|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 46/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG
TƯ SỐ 27/2014/TT-BCT NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2014 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY
ĐỊNH VỀ QUÁ CẢNH HÀNG HÓA CỦA VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA QUA LÃNH THỔ NƯỚC CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thông tư số 24/2024/TT-BCT
ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm
2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025;
2. Thông tư số
26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ
ngày 29 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Luật Quản lý ngoại
thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số
96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 105/2024/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 8 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Thực hiện Hiệp định quá
cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính
phủ Hoàng gia Campuchia ngày 26 tháng 12 năm 2013;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh
hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
1.[1] (được bãi bỏ)
2. Sửa đổi, bổ sung Điều
11 như sau:
“Điều 11. Gia hạn thời
gian quá cảnh hàng hóa
1. Việc gia hạn thời gian
quá cảnh hàng hóa do cơ quan cấp phép xem xét giải quyết đối với hàng hóa quá cảnh
theo giấy phép và do cơ quan Hải quan xem xét giải quyết đối với hàng hóa quá cảnh
không theo giấy phép theo quy định của pháp luật. Mỗi lần gia hạn không quá 30
(ba mươi) ngày và tối đa không quá 03 (ba) lần gia hạn.
2. Đối với hàng hóa được
lưu kho bãi tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất hoặc phương tiện vận tải chở
hàng quá cảnh bị hư hỏng trong thời gian quá cảnh cần phải có thêm thời gian để
lưu kho bãi, khắc phục hư hỏng, tổn thất thì thời gian quá cảnh được gia hạn
tương ứng với thời gian cần thiết để thực hiện các công việc đó.”
3.[2] (được bãi bỏ)
4.[3] (được bãi bỏ)
Điều
2. Thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ, Điều, Phụ lục của Thông tư số
27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
1. Thay thế cụm từ “Phụ lục
1A” bằng cụm từ “Phụ lục IA” tại khoản 1 và khoản 4 Điều 3.
2. Thay thế Phụ lục IA, Phụ lục IB, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB và
Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BCT bằng Phụ lục I, Phụ lục
II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thay thế từ “Khoản” bằng
từ “khoản” tại các Điều và các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
27/2014/TT-BCT.
4.[4] (được bãi bỏ)
5. Bỏ cụm từ “gia hạn” tại
Điều 1, tiêu đề Chương II.
6. Bãi bỏ Điều 4, Phụ lục
IIIA, Phụ lục IIIB, Phụ lục IIIC, Phụ lục IVA, Phụ lục IVB, Phụ lục IVC.
Điều
3. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ
ngày 25 tháng 12 năm 2024./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để
đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Báo Công Thương (để đăng website BCT);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về PL);
- Lưu: VT, PC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
Mẫu số 10[5]
PHỤ LỤC I
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP
QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
(Thay thế Phụ lục I kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT)
|
TÊN CHỦ HÀNG
Số, ký hiệu của văn bản
|
.….., ngày … tháng … năm 20…....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
- Thực hiện Hiệp định quá
cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính
phủ Hoàng gia Campuchia ngày 26 tháng 12 năm 2013;
- Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương
quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Căn cứ Thông tư số 24/2024/TT-BCT ngày 08 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
I. Chủ hàng: (ghi rõ
tên, địa chỉ, điện thoại, fax, e-mail)
Đề nghị [Cơ quan cấp phép]
cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa theo các nội dung sau đây:
1. Hàng hóa quá cảnh:
|
STT
|
Tên hàng
|
Mã HS
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá
|
Bao bì và ký mã hiệu
|
Ghi chú
|
|
1
|
….…
|
….…
|
….…
|
….…
|
….…
|
….…
|
….…
|
|
2
|
….…
|
….…
|
….…
|
….…
|
….…
|
….…
|
….…
|
2. Cửa khẩu nhập hàng:
3. Cửa khẩu xuất hàng:
3. Tuyến đường vận chuyển:
4. Phương tiện vận chuyển:
5. Thời gian dự kiến quá cảnh:
(Từ ngày… tháng….năm…. đến ngày… tháng….năm….)
II. Người chuyên chở: (Nếu
chủ hàng tự vận chuyển thì ghi "tự vận chuyển". Nếu ký hợp đồng vận
chuyển với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước thứ 3 thì ghi rõ tên, địa
chỉ, điện thoại và số fax, e-mail của doanh nghiệp vận chuyển).
III. Địa chỉ nhận giấy
phép (của chủ hàng): ..................................................................
Kèm theo Đơn này là Hợp đồng
vận chuyển hàng hóa quá cảnh (trong trường hợp chủ hàng ký hợp đồng vận chuyển
với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước thứ 3 được nêu ở mục II Phụ lục
này).
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người đại diện theo pháp luật, dấu
của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
* Lưu ý:
- Mẫu này dùng cho hàng
hóa quá cảnh quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 27/2014/TT-BCT
ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
- Nếu văn bản có từ 02
tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
Mẫu số 11[6]
PHỤ LỤC II
MẪU GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG
HÓA
(Thay thế Phụ lục II kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT)
|
[Cơ quan cấp phép]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………../….-…
V/v cho phép quá cảnh hàng hóa
|
Hà Nội, ngày... tháng... năm 20...
|
Kính gửi:
.................................... (chủ hàng
hóa quá cảnh Campuchia)
- Thực hiện Hiệp định quá
cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính
phủ Hoàng gia Campuchia ngày 26 tháng 12 năm 2013;
- Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương
quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Căn cứ Thông tư 24/2024/TT-BCT ngày 08 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
- Xét Đơn đề nghị cho phép
quá cảnh hàng hóa của .... (ghi rõ tên, địa chỉ chủ hàng quá cảnh Campuchia)
.... và văn bản đề nghị của Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia ngày ...
tháng... năm...,
[Cơ quan cấp phép] cho phép ………… (chủ hàng quá cảnh
Campuchia) quá cảnh
hàng hóa theo các quy định sau đây:
1. Hàng quá cảnh:
|
STT
|
Tên hàng
|
Mã HS
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá
|
Bao bì và ký mã hiệu
|
Ghi chú
|
|
1
|
…………
|
…………
|
…………
|
…………
|
…………
|
…………
|
…………
|
2. Cửa khẩu nhập hàng:
3. Cửa khẩu xuất hàng:
4. Phương tiện vận chuyển:
5. Người chuyên chở: (Nếu
chủ hàng tự vận chuyển thì ghi "tự vận chuyển". Nếu ký hợp đồng vận
chuyển với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước thứ 3 thì ghi rõ tên, địa
chỉ, điện thoại và số fax, e-mail của doanh nghiệp vận chuyển).
6. Văn bản này có hiệu lực
đến ngày ... tháng ... năm 20 ...
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Cục Hải quan - Bộ Tài chính;
- Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, ....
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu của
cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
* Lưu ý: Mẫu này dùng cho hàng hóa quá cảnh quy định tại khoản 1,
khoản 3, khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014
của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Mẫu số 12[7]
PHỤ LỤC III
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP
QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
(Thay thế Phụ lục III kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT)
|
TÊN CHỦ HÀNG
Số, ký hiệu của văn bản
|
.….., ngày … tháng … năm 20…....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
Kính gửi: [Cơ quan cấp
phép]
- Thực hiện Hiệp định quá
cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính
phủ Hoàng gia Campuchia ngày 26 tháng 12 năm 2013;
- Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương
quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Căn cứ Thông tư số 24/2024/TT-BCT ngày 08 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
I. Chủ hàng: (ghi rõ
tên, địa chỉ, điện thoại, fax, e-mail)
Đề nghị [Cơ quan cấp phép] cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa theo các
nội dung sau đây:
1. Hàng hóa quá cảnh:
|
STT
|
Tên hàng
|
Mã HS
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá
|
Bao bì và ký mã hiệu
|
Ghi chú
|
|
1
|
………
|
………
|
………
|
………
|
………
|
………
|
………
|
|
2
|
………
|
………
|
………
|
………
|
………
|
………
|
………
|
2. Cửa khẩu nhập hàng:
3. Cửa khẩu xuất hàng:
4. Tuyến đường vận chuyển:
5. Phương tiện vận chuyển:
6. Thời gian dự kiến quá cảnh:
II. Người chuyên chở: (Nếu
chủ hàng tự vận chuyển thì ghi "tự vận chuyển". Nếu ký hợp đồng vận
chuyển với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước thứ 3 thì ghi rõ tên, địa
chỉ, điện thoại và số fax, e-mail của doanh nghiệp vận chuyển).
III. Địa chỉ nhận giấy
phép (của chủ hàng): …………………………………………….
Kèm theo Đơn này là Hợp đồng
vận chuyển hàng hóa quá cảnh (trong trường hợp chủ hàng ký hợp đồng vận chuyển
với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước thứ 3 được nêu ở mục II Phụ lục
này).
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
* Lưu ý:
- Mẫu này dùng cho hàng
hóa quá cảnh quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương.
- Nếu văn bản có từ 02
tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
Mẫu số 13[8]
PHỤ LỤC IV
MẪU GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG
HÓA
(Thay thế Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT)
|
[Cơ quan cấp phép]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………./….-….
V/v cho phép quá cảnh hàng hóa
|
.….., ngày … tháng … năm 20...
|
Kính gửi:
............................. (Chủ hàng hóa quá
cảnh Campuchia)
- Thực hiện Hiệp định quá
cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính
phủ Hoàng gia Campuchia ngày 26 tháng 12 năm 2013;
- Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương
quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Căn cứ Thông tư số 24/2024/TT-BCT ngày 08 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Xét Đơn đề nghị cho phép
quá cảnh hàng hóa của .... (ghi rõ tên, địa chỉ chủ hàng quá cảnh Campuchia)
……
[Cơ quan cấp phép] cho phép …………. (chủ hàng quá cảnh
Campuchia) quá cảnh
hàng hóa theo các quy định sau đây:
1. Hàng hóa quá cảnh:
|
STT
|
Tên hàng
|
Mã HS
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá
|
Bao bì và ký mã hiệu
|
Ghi chú
|
|
1
|
………..
|
………..
|
………..
|
………..
|
………..
|
………..
|
………..
|
|
2
|
………..
|
………..
|
………..
|
………..
|
………..
|
………..
|
………..
|
2. Cửa khẩu nhập hàng:
3. Cửa khẩu xuất hàng:
4. Phương tiện vận chuyển:
5. Người chuyên chở: (Nếu
chủ hàng tự vận chuyển thì ghi "tự vận chuyển". Nếu ký hợp đồng vận
chuyển với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước thứ 3 thì ghi rõ tên, địa
chỉ, điện thoại và số fax, e-mail của doanh nghiệp vận chuyển).
6. Văn bản này có hiệu lực
đến ngày ... tháng .. năm 20 ...
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Cục Hải quan - Bộ Tài chính;
- Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương;
- Lưu: VT.
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
* Lưu ý: Mẫu này dùng cho hàng
hóa quá cảnh quy định tại khoản 2, Điều 3 của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày
04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Mẫu số 14[9]
PHỤ LỤC V
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP
TIÊU THỤ HÀNG HÓA QUÁ CẢNH
(Thay thế Phụ lục V kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT)
|
TÊN CHỦ HÀNG
Số, ký hiệu của văn bản
|
.….., ngày … tháng … năm 20...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP TIÊU THỤ HÀNG HÓA QUÁ CẢNH
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
- Thực hiện Hiệp định quá
cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính
phủ Hoàng gia Campuchia ngày 26 tháng 12 năm 2013;
- Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương
quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Căn cứ Thông tư số 24/2024/TT-BCT ngày 08 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
I. Chủ hàng: (ghi rõ
tên, địa chỉ, điện thoại, fax)
Đề nghị [Cơ quan cấp phép]
cho phép tiêu thụ hàng hóa quá cảnh theo các nội dung sau đây:
1. Giấy phép quá cảnh hàng
hóa số …………. do
[Cơ quan cấp phép] cấp ngày ... tháng ... năm 20... (nếu là hàng quá cảnh theo giấy phép).
2. Tờ khai hải quan số
ngày ... tháng ... năm 20...
3. Mô tả chi tiết:
|
STT
|
Tên hàng
|
Mã HS
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá
|
Bao bì và ký mã hiệu
|
Ghi chú
|
|
1
|
…………
|
…………
|
…………
|
…………
|
…………
|
…………
|
|
|
2
|
…………
|
…………
|
…………
|
…………
|
…………
|
…………
|
|
4. Lý do đề nghị cho phép tiêu thụ tại Việt Nam: (nêu rõ lý
do cụ thể và nội dung chứng minh trường hợp bất
khả kháng) .............................................................................
5. Thời gian tiêu thụ (dự
kiến):
(Từ ngày... tháng...
năm 20... đến ngày... tháng... năm 20...)
6. Địa chỉ nhận văn bản trả
lời (của chủ hàng): ....................................................
Kèm theo Đơn này là bản
sao Giấy phép quá cảnh hàng hóa (nếu là hàng hóa quá cảnh theo giấy phép) và
tài liệu chứng minh trường hợp bất khả kháng đối với hàng hóa quá cảnh đề nghị
cho phép tiêu thụ tại Việt Nam.
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người đại diện theo pháp luật, dấu của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
* Lưu ý:
- Nếu văn bản có từ 02
tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
[1] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[2] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[3] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[4] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số
26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[5] Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số 10
Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại
khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[6] Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số
11 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại
khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[7] Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số
12 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại
khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[8] Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số
13 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại
khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[9] Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số 14
Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại
khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.