Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 833/QĐ-TCHQ năm 2015 quy định về quản lý, vận hành Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 833/QĐ-TCHQ Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 26/03/2015 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 833/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG QUAN TỰ ĐỘNG VNACCS/VCIS

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 26/03/2014;

Căn cứ Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

Cán cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/06/2006;

Căn cứ Nghị định số 63/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan thuộc Bộ Tài Chính;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý, vận hành Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan, thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan, cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Vụ pháp chế-Bộ Tài chính (để b/c);
- Lưu: VT, CNTT(5b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG QUAN TỰ ĐỘNG VNACCS/VCIS
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 833/QĐ-TCHQ ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các đơn vị Hải quan, công chức Hải quan tham gia vào việc quản lý, vận hành hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS được triển khai, ứng dụng trong ngành Hải quan.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này về cơ chế quản lý, vận hành, khai thác, đảm bảo an ninh, an toàn đối với hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS được triển khai, ứng dụng trong ngành Hải quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ được hiểu như sau:

1. Hệ thống thông tin tập trung (Sau đây gọi là hệ thống thông tin): Bao gồm hệ thống VNACCS/VCIS, hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan có kết nối xử lý với hệ thống VNACCS/VCIS; các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và hệ thống mạng triển khai tại Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phục vụ cho các hoạt động kỹ thuật, nghiệp vụ trong ngành Hải quan.

2. Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS: Là hệ thống thông quan theo mô hình xử lý dữ liệu tập trung do Nhật Bản viện trợ bao gồm hai phân hệ VNACCS và VCIS;

3. Hệ thống thông tin nghiệp vụ Hải quan: Là hệ thống thông tin có kết nối, xử lý thông tin với hệ thống VNACCS/VCIS và bao gồm các phân hệ chính: Thông quan điện tử (E-Customs); Kế toán thuế xuất nhập khẩu (KTT); Giá tính thuế (GTT); quản lý rủi ro (Riskman); một số nhóm chức năng của Cổng thông tin hải quan một cửa quốc gia và một số phân hệ quản lý nghiệp vụ khác.

4. Hệ thống an ninh mạng: Là tập hợp các thiết bị, phần mềm, chính sách phục vụ công tác quản trị, kiểm soát, phát hiện, ngăn ngừa truy cập bất hợp pháp và tấn công phá hoại các hệ thống công nghệ thông tin.

5. Tính toàn vẹn dữ liệu: Là thông tin không thể bị sửa đổi, xóa hoặc bổ sung bởi người sử dụng không có thẩm quyền.

6. Quyền sử dụng: Là quyền hạn được cấp cho một đơn vị, cá nhân để truy nhập, sử dụng một chương trình hoặc một tiến trình của hệ thống công nghệ thông tin.

7. Định danh truy cập hệ thống: Là tên truy cập hệ thống được cấp cho một cán bộ, đơn vị hải quan.

8. Cấu hình: Là việc thiết lập các thông số kỹ thuật cho phần cứng, phần mềm.

9. Sao lưu dữ liệu: Là tạo bản sao phần mềm, dữ liệu nhằm mục đích bảo vệ chống lại sự mất mát, hư hỏng.

10. Chính sách an toàn bảo mật: Là các quy định được thực hiện để đảm bảo an ninh, an toàn đối với hệ thống công nghệ thông tin.

11. Tệp dữ liệu chuẩn (CSF - Center Setup File và Master File): là các tệp dữ liệu chứa thông tin về các danh mục chuẩn (mã đơn vị hải quan, cảng xếp hàng/dỡ hàng, biểu thuế...) được cập nhật vào hệ thống VNACCS/VCIS thông qua các cách thức khác nhau: thủ công (thiết lập bằng công cụ rồi đưa trực tiếp vào hệ thống thông qua xử lý batch định kỳ hàng ngày hoặc phản ánh tức thời trong trường hợp khẩn cấp), tự động (kết nối thông qua cơ sở dữ liệu DB to DB), hoặc trực tuyến (thông qua chức năng chương trình VCIS). Các tệp dữ liệu chuẩn trong VNACCS là các CSF file và trong VCIS là các Master file (để thuận tiện sau đây gọi chung là tệp dữ liệu chuẩn CSF).

Điều 4. Quản lý, vận hành

1. Quy định chung:

1.1. Hệ thống thông tin phải được vận hành, khai thác dữ liệu theo đúng các quy định cụ thể tại quyết định này, quy định có liên quan và đúng theo quy trình nghiệp vụ hải quan;

1.2. Thông tin phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời khi phát sinh qua từng bước của quy trình nghiệp vụ và quy định của từng hệ thống (hệ thống VNACCS/VCIS và các hệ thống xử lý tập trung có kết nối, xử lý thông tin với hệ thống VNACCS/VCIS). Nghiêm cấm các hình thức nhập gộp, nhập tắt thông tin vào hệ thống;

1.3. Dữ liệu sau khi được chính thức cập nhật vào hệ thống thông tin chỉ được điều chỉnh hoặc sửa đổi bởi người có thẩm quyền và phải tuân thủ theo quy trình nghiệp vụ. Nghiêm cấm mọi hành vi truy cập và sửa đổi dữ liệu trái phép;

1.4. Đảm bảo tính bí mật đối với các dữ liệu của hệ thống thông tin trong phạm vi quản lý của đơn vị mình theo quy định bí mật thông tin của Nhà nước.

2. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong quản lý, vận hành

2.1. Lãnh đạo các cấp Hải quan có trách nhiệm tổ chức, phân công, kiểm tra, đôn đốc thực hiện đúng các quy định về xử lý, cập nhật, khai thác thông tin trên hệ thống, đảm bảo dữ liệu được cập nhập đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm về toàn bộ các công việc vận hành hệ thống tại đơn vị mình quản lý, bao gồm:

a. Duy trì hoạt động liên tục, ổn định và an toàn cho các hệ thống, thiết bị công nghệ thông tin được triển khai tại đơn vị và đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu tại đơn vị mình;

b. Quản lý quyền sử dụng hệ thống thông tin, phân quyền sử dụng chức năng hệ thống của các phân hệ được triển khai tại đơn vị mình cho cán bộ, công chức theo đúng chức năng nhiệm vụ được phân công;

c. Thay đổi các mật khẩu, mã khóa mặc định ngay khi đưa các phân hệ vào vận hành chính thức;

d. Thực hiện lưu trữ dữ liệu, kiểm tra, đảm bảo khôi phục được hoàn toàn thông tin từ bản lưu trữ khi cần thiết theo đúng quy định;

đ. Quản lý chặt chẽ các bản lưu trữ, tránh nguy cơ mất mát, bị thay đổi và khai thác bất hợp pháp;

e. Thường xuyên kiểm tra tình hình cập nhật thông tin, tình trạng của hệ thống thông tin cả về mặt vật lý và logic;

g. Cập nhật kịp thời các bản nâng cấp, bản vá lỗi phần mềm ứng dụng, phần mềm hệ thống theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan;

2.2. Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin, bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin, các đơn vị nghiệp vụ tại các Cục Hải quan tỉnh thành phố có trách nhiệm: Thường xuyên theo dõi đảm bảo hoạt động của hệ thống máy chủ, máy trạm, thiết bị mạng theo phân cấp quản lý;

2.3. Công chức Hải quan sử dụng hệ thống công nghệ thông tin có trách nhiệm:

a. Được trang bị các kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin và đã qua các khóa đào tạo, tập huấn về hệ thống thông tin được giao vận hành;

b. Chỉ được thực hiện những công việc được giao, tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật nghiệp vụ, quy trình kỹ thuật vận hành của hệ thống thông tin;

c. Chịu trách nhiệm về thông tin do mình cập nhật, sửa chữa, khai thác, loại bỏ khỏi hệ thống những sai sót, chậm trễ, mất an toàn do chủ quan mình gây ra;

d. Có trách nhiệm thông báo kịp thời cho người quản trị hệ thống về những sự cố đối với hệ thống.

2.4. Công chức Hải quan làm nhiệm vụ quản trị mạng và quản trị hệ thống máy chủ tại đơn vị các cấp Hải quan có trách nhiệm:

a. Phải tuân thủ những quy định tại Quy định này;

b. Thực hiện công tác quản lý, vận hành hệ thống, quản trị, giám sát và khắc phục sự cố theo các quy định khác có liên quan.

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Không tuân thủ các quy định về an ninh hệ thống công nghệ thông tin của Nhà nước, của Ngành và của đơn vị.

2. Truy cập, cung cấp, phát tán thông tin bất hợp pháp.

3. Tiết lộ kiến trúc hệ thống, các thuật toán của hệ thống công nghệ thông tin.

4. Sửa đổi trái phép kiến trúc, cơ chế hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin.

5. Làm sai lệch dữ liệu khác với hồ sơ giấy và dữ liệu trên hệ thống công nghệ thông tin.

6. Sử dụng các chức năng của hệ thống thông tin sai thẩm quyền;

7. Sử dụng các trang thiết bị của hệ thống thông tin phục vụ cho mục đích cá nhân.

8. Các hành vi khác làm cản trở, phá hoại hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin.

Chương II

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG VNACCS/VCIS

Điều 6. Quản lý các tệp dữ liệu chuẩn CSF

Các tệp dữ liệu chuẩn (CSF) phải được cập nhật kịp thời đảm bảo vận hành hệ thống VNACCS/VCIS.

Trách nhiệm chuẩn bị, cập nhật các file dữ liệu chuẩn thuộc các đơn vị nghiệp vụ tại Tổng cục Hải quan (Vụ, Cục và tương đương) và Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan. Phân công trách nhiệm chuẩn bị và quy trình cập nhật chi tiết theo Phụ lục I.

Điều 7. Quản lý tiêu chí đánh giá rủi ro, đánh giá doanh nghiệp trên hệ thống VNACCS/VCIS

Tiêu chí đánh giá rủi ro (tiêu chí lựa chọn...), tiêu chí đánh giá doanh nghiệp phải được cập nhật vào hệ thống theo quy định.

Ban Quản lý rủi ro chịu trách nhiệm quản lý tiêu chí đánh giá rủi ro, đánh giá doanh nghiệp trên hệ thống VNACCS/VCIS.

Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm cập nhật và quản lý tiêu chí rủi ro, thông tin doanh nghiệp trên hệ thống VNACCS/VCIS tại đơn vị mình theo thẩm quyền được phân công.

Điều 8. Quản lý người sử dụng của hệ thống VNACCS/VCIS

Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố; Các Vụ, Cục chức năng và tương đương tại cơ quan Tổng cục có trách nhiệm quản lý việc đăng ký, phân quyền, hủy hiệu lực người sử dụng hệ thống VNACCS/VCIS tại đơn vị mình.

Quy trình quản lý người sử dụng là cán bộ, công chức hải quan thực hiện theo Phụ lục II.

Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan có trách nhiệm quản lý người sử dụng là người khai hải quan, cán bộ thuộc các Bộ, Ngành theo quy định.

Điều 9. Quản lý các máy chủ vùng

1. Phần mềm đầu cuối do các cán bộ hải quan sử dụng, vận hành sẽ kết nối, xử lý thông tin chủ yếu với hệ thống máy chủ tập trung tại Tổng cục Hải quan. Để đảm bảo hiệu năng của hệ thống, một số bước xử lý được thực hiện tại máy chủ vùng (base server). Các trung tâm được bố trí máy chủ vùng (base server) và phạm vi quản lý chi tiết trong Phụ lục III.

2. Trách nhiệm phối hợp của các đơn vị trong quản lý, vận hành máy chủ vùng (base server):

2.1. Trách nhiệm của các Cục Hải quan có đặt máy chủ vùng:

a. Đảm bảo hoạt động liên tục của base server theo quy định;

b. Đảm bảo hạ tầng mạng, đường truyền thông suốt và phối hợp với các Cục Hải quan liên quan trong việc đảm bảo kết nối các máy trạm hải quan với base server;

c. Thông báo cho các Cục Hải quan dùng chung base server nếu có các hoạt động ảnh hưởng tới việc vận hành base server (nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng, xử lý vướng mắc phát sinh.

d. Kiểm tra, đối chiếu và cập nhật các file cấu hình kết nối máy trạm với base server (theo hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm đầu cuối hải quan) do các Cục Hải quan liên quan chuyển tới khi có phát sinh;

2.2. Trách nhiệm của các Cục Hải quan không đặt máy chủ vùng:

a. Cung cấp các file cấu hình kết nối máy trạm với base server (theo tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm đầu cuối) cho Cục Hải quan quản lý base server để cập nhật vào hệ thống khi có phát sinh;

b. Phối hợp với Cục Hải quan quản lý base server trong trường hợp có các vướng mắc phát sinh.

Điều 10. Quản lý máy trạm và cập nhật phiên bản phần mềm VNACCS/VCIS

Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan có trách nhiệm nâng cấp phần mềm VNACCS/VCIS đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ.

Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có bố trí máy chủ vùng (base server) có trách nhiệm vận hành hệ thống để nâng cấp ứng dụng đầu cuối (client software) khi có phiên bản mới và phối hợp với các Cục hải quan thuộc cùng nhóm xử lý thông tin nâng cấp đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ.

Việc quản lý máy trạm và cài đặt phần mềm đầu cuối VNACCS/VCIS theo hướng dẫn tại Phụ lục IV.

Điều 11. Vận hành hệ thống VNACCS/VCIS

Người sử dụng hệ thống VNACCS/VCIS phía Hải quan bao gồm các cán bộ, công chức nghiệp vụ, lãnh đạo Chi cục hải quan; cán bộ, công chức lãnh đạo các đơn vị nghiệp vụ có liên quan tại Cục Hải quan và Tổng cục Hải quan;

Người sử dụng là cán bộ, công chức nghiệp vụ tại Chi cục phải được phân rõ thuộc nhóm nghiệp vụ nào trên hệ thống (nhóm kiểm tra hồ sơ, nhóm kiểm tra thực tế hàng hóa,...). Không phân quyền tùy tiện một cán bộ, công chức thuộc nhiều nhóm nghiệp vụ. Việc phê duyệt quyền hạn của cán bộ, công chức sử dụng hệ thống phải do thủ trưởng của đơn vị (Chi cục trưởng, trưởng phòng và cấp tương đương đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố; Cục trưởng và cấp tương đương đối với các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan) xem xét, quyết định bằng văn bản;

Người sử dụng với vai trò Lãnh đạo trong dây chuyền xử lý tại Chi cục trên hệ thống VNACCS/VCIS phải là Lãnh đạo Chi cục hoặc cán bộ, công chức có thẩm quyền theo quy định và chỉ được thực hiện đúng phạm vi quyền hạn được phân công trên hệ thống. Các Chi cục hải quan phải có bản phân công trách nhiệm, quyền hạn xử lý thông tin cụ thể đối với từng cán bộ, công chức, lãnh đạo trong đơn vị mình theo mẫu in ra từ hệ thống đăng ký người sử dụng VNACCS/VCIS.

Một số nghiệp vụ đặc thù trên hệ thống như nghiệp vụ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ về thuế (RCC)... chỉ được phân công cho cán bộ, công chức có trách nhiệm theo quy định. Nghiệp vụ EUC chỉ được phân quyền sử dụng tại một số bộ phận thuộc các Cục và Chi cục (quản lý rủi ro, thông quan, công nghệ thông tin...) và một số đơn vị tại Tổng cục Hải quan (Ban Quản lý rủi ro, Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan...). Mọi thông tin khai thác để phục vụ công tác nghiệp vụ được thực hiện trên hệ thống thông quan điện tử tập trung và hệ thống nghiệp vụ liên quan.

Chương III

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN NGHIỆP VỤ HẢI QUAN

Điều 12. Quản lý người sử dụng

Định danh truy cập hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan được thống nhất trong các phân hệ thuộc hệ thống và thống nhất với hệ thống VNACCS/VCIS;

Người sử dụng có trách nhiệm sử dụng thống nhất tài khoản trên cả hai hệ thống: Thông tin nghiệp vụ hải quan và VNACCS/VCIS.

Cục Hải quan tỉnh, thành phố; các Vụ, Cục nghiệp vụ và tương đương tại Tổng cục Hải quan có trách nhiệm quản lý; phân quyền cho người sử dụng trên hệ thống nghiệp vụ tập trung.

Điều 13. Quản lý, vận hành các hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan

Việc quản lý, vận hành các hệ thống thông tin nghiệp vụ Hải quan (Thông quan điện tử, Kế toán thuế, Giá tính thuế,...) và các phân hệ khác (Quản lý rủi ro; Thông tin tình báo; Kiểm tra sau thông quan, Vi phạm; Thống kê) thực hiện theo hướng dẫn riêng.

Chương IV

QUẢN LÝ HỆ THỐNG MÁY CHỦ, MÁY TRẠM, HỆ THỐNG MẠNG VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ KHÁC

Điều 14. Quy định chung

Người sử dụng và đơn vị sử dụng hệ thống ngoài việc tuân thủ những quy định chung về việc quản lý hạ tầng công nghệ thông tin (hệ thống máy chủ, máy trạm, mạng, đường truyền và các trang thiết bị khác) thì khi quản lý, vận hành hệ thống VNACCS/VCIS và các hệ thống quản lý nghiệp vụ hải quan tập trung phải tuân thủ thêm những quy định đặc thù dưới đây.

Điều 15. Quản lý máy chủ, máy trạm

Đảm bảo các máy trạm cài đặt ứng dụng nghiệp vụ (cài đặt phần mềm đầu cuối hải quan VNACCS/VCIS, chạy các chương trình ứng dụng tập trung: Thông quan điện tử, Kế toán thuế xuất nhập khẩu, Giá tính thuế...) kết nối mạng thông suốt với các máy chủ ứng dụng tập trung và các máy chủ vùng (base server);

Thiết lập, cấu hình các máy trạm theo đúng yêu cầu. Các tham số phục vụ kết nối phải được thiết lập chính xác, phù hợp với từng cán bộ, công chức sử dụng máy trạm (Mã người sử dụng - User ID, Mật khẩu truy cập - Password, Mã máy trạm - Terminal ID); Đảm bảo các tham số được thiết lập theo đúng quy định, không trùng lặp dẫn tới việc trao đổi thông tin không chính xác.

Các máy trạm cài đặt hệ thống VNACCS/VCIS yêu cầu độ tương thích rất cao, vì vậy chỉ được cài đặt các ứng dụng phục vụ cho công tác nghiệp vụ. Bất kỳ việc cài đặt nào khác phải thông qua cán bộ quản trị của Chi cục (sau khi đã tham vấn ý kiến của Tổng cục và Cục).

Điều 16. Quản lý hệ thống mạng

Đảm bảo hạ tầng mạng nội bộ (WAN, LAN) được kết nối thông suốt, đáp ứng yêu cầu vận hành hệ thống tập trung, cụ thể:

1. Kết nối giữa các vùng, cục Hải quan tỉnh, thành phố với Tổng cục Hải quan;

2. Kết nối giữa các Cục Hải quan không có máy chủ vùng với các Cục Hải quan có máy chủ vùng;

3. Kết nối giữa các Chi cục Hải quan với các vùng và với Tổng cục Hải quan;

4. Kết nối tại khu vực giám sát (văn phòng giám sát và cổng giám sát).

Điều 17. Quản lý các trang thiết bị khác

Đảm bảo các máy in hoạt động thông suốt, luôn sẵn sàng cho công tác in ấn (tờ khai...) tại các bộ phận (thông quan, giám sát...) đảm bảo theo yêu cầu nghiệp vụ (ví dụ: in thông tin chung tờ khai và giao cho doanh nghiệp sau khi thực hiện kiểm tra hồ sơ/thực tế hàng hóa, tại văn phòng giám sát...).

Chương V

QUY ĐỊNH VỀ BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG, HỖ TRỢ NGƯỜI SỬ DỤNG VÀ CÁC NỘI DUNG KHÁC

Điều 18. Quản lý tài khoản truy cập hệ thống

Thực hiện theo quy định tại quyết định số 2926/QĐ-TCHQ ngày 06/10/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống công nghệ thông tin Hải quan cùng một số quy định sau:

1. Quy định chung về tài khoản truy cập hệ thống

Mỗi cán bộ, công chức khi tham gia hệ thống VNACCS/VCIS và các hệ thống nghiệp vụ hải quan tập trung sẽ được cấp một tài khoản truy cập.

Khi truy cập vào hệ thống VNACCS/VCIS người sử dụng được phép nhập mật khẩu tối đa 5 lần. Nếu vượt quá 5 lần thì tài khoản sẽ bị khóa.

2. Quản lý tài khoản truy cập và xử lý tình huống phát sinh

Người sử dụng phải có trách nhiệm bảo mật tài khoản truy cập của mình (bao gồm cả mã người sử dụng User ID và mật khẩu), không được chia sẻ và cho người khác biết. Chỉ trong trường hợp cần thiết mới cung cấp thông tin mã người sử dụng (User ID) cho người có thẩm quyền (ví dụ: Lãnh đạo Chi cục/Lãnh đạo đội khi phân công kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc người quản trị khi đăng ký người sử dụng, mở khóa trong trường hợp người sử dụng bị khóa do nhập sai mật khẩu quá số lần cho phép...).

Cán bộ, công chức hải quan phải ghi nhớ mã người sử dụng (User ID) của mình không được phép sử dụng nhầm hoặc cố tình sử dụng mã người sử dụng (User ID) của người khác để truy cập vào phần mềm đầu cuối dẫn đến tài khoản đó bị khóa.

Trường hợp tài khoản truy cập bị khóa, công chức thực hiện các bước sau:

2.1. Thông báo cho cán bộ quản trị người sử dụng cấp Cục, Chi cục biết (kèm theo lý do);

2.2. Cán bộ quản trị tại cấp Cục, Chi cục thông báo tới Bộ phận hỗ trợ người sử dụng của Tổng cục Hải quan qua email theo địa chỉ bophanhotrotchq@customs.gov.vn các thông tin liên quan tới tài khoản bị khóa (bao gồm: Họ và tên, số hiệu công chức, đơn vị/bộ phận công tác, mã người sử dụng UserlD, điện thoại liên hệ) để Bộ phận hỗ trợ có cơ sở thực hiện, đồng thời ghi nhận để theo dõi và có biện pháp xử lý nhằm hạn chế tình trạng này xảy ra. Với những trường hợp thường xuyên vi phạm thì có chế tài xử lý phù hợp.

2.3. Cán bộ vận hành tại Tổng cục Hải quan sau khi mở khóa thông báo cho cán bộ quản trị tại cấp Cục, Chi cục và ghi nhận để theo dõi.

Điều 19. Lưu trữ dữ liệu

1. Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan:

Thực hiện việc quản lý và lưu trữ thông tin dữ liệu khai báo của người khai hải quan (thông qua các hệ thống VNACCS/VCIS, Thông quan điện tử...), các dữ liệu thống kê và các dữ liệu chứng từ gốc (Original document Data) theo quy định và đảm bảo an ninh, an toàn về dữ liệu được chia sẻ;

2. Trách nhiệm của các Cục Hải quan và Chi cục Hải quan và các đơn vị liên quan:

Thực hiện việc lưu trữ các dữ liệu báo cáo, thống kê từ hệ thống thông qua các nghiệp vụ tra cứu trực tuyến/xử lý batch (TK01A, TK01B, EUC, Thông tin tài liệu thống kê...) theo quy định và đảm bảo an ninh, an toàn về dữ liệu.

Điều 20. Đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống công nghệ thông tin

1. Duy trì hoạt động của hệ thống liên tục 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần (24/7)

Các cấp Hải quan phải có kế hoạch, phương án đảm bảo hoạt động liên tục của các hệ thống công nghệ thông tin, được sự phê duyệt của Lãnh đạo có thẩm quyền và phổ biến đến các cá nhân, đơn vị có liên quan. Định kỳ kiểm tra khả năng khắc phục sự cố, đảm bảo hoạt động liên tục của các hệ thống công nghệ thông tin.

Mọi sự cố liên quan đến hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin phải được báo cáo ngay đến Lãnh đạo và cán bộ phụ trách hệ thống.

2. Bảo trì, bảo dưỡng định kỳ

2.1. Tổng cục Hải quan (Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan)

Thực hiện việc bảo trì, bảo dưỡng các tệp dữ liệu chuẩn CSF sẽ thực hiện định kỳ hàng ngày;

Bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS sẽ thực hiện định kỳ hàng tuần (từ 3:00 - 6:00 vào sáng chủ nhật hàng tuần).

2.2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố

Kịp thời phản ánh những vướng mắc, thiếu sót trong việc thiết lập dữ liệu tập trung lên Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn, xử lý bằng văn bản hoặc thông qua Bộ phận Hỗ trợ người sử dụng của Tổng cục Hải quan bằng thư điện tử theo địa chỉ bophanhotrotchq@customs.gov.vn hoặc qua các số điện thoại liên lạc của Bộ phận Hỗ trợ người sử dụng.

Điều 21. Xử lý vướng mắc và hỗ trợ người sử dụng (Help Desk)

1. Các hình thức xử lý vướng mắc và hỗ trợ người sử dụng

1.1. Hỏi đáp thông qua cổng thông tin điện tử hải quan (Mục “Tiếp nhận vướng mắc vận hành hệ thống VNACCS”, “Tư vấn - Hỗ trợ trực tuyến” và các mục hỗ trợ được Tổng cục Hải quan thông báo);

1.2. Điện thoại trực tiếp tới các bộ phận hỗ trợ thuộc Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

1.3. Gửi thư điện tử tới Bộ phận Hỗ trợ người sử dụng tại Tổng cục Hải quan qua địa chỉ: bophanhotrotchq@customs.gov.vn.

1.4. Hỗ trợ trực tiếp tại các quầy thủ tục thuộc các Chi cục Hải quan.

1.5. Gửi văn bản tới Tổng cục Hải quan, các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.

2. Trách nhiệm của các đơn vị

2.1. Tổng cục Hải quan

2.1.1. Bộ phận hỗ trợ người sử dụng

a. Trực tiếp giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cán bộ, công chức trong phạm vi và thẩm quyền được phân cấp;

b. Tổng hợp các vướng mắc ngoài phạm vi xử lý và gửi tới (bằng văn bản hoặc thư điện tử) các Vụ, Cục, các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan hoặc đối tác bên ngoài có trách nhiệm để được xử lý kịp thời;

c. Tổng hợp câu trả lời về các vướng mắc ngoài phạm vi xử lý từ các Vụ, Cục, các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan hoặc các đơn vị ngoài ngành (ví dụ: các Bộ, Ngành, các nhà cung cấp phần mềm đầu cuối) có trách nhiệm để trả lời cho doanh nghiệp và cán bộ, công chức;

d. Tổng hợp và biên soạn vào cơ sở dữ liệu FAQ các vướng mắc trong quá trình thực hiện trên hệ thống VNACCS/VCIS.

2.1.2. Các Vụ, Cục thuộc Tổng cục

a. Trực tiếp giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cán bộ, công chức trong phạm vi và thẩm quyền được phân cấp;

b. Trả lời các văn bản về những vướng mắc liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi do đơn vị phụ trách;

c. Trả lời (bằng văn bản hoặc thư điện tử) các vướng mắc do Bộ phận hỗ trợ người sử dụng gửi tới (chậm nhất 5 ngày làm việc);

d. Phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc giải đáp những vướng mắc ngoài phạm vi xử lý.

2.2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố

a. Trực tiếp giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cán bộ, công chức trong phạm vi và thẩm quyền được phân cấp;

b. Tổng hợp các vướng mắc ngoài phạm vi xử lý và gửi về (bằng văn bản hoặc thư điện tử) các Vụ, Cục, các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan có trách nhiệm để được xử lý kịp thời;

c. Phối hợp với Tổng cục Hải quan và các đơn vị liên quan trong giải đáp những vướng mắc ngoài phạm vi xử lý.

2.3. Các nhà cung cấp phần mềm đầu cuối

Phối hợp với Tổng cục Hải quan giải đáp và hỗ trợ xử lý các vướng mắc liên quan tới phần mềm đầu cuối do đơn vị cung cấp.

3. Nguyên tắc hỗ trợ

3.1. Các bộ phận hỗ trợ khi tiếp nhận các vướng mắc từ doanh nghiệp và cán bộ, công chức Hải quan cần phân loại các câu hỏi/vướng mắc theo phạm vi và thẩm quyền xử lý;

3.2. Đối với những câu hỏi thuộc thẩm quyền xử lý thì trực tiếp trả lời và tổng hợp lại vào cơ sở dữ liệu FAQ;

3.3. Đối với những câu hỏi ngoài phạm vi thì chuyển đến các đơn vị chức năng để được hỗ trợ xử lý;

3.4. Đối với những câu hỏi liên quan tới các đơn vị ngoài ngành (ví dụ: các Bộ, Ngành, các nhà cung cấp phần mềm đầu cuối) thì áp dụng cơ chế phối hợp, đảm bảo công tác hỗ trợ được nhanh chóng.

4. Cục Công nghệ thông tin và Thống kê có trách nhiệm xây dựng và trình Tổng cục ban hành nội dung chi tiết về công tác hỗ trợ người sử dụng (Help Desk).

Điều 22. Quy định về khai thác số liệu phục vụ công tác báo cáo thống kê

1. Các hình thức khai thác dữ liệu

1.1. Khai thác trên hệ thống VNACCS/VCIS thông qua các chức năng nghiệp vụ trực tuyến (TK01A, TK01B, EUC,...) hoặc xử lý batch (EUC, “Thông tin tài liệu thống kê: Vào phần mềm đầu cuối Hải quan => mục Tài liệu tham khảo => Thông tin tài liệu thống kê”);

1.2. Khai thác trên hệ thống thông tin nghiệp vụ Hải quan tập trung (Thông quan điện tử, Kế toán thuế xuất nhập khẩu, Giá tính thuế...);

1.3. Khai thác trên hệ thống nghiệp vụ khác.

2. Nguyên tắc khai thác dữ liệu

Việc khai thác số liệu phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

2.1. Chỉ những yêu cầu thực hiện khai thác cho kết quả với dung lượng nhỏ (ví dụ: dưới 1MB đối với nghiệp vụ EUC) thì mới thực hiện trực tuyến (online). Các yêu cầu xử lý với dữ liệu lớn cần thực hiện ở thời điểm phù hợp và thông qua xử lý batch (ví dụ: từ 1MB trở lên đối với nghiệp vụ EUC);

2.2. Để đảm bảo hiệu năng của hệ thống được sử dụng tốt nhất, các yêu cầu khai thác số liệu cần được thực hiện vào những thời điểm hệ thống ít tải nhất, đặc biệt hạn chế những lúc cao điểm (từ 9:00 đến 12:00 và từ 14:00 đến 17:00 hàng ngày).

Các đơn vị phân công cụ thể cán bộ, công chức thực hiện công tác khai thác số liệu và báo cáo thống kê; đảm bảo việc khai thác theo đúng quy trình nghiệp vụ, tuân thủ quy định về lưu trữ dữ liệu trong và sau khi khai thác, đảm bảo không mất mát số liệu. Ví dụ: khi sử dụng chức năng “Thông tin tài liệu thống kê (T)” trên thực đơn (menu) của phần mềm đầu cuối hải quan, cần giao cho một cán bộ chuyên trách thực hiện để khai thác và lưu trữ dữ liệu hàng ngày ở một địa chỉ cố định để những người sử dụng khác theo thẩm quyền có thể truy cập vào địa chỉ đó để khai thác.

Điều 23. Quy định về sử dụng tối ưu tài nguyên của hệ thống

Khi tham gia vào sử dụng hệ thống VNACCS/VCIS và các hệ thống thông tin nghiệp vụ tập trung, cán bộ, công chức phải tuân thủ các nguyên tắc sau nhằm đảm bảo sử dụng tối ưu, tránh lãng phí tài nguyên, có thể dẫn đến làm giảm tốc độ và hiệu năng của các hệ thống:

1. Chỉ mở các ứng dụng và những chức năng khi cần phục vụ cho công tác nghiệp vụ;

2. Đối với những chức năng và các ứng dụng sau khi đã hoàn thành mà không tiếp tục sử dụng thì phải thoát ra khỏi ứng dụng, tránh duy trì kết nối với hệ thống và duy trì các phiên làm việc quá lâu hoặc không cần thiết dẫn đến chiếm dụng tài nguyên của hệ thống;

3. Không thực hiện đồng thời nhiều yêu cầu tác nghiệp phục vụ những mục tiêu khác nhau khiến hệ thống liên tục xử lý (ví dụ: vừa thực hiện xử lý hồ sơ vừa đưa ra các yêu cầu tìm kiếm đối tới hệ thống để báo cáo, thống kê...), hoặc thực hiện đồng thời nhiều yêu cầu tra cứu, kết xuất dữ liệu;

4. Thường xuyên khởi động lại các chức năng, ứng dụng để giải phóng tài nguyên của hệ thống và định kỳ (hàng ngày) tắt và khởi động lại các máy trạm để tự động cập nhật các phiên bản phần mềm đầu cuối mới nhất.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị

1. Cục Công nghệ thông tin và thống kê Hải quan

1.1. Trực tiếp vận hành hệ thống VNACCS/VCIS và các hệ thống có liên quan: Hệ thống thông tin nghiệp vụ, Cổng thông tin hải quan một cửa quốc gia,... triển khai tập trung tại Tổng cục Hải quan;

1.2. Tổ chức bộ phận hỗ trợ (HelpDesk) hỗ trợ người sử dụng các hệ thống thông tin.

2. Các Vụ, Cục và tương đương thuộc cơ quan Tổng cục

Chịu trách nhiệm quản lý người sử dụng; tệp dữ liệu chuẩn (CSF) theo quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II.

Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và thống kê Hải quan trong đảm bảo vận hành hệ thống thông quan VNACCS/VCIS;

Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và thống kê Hải quan trong xây dựng, ban hành các quy trình, quy định đảm bảo khả năng xây dựng, nâng cấp, triển khai các hệ thống thông tin theo quy định phục vụ công tác nghiệp vụ.

3. Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố

3.1. Phân công xử lý nghiệp vụ trên hệ thống VNACCS/VCIS với từng cán bộ, công chức bằng văn bản. Cập nhật ngay về thay đổi vị trí, phân công nhiệm vụ của từng cán bộ, công chức trên hệ thống;

3.2. Thường xuyên giám sát vận hành, sử dụng hệ thống của cán bộ, công chức thuộc đơn vị.

3.3. Bố trí các nguồn lực cần thiết để thực hiện việc triển khai, vận hành, quản lý, giám sát và xử lý các sự cố đảm bảo các hệ thống công nghệ thông tin được triển khai hoạt động ổn định, an toàn phù hợp với yêu cầu hoạt động nghiệp vụ.

3.4. Tuyển chọn, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác công nghệ thông tin, cán bộ quản trị hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo các tiêu chuẩn: có đạo đức nghề nghiệp, có kiến thức về an ninh công nghệ thông tin, được trang bị các kiến thức liên quan tới hoạt động nghiệp vụ và hệ thống công nghệ thông tin của đơn vị. Quyết định phân công nhiệm vụ quản trị hệ thống công nghệ thông tin phải được thể hiện bằng văn bản;

3.5. Đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin sẵn sàng ở mức độ cao; phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan xây dựng kế hoạch dự phòng và khôi phục hệ thống công nghệ thông tin khi xảy ra sự cố hoặc thảm họa;

3.6. Trung tâm dữ liệu và công nghệ thông tin hoặc bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin tổ chức kiểm tra nội bộ việc tuân thủ các quy định về vận hành, đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin tại đơn vị tối thiểu 06 tháng một lần. Bao gồm các nội dung sau:

a. Kiểm tra về chấp hành quản lý ngưởi sử dụng; cập nhật, xử lý thông tin trên hệ thống;

b. Kiểm tra tuân thủ chính sách an ninh công nghệ thông tin;

c. Đánh giá những rủi ro có thể xảy ra và kiến nghị xử lý; trường hợp kiểm tra phát hiện những vi phạm hoặc dấu hiệu có thể dẫn đến mất an toàn, trong báo cáo kiểm tra phải liệt kê cụ thể danh mục những vấn đề đó, đánh giá mức độ ảnh hưởng đối với hoạt động của đơn vị và dự kiến thời gian phải được hoàn tất xử lý đối với từng vấn đề;

d. Nội dung kiểm tra phải được lập thành báo cáo gửi Lãnh đạo đơn vị.

4. Thanh tra Tổng cục Hải quan; các Vụ, Cục nghiệp vụ và tương đương tại Tổng cục Hải quan có trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và thống kê Hải quan kiểm tra việc chấp hành Quy định này.

Điều 25. Khen thưởng và kỷ luật

1. Cá nhân, đơn vị có thành tích trong việc triển khai thực hiện tốt các điều khoản của Quy định này được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

2. Các hành vi vi phạm quy định tại Quy định này, tùy theo mức độ, số lần vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.

Điều 26. Tổ chức thực hiện và xử lý vướng mắc

Quy định này được phổ biến đến các đơn vị thuộc Tổng cục, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố để quán triệt và thực hiện. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc hoặc kiến nghị bổ sung Quy định thì các đơn vị kịp thời báo cáo về Tổng cục (qua Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan) xem xét giải quyết và điều chỉnh bổ sung./.

 

PHỤ LỤC I

QUY TRÌNH CẬP NHẬT CÁC TỆP DỮ LIỆU CHUẨN (CSF) TRONG HỆ THỐNG VNACCS/VCIS
(Kèm theo Quyết định số 833/QĐ-TCHQ ngày 26/3/2015)

I. TỔNG QUAN CSF

Tệp dữ liệu chuẩn (CSF - Center Setup File và Master File): là các tệp dữ liệu chứa thông tin về các danh mục chuẩn (mã đơn vị hải quan, cảng xếp hàng/dỡ hàng, biểu thuế...) được cập nhật vào hệ thống VNACCS/VCIS thông qua các cách thức khác nhau: thủ công (thiết lập bằng công cụ rồi đưa trực tiếp vào hệ thống thông qua xử lý batch định kỳ hàng ngày hoặc phản ánh tức thời trong trường hợp khẩn cấp), tự động (kết nối thông qua cơ sở dữ liệu DB to DB), hoặc trực tuyến (thông qua chức năng chương trình VCIS). Các tệp dữ liệu chuẩn trong VNACCS là các CSF file và trong VCIS là các Master file (để thuận tiện sau đây gọi chung là tệp dữ liệu chuẩn CSF).

Lưu ý khi tạo lập dữ liệu chuẩn:

- Đối với VNACCS: cần cập nhật những nội dung thay đổi bao gồm: thêm/sửa đổi/xóa.

- Đối với VCIS: cần phải đưa vào toàn bộ nội dung (bao gồm cả dữ liệu có sẵn, không thay đổi).

II. PHÂN CÔNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ DỮ LIỆU CHUẨN

1. Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan

STT

Ký hiệu

Mô tả

Chi tiết

1

A001A

User

Hệ thống tự sinh

2

A002A

User ID

Hệ thống tự sinh

3

A003A

User address

 

4

A004A

Terminal Control

Hệ thống tự sinh

5

A005A

Destination control for mail-processing

 

6

A006A

Destination Control

Hệ thống tự sinh

7

A007A

EDIFACT user information

 

8

A010A

User address domain

 

9

A013A

Right to professional implementation

 

10

A014A

Department

 

11

A015A

Nation

 

12

A017A

Domestic importers and exporters

Hệ thống tự sinh

13

A022A

Public holidays

 

14

A024A

Data storage duration

 

15

A026A

Output message code

 

16

A038A

Customs Offices

 

17

A041A

INTERACTIVE message control

 

18

A042A

Terminal authentication

 

19

A052A

Terminal control (ebMS)

 

20

A061A

Registration of Client certificate

Hệ thống tự sinh

21

A062A

Lock of accumulation message

Hệ thống tự sinh

22

A546A

General purpose application procedure type

 

23

A547A

Regulation is base of normal registration procedure

 

24

A559A

Customs department receives procedures of general application for license.

 

25

C101A

The distribution user of information of the document on statistical record for custom

 

26

C102A

Management for two or more distribution of information of the document on statistical record

 

27

UC001

Customs position

 

28

UC067

Customs branch

 

29

UC083

Country

 

30

UC247

Authority

 

31

UC401

Customs section

 

32

UC447

City

 

33

UC495

Role

 

34

UC496

Category

 

35

A021A

Overseas importers and exporters

Không cần xây dựng

36

PC001

(SSO Authentication) coding rule

Hệ thống tự sinh

37

PC002

(Destination Control) coding rule

 

38

KGA2A

User Management process

 

39

KGA5A

EUC operating regulation setting process

 

40

A202A

Bonded area

 

41

A308A

Types of Damage

 

42

A312A

Purpose of transportation

 

43

A317A

Type of transportation

 

44

A326A

Examination result (Bonded transportation)

 

45

A650A

Executed action

 

46

A651A

Security requirement

 

47

A652A

Method of processing for deposit

 

48

A016A

City

 

49

A205A

SPC

 

50

A214A

Airline companies

 

51

A232A

HS (first 4 digits)

 

52

A241A

Official title (Air)

 

53

A300A

Shipping company

 

54

A301A

Container size

 

55

A303A

Temporary landing reasons

 

56

A305A

Berth code

 

57

A306A

Purpose of importation

 

58

A307A

Vessel type code

 

59

A309A

Supplies for vessel list

 

60

A311A

Supervision duration

 

61

A316A

Unit of cargo number count

 

62

A600A

Railway company

 

63

A601A

Station

 

64

A611A

Train's stores

 

65

A620A

Border gate (Vehicle)

 

66

A621A

Transport means (Vehicle)

 

67

A630A

Output destination User (Air)

 

68

A640A

Loading cargo type

 

£9

A641A

Output destination user (Sea)

 

70

A700A

OGAs office code

 

71

A408A

Reason code of cancellation

 

72

A519A

Other laws

 

73

A528A

Import/Export permit classification

 

74

UC120

Declaration kind

 

75

UC237

Bonded area

 

76

UC239

Means of transportation for search

 

77

UC240

Cargo classification(import)

 

78

UC242

Instruction of the leader

 

79

UC243

Inquiry of person in charge

 

80

UC245

Means of transportation code

 

81

UC248

Classification of Individual/Organization

 

82

UC249

Term of payment

 

83

UC250

Cargo classification(export)

 

84

UC251

Physical inspection classification

 

85

UC261

Tax exempted small amount clearance

 

86

UC273

Declaration kind for import search

 

87

UC274

Declaration kind for export search

 

88

UC446

Import/Export classification

 

89

UC465

VCIS inspection status

 

90

UC466

VNACCS condition

 

91

UC467

Inspection classification

 

92

UC469

Physical inspection reserved status

 

93

UC475

Document inspection reserved status

 

94

UC482

Declaration kind for import clearance

 

2. Ban Quản lý rủi ro

STT

Ký hiệu

Mô tả

Ghi chú

1

UC152

Classification of information

 

2

UC256

Type of information

 

3

UC415

Violating behaviours

 

4

UC420

Method to collect information

 

5

UC421

Source of information

 

6

UC457

Related goods

 

7

UC517

Disclosure group

 

8

UC518

Disclosure Group (Customs Department)

 

9

UC519

Disclosure Group (Customs Branch)

 

10

UC005

Responsibility for violation

 

11

UC123

Import violation type1 (For reference service)

 

12

UC124

Export violation type1 (For reference service)

 

13

UC227

Prosecution method

 

14

UC229

Time of violation detection

 

15

UC231

Level of handling

 

16

UC232

Penalty method

 

17

UC233

Additional penalty

 

18

UC234

Measures to resolve violations

 

19

UC235

Violation behavior

 

20

UC253

No declaration or not

 

21

UC276

Violation criminal name

 

22

UC402

YesNo for search

 

23

UC411

Import violation type1

 

24

UC412

Violation detection clue method

 

25

UC442

Import violation type2

 

26

UC499

Export violation type1

 

27

UC500

Export violation type2

 

28

UC501

Responsibility for violation (For reference service)

 

29

UC512

Import violation type2(Display)

 

30

UC513

Export violation type2(Display)

 

31

UC200

Import rank

 

32

UC202

Types of premises

 

33

UC203

Changed information

 

34

UC204

Tax administration agencies at custom level

 

35

UC205

Tax administration agencies at custom office level

 

36

UC206

VAT payment

 

37

UC208

PCA place of audit

 

38

UC209

PCA method

 

39

UC211

Punishment

 

40

UC213

Relationship

 

41

UC214

Special relationship

 

42

UC215

prosecuted by the crime

 

43

UC217

Method to collect

 

44

UC221

Criminal name

 

45

UC222

Agency

 

46

UC254

Export rank

 

47

UC255

prosecuted by violation

 

48

UC267

Having non-payment

 

49

UC268

Account type

 

50

UC269

Ethnics

 

51

UC400

YesNo

 

52

UC404

Corporation/Personal discrimination

 

53

UC405

Type of business

 

54

UC406

Status of enterprises

 

55

UC423

Cooperate

 

56

UC425

Crime type

 

57

UC427

Stock listing

 

58

UC433

Types of headquarters

 

59

UC443

YesNoUnknown

 

60

UC444

Gender

 

61

UC520

Purpose of entry

 

62

UC521

Purpose of exit

 

63'

UC105

Control of Reference/Update authority

 

64

UC008

Other regulations

 

65

UC028

Selectivity purpose(Import)

 

66

UC029

Selectivity purpose(Export)

 

67

UC043

Selectivity code (Import)

 

68

UC044

Selectivity code (Export)

 

69

UC045

Exception (Import)

 

70

UC046

Exception (Export)

 

71

UC049

Selectivity registration qualification

 

72

UC050

Selectivity update qualification

 

73

UC051

Selectivity delete qualification

 

74

UC052

Selectivity reference qualification

 

75

UC452

Route

 

76

UC454

Category of other laws and regulations (Import)

 

77

UC459

Category of other regulations(Export)

 

78

UC488

Element of selectivity item(import)

 

79

UC489

Element of selectivity item(export)

 

80

UC490

Selectivity item(import)

 

81

UC491

Selectivity item(export)

 

82

UC514

Asynchronous message possession code for selectivity

 

83

W701A

Authority of RM

 

84

W702A

Selectivity element

 

85

W703A

Authority of screening criteria check

 

86

W711A

T-Method of processing for warning

 

87

W713A

T-Priority number of method of processing

 

88

SKA1AF01

Import selectivity criteria general information file (input file)

 

89

SKA1AF03

Export selectivity criteria general information file (input file)

 

90

SKA1AF09

Import selectivity HS information file (input file)

 

91

SKA1AF11

Export selectivity HS information file (input file)

 

92

W017A

S-Importer

Hệ thống tự sinh

93

W017C

S-Exporter

Hệ thống tự sinh

94

W101A

Characters for standardization(Name)

Hệ thống tự sinh

95

W102A

Characters for standardization(Address)

Hệ thống tự sinh

96

W121A

S-Import items

Hệ thống tự sinh

97

W121B

S-Import items/Loading country

Hệ thống tự sinh

98

W121C

S-Import items/Place of origin

Hệ thống tự sinh

99

W122A

S-Export items

Hệ thống tự sinh

100

W200A

I-Suspension of green channel

Hệ thống tự sinh

101

W201A

I-Importer rank

Hệ thống tự sinh

102

W203A

I-Importer code13

Hệ thống tự sinh

103

W204A

I-Importer name

Hệ thống tự sinh

104

W205A

I-Importer address

Hệ thống tự sinh

105

W206A

I-Importer telephone number

Hệ thống tự sinh

106

W207A

I-Importer code/Loading country

Hệ thống tự sinh

107

W209A

I-Importer code/HS6

Hệ thống tự sinh

108

W210A

I-Importer code/Place of origin

Hệ thống tự sinh

109

W212A

I-Consignor code13

Hệ thống tự sinh

110

W213A

I-Consignor name

Hệ thống tự sinh

111

W214A

I-Importer name(Forward match)

Hệ thống tự sinh

112

W216A

I-Importer telephone number(Forward match)

Hệ thống tự sinh

113

W217A

I-HS 6/Loading country

Hệ thống tự sinh

114

W218A

I-HS 6/Loading location

Hệ thống tự sinh

115

W219A

I-HS 6/Place of origin

Hệ thống tự sinh

116

W220A

I-HS 12

Hệ thống tự sinh

117

W221A

I-Loading country

Hệ thống tự sinh

118

W222A

I-Loading location

Hệ thống tự sinh

119

W223A

I-Place of origin

Hệ thống tự sinh

120

W231A

I-Loading vessel code

Hệ thống tự sinh

121

W232A

I-Loading vessel (aircraft) name

Hệ thống tự sinh

122

W233A

I-Cargo number

Hệ thống tự sinh

123

W235A

I-Container number

Hệ thống tự sinh

124

W255A

I-Item name200

Hệ thống tự sinh

125

W260A

E-Suspension of green channel

Hệ thống tự sinh

126

W261A

E-Exporter rank

Hệ thống tự sinh

127

W263A

E-Exporter code13

Hệ thống tự sinh

128

W264A

E-Exporter name

Hệ thống tự sinh

129

W265A

E-Exporter address

Hệ thống tự sinh

130

W266A

E-Exporter telephone number

Hệ thống tự sinh

131

W267A

E-Exporter code/Final destination country

Hệ thống tự sinh

132

W268A

E-Exporter code/HS6

Hệ thống tự sinh

133

W270A

E-Consignee code13

Hệ thống tự sinh

134

W271A

E-Consignee name

Hệ thống tự sinh

135

W272A

E-Exporter name(Forward match)

Hệ thống tự sinh

136

W273A

E-Exporter telephone number(Forward match)

Hệ thống tự sinh

137

W274A

E-HS 6/Final destination country

Hệ thống tự sinh

138

W275A

E-HS12

Hệ thống tự sinh

139

W276A

E-Final destination country

Hệ thống tự sinh

140

W277A

E-Final destination

Hệ thống tự sinh

141

W278A

E-Cargo number

Hệ thống tự sinh

142

W285A

E-Loading planned vessel code

Hệ thống tự sinh

143

W286A

E-Loading planned vessel(aircraft) name

Hệ thống tự sinh

144

W288A

E-Container number

Hệ thống tự sinh

145

W289A

E-Vanning place code

Hệ thống tự sinh

146

W295A

E-Item name200

Hệ thống tự sinh

147

W302A

I-Importer code/Loading location

Hệ thống tự sinh

148

W304A

I-Importer code/HS6/Loading country

Hệ thống tự sinh

149

W305A

I-Importer code/HS6/Loading location

Hệ thống tự sinh

150

W306A

I-Importer code/HS6/Place of origin

Hệ thống tự sinh

151

W308A

I-Importer code/HS 12

Hệ thống tự sinh

152

W309A

I-Importer code/HS12/Loading country

Hệ thống tự sinh

153

W310A

I-Importer code/HS12/Loading location

Hệ thống tự sinh

154

W311A

I-Importer code/HS12/Place of origin

Hệ thống tự sinh

155

W312A

I-Importer name/Importer address

Hệ thống tự sinh

156

W313A

I-Importer name/Consignor code

Hệ thống tự sinh

157

W314A

I-Importer name/Loading country

Hệ thống tự sinh

158

W316A

I-Importer address/Loading country

Hệ thống tự sinh

159

W317A

I-Importer name/HS6

Hệ thống tự sinh

160

W318A

I-Importer name/HS6/Loading country

Hệ thống tự sinh

161

W319A

I-Importer name/HS12

Hệ thống tự sinh

162

W320A

I-Importer name/Place of origin

Hệ thống tự sinh

163

W327A

I-HS6

Hệ thống tự sinh

164

W328A

I-Declarant code/HS12

Hệ thống tự sinh

165

W329A

I-HS 12/Loading country

Hệ thống tự sinh

166

W330A

I-HS 12/Loading location

Hệ thống tự sinh

167

W331A

I-HS 12/Place of origin

Hệ thống tự sinh

168

W335A

I-Import tax classification/HS 12

Hệ thống tự sinh

169

W336A

I-Import tax classification/Place of origin

Hệ thống tự sinh

170

W337A

I-Place of origin/Loading country

Hệ thống tự sinh

171

W338A

I-Customs warehouse code

Hệ thống tự sinh

172

W342A

I-Declarant code

Hệ thống tự sinh

173

W357A

I-Import tax classification/HS6

Hệ thống tự sinh

174

W358A

I-HS12/Other tax and collection

Hệ thống tự sinh

175

W359A

I-Place of origin/Cargo classification

Hệ thống tự sinh

176

W361A

I-Loading vessel (aircraft) name/Importer code

Hệ thống tự sinh

177

W362A

I-Loading vessel (aircraft) name/Importer name

Hệ thống tự sinh

178

W363A

I-Loading vessel (aircraft) name/Consignor name

Hệ thống tự sinh

179

W364A

I-Loading vessel (aircraft) name/Loading location

Hệ thống tự sinh

180

W365A

I-Loading vessel (aircraft) name/Arrival date

Hệ thống tự sinh

181

W366A

I-Loading vessel (aircraft) name/HS6

Hệ thống tự sinh

182

W374A

I-Loading vessel (aircraft) name/HS6/Arrival date

Hệ thống tự sinh

183

W375A

I-Loading vessel (aircraft) name/HS12

Hệ thống tự sinh

184

W376A

I-Means of transportation/Loading location

Hệ thống tự sinh

185

W377A

I-Means of transportation/HS12

Hệ thống tự sinh

186

W381A

I-Loading vessel (aircraft) name/Importer code/Arrival date

Hệ thống tự sinh

187

W382A

I-Loading vessel (aircraft) name/Importer name/Arrival date

Hệ thống tự sinh

188

W383A

I-Loading vessel (aircraft) name/Consignor name/Arrival date

Hệ thống t sinh

189

W384A

I-Loading vessel (aircraft) name/HS12/Arrival date

Hệ thống tự sinh

190

W385A

I-Import contractor code

Hệ thống tự sinh

191

W386A

I-Import contractor name

Hệ thống tự sinh

192

W387A

I-Export consigner name

Hệ thống tự sinh

193

W388A

I-Declaration kind/Importer code

Hệ thống tự sinh

194

W389A

I-Declaration kind/Importer code/Place of origin

Hệ thống tự sinh

195

W390A

I-Declaration kind/Importer code/Term of payment

Hệ thống tự sinh

196

W391A

I-Declaration kind/Invoice price condition code

Hệ thống tự sinh

197

W392A

I-Declaration kind/Declarant code

Hệ thống tự sinh

198

W393A

I-Declaration kind/HS6

Hệ thống tự sinh

199

W394A

I-Declaration kind/HS6/Place of origin

Hệ thống tự sinh

200

W395A

I-Declaration kind/HS6/Importer code DB

Hệ thống tự sinh

201

W396A

I-Declaration kind/HS12

Hệ thống tự sinh

202

W397A

I-Declaration kind/HS12/Place of origin

Hệ thống tự sinh

203

W398A

I-Declaration kind/HS 12/Importer code

Hệ thống tự sinh

204

W401A

I-Method of Processing

Hệ thống tự sinh

205

W402A

I-Priority number of method of Processing

Hệ thống tự sinh

206

W404A

I-Random selection

Hệ thống tự sinh

207

W420A

I-Unknown qualities rank

Hệ thng tự sinh

208

W421A

I-Old and new determination

Hệ thống tự sinh

209

W422A

I-Number of examination object

Hệ thống tự sinh

210

W425A

I-Basket item

Hệ thống tự sinh

211

W426A

I-Other regulations

Hệ thống tự sinh

212

W429A

I-Permit type

Hệ thống tự sinh

213

W434A

I-Exemption/Reduction for import tax

Hệ thống tự sinh

214

W435A

I-Exemption/Reduction for import tax weight check

Hệ thống tự sinh

215

W436A

I-Exemption/Reduction of other tax and collection

Hệ thống tự sinh

216

W440A

I-Valuation declaration demarcation

Hệ thống tự sinh

217

W444A

I-Abnormal value

Hệ thống tự sinh

218

W445A

I-Declaration kind

Hệ thống tự sinh

219

W447A

I-Release before permit request reason

Hệ thống tự sinh

220

W450A

I-Result of inspection

Hệ thống tự sinh

221

W452A

I-Exception item

Hệ thống tự sinh

222

W472A

I-Random selection(Tax exempted small amount clearance)

Hệ thống tự sinh

223

W475A

I-Import declaration(Tax exempted small amount clearance) selectivity code

Hệ thống tự sinh

224

W476A

I-Cargo weight(Tax exempted small amount clearance)

Hệ thống tự sinh

225

W490A

I-Cargo classification

Hệ thống tự sinh

226

W491A

I-Means of transportation

Hệ thống tự sinh

227

W492A

I-Import tax rate input classification

Hệ thống tự sinh

228

W493A

I-Sign of time limit over

Hệ thống tự sinh

229

W494A

I-Classification of Individual/Organization

Hệ thống tự sinh

230

W495A

I-Extending due date for payment

Hệ thống tự sinh

231

W496A

I-Other tax and collection

Hệ thống tự sinh

232

W501A

E-Exporter code/Consignee name

Hệ thống tự sinh

233

W502A

E-Exporter code/Final destination

Hệ thống tự sinh

234

W504A

E-Exporter code/HS6/Final destination country

Hệ thống tự sinh

235

W506A

E-Exporter code/HS12

Hệ thống tự sinh

236

W507A

E-Exporter code/HS12/Final destination country

Hệ thống tự sinh

237

W508A

E-Exporter name/Exporter address

Hệ thống tự sinh

238

W509A

E-Exporter name/Consignee name

Hệ thống tự sinh

239

W510A

E-Exporter name/Final destination country

Hệ thống tự sinh

240

W512A

E-Exporter name/HS6

Hệ thống tự sinh

241

W513A

E-Exporter name/HS6/Final destination country

Hệ thống tự sinh

242

W516A

E-Consignee name/Final destination country

Hệ thống tự sinh

243

W517A

E-Consignee name/HS6

Hệ thống tự sinh

244

W518A

E-HS6

Hệ thống tự sinh

245

W519A

E-HS6/Final destination

Hệ thống tự sinh

246

W520A

E-HS6/Declarant code

Hệ thống tự sinh

247

W521A

E-HS 12/Final destination country

Hệ thống tự sinh

248

W522A

E-HS 12/Final destination

H thống tự sinh

249

W523A

E-Customs warehouse code

Hệ thống tự sinh

250

W524A

E-Customs warehouse code/Exporter code

Hệ thống tự sinh

251

W525A

E-Customs warehouse code/Final destination country

Hệ thống tự sinh

252

W526A

E-Customs warehouse code/HS6

Hệ thống tự sinh

253

W527A

E-Declarant code

Hệ thống tự sinh

254

W541A

E-Vanning place name

Hệ thống tự sinh

255

W542A

E-Vanning place address

Hệ thống tự sinh

256

W550A

E-Exporter code/HS6/Final destination

Hệ thống tự sinh

257

W551A

E-Exporter code/HS12/Final destination

Hệ thống tự sinh

258

W552A

E-Exporter name/HS 12

Hệ thống tự sinh

259

W553A

E-Exporter name/HS 12/Final destination country

Hệ thống tự sinh

260

W553A

E-Exporter name/HS12/Final destination country

Hệ thống tự sinh

261

W554A

E-HS12/Declarant code

Hệ thống tự sinh

262

W554A

E-HS12/Declarant code

Hệ thống tự sinh

263

W555A

E-Consignee name/HS 12

Hệ thống tự sinh

264

W555A

E-Consignee name/HS 12

Hệ thống tự sinh

265

W556A

E-Customs warehouse code/HS12

Hệ thống tự sinh

266

W556A

E-Customs warehouse code/HS12

Hệ thống tự sinh

267

W557A

E-Loading planned vessel(aircraft) name/HS6

Hệ thống tự sinh

268

W557A

E-Loading planned vessel(aircraft) name/HS6

Hệ thống tự sinh

269

W558A

E-Loading planned vessel(aircraft) name/HS12

Hệ thống tự sinh

270

W558A

E-Loading planned vessel(aircraft) name/HS12

Hệ thống tự sinh

271

W559A

E-Declaration kind/Exporter code

Hệ thống tự sinh

272

W559A

E-Declaration kind/Exporter code

Hệ thống tự sinh

273

W560A

E-Declaration kind/Exporter code/Term of payment

Hệ thống tự sinh

274

W560A

E-Declaration kind/Exporter code/Term of payment

Hệ thống tự sinh

275

W561A

E-Declaration kind/Invoice price condition code

Hệ thống tự sinh

276

W561A

E-Declaration kind/Invoice price condition code

Hệ thống tự sinh

277

W562A

E-Declaration kind/HS6

Hệ thống tự sinh

278

W562A

E-Declaration kind/HS6

Hệ thống tự sinh

279

W563A

E-Declaration kind/HS12

Hệ thống tự sinh

280

W563A

E-Declaration kind/HS12

Hệ thống tự sinh

281

W564A

E-Declaration kind/HS6/Exporter code

Hệ thống tự sinh

282

W564A

E-Declaration kind/HS6/Exporter code

Hệ thống tự sinh

283

W565A

E-Declaration kind/HS 12/Exporter code

Hệ thống tự sinh

284

W565A

E-Declaration kind/HS12/Exporter code

Hệ thống tự sinh

285

W566A

E-Means of transportation/Final destination

Hệ thống tự sinh

286

W566A

E-Means of transportation/Final destination

Hệ thống tự sinh

287

W567A

E-Means of transportation/HS 12

Hệ thống tự sinh

288

W567A

E-Means of transportation/HS 12

Hệ thống tự sinh

289

W601A

E-Method of processing

Hệ thống tự sinh

290

W601A

E-Method of processing

Hệ thống tự sinh

291

W602A

E-Priority number of method of processing

Hệ thống tự sinh

292

W602A

E-Priority number of method of processing

Hệ thống tự sinh

293

W604A

E-Random selection

Hệ thống tự sinh

294

W604A

E-Random selection

Hệ thống tự sinh

295

W620A

E-Unknown qualities rank

Hệ thống tự sinh

296

W620A

E-Unknown qualities rank

Hệ thống tự sinh

297

W621A

E-Old and new determination

Hệ thống tự sinh

298

W621A

E-Old and new determination

Hệ thống tự sinh

299

W624A

E-Basket item

Hệ thống tự sinh

300

W624A

E-Basket item

Hệ thống tự sinh

301

W625A

E-Other regulations

Hệ thống tự sinh

302

W625A

E-Other regulations

Hệ thống tự sinh

303

W633A

E-Abnormal value

Hệ thống tự sinh

304

W633A

E-Abnormal value

Hệ thống tự sinh

305

W634A

E-Declaration kind

Hệ thống tự sinh

306

W634A

E-Declaration kind

Hệ thống tự sinh

307

W636A

E-Cargo classification

Hệ thống tự sinh

308

W636A

E-Cargo classification

Hệ thống tự sinh

309

W641A

E-Exception item

Hệ thống tự sinh

310

W641A

E-Exception item

Hệ thống tự sinh

311

W662A

E-Random selection(Tax exempted small amount clearance)

Hệ thống tự sinh

312

W662A

E-Random selection(Tax exempted small amount clearance)

Hệ thống tự sinh

313

W666A

E-Export declaration(Tax exempted small amount clearance) selectivity code

Hệ thống tự sinh

314

W666A

E-Export declaration(Tax exempted small amount clearance) selectivity code

Hệ thống tự sinh

315

W669A

E-Cargo weight(Tax exempted small amount clearance)

Hệ thống tự sinh

316

W669A

E-Cargo weight(Tax exempted small amount clearance)

Hệ thống tự sinh

317

W690A

E-Permit type

Hệ thống tự sinh

318

W690A

E-Permit type

Hệ thống tự sinh

319

W691A

E-Exemption/Reduction for export tax

Hệ thống tự sinh

320

W691A

E-Exemption/Reduction for export tax

Hệ thống tự sinh

321

W692A

E-Exemption/Reduction for export tax weight check

Hệ thống tự sinh

322

W692A

E-Exemption/Reduction for export tax weight check

Hệ thống tự sinh

323

W693A

E-Means of transportation

Hệ thống tự sinh

324

W693A

E-Means of transportation

Hệ thống tự sinh

325

W694A

E-Export tax rate input classification

Hệ thống tự sinh

326

W694A

E-Export tax rate input classification

Hệ thống tự sinh

327

W695A

E-Sign of time limit over

Hệ thống tự sinh

328

W695A

E-Sign of time limit over

Hệ thống tự sinh

329

W696A

E-Extending due date for payment

Hệ thống tự sinh

330

W696A

E-Extending due date for payment

Hệ thống tự sinh

331

W738A

T-Exception item

Hệ thống tự sinh

332

W738A

T-Exception item

Hệ thống tự sinh

333

W739A

T-Random selection

Hệ thống tự sinh

334

W739A

T-Random selection

Hệ thống tự sinh

335

W800A

M-Transportation equipment

Hệ thống tự sinh

336

W801A

M-Flight number/Flight date

Hệ thống tự sinh

337

W802A

M-Vessel name

Hệ thống tự sinh

338

W803A

M-Carrier code

Hệ thống tự sinh

339

W804A

M-Arrival place code

Hệ thống tự sinh

340

W805A

M-Departure place code

Hệ thống tự sinh

341

W806A

M-Departure place name

Hệ thống tự sinh

342

W807A

M-B/L (AWB) No.

Hệ thống tự sinh

343

W808A

M-Master B/L (AWB) No.

Hệ thống tự sinh

344

W809A

M-Consignor code

Hệ thống tự sinh

345

W810A

M-Consignor name

Hệ thống tự sinh

346

W811A

M-Consignor code/Manifest type

Hệ thống tự sinh

347

W812A

M-Consignor name/Manifest type

Hệ thống tự sinh

348

W813A

M-Consignee code

Hệ thống tự sinh

349

W814A

M-Consignee name

Hệ thống tự sinh

350

W815A

M-Consignee code/Manifest type

Hệ thống tự sinh

351

W816A

M-Consignee name/Manifest type

Hệ thống tự sinh

352

W817A

M-Notify party code

Hệ thống tự sinh

353

W818A

M-Notify party name

Hệ thống tự sinh

354

W819A

M-Notify party code/Manifest type

Hệ thống tự sinh

355

W820A

M-Notify party name/Manifest type

Hệ thống tự sinh

356

W821A

M-Station of routing

Hệ thống tự sinh

357

W822A

M-Goods description

Hệ thống tự sinh

358

W823A

M-HS code

Hệ thống tự sinh

359

W824A

M-Container No.

Hệ thống tự sinh

360

W850A

T-Declarant code

Hệ thống tự sinh

361

W851A

T-Transporter code

Hệ thống tự sinh

362

W852A

T-Transportation purpose code

Hệ thống tự sinh

363

W852A

T-Transportation purpose code

Hệ thống tự sinh

364

W853A

T-Transportation type code

Hệ thống tự sinh

365

W853A

T-Transportation type code

Hệ thống tự sinh

366

W854A

T-Departure location of bonded transportation(Bonded area)

Hệ thống tự sinh

367

W855A

T-Arrival location of bonded transportation(Bonded area)

Hệ thống tự sinh

368

W856A

T-Cargo number

Hệ thống tự sinh

369

W857A

T-HS code

Hệ thống tự sinh

370

W857A

T-HS code

Hệ thống tự sinh

371

W858A

T-Place of origin

Hệ thống tự sinh

372

W858A

T-Place of origin

Hệ thống tự sinh

373

W859A

T-Country of shipment code

Hệ thống tự sinh

374

W860A

T-Arrival location of cargo

Hệ thống tự sinh

375

W861A

T-Transportation equipment code

Hệ thống tự sinh

376

W862A

T-Importer code

Hệ thống tự sinh

377

W863A

T-Importer name

Hệ thống tự sinh

378

W863A

T-Importer name

Hệ thống tự sinh

379

W864A

T-Exporter code

Hệ thống tự sinh

380

W865A

T-Exporter name

Hệ thống tự sinh

381

W865A

T-Exporter name

Hệ thống tự sinh

382

W866A

T-Other law code

Hệ thống tự sinh

383

W866A

T-Other law code

Hệ thống tự sinh

384

W867A

T-Container number

Hệ thống tự sinh

385

W868A

T-Importer code/Place of origin

Hệ thống tự sinh

386

W868A

T-Importer code/Place of origin

Hệ thống tự sinh

387

W869A

T-Exporter code/Place of origin

Hệ thống tự sinh

388

W869A

T-Exporter code/Place of origin

Hệ thống tự sinh

389

W870A

T-Importer code/Country of shipment code

Hệ thống tự sinh

390

W870A

T-Importer code/Country of shipment code

Hệ thống tự sinh

391

W871A

T-Exporter code/Country of shipment code

Hệ thống tự sinh

392

W871A

T-Exporter code/ Country of shipment code

Hệ thống tự sinh

393

W872A

T-Importer code/Arrival location of bonded transportation (Bonded area)

Hệ thống tự sinh

394

W872A

T-Importer code/Arrival location of bonded transportation (Bonded area)

Hệ thống tự sinh

395

W873A

T-Exporter code/Arrival location of bonded transportation (Bonded area)

Hệ thống tự sinh

396

W873A

T-Exporter code/Arrival location of bonded transportation (Bonded area)

Hệ thống tự sinh

397

W874A

T-Importer code/HS code

Hệ thống tự sinh

398

W874A

T-Importer code/HS code

Hệ thống tự sinh

399

W875A

T-Exporter code/HS code

Hệ thống tự sinh

400

W875A

T-Exporter code/HS code

Hệ thống tự sinh

401

W876A

T-HS code/Place of origin

Hệ thống tự sinh

402

W876A

T-HS code/Place of origin

Hệ thống tự sinh

403

W877A

T-HS code/Country of shipment code

Hệ thống tự sinh

404

W877A

T-HS code/Country of shipment code

Hệ thống tự sinh

405

W878A

T-Place of origin/Country of shipment code

Hệ thống tự sinh

406

W878A

T-PIace of origin/Country of shipment code

Hệ thống tự sinh

407

W881A

T-Importer code/Transportation type code

Hệ thống tự sinh

408

W881A

T-Importer code/Transportation type code

Hệ thống tự sinh

409

W882A

T-Exporter code/Transportation type code

Hệ thống tự sinh

410

W882A

T-Exporter code/Transportation type code

Hệ thống tự sinh

411

W883A

T-Importer code/Transportation purpose code

Hệ thống tự sinh

412

W883A

T-Importer code/Transportation purpose code

Hệ thống tự sinh

413

W884A

T-Exporter code/Transportation purpose code

Hệ thống tự sinh

414

W884A

T-Exporter code/Transportation purpose code

Hệ thống tự sinh

415

W885A

T-Transportation type code/Transportation purpose code

Hệ thống tự sinh

416

W885A

T-Transportation type code/Transportation purpose code

Hệ thống tự sinh

417

W886A

T-Transportation equipment code/Country of shipment code

Hệ thống tự sinh

418

W886A

T-Transportation equipment code/Country of shipment code

Hệ thống tự sinh

419

W887A

T-Transporter code/Transportation purpose code

Hệ thống tự sinh

420

W887A

T-Transporter code/Transportation purpose code

Hệ thống tự sinh

421

W963A

T-Transportation purpose code

Hệ thống tự sinh

422

W964A

T-Transportation type code

Hệ thống tự sinh

423

W965A

T-HS code

Hệ thống tự sinh

424

W966A

T-Place of origin

Hệ thống tự sinh

425

W967A

T-Importer name

Hệ thống tự sinh

426

W967A

T-Importer name

Hệ thống tự sinh

427

W968A

T-Exporter name

Hệ thống tự sinh

428

W968A

T-Exporter name

Hệ thống tự sinh

429

W969A

T-Other law code

Hệ thống tự sinh

430

W970A

T-Importer code/Place of origin

Hệ thống tự sinh

431

W971A

T-Exporter code/Place of origin

Hệ thống tự sinh

432

W972A

T-Importer code/Country of shipment code

Hệ thống tự sinh

433

W973A

T-Exporter code/Country of shipment code

Hệ thống tự sinh

434

W974A

T-Importer code/Arrival location of bonded transportation(Bonded area)

Hệ thống tự sinh

435

W975A

T-Exporter code/Arrival location of bonded transportation(Bonded area)

Hệ thống tự sinh

436

W976A

T-Importer code/HS code

Hệ thống tự sinh

437

W977A

T-Exporter code/HS code

Hệ thống tự sinh

438

W978A

T-HS code/Place of origin

Hệ thống tự sinh

439

W979A

T-HS code/Country of shipment code

Hệ thống tự sinh

440

W980A

T-Place of origin/Country of shipment code

Hệ thống tự sinh

441

W981A

T-Exception item

Hệ thống tự sinh

442

W982A

T-Random selection

Hệ thống tự sinh

443

W983A

T-Importer code/Transportation type code

Hệ thống tự sinh

444

W984A

T-Exporter code/Transportation type code

Hệ thống tự sinh

445

W985A

T-Importer code/Transportation purpose code

Hệ thống tự sinh

446

W986A

T-Exporter code/Transportation purpose code

Hệ thống tự sinh

447

W987A

T-Transportation type code/Transportation purpose code

Hệ thống tự sinh

448

W988A

T-Transportation equipment code/Country of shipinent code

Hệ thống tự sinh

449

W989A

T-Transporter code/Transportation purpose code

Hệ thống tự sinh

3. Cục Thuế Xuất nhập khẩu

STT

Ký hiệu

Mô tả

Ghi chú

1

A015A

Nation

 

2

A404A

Import tax classification code

 

3

A405A

Exception from FTA

 

4

A406A

Reason code of unpaid tax

 

5

A407A

Treasury account

 

6

A409A

Statement of Payment Sub Entry Code

 

7

A506A

HS code

 

8

A520A

Exemption/Reduction code for Import/Export tax

 

9

A521A

Exemption/reduction code of other tax and collection

 

10

A522A

Type code of other tax and collection

 

11

A563A

FTA

 

12

A801A

Receiving account

 

13

A806A

Delinquent taxes

 

4. Cục Giám sát quản lý về Hải quan

STT

Ký hiệu

Mô tả

Ghi chú

1

A401A

Code of valuation declaration title

 

2

A402A

Per-unit tax code

 

3

A403A

Limit price management for Im/Export declaration (Tax exempted small amount clearance)

 

4

A501A

Quantity Unit code

 

5

A527A

Currency Exchange

 

6

A552A

Customs sub-section

 

7

A553A

Invoice price condition

 

8

A557A

Freight classification

 

9

UC207

Currency unit

 

10

UC223

Unit quantity

 

11

UC244

Instruction of Document/Physical inspection

 

12

UC246

Reference customs branch information

 

13

UC252

Document/Physical inspection division code

 

14

UC258

Document/Physical inspection division code

 

15

UC259

Permitted division for search

 

16

UC260

Inspection classification for search

 

17

UC270

Instruction of Document/Physical inspection for search

 

18

UC271

Declaration kind for import search(without SIP)

 

19

UC272

Declaration kind for export search(without SEP)

 

20

UC275

Declaration kind(without SIP/SEP)

 

21

UC502

Importer/Exporter selectivity code

 

22

UC506

Declaration kind for export clearance

 

II. QUY TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ YÊU CẦU CẬP NHẬT

1. Trường hợp thông thường

a. Các đơn vị nghiệp vụ

- Các đơn vị nghiệp vụ có trách nhiệm tạo lập dữ liệu để cập nhật vào hệ thống;

- Định dạng file:

+ VNACCS

§ Định dạng file: text

§ Đuôi file: .txt

§ Encoding: UTF-8 without BOM

§ Tên file: TableID_[Ngày dữ liệu có hiệu lực theo kiểu YYYYMMDD]. Ví dụ: A528A_0140215.txt

+ VCIS

§ Định dạng file: csv, tsv

§ Đuôi file: .csv

§ Encoding: UTF-8 with Signature

§ Tên file: TableID_[Ngày dữ liệu có hiệu lực theo kiểu YYYYMMDD]. Ví dụ: UC207_20140215.ccv

- Trường hợp cần kiểm tra các dữ liệu hiện có trên hệ thống, các nhóm nghiệp vụ yêu cầu bộ phận Vận hành cung cấp dữ liệu của các bảng tương ứng được lấy ra từ hệ thống;

- Điền đầy đủ thông tin vào Phiếu yêu cầu cập nhật CSF (Phụ lục I, Mẫu phiếu 1). Người yêu cầu và Lãnh đạo đơn vị (Lãnh đạo Cục) ký xác nhận về nội dung yêu cầu trên phiếu;

- Bàn giao kèm theo nội dung file cần cập nhật cho bộ phận Quản lý CSF thuộc nhóm Vận hành hệ thống VNACCS/VCIS (Trung tâm Quản lý vận hành hệ thống công nghệ thông tin - Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan) chậm nhất vào 16h00 ngày liền trước ngày áp dụng dữ liệu để có thể kịp thời đưa vào hệ thống. Nội dung bàn giao bao gồm: Phiếu yêu cầu cập nhật, các đề nghị cập nhật nếu có.

b. Cách bàn giao: Qua email và gửi trực tiếp qua đầu mối của bộ phận vận hành hệ thống - Trung tâm Quản lý vận hành hệ thống CNTT Hải quan là qlvhht.vanhanh@customs.gov.vn. đồng thời gửi kèm cho Lãnh đạo Trung tâm phụ trách công tác vận hành là đ/c Phạm Thành Trung theo địa chỉ email trungpt@customs.gov.vn (cc: tuanvm2@customs.gov.vn).

c. Bộ phận Quản lý CSF

- Tiếp nhận Phiếu yêu cầu cập nhật CSF từ các đơn vị nghiệp vụ;

- Chuyển nội dung cần cập nhật cho Bộ phận vận hành để cập nhật vào hệ thống. Theo dõi và thông báo cho đơn vị nghiệp vụ kiểm tra sau khi có kết quả.

d. Bộ phận Vận hành hệ thống

- Tiếp nhận nội dung cần cập nhật và thực hiện theo quy trình.

2. Trường hợp khẩn cấp

Trong trường hợp khẩn cấp cần phải cập nhật ngay dữ liệu vào hệ thống để phục vụ công tác nghiệp vụ, quản lý hoặc sửa lỗi thì tiến hành như sau:

a. Các đơn vị nghiệp vụ

- Các đơn vị nghiệp vụ tạo lập dữ liệu cần cập nhật vào hệ thống (định dạng các file theo cấu trúc như trên)

- Điền đầy đủ thông tin vào Phiếu yêu cầu cập nhật ngay CSF (Phụ lục I, Mẫu phiếu 2). Ghi rõ lý do cần phải cập nhật ngay vào cột Ghi chú đối với các bảng cần cập nhật ngay; Người yêu cầu và Lãnh đạo đơn vị (Lãnh đạo Cục) ký xác nhận về nội dung yêu cầu trên phiếu;

- Bàn giao kèm theo nội dung file cần cập nhật cho Bộ phận Quản lý CSF của nhóm Vận hành hệ thống VNACCS/VCIS (Trung tâm Quản lý vận hành hệ thống công nghệ thông tin - Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan) theo cách thức như trên.

b. Bộ phận Quản lý CSF

- Tiếp nhận Phiếu yêu cầu cập nhật CSF từ các đơn vị nghiệp vụ; Kiểm tra theo danh sách các bảng dữ liệu có thể cập nhật ngay;

- Báo cáo Lãnh đạo Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan, Lãnh đạo Trung tâm Quản lý vận hành hệ thống công nghệ thông tin về yêu cầu cập nhật ngay dữ liệu bằng văn bản (theo mẫu Tờ trình Lãnh đạo của Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan);

- Thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan và Lãnh đạo Trung tâm Quản lý vận hành hệ thống công nghệ thông tin.

+ Lãnh đạo phê duyệt đồng ý: Chuyển nội dung cần cập nhật cho Bộ phận vận hành để cập nhật ngay vào hệ thống. Theo dõi và thông báo cho đơn vị nghiệp vụ kiểm tra sau khi có kết quả.

+ Lãnh đạo phê duyệt không đồng ý: thông báo cho đơn vị nghiệp vụ. Chuyển nội dung cần cập nhật cho Bộ phận vận hành để cập nhật vào hệ thống theo cách thông thường.

c. Bộ phận Vận hành hệ thống

- Tiếp nhận nội dung cần cập nhật và thực hiện theo quy trình.

Lưu ý:

- Kiểm tra danh sách các bảng dữ liệu có thể cập nhật ngay.

- Quá trình kiểm tra và đưa file vào môi trường thật để phản ánh vào hệ thống phải thực hiện chậm nhất trước 21h00.

 

PHỤ LỤC II

QUẢN LÝ THÔNG TIN NGƯỜI SỬ DỤNG LÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HẢI QUAN TRÊN HỆ THỐNG VNACCS/VCIS
(Kèm theo Quyết định số 833/QĐ-TCHQ ngày 26/3/2015)

Lưu ý: Phụ lục này chỉ quy định về mặt nguyên tắc và bổ sung thêm một số quy định mới. Các nội dung không quy định tại Phụ lục này đề nghị thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 6352/TCHQ-VNACCS ngày 29/10/2013 về hướng dẫn đăng ký người sử dụng hệ thống VNACCS/VCIS.

I. Tài khoản người sử dụng hệ thống VNACCS/VCIS

Cán bộ, công chức hải quan tham gia sử dụng hệ thống VNACCS/VCIS được cấp tài khoản để truy cập hệ thống thông qua phần mềm đầu cuối hải quan (Customs Terminal Software).

Tài khoản truy cập hệ thống VNACCS/VCIS bao gồm: Mã người sử dụng (User ID) và mật khẩu truy cập.

1. Mã người sử dụng (User ID)

Mã người sử dụng (User ID) gồm 8 ký tự chia làm 2 phần:

XXXXX

-

XXX

(User Code)

 

(User Identification)

- User Code: Gồm 5 ký tự đầu tiên (đặc trưng cho từng đơn vị, ví dụ cho một chi cục Hải quan hay 1 doanh nghiệp…);

- User Identification: Gồm 3 ký tự (để phân biệt cho mỗi cá nhân trong đơn vị).

a. User Code

- 02 ký tự đầu tiên: Đại diện cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố (ví dụ: 01 - Cục Hải quan Hà Nội, 02 - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh…);

- 02 ký tự tiếp theo kết hợp với 02 ký tự đầu tiên: Đại diện cho Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố (ví dụ: 01AB - Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Nội Bài);

- Lưu ý: Nếu người sử dụng cấp tổng cục hoặc cục thì 2 ký tự đầu là mã Tổng cục/Cục, 2 ký tự sau là “ZZ”;

- Ký tự thứ 5 có giá trị mặc định là số “0”.

b. User Identification

các ký tự chữ và số được đánh tuần tự từ 000, 001, ..., 999,…., ZZZ.

2. Mật khẩu

Có độ dài từ 08 đến 16 ký tự (cho phép ký tự chữ cái viết Hoa, chữ cái viết thường và ký tự số).

II. Quản lý tài khoản người sử dụng hệ thống VNACCS/VCIS

1. Các nguyên tắc khi sử dụng tài khoản

Tài khoản truy cập hệ thống VNACCS/VCIS sẽ bị tạm khóa nếu liên tục nhập sai mật khẩu đến 05 lần.

Cán bộ, công chức Hải quan sau khi nhận được tài khoản truy cập hệ thống VNACCS/VCIS phải lập tức tiến hành thay đổi mật khẩu.

2. Quản lý tài khoản người sử dụng

Cán bộ, công chức Hải quan khi bắt đầu tham gia hệ thống VNACCS/VCIS sẽ được cấp mới tài khoản truy cập hệ thống VNACCS/VCIS. Đơn vị phụ trách có trách nhiệm đăng ký mới tài khoản và thực hiện việc phân quyền đối với các tài khoản này trên hệ thống.

Khi cán bộ, công chức Hải quan luân chuyển sang đơn vị mới (ví dụ: sang chi cục khác hoặc Cục Hải quan khác dẫn tới việc thay đổi User Code), chuyển công tác hoặc nghỉ việc, tài khoản truy cập hệ thống VNACCS/VCIS cần phải được thu hồi (hủy hiệu lực). Đơn vị phụ trách phải lập tức thông báo cho đơn vị có thẩm quyền về việc thu hồi tài khoản truy cập hệ thống VNACCS/VCIS. Trường hợp luân chuyển trong nội bộ một đơn vị (ví dụ: cùng chi cục/phòng ban) thì không phải thu hồi tài khoản truy cập mà chỉ cần thay đổi nội dung phân nhóm (quyền) người sử dụng cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ mới của công chức.

Trường hợp cán bộ, công chức luân chuyển trở lại đơn vị đã từng công tác trước đây, thì có thể kích hoạt (làm cho có hiệu lực) lại tài khoản đã được cấp trong thời gian đó để tiếp tục sử dụng mà không cần phải tạo tài khoản mới.

III. Yêu cầu khi đăng ký người sử dụng là cán bộ, công chức hải quan

1. Các bộ phận của Cục Hải quan tỉnh, thành phố tham gia vào Hệ thống VNACCS/VCIS bao gồm:

- Tất cả các đội nghiệp vụ thuộc các Chi cục Hải quan;

- Các phòng, ban, đơn vị nghiệp vụ thuộc các Cục Hải quan tỉnh, thành phố (Giám sát quản lý, thuế, quản lý rủi ro, kiểm tra sau thông quan, điều tra chống buôn lậu, tham mưu xử lý vi phạm, thanh tra, đội kiểm soát);

- Trung tâm dữ liệu và CNTT (hoặc bộ phận phụ trách về CNTT);

- Lãnh đạo Cục, Chi cục.

2. Tất cả cán bộ, công chức thuộc các bộ phận nghiệp vụ tại điểm 1 nêu trên khi tham gia sử dụng hệ thống VNACCS/VCIS đều phải được đăng ký để được cấp tài khoản truy cập vào hệ thống. Các thông tin đăng ký bao gồm:

- Thông tin về người sử dụng (họ và tên, mã số công chức, đơn vị hải quan, chức vụ,...);

- Thông tin chi tiết về lĩnh vực công tác mà người sử dụng đang đảm nhiệm (Thông quan, Giá thuế, CNTT, QLRR,...).

3. Việc đăng ký thông tin phải đảm bảo chính xác để hệ thống làm căn cứ xác lập quyền hạn của người sử dụng đối với các chức năng của hệ thống, phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn của người sử dụng trong các công tác nghiệp vụ hải quan.

4. Trường hợp các thông tin về người sử dụng thay đổi thì phải cập nhật kịp thời vào hệ thống (ví dụ: khi luân chuyển đơn vị công tác, chuyển đổi vị trí làm việc,...).

5. Thông tin đăng ký người sử dụng trong giai đoạn chạy thử sẽ tiếp tục được sử dụng khi hệ thống vận hành chính thức mà không cần phải đăng ký lại (nếu không có thay đổi, bổ sung).

IV. Trách nhiệm của các bên liên quan trong Quy trình đăng ký

1. Đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố

- Lập danh sách cán bộ, công chức hải quan tham gia vào Hệ thống VNACCS/VCIS theo quy định tại điểm 1, điểm 2 mục III nêu trên;

- Sử dụng phần mềm đăng ký người sử dụng để nhập các thông tin vào Hệ thống VNACCS/VCIS;

- Thủ trưởng các đơn vị xác nhận thông tin đăng ký người sử dụng được lập tại đơn vị của mình để trình Cục phê duyệt;

2. Đối với Cục Hải quan tỉnh, thành phố

- Tiếp nhận các danh sách đăng ký thông tin người sử dụng được gửi từ các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục; kiểm tra sự phù hợp giữa thông tin được xác nhận trên giấy với thông tin được đăng ký trên hệ thống và phê duyệt. Trường hợp phát hiện ra các sai lệch thì yêu cầu các đơn vị nơi đăng ký thông tin sửa đổi cho phù hợp;

- Sau khi Lãnh đạo Cục phê duyệt danh sách thông tin đăng ký người sử dụng theo từng đơn vị thì tiến hành cập nhật kết quả đăng ký chính thức vào Hệ thống VNACCS/VCIS. Khi đó tài khoản của người sử dụng sẽ chính thức có hiệu lực.

3. Đối với Cán bộ, công chức là người sử dụng được đăng ký

- Khi đăng ký người sử dụng, hệ thống sẽ cấp mật khẩu mặc định cho mọi người sử dụng được đăng ký. Sau khi được giao tài khoản truy nhập hệ thống, cán bộ, công chức có trách nhiệm truy cập vào phần mềm đầu cuối Hải quan để thực hiện đổi mật khẩu;

- Các cán bộ, công chức đã được đăng ký tài khoản sử dụng hệ thống có trách nhiệm bảo mật tài khoản của mình.

V. Tổ chức thực hiện việc đăng ký người sử dụng

1. Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục phân công cán bộ, công chức chuyên trách về CNTT (những nơi không có cán bộ chuyên trách về CNTT thì do thủ trưởng đơn vị phân công) tại các đơn vị làm tham mưu giúp lãnh đạo trong việc đăng ký thông tin người sử dụng tại đơn vị mình.

2. Trung tâm dữ liệu và CNTT (hoặc bộ phận chuyên trách về CNTT) chịu trách nhiệm giúp Cục trưởng trong việc kiểm tra, phê duyệt thông tin đăng ký người sử dụng do các đơn vị thuộc Cục trình và cập nhật thông tin phê duyệt vào hệ thống.

3. Mỗi một đơn vị thuộc và trực thuộc Cục được cấp 01 tài khoản quản trị để cập nhật các thông tin đăng ký người sử dụng vào hệ thống. Mỗi một Cục Hải quan tỉnh, thành phố được cấp 01 tài khoản phê duyệt để cập nhật thông tin phê duyệt về đăng ký người sử dụng của Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Cục Hải quan tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thông báo cho các đầu mối được phân công để sử dụng trong quá trình đăng ký thông tin người sử dụng.

VI. Quy trình đăng ký người sử dụng cho cán bộ, công chức Hải quan

Việc đăng ký là người sử dụng của hệ thống VNACCS/VCIS được thực hiện thông qua hệ thống đăng ký người sử dụng của cơ quan Hải quan tại địa chỉ http://10.224.150.70/Pages/HQ.aspx. Quy trình đăng ký thông tin người sử dụng là cán bộ hải quan tại các cấp được thực hiện cụ theo trình tự dưới đây.

Chú ý: Riêng đối với nhóm quyền “Quản lý rủi ro” trên VCIS sẽ do Ban Quản lý rủi ro hải quan chịu trách nhiệm tiếp nhận và phân quyền theo yêu cầu bằng văn bản giấy từ Cục Hải quan các tỉnh, thành phố theo công văn số 15150/TCHQ-QLRR ngày 22/12/2014.

1. Quy trình đăng ký thông tin đối với cán bộ hải quan tại Chi cục

1.1. Đăng ký thông tin người sử dụng

- Đăng ký thông tin: Cán bộ được giao nhiệm vụ đăng ký thông tin (cán bộ chuyên trách về CNTT hoặc cán bộ được phân công đối với những đơn vị không cán bộ chuyên trách về CNTT) tại Chi cục đăng ký thông tin của các cán bộ tại Chi cục trên hệ thống đăng ký người sử dụng, chi tiết chỉ tiêu thông tin đăng ký được quy định tại Phụ lục 1A.

- Phê duyệt danh sách người sử dụng: Sau khi nhập thông tin người sử dụng, hệ thống cho phép in danh sách các người sử dụng để cập nhật thêm thông tin về lĩnh vực công tác mà người sử dụng đang đảm nhiệm (sau đây gọi là nhóm công việc) cho từng cán bộ (chi tiết các nhóm công việc quy định tại Phụ lục 1C). Danh sách này sẽ được Lãnh đạo Chi cục phê duyệt và ký xác nhận trước khi được gửi văn bản tới cấp Cục (Trung tâm dữ liệu và CNTT hoặc đơn bộ phận chuyên trách về CNTT).

- Cập nhật thông tin người sử dụng: Sau khi Lãnh đạo Chi cục phê duyệt, cán bộ được giao nhiệm vụ đăng ký thông tin tại Chi cục căn cứ danh sách người sử dụng để cập nhật những thông tin còn thiếu của từng cán bộ vào hệ thống đăng ký thông tin người sử dụng.

- Gửi thông tin để phê duyệt: Sau khi cập nhật những thông tin còn thiếu của từng công chức vào hệ thống, cán bộ được giao nhiệm vụ đăng ký thông tin vào hệ thống để gửi bản khai lên cấp Cục để được phê duyệt.

1.2. Kiểm tra và kích hoạt thông tin người sử dụng

- Kiểm tra thông tin người sử dụng: Trung tâm dữ liệu và CNTT hoặc bộ phận chuyên trách về CNTT (sau đây gọi là đơn vị quản lý người sử dụng cấp Cục) thực hiện việc kiểm tra thông tin đăng ký trên hệ thống và đối chiếu sự phù hợp của thông tin này với thông tin trong danh sách người sử dụng đã được Lãnh đạo Chi cục ký xác nhận và gửi lên.

- Kích hoạt thông tin người sử dụng đã đăng ký: Trường hợp thông tin đăng ký trên hệ thống và thông tin trên danh sách người sử dụng phù hợp, đơn vị quản lý người sử dụng cấp Cục trình Lãnh đạo Cục phê duyệt, sau đó xác nhận trên hệ thống để kích hoạt thông tin người sử dụng. Trường hợp thông tin đăng ký trên hệ thống và thông tin trên danh sách người sử dụng không phù hợp, đơn vị quản lý người sử dụng cấp Cục gửi thông báo nêu rõ lý do và yêu cầu đơn vị sửa đổi bổ sung thông tin.

1.3. Sửa thông tin người sử dụng đã đăng ký

Trường hợp có sự thay đổi thông tin đối với người sử dụng thuộc Chi cục, cán bộ được giao nhiệm vụ đăng ký in thông tin của người sử dụng để Lãnh đạo Chi cục phê duyệt, sau đó gửi văn bản lên đơn vị quản lý người sử dụng cấp Cục. Cán bộ được giao nhiệm vụ đăng ký thông tin tại Chi cục căn cứ danh sách người sử dụng mới đã được phê duyệt để cập nhật thông tin vào hệ thống.

Trường hợp đơn vị quản lý người sử dụng cấp Cục kiểm tra, phát hiện thông tin không phù hợp thì thông báo và yêu cầu đơn vị đăng ký sửa đổi, bổ sung. Cán bộ được giao nhiệm vụ đăng ký thông tin tại Chi cục kiểm tra và in danh sách thông tin của người sử dụng để Lãnh đạo Chi cục phê duyệt, sau đó gửi văn bản lên đơn vị quản lý người sử dụng cấp Cục và cập nhật thông tin mới của cán bộ vào hệ thống đăng ký thông tin người sử dụng.

Đơn vị quản lý người sử dụng cấp Cục thực hiện kiểm tra thông tin sửa đăng ký người sử dụng trên hệ thống với thông tin được Chi cục ký xác nhận và gửi lên như quy định tại mục 1.1.

1.4. Hủy hiệu lực của thông tin người sử dụng đã đăng ký

Trường hợp người sử dụng thôi công tác hoặc chuyển đổi vị trí công tác (sang Chi cục Hải quan, đơn vị khác thuộc Cục hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác) các quyền sử dụng trên hệ thống VNACCS/VCIS đã đăng ký của người sử dụng này phải được xác nhận hết hiệu lực trên hệ thống, chi tiết chỉ tiêu thông tin đăng ký được quy định tại Phụ lục 1B.

Cán bộ được giao nhiệm vụ đăng ký thông tin tại Chi cục nhập thông tin về ngày hết hiệu lực của người sử dụng và in trên hệ thống danh sách người sử dụng sẽ hết hiệu lực.

Lãnh đạo Chi cục ký xác nhận danh sách người sử dụng tại Chi cục sẽ hết hiệu lực và gửi văn bản lên đơn vị quản lý người sử dụng cấp Cục.

Đơn vị quản lý người sử dụng cấp Cục trên cơ sở thông tin hết hiệu lực đã được nhập ở hệ thống và danh sách hết hiệu lực được gửi lên từ Chi cục, kiểm tra sự phù hợp thông tin và xác nhận vào hệ thống. Trường hợp không chấp nhận thì nêu lý do từ chối trên hệ thống.

Cán bộ chuyển vị trí công tác sau khi hủy hiệu lực tại vị trí công tác cũ sẽ được đăng ký sử dụng hệ thống tại vị trí công tác mới theo quy trình đăng ký tại mục 1.1.

2. Quy trình đăng ký thông tin đối với cán bộ hải quan tại Cục hải quan

2.1. Đăng ký thông tin người sử dụng

- Đăng ký thông tin: Cán bộ được giao nhiệm vụ đăng ký thông tin tại cấp Cục và các phòng, ban, đơn vị thuộc Cục (sau đây gọi là đơn vị thuộc Cục) có trách nhiệm đăng ký thông tin của cán bộ hải quan thuộc đơn vị mình trên hệ thống đăng ký người sử dụng, chi tiết chỉ tiêu thông tin đăng ký được quy định tại Phụ lục 1A.

- Phê duyệt danh sách người sử dụng: Sau khi nhập thông tin người sử dụng, hệ thống cho phép in danh sách người sử dụng để cập nhật thêm thông tin phân nhóm công việc cho từng cán bộ (chi tiết các nhóm công việc quy định tại Phụ lục 1C). Danh sách này sẽ được Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục phê duyệt và ký xác nhận trước khi được gửi văn bản tới đơn vị quản lý người sử dụng cấp Cục.

- Cập nhật thông tin người sử dụng: Sau khi Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục phê duyệt, cán bộ được giao nhiệm vụ đăng ký thông tin tại Cục căn cứ danh sách người sử dụng để cập nhật những thông tin còn thiếu của từng cán bộ vào hệ thống đăng ký thông tin người sử dụng.

- Gửi thông tin để phê duyệt: Sau khi cập nhật những thông tin còn thiếu của từng công chức vào hệ thống, cán bộ được giao nhiệm vụ đăng ký thông tin vào hệ thống để gửi bản khai lên cấp Cục để được phê duyệt.

2.2. Kiểm tra và kích hoạt thông tin người sử dụng

- Kiểm tra thông tin người sử dụng: Đơn vị quản lý người sử dụng cấp Cục kiểm tra thông tin đăng ký trên hệ thống và đối chiếu sự phù hợp của thông tin này với thông tin trong danh sách người sử dụng đã được Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục ký xác nhận và gửi đến.

- Kích hoạt thông tin người sử dụng đã đăng ký: Trường hợp thông tin đăng ký trên hệ thống và thông tin trên danh sách người sử dụng phù hợp, đơn vị quản lý người sử dụng cấp Cục trình Lãnh đạo cục phê duyệt, sau đó xác nhận trên hệ thống để kích hoạt thông tin người sử dụng. Trường hợp thông tin đăng ký trên hệ thống và thông tin trên danh sách người sử dụng không phù hợp, đơn vị quản lý người sử dụng cấp Cục gửi thông báo nêu rõ lý do và yêu cầu đơn vị đăng ký thông tin sửa đổi, bổ sung thông tin.

2.3. Sửa thông tin người sử dụng đã đăng ký

Trường hợp có sự thay đổi thông tin người sử dụng thụộc Cục, cán bộ được giao nhiệm vụ đăng ký in thông tin của người sử dụng để Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục phê duyệt, sau đó gửi văn bản cho đơn vị quản lý người sử dụng cấp Cục. Cán bộ được giao nhiệm vụ đăng ký thông tin tại đơn vị thuộc Cục căn cứ danh sách người sử dụng mới đã được phê duyệt để cập nhật thông tin vào hệ thống.

Trường hợp đơn vị quản lý người sử dụng cấp Cục kiểm tra, phát hiện thông tin không phù hợp thì thông báo và yêu cầu đơn vị đăng ký sửa đổi, bổ sung. Cán bộ được giao nhiệm vụ đăng ký kiểm tra và in danh sách thông tin của người sử dụng để Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục phê duyệt, sau đó gửi văn bản cho đơn vị quản lý người sử dụng cấp Cục và cập nhật thông tin mới của cán bộ vào hệ thống đăng ký thông tin người sử dụng.

Đơn vị quản lý người sử dụng cấp Cục thực hiện kiểm tra thông tin sửa đăng ký người sử dụng trên hệ thống với thông tin được Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục ký xác nhận và gửi tới như quy định tại mục 2.1.

2.4. Hủy hiệu lực của thông tin người sử dụng đã đăng ký

Trường hợp người sử dụng thôi công tác hoặc chuyển đổi vị trí công tác (sang Chi cục Hải quan, đơn vị khác thuộc Cục hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác) các quyền sử dụng trên hệ thống VNACCS/VCIS đã đăng ký của người, sử dụng này sẽ phải được xác nhận hết hiệu lực trên hệ thống, chi tiết chỉ tiêu thông tin đăng ký được quy định tại Phụ lục 1B.

Cán bộ được giao nhiệm vụ tại đơn vị thuộc Cục nhập thông tin về ngày hết hiệu lực của người sử dụng và in trên hệ thống danh sách người sử dụng sẽ hết hiệu lực.

Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục ký xác nhận danh sách người sử dụng tại đơn vị sẽ hết hiệu lực và gửi văn bản cho đơn vị quản lý người sử dụng cấp Cục.

Đơn vị quản lý người sử dụng cấp Cục trên cơ sở thông tin hết hiệu lực đã được nhập ở hệ thống và danh sách hết hiệu lực được gửi đến, kiểm tra sự phù hợp thông tin và xác nhận vào hệ thống. Trường hợp không chấp nhận thì nêu lý do từ chối trên hệ thống.

Cán bộ chuyển vị trí công tác sau khi hủy hiệu lực tại vị trí công tác cũ sẽ được đăng ký sử dụng hệ thống tại vị trí công tác mới theo quy trình đăng ký tại 2.1.

3. Quy trình đăng ký thông tin đối với cán bộ hải quan tại Tổng cục Hải quan

3.1. Đăng ký thông tin người sử dụng

- Đăng ký thông tin: Cán bộ hải quan tại Vụ, Cục, Ban và tương đương trực thuộc Tổng cục Hải quan (sau đây gọi là đơn vị đăng ký thông tin thuộc Tổng cục Hải quan) được giao nhiệm vụ đăng ký thông tin của các cán bộ thuộc đơn vị mình trên hệ thống đăng ký người sử dụng, chi tiết chỉ tiêu thông tin đăng ký được quy định tại Phụ lục 1A.

- Phê duyệt danh sách người sử dụng: Sau khi nhập thông tin người sử dụng, hệ thống cho phép in danh sách các người sử dụng để cập nhật thêm thông tin phân nhóm công việc cho từng cán bộ (chi tiết các nhóm công việc quy định tại Phụ lục 1C). Danh sách này sẽ được Lãnh đạo đơn vị đăng ký thông tin thuộc Tổng cục Hải quan phê duyệt và ký xác nhận trước khi gửi văn bản tới Cục CNTT& Thống kê Hải quan.

- Cập nhật thông tin người sử dụng: Sau khi Lãnh đạo đơn vị đăng ký thông tin thuộc Tổng cục Hải quan phê duyệt, cán bộ được giao nhiệm vụ đăng ký thông tin tại đơn vị căn cứ danh sách người sử dụng để cập nhật những thông tin còn thiếu của từng cán bộ vào hệ thống đăng ký thông tin người sử dụng.

- Gửi thông tin để phê duyệt: Sau khi cập nhật những thông tin còn thiếu của từng công chức vào hệ thống, cán bộ được giao nhiệm vụ đăng ký thông tin vào hệ thống để gửi bản khai để được phê duyệt.

3.2. Kiểm tra và xác nhận thông tin người sử dụng

- Kiểm tra thông tin người sử dụng: Cán bộ được phân công thuộc Cục CNTT & Thống kê Hải quan thực hiện kiểm tra thông tin đăng ký trên hệ thống và đối chiếu sự phù hợp của thông tin này với thông tin trong danh sách người sử dụng đã được Lãnh đạo đơn vị đăng ký thông tin thuộc Tổng cục Hải quan ký xác nhận và gửi đến.

- Kích hoạt thông tin người sử dụng đã đăng ký: Trường hợp thông tin đăng ký trên hệ thống và thông tin trên danh sách người sử dụng phù hợp, Cục CNTT & Thống kê Hải quan thực hiện xác nhận trên hệ thống để kích hoạt thông tin người sử dụng. Trường hợp thông tin đăng ký trên hệ thống và thông tin trên danh sách người sử dụng không phù hợp, Cục CNTT & Thống kê Hải quan gửi thông báo nêu rõ lý do và yêu cầu đơn vị đăng ký thông tin thuộc Tổng cục Hải quan sửa đổi bổ sung thông tin.

3.3. Sửa thông tin người sử dụng đã đăng ký

Trường hợp có sự thay đổi thông tin người sử dụng thuộc Tổng cục, cán bộ được giao nhiệm vụ đăng ký thông tin tại đơn vị in thông tin của người sử dụng để Lãnh đạo đơn vị đăng ký thông tin thuộc Tổng cục Hải quan phê duyệt, sau đó gửi văn bản cho Cục CNTT & Thống kê Hải quan. Cán bộ được giao nhiệm vụ đăng ký thông tin tại đơn vị thuộc Tổng cục căn cứ danh sách người sử dụng mới đã được phê duyệt để cập nhật thông tin vào hệ thống.

Trường hợp Cục CNTT & Thống kê Hải quan kiểm tra, phát hiện thông tin không phù hợp thì thông báo và yêu cầu đơn vị đăng ký sửa đổi, bổ sung. Cán bộ được giao nhiệm vụ đăng ký thông tin tại đơn vị thuộc Tổng cục kiểm tra và in danh sách thông tin của người sử dụng để Lãnh đạo đơn vị đăng ký thuộc Tổng cục phê duyệt, sau đó ký gửi văn bản cho Cục CNTT & Thống kê Hải quan và cập nhật thông tin mới của cán bộ vào hệ thống đăng ký thông tin người sử dụng.

Cục CNTT & Thống kê Hải quan thực hiện kiểm tra thông tin sửa đăng ký người sử dụng trên hệ thống với thông tin được Lãnh đạo đơn vị thuộc Tổng cục ký xác nhận và gửi tới như quy định tại mục 3.1.

3.4. Hủy thông tin người sử dụng đã đăng ký

Trường hợp người sử dụng thôi công tác hoặc chuyển đổi vị trí công tác (sang Vụ, Cục, Ban và tương đương khác hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố) các quyền sử dụng trên hệ thống VNACCS/VCIS đã đăng ký của người sử dụng này sẽ phải được xác nhận hết hiệu lực trên hệ thống, chi tiết chỉ tiêu thông tin đăng ký được quy định tại Phụ lục 1B.

Cán bộ được giao nhiệm vụ đăng ký thông tin tại đơn vị thuộc Tổng cục nhập thông tin về ngày hết hiệu lực của người sử dụng và in trên hệ thống danh sách người sử dụng sẽ hết hiệu lực.

Lãnh đạo đơn vị đăng ký thông tin thuộc Tổng cục ký xác nhận danh sách người sử dụng tại đơn vị sẽ hết hiệu lực và gửi văn bản cho Cục CNTT & Thống kê Hải quan.

Cục CNTT & Thống kê Hải quan trên cơ sở thông tin hết hiệu lực đã được nhập ở hệ thống và danh sách hết hiệu lực được gửi đến, kiểm tra sự phù hợp thông tin và xác nhận vào hệ thống. Trường hợp không chấp nhận cần nêu lý do từ chối.

Cán bộ chuyển vị trí công tác sau khi hủy hiệu lực tại vị trí công tác cũ sẽ được đăng ký sử dụng hệ thống tại vị trí công tác mới theo quy trình đăng ký tại 3.1.

4. Lưu ý với phân quyền quản lý rủi ro tại nhóm VCIS cho cán bộ công chức

Tổng cục Hải quan có công văn số 10367/TCHQ-VNACCS ngày 19/8/2014 về việc rà soát, kiểm tra và chấn chỉnh lại việc phân quyền trên Hệ thống VNACCS/VCIS và công văn số 10611/TCHQ-QLRR ngày 27/8/2014 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn phân quyền về quản lý rủi ro trên VCIS, theo đó:

- Hướng dẫn việc phân quyền “Quản lý rủi ro” tại Nhóm VCIS chỉ được phân cho công chức chuyên trách quản lý rủi ro tại cấp Cục được phân công trực tiếp thiết lập tiêu chí quản lý rủi ro trên hệ thống VCIS;

- Đối với nhóm quyền “Chia sẻ thông tin quản lý rủi ro”: Chỉ phân quyền cho công chức được phân công nhiệm vụ quản lý rủi ro tại các đơn vị cấp Cục và Chi cục Hải quan.

Lưu ý: Việc phân quyền nhóm “Quản lý rủi ro” sẽ được thực hiện tập trung tại cấp Tổng cục.

 

PHỤ LỤC 1A

CHỈ TIÊU THÔNG TIN ĐĂNG KÝ ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG HỆ THỐNG VNACCS/VCIS

STT

Tên tiêu chí

Bắt buộc

Danh mc

1

Đơn vị hải quan công tác

x

 

2

Họ tên người sử dụng

x

 

3

Mã số công chức

x

x

4

Chức vụ

x

x

5

Địa chỉ thư điện tử (email)

x

 

6

Có sử dụng hệ thống VNACCS không

x

 

7

Nhóm VNACCS tham gia

 

x

8

Có sử dụng hệ thống VCIS không

x

 

9

Nhóm VCIS tham gia

 

x

10

Có thuộc nhóm chia sẻ thông tin QLRR không

x

 

11

Nhóm QLRR tham gia

 

x

12

Ghi chú

 

 

 

PHỤ LỤC 1B

CHỈ TIÊU THÔNG TIN HỦY ĐĂNG KÝ ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG HỆ THỐNG VNACCS/VCIS

STT

Tên tiêu chí

Bắt buộc

Danh mc

1

Họ tên người sử dụng

x

 

2

Mã số công chức

x

 

3

Chức vụ

x

 

4

Địa chỉ thư điện tử (email)

x

 

5

Ngày hết hiệu lực

x

 

6

Ghi chú

 

 

 

PHỤ LỤC 1C

DANH SÁCH CÁC NHÓM CÔNG VIỆC CỦA HỆ THỐNG VNACCS/VCIS

STT

Tên nhóm

Người sử dụng thuộc nhóm

I

Nhóm sử dụng VNACCS

 

1

Danh mục miễn thuế

Công chức thuộc Cục (hoặc Chi cục) được phân công tiếp nhận, xử lý và phê duyệt Danh mục miễn thuế

2

Giá thuế - Chi cục

Công chức thực hiện công tác Giá thuế của Chi cục

3

Giá thuế - Cục

Công chức chuyên trách công tác giá thuế của Cục

4

Giám sát

Công chức thuộc bộ phận giám sát (cổng cảng và kho bãi)

5

Kiểm hóa

Công chức được phân công làm công tác kiểm hóa (Chi cục)

6

Phúc tập

Công chức được phân công làm công tác phúc tập (Chi cục)

7

Rủi ro

Công chức làm công tác QLRR ở các cấp (Tổng cục, Cục, Chi cục)

8

Tham chiếu

Công chức được sử dụng các chức năng tra cứu, tham chiếu

9

Thông quan hàng nhập khẩu

Công chức thuộc bộ phận thông quan (đăng ký, kiểm tra hồ sơ...). Đơn vị nào không tách biệt bộ phận nhập khẩu, xuất khẩu riêng thì gán cho công chức vào cả Nhóm 9 và Nhóm 10 để thực hiện được cả nghiệp vụ nhập khẩu và xuất khẩu.

10

Thông quan hàng xuất khau

Công chức thuộc bộ phận thông quan (đăng ký, kiểm tra hồ sơ...). Đơn vị nào không tách biệt bộ phận nhập khẩu, xuất khẩu riêng thì gán cho công chức vào cả Nhóm 9 và Nhóm 10 để thực hiện được cả nghiệp vụ nhập khẩu và xuất khẩu.

11

Thủ tục cho PTVT

Công chức thuộc bộ phận giám sát thủ tục cho phương tiện vận tải

12

Thủ tục cho Vận chuyển hàng hóa

Công chức chuyên trách làm thủ tục cho hàng hóa chuyển cửa khẩu, chuyển cảng, quá cảnh

II

Nhóm sử dng VCIS

 

1

Chống buôn lậu

Công chức thuộc các đội kiểm soát; Hải đội kiểm soát; Các tổ, đội kiểm soát cửa khẩu

2

Công nghệ thông tin

Công chức làm công tác CNTT

3

Pháp chế

Công chức chuyên trách làm công tác xử lý vi phạm các cấp

4

Quản lý rủi ro

Công chức làm công tác QLRR các cấp (tiêu chí lựa chọn)

5

Quản lý rủi ro (Tình báo)

Công chức làm công tác QLRR các cấp (thu thập xử lý thông tin)

6

Sau thông quan

Công chức làm công tác kiểm tra sau thông quan

7

Thông quan

Công chức thuộc bộ phận thông quan (đăng ký, kiểm tra hồ sơ...).

8

Khác

Dự phòng

III

Nhóm chia sẻ thông tin QLRR

Lưu ý: Chỉ những công chức thực hiện công việc liên quan tới công tác QLRR và được chia sẻ thông tin mật về QLRR mới được phân vào các nhóm chia sẻ thông tin mật QLRR dưới đây

3.1

Cấp Tổng cục Hải quan

 

1

Cải cách hiện đại hóa

Công chức làm công tác CCHĐH

2

Công nghệ thông tin

Công chức làm công tác CNTT

3

Điều tra chống buôn lậu

Công chức thuộc các đội kiểm soát; Hải đội kiểm soát; Các tổ, đội kiểm soát cửa khẩu

4

Giám sát quản lý

Công chức thuộc bộ phận thông quan (đăng ký, kiểm tra hồ sơ...) tại Chi cục và công chức thuộc phòng nghiệp vụ của Cục

5

Kiểm tra sau thông quan

Công chức làm công tác kiểm tra sau thông quan

6

Pháp chế

Công chức chuyên trách làm công tác xử lý vi phạm

7

Quản lý rủi ro

Công chức làm công tác QLRR

8

Thanh tra

Công chức làm công tác thanh tra

9

Tình báo

Công chức làm công tác thu thập xử lý thông tin

10

Thuế xuất nhập khẩu

Công chức làm công tác giá thuế

11

Khác

Dự phòng

3.2

Cấp Cục Hải quan

 

1

Phòng chống buôn lậu và xử lý vi phạm

Công chức thuộc Phòng chống buôn lậu và xử lý vi phạm

2

Phòng giám sát quản lý

Công chức thuộc Phòng giám sát quản lý

3

Phòng quản lý rủi ro

Công chức thuộc Phòng quản lỷ rủi ro

4

Phòng thanh tra

Công chức thuộc Phòng thanh tra

5

Phòng thuế xuất nhập khẩu

Công chức thuộc Phòng thuế xuất nhập khẩu

6

Phòng nghiệp vụ

Công chức thuộc Phòng nghiệp vụ

7

Khác

Dự phòng

3.3

Cấp Chi cục Hải quan

 

1

Đội Tổng hợp

Công chức thuộc Đội hoặc bộ phận làm công tác tổng hợp

2

Đội thủ tục hành lý xuất khẩu

Công chức thuộc Đội hành lý xuất khẩu. Đối với đơn vị chỉ có một Đội hành lý (chung cho cả xuất khẩu, nhập khẩu), lựa chọn cả Nhóm 2 và Nhóm 3

3

Đội thủ tục hành lý nhập khẩu

Công chức thuộc Đội hành lý nhập khẩu. Đối với đơn vị chỉ có một Đội hành lý (chung cho cả xuất khẩu, nhập khẩu), lựa chọn cả Nhóm 2 và Nhóm 3