|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 829/QĐ-CHQ
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC ĐỘI KIỂM TRA SAU THÔNG
QUAN KHU VỰC THUỘC CHI CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 2 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Cục Hải quan;
Căn cứ Quyết định số 1892/QĐ-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 2019/QĐ-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Cục Hải quan;
Căn cứ Quyết định số 821/QĐ-CHQ ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Cục trưởng
Cục Hải quan về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Hải quan;
Theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra
sau thông quan và Trưởng Ban Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực 1 (Đội 1), Đội
Kiểm tra sau thông quan khu vực 2 (Đội 2), Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực
3 (Đội 3) - sau đây gọi chung là Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực là các đơn
vị thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có chức năng tham mưu giúp Chi cục trưởng
Chi cục Kiểm tra sau thông quan và trực tiếp tổ chức thực hiện kiểm tra sau
thông quan theo quy định của pháp luật trong phạm vi địa bàn quản lý được giao.
2. Các Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực có con dấu
riêng theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm
tra sau thông quan có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Tổ chức thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý
thông tin phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan thuộc địa bàn quản lý.
2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra sau thông quan trên địa
bàn được phân công.
3. Đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét xây
dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật và các vướng mắc liên
quan đến kiểm tra sau thông quan.
4. Báo cáo Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau
thông quan quyết định hoặc trình Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định kiểm
tra sau thông quan, ấn định thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức thực hiện quyết định kiểm tra và xử lý kết
quả kiểm tra sau thông quan theo địa bàn được phân công.
6. Thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch ngắn
hạn và dài hạn về kiểm tra sau thông quan do Cục Hải quan và Chi cục Kiểm tra
sau thông quan xây dựng.
7. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn, tiến hành xử phạt
hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
8. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định
hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
9. Cập nhật, phản hồi, thực hiện lưu trữ, bảo mật hồ
sơ, tài liệu liên quan đến công tác kiểm tra sau thông quan.
10. Tổng hợp, thống kê, báo cáo đánh giá tình hình
và kết quả thực hiện công tác kiểm tra sau thông quan.
11. Quản lý công chức, người lao động và tài chính,
tài sản, các trang thiết bị được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp
quản lý của Cục trưởng Cục Hải quan và Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau
thông quan.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng
Chi cục Kiểm tra sau thông quan giao.
Điều 3. Lãnh đạo và biên chế
1. Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực có Đội trưởng
và một số Phó Đội trưởng.
Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực chịu
trách nhiệm trước Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan và trước pháp luật
về toàn bộ hoạt động của Đội. Phó Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Đội trưởng
và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách.
2. Biên chế của các Đội Kiểm tra sau thông quan khu
vực do Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan quyết định trong tổng số
biên chế được giao.
Điều 4. Phạm vi và địa bàn quản
lý
1. Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực 1 (Đội 1):
quản lý địa bàn thuộc Chi cục Hải quan khu vực I, Chi cục Hải quan khu vực III,
Chi cục Hải quan khu vực IV, Chi cục Hải quan khu vực V, Chi cục Hải quan khu vực
VI, Chi cục Hải quan khu vực VII, Chi cục Hải quan khu vực VIII, Chi cục Hải
quan khu vực XVI.
2. Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực 2 (Đội 2):
quản lý địa bàn thuộc Chi cục Hải quan khu vực IX, Chi cục Hải quan khu vực X,
Chi cục Hải quan khu vực XI, Chi cục Hải quan khu vực XII, Chi cục Hải quan khu
vực XIII, Chi cục Hải quan khu vực XIV, Chi cục Hải quan khu vực XVIII.
3. Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực 3 (Đội 3):
quản lý địa bàn thuộc Chi cục Hải quan khu vực II, Chi cục Hải quan khu vực
XVII, Chi cục Hải quan khu vực XIX, Chi cục Hải quan khu vực XX.
Điều 5. Mối quan hệ công tác
Mối quan hệ công tác của các Đội Kiểm tra sau thông
quan khu vực:
1. Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện
của Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan.
2. Đối với các đơn vị thuộc Chi cục Kiểm tra sau
thông quan là quan hệ phối hợp công tác để thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Đối với các đơn vị trong và ngoài ngành Hải quan
là quan hệ phối hợp công tác theo quy định của pháp luật, quy chế phối hợp và
chỉ đạo của Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025 và thay thế Quyết định số 25/QĐ-CHQ
ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Cục trưởng Cục Hải quan về việc quy định chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc
Chi cục Kiểm tra sau thông quan.
2. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan,
Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, Trưởng Ban Tài vụ - Quản trị, Chánh Văn phòng Cục Hải
quan và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Tài chính (để b/cáo);
- Lãnh đạo Cục Hải quan;
- Cổng Thông tin điện tử Cục Hải quan;
- Lưu: VT, TCCB (10b).
|
CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Văn Thọ
|