|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2799/QĐ-TCHQ
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 9 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ KIỂM TRA CÔNG VỤ VÀ XỬ LÝ, KỶ LUẬT ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC,
NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH HẢI QUAN
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11
năm 2008 và Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Phòng chống tham nhũng ngày 29 tháng
11 năm 2005 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 01/2007/QH12 ngày
04/8/2007 và Luật số 27/2012/QH12 ngày 23/11/2012;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày
21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày
21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số
59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015;
Căn cứ Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng;
Căn cứ Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày
02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan;
trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa
qua biên giới; Nghị định 12/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của
Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011
của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức;
Căn cứ Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012
của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường,
hoàn trả của viên chức;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015
của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số
38/2015/TT-BTC;
Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày
17/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh tra - Kiểm
tra,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế kiểm tra công vụ và
xử lý, kỷ luật đối với công chức, viên chức, người lao động trong ngành Hải
quan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
quyết định số 2435/QĐ-TCHQ ngày 19/8/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan
về việc ban hành Quy định trách nhiệm của công chức hải quan khi thực hiện nghiệp
vụ hải quan và xử lý công chức hải quan có hành vi vi phạm nghiệp vụ hải quan,
nhũng nhiễu, tham nhũng.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan
có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thứ trưởng BTC Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Thứ trưởng BTC Vũ Thị Mai (để b/c);
- Thanh tra Bộ (để b/c);
- Lãnh đạo Tổng cục (để chỉ đạo);
- Lưu: VT, TTr (05b).
|
TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Văn Cẩn
|
QUY CHẾ
KIỂM
TRA CÔNG VỤ VÀ XỬ LÝ, KỶ LUẬT ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG
TRONG NGÀNH HẢI QUAN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2799/QĐ-TCHQ ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tổng
cục Trưởng Tổng cục Hải quan)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định về hoạt động kiểm tra công vụ
và xử lý, kỷ luật đối với công chức, viên chức, người lao động trong ngành Hải
quan (sau đây gọi tắt là công chức Hải quan) có hành vi vi phạm pháp luật, vi
phạm các quy chế, quy định của ngành Hải quan nhưng chưa đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Người vi phạm là công chức Hải quan có
hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm các quy chế, quy định của ngành Hải quan, bị
phát hiện và phải bị xử lý theo quy định của Quy chế này.
2. Vi phạm nhiều lần là trường hợp người vi
phạm thực hiện hành vi vi phạm mà trước đó đã thực hiện nhưng chưa bị xử lý và
chưa hết thời hiệu xử lý.
3. Tái phạm là trường hợp người vi phạm mà
trước đó đã thực hiện hành , vi vi phạm đã bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử
lý, nay tiếp tục vi phạm.
4. Vi phạm có tổ chức là trường hợp cá nhân này
cấu kết với tổ chức, cá nhân khác để cùng thực hiện hành vi vi phạm.
5. Cố ý vi phạm là trường hợp cá nhân nhận
thức được hành vi của mình là vi phạm nhưng vẫn thực hiện.
6. Nhũng nhiễu là lời nói, thái độ cử chỉ
hách dịch, cửa quyền của công chức Hải quan khi thực thi công vụ gây khó khăn
phiền hà, làm tăng thủ tục hành chính, làm phát sinh các chi phí ngoài quy định
hoặc kéo dài thời gian thực hiện thủ tục hải quan và các thủ tục khác đối với
cá nhân, tổ chức.
7. Tham nhũng là hành vi của công chức lợi dụng
chức vụ, quyền hạn được giao khi thực hiện công vụ hoặc cố tình làm trái các
quy định của pháp luật vì vụ lợi.
8. Vụ lợi là lợi ích vật chất, tinh thần mà
công chức Hải quan đạt được hoặc có thể đạt được thông qua hành vi nhũng nhiễu,
tham nhũng.
9. Lệnh kiểm tra là văn bản của người có thẩm
quyền cho phép tiến hành việc kiểm tra đột xuất mang tính cấp thiết để phục vụ
công tác lãnh đạo, quản lý và nhiệm vụ chính trị của đơn vị tại thời điểm kiểm
tra mà không ban hành quyết định.
10. Kiểm tra công khai là cách thức trực tiếp
nghe báo cáo tại cơ quan, đơn vị được kiểm tra, kiểm tra hồ sơ, tài liệu, hệ thống
thông tin, nghiệp vụ tại cơ quan, đơn vị được kiểm tra.
11. Kiểm tra bí mật là hình thức hóa trang,
bí mật sử dụng các phương tiện, kỹ thuật như: Máy ghi hình (camera), máy chụp ảnh,
máy ghi âm để ghi lại hình ảnh, âm thanh về hành vi vi phạm của công chức Hải
quan.
Điều 3. Thời hiệu, thời hạn,
thẩm quyền, trình tự thủ tục xử lý vi phạm.
Thời hiệu, thời hạn xử lý vi phạm, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục xử lý vi phạm áp dụng theo quy định hiện hành của Luật Cán bộ,
công chức, Luật Viên chức, Bộ luật Lao động, các văn bản hướng dẫn thi hành của
Chính phủ, Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan.
Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra và
xử lý vi phạm
1. Nguyên tắc kiểm tra: Tuân theo pháp luật; bảo đảm
chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản
trở đến hoạt động bình thường của đối tượng được kiểm tra và cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
2. Nguyên tắc xử lý vi phạm.
a) Mọi hành vi vi phạm được phát hiện phải ngăn chặn
và xử lý kịp thời, khách quan, nghiêm minh, đúng quy định của pháp luật; hành
vi vi phạm được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm toán
hoặc được ghi nhận tại biên bản cuộc họp của đơn vị.
b) Công chức Hải quan có trách nhiệm báo cáo, thông
tin về các hành vi vi phạm do mình phát hiện đến người có thẩm quyền xử lý hành
vi vi phạm hoặc lãnh đạo trực tiếp.
c) Việc xử lý người vi phạm phải được tiến hành
công khai tại cơ quan, đơn vị nơi người vi phạm đang công tác.
d) Người vi phạm đã luân chuyển, điều động vẫn bị
xem xét xử lý về hành vi vi phạm.
đ) Người vi phạm có hành vi vi phạm chưa tới mức bị
xử lý kỷ luật, tùy theo mức độ vi phạm thì nhắc nhở, phê bình hoặc hạ mức xếp
loại công chức tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm hoặc thời điểm hành vi
vi phạm bị phát hiện.
e) Các hành vi vi phạm chưa được quy định tại Quy
chế này thì căn cứ vào các văn bản có liên quan để xử lý theo quy định.
Điều 5. Các trường hợp được miễn
xử lý, chưa xem xét xử lý
Các trường hợp được miễn xử lý, chưa xem xét xử lý
hành vi vi phạm được thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5
Nghị định 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ về xử lý kỷ luật đối với
công chức và Điều 5, Điều 6 Nghị định 27/2012/NĐ-CP ngày
06/4/2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi
thường, hoàn trả của viên chức.
Điều 6. Các trường hợp áp dụng
tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng khi xử lý vi phạm
1. Các tình tiết giảm nhẹ
a) Người vi phạm đã chủ động báo cáo hành vi vi phạm,
tự giác nhận khuyết điểm.
b) Chủ động khắc phục hậu quả vi phạm; tích cực
tham gia ngăn chặn hành vi vi phạm; tự giác bồi thường thiệt hại do mình gây
ra.
c) Vi phạm do nguyên nhân khách quan hoặc do bị ép
buộc nhưng đã chủ động báo cáo.
2. Các tình tiết tăng nặng
a) Không tự giác nhận khuyết điểm, che dấu hành vi
vi phạm do mình gây ra.
b) Cản trở, cố tình hủy tài liệu, chứng cứ gây khó
khăn trong công tác kiểm tra.
c) Vi phạm nhiều lần; tái phạm; thực hiện nhiều
hành vi vi phạm; vi phạm có tổ chức.
3. Áp dụng tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
a) Những tình tiết là căn cứ xử lý, kỷ luật thì
không áp dụng là tình tiết tăng nặng.
b) Khi có những tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản
1 Điều này nhiều hơn so với các tình tiết tăng nặng tại khoản 2 Điều này từ 02
tình tiết trở lên thì được xử lý, kỷ luật nhẹ hơn một mức. Nếu hình thức xử lý
kỷ luật là Khiển trách thì có thể không xử lý kỷ luật mà hạ mức xếp loại công
chức của tháng có hành vi vi phạm hoặc tháng phát hiện hành vi vi phạm.
c) Khi có những tình tiết tăng nặng quy định tại khoản
2 Điều này bằng hoặc nhiều hơn so với các tình tiết giảm nhẹ tại khoản 1 Điều này
thì không được giảm nhẹ hình thức xử lý, kỷ luật.
d) Khi có 02 tình tiết tăng nặng trở lên mà không
có tình tiết giảm nhẹ thì xem xét xử lý, kỷ luật nặng hơn một mức.
Điều 7. Xác định lỗi, tính chất,
mức độ hậu quả của hành vi vi phạm
1. Việc xác định lỗi, tính chất, mức độ hậu quả của
hành vi vi phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt
nghiêm trọng do người có thẩm quyền quyết định trên cơ sở ý kiến Hội đồng kỷ luật
(nếu có) và theo quy định của pháp luật, quy chế, quy định của Ngành, thiệt hại
xảy ra trên thực tế, mức độ ảnh hưởng xấu đến uy tín của Ngành.
2. Việc xác định lỗi, tính chất, mức độ hậu quả của
hành vi vi phạm chưa đến mức xử lý kỷ luật do người đứng đầu đơn vị xem xét,
quyết định.
Điều 8. Các hình thức xử lý
hành vi vi phạm
1. Người có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ
luật, nếu là công chức thì bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 8 Nghị định 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ và
theo quy định tại Quy chế này.
2. Người có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ
luật, nếu là viên chức thì bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 của Chính phủ
và theo quy định tại Quy chế này.
3. Người vi phạm có hành vi vi phạm chưa tới mức bị
xử lý kỷ luật, thì tùy theo mức độ vi phạm bị nhắc nhở, phê bình hoặc hạ mức xếp
loại công chức.
4. Người có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ
luật còn bị áp dụng bổ sung các hình thức xử lý sau:
a) Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra
(nếu có) theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, các văn bản
pháp, luật liên quan và quy định tại Quy chế này.
b) Đánh giá, phân loại: xếp loại không hoàn thành
nhiệm vụ (loại D): 01 tháng kể từ khi quyết định kỷ luật có hiệu lực. Hạ một mức
phân loại đánh giá công chức bị kỷ luật ở năm tương ứng.
c) Đưa ra khỏi quy hoạch (nếu công chức trong quy
hoạch cán bộ); không giới thiệu vào quy hoạch cán bộ trong thời hạn 01 năm đối
với hình thức khiển trách, 02 năm đối với hình thức cảnh cáo, 03 năm đối với
hình thức hạ bậc lương trở lên (trừ trường hợp kỷ luật buộc thôi việc), kể từ
khi quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành.
d) Không bố trí làm nghiệp vụ hải quan trong thời hạn
01 năm đối với hình thức Khiển trách, 02 năm đối với hình thức Cảnh cáo, 03 năm
đối với hình thức Hạ bậc lương trở lên (trừ trường hợp kỷ luật buộc thôi việc),
kể từ khi quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành.
đ) Công chức vi phạm bị xử lý kỷ luật từ 03 lần trở
lên trong thời hạn 03 năm nhưng chưa đến mức Buộc thôi việc thì đưa vào diện
tinh giản biên chế.
Chương II
QUY TRÌNH KIỂM TRA
Điều 9. Thẩm quyền quyết định
kiểm tra
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký ban hành
Quyết định kiểm tra hoặc Lệnh kiểm tra và kế hoạch kiểm tra đối với các đơn vị,
tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố ký ban
hành Quyết định kiểm tra hoặc Lệnh kiểm tra và kế hoạch kiểm tra đối với các tổ
chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều này được ủy quyền cho cấp phó hoặc cấp dưới trực tiếp.
Điều 10. Tiêu chuẩn của Thành
viên Đoàn kiểm tra.
1. Là công chức ở ngạch Kiểm tra viên hải quan và
tương đương trở lên.
2. Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, có bản
lĩnh chính trị, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách
quan.
3. Nắm chắc pháp luật hải quan và các pháp luật có
liên quan, thông thạo nghiệp vụ hải quan, am hiểu về nghiệp vụ thanh tra, kiểm
tra; có khả năng thu thập, phân tích thông tin, đánh giá, tổng hợp những vấn đề
liên quan đến nội dung, lĩnh vực kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của ngành.
Điều 11. Tiêu chuẩn của Trưởng
đoàn kiểm tra, người được cấp Lệnh kiểm tra.
1. Tiêu chuẩn của Trưởng đoàn kiểm tra đối với cuộc
kiểm tra theo kế hoạch:
a) Như tiêu chuẩn quy định tại Điều
10 của Quy chế này.
b) Có khả năng tổ chức, chỉ đạo Đoàn kiểm tra thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra được giao.
c) Đã công tác trong ngành Hải quan từ 05 năm trở
lên.
2. Tiêu chuẩn của Trưởng đoàn kiểm và người được cấp
Lệnh kiểm tra đối với cuộc kiểm tra đột xuất.
a) Như tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Đang là lãnh đạo cấp Phòng/Chi cục hoặc tương
đương trở lên hoặc đang giữ ngạch Kiểm tra viên chính/tương đương trở lên.
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Trưởng đoàn kiểm tra; người được cấp Lệnh kiểm tra.
1. Nhiệm vụ của Trưởng đoàn kiểm tra; người được cấp
Lệnh kiểm tra.
a) Xây dựng kế hoạch và dự thảo Quyết định kiểm tra
trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt đối với cuộc kiểm tra theo yêu cầu
quản lý.
b) Dự thảo Quyết định hoặc Lệnh kiểm tra trình người
ra quyết định kiểm tra ký ban hành đối với cuộc kiểm tra đột xuất. Sau khi được
cấp Lệnh kiểm tra thì Trưởng đoàn gửi kế hoạch kiểm tra cho người cấp Lệnh kiểm
tra phê duyệt.
c) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Đoàn
kiểm tra.
d) Chỉ đạo các thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện
đúng nội dung, phạm vi, thời hạn ghi trong Quyết định kiểm tra hoặc Lệnh kiểm
tra.
đ) Báo cáo tiến độ thực hiện, các trường hợp vướng
mắc, phát sinh vượt thẩm quyền đến người ra quyết định kiểm tra để có chỉ đạo,
xử lý kịp thời.
e) Lập và ký biên bản kiểm tra; Báo cáo với người
ra Quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính
xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó.
f) Bàn giao hồ sơ kiểm tra.
2. Quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm tra, người được cấp
Lệnh kiểm tra.
a) Tổ chức, chỉ đạo kiểm tra, giám sát tại địa điểm,
khu vực, nơi công chức hải quan thực hiện quy trình, quy chế, quy định về pháp
luật hải quan theo chức trách nhiệm vụ, quyền hạn được giao để phát hiện hành
vi vi phạm.
b) Yêu cầu đơn vị liên quan cung cấp hồ sơ, tài liệu,
hình ảnh; cấp quyền truy cập để kiểm tra trên các Hệ thống nghiệp vụ hải quan
điện tử; sử dụng các biện pháp thu thập chứng cứ khác như ghi hình, ghi âm, chụp
ảnh...
c) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin,
tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội
dung kiểm tra.
d) Lập biên bản đối với công chức hải quan có hành
vi cản trở, không thực hiện yêu cầu của Trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được cấp
Lệnh kiểm tra.
đ) Yêu cầu người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm
hành chính hoặc áp dụng các biện pháp để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm để xác
minh làm căn cứ cho việc kết luận, xử lý.
e) Quyết định tạm dừng công việc đối với người vi
phạm để phục vụ công tác kiểm tra (theo mẫu số
02/QĐ-TDCV) và hủy bỏ Quyết định tạm dừng (theo mẫu
số 03/QĐ-HTDCV).
f) Kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với
công chức hải quan sai phạm và công chức hải quan có liên quan.
g) Đối với cuộc kiểm tra đột xuất được quyền yêu cầu
Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi xử lý hồ sơ hải quan nâng mức độ kiểm tra hoặc
dừng đưa hàng qua khu vực giám sát để kiểm tra thực tế đối với các lô hàng có dấu
hiệu vi phạm; giám sát quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa.
h) Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm
vụ của các Thành viên Đoàn kiểm tra; quản lý các Thành viên Đoàn kiểm tra trong
thời gian thực hiện nhiệm vụ kiểm tra; đề nghị người ra Quyết định kiểm tra
thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn kiểm tra; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền
để giải quyết các kiến nghị của Thành viên Đoàn kiểm tra.
Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này, Trưởng Đoàn kiểm tra hoặc người được cấp Lệnh kiểm tra
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của mình; nếu có hành
vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật
theo quy định.
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Thành viên đoàn kiểm tra
1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng
đoàn kiểm tra hoặc người được cấp Lệnh kiểm tra, báo cáo kế hoạch thực hiện nhiệm
vụ được phân công.
2. Trong quá trình kiểm tra nếu cần các thông tin,
tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra, các thành viên Đoàn kiểm tra phải đề
xuất với Trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được cấp Lệnh kiểm tra lập phiếu yêu cầu
đối tượng kiểm tra cung cấp.
3. Kiến nghị Trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được cấp
Lệnh kiểm tra áp dụng các biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn
kiểm tra hoặc người được cấp Lệnh kiểm tra theo quy định của pháp luật và quy định
tại khoản 2 Điều 12 của Quy chế này.
4. Kiểm tra, giám sát tại địa điểm, khu vực, nơi công
chức Hải quan thực hiện quy trình, quy chế, quy định về pháp luật hải quan theo
chức trách nhiệm vụ, quyền hạn được giao để phát hiện hành vi vi phạm.
5. Khi thực hiện kiểm tra nếu phát hiện sai sót của
đối tượng kiểm tra, các Thành viên đoàn kiểm tra phải phản ánh ngay với Trưởng
đoàn kiểm tra hoặc người được cấp Lệnh kiểm tra và kiến nghị biện pháp xử lý.
6. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với
Trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được cấp Lệnh kiểm tra, chịu trách nhiệm trước
pháp luật và Trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được cấp Lệnh kiểm tra về tính
chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo. Kiến nghị việc xử lý
những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra.
7. Tham gia xây dựng biên bản, báo cáo kết quả kiểm
tra.
8. Thực hiện các công việc khác liên quan đến cuộc
kiểm tra khi được Trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được cấp Lệnh kiểm tra giao.
Điều 14. Trách nhiệm của đơn vị
và cá nhân chịu sự kiểm tra
1. Đối với Thủ trưởng đơn vị được kiểm tra:
a) Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc, đúng thời gian đối
với những nội dung công việc theo yêu cầu của Trưởng đoàn kiểm tra hoặc người
được cấp Lệnh kiểm tra.
b) Nghiêm cấm việc bao che, tác động làm sai lệch
hoặc thiếu khách quan bản chất sự việc.
c) Tổ chức, triển khai công tác bảo đảm an toàn
tính mạng, tài liệu, trang thiết bị nghiệp vụ của Đoàn kiểm tra hoặc người được
cấp Lệnh kiểm tra đang thực hiện kiểm tra tại đơn vị mình khi có yêu cầu hoặc
khi thấy cần thiết.
d) Tiếp nhận toàn bộ hồ sơ do Trưởng đoàn kiểm tra
hoặc người được cấp Lệnh kiểm tra cung cấp. Gửi báo cáo kết quả xử lý vụ việc
cho người ra quyết định kiểm tra; Trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được cấp Lệnh
kiểm tra.
2. Đối với công chức Hải quan:
a) Thực hiện ngay các yêu cầu của Đoàn kiểm tra hoặc
người được cấp Lệnh kiểm tra; cung cấp hồ sơ tài liệu liên quan; báo cáo giải
trình bằng văn bản về vụ việc sai phạm do mình gây ra gửi Đoàn kiểm tra hoặc
người được cấp Lệnh kiểm tra. Đồng thời báo cáo việc thực hiện đến lãnh đạo
theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan.
b) Nghiêm cấm hành vi mua chuộc, gây cản trở cho
Đoàn kiểm tra hoặc người được cấp Lệnh kiểm tra; tác động, can thiệp gây phức tạp
tình hình; báo cáo, thông tin không đúng sự thật làm sai lệch bản chất vụ việc.
Điều 15. Hình thức kiểm tra
1. Kiểm tra thường xuyên được thực hiện theo kế hoạch
để phục vụ yêu cầu công tác quản lý.
2. Kiểm tra đột xuất là hoạt động kiểm tra ngoài kế
hoạch theo yêu cầu công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Tự kiểm tra áp dụng đối với Chi cục trưởng Chi cục
Hải quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quan và tương đương tự tiến hành kiểm
theo yêu cầu của người có thẩm quyền kiểm tra và phục vụ công tác quản lý.
Điều 16. Cách thức, trình tự
kiểm tra
1. Cách thức kiểm tra.
a) Kiểm tra thường xuyên được thực hiện bằng Quyết
định kiểm tra. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh,
thành phố ban hành Quyết định kiểm tra theo mẫu số 03/QĐ-Ktr kèm theo Quyết định
số 1086/QĐ-TCHQ ngày 04/4/2014 của Tổng cục Hải quan.
b) Kiểm tra đột xuất được thực hiện bằng Quyết định
kiểm tra hoặc Lệnh kiểm tra. Lệnh kiểm tra được ban hành theo mẫu số 01/LKT kèm theo Quy chế này.
2. Trình tự kiểm tra.
a) Kiểm tra thường xuyên được thực hiện theo Quyết
định số 1086/QĐ-TCHQ ngày 04/4/2014 của Tổng cục Hải quan ban hành Quy trình kiểm
tra nội bộ trong ngành Hải quan.
b) Kiểm tra đột xuất thực hiện theo trình tự sau:
b1. Trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được cấp Lệnh
kiểm tra thông báo việc kiểm tra, kèm giấy chứng minh hải quan để yêu cầu công
chức Hải quan có mặt và liên quan thực hiện ngay các nội dung yêu cầu;
b2. Sử dụng biện pháp kiểm tra công khai hoặc bí mật
để thu thập tài liệu, chứng cứ về hành vi vi phạm;
b3. Quyết định kiểm tra hoặc Lệnh kiểm tra có thể
được thông báo trước hoặc sau khi kiểm tra với Thủ trưởng đơn vị nơi tiến hành
kiểm tra;
b4. Sau khi đã phát hiện và ngăn chặn được hành vi
vi phạm, Trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được cấp Lệnh kiểm tra yêu cầu tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý và báo cáo theo đúng quy định. Kết quả xử
lý phải báo cáo cho Trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được cấp Lệnh kiểm tra.
Điều 17. Thời hạn kiểm tra
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký quyết định
thành lập Đoàn kiểm tra hoặc Lệnh kiểm tra thì thời hạn kiểm tra không quá 15
ngày làm việc. Trường hợp cần thiết có thể gia hạn nhưng không quá 10 ngày làm
việc.
2. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố ký quyết
định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc Lệnh kiểm tra thì thời hạn kiểm tra không quá
10 ngày làm việc. Trường hợp cần thiết có thể gia hạn nhưng không quá 05 ngày
làm việc.
3. Thời hạn của cuộc kiểm tra được tính từ ngày
công bố Quyết định kiểm tra hoặc bắt đầu tiến hành kiểm tra theo Lệnh kiểm tra
tại trụ sở hoặc nơi làm việc của đối tượng kiểm tra.
Điều 18. Nội dung kiểm tra
1. Kiểm tra việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của
công chức Hải quan.
a) Việc tổ chức, điều hành, quản lý của lãnh đạo
các cấp trong khi thực thi công vụ và quản lý công chức Hải quan thuộc thẩm quyền
quản lý.
b) Thực hiện các quy định về pháp luật hải quan,
quy trình, quy chế của Ngành về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Kiểm tra việc chấp hành Quy chế hoạt động công vụ
của Hải quan Việt Nam được ban hành theo Quyết định số 188/QĐ-TCHQ ngày
02/02/2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế hoạt
động công vụ của Hải quan Việt Nam.
3. Kiểm tra công tác phòng chống tham nhũng; quy định
về quản lý, sử dụng tài chính; công tác tổ chức cán bộ; thi đua khen thưởng;
công tác thanh tra kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; mua sắm tài sản,
trang thiết bị; đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý và sử dụng tài sản, trang thiết
bị, công cụ hỗ trợ và các nội dung khác theo yêu cầu quản lý.
Điều 19. Theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm tra
Thực hiện theo Quyết định số 235/QĐ-TCHQ ngày
29/01/2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy định về xử
lý sau thanh tra, kiểm tra trong ngành Hải quan.
Chương III
CÁC HÀNH VI VI PHẠM VÀ
HÌNH THỨC XỬ LÝ
Điều 20. Xử lý, kỷ luật đối với
vi phạm về kỷ cương, kỷ luật, quy tắc ứng xử.
1. Các hành vi vi phạm về kỷ cương, kỷ luật, quy tắc
ứng xử của công chức Hải quan chưa đến mức phải xử lý kỷ luật thì được xử lý
theo Phụ lục I kèm theo Quy chế này.
2. Người vi phạm một trong những hành vi sau đây
gây hậu quả ít nghiêm trọng thì xem xét xử lý kỷ luật bằng hình thức Khiển
trách:
a) Tự ý phát ngôn làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự
của tổ chức, cá nhân, của Ngành.
b) Gây bè phái, mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị.
c) Không thực hiện các quy định về an toàn phòng chống
cháy, nổ.
d) Uống rượu, bia, đồ uống có cồn trong giờ làm việc,
giờ nghỉ trưa của ngày làm việc, ngày trực; hút thuốc tại nơi có quy định cấm
trong cơ quan; vi phạm luật giao thông hoặc các tệ nạn xã hội gây hậu quả ít
nghiêm trọng hoặc đến mức bị cơ quan có thẩm quyền thông báo về cơ quan tổ chức
đơn vị nơi công chức Hải quan đang công tác hoặc bị đăng tải trên phương tiện
thông tin làm ảnh hưởng xấu đến uy tín, danh dự của Ngành; tự ý bỏ việc, nghỉ
việc không xin phép hoặc đã xin phép nhưng chưa được sự đồng ý của cấp có thẩm
quyền theo quy định.
đ) Đưa, ép buộc hoặc hẹn gặp người dân, doanh nghiệp
và các đơn vị, tổ chức ngoài Ngành đến những nơi, vị trí ngoài công sở, không
phải là địa điểm, vị trí được quy định dùng để giải quyết công việc, để tiếp
dân, doanh nghiệp hoặc ngoài giờ làm việc với mục đích gây phiền hà, sách nhiễu,
gợi ý đưa tiền, quà biếu hoặc lợi ích khác.
e) Vi phạm các quy định khác của pháp luật, quy chế,
quy định của Ngành về kỷ cương, kỷ luật và quy tắc ứng xử của công chức Hải
quan.
3. Áp dụng hình thức kỷ luật Cảnh cáo đối với một
trong các trường hợp sau:
a) Cố ý kéo dài thời gian cung cấp tài liệu, không
ký biên bản thanh tra, kiểm tra khi là đối tượng thanh tra, kiểm tra hoặc là
người đại diện cho tổ chức là đối tượng thanh tra, kiểm tra.
b) Bán, cầm cố, tặng, cho mượn trang phục, phù hiệu,
giấy chứng minh hải quan dẫn đến người khác sử dụng vào việc trái pháp luật;
mang mặc trang phục hải quan khi ăn, uống ở hàng quán; viết, vẽ lên trang phục;
sửa chữa, thay đổi quy cách, kiểu dáng, màu sắc và chất liệu của trang phục; sử
dụng trang phục sai mục đích.
c) Vi phạm một trong những quy định tại khoản 2 Điều
này nhưng gây hậu quả nghiêm trọng.
4. Áp dụng hình thức kỷ luật Hạ bậc lương việc đối
với một trong các trường hợp sau:
a) Lợi dụng vị trí công tác, cố ý làm trái pháp luật,
sử dụng thông tin tài liệu liên quan đến nghiệp vụ hải quan để vụ lợi.
b) Lợi dụng trách nhiệm, nhiệm vụ được giao nhũng
nhiễu, vòi vĩnh, nhận tiền, quà hoặc các lợi ích khác ngoài quy định gây bức
xúc dư luận, ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của Ngành.
c) Vi phạm một trong những quy định tại khoản 3 Điều
này nhưng gây hậu quả rất nghiêm trọng.
5. Áp dụng hình thức kỷ luật Giáng chức, Cách chức,
Buộc thôi việc đối với vi phạm một trong những quy định tại khoản 4 Điều này
nhưng gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 21. Xử lý, kỷ luật đối với
vi phạm trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
1. Người thực hiện một trong những hành vi vi phạm
được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy chế này
mà chưa gây hậu quả thì bị hạ mức phân loại công chức của tháng có hành vi vi
phạm hoặc tháng phát hiện hành vi vi phạm.
2. Người có hành vi vi phạm một trong các trường hợp
sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức Khiển trách:
a) Vi phạm một trong các quy định về quy trình, thủ
tục hải quan được quy định tại Phụ lục II kèm
theo Quy chế này.
b) Cố ý gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân trong khi giải quyết công việc.
c) Không thực hiện yêu cầu phối hợp công tác của đồng
nghiệp, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền liên quan đến công việc được giao khi đã
được lãnh đạo cơ quan, đơn vị đồng ý mà không có lý do chính đáng.
d) Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ sự
phân công công tác, mệnh lệnh, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc tự ý bỏ vị
trí làm việc, ca trực.
đ) Không báo cáo, báo cáo không kịp thời, không
đúng, không đầy đủ thông tin, số liệu, tình hình thuộc lĩnh vực, công việc của
mình được giao đảm nhiệm.
e) Có thái độ hách dịch, cửa quyền, thiếu phối hợp,
hợp tác đối với người khai hải quan, các tổ chức, cá nhân liên quan trong thực
hiện quy trình nghiệp vụ hải quan.
f) Trốn tránh trách nhiệm, đùn đẩy công việc; giải
quyết, xử lý công việc được giao không đúng quy trình, thủ tục, thời hạn quy định
mà không có lý do chính đáng.
g) Quan liêu, nghiên cứu không kỹ, qua loa đại khái
dẫn đến nội dung tham mưu, đề xuất, ban hành (văn bản nghiệp vụ; hướng dẫn, chỉ
đạo nghiệp vụ; xử lý, giải quyết công việc...) thuộc phạm vi, nhiệm vụ được
giao không đúng quy định.
h) Sửa chữa, làm thay đổi bản chất, nội dung tờ
trình, văn bản, quy định, hướng dẫn về nghiệp vụ hải quan khi đã có phê duyệt của
Lãnh đạo đơn vị.
i) Vi phạm các quy định khác của pháp luật, quy chế,
quy định của Ngành về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
3. Áp dụng hình thức kỷ luật từ Cảnh cáo đến Hạ bậc
lương đối với một trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm một trong những quy định tại khoản 2 Điều
này nhưng gây hậu quả nghiêm trọng.
b) Vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân trong việc tham
mưu, đề xuất với người có thẩm quyền ban hành các quyết định, văn bản hướng dẫn,
chỉ đạo cấp dưới không đúng quy định.
4. Áp dụng hình thức kỷ luật từ Giáng chức đến Cách
chức đối với một trong những hành vi quy định tại khoản 3 Điều này nhưng gây hậu
quả rất nghiêm trọng.
5. Áp dụng hình thức kỷ luật Buộc thôi việc đối với
một trong những hành vi quy định tại khoản 3 Điều này nhưng gây hậu quả đặc biệt
nghiêm trọng.
Điều 22. Xử lý, kỷ luật đối với
vi phạm trong lĩnh vực Kiểm soát hải quan và Điều tra chống buôn lậu
Người vi phạm một trong các hành vi được quy định tại
Phụ lục III kèm theo Quy chế này thì bị xử lý như
sau:
1. Áp dụng hình thức hạ mức phân loại của tháng thực
hiện hành vi vi phạm hoặc tháng phát hiện hành vi vi phạm đối với trường hợp
chưa gây hậu quả.
2. Áp dụng hình thức kỷ luật Khiển trách đối với
trường hợp gây hậu quả ít nghiêm trọng.
3. Áp dụng hình thức kỷ luật Cảnh cáo đối với trường
hợp gây hậu quả nghiêm trọng.
4. Áp dụng hình thức kỷ luật Hạ bậc lương đối với
trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng
5. Áp dụng hình thức kỷ luật từ Giáng chức đến Buộc
thôi, việc đối với trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 23. Xử lý, kỷ luật đối với
vi phạm trong công tác Kiểm tra sau thông quan
Người vi phạm một trong các hành vi được quy định tại
Phụ lục IV kèm theo Quy chế này thì bị xử lý như
sau:
1. Áp dụng hình thức hạ mức phân loại của tháng thực
hiện hành vi vi phạm hoặc tháng phát hiện hành vi vi phạm đối với trường hợp
chưa gây hậu quả.
2. Áp dụng hình thức kỷ luật Khiển trách đối với
trường hợp gây hậu quả ít nghiêm trọng.
3. Áp dụng hình thức kỷ luật Cảnh cáo đối với trường
hợp gây hậu quả nghiêm trọng.
4. Áp dụng hình thức kỷ luật Hạ bậc lương đối với
trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng.
5. Áp dụng hình thức kỷ luật từ Giáng chức đến Buộc
thôi việc đối với trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 24. Xử lý, kỷ luật đối với
vi phạm trong lĩnh vực Quản lý rủi ro
Người vi phạm một trong các hành vi được quy định tại
Phụ lục V kèm theo Quy chế này thì bị xử lý như
sau:
1. Áp dụng hình thức hạ mức phân loại của tháng thực
hiện hành vi vi phạm hoặc tháng phát hiện hành vi vi phạm đối với trường hợp
chưa gây hậu quả.
2. Áp dụng hình thức kỷ luật Khiển trách đối với
trường hợp gây hậu quả ít nghiêm trọng.
3. Áp dụng hình thức kỷ luật Cảnh cáo đối với trường
hợp gây hậu quả nghiêm trọng.
4. Áp dụng hình thức kỷ luật Hạ bậc lương đối với
trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng.
5. Áp dụng hình thức kỷ luật từ Giáng chức đến Buộc
thôi việc đối với trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 25. Xử lý, kỷ luật đối với
vi phạm trong công tác Kiểm định hải quan
Người vi phạm một trong các hành vi được quy định tại
Phụ lục VI kèm theo Quy chế này thì bị xử lý như
sau:
1. Áp dụng hình thức hạ mức phân loại của tháng thực
hiện hành vi vi phạm hoặc tháng phát hiện hành vi vi phạm đối với trường hợp
chưa gây hậu quả.
2. Áp dụng hình thức kỷ luật Khiển trách đối với
trường hợp gây hậu quả ít nghiêm trọng.
3. Áp dụng hình thức kỷ luật Cảnh cáo đối với trường
hợp gây hậu quả nghiêm trọng.
4. Áp dụng hình thức kỷ luật Hạ bậc lương đối với
trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng.
5. Áp dụng hình thức kỷ luật từ Giáng chức đến Buộc
thôi việc đối với trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 26. Xử lý, kỷ luật đối với
vi phạm trong công tác Thanh tra, kiểm tra nội bộ
Người vi phạm một trong các hành vi được quy định tại
Phụ lục VII kèm theo Quy chế này thì bị xử lý như
sau:
1. Áp dụng hình thức hạ mức phân loại của tháng thực
hiện hành vi vi phạm hoặc tháng phát hiện hành vi vi phạm đối với trường hợp
chưa gây hậu quả.
2. Áp dụng hình thức kỷ luật Khiển trách đối với
trường hợp gây hậu quả ít nghiêm trọng.
3. Áp dụng hình thức kỷ luật Cảnh cáo đối với trường
hợp gây hậu quả nghiêm trọng.
4. Áp dụng hình thức kỷ luật Hạ bậc lương đối với
trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng.
5. Áp dụng hình thức kỷ luật từ Giáng chức đến Buộc
thôi việc đối với trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 27. Xử lý, kỷ luật đối với
vi phạm trong công tác Trực ban, Giám sát trực tuyến
Người vi phạm một trong các hành vi được quy định tại
Phụ lục VIII kèm theo Quy chế này thì bị xử lý như
sau:
1. Áp dụng hình thức hạ mức phân loại của tháng thực
hiện hành vi vi phạm hoặc tháng phát hiện hành vi vi phạm đối với trường hợp
chưa gây hậu quả.
2. Áp dụng hình thức kỷ luật Khiển trách đối với
trường hợp gây hậu quả ít nghiêm trọng.
3. Áp dụng hình thức kỷ luật Cảnh cáo đối với trường
hợp gây hậu quả nghiêm trọng.
4. Áp dụng hình thức kỷ luật Hạ bậc lượng đối với trường
hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng.
5. Áp dụng hình thức kỷ luật từ Giáng chức đến Buộc
thôi việc đối với trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 28. Xử lý, kỷ luật đối với
vi phạm trong lĩnh vực Công nghệ thông tin
Người vi phạm một trong các hành vi được quy định tại
Phụ lục IX kèm theo Quy chế này thì bị xử lý như
sau:
1. Áp dụng hình thức hạ mức phân loại của tháng thực
hiện hành vi vi phạm hoặc tháng phát hiện hành vi vi phạm đối với trường hợp
chưa gây hậu quả.
2. Áp dụng hình thức kỷ luật Khiển trách đối với
trường hợp gây hậu quả ít nghiêm trọng.
3. Áp dụng hình thức kỷ luật Cảnh cáo đối với trường
hợp gây hậu quả nghiêm trọng.
4. Áp dụng hình thức kỷ luật Hạ bậc lương đối với
trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng.
5. Áp dụng hình thức kỷ luật từ Giáng chức đến Buộc
thôi việc đối với trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 29. Xử lý, kỷ luật đối với
vi phạm trong lĩnh vực Kế toán
Người vi phạm một trong các hành vi được quy định tại
Phụ lục X kèm theo Quy chế này thì bị xử lý như
sau:
1. Áp dụng hình thức hạ mức phân loại của tháng thực
hiện hành vi vi phạm hoặc tháng phát hiện hành vi vi phạm đối với trường hợp
chưa gây hậu quả.
2. Áp dụng hình thức kỷ luật Khiển trách đối với
trường hợp gây hậu quả ít nghiêm trọng.
3. Áp dụng hình thức kỷ luật Cảnh cáo đối với trường
hợp gây hậu quả nghiêm trọng.
4. Áp dụng hình thức kỷ luật Hạ bậc lương đối với
trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng.
5. Áp dụng hình thức kỷ luật từ Giáng chức đến Buộc
thôi việc đối với trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 30. Xử lý, kỷ luật đối với
vi phạm trong lĩnh vực Mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản công.
Người vi phạm một trong các hành vi được quy định tại
Phụ lục XI kèm theo Quy chế này thì bị xử lý như
sau:
1. Áp dụng hình thức hạ mức phân loại của tháng thực
hiện hành vi vi phạm hoặc tháng phát hiện hành vi vi phạm đối với trường hợp
chưa gây hậu quả.
2. Áp dụng hình thức kỷ luật Khiển trách đối với
trường hợp gây hậu quả nhưng ít nghiêm trọng.
3. Áp dụng hình thức kỷ luật Cảnh cáo đối với trường
hợp gây hậu quả nghiêm trọng.
4. Áp dụng hình thức kỷ luật Hạ bậc lương đối với
trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng.
5. Áp dụng hình thức kỷ luật từ Giáng chức đến Buộc
thôi việc đối với trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 31. Xử lý, kỷ luật đối với
vi phạm trong lĩnh vực Đấu thầu
Người vi phạm một trong các hành vi được quy định tại
Phụ lục XII kèm theo Quy chế này thì bị xử lý như
sau:
1. Áp dụng hình thức hạ mức phân loại của tháng thực
hiện hành vi vi phạm hoặc tháng phát hiện hành vi vi phạm đối với trường hợp
chưa gây hậu quả.
2. Áp dụng hình thức kỷ luật Khiển trách đối với
trường hợp gây hậu quả ít nghiêm trọng.
3. Áp dụng hình thức kỷ luật Cảnh cáo đối với trường
hợp gây hậu quả nghiêm trọng.
4. Áp dụng hình thức kỷ luật Hạ bậc lương đối với
trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng.
5. Áp dụng hình thức kỷ luật từ Giáng chức đến Buộc
thôi việc đối với trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 32. Xử lý, kỷ luật đối với
vi phạm trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng
Người vi phạm một trong các hành vi được quy định tại
Phụ lục XIII kèm theo Quy chế này thì bị xử lý như
sau:
1. Áp dụng hình thức hạ mức phân loại của tháng thực
hiện hành vi vi phạm hoặc tháng phát hiện hành vi vi phạm đối với trường hợp
chưa gây hậu quả.
2. Áp dụng hình thức kỷ luật Khiển trách đối với
trường hợp gây hậu quả ít nghiêm trọng.
3. Áp dụng hình thức kỷ luật Cảnh cáo đối với trường
hợp gây hậu quả nghiêm trọng.
4. Áp dụng hình thức kỷ luật Hạ bậc lương đối với
trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng.
5. Áp dụng hình thức kỷ luật từ Giáng chức đến Buộc
thôi việc đối với trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 33. Xử lý, kỷ luật đối với
vi phạm trong công tác Phòng chống tham nhũng
Người vi phạm một trong các hành vi được quy định tại
Phụ lục XIV kèm theo Quy chế này thì bị xử lý như
sau:
1. Áp dụng hình thức hạ mức phân loại của tháng thực
hiện hành vi vi phạm hoặc tháng phát hiện hành vi vi phạm đối với trường hợp
chưa gây hậu quả.
2. Áp dụng hình thức kỷ luật Khiển trách đối với
trường hợp gây hậu quả ít nghiêm trọng.
3. Áp dụng hình thức kỷ luật Cảnh cáo đối với trường
hợp gây hậu quả nghiêm trọng.
4. Áp dụng hình thức kỷ luật Hạ bậc lương đối với
trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng.
5. Áp dụng hình thức kỷ luật từ Giáng chức đến Buộc
thôi việc đối với trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
6. Người có hành vi tham nhũng trong trường hợp bị
kết án về hành vi tham nhũng và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì
phải bị buộc thôi việc.
Điều 34. Xử lý, kỷ luật đối với
vi phạm trong lĩnh vực Khiếu nại, tố cáo
Người vi phạm một trong các hành vi được quy định tại
Phụ lục XV kèm theo Quy chế này thì bị xử lý như
sau:
1. Áp dụng hình thức hạ mức phân loại của tháng thực
hiện hành vi vi phạm hoặc tháng phát hiện hành vi vi phạm đối với trường hợp
chưa gây hậu quả.
2. Áp dụng hình thức kỷ luật Khiển trách đối với
trường hợp gây hậu quả ít nghiêm trọng.
3. Áp dụng hình thức kỷ luật Cảnh cáo đối với trường
hợp gây hậu quả nghiêm trọng.
4. Áp dụng hình thức kỷ luật Hạ bậc lương đối với
trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng.
5. Áp dụng hình thức kỷ luật từ Giáng chức đến Buộc
thôi việc đối với trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 35. Xử lý, kỷ luật đối với
vi phạm trong công tác Tổ chức cán bộ
Người vi phạm một trong các hành vi được quy định tại
Phụ lục XVI kèm theo Quy chế này thì bị xử lý như
sau:
1. Áp dụng hình thức hạ mức phân loại của tháng thực
hiện hành vi vi phạm hoặc tháng phát hiện hành vi vi phạm đối với trường hợp
chưa gây hậu quả.
2. Áp dụng hình thức kỷ luật Khiển trách đối với
trường hợp gây hậu quả ít nghiêm trọng.
3. Áp dụng hình thức kỷ luật Cảnh cáo đối với trường
hợp gây hậu quả nghiêm trọng.
4. Áp dụng hình thức kỷ luật Hạ bậc lương đối với
trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng.
5. Áp dụng hình thức kỷ luật từ Giáng chức đến Buộc
thôi việc đối với trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 36. Xử lý, kỷ luật đối với
vi phạm trong công tác Lãnh đạo, quản lý
1. Vi phạm một trong các trường hợp sau đây gây hậu
quả ít nghiêm trọng thì áp dụng hình thức kỷ luật Khiển trách:
a) Không xây dựng, quán triệt, triển khai thực hiện,
kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định pháp luật, chương trình, kế hoạch,
quy chế, quy định, chỉ thị, quyết định, kết luận, văn bản hướng dẫn chỉ đạo của
cấp trên.
b) Không giải quyết hoặc giải quyết không kịp thời
khi cấp dưới đã báo cáo, xin chỉ đạo bằng văn bản hoặc để mặc cấp dưới thực hiện
không đúng quy định.
c) Giao nhiệm vụ cho cấp dưới không rõ, không đúng
quyền hạn dẫn đến cấp dưới vi phạm.
d) Không thực hiện hoặc thực hiện không nghiêm chế
độ thông tin, báo cáo theo quy định hoặc có báo cáo nhưng không chính xác, đầy
đủ, kịp thời.
đ) Vi phạm các quy định khác của pháp luật, quy chế,
quy định của Ngành về công tác lãnh đạo, quản lý.
2. Vi phạm một trong những hành vi sau đây gây hậu
quả nghiêm trọng thì bị xử lý kỷ luật từ hình thức Cảnh cáo đến Hạ bậc lương:
a) Bao che cho cấp dưới hoặc người được mình ủy quyền
làm trái quy định;
b) Chỉ đạo trái thẩm quyền, không đúng căn cứ pháp
luật đối với cấp dưới;
c) Không báo cáo hoặc báo cáo sai sự thật với cấp
có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật;
d) Vi phạm một trong những quy định tại khoản 1 Điều
này nhưng gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Người có một trong những vi phạm sau đây gây hậu
quả rất nghiêm trọng thì bị xử lý kỷ luật Giáng chức, Cách chức:
a) Bố trí bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ (chồng), vợ (chồng),
con, anh chị em ruột của mình giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và làm những công
việc trong cơ quan, đơn vị do mình trực tiếp phụ trách trái quy định, đã được
người có thẩm quyền yêu cầu thực hiện đúng nhưng vẫn tiếp tục vi phạm;
b) Xúi giục, giúp sức cho hành vi vi phạm của cấp
dưới;
c) Để hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại diễn
ra phức tạp, kéo dài trong địa bàn quản lý mà không có biện pháp ngăn chặn hoặc
không báo cáo kịp thời với cấp có thẩm quyền.
d) Vi phạm một trong những quy định tại khoản 2 Điều
này nhưng gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Áp dụng hình thức kỷ luật Buộc thôi việc đối với
những vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này nhưng gây hậu quả đặc biệt nghiêm
trọng.
Điều 37. Xử lý, kỷ luật đối với
vi phạm trong công tác Thi đua, khen thưởng
Người vi phạm một trong các hành vi được quy định tại
Phụ lục XVII kèm theo Quy chế này thì bị xử lý như
sau:
1. Áp dụng hình thức hạ mức phân loại của tháng thực
hiện hành vi vi phạm hoặc tháng phát hiện hành vi vi phạm đối với trường hợp
chưa gây hậu quả.
2. Áp dụng hình thức kỷ luật Khiển trách đối với
trường hợp gây hậu quả ít nghiêm trọng.
3. Áp dụng hình thức kỷ luật Cảnh cáo đối với trường
hợp gây hậu quả nghiêm trọng.
4. Áp dụng hình thức kỷ luật Hạ bậc lương đối với
trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng.
5. Áp dụng hình thức kỷ luật từ Giáng chức đến Buộc
thôi việc đối với trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 38. Xử lý, kỷ luật đối với
vi phạm trong công tác Văn thư lưu trữ; bảo vệ bí mật Nhà nước và bí mật ngành
Hải quan
Người vi phạm một trong các hành vi được quy định tại
Phụ lục XVIII kèm theo Quy chế này thì bị xử lý như
sau:
1. Áp dụng hình thức hạ mức phân loại của tháng thực
hiện hành vi vi phạm hoặc tháng phát hiện hành vi vi phạm đối với trường hợp
chưa gây hậu quả.
2. Áp dụng hình thức kỷ luật Khiển trách đối với
trường hợp gây hậu quả ít nghiêm trọng.
3. Áp dụng hình thức kỷ luật Cảnh cáo đối với trường
hợp gây hậu quả nghiêm trọng.
4. Áp dụng hình thức kỷ luật Hạ bậc lương đối với
trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng.
5. Áp dụng hình thức kỷ luật từ Giáng chức đến Buộc
thôi việc đối với trường hợp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 39. Xử lý, kỷ luật vi phạm
trong lĩnh vực thực hiện dân chủ trong ngành Hải quan
1. Người có hành vi vi phạm một trong các trường hợp
sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức Khiển trách:
a) Thiếu trách nhiệm trong việc chấp hành nghị quyết,
chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
b) Bị xúi giục, kích động, lôi kéo, cưỡng ép người
khác tham gia vào những việc làm trái nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng;
vi phạm quy chế dân chủ, quy chế làm việc của cấp ủy, tổ chức đảng, các quy định
của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
c) Đe dọa trả thù, trù dập người chất vấn, góp ý,
phê bình, tố cáo mình dưới mọi hình thức; phê bình, góp ý cho đồng nghiệp, cấp
trên, cấp dưới không trên tinh thần xây dựng hoặc lợi dụng việc góp ý, phê bình
làm tổn hại uy tín của cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp.
d) Phân biệt đối xử về dân tộc, giới tính, thành phần
xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.
2. Người có hành vi vi phạm một trong các trường hợp
sau thì kỷ luật từ hình thức Cảnh cáo đến Cách chức:
a) Vi phạm một trong các quy định tại khoản 1 Điều này
mà tái phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng.
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phủ quyết ý kiến
của đa số thành viên khi thông qua nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định,
quy chế, kết luận thuộc thẩm quyền của tập thể.
c) Lợi dụng quyền dân chủ để bè phái, lợi ích nhóm
hoặc lợi ích cục bộ gây mất đoàn kết trong tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi mình
sinh hoạt.
d) Ban hành văn bản hoặc có việc làm trái với nghị
quyết, quyết định, quy định, quy chế, kết luận của cấp ủy, tổ chức đảng.
đ) Không chấp hành các quyết định lãnh đạo, chỉ đạo,
nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của tổ chức đảng cấp trên và cấp
mình.
3. Người có hành vi vi phạm một trong các trường hợp
sau thì kỷ luật bằng hình thức Buộc thôi việc
a) Lừa dối cấp trên, báo cáo sai, xuyên tạc sự thật;
che giấu khuyết điểm, vi phạm của bản thân, của người khác hoặc của tổ chức.
b) Trả thù người góp ý, đấu tranh, phê bình, tố cáo
hoặc người cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vi phạm của cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân mình.
c) Vi phạm một trong những quy định tại khoản 2 Điều
này nhưng gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 40. Khen thưởng và kỷ luật
Qua công tác kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra hoặc
người được giao chủ trì việc kiểm tra căn cứ vào việc thực hiện của các đơn vị
Hải quan, công chức Hải quan, đơn vị có liên quan để đề xuất với người có thẩm
quyền quyết định khen thưởng đơn vị, cá nhân có thành tích hoặc kiến nghị xem
xét thi hành kỷ luật đơn vị, cá nhân có sai phạm. Thực hiện công tác khen thưởng
và kỷ luật theo quy định hiện hành.
Điều 41. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục
Hải quan chịu trách nhiệm phổ biến quán triệt Quy chế này và tổ chức thực hiện
trong phạm vi đơn vị mình quản lý.
2. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn
cứ vào chức năng nhiệm vụ và tình hình thực tế hướng dẫn các đơn vị thuộc và trực
thuộc cách thức Tự kiểm tra cụ thể cho phù hợp nhưng không được trái với Quy chế
này.
3. Quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc
yêu cầu các đơn vị phản ánh về Tổng cục Hải quan (qua Vụ Thanh tra - Kiểm tra)
để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Mẫu
số 01/LKT
|
(1) ………………………
(2) …………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TCHQ-LKT
|
Địa danh, ngày ….
tháng … năm…
|
LỆNH KIỂM TRA
Về việc kiểm tra tại …..(tên đơn vị được kiểm
tra)...
1. Cấp cho: ………… (3)/ chức danh/đơn vị/ số chứng
minh hải quan
2. Thành viên đoàn kiểm tra:
|
- Ông (bà):
|
/chức danh/đơn vị: Thành viên
|
|
- Ông (bà):
|
/chức danh/đơn vị: Thành viên
|
|
- Ông (bà):
|
/chức danh/đơn vị: Thành viên
|
------
3. Thực hiện kiểm tra đối với ………(4)………(5)
4. Nội dung kiểm tra:
5. Thời gian kiểm tra
6. Yêu cầu đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có
liên quan thuộc quyền quản lý nghiêm túc chấp hành Lệnh kiểm tra./.
|
Nơi nhận:
- Tên đơn vị được kiểm tra;
- Như Điều 2;
- Lưu: ...
|
CHỨC DANH NGƯỜI
KÝ LỆNH (6)
(Ký, họ và tên, đóng dấu)
|
(1) Tên cơ quan cấp trên của cơ quan ban hành Lệnh
kiểm tra;
(2) Đơn vị ban hành Lệnh kiểm tra;
(3) Người chịu trách nhiệm trực tiếp;
(4) Đối tượng kiểm tra;
(5) Địa điểm kiểm tra;
(6) Chức danh người có thẩm quyền ký.
MẪU
SỐ 02/TD-KTr
|
(1) …………………………..
(2) …………………………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ- …..(3)
|
…………, ngày …..
tháng ….. năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tạm dừng phân công công việc đối với………
(4)
………………………………………….
(5)
Căn cứ Quyết định số ……../QĐ-TCHQ ngày ..../…./…..
về việc ban hành Quy chế kiểm tra công vụ và xử lý, kỷ luật trong ngành Hải
quan;
Căn cứ …………………………………………………………………………………………(6);
Căn cứ Quyết định kiểm tra hoặc Lệnh kiểm tra số
…... ngày …../…../……. của …………………………………………………………………………………....(7)
về việc…………………………………………………………………………………………..(8)
Xét đề nghị của ………………………………………………………………………………..(9)
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tạm dừng phân công công việc đối với
…………………………….…………...(4),
do …………………………………………………………………………………….………..(10)
thực hiện tại ………………………………………………………………………………….(11),
thời gian tạm dừng công việc từ …………. giờ ……… ngày
………/………/………. cho đến khi có quyết định hủy bỏ việc tạm dừng này./.
Điều 2. (4), (12) và (13) chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: ...
|
…………………..(5)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
_________________
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan ra quyết định tạm dừng.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định tạm dừng.
(4) Tên công chức có hành vi vi phạm
(5) Chức danh của người ra quyết định tạm dừng.
(6) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nếu
có).
(7) Chức danh của người ra quyết định kiểm tra/
Lệnh kiểm tra.
(8) Tên cuộc kiểm tra/Lệnh kiểm tra.
(9) Trưởng đoàn kiểm tra (trường hợp Trưởng đoàn
kiểm tra ra quyết định thì bỏ nội dung này).
(10) Lý do tạm dừng.
(11) Địa điểm diễn ra việc làm bị tạm dừng.
(12) Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ
thi hành quyết định tạm dừng hành vi vi phạm.
(13) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu
có).
MẪU
SỐ …../QĐ-KTr
|
(1) …………………………..
(2) …………………………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ- …..(3)
|
…………, ngày …..
tháng ….. năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hủy bỏ quyết định tạm dừng phân công
công việc đối với…………. (4)
.......................................................................
(5)
Căn cứ Quyết định số ………/QĐ-TCHQ ngày ..../…./……. về
việc ban hành Quy chế kiểm tra công vụ và xử lý, kỷ luật trong ngành Hải quan;
Căn cứ ………………………………………………………………………………………..(6);
Căn cứ Quyết định kiểm tra hoặc Lệnh kiểm tra số
….. ngày …../….../…………
của …………………………………………………………………………………………….(7)
về việc ……………………………………………………………..…………………………(8);
Xét đề nghị của …………………………………………………………………….……….(9),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hủy bỏ Quyết định số …..
ngày..../...../…….. của ……………………………….(5)
về việc tạm dừng phân công công việc đối với
…………………………………………...(4)
…………………………………………………………………………………….................(10).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ……./……../……… /.
|
Nơi nhận:
- (4);
- Lưu: ...
|
………………………… (5)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
_________________
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan ra quyết định hủy bỏ quyết định.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định hủy bỏ
quyết định.
(4) Tên công chức được hủy bỏ quyết định tạm dừng
phân công công việc.
(5) Chức danh của người ra quyết định hủy bỏ quyết
định.
(6) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nếu
có).
(7) Chức danh của người ra quyết định kiểm tra.
(8) Tên cuộc kiểm tra.
(9) Trưởng đoàn kiểm tra (trường hợp Trưởng đoàn
kiểm tra ra quyết định hủy bỏ quyết định thì bỏ nội dung này).
(10) Lý do của việc hủy bỏ.
PHỤ LỤC I
NHỮNG HÀNH VI VI PHẠM CHƯA ĐẾN MỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT TRONG
VIỆC THỰC HIỆN KỶ CƯƠNG, KỶ LUẬT, QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA CÔNG CHỨC HẢI QUAN
(Kèm theo Quyết định số 2799/QĐ-TCHQ ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tổng cục Hải
quan)
|
STT
|
Hành vi vi phạm
|
Số lần vi phạm
|
Hình thức xử lý
|
|
1
|
a) Không chấp hành đúng nội quy về thời gian làm
việc của cơ quan, đơn vị quản lý công chức (trừ trường hợp có lý do được thủ
trưởng cơ quan, đơn vị chấp thuận có lý do chính đáng hoặc trường hợp phụ nữ
trong thời kỳ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi); tự ý ra ngoài làm việc riêng
trong giờ làm việc.
b) Không tham gia hội nghị, cuộc họp, chào cờ thường
xuyên, định kỳ của cơ quan, đơn vị nơi làm việc; đến muộn, bỏ không dự họp hoặc
cử dự họp không đúng thành phần triệu tập của Ban tổ chức hoặc người chủ trì;
không tôn trọng ý kiến phát biểu của người khác, có thái độ đả kích, châm chọc
hoặc phản ứng tiêu cực, ngắt lời hoặc nói chen ngang khi có người khác đang
phát biểu; nội dung phát biểu thể hiện thái độ tiêu cực không có tinh thần
xây dựng, đóng góp cho nội dung cuộc họp hoặc nội dung phát biểu ngoài lề,
không có liên quan đến mục đích, mục tiêu của cuộc họp; nghe điện thoại trong
cuộc họp, tự ý bỏ ngang cuộc họp khi chưa có ý kiến đồng ý của chủ tọa hay
ban tổ chức.
c) Không thực hiện đúng quy định về trang chế phục
Hải quan khi thi hành công vụ mà không có lý do chính đáng.
d) Không thực hiện nghiêm túc quy chế về ứng xử
như chào hỏi, xưng hô, tư thế, tác phong khi giao tiếp trong công việc; để
quên việc, sót việc, chậm trễ xử lý công việc nhưng không gây hậu quả, ảnh hưởng
đến cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân.
đ) Đeo khăn che mặt, găng tay, khẩu trang, kính
đen, đồ trang sức gây phản cảm hoặc trái với phong tục, truyền thống văn hóa
Việt Nam khi mặc trang phục hải quan (trừ trường hợp được trang cấp để làm
nhiệm vụ hoặc khi làm việc ngoài trời nắng để bảo vệ mắt), cho tay vào túi quần
hoặc túi áo; nhuộm tóc, sơn móng tay, móng chân màu sặc sỡ; móng tay, móng
chân để dài; công chức nam để tóc dài trùm tai, trùm gáy, để râu, ria ở cằm, ở
cổ và trên mặt; công chức nữ để tóc không gọn gàng; bàn làm việc, tủ tài liệu,
vị trí làm việc không sắp xếp gọn gàng, sạch sẽ; đeo tai nghe, bật nhạc, nghe
nhạc, chơi điện tử và các thiết bị giải trí cá nhân trong giờ làm việc.
e) Mê tín, bói toán, lập bàn thờ, để bát hương,
thắp hương trong phạm vi trụ sở đơn vị hải quan.
f) Quảng cáo thương mại và thực hiện các hành vi
mua bán tại công sở, nơi làm việc; tổ chức đun, nấu nướng, tụ tập ăn uống tại
nơi làm việc, trò chuyện gây ồn ào ảnh hưởng đến những người xung quanh; đưa
người không có phận sự vào trụ sở đơn vị khi chưa được phép của lãnh đạo đơn
vị hoặc cấp có thẩm quyền; tự ý tháo lắp, thay đổi hiện trạng hoặc làm biến dạng
các trang thiết bị, phương tiện được trang cấp phục vụ công việc.
|
Lần 1
|
Nhắc nhở
|
|
Lần 2
|
Phê bình
|
|
Lần 3
|
Xếp loại B
|
|
Lần 4
|
Xếp loại C
|
|
Lần 5 trở lên
|
Xếp loại D
|
|
2
|
a) Vi phạm văn hóa giao tiếp ở công sở, văn hóa
giao tiếp với nhân dân, với đồng nghiệp qua cử chỉ, lời nói, hành vi, điện
thoại và các biểu hiện khác.
b) Uống rượu, bia, đồ uống có cồn trong giờ làm
việc, giờ nghỉ trưa của ngày làm việc, ngày trực; hút thuốc tại nơi có quy định
cấm trong cơ quan, tự ý bỏ vị trí công tác mà không gây hậu quả; mang mặc
trang phục hải quan khi ăn, uống ở hàng quán; gây mất an ninh, trật tự trong
khu vực cơ quan, nơi làm việc; mang chất nổ, chất dễ cháy, chất độc hại nguy
hiểm vào cơ quan.
c) Không thực hiện các quy định về an toàn phòng
chống cháy, nổ mà chưa gây ra hậu quả đến mức bị xử lý theo quy định của các
văn bản quy phạm pháp luật;
d) Không xuất trình được giấy chứng minh hải
quan, dấu số hiệu công chức khi có yêu cầu của người có thẩm quyền mà không
có lý do chính đáng.
đ) Để người thân lợi dụng danh nghĩa, chức vụ của
bản thân để vụ lợi cho gia đình và bản thân; tổ chức các hoạt động cưới hỏi,
ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia, thăng chức và các hoạt động khác của bản
thân và gia đình xa hoa, lãng phí, vì mục đích vụ lợi; vi phạm các chuẩn mực
về thuần phong mỹ tục tại nơi công cộng; can thiệp trái pháp luật vào hoạt động
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, mạo
danh để tạo thanh thế khi tham gia các hoạt động xã hội.
e) Vi phạm các quy định khác về kỷ cương, kỷ luật,
quy tắc ứng xử, văn minh công sở của cán bộ công chức.
|
Lần 1
|
Xếp loại B
|
|
Lần 2
|
Xếp loại C
|
|
Lần 3
|
Xếp loại D
|
Ghi chú: Hình thức xử lý hành vi vi phạm trong
tháng hoặc tháng phát hiện hành vi vi phạm.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC HÀNH VI VI PHẠM TRONG QUY TRÌNH, THỦ TỤC HẢI
QUAN
(Kèm theo Quyết định số 2799/QĐ-TCHQ ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tổng cục Hải
quan)
|
Nhóm hành vi vi
phạm
|
Hành vi vi phạm
cụ thể
|
Ghi chú
|
|
I. Vi phạm quy định về kiểm tra hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu trong quá trình xếp, dỡ, vận chuyển, lưu giữ tại cửa khẩu
|
1. Vi phạm quy định về kiểm tra hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu trong quá trình xếp, dỡ, vận chuyển, lưu giữ tại kho, bãi, cảng,
khu vực cửa khẩu trong việc thông báo, phối hợp với doanh nghiệp kinh doanh
kho, bãi cảng.
2. Vi phạm quy định về xác định lô hàng có hoặc
không có dấu hiệu vi phạm.
3. Vi phạm quy định về cập nhật kết quả kiểm tra;
xử lý kết quả kiểm tra.
|
|
|
II. Vi phạm quy định về quy trình thủ tục hải
quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
|
1. Vi phạm quy định về trao đổi thông tin, truyền
nhận dữ liệu; kiểm tra, rà soát, cập nhật thông tin, dữ liệu dẫn đến Hệ thống
không tự động tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn cho người khai hải quan và cấp số
tờ khai hải quan hoặc Hệ thống không tự động từ chối việc đăng ký tờ khai của
các trường hợp người khai hải quan bị từ chối theo quy định.
2. Vi phạm các quy định về việc xử lý vướng mắc
trong trường hợp người khai hải quan không đăng ký được tờ khai do trục trặc
của hệ thống.
3. Vi phạm các quy định về kiểm tra hồ sơ hải
quan:
a) Phân công, chỉ đạo nội dung kiểm tra, phê duyệt
đề xuất, phê duyệt hồ sơ không đúng quy định.
b) Không thực hiện chỉ đạo, không thực hiện các
chỉ dẫn nghiệp vụ và các thông tin có liên quan trên các Hệ thống thông tin,
dữ liệu nghiệp vụ hải quan trong quá trình kiểm tra hoặc thực hiện không đầy
đủ, có sai sót.
c) Không thực hiện kiểm tra các thông tin khai
báo trên tờ khai hải quan, thông tin trên hệ thống, các chứng từ thuộc bộ hồ
sơ hải quan theo quy định về tên hàng, mã số, thuế suất, trị giá, xuất xứ, giấy
phép, chính sách thuế, loại hình, niêm phong... hoặc thực hiện không đầy đủ,
có sai sót.
d) Không xử lý hoặc xử lý không đúng quy định kết
quả kiểm tra hồ sơ, cập nhật ý kiến của công chức trên Hệ thống đối với các
trường hợp thông quan, giải phóng hàng, đưa hàng về bảo quản, chuyển về địa điểm
kiểm tra.
đ) Không thông báo cho người khai hải quan bằng
chỉ thị thông qua Hệ thống đối với trường hợp hồ sơ khai không đầy đủ, có sự
sai lệch, chưa phù hợp theo quy định.
e) Vi phạm quy định về thời gian kiểm tra hồ sơ.
4. Vi phạm các quy định về kiểm tra thực tế hàng
hóa:
a) Quyết định, phân công việc kiểm tra thực tế
hàng hóa; quyết định hình thức, mức độ kiểm tra; quyết định thay đổi hình thức,
mức độ kiểm tra không đúng quy định.
b) Thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa không đúng
theo quy định về hình thức, mức độ kiểm tra, lượng hàng hóa, chất lượng hàng
hóa, tên hàng, mã số, mức thuế, xuất xứ... hoặc thực hiện không đầy đủ, có
sai sót.
c) Xử lý kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa, cập
nhật ý kiến của công chức xử lý trên Hệ thống không đúng quy định đối với các
trường hợp thông quan, giải phóng hàng, đưa hàng về bảo quản, kết quả kiểm
tra thực tế không đúng so với khai báo, chuyển cửa khẩu.
d) Vi phạm quy định về thời gian kiểm tra thực tế
hàng hóa.
5. Vi phạm các quy định về kiểm tra hoàn thành
nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí:
a) Kiểm tra chứng từ, cập nhật thông tin vào Hệ
thống, lưu trữ chứng từ nộp tiền thuế không đúng quy định đối với trường hợp
Hệ thống không tự động xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của tờ khai hải
quan.
b) Tổ chức theo dõi và thu lệ phí hải quan, lệ
phí thu hộ không đúng quy định.
6. Vi phạm các quy định về quản lý, hoàn chỉnh hồ
sơ:
a) Không thực hiện theo quy định về phân công nhiệm
vụ xử lý vướng mắc, hoàn chỉnh, quản lý hồ sơ.
b) Không thực hiện theo quy định về theo dõi,
hoàn chỉnh, quản lý hồ sơ hoặc thực hiện không đầy đủ, có sai sót.
7. Vi phạm các quy định về kiểm hóa hộ:
a) Phê duyệt, cập nhật thông tin vào Hệ thống, xử
lý kết quả kiểm hóa hộ không đúng quy định.
b) Phân công, chỉ đạo hình thức, mức độ kiểm tra
không đúng quy định; thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa, cập nhật kết quả kiểm
tra không đúng quy định hoặc thực hiện không đầy đủ, có sai sót.
8. Vi phạm các quy định về khai bổ sung hồ sơ hải
quan:
a) Chấp nhận việc khai bổ sung của người khai hải
quan đối với các trường hợp không được khai bổ sung, các chỉ tiêu thông tin
không được khai bổ sung.
b) Thực hiện không đúng quy định về kiểm tra hồ
sơ khai bổ sung, thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ, lưu chứng từ, cập nhật nội
dung khai bổ sung vào Hệ thống.
c) Không ra quyết định ấn định thuế theo quy định;
không xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính đối với các trường hợp bị xử lý khi khai bổ sung.
9. Vi phạm các quy định về hủy tờ khai hải quan:
a) Không thực hiện thủ tục hủy tờ khai đối với
các trường hợp hủy tờ khai theo quy định.
b) Không thực hiện thủ tục hủy các nghĩa vụ thuế,
phí trên Hệ thống; không điều chỉnh lượng hàng tương ứng của tờ khai tạm nhập
tái xuất, tạm xuất tái nhập hủy theo quy định.
c) Không thông báo cho Cục Thuế nội địa, Chi cục
Hải quan đối với trường hợp hủy tờ khai hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc từ
trong nước hoặc nhập khẩu để theo dõi, xử lý hoàn thuế, không thu thuế.
10. Vi phạm các quy định về chuyển luồng tờ khai,
dừng đưa hàng qua khu vực giám sát:
a) Thực hiện chuyển luồng, dừng đưa hàng qua khu
vực giám sát các tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu trên Hệ thống mà không có dấu
hiệu, căn cứ cụ thể hoặc không thực hiện chuyển luồng, dừng đưa hàng qua khu
vực giám sát các tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu trên Hệ thống khi có dấu hiệu,
căn cứ cụ thể.
b) Không thực hiện dừng đưa hàng qua khu vực giám
sát theo chỉ đạo của cơ quan hải quan cấp trên.
c) Xử lý kết quả kiểm tra bổ sung không đúng quy
định.
d) Không thông báo kết quả xử lý dừng đưa hàng
qua khu vực giám sát cho các đơn vị liên quan; không cập nhật kết quả xử lý dừng
đưa hàng qua khu vực giám sát vào Hệ thống quản lý rủi ro đối với trường hợp
vi phạm.
11. Vi phạm các quy định về thủ tục hải quan đối
với trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy:
a) Chấp nhận tiếp nhận, đăng ký tờ khai đối với
hàng hóa không thuộc các trường hợp được áp dụng khai hải quan trên tờ khai hải
quan giấy.
b) Không thực hiện các bước nghiệp vụ thủ tục đối
với trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy theo quy định.
c) Không cập nhật các thông tin trên tờ khai giấy,
hồ sơ hải quan vào Hệ thống khi hệ thống được phục hồi (đối với trường hợp Hệ
thống gặp sự cố).
d) Vi phạm quy định về thời gian xử lý hồ sơ đối
với trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy theo quy định.
|
|
|
III. Vi phạm các quy định về quy trình quản lý
đối với hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất
|
1. Không bố trí, phân công nhân lực thực hiện các
việc sau: quản lý, theo dõi tổ chức, cá nhân hoạt động gia công, sản xuất xuất
khẩu; tiếp nhận thông báo cơ sở gia công, sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu,
vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu; thu thập, phân tích, đánh giá
thông tin để xác định các trường hợp phải kiểm tra cơ sở sản xuất, kiểm tra
tình hình sử dụng nguyên liệu vật tư và các trường hợp phải kiểm tra báo cáo
quyết toán; định kỳ báo cáo các công tác quản lý doanh nghiệp, tiếp nhận
thông báo.
2. Thực hiện việc tiếp nhận thông báo cơ sở gia
công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, năng lực gia công, sản xuất không đúng quy
định về kiểm tra tính đầy đủ của thông tin khai báo, cấp số, ký xác nhận, đề
xuất kiểm tra có sở sản xuất, cập nhật kết quả kiểm tra.
3. Vi phạm các quy định về kiểm tra cơ sở gia
công, sản xuất xuất khẩu; năng lực gia công, sản xuất; tình hình sử dụng, tồn
kho nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị và hàng xuất khẩu:
a) Không thực hiện kiểm tra cơ sở gia công, sản
xuất xuất khẩu; năng lực gia công, sản xuất; tình hình sử dụng sử dụng, tồn
kho đối với các trường hợp phải kiểm tra theo quy định.
b) Thực hiện không đúng quy định về trình tự, thủ
tục, nội dung kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất xuất
khẩu; năng lực gia công, sản xuất; tình hình sử dụng, tồn kho.
4. Vi phạm các quy định về xử lý nguyên liệu, vật
tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê mượn:
a) Giải quyết thủ tục hải quan không đúng loại
hình, chính sách thuế đối với các hình thức xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa;
phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê mượn.
b) Thực hiện giám sát việc tiêu hủy không đúng
quy định.
c) Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các
trường hợp vi phạm quy định về thời hạn xử lý, hình thức xử lý nguyên liệu, vật
tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê mượn.
5. Vi phạm các quy định về tiếp nhận, kiểm tra, xử
lý báo cáo quyết toán:
a) Không thực hiện việc kiểm tra xác định thời hạn
nộp báo cáo quyết toán, kiểm tra đối chiếu thông tin trên báo cáo quyết toán
với thông tin số liệu trên hệ thống.
b) Không triển khai việc kiểm tra báo cáo quyết
toán đối với các trường hợp phải kiểm tra báo cáo quyết toán.
c) Thực hiện không đúng quy định về thẩm quyền,
trình tự, thủ tục, nội dung kiểm tra báo cáo quyết toán.
d) Xác định không cụ thể, chính xác tính phù hợp
của việc sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc với sản phẩm xuất khẩu; chứng từ,
tài liệu, hàng hóa tồn với chứng từ sổ sách kế toán, với hồ sơ hàng hóa xuất
khẩu.
đ) Không xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành
chính đối với các trường hợp phát hiện vi phạm qua kiểm tra.
|
|
|
IV. Vi phạm các quy định về thủ tục hải quan
điện tử đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập
|
1. Vi phạm các quy định về quy trình thủ tục hải
quan như quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nêu tại mục II của Phụ
lục này.
2. Thực hiện thủ tục hải quan không đúng quy định
về loại hình tờ khai, điều chỉnh thuế đối với trường hợp khai thay đổi mục
đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa.
3. Không thực hiện kiểm tra, rà soát tình trạng
các lô hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập quá thời hạn chưa làm thủ tục
tái xuất, tái nhập.
4. Không theo dõi, giám sát hàng hóa tạm nhập tái
xuất, tạm xuất tái nhập theo quy trình thủ tục của từng phương thức vận chuyển
tương ứng.
|
|
|
V. Vi phạm các quy định về giám sát hải quan đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong địa bàn hoạt
động hải quan; phương tiện vận tải neo đậu, dừng đỗ trong địa bàn hoạt động hải
quan
|
1. Thực hiện không đúng nội dung, yêu cầu của quy
chế phối hợp, hệ thống kết nối giữa Chi cục Hải quan cửa khẩu và doanh nghiệp
kinh doanh kho, bãi, cảng.
2. Không thực hiện giám sát hoặc giám sát không
chặt chẽ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, đưa ra khu vực cửa khẩu,
cảng, kho, bãi; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh; quá trình xếp dỡ
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đủ điều
kiện qua khu vực giám sát khi chưa đủ căn cứ, cơ sở. Thực hiện không đúng quy
định thủ tục kiểm tra, xác nhận về trạng thái tờ khai, số lượng, số hiệu hàng
hóa, xử lý kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm.
4. Xử lý khi Hệ thống gặp sự cố không kịp thời;
không hoàn thiện thủ tục ngay sau khi Hệ thống được phục hồi.
|
|
|
VI. Vi phạm các quy định về quy trình thủ tục
hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan
|
1. Phân công kiểm tra hồ sơ, phê duyệt xử lý tờ
khai vận chuyển không đúng quy định.
2. Không kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các
thông tin khai báo trên tờ khai vận chuyển hàng hóa. Phê duyệt tờ khai vận
chuyển trên Hệ thống khi chưa thực hiện theo quy định thủ tục kiểm tra hồ sơ.
3. Thực hiện không đúng thủ tục niêm phong hải
quan về kiểm tra, đối chiếu thông tin trạng thái tờ khai, tình trạng hàng
hóa, thực hiện niêm phong, lưu và bàn giao hồ sơ.
4. Không theo dõi tình trạng vận chuyển, không tổ
chức truy tìm hàng hóa vi phạm quy định về vận chuyển hàng hóa chịu sự giám
sát hải quan.
5. Xác nhận thông tin hàng hóa đến đích không
đúng quy định về kiểm tra trạng thái tờ khai, tình trạng niêm phong, thông
tin hàng hóa.
6. Không phê duyệt tờ khai vận chuyển, không xác
nhận thông tin hàng hóa đến đích trên Hệ thống khi đã thực hiện thủ tục kiểm
tra, đối chiếu theo quy định.
7. Chấp nhận khai bổ sung, hủy tờ khai vận chuyển
không đúng quy định về thời điểm khai, nội dung khai, chứng từ chứng minh.
8. Không kiểm tra, rà soát để xử lý tờ khai vận
chuyển hàng hóa tồn đọng trên Hệ thống.
|
|
|
VII. Vi phạm các quy định về quy trình thủ tục
hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, đưa ra kho ngoại
quan, kho CFS
|
1. Thực hiện không đúng quy định về tiếp nhận
thông tin, hồ sơ hải quan; kiểm tra, đối chiếu tình trạng hàng hóa, tình trạng
niêm phong; xác nhận trên Hệ thống, hồ sơ; giám sát hàng hóa đối với hàng hóa
đưa vào, đưa ra kho ngoại quan, kho CFS; giám sát các dịch vụ được thực hiện
trong kho CFS.
2. Không thực hiện theo dõi hàng hóa nhập, xuất,
tồn kho ngoại quan; thời hạn hàng hóa lưu giữ trong kho ngoại quan; tình trạng
hàng hóa và tình trạng hoạt động kho ngoại quan hoặc có thực hiện nhưng không
cụ thể, có sai sót.
3. Không tiến hành kiểm tra kho ngoại quan định kỳ
theo thời hạn quy định; không kiểm tra đột xuất kho ngoại quan khi phát hiện
có dấu hiệu vi phạm.
|
|
|
VIII. Vi phạm các quy định về quy trình miễn
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
|
1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký Danh mục miễn thuế
không đầy đủ; phân công xử lý hồ sơ không đúng thời hạn quy định.
2. Kiểm tra hồ sơ đăng ký Danh mục miễn thuế
không đúng hướng dẫn về hồ sơ tài liệu, thông tin về doanh nghiệp, xác định điều
kiện miễn thuế; chấp nhận đăng ký Danh mục miễn thuế đối với hồ sơ không đủ điều
kiện đăng ký; đăng ký Danh mục miễn thuế không đúng thời hạn quy định.
3. Thực hiện thủ tục miễn thuế trong thông quan
không đúng hướng dẫn về hồ sơ miễn thuế, kiểm tra căn cứ hồ sơ miễn thuế, xác
định hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế hoặc không thuộc đối tượng miễn thuế.
|
|
|
IX. Vi phạm các quy định về quy trình kiểm
tra, xác định tên hàng, mã số, mức thuế; kiểm tra, xác định trị giá hải quan;
kiểm tra thuế, ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
|
1. Vi phạm các quy định về quy trình kiểm tra,
xác định tên hàng, mã số, mức thuế:
a) Chấp nhận việc khai báo không đầy đủ các thông
tin về hàng hóa dẫn tới khai sai tên hàng, mã số, mức thuế suất đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu làm thiếu hoặc thừa số thuế phải nộp.
b) Chấp nhận hồ sơ hải quan không đầy đủ, các chứng
từ có mâu thuẫn, bất hợp lý của người khai hải quan dẫn đến việc xác định sai
về tên hàng, mã số, mức thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu làm
thiếu hoặc thừa số thuế phải nộp.
c) Không kiểm tra hoặc chấp nhận việc áp sai mã số
hàng hóa, mức thuế suất đối với những hàng hóa có thông báo kết quả xác định
trước mã số, thông báo kết quả phân tích, phân loại của lô hàng đã được thông
quan trước đó.
2. Vi phạm các quy định về quy trình kiểm tra,
xác định trị giá hải quan:
a) Không thực hiện, thực hiện kiểm tra nội dung
khai báo không đúng hướng dẫn, chấp nhận trị giá khai báo của doanh nghiệp đối
với những trường hợp có đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo.
b) Không xác định dấu hiệu nghi vấn đối với mặt
hàng có trị giá khai báo thấp hơn mức giá tham chiếu của hàng hóa giống hệt,
tương tự tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá, cơ sở
dữ liệu trị giá hải quan.
c) Không thực hiện tham vấn đúng thời hạn quy định;
thực hiện tham vấn không đúng theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục tham vấn.
d) Chấp nhận trị giá khai báo sau tham vấn đối với
những trường hợp đã có đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo.
đ) Không thực hiện, thực hiện xác định trị giá
không đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn
về xác định trị giá hải quan.
e) Không cập nhật hoặc cập nhật không đầy đủ,
không đúng thời hạn quy định kết quả kiểm tra mức giá, kết quả xác định trước
trị giá, kết quả tham vấn, kết quả kiểm tra sau thông quan về trị giá, kết quả
giải quyết khiếu nại về trị giá, kết quả thanh tra kiểm tra vào Hệ thống cơ sở
dữ liệu giá của cơ quan hải quan.
f) Quá thời hạn quy định nhưng không thực hiện
cung cấp thông tin, không đề xuất bổ sung, sửa đổi mặt hàng, mức giá tham chiếu
vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá, hoặc không đề
xuất hủy bỏ mặt hàng tại Danh mục theo đúng quy định; cung cấp thông tin, đề
xuất bổ sung, sửa đổi Danh mục sai lệch, không chính xác, đề xuất không đúng
dẫn đến Tổng cục Hải quan không có thông tin kịp thời để xây dựng, sửa đổi, bổ
sung danh mục làm ảnh hưởng đến công tác quản lý trị giá hải quan.
3. Vi phạm các quy định về kiểm tra thuế, ấn định
thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
a) Thực hiện không đúng trình tự thủ tục kiểm
tra, xác định đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, đối tượng miễn
thuế, đối tượng xét miễn thuế về kiểm tra khai báo, kiểm tra các yếu tố tính
thuế, phương pháp tính thuế, số thuế phải nộp, điều kiện áp dụng thời hạn nộp
thuế.
b) Thực hiện không đúng hướng dẫn về ấn định thuế,
ban hành quyết định ấn định thuế, lưu và bàn giao văn bản ấn định thuế, hủy
quyết định ấn định thuế.
c) Không cập nhật dữ liệu, thông tin về thuế vào
Hệ thống đúng thời hạn quy định hoặc cập nhật muộn, không đầy đủ.
|
|
|
X. Một số hành vi vi phạm trong các lĩnh vực
hoạt động, nghiệp vụ hải quan khác
|
1. Yêu cầu người khai hải quan nộp, xuất trình
các chứng từ không nằm trong quy định của pháp luật.
2. Thỏa thuận về mã số hàng hóa, mức thuế suất,
trị giá hải quan để làm sai lệch số tiền thuế phải nộp.
3. Xác nhận trên hệ thống, tờ khai hải quan và
các chứng từ tài liệu có liên quan khi không đủ điều kiện cho phép xác nhận.
4. Không tiến hành lập biên bản, báo cáo cấp có
thẩm quyền để xử lý khi phát hiện hành vi vi phạm của đối tượng trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ.
5. Không hướng dẫn hoặc hướng dẫn không đúng quy
định khi người khai hải quan có yêu cầu được hướng dẫn các nội dung liên quan
trực tiếp đến việc khai, làm thủ tục hải quan theo quy định.
|
|
|
XI
|
Vi phạm các quy định khác về quy trình, thủ tục,
hoạt động nghiệp vụ của công chức Hải quan.
|
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC KIỂM SOÁT HẢI
QUAN VÀ ĐIỀU TRA CHỐNG BUÔN LẬU
(Kèm theo Quyết định số 2799/QĐ-TCHQ ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tổng cục Hải
quan)
|
STT
|
Hành vi vi phạm
cụ thể
|
Ghi chú
|
|
1
|
Không thu thập, xử lý thông tin từ các nguồn công
khai và bí mật, trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động kiểm soát hải
quan; không xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải
quan; không xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch, quy trình, quy chế về
công tác phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
(đường bộ, đường biển và đường hàng không) theo đúng quy định.
|
|
|
2
|
Không tổ chức thực hiện kiểm soát phòng, chống
hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan; không thực
hiện công tác phòng, chống rửa tiền, khủng bố trong lĩnh vực hải quan.
|
|
|
3
|
Không tổng hợp, phân tích, dự báo, cảnh báo và
cung cấp thông tin phục vụ công tác xây dựng pháp luật, chế độ, chính sách,
quản lý điều hành và chỉ đạo nghiệp vụ; không cung cấp thông tin cho các tổ
chức liên quan theo quy định của pháp luật.
|
|
|
4
|
Không thực hiện nhiệm vụ thành viên các Ban chỉ đạo
Chính phủ (Ban chỉ đạo 138/CP, Ban chỉ đạo 389/CP), Ủy ban An ninh hàng
không, các Dự án, chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống tội phạm,
phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
|
|
|
5
|
Không tổ chức thực hiện các biện pháp nghiệp vụ
kiểm soát hải quan và các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật
để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý các hành vi buôn lậu,
vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (đường bộ, đường biển và đường
hàng không).
|
|
|
6
|
Không thực hiện công tác an toàn về hàng hải, an
toàn trong hoạt động trên biển và tại bến, bãi, nơi neo đậu tàu. Không sẵn
sàng ứng cứu, cứu hộ, cứu nạn trên biển theo quy định của pháp luật hoặc theo
điều động của cấp có thẩm quyền.
|
|
|
7
|
Không tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng, tập huấn
chuyên môn kỹ thuật tàu thuyền, bơi lội, võ thuật, bắn súng và các nhiệm vụ cần
thiết khác cho công chức, thuyền viên để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tuần tra,
kiểm soát chống buôn lậu trên biển và trên đất liền.
|
|
|
8
|
Không phối hợp đề xuất việc bố trí công chức và
trang bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ, chó nghiệp vụ
của lực lượng kiểm soát hải quan.
|
|
|
9
|
Tiếp nhận thông tin về buôn lậu mà không tiến
hành các bước cần thiết theo quy định để xử lý thông tin, tiến hành bắt giữ xử
lý vụ việc, cố ý che dấu thông tin về buôn lậu.
|
|
|
10
|
Không tiến hành điều tra xác minh đối với vụ việc
có dấu hiệu hình sự hoặc không khởi tố vụ án hình sự đối với vụ việc có đủ yếu
tố khởi tố thuộc thẩm quyền.
|
|
|
11
|
Cố tình làm sai lệch hồ sơ vụ án theo hướng giảm
nhẹ hoặc tăng nặng.
|
|
|
12
|
Tiết lộ, để lộ thông tin; Bao che, tiếp tay cho
các đối tượng thực hiện việc buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ
qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng cấm.
|
|
|
13
|
Không thực hiện, thực hiện không đúng việc quản
lý, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công tác giám sát hải quan trực tuyến trong
ngành Hải quan
|
|
|
14
|
Xử lý vi phạm hành chính về hải quan lạm quyền,
vượt thẩm quyền, hoặc xử lý không đúng hành vi vi phạm, giảm mức độ hành vi
vi phạm hoặc không đúng thời hạn quy định.
|
|
|
15
|
Không thực hiện hoặc thực hiện không thường xuyên
việc theo dõi, nắm tình hình, phân tích, tổng hợp, đánh giá hoạt động tại các
đơn vị hải quan các cấp trong việc thực hiện công tác xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền xử lý của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu,
công tác phòng, chống khủng bố và rửa tiền trong lĩnh vực hải quan; đề xuất
các biện pháp quản lý để Cục trưởng báo cáo Lãnh đạo Tổng cục chỉ đạo, điều
hành, kiểm tra, giám sát trên hệ thống dữ liệu tập trung đảm bảo yêu cầu quản
lý theo quy định.
|
|
|
16
|
Thực hiện việc dừng phương tiện vận tải, tạm giữ
người, đồ vật, áp giải người vi phạm không đúng quy định
|
|
|
17
|
Vi phạm các quy định khác của pháp luật, quy chế,
quy định của Ngành về công tác Điều tra chống buôn lậu.
|
|
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC HÀNH VI VI PHẠM TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU
THÔNG QUAN
(Kèm theo Quyết định số 2799/QĐ-TCHQ ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tổng cục Hải
quan)
|
STT
|
Hành vi vi phạm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Trao đổi, thỏa thuận với các tổ chức, cá nhân dự
kiến đưa vào hoặc đưa ra kế hoạch kiểm tra sau thông quan nhằm phục vụ lợi
ích bất hợp pháp.
|
|
|
2
|
Không thực hiện các bước thu thập thông tin hoặc
thực hiện không đầy đủ; thực hiện thu thập thông tin không đúng thẩm quyền,
hình thức; báo cáo kết quả thu thập thông tin sai lệch dẫn đến lựa chọn đối
tượng kiểm tra không hiệu quả.
|
|
|
3
|
Khi nhận được văn bản xin lùi thời gian kiểm tra
hoặc sửa đổi nội dung, bổ sung nội dung quyết định kiểm tra của đối tượng kiểm
tra không thực hiện các bước tiếp theo theo đúng quy định.
|
|
|
4
|
Thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ về trình tự,
thủ tục, thẩm quyền, đối tượng, thời gian trong kiểm tra sau thông quan.
|
|
|
5
|
Tiến hành kiểm tra sau thông quan những nội dung
ngoài kế hoạch, vượt thẩm quyền hoặc không tiến hành kiểm tra đầy đủ những nội
dung trong kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt; không ghi nhận nội dung sai
phạm đã được phát hiện trong quá trình kiểm tra; làm sai lệch kết quả kiểm
tra.
|
|
|
6
|
Lợi dụng hoạt động kiểm tra sau thông quan để
sách nhiễu, gây khó khăn cho đối tượng kiểm tra hoặc để nhận tiền và lợi ích
vật chất bất hợp pháp; lợi dụng vị trí công tác để can thiệp, áp đặt trái quy
định vào hoạt động kiểm tra sau thông quan, thực hiện kết luận kiểm tra sau
thông quan.
|
|
|
7
|
Không thực hiện xử lý, giải đáp vướng mắc của
doanh nghiệp liên quan đến hoạt động Kiểm tra sau thông quan; tham mưu Lãnh đạo
chỉ đạo, hướng dẫn Kiểm tra sau thông quan không đúng quy định của pháp luật,
trái với quy trình nghiệp vụ; không thực hiện đầy đủ, đúng với ý kiến chỉ đạo
của Lãnh đạo; tùy tiện chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra không tuân thủ
quy trình nghiệp vụ và quy định của pháp luật.
|
|
|
8
|
Che giấu, chiếm giữ, tiêu hủy tài liệu, vật chứng,
sửa chữa, thay đổi, làm sai lệch hồ sơ liên quan đến nội dung kiểm tra sau
thông quan.
|
|
|
9
|
Tiết lộ, cung cấp thông tin, tài liệu về kế hoạch,
nội dung kiểm tra sau thông quan hoặc về nội dung kết luận kiểm tra sau thông
quan khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.
|
|
|
10
|
Báo cáo sai sự thật, kết luận, quyết định hoặc cố
ý tham mưu kết luận, quyết định xử lý trái pháp luật để bao che cho người có
hành vi vi phạm.
|
|
|
11
|
Không tổng hợp các dấu hiệu vi phạm được phát hiện
do đơn vị mình kiểm tra sau thông quan, đã thực hiện ấn định thuế; không tiến
hành tự rà soát hoặc báo cáo thủ trưởng cơ quan Hải quan chỉ đạo tiến hành rà
soát đối với các đối tượng có dấu hiệu vi phạm trên phạm vi địa bàn quản lý.
|
|
|
12
|
Không thực hiện hoặc chậm thực hiện việc cập nhật
thông tin, kết quả kiểm tra sau thông quan vào hệ thống thông tin phục vụ kiểm
tra sau thông quan (STQ) và các hệ thống khác theo quy định.
|
|
|
13
|
Không lập và lưu trữ hồ sơ kiểm tra sau thông
quan theo đúng quy định.
|
|
|
14
|
Không xử lý hoặc xử lý không đúng quy định kết quả
Kiểm tra sau thông quan trên cơ sở chứng cứ, tài liệu thu thập được trong quá
trình kiểm tra; không ra quyết định ấn định thuế theo đúng quy định; xử lý vi
phạm hành chính không đúng quy định, lạm quyền, vượt quyền hoặc không xử lý
đúng hành vi vi phạm, mức độ hành vi vi phạm.
|
|
|
15
|
Tham mưu, đề xuất người có thẩm quyền công nhận,
gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện
theo quy định pháp luật; không báo cáo, tham mưu cho Lãnh đạo Tổng cục ban
hành Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên đối với trường
hợp doanh nghiệp chưa thực hiện trách nhiệm theo quy định hoặc không còn đáp ứng
điều kiện về doanh nghiệp ưu tiên; không thực hiện đúng trách nhiệm theo hướng
dẫn tại Quy trình hướng dẫn thẩm định, công nhận, tạm đình chỉ, đình chỉ và
gia hạn chế độ ưu tiên; không cập nhật danh sách doanh nghiệp ưu tiên vào hệ
thống STQ 01.
|
|
|
16
|
Vi phạm các quy định khác của pháp luật, quy chế,
quy định của Ngành về công tác Kiểm tra sau thông quan.
|
|
PHỤ LỤC V
DANH MỤC HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ RỦI RO
(Kèm theo Quyết định số 2799/QĐ-TCHQ ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tổng cục Hải
quan)
|
STT
|
Hành vi vi phạm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Không xây dựng Kế hoạch thu thập, xử lý thông tin
QLRR của ngành Hải quan theo đúng quy định; không thực hiện việc thu thập
thông tin hoặc thực hiện không đầy đủ theo kế hoạch được giao. Không cung cấp
dấu hiệu vi phạm, dấu hiệu rủi ro cho công chức quản lý rủi ro cấp Chi cục
theo quy định hoặc không cung cấp những dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm
phát hiện trong quá trình thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan và thông tin
khác có liên quan.
|
|
|
2
|
Không theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc
thực hiện Kế hoạch thu thập, xử lý thông tin QLRR tại đơn vị Hải quan các cấp.
|
|
|
3
|
Không nhập thông tin vi phạm pháp luật hải quan
vào Hệ thống quản lý thông tin vi phạm (Hệ thống QLVP14) hoặc cập nhật không
đầy đủ thông tin, sai thông tin, cập nhật chậm thông tin.
|
|
|
4
|
Không tiến hành việc thu thập, xử lý thông tin về
người xuất nhập cảnh, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, hàng hóa xuất nhập
khẩu; không quản lý, lưu giữ thông tin, dữ liệu lịch sử hoạt động của người
và phương tiện xuất nhập cảnh theo quy định.
|
|
|
5
|
Không thiết lập, áp dụng chỉ số tiêu chí lựa chọn
kiểm tra đối với các lô hàng có dấu hiệu vi phạm đang làm thủ tục hải quan hoặc
đã được thông quan nhưng chưa đưa hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan.
|
|
|
6
|
Không tiếp nhận, xử lý hoặc hướng dẫn xử lý các
vướng mắc về phân luồng, chuyển luồng trong quá trình làm thủ tục hải quan từ
các Cục Hải quan/Chi cục Hải quan.
|
|
|
7
|
Không tham mưu đề xuất, áp dụng chỉ số tiêu chí lựa
chọn theo đề nghị của Cục Hải quan/Chi cục Hải quan và đề nghị của công chức
hải quan được phân công phân tích, xác định trọng điểm hàng hóa XNK.
|
|
|
8
|
Không xử lý hoặc không hướng dẫn xử lý các vướng
mắc về xác định trọng điểm, quyết định kiểm tra, giám sát hải quan đối với
hành lý của người XNC.
|
|
|
9
|
Không tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý tuân thủ
đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn quản lý hoặc trên phạm vi
toàn quốc.
|
|
|
10
|
Không thực hiện việc quản lý, áp dụng danh mục
hàng hóa rủi ro; không xây dựng, quản lý hồ sơ rủi ro; không thực hiện việc
đo lường tuân thủ pháp luật trong các lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu, xuất
nhập cảnh; không xây dựng kế hoạch kiểm soát rủi ro; không tổ chức triển khai
thực hiện Chuyên đề kiểm soát rủi ro theo đúng quy định.
|
|
|
11
|
Không xây dựng, quản lý, áp dụng hồ sơ doanh nghiệp
trọng điểm tại Tổng cục Hải quan; không thực hiện việc phân tích, xác định trọng
điểm trong quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu.
|
|
|
12
|
Không kiểm tra việc thực hiện, áp dụng QLRR tại Cục
Hải quan/Chi cục Hải quan. Không thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát,
kiểm soát hải quan và các nghiệp vụ khác trên cơ sở kết quả phân luồng, cảnh
báo rủi ro, thông tin quản lý rủi ro, kế hoạch và phương án kiểm soát rủi ro.
|
|
|
13
|
Đề xuất, thiết lập tiêu chí rủi ro không đúng chỉ
đạo, không có căn cứ rõ ràng. Tác động làm thay đổi kết quả phân luồng để lọt
sai phạm của doanh nghiệp.
|
|
|
14
|
Điều chỉnh hạng doanh nghiệp xuất nhập khẩu không
đúng quy định; cung cấp thông tin kết quả đánh giá xếp hạng doanh nghiệp cho
các tổ chức, cá nhân ngoài ngành khi chưa được phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
|
|
|
15
|
Không đánh giá xếp hạng doanh nghiệp xuất nhập khẩu
theo định kỳ đúng thời hạn quy định.
|
|
|
16
|
Dừng áp dụng tiêu chí không đúng quy định. Vi phạm
các quy định về báo cáo, xử lý trong trường hợp vượt thẩm quyền xử lý đối với
thông tin quản lý rủi ro và các vướng mắc về phân luồng, chuyển luồng trong
quá trình làm thủ tục hải quan. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
việc cung cấp, chuyển giao, phản hồi thông tin quản lý rủi ro đến công chức,
đơn vị theo quy định.
|
|
|
17
|
Vi phạm các quy định khác của pháp luật, quy chế,
quy định của Ngành về lĩnh vực quản lý rủi ro.
|
|
PHỤ LỤC VI
DANH MỤC HÀNH VI VI PHẠM TRONG CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH HẢI
QUAN
(Kèm theo Quyết định số 2799/QĐ-TCHQ ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tổng cục Hải
quan)
|
STT
|
Hành vi vi phạm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thực hiện việc lấy mẫu hàng hóa xuất nhập khẩu để
phân tích, phân loại không đúng tiêu chuẩn, quy cách, quy trình.
|
|
|
2
|
Lấy mẫu không đúng chủng loại cần phân tích, phân
loại; lấy mẫu không đúng lô hàng thực nhập, thực xuất để phân tích, phân loại.
|
|
|
3
|
Chấp nhận những mẫu không đúng tiêu chuẩn, quy
cách để phân tích. Tác động vào mẫu hàng hóa, máy móc thiết bị để làm sai lệch
kết quả phân tích.
|
|
|
4
|
Chậm ban hành thông báo kết quả phân tích, phân
loại theo thời hạn quy định mà không có lý do chính đáng.
|
|
|
5
|
Đối với những hàng hóa phải phân tích, phân loại
để xác định mã số nhưng không sử dụng kết quả phân tích, phân loại để thông
quan hàng hóa; không rà soát đối với những lô hàng đã được thông quan có cùng
tên hàng, bản chất, tính năng, công dụng với thông báo kết quả phân loại.
|
|
|
6
|
Không cập nhật thông tin Thông báo kết quả phân
tích đầy đủ, kịp thời trên hệ thống MHS.
|
|
|
7
|
Yêu cầu lấy mẫu để phân tích, phân loại trái các
quy định của phân loại.
|
|
|
8
|
Vi phạm các quy định khác của pháp luật, quy chế,
quy định của Ngành về công tác kiểm định trong ngành Hải quan.
|
|
PHỤ LỤC VII
DANH MỤC HÀNH VI VI PHẠM TRONG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM
TRA NỘI BỘ
(Kèm theo Quyết định số 2799/QĐ-TCHQ ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tổng cục Hải
quan)
|
STT
|
Hành vi vi phạm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Làm trái quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền
trong hoạt động thanh tra, kiểm tra.
|
|
|
2
|
Tiến hành thanh tra, kiểm tra những nội dung
ngoài kế hoạch, vượt thẩm quyền; không ghi nhận nội dung sai phạm đã được
phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra; làm sai lệch kết quả thanh
tra, kiểm tra.
|
|
|
3
|
Lợi dụng hoạt động thanh tra, kiểm tra để sách
nhiễu, gây khó khăn cho đối tượng thanh tra, kiểm tra.
|
|
|
4
|
Cố ý trì hoãn hoặc không cung cấp văn bản, tài liệu,
chứng cứ, số liệu theo yêu cầu của người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra hoặc
đối phó với đoàn thanh tra, kiểm tra dưới mọi hình thức; không ký biên bản
thanh tra, kiểm tra hoặc biên bản làm việc.
|
|
|
5
|
Không thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện kết
luận hoặc kiến nghị của đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc của người có thẩm quyền.
|
|
|
6
|
Lợi dụng vị trí công tác để can thiệp, áp đặt
trái quy định vào hoạt động thanh tra, kiểm tra, việc thực hiện kiến nghị,
quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra.
|
|
|
7
|
Che giấu, chiếm giữ, tiêu hủy tài liệu, vật chứng,
sửa chữa, thay đổi, làm sai lệch hồ sơ liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm
tra.
|
|
|
8
|
Tiết lộ, cung cấp thông tin, tài liệu về kế hoạch,
nội dung thanh tra, kiểm tra hoặc về nội dung kết luận thanh tra, kiểm tra
khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.
|
|
|
9
|
Báo cáo sai sự thật, kết luận, quyết định hoặc cố
ý tham mưu kết luận, quyết định xử lý trái pháp luật để bao che cho người có
hành vi vi phạm.
|
|
|
10
|
Chống đối, cản trở, mua chuộc, trả thù, trù dập,
khống chế, vu khống người thực thi nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, người cung cấp
thông tin, tài liệu, chứng cứ cho hoạt động thanh tra, kiểm tra.
|
|
|
11
|
Trao đổi, thỏa thuận với các đối tượng dự kiến
đưa vào hoặc đưa ra kế hoạch thanh tra, kiểm tra nhằm phục vụ lợi ích bất hợp
pháp.
|
|
|
12
|
Vi phạm các quy định khác của pháp luật, quy chế,
quy định của Ngành về công tác thanh tra, kiểm tra.
|
|
PHỤ LỤC VIII
DANH MỤC HÀNH VI VI PHẠM TRONG CÔNG TÁC TRỰC BAN, GIÁM
SÁT TRỰC TUYẾN
(Kèm theo Quyết định số 2799/QĐ-TCHQ ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tổng cục Hải
quan)
|
STT
|
Hành vi vi phạm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Lợi dụng thông tin về vi phạm pháp luật hải quan,
hành vi vi phạm pháp luật khác phát hiện qua trực ban, giám sát trực tuyến để
sách nhiễu, gây khó khăn cho cá nhân, đơn vị tham gia hoạt động xuất nhập khẩu.
|
|
|
2
|
Không thông báo kịp thời ý kiến chỉ đạo của lãnh
đạo Tổng cục đến các đơn vị, cá nhân có liên quan đến hoạt động trực ban,
giám sát trực tuyến hoặc chỉ đạo không đúng, không đầy đủ các bước theo đúng
trình tự quy định.
|
|
|
3
|
Không ngăn chặn, xử lý kịp thời; xử lý không đúng
thẩm quyền, nội dung khi phát hiện các vụ việc có dấu hiệu vi phạm phát sinh
trong hoạt động trực ban, giám sát trực tuyến.
|
|
|
4
|
Che dấu, sửa chữa, thay đổi thông tin có dấu hiệu
vi phạm phát hiện qua trực ban, giám sát trực tuyến dưới mọi hình thức.
|
|
|
5
|
Tiết lộ, cung cấp thông tin từ hoạt động trực
ban, giám sát trực tuyến khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.
|
|
|
6
|
Báo cáo sai sự thật để bao che cho người có hành
vi vi phạm phát hiện từ động trực ban, giám sát trực tuyến.
|
|
|
7
|
Trao đổi, thỏa thuận với người có hành vi vi phạm
phát hiện từ động trực ban, giám sát trực tuyến nhằm phục vụ lợi ích bất hợp
pháp.
|
|
|
8
|
Không thực hiện đầy đủ việc ghi chép, theo dõi
thông tin, các chế độ báo cáo từ hoạt động trực ban, giám sát trực tuyến.
|
|
|
9
|
Không tuân thủ đúng, đầy đủ theo sự chỉ đạo, điều
hành của Lãnh đạo các cấp, Lãnh đạo ca trực và Trực ban.
|
|
|
10
|
Không xử lý, báo cáo kịp thời khi phát hiện sự cố
của hệ thống giám sát trực tuyến; không đảm bảo hệ thống giám sát trực tuyến
thường xuyên liên tục 24h/7ngày trừ trường hợp bất khả kháng).
|
|
|
11
|
Vi phạm các quy định khác của pháp luật, quy chế,
quy định của Ngành trong hoạt động trực ban, giám sát trực tuyến.
|
|
PHỤ LỤC IX
DANH MỤC HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VÀ THỐNG KÊ HẢI QUAN
(Kèm theo Quyết định số 2799/QĐ-TCHQ ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tổng cục Hải
quan)
|
STT
|
Hành vi vi phạm
cụ thể
|
Ghi chú
|
|
1
|
Truy cập, can thiệp vào hệ thống kỹ thuật nghiệp
vụ hải quan để vụ lợi hoặc gây gián đoạn hoạt động của hệ thống công nghệ
thông tin (CNTT) ảnh hưởng đến hoạt động của ngành Hải quan.
|
|
|
2
|
Khai thác, sử dụng trái phép trên các hệ thống
CNTT dẫn đến lộ, lọt thông tin, đường truyền hoặc gây mất an ninh an toàn hệ
thống của ngành Hải quan.
|
|
|
3
|
Không xử lý sự cố phần mềm thuộc các hệ thống ứng
dụng công nghệ thông tin trong ngành Hải quan gây ảnh hưởng đến hoạt động của
ngành Hải quan.
|
|
|
4
|
Không thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý, tổng hợp,
điều chỉnh, phân tích, đánh giá, dự báo thông tin thống kê hải quan về hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu; không cung cấp và báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời
thông tin thống kê hải quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đến các đơn vị
trong và ngoài ngành Hải quan theo quy định; điều tra thống kê hải quan về
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không đúng quy định.
|
|
|
5
|
Không thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình truy
cập, sử dụng Hệ thống công nghệ thông tin hải quan dẫn đến an ninh an toàn hệ
thống không đảm bảo; không đề xuất xử lý kịp thời những hành vi truy cập, sử
dụng hệ thống trái quy định.
|
|
|
6
|
Không kiểm tra, giám sát, thực hiện các quy định,
quy trình, quy chế liên quan đến hoạt động của Cổng thông tin điện tử Tổng cục
Hải quan; không thực hiện việc hướng dẫn, hỗ trợ, giải đáp vướng mắc cho các
đối tượng sử dụng hoặc có kết nối, xử lý thông tin với các hệ thống công nghệ
thông tin triển khai tại Trung tâm dữ liệu Hải quan theo quy định.
|
|
|
7
|
Vi phạm các quy định khác của pháp luật, quy chế,
quy định của Ngành về Công nghệ thông tin và thống kê hải quan.
|
|
PHỤ LỤC X
DANH MỤC HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN
(Kèm theo Quyết định số 2799/QĐ-TCHQ ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tổng cục Hải
quan)
|
STT
|
Hành vi vi phạm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người
khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.
|
|
|
2
|
Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp,
xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
|
|
|
3
|
Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn
vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.
|
|
|
4
|
Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước
khi kết thúc thời hạn lưu trữ quy định tại Luật kế toán.
|
|
|
5
|
Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế
toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định của Luật kế toán.
|
|
|
6
|
Bố trí người sai quy định vừa làm kế toán vừa làm
thủ kho, thủ quỹ tại đơn vị.
|
|
|
7
|
Bố trí người làm kế toán, người làm kế toán trưởng,
không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định.
|
|
|
8
|
Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc
cung cấp, công bố các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán có số liệu không
đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.
|
|
|
9
|
Ký chứng từ kế toán không đúng với quy định về vị
trí chữ ký của các chức danh đối với từng loại chứng từ kế toán.
|
|
|
10
|
Lập chứng từ kế toán không đầy đủ các nội dung chủ
yếu theo quy định của pháp luật về kế toán.
|
|
|
11
|
Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ kế toán không đúng quy
định.
|
|
|
12
|
Lập chứng từ kế toán không đủ số liên theo quy định
của mỗi loại chứng từ kế toán.
|
|
|
13
|
Ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng
từ thuộc trách nhiệm của người ký.
|
|
|
14
|
Ký chứng từ kế toán mà không có thẩm quyền ký hoặc
không được ủy quyền ký.
|
|
|
15
|
Lập chứng từ kế toán có nội dung các liên không
giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế toán có nhiều liên cho một
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
|
|
|
16
|
Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh.
|
|
|
17
|
Lập nhiều lần chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh.
|
|
|
18
|
Cố ý không thanh toán, tạm ứng cho cá nhân, tổ chức
khi có phát sinh hợp pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được bố trí
kinh phí.
|
|
|
19
|
Không thực hiện đúng nguyên tắc, chế độ kế toán
và các quy định khác của đơn vị dự toán cấp trên.
|
|
|
20
|
Lập sổ kế toán không đầy đủ các nội dung theo quy
định như: không ghi tên đơn vị kế toán, tên sổ, ngày, tháng, năm lập sổ;
ngày, tháng, năm khóa sổ; thiếu chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và
người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; không đánh số trang, không
đóng dấu giáp lai giữa các trang trên sổ kế toán.
|
|
|
21
|
Ghi sổ kế toán không đầy đủ nội dung chủ yếu theo
quy định.
|
|
|
22
|
Vi phạm các quy định về ghi sổ kế toán như ghi chồng
lên nhau, ghi cách dòng; không gạch chéo phần trang sổ không ghi; không thực
hiện việc cộng số liệu tổng cộng khi ghi hết trang sổ, không thực hiện việc
chuyển số liệu tổng cộng trang sổ trước sang đầu trang sổ kế tiếp.
|
|
|
23
|
Không đóng thành quyển sổ riêng cho từng kỳ kế
toán và thực hiện các thủ tục pháp lý sau khi in sổ ra giấy trong trường hợp
thực hiện kế toán trên máy vi tính.
|
|
|
24
|
Mở sổ kế toán không theo đúng nguyên tắc chung của
một trong các hình thức sổ kế toán theo quy định.
|
|
|
25
|
Ghi sổ kế toán không tuân thủ phương pháp quy định
của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
|
|
|
26
|
Ghi sổ, khóa sổ kế toán không kịp thời theo quy định;
sửa chữa sai sót trên sổ kế toán không theo đúng phương pháp quy định.
|
|
|
27
|
Không thực hiện việc mở sổ kế toán vào đầu kỳ kế
toán năm hoặc từ ngày thành lập đơn vị kế toán.
|
|
|
28
|
Không có chứng từ kế toán chứng minh các thông
tin, số liệu ghi trên sổ kế toán hoặc số liệu trên sổ kế toán không đúng với
chứng từ kế toán.
|
|
|
29
|
Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm thực
hiện không kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán năm trước liền kề
hoặc sổ kế toán ghi không liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ.
|
|
|
30
|
Không thực hiện việc khóa sổ kế toán trong các
trường hợp mà pháp luật về kế toán quy định phải khóa sổ kế toán.
|
|
|
31
|
Không in sổ kế toán ra giấy sau khi khóa sổ trên
máy vi tính đối với các loại sổ phải in theo quy định, hoặc không có đầy đủ
chữ ký và đóng dấu theo quy định sau khi in sổ.
|
|
|
32
|
Mở sổ kế toán ngoài hệ thống sổ kế toán chính thức
của đơn vị; giả mạo sổ kế toán; thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo sổ
kế toán.
|
|
|
33
|
Cố ý để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị hoặc
tài sản có liên quan đến đơn vị.
|
|
|
34
|
Hạch toán không theo đúng nội dung quy định của
tài khoản kế toán.
|
|
|
35
|
Sửa đổi nội dung, phương pháp hạch toán của tài khoản
kế toán do Bộ Tài chính ban hành.
|
|
|
36
|
Không áp dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán quy
định cho ngành và lĩnh vực hoạt động của đơn vị.
|
|
|
37
|
Không thực hiện đúng hệ thống tài khoản đã được Bộ
Tài chính và đơn vị dự toán cấp trên quy định.
|
|
|
38
|
Không lập báo cáo tài chính hoặc lập báo cáo tài
chính không đầy đủ nội dung theo quy định.
|
|
|
39
|
Lập và trình bày báo cáo tài chính không đúng
phương pháp; không rõ ràng; không nhất quán theo quy định.
|
|
|
40
|
Nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thời hạn quy định.
|
|
|
41
|
Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung
theo quy định, gồm: Quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm và các khoản
thu chi tài chính khác; tình hình tài sản, nợ phải trả và sử dụng các quỹ,
thu nhập của người lao động.
|
|
|
42
|
Công khai báo cáo tài chính chậm từ 01 tháng đến
03 tháng theo thời hạn quy định.
|
|
|
43
|
Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên
sổ kế toán và chứng từ kế toán.
|
|
|
44
|
Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên
báo cáo tài chính.
|
|
|
45
|
Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo
cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính.
|
|
|
46
|
Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp,
xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật; thông tin, số liệu công khai
báo cáo tài chính sai sự thật.
|
|
|
47
|
Không chấp hành quyết định kiểm tra kế toán của
cơ quan có thẩm quyền.
|
|
|
48
|
Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ cho
đoàn kiểm tra các tài liệu kế toán liên quan đến nội dung kiểm tra.
|
|
|
49
|
Vi phạm các quy định khác của pháp luật, quy chế,
quy định của Ngành về công tác kế toán
|
|
PHỤ LỤC XI
DANH MỤC HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC MUA SẮM, QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG
(Kèm theo Quyết định số 2799/QĐ-TCHQ ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tổng cục Hải
quan)
|
STT
|
Hành vi vi phạm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thực hiện mua sắm tài sản khi chưa có quyết định
của cấp có thẩm quyền.
|
|
|
2
|
Không thực hiện mua sắm tập trung đối với các loại
tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung quy định.
|
|
|
3
|
Bố trí, sử dụng tài sản là phương tiện đi lại,
máy móc, trang thiết bị làm việc vượt về số lượng so với tiêu chuẩn, định mức.
|
|
|
4
|
Bố trí, sử dụng tài sản là phương tiện đi lại,
máy móc, trang thiết bị làm việc đúng về số lượng nhưng vượt về mức giá so với
tiêu chuẩn, định mức.
|
|
|
5
|
Sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
làm nhà ở hoặc sử dụng vào mục đích cá nhân.
|
|
|
6
|
Sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất,
kinh doanh dịch vụ, cho thuê, khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền.
|
|
|
7
|
Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định
về quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ được giao.
|
|
|
8
|
Sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc
đối với chức danh không có tiêu chuẩn
|
|
|
9
|
Bố trí, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác cho các
chức danh không có tiêu chuẩn sử dụng xe mà không được cấp có thẩm quyền phê
duyệt hoặc bố trí, sử dụng xe ô tô vào mục đích cá nhân.
|
|
|
10
|
Sử dụng tài sản nhà nước mà không được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép.
|
|
|
11
|
Có hành vi biếu, tặng cho, trao đổi tài sản nhà
nước không đúng quy định.
|
|
|
12
|
Kê khai không đúng danh mục, hiện trạng tài sản đề
nghị xử lý.
|
|
|
13
|
Để hư hỏng, thất thoát tài sản; quá thời hạn quy
định mà vẫn chưa triển khai thực hiện phương án xử lý đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
|
|
|
14
|
Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc
thông báo công khai bán đấu giá tài sản nhà nước theo quy định.
|
|
|
15
|
Không nộp hoặc nộp không đúng thời hạn quy định số
tiền thu được từ việc bán, chuyển nhượng tài sản vào ngân sách nhà nước.
|
|
|
16
|
Sử dụng trái phép tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính bị tạm giữ hoặc tịch thu.
|
|
|
17
|
Mua sắm tài sản vượt tiêu chuẩn, định mức do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định; sử dụng xe ô tô và tài sản công khác do
tổ chức, cá nhân tặng cho không đúng mục đích, chế độ, vượt tiêu chuẩn, định
mức.
|
|
|
18
|
Đơn vị được trang cấp tài sản khi không có nhu cầu
sử dụng nhưng vẫn tiếp nhận mà không có ý kiến phản hồi hoặc bị ép buộc làm
văn bản đề xuất có nhu cầu sử dụng nhưng không báo cáo cấp có thẩm quyền để xử
lý.
|
|
|
19
|
Mua sắm tài sản, trang thiết bị để trang cấp cho
cá nhân và tổ chức khi không có nhu cầu sử dụng, chưa có văn bản đề nghị nhu
cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân; ép buộc tổ chức, cá nhân làm văn bản đề xuất
có nhu cầu sử dụng để mua sắm.
|
|
|
20
|
Vi phạm các quy định khác của pháp luật, quy chế,
quy định của Ngành về mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản công.
|
|
PHỤ LỤC XII
DANH MỤC HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC ĐẤU THẦU
(Kèm theo Quyết định số 2799/QĐ-TCHQ ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tổng cục Hải
quan)
|
STT
|
Hành vi vi phạm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thực hiện không đúng trình tự, thủ tục và thẩm
quyền trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu,
nhà đầu tư.
|
|
|
2
|
Không thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu
tư trước khi phê duyệt.
|
|
|
3
|
Tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
thầu, nhà đầu tư khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư chưa được phê duyệt.
|
|
|
4
|
Chia nhỏ dự án thành các gói thầu không đáp ứng
yêu cầu về tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, tính đồng bộ của dự án dẫn
đến làm giảm tính cạnh tranh trong đấu thầu
|
|
|
5
|
Không tổ chức thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ
mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước khi phê duyệt.
|
|
|
6
|
Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ
sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không đúng thẩm quyền.
|
|
|
7
|
Nêu các điều kiện trái quy định của pháp luật về
đấu thầu nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc
một số nhà thầu gây ra cạnh tranh không bình đẳng.
|
|
|
8
|
Nêu các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ mời quan tâm, hồ
sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không phù hợp với quy mô, tính
chất kỹ thuật của gói thầu.
|
|
|
9
|
Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không phù
hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đã được phê duyệt.
|
|
|
10
|
Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất hợp
pháp vào hoạt động đấu thầu.
|
|
|
11
|
Có các hành vi thông thầu sau đây:
a. Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặc
rút đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng
thầu;
b. Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị hồ
sơ dự thầu cho các bên tham dự thầu để một bên thắng thầu.
|
|
|
12
|
Có các hành vi gian lận như sau:
a. Trình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch
thông tin, hồ sơ, tài liệu của một bên trong đấu thầu nhằm thu được lợi ích
tài chính hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào;
b. Cá nhân trực tiếp đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ
sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thẩm định kết quả lựa chọn danh
sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư cố ý báo cáo sai hoặc cung cấp
thông tin không trung thực làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu
tư.
|
-
|
|
13
|
Có các hành vi cản trở như sau:
a. Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ
hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa, quấy rối hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào
nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc
thông đồng đối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra,
thanh tra, kiểm toán;
b. Các hành vi cản trở đối với nhà thầu, nhà đầu
tư, cơ quan có thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.
|
|
|
14
|
Có các hành vi không bảo đảm công bằng, minh bạch
sau đây:
a. Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu, nhà đầu
tư đối với gói thầu, dự án do mình làm bên mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện
các nhiệm vụ của bên mời thầu, chủ đầu tư;
b. Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ
sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với
cùng một gói thầu, dự án;
c. Tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối với
cùng một gói thầu, dự án;
d. Là cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư
nhưng trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tham
gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc là
người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu đối với
các gói thầu, dự án do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng,
con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em một đứng tên dự thầu hoặc là
người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu.
|
|
|
15
|
Không nêu, nêu không đầy đủ hoặc không chính xác
địa chỉ phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ
sơ yêu cầu trong thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời
chào hàng, thông báo mời thầu, thư mời thầu.
|
|
|
16
|
Sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi
chưa được yêu cầu.
|
|
|
17
|
Không tiếp nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự tuyển, hồ
sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu, nhà đầu tư.
|
|
|
18
|
Không phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển cho nhà thầu, nhà đầu tư theo đúng thời
gian, địa điểm nêu trong thông báo mời quan tâm, thông báo mời thầu, thông
báo mời chào hàng.
|
|
|
19
|
Không đóng, mở thầu theo đúng thời gian quy định
trong hồ sơ mời thầu, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng.
|
|
|
20
|
Không gửi biên bản mở thầu cho nhà thầu.
|
|
|
21
|
Không đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự tuyển, hồ
sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu, nhà đầu tư.
|
|
|
22
|
Không thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu
tư.
|
|
|
23
|
Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai danh
sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư không đầy đủ nội dung, không
chính xác, không đúng thẩm quyền.
|
|
|
24
|
Không tổ chức thẩm định danh sách ngắn, danh sách
nhà thầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đối với trường hợp
áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ.
|
|
|
25
|
Không tổ chức thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu,
nhà đầu tư trước khi phê duyệt.
|
|
|
26
|
Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
thầu, nhà đầu tư không phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
|
|
|
27
|
Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu,
nhà đầu tư không đúng tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt trong hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu dẫn đến thay đổi kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
|
|
|
28
|
Cho phép nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu dẫn đến làm
thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu.
|
|
|
29
|
Không tiến hành thương thảo hợp đồng trong lựa chọn
nhà thầu, đàm phán sơ bộ hợp đồng trong lựa chọn nhà đầu tư.
|
|
|
30
|
Ký hợp đồng trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu, nhà đầu tư.
|
|
|
31
|
Đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
muộn hơn so với quy định nhưng trước thời điểm thông báo mời thầu, gửi thư mời
thầu gói thầu, dự án thực hiện đầu tiên của kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu
tư.
|
|
|
32
|
Đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
sau thời điểm thông báo mời thầu, gửi thư mời thầu gói thầu, dự án thực hiện
đầu tiên của kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
|
|
|
33
|
Đăng tải thông tin về đấu thầu không đầy đủ nội
dung hoặc không đúng thẩm quyền.
|
|
|
34
|
Không đăng tải các thông tin về đấu thầu.
|
|
|
35
|
Không hoàn trả hoặc không giải tỏa bảo đảm dự thầu
cho nhà thầu, nhà đầu tư.
|
|
|
36
|
Thành lập Tổ chuyên gia có thành phần không đáp ứng
tiêu chuẩn, điều kiện quy định.
|
|
|
37
|
Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ,
tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo đúng quy định.
|
|
|
38
|
Vi phạm các quy định khác của pháp luật, quy chế,
quy định của Ngành về đấu thầu
|
|
PHỤ LỤC XIII
DANH MỤC HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 2799/QĐ-TCHQ ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tổng cục Hải
quan)
|
STT
|
Hành vi vi phạm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Không tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng đối với
công trình theo quy định phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
|
|
|
2
|
Lập dự án đầu tư xây dựng công trình không đầy đủ
nội dung theo quy định.
|
|
|
3
|
Không trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định
dự án theo quy định.
|
|
|
4
|
Không tổ chức phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
công trình theo quy định.
|
|
|
5
|
Không phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
công trình theo quy định.
|
|
|
6
|
Lập hoặc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công
trình không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
phương án công nghệ hoặc phương án thiết kế không phù hợp theo quy định và
không đảm bảo đủ vốn của dự án theo quy định.
|
|
|
7
|
Phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình
không đúng trình tự, thủ tục hoặc quy cách hồ sơ thiết kế theo quy định.
|
|
|
8
|
Không phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công
trình theo quy định.
|
|
|
9
|
Không tổ chức nghiệm thu hoặc tổ chức nghiệm thu
hồ sơ thiết kế xây dựng không đúng quy định.
|
|
|
10
|
Không tổ chức lập hoặc phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật
đối với công trình buộc phải lập chỉ dẫn kỹ thuật.
|
|
|
11
|
Không tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến
trúc đối với các công trình yêu cầu phải thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế
kiến trúc.
|
|
|
12
|
Không gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định
thiết kế xây dựng theo quy định.
|
|
|
13
|
Điều chỉnh thiết kế xây dựng mà không được thẩm định
hoặc không được phê duyệt lại theo quy định khi thay đổi một trong các yếu tố:
Địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu của kết
cấu chịu lực, biện pháp tổ chức thi công ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của
công trình.
|
|
|
14
|
Tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến
trúc không đúng trình tự, thủ tục, nội dung theo quy định.
|
|
|
15
|
Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng không đầy
đủ theo quy định.
|
|
|
16
|
Không tổ chức giám sát thi công xây dựng công
trình theo quy định.
|
|
|
17
|
Không kiểm tra dẫn đến nhà thầu thi công không
đúng với thiết kế biện pháp thi công được duyệt.
|
|
|
18
|
Không kiểm tra dẫn đến nhà thầu thi công xây dựng
công trình không gia hạn bảo lãnh thực hiện hợp đồng khi đến thời hạn theo
quy định.
|
|
|
19
|
Không mua bảo hiểm công trình theo quy định.
|
|
|
20
|
Nghiệm thu không đúng trình tự, thủ tục quy định.
|
|
|
21
|
Không gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền đề
nghị kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định.
|
|
|
22
|
Thanh toán khi chưa có đầy đủ hồ sơ thanh toán
theo quy định.
|
|
|
23
|
Chậm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng
công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt kể từ ngày công trình
hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng mà không có lý do chính đáng.
|
|
|
24
|
Nghiệm thu khi công việc chưa thực hiện hoặc nhiều
hơn công việc thực tế thực hiện.
|
|
|
25
|
Công trình đã nghiệm thu nhưng không đảm bảo về
chất lượng hoặc chủng loại vật liệu theo hồ sơ thiết kế hoặc hồ sơ hoàn thành
công trình.
|
|
|
26
|
Giá ký kết hợp đồng vượt giá trúng thầu hoặc kết
quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng (trừ khối lượng phát sinh ngoài
gói thầu được người quyết định đầu tư cho phép).
|
|
|
27
|
Mức tạm ứng hợp đồng vượt quá tỷ lệ % quy định hoặc
tạm ứng hợp đồng khi chưa có bảo lãnh tạm ứng theo quy định.
|
|
|
28
|
Thanh toán hợp đồng xây dựng không đúng số lần
thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán hoặc thời hạn thanh
toán quy định trong hợp đồng trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
|
|
|
29
|
Không báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định
khi xảy ra sự cố công trình.
|
|
|
30
|
Không tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố công trình
hoặc tự ý phá dỡ, thu dọn hiện trường khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận.
|
|
|
31
|
Vi phạm các quy định khác của pháp luật, quy chế,
quy định của Ngành trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
|
|
PHỤ LỤC XIV
DANH MỤC HÀNH VI VI PHẠM TRONG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG
THAM NHŨNG (PCTN)
(Kèm theo Quyết định số 2799/QĐ-TCHQ ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tổng cục Hải
quan)
|
STT
|
Hành vi vi phạm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Chậm xây dựng, ban hành các văn bản về phòng chống
tham nhũng của người đứng đầu đơn vị để triển khai, tổ chức thực hiện các quy
định của pháp luật phòng chống tham nhũng.
|
|
|
2
|
Không ban hành văn bản theo quy định hoặc không
triển khai để tổ chức thực hiện kịp thời các quy định của pháp luật phòng chống
tham nhũng và các kế hoạch, văn bản chỉ đạo hướng dẫn về phòng chống tham
nhũng.
|
|
|
3
|
Kê khai tài sản, thu nhập cá nhân không đúng quy
định pháp luật.
|
|
|
4
|
Vi phạm các quy định phải công khai, minh bạch
trong hoạt động của đơn vị theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng và
tại Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ.
|
|
|
5
|
Vi phạm các quy định về việc tổ chức, chỉ đạo, kiểm
tra, đôn đốc việc xây dựng, ban hành, công khai và thực hiện các chế độ, định
mức, tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của
Chính phủ.
|
|
|
6
|
Công chức, bộ phận Tổ chức cán bộ vi phạm trong
việc xây dựng hồ sơ về minh bạch tài sản, thu nhập không đúng theo quy định tại
Thông tư 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ.
|
|
|
7
|
Vi phạm các quy định khác của pháp luật, quy chế,
quy định của Ngành về công tác phòng chống tham nhũng.
|
|
PHỤ LỤC XV
DANH MỤC HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC KHIẾU NẠI, TỐ
CÁO
(Kèm theo Quyết định số 2799/QĐ-TCHQ ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tổng cục Hải
quan)
|
STT
|
Hành vi vi phạm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Có trách nhiệm giữ bí mật nhưng tiết lộ trái quy
định họ tên, địa chỉ, bút tích, những thông tin khác về người tố cáo; hoặc tiết
lộ các thông tin, tài liệu, chứng cứ của vụ, việc cho cơ quan hoặc cá nhân
không có trách nhiệm biết.
|
|
|
2
|
Gây phiền hà, sách nhiễu trong việc tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc cản trở người khác thực hiện quyền khiếu
nại, tố cáo.
|
|
|
3
|
Không thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của người
có thẩm quyền đối với vấn đề thuộc chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
|
|
|
4
|
Trì hoãn hoặc trốn tránh trách nhiệm giải quyết
khiếu nại, tố cáo.
|
|
|
5
|
Viết đơn, thư nặc danh, mạo danh, lợi dụng danh
nghĩa tập thể để tố cáo không đúng sự thật, gây mất đoàn kết nội bộ, xúc phạm
danh dự, nhân phẩm của người khác.
|
|
|
6
|
Tham gia khiếu kiện đông người không đúng quy định.
|
|
|
7
|
Không chấp hành kết luận, quyết định cuối cùng về
giải quyết khiếu nại, tố cáo của người có thẩm quyền.
|
|
|
8
|
Đe dọa, trả thù, trù dập, xúc phạm, vu khống người
làm nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo, người phát hiện, báo cáo, tố cáo,
cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ về hành vi tham nhũng, tiêu cực.
|
|
|
9
|
Làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong quá trình thẩm
tra, xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại, tố cáo; cố ý báo cáo
kết quả thẩm tra, xác minh không đúng sự thật.
|
|
|
10
|
Can thiệp trái quy định vào việc giải quyết khiếu
nại, tố cáo.
|
|
|
11
|
Tổ chức, giúp sức, mua chuộc, cưỡng ép người khác
thực hiện khiếu nại, tố cáo sai sự thật hoặc tập trung đông người khiếu nại,
tố cáo gây rối an ninh, trật tự công cộng.
|
|
|
12
|
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vị trí công tác để
cung cấp thông tin hoặc để khiếu nại, tố cáo sai sự thật.
|
|
|
13
|
Vi phạm các quy định khác của pháp luật, quy chế,
quy định của Ngành về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong ngành Hải quan.
|
|
PHỤ LỤC XVI
DANH MỤC HÀNH VI VI PHẠM TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ
(Kèm theo Quyết định số 2799/QĐ-TCHQ ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tổng cục Hải
quan)
|
STT
|
Hành vi vi phạm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thực hiện không đúng nguyên tắc, thủ tục, quy
trình về công tác cán bộ; làm sai lệch hoặc tự ý sửa chữa tài liệu, hồ sơ công
chức, viên chức, người lao động; cố ý nhận xét, đánh giá công chức, viên chức,
người lao động không có căn cứ.
|
|
|
2
|
Thực hiện tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, nâng
ngạch, cử đi học, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại người không đúng, không đủ tiêu chuẩn,
điều kiện, vị trí công tác, người đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ
luật, đang là đối tượng điều tra, thanh tra, kiểm tra về hành vi vi phạm
nhưng chưa được kết luận.
|
|
|
3
|
Thực hiện hoặc tham mưu việc khen thưởng, xử lý kỷ
luật không đúng quy định.
|
|
|
4
|
Can thiệp, tác động đến tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền để bản thân hoặc người khác được tuyển dụng, tiếp nhận, bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, đi học, nâng ngạch, đi nước ngoài trái quy định.
|
|
|
5
|
Môi giới, đưa, nhận tiền, tài sản, lợi ích vật chất
khác trong tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, bố trí
công tác, nâng ngạch, khen thưởng, đề nghị xét phong tặng danh hiệu thi đua
trái quy định.
|
|
|
6
|
Điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, kỷ luật, miễn
nhiệm, cho thôi việc, cho thôi giữ chức vụ, giải quyết chế độ, chính sách
không đúng quy định.
|
|
|
7
|
Không chấp hành quyết định điều động, phân công
nhiệm vụ, quyết định kỷ luật mà không có lý do chính đáng.
|
|
|
8
|
Bao che cho vi phạm của công chức, viên chức, người
lao động đang bị điều tra, thanh tra, kiểm tra, bị xem xét kỷ luật.
|
|
|
9
|
Khai gian dối về lý lịch cá nhân để được bổ nhiệm,
chuyển đổi vị trí công tác, nâng lương hoặc được hưởng chế độ, chính sách
trái quy định.
|
|
|
10
|
Làm trái các quy định về luân chuyển, chuyển đổi
vị trí công tác đối với công chức, viên chức, người lao động nhằm trù dập
công chức, viên chức, người lao động.
|
|
|
11
|
Vi phạm các quy định khác của pháp luật, quy chế,
quy định của Ngành về công tác tổ chức cán bộ.
|
|
PHỤ LỤC XVII
DANH MỤC HÀNH VI VI PHẠM TRONG CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN
THƯỞNG
(Kèm theo Quyết định số 2799/QĐ-TCHQ ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tổng cục Hải
quan)
|
STT
|
Hành vi vi phạm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Kê khai gian dối thành tích của bản thân hoặc của
tập thể mình phụ trách để được khen thưởng.
|
|
|
2
|
Làm sai lệch hồ sơ, giấy tờ về xét khen thưởng của
người khác; cố ý xác nhận sai sự thật về thành tích của cá nhân, tập thể để
được khen thưởng.
|
|
|
3
|
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tác động trái pháp
luật đến việc xét thi đua, khen thưởng hoặc việc ra quyết định khen thưởng,
việc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
|
|
|
4
|
Vì động cơ cá nhân không thực hiện đúng quy định
hoặc cản trở việc xét khen thưởng, việc chuyển hồ sơ khen thưởng đến cấp có thẩm
quyền để quyết định khen thưởng cho cá nhân, tổ chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
|
|
|
5
|
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn ra quyết định khen
thưởng trái pháp luật.
|
|
|
6
|
Vi phạm các quy định khác của pháp luật, quy chế,
quy định của Ngành về công tác thi đua, khen thưởng.
|
|
PHỤ LỤC XVIII
DANH MỤC HÀNH VI VI PHẠM TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ LƯU TRỮ,
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC VÀ BÍ MẬT NGÀNH HẢI QUAN
(Kèm theo Quyết định số 2799/QĐ-TCHQ ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Tổng cục Hải
quan)
|
STT
|
Hành vi vi phạm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật trong việc tiếp
nhận, theo dõi, quản lý, chuyển giao, gửi tài liệu được đóng dấu mật, tuyệt mật,
tối mật hoặc những việc chưa được phép công bố hoặc công khai.
|
|
|
2
|
Làm lộ thông tin chỉ đạo, xử lý nghiệp vụ cho cá
nhân, tổ chức không có trách nhiệm.
|
|
|
3
|
Mang hồ sơ, tài liệu ra khỏi cơ quan không phục vụ
nhiệm vụ được giao mà không được sự đồng ý của người có thẩm quyền.
|
|
|
4
|
Cung cấp, tiết lộ trái quy định những thông tin,
tài liệu, hiện vật thuộc phạm vi bí mật của Nhà nước, của ngành cho cơ quan,
tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước.
|
|
|
5
|
Phổ biến, tuyên truyền, viết, đăng tải thông tin,
tài liệu thuộc phạm vi bí mật của Nhà nước, của ngành không đúng đối tượng, phạm
vi, thời điểm được phổ biến hoặc công bố.
|
|
|
6
|
Phát tán thông tin, tài liệu, hiện vật có nội
dung thuộc bí mật của Nhà nước, bí mật của Ngành trên mạng viễn thông,
Internet và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
|
|
|
7
|
Không đăng ký vào sổ đăng ký văn bản hoặc cơ sở dữ
liệu quản lý văn bản trên máy tính đối với văn bản đến; khi tiếp nhận văn bản
không kiểm tra số lượng, tình trạng bì, dấu niêm phong (nếu có); không kiểm
tra, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận.
|
|
|
8
|
Không thực hiện việc chuyển giao ngay sau khi nhận
được đối với các văn bản có dấu chỉ các mức độ khẩn; không kiểm tra thể thức
và kỹ thuật trình bày văn bản trước khi đóng dấu; không lưu văn bản gốc tại
Văn thư đơn vị.
|
|
|
9
|
Đóng dấu vào giấy không có nội dung, đóng dấu trước
khi ký, đóng dấu sẵn trên giấy trắng hoặc đóng dấu lên các văn bản có chữ ký
của người không có thẩm quyền; giao con dấu cho người khác khi chưa được phép
bằng văn bản của người có thẩm quyền.
|
|
|
10
|
Vi phạm các quy định khác của pháp luật, quy chế,
quy định của Ngành về công tác văn thư lưu trữ; bảo vệ bí mật Nhà nước và bí
mật ngành Hải quan.
|
|