Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 07/VBHN-BTC Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 22/04/2025 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH[1]

BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI, DANH MỤC HÀNG HÓA VÀ MỨC THUẾ TUYỆT ĐỐI, THUẾ HỖN HỢP, THUẾ NHẬP KHẨU NGOÀI HẠN NGẠCH THUẾ QUAN

Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Nghị định số 144/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 12 năm 2024;

2. Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 9 Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 02 năm 2025.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan. [2]

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp và thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 3. Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan

Ban hành kèm theo Nghị định này:

1. Phụ lục I - Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế.

2. Phụ lục II - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế.

3. Phụ lục III - Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với mặt hàng xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống, đã qua sử dụng.

4. Phụ lục IV - Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng thuộc diện áp dụng hạn ngạch thuế quan.

Điều 4. Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế

1. Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm mã số hàng hóa (mã hàng), mô tả hàng hóa, mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chịu thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì người khai hải quan khai mã hàng của hàng hóa xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đó theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và không phải khai thuế suất trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu.

2. Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 tại Biểu thuế xuất khẩu đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:

a) Điều kiện 1: Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.

b) Điều kiện 2: Được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên. Việc xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Hàng hóa xuất khẩu thuộc các trường hợp loại trừ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 không thuộc nhóm có STT 211 của Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Mã số và thuế suất thuế xuất khẩu các mặt hàng thuộc nhóm có số thứ tự 211:

Đối với các mặt hàng được chi tiết mã hàng 08 chữ số và mô tả hàng hóa của các nhóm 25.23, 27.06, 27.07, 27.08, 68.01, 68.02, 68.03 tại STT 211 của Biểu thuế xuất khẩu, người khai hải quan kê khai mức thuế suất thuế xuất khẩu tương ứng với mã hàng đó quy định tại STT 211. Trường hợp không kê khai mức thuế suất thuế xuất khẩu theo quy định tại nhóm có STT 211 thì người nộp thuế phải nộp Bảng kê tỷ lệ giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm của hàng hóa xuất khẩu theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này tại thời điểm làm thủ tục hải quan để chứng minh hàng hóa kê khai có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm. Trường hợp người nộp thuế là doanh nghiệp thương mại mua hàng từ doanh nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp thương mại khác để xuất khẩu nhưng không kê khai mức thuế suất thuế xuất khẩu theo quy định tại nhóm có STT 211 thì người nộp thuế căn cứ thông tin của doanh nghiệp sản xuất cung cấp để thực hiện kê khai theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II nêu trên để chứng minh tỷ lệ tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm. Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc khai báo.

Đối với các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 nhưng chưa được chi tiết cụ thể mã hàng 08 chữ số và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này, người khai hải quan kê khai hàng hóa xuất khẩu theo mã hàng 08 chữ số quy định tại Mục I Phụ lục II về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định này và khai mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%.

Điều 5. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế (Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này bao gồm:

1. Mục I: Quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với 97 chương theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Nội dung gồm: Tên các Phần, Chương; Chú giải; Chú giải phân nhóm; Danh mục Biểu thuế nhập khẩu gồm mô tả hàng hóa, mã hàng (08 chữ số) theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho mặt hàng chịu thuế.

Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan kê khai mô tả, mã hàng theo Danh mục sửa đổi, bổ sung và áp dụng thuế suất của mã hàng sửa đổi, bổ sung.

2. Mục II: Quy định Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc Chương 98. Nội dung gồm: Chú giải; Cách thức phân loại, điều kiện, thủ tục áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Chương 98, báo cáo kiểm tra quyết toán việc sử dụng hàng hóa được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Chương 98; Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi.

a) Các mặt hàng có tên tại Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại khoản 3 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại khoản 3 Mục II Phụ lục II.

Việc phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98 đối với mặt hàng bộ linh kiện ô tô rời đồng bộ (bộ linh kiện CKD của ô tô), mặt hàng bộ linh kiện ô tô không đồng bộ, mặt hàng khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái (ô tô sát xi, có buồng lái) được thực hiện theo quy định tại khoản 1.1 Mục II Phụ lục II.

Các mặt hàng: Thép hợp kim có chứa nguyên tố Bo và/hoặc Crôm và/hoặc Titan thuộc nhóm 98.11; Chất làm đầy da, Kem hỗ trợ chức năng bảo vệ da, gel làm giảm sẹo thuộc nhóm 98.25; Vải mành nylong 1680/D/2 và 1890 D/2 thuộc nhóm 98.26; Dây đồng có kích thước mặt cắt ngang tối đa trên 6 mm nhưng không quá 8 mm thuộc nhóm 98.30; Hạt nhựa Polypropylene dạng nguyên sinh thuộc nhóm 98.37; Thép không hợp kim, dạng thanh và dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng thuộc nhóm 98.39; Set-top-boxes thuộc nhóm 98.46; Ô ngăn hình mạng làm từ vật liệu Nano- composite Polymeric Alloy (Neoweb) thuộc nhóm 98.47 áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98 nếu đáp ứng các tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật quy định cụ thể tại khoản 1 Mục II Phụ lục II.

b) Cách thức phân loại, điều kiện, thủ tục áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Chương 98, báo cáo kiểm tra quyết toán việc sử dụng hàng hóa được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Chương 98: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Mục II Phụ lục II.

c) Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Chương 98 đối với một số mặt hàng gồm: Mã hàng; mô tả hàng hóa; mã hàng tương ứng của mặt hàng đó tại Mục I Phụ lục II về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế; mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Chương 98.

d) Hàng hóa đáp ứng điều kiện để phân loại vào Chương 98 và đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định hiện hành được lựa chọn áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt hoặc thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Đối với các mặt hàng được phân loại vào Chương 98, khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan kê khai cột “Mã hàng tương ứng tại Mục I Phụ lục II” nêu tại Chương 98, đồng thời ghi bên cạnh mã hàng của Chương 98.

Điều 6. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng máy gia công cơ khí

Các mặt hàng máy gia công cơ khí thuộc các nhóm hàng từ 84.54 đến 84.63 áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi như sau:

1. Các mặt hàng máy gia công cơ khí trong nước chưa sản xuất được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi bằng 0%. Máy gia công cơ khí nêu tại khoản này là loại không thuộc Danh mục máy móc, thiết bị trong nước đã sản xuất dược do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.

2. Các mặt hàng máy gia công cơ khí không thuộc trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của các nhóm từ 84.54 đến 84.63 quy định tại Mục I Phụ lục II về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 7. Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng

1. Xe ô tô chở người đã qua sử dụng từ 09 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh không quá 1.000cc thuộc nhóm hàng 87.03 áp dụng mức thuế tuyệt đối quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Xe ô tô chở người đã qua sử dụng từ 09 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh trên 1.000cc thuộc nhóm hàng 87.03 và từ 10 đến 15 chỗ ngồi thuộc nhóm hàng 87.02 áp dụng mức thuế hỗn hợp quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Xe ô tô chở người đã qua sử dụng từ 16 chỗ ngồi trở lên thuộc nhóm hàng 87.02 và xe có động cơ đã qua sử dụng dùng để chở hàng hóa có khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 05 tấn, thuộc nhóm hàng 87.04 (trừ ô tô đông lạnh, ô tô thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải, ô tô xi téc, ô tô bọc thép để chở hàng hóa có giá trị; ô tô chở xi măng kiểu bồn và ô tô chở bùn có thùng rời nâng hạ được) áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 150%.

4. Các loại xe ô tô khác đã qua sử dụng thuộc nhóm hàng 87.02, 87.03, 87.04 áp dụng mức thuế suất bằng 1,5 lần so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô chưa qua sử dụng cùng chủng loại thuộc cùng nhóm hàng quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 8. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ô tô (Chương trình ưu đãi thuế)

1. Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với linh kiện ô tô nhập khẩu thuộc nhóm 98.49 tại khoản 3 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này như sau:

a) Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện kê khai, tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định, chưa áp dụng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0% của nhóm 98.49.

b) Việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% cho các linh kiện ô tô thuộc nhóm 98.49 thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này.

2. Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp.

3. Điều kiện áp dụng

a) Linh kiện ô tô nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:

a.1) Linh kiện ô tô có tên trong nhóm 98.49 và thuộc loại trong nước chưa sản xuất được và sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe ô tô trong kỳ xét ưu đãi (bao gồm cả linh kiện tồn kho của các kỳ xét ưu đãi trước được sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe xuất xưởng tại các kỳ xét ưu đãi sau). Việc xác định linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.

a.2) Linh kiện ô tô nhập khẩu do doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe ô tô trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu hoặc ủy quyền nhập khẩu.

a.3) Trường hợp bộ linh kiện nhập khẩu (bao gồm nhập khẩu theo nhiều nguồn, nhiều chuyến) có thân vỏ ô tô và khung ô tô thì phải đáp ứng:

Thân vỏ ô tô bao gồm tối thiểu các cụm: cụm nóc, cụm sàn, cụm sườn trái, cụm sườn phải, cụm trước, cụm sau và các mảng liên kết (nếu có) rời nhau và chưa sơn tĩnh điện;

Khung ô tô: loại có chiều dài dưới 3,7 m nhập khẩu, đã hoặc chưa liên kết với nhau, phải chưa sơn tĩnh điện; loại có chiều dài từ 3,7 m trở lên, đã hoặc chưa liên kết với nhau, được phép sơn tĩnh điện trước khi nhập khẩu.

a.4) Linh kiện ô tô nhập khẩu không có mặt hàng thuộc nhóm 87.07 (thân xe, kể cả ca-bin).

b) Đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe ô tô chạy điện, xe ô tô sử dụng pin nhiên liệu, xe ô tô hybrid, xe ô tô sử dụng nhiên liệu sinh học hoàn toàn, xe ô tô sử dụng khí thiên nhiên, doanh nghiệp không phải đăng ký mẫu xe khi tham gia Chương trình ưu đãi thuế.

b.1) Doanh nghiệp không phải đáp ứng điều kiện sản lượng tối thiểu tại kỳ đầu tiên đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế và kỳ xét ưu đãi tiếp theo liền kề; nếu đáp ứng quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này thì được áp dụng mức thuế suất 0% đối với toàn bộ linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe mà doanh nghiệp đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi.

b.2) Các kỳ xét ưu đãi sau, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ sản lượng tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này thì được áp dụng mức thuế suất 0% đối với toàn bộ linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về sản lượng theo quy định xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi.

c) Đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe ô tô sử dụng nhiên liệu xăng, dầu:

c.1) Điều kiện về tiêu chuẩn khí thải

Sản xuất, lắp ráp xe ô tô đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 5 trở lên cho giai đoạn từ năm 2022 trở đi và các xe có tiêu chuẩn khí thải mức 4 sản xuất, lắp ráp đã được cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 và còn hiệu lực theo quy định tại Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

c.2) Điều kiện về mẫu xe

Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu được đăng ký 01 hoặc nhiều mẫu xe khi tham gia Chương trình ưu đãi thuế. Trong thời gian thực hiện Chương trình ưu đãi thuê, doanh nghiệp được thay đổi hoặc bổ sung mẫu xe, số lượng mẫu xe đã đăng ký. Sản lượng của mẫu xe thay đổi hoặc bổ sung được cộng vào sản lượng chung tối thiểu để xét ưu đãi nhưng vẫn phải đáp ứng điều kiện sản lượng riêng tối thiểu cho từng kỳ xét ưu đãi. Mẫu xe của các nhóm xe được quy định như sau:

Mẫu xe đối với nhóm xe chở người từ 09 chỗ trở xuống, có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở xuống thuộc nhóm 87.03 là xe đáp ứng đồng thời các tiêu chí: cùng tiêu chí động cơ và có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở xuống; cùng tiêu chí thân vỏ xe (hoặc khung vỏ xe); tiêu hao nhiên liệu dưới 7,5 lít/100 km. Tiêu chí tiêu hao nhiên liệu dưới 7,5 lít/100 km được căn cứ vào mức tiêu thụ nhiên liệu của chu trình tổ hợp tại Giấy chứng nhận mức tiêu thụ nhiên liệu do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp;

Mẫu xe đối với nhóm xe mini buýt (xe chở người từ 10 chỗ đến 19 chỗ ngồi thuộc nhóm 87.02) và nhóm xe buýt/xe khách (xe chở người từ 20 chỗ ngồi trở lên thuộc nhóm 87.02) là xe có cùng tiêu chí động cơ và cùng tiêu chí khung vỏ ô tô;

Mẫu xe đối với nhóm xe tải (xe chở hàng có động cơ dùng để vận tải hàng hóa thuộc nhóm 87.04 và xe chuyên dùng có động cơ thuộc nhóm 87.05) là xe có cùng tiêu chí động cơ và cùng tiêu chí cabin.

Việc xác định tiêu chí động cơ của mẫu xe căn cứ theo dung tích xi lanh hoặc kiểu loại hoặc công suất của động cơ nêu tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô sản xuất, lắp ráp do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp. Việc xác định tiêu chí thân vỏ xe (hoặc khung vỏ xe), khung ô tô, cabin được căn cứ vào đặc tính kỹ thuật cơ bản của xe ô tô và kết cấu khung vỏ xe tại bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật và các bản vẽ kỹ thuật của xe ô tô đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định.

c.3) Điều kiện về sản lượng chung tối thiểu (là sản lượng sản xuất, lắp ráp áp dụng cho từng nhóm xe ô tô) và sản lượng riêng tối thiểu (là sản lượng sản xuất, lắp ráp của mẫu xe đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế)

Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về sản lượng chung tối thiểu, sản lượng riêng tối thiểu theo một trong các trường hợp dưới đây:

c.3.1) Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng sản lượng chung tối thiểu cho từng nhóm xe và sản lượng riêng tối thiểu cho ít nhất 01 mẫu xe quy định cho từng kỳ xét ưu đãi thuế tại điểm a khoản 5 Điều này và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, điểm a, c.1, c.2 khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này thì doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất 0% đối với toàn bộ linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về sản lượng theo quy định xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi.

Trường hợp sản xuất, lắp ráp cả xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu và xe ô tô chạy điện, xe ô tô sử dụng pin nhiên liệu, xe ô tô hybrid, xe ô tô sử dụng nhiên liệu sinh học hoàn toàn, xe ô tô sử dụng khí thiên nhiên thì khi xác định sản lượng chung tối thiểu của nhóm xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu, doanh nghiệp được cộng sản lượng xe ô tô chạy điện, xe ô tô sử dụng pin nhiên liệu, xe ô tô hybrid, xe ô tô sử dụng nhiên liệu sinh học hoàn toàn, xe ô tô sử dụng khí thiên nhiên sản xuất lắp ráp xe trong kỳ xét ưu đãi vào sản lượng chung tối thiểu của cùng nhóm xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu khi xét ưu đãi.

c.3.2) Trường hợp doanh nghiệp có sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tế của 01 mẫu xe chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống đăng ký trong kỳ xét ưu đãi đạt từ 1,3 lần trở lên sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe từ 09 chỗ ngồi trở xuống quy định tại điểm a khoản 5 Điều này và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, điểm a, c.1, c.2 khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này thì doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 0% đối với linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp của mẫu xe đăng ký đó xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi.

c.3.3) Trường hợp doanh nghiệp có tổng sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tế của 02 mẫu xe chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống đăng ký trong kỳ xét ưu đãi đạt từ 1,5 lần trở lên sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe từ 09 chỗ ngồi trở xuống quy định tại điểm a khoản 5 Điều này và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, điểm a, c.1, c.2 khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này thì doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 0% đối với linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp hai mẫu xe đăng ký đó xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi.

c.3.4) Trường hợp doanh nghiệp đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế từ 02 nhóm xe trở lên và tổng sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tế của tất cả các nhóm xe đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế trong kỳ xét ưu đãi tối thiểu bằng tổng sản lượng chung tối thiểu của các nhóm xe tương ứng quy định tại điểm a khoản 5 Điều này và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, điểm a, c.1, c.2 khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này thì doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 0% đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp các xe thuộc các nhóm xe mà doanh nghiệp đã đăng ký tham gia chương trình xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi.

c.3.5) Trường hợp kỳ xét ưu đãi đầu tiên của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô quy định tại điểm c.3.1, c.3.2, c.3.3, c.3.4 khoản này không đủ số tháng trong kỳ xét ưu đãi, doanh nghiệp đạt sản lượng xe sản xuất, lắp ráp thực tế của nhóm xe tối thiểu bằng sản lượng bình quân 01 tháng của sản lượng chung tối thiểu nhân với thời gian (số tháng) tham gia Chương trình ưu đãi thuế của kỳ xét ưu đãi và đạt sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tế của mẫu xe đăng ký tối thiểu bằng sản lượng bình quân 01 tháng của sản lượng riêng tối thiểu nhân với số tháng tham gia Chương trình ưu đãi thuế của kỳ xét ưu đãi, đồng thời đạt điều kiện sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu cho kỳ xét ưu đãi tiếp theo thì số linh kiện ô tô đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp ô tô trong kỳ xét ưu đãi đầu tiên được áp dụng thuế suất 0% nếu doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, điểm a, c.1, c.2 khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này. Trường hợp thời gian tham gia Chương trình ưu đãi thuế của tháng đầu tiên từ 15 ngày trở lên thì tính tròn 01 tháng. Trường hợp số ngày tham gia Chương trình ưu đãi thuế của tháng đầu tiên dưới 15 ngày thì không tính tháng đó.

4. Kỳ xét ưu đãi thuế

Doanh nghiệp được lựa chọn kỳ xét ưu đãi thuế 6 tháng hoặc 12 tháng như sau:

a) Kỳ xét ưu đãi thuế 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 hoặc từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn kỳ xét ưu đãi thuế 06 tháng, đã được xử lý tiền thuế nộp thừa đối với số linh kiện sản xuất, lắp ráp ô tô xuất xưởng trong kỳ 06 tháng đầu năm và 06 tháng cuối năm không đạt điều kiện sản lượng theo quy định của Chương trình ưu đãi thuế nhưng tổng sản lượng của cả năm đáp ứng điều kiện về sản lượng của kỳ xét ưu đãi thuế 12 tháng theo quy định của Chương trình ưu đãi thuế thì vẫn được xét ưu đãi thuế cho kỳ 06 tháng cuối năm, đồng thời được xử lý số thuế nộp thừa đối với số linh kiện đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp ô tô xuất xưởng trong kỳ nếu đáp ứng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này.

b) Kỳ xét ưu đãi thuế 12 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm.

5. Sản lượng xe sản xuất, lắp ráp của Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ô tô

a) Xe ô tô sử dụng nhiên liệu xăng, dầu.

Đơn vị tính: Chiếc

Nhóm xe      Từ năm 2022 đến năm 2027

Kỳ xét ưu đãi thuế 06 tháng     Kỳ xét ưu đãi thuế 12 tháng

Từ ngày 01/01 đến ngày 30/6   Từ ngày 01/7 đến ngày 31/12   Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

I. Xe chở người từ 09 chỗ trở xuống, dung tích xi lanh từ 2.500cc trở xuống

1. Sản lượng chung tối thiểu  115001150023000

2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe  4500  4500  9000

II. Xe tải có tổng khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 05 tấn

1. Sản lượng chung tối thiểu  3500  3500  7000

2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe hoặc tổng sản lượng riêng tối thiểu cho 02 mẫu xe  2000  2000  4000

3. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe đáp ứng tiêu chuẩn khí thải EURO 5  1000  1000  2000

III. Xe tải có tổng khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 05 tấn

1. Sản lượng chung tối thiểu  2500  2500  5000

2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe hoặc tổng sản lượng riêng tối thiểu cho 02 mẫu xe  1000  1000  2000

3. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe đáp ứng tiêu chuẩn khí thải EURO 5  500  500  1000

IV. Xe Minibuýt

1. Sản lượng chung tối thiểu  330  330  660

2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe  165  165  330

V. Xe buýt/Xe khách

1. Sản lượng chung tối thiểu  445  445  890

2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe hoặc tổng sản lượng riêng tối thiểu cho 02 mẫu xe  250  250  500

Trong kỳ xét ưu đãi thuế, trường hợp mẫu xe do doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp vừa có loại đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4 theo quy định về tiêu chuẩn khí thải tại điểm c.1 khoản 3 Điều 8 Nghị định này và loại đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 5 thì doanh nghiệp được tính cả sản lượng của loại xe đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4 và mức 5 để xác định điều kiện sản lượng của mẫu xe đó.

Đối với kỳ xét ưu đãi thuế năm 2023, doanh nghiệp đã tham gia Chương trình ưu đãi thuế được cộng sản lượng xe đã sản xuất, lắp ráp xuất xưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành để xét ưu đãi nếu đáp ứng các điều kiện của Chương trình ưu đãi thuế quy định tại Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ và Nghị định số 101/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2021, riêng điều kiện về mức độ rời rạc tối thiểu của linh kiện ô tô không phải áp dụng.

b) Xe chạy bằng điện; xe ô tô sử dụng pin nhiên liệu; xe ô tô hybrid; xe ô tô sử dụng nhiên liệu sinh học hoàn toàn; xe ô tô sử dụng khí thiên nhiên.

Đơn vị tính: Chiếc

Nhóm xe     Từ năm 2022 đến năm 2027

Kỳ xét ưu đãi thuế 06 tháng      Kỳ xét ưu đãi thuế 12 tháng

Từ ngày 01/01 đến ngày 30/6   Từ ngày 01/7 đến ngày 31/12   Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

Sản lượng tối thiểu đối với từng nhóm xe: Xe chở người từ 9 chỗ trở xuống; xe tải; xe Minibuýt; xe buýt/xe khách  125  125  250

6. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế

a) Hồ sơ gồm:

a.1) Công văn đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế linh kiện ô tô theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.2) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô: 01 bản sao có chứng thực.

b) Thủ tục đăng ký tham gia: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp để đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm bất kỳ hàng năm trong thời gian của Chương trình ưu đãi thuế. Thời điểm tham gia Chương trình ưu đãi thuế tính từ ngày của công văn đăng ký trở đi.

7. Thủ tục kê khai trên tờ khai hải quan

Người khai hải quan thực hiện kê khai chỉ tiêu “Mã loại hình”: khai mã loại hình A43 - “Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình ưu đãi thuế” đối với các linh kiện ô tô nhập khẩu có các mã hàng thuộc nhóm 98.49 để sản xuất, lắp ráp cho nhóm xe đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế; chỉ tiêu “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp”: khai mã “#&7a.”

8. Hồ sơ, thủ tục để áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49

a) Hồ sơ gồm:

a.1) Công văn đề nghị áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49 theo Mẫu số 06a tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.2) Báo cáo tình hình sử dụng linh kiện ô tô nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp xe xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.3) Bảng kê các tờ khai hải quan, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.4) Chứng từ kế toán thể hiện số lượng linh kiện nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, lắp ráp các nhóm xe trong kỳ xét ưu đãi: 01 bản chụp;

a.5) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp theo mẫu phiếu do Cục Đăng kiểm Việt Nam phát hành: bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp (số lượng bản sao tương ứng với số lượng xe đã sản xuất, lắp ráp trong kỳ xét ưu đãi);

a.6) Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp: bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu (số lượng bản sao tương ứng với số lượng kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp);

a.7) Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật và các bản vẽ kỹ thuật của xe ô tô đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định: bản sao có chứng thực hoặc bản chụp xuất trình bản chính để đối chiếu (số lượng bản sao tương ứng với kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp).

b) Thủ tục áp dụng mức thuế suất của nhóm 98.49:

b.1) Chậm nhất 60 ngày kể từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12, doanh nghiệp gửi hồ sơ quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế. Trường hợp nộp hồ sơ quá thời hạn 60 ngày, cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp doanh nghiệp có kỳ xét ưu đãi đầu tiên chưa đủ 06 tháng, doanh nghiệp nộp hồ sơ quy định tại điểm a khoản này cùng thời điểm nộp hồ sơ đề nghị áp dụng thuế suất 0% của kỳ xét ưu đãi tiếp theo.

b.2) Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp thực hiện kiểm tra đối tượng và các điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Trong đó:

Sản lượng xe căn cứ vào số lượng Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp đã phát hành trong kỳ xét ưu đãi.

Mẫu xe đăng ký căn cứ vào Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp.

Số lượng linh kiện ô tô nhập khẩu đã sử dụng (không bao gồm linh kiện đưa vào sử dụng nhưng bị hỏng, bị lỗi) phải phù hợp với số lượng xe thực tế đã sản xuất, lắp ráp có Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi và căn cứ vào Báo cáo tình hình sử dụng linh kiện ô tô được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu, Bảng kê các tờ khai hải quan, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp theo từng tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu.

b.3) Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ của doanh nghiệp, cơ quan hải quan xử lý như sau:

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan có văn bản yêu cầu doanh nghiệp nộp bổ sung. Trường hợp nghi vấn về tính chính xác của hồ sơ, cơ quan hải quan kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan hoặc trụ sở của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế và doanh nghiệp có số tiền thuế đã nộp đối với số linh kiện ô tô đã nhập khẩu lớn hơn số tiền thuế phải nộp theo mức thuế suất của nhóm 98.49, cơ quan hải quan ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả số thuế nộp thừa cho doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan, Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả thuế nhập khẩu nộp thừa cho doanh nghiệp. Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện để được áp dụng Chương trình ưu đãi thuế thì không được hoàn thuế và cơ quan hải quan có văn bản trả lời cho doanh nghiệp được biết.

Điều 9. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 (gọi tắt là Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô) [3]

1[4]. Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô (gọi tắt là sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô) đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 như sau:

a) Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện kê khai, tính thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định, chưa áp dụng mức thuế suất 0%.

b) Việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này.”.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô.

b) Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô.

3. Điều kiện áp dụng

a) Doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô phải đáp ứng các điều kiện sau:

a.1) Có hợp đồng mua bán sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô với các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe ô tô có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp;

a.2) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nêu rõ mục tiêu dự án hoặc ngành nghề kinh doanh trong đó có sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác;

a.3) Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) và máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) trên lãnh thổ Việt Nam.

b) Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp.

c) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:

c.1) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu (bao gồm cả nguyên liệu, vật tư, linh kiện đã nhập khẩu kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành còn tồn kho tại các kỳ ưu đãi trước chuyển sang để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô tại các kỳ ưu đãi sau; không bao gồm nguyên liệu, vật tư, linh kiện đưa vào sử dụng nhưng bị hỏng, bị lỗi) để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô có tên trong Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô quy định tại Mục IV Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp sản phẩm chỉ được lắp ráp đơn thuần với nhau bằng những thiết bị đơn giản như vít, bu-lông, ê-cu, bằng đinh tán và không trải qua quá trình sản xuất, gia công nào để thành sản phẩm hoàn thiện thì không được áp dụng Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô.

c.2) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được do doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu hoặc ủy quyền nhập khẩu. Việc xác định nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.

Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này đáp ứng các quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này và các quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này thì được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô trong kỳ xét ưu đãi.

4. Kỳ xét ưu đãi thuế

Kỳ xét ưu đãi thuế tối đa không quá 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 hoặc từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.

5. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô

a) Hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô gồm:

a.1) Công văn đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

a.2) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này): 01 bản sao có chứng thực;

a.3) Văn bản thông báo cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp); máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) cho cơ quan hải quan theo Mẫu số 09 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này): 01 bản chính. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đất và hợp đồng thuê, mượn đất, mặt bằng, nhà xưởng trong trường hợp doanh nghiệp đi thuê mượn để làm cơ sở sản xuất: 01 bản sao có chứng thực;

а.4) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp (áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này): 01 bản sao có chứng thực.

b) Thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô

Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc nơi có cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) để đăng ký tham gia ngày sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm bất kỳ trong năm. Thời điểm tham gia tính từ ngày của công văn đăng ký Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô trở đi.

б. Thủ tục kê khai trên tờ khai hải quan

Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện kê khai chỉ tiêu Mã loại hình là “A43 - Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình ưu đãi thuế”; chỉ tiêu “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp” là “#&7b”; chỉ tiêu “Mã số hàng hóa” (mã HS) khai theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô.

7. Kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) của doanh nghiệp tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp); kiểm tra máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) mà doanh nghiệp đã thông báo cho cơ quan hải quan. Cơ quan hải quan ban hành Quyết định kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công theo Mẫu số 09a tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan hoặc bằng thư bảo đảm, fax cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký. Việc kiểm tra được thực hiện sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra. Thời hạn kiểm tra không quá 05 ngày làm việc. Nội dung kiểm tra gồm:

a) Kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất, gia công đối chiếu với thông tin doanh nghiệp đã thông báo cho cơ quan hải quan, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đất và hợp đồng thuê, mượn đất, mặt bằng, nhà xưởng trong trường hợp doanh nghiệp đi thuê mượn để làm cơ sở sản xuất, gia công.

b) Kiểm tra thực tế máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công phù hợp với hồ sơ hải quan hàng hóa nhập khẩu, hóa đơn, chứng từ, hợp đồng thuê, mượn máy móc, thiết bị (đối với trường hợp thuê, mượn máy móc, thiết bị); kiểm tra quy trình, quy mô sản xuất, gia công (lắp ráp), tình trạng nhân lực, tình trạng máy móc thiết bị để xác định sự phù hợp về thực tế năng lực sản xuất của doanh nghiệp đối với sản phẩm đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô.

Kết thúc kiểm tra, cơ quan hải quan lập Biên bản ghi nhận kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công theo Mẫu số 09b tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, cơ quan hải quan thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về việc đáp ứng hoặc không đáp ứng điều kiện về cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), máy móc, thiết bị quy định tại điểm a.3 khoản 3 Điều này theo Mẫu số 09c tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Trong quá trình tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô, doanh nghiệp có thay đổi về địa chỉ cơ sở sản xuất, gia công, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan hải quan trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Sau khi nhận được thông báo thay đổi của doanh nghiệp hoặc khi phát hiện có dấu hiệu xác định doanh nghiệp thay đổi thông tin về cơ sở sản xuất, gia công, máy móc, thiết bị nhưng không thông báo với cơ quan hải quan hoặc trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), kiểm tra máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp).

8. Hồ sơ, thủ tục áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%

a) Hồ sơ gồm:

a.1) Đối với doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô:

Công văn đề nghị áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% theo Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô theo Mẫu số 10a tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trừ trường hợp doanh nghiệp đã nộp khi đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô): 01 bản sao có chứng thực;

Hợp đồng mua bán sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô với các doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp: 01 bản chính;

Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;

Bảng kê tờ khai, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp của nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô theo Mẫu số 10 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

Báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đã đăng ký tham gia Chương trình theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

Bảng kê hóa đơn giá trị gia tăng tương ứng với số lượng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đã bán theo Hợp đồng mua bán theo Mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

Chứng từ kế toán thể hiện số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô: 01 bản chụp.

a.2) Đối với các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô:

Công văn đề nghị được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% theo Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô theo mẫu số 10a tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;

Bảng kê tờ khai, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp của nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô theo Mẫu số 10 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

Báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

Bảng kê hóa đơn giá trị gia tăng tương ứng với số lượng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đã bán cho doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp theo mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có): 01 bản chính;

Báo cáo tình hình sử dụng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đã sản xuất, gia công (lắp ráp) theo Mẫu số 13 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp (trừ trường hợp đã nộp khi đăng ký tham gia Chương trình): 01 bản sao có chứng thực;

Chứng từ kế toán thể hiện số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô: 01 bản chụp.

b) Thủ tục áp dụng mức thuế suất 0%:

b.1) Chậm nhất 60 ngày kể từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12 hàng năm, doanh nghiệp gửi hồ sơ quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô. Trường hợp nộp hồ sơ quá thời hạn 60 ngày, cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ.

b.2) Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ đề nghị áp dụng thuế suất 0%, kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), máy móc, thiết bị của doanh nghiệp để thực hiện kiểm tra về đối tượng và các điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô và xử lý như sau:

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan hải quan có văn bản đề nghị doanh nghiệp bổ sung hồ sơ. Trường hợp nghi vấn về tính chính xác của hồ sơ, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan hoặc trụ sở của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô, cơ quan hải quan ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả số thuế nộp thừa cho doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan, Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả thuế nhập khẩu nộp thừa cho doanh nghiệp. Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện để được áp dụng Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô, cơ quan hải quan có văn bản trả lời cho doanh nghiệp được biết.

Điều 10. Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan

1. Danh mục hàng hóa áp dụng hạn ngạch thuế quan gồm mặt hàng thuộc các nhóm hàng được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan quy định tại các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (Điều ước quốc tế).

2. Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương.

3. Mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan:

Hàng hóa có số lượng nhập khẩu nằm trong số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (nếu đáp ứng các điều kiện để được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt) ban hành kèm theo các Nghị định của Chính phủ về ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện các Điều ước quốc tế.

Trường hợp các Nghị định về ban hành Biểu thuế ưu đãi đặc biệt của Chính phủ để thực hiện các Điều ước quốc tế có quy định điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch thuế quan thì thực hiện theo quy định tại các Nghị định đó.

4. Mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan:

a) Hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều này có số lượng nhập khẩu nằm ngoài số lượng hạn ngạch nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Trường hợp tại các Điều ước quốc tế có quy định về lượng hạn ngạch nhập khẩu và/hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch đối với các hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ về ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện các Điều ước quốc tế đó. Trường hợp mức thuế suất ngoài hạn ngạch theo Điều ước quốc tế cao hơn mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra, giám sát, tham vấn giá, chống gian lận thương mại theo quy định đối với những mặt hàng có mức thuế suất thuế nhập khẩu cao và các mặt hàng có rủi ro cao về trị giá tính thuế.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được; rà soát, cập nhật sửa đổi Danh mục đảm bảo phù hợp với thực tế.

3. Bộ Công Thương có trách nhiệm:

a) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô theo quy định của Chính phủ về điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô;

b) Ban hành quy định nội luật hóa quy định về lượng hạn ngạch thuế quan tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

4. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.

5. Các bộ, ngành có liên quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo chính sách được thực hiện đúng quy định và chống gian lận thương mại.

6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 12. Hiệu lực thi hành[5]

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2023.

2. Nghị định này thay thế các Nghị định sau của Chính phủ: Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016, Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017, Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020, Nghị định số 101/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2021, Nghị định số 51/2022/NĐ-CP ngày 8 tháng 8 năm 2022.

3. Từ ngày 01 tháng 10 năm 2022 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, không áp dụng điều kiện về mức độ rời rạc tối thiểu của linh kiện ô tô theo điểm b khoản 3.1 Điều 7a quy định tại khoản 3 Điều 2 và điểm b.5 khoản 3 Mục II Chương 98 Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ.

Trường hợp doanh nghiệp đã tham gia Chương trình ưu đãi thuế nhưng chưa được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp từ ngày 01 tháng 10 năm 2022 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được hoàn thuế đối với số linh kiện ô tô đã nhập khẩu nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Chương trình ưu đãi thuế, riêng điều kiện về mức độ rời rạc tối thiểu của linh kiện ô tô không phải áp dụng.

Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu bộ linh kiện CKD và bộ linh kiện không đồng bộ của ô tô để sản xuất, lắp ráp, bao gồm cả doanh nghiệp nhập khẩu ủy quyền, nhập khẩu ủy thác có hợp đồng ủy thác, doanh nghiệp nhập khẩu kinh doanh có hợp đồng mua bán với doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 10 năm 2022 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành lựa chọn cách tính thuế theo từng linh kiện, phụ tùng ô tô hoặc nhóm 98.21 thì phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ, riêng điều kiện về mức độ rời rạc tối thiểu của linh kiện ô tô không phải áp dụng.

4. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu thuộc nhóm 98.49 quy định tại Điều 8 Nghị định này được áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2027. Các doanh nghiệp đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải thực hiện đăng ký lại với cơ quan hải quan theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp sau khi đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế mà thay đổi, bổ sung nhóm xe, mẫu xe, số lượng mẫu xe đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký lại với cơ quan hải quan.

5.[6] Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô quy định tại Điều 9 Nghị định này được áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Doanh nghiệp đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô quy định trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành không phải đăng ký lại Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô và được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, PC (5b).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 



[1] Văn bản này được hợp nhất từ các Nghị định sau:

- Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2023.

- Nghị định số 144/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.

- Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 9 Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 02 năm 2025.

Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Nghị định trên.

[2] - Nghị định số 144/2024/NĐ-CP ngày 01/11/2023 có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

- Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

[3] Tên Điều 9 được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/02/2025.

[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/02/2025.

[5] - Điều 2 Nghị định số 144/2024/NĐ-CP ngày 01/11/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 16/12/2024, quy định như sau:

Điều 2. Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.

2. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của các mặt hàng thuộc nhóm 24.04, các mặt hàng có mã HS 8543.40.00 thuộc Phụ lục II Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định này được áp dụng trong trường hợp các mặt hàng này được phép nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

- Điều 2 Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/02/2025, quy định như sau:

Điều 2. Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô quy định tại Nghị định này được áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2027. Doanh nghiệp đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô quy định trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành không phải đăng ký lại Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô và được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

[6] Nội dung này đã hết thời hạn có hiệu lực quy định tại văn bản.

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô quy định tại Điều 9 Nghị định này được áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 21/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/02/2025.

MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No: 07/VBHN-BTC

Hanoi, April 22, 2025

DECREE

SCHEDULE OF EXPORT TARIFFS, SCHEDULE OF PREFERENTIAL IMPORT TARIFFS, TARIFF NOMENCLATURE, AND FIXED DUTIES, MIXED DUTIES, OUT-OF-QUOTA IMPORT DUTIES

The following Decrees provide for amendments to the the Government's Decree No. 26/2023/ND-CP dated May 31, 2023 on Schedule of Export Tariffs, Schedule of Preferential Import Tariffs, Tariff Nomenclature, and fixed duties, mixed duties, out-of-quota import duties and effective from July 15, 2023:

1. Decree No. 144/2024/ND-CP dated November 1, 2023 of the Government on amendments to certain articles of the Government's Decree No. 26/2023/ND-CP dated May 31, 2023 on Schedule of Export Tariffs, Schedule of Preferential Import Tariffs, Tariff Nomenclature and fixed duties, mixed duties, out-of-quota import duties, which comes into force form December 16, 2024;

2. Decree No. 21/2025/ND-CP dated February 10, 2025 of the Government on amendments to Article 9 of the Government's Decree No. 26/2023/ND-CP dated May 31, 2023 on Schedule of Export Tariffs, Schedule of Preferential Import Tariffs, Tariff Nomenclature and fixed duties, mixed duties, out-of-quota import duties, which comes into force from February 10, 2025;

Pursuant to the Law on Organization of the Government of Vietnam dated June 19, 2015; the Law on Amendments to the Law on Organization of the Government of Vietnam and the Law on Organization of the Local Government of Vietnam dated November 22, 2019;

Pursuant to the Law on Export and Import Duties dated April 6, 2016;

Pursuant to the Law on Tax Administration dated June 13, 2019;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Resolution No. 71/2006/QH11 dated November 29, 2006 of the National Assembly on ratification of Protocol on accession of the Socialist Republic of Vietnam to the Agreement establishing the World Trade Organization;

At the request of the Minister of Finance;

The Government promulgates a Decree on Schedule of Export Tariffs, Schedule of Preferential Import Tariffs, Tariff Nomenclature and fixed duties, mixed duties, out-of-quota import duties. [2]

Article 1. Scope

This Decree provides for Schedule of Export Tariffs, Schedule of Preferential Import Tariffs, Tariff Nomenclature and fixed duties, mixed duties, out-of-quota import duties.

Article 2. Regulated entities

1. Taxpayers as defined in the Law on Export and Import Duties.

2. Customs authorities and customs officials.

3. Organizations and individuals that have rights and obligations related to imports and exports.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Promulgated together with this Decree are:

1. Appendix I - Schedule of Export Tariffs under Nomenclature of Dutiable Goods.

2. Appendix II - Schedule of Preferential Import Tariffs under Nomenclature of Dutiable Goods.

3. Appendix III - Tariff Nomenclature and fixed duties, mixed duties on used passenger automobiles with a seating capacity of up to 15 seats.

4. Appendix IV - Tariff Nomenclature and out-of-quota import duty rates imposed on goods subject to tariff-rate quotas.

Article 4. Schedule of Export Tariffs under Nomenclature of Dutiable Goods

1. The Schedule of Export Tariffs under Nomenclature of Dutiable Goods specified in Appendix I issued herewith comprises HS codes, goods description, and export duty rates applicable to each the heading No. and each dutiable product. In cases where any export is not named in in the Schedule of Export Tariffs, the customs declarant shall declare HS code of such export corresponding to its 8-digit HS code under the Schedule of Preferential Import Tariffs provided in Section I, Appendix II issued herewith and shall not be required to enter the duty rate in his/her export declaration.

2. Exports belonging to the heading No. 211 in Schedule of Export Tariffs must simultaneously meet the following two requirements:

a) 1st requirement: They are supplies, raw or input materials, semi-finished products (collectively referred to as "goods") that do not belong to the headings No. from No. 01 to No. 210 in the Schedule of Export Tariffs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Exports falling within exceptions specified in clause 1, Article 1 of Decree No. 146/2017/ND-CP dated December 15, 2017 do not belong to the heading No. 211 of the Schedule of Export Tariffs issued herewith.

3. HS codes of goods belonging to the heading No. 211 and export duty rates applying thereto:

The taxpayer shall declare export duty rates of goods with 8-digit HS codes and description of goods in headings No. 25.23, 27.06, 27.07, 27.08, 68.01, 68.02, 68.03 of the heading No. 211, which correspond with HS codes of such goods of the heading No. 211. Otherwise, the taxpayer shall submit a Statement of ratios of the value of natural resources/minerals plus energy cost to production cost of the exports (using Form No. 14 specified in Appendix II issued herewith) while following customs procedures in order to prove that the aggregate value of natural resources/minerals plus energy costs is less than 51% of their production cost. In case the taxpayer is a trade enterprise that purchase goods from a manufacturer or from another trade enterprise for export but does not declare export duty rates of goods of the heading No. 211, the taxpayer shall complete Form No. 14 in Appendix II according to information provided by the manufacturer in order to prove that the aggregate value of natural resources/minerals plus energy costs is less than 51% of their production cost. The taxpayers shall be legally responsible for their declaration.

Regarding exports belonging to the heading No. 211 that do not have 8-digit HS codes and meet the requirements specified in clause 2 of this Article, the taxpayer shall declare the 8-digit HS codes in the Schedule of Preferential Import Tariffs specified in Section I, Appendix II issued herewith and the export duty rate of 5%.

Article 5. Schedule of Preferential Import Tariffs under Nomenclature of Dutiable Goods

The Schedule of Preferential Import Tariffs under Nomenclature of Dutiable Goods (hereinafter referred to as "Schedule of Preferential Import Tariffs") specified in Appendix II issued herewith comprises:

1. Section I: Prescribes preferential import duty rate on goods in 97 chapters of the Nomenclature of Vietnam’s Exports and Imports. This section is divided into Parts, Chapter; Notes; Sub-the heading No. Notes; the Schedule of Import Tariffs comprising description of goods, 8-digit HS codes adopted according to the Nomenclature of Vietnam’s Exports and Imports and preferential import duty rates applied to dutiable goods.

In case of amendments to the Nomenclature of Vietnam’s Exports and Imports, customs declarants shall declare description of goods and HS codes in accordance with the amended Nomenclature and apply the corresponding duty rates.

2. Section II: Prescribes Tariff Nomenclature and preferential import duty rates applied to certain goods specified in Chapter 98, including Notes; Classification methods of goods, requirements and procedures for application of preferential import duty rates on such goods specified in Chapter 98, and the report on inspection of use of goods eligible for preferential import duty rates specified in Chapter 98 and finalization thereby; Tariff Nomenclature and preferential import duty rates.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The classification methods of goods and application of preferential import duty rates specified in Chapter 98 on completely knocked down (CKD) kits of auto components, incompletely knocked down (IKD) kits of auto components, chassis fitted with engines and cabins of automobiles are prescribed in clause 1.1, Section II of the Appendix II.

Alloy steels containing boron and/or chromium and/or titanium of the heading No. 98.11; fillers, skin care products of the heading No. 98.25; 1680/D/2 and 1890 D/2 nylon tire cord fabrics of the heading No. 98.26; copper wires whose dimension of cross section is between 6 mm and 8 mm of the heading No. 98.30; Polypropylene granules in primary form of the heading No. 98.37; bars and rods, hot-rolled, in irregularly wound coils, of other alloy steel of the heading No. 98.39; Set top boxes of the heading No. 98.46; Neoweb commodities of the heading No. 98.47 shall be eligible for preferential import duty rates specified in Chapter 98 if they conform to standards and technical parameters as prescribed in clause 1, Section II of Appendix II.

b) The classification methods of goods, requirements and procedures for application of preferential import duty rates on such goods specified in Chapter 98, and the report on inspection of use of goods eligible for preferential import duty rates specified in Chapter 98 and finalization thereby are prescribed in clause 2, Section II of Appendix II.

c) The Tariff Nomenclature and preferential import duty rates applicable to certain goods specified in Chapter 98 comprise: HS codes; description of goods; corresponding HS codes of such goods specified in Section I, Appendix II; preferential import duty rates specified in Chapter 98.

d) Goods that are eligible for both preferential import duty rates specified Chapter 98 and special preferential import duty rates under applicable regulations of laws may apply either of such above-mentioned duty rates.

With regard to goods eligible for preferential import duty rates specified in Chapter 98, customs declarants shall, when following the customs procedures, specify HS codes of goods in “Mã hàng tương ứng tại Mục I Phụ lục II” column (corresponding HS codes in Section I, Appendix II) and write down HS codes of such goods specified in Chapter 98 to the side.

Article 6. Preferential import duty rates applicable to machine tools

The preferential import duty rates applicable to machine tools belonging to headings No. from 84.54 to 84.63 are specified as follows:

1. The import duty of 0% shall apply to machine tools not yet manufactured domestically as determined by the Ministry of Planning and Investment's list of domestically manufactured machines and equipment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Import duties on used automobiles

1. The fixed duty rate specified in Appendix III issued herewith shall apply to used passenger automobiles with a seating capacity of up to 9 seats and a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc of the heading No. 87.03.

2. The mixed duty rate specified in Appendix III issued herewith shall apply to used passenger automobiles with a seating capacity of up to 9 seats and a cylinder capacity exceeding 1,000 cc of the heading No. 87.03 and those with a seating capacity from 10 to 15 seats of the heading No. 87.02.

3. The preferential import duty rate of 150% shall apply to used passenger automobiles with a seating capacity of at least 16 seats of the heading No. 87.02 and used motorized cargo vehicles with the gross vehicle weight rating (GVWR) not exceeding 5 metric tons of the heading No. 87.04 (except for refrigerated lorries (trucks), refuse/garbage collection vehicles having a refuse compressing device, bulk-cement lorries (trucks) and hook-lift lorries (trucks)).

4. Duty rates applicable to other used automobiles of headings No. 87.02, 87.03 and 87.04 shall be equal to 1.5 times the preferential import duty rates applicable to new vehicles of the same category under same headings No. prescribed in Section I, Appendix II issued herewith.

Article 8. Preferential import duty rates applicable to imported auto components under the Tax Incentive Program for Automobile Manufacturing and Assembly (hereinafter referred to as “the Program”)

1. The preferential import duty rate of 0 % shall apply to imported auto components of the heading No. 98.49 specified in clause 3, Section II, Appendix II issued herewith as follows:

a) At the time of customs declaration, the customs declarant shall declare and calculate duties on imports according to the ordinary import duty rate, preferential import duty rate or special preferential import duty rate in accordance with applicable regulations of law, without applying the preferential import duty rate of 0 % to goods of the heading No. 98.49.

b) The preferential import duty rate of 0 % shall apply to auto components of the heading No. 98.49 in accordance with the provisions outlined in points 2 through 8 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enterprises holding a certificate of eligibility for automobile manufacturing and assembly issued by the Ministry of Industry and Trade.

3. Eligibility requirements of the Program

a) Imported auto components must meet the following eligibility requirements:

a.1) Auto components are named of the heading No. 98.49 and classified as those which have not yet been manufactured domestically, and used for manufacturing and assembling automobiles within the period of consideration of grant of tax incentive (hereinafter referred to as consideration period) (including those in stock from the previous period which are used for manufacturing and assembly of automobiles released from the factory within the succeeding periods). Auto components not yet manufactured domestically shall be determined on the basis of the Ministry of Planning and Investment's list of raw or input materials, supplies and semi-finished products that may be domestically manufactured.

a.2) Imported auto components are directly imported or imported in entrust or under authorization by automobile manufacturing and assembling enterprises.

a.3) An imported auto component kit (imported from multiple sources and shipments) that comprises an auto body and an auto chassis must meet the following requirements:

The auto body must consist of at least the following assemblies: roof, floor, left flank, right flank, front, rear and associated arrays (if any) that are separate and have not been powder coated;

Auto chassis must be imported one with a length of less than 3.7 m, whether or not linked together, which has not yet been powder coated; one with a length of 3.7 m or more, whether or not linked together, which is allowed to be powder coated before being imported.

a.4) Imported auto components not included of the heading 87.07 (coachwork, including cabin).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.1) Enterprises are not required to meet the minimum output requirement in the first registration period and the immediately subsequent consideration period. If they meet the provisions in clause 2, point a of clause 3, clauses 4, 6, 7, and 8 of this Article, the import duty rate of 0% shall apply to all of auto components imported for manufacturing and assembly of automobiles, for which such enterprises have registered to participate in the Tax Incentive Program, released from the factory within that consideration period.

b.2) If enterprises meet the minimum output requirement as prescribed in point b, clause 5 of this Article and meet the requirements specified in clause 2, point a of clause 3, clauses 4, 6, 7, and 8 of this Article during subsequent consideration periods, the import duty rate of 0% shall apply to all of auto components imported for manufacturing and assembly of automobiles, of which the output requirement is met by such enterprises, released from the factory within that consideration period.

c) With regard to enterprises manufacturing and assembling gasoline and diesel automobiles:

c.1) Emission standards

An enterprise manufacturing and assembling gasoline and diesel automobiles shall manufacture and assemble automobiles that conform to at least Level 5 emission standard from 2022 onwards and those that conform to Level 4 emission standard with a certificate of technical safety and environmental protection issued before January 1, 2022 and remaining effective in accordance with Decree No. 116/2017/ND-CP dated October 17, 2017, and its amendments or replacements (if any).

c.2) Vehicle models

Enterprises manufacturing and assembling gasoline and diesel automobiles may register 01 (one) or more vehicle models when participating in the Program. During the program, such enterprises may register any change or addition to vehicle models or the quantity of registered vehicle models. The output of changed or added models shall be added to the general minimum output as a basis for consideration of tax incentives but must still meet the specific minimum output requirement imposed on each consideration period. Models of vehicles belonging to different vehicle headings are defined as follows:

Passenger automobiles with a seating capacity of up to 9 seats and cylinder capacity of up to 2,500cc (belonging to heading No. 87.03) are those with same engine specifications and a cylinder capacity of up to 2,500cc; same bodywork criteria (or chassis criteria); fuel consumption under 7.5 liters/100 km as determined on the basis of the fuel consumption per a combined cycle specified in the fuel consumption certificate issued by the Vietnam Register.

Mini-buses (including passenger automobiles with a seating capacity from 10 to 19 seats belonging to the heading No. 87.02) and buses/passenger automobiles (including passenger automobiles with a seating capacity of up to 20 seats belonging to the heading No. 87.02) are those with the same engine specifications and the same chassis criteria;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The engine specifications of a vehicle model shall be determined on the basis of the cylinder capacity or type or engine capacity specified in the certificate of technical safety and environment protection for manufactured or assembled automobiles issued by the Vietnam Register. Bodywork (or chassis), frame and cabin criteria shall be determined on the basis of the vehicle's basic technical specifications and chassis structure specified in the design explanation and technical drawings with “tested” marks issued by the Vietnam Register.

c.3) General minimum output requirement (referring to the manufacturing and assembling output imposed on vehicles of each vehicle heading) and specific minimum output requirement (referring to the manufacturing and assembling output imposed on each participating vehicle model)

The following regulations shall apply if enterprises meet the general minimum output requirement or the specific minimum output requirement:

c.3.1) If they meet the general minimum output requirement imposed on each of their vehicle headings and the specific minimum output requirement imposed on at least one vehicle model specified for each consideration period in accordance with point a clause 5 of this Article, and meet requirements specified in clause 2, points a, c.1, c.2 of clause 3, clauses4, 6, 7 and 8 of this Article, the import duty rate of 0% shall apply to all of the auto components imported for manufacturing and assembly of automobiles, of which the output requirement is met by such enterprises, released from the factory within that consideration period.

In case of manufacturing and assembling gasoil and diesel automobiles, electric automobiles, fuel-cell automobiles, hybrid automobiles, fully biofuel automobiles, and natural gas automobiles, when determining the general minimum output of the heading of gasoil and diesel automobiles, they may add the output of electric, fuel-cell, hybrid, fully biofuel and natural gas automobiles manufactured or assembled within the consideration period to the general minimum output of the same heading of gasoil and diesel automobiles during consideration of grant of tax incentive.

c.3.2) If they meet the requirements specified in clause 2, points a, c.1, c.2 of clause 3, clauses 4, 6, 7, and 8 of this Article and their actual manufacturing and assembling output of one registered model of passenger automobiles with a seating capacity of up to 9 seats within the consideration period reaches at least 1.3 times the specific minimum output of such model as prescribed in point a, clause 5 of this Article, the import duty rate of 0% shall apply to auto components imported for manufacturing and assembly of vehicles of such registered model released from the factory within that consideration period.

c.3.3) If they meet the requirements specified in clause 2, points a, c.1, c.2 of clause 3, clauses 4, 6, 7, and 8 of this Article and their total actual manufacturing and assembling output of two registered models of passenger automobiles with a seating capacity of up to 9 seats within the consideration period reaches at least 1.5 times the specific minimum output of such model as prescribed in point a, clause 5 of this Article, the import duty rate of 0% shall apply to auto components imported for manufacturing and assembly of vehicles of such two registered models released from the factory within that consideration period.

c.3.4) If they register for the Program for at least two vehicle headings and meet the requirements specified in clause 2, point a, c.1. c.2 of clause 3, clauses 4, 6, 7 and 8 of this Article, and their total actual manufacturing and assembling output of registered vehicle headings within the consideration period is at least equal to total general minimum output of vehicles belonging to corresponding vehicle headings as prescribed in point a clause 5 of this Article, the import duty rate of 0% shall apply to auto components imported for manufacturing and assembly of vehicles belonging to registered vehicle headings released from the factory within that consideration period.

c.3.5) In case the first consideration period of an enterprise manufacturing and/or assembling automobiles specified in point c.3.1, c.3.2, c.3.3, c.3.4 of this clause is shorter than a full period (6 or 12 months), but the actual quantity of manufactured/assembled vehicles of the enterprise is not smaller than the average monthly minimum production multiplied by (x) the number of months of participating in the Program in the period, and the actual quantity of manufactured/assembled vehicles of the registered model is not smaller than the specific minimum output multiplied by (x) the number of months of participating in the Program in the period, and the general minimum production and specific minimum output of the next period are also achieved, then the number of auto components used for manufacturing and assembling vehicles in that first period shall be eligible for duty rate of 0% provided the enterprise meets the requirements specified in clause 2, point a, c.1. c.2 of clause 3, clauses 4, 6, 7 and 8 of this Article. In case the number of days of participating in the Program in the first month is at least 15 days, it will be considered a full month. In case the number of days of participating in the Program in the first month is less than 15 days, that month will not count.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



An enterprise may select a 6-month or 12-month consideration period as follows:

a) A 6-month consideration period starts from January 01 to June 30 or from July 01 to December 31 every year.

In case the enterprise selects a 6-month consideration period, the overpaid tax on auto components used for manufacture or assembly of automobiles released from the factory in the first 06 months has been settled but that of the last 06 months of the year is below the minimum quantity prescribed by the Program, but the total quantity of the year is still satisfactory under the Program, tax incentives for the last 06 months are still considered and overpaid tax on auto components used for manufacture or assembly of automobiles in the period will be settled if the requirements specified in clauses 2, 3, 6, 7, and 8 of this Article are met.

b) A 12-month consideration period is from January 01 to June 30 to December 31 every year.

5. The output of manufactured and assembled automobiles of the Program

a) Gasoline and diesel automobiles.

Unit: Vehicle

Vehicle heading 2022 - 2027

6-month consideration period 12-month consideration period

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



I. Passenger automobiles with a seating capacity of up to 9 seats and cylinder capacity of up to 2,500cc

1. General minimum output 115001150023000

2. Specific minimum output of 01 vehicle model 4500 4500 9000

II. Trucks with the GVWR not exceeding 5 metric tons

1. General minimum output 3500 3500 7000

2. Specific minimum output of 01 vehicle model or total specific minimum output of 02 vehicle models 2000 2000 4000

3. Specific minimum output of 01 vehicle model meeting EURO 5 1000 1000 2000

III. Trucks with the GVWR exceeding 5 metric tons

1. General minimum output 2500 2500 5000

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Specific minimum output of 01 vehicle model meeting EURO 5 500 500 1000

IV. Minibus

1. General minimum output 330 330 660

2. Minimum general production of 01 vehicle model 165 165 330

V. Bus

1. General minimum output 445 445 890

2. Specific minimum output of 01 vehicle model or total specific minimum output of 02 vehicle models 250 250 500

During the consideration period, if automobiles manufactured or assembled by the enterprise satisfy both Level 4 (according to point c.1, clause 3, Article 8 of this Decree) and Level 5 emission standards, the output of both vehicle models may be used.

As for the consideration period in 2023, enterprises participating in the Program may use the total number of automobiles manufactured and assembled from January 1, 2023 to the effective date of this Decree for consideration of incentives if they meet the requirements of the Program specified in the Government's Decree No. 57/2020/ND-CP , Decree No. 101/2021/ND-CP , and Decree No. 101/2021/ND-CP , the requirement pertaining to minimum degree of completeness of auto components is not applicable.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Unit: Vehicle

Vehicle heading 2022 - 2027

6-month consideration period 12-month consideration period

January 1 – June 30 July 1 – December 31 January 1 – December 31

Minimum output of each vehicle heading: passenger automobiles with a seating capacity of up to 9 seats; trucks, minibuses, buses

6. Applications and procedures for registration for the Program

a) An application shall comprise:

a.1) A registration form for the Program using the Form No. 05 specified in Appendix II issued herewith: 1 original;

a.2) The certificate of eligibility for manufacture and assembly of automobiles: 1 certified true copy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Customs declaration

The customs declarant enters "A43 - Import of goods eligible for the Program" at “Type/Activity code” for imported auto components with HS codes that belong to the heading No. 98.49 for manufacturing and assembly of vehicles of the heading registered for registration for the Program; enters "#&7a" at "Enterprise’s internal control number".

8. 8. Application and procedures for applying the preferential duty rate of 0% to automobiles of the heading No. 98.49

a) An application shall comprise:

a.1) An application form for applying the preferential duty rate of 0% to automobiles of the heading No. 98.49, using the Form No. 06a specified in Appendix II issued herewith: 1 original;

a.2) Report on use of imported auto components used for manufacturing and assembly of automobiles released from the factory within the consideration period, using the Form No. 06 specified in Appendix II issued herewith: 1 original;

a.3) Statement of declarations and paid import duties, using the Form No. 07 specified in Appendix II issued herewith: 1 original;

a.4) Accounting documents proving the quantity of imported auto components already used for manufacturing and assembly of automobiles in the vehicle headings within the consideration period: 1 photocopy;

a.5) Certificate of ex-factory quality inspection, using the Form issued by the Vietnam Register: a copy with the enterprise's seal affixed thereon (the number of copies corresponding to the quantity of automobiles manufactured and assembled within the consideration period);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.7) Design explanation and technical drawings of automobiles with the “tested” mark of the Vietnam Register: certified true copy, or copy and the original thereof for verification (number of copies corresponding to the types of manufactured and assembled automobiles).

b) Procedures for applying duty rates to automobiles of the heading No. 98.49:

b.1) The enterprise shall send the required documents specified at point a of this clause to the customs authority that is authorized to receive applications for registration for the Program within 60 days after June 30 or December 31. In case of submitting the application after 60 days, the customs authority receives and verifies submitted documents, and imposes any administrative fine as prescribed by the Government.

In case the enterprise has the consideration period which is less than 06 months, the enterprise shall submit the required documents specified at point a of this clause at the same time as submission of application for the duty rate of 0% of the next consideration period.

b.2) The customs authority shall, based on the enterprise's application, check whether the enterprise is eligible for the Program and its conformance to requirements for eligibility for the Program specified in clause 2 and 3 of this Article. To be specific:

The output of automobiles shall be determined on the basis of certificates of ex-factory quality inspection issued within the consideration period.

Vehicle models registered for registration for the Program shall follow the certificate of technical safety and environment protection for manufactured or assembled automobiles issued by the Vietnam Register.

The quantity of imported auto components (excluding those used but damaged or defective) must match the quantity of actually manufactured and assembled automobiles with certificates of ex-factory quality inspection within the consideration period and the report on use of auto components eligible for preferential import duty, statement of customs declarations and paid import duties according to each customs declaration of imports.

b.3) The customs authority shall, based on the verification results of the enterprise's application, comply with the following regulations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If the enterprise meets all of the eligibility requirements for the Program and the enterprise's paid duties on imported auto components is more than duties payable at the duty rate applied to the heading No.98.49, the customs authority shall issue its decision to refund and make a refund order for the overpaid duty to the enterprise in accordance with the Law on Tax Administration and other guidance documents thereof. On the basis of the customs authority’s order of the state budget revenue refund, the State Treasury shall refund the overpaid import duty to the enterprise. Such refund shall be funded by the central-government state budget revenues from import and export duties.

If the enterprise fails to meet all of the eligibility requirements for the Program, duty refund shall not be made and the customs authority must send its written reply to the enterprise.

Article 9. Preferential import duty rates applied to raw or input materials, supplies and components used for manufacturing, processing (assembling) supporting industrial products prioritized for development of the automobile manufacturing and assembly industry to December 31, 2027 (hereinafter referred to as Tax Incentive Program for Automobile Supporting Industry)

1. The Program prescribes that the preferential import duty rate of 0% will be levied on input or raw materials, supplies and components that have not yet been domestically made to manufacture, process (assemble) supporting products given priority for development of the automobile manufacturing and assembly industry (hereinafter referred to as automobile supporting products) to December 31, 2027 as follows:

a) At the time of registration of their declaration forms, customs declarants shall declare and calculate duties levied on imported raw materials, supplies and components at normal import duty rates or at preferential import duty rates or at special preferential import duty rates in accordance with the provisions while the 0% duty rate has not yet applied.

b) Application of the preferential import duty rate of 0% to raw materials, supplies and accessories as prescribed in the Program for the automobile supporting industry shall comply with Clause 2, 3, 4, 5, 6, 7 and 8 of this Article.".

2. Regulated entities

a) Enterprises manufacturing and processing (assembling) auto components and accessories.

b) Automobile manufacturing and assembling enterprises employing themselves to manufacture and process (assemble) auto components and accessories.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Enterprises manufacturing and processing (assembling) auto components and accessories must meet the following requirements:

a.1) They have an agreement on purchase and sale of automobile supporting products concluded with automobile manufacturing and assembling enterprises holding certificates of eligibility for automobile manufacture and assembly issued by the Ministry of Industry and Trade;

a.2) Their investment certificates or investment registration certificates or enterprise registration certificates or business registration certificates clearly state their project's objectives or business lines, including the manufacturing of components and accessories of automobiles and other motorized vehicles.

a.3) They hold the ownership of or have the right to use manufacturing and processing (assembling) facilities, machinery and equipment at manufacturing and processing (assembling) facilities within the territory of Vietnam.

b) Automobile manufacturing and assembling enterprises employing themselves to manufacture and process (assemble) auto components and accessories must hold certificates of eligibility for automobile manufacture and assembly issued by the Ministry of Industry and Trade.

c) Imported raw or input materials, supplies and components must meet the following requirements:

c.1) Imported raw or input materials, supplies and components (including raw or input materials, supplies and components imported from the effective date of this Decree which are still in stock to be carried forward from the previous periods of application of preferential duty rates for manufacture or processing (assembling) of automobile supporting products in the following periods of application of preferential duty rates; excluding raw or input materials, supplies and components which are put to use, but damaged or defective) are used for the manufacture and processing (assembly) of automobile supporting products named in the List of supporting industrial products given priority for development for the automobile manufacturing and assembly industry specified in Section IV of the Appendix issued with the Government’s Decree No. 111/2015/ND-CP and its amendments (if any). In case a product is merely assembled with simple details, such as screws, bolts, nuts, rivets, and does not undergo any finished product manufacturing or processing stage, it shall not be eligible for the Tax Incentive Program for Automobile Supporting Industry.

c.2) Raw or input materials, supplies, and components not yet manufactured domestically shall directly imported or directly imported or imported in entrust or under authorization by enterprises specified in clause 2 of this Article. Raw or input materials, supplies, and components not yet manufactured domestically shall be determined on the basis of the Ministry of Planning and Investment's list of raw or input materials, supplies and semi-finished products that may be domestically manufactured.

If any enterprise specified in clause 2 of this Article meets regulations laid down in point a, b and c of this clause and clauses 4, 5, 6, 7 and 8 of this Article, the preferential import duty rate of 0% shall apply to raw or input materials, supplies and components imported for manufacturing, processing (assembling) automobile supporting products within the consideration period.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The maximum consideration period shall be 06 months from January 1 to June 30, or from July 1 to December 31 each year.

5. Applications and procedures for registration for the Tax Incentive Program for Automobile Supporting Industry

a) An application for registration for the Tax Incentive Program for Automobile Supporting Industry shall comprise:

a.1) A registration form for the Tax Incentive Program for Automobile Supporting Industry using the Form No. 08 specified in Appendix II issued herewith: 1 original;

a.2) Investment certificate or investment registration certificate or enterprise registration certificate or business registration certificate (applicable to the cases specified at point a of clause 2 of this Article): 1 certified true copy;

a.3) Notification of manufacturing and processing (assembling) facilities; machinery and equipment installed at manufacturing and processing (assembling) facilities, using the Form No. 09 specified in Appendix II issued herewith (applicable to the cases specified at point a of clause 2 of this Article), sent to the customs authority: 1 original. Land use right certificates issued by competent regulatory agencies to the enterprise or those issued by competent authorities to landowners, land, premises or workshop lease or borrowing agreements if the enterprise leases or borrows them to build its facilities: 1 certified true copy;

a.4) Certificate of eligibility for automobile manufacturing and assembly issued by the Ministry of Industry and Trade (applicable to the cases specified at point b of clause 2 of this Article): 1 certified true copy.

b) Procedures for registration for the Tax Incentive Program for Automobile Supporting Industry

An enterprise shall submit an application for registration for the Tax Incentive Program for Automobile Supporting Industry directly or via the electronic data system of the customs authority or by post to the customs authority at the place where such enterprise is headquartered, or its automobile manufacturing, processing (assembly) facilities are located to register its participation right after the effective date of this Decree or any time of the year. The participation in the Tax Incentive Program for Automobile Supporting Industry shall start from the submission date of the registration form.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



At the time of registration of the customs declaration, the customs declarant enters "A43 - Import of goods eligible for the tax incentive program" at “Type/Activity code”; enters "#&7b" at "Enterprise’s internal control number"; enters “HS code” according to the List of Vietnam’s Imports and Exports with respect to raw or input materials, supplies and components or accessories qualified for the Tax Incentive Program for Automobile Supporting Industry.

7. Inspection of automobile manufacturing and processing (assembling) facilities of enterprises participating in the Tax Incentive Program for Automobile Supporting Industry

After receipt of the enterprise's application, the customs authority shall conduct the inspection of the manufacturing and processing (assembling) facilities of such enterprise; conduct the inspection of machinery and equipment at automobile manufacturing and processing (assembling) facilities as specified in the enterprise's notification sent to the customs authority. The customs authority shall issue a decision on the inspection of these facilities using the Form No. 09a specified in Appendix II issued herewith and send it via the electronic data system of the customs authority or by the registered mail or fax to the customs declarant within 03 working days from the signing date. The inspection shall commence 5 working days after the date of issuance of the inspection decision. The maximum duration of each inspection must be 5 working days. Inspection contents shall comprise:

a) Conduct the physical inspection of automobile manufacturing and processing facilities to verify information provided by the enterprise to the customs authority, investment certificate or investment registration certificate or enterprise registration certificate or business registration certificate, land use right certificates issued by competent regulatory agencies to the enterprise or those issued by competent authorities to landowners, land, premises or workshop lease or borrowing agreements if the enterprise leases or borrows them to build its facilities.

b) Conduct the physical inspection of machinery and equipment at the manufacturing or processing facility to check conformance to customs dossiers on imported goods, invoices, records, machinery and equipment lease and borrowing agreements (in case of lease and borrowing of machinery and equipment); conduct the inspection of the manufacturing and assembling processes, scale, manpower condition, machinery and equipment condition to determine whether the enterprise's manufacturing capacity is conformable to products registered for the Tax Incentive Program for Automobile Supporting Industry.

After completion of the physical inspection, the customs authority must make a report on results of the physical inspection of the automobile manufacturing and assembling facility, using the Form No. 09b of the Appendix II issued herewith.

Within 05 working days from the date on which the inspection report is signed, the customs authority shall send a notification to the inspected enterprise of whether or not it meets requirements on manufacturing and processing (assembling) facility and machinery or equipment specified at point a.3, clause 3 of this Article, using the Form No. 09c specified in Appendix II issued herewith.

During the period of participation in the Tax Incentive Program for Automobile Supporting Industry, if the enterprise has any change in its address of manufacturing and processing facility, its ownership of or right to use machinery and equipment at the manufacturing and processing (assembling) facility, the enterprise must send a notification of such change to its supervisory customs authority within 5 working days after the change-making date. After receiving the enterprise's notification or when detecting any suspicious sign that the enterprise changes information about its manufacturing and processing facility, machinery and equipment without prior notice to the supervisory customs authority, or according to risk management principles, the customs authority shall conduct the inspection of the manufacturing and processing (assembling) facility, or the inspection of machinery and equipment installed at the manufacturing and processing (assembling) facility.

8. Application and procedures for applying the preferential duty rate of 0%

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) With regard to enterprises manufacturing and processing (assembling) auto components and accessories:

An application form for applying the preferential duty rate of 0% under the Tax Incentive Program for Automobile Supporting Industry, using the Form No. 10a specified in Appendix II issued herewith: 1 original;

Investment certificate or investment registration certificate or enterprise registration certificate or business registration certificate (except when the enterprise already submits the registration form for the Tax Incentive Program for Automobile Supporting Industry): 1 certified true copy;

Agreement on purchase and sale of automobile supporting products with the automobile manufacturing and assembling enterprise holding the certificate of eligibility for automobile manufacturing and assembly issued by the Ministry of Industry and Trade: 1 original;

Processes for manufacturing and processing (assembly) of automobile supporting products (enclosing interpretation or explanatory notes): 1 original;

Statement of customs declarations and paid import duties on raw or input materials, supplies, and components used for manufacturing, processing (assembling) of automobile supporting products registered for the Tax Incentive Program for Automobile Supporting Industry, using the Form No. 10 specified in Appendix II issued herewith: 1 original;

Report on use of raw or input materials, supplies, and components used for manufacturing, processing (assembling) of automobile supporting products registered for the Tax Incentive Program for Automobile Supporting Industry, using the Form No. 11 specified in Appendix II issued herewith: 1 original;

Statement of value-added invoices corresponding to the quantity of automobile supporting products already sold under the concluded purchase and sale agreement, using the Form No. 12 specified in Appendix II issued herewith: 1 original;

Accounting documents proving the quantity of imported raw or input materials, supplies, and components already used for manufacturing and processing (assembling) of automobile supporting products: 1 photocopy;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



An application form for applying the preferential duty rate of 0% under the Tax Incentive Program for Automobile Supporting Industry, using the Form No. 10a specified in Appendix II issued herewith: 1 original;

Processes for manufacturing and processing (assembly) of automobile supporting products (enclosing interpretation or explanatory notes): 1 original;

Statement of customs declarations and paid import duties on raw or input materials, supplies, components used for manufacturing, processing (assembling) of automobile supporting products, using the Form No. 10 specified in Appendix II issued herewith: 1 original;

Report on use of raw or input materials, supplies, components used for manufacturing, processing (assembling) of automobile supporting products, using the Form No. 11 specified in Appendix II issued herewith: 1 original

Statement of value-added invoices corresponding to the quantity of automobile supporting products already sold to the automobile manufacturing and assembling enterprise holding the certificate of eligibility for automobile manufacturing and assembling issued by the Ministry of Industry and Trade, using the Form No. 12 specified in Appendix II issued herewith: 1 original;

Report on use of automobile supporting products already manufactured or processed (assembled), using the Form No. 13 specified in Appendix II issued herewith: 1 original;

Certificate of eligibility for automobile manufacturing and assembly issued by the Ministry of Industry and Trade (except for case where the submitted application for registration for the Tax Incentive Program comprises the certificate): 1 certified true copy;

Accounting documents proving the quantity of imported raw or input materials, supplies, and components already used for manufacturing and processing (assembling) of automobile supporting products: 1 photocopy;

b) Procedures for applying the preferential duty rate of 0%:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.2) The customs authority shall, based on the enterprise's application and the inspection results of its manufacturing and processing (assembling) facility, machinery and equipment, check whether the enterprise is eligible for the Program and its conformance to requirements for eligibility for the Tax Incentive Program for Automobile Supporting Industry specified in clause 2 and 3 of this Article. To be specific:

If the application is not sufficient, the customs authority requests the enterprise to submit additional documents. In case there is any doubt about the accuracy of the application, the customs authority shall conduct inspections at its office or the taxpayer’s premises in accordance with Law on Tax Administration.

If the enterprise meets all of the eligibility requirements for the Tax Incentive Program for Automobile Supporting Industry, the customs authority shall issue its decision to refund and make a refund order for the overpaid duty to the enterprise in accordance with the Law on Tax Administration and other guidance documents thereof. On the basis of the customs authority’s order of the state budget revenue refund, the State Treasury shall refund the overpaid import duty to the enterprise. Such refund shall be funded by the central-government state budget revenues from import and export duties.

If the enterprise fails to meet all of the eligibility requirements for the Program, duty refund shall not be made and the customs authority must send its written reply to the enterprise.

Article 10. Tariff Nomenclature and out-of-quota import duty rates imposed on goods subject to tariff-rate quotas

1. The Nomenclature of goods subject to tariff-rate quotas includes certain goods of heading specified in Appendix IV issued herewith and goods subject to tariff-rate quotas specified in international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory (international treaties).

2. Annual import tariff-rate quotas on the commodities shall comply with regulations issued by the Ministry of Industry and Trade.

3. In-quota tariff rates on imports are specified as follows:

If the quantity of imports conforms to the annual import tariff-rate quotas prescribed by the Ministry of Industry and Trade, the preferential import duty rates prescribed in Section I, Appendix II issued herewith or special preferential import duty rates prescribed in the schedules of special preferential import tariffs (if such imports are eligible for special preferential import duty rates) issued with the Government’s Decrees on schedules of special preferential import tariffs for implementation of international treaties) shall apply.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Out-of-quota tariff rates on imports are specified as follows:

a) Imports prescribed in clause 1 of this Article whose quantity exceeds the annual import quotas prescribed by the Ministry of Industry and Trade will be subject to out-of-quota tariff rates prescribed in Appendix IV issued herewith.

b) If international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory contain import quotas and/or out-of-quota tariff rates imposed on imports prescribed in clause 1 of this Article, the Government’s Decrees on schedules of special preferential import tariffs for implementation of these international treaties will apply. If the out-of-quota tariff rates prescribed in international treaties are greater than those prescribed in Appendix IV issued herewith, the out-of-quota tariff rates specified in Appendix IV issued herewith will be imposed.

Article 11. Responsibilities for implementation

1. The Ministry of Finance shall conduct the inspection, supervision, price consultation and trade fraud combat according to regulations on goods taxed at high import duty rates and goods with considerable risk on customs valuation.

2. 2. The Ministry of Planning and Investment shall issue the list of domestically manufactured goods; review and update the list to ensure it remains relevant to practical conditions.

3. The Ministry of Industry and Trade shall:

a) issue certificates of eligibility for automobile manufacture and assembly in accordance with the Government's regulations on eligibility requirements for manufacturing, assembly, import of automobiles and provision of automobile warranty and maintenance services in accordance with law;

b) Promulgate regulations to internalize the provisions on tariff-rate quotas specified in the international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Ministries and central authorities shall, based on their functions and tasks, conduct the audit and control operations to ensure due implementation of policies and anti-fraud practices.

6. Ministers, Directors of ministerial agencies, Directors of Governmental agencies, heads of related agencies, Presidents of People’s Committees of provinces and municipalities, and relevant organizations and individuals shall implement this Decree.

Article 12. Entry in force

1. This Decree comes into force from July 15, 2023.

2. This Decree replaces the following Government’s Decrees: Decree No. 122/2016/ND-CP dated September 1, 2016, Decree No. 125/2017/ND-CP dated November 16, 2017, Decree No. 57/2020/ND-CP dated May 25, 2020, Decree No. 101/2021/ND-CP dated November 15, 2021, Decree No. 51/2022/ND-CP dated August 8, 2022.

3. From October 1, 2022 to the effective date of this Decree, the requirement pertaining to the minimum degree of completeness of auto components under point b, clause 3.1, Article 7a specified in clause 3 Article 2 and point b.5, clause 3, Section II, Chapter 98 of Decree No. 57/2020/ND-CP shall not apply.

In case an enterprise has participated in the Tax Incentive Program but has not yet been refunded the import duty paid from October 1, 2022 to the effective date of this Decree, it will receive a refund of duties on imported auto components if the requirements specified in the Tax Incentive Program are met and the requirement pertaining to the minimum degree of completeness of auto components will not apply.

In case an enterprise that import CKD and IKD kits of auto components for manufacturing and assembly, even if it is an authorized importer, entrusted importer under an entrustment contract, or an importer under a purchase and sale agreement concluded with an auto manufacturing and assembly enterprise, from October 1, 2022 to the effective date of this Decree, selects to impose duties on each auto component or accessory or under the heading No. 98.21, it must meet the requirements laid down in Decree No. 57/2020/ND-CP and the requirement pertaining to the minimum degree of completeness of auto components will not apply.

4. Preferential import duty rates specified in Article 8 of this Decree shall apply to imported auto components of heading No. 98.49 until December 31, 2027. Enterprises that have registered for the Tax Incentive Program before the effective date of this Decree must re-register with customs authorities as prescribed in this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Preferential import duty rates prescribed in Article 9 of this Decree shall apply to raw or input materials, supplies and components for the manufacturing, processing (assembly) of supporting industry products prioritized for development for the automobile manufacturing and assembly industry until December 31, 2024. Enterprises that have registered for the Tax Incentive Program for Automobile Supporting Industry specified before the effective date of this Decree must re-register for the Tax Incentive Program for Automobile Supporting Industry and enjoy incentives under this Decree./.

CERTIFIED BY

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Cao Tuan Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC ngày 22/04/2025 hợp nhất Nghị định về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan do Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

Ban hành: 22/03/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/04/2012

2.630

DMCA.com Protection Status
IP: 149.154.161.200