|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 62/2026/VBHN-TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CỐP PHA TRƯỢT; CẦN PHÂN
PHỐI BÊ TÔNG ĐỘC LẬP; MÁY KHOAN, MÁY ÉP CỌC, ĐÓNG CỌC SỬ DỤNG TRONG THI CÔNG
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Thông tư số
11/2017/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy
trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với hệ thống cốp pha trượt; cần phân phối
bê tông độc lập; máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây
dựng công trình, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017, được sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một phần bởi:
1. Thông tư
số 09/2018/TT-BXD ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử
dụng trong thi công xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;
2. Thông tư
số 42/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an
toàn đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
sử dụng trong thi công xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
Căn cứ Luật
An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị
định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường
lao động;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng[5],
Bộ trưởng
Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối
với hệ thống cốp pha trượt; cần phân phối bê tông độc lập; máy khoan, máy ép
cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng công trình.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này
1.
Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với hệ thống cốp pha trượt, ký hiệu
QTKĐ: 04-2017/BXD.
2.
Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần phân phối bê tông độc lập, ký
hiệu QTKĐ: 05-2017/BXD.
3.[6]
(được bãi bỏ)
Điều 2. Hiệu lực thi hành[7]
Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1.
Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng có trách nhiệm tổ chức
thực hiện Thông tư này; tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng các ý kiến đề xuất sửa
đổi, bổ sung đối với từng quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn để phù hợp với
trình độ phát triển công nghệ của các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
2.[8]
(được bãi bỏ)
3.
Các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các doanh nghiệp, cơ quan,
tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng các máy, thiết bị theo các quy trình
kiểm định kỹ thuật an toàn quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Thông
tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ
chức, cá nhân phản ánh về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.
|
|
BỘ XÂY DỰNG
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Minh Hà
|
QTKĐ: 04 - 2017/BXD
Xuất bản lần 1
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH AN TOÀN
HỆ THỐNG CỐP PHA TRƯỢT
Procedures for safety inspection of slipform systems
Lời
nói đầu
1.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
2.
Tài liệu viện dẫn
3.
Thuật ngữ và định nghĩa
4.
Nội dung và các bước kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
5.
Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
6. Điều
kiện kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
7.
Chuẩn bị kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
8.
Tiến hành kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
9.
Xử lý kết quả thử nghiệm
10.
Thời hạn kiểm định
Phụ
lục A. Mẫu bản ghi chép tại hiện trường
Phụ
lục B. Mẫu biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn
Phụ
lục C. Kết quả kiểm định kích thủy lực
Lời nói đầu
Quy
trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống cốp pha trượt do Cục Giám định nhà nước
về chất lượng công trình xây dựng - Bộ Xây dựng chủ trì biên soạn và được ban
hành kèm theo Thông tư số 11/2017/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Bộ Xây dựng.
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH AN TOÀN HỆ THỐNG CỐP PHA TRƯỢT
Procedures for safety
inspection of slipform systems
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1.1. Phạm
vi áp dụng
Quy trình
kiểm định kỹ thuật an toàn này áp dụng để kiểm định kỹ thuật an toàn sau lắp đặt
tại hiện trường, kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ và kiểm định kỹ thuật an
toàn bất thường đối với hệ thống cốp pha trượt sử dụng trong thi công xây dựng
công trình như quy định trong TCVN 9342:2012 “Công trình bê tông cốt thép toàn
khối xây dựng bằng cốp pha trượt - Thi công và nghiệm thu”. Hệ thống cốp pha
trượt thuộc danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành và thuộc thẩm quyền quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Căn cứ vào quy
trình này, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn áp dụng trực tiếp hoặc xây dựng
quy trình kiểm định chi tiết cho từng dạng, loại cốp pha trượt dùng để thi công
một công trình cụ thể nhưng không được trái với quy định của quy trình này.
1.2. Đối
tượng áp dụng
- Nhà thầu
thi công xây dựng công trình, tổ chức, cá nhân chế tạo, kinh
doanh, sở hữu, quản lý, sử dụng cốp pha trượt nêu tại Mục
1.1 của quy trình này;
- Các
tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
- Các kiểm định
viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
2. Tài liệu viện dẫn
- QCVN
18:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn trong thi công xây dựng;5[9]
- TCVN
9342:2012 Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt -
Thi công và nghiệm thu;
- TCVN
4244:2005 Thiết bị nâng - Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật;
- TCXD VN
296:2004 Giàn giáo – Các yêu cầu về an toàn;
- TCVN
5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng;
- TCVN
9385:2012 Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo
trì hệ thống.
Đối với các
tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản công bố mới
nhất, bao gồm cả các bổ sung và sửa đổi (nếu có).
Trong trường
hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại Quy trình
kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại
văn bản mới nhất.
Việc kiểm định
các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của hệ thống cốp pha trượt có thể theo tiêu
chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở chế tạo, sử dụng với điều kiện tiêu chuẩn
đó phải có các chỉ tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ
tiêu quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Quy trình
này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu trên và một
số thuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:
3.1. Thi
công bằng cốp pha trượt
Phương pháp
thi công sử dụng các kích chuyên dụng đẩy cốp pha trượt trên bề mặt bê tông sau
khi đã lắp đặt cốt thép, đổ bê tông vào cốp pha để tạo hình kết cấu bê tông cốt
thép cần thi công.
3.2. Hệ thống
cốp pha trượt
Là hệ thống
thiết bị đồng bộ cung cấp tất cả những thiết bị, bộ phận cần thiết để thực hiện
dây chuyền công nghệ thi công công trình bê tông cốt thép toàn khối bằng cốp
pha trượt.
3.3.
Giá nâng
Là kết cấu
chịu lực chính của hệ thống cốp pha trượt, dùng để cố định kích, vành gông, để
đỡ sàn công tác và duy trì hình dạng hình học của cốp pha (bộ phận 1 - hình 1).
3.4. Vành
gông
Là kết cấu
để cố định các tấm cốp pha theo đúng vị trí như đã thể hiện trong thiết kế, để
gông giữ không cho cốp pha bị mất ổn định và bị biến dạng trong quá trình thi
công bằng cốp pha trượt. Vành gông được liên kết chặt với giá nâng để cùng giá
nâng kéo cốp pha lên (bộ phận 2a, 2b - hình 1).
3.5. Cốp
pha
Được tạo
lên từ nhiều tấm kim loại hoặc phi kim loại chế tạo sẵn ghép lại để tạo hình kết
cấu trong thi công bằng phương pháp cốp pha trượt. Cốp pha được cố định vào
vành gông để chuyển động cùng vành gông. Trong khi thi công, mặt cốp pha tiếp
xúc trực tiếp và trượt trên bề mặt bê tông mới đổ của kết cấu (bộ phận 3 - hình
1).
3.6. Kích
thủy lực
Là những xi
lanh thủy lực được lắp giữa ty kích và giá nâng có nhiệm vụ nâng giá nâng và
vành gông.
3.7. Ty
kích
Là điểm tựa
và đường dẫn để cho kích bám vào và trượt lên trong khi thi công bằng cốp pha
trượt. Loại ty kích sau khi thi công xong công trình thì rút ra để sử dụng lại
cho thi công công trình khác gọi là “Ty kích chuyên dùng”. Loại ty kích sau khi
thi công xong không rút ra mà để nằm lại trong bê tông công trình gọi là “Ty
kích không chuyên dùng”, có thể sử dụng ty kích này kiêm luôn làm cốt thép chịu
lực (bộ phận 7 - hình 1).
3.8. Sàn
công tác
Là nơi thực
hiện các thao tác chính trong khi thi công bằng cốp pha trượt như đổ bê tông, lắp
đặt cốt thép, tập kết vật liệu, vận chuyển bê tông theo phương ngang. Sàn công
tác được nâng dần lên trong quá trình trượt và được cấu tạo phù hợp với kết cấu
công trình cần thi công. Sàn công tác có hai loại là sàn công tác ngoài (bộ phận
4a - hình 1) và sàn công tác trong (bộ phận 4b - hình 1).
3.9. Giàn
giáo treo
Là giàn
giáo được treo ở phía dưới sàn công tác, là nơi để thực hiện các công việc hoàn
thiện bề mặt bê tông, kiểm tra bê tông sau khi ra khuôn, bảo dưỡng bê tông, tháo
dỡ khuôn lỗ chờ sẵn. Giàn giáo treo có hai loại giàn giáo treo ngoài (bộ phận
5a - hình 1) và giàn giáo treo trong (bộ phận 5b - hình 1).
3.10. Kiểm
định kỹ thuật an toàn sau lắp đặt tại hiện trường
Là hoạt động
đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống cốp pha trượt được lắp đặt mới
lần đầu hoặc lắp đặt lại khi thay đổi vị trí tại hiện trường theo các quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về an toàn.
3.11. Kiểm
định kỹ thuật an toàn định kỳ
Là hoạt động
đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống cốp pha trượt theo các quy
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về an toàn khi hết thời hạn của lần kiểm định
trước.
3.12. Kiểm
định kỹ thuật an toàn bất thường
Là hoạt động
đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống cốp pha trượt theo các quy
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về an toàn trong các trường hợp sau:
- Sau khi sửa
chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết
bị;
- Khi có
yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền.

Hình 1. Ví dụ sơ đồ hệ thống cốp pha trượt
1.
Giá nâng; 2a. Vành gông trên; 2b. Vành gông dưới; 3. Cốp pha; 4a. Sàn công tác
ngoài; 4b. Sàn công tác trong; 5a. Giàn giáo treo ngoài; 5b. Giàn giáo treo
trong; 6. Kích thủy lực; 7. Ty kích; 8. Trạm bơm dầu; 9. Ống dẫn dầu; 10. Hệ thống
vận chuyển bê tông theo phương ngang; 11. Hệ thống vận chuyển vật liệu theo
phương đứng; 12. Hệ thống điện chiếu sáng; 13. Hệ thống thông tin tín hiệu; 14.
Hệ thống đầu đo khống chế độ chính xác thi công.
4. Nội dung và các bước kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
4.1.
Nội dung kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
Kiểm
định kỹ thuật an toàn đối với hệ thống cốp pha trượt phải đánh giá được tình
trạng làm việc của giá nâng, sàn công tác, giàn giáo treo, thiết bị vận chuyển
theo phương đứng, phương ngang, hệ thống điện động lực và điện điều khiển,
thiết bị cảnh báo, hệ thống thủy lực, hệ thống chống sét và tình trạng vận hành
của toàn bộ hệ thống. Nội dung kiểm định như sau:
4.1.1.
Kiểm định kích thủy lực về sức nâng và cơ cấu bộ phận sử dụng trong hệ thống
cốp pha trượt.
4.1.2.
Kiểm định hệ thống cốp pha trượt sau khi lắp đặt tại hiện trường hoặc kiểm định
định kỳ.
Kiểm
định kỹ thuật an toàn đối với hệ thống cốp pha trượt phải được
tiến hành dưới sự chỉ đạo của kiểm định viên theo
các nội dung kiểm định nêu tại mục này và trình tự các
bước kiểm định nêu tại mục 4.2 quy trình này.
4.2.
Các bước kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
Đối
với kiểm định kích thủy lực quy định tại Mục 4.1.1 thực
hiện kiểm định theo các quy định hiện hành về hệ thống nâng thủy lực, kết quả
kiểm định theo Phụ lục C quy trình này. Đối với kiểm định hệ thống cốp pha trượt
quy định tại Mục 4.1.2, khi kiểm định phải lần lượt tiến
hành theo các bước sau:
4.2.1.
Chuẩn bị kiểm định
-
Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị;
-
Kiểm tra hồ sơ lắp đặt.
4.2.2.
Tiến hành kiểm định
-
Kiểm tra bên ngoài;
-
Kiểm tra kỹ thuật – thử không tải;
-
Kiểm tra kỹ thuật - thử có tải.
4.2.3.
Xử lý kết quả kiểm định
Chú
ý: Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở
bước trước đó đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả kiểm tra của từng bước phải được
ghi chép đầy đủ vào bản ghi chép hiện trường theo mẫu quy định tại Phụ lục A và
lưu tại tổ chức kiểm định.
5. Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
Các
thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định và phải
được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định, bao gồm:
- Thiết
bị đo điện: đo điện trở cách điện, điện trở tiếp đất, đo dòng điện, đo hiệu điện
thế;
- Máy
kinh vĩ, máy thủy bình;
- Các
thiết bị đo lường cơ khí: đo độ dài, đo đường kính, đo khe hở, đo chiều dày;
- Thiết
bị kiểm tra sức nâng kích thủy lực;
- Thiết
bị đo kiểm chuyên dùng khác khi cần thiết.
6. Điều kiện kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
Khi
tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1.
Hệ thống cốp pha trượt được lắp đặt xong tại hiện trường và phải ở trạng thái sẵn
sàng đưa vào kiểm định.
6.2.
Các kích thủy lực sử dụng trong hệ thống đã được kiểm định đơn lẻ về sức nâng
và cơ cấu bộ phận (theo phụ lục C).
6.3.
Hồ sơ kỹ thuật của hệ thống cốp pha trượt phải đầy đủ theo quy định tại mục 7.2 của quy trình này.
6.4.
Các yếu tố về vệ sinh môi trường, thời tiết đủ điều kiện không làm ảnh hưởng tới
kết quả thử nghiệm.
6.5.
Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để vận hành hệ thống cốp
pha trượt phục vụ kiểm định.
7. Chuẩn bị kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
7.1. Trước
khi tiến hành kiểm định thiết bị, tổ chức kiểm định và cơ sở phải phối hợp,
thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định và cử
người tham gia, giám sát việc kiểm định.
7.2.
Kiểm tra lý lịch, hồ sơ thiết bị
7.2.1. Đối
với kiểm định sau lắp đặt tại hiện trường
Cơ sở phải
chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến thiết bị được kiểm định để tổ chức
kiểm định tiến hành các thủ tục kiểm định.
- Hồ sơ kỹ
thuật (theo tài liệu chỉ dẫn của nhà chế tạo hoặc thiết kế theo điều kiện thực
tế tại công trường được phê duyệt) gồm:
+ Bản vẽ sơ
đồ bố trí hệ thống thiết bị trên công trường;
+ Bản vẽ tổng
thể hệ thống thiết bị có ghi kích thước và các thông số kỹ thuật chính cùng các
chỉ dẫn về phân bố tải trên sàn công tác trong quá trình thi công;
+ Bản vẽ lắp
đặt các cụm thiết bị chính, bản vẽ sơ đồ truyền động thủy lực cho hệ thống kích
nâng, bản vẽ sơ đồ hệ thống chống sét và tiếp địa;
+ Bản vẽ hệ
thống thiết bị vận chuyển theo phương đứng và theo phương ngang cùng đặc tính kỹ
thuật (nếu có trang bị);
+ Bản vẽ kết
cấu kim loại;
+ Kết quả
thử nghiệm của các kích thủy lực đơn lẻ sử dụng trong hệ thống.
- Lý lịch của
thiết bị phải thể hiện được mã hiệu, nơi chế tạo, năm sản xuất, đặc tính kỹ thuật
của hệ thống kích nâng, trạm bơm thủy lực, van khóa và các thiết bị an toàn của
hệ thống thủy lực;
- Hồ sơ về
quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng và kết quả các lần kiểm định trước;
- Hướng dẫn
lắp đặt, vận hành và xử lý sự cố.
7.2.2. Đối
với kiểm định định kỳ:
- Lý lịch
thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị;
- Hồ sơ về
quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng và kết quả các lần kiểm định trước;
- Các kết
quả thanh tra, kiểm tra và việc thực hiện các kiến nghị của các lần thanh tra,
kiểm tra.
7.2.3. Đối
với kiểm định bất thường
- Lý lịch
thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị (đối với thiết bị cải tạo, sửa chữa có
thêm hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa và các biên bản nghiệm thu kỹ thuật);
- Hồ sơ về
quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng và kết quả các lần kiểm định trước;
- Các kết
quả thanh tra, kiểm tra và việc thực hiện các kiến nghị của các lần thanh tra,
kiểm tra.
Đánh giá: Kết
quả đạt yêu cầu khi lý lịch, hồ sơ của thiết bị đầy đủ và đáp ứng các yêu cầu tại
mục 7.2 của quy trình này. Nếu không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục,
bổ sung.
7.3. Kiểm
tra hồ sơ lắp đặt
- Vị trí lắp
đặt, các kích thước an toàn, lối đi, cầu thang, chiếu sáng, các cảnh báo bằng
âm thanh, ánh sáng hoặc biển báo;
- Bản vẽ mô
tả vị trí đặt các thiết bị quan trắc và các điểm đo;
- Bản vẽ
hoàn công, các biên bản nghiệm thu kỹ thuật;
- Các kết
quả kiểm tra tiếp đất, điện trở cách điện của động cơ.
Đánh giá: Kết
quả đạt yêu cầu khi hồ sơ, lý lịch của thiết bị đầy đủ và đáp ứng các yêu cầu tại
mục 7.3 của quy trình này. Nếu không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục,
bổ sung.
8. Tiến hành kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
8.1. Kiểm
tra bên ngoài
- Công tác
kiểm tra bên ngoài của hệ thống cốp pha trượt chỉ được tiến hành sau khi hoàn tất
lắp đặt và có biên bản nghiệm thu hoàn thành công việc lắp đặt. Việc lắp đặt hệ
thống cốp pha trượt chỉ được tiến hành sau khi kết thúc toàn bộ công việc đổ bê
tông đến cao trình thi công bằng cốp pha trượt. Lớp bê tông đầu tiên cao từ
10cm đến 15cm của phần thi công bằng cốp pha trượt nên được thi công cùng với phần
bê tông đổ trước khi trượt;
- Tiến hành
kiểm tra vị trí lắp đặt thiết bị: vị trí lắp đặt, các kích thước an toàn, lối
đi, cầu thang, chiếu sáng, các cảnh báo bằng âm thanh, ánh sáng hoặc biển báo…
phải đáp ứng Điều 9 của TCVN 9342:2012 hoặc hồ sơ thiết kế thi công lắp đặt hệ
thống thiết bị đã được phê duyệt;
- Kiểm tra
tính đầy đủ, đồng bộ và sự phù hợp của các bộ phận, cụm máy, chi tiết và thông
số kỹ thuật trên nhãn mác của thiết bị phải phù hợp với hồ sơ, lý lịch và cần đặc
biệt chú ý kiểm tra tình trạng kỹ thuật an toàn của các chi tiết, bộ phận sau:
+ Kết cấu
kim loại của giá nâng, vành gông trên, vành gông dưới, sàn công tác, giàn giáo
treo phải tuân theo TCVN 9342:2012. Kết cấu kim loại của thiết bị vận chuyển vật
liệu theo phương đứng (nếu được trang bị): kiểm tra và đánh giá căn cứ theo Phụ
lục 6 - TCVN 4244:2005;
+ Các mối
ghép bu lông của các liên kết: kiểm tra bằng quan sát việc lắp ghép các cụm chi
tiết về số lượng, chủng loại/cấp bền của bu lông đúng với hồ sơ thiết kế và tài
liệu hướng dẫn của nhà chế tạo;
+ Kiểm tra
các liên kết hàn: việc kiểm tra bằng quan sát phát hiện các hư hỏng khuyết tật
bên ngoài và kiểm tra bằng phương pháp không phá hủy mối hàn (NDT) phù hợp với
TCVN 4244:2005;
+ Kiểm tra
và đánh giá các chi tiết, bộ phận của thiết bị vận chuyển vật liệu theo phương
đứng và lồng cầu thang đi bộ được tiến hành tuân theo TCVN 4244:2005, TCVN
9342:2012 hoặc các Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn phù hợp khác. Thiết bị
vận chuyển theo phương đứng cần có đầy đủ các bộ phận đảm bảo an toàn đáng tin
cậy như giới hạn tải trọng nâng, giới hạn hành trình, phanh hãm bảo hiểm, tín
hiệu cảnh báo khi làm việc và các thiết bị an toàn cơ và điện khác;
+ Cáp điện,
tủ điện điều khiển: dây cáp điện động lực phải theo đúng chủng loại của nhà chế
tạo, đầu nối trong tủ điện điều khiển phải được bắt chặt và đảm bảo các quy định
về an toàn điện hiện hành;
+ Hệ thống
thủy lực: kiểm tra sự xiết chặt của các bu lông, kiểm tra việc lắp đặt các cụm
van, đường ống dẫn, trạm bơm dầu, các đồng hồ chỉ báo, bộ điều chỉnh áp lực dầu,
các đầu nối… Kiểm tra phát hiện việc rò rỉ dầu thủy lực của toàn bộ các chi tiết
đấu nối;
+ Tình trạng
của hệ dây dẫn xuống của thiết bị chống sét phải được thông suốt và phải tuân
theo TCVN 9385:2012;
+ Kiểm tra
việc lắp đặt đầy đủ và đúng cách của hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống chiếu
sáng, hệ thống chống cháy so với thiết kế và phải tuân theo TCVN 9342:2012.
Đánh giá: Kết
quả đạt yêu cầu khi thiết bị được lắp đặt đầy đủ, đồng bộ, theo đúng thiết kế,
không phát hiện các hư hỏng, khuyết tật và đáp ứng các yêu cầu trong mục 8.1.
Kết quả kiểm
tra lý lịch, hồ sơ kỹ thuật và kiểm tra bên ngoài được lập thành “Bản ghi chép
tại hiện trường” theo Phụ lục A của quy trình này.
8.2. Kiểm
tra kỹ thuật - Chạy thử
không tải
- Trong trường
hợp cần thiết có thể tiến hành kiểm tra sai số sau lắp đặt hệ thống cốp pha trượt,
sai số cho phép khi lắp ráp hệ thống cốp pha trượt được cho trong bảng 1. Nếu
sai số lắp đặt của các bộ phận vượt quá sai số cho phép, cần tiến hành khắc phục
trước khi chạy thử hệ thống;
Bảng 1. Sai số cho phép khi lắp đặt hệ thống cốp pha trượt
Đơn vị tính bằng milimét
|
Thông số kỹ thuật
|
Giá trị sai số cho phép
|
|
1.
Vị trí của tim trục khuôn cốp pha so với vị trí thiết kế của trục kết cấu
tương ứng cần trượt
|
± 3
|
|
2.
Kích thước miệng khuôn cốp pha so với yêu cầu thiết kế (có xét đến độ côn):
- Miệng trên
- Miệng dưới
|
- 3
+ 5
|
|
3.
Vị trí vành gông so với yêu cầu thiết kế:
- Theo phương nằm ngang
- Theo phương thẳng đứng
|
±
3
±
3
|
|
4.
Cao độ vành gông hoặc sàn công tác so với cao độ chuẩn
|
± 10
|
|
5.
Độ thẳng đứng của giá nâng
|
± 3
|
|
6.
Chênh cao tương đối giữa các dầm ngang của giá nâng
|
± 5
|
|
7.
Khoảng cách giữa các kích
|
± 10
|
|
8.
Kích thước đường kính cốp pha tròn hoặc chiều dài cạnh cốp pha vuông so với
yêu cầu thiết kế
|
± 5
|
- Chuẩn
bị đầy đủ các phương tiện thử nghiệm phù hợp để phục vụ quá trình thử nghiệm.
Xây dựng và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước
khi thử nghiệm. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an
toàn trong quá trình thử nghiệm;
-
Kiểm tra và đánh giá điện trở cách điện mạch động lực của hệ thống cốp pha trượt
căn cứ theo cấp điện áp theo các giá trị ở bảng 2;
Bảng 2. Điện trở cách điện mạch động lực của hệ thống thiết bị
|
Điện áp định mức (V)
|
Điện áp thử (V)
|
Điện trở cách điện (MW)
|
|
£ 250
|
250
|
³ 0,25
|
|
£ 500
|
500
|
³ 0,5
|
|
>500
|
1000
|
³ 0,1
|
- Kiểm
tra sự thông suốt và đo điện trở của hệ thống tiếp địa;
- Kiểm
tra sự vận hành thông suốt của hệ thống thông tin liên lạc;
- Kiểm
tra sự làm việc của hệ thống đèn chiếu sáng;
-
Chạy thử để kiểm tra sự vận hành không tải của hệ thống thủy lực: Khi này chưa
cắm các ty kích, bắt đầu cho bơm dầu làm việc để xả khí, sau đó tăng áp lực dầu
lên tới 12 MPa để nâng hạ toàn bộ hệ thống các kích nâng, lặp lại 5 lần như vậy.
Tiến hành kiểm tra toàn diện các đầu nối của các đường ống về sự rò rỉ của dầu,
kiểm tra sự duỗi ra và co lại hết hành trình của kích, kiểm tra sự vận hành
bình thường của trạm bơm, van điều khiển, của các đồng hồ chỉ báo, van khóa...
Đánh
giá: Kết quả đạt yêu cầu khi thiết bị được lắp đặt đầy đủ, đồng bộ, theo thiết
kế, các hệ thống tiếp địa, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống chiếu sáng và
hệ thống thủy lực hoạt động bình thường theo thông số, tính năng thiết kế và
đáp ứng các yêu cầu trong mục 8.2.
8.3.
Thử tải
-
Tiến hành vận hành chạy thử hệ thống cốp pha trượt. Việc chạy thử hệ thống cốp
pha trượt được thực hiện với điều kiện là trên toàn bộ các sàn công tác, giàn
giáo treo được chất tải bằng 1,25 lần tải thiết kế (Tải do trọng lượng của người,
vật liệu và các vật dụng phục vụ thi công được bố trí theo quy định trong thiết
kế). Trình tự chạy thử được tiến hành như sau:
+ Cắm
các ty kích vào vị trí và tiến hành kẹp các kích nâng vào ty kích;
+
Chất đầy đủ tải và đúng vị trí theo quy định trên các sàn công tác và giáo
treo;
+
Kiểm tra sự sẵn sàng làm việc của hệ thống;
+
Cho hệ thống kích nâng làm việc nâng toàn bộ hệ thống với chiều cao tương ứng hết
một hành trình của pít tông. Tiếp tục nâng 3 ÷ 4 đoạn hành trình tiếp theo.
Trong quá trình nâng, cần quan sát để đảm bảo rằng tất cả các kích phải vào hoặc
ra hết hành trình khi làm việc. Trong quá trình nâng nếu phát hiện áp lực dầu
tăng đến 1,2 lần trị số áp lực dầu nâng bình thường mà vẫn chưa làm cho tất cả
các kích chạy hết hành trình thì phải ngừng nâng để kiểm tra và xử lý;
+
Kiểm tra độ sai lệch về cao độ giữa các kích với nhau. Độ sai lệch về cao độ giữa
hai kích bất kỳ không vượt quá 40mm và sai lệch giữa hai kích kề nhau không vượt
quá 20mm tính cho một lần kiểm tra độ chênh cao tương ứng với 1000mm chiều cao
khi trượt. Cần nội suy để tìm ra độ chênh cao của các kích tương ứng độ cao trượt
của hệ thống khi chạy thử;
+
Trong quá trình nâng, cần kiểm tra quan sát tình trạng làm việc của hệ thống thủy
lực và toàn bộ hệ thống cốp pha trượt. Cần đảm bảo không có sự rò rỉ của dầu,
các ty kích không bị cong vênh. Không có hiện tượng bất thường xẩy ra ở các giá
nâng, vành gông, sàn công tác, giàn giáo treo…
-
Thử không tải và có tải của hệ thống vận chuyển theo phương đứng tuân theo TCVN
4244:2005 hoặc các Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn phù hợp khác.
Đánh
giá: Kết quả đạt yêu cầu khi trong quá trình nâng tải các kích chạy hết hành
trình và sai lệch độ cao giữa các kích nằm trong phạm vi cho phép, đồng thời
không xuất hiện sự rò rỉ dầu hoặc các hiện tượng bất thường khác. Hệ thống vận
chuyển theo phương đứng đáp ứng được các quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn
tương ứng.
9. Xử lý kết quả thử nghiệm
9.1. Lập
biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục B
ban hành theo quy trình này.
9.2. Thông
qua biên bản kiểm định
Thành phần
thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có các thành viên sau:
- Chỉ huy
trưởng công trường;
- Người
giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư;
- Người thực
hiện kiểm định.
Khi biên bản
được thông qua, kiểm định viên, tư vấn giám sát, chỉ huy trưởng công trường
cùng ký và đóng dấu (nếu có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập thành
hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm lưu giữ 01 bản.
9.3. Cấp giấy
Chứng nhận kết quả kiểm định
9.3.1. Khi
thiết bị có kết quả kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ chức kiểm định cấp
giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho hệ thống cốp pha trượt, bao gồm cả thiết
bị vận chuyển theo phương đứng;
9.3.2. Khi
thiết bị có kết quả kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện các bước
nêu tại mục 9.1, 9.2 quy trình này và cấp cho cơ sở biên
bản kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do thiết bị không đạt yêu cầu kiểm định,
kiến nghị cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó.
10. Thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
10.1. Thời
hạn kiểm định sau lắp đặt cho hệ thống cốp pha trượt có giá trị không quá 01
(một) năm kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định.
10.2. Thời
hạn kiểm định định kỳ đối với hệ thống cốp pha trượt là 01 (một) năm.
10.3.
Trường hợp nhà sản xuất hoặc cơ sở sử dụng có yêu cầu về thời hạn kiểm định
ngắn hơn thì thực hiện theo đề nghị của nhà sản xuất hoặc cơ sở sử dụng; khi
rút ngắn thời hạn kiểm định, kiểm định viên phải ghi rõ lý do trong biên bản
kiểm định;
10.4. Khi
thời hạn kiểm định được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực
hiện theo quy định của quy chuẩn đó.
Phụ lục A
MẪU BẢN GHI
CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
(HỆ THỐNG
CỐP PHA TRƯỢT)
……,ngày …..… tháng …..…năm 20…
BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
(Ghi đầy đủ thông số kiểm tra, thử nghiệm theo đúng quy trình kiểm
định)
1. Thông
tin chung
Tên thiết bị:…………………………..………………………….
……………..…….….
Tên tổ chức,
cá nhân đề nghị: ………………………………………………………..….
Địa chỉ (trụ
sở chính của cơ sở):…………………………………………………….…..
Địa chỉ (Vị
trí) lắp đặt:…………………………………………………….…………….
Nội dung buổi
làm việc với cơ sở:
- Làm việc
với ai: (thông
tin)............................................................................................
- Người chứng
kiến:...........................................................................................................
2. Thông
số cơ bản thiết bị
|
- Mã hiệu:
|
……
|
- Vận tốc
trượt (max):
|
……
|
m/ph
|
|
- Số chế
tạo:
|
……
|
- Hành
trình 1 lần trượt (max):
|
……
|
mm
|
|
- Năm sản
xuất:
|
……
|
- Áp suất
dầu thủy lực (max):
|
……
|
MPa
|
|
- Nhà chế
tạo:
|
…….
|
- Tải trọng
trên một kích (max):
- Số lượng
kích nâng
|
……
……
|
kg
cái
|
|
|
|
- Tải làm
việc cho phép trên sàn công tác (max):
- Tải làm
việc trên giáo treo
|
……
…....
|
kg/m2
kg/m2
|
|
|
|
- Tải trọng
lớn nhất của hệ thống vận chuyển theo phương đứng
|
……
|
kg
|
|
|
|
- Tải trọng
lớn nhất của hệ thống vận chuyển theo phương ngang
|
……
|
kg
|
|
|
|
Vận tốc
nâng của hệ thống vận chuyển theo phương đứng
|
|
m/ph
|
3. Kiểm
tra hồ sơ, lý lịch thiết bị
Cần kiểm
tra theo các nội dung dưới đây và ghi rõ kết quả kiểm tra và các kết luận cần
thiết:
- Hồ sơ kỹ
thuật;
- Lý lịch
thiết bị, hướng dẫn lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng thiết bị;
- Hồ sơ lắp
đặt.
4. Tiến
hành kiểm định thiết bị
4.1. Kiểm
tra bên ngoài
- Vị trí lắp
đặt và các kích thước an toàn;
- Lối đi, cầu
thang, chiếu sáng và các cảnh báo;
- Kết cấu
kim loại và các mối ghép;
- Thiết bị
vận chuyển;
- Cáp điện
và tủ điện điều khiển;
- Hệ thống
vận chuyển theo phương đứng và phương ngang;
- Hệ thống
thủy lực;
- Hệ thống
chống sét;
- Hệ thống
thông tin liên lạc.
4.2. Kiểm tra kỹ
thuật
- Cần kiểm tra theo các nội
dung dưới đây, ghi rõ kết quả kiểm tra và các kết luận cần thiết:
- Sai số sau lắp đặt (nếu cần);
Điện trở
cách điện mạch động lực của hệ thống thiết bị;
Hệ thống tiếp
địa;
Sự làm việc
của hệ thống thông tin liên lạc và hệ thống chiếu sáng;
Vận hành
không tải hệ thống thủy lực;
Vận hành
không tải hệ thống cốp pha trượt;
- Vận hành
có tải với mức tải thử bằng 125% mức tải danh nghĩa để kiểm tra:
+ Kiểm tra
hệ thống thủy lực;
+ Kiểm tra
sự sai lệch cao độ giữa các kích nâng;
+ Kiểm tra
tình trạng của các ty kích.
Thử không tải
và có tải hệ thống vận chuyển theo phương đứng.
5. Các
kiến nghị (nếu có)
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
Phụ lục B
MẪU BIÊN
BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
(HỆ THỐNG
CỐP PHA TRƯỢT)
|
(Cơ quan quản lý cấp trên)
(Tên tổ chức KĐ)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.............., ngày … tháng … năm 20…
|
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
(HỆ THỐNG CỐP PHA TRƯỢT)
Số:..........................
Chúng
tôi gồm:
1.……………………………Số
hiệu kiểm định viên :……………...................................
2.…………………………....Số
hiệu kiểm định viên:……………....................................
Thuộc
tổ chức kiểm định: ……………………………….………………………….........
Số
đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: ……………………………………….....
Đã
tiến hành kiểm định (Tên thiết bị):……………………………. …………………......
Tên
tổ chức, cá nhân đề nghị: …………………………………………………..………..
Địa
chỉ (trụ sở chính của cơ sở):……………………………………………….............
Địa
chỉ (Vị trí) lắp đặt:……………………………………………………….................
Quy
trình kiểm định, tiêu chuẩn áp dụng: ……………………………………………......
Chứng
kiến kiểm định và thông qua biên bản:………………….…………………..........
1…………………………………
Chức vụ:………….……….......................
2……………
…………………… Chức vụ:…………………........................
I.
THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA THIẾT BỊ
|
Mã
hiệu:
|
……..
|
Vận
tốc trượt (max):
|
……..
|
m/ph
|
|
Số
chế tạo:
|
……..
|
Hành
trình 1 lần trượt (max):
|
……..
|
mm
|
|
Năm
sản xuất:
|
……..
|
Áp
suất dầu thủy lực (max):
|
……..
|
MPa
|
|
Nhà
chế tạo:
|
……..
|
Tải
trọng trên một kích (max):
Số
lượng kích nâng
|
……..
……..
|
kg
cái
|
|
Thông
số khác:
|
……..
|
Tải
trọng danh nghĩa của hệ thống vận chuyển theo phương đứng
|
……..
|
kg
|
|
|
……..
|
Vận
tốc danh nghĩa của hệ thống vận chuyển theo phương đứng
|
……..
|
m/ph
|
II.
HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH
Sau lắp đặt tại hiện trường □; Định kỳ □; Bất
thường □
III.
NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
III.1
Kiểm tra hồ sơ
|
TT
|
Danh mục
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hồ
sơ kỹ thuật
|
|
|
|
|
2
|
Lý
lịch thiết bị
|
|
|
|
|
3
|
Hồ
sơ lắp đặt
|
|
|
|
|
4
|
Kết quả
kiểm định kích thủy lực
|
|
|
|
III.2
Kiểm tra bên ngoài, thử không tải
|
TT
|
Cơ cấu; bộ phận
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Giá
nâng
|
|
|
|
|
2
|
Vành
gông
|
|
|
|
|
3
|
Sàn
công tác
|
|
|
|
|
4
|
Giàn
giáo treo
|
|
|
|
|
5
|
Thiết
bị vận chuyển theo phương đứng
|
|
|
|
|
6
|
Thiết
bị vận chuyển theo phương ngang
|
|
|
|
|
7
|
Hệ
thống điện động lực và điện điều khiển
|
|
|
|
|
8
|
Thiết
bị cảnh báo
|
|
|
|
|
9
|
Hệ
thống thủy lực
|
|
|
|
|
10
|
Hệ
thống chống sét
|
|
|
|
|
11
|
Hệ
thống thông tin liên lạc
|
|
|
|
III.3
Thử tải:
III.3.1
Thử tải hệ thống cốp pha trượt
|
TT
|
Vị trí đặt tải
|
Tải phân bố
|
Tải tập trung
|
Ghi chú
|
|
Tải danh nghĩa
|
Tải thử
|
Tải danh nghĩa
|
Tải thử
|
|
1
|
Sàn
công tác ngoài
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Sàn
công tác trong
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Giàn
giáo treo
|
|
|
|
|
|
|
4
|
……………..
|
|
|
|
|
|
-
Kết quả kiểm tra trong và sau khi vận hành chạy thử
|
TT
|
Các tiêu chí đánh giá
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Kết
cấu kim loại
|
|
|
|
|
2
|
Hệ
thống thủy lực
|
|
|
|
|
3
|
Hệ
thống các kích nâng
|
|
|
|
|
4
|
Hệ
thống các ty kích
|
|
|
|
|
5
|
Sự
vận hành bình thường của thiết bị
|
|
|
|
III.3.2
Thử tải hệ thống vận chuyển theo phương đứng
|
TT
|
Các tiêu chí đánh giá
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thử
không tải
|
|
|
|
|
2
|
Thử
tải tĩnh
|
|
|
|
|
3
|
Thử
tải động
|
|
|
|
|
4
|
Thử
bộ hãm bảo hiểm (nếu có)
|
|
|
|
IV.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.
Thiết bị được kiểm định có kết quả: Đạt □ Không đạt □
2.
Đã được dán tem kiểm định số …….tại……
3.
Đủ điều kiện hoạt động với tải trọng trượt lớn nhất là: .......... tấn, tương ứng
hành trình 1 lần trượt lớn nhất là…. mm.
4.
Các kiến nghị:…………………………..…..
Thời
hạn thực hiện kiến nghị:……………..…..
V.
THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Kiểm
định định kỳ: ngày..........tháng...........năm..........................
Lý
do rút ngắn thời hạn kiểm định (nếu có):
Biên
bản đã được thông qua ngày…….. tháng ………năm...........
Tại:……………………………………………………………….
Biên
bản được lập thành…. bản, mỗi bên giữ….. bản.
Chúng
tôi, những kiểm định viên thực hiện việc kiểm định thiết bị này hoàn toàn chịu
trách nhiệm về tính chính xác các nhận xét và đánh giá kết quả kiểm định ghi
trong biên bản ./.
|
CHỈ HUY TRƯỞNG
CÔNG TRƯỜNG
(ký, ghi rõ họ tên)
Cam kết thực hiện đầy đủ, đúng hạn các kiến nghị
|
NGƯỜI GIÁM SÁT
THI CÔNG XÂY DỰNG
(ký, ghi rõ họ tên)
|
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(ký, ghi rõ họ, tên)
|
Phụ lục C
KẾT QUẢ KIỂM
ĐỊNH KÍCH THỦY LỰC
|
1.
Đơn vị sử dụng:
|
|
|
2. Tên
thiết bị:
|
|
|
3.
Mã hiệu:
|
|
|
4. Nơi
chế tạo:
|
|
|
5.
Năm sản xuất:
|
|
|
6. Số
lượng:
|
|
|
7.
Ngày kiểm tra:
8.
Phương tiện thử:
|
|
|
|
CÁC
ĐẶC TÍNH CƠ BẢN:
|
|
Tải
trọng làm việc:
|
|
Tấn
|
|
Áp
suất làm việc:
|
|
Bar
|
|
Hành
trình piston (thiết kế):
|
|
Mm
|
|
Hành
trình piston (làm việc):
|
|
Mm
|
|
Đường
kính lỗ thông tâm:
|
|
mm
|
|
|
|
|
|
STT
|
Mã chế tạo
|
Các chi tiết kiểm tra
|
Áp lực dầu (BAR)
|
Sức nâng (Tấn)
|
Kết quả kiểm tra
|
Ghi chú
|
|
Cụm cá trên dưới
|
Phớt thuỷ lực
|
Các chi tiết khác
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kết luận:
………………………………………………………………………………………………..
Thời
gian kiểm định lần sau: ………………………………………………………………………….
|
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(ký, ghi rõ họ tên)
|
…….., ngày …. tháng …. năm……
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH
(ký tên, đóng dấu)
|
QTKĐ:
05 - 2017/BXD
Xuất
bản lần 1
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
CẦN PHÂN PHỐI BÊ TÔNG ĐỘC LẬP
Safety
Inspection for separate concrete
placing booms
Mục
lục
Lời nói đầu
1. Phạm vi và đối
tượng áp dụng
2. Tài liệu viện
dẫn
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
4. Nội dung kiểm
định và các bước kiểm định
5. Thiết bị, dụng
cụ phục vụ kiểm định
6. Điều kiện kiểm
định
7. Chuẩn bị kiểm
định
8. Tiến hành kiểm
định
9. Xử lý kết quả
kiểm định
10. Thời hạn kiểm
định
Phụ lục A: Cần
phân phối bê tông độc lập
Phụ lục B: Chỉ
dẫn an toàn khi thử tải cần phân phối bê tông độc lập
Phụ lục C: Mẫu
bản ghi chép tại hiện trường cần phân phối bê tông độc lập
Phụ lục D: Mẫu
biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn
Lời nói đầu
Quy trình kiểm
định kỹ thuật an toàn cần phân phối bê tông độc lập do Cục Giám định nhà nước về
chất lượng công trình xây dựng - Bộ Xây dựng chủ trì biên soạn và được ban hành
kèm theo Thông tư số 11/2017/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Bộ Xây dựng.
QUY
TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
CẦN
PHÂN PHỐI BÊ TÔNG ĐỘC LẬP
Safety
Inspection for separate concrete
placing booms
1.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi áp dụng
Quy trình
kiểm định kỹ thuật an toàn này áp dụng để kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu,
kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ và kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường đối
với cần phân phối bê tông độc lập của hệ thống bơm bê tông thuộc Danh mục
máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội ban hành và thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng.
Quy trình
này không áp dụng cho các loại cần phân phối bê tông lắp trên xe ô tô hoặc xe tự hành.
Căn cứ vào quy
trình này, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn áp dụng trực tiếp hoặc xây
dựng quy trình
kiểm định
chi tiết cho từng dạng cần phân phối bê tông độc lập cụ thể nhưng không được
trái với quy định của quy trình này.
1.2. Đối tượng
áp dụng
- Nhà thầu thi công xây
dựng,
tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng cần phân phối bê tông độc lập nêu
tại Mục 1.1 của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ
sở);
- Các tổ
chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
- Các kiểm
định viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
2.
Tài liệu viện dẫn
- QCVN
18:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn trong thi công xây dựng;6[10]
- TCVN
11358:2016 (EN 12001:2012), Máy vận chuyển, phun, bơm bê tông và vữa xây dựng –
Yêu cầu an toàn;
- QCVN
7:2012/BLĐTBXH, Quy chuẩn Quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng;
- CPMA27-2000,
Safety standard for concrete pumps, placing boom and delivery system (Tiêu
chuẩn an toàn cho bơm bê tông, cần phân phối bê tông và hệ thống đường ống vận
chuyển bê tông);
- AS
2550.15-1994 Cranes - Safe use - Concrete placing equipment (Cần trục – Sử dụng
an toàn – Cần phân phối bê tông);
- AS
1418.15-1994 Cranes (including hoists and winches) - Concrete placing equipment
(Cần trục (bao gồm cả cơ cấu nâng) – Cần phân phối bê tông).
Trong
trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại Quy
trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định
tại văn bản mới nhất.
Việc kiểm
định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của cần phân phối bê tông độc lập có thể
theo
tiêu
chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn
đó phải có các chỉ tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ
tiêu quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy
trình này.
3.
Thuật ngữ và định nghĩa
Quy trình
này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu trên và
một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:
3.1. Hệ thống đường ống
vận chuyển bê
tông (delivery-line system)
Toàn bộ các
ống dẫn cứng, ống cong, các khớp nối ống và đoạn ống
mềm dùng để vận chuyển bê tông tới các vị trí trên sàn thi công.
3.2. Cần phân
phối bê tông độc lập (separate concrete placing booms)
3.2.1. Cần phân phối bê
tông nói chung là cơ cấu đặt trên một mâm quay, gồm 1 hoặc nhiều đoạn cần có
thể co duỗi và gập lại, trên các đoạn cần có các gông và khớp nối để
ghép hệ thống đường ống cứng và ống mềm có nhiệm vụ đưa hệ thống ống dẫn vận chuyển bê tông tới
các vị trí trên sàn thi công.
3.2.2. Cần phân phối bê
tông có thể được lắp trên xe (ô tô bơm bê tông), hoặc tự leo theo kết cấu, tuy
nhiên cần phân phối bê tông chỉ làm việc khi đứng tại vị trí cố định.
3.2.3. Cần phân
phối bê tông độc lập là cần phân phối bê tông như nêu tại mục 3.2.1.
quy trình này và có khả năng leo theo các kết cấu cố định bằng thép hoặc bê tông
cốt thép
(xem Phụ lục A).
3.3. Tải trọng làm việc
của cần phân phối bê tông độc lập
Tải trọng làm việc của cần
phân phối bê tông độc lập là trọng lượng bê tông chứa trong các đoạn đường
ống vận chuyển bê tông của cần phân phối.
3.4. Kiểm định
kỹ thuật an toàn lần đầu
Là hoạt
động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của cần phân phối bê tông độc lập
được sản xuất mới hoặc nhập khẩu theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về an toàn
trước khi đưa vào sử dụng lần đầu và sau khi lắp đặt.
Kiểm định
viên phải kiểm tra sự đồng bộ và xác định các thiết bị phù hợp với các thông số
kỹ thuật và phù hợp với các tiêu chuẩn an toàn vận hành của thiết bị.
3.5. Kiểm định
kỹ thuật an toàn định kỳ
Là hoạt
động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của cần phân phối bê tông độc lập
theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về an toàn khi hết thời
hạn của lần kiểm định trước.
3.6. Kiểm định
kỹ thuật an toàn bất thường
Là hoạt
động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn cần phân phối bê tông độc lập theo
các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về an toàn trong các trường hợp:
- Sau khi
sửa chữa lớn, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn
của thiết bị;
- Khi có
yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền.
4.
Nội dung kiểm định và các bước kiểm định
4.1. Nội dung kiểm
định
Kiểm định kỹ thuật an
toàn đối với cần phân phối bê tông độc lập phải đánh giá được tình trạng làm
việc của hệ thống co duỗi tay cần và phanh, toa quay và phanh dừng toa quay,
các hệ thống giới hạn hành trình, hệ thống thủy lực, hệ thống điện, hệ thống điều
khiển, các hư hỏng của thiết bị (nếu có). Nội dung kiểm định như sau:
4.1.1. Kiểm tra an toàn
hệ thống đường ống vận chuyển bê tông và các phụ kiện đi kèm như gông, khớp nối
ống, ắc chốt;
4.1.2. Kiểm tra an toàn
hệ thống thủy lực;
4.1.3. Kiểm tra an toàn
hệ thống điện;
4.1.4. Kiểm tra an toàn
các kết cấu kim loại, mối hàn và bản vẽ các sàn hoặc các kết cấu chịu lực;
4.1.5. Kiểm tra chức
năng và phạm vi làm việc, giới hạn hành trình, các lệnh điều khiển và các lệnh
dừng khẩn cấp;
4.1.6. Kiểm tra thử tải
Kiểm định kỹ thuật an
toàn đối với với cần phân phối bê tông độc lập phải được tiến hành dưới sự chỉ
đạo của kiểm định viên theo các nội dung kiểm định nêu tại mục này và trình tự
các bước kiểm định nêu tại mục 4.2 quy trình này.
4.2. Các bước kiểm định
4.2.1. Chuẩn bị kiểm
định
- Các bên thống nhất kế
hoạch kiểm định;
- Kiểm tra hồ
sơ, lý lịch thiết bị;
- Chuẩn bị
mặt bằng và thiết
bị, dụng cụ phục
vụ quá trình kiểm định;
- Xây dựng và
thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm
định.
4.2.2. Tiến hành kiểm
định
- Kiểm tra kỹ
thuật bên ngoài;
- Thử không
tải;
- Thử có tải.
4.2.3. Xử lý kết quả
kiểm định
Lưu ý: Các
bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó
đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả kiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy
đủ vào bản ghi chép hiện trường theo mẫu qui định tại Phụ lục C và lưu lại
đầy đủ tại tổ chức kiểm định và cơ sở sử dụng thiết bị.
5.
Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
Các thiết
bị, dụng cụ phục vụ kiểm định phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định,
bao gồm:
- Dụng cụ
đo đạc cơ khí: đo độ dài, đo đường kính, đo khe hở;
- Thiết bị
siêu âm kiểm tra chiều dày, thiết bị kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp không
phá hủy;
- Thiết bị
kiểm tra chất lượng mối hàn bằng phương pháp thử không phá hủy;
- Thiết bị
kiểm tra chất lượng bề mặt kim loại;
- Các thiết
bị đo kiểm chuyên dùng khác nếu cần.
6.
Điều kiện kiểm định
Khi tiến
hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
6.1. Thiết bị
phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2. Hồ sơ kỹ
thuật của thiết bị phải đầy đủ.
6.3. Các yếu tố
mặt bằng, môi trường, thời tiết đủ điều kiện không làm ảnh hưởng tới kết quả
kiểm định (yêu cầu an toàn kiểm tra kỹ thuật xem Phụ lục B).
6.4. Các điều
kiện về an toàn, vệ sinh lao động phải đáp ứng để vận hành thiết bị.
7.
Chuẩn bị kiểm định
7.1. Trước khi
tiến hành kiểm định thiết bị, tổ chức kiểm định và cơ sở phải phối hợp, thống
nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định và cử người
tham gia, chứng kiến kiểm định.
7.2. Kiểm tra hồ
sơ, lý lịch thiết bị
Căn cứ vào
các chế độ kiểm định để kiểm tra, xem xét các hồ sơ sau:
7.2.1. Đối với
thiết bị kiểm định lần đầu:
- Lý lịch
thiết bị;
- Hồ sơ kỹ
thuật của thiết bị, trong đó lưu ý:
+ Nếu cần
phân phối bê tông
độc lập leo theo cần trục tháp, phải kiểm tra hồ sơ kỹ thuật chỉ rõ lực và
mô men tác dụng lên cần trục tháp và kiểm tra sự phù hợp các yêu cầu về ổn định
chống lật của cần trục tháp;
+ Với cần
phân phối bê tông
độc lập leo theo các sàn bê
tông, phải
kiểm tra lực và mô men tác dụng lên các kết cấu sàn, bản vẽ kết cấu sàn và sự
phù hợp khi tính toán thử tải chống lật.
- Điện trở
nối đất an toàn điện, điện trở tiếp đất chống sét;
- Biện pháp
lắp đặt và tháo dỡ;
- Giấy chứng nhận xuất
xứ C/O và giấy chứng nhận chất lượng C/Q (nếu là hàng nhập khẩu);
- Giấy chứng nhận chất
lượng C/Q (nếu là hàng sản xuất và lắp ráp trong nước).
7.2.2. Đối với
thiết bị kiểm định định kỳ:
- Lý lịch
thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị;
- Hồ sơ về
quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng;
- Kết quả
các lần đã kiểm định trước.
7.2.3. Đối với
thiết bị kiểm định bất thường:
- Lý lịch
thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị;
- Đối với
thiết bị cải tạo, sửa chữa có thêm hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa và các biên
bản nghiệm thu kỹ thuật;
- Hồ sơ về
quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng và kết quả các lần đã kiểm định trước;
- Các kết
quả thanh tra, kiểm tra và việc thực hiện các kiến nghị của các lần thanh tra,
kiểm tra.
Đánh giá:
Kết quả đạt yêu cầu khi đầy đủ và đáp ứng các quy định tại mục 7.2 của quy
trình này. Nếu không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ sung.
7.3. Chuẩn bị
đầy đủ mặt bằng và các thiết
bị, dụng cụ
để phục vụ quá trình kiểm định (theo Phụ lục B).
7.4. Xây dựng
và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm
định. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn
trong quá trình kiểm định (theo Phụ lục B).
8.
Tiến hành kiểm định
8.1. Kiểm
tra kỹ thuật bên ngoài
8.1.1. Kiểm tra
bảng lệnh kiểm soát an toàn (bằng tiếng Việt).
8.1.2. Kiểm
tra các bảng hiệu máy của Nhà sản xuất.
8.1.3. Kiểm
tra trực quan tất cả kết cấu thép và các mối hàn của các kết cấu sau:
- Kết cấu
liên kết với các sàn bê tông (hoặc các kết cấu khác);
- Kết cấu
các trụ đứng;
- Cầu
thang, tay vịn và sàn thao tác;
- Kết cấu
các tay cần;
- Tình
trạng bên ngoài của vòng tựa quay.
Khi thấy có
dấu hiệu khuyết tật thì kiểm định viên phải tiến hành thử không phá hủy với những kết
cấu thép và các mối hàn đó.
8.1.4. Kiểm tra
trực quan tất cả các liên kết bao gồm:
- Các chốt,
ắc, bu lông liên kết các trụ đứng;
- Các chốt,
ắc, bu lông liên kết các tay cần;
- Các chốt,
ắc, bu lông liên kết giữa các xi lanh thủy lực với các kết cấu tay cần;
- Liên kết
của đối trọng.
Kiểm định
viên kiểm tra sự thiếu/đủ các chi tiết liên kết như chốt, ắc, bu lông, độ siết
chặt của các mối ghép ren. Đặc biệt quan tâm tới các chốt an toàn.
8.1.5. Kiểm tra
tình trạng ống dẫn bê tông:
- Ống cứng;
- Ống mềm;
- Khớp nối
ống;
- Kết cấu
gông ống dẫn bê tông.
8.1.6. Kiểm tra
hệ thống thủy lực:
- Bơm và mô
tơ thủy lực;
- Xi lanh
thủy lực;
- Tuy ô và
ống mềm thủy lực (bao gồm cả các khớp nối) và van thủy lực.
8.1.7. Kiểm tra
hệ thống điện:
- Hệ thống
điện nguồn, dây dẫn điện và cầu dao;
- Tiếp địa
(chống sét).
8.1.8. Kiểm tra
tình trạng bảng (hộp) điều khiển từ xa.
8.2. Thử không
tải
Thử không
tải cần phân phối bê tông độc lập được tiến hành tại một mặt bằng đủ rộng với
các kết cấu kẹp (ghép) đã được chuẩn bị sẵn hoặc tiến hành tại một công trường
nơi cần phân phối sau thử tải sẽ thi công (với điều kiện chỉ được phép thi công
sau khi kiểm định đạt yêu cầu) và mặt sàn thử tải phải được chuẩn bị đảm bảo
mọi yêu cầu an toàn theo mục 6.3 và phụ lục B.
Thử không
tải bao gồm kiểm tra hoạt động các cơ cấu an toàn ở mọi chế độ làm việc của cần
phân phối bê tông
độc lập,
các phép thử trên được thực hiện không ít hơn 03 (ba) lần và theo trình tự các
bước sau:
8.2.1. Hoạt động
lắp dựng và tự leo;
8.2.2. Điều khiển
đưa cần phân phối (có cả ống đổ bê tông) duỗi ra theo phương ngang tới vị trí
xa nhất (kiểm tra ổn định làm việc theo phương ngang);
8.2.3. Điều
khiển quay cần phân phối (khi cần phân phối đang duỗi theo phương ngang)
quay 3600 hoặc quay
hết góc quay hoạt động tối đa (theo thông số kỹ thuật của cần);
8.2.4. Điều
khiển quay và phanh toa quay (khi cần đang duỗi theo phương ngang – kiểm tra
chức năng hoạt động phanh của toa quay);
8.2.5. Nâng cần phân phối lên cao
theo phương thẳng đứng tới vị trí cao nhất (kiểm tra ổn định làm việc theo
phương đứng);
8.2.6. Điều
khiển quay cần phân phối quay 3600 (khi cần phân phối đang duỗi
theo phương thẳng đứng) hoặc quay hết góc quay hoạt động tối đa (theo thông số
kỹ thuật của cần);
8.2.7. Điều
khiển quay và phanh toa quay (khi cần đang duỗi theo phương thẳng đứng – kiểm
tra chức năng hoạt động phanh của toa quay);
8.2.8. Kiểm tra
hoạt động các van điều chỉnh áp suất và các cơ cấu hạn chế hành trình.
8.3. Thử có
tải
Sau khi thử
không tải đạt yêu cầu ta tiến hành thử cần phân phối bê tông độc lập có tải
theo các bước sau:
8.3.1. Xác định
tải trọng làm việc lớn nhất của mỗi đoạn cần phân phối được tính với đường
kính ống dẫn bê tông lớn nhất nhân với tổng chiều dài ống dẫn bê tông trên đoạn
cần đó và nhân với khối lượng riêng bê tông là 2400 kg/m3, toàn bộ
hệ thống treo buộc đều được tính vào tải thử và sai số cho phép không quá ± 1%;
8.3.2. Tải thử
treo vào các đoạn cần
phân phối
với tải trọng 1,25 lần tải trọng làm việc lớn nhất của mỗi đoạn cần phân phối (tính theo mục 8.3.1);
8.3.3. Điều
khiển đưa cần phân phối (có tải treo nhưng không có ống đổ bê tông) duỗi ra
theo phương ngang tới vị trí xa nhất giữ ổn định 10 phút;
8.3.4. Điều
khiển quay cần phân phối (khi cần đang duỗi theo phương ngang có tải treo) quay
3600 hoặc quay hết góc quay hoạt động tối đa (theo thông số kỹ thuật
của cần);
8.3.5. Điều
khiển quay và phanh toa quay (khi cần phân phối đang duỗi theo phương
ngang - kiểm tra chức năng hoạt động phanh của toa quay khi có tải);
8.3.6. Nâng
cần phân
phối
lên cao (có tải treo) theo phương thẳng đứng tới vị trí cao nhất giữ ổn định 10
phút;
8.3.7. Điều
khiển quay cần phân phối quay 3600 (khi cần phân phối đang duỗi
theo phương thẳng đứng có tải treo) hoặc quay hết góc quay hoạt động tối đa
(theo thông số kỹ thuật của cần);
8.3.8. Điều
khiển quay và phanh toa quay (khi cần phân phối đang duỗi theo phương
thẳng đứng - kiểm tra chức năng hoạt động phanh của toa quay khi có tải);
8.3.9. Kiểm tra
hoạt động các van điều chỉnh áp suất của các xi lanh thủy lực co duỗi cần phân phối.
Đánh giá: Kết quả đạt
yêu cầu khi trong quá trình và sau khi thử có tải, kết cấu và hệ thống thủy lực
hoạt động bình thường, không có các hư hỏng như nứt, biến dạng, rò rỉ dầu và
các hư hỏng khác.
8.4. Kiểm tra
kỹ thuật hệ thống đường ống dẫn bê tông
8.4.1. Kiểm tra
đường ống dẫn bê tông
- Kiểm tra
bảng thông số trên thành ống, đặc biệt các thông số về chiều dày ống và áp suất
làm việc định mức của ống. Tất cả các đoạn ống phải được xác nhận rõ ràng bằng
bảng các thông số chi tiết gắn trên thân các đoạn ống;
- Kiểm tra
trực quan các vết lõm, rạn nứt trên các đoạn ống dẫn;
- Kiểm tra
trực quan tồn đọng bê tông phía trong thành ống;
- Dùng máy
siêu âm hoặc thước kẹp để đo độ dày ống bê tông:
+ Với ống
dẫn bê tông 1 lớp, chiều dày vỏ ống có thể kiểm tra bằng máy siêu âm hoặc những
phép thử không phá hủy. Những ống dẫn bê tông có chiều dày nhỏ hơn chiều dày
nhỏ nhất theo khuyến cáo của Nhà sản xuất đều không được sử dụng và phải loại
bỏ;
+ Với ống
dẫn bê tông 2 lớp nên sử dụng thước kẹp để kiểm tra độ dày ống ở đầu cuối của
đoạn ống. Kết quả đo được so sánh với độ dày tối thiểu theo khuyến cáo của Nhà
sản xuất, nếu chiều dày đo được thấp hơn khuyến cáo thì phải loại bỏ.
- Không
được sử dụng các ống dẫn bê tông có chiều dày thành ống nhỏ hơn chiều dày nhỏ
nhất theo khuyến cáo của Nhà sản xuất;
- Các đoạn
ống dẫn bê tông cong:
+ Với các
đoạn ống dẫn bê tông cong 1 lớp, chiều dày vỏ ống có thể kiểm tra bằng máy siêu
âm;
+ Với các
đoạn ống dẫn bê tông cong 2 lớp, nên sử dụng thước kẹp để kiểm tra độ dày của
ống ở đầu cuối của đoạn ống;
+ Ngoài ra,
nếu điều kiện cho phép độ mòn thành ống có thể xác định bằng cách đem cân hai
đoạn ống cong: một ống mới và một ống cũ cần đo với cùng đường kính để kiểm tra
mức độ mòn theo tỷ trọng.
- Ống mềm
đổ bê tông được kiểm tra bằng quan sát trực quan bên trong và ngoài thành ống.
Khi nhìn mà thấy có sợi thép lõi hở ra thì ống đó phải loại ngay không được sử
dụng tiếp. Ngoài ra, với ống mềm đổ bê tông cần kiểm tra các chỉ tiêu sau:
+ Các vết
phồng, vết lõm, vết cắt hoặc khu vực bị mài mòn có thể gây ra hư hỏng hoặc mất
các sợi thép lõi gia cường;
+ Có/không
bê tông bám trong thành ống;
+ Kiểm tra
khớp nối giữa ống thu và ống mềm đổ bê tông.
8.4.2. Kiểm
tra các khớp nối giữa các đoạn ống
- Kiểm tra
các bảng hiệu của các khớp nối và sự phù hợp giữa khớp và ống dẫn bê tông;
- Kiểm tra
các chi tiết của khớp nối về: nứt, hỏng, biến dạng hoặc thất lạc;
- Kiểm tra
sự đầy đủ các chốt, kẹp khóa an toàn;
- Kiểm tra
các đệm cao su;
- Kiểm tra
hoạt động của các bu lông điều chỉnh (nếu có);
- Kiểm tra
sự tồn đọng bê tông trong các chi tiết của khớp nối.
9.
Xử lý kết quả kiểm định
9.1. Lập biên
bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục C, Phụ lục D ban hành
kèm theo quy trình này.
9.2. Thông qua
biên bản kiểm định:
Thành phần
tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có các thành viên
sau:
- Đại diện
cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền;
- Người
được cử tham gia và chứng kiến kiểm định;
- Kiểm định
viên thực hiện việc kiểm định.
Khi biên
bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm định, đại
diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có) vào biên
bản. Biên bản kiểm định được lập thành hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm lưu
giữ 01 bản.
9.3. Ghi tóm
tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của thiết bị (ghi rõ họ tên kiểm
định viên, ngày tháng năm kiểm định).
9.4. Dán
tem kiểm định: Khi kết quả kiểm định cần phân phối
bê tông độc lập đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên dán tem kiểm định
cho thiết bị. Tem kiểm định được dán ở vị trí dễ quan sát.
9.5. Cấp giấy
Chứng nhận kết quả kiểm định
9.5.1. Khi cần
phân phối bê tông độc lập có kết quả kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ
chức kiểm định cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho thiết bị trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở.
9.5.2. Khi cần
phân phối bê tông độc lập có kết quả kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ
thực hiện các bước nêu tại mục 9.1, 9.2 và chỉ cấp cho
cơ sở biên bản kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do không đạt yêu cầu kiểm
định, kiến nghị cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó.
10.
Thời hạn kiểm định
10.1. Thời hạn
kiểm định định kỳ các loại cần phân phối bê tông độc lập là 01 (một) năm.
Đối với cần
phân phối bê tông độc lập đã sử dụng trên 05 (năm) năm, thời hạn kiểm
định định kỳ là 500 giờ làm việc hoặc ít nhất 1 năm một lần tùy theo điều kiện nào đến
trước.
Đối với cần
phân phối bê tông độc lập đã sử dụng trên 10 năm thì thời gian kiểm định là 250
giờ làm việc hoặc ít nhất 06 (sáu) tháng một lần tùy theo điều kiện nào đến
trước.
10.2. Trường hợp
nhà sản xuất quy định hoặc cơ sở sử dụng yêu cầu thời hạn kiểm định ngắn hơn thì
thực hiện theo quy định của nhà sản xuất hoặc yêu cầu của cơ sở sử dụng. Khi rút
ngắn thời hạn kiểm định, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm
định.
10.3. Khi thời
hạn kiểm định được quy định trong các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì
thực hiện theo quy định của Quy chuẩn đó./.
Phụ lục A
(CẦN PHÂN PHỐI BÊ TÔNG
ĐỘC LẬP
THEO PHỤ LỤC A, TCVN
11358:2016 (EN 12001:2012))

Hình A.1 Cần phân phối
bê tông độc lập: 1a – các đoạn cần phân phối bê tông, 1b - trụ đứng, 2 - ống mềm đổ bê tông.
Phụ lục B
(CHỈ DẪN AN TOÀN KHI THỬ
TẢI CẦN PHÂN PHỐI BÊ TÔNG ĐỘC LẬP)

Hình
B.1 Phương án tải
treo trên các đoạn cần phân phối
1. Mục tiêu thử
tải cần phân phối bê tông độc lập là để chứng minh về kết cấu là đủ cứng vững,
an toàn và phù hợp thông số của Nhà sản xuất.
2. Bất cứ sự
thay thế hay sửa đổi về mặt kết cấu cũng có thể ảnh hưởng tới sự ổn định của cần
phân phối bê tông độc lập khi đó việc thử sự ổn định của máy phải được tiến
hành theo chỉ dẫn của nhà sản xuất cho từng loại máy.
3. Thử tải cần
phân phối bê tông độc lập phải được kiểm định viên theo dõi và xác định là được
thử nghiệm đúng trình tự theo chỉ dẫn của Nhà sản xuất.
4. Trước khi thử
tải, kiểm định viên phải kiểm tra các kết cấu để khẳng định mọi mối hàn đều tốt
và mọi kết cấu kim loại đều nguyên vẹn. Bất cứ khuyết tật nào được phát hiện đều
phải tiến hành sửa chữa và khi sửa xong mới tiến hành thử tải.
5. Vùng thử tải
cần phân phối bê tông độc lập không được quá gần các đường cáp điện.
6. Tốc độ gió
khi thử tải phải nhỏ hơn tốc độ gió lớn nhất mà máy có thể hoạt động theo khuyến
cáo của Nhà sản xuất máy, trong những trường hợp khác cần sự đồng ý của kiểm định
viên.
7. Mặt bằng nơi
thử tải phải đủ rộng, có không gian phía trên thông thoáng cho phép cần phân phối
bê tông độc lập cùng với các tải treo trên cần di chuyển trong không gian 3600
mà không vướng bất cứ vật cản nào.
8. Mặt bằng nơi
thử tải và không gian nơi cần phân phối bê tông độc lập vươn ra không nằm trên
đường giao thông hoặc nhà dân.
9. Nếu bắt buộc
phải thử tải tại những vị trí mà khi cần phân phối bê tông độc lập vươn ra nằm
trên các công trình công cộng như đường dân sinh, đường bộ... phải liên hệ với
nhà chức trách địa phương để thử tải vào thời gian phù hợp; có thể cấm các
phương tiện đi vào vùng thử tải.
10. Thử tải với
tải trọng treo trên các cần phân phối bê tông độc lập bằng 1,25 lần tải trọng
làm việc an toàn theo chỉ dẫn của Nhà sản xuất. Tất cả các thiết bị treo buộc
phải tính vào tải thử và sai số của các tải thử không được vượt quá ±1%.
11. Các tải
treo trên các đoạn cần phân phối bê tông độc lập phải giữ sao cho không cao hơn
mặt sàn quá 200mm.
12. Nơi thử tải
phải căng dây với biển báo cấm vào và duy trì sự kiểm soát không gian dưới cần
phân phối bê tông độc lập trong suốt quá trình thử tải.
13. Nơi thử tải
không được có cây cối, hoặc các vật khác tránh làm ảnh hưởng kết quả thử tải.
Phụ lục C
(MẪU BẢN GHI CHÉP TẠI
HIỆN TRƯỜNG
CẦN PHÂN PHỐI BÊ TÔNG
ĐỘC LẬP)
........................,ngày
…..…
tháng …..…năm 20…
BẢN
GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
(Ghi
đầy đủ thông số kiểm tra, thử nghiệm theo đúng quy trình kiểm định)
1. Thông tin chung
Tên thiết bị:…………………………..…………………………....................……………
Tên tổ chức, cá nhân đề
nghị: …………………………………………...............…..……
Địa chỉ (trụ sở
chính của cơ sở):…………………………………………...............……..
Địa chỉ (vị trí)
lắp đặt:…………………………………………….......................………..
Nội dung buổi làm việc
với cơ sở:
- Làm việc với ai (thông
tin):...............................................................................................
- Người chứng kiến:
............................................................................................................
2. Thông số cơ bản cần
phân phối bê tông độc lập
|
Mã hiệu:...........................................
|
Góc quay cần,
độ…..................................
|
|
Số chế tạo:.......................................
|
Đường kính ống dẫn bê
tông, mm…........
|
|
Năm sản xuất:
................................
|
Chiều dài ống mềm đổ
bê tông, m.…......
|
|
Nhà sản xuất:
.................................
|
Kiểu điều
khiển……………...........…........
|
|
Chiều cao phân phối,
m..................
|
Kích thước cột (dài x
rộng), m…...…...…
|
|
Tầm xa phân phối,
m......................
|
Cơ cấu tăng chiều
cao…………...........…
|
|
Chiều sâu phân phối,
m................
|
Số đoạn nối trụ
đứng………….......…......
|
|
Chiều cao đứng độc
lập, m............
|
Kết cấu nặng nhất,
kg..............................
|
|
Số đoạn cần phân
phối...................
|
Công suất,
kW…………......................….
|
|
Kiểu gấp cần phân
phối..................
|
Dòng điện,
V……………......................…
|
3. Kiểm tra hồ sơ, tài
liệu
- Lý lịch máy:
- Hồ sơ kỹ thuật:
4. Tiến hành kiểm định
thiết bị
4.1. Kiểm
tra bên ngoài
- Kiểm tra các biển
hiệu và biển hiệu cảnh báo;
- Kết cấu kim loại và
các mối hàn;
- Các liên kết và khớp
nối;
- Kiểm tra toa quay;
- Hệ thống điện;
- Hệ thống thủy lực;
- Kiểm tra hệ thống ống
dẫn bê tông.
4.2. Kiểm tra kỹ thuật
- Thử không tải:
+ Kiểm tra phạm vi hoạt
động;
+ Phanh và các lệnh khẩn
cấp;
+ Kiểm tra áp lực dầu
trong hệ thống;
+ Kiểm tra hoạt động của
các van an toàn;
+ Kết cấu kim loại:
- Thử có tải 125% tải trọng làm
việc an toàn:
+ Hoạt động của các cơ
cấu an toàn;
+ Hoạt động các cơ cấu
phanh và bộ phận thay đổi tầm với;
+ Kết cấu kim loại.
5. Kiểm tra các hạn vị,
bộ báo tải, bộ quá tải
6. Xử lý kết quả kiểm định,
kiểm tra đánh giá kết quả
7. Kiến nghị (nếu có)
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(ký,
ghi rõ họ và tên)
|
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Phụ lục D
(MẪU BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH
KỸ THUẬT AN TOÀN
CẦN PHÂN PHỐI BÊ TÔNG ĐỘC
LẬP)
|
(Cơ
quan quản lý cấp trên)
(Tên
tổ chức KĐ)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.......................,ngày
… tháng … năm 20....
|
BIÊN
BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
(CẦN
PHÂN PHỐI BÊ TÔNG ĐỘC LẬP)
Số:..........................
Chúng tôi gồm:
1.……………………….........................……Số
hiệu kiểm định viên :…………..............
2.………………………….............................Số
hiệu kiểm định viên:……......................
Thuộc tổ chức kiểm định:
…………………………...............…………………..……….
Số đăng ký chứng nhận của
tổ chức kiểm định: ….…………………..........…..….…….
Đã tiến hành kiểm định
(Tên thiết bị):…………………………. ……...............………..
Tên tổ chức, cá nhân đề
nghị:………………………………………..……...............…...
Địa chỉ (trụ sở
chính của cơ sở):…………………………………………....................…
Địa chỉ (vị trí)
lắp đặt:………………………………………………….......................….
Quy trình kiểm định,
tiêu chuẩn áp dụng:…………………………….................……….
Chứng kiến kiểm định và
thông qua biên bản:………………………………..............….
1……………………………………............…
Chức vụ:……………...........….….....
2…………………………………….............…
Chức vụ:…………….....…............…
I. THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA
THIẾT BỊ
|
- Mã hiệu:............................................
|
- Góc quay cần,
độ………….............................
|
|
- Số chế tạo:........................................
|
- Đường kính ống dẫn
bê tông, mm….....……..
|
|
- Năm sản xuất:
..................................
|
- Chiều dài ống mềm đổ
bê tông, m……....…..
|
|
- Nhà sản xuất:
...................................
|
- Kiểu điều
khiển………………......................
|
|
- Chiều cao phân
phối, m………........
|
- Kích thước cột (dài x
rộng), m………....…....
|
|
- Tầm xa phân phối,
m……….........
|
- Cơ cấu tăng chiều
cao……………….............
|
|
- Chiều sâu phân
phối, m.....................
|
- Số đoạn nối trụ
đứng…………………...........
|
|
- Chiều cao đứng độc
lập, m...............
|
- Kết cấu nặng nhất,
kg....................................
|
|
- Số đoạn cần phân
phối......................
|
- Công suất,
kW………………………............
|
|
- Kiểu gấp cần phân
phối....................
|
- Dòng điện,
V………………………...............
|
II. HÌNH THỨC
KIỂM ĐỊNH
Lần
đầu □ Định
kỳ □ Bất
thường □
III. NỘI DUNG
KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm tra
hồ sơ kỹ thuật
- Nhận
xét :……………………………………………………….................…................
- Đánh giá kết
quả:...............................................................................................................
|
TT
|
Hạng mục kiểm tra
|
Kết luận
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Lý lịch
|
Đạt □
|
Không đạt □
|
|
|
2
|
Hồ sơ kỹ thuật
|
Đạt □
|
Không đạt □
|
|
|
3
|
|
Đạt □
|
Không đạt □
|
|
|
4
|
|
Đạt □
|
Không đạt □
|
|
|
5
|
|
Đạt □
|
Không đạt □
|
|
2. Kiểm tra
bên ngoài
- Nhận
xét:...........................................................................................................................
Tính đầy đủ
- đồng bộ của cần phân phối bê tông độc lập: .............................................
Các khuyết
tật - biến dạng: ………………………………………..………....................
- Đánh giá kết
quả:
Đạt □ Không
đạt □
|
TT
|
Cơ
cấu và bộ phận
|
Kết
luận
|
Ghi
chú
|
|
Đạt
|
Không
đạt
|
|
1
|
Bảng lệnh kiểm
soát an toàn (tiếng Việt)
|
|
|
|
|
2
|
Bảng hiệu máy
|
|
|
|
|
3
|
Kết cấu liên kết với
các sàn bê tông hoặc các kết cấu khác (kiểm tra bản vẽ và khả năng chịu lực)
|
|
|
|
|
4
|
Kết cấu các trụ đứng
|
|
|
|
|
5
|
Liên kết các trụ đứng
|
|
|
|
|
6
|
Cầu thang, sàn thao
tác
|
|
|
|
|
7
|
Kết cấu các tay cần
phân phối
|
|
|
|
|
8
|
Các chốt, ắc, bu lông
liên kết các tay cần phân phối
|
|
|
|
|
9
|
Đối trọng và liên kết
đối trọng
|
|
|
|
|
10
|
Đường ống cấp bê tông
|
|
|
|
|
11
|
Kết cấu gông ống cấp
bê tông và khớp nối ống
|
|
|
|
|
12
|
Ống mềm đổ bê tông và
khớp nối
|
|
|
|
|
13
|
Bơm, van phân phối
thủy lực
|
|
|
|
|
14
|
Xi lanh và mô tơ thủy
lực
|
|
|
|
|
15
|
Hệ thống điều khiển
thủy lực
|
|
|
|
|
16
|
Tuy ô và ống mềm thủy
lực (bao gồm cả các khớp nối)
|
|
|
|
|
17
|
Hệ thống điện nguồn,
dây dẫn và cầu dao
|
|
|
|
|
18
|
Tiếp địa (chống sét)
|
|
|
|
|
19
|
Hệ thống điều khiển
điện
|
|
|
|
3. Thử vận hành không
tải
Cho máy vận hành ở tất
cả các động tác (ba lần) như: nâng hạ, co duỗi cần, quay cần cùng tầm với lớn
nhất v.v, kiểm tra sự ổn định của cần phân phối, quan sát và kiểm tra sự hoạt
động của các cơ cấu, bộ phận.
|
TT
|
Cơ
cấu và bộ phận
|
Kết
luận
|
Ghi
chú
|
|
Đạt
|
Không
đạt
|
|
1
|
Lắp dựng và tự leo
|
|
|
|
|
2
|
Hệ thống co duỗi tay
cần phân phối và phanh
|
|
|
Chiều cao nâng (m):
Tầm xa (m):
|
|
3
|
Toa quay và phanh
dừng toa quay
|
|
|
|
|
4
|
Các hệ thống giới hạn
hành trình
|
|
|
|
|
5
|
Hệ thống thủy lực
|
|
|
|
|
6
|
Hệ thống điện
|
|
|
|
|
7
|
Hệ thống điều khiển
|
|
|
|
4. Thử vận hành có tải
|
TT
|
Cơ
cấu và bộ phận
|
Kết
luận
|
Ghi
chú
|
|
Đạt
|
Không
đạt
|
|
1
|
Hệ thống co duỗi tay
cần phân phối và phanh
|
|
|
Chiều cao nâng (m):
Tầm xa (m):
Tải trọng thử (tấn):
…..
|
|
2
|
Toa quay và phanh
dừng toa quay
|
|
|
|
|
3
|
Các hệ thống giới hạn
hành trình
|
|
|
|
|
4
|
Hệ thống thủy lực
|
|
|
|
|
5
|
Hệ thống điện
|
|
|
|
|
6
|
Hệ thống điều khiển
|
|
|
|
IV. KẾT LUẬN VÀ
KIẾN NGHỊ
1. Thiết bị
được kiểm định có kết quả: Đạt □ Không đạt □
2. Đã được dán
tem kiểm định số:.............................. Tại vị
trí:........................................
3. Các kiến
nghị:…….........................................................................................................
Thời hạn thực
hiện kiến
nghị:……......................................................................................
V. THỜI HẠN
KIỂM ĐỊNH
Thời gian kiểm
định lần sau: ngày ........ tháng ............ năm 20............
Lý do rút ngắn
thời hạn kiểm định (nếu có):.......................................................................
Biên bản đã
được thông qua ngày …….. tháng ………năm 20.............
Tại:…………………………..............................................................................................
Biên bản được
lập thành...................bản, mỗi bên giữ...............bản.
Chúng tôi, kiểm
định viên thực hiện việc kiểm định thiết bị này hoàn toàn chịu trách nhiệm về
tính chính xác các nhận xét và đánh giá kết quả kiểm định ghi trong biên bản./.
|
CƠ SỞ SỬ DỤNG
(Ký
tên và đóng dấu)
Cam
kết thực hiện đầy đủ, đúng hạn các kiến nghị
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|