|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 96/VBHN-BQP
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 11 năm 2025
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH
ĐƠN GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ
Thông tư số 122/2021/TT-BQP ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng hướng dẫn xác định Đơn giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom
mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2021; được sửa đổi, bổ sung
bởi:
Thông tư số 101/2025/TT-BQP ngày 13 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà
phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc
phòng;
Căn cứ Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính
phủ về Quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến
tranh;
Theo đề nghị của Tư lệnh Binh chủng Công binh;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định
Đơn giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ,[1]
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn xác định Đơn giá ca máy và thiết bị thi công rà
phá bom mìn vật nổ làm cơ sở phục vụ công tác lập dự toán và thanh quyết toán
công tác rà phá bom mìn vật nổ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc lập dự toán và thanh quyết toán cho công tác rà phá bom mìn vật nổ sử dụng
vốn ngân sách Nhà nước, vốn Nhà nước ngoài ngân sách.
2. Khuyến khích đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập
dự toán và thanh quyết toán cho công tác rà phá bom mìn vật nổ sử dụng nguồn vốn
khác áp dụng các quy định tại Thông tư này để xác định Đơn giá ca máy và thiết
bị thi công rà phá bom mìn vật nổ.
Điều 3. Nguyên tắc xác định giá ca máy
1. Giá ca máy là mức chi phí bình quân xác định cho một ca làm việc
theo quy định của máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ.
2. Giá ca máy được xác định trên cơ sở yêu cầu quản lý, sử dụng máy và
thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ, các định mức hao phí tính giá ca máy
và phù hợp với định mức dự toán rà phá bom mìn vật nổ.
3. Giá ca máy và thiết bị thi công là cơ sở để lập dự toán và thanh quyết
toán cho công tác rà phá bom mìn vật nổ.
4. Giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ được xác định
trong đơn giá xây dựng của địa phương thì áp dụng theo đơn giá tại địa phương.
Điều 4. Nội dung giá ca máy
1. Giá ca máy gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu,
năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác theo quy định.
2. Các nội dung chi phí trong giá ca máy được xác định phù hợp theo loại
máy có cùng công nghệ, xuất xứ, các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu.
Điều 5. Phương pháp xác định giá ca máy
1. Trình tự xác định giá ca máy như sau:
a) Lập danh mục máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn, vật nổ;
b) Xác định thông tin, số liệu cơ sở phục vụ tính toán xác định giá ca
máy;
c) Tính toán, xác định giá ca máy theo định mức hao phí và các dữ liệu
cơ bản hoặc theo giá ca máy thuê.
2. Chi tiết phương pháp xác định giá ca máy quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức hao phí và các dữ liệu cơ bản để xác
định giá ca máy quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Quản lý giá ca máy
1. Bộ Quốc phòng giao Bộ Tư lệnh Công binh sử dụng phương pháp xác định
giá ca máy theo hướng dẫn tại Thông tư này xác định, quản lý giá ca máy và hướng
dẫn đơn vị, tổ chức, cá nhân áp dụng đơn giá ca máy để lập dự toán và thanh quyết
toán công tác rà phá bom mìn vật nổ.
2. Chủ đầu tư sử dụng giá ca máy đã được Bộ Quốc phòng ban hành xác định
giá ca máy trong thi công rà phá bom mìn vật nổ. Trường hợp các loại máy và thiết
bị thi công không ban hành hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và
điều kiện thi công thì chủ đầu tư phối hợp với đơn vị tư vấn khảo sát, đơn vị
thi công tổ chức xây dựng giá ca máy theo nguyên tắc và phương pháp xác định
giá ca máy quy định tại Thông tư này áp dụng cho từng dự án và gửi về cơ quan
thẩm định.
3. Trường hợp phải thuê thiết bị thi công thì đơn vị lập dự toán có
trách nhiệm đề xuất giá ca máy, thiết bị thuê theo nguyên tắc và phương pháp
xác định giá ca máy quy định tại Thông tư này để lập dự toán và đảm bảo đầy đủ,
chính xác của hồ sơ tài liệu báo cáo chủ đầu tư và trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Các dự án, hạng mục, nhiệm vụ rà phá bom mìn vật nổ đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt phương án kỹ thuật thi công, dự toán trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thực hiện đơn giá ca máy và thiết bị thi công theo phương án kỹ thuật
thi công, dự toán đã được phê duyệt.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2021.
2. Quyết định số 177/2005/QĐ-BQP ngày 04 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về việc ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công dò tìm, xử
lý bom mìn, vật nổ; Quyết định số 80/2007/QĐ-BQP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công dò
tìm, xử lý bom mìn, vật nổ dưới biển hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông
tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
Tư lệnh Binh chủng Công binh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức
và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ Quốc
phòng;
- BTTM, TCCT;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc
BQP;
- Binh chủng Công binh;
- Cục Pháp chế BQP;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, NCTH. D76.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Võ Minh Lương
|
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG BỐ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 122/2021/TT-BQP ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
1. Giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom
mìn vật nổ
Giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ (sau đây gọi là
giá ca máy) là mức chi phí bình quân cho một ca làm việc theo quy định của máy
và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ.
Giá ca máy gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu,
năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác được xác định trên cơ
sở hướng dẫn tại Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ
Xây dựng; được xác định theo công thức sau:
CCM = CKH + CSC
+ CNL + CNC + CCPK (1)
Trong đó:
- CCM: giá ca máy (đồng/ca);
- CKH: chi phí khấu hao (đồng/ca);
- CSC: chi phí sửa chữa (đồng/ca);
- CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca);
- CNC: chi
phí nhân công điều khiển (đồng/ca);
- CCPK: chi phí khác (đồng/ca).
2. Xác định các nội dung chi phí trong giá ca
máy
Các khoản mục chi phí trong giá ca máy được xác định trên cơ sở định mức
các hao phí xác định giá ca máy quy định tại Phụ lục II Thông tư này và mặt bằng
giá nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công, nguyên giá ca máy. Trường hợp loại
máy và thiết bị chưa có trong quy định tại Phụ lục II Thông tư này được xác định
theo quy định tại khoản 3 Phụ lục này.
2.1. Xác định chi phí khấu hao
a) Trong quá trình sử dụng máy, máy bị hao mòn, giảm dần giá trị sử dụng
và giá trị của máy do tham gia vào hoạt động rà phá bom mìn vật nổ, do bào mòn
của tự nhiên.
Khấu hao máy là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên
giá của máy vào chi phí rà phá bom mìn vật nổ trong thời gian trích khấu hao của
máy để thu hồi vốn đầu tư máy. Khấu hao của máy được tính trong giá ca máy.
b) Chi phí khấu hao trong giá ca máy được xác định
theo công thức sau:

Trong đó:
- CKH: chi phí khấu hao trong giá ca máy (đồng/ca);
- G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);
- GTH: giá trị thu hồi (đồng);
- ĐKH: định mức khấu hao của máy (%/năm);
- NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).
c) Nguyên giá máy:
- Nguyên giá của máy để tính giá ca máy được xác định theo giá máy mới
(giá mua thực tế và đã được quyết toán theo quy định), phù hợp với mặt bằng thị
trường của loại máy sử dụng để thi công rà phá bom mìn vật nổ.
- Nguyên giá của máy là toàn bộ các chi phí để đầu tư mua máy tính đến
thời điểm đưa máy vào trạng thái sẵn sàng sử dụng gồm giá mua máy (không kể chi
phí cho vật tư, phụ tùng thay thế mua kèm theo), thuế nhập khẩu (nếu có), chi
phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho, chi phí lắp đặt (lần đầu tại
một dự án), chi phí chuyển giao công nghệ (nếu có), chạy thử, các khoản chi phí
hợp lệ khác có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư máy, không bao gồm thuế giá
trị gia tăng.
- Nguyên giá của máy được xác định trên cơ sở các số liệu sau:
+ Nguyên giá của máy thi công rà phá bom mìn mà được đưa vào trang bị
quân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì không phải thực hiện khảo sát
về nguyên giá;
+ Nguyên giá của máy thi công rà phá bom mìn do đơn vị, tổ chức tham
gia rà phá bom mìn tự mua được xác định trên cơ sở khảo sát nguyên giá máy thi
công của các nhà cung cấp, cho thuê; giá trên hợp đồng mua bán và các chi phí
khác liên quan để đưa máy vào trạng thái sẵn sàng hoạt động; tham khảo nguyên
giá máy từ các công trình tương tự đã và đang thực hiện theo nguyên tắc
phù hợp với mặt bằng giá máy trên thị trường tại thời điểm tính giá ca máy.
d) Giá trị thu hồi là giá trị phần còn lại của máy sau khi thanh lý, được
xác định như sau:
- Đối với máy có nguyên giá từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên
giá trị thu hồi tính bằng 10% nguyên giá.
- Không tính giá trị thu hồi với máy có nguyên giá nhỏ hơn
30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).
đ) Định mức khấu hao của máy (%/năm) được xác định trên cơ sở định mức
khấu hao của máy quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với
những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì
định mức khấu hao được điều chỉnh với hệ số 1,05.
e) Số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm) được xác định trên cơ sở số
ca làm việc của máy trong năm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
2.2. Xác định chi phí sửa chữa
a) Chi phí sửa chữa máy là các khoản chi phí để bảo dưỡng,
sửa chữa máy định kỳ, sửa chữa máy đột xuất trong quá trình sử dụng máy nhằm
duy trì và khôi phục năng lực hoạt động tiêu chuẩn của máy:

Trong đó:
- CSC: chi phí sửa chữa trong giá ca máy (đồng/ca)
- ĐSC:
định mức sửa chữa của máy (% năm)
- G: nguyên giá máy trước thuế giá trị gia tăng (đồng)
- NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).
b) Định mức sửa chữa của máy (% năm) được xác định trên cơ sở định mức
sửa chữa của máy quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này. Đối với những
máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức
sửa chữa được điều chỉnh với hệ số 1,05.
c) Nguyên giá máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm
(Nca) xác định như quy định tại điểm c, e khoản 2.1 Phụ lục này.
d) Chi phí sửa chữa máy chưa bao gồm chi phí thay thế các loại phụ tùng
thuộc bộ phận công tác của máy có giá trị lớn mà sự hao mòn của chúng phụ thuộc
chủ yếu tính chất của đối tượng công tác.
2.3. Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng
a) Nhiên liệu, năng lượng là xăng, dầu, điện, gas
hoặc khí nén tiêu hao trong thời gian một ca làm việc của máy để tạo ra động lực
cho máy hoạt động gọi là nhiên liệu chính. Các loại dầu mỡ bôi
trơn, dầu truyền động gọi là nhiên liệu phụ trong một ca làm việc của máy được
xác định bằng hệ số so với chi phí nhiên liệu chính.
b) Chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy được
xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy (đồng/ca);
- ĐNLi: định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng loại i của
thời gian máy làm việc trong một ca;
- GNLi: giá
nhiên liệu loại i;
- KPi: hệ số chi phí nhiên liệu phụ loại i;
- n: số loại nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong một ca máy.
c) Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của thời gian máy làm việc
trong một ca của một loại máy và thiết bị thi công được xác định theo quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Giá nhiên liệu, năng lượng được xác định trên cơ sở:
- Giá xăng, dầu: theo thông cáo báo chí giá xăng dầu của Tập đoàn xăng
dầu Việt Nam Petrolimex phù hợp với thời điểm tính giá ca máy;
- Giá điện: theo quy định về giá bán điện của Nhà nước phù hợp với thời
điểm tính giá ca máy.
đ) Hệ số chi phí nhiên liệu phụ cho một ca máy làm việc, được xác định
theo từng loại máy và điều kiện cụ thể của dự án. Hệ số chi phí nhiên liệu phụ
có giá trị bình quân như sau:
- Máy và thiết bị chạy động cơ xăng: 1,02;
- Máy và thiết bị chạy động cơ diesel:
1,03;
- Máy và thiết bị chạy động cơ điện: 1,05.
e) Trường hợp các loại máy để thực hiện một số loại công tác (như khảo
sát, thí nghiệm và một số loại công tác khác) mà chi phí nhiên liệu, năng lượng
đã tính vào chi phí vật liệu trong đơn giá của công tác đó thì khi xác định giá
ca máy không tính thành phần chi phí nhiên liệu, năng lượng.
2.4.
Xác định chi phí
nhân công điều khiển
a) Chi phí nhân công điều khiển trong một ca máy được xác định trên cơ
sở các quy định về số lượng, thành phần, nhóm, bậc thợ điều khiển máy theo quy
trình vận hành máy và đơn giá ngày công tương ứng với bậc thợ điều khiển máy.
b) Chi phí nhân công điều khiển trong giá ca máy được
xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- Ni: số lượng công nhân theo bậc thợ điều khiển
máy loại i trong một ca máy;
- CTLi: đơn
giá ngày công bậc thợ điều khiển máy loại i;
- n: số lượng, bậc thợ điều khiển máy trong một ca máy.
c) Số lượng công nhân theo bậc thợ điều khiển máy trong một ca làm việc
của một loại máy được xác định số lượng, thành phần và bậc thợ điều khiển quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2.5. Xác định chi phí khác
a) Chi phí khác trong giá ca máy là các khoản chi phí
cần thiết đảm bảo để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại dự án, gồm bảo
hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng; bảo quản máy và phục vụ cho công
tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy; đăng kiểm các loại; di chuyển máy
trong nội bộ dự án và các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến quản lý máy
và sử dụng máy tại dự án chưa được tính trong các nội dung chi phí khác trong
giá, dự toán rà phá bom mìn vật nổ. Chi phí khác được xác định theo công thức
sau:

Trong đó:
- CK: chi phí khác trong giá ca máy (đồng/ca);
- GK: định mức chi phí khác của máy (% năm);
- G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);
- NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).
b) Định mức chi phí khác của máy được xác định trên cơ sở định mức chi phí
khác của máy quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp
loại máy và thiết bị chưa có trong quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này thì định mức chi phí khác của máy được xác định theo quy định tại khoản 2 Phụ lục này.
c) Nguyên giá máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm (NCA)
xác định như quy định tại điểm c, e khoản 2.1 Phụ lục này.
3. Xác định giá ca máy của loại máy và thiết bị
thi công chưa được quy định tại Thông tư này
Trường hợp loại máy và thiết bị chưa có trong quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này thì việc xác định giá ca máy thực hiện theo các
phương pháp khảo sát, xác định định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản của
giá ca máy quy định tại Khoản 3.1 Phụ lục này để phục vụ
tính toán xác định giá ca máy. Đối với một số loại máy và thiết bị thi công rà
phá bom mìn vật nổ có sẵn thông tin giá thuê máy phổ biến trên thị trường thì
có thể khảo sát, xác định giá thuê máy trên thị trường để phục vụ tính toán xác
định giá ca máy theo phương pháp quy định tại khoản 3.2 Phụ
lục này. Cụ thể như sau:
3.1. Phương pháp khảo sát xác định định mức các hao
phí và các dữ liệu cơ bản của giả ca mảy
a) Trình tự khảo sát xác định giá ca máy theo các định mức các hao phí
và các dữ liệu cơ bản của giá ca máy như sau:
- Bước 1: lập danh mục máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ cần
xác định giá ca máy.
- Bước 2: khảo sát số liệu làm cơ sở xác định từng định mức hao phí và
các dữ liệu cơ bản xác định các thành phần chi phí của giá ca máy, trừ máy được
trang bị quân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
- Bước 3: tính toán, xác định giá ca máy bình quân.
b) Nội dung khảo sát xác định định mức các hao phí để tính giá ca máy:
- Định mức khấu hao của máy: khảo sát về mức độ hao mòn của máy trong
quá trình sử dụng máy do nhà sản xuất máy công bố hoặc theo điều kiện sử dụng cụ
thể của máy;
- Định mức sửa chữa của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi
phí bảo dưỡng, sửa chữa máy trong cả đời máy từ các hồ sơ, tài liệu sau: nhật
ký thi công dự án, thống kê chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy, các quy định về bảo
dưỡng, sửa chữa máy; quy đổi tổng số chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thành tỷ lệ
phần trăm (%) so với nguyên giá máy; phân bổ đều tỷ lệ % chi phí bảo dưỡng, sửa
chữa máy theo số năm đời máy.
- Số ca làm việc trong năm của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu
về thời gian sử dụng máy trong thực tế từ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến thời
gian sử dụng máy gồm: nhật ký thi công dự án, báo cáo thống kê định kỳ về thời
gian sử dụng máy, các quy định và yêu cầu kỹ thuật về thời gian bảo dưỡng, sửa
chữa máy, số liệu thống kê về thời tiết ảnh hưởng đến thời gian làm việc của
máy; quy định về thời gian sử dụng và hoạt động cả đời máy trong tài liệu kỹ
thuật của máy hoặc do nhà sản xuất máy công bố... Bổ sung các yếu tố ảnh hưởng
đến số ca làm việc của máy trong năm theo những điều kiện cụ thể của dự án.
- Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: khảo sát số liệu mức nhiên
liệu, năng lượng của máy tiêu thụ phù hợp với thời gian làm việc thực tế của
máy trong ca; số liệu tính toán theo quy định trong tài liệu kỹ thuật của máy
do nhà sản xuất máy công bố về tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khi máy hoạt động.
- Số lượng nhân công: khảo sát số lượng công nhân (kỹ thuật viên) điều
khiển máy, trình độ tay nghề bậc thợ; quy định về bậc thợ điều khiển máy do nhà
sản xuất máy công bố.
- Định mức chi phí khác của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về
chi phí khác của máy gồm các chi phí cần thiết để máy hoạt động bình thường, có
hiệu quả tại dự án; quy đổi giá trị khoản chi phí này theo tỷ lệ % so với giá
tính khấu hao của máy; phân bổ chi phí quản lý máy cho số năm đời máy.
- Trường hợp một trong định mức các hao phí xác định giá ca máy thiếu số
liệu khảo sát hoặc không đủ cơ sở, tài liệu để khảo sát số liệu thì tham khảo,
vận dụng, áp dụng quy định định mức của các loại máy có cùng tính năng kỹ thuật
nhưng khác về công suất hoặc thông số kỹ thuật chủ yếu tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này.
c) Nội dung khảo sát xác định nguyên giá của máy:
Nguyên giá của máy để làm căn cứ xác định giá ca máy được xác định trên
cơ sở:
- Hợp đồng mua bán máy và các chi phí khác liên quan để đưa máy vào trạng
thái sẵn sàng hoạt động;
- Báo giá của nhà cung cấp, cho thuê và các chi phí khác liên quan để
đưa máy vào trạng thái sẵn sàng hoạt động.
d) Tổng hợp xử lý số liệu và tính toán xác định giá ca máy.
- Định mức các hao phí xác định giá ca máy và
nguyên giá máy được sàng lọc và xử lý dữ liệu trên cơ sở tổng hợp các thông
tin, số liệu khảo sát theo từng nội dung.
- Trường hợp một trong các định mức hao phí xác định giá ca máy thiếu số
liệu khảo sát hoặc không đủ cơ sở, tài liệu để khảo sát số liệu thì được xác định
bằng cách tính toán điều chỉnh quy định định mức của các loại máy có cùng tính
năng kỹ thuật nhưng khác về công suất hoặc thông số kỹ thuật chủ yếu tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Giá ca máy được xác định theo phương pháp xác định các thành phần chi
phí cơ bản của giá ca máy trên cơ sở số liệu sau khi phân tích.
đ) Tổng hợp xử lý số liệu và tính toán xác định giá ca máy.
- Định mức các hao phí xác định giá ca máy và nguyên giá máy được sàng
lọc và xử lý dữ liệu trên cơ sở tổng hợp các thông tin, số liệu khảo sát theo từng
nội dung.
- Giá ca máy được xác định theo phương pháp xác định các thành phần chi
phí cơ bản của giá ca máy trên cơ sở số liệu sau khi phân tích
3.2. Phương pháp khảo sát giá ca máy thuê trên thị trường
a) Trình tự xác định giá ca máy theo số liệu khảo sát giá thuê máy như
sau:
- Bước 1: lập danh mục máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ
có thông tin giá thuê máy phổ biến trên thị trường;
- Bước 2: khảo sát xác định giá thuê máy trên thị trường;
- Bước 3: tính toán, xác định giá ca máy theo giá ca máy thuê bình
quân.
b) Phạm vi/khu vực
khảo sát giá thuê máy: Trên địa bàn thực hiện dự án hoặc các địa bàn lân cận.
c) Nguyên tắc khảo sát xác định giá ca máy thuê:
- Giá ca máy thuê trên thị trường được khảo sát thu thập, tổng hợp số
liệu, thống kê giá của các nhà cung cấp, cho thuê.
- Giá ca máy thuê được khảo sát xác định phù hợp với chủng loại máy và
thiết bị thi công được sử dụng trong định mức dự toán ban hành, hoặc định mức dự
toán rà phá bom mìn vật nổ.
d) Nội dung khảo sát cần xác định rõ các thông tin sau:
- Giá ca máy thuê được khảo sát xác định chỉ bao gồm toàn bộ hoặc một số
các khoản mục chi phí trong giá ca máy như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa,
chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của
máy. Các nội dung chi phí khác liên quan đến việc cho thuê máy để đủ điều kiện
cho máy hoạt động, vận hành tại công trường (nếu có) và chi phí vận chuyển máy,
thiết bị đến khu vực thi công, được tách riêng không bao gồm trong giá ca máy
thuê được khảo sát.
- Giá ca máy thuê được khảo sát xác định tương ứng với đơn vị ca máy
(theo quy định về thời gian một ca hoạt động sản xuất thi công của định mức dự
toán rà phá bom mìn vật nổ) và các hình thức cho thuê máy (cho thuê bao gồm cả
vận hành hoặc chỉ cho thuê máy không bao gồm vận hành) cùng các điều kiện cho
thuê máy kèm theo.
Trường hợp các nhà cung cấp, cho thuê công bố giá thuê máy theo các đơn
vị thời gian thuê máy theo giờ, theo ngày, theo tháng hoặc năm thì phải được
quy đổi về giá thuê theo ca máy để phục vụ tính toán.
Trường hợp hình thức cho thuê máy bao gồm cả vận hành thì thông tin khảo
sát cần xác định riêng các khoản mục chi phí liên quan đến vận hành máy (gồm
chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển máy) và các khoản mục
chi phí được phân bổ vào giá ca máy thuê (gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa,
chi phí khác).
- Khảo sát thông tin cơ bản của máy về thông số kỹ thuật (chủng loại,
công suất, kích thước, mức độ tiêu hao nhiên liệu...), xuất xứ, tình trạng của
máy.
- Khảo sát thông tin cơ bản về nhà cung cấp, cho thuê.
đ) Tổng hợp xử lý số liệu và tính toán xác định giá ca máy thuê.
Giá ca máy thuê sau khi khảo sát được sàng lọc theo từng loại và công
suất máy, đồng thời được xử lý dữ liệu trước khi tính toán xác định giá ca máy
thuê bình quân làm cơ sở công bố, cụ thể:
- Các khoản mục chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều
khiển máy trong giá ca máy thuê khảo sát được chuẩn xác
theo quy định của nhà sản xuất về mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu, thành phần
thợ lái máy và quy định xác định giá nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công
tại khoản 1 Phụ lục này. Sau đó tổng hợp xử lý bằng
phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán và tổng hợp để
xác định chi phí.
- Các khoản mục chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác trong
giá ca máy thuê khảo sát được xử lý bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu
về thời điểm tính toán và tổng hợp để xác định chi phí.
4. Xác định giá ca máy chờ đợi
a) Giá ca máy chờ đợi là giá ca máy của các loại máy đã được huy động đến
khu vực thi công rà phá bom mìn vật nổ nhưng chưa hoạt động mà nguyên nhân
không phải do lỗi của nhà thầu.
b) Giá ca máy chờ đợi gồm chi phí khấu hao (được tính bằng 50% chi phí
khấu hao), chi phí nhân công điều khiển (được tính bằng 50% chi phí nhân công điều
khiển) và chi phí khác của máy.
5. Xác định giá thuê máy theo giờ
a) Giá thuê máy theo giờ là chi phí bên đi thuê trả cho bên cho thuê để
được quyền sử dụng máy trong một khoảng thời gian tính theo giờ máy (chưa đủ một
ca) để hoàn thành đơn vị khối lượng rà phá bom mìn vật nổ.
b) Giá máy theo giờ bao gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí tiền
lương thợ điều khiển máy; chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa và chi phí khác được
tính toán và được phân bổ cho một giờ làm việc./.