|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 117/QĐ-CHQ
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ; KIỂM TRA TÊN HÀNG, MÔ TẢ HÀNG HÓA, MÃ SỐ,
MỨC THUẾ, ĐƠN VỊ TÍNH CỦA HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TRONG THÔNG QUAN; THỐNG
NHẤT CÔNG TÁC PHÂN LOẠI HÀNG HÓA, ÁP DỤNG MỨC THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU,
NHẬP KHẨU
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải
quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC,
ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải
quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC
ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại
hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm
tra an toàn thực phẩm được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2021/TT-BTC;
Căn cứ Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 2 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải
quan, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 1892/QĐ-BTC
ngày 30 tháng 5 năm 2025, Quyết định số 2019/QĐ-BTC
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 368/QĐ-CHQ ngày 15 tháng 4
năm 2025 của Cục trưởng Cục Hải quan ban hành Quy chế công tác văn thư của Cục
Hải quan;
Xét đề nghị của Trưởng Ban Nghiệp vụ thuế hải
quan.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy trình Xác định trước mã số; Kiểm tra tên hàng, mô tả hàng
hóa, mã số, mức thuế, đơn vị tính của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thông
quan; Thống nhất công tác phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 02 năm 2026.
2. Bãi bỏ Quyết định số 1921/QĐ-TCHQ ngày 28 tháng 6 năm 2018 của Tổng cục
Hải quan về việc ban hành quy trình phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với
hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu.
Điều 3. Chi cục trưởng Chi
cục Hải quan khu vực, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Cục Hải quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc
phát sinh thì kịp thời báo cáo đề xuất để Cục Hải quan xem xét, điều chỉnh cho
phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ (để b/c);
- Lãnh đạo CHQ;
- Lưu: VT, NVTHQ (3b).
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Thành Hưng
|
QUY TRÌNH
QUY
TRÌNH XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ; KIỂM TRA TÊN HÀNG, MÔ TẢ HÀNG HÓA, MÃ SỐ, MỨC THUẾ,
ĐƠN VỊ TÍNH CỦA HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TRONG THÔNG QUAN; THỐNG NHẤT CÔNG
TÁC PHÂN LOẠI HÀNG HÓA, ÁP DỤNG MỨC THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
(Kèm theo Quyết định số 117/QĐ-CHQ ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Cục trưởng
Cục Hải quan)
Phần
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này quy định trình tự, thủ tục ban hành,
sửa đổi, thay thế, hủy bỏ Thông báo kết quả xác định trước mã số; các nghiệp vụ
về kiểm tra tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số, áp dụng mức thuế, đơn vị tính của
hàng hóa xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong thông quan; thống nhất công tác phân
loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong
toàn ngành và xử lý vướng mắc vượt thẩm quyền trong công tác phân loại, áp dụng
mức thuế.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc thực hiện phân loại hàng hóa, áp dụng mức
thuế, công chức hải quan phải căn cứ các văn bản sau:
a) Luật Hải quan;
b) Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP;
c) Thông tư số 38/2015/TT-BTC,
ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải
quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC;
d) Thông tư số 14/2015/TT-BTC
ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại
hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm
tra an toàn thực phẩm được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2021/TT-BTC;
đ) Thông tư số 31/2022/TT-BTC
ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
e) Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi,
Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn
ngạch thuế quan, Quyết định về việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng
hóa nhập khẩu và các Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc
biệt, các Quyết định về thuế nhập khẩu bổ sung có hiệu lực áp dụng tại thời điểm
đăng ký tờ khai;
g) Quyết định của Cục Hải quan ban hành Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế
và các hướng dẫn tại Quy trình này.
2. Việc tra cứu, sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu
trong quá trình phân loại hàng hóa áp dụng mức thuế, thực hiện theo Quy chế thu
thập, cập nhật, sử dụng cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Việt Nam, cơ sở dữ liệu về Biểu thuế, cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa và áp
dụng mức thuế (sau đây gọi chung là hệ thống MHS).
3. Việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế, phải
bảo đảm công khai, minh bạch, đảm bảo nguyên tắc một mặt hàng chỉ có một mã số
duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và việc áp dụng mức
thuế đúng quy định.
4. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các vướng mắc
nghiệp vụ phát sinh phải được khẩn trương xem xét, giải quyết theo thẩm quyền,
trường hợp khó khăn thì báo cáo cấp trên trực tiếp để xử lý, đảm bảo tạo thuận
lợi cho doanh nghiệp, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
5. Trong quá trình tiếp nhận, luân chuyển, xử lý hồ
sơ để phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế, công chức hải quan phải thực hiện
đúng quy định về bảo quản hồ sơ và sắp xếp theo bảng liệt kê tài liệu có trong
hồ sơ.
Phần
II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Chương
1
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, THAY THẾ, HỦY BỎ
THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ
Điều 3. Tiếp nhận và phân
công xử lý hồ sơ xác định trước mã số
1. Văn phòng Cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ xác định
trước mã số do tổ chức, cá nhân gửi theo quy định hiện hành về công tác văn
thư, xử lý công văn đến, chuyển hồ sơ kèm nguyên mẫu hàng hóa (nếu có) đến Ban
Nghiệp vụ thuế Hải quan (sau đây gọi tắt là “Ban NVTHQ”).
2. Sau khi nhận được hồ sơ, kèm mẫu hàng hóa (nếu
có), Ban NVTHQ thực hiện luân chuyển hồ sơ đến Tổ Phân loại hàng hóa - Biểu thuế
(sau đây gọi là “Tổ Phân loại”) theo quy định hiện hành về công tác văn thư để
phân công công chức xử lý.
Điều 4. Kiểm tra hồ sơ và xử lý
kết quả kiểm tra
1. Kiểm tra hồ sơ.
Công chức được phân công xử lý hồ sơ thực hiện kiểm
tra tính đầy đủ, chính xác của các chỉ tiêu khai báo trên Đơn đề nghị xác định
trước mã số theo mẫu số
01/XĐTMS/NVTHQ tại Thông tư số 121/2025/TT-BTC
(sau đây gọi tắt là Đơn đề nghị XĐTMS); kiểm tra tính thống nhất, phù hợp giữa
các chứng từ, tài liệu kỹ thuật gửi kèm với nội dung khai báo trên Đơn đề nghị
XĐTMS và mẫu hàng gửi kèm (nếu có).
a) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng quy định: công chức
lập phiếu đề xuất, dự thảo văn bản từ chối xác định trước mã số trong đó nêu rõ
lý do từ chối, trình Lãnh đạo Tổ Phân loại, Lãnh đạo Ban NVTHQ ký phê duyệt văn
bản trả lại hồ sơ trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đề nghị xác định trước mã số. Các trường hợp từ chối hồ sơ xác định trước mã
số:
a.1) Hồ sơ xác định trước mã số kê khai không đúng
quy định, bao gồm: Đơn đề nghị XĐTMS không đúng theo mẫu, không điền đầy đủ
thông tin; không có đầy đủ các chứng từ theo quy định; thời gian dự kiến xuất
khẩu, nhập khẩu không đúng quy định; không thống nhất giữa thông tin trên Đơn đề
nghị XĐTMS, các chứng từ tài liệu và mẫu hàng (nếu có).
a.2) Hàng hóa nêu tại Đơn đề nghị XĐTMS đang chờ kết
quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại điểm b
khoản 5 Điều 7 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC, bao gồm: Hàng hóa nêu tại Đơn
đề nghị XĐTMS thuộc vụ việc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo về
việc đang điều tra, thanh tra, kiểm tra; Hàng hóa nêu tại Đơn đề nghị XĐTMS đã
được Cục Hải quan tiếp nhận và chờ kết quả xử lý.
a.3) Hàng hóa nêu tại Đơn đề nghị XĐTMS đã có văn bản
hướng dẫn về mã số của Bộ Tài chính, Cục Hải quan theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 7 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung
tại Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư
121/2025/TT-BTC, bao gồm: Thông báo kết quả
xác định trước mã số (tra cứu tại chức năng 2.02 mục 2 MHS) hoặc Thông
báo kết quả phân tích, phân loại (tra cứu tại chức năng 2.03 mục 2 MHS)
của chính tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số; văn bản hướng dẫn phân
loại cho mặt hàng trong Đơn đề nghị XĐTMS (tra cứu tại chức năng 3.03.06 mục
3 MHS hoặc trên website hoặc tại hệ thống quản lý văn bản Edoc, Cces, Net
office).
b) Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: công chức
chuyển thực hiện khoản 2 Điều này.
2. Xác định mã số.
Công chức căn cứ các nguyên tắc được quy định tại Điều 2 Quy trình này đối chiếu với hồ sơ xác định trước mã số, mẫu
hàng hóa (nếu có) và xử lý như sau:
a) Trường hợp đủ căn cứ để xác định được mã số của
hàng hóa: công chức xác định mã số, lập phiếu đề xuất, dự thảo Thông báo kết quả
xác định trước mã số theo Mẫu số
01a-TB XDTMS tại Thông tư số 121/2025/TT-BTC,
báo cáo Lãnh đạo Tổ phân loại, trình Lãnh đạo Ban NVTHQ duyệt ký.
b) Trường hợp chưa đủ căn cứ để xác định mã số hàng
hóa:
b.1) Trường hợp hàng hóa cần bổ sung thông tin:
Công chức lập phiếu đề xuất, dự thảo văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân có Đơn đề
nghị XĐTMS bổ sung, làm rõ thông tin, cung cấp chứng thư phân tích, giám định của
tổ chức có chức năng theo quy định của pháp luật hoặc mời đến cơ quan hải quan
để đối thoại, giải thích, làm rõ các nội dung tại hồ sơ.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước
mã số không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin,
tài liệu hoặc không đến làm việc theo yêu cầu của cơ quan hải quan thì công chức
lập phiếu đề xuất, dự thảo văn bản, báo cáo Lãnh đạo Tổ Phân loại, trình Lãnh đạo
Ban NVTHQ duyệt ký trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã
số.
Trường hợp sau khi nhận đủ thông tin từ tổ chức, cá
nhân và đủ căn cứ để xác định mã số, công chức thực hiện theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này.
Thời gian xử lý hồ sơ xác định trước mã số tính từ
ngày Cục Hải quan nhận đủ thông tin từ tổ chức, cá nhân theo quy định.
Lưu ý:
- Đối với trường hợp hàng hóa chưa thể xác định được
tên gọi, mã số trên cơ sở mô tả mặt hàng, tài liệu kỹ thuật, hình ảnh, mẫu hàng
và các tài liệu khác trong hồ sơ xác định trước mã số mà phải dựa trên kết quả
phân tích, giám định bằng trang thiết bị kỹ thuật thì yêu cầu tổ chức, cá nhân
cung cấp Chứng thư phân tích, giám định của tổ chức có chức năng phân tích,
giám định để làm căn cứ xác định mã số.
- Trường hợp mời tổ chức, cá nhân đến cơ quan hải
quan làm việc để làm rõ thông tin tại hồ sơ xác định trước mã số, công chức phải
chuẩn bị nội dung làm việc. Nội dung làm việc phải được lập thành biên bản, ghi
rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham gia, nội dung, ý kiến của những người
tham gia, những nội dung đã được thống nhất, những vấn đề còn có ý kiến khác
nhau và chữ ký của các bên. Biên bản làm việc được lập thành hai bản, mỗi bên
giữ một bản và là một tài liệu không tách rời của hồ sơ xác định trước mã số.
Trường hợp cá nhân, tổ chức đã bổ sung đầy đủ thông
tin nhưng chưa đủ cơ sở xác định mã số thì thực hiện theo điểm b.2 hoặc b.3 hoặc
b.4 dưới đây:
b.2) Trường hợp có nghi ngờ, cần phân tích để kiểm
chứng, đối chiếu, loại trừ theo các tiêu chí phân loại hoặc cần lấy ý kiến về
phân loại mặt hàng: Công chức dự thảo văn bản trong đó nêu rõ tiêu chí cần phân
tích kiểm chứng hoặc nội dung cần trao đổi, kèm theo mẫu hàng hóa và hồ sơ xác
định trước mã số, trình Lãnh đạo Tổ, Lãnh đạo Ban phê duyệt để gửi Chi cục Kiểm
định hải quan cho ý kiến.
Sau khi nhận được kết quả phân tích hoặc ý kiến
phân loại của Chi cục Kiểm định hải quan, công chức thực hiện theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều này.
b.3) Trường hợp cần lấy ý kiến của các đơn vị thuộc
Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan quản lý chuyên ngành, Hiệp hội hoặc các tổ chức
chuyên môn có liên quan để làm rõ về bản chất hàng hóa, tiêu chí kỹ thuật: công
chức lập phiếu đề xuất, dự thảo văn bản đề nghị các đơn vị liên quan tham gia ý
kiến (trong văn bản phải nêu rõ nội dung cần xin ý kiến), trình Lãnh đạo Tổ,
Lãnh đạo Ban để trình Lãnh đạo Cục phê duyệt, đồng thời có văn bản thông báo
cho tổ chức, cá nhân có Đơn đề nghị XĐTMS biết (nếu cần).
Sau khi có ý kiến của các đơn vị nêu trên, công chức
thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
b.4) Trường hợp cần xin ý kiến của Ủy ban HS thuộc
Tổ chức Hải quan thế giới, Ban Thư ký WCO, Nhóm Kỹ thuật về phân loại hàng hóa
của ASEAN (TSWGC), Hải quan các nước hoặc các tổ chức chuyên môn quốc tế để làm
rõ bản chất hàng hóa đề nghị xác định trước mã số, phạm vi của chương, nhóm,
phân nhóm, dòng hàng: công chức lập đề xuất trình Lãnh đạo Cục, dự thảo văn bản
đề nghị Văn phòng Cục Hải quan làm đầu mối liên hệ với cơ quan nước ngoài nêu
trên (trong đó nêu cụ thể các thông tin đề nghị xác minh), đồng thời có văn bản
thông báo cho tổ chức, cá nhân có Đơn đề nghị XĐTMS biết (nếu cần).
Sau khi nhận được ý kiến của các đơn vị nêu trên,
công chức chuyển thực hiện theo điểm a khoản 2 Điều này.
Điều 5. Phê duyệt hồ sơ
1. Lãnh đạo Tổ Phân loại kiểm tra hồ sơ, đề xuất của
công chức và xử lý như sau:
a) Trường hợp Lãnh đạo Tổ Phân loại đồng ý với đề
xuất của công chức: ký phê duyệt nội dung đề xuất của công chức để trình Lãnh đạo
Ban NVTHQ, chuyển thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Trường hợp Lãnh đạo Tổ Phân loại không đồng ý với
đề xuất của công chức: ghi rõ lý do, ý kiến chỉ đạo vào phiếu đề xuất và trả lại
hồ sơ để công chức giải trình hoặc thực hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Tổ
Phân loại.
2. Lãnh đạo Ban NVTHQ kiểm tra hồ sơ, đề xuất của Tổ
Phân loại và xử lý như sau:
a) Trường hợp Lãnh đạo Ban NVTHQ đồng ý với đề xuất
của Tổ Phân loại: phê duyệt nội dung đề xuất và duyệt ký văn bản đính kèm. Trường
hợp duyệt ký Thông báo kết quả xác định trước mã số (ký thừa lệnh Lãnh đạo Cục)
thì chuyển thực hiện quy định tại Điều 6.
b) Trường hợp Lãnh đạo Ban NVTHQ không đồng ý với đề
xuất của Tổ Phân loại: có ý kiến chỉ đạo vào Phiếu đề xuất và trả lại hồ sơ để
Tổ Phân loại giải trình hoặc thực hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ban NVTHQ.
c) Lãnh đạo Ban NVTHQ trình Lãnh đạo Cục phê duyệt
hồ sơ Xác định trước mã số đối với trường hợp mặt hàng khó, phức tạp, có nhiều
quan điểm phân loại khác nhau, có chênh lệch mức thuế giữa các quan điểm phân
loại, đã lấy ý kiến các đơn vị nhưng ý kiến các đơn vị còn khác nhau hoặc nghi
ngờ có rủi ro về mức thuế, chính sách quản lý chuyên ngành trước khi ban hành
Thông báo kết quả xác định trước mã số; hồ sơ hủy bỏ, sửa đổi, thay thế Thông
báo kết quả xác định trước mã số.
Điều 6. Ban hành Thông báo kết
quả xác định trước mã số, cập nhật cơ sở dữ liệu, công khai trên trang thông
tin điện tử của Cục Hải quan
1. Ban hành Thông báo kết quả xác định trước mã số
thực hiện theo quy định công tác văn thư của Cục Hải quan. Thời hạn ban hành 30
ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm
rõ).
2. Cập nhật cơ sở dữ liệu.
a) Công chức Tổ Phân loại thực hiện cập nhật văn bản
Thông báo kết quả xác định trước mã số tại chức năng 1.02 “Xác định trước mã
số” trên hệ thống MHS theo hướng dẫn tại Quy chế xây dựng, thu thập, cập nhật,
sử dụng Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Cơ sở
dữ liệu về Biểu thuế; Cơ sở dữ liệu về phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng
hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu của Cục Hải quan, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm
việc kể từ ngày ban hành Thông báo kết quả xác định trước mã số.
b) Văn phòng Cục Hải quan cập nhật nội dung văn bản
Thông báo kết quả xác định trước mã số lên trang thông tin điện tử của Cục Hải
quan theo hướng dẫn tại Quy chế xây dựng, thu thập, cập nhật, sử dụng Cơ sở dữ
liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Cơ sở dữ liệu về Biểu
thuế; Cơ sở dữ liệu về phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa đã xuất khẩu,
nhập khẩu của Cục Hải quan, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày
ban hành Thông báo kết quả xác định trước mã số.
Điều 7. Hủy bỏ Thông báo kết quả
xác định trước mã số
1. Thông báo kết quả xác định trước mã số bị hủy bỏ
khi phát hiện hồ sơ xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp không
chính xác, không trung thực, theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều
24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại điểm
đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 167/2025/NĐ-CP.
2. Trình tự hủy bỏ Thông báo kết quả xác định trước
mã số thực hiện như sau:
a) Công chức Tổ Phân loại được phân công rà soát,
kiểm tra hoặc thông qua kiến nghị, phản ánh của các đơn vị hải quan, cơ quan quản
lý chuyên ngành, các hiệp hội, doanh nghiệp, báo chí... phát hiện thông tin do
tổ chức, cá nhân có Đơn đề nghị XĐTMS cung cấp không chính xác, không trung thực:
công chức lập phiếu đề xuất, dự thảo văn bản hủy Thông báo kết quả xác định trước
mã số theo mẫu số 01c-Huy XDTMS
tại Thông tư số 121/2025/TT-BTC, trình Lãnh
đạo Tổ Phân loại, Lãnh đạo Ban NVTHQ, Lãnh đạo Cục phê duyệt.
b) Việc phê duyệt hồ sơ, ban hành văn bản hủy Thông
báo kết quả xác định trước mã số, cập nhật cơ sở dữ liệu, công khai trên trang
thông tin điện tử của Cục Hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy trình này.
c) Công chức rà soát hệ thống, đánh giá việc áp dụng
Thông báo kết quả xác định trước mã số đã được hủy, báo cáo Lãnh đạo Tổ, Lãnh đạo
Ban NVTHQ có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục hải quan
thực hiện rà soát để xác định việc khai báo mã số hàng hóa theo Thông báo kết
quả xác định trước mã số đã bị hủy của người khai hải quan theo quy định.
Điều 8. Xử lý trường hợp tổ chức,
cá nhân có văn bản đề nghị xem xét lại Thông báo kết quả xác định trước mã số
1. Công chức Tổ Phân loại được phân công xử lý kiểm
tra, đối chiếu nội dung tại Thông báo kết quả xác định trước mã số với nội dung
kiến nghị của doanh nghiệp:
a) Trường hợp đủ cơ sở xác định Thông báo kết quả
xác định trước mã số phù hợp: công chức lập phiếu đề xuất và dự thảo văn bản trả
lời doanh nghiệp về việc giữ nguyên kết quả xác định trước mã số, báo cáo Lãnh
đạo Tổ Phân loại, Lãnh đạo Ban NVTHQ phê duyệt.
b) Trường hợp đủ cơ sở để xác định Thông báo kết quả
xác định trước mã số đã ban hành chưa phù hợp, công chức thực hiện theo Điều 9 Quy trình này.
2. Việc thực hiện kiểm tra, phê duyệt hồ sơ, ban
hành văn bản trả lời đề nghị xem xét lại kết quả xác định trước mã số, cập nhật
cơ sở dữ liệu, công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Hải quan được thực
hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy trình này.
Điều 9. Sửa đổi, thay thế Thông
báo kết quả xác định trước mã số
1. Thông báo kết quả xác định trước mã số được sửa
đổi, thay thế trong trường hợp cơ quan hải quan xác định lại khi rà soát, thu
thập thông tin hoặc tổ chức, cá nhân có Đơn đề nghị XĐTMS cung cấp thông tin bổ
sung.
2. Công chức Tổ Phân loại được phân công xử lý kiểm
tra, đối chiếu nội dung tại Thông báo kết quả xác định trước mã số với thông
tin thu thập hoặc thông tin do tổ chức, cá nhân có Đơn đề nghị XĐTMS cung cấp bổ
sung, lập phiếu đề xuất dự thảo Thông báo sửa đổi, thay thế Thông báo kết quả
xác định trước mã số theo mẫu số
01b-Thaythe XDTMS tại Thông tư số 121/2025/TT-BTC,
trình Lãnh đạo Tổ Phân loại, Lãnh đạo Ban NVTHQ, Lãnh đạo Cục phê duyệt.
3. Việc phê duyệt hồ sơ, ban hành Thông báo sửa đổi,
thay thế Thông báo kết quả xác định trước mã số, cập nhật cơ sở dữ liệu, công
khai trên trang thông tin điện tử của Cục Hải quan được thực hiện theo quy định
tại Điều 5, Điều 6 Quy trình này.
4. Công chức rà soát hệ thống, đánh giá việc áp dụng
Thông báo kết quả xác định trước mã số đã được sửa đổi, thay thế, báo cáo Lãnh
đạo Tổ, Lãnh đạo Ban có văn bản yêu cầu Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp làm
thủ tục hải quan thực hiện kiểm tra để xác định lại mã số đối với các lô hàng
đã thông quan theo Thông báo kết quả xác định trước mã số.
Chương
2
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA TÊN HÀNG, MÔ TẢ HÀNG HÓA,
MÃ SỐ, MỨC THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, NHẬP KHẨU BỔ SUNG TRONG THÔNG QUAN
Điều 10. Kiểm tra hồ sơ
1. Đối tượng kiểm tra: Hồ sơ hải quan hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu thuộc luồng 2 và luồng 3.
2. Nội dung kiểm tra:
Công chức hải quan được phân công tiếp nhận tờ khai
tại đơn vị hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện kiểm tra các nội dung sau:
a) Kiểm tra tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số hàng
hóa:
a.1) Tiêu chí kiểm tra:
a.1.1) Tên hàng, mô tả hàng hóa: Mô tả hàng hóa phải
rõ ràng, đầy đủ, chi tiết thông tin về tên hàng, đặc điểm, thành phần, hàm lượng,
cấu tạo, tính chất lý, hóa, công dụng, quy cách đóng gói và các thuộc tính khác
của từng loại hàng hóa để đủ cơ sở phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu Việt Nam, quy định tại các Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu,
các Quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại và các văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan.
a.1.2) Mã số hàng hóa: Mã số hàng hóa phải đầy đủ,
chính xác theo mức độ chi tiết 8 số hay 10 số của mặt hàng cần phân loại theo
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế áp dụng đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
a.2) Cách thức kiểm tra:
a.2.1) Kiểm tra, đối chiếu sự phù hợp giữa khai báo
tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số hàng hóa với hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật
(nếu có) và các chứng từ khác có liên quan.
a.2.2) Kiểm tra, đối chiếu đảm bảo đủ thông tin để
phân loại theo tiêu chí tại điểm a.1 khoản 2 Điều này giữa khai báo tên hàng,
mô tả hàng hóa, mã số hàng hóa với nội dung nhóm, chú giải Phần, Chương, Phân
nhóm liên quan tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; các quy định
tại Nghị định ban hành các Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu; các Quyết
định về việc áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại; Thông báo kết quả xác định
trước mã số, Thông báo kết quả phân loại, Thông báo kết quả phân tích kèm mã số
hàng hóa của chính doanh nghiệp làm thủ tục (nếu có).
a. 2.3) Kiểm tra, đối chiếu và tham khảo các văn bản
hướng dẫn về phân loại hàng hóa, chú giải chi tiết HS, tuyển tập ý kiến phân loại
của WCO, chú giải SEN, các thông tin khác trên cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi
ro về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế.
Lưu ý:
* Tham khảo Thông báo kết quả xác định trước mã số
tại chức năng 2.02 MHS.
* Tham khảo Thông báo kết quả phân loại, Thông báo
kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa tại chức năng 2.03 MHS.
* Tham khảo Văn bản hướng dẫn trên Cces, Edoc,
Netoffice.
* Hàng hóa nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế
linh kiện ô tô và Chương trình CNHT ô tô.
* Mã số hàng hóa được chi tiết cấp độ 10 số.
* Các trường hợp nhập khẩu máy gia công cơ khí phải
đối chiếu với danh mục trong nước đã sản xuất được.
* Hàng hóa khai báo thuộc danh mục trừ lùi theo Điều 7, Điều 8 Thông tư 14/2015/TT-BTC.
b) Kiểm tra đơn vị tính
b.1) Tiêu chí kiểm tra:
Đơn vị tính phải được khai báo tại 02 chỉ tiêu: số
lượng (1) và số lượng (2) trên tờ khai hải quan theo quy định tại Phụ lục I
Thông tư số 39/2018/TT-BTC. Trong đó, chỉ
tiêu số lượng (2) là đơn vị tính tương ứng với mã số hàng hóa theo Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
b.2) Cách thức kiểm tra:
Kiểm tra, đối chiếu thông tin khai báo tại chỉ tiêu
số lượng (1) để xác định thông tin tại chỉ tiêu số lượng (1) thống nhất với
thông tin trong hồ sơ hải quan.
Kiểm tra, đối chiếu thông tin khai báo tại chỉ tiêu
số lượng (2) để xác định đơn vị tính tại chỉ tiêu số lượng (2) là đơn vị tính
tương ứng với mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt
Nam và số lượng quy đổi tương ứng từ số lượng (1).
Lưu ý:
* Đơn vị tính tại chỉ tiêu số lượng (1) có thể là
thùng, bao, túi, ... theo thông tin trong bộ chứng từ hải quan tuy nhiên đơn vị
tính tại chỉ tiêu số lượng (2) bắt buộc phải là đơn vị tính tương ứng với mã số
hàng hóa tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
* Chấp nhận sai số tương đối trong trường hợp quy đổi
từ chỉ tiêu số lượng (1) sang chỉ tiêu số lượng (2).
c) Kiểm tra mức thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
c.1) Tiêu chí kiểm tra:
Mức thuế phải tương ứng, phù hợp quy định tại Nghị
định ban hành Biểu thuế, Quyết định quy định việc áp dụng thuế suất thông thường
đối với hàng hóa nhập khẩu, Quyết định về việc áp dụng biện pháp phòng vệ
thương mại (nếu có) có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.
c.2) Cách thức kiểm tra:
c.2.1) Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hải quan với điều
kiện áp dụng của Biểu thuế, Quyết định về việc áp dụng biện pháp phòng vệ
thương mại tương ứng như quy định về xuất xứ, chứng từ chứng nhận xuất xứ
(C/O), hình thức vận chuyển từ nước xuất khẩu, hiệu lực của Biểu thuế, tên tổ
chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, tên doanh nghiệp liên quan, thời hạn áp dụng
biện pháp phòng vệ thương mại...
c.2.2) Kiểm tra, đối chiếu mức thuế khai báo với mã
số hàng hóa, mức thuế tương ứng tại Biểu thuế, Quyết định quy định việc áp dụng
thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu, Quyết định về việc áp dụng
biện pháp phòng vệ thương mại tương ứng có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ
khai.
Lưu ý kiểm tra các tiêu chí rủi ro như:
* Mã số hàng hóa trùng với mã số được liệt kê trong
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về phân loại và áp dụng mức thuế:
kiểm tra các thông tin theo chỉ dẫn để xác định chính xác mức thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung.
* Hàng hóa thuộc các nhóm hàng đã được chi tiết tại
nhóm có số thứ tự 211 Biểu thuế xuất khẩu nhưng không khai báo chứng minh tỷ lệ
tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm hoặc
khai báo thuế suất thuế xuất khẩu 0%.
* Khai mã Biểu thuế B02: Kiểm tra cách thức phân loại,
điều kiện, thủ tục áp dụng theo quy định tại Chương 98.
* Mã số hàng hóa trùng với mã số đã được liệt kê
trong mã Biểu thuế B17 nhưng không khai thuế suất Chương 98 và mã Biểu thuế
B17.
* Khai báo mức thuế suất thủ công (có ký hiệu chữ
“M” bên phải cột “thuế suất”).
* Thuế suất đối với mã hàng được chi tiết cấp độ 10
số.
* Mã số hàng hóa thuộc các dòng hàng có đánh dấu
(*), các dòng hàng có nước loại trừ áp dụng trong các Biểu thuế nhập khẩu ưu
đãi đặc biệt (FTA) để xác định hàng hóa có thuộc nước được hưởng ưu đãi, có thuộc
thời điểm được hưởng ưu đãi hay không.
* Hàng hóa thuộc các trường hợp chịu hạn ngạch thuế
quan.
* Hàng hóa có xuất xứ từ các nước và vùng lãnh thổ
không có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
3. Xử lý kết quả kiểm tra:
a) Trường hợp có đủ căn cứ xác định các thông tin
trong bộ hồ sơ hải quan là đầy đủ và phù hợp với nội dung khai báo về tên hàng,
mô tả hàng hóa, mã số, mức thuế, đồng thời mã số hàng hóa, mức thuế, đơn vị
tính đáp ứng quy định trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu
thuế, Quyết định áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại và các văn bản quy
phạm pháp luật khác có liên quan, công chức hải quan chấp nhận nội dung khai
báo của người khai hải quan, cập nhật kết quả kiểm tra tại ô “Cập nhật ý kiến của
công chức xử lý” trên Hệ thống VCIS.
b) Trường hợp có đủ căn cứ xác định người khai hải
quan khai báo không chính xác tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số, mức thuế, đơn vị
tính công chức hải quan thông báo cho người khai hải quan khai bổ sung theo quy
định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC và
Thông tư 121/2025/TT-BTC bằng “Chỉ thị của
Hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) tại hệ thống VNACCS.
Trường hợp người khai hải quan không khai bổ sung
hoặc khai bổ sung không đúng yêu cầu trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan ghi nhận vào Hệ
thống VCIS tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý”, xác định lại tên hàng,
mô tả hàng hóa, mã số, mức thuế, đơn vị tính, ấn định thuế (nếu có) và thực hiện
thủ tục xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định; cập nhật kết quả điều chỉnh mã số
tại chức năng 1.01.07 hệ thống MHS.
c) Trường hợp chưa đủ căn cứ để xác định tên hàng,
mô tả hàng hóa, mã số, mức thuế thì công chức hải quan thông báo cho người khai
hải quan nộp bổ sung tài liệu kỹ thuật hoặc hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc chứng
từ khác có liên quan chứng minh cơ sở khai báo bằng “Chỉ thị của Hải quan”
thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) tại hệ thống VNACCS và xử lý như sau:
c.1) Trường hợp trên cơ sở chứng từ, tài liệu bổ
sung đủ căn cứ xác định tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số, mức thuế khai báo là
chính xác thì công chức cập nhật tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý”
trên Hệ thống VCIS.
c.2) Trường hợp trên cơ sở chứng từ, tài liệu bổ
sung đủ căn cứ xác định tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số, mức thuế khai báo
không chính xác thì công chức hải quan thực hiện theo điểm b khoản này.
c.3) Trường hợp người khai hải quan không cung cấp
tài liệu, chứng từ hoặc chứng từ, tài liệu bổ sung chưa đủ căn cứ xác định tên
hàng, mô tả hàng hóa, mã số, mức thuế thì công chức đề xuất Lãnh đạo chuyển kiểm
tra thực tế hàng hóa hoặc lấy mẫu để phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh
giá tiêu chí kỹ thuật bằng máy móc, thiết bị tại cơ quan kiểm định hải quan hoặc
giám định, thử nghiệm theo quy định, trong đó, công chức phải đề xuất rõ các chỉ
dẫn kiểm tra hoặc tiêu chí yêu cầu phân tích, giám định hoặc thử nghiệm.
Mẫu hàng hóa gửi phân tích phân loại hoặc kiểm tra,
đánh giá tiêu chí kỹ thuật bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật tại cơ quan kiểm định
hải quan phải thuộc Danh mục hàng hóa tiếp nhận phân tích phân loại hoặc Danh mục
kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật tại cơ
quan kiểm định hải quan do Cục Hải quan ban hành được công bố trên Cổng thông
tin điện tử của ngành Hải quan.
d) Đối với trường hợp lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu
được lấy mẫu gửi để phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật
bằng máy móc, thiết bị tại cơ quan kiểm định hải quan hoặc giám định, thử nghiệm,
ngay sau khi nhận được Thông báo kết quả phân loại hàng hóa hoặc Thông báo kết
quả phân tích kèm mã số hàng hóa hoặc Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá
tiêu chí kỹ thuật hoặc Chứng thư giám định, thử nghiệm của lô hàng được lấy mẫu,
công chức hải quan thực hiện tiếp theo Điều 13.
Điều 11. Kiểm tra thực tế hàng
hóa
1. Nội dung kiểm tra:
Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của nội dung khai về
tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số hàng hóa, mức thuế trên tờ khai và hồ sơ kèm
theo với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và kiểm tra theo các yêu cầu chỉ
dẫn các thuộc tính hàng hóa của công chức Bước 2 trên hệ thống (nếu có).
Kiểm tra chi tiết các tiêu chí như tên hàng, đặc điểm,
thành phần, hàm lượng, cấu tạo, kích thước, hình dạng, tính chất lý, hóa, tính
năng, công dụng, nhà sản xuất, quy cách đóng gói, nội dung nhãn mác và các thuộc
tính khác của hàng hóa để làm căn cứ xác định mã số, mức thuế theo Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế, Quyết định áp dụng các biện
pháp phòng vệ thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Xử lý kết quả kiểm tra:
a) Trường hợp xác định không có sự sai lệch về tên
hàng, mô tả hàng hóa, mã số hàng hóa khai báo so với hàng hóa thực tế xuất khẩu,
nhập khẩu, công chức hải quan chấp nhận nội dung khai về tên hàng, mô tả hàng
hóa, mã số, mức thuế của người khai hải quan, ghi nhận kết quả kiểm tra trên
Phiếu ghi kết quả kiểm tra, cập nhật kết quả kiểm tra vào ô “Cập nhật ý kiến của
công chức xử lý” trên Hệ thống VCIS và thực hiện các bước nghiệp vụ tiếp theo
quy định tại quy trình thủ tục hải quan.
b) Trường hợp đủ căn cứ để xác định người khai hải
quan khai không đúng tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số, mức thuế thì công chức
ghi nhận kết quả kiểm tra trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra, cập nhật kết quả kiểm
tra vào ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” trên Hệ thống VCIS (ghi rõ nội
dung khai sai về tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số, mức thuế) và thông báo cho
người khai hải quan khai bổ sung theo quy định tại Điều 20 Thông
tư số 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC bằng “Chỉ thị của Hải quan”
thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) tại Hệ thống VNACCS và thực hiện thủ tục
xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người khai hải quan không thực hiện khai
bổ sung thì công chức hải quan xác định lại mã số hàng hóa, mức thuế và thực hiện
ấn định thuế (nếu có), đồng thời tùy theo mức độ vi phạm giữa nội dung khai hải
quan và thực tế kiểm tra để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật, cập nhật
kết quả kiểm tra tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” trên hệ thống
VCIS.
c) Trường hợp kiểm tra thực tế do công chức hải
quan kiểm tra trực tiếp hoặc bằng các máy móc, thiết bị hiện có mà cơ quan hải
quan chưa đủ cơ sở xác định hoặc không xác định được chính xác tên hàng, mô tả
hàng hóa, mã số theo các tiêu chí theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu, các Quyết định về việc áp dụng
biện pháp phòng vệ thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan,
công chức đề xuất Lãnh đạo thực hiện lấy mẫu để phân tích phân loại hoặc kiểm
tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật bằng máy móc, thiết bị tại cơ quan kiểm định hải
quan hoặc giám định, thử nghiệm và thực hiện các thủ tục tiếp theo quy định; cập
nhật kịp thời, đầy đủ các thông tin liên quan của Phiếu yêu cầu phân tích/kiểm
tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật bằng máy móc, thiết bị/giám định/thử nghiệm
kiêm biên bản lấy mẫu tại chức năng 1.03.01 “Nhập phiếu yêu cầu” trên Hệ thống
MHS trước khi gửi mẫu.
d) Đối với trường hợp lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu
được lấy mẫu gửi để phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật
bằng máy móc, thiết bị tại cơ quan kiểm định hải quan hoặc giám định, thử nghiệm,
ngay sau khi nhận được Thông báo kết quả phân loại hàng hóa hoặc Thông báo kết
quả phân tích kèm mã số hàng hóa hoặc Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá
tiêu chí kỹ thuật hoặc Chứng thư giám định, thử nghiệm của lô hàng được lấy mẫu,
công chức hải quan thực hiện tiếp theo Điều 13.
Điều 12. Trình tự, thủ tục lấy
mẫu, gửi mẫu, phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật bằng
máy móc, thiết bị tại cơ quan kiểm định hải quan hoặc giám định, thử nghiệm.
Trình tự, thủ tục lấy mẫu, hồ sơ lấy mẫu, gửi mẫu,
phân tích, phân loại và xử lý vướng mắc liên quan đến kết quả phân tích phân loại
hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật bằng máy móc, thiết bị tại cơ quan kiểm
định hải quan hoặc giám định, thử nghiệm thực hiện theo Quy trình phân tích
phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật
của hàng hóa bằng máy móc, trang thiết bị tại cơ quan kiểm định hải quan.
Điều 13. Sử dụng, cập nhật việc
sử dụng Thông báo kết quả phân loại, Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng
hóa, Thông báo về kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật, Chứng thư giám
định, thử nghiệm.
Đối với trường hợp lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu được
lấy mẫu gửi yêu cầu phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật
bằng máy móc, thiết bị tại cơ quan kiểm định hải quan hoặc giám định, thử nghiệm,
trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo kết quả
phân loại, Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa, Thông báo về kết quả
kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật, Chứng thư giám định, thử nghiệm, công chức
hải quan thực hiện như sau:
1. Trường hợp tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số do
người khai hải quan khai không khác biệt với tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số tại
Thông báo kết quả phân loại hoặc Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng
hóa; tên hàng, mô tả hàng hóa không khác với thông tin trong Thông báo về kết
quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật, Chứng thư giám định, thử nghiệm,
không làm thay đổi mã số khai báo, công chức hải quan chấp nhận nội dung khai của
người khai hải quan, cập nhật kết quả kiểm tra tại ô “Cập nhật ý kiến của công
chức xử lý” trên Hệ thống VCIS.
2. Trường hợp tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số do
người khai hải quan khai có sự khác biệt với tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số tại
Thông báo kết quả phân loại hoặc Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng
hóa; tên hàng, mô tả hàng hóa khác với thông tin trong Thông báo về kết quả kiểm
tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật, Chứng thư giám định, thử nghiệm, làm thay đổi
mã số khai báo, công chức hải quan xác định lại mã số và thông báo cho người
khai hải quan khai bổ sung theo quy Điều 20 Thông tư số
38/2015/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC bằng “Chỉ thị của Hải quan”
thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) tại Hệ thống VNACCS.
Trường hợp người khai hải quan không khai bổ sung
trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan
hải quan, công chức hải quan ghi nhận vào Hệ thống VCIS tại ô “Cập nhật ý kiến
của công chức xử lý”, xác định lại mã số, mức thuế, ấn định thuế và thực hiện
thủ tục xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định; cập nhật kết quả điều chỉnh mã số
tại chức năng 1.01.07 hệ thống MHS.
Chương
3
THỐNG NHẤT CÔNG TÁC PHÂN LOẠI HÀNG HÓA, ÁP DỤNG MỨC THUẾ
Điều 14. Kiểm tra tên hàng, mô
tả hàng hóa, mã số, mức thuế, đơn vị tính đối với tờ khai hải quan thuộc luồng
1 tại Chi cục Hải quan khu vực
1. Đối tượng kiểm tra: Hồ sơ hải quan của hàng hóa
thuộc luồng 1 trong vòng 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, được lựa chọn trên
cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có thông tin phản ánh dấu hiệu vi phạm.
Lưu ý trong lựa chọn đối tượng kiểm tra:
* Mã số hàng hóa trùng với mã số được liệt kê trong
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về phân loại và áp dụng mức thuế:
kiểm tra các thông tin theo chỉ dẫn để xác định chính xác mức thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung.
* Hàng hóa thuộc các nhóm hàng đã được chi tiết tại
nhóm có số thứ tự 211 Biểu thuế xuất khẩu nhưng không khai báo hoặc khai báo
thuế suất thuế xuất khẩu 0%.
* Khai mã Biểu thuế B02: Kiểm tra cách thức phân loại,
điều kiện, thủ tục áp dụng theo quy định tại Chương 98.
* Mã số hàng hóa trùng với mã số đã được liệt kê
trong mã Biểu thuế B17 nhưng không khai thuế suất Chương 98 và mã Biểu thuế
B17.
* Hàng hóa thuộc các văn bản chỉ đạo, chấn chỉnh,
tăng cường kiểm tra, kiểm soát.
* Hàng hóa có mô tả giống hệt, tương tự nhưng được
khai báo vào các mã số khác nhau
* Hàng hóa nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế
linh kiện ô tô và Chương trình CNHT ô tô.
* Các trường hợp nhập khẩu máy gia công cơ khí: phải
đối chiếu với danh mục trong nước đã sản xuất được.
2. Nội dung kiểm tra:
a) Kiểm tra hồ sơ hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy trình này.
b) Kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu cần thiết và đủ
điều kiện kiểm tra) Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11
Quy trình này.
3. Xử lý kết quả kiểm tra
a) Trường hợp hàng hóa chưa qua khu vực giám sát hải
quan:
a.1) Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp
luật hải quan như khai sai tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số, mức thuế, công chức
hải quan đề xuất Lãnh đạo “Dừng đưa hàng qua khu vực giám sát hải quan” trên
E-Customs 5 và kiểm tra thực tế hàng hóa theo hướng dẫn tại khoản
2 Điều 11 Quy trình này, cập nhật kết quả kiểm tra và thông báo cho người
khai hải quan khai bổ sung bằng văn bản (nếu có) theo quy định.
Sau khi thực hiện các thủ tục theo quy định và xác
định lô hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát, công chức hải quan đề xuất Lãnh
đạo “Bỏ dừng đưa hàng qua khu vực giám sát hải quan” trên Hệ thống E-Customs 5.
a.2) Trường hợp phát hiện có dấu hiệu rủi ro như
chưa đủ thông tin để xác định tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số, mức thuế công chức
hải quan đề xuất Lãnh đạo chuyển thông tin để thực hiện kiểm tra đối với hàng
hóa đã thông quan theo quy định.
b) Trường hợp hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải
quan:
b.1) Trường hợp có đủ cơ sở xác định người khai hải
quan khai báo không đầy đủ, không đúng tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số, mức thuế,
đơn vị tính thì thông báo bằng văn bản cho người khai hải quan khai bổ sung theo
quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC và
Thông tư 121/2025/TT-BTC; cập nhật kết quả
điều chỉnh mã số tại chức năng 1.01.07 Hệ thống MHS.
Trường hợp người khai hải quan không khai bổ sung
trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan
hải quan, công chức hải quan xác định lại mã số, mức thuế, ấn định thuế và xử
lý vi phạm (nếu có) theo quy định; cập nhật kết quả điều chỉnh mã số tại chức
năng 1.01.07 hệ thống MHS.
b.2) Trường hợp phát hiện có dấu hiệu rủi ro như
thông tin tại hồ sơ hải quan chưa đủ để xác định chính xác tên hàng, mô tả hàng
hóa, mã số, mức thuế công chức hải quan đề xuất Lãnh đạo chuyển thông tin để thực
hiện kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan theo quy định.
4. Báo cáo kết quả kiểm tra:
a) Trường hợp phát hiện việc phân loại hàng hóa
không thống nhất trong đơn vị thì công chức báo cáo Lãnh đạo để hướng dẫn xử lý
thống nhất.
b) Trường hợp phát hiện việc phân loại hàng hóa
không thống nhất với Chi cục Hải quan khu vực khác thì báo cáo Cục Hải quan
(qua Ban NVTHQ).
c) Trường hợp phát hiện người khai hải quan áp dụng
không đúng Thông báo kết quả xác định trước mã số hoặc lợi dụng thông tin trong
Thông báo kết quả xác định trước mã số để khai báo ngụy trang, khai sai mã số
hàng hóa nhằm gian lận mức thuế, lẩn tránh các chính sách mặt hàng... thì báo
cáo Cục Hải quan (qua Ban NVTHQ).
d) Đánh giá các trường hợp vi phạm, đặc biệt các
trường hợp khai báo ngụy trang tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số và báo cáo Cục Hải
quan (qua Ban NVTHQ) trong trường hợp cần thông báo, chấn chỉnh toàn ngành.
Điều 15. Thống nhất công tác
phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế tại Chi cục Hải quan khu vực
1. Đối tượng kiểm tra: kiểm tra việc khai báo của
người khai hải quan, kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ của công chức hải quan về
phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế để đảm bảo việc phân loại hàng hóa chính
xác, thống nhất, một mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và việc áp dụng mức thuế đúng quy định.
2. Nguồn dữ liệu, thông tin phục vụ kiểm tra:
- Dữ liệu tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu của đơn vị,
của ngành;
- Các báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra;
- Các văn bản hướng dẫn, chấn chỉnh của Cục Hải
quan, Thông báo kết quả xác định trước mã số, Thông báo kết quả phân tích phân
loại...;
- Các nguồn thông tin khác thu thập được.
3. Phương thức kiểm tra:
a) Trên cơ sở nguồn dữ liệu, thông tin thu thập được
tại khoản 2 Điều này, công chức hải quan được giao nhiệm vụ tiến hành lọc, phân
tích, xác định các tiêu chí rủi ro, ví dụ như:
- Hàng hóa có tên hàng, mô tả hàng hóa giống hệt,
tương tự nhưng có mã số khác nhau.
- Hàng hóa khai báo không đủ mã 10 số theo quy định.
- Hàng hóa khai báo mức thuế không đúng theo quy định.
- Hàng hóa áp dụng sai Biểu thuế.
- Hàng hóa khai báo mô tả không đầy đủ tiêu chí để
phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, quy định tại
các Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu và các Quyết định áp dụng biện
pháp phòng vệ thương mại.
b) Trên cơ sở các hàng hóa được xem xét tại điểm a
khoản 3 Điều này, công chức hải quan được giao nhiệm vụ kiểm tra lại toàn bộ hồ
sơ hải quan để xác định rõ tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số, mức thuế, đơn vị
tính.
4. Xử lý kết quả kiểm tra:
a) Chỉ thị doanh nghiệp khai bổ sung và ấn định thuế,
xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định đối với các tờ khai xác định khai không
đúng, không đủ tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số, mức thuế, đơn vị tính;
b) Làm rõ trách nhiệm của công chức đối với các sai
phạm trong quá trình thực thi công vụ, xử lý sai phạm theo quy định (nếu có);
c) Báo cáo kết quả định kỳ theo Quyết định số
636/QĐ-CHQ ngày 02/6/2025 của Cục Hải quan về danh mục báo cáo định kỳ ngành hải
quan.
d) Chi cục Hải quan khu vực báo cáo đột xuất Cục Hải
quan (qua Ban NVTHQ) trong trường hợp phát hiện sự bất cập, chưa thống nhất
trong công tác phân loại của ngành, chưa thống nhất tại các văn bản quy phạm
pháp luật, văn bản hướng dẫn, Thông báo kết quả phân tích phân loại, Thông báo
xác định trước mã số, vướng mắc vượt thẩm quyền, các vụ việc vi phạm cần thiết
báo cáo để cảnh báo, chấn chỉnh toàn ngành.
Điều 16. Thống nhất công tác
phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế tại Cục Hải quan
1. Đối tượng kiểm tra: kiểm tra việc thực hiện nghiệp
vụ phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế tại các đơn vị nghiệp vụ thuộc Cục Hải
quan nhằm đảm bảo đúng quy định, thống nhất toàn ngành, đảm bảo nguyên tắc một
mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Việt Nam.
2. Nội dung kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra
a) Kiểm tra việc ban hành và áp dụng Thông báo kết
quả xác định trước mã số
a.1) Kiểm tra việc ban hành Thông báo kết quả xác định
trước mã số:
Ban NVTHQ có trách nhiệm kiểm tra việc ban hành
Thông báo kết quả xác định trước mã số, đảm bảo công chức thực thi theo đúng
quy định tại mục 1 Quy trình này. Trường hợp phát hiện việc Thông báo kết quả
xác định trước không chính xác, không thống nhất thì báo cáo Lãnh đạo Cục và đề
xuất phương án xử lý.
a.2) Kiểm tra việc áp dụng Thông báo kết quả xác định
trước mã số:
Kiểm tra, rà soát dữ liệu trên hệ thống, rà soát
báo cáo của các Chi cục Hải quan khu vực về việc áp dụng Thông báo kết quả xác
định trước mã số theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 14 Quy
trình này. Trường hợp phát hiện người khai hải quan không kê khai hoặc áp dụng
không chính xác Thông báo kết quả xác định trước mã số thì tổng hợp, đánh giá lại
mức độ tuân thủ của doanh nghiệp, mức độ rủi ro của mặt hàng trong việc phân loại,
áp dụng mức thuế để báo cáo Lãnh đạo Cục và đề xuất phương án xử lý.
b) Kiểm tra việc ban hành và áp dụng các Thông báo
kết quả phân loại, Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa:
b.1) Chi cục Kiểm định hải quan có trách nhiệm kiểm
tra việc ban hành Thông báo kết quả phân loại, Thông báo kết quả phân tích kèm
mã số hàng hóa đảm bảo công chức thực thi theo đúng Quy trình phân tích phân loại
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng
hóa bằng máy móc, trang thiết bị tại cơ quan kiểm định hải quan; đảm bảo kết quả
phân tích đúng với bản chất hàng hóa, đủ tiêu chí, thông tin để phân loại, xác
định mã số chính xác, thống nhất trong đơn vị.
b.2) Định kỳ hàng tháng, Chi cục Kiểm định hải quan
báo cáo kết quả kiểm tra công tác phân tích, phân loại hàng hóa tại đơn vị về Cục
Hải quan (qua Ban NVTHQ) theo Quy chế phối hợp giữa Chi cục Kiểm định hải quan
và Ban NVTHQ địa chỉ email: [email protected].
b.3) Chi cục Kiểm định hải quan báo cáo đột xuất Cục
Hải quan (qua Ban NVTHQ) trong trường hợp phát hiện sự bất cập, chưa thống nhất
tại các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn, Thông báo kết quả phân
loại, Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa, Thông báo kết quả xác định
trước mã số, các vụ việc phức tạp vượt thẩm quyền.
b.4) Ban NVTHQ có trách nhiệm rà soát báo cáo của
Chi cục Kiểm định hải quan và báo cáo của các Chi cục Hải quan khu vực liên
quan đến việc áp dụng các Thông báo kết quả phân loại, Thông báo kết quả phân
tích kèm mã số hàng hóa để báo cáo Lãnh đạo Cục và đề xuất phương án xử lý đối
với các trường hợp phát sinh vướng mắc.
c) Kiểm tra việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức
thuế thông qua các chương trình kiểm tra, điều tra.
Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Điều tra
chống buôn lậu, Ban Kiểm tra khi tiến hành các chương trình kiểm tra, điều tra
theo chức năng, nhiệm vụ, nếu phát hiện các vi phạm về phân loại hàng hóa, áp dụng
mức thuế thì thực hiện xác định lại mã số, thuế suất theo đúng quy định, chuyển
thông tin vi phạm cho Ban NVTHQ theo dõi. Trường hợp cần thiết, Ban NVTHQ báo
cáo Lãnh đạo Cục đề xuất có văn bản cảnh báo, chấn chỉnh toàn ngành.
d) Kiểm tra, rà soát trên hệ thống và báo cáo của
các Chi cục Hải quan khu vực.
Ban NVTHQ rà soát dữ liệu hệ thống trên cơ sở quản
lý rủi ro, thông tin phản ánh dấu hiệu vi phạm, rà soát báo cáo của các Chi cục
Hải quan khu vực về công tác phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế. Trường hợp
phát hiện việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế không chính xác, không thống
nhất thì báo cáo Lãnh đạo Cục để có văn bản hướng dẫn, cảnh báo, chấn chỉnh.
Bộ phận Trực ban của Cục Hải quan trong quá trình
kiểm tra, giám sát trực tiếp hoạt động của các đơn vị trên hệ thống Trực ban
giám sát trực tuyến, trường hợp phát hiện các vi phạm về phân loại hàng hóa, áp
dụng mức thuế thì thực hiện theo Quy chế Trực ban, chuyển thông tin vi phạm cho
Ban NVTHQ theo dõi. Trường hợp cần thiết, Ban NVTHQ báo cáo Lãnh đạo Cục đề xuất
có văn bản cảnh báo, chấn chỉnh toàn ngành.
đ) Kiểm tra thông qua công tác xử lý sự vụ, kiến
nghị, vướng mắc của doanh nghiệp về phân loại hàng hóa.
Trên cơ sở thông tin nhận được từ công tác xử lý sự
vụ hàng ngày, xử lý vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp về phân loại, Ban
NVTHQ kiểm tra, đánh giá, rà soát trên hệ thống, trường hợp cần thiết báo cáo Cục
Hải quan có văn bản hướng dẫn, chỉ đạo, chấn chỉnh trong toàn ngành.
Chương
4
XỬ LÝ VƯỚNG MẮC VƯỢT THẨM QUYỀN TRONG LĨNH VỰC PHÂN LOẠI
HÀNG HÓA, ÁP DỤNG MỨC THUẾ
Điều 17. Đối với Chi cục Hải
quan khu vực
Khi phát sinh vướng mắc phân loại vượt thẩm quyền,
Chi cục Hải quan khu vực gửi hồ sơ vướng mắc về Cục Hải quan để được hướng dẫn,
bao gồm:
1. Văn bản báo cáo vướng mắc về phân loại hàng hóa:
Trong đó nêu rõ nội dung vướng mắc; cơ sở và tiến trình xử lý vụ việc; bản chất
hàng hóa (thành phần, cấu tạo, chất liệu, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng,
cơ chế hoạt động...); kết quả kiểm tra, rà soát xác định việc thực hiện phân loại
thống nhất hay không trong đơn vị.
2. Hồ sơ hải quan và các chứng từ, tài liệu có liên
quan.
3. Hồ sơ họp Tổ chuyên gia phân loại của đơn vị.
4. Đề xuất mã số và căn cứ đề xuất.
Điều 18. Đối với các đơn vị
nghiệp vụ khác thuộc Cục Hải quan
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi thẩm
quyền, các đơn vị phải căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật về phân loại
hàng hóa, cơ sở dữ liệu hải quan và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Tài
chính, Cục Hải quan, đối chiếu với hồ sơ hải quan, chứng từ tài liệu có liên
quan, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc kết quả phân tích, giám định hàng
hóa để kiểm tra xác định tên hàng, mô tả hàng hóa, mã số, mức thuế, đơn vị tính
hàng hóa theo quy định. Trường hợp thực hiện đầy đủ theo các căn cứ quy định
nêu trên nhưng còn vướng mắc về phân loại hàng hóa, các đơn vị có văn bản trao
đổi với Ban NVTHQ, hồ sơ bao gồm:
1. Văn bản trao đổi về phân loại hàng hóa: Trong đó
nêu rõ nội dung vướng mắc; cơ sở và tiến trình xử lý vụ việc; bản chất hàng hóa
(thành phần, cấu tạo, chất liệu, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng, cơ chế
hoạt động...); căn cứ và quan điểm phân loại.
2. Hồ sơ hải quan và chứng từ, tài liệu liên quan.
3. Biên bản kiểm tra và các tài liệu khác liên
quan.
4. Biên bản họp nội bộ đơn vị về việc xác định mã số
hàng hóa (nếu có).
Điều 19. Đối với Ban Nghiệp vụ
thuế hải quan
Ban NVTHQ tiếp nhận, thực hiện kiểm tra hồ sơ kiến
nghị, vướng mắc từ các Chi cục Hải quan khu vực, các đơn vị thuộc Cục Hải quan:
1. Trường hợp nội dung và hồ sơ báo cáo đáp ứng yêu
cầu, đầy đủ, rõ ràng thì đề xuất, phối hợp với các đơn vị có liên quan (nếu cần
thiết) để giải quyết theo quy định:
a) Trường hợp vụ việc không phải xin ý kiến của các
đơn vị có liên quan thì trình Cục Hải quan tối đa không quá 10 (mười) ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo yêu cầu;
b) Trường hợp mặt hàng có cấu tạo kỹ thuật phức tạp,
cần có ý kiến về các tiêu chí kỹ thuật, cấu tạo, thành phần, ... để thực hiện
phân loại thì đề nghị Chi cục Kiểm định Hải quan làm rõ để xử lý. Chi cục Kiểm
định Hải quan trả lời Ban NVTHQ trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề nghị. Ban NVTHQ tổng hợp, trình Cục Hải quan tối đa không quá
05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thông tin theo yêu cầu, ý kiến
tham gia của Chi cục Kiểm định hải quan;
c) Đối với vụ việc phức tạp cần trao đổi ý kiến với
các cơ quan, đơn vị ngoài Ngành hoặc trường hợp mặt hàng cần áp dụng tiêu chuẩn
chuyên ngành để phân loại và cần thiết lấy ý kiến của các đơn vị quản lý chuyên
ngành có liên quan để xử lý thì trong vòng 10 (mười) ngày làm việc phải có văn
bản lấy ý kiến các đơn vị liên quan. Ban NVTHQ tổng hợp, trình Cục Hải quan
trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của
các đơn vị.
2. Trường hợp nội dung và hồ sơ báo cáo không đáp ứng
yêu cầu, không đầy đủ, rõ ràng theo hướng dẫn tại Điều 17, 18
Quy trình này thì gửi trả lại hồ sơ trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ để các Chi cục Hải quan khu vực và các đơn vị thuộc Cục
Hải quan hoàn thiện.
Phần
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm quán triệt,
tổ chức thực hiện nghiêm túc quy trình này. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc,
đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Cục Hải quan (qua Ban NVTHQ) để được hướng
dẫn, giải đáp.
a) Thủ trưởng các Chi cục Hải quan khu vực:
a.1) Thực hiện theo quy chế kiểm tra, kiểm soát nội
bộ đối với việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan theo
quy định.
a.2) Bố trí, phân công công chức đã được đào tạo về
phân loại hàng hóa, có kỹ năng, kinh nghiệm thực tế thực hiện xác định tên
hàng, mô tả hàng hóa, mã số chính xác.
a.3) Tổ chức các lớp đào tạo thực tế, tập huấn cho
công chức làm công tác phân loại hàng hóa tại đơn vị về kỹ năng đánh giá nghi vấn
trên cơ sở thông tin rủi ro để thực hiện thủ tục hải quan đúng quy định; xây dựng
cẩm nang hướng dẫn về kiểm tra phân loại hàng hóa, cập nhật hệ thống.
a.4) Xây dựng đội ngũ chuyên gia về phân loại hàng
hóa, lưu ý việc luân chuyển cán bộ phải gắn với nghiệp vụ chuyên sâu, hạn chế
lãng phí nguồn nhân lực đã được đào tạo.
a.5) Tổ chức bố trí nguồn lực cập nhật kịp thời đầy
đủ thông tin dữ liệu của các đơn vị trên hệ thống MHS theo đúng quy định.
b) Thủ trưởng Ban Nghiệp vụ thuế hải quan:
b.1) Tổ chức bố trí nguồn nhân lực để xử lý kịp thời
các vướng mắc phát sinh do các Chi cục Hải quan khu vực, tổ chức, cá nhân phản
ánh liên quan đến việc áp dụng mã số, mức thuế trong toàn ngành.
b.2) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện của các Chi cục
Hải quan khu vực về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế thông qua việc kiểm
tra trên hệ thống, trên hồ sơ và tại trụ sở cơ quan hải quan khi cần thiết.
b.3) Xây dựng đội ngũ chuyên gia về phân loại hàng
hóa.
b.4) Tổ chức tập huấn về phân loại hàng hóa, cung cấp
thông tin cập nhật về các quyết định phân loại và khuyến nghị của Tổ chức Hải
quan thế giới.
b.5) Tổ chức kiểm tra việc cập nhật kịp thời đầy đủ
thông tin dữ liệu của các đơn vị trên hệ thống MHS theo đúng quy định.
b.6) Chỉ đạo việc tham mưu, đề xuất, ký ban hành
Thông báo kết quả xác định trước mã số theo đúng quy định và phân cấp của Lãnh
đạo Cục.
c) Thủ trưởng Chi cục Kiểm định hải quan:
c.1) Chỉ đạo việc tham mưu, đề xuất ban hành Thông
báo kết quả phân loại, Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa đúng quy
định của pháp luật.
c.2) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện gửi mẫu phân
tích để phân loại đúng đối tượng, đúng tiêu chí, đúng hồ sơ theo quy định.
c.3) Xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh liên
quan đến Thông báo kết quả phân loại, Thông báo kết quả phân tích kèm mã số
hàng hóa.
c.4) Tổ chức bố trí nguồn lực để cập nhật kịp thời
đầy đủ thông tin dữ liệu Thông báo kết quả phân loại, Thông báo kết quả phân
tích kèm mã số hàng hóa trên hệ thống MHS theo đúng quy định.
d) Thủ trưởng Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải
quan thực hiện:
d.1) Chỉ đạo kết nối Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng
hóa và áp dụng mức thuế với các hệ thống thông tin, dữ liệu có liên quan phục vụ
công tác phân loại, xác định mã số hàng hóa;
d.2) Tổ chức bố trí nguồn lực duy trì, bảo đảm tính
ổn định, tính bảo mật của Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa và áp dụng mức
thuế trong quá trình cập nhật, khai thác, sử dụng;
d.3) Chỉ đạo xử lý các sự cố kỹ thuật phát sinh
trong quá trình vận hành, sử dụng Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa và áp dụng
mức thuế.
đ) Thủ trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Ban
Kiểm tra, Chi cục Điều tra Chống buôn lậu, Ban Giám sát quản lý về hải quan thực
hiện:
đ.1) Tổ chức bố trí nguồn lực để kiểm tra, kiểm
soát đảm bảo việc áp dụng đúng mã số, thuế suất tại các Kết luận thanh tra, kiểm
tra, điều tra, các Danh mục chuyên ngành.
đ.2) Trao đổi thông tin kịp thời với Ban NVTHQ khi
phát hiện sự không phù hợp về mã số, mức thuế và các nội dung khác liên quan
trong quá trình thực thi chức năng, nhiệm vụ.
đ.3) Tổ chức bố trí nguồn nhân lực cập nhật kịp thời
đầy đủ thông tin dữ liệu của các đơn vị trên hệ thống MHS theo quy định.
e) Văn phòng Cục
Tổ chức bố trí nguồn lực cập nhật nội dung Thông
báo kết quả xác định trước mã số, Thông báo hủy bỏ Thông báo kết quả xác định
trước mã số, Thông báo sửa đổi, thay thế Thông báo kết quả xác định trước mã số
trên hệ thống Cces và trang thông tin điện tử của Cục Hải quan theo quy định.
2. Công chức hải quan thực hiện: Tiếp nhận, kiểm
tra, xử lý, báo cáo, luân chuyển, phát hành, cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo đúng
quy định.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên
quan đề cập tại Quy trình này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.