|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1111/QĐ-CHQ
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐƯỜNG DÂY NÓNG VÀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ THÔNG TIN QUA
ĐƯỜNG DÂY NÓNG CỦA CỤC HẢI QUAN
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải
quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP
ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến
nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được sửa đổi bổ sung tại Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2017;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC
ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền
trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật
Tố tụng Hình sự năm 2015 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội
phạm, kiến nghị khởi tố được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 01/2021/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC
ngày 29 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục
Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 2019/QĐ-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ
Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải
quan;
Căn cứ Quyết định số 333/QĐ-CHQ ngày 08/4/2025 của
Cục trưởng Cục Hải quan về việc ban hành Quy chế làm việc của Cục Hải quan;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Cục Hải quan.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy chế quản lý, sử dụng đường dây nóng và tiếp nhận, xử lý thông tin
qua đường dây nóng của Cục Hải quan.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2025. Quyết định này thay thế Quyết định số
3899/QĐ-TCHQ ngày 10/11/2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban
hành Quy chế quản lý, sử dụng đường dây nóng và tiếp nhận, xử lý tin báo qua đường
dây nóng của Tổng cục Hải quan.
Điều 3. Lãnh đạo Cục Hải
quan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Lưu: VT, VP (05b)
|
CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Văn Thọ
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG ĐƯỜNG DÂY NÓNG VÀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ THÔNG TIN QUA ĐƯỜNG DÂY NÓNG CỦA
CỤC HẢI QUAN
(Kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-CHQ ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Cục trưởng
Cục Hải quan)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng đường
dây nóng và việc tiếp nhận, xử lý thông tin qua đường dây nóng tổng đài
19009299 của Cục Hải quan và các đường dây nóng nhánh (sau đây gọi tắt là đường
dây nóng) được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Quy chế này.
2. Quy chế này áp dụng đối với công chức, đơn vị
thuộc Cục Hải quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Đường dây nóng của Cục Hải quan là đường dây
nóng tổng đài 19009299, được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử hải
quan, các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống đường dây nóng nhánh để
tiếp nhận, xử lý thông tin liên quan đến lĩnh vực hải quan.
2. Thông tin do cá nhân, tổ chức cung cấp cho cơ
quan Hải quan qua đường dây nóng gồm:
a) Thông tin về tố giác, tin báo về tội phạm trong
lĩnh vực hải quan được quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC
ngày 29/12/2017 quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong việc
thực hiện một số quy định của Bộ luật Tố tụng
Hình sự năm 2015 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến
nghị khởi tố được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2021/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC
ngày 29/11/2021.
b) Thông tin về hành vi buôn lậu, gian lận thương mại
là thông tin về hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hải
quan.
c) Thông tin về hành vi tham nhũng, tiêu cực là
thông tin về hành vi phiền hà, sách nhiễu, lạm quyền; không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng quy định trong quá trình thực thi nhiệm vụ của công chức Hải
quan.
d) Thông tin liên quan đến thủ tục hải quan là
thông tin về những vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan.
3. Tiếp nhận và xử lý thông tin là việc cơ quan Hải
quan có thẩm quyền ghi nhận và xử lý thông tin do tổ chức, cá nhân cung cấp
liên quan đến lĩnh vực hải quan theo đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.
4. Công chức tiếp nhận thông tin là công chức được
giao quản lý, sử dụng đường dây nóng tiếp nhận thông tin do tổ chức, cá nhân
cung cấp hoặc do các đơn vị khác chuyển.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử
dụng đường dây nóng và tiếp nhận, xử lý thông tin qua đường dây nóng
1. Nguyên tắc quản lý, sử dụng đường dây nóng.
a) Cục Hải quan sử dụng đường dây nóng tổng đài
19009299 thực hiện việc tiếp nhận thông tin và chuyển đến hệ thống đường dây
nóng nhánh tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế
này để xử lý theo quy định.
b) Đường dây nóng tổng đài Cục Hải quan và các đường
dây nóng nhánh đảm bảo hoạt động thông suốt, liên tục 24/24 giờ trong ngày và 7
ngày trong tuần.
c) Nội dung cuộc gọi qua số điện thoại đường dây
nóng được ghi âm, lưu trữ trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày phát sinh nội dung
phản ánh và quản lý theo quy định về lưu trữ thông tin của pháp luật, Bộ Tài
chính và Cục Hải quan.
d) Việc giao công chức quản lý, sử dụng đường dây
nóng phải được thực hiện bằng văn bản, nghiêm cấm sử dụng đường dây nóng vào mục
đích cá nhân. Trường hợp vắng mặt, công chức quản lý, sử dụng đường dây nóng phải
báo cáo và được Lãnh đạo đơn vị phê duyệt, phân công công chức thay thế.
2. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý thông tin:
a) Việc tiếp nhận, xử lý thông tin đảm bảo nhanh
chóng, kịp thời, chính xác, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền; tuân thủ quy định
của pháp luật và Quy chế này.
b) Đảm bảo giữ bí mật về danh tính, số điện thoại,
địa chỉ, nội dung phản ánh của các tổ chức, cá nhân báo tin và bí mật thông tin
của cơ quan quản lý nhà nước.
c) Việc tiếp nhận, giải quyết thông tin tố giác,
tin báo về tội phạm; xử lý thông tin vi phạm pháp luật hải quan; thông tin về
hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực được thực hiện theo chế độ “khẩn”. Đối với trường
hợp chứa bí mật nhà nước, việc tiếp nhận và xử lý thông tin thực hiện theo quy
định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
d) Tiếp nhận, xử lý thông tin tố giác, tin báo về tội
phạm thuộc thẩm quyền của cơ quan Hải quan được thực hiện theo quy định tại Thông
tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC
ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền
trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật
Tố tụng Hình sự năm 2015 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội
phạm, kiến nghị khởi tố được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 01/2021/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC
ngày 29 tháng 11 năm 2021.
Điều 4. Đơn vị quản lý, sử dụng
đường dây nóng và tiếp nhận thông tin qua đường dây nóng
1. Cục Hải quan:
a) Đường dây nóng do Chi cục Điều tra chống buôn lậu
quản lý, sử dụng tiếp nhận thông tin: Thông tin tố giác, tin báo về tội phạm;
Thông tin về hành vi buôn lậu, gian lận thương mại.
b) Đường dây nóng do Ban Kiểm tra quản lý, sử dụng
tiếp nhận thông tin về hành vi tham nhũng, tiêu cực.
c) Đường dây nóng do Ban Giám sát quản lý về hải
quan quản lý, sử dụng tiếp nhận thông tin liên quan đến thủ tục hải quan thuộc
thẩm quyền xử lý của Cục Hải quan.
2. Đường dây nóng do các Chi cục Hải quan khu vực;
các Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu và tương dương thuộc Chi cục Hải quan khu
vực quản lý, sử dụng tiếp nhận thông tin thuộc thẩm quyền gồm:
a) Thông tin tố giác, tin báo về tội phạm;
b) Thông tin về hành vi buôn lậu, gian lận thương mại;
c) Thông tin về hành vi tham nhũng, tiêu cực;
d) Thông tin liên quan đến thủ tục hải quan.
Chương II
TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ THÔNG
TIN
Điều 5. Tiếp nhận thông tin
1. Công chức tiếp nhận thông tin có trách nhiệm: Tiếp
nhận kịp thời, đầy đủ nội dung thông tin và ghi thông tin trên phần mềm quản lý
đường dây nóng của Cục Hải quan tại địa chỉ: https://customs.gov.vn và chọn chức
năng đường dây nóng hoặc tại địa chỉ: https://duongdaynongchq.customs.gov.vn
(sau đây gọi tắt là phần mềm quản lý).
2. Đối với thông tin không thuộc thẩm quyền giải
quyết của cơ quan Hải quan: công chức tiếp nhận thông tin tư vấn, hướng dẫn người
báo tin liên hệ với cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý theo quy định.
Điều 6. Xử lý thông tin
1. Công chức tiếp nhận thông tin có trách nhiệm:
a) Đối với thông tin về tố giác, tin báo về tội phạm,
thông tin về hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, thông tin về hành vi tham
nhũng, tiêu cực:
Ngay sau khi nhận được thông tin, trực tiếp hoặc sử
dụng đường dây nóng báo cáo lãnh đạo đơn vị để xin ý kiến chỉ đạo, sau đó hoàn
thành việc ghi thông tin trên phần mềm quản lý trong thời hạn không quá 30
phút.
Đề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý với lãnh đạo đơn
vị theo mẫu Phiếu đề xuất xử lý thông tin tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Quy chế này (sau đây gọi là Phiếu đề xuất).
Chuyển thông tin cho công chức được giao xử lý
thông tin của đơn vị hoặc đơn vị được chuyển giao thông tin ngay sau khi có ý
kiến chỉ đạo của lãnh đạo đơn vị.
Trường hợp chuyển thông tin cho đơn vị được chuyển
giao thông tin: chuyển thông tin trên phần mềm quản lý, đồng thời sử dụng đường
dây nóng thông báo đến đường dây nóng của đơn vị được chuyển giao thông tin biết,
nếu đơn vị được chuyển giao thông tin không có đường dây nóng thì thông báo cho
thủ trưởng đơn vị đó biết.
Đối với thông tin về tố giác, tin báo về tội phạm,
ngoài việc thực hiện nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, có trách
nhiệm thực hiện theo các quy định của pháp luật và của Cục Hải quan về tiếp nhận,
giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm.
b) Đối với thông tin liên quan đến thủ tục hải
quan:
Trong thời hạn không quá 01 giờ kể từ khi nhận được
thông tin liên quan đến thủ tục hải quan: Hoàn thành việc ghi thông tin trên phần
mềm quản lý; Đề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý với lãnh đạo đơn vị theo mẫu
Phiếu đề xuất tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Quy chế này.
Chuyển thông tin cho công chức được giao xử lý
thông tin của đơn vị hoặc đơn vị được chuyển giao thông tin ngay sau khi lãnh đạo
đơn vị có ý kiến chỉ đạo.
Trường hợp chuyển thông tin cho đơn vị được chuyển
giao thông tin: chuyển thông tin trên phần mềm quản lý, đồng thời sử dụng đường
dây nóng thông báo đến đường dây nóng của đơn vị được chuyển giao thông tin biết.
Nếu đơn vị được chuyển giao thông tin không có đường dây nóng thì thông báo cho
thủ trưởng đơn vị đó biết.
c) Trường hợp thông tin phát sinh ngoài giờ hành
chính hoặc ngày nghỉ, lễ:
Báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo đơn vị bằng
đường dây nóng, thực hiện các nội dung quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều
này; Hoàn thiện Phiếu đề xuất vào đầu giờ của ngày làm việc tiếp theo hoặc đầu
giờ của ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ, lễ.
2. Trách nhiệm của Lãnh đạo đơn vị được giao quản
lý, sử dụng đường dây nóng:
a) Trường hợp thông tin không rõ ràng, không đủ căn
cứ, không có dấu hiệu vi phạm: trong thời hạn không quá 30 phút kể từ khi nhận
được Phiếu đề xuất, chỉ đạo lưu hồ sơ và ghi “không xử lý thông tin” và nêu rõ
lý do không xử lý trên phần mềm quản lý.
b) Trường hợp thông tin thuộc thẩm quyền, chỉ đạo xử
lý theo quy định:
Đối với thông tin tố giác, tin báo về tội phạm;
thông tin về hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, thông tin về hành vi tham
nhũng, tiêu cực: chỉ đạo xử lý ngay sau khi công chức tiếp nhận thông tin, xin
ý kiến chỉ đạo và ghi kết quả xử lý thông tin trên phần mềm quản lý trong thời
hạn 30 phút kể từ khi có kết quả xử lý thông tin.
Đối với thông tin liên quan đến thủ tục hải quan: trong
thời hạn không quá 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được Phiếu đề xuất hoặc báo
cáo xin ý kiến chỉ đạo xử lý thông tin bằng đường dây nóng của công chức tiếp
nhận thông tin, chỉ đạo xử lý xong và ghi kết quả xử lý thông tin trên phần mềm
quản lý.
Trường hợp vụ việc nhạy cảm, phức tạp liên quan đến
nhiều đơn vị hoặc vượt thẩm quyền: báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo cấp
trên theo quy định.
c) Trường hợp thông tin không thuộc thẩm quyền xử
lý của đơn vị:
Đối với thông tin về hành vi buôn lậu, gian lận
thương mại, thông tin về hành vi tham nhũng, tiêu cực, ngay sau khi công chức
tiếp nhận thông tin xin ý kiến chỉ đạo: chỉ đạo công chức tiếp nhận thông tin
chuyển thông tin trên phần mềm quản lý cho đơn vị được chuyển giao thông tin, đồng
thời sử dụng đường dây nóng thông báo đến đường dây nóng của đơn vị được chuyển
giao thông tin biết, nếu đơn vị được chuyển giao thông tin không có đường dây
nóng thì thông báo cho thủ trưởng đơn vị đó biết.
Đối với thông tin liên quan đến thủ tục hải quan,
trong thời hạn không quá 30 phút kể từ khi nhận được Phiếu đề xuất chỉ đạo công
chức tiếp nhận thông tin: chuyển thông tin trên phần mềm quản lý, đồng thời sử
dụng đường dây nóng thông báo đến đường dây nóng của đơn vị được chuyển giao
thông tin biết, nếu đơn vị được chuyển giao thông tin không có đường dây nóng
thì sử dụng đường dây nóng thông báo cho thủ trưởng đơn vị đó biết.
Đối với thông tin liên quan đến nhiều Chi cục Hải
quan khu vực hoặc không xác định được đơn vị có thẩm quyền xử lý: căn cứ nội
dung thông tin, chuyển thông tin trên phần mềm quản lý cho đơn vị thuộc Cục Hải
quan có đường dây nóng, đồng thời sử dụng đường dây nóng thông báo đến đường
dây nóng của đơn vị đó.
3. Thủ trưởng đơn vị được chuyển giao thông tin có
trách nhiệm:
a) Đối với thông tin thuộc thẩm quyền: chỉ đạo xử
lý theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này ngay sau khi nhận được thông tin.
b) Đối với thông tin không thuộc thẩm quyền xử lý:
trong thời gian không quá 15 phút kể từ khi nhận được thông tin, chỉ đạo chuyển
lại thông tin trên phần mềm quản lý cho đơn vị đã chuyển thông tin và thông báo
đến đường dây nóng của đơn vị đó biết.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của các đơn
vị, cá nhân
1. Các đơn vị thuộc Cục Hải quan:
a) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục Hải quan chịu trách
nhiệm trước Cục trưởng và pháp luật về việc tổ chức quản lý, sử dụng đường dây
nóng và việc tiếp nhận, xử lý thông tin qua đường dây nóng do đơn vị quản lý.
b) Phân công công chức quản lý, sử dụng đường dây
nóng của đơn vị thực hiện trực và tiếp nhận các cuộc gọi báo tin của tổ chức,
cá nhân được chuyển từ đường dây nóng tổng đài của Cục Hải quan 19009299.
c) Thực hiện xử lý thông tin theo chức năng, nhiệm
vụ và thẩm quyền được giao và Quy chế này.
d) Thực hiện niêm yết poster đường dây nóng tại các
vị trí mà người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin và phản ánh khi cần
thiết.
2. Chi cục Hải quan khu vực ngoài việc thực hiện nội
dung quy định tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc quản
lý, sử dụng đường dây nóng và việc tiếp nhận, xử lý thông tin qua đường dây
nóng của các Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu và tương đương thuộc Chi cục được
giao quản lý, sử dụng đường dây nóng.
3. Văn phòng Cục ngoài việc thực hiện nội dung quy
định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm:
a) Tham mưu Lãnh đạo Cục Hải quan việc quản lý, sử
dụng đường dây nóng; việc tiếp nhận, xử lý thông tin qua đường dây nóng của các
đơn vị thuộc Cục Hải quan.
b) Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trong việc quản lý,
sử dụng đường dây nóng; việc tiếp nhận, xử lý thông tin qua đường dây nóng.
c) Tham mưu Lãnh đạo Cục Hải quan việc thiết kế, in
ấn và niêm yết poster đường dây nóng.
d) Định kỳ thứ Sáu hàng tuần tổng hợp, báo cáo Lãnh
đạo Cục kết quả tiếp nhận, xử lý thông tin qua đường dây nóng của các đơn vị
trong thuộc Cục Hải quan.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục Hải quan có
trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Kết quả thực hiện Quy chế này là một trong các
tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét các danh hiệu thi
đua hàng năm của đơn vị và công chức.
3. Các đơn vị và công chức thực hiện không đầy đủ
hoặc vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy
định.
4. Trong quá trình triển khai nếu có vướng mắc các
đơn vị kịp thời báo cáo, đề xuất, kiến nghị về Cục Hải quan (qua Văn phòng Cục)
để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐƯỜNG
DÂY NÓNG NHÁNH CỦA CỤC HẢI QUAN
(Kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-CHQ ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Cục trưởng
Cục Hải quan)
|
STT
|
Tên đơn vị theo
Quyết định số 2019/QĐ-BTC ngày 11/6/2025
của Bộ Tài chính
|
Số điện thoại
đường dây nóng nhánh
|
Ghi chú
|
|
I
|
CỤC HẢI QUAN
|
|
|
|
1
|
Chi cục Điều tra
Chống buôn lậu
|
868653000
|
|
|
2
|
Ban Giám sát quản
lý về hải quan
|
868653001
|
|
|
3
|
Ban Kiểm tra
|
868653002
|
|
|
II
|
CÁC CHI CỤC HẢI
QUAN KHU VỰC
|
|
|
|
1
|
Chi cục Hải
quan khu vực I
|
868653132
|
|
|
2
|
Hải quan Bắc Hà Nội
|
868653134
|
|
|
3
|
Hải quan KCN Bắc
Thăng Long
|
868653135
|
|
|
4
|
Hải quan Chuyển
phát nhanh
|
868653136
|
|
|
5
|
Hải quan ga đường
sắt quốc tế Yên Viên
|
868653138
|
|
|
6
|
Hải quan Gia Thụy
|
868653139
|
|
|
7
|
Hải quan cửa khẩu
sân bay quốc tế Nội Bài
|
868653140
|
|
|
8
|
Hải quan Hòa Lạc
|
868653141
|
|
|
9
|
Hải quan Vĩnh Phúc
|
868653142
|
|
|
10
|
Hải quan Phú Thọ
|
868653143
|
|
|
11
|
Hải quan Hòa Bình
|
868653145
|
|
|
12
|
Đội Kiểm soát hải
quan
|
868653146
|
|
|
13
|
Đội Phúc tập và Kiểm
tra sau thông quan
|
868653133
|
|
|
14
|
Chi cục Hải
quan khu vực II
|
868653160
|
|
|
15
|
Hải quan cửa khẩu
sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất
|
868653162
|
Quản lý cho đến khi
có phương án tổ chức hoạt động của Chi cục HQ KV XV mới
|
|
16
|
Hải quan Chuyển phát nhanh
|
868653163
|
|
17
|
Hải quan Khu công
nghệ cao
|
868653172
|
|
|
18
|
Hải quan Khu chế
xuất Linh Trung
|
868653169
|
|
|
19
|
Hải quan Khu chế
xuất Tân Thuận
|
868653171
|
|
|
20
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Sài Gòn khu vực 1
|
868653164
|
|
|
21
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Sài Gòn khu vực 2
|
868653173
|
|
|
22
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Sài Gòn khu vực 3
|
868653166
|
|
|
23
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Sài Gòn khu vực 4
|
868653167
|
|
|
24
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Vũng Tàu
|
868653015
|
Tiếp nhận từ Chi cục
Hải quan KV XV theo QĐ 382/QĐ-CHQ
|
|
25
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Cát Lở
|
868653018
|
|
26
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Phú Mỹ
|
868653016
|
|
27
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Cái Mép
|
868653017
|
|
28
|
Hải quan Côn Đảo
|
868653019
|
|
29
|
Hải quan cửa khẩu
cảng tổng hợp Bình Dương
|
868653037
|
Tiếp nhận từ Chi cục
HQ KV XVI theo QĐ 382
|
|
30
|
Hải quan Khu công
nghiệp Việt Nam - Singapore
|
868653036
|
|
31
|
Hải quan Khu công
nghiệp Mỹ Phước
|
868653033
|
|
32
|
Hải quan Khu công
nghiệp Sóng Thần
|
868653032
|
|
33
|
Hải quan Sóng Thần
|
868653031
|
|
34
|
Hải quan Thủ Dầu Một
|
868653292
|
|
35
|
Hải quan Khu công
nghiệp Việt Hương
|
868653035
|
|
36
|
Đội Kiểm soát hải
quan
|
868653174
|
|
|
37
|
Đội Phúc tập và Kiểm
tra sau thông quan
|
868653161
|
|
|
38
|
Chi cục Hải
quan khu vực III
|
868653148
|
|
|
39
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Hải Phòng khu vực 1
|
868653150
|
|
|
40
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Hải Phòng khu vực 2
|
868653151
|
|
|
41
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Hải Phòng khu vực 3
|
868653152
|
|
|
42
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Đình Vũ
|
868653158
|
|
|
43
|
Hải quan KCX và KCN
Hải Phòng
|
868653155
|
|
|
44
|
Hải quan Hải Dương
|
868653154
|
Tiếp nhận từ Chi cục
HQ KV IV theo QĐ 382
|
|
45
|
Đội Kiểm soát hải
quan
|
868653159
|
|
|
46
|
Đội Phúc tập và Kiểm
tra sau thông quan
|
868653149
|
|
|
47
|
Chi cục Hải
quan khu vực IV
|
868653176
|
|
|
48
|
Hải quan Thái Bình
|
868653157
|
Tiếp nhận từ Chi cục
HQ KV III tại QĐ 382
|
|
49
|
Hải quan Hưng Yên
|
868653153
|
|
|
50
|
Hải quan Hà Nam
|
868653179
|
|
|
51
|
Hải quan Nam Định
|
868653178
|
|
|
52
|
Hải quan Ninh Bình
|
868653177
|
Tiếp nhận từ Chi cục
HQ KV X theo QĐ 382
|
|
53
|
Đội Kiểm soát hải
quan
|
868653180
|
|
|
54
|
Đội Phúc tập và Kiểm
tra sau thông quan
|
865658880
|
|
|
55
|
Chi cục Hải
quan khu vực V
|
868653021
|
|
|
56
|
Hải quan Bắc Ninh
|
868653024
|
|
|
57
|
Hải quan Tiên Sơn
|
868653025
|
|
|
58
|
Hải quan Yên Phong
|
868653293
|
|
|
59
|
Hải quan Bắc Giang
|
868653023
|
|
|
60
|
Hải quan Thái
Nguyên
|
868653026
|
|
|
61
|
Hải quan Bắc Kạn
|
868653059
|
|
|
62
|
Đội Kiểm soát hải
quan
|
868653027
|
|
|
63
|
Đội Phúc tập và Kiểm
tra sau thông quan
|
868653022
|
|
|
64
|
Chi cục Hải
quan khu vực VI
|
868653195
|
|
|
65
|
Hải quan cửa khẩu
ga đường sắt quốc tế Đồng Đăng
|
868653199
|
|
|
66
|
Hải quan cửa khẩu
Cốc Nam
|
868653200
|
|
|
67
|
Hải quan cửa khẩu
Chi Ma
|
868653198
|
|
|
68
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Hữu Nghị
|
868653196
|
|
|
69
|
Hải quan cửa khẩu
Tân Thanh
|
868653197
|
|
|
70
|
Đội Kiểm soát hải
quan
|
868653201
|
|
|
71
|
Đội Phúc tập và kiểm
tra sau thông quan
|
868653202
|
|
|
72
|
Chi cục Hải
quan khu vực VII
|
868653203
|
|
|
73
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Lào Cai
|
868653208
|
|
|
74
|
Hải quan cửa khẩu
ga đường sắt quốc tế Lào Cai
|
868653207
|
|
|
75
|
Hải quan cửa khẩu
Mường Khương
|
868653205
|
|
|
76
|
Hải quan cửa khẩu
Bát Xát
|
868653206
|
|
|
77
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Tây Trang
|
868653083
|
|
|
78
|
Hải quan cửa khẩu
Ma Lù Thàng
|
868653084
|
|
|
79
|
Hải quan Yên Bái
|
868653144
|
Tiếp nhận từ Chi cục
HQ KV I theo QĐ 382
|
|
80
|
Đội Kiểm soát hải
quan
|
868653209
|
|
|
81
|
Đội Phúc tập và kiểm
tra sau thông quan
|
868653204
|
|
|
82
|
Chi cục Hải
quan khu vực VIII
|
868653242
|
|
|
83
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Móng Cái
|
868653247
|
|
|
84
|
Hải quan cửa khẩu
Hoành Mô
|
868653246
|
|
|
85
|
Hải quan cửa khẩu
Bắc Phong Sinh
|
868653244
|
|
|
86
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Hòn Gai
|
868653250
|
|
|
87
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Cẩm Phả
|
868653245
|
|
|
88
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Vạn Gia
|
868653248
|
|
|
89
|
Đội Kiểm soát hải
quan
|
868653251
|
|
|
90
|
Đội Phúc tập và kiểm
tra sau thông quan
|
868653243
|
|
|
91
|
Chi cục Hải
quan khu vực IX
|
868653229
|
|
|
92
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Cha Lo
|
868653230
|
|
|
93
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Hòn La
|
868653231
|
|
|
94
|
Hải quan cửa khẩu
Cà Roòng
|
868653233
|
|
|
95
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Lao Bảo
|
868653261
|
|
|
96
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế La Lay
|
868653262
|
|
|
97
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Cửa Việt
|
868653264
|
|
|
98
|
Hải quan Thủy An
|
868653284
|
|
|
99
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Chân Mây
|
868653289
|
|
|
100
|
Hải quan cửa khẩu
A Đớt
|
868653285
|
|
|
101
|
Đội Kiểm soát hải quan
|
868653235
|
|
|
102
|
Đội Phúc tập và kiểm
tra sau thông quan
|
868653266
|
|
|
103
|
Chi cục Hải
quan khu vực X
|
868653276
|
|
|
104
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Thanh Hóa
|
868653279
|
|
|
105
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Nghi Sơn
|
868653280
|
|
|
106
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Na Mèo
|
868653278
|
|
|
107
|
Hải quan Sơn La
|
868653087
|
Tiếp nhận từ Chi cục
HQ KV VII theo QĐ số 382
|
|
108
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Lóng Sập
|
868653085
|
|
109
|
Đội Kiểm soát hải
quan
|
868653281
|
|
|
110
|
Đội Phúc tập và kiểm
tra sau thông quan
|
868653277
|
|
|
111
|
Chi cục Hải quan
khu vực XI
|
868653114
|
|
|
112
|
Hải quan cửa khẩu
Thanh Thủy
|
868653225
|
|
|
113
|
Hải quan Vinh
|
868653221
|
|
|
114
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Cửa Lò
|
868653228
|
|
|
115
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Nậm Cắn
|
868653224
|
|
|
116
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Cầu Treo
|
868653117
|
|
|
117
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Vũng Áng
|
868653118
|
|
|
118
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Xuân Hải
|
868653119
|
|
|
119
|
Đội Kiểm soát hải
quan
|
868653122
|
|
|
120
|
Đội Phúc tập và kiểm
tra sau thông quan
|
868653123
|
Điều chuyển số ĐT
của Đội KS phòng, chống ma túy - Cục HQ tỉnh Hà Tĩnh (cũ)
|
|
121
|
Chi cục Hải
quan khu vực XII
|
868653068
|
|
|
122
|
Hải quan cửa khẩu
sân bay quốc tế Đà Nẵng
|
868653070
|
|
|
123
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Đà Nẵng
|
868653072
|
|
|
124
|
Hải quan Khu công
nghiệp Đà Nẵng
|
868653073
|
|
|
125
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Nam Giang
|
868653240
|
|
|
126
|
Hải quan Khu công
nghiệp Quảng Nam
|
868653238
|
|
|
127
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Kỳ Hà
|
868653239
|
|
|
128
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Dung Quất
|
868653256
|
|
|
129
|
Hải quan các KCN
Quảng Ngãi
|
868653257
|
|
|
130
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Bờ Y
|
868653109
|
Tiếp nhận từ Chi cục
Hải quan KV XIV tại QĐ số 382
|
|
131
|
Đội Kiểm soát hải
quan
|
868653075
|
|
|
132
|
Đội Phúc tập và kiểm
tra sau thông quan
|
868653069
|
|
|
133
|
Chi cục Hải
quan khu vực XIII
|
868653188
|
|
|
134
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Nha Trang
|
868653189
|
|
|
135
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Cam Ranh
|
868653191
|
|
|
136
|
Hải quan cửa khẩu
sân bay quốc tế Cam Ranh
|
868653193
|
|
|
137
|
Hải quan Vân Phong
|
868653190
|
|
|
138
|
Hải quan Ninh Thuận
|
868653192
|
|
|
139
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Bình Thuận
|
868653098
|
Tiếp nhận từ Chi cục
HQ KV XV tại QĐ 382
|
|
140
|
Hải quan Đà Lạt
|
868653078
|
Tiếp nhận từ Chi cục
HQ KV XIV tại QĐ 382
|
|
141
|
Hải quan cửa khẩu
Buprăng
|
868653080
|
|
|
142
|
Đội Kiểm soát hải
quan
|
868653194
|
|
|
143
|
Đội Phúc tập và kiểm
tra sau thông quan
|
868653043
|
Điều chuyển số ĐT
từ Đội Kiểm soát HQ - Cục HQ tỉnh Bình Định (cũ)
|
|
144
|
Chi cục Hải
quan khu vực XIV
|
868653077
|
|
|
145
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Lệ Thanh
|
868653110
|
|
|
146
|
Hải
quan Buôn Ma Thuột
|
868653079
|
|
|
147
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Quy Nhơn
|
868653041
|
Tiếp nhận từ Chi cục
QH KV XIII tại QĐ 382
|
|
148
|
Hải quan Phú Yên
|
868653042
|
|
149
|
Đội Kiểm soát hải
quan
|
868653081
|
|
|
150
|
Đội Phúc tập và kiểm
tra sau thông quan
|
868653112
|
Điều chuyển số ĐT
từ Đội kiểm soát HQ - Cục HQ Gia Lai - Kon Tum (cũ)
|
|
151
|
Chi cục HQ KV
XVI
|
868653053
|
Tiếp nhận từ Chi cục
HQ KV VI tại QĐ số 382
|
|
152
|
Hải quan cửa khẩu
Tà Lùng
|
868653054
|
|
153
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Trà Lĩnh
|
868653055
|
|
154
|
Hải quan cửa khẩu
Sóc Giang
|
868653056
|
|
155
|
Hải quan cửa khẩu
Pò Peo
|
868653057
|
|
156
|
Hải quan cửa khẩu
Lý Vạn
|
868653058
|
|
157
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Thanh Thủy
|
868653125
|
Tiếp nhận từ Chi cục
HQ KV VII tại QĐ 382
|
|
158
|
Hải quan cửa khẩu
Xín Mần
|
868653126
|
|
|
159
|
Hải quan cửa khẩu
Săm Pun
|
868653130
|
Điều chuyển số ĐT
từ Đội Kiểm soát HQ - Cục HQ tỉnh Hà Giang (cũ)
|
|
160
|
Hải quan Tuyên
Quang
|
868653129
|
Tiếp nhận từ Chi cục
HQ KV V tại QĐ 382
|
|
161
|
Đội Kiểm soát Hải
quan
|
868653060
|
Tiếp nhận từ Chi cục
Hải quan KV VI
|
|
162
|
Đội Phúc tập và kiểm
tra sau thông quan
|
868653124
|
Điều chuyển số ĐT
từ Cục Hải quan tỉnh Hà Giang (cũ)
|
|
163
|
Chi cục Hải
quan khu vực XVII
|
868653210
|
|
|
164
|
Hải quan Đức Hòa
|
868653217
|
|
|
165
|
Hải quan cửa khẩu
cảng quốc tế Long An
|
868653212
|
|
|
166
|
Hải quan cửa khẩu
Mỹ Quý Tây
|
868653215
|
|
|
167
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Bình Hiệp
|
868653214
|
|
|
168
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Mộc Bài
|
868653269
|
Tiếp nhận từ Chi cục
HQ KV XVI tại QĐ 382
|
|
169
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Xa Mát
|
868653270
|
|
|
170
|
Hải quan cửa khẩu
Phước Tân
|
868653271
|
|
|
171
|
Hải quan cửa khẩu
Kà Tum
|
868653272
|
|
|
172
|
Hải quan Khu công
nghiệp Trảng Bàng
|
868653273
|
|
|
173
|
Đội Kiểm soát hải
quan
|
868653218
|
|
|
174
|
Đội Phúc tập và kiểm
tra sau thông quan
|
868653211
|
|
|
175
|
Chi cục Hải
quan khu vực XVIII
|
868653090
|
|
|
176
|
Hải quan Biên Hòa
|
868653092
|
|
|
177
|
Hải quan Thống Nhất
|
868653097
|
|
|
178
|
Hải quan Khu chế
xuất Long Bình
|
868653096
|
|
|
179
|
Hải quan Long Bình
Tân
|
868653095
|
|
|
180
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Đồng Nai
|
868653093
|
|
|
181
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Nhơn Trạch
|
868653094
|
|
|
182
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Hoa Lư
|
868653045
|
Tiếp nhận từ Chi cục
Hải quan KV XVI theo QĐ 382
|
|
183
|
Hải quan cửa khẩu
Hoàng Diệu
|
868653046
|
|
184
|
Hải quan Chơn
Thành
|
868653047
|
|
185
|
Hải quan cửa khẩu
Lộc Thịnh
|
868653044
|
Điều chuyển số ĐT
từ Cục Hải quan tỉnh Bình Phước (cũ)
|
|
186
|
Đội Kiểm soát hải
quan
|
868653099
|
|
|
187
|
Đội Phúc tập và kiểm
tra sau thông quan
|
868653091
|
|
|
188
|
Chi cục Hải
quan khu vực XIX
|
868653061
|
|
|
189
|
Hải quan Tây Đô
|
868653063
|
|
|
190
|
Hải quan Hậu Giang
|
868653294
|
|
|
191
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Cần Thơ
|
868653064
|
|
|
192
|
Hải quan cửa khẩu cảng
Trà Vinh
|
865682188
|
|
|
193
|
Hải quan cửa khẩu
Vĩnh Long
|
868653065
|
|
|
194
|
Hải quan Sóc Trăng
|
868653066
|
|
|
195
|
Hải quan Bạc Liêu
|
868653051
|
|
|
196
|
Hải quan Cà Mau
|
868653050
|
Đổi tên từ Hải
quan CK Cảng Năm Căn
|
|
197
|
Hải quan Bến Tre
|
868653216
|
Tiếp nhận từ Chi cục
Hải quan KV XVII tại QĐ 382
|
|
198
|
Đội Kiểm soát hải
quan
|
868653067
|
|
|
199
|
Đội Phúc tập và kiểm
tra sau thông quan
|
868653062
|
|
|
200
|
Chi cục Hải
quan khu vực XX
|
868653100
|
|
|
201
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Mỹ Thới
|
868653005
|
|
|
202
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Tịnh Biên
|
868653006
|
|
|
203
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Vĩnh Xương
|
868653007
|
|
|
204
|
Hải quan cửa khẩu
Khánh Bình
|
868653008
|
|
|
205
|
Hải quan cửa khẩu
Vĩnh Hội đồng
|
868653010
|
|
|
206
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Dinh Bà
|
868653104
|
|
|
207
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Thường Phước
|
868653102
|
|
|
208
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Đồng Tháp
|
868653101
|
|
|
209
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Phú Quốc
|
868653184
|
Đổi tên từ Hải
quan Phú Quốc
|
|
210
|
Hải quan Rạch Giá
|
868653183
|
|
|
211
|
Hải quan cửa khẩu
quốc tế Hà Tiên
|
868653182
|
|
|
212
|
Hải quan cửa khẩu
cảng Mỹ Tho
|
868653213
|
Tiếp nhận từ Chi cục
Hải quan KV XVII tại QĐ 382
|
|
213
|
Đội Kiểm soát hải
quan
|
868653106
|
|
|
214
|
Đội Phúc tập và kiểm
tra sau thông quan
|
868653186
|
Điều chuyển số ĐT
từ Đội KS HQ - Cục HQ tỉnh Kiên Giang (cũ)
|
PHỤ LỤC II
PHIẾU ĐỀ XUẤT XỬ LÝ THÔNG TIN QUA ĐƯỜNG DÂY NÓNG
(Kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-CHQ ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Cục trưởng
Cục Hải quan)
|
Tên đơn vị cấp
trên
Tên đơn vị được giao quản lý,
sử dụng đường dây nóng
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU ĐỀ XUẤT XỬ
LÝ THÔNG TIN QUA ĐƯỜNG DÂY NÓNG
1. Thông tin về công chức tiếp nhận thông tin:
- Họ và tên:
.................................................................................................................
- Chức vụ:
...................................................................................................................
- Số điện thoại đường dây nóng được giao quản lý, sử
dụng: ......................................
2. Nội dung thông tin qua đường dây nóng:
- Thời gian tiếp nhận:
...................................................................................................
- Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp tin: (ghi
rõ họ tên, số điện thoại, địa chỉ,... của tổ chức, cá nhân cung cấp tin nếu có):
...................................................................................................................................
- Nội dung thông tin (tóm tắt nội dung vụ việc):
..............................................................
3. Ý kiến đề xuất:
- Phân tích, đánh giá nguồn tin (kèm theo các
tài liệu liên quan): .....................................
- Căn cứ, đề xuất:
.......................................................................................................
|
Ý KIẾN CỦA LÃNH
ĐẠO ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐƯỜNG DÂY NÓNG
Họ và tên
|
CÁN BỘ ĐỀ XUẤT
Họ và tên
|