shall be only conducted in case of any sign of violations.

4. The customs declarant shall:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Be responsible for keeping the goods intact and ensuring that the goods are protected by the customs seal or the transportation company seal throughout the transport and storage at the port;

c) Present the goods for on-site inspection at the request of the customs authority;

d) Transport all the transshipped goods to the foreign country within the time limit stipulated in clause 2 of this Article.

5. The customs office located at the entry checkpoint shall:

a) Receive and process the customs declaration or the document which replaces the declaration;

b) Supervise the transshipped goods;

c) Initiate customs seal procedures for equipment used for containing the goods if the seal of the transportation company is broken;

d) Carry out on-site inspection of the goods in case of any sign of violations.

6. The customs office located at the exit checkpoint shall:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Check the customs seal or the seal of the transportation company or the intactness of the goods that cannot be sealed;

c) Supervise the transshipped goods that are loaded onto the vehicle and transported out of the country;

d) Carry out on-site inspection of the goods in case of any sign of violations.

The Minister of Finance shall elaborate this Article.

Section 8. CUSTOMS PROCEDURES, CUSTOMS SUPERVISION AND INSPECTION PROCEDURES FOR OTHER EXPORTS AND IMPORTS

Article 45. Movable assets

1. When wishing to carry movable assets into Vietnam, foreigners must follow customs procedures by submitting the following:

a) Customs declaration: 02 originals;

b) Written accreditation for work in Vietnam, issued by organizations or agencies where these foreigners are working, or work permit issued by Vietnamese competent regulatory agencies: 01 photocopy;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. When wishing to move movable assets out of Vietnam, foreigners must follow customs procedures by submitting the following:

a) Customs declaration: 02 originals;

b) Written evidence to show that their work period has expired: 01 photocopy;

c) Customs declaration for import accredited by customs authorities, if movable assets are cars or motorbikes, or documents showing the change to use purpose of such assets, or records on tax payment for any cargos on which taxes must be paid: 01 photocopy.

3. When wishing to bring movable assets back to their home country, Vietnamese organizations or citizens must follow customs procedures by submitting the following:

a) Customs declaration: 02 originals;

b) Document proving that their period of business or work abroad has expired, or that they will stay permanently in Vietnam: 01 photocopy;

c) Transport document, if these assets are conveyed by means of sea, air or rail transports: 01 photocopy.

4. When wishing to carry movable assets to overseas countries, Vietnamese organizations or citizens must follow customs procedures by submitting the following:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Written evidence to show that they are working, holding an office or settling abroad: 01 photocopy.

5. The Prime Minister shall promulgate the list of commodities being movable assets that appear in the list of commodities subject to a ban on import, or commodities that appear in the list of commodities subject to the restriction on import, or conditional imports permitted to be carried into Vietnam at a specific period and limited amount of commodities being tax-exempt movable assets.

Article 46. Exported, imported commodities, checked baggage of inbound or outbound persons which have got lost or mistakenly taken

1. Exported, imported commodities, checked baggage of incoming or outbound persons which have got lost or mistakenly taken shall be required to undergo customs inspection, supervision of customs authorities at the port of entry/exit.

2. With regard to air checked baggage which have got lost or mistakenly taken:

Port service enterprise or representative of a shipping enterprise shall be responsible for notifying customs authorities of the list of checked baggage which have been lost or mistakenly taken. Customs authorities shall preside over or collaborate with Airport Authority and Aviation Security Authority in carrying out inspection by means of baggage scanning machines before moving lost or mistakenly taken checked baggage in the storage areas.

a) In case there is no baggage that exceeds permitted amounts on which taxes must be paid in accordance with legal regulations after inspection carried out by means of scanning machines, or in breach of laws, port service enterprises or representatives of shipping enterprises shall be assigned to have them reclaimed by incoming or outbound persons;

b) In case there is any baggage that exceeds permitted amounts on which taxes must be paid in accordance with legal regulations, or in breach of laws, customs authorities shall carry out customs sealing before allowing lost or mistakenly taken checked baggage to be moved in the storage area of port service enterprises. When reclaiming lost, mistakenly taken baggage, incoming or outbound persons must follow customs procedures in accordance with regulations laid down in Article 59 hereof.

The opening of lost or mistakenly taken baggage must be approved or supervised by customs authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 47. Customs procedures for re-import of exports

1. A trader may re-import his/her goods that have not yet been used and are returned. Goods processed under contracts with foreign traders are prohibited from re-import for destruction.

2. Customs dossier includes:

a) A customs declaration;

b) A photocopy of transportation document in case the goods are transported by means of sea, air or rail transport.

3. Customs procedures shall be followed in accordance with Section 5 of this Chapter. The customs declarant is not required to submit the import license and the notification of the specialized inspection result, otherwise provided for by law on specialized inspection and management.

4. Tax policies applicable to exports that must be re-imported shall be implemented in accordance with regulations of the tax law.

5. Regarding goods re-imported for destruction, repair or recycling, and then re-exported or re-imported for re-export to a third country or exported to a free trade zone, the period of destruction/re-export shall not exceed 12 months from the date of registration of the re-import declaration. Regarding special goods of which the period for repair/recycling exceeds 12 months as required by the production cycle, the customs authority shall make a decision as agreed by the parties.

The customs declarant is not required to pay tax during the period of repair/recycling. After this period, if the goods have not yet been re-exported, he/she shall pay tax as per law on tax.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Goods that have been repaired/recycled but cannot be re-exported shall be disposed as follows:

a) With regard to repaired/recycled products that are goods processed/manufactured for export, customs procedures shall be followed to enable them to be sold domestically or destroyed.

Regarding raw materials or supplies (including those for manufacture of packages of exports), imported supplies or semi-finished products that are incorporated into exports; finished products imported to be packaged, labeled or attached, assembled into products to be exported or packaged with products as a whole for export, if they are sold domestically, the declaration shall be made and taxes shall be paid;

b) With regard to repaired/recycled products that are not goods processed/manufactured for export, they shall be sold domestically as the re-imports. Tax-related issues shall be settled according to the tax law;

c) In case products are processed and manufactured for export and re-imported for repair or recycling but only part of the raw materials and supplies can be used to continue manufacturing products to be exported (same or different types of products), they must be monitored and separate norms for product codes must be established after the repair/recycling. Scraps, rejects and wastes produced from the repair/recycling process shall be monitored and disposed similarly to scraps, rejects and wastes from processing and manufacture of goods to be exported.

8. Regarding re-imports that are exported products made of imported raw materials or supplies exempted from the import duty; foreign-originating exports on which the import duty is refunded, the customs authority where customs procedures for re-import are completed shall notify the customs authority where final account procedures or tax refund procedures are completed (if both are different) of the case where the goods cannot be re-exported as mentioned in clause 7 of this Article or the period has expired as specified in clause 5 of this Article to deal with tax issues according to regulations.

9. In case the exports that have been already used are re-imported for recycling or warranty at the request of the foreign trader, and then they are re-exported, customs procedures shall be followed in accordance with regulations of Article 50 of this Decree.

Article 48. Customs procedures and customs supervision procedures for imports required to be re-exported to foreign countries or free trade zones

1. Customs dossier includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A photocopy of commercial invoice in case the goods are exported to the foreign country or bill of sale or VAT invoice in case the goods are exported to the free trade zone.

2. Customs procedures shall be followed in accordance with Section 5 of this Chapter.

3. In case the goods (except for those prohibited or suspended from import) are subject to customs supervision but are misdelivered, lost, abandoned or rejected due to non-compliance with contracts, if the transporter or consignor sends an application for re-export (in which reasons for such events are clearly stated) or the goods must be re-exported according to the competent authority's decision, they shall be transported out of the territory of Vietnam across the entry checkpoint or the international border checkpoint.

Article 47. Customs procedures for equipment used for containing goods by the temporary import - temporary export rotation method

1. Equipment used for containing goods by the rotation method of temporary import - re-export or temporary export - re-import, includes:

a) Container with or without suspension hooks;

b) Gas and liquid storage tanks which have strong and stable structure, are used for containing and transporting gas and liquid and have numerical symbols printed on the surface, also are carried by trucks;

c) Flexible tanks inside containers for liquid storage;

d) Other types of equipment which can be used multiple times for containing or packaging exports and imports.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Regarding equipment containing goods by the rotation method specified in point a, point b clause 1 of this Article, the time limit for temporary import - re-export or temporary export - re-import shall not exceed 24 months, except for the case where such equipment is containing unclaimed goods at the customs supervision area.

3. In the cases specified in point a and point b clause 1 of this Article, customs procedures shall be followed as follows:

a) The customs declarant shall make declaration and submit a dossier at the customs office located in the border checkpoint. The dossier includes:

a.1) 02 authentic copies of Manifest of goods temporarily imported or temporarily exported or re-exported or re-imported, using the form promulgated by the Minister of Finance;

a.2) A photocopy of transportation document in case the equipment does not contain the goods;

a.3) An authentic copy of written announcement of the specialized inspection result according to regulations of the law on specialized inspection and management.

b) The customs authority shall inspect and compare information written on the Manifest of goods temporarily imported or temporarily exported or re-exported or re-imported with that included in the customs dossier. If the information is consistent and there is no doubt, 02 authentic copies of the Manifest shall be certified; 01 copy shall be kept and the other shall be returned to the customs declarant; in case of doubt, an on-site inspection shall be conducted and violations shall be handled according to regulations;

c) No later than January 15, the customs declarant shall send an annual report on use and locations for storage of equipment containing the goods to the customs authority.

4. In the cases specified in point c, point d clause 1 of this Article, customs dossier and procedures shall be regulated as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.1) A customs declaration;

a.2) A photocopy of transportation document in case the goods are transported by means of sea, air or rail transport and the equipment does not contain exports/imports;

a.3) An authentic copy of license or written announcement of the specialized inspection result according to regulations of the law on specialized inspection and management.

b) Customs procedures shall be followed in accordance with Section 5 of this Chapter.

5. Storage locations shall be regulated as follows:

Equipment containing goods by the rotation method shall be stored at locations notified by the customs declarant to the customs authority when temporary import procedures are followed.

Regarding equipment containing goods by the rotation method specified in point a, point b clause 1 of this Article under the ownership of the transportation company, it shall be stored in the customs area, except for the case where the equipment is transported to the location where the goods of the importer/exporter are loaded or unloaded.

6. Equipment containing goods by the rotation method shall be repurposed in accordance with clause 5 Article 25 of this Decree.

7. In case the goods are exported or imported under a sales contract, financial lease contract or another method, customs procedures for equipment containing such goods as specified in clause 1 of this Article shall be the same as that for exports or imports specified in Section 5 of this Chapter.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Cases of temporary export - re-import, temporary import - re-export include:

a) Equipment, machinery, heavy equipment, means of transportation, moulds or models temporarily exported for re-import or temporarily imported for re-export for execution of investment projects, manufacture, construction and installation of works, experimentation, research and development of products;

b) Seaships and aircrafts temporarily exported for re-import or temporarily imported for re-export for repair and maintenance;

c) Machinery, equipment, components, spare parts or items temporarily exported for re-import or temporarily imported for re-export for replacement or repair of Vietnam’s seaships and aircrafts in foreign countries or foreign seaships and aircrafts anchored at Vietnamese ports;

d) Goods temporarily exported for re-import or temporarily imported for re-export for organization or participation in fairs, exhibitions or product introduction;

dd) Goods temporarily exported for re-import or temporarily imported for re-export for works within a certain period of time, including conferences, seminars, scientific research, education, sports competitions, cultural and artistic events or other events, medical examination and treatment; machinery, equipment, professional tools used to conduct works within a certain period of time;

e) Goods temporarily exported for re-import or temporarily imported for re-export for warranty, repair or replacement;

g) Other goods temporarily exported for re-import or temporarily imported for re-export.

2. Regarding goods temporarily imported for re-export, a customs dossier includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Regarding goods temporarily imported, the following documents are required:

b.1) A photocopy of transportation document in case the goods are transported by means of sea, air or rail transport (if any);

b.2) An authentic copy of license for temporary import for re-export as per law; written announcement of the specialized inspection result according to regulations of the law;

b.3) A photocopy of contract to supply repair and maintenance services for seaship and aircraft in the case specified in point b clause 1 of this Article;

b.4) A photocopy of document certified by a competent authority on organization or participation in fairs or exhibitions (except for product introduction) in the case specified in point d clause 1 of this Article;

b.5) A photocopy of document on participation in works in the case specified in point dd clause 1 of this Article.

3. Regarding goods temporarily exported for re-import, a customs dossier includes:

a) A customs declaration;

b) Regarding goods temporarily exported, the following documents are required:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.2) A photocopy of document certified by a competent authority on organization or participation in fairs or exhibitions (except for product introduction).

c) Regarding goods re-imported, a photocopy of transportation document in case the goods are transported by means of sea, air or rail transport (if any).

4. Customs authorities where customs procedures are followed shall be regulated as follows:

The customs declarant is entitled to select a customs authority located at a convenient place to follow customs procedures for temporary export - re-import, temporary import - re-export.

5. Customs procedures shall be followed as follows:

a) Customs procedures shall be followed in accordance with Section 5 of this Chapter;

b) Regarding machinery, equipment, components, spare parts or items temporarily exported for re-import or temporarily imported for re-export for replacement or repair of Vietnam’s seaships and aircrafts under contracts to supply repair and maintenance services, customs procedures shall be followed according to regulations on processing as instructed by the Minister of Finance.

6. Time limit for temporary export - re-import, temporary import - re-export shall be regulated as follows:

a) Regarding the cases specified in points a, b, c, e and g clause 1 of this Article, the time limit shall be agreed by the trader and his/her partner and registered with the customs authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Regarding the case specified in point d clause 1 of this Article, the time limit for re-export/re-import shall be regulated as follows:

b.1) Goods temporarily imported for organization or participation in a fair, exhibition or introduction of products in Vietnam shall be re-exported within 30 days from the ending date of the fair, exhibition or introduction of products registered with the customs authority;

b.2) The time limit for temporary export of goods for participation in the fair, exhibition or introduction of products in a foreign country is 01 year from the date on which the goods are temporarily exported; After the time limit has expired, if the goods have not yet been re-imported, they shall be subject to tax and other financial obligations as per Vietnamese law.

c) Regarding the case specified in point dd clause 1 of this Article, the time limit for temporary import – re-export or temporary export – re-import shall be consistent with the actual time on which the work arises and registered with the customs authority. In case the extension of the time limit for temporary import – temporary export is required, before the temporary import – temporary export time limit registered and specified in the customs declaration has expired, the customs declarant shall make an additional customs declaration and submit 01 photocopy of document proving that the time limit during which the work arises is extended to the customs authority where temporary import – temporary export procedures are followed.

7. In case the temporarily imported or exported goods are sold domestically, customs procedures for import/export shall be followed in accordance with Section 5 of this Chapter.

8. Regarding goods temporarily imported/exported for research or development of products, if they cannot be kept intact when re-exported/re-imported, the customs declarant shall re-export or re-import all products, components and spare parts that constitute the original product.

Article 51. (repealed)

Article 52. (repealed)

Article 53. (repealed)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 55. (repealed)

Article 55a. (repealed)

Article 56. Monitoring of customs declarations for temporary import  re-export, temporary export - re-import

1. The Customs Office where customs formalities for temporary import or temporary export are completed shall be held responsible for monitoring or managing customs declarations for temporary import or temporary export for commodities stipulated herein.

2. The Minister of Finance shall stipulate the monitoring of customs declarations for temporary import - re-export, temporary export - re-import for commodities stipulated herein.

Section 9. CUSTOMS PROCEDURES FOR LUGGAGE OF INBOUND OR OUTBOUND PERSONS

Article 57. Applicable entities

Luggage carried by persons who are allowed to move in or out through the entry/exit point after showing their passports or equivalents issued by competent regulatory agencies of Vietnam or overseas countries.

Article 58. (repealed)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Luggage of inbound or outbound persons must go through customs procedures at border checkpoints.

2. Outbound/inbound persons are not required to complete customs declaration if they do not keep luggage that exceeds the duty-free allowance according to the tax law, or do not have luggage shipped before or after their trips.

Any good carried by the inbound/outbound person and exceeding the duty-free limit allowance through the customs-controlled area without making a customs declaration shall be considered as an illegal import or export and shall be handled in accordance with the law.

While making the customs declaration, the customs declarant must not combine duty-free allowances for different inbound persons to declare the duty-free allowance for one inbound person only, except the case where he/she makes declaration for luggage of different persons in his/her family who are on the same trip. The customs declaration of duty-free allowance shall be made for each entry.

3. The luggage of inbound or outbound persons shall be checked by means of commodity scanning machines and other equipment. On the basis of data analyses and supervision of inbound or outbound persons, customs authorities shall choose one of the commodities which poses potential risks to undergo the customs physical verification.

4. In case there are sufficient grounds for proving that inbound or outbound persons may commit smuggling or illegal carriage of commodities across borders, frisking search shall be carried out as stipulated by the law on handling of administrative violations.

5. Inbound or outbound persons are allowed to have their luggage temporarily safe-kept at the warehouse of the port/warehouse operator at the border checkpoint and to receive their luggage back after their entry or exit. The duration during which the luggage is temporarily safe-kept shall not exceed 180 days from the date on which it is safe-kept at the warehouse.

Before the end of the working day, the port/warehouse operator shall send information on luggage safe-kept at the warehouse to the customs office at the checkpoint according to the form enclosed with this Decree.

6. Within the duration during which the luggage is temporarily safe-kept as stipulated in clause 5 of this Article, if the inbound or outbound person sends a document on abandonment of the luggage or fails to receive his/her luggage back by the specified deadline or the port/warehouse operator finds that the luggage owner commits an act of showing abandonment of luggage, the luggage will be considered as an unclaimed good and be disposed in the customs area.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 60. Customs procedures for luggage of incoming passengers which exceeds the duty-free limit; luggage of inbound or outbound persons which is shipped before or after their trips

1. Luggage of inbound persons which exceeds the duty-free limit; luggage of inbound or outbound persons which is shipped before or after their trips must go through customs procedures in accordance with regulations laid down in Section 5 hereof.

2. Customs dossier includes:

a) Customs declaration form issued by the Ministry of Finance: 02 originals;

b) Passport or any equivalent document of inbound persons certified by customs entry/exit authorities: 01 photocopy;

c) Entry/exit customs declaration certified by the border checkpoint customs office where customs procedures for inbound persons are completed: 01 original;

d) Transport document, if luggage of inbound passengers are shipped before or after their trips: 01 photocopy.

3. Customs authorities shall carry out the physical verification of these commodities for the purpose of adopting policies on managing exports or imports, or on taxation in accordance with laws.

4. Each inbound person shall follow customs procedures for his/her luggage before or after his/her trip within 30 days from the date on which it is shipped to the entry checkpoint. If the luggage exceeds the duty-free allowance, customs procedures shall be followed right after the entry.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. In case the inbound person’s luggage which is included in the list of commodities that require an import license as per law has total customs value that exceeds the duty-free allowance stipulated in clause 5 of this Article, at the time of initiation of import procedures, the inbound person shall present a license to import goods. In case the import license is not available, the customs authority shall take actions according to regulations.

7. When following customs procedures for importing the luggage stipulated in clause 1 of this Article, if the inbound person does not have a customs declaration for outbound/inbound persons as stipulated in point c, clause 2 of this Article, the aforesaid person’s luggage shall not be eligible for the duty-free allowance according to clause 1 Article 6 of the Government’s Decree No. 134/2016/ND-CP dated September 01, 2016, and the inbound person shall implement policies on management of imports in accordance with clause 5 of this Article.

Article 60a. Customs procedures and customs inspection and supervision procedures that must be followed by goods provided for outbound aircrafts or foreign seaships anchored at Vietnamese seaports

1. Goods imported to be provided for outbound aircrafts or foreign seaships anchored at Vietnamese seaports shall be stored at:

a) Bonded warehouses;

b) Border-checkpoint areas where inbound/outbound aircrafts and seaships exit;

c) Food processing and manufacturing facilities.

2. Goods provided for outbound aircrafts and seaships shall undergo customs procedures and customs inspection and supervision procedures corresponding to the form of export/import and shall be registered under the same declaration and delivered/received in multiple times.

Chapter IV

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 1. CUSTOMS PROCEDURES, CUSTOMS SUPERVISION AND INSPECTION PROCEDURES FOR INCOMING, OUTGOING OR IN-TRANSIT AIRCRAFT

Article 61. Customs dossier and deadline for submission of customs dossier for inbound/outbound/in-transit aircraft

1. Regarding an inbound aircraft:

a) Customs dossier:

a.1) A customs declaration of the goods imported by air transport in case the aircraft carries the imports;

a.2) Information about the master bill of lading and house bill of lading for the imports in case the aircraft carries the imports;

a.3) A list of passengers which is applicable to a passenger aircraft;

a.4)  List of pilot team members;

a.5) Manifest of checked luggage which is applicable to a passenger aircraft;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.7) Information about the flight, including air route, flight number, name of the airline, checkpoint, number of passengers and arrival time.

b) Deadline for submission of customs dossier:

b.1) At least 03 hours prior to the expected arrival time of the aircraft if the flight duration is longer than 03 hours;

b.2) At least 30 minutes prior to the expected arrival time of the aircraft if the flight duration is shorter than 03 hours;

b.3) At least 24 hours prior to the expected arrival time of the aircraft regarding Passenger Name Record (PNR).

c) Deadline for amendment of the customs dossier:

c.1) Documents specified in point a.1, a.2 clause 1 of this Article shall be amended before customs procedures for goods are completed and the goods have not yet been transported out of the customs-controlled area;

c.2) Documents specified in point a.3, a.4, a.5, a.7 clause 1 of this Article shall be amended before or right after the aircraft lands and stops at the specified location;

c.3) Documents specified in point a.6 clause 1 of this Article shall be amended at least 08 hours prior to the expected arrival time of the aircraft.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Customs dossier:

a.1) A customs declaration of the goods exported by air transport in case the aircraft carries the exports;

a.2) A list of passengers which is applicable to a passenger aircraft;

a.3) List of pilot team members;

a.4) Manifest of checked luggage which is applicable to a passenger aircraft;

a.5) Passenger Name Record;

a.6) Information about the flight, including air route, flight number, name of the airline, checkpoint, number of passengers and departure time.

b) Deadline for submission of customs dossier:

b.1) Before the departure time of the aircraft regarding the documents specified in points a.2, a.3, a.4 and a.6 of this clause;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.3) At least 24 hours prior to the expected departure time of the aircraft regarding the document specified in points a.5 of this clause;

c) Deadline for amendment of the customs dossier:

c.1) Before the departure time of the aircraft regarding the documents specified in points a.2, a.3, a.4 and a.6 of this clause;

c.2) Within 24 hours from the departure time of the aircraft regarding the document specified in points a.1 of this clause;

c.3) At least 08 hours prior to the departure time of the aircraft regarding the document specified in points a.5 of this clause.

3. Regarding an in-transit aircraft

The customs declarant shall follow entry procedures in accordance with clause 1 of this Article; when exit procedures are followed, if there is any change to documents, the customs declarant shall submit a customs dossier, including documents that are changed after entry by the deadline prescribed in clause 2 of this Article.

Regarding any aircraft which is landed for technical reasons, customs declaration procedures are not required but such aircraft must be subject to customs supervision.

Article 62. (repealed)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Declaration and submission of customs dossier:

a) The customs declarant shall declare relevant documents specified in clause 1 and clause 2, Article 61 of this Decree according to information criteria prescribed by the Minister of Finance and submit them to the Vietnam National Single Window. The issuer of house bill of lading shall provide full information on house bill of lading for the inbound aircraft for the airline to make declaration by the deadline prescribed in Article 61 of this Decree and submit it to the Vietnam National Single Window;

b) Regarding an inbound/outbound aircraft, if there is any amendment to its customs dossier that has been submitted, the customs declarant shall make declaration according to information criteria prescribed by the Minister of Finance and submit explanation documents and proof to the Vietnam National Single Window;

b) Regarding an inbound/outbound aircraft, if there is any amendment to its customs dossier that has been submitted, the customs declarant shall make declaration according to information criteria prescribed by the Minister of Finance and submit explanation documents and proof to the Vietnam National Single Window;

d) In case the Vietnam National Single Window fails to operate, the customs declarant shall declare 01 authentic copy of each document specified in clause 1 and clause 2 Article 61 of this Decree according to the form issued by the Minister of Finance and submit them to the customs authority where customs procedures for the inbound/outbound aircraft are completed.

In the cases specified in point b and point c of this clause, the customs declarant shall submit a written request for amendments or cancellation to the customs authority where customs procedures for the inbound/outbound aircraft are completed.

When errors in the Vietnam National Single Window are corrected, the customs declarant shall re-update information on electronic documents on the Vietnam National Single Window.

2. Receipt and inspection of customs dossier:

a) The Vietnam National Single Window shall receive and inspect the declared information and respond to the customs declarant with reference number within 30 minutes from the time of receipt of the valid and full information. If the declared information is not full or valid, the Vietnam National Single Window shall respond to the customs declarant with refusal to receive the dossier (clearly stating reasons) within 01 hour from the time of receipt of the dossier;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Customs dossier inspection result processing

a) The customs authority shall confirm that customs procedures for the inbound/outbound aircraft are completed though the Vietnam National Single Window.

If the aircraft carries goods prohibited or suspended from import or goods against regulations of the law on environmental protection, the customs authority shall notify the customs declarant, the port/warehouse operator, the Airport Authority so that the goods are not unloaded at the port, except for the case where a license is issued by a competent authority.

Regarding an aircraft included in the list of aircrafts rejected or suspended from entry, exit or transit by the competent authority, the customs authority shall notify the customs declarant that the aircraft is not eligible for customs procedures;

b) In case the Vietnam National Single Window fails to operate, the customs authority shall send a written notification of the result of processing the dossier to the customs declarant;

c)  If the Airport Authority, Court, Police Authority and other competent authorities submit a written request for suspension of customs procedures for the inbound/outbound aircraft, the customs authority where such procedures are followed shall cooperate with functional authorities to take actions as per law.

4. Receipt, inspection and processing of the declared amendments to or cancellation of the customs dossier

a) The Vietnam National Single Window shall receive the declared information on amendments or cancellation and respond to the customs declarant within 30 minutes from the time of receipt of the full and valid information.

If the information is not full or valid, the Vietnam National Single Window shall respond to the customs declarant with refusal to receive the dossier (clearly stating reasons) within 30 minutes from the time of receipt;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) In case the Vietnam National Single Window fails to operate, the customs authority where customs procedures for the inbound/outbound aircraft are followed shall receive the physical dossier, inspect the fullness and validity of documents within 30 minutes from the time of receipt of the dossier.

5. Customs inspection and supervision

The customs authority shall conduct customs supervision of the inbound/outbound/in-transit aircraft throughout the period of which the aircraft lands and stops at an aerodrome.

On the basis of the declared information on the customs dossier for the inbound/outbound aircraft, the information provided by the airport operator as specified in Article 61 of this Decree and other relevant information (if any), the customs authority shall apply risk management to decide inspection forms and customs supervision measures appropriate to goods and vehicle.

During the supervision, if any sign of smuggling or illegally transporting goods or currencies is detected, the customs authority shall implement inspection and prevention measures as per law.

Article 64. Responsibilities of airport operators, airlines or persons authorized by airlines

1. Responsibility of an airport operator:

a) At least 24 hours with regard to a scheduled flight or 01 hour with regard to a charter flight before the arrival time of an aircraft and before an airline completes airway procedures for outbound passengers and exports on the outbound/in-transit aircraft, the airport operator shall provide the following information for a customs office managing the airport:

a.1) Aircraft nationality;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.3) Flight itinerary;

a.4) Arrival and departure schedule;

a.5) Aircraft stands;

a.6) Passenger entrance gates;

a.7) Duration of loading and unloading goods onto or off the aircraft.

b) At least 01 hour before the arrival/departure time of the aircraft, the airport operator shall notify the customs authority when there is any change to the information specified in point a clause 1 of this Article;

c) The airport operator shall share data from cameras and X-ray scanners at international terminal with the customs authority to serve customs supervision and inspection of each inbound/outbound/in-transit aircraft, imported/exported/in-transit goods and luggage of inbound/outbound/in-transit passengers.

2. Responsibility of an airline or person authorized by the airline:

a) Declare the customs dossier with regard to the inbound/outbound/in-transit aircraft in a full, accurate and clear manner as required and within the prescribed time limit;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Unload all imports at the airport where entry procedures for the aircraft are followed in case the inbound aircraft carries imports;

d) Only load exports onto the outbound aircraft if the aircraft is scheduled for an international flight following completion of a domestic flight when there is no good on board.

Section 2. CUSTOMS PROCEDURES, CUSTOMS SUPERVISION AND INSPECTION PROCEDURES FOR INCOMING, OUTGOING OR IN-TRANSIT SHIPS

Article 65. Customs dossier and deadline for submission of customs dossier for inbound/outbound/in-transit seaship or seaship changing its destination

1. Regarding an inbound seaship:

a) Customs dossier:

a.1) General declaration;

a.2) List of seaship crew;

a.3)  Manifest of personal luggage carried by seaship crew or seaship employees;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.5) List of passengers on board in case the seaship carries passengers;

a.6) Manifest of goods in case the seaship carries goods;

a.7) Information about the master bill of lading and house bill of lading for the imports in case the seaship carries goods;

a.8) Manifest of dangerous goods in case the seaship carries dangerous goods.

b) Deadline for submission of customs dossier:

b.1) Regarding the documents specified in points a.2, a.3, a.4 and a.5 clause 1 of this Article: At least 08 hours prior to the expected arrival time of the seaship;

b.2) Regarding the documents specified in points a.1, a.6, a.7, a.8 clause 1 of this Article: At least 12 hours prior to the expected arrival time of the seaship if the ship’s journey duration is shorter than 5 days or at least 24 hours prior to the expected arrival time of the seaship in case of other journeys.

c) Deadline for amendment of the customs dossier:

c.1) The documents specified in points a.1, a.2, a.3, a.4 and a.5 clause 1 of this Article shall be amended before or after the expected arrival time of the seaship;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Regarding an outbound seaship:

a) Customs dossier:

a.1) General declaration;

a.2) List of seaship crew;

a.3)  Manifest of personal luggage carried by seaship crew or seaship employees;

a.4) Declaration of ship’s stores;

a.5) List of passengers on board in case the seaship carries passengers;

a.6) Manifest of goods in case the seaship carries goods;

a.7) Manifest of dangerous goods in case the seaship carries dangerous goods.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Deadline for submission of the customs dossier: at least 01 hour prior to the expected departure time of the seaship;

c) Deadline for amendment of the customs dossier: Within 24 hours from the departure time of the seaship.

3. Regarding an in-transit seaship

The customs declarant shall follow entry procedures in accordance with clause 1 of this Article; when exit procedures are followed, if there is any change to documents, the customs declarant shall submit a customs dossier, including documents that are changed after entry by the deadline prescribed in clause 2 of this Article.

4. Regarding a seaship changing its destination

The COD - Change of Destination dossier and relevant documents specified in clause 1 of this Article shall be prepared before the seaship is expected to arrive at the next port of destination.

Article 66. (repealed)

Article 67. Customs procedures for inbound/outbound/in-transit seaship or seaship changing its destination

1. Declaration and submission of a customs dossier with regard to an inbound/outbound seaship:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Regarding an inbound/outbound seaship, if there is any amendment to its customs dossier that has been submitted, the customs declarant shall make declaration according to information criteria prescribed by the Minister of Finance and submit explanation documents on and proof of amendments to the documents specified in points a.6, a.7, a.8 clause 1 Article 65 of this Decree to the Vietnam National Single Window;

c) If the dossier has been submitted but the seaship does not arrive or depart, the customs declarant shall make declaration and send a request to cancel the customs dossier according to the information criteria prescribed by the Minister of Finance on the Vietnam National Single Window;

d) In case the Vietnam National Single Window fails to operate, the customs declarant shall submit 01 physical dossier in accordance with regulations in the Government’s Decree No. 58/2017/ND-CP dated May 10, 2017 to the customs authority where customs procedures for the inbound/outbound seaship are completed.

When errors in the Vietnam National Single Window are corrected, the customs declarant shall re-update information on electronic documents on the Vietnam National Single Window.

In the cases specified in point b and point c of this clause, the customs declarant shall submit a written request for amendments or cancellation to the customs authority where customs procedures for the inbound/outbound seaship are completed;

dd) In case the outbound or inbound seaship engages in transshipment or ship-to-ship transfer at an anchorage or transshipment area announced by a competent authority, before the seaship arrives at the anchorage or transshipment area, the customs declarant shall notify a transshipment or ship-to-ship transfer plan to the customs authority managing such anchorage or transshipment area for supervision according to regulations.

2. Receipt and inspection of customs dossier with regard to an inbound/outbound seaship:

a) The Vietnam National Single Window shall receive and inspect the declared information and respond to the customs declarant with reference number within 01 hour from the time of receipt of the valid and full information. If the declared information is not full and valid, the Vietnam National Single Window shall respond to the customs declarant with refusal to receive the dossier (clearly stating reasons) within 01 hour from the time of receipt of the dossier;

b) In case the Vietnam National Single Window fails to operate, the customs authority where customs procedures for the inbound/outbound seaship are followed shall receive the physical dossier, inspect the fullness and validity of documents within 01 hour from the time of receipt of the dossier and issue a reference number.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The customs authority shall confirm that customs procedures for the inbound/outbound seaship are completed though the Vietnam National Single Window.

If the inbound seaship carries goods prohibited or suspended from import or goods against regulations of the law on environmental protection, the customs authority shall notify the customs declarant, the port/warehouse operator, the Maritime Administration so that the goods are not unloaded at the port, except for the case where a license is issued by a competent authority.

Regarding a seaship included in the list of seaships rejected or suspended from entry, exit or transit by the competent authority, the customs authority shall notify the customs declarant that the seaship is not eligible for customs procedures;

b) In case the Vietnam National Single Window fails to operate, the customs authority shall send a written notification of the result of processing the dossier to the Maritime Administration to initiate procedures for the inbound/outbound seaship;

c) The customs authority shall suspend customs procedures for seaships carrying goods which cause environmental pollution of shipping companies that fail to comply with regulations in point c clause 3 or point c clause 4 Article 68 of this Decree.

If a written request for suspension of customs procedures is granted by any of the functional authorities, including the Maritime Administration, Court, Police Authority, border guard, quarantine authority and another competent authority, the customs authority where customs procedures for the inbound/outbound seaship are followed shall cooperate with such functional authorities to take actions according to regulations.

4. Receipt, inspection and processing of customs dossier with regard to an in-transit seaship or seaship changing its destination:

a) Regarding an in-transit seaship:

Customs procedures for the in-transit seaship shall be followed in accordance with clause 3 and clause 4 of this Article at the customs authority located in the port where the seaship arrives.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Regarding a seaship changing its destination:

b.1) In case the seaship is diverted to another seaport in Vietnam, the customs authority at the port where it departs shall receive information on change Of destination sent by the Maritime Administration, shipping company/shipping agent, prepare a COD dossier according to information criteria issued by the Minister of Finance and submit them to the customs authority at the port where the seaship is expected to arrive;

b.2) The customs authority at the port where the seaship arrives shall receive the COD dossier, respond to the COD dossier-preparing customs office and initiate customs procedures for the outbound seaship in accordance with clause 3 and clause 4 of this Article;

b.3) If the system fails to operate, the customs authority at the port where the seaship departs shall prepare a COD dossier according to the form issued by the Minister of Finance; seal and attach it to the customs dossier specified in clause 3 Article 65 of this Decree, and send them to the customs declarant that will submit them to the customs authority at the port where the seaship arrives.

The customs authority at the port where the seaship arrives shall receive the sealed dossier from the customs authority at the port where the seaship departs, and respond to the COD dossier-preparing customs office.

5. Receipt, inspection and processing of the declared information on amendments to or cancellation of the customs dossier with regard to an inbound/outbound/in-transit seaship or seaship changing its destination:

a) The Vietnam National Single Window receives the declared information on amendments or cancellation and respond to the customs declarant within 01 hour from the time of receipt of the full and valid information.

If the information is not full or valid, the Vietnam National Single Window shall respond to the customs declarant with refusal to receive the dossier (clearly stating reasons) within 01 hour from the time of receipt;

b) The customs authority where such procedures are followed shall, according to explanation and proof provided by the customs declarant, inspect contents required to be amended or cancelled to give updates to the system or clearly state reasons in case of refusal and provide the result on the Vietnam National Single Window;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Customs inspection and supervision of an inbound/outbound/in-transit seaship or seaship changing its destination:

a) On the basis of the declared information on the customs dossier for the inbound/outbound/in-transit seaship or seaship changing its destination and other relevant information (if any), the customs authority shall apply risk management to decide inspection forms and customs supervision measures appropriate to goods and vehicle;

b) During supervision of acts of anchoring the seaship, loading/unloading goods, and moving within the customs area, if there is any ground to confirm that the goods are smuggled or illegally transported, the Head of the Customs Team managing the supervision area, the Head of the Customs Team in charge of customs procedures for the inbound/outbound/in-transit seaship or seaship changing its destination, the Head of the Customs Control Team under the Regional Customs Sub-Department, the Head of the Smuggling Prevention and Control Team under the Smuggling Investigation and Prevention Sub-Department or the deputy captain when authorized shall decide to conduct on-site inspection of the seaship, handle violations according to regulations of relevant laws or cease or postpone the departure of the seaship as per law;

c) On the basis of notification of the transshipment or ship-to-ship transfer plan, the customs authority shall conduct supervision according to risk management principles.

Article 68. Responsibilities of Maritime Administration, seaport operators, captains and shipping companies or persons authorized by shipping companies

1. Responsibility of the Maritime Administration:

a) After receiving confirmation of the arrival time or the expected departure time of the seaship, the Maritime Administration shall immediately notify the customs authority and other specialized state management agencies at the seaport for cooperation;

b) After deciding to dispatch ships to exit, enter or transit to the port, or change the anchorage area designated for ships and boats (if any), the Maritime Administration shall notify the customs authority and other specialized state management agencies at the seaport of the time and location designated for ships and boats to anchor at the seaport.

c) The Maritime Administration where arrival/departure procedures are followed shall give a port departure permit or dispatch order to the customs authority at that port via the Vietnam National Single Window. In case the Maritime Administration has not yet connected to the Vietnam National Single Window, after the port departure permit or dispatch order at that port is given, it shall send 01 photocopy to the customs authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Responsibility of a seaport operator:

a) Share camera data with the customs authority in order to serve customs supervision of seaships and exports and imports which are stored at the seaport;

b) Notify the customs authority of the location of the expected warehouse where imports are stored before unloading the goods at the seaport;

c) Cooperate in customs supervision and inspection of the exports or imports that are transported to, stored at or transported out of the seaport according to the Law on Customs and guidelines provided by the Minister of Finance.

3. Responsibility of a captain:

a) Operate an inbound seaship from the time it arrives at Vietnam's territory until it arrives at the customs area, and an outbound seaship from the time it exits the customs area until it exits Vietnam's territory along the right route and anchor the seaship in the anchorage area prescribed by the competent authority. The competent authority shall give permission for change of the route or anchorage area if such change is required;

b) Only be entitled to transshipment or ship-to-ship transfer of goods or items on board when the consent is granted by the customs authority at the anchorage area licensed by the competent authority;

c) Transport goods stored at the seaport and causing environmental pollution and goods not eligible to be gathered at the port as declared by the shipping company or the person authorized by the shipping company when the seaship enters and exits Vietnam's territory at the request of the customs authority.

4. Responsibility of a shipping company or person authorized by the shipping company:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Take full responsibility to the law for the authenticity of the declared information and documents submitted, presented or sent to the Vietnam National Single Window; and for the information consistency between the dossier kept at the airline and that kept at the customs authority;

c) Transport goods stored at the seaport and causing environmental pollution and goods not eligible to be gathered at the port as declared by the shipping company or the person authorized by the shipping company when the seaship enters and exits Vietnam's territory at the request of the customs authority.

Section 3. CUSTOMS PROCEDURES, CUSTOMS SUPERVISION AND INSPECTION PROCEDURES FOR INCOMING OR OUTGOING INTERMODAL TRAINS

Article 69. Customs procedures for incoming trains

1. At international intermodal rail terminals at borders:

a) Intermodal freight transfer document: 01 original;

b) Bill of lading: 01 photocopy;

c) Manifest of incoming cargos unloaded off intermodal trains according to the form issued by the Ministry of Finance: 02 originals;

d) List of intermodal passengers on intermodal trains or passengers who completed customs procedures at international intermodal terminals at borders (if applicable): 01 original;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. At inland intermodal rail terminals:

a) Documents stipulated at points b and c clause 1 of this Article;

b) List of intermodal passengers on intermodal trains or passengers who completed customs procedures at inland intermodal terminals (if applicable): 01 original.

Article 70. Customs procedures for outgoing trains

1. At inland intermodal rail terminals:

a) An authentic copy of written confirmation of the order of trains in case customs procedures for the train are followed at the inland international intermodal rail terminal;

b) A photocopy of bill of lading (if any);

c) An authentic copy of manifest of the goods transported at the above terminal according to the form issued by the Ministry of Finance;

d) An authentic copy of list of passengers on board and passengers who follow customs procedures at the inland international intermodal rail terminal (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Documents specified in point b and point c clause 1 of this Article;

b) An authentic copy of intermodal freight transport document;

c) An authentic copy of written confirmation of the order of trains;

d) An authentic copy of list of passengers on board and passengers who follow customs procedures at the international intermodal rail terminal at the border area (if any).

Article 71. Deadline for provision of information and receipt of customs dossiers

1. Deadline for provision of information on a customs dossier:

a) Regarding an inbound train:

a.1) At international intermodal rail terminal at a border area: the customs declarant shall submit the documents specified in point c clause 1 Article 69 of this Decree according to information criteria prescribed by the Minister of Finance and the attached copies of the documents specified in points a, b, d and dd clause 1 Article 69 of this Decree through the customs electronic data processing system before the train arrives at the international intermodal rail terminal in the border area;

a.2) At inland international intermodal rail terminal: the documents specified in clause 2 Article 69 of this Decree shall be submitted through the customs electronic data processing system before the train arrives at the inland international intermodal rail terminal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Regarding an outbound train:

b.1) At inland international intermodal rail terminal: the customs declarant shall submit the documents specified in point c clause 1 Article 70 of this Decree according to information criteria prescribed by the Minister of Finance and the attached copies of the documents specified in points a, b and d clause 1 Article 70 of this Decree through the customs electronic data processing system 30 minutes before the passenger train departs and 01 hour before the goods train departs;

b.2) At international intermodal rail terminal in the border area: the documents specified in clause 2 Article 70 of this Decree shall be submitted through the customs electronic data processing system 30 minutes before the passenger train departs and 01 hour before the goods train departs;

In case the customs electronic data processing system fails to operate or is not capable, the customs declarant shall submit the physical documents specified in clause 1 Article 70 of this Decree to the customs office at the inland international intermodal rail terminal 30 minutes before the passenger train departs and 01 hour before the goods train departs. The documents specified in clause 2 Article 70 of this Decree shall be submitted or presented to the custom office at the international intermodal rail terminal at the border area 30 minutes before the passenger train departs and 01 hour before the goods train departs;

c) When the IT system is capable of electronic declaration, the customs declarant shall make declaration on the system according to regulations.

2. Deadline for amendment of the customs dossier 

The customs declarant shall amend the documents and information before and after completion of inspection of the customs dossier with regard to the inbound/outbound train by the deadline prescribed in clause 1 of this Article and before the goods are transported out of the customs-controlled area.

3. Receipt of customs dossier with regard to an inbound/outbound international intermodal train:

a) After the customs declarant provides information on the customs dossier with regard to the inbound/outbound international intermodal train, the customs electronic data processing system shall automatically receive and process the declared information and respond to the customs declarant with successful declaration when the documents specified in Article 69 and Article 70 of this Decree are fully declared.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) In case the customs electronic data processing system fails to operate, the customs office at the international intermodal rail terminal at the border area and the inland international intermodal rail terminal shall receive the physical documents submitted or presented by the customs declarant according to Articles 69, 70 and 71 of this Decree.

Article 72. Responsibility of customs authorities

1. The customs dossier submitted and presented by the customs declarant according to Article 69, 70 or 71 of this Decree shall be processed as follows:

a) Check and collate information written on the customs dossier about railway car codes, quantity of railway cars or containers, seal number (if any) for each railway car or container containing checked luggage or goods; check customs seal provided by the transport organization (if any) for each railway car or container containing checked luggage or goods;

b) Issue a customs seal to each railway car containing checked luggage or goods subject to customs supervisions and transported to the international intermodal rail terminal at the border area or the inland international intermodal rail terminal; regarding overweight, oversize or break-bulk goods that cannot be sealed, the train captain shall be responsible for keeping checked luggage, goods and railway car during the process of transportation to the destination terminal according to regulations;

c) Hand over imported/exports subject to customs supervision to the customs office at the international intermodal rail terminal at the border area if such goods are transported by the outbound train or to the customs office at the inland international intermodal rail terminal if such goods are transported by the inbound train according to the form prescribed in the Minister of Finance;

d) Verify and stamp documents submitted by the station master or the train captain or his/her legal representative; issue customs seals to documents handed over to the station master or the train captain or his/her legal representative to send them to the customs office at the international intermodal rail terminal at the border area or inland international intermodal rail terminal in accordance with regulations;

dd) Confirm and respond to the customs office at the international intermodal rail terminal at the border area or inland international intermodal rail terminal with the receipt of goods, documents on shipment subject to customs supervision and current status of goods. The customs dossier including the manifest of goods and other relevant documents shall be retained according to regulations;

e) If there is any sign of transportation of goods in breach of the law on customs, the Head of The Customs Team at the international intermodal rail terminal shall decide to conduct on-site inspection of the train or implement other professional measures as per law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Supervise means of transport, used for both incoming or outgoing freight transportation, including empty containers, wagons or vehicles); supervise outgoing freight until they have already moved out of customs areas, and supervise incoming freight until they are customs cleared, released or moved out of customs areas;

b) Supervise luggage or cargos of inbound passengers, operation team members and crewmen on board immediately after they get out of trains to enter into entry points or isolation areas;

c) Supervise luggage or cargos of outbound passengers, operation team members and crewmen on board immediately after they move out of exit points or isolation areas to get onto outgoing trains;

d) Supervise freight, checked baggage conveyed from customs bond warehouses, or from exit points to load onto trains, and freight or checked baggage unloaded off trains to carry them to customs bond warehouses or entry areas;

dd) Supervise diplomatic or consular bags received or sent at parking areas;

e) On the basis of aggregating and dealing with information about incoming or outgoing trains, arrange personnel in charge of patrol or control, depending on the characteristics of each shipment.

3. The customs authority shall initiate customs procedures for the inbound/outbound intermodal train within 01 hour from the time on which the customs declarant fully submits or presents the customs dossier in accordance with Articles 69, 70 and 71 of this Decree.

Article 73. Responsibilities of station masters and captains of international intermodal trains

1. Responsibility of a station master:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Verify and stamp documents submitted by the train captain to complete customs procedures;

c) Submit or present documents included in the customs dossier and initiate customs procedures according to regulations;

d) Take responsibility for the authenticity of documents submitted to the customs authority;

dd) Arrange warehouses for storage of imported/exports separately from domestic goods areas, thereby ensuring customs supervision of the international intermodal train and imported/exports. Cooperate with the customs authority in inspection, supervision and control in order to prevent and promptly detect violations against regulations of the law on customs, occurring on the train and at international intermodal rail terminals.

2. Responsibility of a train captain:

a) Submit or show accurate and sufficient documents included in the customs documentation and go through customs procedures in accordance with legal regulations;

b) Take responsibility for the accuracy of information provided in the documents submitted to the Head of rail terminals and customs authorities;

c) Collaborate with the Head of rail terminals in completing customs formalities (including exchanging customs documentation between customs authorities operating at international intermodal rail terminals located at borders and those located at inland areas) in accordance with legal regulations;

d) Keep freight intact and protect customs sealing (if any) or sealing carried out by carriers in the process of carrying freight under customs supervision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 74. Customs dossier and deadline for customs declaration of inbound motor vehicle/motorcycle/moped that is motor vehicle/motorcycle/moped temporarily imported from a foreign country or Vietnamese motor vehicle/motorcycle/moped re-imported

1. Customs dossier with regard to an inbound motor vehicle/motorcycle/moped:

a) Intermodal transportation permit or transport permit or written consent granted by a competent authority: 01 photocopy is submitted or authentic copy is presented;

b) An authentic copy of list of passengers with regard to a passenger motor vehicle;

c) An authentic copy of customs declaration of temporarily imported - re-exported road vehicle; or temporarily exported - re-imported road vehicle, which is certified by the customs office at the border checkpoint where customs procedures for temporary export are completed;

d) An authentic copy of declaration of information on imports with regard to a vehicle carrying imports.

Documents specified in points b, c and d of this clause shall be prepared according to the forms issued by the Minister of Finance.

2. Deadline for submission of the customs dossier:

a) The customs declarant shall submit the customs dossier specified in clause 1 of this Article to the customs authority when the vehicle arrives at the border checkpoint;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) When the IT system is capable of electronic declaration, the customs declarant shall make declaration on the system according to regulations.

3. Regarding an inbound motor vehicle under the Agreement on Facilitation of Greater Mekong Subregion Cross-Border Transport of Goods and People (GMS Agreement), regulations in such Agreement and guiding documents shall prevail.

Article 75. Customs dossier and deadline for customs declaration of outbound motor vehicle/motorcycle/moped that is Vietnamese motor vehicle/motorcycle/moped temporarily exported or foreign vehicle/motorcycle/moped re-exported

1. Customs dossier with regard to an outbound motor vehicle/motorcycle/moped:

a) Intermodal transportation permit or transport permit or written consent granted by a competent authority: 01 photocopy is submitted or authentic copy is presented;

b) An authentic copy of list of passengers with regard to a passenger motor vehicle;

c) An authentic copy of customs declaration of temporarily exported - re-imported road vehicle; or temporarily imported - re-exported road vehicle, which is certified by the customs office at the border checkpoint where customs procedures for temporary import are completed.

Documents specified in points b and c of this clause shall be prepared according to the forms issued by the Minister of Finance.

2. Deadline for submission of the customs dossier:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The customs declarant is entitled to amend the documents specified in clause 1 of this Article before the vehicle exits the country;

c) When the IT system is capable of electronic declaration, the customs declarant shall make declaration on the system according to regulations.

3. Regarding an outbound motor vehicle under the Agreement on Facilitation of Greater Mekong Subregion Cross-Border Transport of Goods and People (GMS Agreement), regulations in such Agreement and guiding documents shall prevail.

Article 76. (repealed)

Article 77. Customs procedures for inbound/outbound motor vehicle, motorcycle or moped

1. Responsibility of the customs declarant:

a) Write and sign a customs declaration of temporarily imported – re-exported, temporarily exported – re-imported vehicle, using the form issued by the Ministry of Finance; submit and present the customs dossier stipulated in Articles 74 and 75 hereof. Bring the vehicle to the inspection area as required by the customs authority;

b) In case of re-export or re-import, if the customs declarant cannot present the customs declaration of temporarily imported - re-exported or temporarily exported - re-imported of road vehicle, which is certified by the customs office at the border checkpoint, the aforesaid declarant shall provide explanation in writing and rewrite the customs declaration.

2. Responsibility of the customs authority:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Inspect the dossier and documents included in the customs dossier according to the Articles 74 and 75 hereof and the Government’s regulations on management of foreign vehicles which are imported into Vietnam;

c) Refuse to receive the dossier and documents which are insufficient and invalid, and provide explanation of the refusal and contents to be amended for the customs declarant;

d) Print out the customs declaration of temporarily imported - re-exported or temporarily exported—re-imported vehicle from the system when the dossier is sufficient and valid. Append the customs officer’s seal and the "VIETNAM CUSTOMS" seal promulgated by the Director of the Department of Customs on the declaration and the authentic copy of the intermodal transportation permit or a competent authority’s document on permission for the vehicle to enter or exit according to international treaties to which Vietnam is a signatory or as per law; give the aforesaid declaration to the customs declarant to complete customs procedures for the inbound/outbound vehicle; and keep the aforesaid declaration when re-import or re-export procedures are followed;

dd) Provide free customs declaration of the vehicle for the customs declarant when the management software fails to operate; and provide guidance on declaration of information for the customs declarant;

e) Apply the risk management method to inspection of the customs dossier, physical verification and confirmation of temporary import - re-export or temporary export – re-import of the inbound/outbound motor vehicle, motorcycle or moped.

3. Customs inspection of an outbound/inbound vehicle:

The Head of the Customs Team, on the basis of the risk management method or in case there is any reasonable ground to verify that the goods carried by the vehicle are smuggled or illegally transported, shall make a decision on on-site inspection of the aforesaid vehicle or implementation of other professional measures according to laws.

4. Customs supervision of an outbound/inbound motor vehicle, motorcycle or moped:

a) Within the customs area, the customs authority shall preside over and use technical equipment to carry out supervision the outbound/inbound motor vehicle, motorcycle or moped;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. If inspection is carried out in the form of "single-window, single-stop", regulations on single-window, single-stop customs procedures or national single-window mechanism shall be complied with.

Article 77a. (repealed)

Article 78. (repealed)

Section 5. CUSTOMS PROCEDURES, CUSTOMS SUPERVISION AND INSPECTION PROCEDURES FOR INBOUND/OUTBOUND INLAND WATERWAY VESSELS AND VEHICLES CROSSING BORDER CHECKPOINTS FOR DELIVERY OF GOODS

Article 79. Customs dossier, deadline for submission of customs dossier; receipt and processing of customs dossier with regard to inbound/outbound inland waterway vessel crossing inland waterway border checkpoint

1. Customs dossier with regard to an inbound inland waterway vessel temporarily imported from a foreign country or Vietnamese inland waterway vessel re-imported:

a) A cross-border waterway transportation permit issued by a competent authority: 01 photocopy is submitted, 01 authentic copy is presented;

b) 01 authentic copy of customs declaration of temporarily imported - re-exported inland waterway vessel, or customs declaration of temporarily exported - re-imported inland waterway vessel, certified by the customs office at the border checkpoint where customs procedures for temporary export are completed;

c) 01 authentic copy of manifest of materials and articles stored on board;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) 01 authentic copy of manifest of personal luggage carried by crew or employees;

e) 01 authentic copy of manifest of goods in case the vessel carries goods;

g) 01 authentic copy of list of passengers in case the vessel carries passengers.

Documents specified in points b, c, d, dd, e and g of this clause shall be prepared according to the forms issued by the Minister of Finance.

2. Customs dossier with regard to an outbound foreign inland waterway vessel re-exported or Vietnamese inland waterway vessel temporarily exported:

a) A cross-border waterway transportation permit issued by a competent authority: 01 photocopy is submitted, 01 authentic copy is presented;

b) 01 authentic copy of customs declaration of temporarily imported – re-exported inland waterway vessel, or customs declaration of temporarily exported – re-imported inland waterway vessel, certified by the customs office at the border checkpoint where customs procedures for temporary import are completed;

c) 01 authentic copy of list of crew or employees (if any);

d) 01 authentic copy of manifest of materials and articles stored on board;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) 01 authentic copy of manifest of goods in case the vessel carries goods;

g) 01 authentic copy of list of passengers in case the vessel carries passengers.

Documents specified in points b, c, d, dd, e and g of this clause shall be prepared according to the forms issued by the Minister of Finance.

3. The customs declarant shall write and sign the customs declaration of temporarily imported – re-exported inland waterway vessel, or the customs declaration of temporarily exported – re-imported inland waterway vessel according to the form issued by the Minister of Finance; present the customs dossier for the inbound/outbound inland waterway vessel (boat or canoe) according to clause 1, clause 2 of this Article; take full responsibility for the authenticity of the information provided for the customs authority.

In case of re-export or re-import, if the customs declarant cannot present the customs declaration of temporarily imported – re-exported inland waterway vessel or the customs declaration of temporarily exported - re-imported inland waterway vessel, certified by the customs office at the border checkpoint, he/she shall provide explanation in writing and rewrite either of the above customs declaration.

When the IT system is capable of electronic declaration, the customs declarant shall make declaration on the system according to regulations.

4. Receipt and processing of the customs dossier:

a) The customs authority shall receive the customs dossier and apply the risk management method to inspection of the customs dossier, physical verification and confirmation of temporary import - re-export or temporary export – re-import of the inbound/outbound inland waterway vessel.

It shall refuse to receive the dossier and documents which are insufficient and invalid, and provide explanation of the refusal and contents to be amended for the customs declarant.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) During the supervision, if any sign of smuggling or illegally transporting goods is detected, the customs authority shall implement inspection, prevention, temporary seizure and examination measures as per law.

5. As for a foreign vessel transiting through Vietnam to Cambodia, foreign vessel from Cambodia transiting through Vietnam to another country; or Vietnamese or Cambodian vessel with (IMO) number that enters or exits Vietnam through the Tien or Hau river, customs procedures for the aforesaid vessel shall be followed in accordance with Articles 65, 67 and 68 hereof.

6. Customs supervision of the inland waterway vessel:

a) Within the customs area, the customs authority shall use technical equipment to carry out supervision the outbound/inbound inland waterway vessel;

b) Outside the customs area, outbound/inbound inland waterway vessels shall be subject to customs inspection and supervision by authorities and customs forces as per law.

Article 80. (repealed)

Article 81. Customs procedures and customs inspection and supervision procedures in some special cases

1. Regarding a fixed-route passenger vehicle or goods vehicle that regular enters or exits through the same border checkpoint under an intermodal transportation permit or transport permit, the vehicle operator shall only make customs declaration of the vehicle once within 30 days. The next entries and exits shall be updated to the book or the system by the customs authority and it shall also liquidate the customs declaration for the last re-export or re-import.

2. If the inbound/outbound vehicle is an ambulance, fire truck, or a vehicle used for rescue, humanitarian aid or emergency case as required by a state management agency, customs procedures shall be followed as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The customs authority shall receive the documents submitted or presented by the customs declarant, conduct on-site inspection of the vehicle, update information to the road vehicle management software and notify relevant units or organizations for cooperation, supervision and handling.

3. Upon entry or exit, customs procedures for in-transit vehicles shall be followed according to Articles 74, 75 and 77 of this Decree.

4. In case a vehicle owned by a foreigner and entering Vietnam according to regulations of the Government’s Decree No. 151/2024/ND-CP dated November 15, 2024 is temporarily imported by road through the checkpoint and re-exported by sea, inland waterway, railway or airway through the international checkpoint or vice versa, customs procedures for temporary import - re-export of the vehicle shall be followed in accordance with Article 77 of this Decree.

5. In case the goods are transported through a land border checkpoint by other means of transport as agreed by Vietnam and neighboring countries (automatic goods vehicle without an operator, crossing the land border checkpoint within a defined scope, conveyor belt, pipeline, transmission line or other forms according to regulations of law or as agreed by the competent authority of Vietnam and the competent authority of the neighboring country), the organization or individual shall be responsible for providing information on goods and transport duration for the customs authority in advance to carry out supervision in accordance with regulations.

The vehicle owner shall provide the customs authority with a list of vehicles crossing the border checkpoint and is not required to follow customs procedures for the inbound/outbound vehicle. The customs authority shall update the list of vehicles to the book and supervise such vehicles from the time they arrive at Vietnam until they enter the inspection area at the border checkpoint and exit Vietnam.

6. Non-motorized vehicles and other vehicles as prescribed in the Law on Inland Waterway Traffic and the Law on Road Traffic Safety and Order (except for motorized vehicles) crossing the border checkpoint for delivery of goods within the scope of cross-border trade are only allowed to operate in the land border checkpoint area and are subject to inspection and supervision by the customs authority.

When crossing the border checkpoint, the vehicle owner or operator shall present their ID documents and vehicle documents (if any) to the customs authority. In case the vehicle carries imported/exports, the customs declaration of such goods (or documents proving that the goods are exported or imported) and 01 declaration of information on imports (in case imports are transported from a foreign country to Vietnam) shall be submitted.

The vehicle operator shall be responsible for bringing the vehicle carrying imports to the venue where inspection and supervision of exports/imports are carried out or the inspection and supervision area according to regulations at the border checkpoint to wait for customs procedures.

The customs authority shall receive and inspect the documents submitted and presented by the vehicle operator in accordance with this clause; update them to the book in accordance with regulations and supervise the vehicle during its operation at the border checkpoint. In case the documents are not full or valid, the vehicle is prohibited from entry or exit and the reason shall be clearly notified to the vehicle operator.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. A vehicle owned by an individual, authority or organization at the border checkpoint and regularly crossing the border checkpoint to meet the daily needs shall be registered with the customs authority (once a year) for inspection and supervision according to regulations. During the registration, when commuting the border checkpoint, the individual, authority or organization is not required to make customs declaration; the customs authority shall supervise and check information on the registered vehicle when it crosses the border area.

8. Vehicles specified in this Article may only be temporarily imported - re-exported, temporarily exported - re-imported through the same border checkpoint. The customs authority at the border checkpoint shall be responsible for following customs procedures, inspecting and supervising vehicles when they exit, enter or arrive at the border checkpoint to deliver and receive goods as per law. In case there is any sign of smuggling goods or illegally transporting goods, the customs authority shall conduct on-site inspection of such vehicles and handle them in accordance with regulations.

Chapter V

PROCEDURES FOR ESTABLISHMENT AND OPERATION OF BONDED WAREHOUSES, DUTY SUSPENSION WAREHOUSES AND CONTAINER FREIGHT STATIONS

Section 1. BONDED WAREHOUSES

Article 82. (repealed)

Article 83. Services provided by bonded warehouses

Owners of commodities stored at bonded warehouses shall directly carry out or authorize bonded warehouse proprietors or customs brokerage agents to carry out the following services:

1. Package reinforcement, splitting and repackaging; consolidation; freight classification and maintenance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Transfer of the ownership of freight.

4. Especially for bonded warehouses particularly intended for chemicals or petrol, if they meet requirements for customs managerial operations and relevant requirements for specialized management activities, their preparation or mixture or conversion of different freight types shall be allowed.

Article 84. Bonded warehouse lease

1. Entities who are entitled to rent bonded warehouses shall include:

a) Vietnamese organizations or individuals who obtain an import and export permit and come from different economic sectors;

b) Foreign organizations and individuals.

2. The contract to lease bonded warehouses:

a) Bonded warehouse lease contract shall be agreed between a bonded warehouse proprietor and a freight owner in accordance with laws, except when that freight owner is also the bonded warehouse proprietor;

b) Lease validity and term shall be agreed between the freight owner and bonded warehouse proprietor under the lease contract but shall not exceed the duration of freight storage at bonded warehouses in accordance with regulations laid down in Clause 1 Article 61 of the Customs Law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 85. Commodities stored at bonded warehouses

1. Commodities of entities entitled to lease bonded warehouses stipulated in Clause 1 Article 84 moving from Vietnam which have completed customs clearance for export, commodities moving from overseas countries which are waiting for customs clearance for entry into Vietnam or exit to the third country shall be allowed to move into bonded warehouses for storage.

2. Commodities coming from overseas countries which are allowed to move into bonded warehouses for storage shall include:

a) Commodities of foreign freight owners who have yet to enter into the sale contract with Vietnamese enterprises;

b) Commodities of Vietnamese enterprises imported from overseas countries which are looking to be launched to domestic markets or expecting to be exported to the third country;

c) Commodities coming from overseas countries which are allowed to move into bonded warehouses for export to the third country.

3. Commodities coming from Vietnam’s inland areas which are allowed to move into bonded warehouses for storage shall include:

a) Commodities that have been customs cleared and are about to be exported;

b) Commodities required to be re-exported due to the expiry of the deadline for temporary import.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Commodities detected with brand or Vietnam-origin and name frauds or counterfeits;

b) Commodities which are dangerous for human beings or cause environmental pollution;

c) Commodities subject to a ban on export, import, temporary suspension from export, import, unless otherwise permitted by the Prime Minister.

Besides commodities stipulated at Points a, b and c Clause 4 of this Article, depending on the turnover of import and export in each period, the Prime Minister shall make a decision on the list of imported commodities that are not allowed to be stored at bonded warehouses.

Article 86. Management and storage of commodities at bonded warehouses

1. Commodities stored or managed at bonded warehouses must conform to the contract to lease bonded warehouses; specialized bonded warehouses shall only be used to store commodities provided that they conform to permitted storage conditions of such warehouses.

2. Commodities moving in or out of bonded warehouses must follow customs procedures as required by laws. Especially for commodities such as machinery, equipment or other commodities coming from inland areas which are moved in bonded warehouses to serve the purpose of packaging, classification and maintenance, the freight owner or person authorized by the freight owner can choose not to carry out customs formalities, but is required to send a detailed notification to the customs office in charge of bonded warehouses with the aim of carrying out customs monitoring activities.

3. Necessary equipment, information technology shall be used to manage commodities moving in or out of bonded warehouses, and information about current status of commodities and operation of bonded warehouses shall be provided through the information technology facilities connected with customs authorities.

4. In case of destruction of a shipment of broken, damaged, degraded or expired goods during the storage in Vietnam, the bonded warehouse owner shall reach a written agreement with the goods owner or his/her legal representative on the consent to destruction. The written agreement shall be sent to the customs office where the goods are stored or where the bonded warehouse is managed for supervision. The goods owner or the bonded warehouse owner shall be responsible for destroying the goods and paying costs for such destruction according to regulations of law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case the goods owner does not make a written request to transport the goods to the bonded warehouse at the exit checkpoint or return them to the original bonded warehouse or the venue where inspection and supervision of exports/imports are carried out in the border checkpoint, the customs authority shall handle the violation according to regulations and force the goods owner to transport the goods out of the territory of Vietnam at the initial entry checkpoint within 15 days. If the goods owner does not transport the goods out of the territory of Vietnam, he/she shall be handled as per law.

Article 87. Customs supervision to be carried out for bonded warehouses

1. Transports, commodities moved in or out of bonded warehouses and services carried out at bonded warehouses must be put under customs examination and supervision. Customs authorities shall take into account types of commodities stored at bonded warehouses, bonded warehouse operations and the bonded warehouse proprietor’s compliance with laws to apply proper supervisory measures.

2. Before carrying out such services as package reinforcement, splitting or repackaging; consolidation; freight classification and maintenance as well as freight sampling at bonded warehouses, the freight owner or bonded warehouse proprietor must send a prior notice to the customs office in charge of that bonded warehouse in order to request their customs monitoring or supervision.

3. Commodities conveyed from the border checkpoint to the bonded warehouse and in an opposite direction, or from the bonded warehouse to other venues for completing customs procedures located outside of the border gate and in an opposite direction, must follow customs procedures and put under customs examination and supervision carried out by customs authorities.

Article 88. Customs procedures for shipments that move in or out of bonded warehouses

1. If a shipment is moved from an oversea country or inland area, or from a free trade zone to a bonded warehouse, the freight owner or authorized person of the freight owner is required to complete the customs formalities for entry into that bonded warehouse at the in-charge customs office.

2. If a shipment is moved from a bonded warehouse to overseas countries or inland areas, or to free trade zones, the freight owner or authorized person of the freight owner is required to submit the customs declaration for commodities moved out of this bonded warehouse to the in-charge customs office. If commodities are imported into Vietnam, customs procedures are the same as those for commodities imported from overseas countries in the equivalent form of importation; the time of actual commodity importation is the time when customs authorities confirm that such commodities have been moved out of the bonded warehouse.

Commodities stored at the bonded warehouse which are considered as those required to be re-exported under the decision made by competent state management agencies shall not be allowed to re-enter into the Vietnam’s market.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The Minister of Finance shall provide guidance on customs procedures, or customs examination, supervision procedures for commodities moved in or out of bonded warehouses, and on dealing with any commodity that remains at such bonded warehouses though the permitted deadline has expired.

Section 2: CONTAINER FREIGHT STATIONS (CFS)

Article 89. (repealed)

Article 90. Services to be carried out at the CFS

1. Wrapping, repackaging, handling or re-handling of cargos before export.

2. In-transit, transshipped cargos moved in the CFS located inside ports for the purpose of container splitting or consolidation of cargos into one container or consolidation of cargos into Vietnam’s exported shipments.

3. Deconsolidation of imported shipments before completion of import customs procedures, or consolidation of less container load shipments into another shipments for export to a third country.

4. Transfer of the ownership of cargos stored in the CFS.

Article 91. Customs management and supervision

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. CFS, cargos stored at the CFS and operations or services to be carried out at the CFS must be put under customs examination and supervision.

3. Commodities conveyed from the border checkpoint to the CFS located outside of border gates and in an opposite direction, or from the CFS to other venues for completing customs procedures located outside of border gates and in an opposite direction, must follow customs procedures and put under customs examination and supervision carried out by customs authorities.

4. Customs supervision of cargos stored at the CFS shall conform to regulations laid down in Section 3 Chapter III of the Customs Law.

Section 3. DUTY-SUSPENSION WAREHOUSES

Article 92. (repealed)

Article 93. Customs procedures for raw materials or inputs moved in or out of the duty-suspension warehouse

1. Customs procedures for raw materials or inputs moved in or out of the duty-suspension warehouse shall be the same as those for imported commodities used for production of exported commodities, but shall be different in terms of tax payment procedures.

2. Commodities moved in the duty-suspension warehouse shall only be used for production of commodities for the duty-suspension warehouse proprietor’s export.

3. When using raw materials or inputs for manufacturing activities, enterprises must carry out management and monitoring process in accordance with the law on accounting and statistics.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Customs authorities shall conduct annual examination of management of the duty-suspension warehouse carried out by enterprises. The following matters shall be examined:

a) Implementation of regulations enshrined in Clause 1 Article 92 hereof;

b) Actual quantity of in-stock commodities, actual in-stock commodity quantity compared with the quantity recorded in accounting books, tracking records, and status reports on enterprise’s use of raw materials.

2. Handling of the examination result:

a) If enterprises fail to fulfill requirements stipulated in Clause 1 Article 92 hereof, or commodities stored at the duty-suspension warehouse are those that are not used for production of commodities for export, this case shall be handled in accordance with laws;

b) If enterprises fail to comply with the accounting regime or import or export tracking records; goods receipt or dispatch, depending on the severity of violations, these violations shall be handled under legal regulations;

c) If the examiner comes to the conclusion that the actual quantity of in-stock commodities have not matched the in-stock commodity quantity recorded in accounting books or tracking records and status reports on enterprise’s use of raw materials, such violation shall be handled depending on its severity.

3. Unnotified inspection of raw material and input inventory:

In the course of monitoring utilization of raw materials or inputs stored at the duty-suspension warehouse, if customs authorities conclude that enterprises import a large amount of duty-suspended raw materials or inputs but the quantity of products remain fewer than the proposed quantity registered with customs authorities, or keep sufficient information about enterprise’s sale of duty-suspended raw materials or inputs in the domestic market, they shall conduct the examination of the quantity of in-stock raw materials or inputs in order to identify such enterprise's violations and have them handled under legal regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 95. Reporting regime for use of raw materials or inputs at the duty-suspension warehouse

1. The duty-suspension warehouse proprietor shall prepare quarterly report on management and use of commodities stored at the duty-suspension warehouse, set up the plan to bring such commodities into manufacturing activities in the upcoming period of time for submission to customs authorities directly in charge of issues relating to that warehouse by completing the form issued by the Ministry of Finance.

2. At the end of planning year (on December 31 every year) or on January 31 of the subsequent year at the latest, enterprises must make a report in accordance with regulations laid down at Point dd Clause 2 Article 63 of the Customs Law and according to the form issued by the Ministry of Finance.

Enterprises that operate the duty-suspension warehouse shall be responsible for the accuracy and sufficiency of their status report on use of raw materials or inputs stored at that warehouse.

Article 96. Handling of damaged or quality-degraded raw materials or inputs stored at the duty-suspension warehouse

Damaged or quality-degraded raw materials or inputs stored at the duty-suspension warehouse, or those that fail to meet manufacturing standards shall be subject to re-export or destruction. Customs procedures for re-export shall be the same as those for commodities which have been imported but forced to be re-exported. Procedures for commodity destruction:

1. Enterprises shall send a written notice to the Regional Customs Sub-department in charge of the duty-suspension warehouse in which reasons for such destruction, name, types and quantity of raw materials, inputs, and import customs declarations (number and date) must be clearly stated.

2. Enterprises shall be solely responsible for carrying out such destruction. The destruction shall be carried out under the customs supervision of customs authorities and environment protection agencies if such commodities are under their management in accordance with legal regulations on the environment protection.

3. Upon completion of such destruction, the record on such destruction must be established with full names and signatures of destruction supervisors.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter VI

CUSTOMS POST-CLEARANCE EXAMINATION

Article 97. Post-customs clearance inspection at head office of customs authority

1. Regarding the customs dossier as prescribed in clause 1 or clause 2, Article 78 of the Law on Customs, the Director of the Regional Customs Sub-Department or the Head of the Customs Team shall issue a decision to conduct post-clearance inspection at the head office of the customs authority. In case of overweight goods, complex types of goods or tax risks, the Director of the Regional Customs Sub-Department shall issue a Decision on post-clearance inspection at the customs declarant's office.

In case the customs declarant’s office or TIN does not fall within the jurisdiction of ​​the Regional Customs Sub-Department, only declarations for customs procedures under its management are inspected. In case of detection of any sign of violations related to customs declarations under the management of other regional Customs Sub-Departments, the unit which detects such sign of violations shall send a report to the Customs Department for consideration and decision to assign a unit to conduct inspection.

2. Inspection result notification

Within 05 working days from the date of completion of the inspection (according to the date of signature of the final inspection record at the head office of the customs authority and within the inspection time limit under the Inspection Decision as prescribed), the person signing the inspection decision shall sign and issue an inspection result notification and send it to the customs declarant.

3. he Minister of Finance shall elaborate post-customs clearance inspection at the head office of the customs authority.

Article 98. Post-customs clearance inspection at the customs declarant's office

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The Director General of the Department of Customs or the Director of the Post-customs Clearance Inspection Sub-Department has jurisdiction to decide post-customs clearance inspection nationwide;

a.1) The Director General of the Department of Customs has jurisdiction to decide post-customs clearance inspection of priority-given enterprises, enterprises implementing projects of national importance, and enterprises applying for the priority;

a.2) The Director of the Post-customs Clearance Inspection Sub-Department has jurisdiction to decide post-customs clearance inspection of customs declarants nationwide. In the case specified in point a.1 of this clause, the inspection shall only be conducted when assigned by the Director General of the Department of Customs.

b) The Director of the Regional Customs Sub-Department has jurisdiction to decide post-customs clearance inspection of any of the customs declarants that has office or TIN under its management. In the case specified in point a.1 of this clause, the inspection shall only be conducted when assigned by the Director General of the Department of Customs.

In case of detection of any sign of violations related to customs declarants outside the jurisdiction, the Regional Customs Sub-Department shall report to the Department of Customs to consider deciding to assign a unit to conduct inspection.

2. Post-customs clearance inspection conclusion: the customs authority shall come to conclusion of each content which has undergone the post-customs clearance inspection.

a) In case the customs authority has sufficient grounds to conclude the inspection, procedures for promulgating an inspection conclusion shall be followed as follows:

a.1) Draft post-customs clearance inspection conclusion

Within 05 working days from the date on which the inspection is completed (determined according to the date of signature of the final inspection record at the customs declarant’s office and within the inspection time limit under the Inspection Decision as prescribed), the inspection decision issuer shall complete the draft post-customs clearance inspection conclusion and send it to the customs declarant;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 10 days from the date on which the inspection is completed, the customs declarant is entitled to provide written explanation or directly work with the person signing the inspection decision for promulgation for issues related to the inspection result and the draft conclusion.

In case the customs declarant refuses to provide written explanation or fails to provide written explanation by the prescribed deadline, the customs authority shall deal with the inspection conclusion on the basis of the available dossier;

a.3) Signature of the inspection conclusion for promulgation: Within 15 days from the date on which the inspection is completed, the person signing the inspection decision for promulgation shall:

a.3.1) Consider the written explanation provided by the customs declarant and the result of working with the legal representative of the customs declarant in case there are issues to be clarified for signature of the inspection conclusion to be promulgated;

a.3.2) Sign the post-customs clearance inspection conclusion for promulgation at the customs declarant’s office and send it to the customs declarant (except for the case specified in point b of this clause).

In case the expiration date of the time limit for signature of the post-customs clearance inspection conclusion for promulgation is a Saturday, Sunday, day off or Tet holiday, the expiration date will be the working day succeeding such day.

b) In case the customs authority has insufficient grounds to conclude the inspection, it shall seek opinions from the competent authority and procedures for promulgating an inspection conclusion shall be followed as follows:

b.1) In case the customs authority seeks opinions on all contents of the conclusion, within 15 days from the date on which the inspection is completed, the customs authority shall send a document to seek opinions to the competent authority. The time limit for signature of the inspection conclusion for promulgation is 15 days from the date of receipt of the document from the competent authority according to procedures for promulgating the conclusion specified in point a of this point;

b.2) If there are both contents that can be concluded and contents that require opinions from the competent authority, the customs authority shall promulgate the inspection conclusion of contents that can be concluded within the time limit specified in point a of this clause. Within 10 days from the date on which the inspection conclusion is signed, the customs authority shall send a document to seek opinions; after receiving opinions from the competent authority, the customs authority shall promulgate additional conclusion (if necessary) and process the inspection result according to clause 4 Article 100 (if any). In case of promulgation of additional conclusion, the time limit for signature of the inspection conclusion for promulgation is 15 days from the date of receipt of the document from the competent authority according to procedures for promulgating the conclusion specified in point a of this point;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



After 30 days, if the customs authority fails to receive written opinions from the competent authority, it shall promulgate the inspection conclusion (according to procedures specified in point a of this clause) within 15 days from the expiration date on the basis of the inspection result and its available data.

Article 99. Amendment, supplementation, temporary suspension, cancellation to be carried out towards the decision on customs post-clearance examination

1. The issuer of the decision on customs post-clearance examination shall consider any amendment or supplementation to the decision on customs post-clearance examination if:

a) There is a change to examination team members, time, examination scope and contents:

b) The Decision on customs post-clearance examination contains errors in manners, contents and document design techniques.

2. The inspection decision issuer shall consider suspending a post-customs clearance inspection decision in the following cases:

a) The customs authority has not yet conducted the post-customs clearance inspection:

a.1) The customs declarant is subject to inspection and investigation by customs, tax and inspection authorities, state audit office and the police authority;

a.2) Due to force majeure, the customs declarant cannot abide by the inspection decision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.1) In case the customs authority imposes suspension to conduct verification at a relevant authority/organization or of an relevant individual; or imposes suspension due to force majeure events or other objective factors affecting the time of inspection, the inspection decision issuer shall give a suspension notification to the customs declarant. The notification shall clearly state reasons and suspension period;

b.2) In case the customs declarant applies for suspension to handle and overcome problems caused by a force majeure event or other objective factors affecting the inspection time, the customs declarant shall submit an application for suspension, stating reasons and suspension period to the inspection decision issuer for consideration and decision and provision of information for the customs declarant.

The suspension period shall not be included in the inspection period under the post-customs clearance inspection decision.

3. The issuer of the decision on customs post-clearance examination shall decide to cancel the decision on customs post-clearance examination if customs declarants have made a getaway, or have been dissolved, bankrupted, lost, ceased operations and other events that cause customs authorities to fail to implement their examination decision. The decision to cancel the decision on customs post-clearance examination must give clear reasons for such cancellation.

Article 100. Post-customs clearance inspection organization

1. The post-customs clearance inspection shall be conducted on the basis of application of the risk management method to selection of the inspectee, scope, content, methods and during the inspection.

2. Information used for post-customs clearance inspection shall be collected as follows:

If necessary, the customs authority shall request the customs declarant, state management agencies, organizations and individuals related to export, import, exports/imports to provide information, data and documents to serve post-customs clearance inspection.

3. Procedures for post-customs clearance inspection shall be followed as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The post-customs clearance inspection decision shall be sent to the customs declarant in person, registered mail, fax or email within 03 working days from the date of signature and at least 05 working days before the inspection date, except for the case where the inspection is conducted at the customs declarant’s office according to regulations in clause 1 Article 78 of the Law on Customs;

b) Post-customs clearance inspection

b.1) Public announcement about decision on post-customs clearance inspection in case the inspection is conducted at the customs declarant’s office

The customs authority and the customs declarant shall sign a record of public announcement about principles and methods for inspection and determination of the starting time of the inspection;

b.2) Inspection record

The customs authority shall conduct the inspection under the inspection decision on the basis of application of the risk management method, make records of the inspected contents and send them to the customs declarant.

In case the post-customs clearance inspection is conducted at the customs declarant’s office, such records shall be made and signed during the execution of the inspection decision. After the inspection is completed (according to the date of signature of the final inspection record at the customs declarant’s office and within the inspection time limit under the inspection decision as prescribed), in case the customs declarant provides additional documents, data and explanation or it is necessary to clarify the inspected contents, within 05 working days from the date of completion of the inspection, the inspectorate shall make and sign an inspection record which indicates explanation and additional inspection in accordance with point c clause 3 Article 80 of the Law on Customs;

b.3) Working record

The customs authority shall make a working record which indicates contents discussed with the customs declarant, relevant individuals/units/organizations (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The customs authority shall make a handover and receipt record which indicates the handover/receipt of documents and data to/from the customs declarant, relevant individuals/units/organizations (if any);

c) Processing of the result of post-customs clearance inspection:

c.1) In case the customs declarant provides information, dossiers, documents, data and explanation which prove that customs declaration contents are accurate, the customs authority shall accept such contents;

c.2) In case the customs declarant cannot provide information, dossiers, documents, data and explanation which prove that customs declaration contents are accurate, the customs authority does not accept such contents and process the result of post-customs clearance inspection according to regulations in clause 4 of this Article.

The customs authority shall issue an inspection result notification and inspection conclusion in accordance with regulations in clause 2 Article 97 and clause 2 Article 98 of this Decree.

4. The result of post-customs clearance inspection shall be processed as follows

The post-customs clearance inspection decider shall perform or assign a subordinate to perform the following duties as per law:

a) Issue administrative decisions on customs and tax administration according to regulations (if any);

b) Handle violations in accordance with the criminal law and the law on handling administrative violations (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Issue decisions and organize coercive execution of such decisions as per law (if any);

dd) Update information to the customs database system according to regulations (if any);

e) Propose inadequacies in policies, laws, and management measures (if any).

Chapter VII

PROFESSIONAL CUSTOMS CONTROL METHODS

Article 101. Professional customs control methods

1. Professional customs control methods:

a) Encouraging the public to get involved in prevention and combat against smuggling or illegal transport of goods across borders;

b) Carrying out the customs patrol;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Collecting and studying information about any individual who shows the sign of smuggling or illegally transporting the goods across borders;

dd) Collecting and dealing with domestic or foreign information related to customs operations. Sending customs officials and officers abroad to verify and collect information and documents in accordance with Vietnamese law and treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory;

e) Selecting, training and employing people who are not on the customs authority's payroll to prevent and combat smuggling and illegal transport of goods across borders;

g) Allocating customs officers to inspect, supervise and monitor persons involved in smuggling and illegal transport of goods across borders;

h) Using specialized professional equipment and techniques as prescribed by law to inspect, supervise and monitor persons involved in smuggling and illegal transport of goods across borders;

i) The customs authority shall use professional customs control methods in combination with technical means and equipment to prevent and combat smuggling and illegal transport of goods across borders.

2. The Minister of Finance shall provide guidance on professional customs control methods and issue regulations on policies to ensure that the aforesaid methods are implemented as specified in this Article.

Article 102. Customs patrol

1. Customs authorities shall be responsible for organizing personnel and preparing transports for customs patrol methods within their customs areas in order to preventing and combating smuggling and illicit transportation of commodities across borders.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Use warning lights, flags, flares, loudspeakers or whistles;

b) Stop and search transports and cargos loaded on transports to find out any sign of violations against the customs law;

c) Carry out frisk search and search transports or items in accordance with the law on handling of administrative violations;

d) Detain persons or impound exhibits or transports that committing violations in accordance with the Law on Handling of administrative violations;

dd) If customs control team any transport that shows the sign of violations against laws whilst performing the task of patrolling inland waterway areas or territorial waters, they can send a warning signal to stop transports for examination in accordance with the Vietnam’s Law of the Sea. If the search is required for a violation against laws, transports must be brought back to ports or anchoring site in order to ensure safety for this search. The search must be carried out in accordance with the law on handling of administrative violations.

After finishing the examination, customs authorities must make a record on this. Each of the transport owner or operator shall keep 01 copy.

Article 103. Temporary cessation of departure and transport stopping

1. Departure of transports shall be temporarily ceased and transports shall be stopped if:

a) Customs authorities receive a report on acts of smuggling, illicit transportation of commodities across borders, and verify that such report is reliable;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Customs authorities receive information reported from customs authorities of different countries on acts of smuggling or illicit transportation of commodities across borders;

d) In the course of customs patrol or control, customs authorities have found out that transports show the sign of smuggling or illicit transportation of commodities across borders;

dd) Cargo transports, though they are going through customs procedures, or cargos have yet to be customs cleared or released, intentionally move out of customs areas;

e) There are reasonable grounds that transports are carrying illegal commodities or show other violations against customs regulations.

2. Jurisdiction to suspend the departure and stop vehicles

a) The Head of the Customs Team, the Head of the Customs Control Team under the Regional Customs Sub-Department, the Head of the Smuggling Prevention and Control Team under the Smuggling Investigation and Prevention Sub-Department or the authorized deputy head has jurisdiction to stop or suspend the departure of vehicles within the customs area.

In case there is any ground to believe that, if such vehicles are not stopped immediately, exhibits, materials or vehicles may be hidden or destroyed and on-duty customs officers have jurisdiction to stop these vehicles for search and immediately send reports to competent persons as stipulated in this clause;

b) The Head of the Customs Control Team under the Regional Customs Sub-Department, the Head of the Smuggling Prevention and Control Team under the Smuggling Investigation and Prevention Sub-Department or the authorized deputy head has jurisdiction to stop or suspend the departure of vehicles within inland waters and territorial waters in accordance with the Vietnam’s Law of the Sea.

3. The assignment of jurisdiction shall be made into a record, specifying scope, content and period of assignment of jurisdiction. When stopping the vehicle, the customs officer is entitled to use warning lights, flags, flares, loudspeakers or whistles to request the vehicle to stop.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Persons who make a decision temporary cessation of departure and transport stopping shall be held legally responsible for such decision.

Article 104. Chasing of transports, commodities smuggled or illegally carried across borders

1. In case there is clear evidence that commodities smuggled or illegally carried across borders, or transports used for smuggling and illegally carrying commodities across borders are moving out of customs areas, customs authorities shall continue to chase to prevent or handle these illegal activities in accordance with laws.

2. The Head of the Customs Team, the Head of the Customs Control Team under the Regional Customs Sub-Department, the Head of the Smuggling Prevention and Control Team under the Smuggling Investigation and Prevention Sub-Department or the authorized deputy head has jurisdiction to decide chase.

In case there is any ground to believe that, if such vehicles are not chased immediately, vehicles or goods smuggled or illegally transported across borders may be hidden or destroyed and on-duty customs officers have jurisdiction to chase these vehicles and immediately notify competent persons as stipulated in this clause.

3. When chasing transports, commodities smuggled or illegally carried across borders, customs officials stipulated in Clause 2 of this Article shall be entitled to stop transports.

4. Chase and stop of vehicles or goods smuggled or illegally transported across borders shall be notified to the local police authority, border guard, coast guard or market surveillance force to cooperate, and at the same time implement preventive measures and take actions as per law. The notification receiver shall be responsible for cooperating with and assisting the customs authority to chase and stop vehicles as per law.

Article 104a. Means and equipment serving prevention and combat against smuggling or illegal transport of goods across borders

1. To prevent and combat smuggling or illegal transport of goods across borders on road, sea and inland waterway routes, the customs authority shall be equipped with cars, motorcycles, high-speed crafts, motorboats, canoes, and other special-purpose vehicles in which warning lights, customs flags, icons, flares, loudspeakers and whistles are installed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Issuance of licenses/permits, management and use of equipment emitting signals installed in priority vehicles owned by the customs authority on road routes shall comply with regulations of the law on signals of priority vehicles.

Chapter VIII

CUSTOMS INFORMATION

Article 105. Customs information

Customs information shall be composed of:

1. Information obtained from professional customs operations:

a) Information included in the customs documentation relating to exported, imported, incoming, outgoing or in-transit cargos or transports;

b) Professional customs information obtained from the process of customs examination, supervision and control relating to exported, imported, incoming, outgoing or in-transit cargos or transports.

2. Information from relevant Ministries or Ministerial-level agencies:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Information relating to the certification of exported, imported, outgoing, incoming or in-transit goods or transports;

c) Information relating to handling of violations that organizations or individuals involved in export or import transactions may commit.

3. Information relating to organizations or individuals involved in production activities and export, import, entry, exit or transit activities:

a) Information relating to registration, establishment, dissolution, bankruptcy and financial status;

b) Information relating to production, business, export, import, entry, exit or transit activities;

c) Information relating to the compliance with laws on customs, taxation, accounting and statistics;

d) Information relating to export, import, entry, exit, transit activities performed by organizations or individuals.

4. Other information relating to customs-related state management activities.

Article 106. Customs authority’s responsibility for collection and provision of information

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Receive and process customs information by way of providing, exchanging, connecting and sharing information with state management agencies and organizations and individuals related to the customs sector;

b) Send customs officers abroad to collect information serving state management of customs operations according to regulations in clause 1 Article 6 and Article 96 of the Law on Customs.

The Minister of Finance shall provide specific guidelines for collection of customs information in accordance with regulations in this point;

c) Implement other professional measures to collect information related to goods, vehicles, organizations and individuals related to export, import, entry, exit, and transit.

2. The customs authority shall take responsibility for providing customs information. To be specific:

a) Provide information on customs policies and guidelines for organizations and individuals involved in or related to manufacture and export, import, exit, entry and transit;

b) Provide customs declarants with information related to their rights and obligations;

c) Provide customs information for judicial authorities and other state management agencies;

d) Provide statistical customs information as stipulated by the law on statistics;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Provide customs information for foreign customs authorities and international organizations in accordance with regulations of Vietnamese law, relevant treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory or international agreements which have been signed.

Article 107. State management agencies’ responsibility for providing information

1. Ministries, Ministerial-level, judicial agencies, within their delegated powers and assigned duties, shall be responsible for providing the following information for customs authorities:

a) Information relating to the policy on management of exported, imported, in-transit goods, and outgoing, incoming and in-transit transports, and information relating to goods within the specialized management scope;

b) Information relating to the certification of exported, imported or in-transit goods, or outgoing, incoming or in-transit transports;

c) Information relating to organizations or individuals subjected to handling of violations that they commit, and the result of handling of violations that may happen in the management of import or export activities;

d) Information relating to seaports, river ports located at borders, inland waterway ports, international airports, and international intermodal rail terminals where exports or imports are handled;

dd) Information relating to organizations or individuals involved in commodity export, import operations;

e) Information relating to inbound or outbound passengers, and incoming, outgoing or transit transports.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 108. Responsibility of organizations or individuals involved in customs-related state management for providing information

1. Pursuant to regulations enshrined in the Law on Credit Institutions, credit institutions shall be responsible for providing information for customs authorities in order to assist collection, handling of information, customs examination, inspection, and investigation, verification and handling of acts of smuggling and illegally carrying commodities across borders as follows:

a) Records, information on transactions in payments for exports, imports, and payment of import and export taxes through bank accounts opened by customs declarants; information relating to the guarantee sum that the bank offers to tax payers at the request of customs authorities;

b) Documents, records, information relating to current accounts, duplicates of detailed accounting records on current accounts, duplicates of documentation of organizations or individuals proving that international, domestic or cross-border payments have been made via banks at the request of customs authorities.

2. Insurance organizations shall be obligated to provide records or materials relating to insurance transactions at the request of customs authorities in order to assist them in customs examination, inspection, and investigation, verification and handling of acts of smuggling and illegally carrying commodities across borders.

3. Organizations or individuals who are business partners or clients of customs declarants shall be responsible for providing information relating to export, import activities of customs declarants at the request of customs authorities.

4. Vietnam Chamber of Commerce and Industry shall be responsible for providing information relating to the certification of the origin of commodities exported from Vietnam to overseas countries; information relating to the registration and protection of intellectual property rights, technology transfer in Vietnam and overseas countries at the request of customs authorities.

5. Trade associations shall be responsible for providing information relating to export contracts signed by customs declarants in case the law stipulates that these trade associations can confirm these export contracts before completing customs procedures at the request of customs authorities.

Article 109. Forms of information provision

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Exchanging and providing customs information in the form of electronic data shall be carried out through computer connection system or mobile network system in the form of an electronic mail or text message sent from addresses or phone numbers that customs authorities have officially announced.

Chapter IX

IMPLEMENTARY PROVISIONS

Article 110. Effect

1. This Decree shall take effect from March 15, 2015.

2. This Decree shall replace the Decree No. 154/2005/ND-CP dated December 15, 2005 on providing specific regulations on implementation of several articles of the Customs Law in terms of customs procedures, examination and supervision; the Decree No. 87/2012/ND-CP dated October 23, 2012 on providing specific regulations on implementation of several articles of the Customs Law in terms of electronic customs procedures for commercial exports or imports; the Decree No. 66/2002/ND-CP dated July 01, 2002 on providing regulations on duty-free limits on luggage of outbound or inbound persons, imported gifts or presents; the Decree No. 06/2003/ND-CP dated January 22, 2003 on providing regulations on classification of exports or imports; the Decree No. 40/2007/ND-CP dated March 16, 2007 on providing regulations on customs valuation of exports or imports.

3. Clause 2 Article 4, Article 6, Article 7, Clause 5 Article 25, Article 50 of the Government’s Decree No. 83/2013/ND-CP dated July 22, 2013 on providing specific regulations on implementation of several articles of the Law on Tax Administration and the Law on the amendments to the Law on Tax Administration; the Prime Minister’s Decision No. 65/2004/QD-TTg dated April 19, 2004 on promulgating the regulations on operations of customs forces specializing in prevention and control of smuggling, illicit transportation of commodities across borders, and the Prime Minister's Decision No. 19/2011/QD-TTg dated March 23, 2011 on providing regulations on piloting receipt of electronic commodity manifest or relevant documents and customs clearance for incoming or outgoing sea ships.

Article 111. Responsibility for implementation

1. The Ministry of Finance shall provide guidance on implementing articles or provisions enshrined in this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

CERTIFIED BY

PP. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER




Nguyen Duc Chi

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 46/VBHN-BTC ngày 24/11/2025 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan do Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

Ban hành: 22/03/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/04/2012

6.490

DMCA.com Protection Status

IP: 9.129.55.142