|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
37/VBHN-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Bùi Xuân Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
15/06/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 37/VBHN-BXD
|
Hà Nội, ngày
15 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC
CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH
Thông
tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng
dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng
công trình, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung
bởi:
Thông
tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh
tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31
tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Thông tư số
60/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ
sung một số nội dung các Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí
đầu tư xây dựng; Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng; Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày
31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định
các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình và Thông tư số
14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác
định chi phí bảo trì công trình xây dựng.
Căn
cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng và Viện trưởng
Viện Kinh tế xây dựng;[1]
Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Thông tư này các phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo
bóc khối lượng công trình sau:
1.
Phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng tại Phụ lục I;
2.
Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng tại Phụ lục II;
3.
Phương pháp xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán và rà
soát, cập nhật hệ thống định mức tại Phụ lục III;
4.
Phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng tại Phụ lục IV;
5.
Phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tại Phụ lục V;
6.
Phương pháp đo bóc khối lượng công trình tại Phụ lục VI.
Điều 2. [2] Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2021
Điều 3. Phương pháp
xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình quy định
tại Thông tư này thay thế các phương pháp đã ban hành tại Mục 1 Phụ lục số 5,
Phụ lục số 6, Phụ lục số 7 của Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; Thông tư số 14/2019/TT-BXD
ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chỉ số
giá xây dựng; Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng và Thông tư số
17/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn đo bóc khối
lượng xây dựng công trình.
Điều 4. Các
tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí của các dự án đầu
tư xây dựng theo quy định của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Xuân Dũng
|
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(Kèm
theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1. Trình tự xác định suất vốn đầu tư
Suất vốn đầu tư xây dựng được xác định theo các bước như
sau:
Bước 1: Lập danh mục loại công trình xây dựng, xác định đơn
vị tính suất vốn đầu tư;
Bước 2: Thu thập số liệu, dữ liệu có liên quan;
Bước 3: Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất vốn đầu tư;
Bước 4: Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất vốn đầu
tư.
2. Nội dung các bước công việc
2.1. Lập danh mục loại công trình xây dựng, xác định đơn vị
tính
- Lập danh mục loại công trình xây dựng để xác định suất vốn
đầu tư dựa trên cơ sở: danh mục loại công trình cần xác định suất vốn đầu tư;
phân loại, phân cấp công trình; tính năng sử dụng, quy mô, hình thức đầu tư; đặc
điểm kết cấu, công nghệ và yêu cầu kỹ thuật của công trình; quy chuẩn, tiêu chuẩn
áp dụng; địa điểm xây dựng công trình.
- Đơn vị tính suất vốn đầu tư: lựa chọn trên cơ sở tính chất
công trình, mục đích sử dụng suất vốn đầu tư trong lập và quản lý chi phí theo
quy định hiện hành.
Tuỳ theo loại công trình, đơn vị tính suất vốn đầu tư có thể
là diện tích/thể tích/chiều dài/công suất/năng lực phục vụ của công trình theo
thiết kế.
2.2. Thu thập số liệu, dữ liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu để
tính toán suất vốn đầu tư
a) Nội dung số liệu, dữ liệu công trình cần thu thập bao gồm:
- Thông tin chung về công trình xây dựng (tên, loại, cấp
công trình, địa điểm xây dựng, quy mô công trình, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn
xây dựng áp dụng, thời gian xây dựng...);
- Thông tin về nguồn vốn, hình thức đầu tư, các chỉ tiêu
kinh tế - tài chính, tỷ giá ngoại tệ...;
- Các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng công trình trong tổng
mức đầu tư; dự toán xây dựng công trình hoặc quyết toán của dự án/công trình (nếu
có); số liệu quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình (nếu có);
- Các cơ chế chính sách, căn cứ xác định chi phí của công
trình.
b) Thông tin dữ liệu được thu thập, tính toán từ thực tế
các công trình xây dựng mới thuộc loại công trình cần xác định suất vốn đầu tư
có mức độ trang bị kỹ thuật, áp dụng công nghệ thi công trung bình tiên tiến.
Khi xác định suất vốn đầu tư cho một nhóm, loại công trình
xây dựng, thì thông tin cần thu thập tối thiểu phải từ 3 công trình xây dựng trở
lên. Trường hợp không đủ số lượng công trình tối thiểu thì sử dụng tài liệu tổng
kết, số liệu thống kê liên quan đến chi phí đầu tư xây dựng công trình hoặc kết
hợp thông tin dữ liệu đã thu thập từ thực tế và khai thác từ hệ thống cơ sở dữ
liệu hiện có các công trình, dự án để xác định suất vốn đầu tư.
c)[3]
Xây dựng cơ sở
dữ liệu để tính toán suất vốn đầu tư:
Trên cơ sở đánh giá, phân tích thông tin số liệu về các
công trình, dự án đã thực hiện, xác định nội dung các hạng mục xây dựng/công
tác xây dựng/công việc chủ yếu; các công nghệ áp dụng; yêu cầu kỹ thuật chủ yếu
cho công trình, dự án;
Lựa chọn các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật đối với mỗi loại
công trình để xác định suất vốn đầu tư:
+ Quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình;
+ Quy chuẩn xây dựng, các tiêu chuẩn xây dựng dự kiến sử dụng
phù hợp với yêu cầu đối với loại công trình;
+ Lựa chọn biện pháp thi công chủ đạo có tính chất phổ biến
được sử dụng hiện nay;
+ Điều kiện thi công phổ biến đối với công trình;
+ Giá cả các yếu tố đầu vào;
+ Hồ sơ thiết kế được sử dụng để xác định khối lượng xây dựng
chủ yếu;
+ Định mức, đơn giá và chế độ chính sách về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng được áp dụng tại thời điểm cần xác định;
+ Các nội dung chi phí được xác định trong suất vốn đầu tư.
c1) Trường hợp sử dụng số liệu, dữ liệu được khai thác từ hệ
thống cơ sở dữ liệu hiện có. Các yêu cầu thông tin dữ liệu từ công trình hiện
có bao gồm:
- Các thành phần nội dung chi phí, các hạng mục chủ yếu của
công trình, dự án;
- Các thông tin về giá cả đầu vào, cơ chế chính sách trong
xác định suất vốn đầu tư;
- Quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ, đặc điểm kỹ thuật
của công trình, dự án.
c2) Trường hợp
xây dựng dữ liệu trên cơ sở yêu cầu cơ bản của thiết kế và dữ liệu chi phí của
công trình,
dự án (mô hình chi phí), trình tự, nội dung thực hiện như sau:
- Xây dựng danh mục các
hạng mục/công trình cần thiết đối với loại hình dự án: căn cứ theo tiêu chuẩn,
quy chuẩn hoặc từ khảo sát thực tế các dự án cùng loại hình đã thực hiện.
- Xác định các yêu cầu
cơ bản của thiết kế xây dựng đối với từng hạng mục/công trình của dự án: về sử
dụng vật liệu, đáp ứng yêu cầu về công năng, công nghệ áp dụng, giải pháp kết cấu,….
- Xác định chi tiết yêu
cầu về công năng sử dụng đối với các hạng mục/công trình chính của dự án: căn cứ
theo yêu cầu từ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật hoặc
tham khảo từ số liệu các dự án đã thực hiện.
- Xác định quy mô của
các công trình/hạng mục công trình chính của dự án (tính theo đơn vị diện tích
xây dựng đối với các hạng mục/công trình dạng nhà hoặc theo đơn vị chiều dài đối
với các hạng mục/công trình dạng tuyến (đường giao thông, tuyến cống thoát nước,…).
2.3.[4]
Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất vốn đầu tư:
-
Rà soát các nội dung chi phí, cập nhật, bổ sung hoặc loại bỏ các nội dung chi
phí cho phù hợp với quy định hiện hành, quy chuẩn, tiêu chuẩn đối với công
trình, dự án. Trường hợp còn thiếu các hạng mục thì bổ sung các hạng mục cần
thiết theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng công trình. Loại bỏ các yếu tố, khoản
mục chi phí có tính chất riêng biệt trong thông tin, số liệu thu thập của công
trình quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng (trong trường hợp xác định suất vốn đầu tư
để công bố).
-
Khi sử dụng các dữ liệu chi phí của công trình tương tự thì sử dụng chỉ số giá
xây dựng, hệ số điều chỉnh vùng (nếu cần thiết) để điều chỉnh về mặt bằng giá
tại thời điểm tính toán, địa điểm tính toán.
-
Chi phí xây dựng các hạng mục phụ trợ trong dự án có thể tham khảo từ các dự án
có tính chất tương tự hoặc tính theo tỷ lệ % từ công trình chính.
-
Cập nhật giá cả đầu vào cho phù hợp mặt bằng giá tại thời điểm xác định suất
vốn đầu tư.
Chi
phí xây dựng công trình có thể xác định căn cứ theo quy mô của công trình hoặc
khối lượng chủ yếu của các công tác, bộ phận kết cấu công trình với suất chi
phí xây dựng, đơn giá xây dựng tổng hợp tương ứng. Trường hợp chưa có suất chi
phí xây dựng, đơn giá xây dựng tổng hợp được công bố có thể tính toán từ số
liệu tham khảo của các công trình tương tự đã có.
Trong
thành phần chi phí xây dựng có thể chưa bao gồm chi phí cho biện pháp thi công.
Khi sử dụng suất vốn đầu tư để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư
sẽ bổ sung chi phí này theo từng trường hợp cụ thể.
-
Tổng hợp các chi phí và xác định suất vốn đầu tư theo công thức:
|
|
|
(1.1)
|
Trong đó:
S: suất
vốn đầu tư xây dựng cho công trình;
V: tổng
chi phí đầu tư xây dựng công trình đã xử lý, bổ sung, hiệu chỉnh.
N: quy mô theo diện
tích/thể tích/chiều dài/công suất/năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế
tương ứng với đơn vị tính suất vốn đầu tư được lựa chọn.
2.4. Tổng hợp kết quả
tính toán, biên soạn suất vốn đầu tư bao gồm các nội dung:
- Thuyết minh và hướng
dẫn sử dụng;
- Trị số suất vốn đầu
tư theo nhóm/loại công trình;
- Các thông tin liên
quan khác (nếu có).
II. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ HỆ THỐNG SUẤT VỐN ĐẦU TƯ HIỆN HÀNH
Suất vốn đầu tư xây dựng
xác định trên cơ sở hệ thống suất vốn đầu tư hiện hành theo các bước như sau:
1. Thu thập các thông tin, dữ liệu có liên quan đến việc áp
dụng hệ thống suất vốn đầu tư hiện hành.
2. Căn cứ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy
định về quản lý chi phí, hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá
xây dựng, các yếu tố chi phí khác,... để đánh giá, hoàn thiện và cập nhật các nội
dung suất vốn đầu tư, bao gồm:
a) Danh mục suất vốn đầu tư;
b) Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng suất vốn đầu tư;
c)[5]
Trị số suất vốn đầu tư:
- Trường hợp có đầy đủ cơ sở dữ liệu về suất vốn đầu tư quy định
tại điểm c khoản 2.2 Mục I Phụ lục này. Suất vốn đầu tư
được cập nhật giá cả đầu vào và chế độ chính sách tại thời điểm tính toán;
- Trường hợp cập nhật giá trị suất vốn đầu tư từ hệ thống
suất vốn đầu tư hiện hành được thực hiện theo công thức sau:
|

|
(1.2)
|
Trong
đó:
S:
suất vốn đầu tư
sau điều chỉnh;
S0t:
suất vốn đầu tư
tại thời điểm t đã được công
bố;
Ktg:
hệ số điều chỉnh
suất vốn đầu tư ở năm t về thời điểm cần xác định suất vốn đầu tư. Hệ số Ktg được
xác định như sau:
Ktg=Itt/Iot
Itt:
chỉ số giá xây dựng tại thời điểm cần điều chỉnh suất vốn đầu tư;
Iot:
chỉ số giá xây dựng tại thời điểm tính toán suất vốn đầu tư đã công bố.
Kkv:
hệ số điều chỉnh khu vực/vùng của suất vốn đầu tư trong trường hợp suất vốn đầu
tư cần xác định có sự khác biệt về vùng/khu vực với suất vốn đầu tư đã được
công bố. Hệ số này xác định bằng phương pháp chuyên gia hoặc trên cơ sở so sánh
mặt bằng giá các khu vực;
n:
số lượng các khoản mục chi phí bổ sung hoặc giảm trừ;
i:
thứ tự các khoản mục chi phí bổ sung hoặc giảm trừ;
STi:
các chi phí bổ sung được phân bổ đối với các khoản mục chi phí cần thiết theo
quy định nhưng chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư hiện hành hoặc các chi
phí giảm trừ được phân bổ đối với các khoản mục chi phí theo quy định không còn
phù hợp trong suất vốn đầu tư hiện hành; STi được tính trên 1 đơn
vị diện tích hoặc công suất năng lực phục vụ phù hợp với đơn vị tính của suất
vốn đầu tư S0t; Chi phí này được
xác định trên cơ sở dữ liệu của công trình cụ thể hoặc tham khảo chi phí của
các công trình tương tự đã thực hiện.
d)
Các ghi chú (nếu có);
đ)
Tổng hợp kết quả rà soát, cập nhật và biên soạn suất vốn đầu tư.
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
(Kèm
theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. HƯỚNG DẪN CHUNG XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
1.
Trình tự xác định chỉ số giá xây dựng
-
Xác định thời điểm tính toán gồm thời điểm gốc và thời điểm so sánh;
- Lựa
chọn các yếu tố đầu vào;
-
Thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu;
-
Xác định chỉ số giá xây dựng.
2.
Thời điểm xác định chỉ số giá xây dựng
2.1.
Thời điểm xác định chỉ số giá xây dựng để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố gồm:
a)
Thời điểm gốc được quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và
quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
b)
Thời điểm so sánh là các tháng, quý và năm công bố chỉ số giá xây dựng so với
thời điểm gốc.
2.2.
Trường hợp xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể thì chủ đầu tư phải
căn cứ vào tiến độ và các điều kiện thực hiện công việc để lựa chọn thời điểm gốc,
thời điểm so sánh cho phù hợp.
3.
Lựa chọn các yếu tố chi phí đầu vào
Các
yếu tố chi phí đầu vào đại diện là các chi phí về loại vật liệu, nhân công, máy
thi công xây dựng chủ yếu cho công trình hoặc loại công trình. Việc lựa chọn loại
vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu để xác định chỉ số giá xây dựng
được quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi
phí đầu tư xây dựng.
4.
Thu thập và xử lý số liệu, dữ liệu
4.1.
Yêu cầu về thu thập số liệu, dữ liệu để xác định cơ cấu chi phí
a)
Số liệu về chi phí đầu tư xây dựng công trình như tổng mức đầu tư, dự toán xây
dựng, quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành (nếu có) đã được phê duyệt
bao gồm chi tiết các khoản mục chi phí.
b)
Các chế độ, chính sách, quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình,
sử dụng lao động, vật tư, máy và thiết bị thi công và các chi phí khác có liên
quan ở thời điểm tính toán.
4.2.4[6] Yêu cầu về
thông tin giá thị trường của các yếu tố đầu vào
Giá
vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, nhân công xây dựng, máy và thiết bị thi
công xây dựng được xác định theo Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và
quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Danh
mục vật liệu, thiết bị công trình đưa vào tính chỉ số giá xây dựng phải được
thống nhất về chủng loại, quy cách, nhãn mác.
Danh
mục máy và thiết bị thi công đưa vào tính chỉ số giá xây dựng phải được thống
nhất về chủng loại, công suất.
4.3.
Xử lý số liệu tính toán chỉ số giá xây dựng
a)
Đối với các số liệu, dữ liệu để xác định cơ cấu chi phí: Việc xử lý số liệu, dữ
liệu thu thập được bao gồm các công việc rà soát, kiểm tra, hiệu chỉnh lại số
liệu, dữ liệu và cơ cấu dự toán chi phí. Số liệu về cơ cấu dự toán chi phí cần
phải được quy đổi theo cơ cấu dự toán quy định tại thời điểm gốc. Các số liệu về
tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, quyết toán vốn đầu tư công trình
hoàn thành (nếu có) phải được quy đổi về mặt bằng giá ở thời điểm gốc.
b)
Đối với các thông tin về giá cả các yếu tố đầu vào: các số liệu, dữ liệu thu thập
về giá cả các yếu tố đầu vào cần phải được kiểm tra, rà soát, hiệu chỉnh, cụ thể:
giá các loại vật liệu xây dựng đầu vào được kiểm tra về sự phù hợp của chủng loại,
quy cách, nhãn mác; giá các loại nhân công xây dựng đầu vào được kiểm tra về sự
phù hợp với loại thợ, cấp bậc thợ thực hiện công việc; giá ca máy của các loại
máy và thiết bị thi công đầu vào được kiểm tra sự phù hợp về chủng loại, công
suất.
5.5[7] Xác định chỉ số
giá xây dựng
Chỉ
số giá xây dựng được tính bình quân trong khoảng thời gian được lựa chọn, không
tính đến một số khoản chi phí về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lãi vay
trong thời gian xây dựng, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất kinh doanh. Đơn vị
tính chỉ số giá xây dựng là phần trăm (%).
Chỉ
số giá xây dựng được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa mức độ
biến động giá (chỉ số giá xây dựng) của các yếu tố đầu vào đại diện được chọn
với quyền số tương ứng.
5.1.
Chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí
a) Chỉ số giá
vật liệu xây dựng công trình (KVL) được xác định theo công thức
Laspeyres bình quân nhân gia quyền theo công thức sau:
|

|
(2.1)
|
Trong đó:
: tỷ trọng chi phí bình
quân của loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j trong tổng chi phí các loại vật
liệu xây dựng chủ yếu của các công trình đại diện;
: chỉ số giá loại vật
liệu xây dựng thứ j;
m: số loại vật
liệu xây dựng chủ yếu.
Tỷ trọng chi
phí bình quân ( ) của loại vật liệu xây
dựng chủ yếu thứ j trong tổng chi phí các loại vật liệu chủ yếu bằng bình quân
các tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của các công trình
đại diện.
Tổng các tỷ
trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu bằng 1.
Tỷ trọng chi
phí của từng loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của từng công trình đại diện
được tính bằng tỷ số giữa chi phí loại vật liệu chủ yếu thứ j so với tổng chi
phí các loại vật liệu chủ yếu trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện
đó, được xác định như sau:
|

|
(2.2)
|
Trong đó:
: tỷ trọng chi phí loại
vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của công trình đại diện i;
: chi phí loại vật liệu
xây dựng chủ yếu thứ j của công trình đại diện thứ i.
Các loại vật
liệu xây dựng chủ yếu có thể bao gồm những loại sau: xi măng; cát xây dựng; đất
đắp; đá xây dựng; gỗ xây dựng; gạch xây dựng; gạch ốp lát; thép xây dựng; vật
liệu tấm lợp bao che; vật tư điện; vật tư nước; nhựa đường; cửa khung
nhựa/nhôm; kính; sơn; trần, vách thạch cao....
Tùy theo đặc điểm loại hình công
trình xây dựng phổ biến trên địa bàn địa phương, danh mục công trình xây dựng
công bố để lựa chọn loại vật liệu chủ yếu để tính toán cho phù hợp.
Chỉ số giá loại
vật liệu xây dựng ( ) được tính bằng bình
quân theo quyền số các chỉ số giá của các loại vật liệu xây dựng có trong nhóm
vật liệu đó.
Chỉ số giá của
từng loại vật liệu trong nhóm được xác định bằng tỷ số giữa giá bình quân đến
hiện trường của loại vật liệu xây dựng đó tại thời điểm so sánh so với thời điểm
gốc.
b) Chỉ số giá
nhân công xây dựng công trình (KNC) xác định bằng bình quân nhân gia quyền các chỉ số giá
nhân công xây dựng của các loại bậc thợ chủ yếu của công trình hoặc loại công
trình.
Tùy theo đặc điểm,
tính chất cụ thể của từng công trình, loại công trình xây dựng để lựa chọn loại
bậc thợ nhân công chủ yếu phục vụ tính toán chỉ số giá nhân công xây dựng công
trình cho phù hợp.
Chỉ số giá nhân
công xây dựng của từng loại bậc thợ chủ yếu xác định bằng tỷ số
giữa đơn giá ngày công của nhân công xây dựng tại thời điểm so sánh với thời điểm
gốc.
c) Chỉ số giá
máy thi công xây dựng công trình (KMTC) được xác định theo công thức
Laspeyres bình quân nhân gia quyền, cụ thể như sau:
|

|
(2.3)
|
Trong đó:
: tỷ trọng chi phí của
máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k trong tổng chi phí các máy thi công xây
dựng chủ yếu của các công trình đại diện;
: chỉ số giá của máy
thi công xây dựng chủ yếu thứ k;
f: số máy thi
công xây dựng chủ yếu.
Tổng các tỷ
trọng chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu bằng 1.
Tỷ trọng chi
phí của từng máy thi công xây dựng chủ yếu của từng công trình đại diện được
tính bằng tỷ số giữa chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu đó so với tổng chi
phí các máy thi công xây dựng chủ yếu trong chi phí trực tiếp của công trình đại
diện. Công thức xác định như sau:
|

|
(2.4)
|
Trong đó:
: tỷ trọng chi phí máy
thi công xây dựng chủ yếu thứ k của công trình đại diện thứ i;
: chi phí máy thi công
xây dựng chủ yếu thứ k của công trình đại diện thứ i.
Các máy thi
công xây dựng chủ yếu được quy định bao gồm: máy làm đất, máy vận chuyển, máy
nâng hạ, máy phục vụ công tác bê tông, máy gia công kim loại, máy phục vụ công
tác cọc, máy đào hầm, máy làm đường.
Tùy theo đặc điểm,
tính chất cụ thể của từng công trình xây dựng, các máy thi công xây dựng chủ
yếu có thể được bổ sung để tính toán cho phù hợp.
Chỉ số giá ca
máy và thiết bị thi công xây dựng chủ yếu được xác định bằng tỷ số giữa giá ca
máy và thiết bị thi công xây dựng của loại máy và thiết bị thi công đó tại thời
điểm so sánh so với thời điểm gốc.
5.2. Chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí
a)
Chỉ số giá phần xây dựng (IXD) xác định theo công thức:
|

|
(2.5)
|
Trong
đó:
PVL,
PNC, PMTC: Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu, chi
phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của các
công trình đại diện. Tổng các tỷ trọng bình quân nói trên bằng 1.
KVL
, KNC , KMTC: chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình,
nhân công xây dựng công trình, máy thi công xây dựng công trình trong chi phí
trực tiếp của các công trình đại diện.
Cách
xác định các thành phần của công thức (2.5) như sau:
-
Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, nhân công xây dựng công trình, máy thi
công xây dựng công trình (KVL , KNC , KMTC)
xác định theo hướng dẫn tại mục 5.1 nêu trên.
-
Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi
công xây dựng trong chi phí trực tiếp (PVL, PNC, PMTC)
được xác định như sau:
Tỷ
trọng bình quân của chi phí vật liệu (PVL), nhân công (PNC),
máy thi công xây dựng (PMTC) được xác định bằng bình quân của các tỷ
trọng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng của
các công trình đại diện lựa chọn.
Tỷ
trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của từng công trình
đại diện bằng tỷ số giữa chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi
công xây dựng so với tổng các chi phí này của công trình đại diện đó. Công thức
xác định như sau:
Trong
đó:
: tỷ trọng chi phí vật
liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của công trình đại diện thứ i;
: chi phí vật liệu,
nhân công, máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của công trình đại
diện thứ i;
: tổng của chi phí vật
liệu, nhân công và máy thi công xây dựng của công trình đại diện thứ i.
Chi
phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng được xác định
căn cứ vào khối lượng công tác xây dựng thực hiện, các định mức, đơn giá xây
dựng công trình, công bố giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị
thi công.
b)
Chỉ số giá phần thiết bị công trình (ITB) được xác định theo công thức
|

|
(2.9)
|
Trong
đó:
PSTB,
PLĐ: tỷ trọng bình quân chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, chi phí
lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị chủ yếu đó (nếu có) của các công
trình đại diện lựa chọn;
KSTB,
KLĐ: hệ số biến động chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, hệ số biến
động chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị chủ yếu đó (nếu có) của
các công trình đại diện lựa chọn.
Hệ
số biến động chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu được xác định bằng tỷ số giữa chi
phí mua sắm thiết bị bình quân tại thời điểm so sánh với thời điểm gốc.
Các
loại thiết bị chủ yếu là những loại thiết bị có tỷ trọng chi phí lớn trong chi
phí mua sắm thiết bị. Ví dụ: hệ thống thang máy, hệ thống điều hòa đối với công
trình dân dụng; dây chuyền công nghệ sản xuất chính đối với công trình công
nghiệp.
Hệ
số biến động chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị (nếu
có) xác định như đối với chỉ số giá phần xây dựng.
c)
Chỉ số giá phần chi phí khác (ICPK) được xác định theo công thức sau:
|

|
(2.10)
|
Trong
đó:
: tỷ trọng bình quân
của khoản mục chi phí chủ yếu thứ s trong tổng chi phí các khoản mục chủ yếu
thuộc phần chi phí khác của các công trình đại diện;
: hệ số biến động chi
phí của khoản mục chi phí chủ yếu thứ s trong chi phí khác của các công trình
đại diện;
e:
số khoản mục chi phí chủ yếu thuộc chi phí khác của các công trình đại diện.
Các
khoản mục chi phí chủ yếu trong chi phí khác của công trình đại diện là những khoản
mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí khác của công trình đại diện. Ví
dụ những khoản mục chi phí chủ yếu trong chi phí khác đối với công trình dân
dụng như: chi phí khảo sát xây dựng, chi phí thiết kế xây dựng, chi phí lập dự
án đầu tư xây dựng công trình, chi phí quản lý dự án, chi phí giám sát thi
công.
Đối
với những khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng < 2% trong tổng chi phí khác của
công trình đại diện thì có thể không sử dụng để tính.
Đối
với một số khoản mục chi phí khác tính trên chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết
bị thì các hệ số biến động của chúng được lấy bằng chỉ số giá phần xây dựng
hoặc chỉ số giá phần thiết bị tương ứng.
Đối
với một số khoản mục chi phí khác tính trên tổng chi phí xây dựng và chi phí
thiết bị thì các hệ số biến động của chúng được lấy bằng bình quân của chỉ số
giá phần xây dựng và chỉ số giá phần thiết bị.
5.3.
Chỉ số giá xây dựng công trình
Chỉ
số giá xây dựng công trình (I) được tính theo công thức sau:
|

|
(2.11)
|
Trong
đó:
PXD,
PTB, PCPK: tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết
bị, chi phí khác của các công trình đại diện lựa chọn. Tổng các tỷ trọng bình
quân nói trên bằng 1;
IXD,
ITB, ICPK: chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần
chi phí khác của công trình đại diện lựa chọn.
Cách
xác định các thành phần của công thức (2.11) như sau:
-
Chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác (IXD, ITB,
ICPK) xác định theo hướng dẫn tại khoản 5.2 Mục I
Phụ lục này.
-
Tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác (PXD,
PTB, PCPK) được xác định như sau:
Tỷ
trọng bình quân của chi phí xây dựng (PXD), chi phí thiết bị (PTB),
chi phí khác (PCPK) được xác định bằng bình quân của các tỷ trọng
chi phí xây dựng, tỷ trọng chi phí thiết bị, tỷ trọng chi phí khác tương ứng
của các công trình đại diện trong loại công trình.
Tỷ
trọng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác của từng công trình đại
diện bằng tỷ số giữa chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của công trình
đại diện đó so với tổng các chi phí này của công trình. Công thức xác định như
sau:
Trong
đó:
: tỷ trọng chi phí xây
dựng, thiết bị, chi phí khác so với tổng các chi phí này của công trình đại
diện thứ i;
: chi phí xây dựng,
thiết bị, chi phí khác của công trình đại diện thứ i;
: tổng các chi phí xây
dựng, thiết bị và chi phí khác của công trình đại diện thứ i.
Các
số liệu về chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí khác của các công
trình đại diện lựa chọn được xác định từ các số liệu thống kê thu thập.
5.4. Trong trường
hợp có phân chia khu vực tính toán thì chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi
công xây dựng được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số
giá vật liệu, nhân công, máy thi công của từng khu vực với tỷ trọng chi phí tương
ứng.
II. XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
1.
Xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể
-
Chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể được xác định trên cơ sở cơ cấu chi
phí của công trình đó, giá cả (hoặc chỉ số giá) các yếu tố đầu vào phù hợp với điều
kiện thực hiện công việc và khu vực xây dựng công trình.
-
Xác định chỉ số giá xây dựng công trình nằm trên địa bàn 1 đơn vị hành chính cấp
tỉnh trình tự xác định chỉ số giá như khoản 5 Mục I Phụ lục
này.
2.6[8] Xác định chỉ số giá
xây dựng cho địa phương
- Lựa chọn số
lượng và danh mục loại công trình theo loại hình công trình để công bố được căn
cứ vào yêu cầu quản lý, các quy định về quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư
xây dựng công trình, đặc điểm loại hình công trình trên địa bàn. Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh căn cứ Danh mục các loại công trình tại Mục IV Phụ
lục này để lựa chọn và xác định danh mục các loại công trình tính chỉ số
giá xây dựng công bố cho địa phương.
- Khi xác định
chỉ số giá xây dựng cho loại công trình thì phải lựa chọn các công trình đại
diện cho loại công trình đó. Số lượng công trình đại diện cho loại công trình
được xác định tùy thuộc điều kiện cụ thể của từng địa phương nhưng không ít hơn
3 công trình. Công trình đại diện là công trình được đầu tư phổ biến trong loại
hình công trình được xây dựng tại địa phương.
- Căn cứ đặc điểm
thị trường xây dựng của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
xác định chỉ số giá xây dựng chung toàn tỉnh/thành phố hoặc xác định chỉ số giá
xây dựng cho từng khu vực thuộc địa bàn tỉnh/thành phố.
Việc phân chia
khu vực để tính chỉ số giá xây dựng do các tỉnh, thành phố quyết định theo đặc điểm
về địa giới hành chính và đặc điểm thị trường xây dựng tại địa phương hoặc theo
quy định phân vùng mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
Việc
xác định chỉ số giá xây dựng khu vực được thực hiện như ở khoản
5 Mục I Phụ lục này.
3.
Chỉ số giá xây dựng quốc gia
Chỉ
số giá xây dựng quốc gia được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa
chỉ số giá xây dựng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương/ hoặc vùng với
quyền số tương ứng.
4.
Xác định chỉ số giá xây dựng công trình nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính
cấp tỉnh trở lên
4.1.
Xác định chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí
-
Trường hợp sử dụng chỉ số giá do địa phương công bố
Chỉ
số giá xây dựng được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số
giá xây dựng của từng đơn vị hành chính cấp tỉnh với quyền số tương ứng và được
thực hiện theo công thức sau:
|

|
(2.16)
|
Trong
đó:
: Tỷ trọng chi
phí đã được phân bổ cho đơn vị hành chính cấp tỉnh thứ t trong tổng mức đầu
tư/dự toán của công trình;
: Chỉ số giá
xây dựng của đơn vị hành chính cấp tỉnh thứ t;
n :
Số đơn vị hành chính cấp tỉnh công trình đi qua;
-
Trường hợp địa phương chưa công bố chỉ số giá thì việc xác định chỉ số giá thực
hiện như tại khoản 5 Mục I Phụ lục này.
4.2.
Xác định chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí, theo loại vật liệu chủ yếu
-
Xác định chỉ số giá xây dựng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thực hiện theo
phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng tại Phụ lục này và Thông tư hướng dẫn điều
chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.
-
Giá cả các yếu tố đầu vào phù hợp với điều kiện thực hiện công việc của gói thầu
tuân thủ theo các nguyên tắc nêu tại khoản 4.2 Mục I Phụ lục
này;
-
Các bước xác định chỉ số giá như khoản 5.1 Mục I Phụ lục này.
III.7[9] PHƯƠNG
PHÁP CHUYỂN ĐỔI GIÁ TRỊ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG KHI THAY ĐỔI THỜI ĐIỂM GỐC
Chuyển
đổi giá trị của chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, chỉ số giá phần xây dựng,
chỉ số giá theo yếu tố chi phí khi thay đổi thời điểm gốc thực hiện theo công
thức sau:
1. Chuyển đổi
giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo giá năm gốc cũ về giá năm gốc mới:
|
Giá
trị chỉ số giá kỳ công bố theo năm gốc mới
|
=
|
|
Giá
trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo năm gốc cũ
|
x
|
Giá
trị chỉ số giá năm công bố đầu tiên khi thay đổi thời điểm gốc theo giá năm
gốc mới
|
|
|
Giá trị chỉ
số giá năm công bố đầu tiên khi thay đổi thời điểm gốc theo giá năm gốc cũ
|
2. Chuyển đổi
giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo giá năm gốc mới về giá năm gốc cũ:
|
Giá
trị chỉ số giá kỳ công bố theo năm gốc cũ
|
=
|
Giá
trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo năm gốc mới
|
x
|
Giá
trị chỉ số giá năm công bố đầu tiên khi thay đổi thời điểm gốc theo giá năm
gốc cũ
|
|
Giá
trị chỉ số giá năm công bố đầu tiên khi thay đổi thời điểm gốc theo giá năm gốc
mới”
|
IV. DANH MỤC LOẠI CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
|
STT
|
DANH MỤC CÔNG TRÌNH
|
|
I
|
Công
trình dân dụng
|
|
1
|
Công
trình nhà ở
|
|
2
|
Công
trình giáo dục
|
|
3
|
Công
trình văn hóa
|
|
4
|
Công
trình trụ sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
|
|
5
|
Công
trình y tế
|
|
6
|
Công
trình thể thao
|
|
|
…
|
|
II
|
Công
trình công nghiệp
|
|
1
|
Công
trình sản xuất vật liệu xây dựng
|
|
2
|
Công
trình luyện kim và cơ khí chế tạo
|
|
3
|
Công
trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản
|
|
4
|
Công
trình dầu khí
|
|
5
|
Công
trình năng lượng
|
|
6
|
Công
trình hóa chất
|
|
7
|
Công
trình công nghiệp nhẹ
|
|
|
…
|
|
III
|
Công
trình hạ tầng kỹ thuật
|
|
1
|
Công
trình cấp nước
|
|
2
|
Công
trình thoát nước
|
|
3
|
Công
trình xử lý chất thải rắn
|
|
4
|
Tuyến
cống thoát nước mưa, nước thải
|
|
5
|
Công
trình chiếu sáng công cộng
|
|
6
|
Đường
cáp truyền tín hiệu viễn thông
|
|
|
…
|
|
IV
|
Công
trình giao thông
|
|
1
|
Công
trình đường bộ
|
|
2
|
Công
trình đường sắt
|
|
3
|
Công
trình cầu
|
|
4
|
Công
trình hầm
|
|
5
|
Công
trình đường thủy nội địa
|
|
6
|
Công
trình hàng hải
|
|
7
|
Công
trình hàng không
|
|
8
|
Nhà
ga
|
|
|
…
|
|
V
|
Công
trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
|
1
|
Công
trình thủy lợi
|
|
2
|
Công
trình đê điều
|
|
|
…
|
Ghi
chú:
-
Căn cứ vào những công trình được xây dựng phổ biến trên địa bàn địa phương để lựa
chọn danh mục công trình để công bố chỉ số giá xây dựng cho phù hợp.
-
Trong danh mục loại công trình cần thể hiện chi tiết về đặc điểm chung để phân
biệt về mặt kỹ thuật của loại công trình (ví dụ loại công trình cầu (cầu bê
tông, cầu thép); loại công trình đường (đường bê tông tông xi măng, đường bê
tông nhựa)).
V.8[10] CÁC
BIỂU MẪU CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Bảng 2.1: CHỈ SỐ GIÁ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THÁNG/QUÝ..... NĂM....TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Đơn vị tính: %
|
STT
|
Loại công trình
|
So với năm gốc 202....
Vùng/Khu vực... (TP..., thị xã..., huyện,..,.)
|
So với năm gốc 202.....
Vùng/Khu vực... (các huyện còn lại..,..,...)
|
|
I
|
Công trình
dân dụng
|
|
|
|
1
|
Công trình
nhà ở
|
|
|
|
2
|
Công trình
giáo dục
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
II
|
Công trình
công nghiệp
|
|
|
|
1
|
Công trình sản
xuất vật liệu xây dựng
|
|
|
|
2
|
Công trình
luyện kim và cơ khí chế tạo
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
III
|
Công trình hạ
tầng kỹ thuật
|
|
|
|
1
|
Công trình cấp
nước
|
|
|
|
2
|
Công trình
thoát nước
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
IV
|
Công trình
giao thông
|
|
|
|
1
|
Công trình đường
bộ
|
|
|
|
2
|
Công trình cầu
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
V
|
Công trình
nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
|
|
|
1
|
Công trình thủy
lợi
|
|
|
|
2
|
Công trình đê
điều
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
Bảng 2.2: CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG
THÁNG/QUÝ..... NĂM....TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Đơn vị tính: %
|
STT
|
Loại công trình
|
So với năm gốc 202....
Vùng/Khu vực... (TP..., thị xã..., huyện,..,.)
|
So với năm gốc 202.....
Vùng/Khu vực... (các huyện còn lại..,..,...)
|
|
I
|
Công trình
dân dụng
|
|
|
|
1
|
Công trình
nhà ở
|
|
|
|
2
|
Công trình
giáo dục
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
II
|
Công trình
công nghiệp
|
|
|
|
1
|
Công trình sản
xuất vật liệu xây dựng
|
|
|
|
2
|
Công trình
luyện kim và cơ khí chế tạo
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
III
|
Công trình hạ
tầng kỹ thuật
|
|
|
|
1
|
Công trình cấp
nước
|
|
|
|
2
|
Công trình
thoát nước
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
IV
|
Công trình
giao thông
|
|
|
|
1
|
Công trình đường
bộ
|
|
|
|
2
|
Công trình cầu
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
V
|
Công trình
nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
|
|
|
1
|
Công trình thủy
lợi
|
|
|
|
2
|
Công trình đê
điều
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
Bảng 2.3: CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY
THI CÔNG THÁNG/QUÝ..... NĂM....TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Đơn vị tính: %
|
STT
|
Loại công trình
|
So với năm gốc 202....
Vùng/Khu vực... (TP..., thị xã..., huyện,..,,.)
|
So với năm gốc 202.....
Vùng/Khu vực... (các huyện còn lại..,..,...)
|
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy TC
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy TC
|
|
I
|
Công trình
dân dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Công trình
nhà ở
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công trình
giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Công trình
công nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Công trình sản
xuất vật liệu xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công trình
luyện kim và cơ khí chế tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Công trình hạ
tầng kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Công trình cấp
nước
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công trình
thoát nước
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Công trình
giao thông
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Công trình đường
bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công trình cầu
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Công trình
nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Công trình thủy
lợi
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công trình đê
điều
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2.4: CHỈ SỐ GIÁ VẬT
LIỆU XÂY DỰNG THÁNG/QUÝ..... NĂM....
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Đơn vị tính: %
|
STT
|
Loại vật liệu
|
So với năm gốc 202....
Vùng/Khu vực... (TP..., thị xã..., huyện...)
|
So với năm gốc 202.....
Vùng/Khu vực... (các huyện còn lại..,..,...)
|
|
1
|
Xi măng
|
|
|
|
2
|
Cát xây dựng
|
|
|
|
3
|
Đá xây dựng
|
|
|
|
4
|
Đất đắp
|
|
|
|
5
|
Gạch xây
|
|
|
|
6
|
Gạch ốp lát
|
|
|
|
7
|
Gỗ xây dựng
|
|
|
|
8
|
Thép xây dựng
|
|
|
|
9
|
Nhựa đường
|
|
|
|
10
|
Vật liệu tấm
lợp bao che
|
|
|
|
11
|
Cửa khung nhựa
/nhôm
|
|
|
|
12
|
Kính
|
|
|
|
13
|
Sơn
|
|
|
|
14
|
Vật tư điện
|
|
|
|
15
|
Vật tư nước
|
|
|
|
16
|
Trần, vách thạch
cao
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
PHỤ LỤC III
XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN MỚI, ĐIỀU
CHỈNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN VÀ RÀ SOÁT, CẬP NHẬT HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC
(Kèm
theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN MỚI CỦA CÔNG TRÌNH
1. Việc xác
định định mức dự toán mới của công trình được thực hiện đối với các công tác
xây dựng chưa được quy định hoặc đã được quy định nhưng sử dụng công nghệ thi
công mới, biện pháp thi công, điều kiện thi công chưa quy định trong hệ thống
định mức dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Định mức dự
toán được xác định bằng các phương pháp sau:
2.1. Tính toán
theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật và điều
kiện thi công, biện pháp thi công được dự kiến.
2.2. Theo số
liệu thống kê của công trình đã thực hiện.
2.3. Tổ chức
khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế.
3. Tổ chức, cá
nhân xác định dự toán xây dựng căn cứ vào phương pháp quy định tại khoản 2.1, 2.2 nêu trên hoặc kết hợp hai phương pháp này
để xác định định mức dự toán mới cho công trình, phục vụ việc xác định giá xây
dựng công trình và chi phí đầu tư xây dựng của dự án.
Chủ đầu tư tổ
chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế theo phương pháp quy định
tại khoản 2.3 để xác định hoặc chuẩn xác lại các nội
dung của định mức trong quá trình thi công xây dựng. Trong quá trình tính toán
có thể kết hợp tính toán theo phương pháp quy định tại khoản
2.1, sử dụng số liệu thống kê theo phương pháp quy định tại khoản 2.2 nêu trên để xác định định mức.
4. Hồ sơ báo
cáo kết quả xác định định mức
4.1. Bảng tổng
hợp định mức dự toán.
4.2. Tiêu chuẩn
xây dựng; tiêu chuẩn nhà sản xuất; bản vẽ thiết kế thi công, chỉ dẫn kỹ thuật,
biện pháp thi công, quy trình kỹ thuật thi công, điều kiện thi công.
4.3. Phân tích,
đánh giá, xử lý số liệu và bảng tính toán trị số định mức; trong đó thuyết minh
rõ các nội dung: thành phần công việc, hướng dẫn áp dụng và điều kiện áp dụng.
Trong đó:
a) Thành phần
công việc: mô tả rõ về quy trình công nghệ thi công áp dụng cho công tác, thể
hiện rõ các bước công việc (công đoạn) thuộc công tác xây dựng được xác định,
tính toán trong định mức (kèm theo sơ đồ thi công của công tác), thể hiện rõ
các loại vật tư, máy móc, thiết bị và nhân công được sử dụng tương ứng với biện
pháp thi công áp dụng đối với từng bước công việc trong quy trình thi công.
b) Định mức cơ
sở của từng công đoạn, bước công việc, gồm: định mức sử dụng vật liệu, định mức
năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công.
4.4. Phiếu khảo
sát, thu thập số liệu và báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát (đối với trường hợp
sử dụng phương pháp tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế).
a) Phiếu khảo
sát phải thể hiện các nội dung về tên dự án, công trình; thời gian, địa điểm
thực hiện khảo sát; biện pháp thi công, điều kiện thi công; trình độ thợ, chủng
loại vật liệu, máy thi công; tiêu hao về vật liệu; thời gian thực hiện của từng
nhân công, máy thi công đối với từng bước thực hiện công tác khảo sát, thu thập
số liệu.
b) Phiếu khảo
sát phải có xác nhận của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư
vấn giám sát (nếu có).
c) Số lượng
phiếu khảo sát phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, mang tính đại diện và được
xác định phù hợp với điều kiện thi công của công trình, yêu cầu cụ thể công tác
cần xây dựng định mức, tiến độ thi công.
4.4. Các tài
liệu khác phục vụ quá trình xác định định mức (nếu có), như: nhật ký công
trình, biên bản nghiệm thu khối lượng…
5. Trình tự
thực hiện
Căn cứ vào danh
mục công tác xây dựng cần xác định định mức, trình tự xác định định mức thực
hiện như sau:
5.1. Bước 1:
Xác định tên, thành phần công việc và đơn vị tính.
a) Mỗi định mức
công tác xây dựng phải thể hiện rõ tên, loại công tác, thông số kỹ thuật (nếu
có), biện pháp thi công, điều kiện thi công và đơn vị tính của định mức.
b) Thành phần
công việc cần thể hiện các bước thực hiện công tác theo quy trình tổ chức thi
công xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác xây dựng.
5.2. Bước 2:
Xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công.
Việc xác định
hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 6 Mục I Phụ lục này.
5.3. Bước 3:
Tổng hợp kết quả xác định định mức.
Trên cơ sở hao
phí vật liệu, nhân công, máy thi công từng công đoạn, từng bước công việc, tổng
hợp định mức theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng; thực hiện mã hoá
thống nhất trên cơ sở tổng hợp các khoản mục hao phí về vật liệu, nhân công và
máy thi công, gồm các nội dung:
a) Tên công
tác; đơn vị tính của định mức; mã hiệu định mức.
b) Quy định áp
dụng.
c) Thành phần
công việc.
d) Các thành phần
hao phí của định mức và trị số định mức.
đ) Các ghi chú,
chỉ dẫn khác (nếu có).
6.
Xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công
6.1. Xác định
hao phí vật liệu
Hao phí vật
liệu được xác định theo yêu cầu thiết kế, hoặc yêu cầu thực hiện công việc, quy
chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định để hoàn thành một đơn vị khối lượng
công tác hoặc kết cấu xây dựng. Hao phí vật liệu gồm hao phí vật liệu chính và
hao phí vật liệu khác.
Hao phí vật liệu
chính (VL) là hao phí những loại vật liệu chủ yếu, chiếm tỷ trọng chi phí lớn
trong chi phí vật liệu, được xác định theo công thức sau:
|

|
(3.1)
|
Trong đó:
VL1:
hao phí vật liệu không luân chuyển, được xác định theo công thức (3.2);
VL2:
hao phí vật liệu luân chuyển, được xác định theo công thức (3.3).
Hao phí vật
liệu khác là hao phí những loại vật liệu chiếm tỷ trọng chi phí nhỏ trong chi
phí vật liệu, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) và được xác định phù hợp
với từng loại công tác theo điều kiện cụ thể hoặc tham khảo định mức dự toán
của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự đã thực hiện.
a) Đối với vật
liệu không luân chuyển
Hao phí những
loại vật liệu không luân chuyển (VL1) được xác định theo công thức
sau:
|

|
(3.2)
|
Trong đó:
QVL:
lượng hao phí của vật liệu cần thiết theo yêu cầu thiết kế hoặc yêu cầu thực
hiện công việc tính trên đơn vị tính của định mức;
HVL :
định mức hao hụt vật liệu trong thi công theo quy định (tính bằng tỷ lệ phần
trăm (%)). Đối với những vật liệu mới, định mức hao hụt vật liệu trong thi công
có thể vận dụng theo định mức sử dụng vật liệu đã được quy định hoặc theo tiêu
chuẩn, chỉ dẫn của nhà sản xuất hoặc theo hao hụt thực tế.
b) Đối với vật
liệu luân chuyển
Hao phí những
loại vật liệu luân chuyển (VL2) phục vụ thi công được xác định trên
cơ sở thiết kế tổ chức thi công, số lần luân chuyển và bù hao hụt vật liệu (nếu
có) theo công thức sau:
|

|
(3.3)
|
Trong đó:
: lượng hao phí vật liệu luân
chuyển (ván khuôn, giàn giáo, cầu công tác…);
Ht/c:
tỷ lệ bù hao hụt trong thi công được quy định như tại công thức (3.2);
KLC:
hệ số luân chuyển của loại vật liệu, được xác định theo định mức sử dụng
vật liệu được ban hành. Đối với vật liệu có số lần luân chuyển, tỷ
lệ bù hao hụt khác với quy định đã được ban hành, hệ số luân chuyển
được xác định theo công thức sau:
|

|
(3.4)
|
Trong đó:
h: tỷ lệ bù hao
hụt từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp không bù hao hụt h=0) theo quy định hoặc
tính toán đối với trường hợp chưa có trong quy định;
n: số lần sử
dụng vật liệu luân chuyển.
6.2. Xác định
hao phí nhân công
Hao phí nhân
công (NC) được xác định trên số lượng, cấp bậc công nhân trực tiếp thực hiện
để hoàn thành đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng theo một chu kỳ
hoặc theo nhiều chu kỳ. Hao phí nhân công được tính toán, xác định theo công
thức sau:
|

|
(3.5)
|
Trong đó:
: mức hao phí nhân công trực
tiếp của bước công việc thứ i (i=1÷n) để hoàn thành công tác xây dựng từ khi
chuẩn bị đến khi kết thúc tính cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu
xây dựng cụ thể (được quy đổi ra ngày công, 1 ngày công = 8 giờ công);
Kcđ:
hệ số chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản
6.4 Phụ lục này.
a) Trường hợp
xác định theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật,
điều kiện thi công, biện pháp thi công
Hao phí nhân
công được xác định theo tổ chức lao động trong dây chuyền công nghệ phù hợp với
điều kiện thi công, biện pháp thi công dự kiến của công trình.
b) Trường hợp
xác định theo số liệu của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự
Hao phí nhân
công được vận dụng từ định mức dự toán mới của công trình có biện pháp thi
công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện hoặc tính toán, điều chỉnh trên
cơ sở phân tích các số liệu tổng hợp, thống kê của công trình có biện pháp thi
công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện.
c) Trường hợp
xác định theo phương pháp tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực
tế
Mức hao phí
nhân công được tính toán trên cơ sở số lượng công nhân từng khâu trong dây
chuyền sản xuất và tổng số lượng công nhân trong cả dây chuyền theo số liệu
khảo sát thực tế của công trình (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện
trong một hoặc nhiều chu kỳ…) và các quy định khác có liên quan về sử dụng công
nhân.
6.3. Xác định
hao phí máy thi công
Hao phí máy thi
công (M) được xác định theo dây chuyền công nghệ tổ chức thi công để hoàn thành
một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng. Hao phí máy thi công bao
gồm hao phí máy thi công chính và hao phí máy khác:
Hao phí máy thi
công chính là hao phí những loại máy thi công chủ yếu, chiếm tỷ trọng chi phí
lớn trong chi phí máy thi công, được xác định theo hướng dẫn tại điểm a, b, c
dưới đây;
Hao phí máy
khác là những loại máy thi công chiếm tỷ trọng chi phí nhỏ trong chi phí máy
thi công, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) và được tính toán, xác định
phù hợp với từng loại công tác theo điều kiện cụ thể hoặc tham khảo định mức dự
toán của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự đã thực hiện.
Hao phí máy thi
công được tính toán, xác định theo công thức sau:
|

|
(3.6)
|
Trong đó: Mi
là mức hao phí cho công đoạn, bước công việc thứ i (i=1÷n) để hoàn thành công
tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc tính cho một đơn vị khối lượng
công tác hoặc kết cấu xây dựng cụ thể (được quy đổi ra ca máy, 1 ca máy = 8 giờ
máy); được xác định như sau:
a) Trường hợp
xác định theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật,
điều kiện thi công, biện pháp thi công
Hao phí máy thi
công chính được xác định theo công thức sau:
|

|
(3.7)
|
Trong đó:
QCM:
định mức năng suất máy thi công trong một ca, được xác định theo thông số kỹ
thuật của từng máy trong dây chuyền công nghệ tổ chức thi công dự kiến theo
công thức (3.8) dưới đây hoặc tham khảo năng suất máy thi công trong các tài
liệu về sử dụng máy.
|

|
(3.8)
|
Trong đó:
QKT:
năng suất kỹ thuật của máy thi công trong một ca;
Kt:
hệ số sử dụng thời gian trong một ca làm việc của máy thi công;
Kcs:
hệ số sử dụng năng suất phản ánh việc sử dụng hiệu quả năng suất của từng máy
trong tổ hợp máy;
Kcđ:
hệ số chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản
6.4 Phụ lục này.
b) Trường hợp
xác định theo số liệu của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự
Hao phí máy
được vận dụng từ định mức dự toán mới của công trình có biện pháp thi công, điều
kiện thi công tương tự đã thực hiện hoặc tính toán, điều chỉnh theo công thức
(3.9) tại điểm c dưới đây trên cơ sở phân tích các số liệu tổng hợp, thống kê
của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện.
Tổng khối
lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng (m) và thời gian sử dụng từng loại
máy (tM) được xác định theo số liệu thống kê, tổng hợp.
c) Trường hợp
xác định theo phương pháp tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực
tế
Hao phí máy thi
công chính được tính toán theo công thức sau:
|

|
(3.9)
|
Trong đó:
tM:
thời gian sử dụng từng loại máy để hoàn thành khối lượng công tác hoặc
kết cấu xây dựng.
m: tổng khối lượng
công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Kcđ:
hệ số chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản
6.4 Phụ lục này.
Trong đó tổng
khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng (m) và thời gian sử dụng từng
loại máy (tM) được xác định theo số liệu khảo sát thực tế của
công trình (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều
chu kỳ…).
6.4.
Hệ số chuyển đổi định mức
Hệ số chuyển
đổi định mức Kcđ được xác định phụ thuộc vào phương pháp xác định
định mức; nhóm công tác (đơn giản hay phức tạp theo dây chuyền công nghệ tổ
chức thi công; điều kiện thi công, yêu cầu kỹ thuật; chu kỳ làm việc (liên tục
hay gián đoạn)); số liệu khảo sát.
|
Nội
dung
|
Tính
toán theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
|
Theo
số liệu thống kê của công trình đã thực hiện
|
Tổ
chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế
|
|
Hao phí nhân
công
|
≤
1,2
|
≤
1,15
|
≤
1,1
|
|
Hao phí máy
thi công
|
≤
1,15
|
≤
1,1
|
≤
1,05
|
ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CỦA CÔNG TRÌNH
1. Việc điều
chỉnh định mức dự toán được thực hiện đối với công tác xây dựng đã quy định
trong hệ thống định mức xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
nhưng chưa phù hợp với yêu cầu thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công,
biện pháp thi công của công trình.
2. Trình tự
thực hiện
Căn cứ vào danh
mục công tác xây dựng cần điều chỉnh định mức và tổng hợp báo cáo căn cứ điều
chỉnh định mức, trình tự điều chỉnh định mức thực hiện như sau:
2.1. Bước 1:
Phân tích, so sánh về yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp
thi công cụ thể, thành phần công việc của công tác so với nội dung trong
định mức dự toán được ban hành.
2.2. Bước 2:
Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều chỉnh thành phần hao phí định mức.
- Điều chỉnh
hao phí vật liệu
+ Đối với những
loại vật liệu cấu thành nên sản phẩm theo yêu cầu thiết kế thì căn cứ quy
định, tiêu chuẩn thiết kế của công trình để tính toán điều chỉnh.
+ Đối với vật
liệu phục vụ thi công thì điều chỉnh các yếu tố thành phần trong định mức dự
toán ban hành, định mức dự toán công trình tương tự thì tính toán
điều chỉnh hao phí vật liệu theo biện pháp thi công dự kiến.
- Điều chỉnh hao phí nhân công
Thành phần,
hao phí nhân công được điều chỉnh căn cứ theo điều kiện tổ chức biện pháp thi
công của công trình hoặc trên cơ sở định mức dự toán công trình tương tự
đã thực hiện.
- Điều chỉnh hao phí máy thi công
Trường hợp thay
đổi dây chuyền máy, thiết bị thi công theo điều kiện tổ chức của công trình
khác với quy định trong định mức dự toán đã ban hành, định mức dự toán
công trình tương tự thì tính toán điều chỉnh mức hao phí theo điều kiện tổ
chức thi công của công trình.
3. Hồ sơ báo
cáo kết quả điều chỉnh định mức: như quy định tại khoản
4.1, 4.2, 4.3 Mục I Phụ lục này.
RÀ SOÁT, CẬP NHẬT HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG
1. Hệ thống
định mức xây dựng do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành,
Ủy ban nhân dân các tỉnh ban hành được rà soát, cập nhật theo quy định tại Điều
22 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng.
2. Rà soát định
mức dự toán xây dựng để loại bỏ các định mức đã lạc hậu; hoặc hiệu chỉnh các
định mức dự toán chưa phù hợp với năng suất, trình độ quản lý hiện hành; hoặc
xây dựng bổ sung các định mức dự toán xây dựng có công nghệ, biện pháp thi công
mới.
3. Nội dung rà
soát, cập nhật hệ thống định mức dự toán xây dựng đã ban hành
a) Nghiên cứu
về công nghệ xây dựng, biện pháp thi công đang được sử dụng phổ biến của các
công tác xây dựng;
b) Căn cứ tiêu
chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật thi công; quy trình tổ chức thi công các công
đoạn, bước công việc của công tác xây dựng; điều kiện thi công; yêu cầu về
trình độ tay nghề nhân công xây dựng, về sử dụng máy và thiết bị thi công và
các số liệu khảo sát thực tế, dữ liệu định mức công trình đã có để đánh giá,
xác định, hoàn thiện và cập nhật các thành phần nội dung định mức dự toán của
công tác xây dựng gồm:
Tên định mức,
đơn vị tính của định mức;
Quy định áp
dụng định mức;
Thành phần công
việc, quy trình tổ chức thi công xây dựng;
Các thành phần
hao phí của định mức và trị số hao phí định mức.
Các ghi chú
(nếu có).
4. Trình tự
thực hiện rà soát định mức:
Trên cơ sở kế
hoạch rà soát các định mức dự toán xây dựng đã ban hành, việc thực hiện rà soát
theo trình tự sau:
4.1. Bước 1:
Nghiên cứu, đánh giá xác định các nội dung bất cập đối với định mức dự toán đã
ban hành.
4.2. Bước 2:
Tổ chức thu thập số liệu:
a) Khảo sát
gián tiếp đối với các tổ chức, cá nhân tham gia trong quá trình xây dựng gồm:
nhà thầu thi công; nhà thầu tư vấn; nhà sản xuất, cung cấp máy móc thiết bị thi
công; cơ quan quản lý nhà nước, Ban Quản lý dự án/Chủ đầu tư;
b) Khảo sát
trực tiếp tại các công trình, dự án đầu tư xây dựng.
c) Tổng hợp dữ
liệu các định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh của các công trình,
của các tổ chức, cá nhân gửi về cơ quan ban hành định mức.
4.3. Bước 3:
Tổng hợp, thống kê, phân loại, xử lý số liệu thu thập và tính toán định
mức.
a) Tổng hợp,
thống kê, đánh giá và phân loại theo các nhóm định mức (loại bỏ, điều chỉnh, bổ
sung mới); phân loại số liệu theo các điều kiện, yêu cầu kỹ thuật đối với công
tác xây dựng.
b) Xử lý số
liệu, tính toán xác định hao phí định mức của từng công đoạn thi công của công
tác xây dựng và tổng hợp theo từng thành phần hao phí vật liệu, nhân công, máy
thi công của định mức dự toán.
4.4. Bước 4:
Tổng hợp định mức dự toán
Ban hành đầy đủ
các thành phần nội dung định mức dự toán xây dựng như nêu tại điểm b khoản 3 nêu trên và đảm bảo yêu cầu sau:
(1) Mã hiệu:
theo quy định của Bộ Xây dựng;
(2) Tên định
mức: thể hiện rõ công nghệ xây dựng, biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật của
công tác xây dựng được xác định định mức;
(3) Đơn vị tính
định mức: phù hợp với đơn vị tính khối lượng của công tác;
(4) Phạm vi áp
dụng và hướng dẫn sử dụng định mức: Mô tả rõ về điều kiện tổ chức thi công,
phạm vi thực hiện công việc và các điều kiện đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh
môi trường được quy định cho công tác xây dựng được tính toán định mức; các
tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng cho công tác xây
dựng;
(5) Thành phần
công việc: Mô tả rõ về quy trình công nghệ thi công áp dụng cho công tác, thể
hiện rõ các bước công việc (công đoạn) thuộc công tác xây dựng được xác định,
tính toán trong định mức (kèm theo sơ đồ thi công của công tác), thể hiện rõ các
loại vật tư, máy móc, thiết bị và nhân công được sử dụng tương ứng với biện
pháp thi công áp dụng đối với từng bước công việc trong quy trình thi công;
(6) Định mức cơ
sở của từng công đoạn, bước công việc gồm: định mức sử dụng vật liệu, định mức
năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công;
(7) Bảng định
mức dự toán: tổng hợp các thành phần định mức cơ sở của các bước công việc.
5. Hồ sơ rà
soát, cập nhật định mức
a) Tổng hợp số
liệu thu thập khảo sát, dữ liệu định mức của các công trình làm cơ sở rà soát
định mức.
b) Tổng hợp các
tài liệu về tiêu chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn nhà sản xuất; quy trình thi
công;... được áp dụng làm căn cứ, cơ sở rà soát các thành phần nội dung của
định mức.
c) Tổng hợp các
tài liệu phân tích, đánh giá số liệu làm căn cứ tính toán xác định định mức.
d) Tổng hợp các
bảng tính toán chi tiết xác định định mức.
đ) Báo cáo
thuyết minh công tác rà soát hiệu chỉnh hoặc cập nhật bổ sung định mức của từng
công tác hoặc nhóm công tác xây dựng.
e) Kết quả định
mức được hoàn thiện, cập nhật sau khi rà soát.
IV. 9[11] HƯỚNG DẪN KHẢO
SÁT, BIỂU MẪU KHẢO SÁT THU THẬP DỮ LIỆU
1. Khảo
sát xác định định mức dự toán công trình
1.1. Việc
tổ chức khảo sát thu thập dữ liệu trực tiếp tại công trình trong quá trình
thi công thực hiện trên cơ sở đề cương khảo sát với một số nội dung
chính như sau: Tên công tác/định mức cần khảo sát; yêu cầu kỹ thuật, biện
pháp tổ chức thi công, điều kiện thi công tại công trình; thành phần công
việc (công đoạn/bước công việc) được xác định định mức; dự kiến các phương
án khảo sát (phạm vi, cách thức thu thập dữ liệu…) tương ứng với từng nội dung
thành phần hao phí; thành phần tham gia thực hiện khảo sát…
1.2. Số
lần khảo sát và mức độ chênh lệch giữa các lần khảo sát trực tiếp tại
công trình
a) Thực
hiện khảo sát ít nhất 5 lần/định mức tương ứng với phạm vi khảo sát (vị
trí, thời điểm thi công…) khác nhau nhưng đảm bảo tương đồng về yêu cầu kỹ
thuật, biện pháp tổ chức thi công, điều kiện thi công. Mức độ chênh lệch số
liệu thu thập được của các lần khảo sát đối với vật liệu chính;
năng suất nhân công; năng suất các máy và thiết bị thi công chính, đảm
bảo không quá 20% (giữa số liệu nhỏ nhất và lớn nhất của các lần
khảo sát). Trường hợp số liệu khảo sát không đảm bảo yêu cầu thì tiếp tục
khảo sát.
b) Trường
hợp công tác xây dựng mang tính chất đặc thù, có khối lượng thi công
không đảm bảo đủ số lần khảo sát tối thiểu quy định tại điểm a nêu trên thì số
lần khảo sát do chủ đầu tư quyết định.
1.3. Biểu mẫu khảo sát thu thập số liệu
trực tiếp tại công trình thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 3 Phần IV Phụ lục
này.
2. Khảo
sát phục vụ công tác rà soát, cập nhật định mức
Việc
khảo sát, thu thập dữ liệu phục vụ công tác rà soát, cập nhật định
mức thực hiện trên cơ sở danh mục, kế hoạch rà soát định mức, đề
cương, biểu mẫu khảo sát phù hợp với từng nội dung, yêu cầu rà soát,
cập nhật định mức. Tham khảo biểu mẫu theo hướng dẫn tại Mục 3 Phần IV Phụ
lục này để tổ chức thực hiện khảo sát trực tiếp hoặc thiết lập các nội dung
khảo sát gián tiếp trên cơ sở nội dung, yêu cầu rà soát, cập nhật định
mức.
3. Biểu
mẫu khảo sát thu thập số liệu trực tiếp tại công trình
PHIẾU KHẢO SÁT VẬT LIỆU TẠI CÔNG TRÌNH
Công
tác: ……………………………………………………………………………
Tên
định mức:………………………………………………………………………..
|
Gói thầu/Công
trình:……………………..
|
Khối lượng thi
công:………...............
|
|
Vị trí khảo
sát:…………………………..
|
Khí hậu/thời tiết:……………….……
|
|
Thời gian khảo sát:……………………...
|
Điều kiện khác:
…….…………….....
|
|
Vật
liệu:.………………….......................
|
|
|
Stt
|
Loại
vật liệu
|
Đơn
vị
|
Khối
lượng theo thiết kế
|
Khối
lượng thực tế thi công
|
Ghi
chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
Vật liệu thứ 1
|
|
|
|
|
|
2
|
Vật liệu thứ 2
|
|
|
|
|
|
3
|
Vật liệu thứ 3
|
|
|
|
|
|
…
|
Vật liệu thứ….
|
|
|
|
|
Ghi chú: Vật liệu cần
ghi đầy đủ các thông tin chủng, loại.
|
Đại
diện
chủ đầu tư
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đơn
vị tư vấn giám sát (nếu có)
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Nhà
thầu thi công xây dựng
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đơn
vị thực hiện khảo sát
(ký, ghi rõ họ tên)
|
PHIẾU
KHẢO SÁT SỐ LIỆU NHÂN CÔNG TẠI CÔNG TRÌNH
Công
tác: …………………………………………………………………………….
Tên
định mức:………………………………………………………………………..
|
Gói thầu/Công
trình:………………………………………
|
Khối lượng thi
công:………..................
|
|
Vị trí khảo
sát:…………………………………………….
|
Khí hậu/thời tiết:….…………………….
|
|
Thời gian khảo sát:……………………………………….
|
Điều kiện khác:
……………….………..
|
|
Tổ đội nhân
công:..……………………..…………………
|
|
|
Stt
|
Nội
dung công việc thực hiện
|
Thời
gian
|
Thành
phần nhân công
|
Ghi
chú
|
|
Nhân
công thứ 1 (số lượng…)
|
Nhân
công thứ 2
(số
lượng…)
|
Nhân
công thứ 3 (số lượng…)
|
Nhân
công thứ … (số lượng…)
|
|
b.đầu
|
k.thúc
|
(∆
t)
|
b.đầu
|
k.thúc
|
b.đầu
|
k.thúc
|
b.đầu
|
k.thúc
|
b.đầu
|
k.thúc
|
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(…)
|
(….)
|
(…)
|
|
1
|
Công đoạn/bước công
việc thứ 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công đoạn/bước công
việc thứ 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
Công đoạn/bước công
việc thứ …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (3), (4) thời
gian bắt đầu và kết thúc cho từng công đoạn/bước công việc của công tác xây
dựng. Trường hợp xuất hiện thời gian ngừng thi công thì được ghi chép đầy đủ
thời gian bắt đầu, kết thúc khi ngừng thi công, lý do ngừng thi công được ghi
vào cột ghi chú.
- Nhân công thứ 1, nhân
công thứ 2, nhân công thứ 3, nhân công thứ…tương ứng với công đoạn/bước công
việc thứ 1, công đoạn/bước công việc thứ 2, công đoạn/bước công việc thứ 3,
công đoạn/bước công việc thứ… . Điền cấp bậc nhân công (nếu có).
- Đính kèm danh sách thông
tin của nhân công do chủ đầu tư, nhà thầu cung cấp.
|
Đại
diện chủ đầu tư
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đơn
vị tư vấn giám sát (nếu có)
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Nhà
thầu thi công xây dựng
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đơn
vị thực hiện khảo sát
(ký, ghi rõ họ tên)
|
PHIẾU
KHẢO SÁT SỐ LIỆU MÁY THI CÔNG TẠI CÔNG TRÌNH
Công
tác: ……………………………………………………………………………
Tên
định mức:………………………………………………………………………..
|
Gói thầu/Công
trình:…………………………………………….
|
Khối lượng thi
công:………...………....
|
|
Vị trí khảo
sát:……………………………………………………
|
Khí hậu/thời tiết:….……………………..
|
|
Thời gian khảo sát:………………………………………………
|
Điều kiện khác:
……………….…………
|
|
Máy thi công (MTC):
………………………..……………………
|
|
|
Stt
|
Nội
dung công việc thực hiện
|
Thời
gian
|
Thành
phần máy thi công
|
Ghi
chú
|
|
MTC
thứ 1
(số
lượng…)
|
MTC
thứ 2
(số
lượng…)
|
MTC
thứ 3
(số
lượng…)
|
MTC
thứ …
(số
lượng…)
|
|
b.đầu
|
k.thúc
|
(∆
t)
|
b.đầu
|
k.thúc
|
b.đầu
|
k.thúc
|
b.đầu
|
k.thúc
|
b.đầu
|
k.thúc
|
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(…)
|
(…)
|
(…)
|
|
1
|
Công đoạn/bước công
việc thứ 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công đoạn/bước công
việc thứ 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
Công đoạn/bước công
việc thứ …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (3), (4) thời
gian bắt đầu và kết thúc cho từng công đoạn/bước công việc của công tác xây
dựng. Trường hợp xuất hiện thời gian ngừng thi công cần ghi chép đầy đủ thời gian bắt
đầu, kết thúc khi ngừng thi công, lý do ngừng thi công được ghi vào cột ghi
chú.
- Đính kèm danh sách
máy với đầy đủ các thông tin sau: Tên, chủng loại, xuất xứ máy; thông số kỹ
thuật của máy (như: công suất, trọng tải, trọng lượng, dung tích,...) do chủ
đầu tư, nhà thầu cung cấp.
|
Đại
diện chủ đầu tư
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đơn
vị tư vấn giám sát (nếu có)
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Nhà
thầu thi công xây dựng
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đơn
vị thực hiện khảo sát
(ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ
LỤC IV
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG
(Kèm
theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG
XÂY DỰNG ĐỂ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG CÔNG BỐ
1.
Khảo sát, xác định đơn giá nhân công xây dựng
1.1. Nguồn thông tin để thực hiện
khảo sát
a) Khảo sát
trực tiếp tại công trình trong khu vực công bố và doanh nghiệp trong lĩnh vực
xây dựng trên địa bàn tỉnh/thành phố;
b)[12]0 Khảo sát
chuyên gia có kinh nghiệm, chủ đầu tư, nhà thầu và cá nhân, tổ chức trong lĩnh
vực xây dựng trên địa bàn tỉnh, thành phố;
Sở Xây dựng tổ
chức xây dựng cơ sở dữ liệu, danh sách các doanh nghiệp xây dựng, chuyên gia
trong lĩnh vực xây dựng, ... phục vụ cho việc thu thập dữ liệu định kỳ theo quy
định.
c) Thống kê số
liệu từ hồ sơ quyết toán hoàn thành, số liệu kết quả trúng thầu của công trình
xây dựng tại khu vực công bố có điều chỉnh theo chỉ số giá nhân công xây dựng
về thời điểm xác định;
d) Kết hợp các
kết quả khảo sát, thống kê nêu trên.
1.2.11[13] Nguyên tắc khảo sát để xác định, công
bố đơn giá nhân công xây dựng
a) Đơn giá nhân
công xây dựng được khảo sát, xác định và công bố phù hợp với nhóm nhân công xây
dựng quy định tại Bảng 4.1 Phụ lục này và quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 8
Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
của Bộ Xây dựng.
b) Việc xác
định, công bố đơn giá nhân công xây dựng phải phù hợp với mặt bằng giá nhân
công xây dựng trên thị trường lao động của từng địa phương nhưng không
thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Địa phương căn cứ vào
đặc điểm của từng khu vực cụ thể để lựa chọn khu vực khảo sát, công bố đơn giá
nhân công cho phù hợp
c) Việc lựa
chọn khu vực khảo sát, thu thập số liệu để xác định và công bố đơn giá nhân
công xây dựng phải đảm bảo đủ số lượng thông tin yêu cầu tối thiểu, đảm bảo đủ
độ tin cậy và phản ánh được mặt bằng nhân công xây dựng tại khu vực cần công
bố. Khu vực được lựa chọn để khảo sát và công bố đơn giá nhân công xây dựng là
khu vực có sự tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội, phù hợp quy định phân
vùng của Chính phủ.
d) Các công
trình, dự án được lựa chọn khảo sát, thu thập thông tin để xác định và công bố
đơn giá nhân công xây dựng đảm bảo tính phổ biến về loại công trình, điều kiện
thi công, tiến độ thi công, công nghệ thi công. Các đối tượng được lựa chọn để
phỏng vấn thu thập thông tin (các chuyên gia, chủ đầu tư, nhà thầu…) phải có
kinh nghiệm, sự am hiểu về lĩnh vực xây dựng và thị trường nhân công xây dựng.
Các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn được lựa chọn để khảo sát, thu thập
thông tin phải là các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh, năng lực và kinh
nghiệm trong lĩnh vực xây dựng.
đ) Quá trình
khảo sát, thu thập thông tin theo trình tự, phương pháp và các bảng, biểu mẫu
được hướng dẫn tại Phụ lục này. Số liệu thu thập được đảm bảo tính trung thực,
khách quan, có sự xác nhận của các bên có liên quan.
e) Số liệu
khảo sát, thống kê sử dụng để xác định đơn giá nhân công xây dựng phải được xử
lý, sàng lọc, rà soát trước khi tính toán xác định đơn giá nhân công xây dựng.
1.3.12[14] Tổ chức khảo sát
Bước 1: Cơ
quan chủ trì (Sở Xây dựng) quyết định thành lập tổ khảo sát (đại diện Sở Xây
dựng làm tổ trưởng) và phê duyệt kế hoạch khảo sát gồm các nội dung sau:
- Thời gian
bắt đầu và kết thúc công việc khảo sát;
- Các khu
vực dự kiến khảo sát, công bố đơn giá nhân công xây dựng;
- Danh mục
các công trình đang thi công xây dựng, đã thi công xây dựng hoàn thành trong 3
năm trên địa bàn được lựa chọn khảo sát, các đối tượng cần khảo sát;
- Danh mục
các công việc cần khảo sát, thu thập số liệu và kinh phí phục vụ khảo sát;
- Tên tổ
chức tư vấn chuyên môn thực hiện công tác khảo sát (nếu có).
Bước 2:
Thông báo tới các đối tượng sẽ thực hiện khảo sát (các Chủ đầu tư, Ban quản lý
dự án, các đơn vị tư vấn, nhà thầu, doanh nghiệp xây dựng và các chuyên gia)
trên địa bàn về kế hoạch thực hiện khảo sát để phối hợp khảo sát.
Bước 3: Tiến
hành khảo sát, thu thập đơn giá nhân công xây dựng theo danh mục nhóm công tác
xây dựng.
Bước 4: Tổng
hợp, rà soát và xử lý các số liệu thu thập được
Bước 5: Hoàn
thiện, công bố theo quy định.
1.4.13[15] Khảo sát đơn giá nhân
công xây dựng
a) Khảo sát
trực tiếp tại công trình:
- Đối với các
công tác xây dựng thuộc Nhóm: I, III, IV và các nhóm nhân công khác tại Bảng
4.1 phụ lục này: Cần thực hiện khảo sát tối thiểu đơn giá nhân công của 03 công
tác xây dựng trong mỗi nhóm (riêng Nhóm I là 05 công tác xây dựng) theo tổ đội
thực hiện công tác đó; mỗi công tác xây dựng cần thực hiện khảo sát tối thiểu
tại 03 công trình xây dựng.
- Đối với các
công tác xây dựng thuộc Nhóm II: cần thực hiện khảo sát tối thiểu tại 03 loại
hình công trình xây dựng. Số lượng công tác xây dựng cần thực hiện khảo sát tối
thiểu là 15 công tác xây dựng (bảo đảm các công tác xây dựng được khảo sát tập
trung các công tác xây dựng chủ yếu trong nhóm nhân công). Mỗi công tác xây
dựng được khảo sát tối thiểu tại 03 công trình xây dựng.
b) Khảo sát,
thu thập số liệu tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh/thành phố: Cần
thực hiện khảo sát ít nhất tại 05 doanh nghiệp xây dựng có kinh nghiệm thi công
xây dựng đại diện đối với 05 loại hình công trình xây dựng. Số liệu thu thập là
hợp đồng lao động và/hoặc bảng lương doanh nghiệp chi trả cho công nhân xây
dựng tại các công trình trong vòng 02 năm gần thời điểm khảo sát nhất.
c) Khi thực
hiện khảo sát trực tiếp tại công trình và các doanh nghiệp xây dựng trên địa
bàn, trường hợp không đủ số lượng cần khảo sát theo quy định tại điểm a, b khoản
này thì có thể kết hợp với số liệu khảo sát từ nguồn thông tin nêu tại điểm b, c khoản 1.1 nêu trên để đảm bảo số mẫu khảo sát
theo quy định.
d) Đơn giá nhân
công xây dựng của mỗi công tác xây dựng thứ i trong công thức (4.1) được khảo
sát bằng mẫu phiếu khảo sát tại các Bảng 4.3, Bảng 4.4, Bảng 4.5 và tổng hợp số
liệu tính toán theo Bảng 4.6 của Phụ lục này.
1.5. Xác định
đơn giá nhân công xây dựng
Đơn giá nhân
công xây dựng của nhóm công tác xây dựng được tính bằng trung bình số học đơn giá
nhân công thu thập, tổng hợp từ các mẫu phiếu khảo sát, xác định theo công thức
sau:
|

|
(4.1)
|
Trong đó:
GNCXD:
đơn giá nhân công xây dựng của nhóm công tác xây dựng (đồng/ngày công);
: đơn giá nhân công
thực hiện công tác xây dựng thứ i trong nhóm công tác xây dựng. Đơn giá nhân
công thực hiện công tác xây dựng thứ i được xác định bằng khảo sát theo hướng
dẫn tại Phụ lục này (đồng/ngày công);
m: số lượng đơn
giá nhân công xây dựng được thu thập, tổng hợp trong nhóm.
1.6. Hồ sơ xác
định đơn giá nhân công xây dựng
Hồ sơ xác định
đơn giá nhân công xây dựng do địa phương công bố gồm:
- Quyết định
thành lập tổ khảo sát;
- Kế hoạch khảo
sát;
- Thuyết minh
khảo sát trong đó nêu rõ: Đặc điểm kinh tế - xã hội của các khu vực công bố đơn
giá nhân công xây dựng của tỉnh; số lượng, loại công trình đang thực hiện hoặc
đã thực hiện trước thời điểm khảo sát của từng khu vực; các phiếu khảo sát lập
theo mẫu; các biểu tổng hợp đơn giá nhân công xây dựng đủ pháp lý theo quy định
tại Phụ lục này;
- File phần mềm
tính toán đơn giá nhân công xây dựng.
1.7. Công bố
đơn giá nhân công xây dựng
Mẫu công bố đơn
giá nhân công xây dựng quy định tại Phụ lục 8 Thông tư hướng dẫn một số nội
dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng.
2. Quy đổi đơn giá nhân công xây dựng theo cấp bậc trong hệ thống định
mức dự toán xây dựng
2.1.14[16] Quy đổi đơn giá nhân công xây dựng theo
cấp bậc (trong cùng một nhóm nhân công xây dựng) trong hệ thống định mức dự
toán xây dựng theo công thức sau:
|

|
(4.2)
|
Trong đó:
: đơn giá nhân công xây dựng thực
hiện một công tác xây dựng thứ i thuộc nhóm nhân công xây dựng thứ j có hao phí
định mức công bố trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình
(đồng/công);
: đơn giá nhân công xây dựng của
một nhân công trong nhóm công tác xây dựng thứ j được Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương công bố;
: hệ số cấp bậc bình quân của nhóm
nhân công xây dựng thứ j, quy định tại Bảng 4.2 của Phụ lục này;
: hệ số cấp bậc của nhân công thực
hiện công tác i thuộc nhóm nhân công xây dựng thứ j có cấp bậc trong hệ thống
định mức dự toán xây dựng công trình.
2.2.15[17] Ví dụ tính toán:
Xác định đơn giá nhân
công xây dựng của công tác đào xúc đất ra bãi thải, bãi tập kết mà hiệu
AB.11200 cấp bậc thợ 3/7 trong định mức dự toán xây dựng công trình, biết đơn
giá nhân công xây dựng của nhóm 1 theo công bố của tỉnh là 250.000đ/ngày công,
cấp bậc bình quân của nhóm 1 là 3,5/7 (Bảng 4.2 Phụ lục này):
ĐVT:
đồng/ngày công
|
TT
|
Cấp bậc nhân công xây dựng
|

|
ĐGNCXD bình quân nhóm I
|
ĐGNCXD bậc 3/7 của công tác đào đất
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
= (4)*1,39/1,52
|
|
1
|
1/7
|
1
|
|
|
|
2
|
2/7
|
1,18
|
|
|
|
3
|
3/7
|
1,39
|
|
228.600
|
|
4
|
3,5/7
|
1,52
|
250.000
|
|
|
5
|
4/7
|
1,65
|
|
|
|
6
|
5/7
|
1,94
|
|
|
|
7
|
6/7
|
2,3
|
|
|
|
8
|
7/7
|
2,71
|
|
|
2.3.16[18] Quy đổi thời gian làm việc theo quy định
Đơn giá nhân công xây dựng
được xác định cho 1 ngày công tương ứng với 8 giờ làm việc. Trường hợp số liệu
khảo sát đơn giá nhân công xây dựng cho một ngày công có số giờ công khác 8 giờ
làm việc thì thực hiện quy đổi về đơn giá nhân công xây dựng tương ứng với một
ngày công như sau:
|

|
(4.3)
|
Trong đó:
: đơn giá nhân công xây
dựng của công tác xây dựng thứ i được xác định cho 1 ngày công tương ứng với 8
giờ công làm việc.
: đơn giá nhân công
xây dựng của công tác xây dựng thứ i được khảo sát thu thập dữ liệu.
H: số giờ công
cho một ngày công của đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát của công tác xây
dựng thứ i.
3.17[19] Điều chỉnh đơn giá nhân công xây dựng của địa phương
Khi thị trường
nhân công xây dựng tại địa phương không có sự biến động lớn (về mặt bằng giá,
nhu cầu nhân công lao động,...), đơn giá nhân công xây dựng bình quân để công
bố có thể được xác định bằng cách điều chỉnh trên cơ sở đơn giá nhân công xây
dựng đã được công bố. Việc điều chỉnh đơn giá nhân công xây dựng bình quân theo
hướng dẫn tại mục này để công bố chỉ được thực hiện tối đa không quá 2 năm liên
tiếp.
Trường hợp sử
dụng đơn giá nhân công xây dựng đã được địa phương công bố để điều chỉnh, sử
dụng công bố cho năm tiếp theo thì việc điều chỉnh thực hiện sau:
- Việc điều
chỉnh phải đảm bảo đơn giá nhân công xây dựng đáp ứng các nguyên tắc quy định
tại điểm a, b, khoản 1.2 Mục 1 Phần I của Phụ lục này.
- Tương quan mức
biến động đơn giá nhân công phù hợp với khu vực thị trường.
-
Điều chỉnh đơn giá nhân công xây dựng về thời điểm cần xác định để công bố theo
công thức sau:
|

|
(4.4)
|
Trong đó:
: đơn giá nhân công xây
dựng nhóm i tại vùng j của địa phương tại thời điểm cần xác định.
+ i: là các
nhóm nhân công xây dựng quy định tại bảng 4.1
+ j: là các
vùng theo bảng công bố đơn giá nhân công của địa phương
- : đơn giá nhân công
nhóm i tại vùng j của địa phương đã được công bố.
- : hệ số điều chỉnh do
chi phí sinh hoạt tăng (tính theo tỷ lệ %).
K1
được xác định bằng mức biến động (tăng, giảm) của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của
địa phương trong năm liền kề trước đó.
- : hệ số điều chỉnh tăng
tại vùng j của địa phương khi xét đến các yếu tố khác như: nhu cầu thu hút lao
động, tốc độ tăng trưởng kinh tế, khả năng cân đối vốn đầu tư xây dựng của địa
phương. Hệ số xác định không quá 5%.
Trên
cơ sở kết quả tính toán và dữ liệu biến động đơn giá nhân công thị trường, địa
phương xem xét lựa chọn phương án điều chỉnh đơn giá nhân công.”.
II. XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG
XÂY DỰNG CỦA CÔNG TRÌNH
1. Nguồn thông tin để thực hiện khảo sát
a) Khảo sát
trực tiếp người
lao động thực hiện các công tác xây dựng phù hợp với các công
tác cần
xác định đơn giá nhân công xây dựng của công trình, dự án;
b) Khảo sát
các doanh nghiệp thi công xây dựng công trình, doanh nghiệp có sử dụng lao
động (gồm thợ chính và thợ phụ) thực hiện các công tác xây dựng tương tự
với các công tác xây
dựng của công trình, dự án;
c) Khảo sát
chuyên gia có kinh nghiệm, chủ đầu tư, nhà thầu và cá nhân, tổ chức trong lĩnh
vực xây dựng
cần khảo sát;
d) Thống kê
số liệu từ hồ sơ quyết toán hoàn thành, số liệu kết quả trúng
thầu của công trình xây dựng tương tự (nếu có), có điều chỉnh theo chỉ số giá
nhân công xây dựng về thời điểm xác định và địa điểm xây dựng;
đ) Kết hợp
các nguồn thông tại các điểm a, b, c, d nêu trên.
2. Nguyên tắc khảo sát để xác định đơn giá nhân công xây dựng
a)18[20] Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát
phải phù hợp với đơn giá nhân công xây dựng trên thị trường xây dựng (đã bao
gồm các khoản phụ cấp và bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định và
không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy
định). Đơn giá nhân công xây dựng được xác định cho thời gian làm việc là
8h/ngày và 26 ngày/tháng. Riêng đối với nhóm nhân công xây dựng làm công việc
có tính chất đặc biệt thì thời gian làm việc trong một ngày theo quy định hiện
hành và được quy đổi về thời gian làm việc là 8h/ngày.
b) Thời điểm điều
tra khảo sát
đơn
giá nhân công xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện dự án.
c) Điều tra,
khảo sát thông qua người sử dụng lao động và người lao động làm các công
việc xây dựng bằng
cách phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi phiếu điều tra gián tiếp; điều tra, khảo sát thu
thập các hồ sơ, tài liệu liên quan đến bảng lương của người sử dụng lao động
trả cho người lao động để làm cơ sở tính toán xác định đơn giá nhân
công xây dựng công trình (các bảng lương có xác nhận của người sử dụng
lao động hoặc chữ ký của người lao động).
3. Khảo sát đơn giá nhân công xây dựng.
a) Trường hợp
đơn giá nhân công xây dựng công bố của địa phương không phù hợp với đặc thù của
một số công tác xây dựng của công trình thì thực hiện khảo sát xác định đơn giá
nhân công xây dựng công trình cho từng công tác xây dựng. Mỗi công tác xây dựng
cần thực hiện khảo sát với yêu cầu số lượng nguồn thông tin tối thiếu đối với
06 người lao động (nêu tại điểm a khoản 1 Mục II) hoặc
03 doanh nghiệp (nêu tại điểm b khoản 1 Mục II) hoặc 06
cá nhân, tổ chức (nêu tại điểm c khoản 1 Mục II) có
kinh nghiệp đối với việc thực hiện các công tác xây dựng có điều kiện, yêu cầu
thi công tương ứng với điều kiện, yêu cầu thi công của công trình.
b) Trường hợp
đơn giá nhân công xây dựng công bố của địa phương không phù hợp với đặc thù của
công trình, dự án (áp dụng cho tất cả các công tác xây dựng của công trình, dự
án) thì thực hiện khảo sát xác định đơn giá nhân công công trình để áp dụng cho
tất cả các công tác xây dựng của công trình, dự án. Việc khảo sát đơn giá nhân
công công trình thực hiện đối với từng nhóm nhân công như quy định tại khoản 1.4 Mục I Phụ lục này và với yêu cầu số lượng nguồn
thông tin tối thiểu như quy định tại điểm a nêu trên.
4. Các quy định khác
a) Trường hợp
trên khu vực, địa phương cần khảo sát thiếu đối tượng khảo sát thì có thể lựa
chọn
nguồn thông tin khảo sát (nêu tại điểm d khoản 1), các đối tượng
khảo sát phù hợp với các đặc điểm của dự án cần khảo sát đơn giá nhân công ở
các khu
vực, địa
phương lân cận.
b)19[21] Mẫu các phiếu điều tra khảo sát được
quy định tại các Bảng 4.7, Bảng 4.8 Phụ lục này.
5. Xác định đơn giá nhân công xây dựng:
a) Số liệu điều
tra khảo sát đơn giá nhân công xây dựng phải được rà soát, xử lý.
b) Phương
pháp xác định nhân công xây dựng như quy định tại khoản 5 Mục I Phần A Phụ lục
này
c) Việc quy đổi đơn
giá nhân công xây dựng theo cấp bậc trong hệ thống định mức dự toán xây dựng
theo hướng
dẫn khoản 3 Mục I Phụ lục này.
6. Hồ sơ xác định đơn giá nhân công xây dựng
Hồ sơ xác định
đơn giá nhân công xây dựng (gửi Sở Xây dựng tham gia ý kiến) theo quy định tại khoản
4 Điều 9 Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư
xây dựng của Bộ Xây dựng gồm:
- Công văn đề
nghị tham gia ý kiến về đơn giá nhân công xây dựng cho công trình, dự án.
- Hồ sơ xác
định đơn giá nhân công xây dựng gửi kèm gồm:
+ Quyết định
thành lập tổ khảo sát của đơn vị tổ chức khảo sát;
+ Kế hoạch khảo
sát;
+ Thuyết minh,
các bước thực hiện khảo, các phiếu khảo sát lập theo mẫu… theo quy định tại Phụ
lục này;
+ File phần mềm
tính toán đơn giá nhân công xây dựng.
BẢNG 4.1
DANH MỤC NHÓM NHÂN CÔNG XÂY DỰNG
|
STT
|
NHÓM NHÂN CÔNG
|
CÔNG TÁC XÂY DỰNG
|
|
1
|
Nhóm nhân công xây dựng
|
|
1.1
|
Nhóm I
|
- Công tác
phát cây, phá dỡ công trình, tháo dỡ kết cấu công trình, bộ phận máy móc,
thiết bị công trình;
- Công tác
trồng cỏ các loại;
- Công tác
bốc xếp, vận chuyển vật tư, vật liệu, phụ kiện, cấu kiện xây dựng, phế thải
xây dựng các loại;
- Công tác
đào, đắp, phá, bốc xúc, san, ủi, bơm, nạo vét, xói hút: bùn, đất, cát, đá,
sỏi các loại, phế thải;
- Công tác
đóng gói vật liệu rời.
|
|
1.2
|
Nhóm II
|
- Công tác
xây dựng không thuộc nhóm I, nhóm III, nhóm IV.
|
|
1.3
|
Nhóm III
|
- Công tác
lắp đặt, sửa chữa máy và thiết bị công trình xây dựng, công nghệ xây dựng.
|
|
1.4
|
Nhóm IV
|
- Công tác
vận hành máy và thiết bị thi công xây dựng, lái xe các loại.
|
|
2
|
Nhóm nhân
công khác
|
|
|
2.1
|
Vận hành tàu,
thuyền
|
- Công tác
vận hành tàu, thuyền: Thuyền trưởng, thuyền phó, Thủy thủ, thợ máy, thợ điện,
máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên
cuốc II.
|
|
2.2
|
Thợ lặn
|
- Công tác
lặn để thực hiện một số công việc dưới nước trong thi công xây dựng.
|
|
2.3
|
Kỹ sư
|
- Trực tiếp
thực hiện các công việc khảo sát, thí nghiệm.
|
|
2.4
|
Nghệ nhân
|
- Công tác
chế tác đồ gỗ mỹ nghệ; chế tác đồ đá mỹ nghệ; chế tác tượng, biểu tượng.
|
Ghi chú:
- Đối với các
công tác xây dựng thuộc một số các công trình chuyên ngành, đặc thù thì thực
hiện theo hướng dẫn, quy định của ngành.
- Đối với các
nhóm: Thuyền trưởng, thuyền phó; Thủy thủ, thợ máy, thợ điện; Máy trưởng, máy
I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông;
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên
cuốc II tàu biển thuộc nhóm Vận hành tàu, thuyền (Bảng 4.1) được xem như là các
nhóm nhân công cần thực hiện khảo sát, xác định (GNCXD) tại công
thức (4.1) Phụ lục này.
BẢNG 4.220[22]
BẢNG HỆ SỐ CẤP BẬC ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY
DỰNG
|
STT
|
Nhóm nhân công xây dựng
|
Cấp bậc bình quân
|

|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
1
|
Nhóm công
nhân xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Nhóm I, II,
III:
|
3,5/7
|
1
|
1,18
|
1,39
|
1,65
|
1,94
|
2,30
|
2,71
|
|
|
1.2
|
Nhóm IV:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhóm
vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng.
|
3,5/7
|
1
|
1,18
|
1,39
|
1,65
|
1,94
|
2,30
|
2,71
|
|
|
|
- Nhóm
lái xe các loại
|
2/4
|
1
|
1,18
|
1,40
|
1,65
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Vận hành tàu,
thuyền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thuyền
trưởng, thuyền phó
|
1,5/2
|
1
|
1,05
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thủy
thủ, thợ máy, thợ điện
|
2/4
|
1
|
1,13
|
1,3
|
1,47
|
|
|
|
|
|
|
- Máy
trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc
II tàu sông
|
1,5/2
|
1
|
1,06
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy
trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc
II tàu biển
|
1,5/2
|
1
|
1,04
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Thợ lặn
|
2/4
|
1
|
1,10
|
1,24
|
1,39
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhóm nhân
công khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Kỹ sư khảo
sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp
|
4/8
|
1
|
1,13
|
1,26
|
1,40
|
1,53
|
1,66
|
1,79
|
1,93
|
|
2.2
|
Nghệ nhân
|
1,5/2
|
1
|
1,08
|
|
|
|
|
|
|
BẢNG 4.321[23]
|
PHIẾU KHẢO SÁT TỔ
ĐỘI, THU THẬP ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TRÌNH
|
|
Tên dự án:
|
|
Nhóm công tác
xây dựng:
|
2
|
|
Tên công
trình:
|
|
Số thứ tự
phiếu khảo sát:
|
CT.01
|
|
Loại công
trình:
|
|
Khu vực công
bố:
|
|
|
Tên chủ đầu
tư:
|
|
Vùng (theo
phân vùng CP):
|
|
|
Tên nhà thầu
xây dựng:
|
|
Nguồn vốn dự
án:
|
|
|
Địa điểm
XDCT:
|
|
|
|
|
Thời gian
khảo sát:
|
|
|
|
|
Đơn vị khảo
sát:
|
|
|
|
|
Tổ thợ:
|
Tổ gia công,
lắp dựng cốt thép
|
|
|
|
STT
|
Họ và tên
|
Loại thợ
|
Đơn giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc)
|
Ghi chú
|
|
[1]
|
[2]
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
|
Chính
|
Ví
dụ: 350.000
|
Thời gian làm
việc/ca, điều kiện làm việc, …
|
|
2
|
|
Phụ
|
Ví
dụ: 300.000
|
|
....
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
|
Đơn
giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngày công)
|

|
|
|
Đơn vị khảo sát
|
Đại diện nhà thầu
|
Đại diện Sở Xây dựng
|
Ghi chú:
- Thợ chính là
thợ có kỹ thuật tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện các công việc để tạo
ra sản phẩm của công trình.
- Thợ phụ là
công nhân lao động phổ thông, giúp cho thợ chính thực hiện các công việc của
công trình.
- Đơn giá nhân
công xây dựng bình quân của cả tổ đội là đơn giá tương đương với cấp bậc bình
quân công bố tại bảng 4.2 Phụ lục này và được tính bằng trung bình số học đơn
giá nhân công của thợ chính và thợ phụ trong tổ.
BẢNG 4.422[24]
|
PHIẾU THỐNG KÊ ĐƠN
GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TỪ KẾT QUẢ TRÚNG THẦU/SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH
HOÀN THÀNH
|
|
Tên dự án:
|
|
Nhóm công tác
xây dựng:
|
|
|
Tên công
trình:
|
|
Số thứ tự
phiếu khảo sát:
|
QT.01
|
|
Loại công
trình:
|
|
Khu vực công
bố:
|
|
|
Tên chủ đầu
tư:
|
|
Vùng (phân
vùng Chính phủ):
|
|
|
Tên nhà thầu
xây dựng:
|
|
Nguồn vốn dự
án:
|
|
|
Địa điểm xây
dựng công trình:
|
|
|
|
|
Thời gian
khảo sát:
|
|
|
|
|
Đơn vị khảo
sát:
|
|
|
|
|
STT
|
Tên công tác xây dựng
|
ĐVT
|
Chi phí nhân công để thực hiện 1 đơn vị công tác xây dựng
(trong hồ sơ khảo sát)
|
Định mức hao phí lao động thực hiện công tác xây dựng tại
cột (3) (trong hồ sơ khảo sát)
|
Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát
|
|
|
(1)
|
(2)
|
|
(3)
|
(4)
|
(5)=(3)/(4)
|
(6)
|
|
1
|
SX, LD cốt
thép BT tại chỗ, cốt thép lanh tô, giằng tường đk<10mm, chiều cao <=50m
|
tấn
|
|
|
Ví dụ:
350.000
|
|
|
2
|
Sản xuất lắp
dựng, tháo dỡ ván khuôn lanh tô, giằng tường bằng ván ép phủ phim
|
m2
|
|
|
Ví dụ:
300.000
|
|
|
|
Đơn giá nhân
công xây dựng bình quân nhóm (đ/ngc)
|
|
|
|
Đơn vị khảo sát
|
Chủ đầu tư
|
Đại diện Sở Xây dựng
|
BẢNG 4.523[25]
|
PHIẾU KHẢO SÁT THU
THẬP THÔNG TIN TỪ CHUYÊN GIA
|
|
Tên chuyên
gia:
|
|
Nhóm công tác
xây dựng:
|
|
|
Đơn vị công
tác:
|
|
Số thứ tự
phiếu khảo sát:
|
CG.01
|
|
Số năm kinh
nghiệm:
|
|
Khu vực công
bố:
|
|
|
Lĩnh vực công
tác:
|
|
Vùng (theo
phân vùng Chính phủ):
|
|
|
Địa điểm khảo
sát ĐGNCXD:
|
|
|
|
|
Thời gian
khảo sát:
|
|
|
|
|
Đơn vị khảo
sát:
|
|
|
|
|
STT
|
Tên công tác
|
Số lượng loại thợ trong 01 tổ đội
|
ĐGNCXD (đ/ngày công)
|
ĐGNCXD bình quân (đ/ngc)
|
Ghi chú
|
|
Thợ chính
|
Thợ phụ
|
Thợ chính
|
Thợ phụ
|
|
[1]
|
[2]
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)=[(3)*(5)+(4)*(6)]/[(3)+(4)]
|
(8)
|
|
1
|
Gia công, lắp
dựng cốt thép
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đổ bê tông
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn
giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)
|
GiXD
|
|
Đơn vị khảo sát
|
Chuyên gia
|
Đại diện Sở Xây dựng
|
Ghi chú:
- Thợ chính là
thợ có kỹ thuật tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện các công việc để tạo
ra sản phẩm của công trình.
- Thợ phụ là
công nhân lao động phổ thông, giúp cho thợ chính thực hiện các công việc của
công trình.
- Đơn giá nhân
công xây dựng bình quân của một công tác là đơn giá tương đương với cấp bậc
bình quân công bố tại Bảng 4.2 Phụ lục này và được tính bằng bình quân gia
quyền đơn giá nhân công của thợ chính và thợ phụ trong tổ đội.
BẢNG 4.624[26]
BẢNG TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG
TỪNG KHU VỰC CỦA ĐỊA PHƯƠNG
|
Thời gian tiến
hành khảo sát:
|
|
Từ ngày đến
ngày
|
Mã
khu vực:
|
I
|
|
Khu vực 1 gồm
các địa bàn:
|
|
|
Tổng
số phiếu khảo sát:
|
|
|
STT
|
Nhóm công tác
xây dựng
|
|
Đơn
giá nhân công xây dựng bình quân nhóm (đồng/ ngày)
|
Đơn
giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)
|
|
Số thứ tự mẫu
phiếu khảo sát
|
CT.01
|
CT.02
|
....
|
CG.01
|
CG.02
|
....
|
QT.01
|
QT.02
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
|
[8]
|
[9]
|
…
|
[n]
|
GXDj=
[(3)+(4)+(5)+...]/n
|
|
1
|
Nhóm 1:
+ …
+ ….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhóm 2:
+ ….
+ …..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐƠN VỊ KHẢO SÁT
|
ĐẠI DIỆN SỞ XÂY DỰNG
|
BẢNG 4.725[27]
|
PHIẾU KHẢO SÁT ĐƠN
GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP/ TỔ CHỨC/… NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN
|
|
Tên dự
án/công trình:
|
|
Nhóm công tác
xây dựng:
|
II
|
|
Số thứ tự
phiếu khảo sát:
|
DNII.01
|
|
Loại công
trình:
|
|
Khu vực khảo
sát:
|
|
|
Tên chủ đầu
tư:
|
|
|
Tên nhà thầu
xây dựng:
|
|
Nguồn vốn dự
án:
|
|
|
Địa điểm
XDCT:
|
|
|
Thời gian
khảo sát:
|
|
|
Đơn vị khảo
sát:
|
|
|
STT
|
Họ và tên
|
Loại thợ
|
Đơn giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc)
|
Tổ thợ
|
|
[1]
|
[2]
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Nguyễn
Văn A
|
Chính
|
350.000
|
Xây
|
|
3
|
Nguyễn
Mỹ B
|
Phụ
|
270.000
|
Phụ
xây
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
Đơn
giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)
|
GiXD
|
|
|
Đơn vị khảo sát
|
Đại diện doanh nghiệp được khảo sát
|
Đại diện đơn vị Tổ chức khảo sát
|
Ghi chú:
- Thợ chính là
thợ có kỹ thuật tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện các công việc để tạo
ra sản phẩm của công trình.
- Thợ phụ là
công nhân lao động phổ thông, giúp cho thợ chính thực hiện các công việc của
công trình.
BẢNG 4.8[28]6
|
PHIẾU KHẢO SÁT ĐƠN
GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NGƯỜI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP
|
|
Thời gian
khảo sát
|
|
Nhóm công
tác xây dựng
|
IV
|
|
Khu vực
khảo sát
|
|
Số thứ tự
phiếu khảo sát
|
LĐIV.01
|
|
Đơn vị
khảo sát
|
|
|
STT
|
Họ và tên
|
Loại thợ
|
Đơn giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc)
|
Công việc xây dựng đảm nhiệm
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
1
|
Trần Công X
|
Chính
|
390.000
|
Lái máy ủi 110CV
|
|
|
2
|
Phạm
Văn Y
|
Phụ
|
300.000
|
Phụ
lái máy ủi 110CV
|
|
|
|
Đơn
giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)
|
GiXD
|
|
|
|
Đơn vị khảo sát
|
|
Đại diện đơn vị Tổ chức khảo sát
|
Ghi chú:
- Thợ chính là
thợ có kỹ thuật tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện các công việc để tạo
ra sản phẩm của công trình.
- Thợ phụ là
công nhân lao động phổ thông, giúp cho thợ chính thực hiện các công việc của
công trình.
PHỤ LỤC V
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT
BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
I. XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT
BỊ THI CÔNG ĐỂ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG CÔNG BỐ
Giá ca máy và
thiết bị thi công xây dựng (sau đây gọi là giá ca máy) là mức chi phí bình quân
cho một ca làm việc theo quy định của máy và thiết bị thi công xây dựng. Giá ca máy gồm
toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa,
chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác.
Giá ca máy và
thiết bị thi công để các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố được xác
định như sau:
1. Trình tự xác
định giá ca máy
- Bước 1: Lập
danh mục máy và thiết bị thi công xây dựng cần xác định giá ca máy;
- Bước 2: Xác
định định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định
giá ca máy;
- Bước 3: Tính
toán, xác định giá ca máy.
2. Lập danh mục
xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng
- Các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ nhu cầu sử dụng máy trên địa bàn để lập
danh mục máy và thiết bị thi công làm cơ sở xác định giá ca máy công bố;
- Danh mục máy
và thiết bị thi công phải phù hợp với hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể tham khảo
danh mục máy
và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục này để làm
cơ sở lập danh mục xác định giá ca máy và thiết bị thi công.
3. Xác định
định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản làm cơ sở xác định giá ca máy
a) Các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ định mức các hao phí và các dữ liệu cơ
bản đối với những máy và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ
lục này để làm cơ sở xác định giá ca máy.
b) Đối với các
loại máy và thiết bị thi công chưa có trong Mục V Phụ lục
này thì định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản được xác định như sau:
- Định mức khấu
hao của máy: căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng
và trích khấu hao tài sản cố định hoặc tham khảo vận dụng của loại máy có cùng
tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;
- Định mức sửa
chữa của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí bảo dưỡng, sửa
chữa máy thông qua các tài liệu sau: thống kê chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy,
các hướng dẫn về bảo dưỡng, sửa chữa máy; quy đổi chi phí bảo dưỡng, sửa chữa
máy thành tỷ lệ phần trăm (%) so với nguyên giá máy; phân bổ đều tỷ lệ % chi
phí bảo dưỡng, sửa chữa máy theo số năm đời máy. Trường hợp không đủ thông tin,
dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng định mức sửa chữa của
loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục
này;
- Số ca làm
việc trong năm của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về thời gian sử
dụng máy trong thực tế từ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến thời gian sử dụng
máy gồm: nhật ký công trình, báo cáo thống kê định kỳ về thời gian sử dụng máy,
các quy định và yêu cầu kỹ thuật về thời gian bảo dưỡng, sửa chữa máy, số liệu
thống kê về thời tiết ảnh hưởng đến thời gian làm việc của máy; quy định về
thời gian sử dụng và hoạt động cả đời máy trong tài liệu kỹ thuật của máy hoặc
do nhà sản xuất máy công bố… Bổ sung các yếu tố ảnh hưởng đến số ca làm việc
của máy trong năm theo những điều kiện cụ thể của công trình. Trường hợp không
đủ thông tin, dữ liệu thì được xác định bằng cách vận dụng số ca làm việc trong
năm của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ
lục này;
- Định mức tiêu
hao nhiên liệu, năng lượng: khảo sát số liệu mức nhiên liệu, năng lượng của máy
tiêu thụ phù hợp với thời gian làm việc thực tế của máy trong ca; số liệu tính
toán theo hướng dẫn trong tài liệu kỹ thuật của máy do nhà sản xuất máy công bố
về tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khi máy hoạt động;
- Số lượng nhân
công điều khiển máy: theo yêu cầu về số lượng công nhân điều khiển máy, trình
độ tay nghề (cấp bậc thợ); tham khảo các hướng dẫn về nhân công điều khiển máy
do nhà sản xuất máy công bố. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết
thì được xác định bằng cách vận dụng số lượng nhân công điều khiển máy của loại
máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này.
- Định mức chi
phí khác của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí khác của máy
gồm các chi phí cần thiết để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công
trình; quy đổi giá trị khoản chi phí này theo tỷ lệ % so với giá tính khấu hao
của máy; phân bổ chi phí quản lý máy theo năm. Trường hợp không đủ thông tin,
dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng định mức chi phí khác
của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ
lục này;
4. Nguyên giá
của máy và thiết bị thi công được xác định theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 1 Mục III Phụ lục này.
5. Tính toán,
xác định giá ca máy và thiết bị thi công: giá ca máy và thiết bị thi công được
tính toán, xác định theo nội dung nêu tại Mục III Phụ lục
này.
6. Hồ sơ xác
định/trình công bố giá ca máy và thiết bị thi công: Hồ sơ xác định giá ca máy
và thiết bị thi công do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố gồm:
a) Thuyết minh,
xử lý số liệu, tính toán giá ca máy và thiết bị thi công để công bố.
b) Đối với các
loại máy và thiết bị thi công chưa có trong Mục V Phụ lục
này
Các tài liệu
liên quan đến thông số kỹ thuật chủ yếu của máy và thiết bị thi công cần xác
định, thông tin về nguyên giá máy và thiết bị thi công (hợp đồng, hóa đơn mua
bán máy; báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;
nguyên giá máy và thiết bị thi công của công trình/dự án tương tự).
Phiếu khảo sát,
thu thập số liệu và báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát (nếu có). Số lượng phiếu
khảo sát phải đảm bảo độ tin cậy, mang tính đại diện và được xác định phù hợp với
nhu cầu sử dụng máy trên
địa bàn của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
II.
XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH
1. Xác định giá ca máy đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa
được công bố hoặc đã được cấp có thẩm quyền công bố nhưng chưa phù hợp với yêu
cầu sử dụng và điều kiện thi công của công trình
a) Xác định giá ca máy đối
với các loại máy và thiết bị thi công chưa được công bố:
- Phương pháp
xác định giá ca máy căn cứ theo hướng dẫn nêu tại Mục III Phụ
lục này;
- Đối với định
mức các hao phí: Số ca năm; định mức khấu hao, sửa chữa, chi phí khác được xác
định bằng cách vận dụng định mức các hao phí của loại máy có cùng tính năng kỹ
thuật nêu tại Mục V Phụ lục này để làm cơ sở xác định
giá ca máy thi công;
- Đối với thành
phần nhân công khiển máy: được xác định theo hướng dẫn của nhà sản xuất máy hoặc
yêu cầu công nghệ hoặc tham khảo máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này. Đơn giá nhân công xác định theo công bố
của tỉnh, thành phố hoặc theo đơn giá nhân công của công trình (nếu được xác định
riêng cho công trình).
- Đối với định
mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: được xác định theo quy định trong tài liệu
kỹ thuật của máy do nhà sản xuất máy công bố về tiêu hao nhiên liệu, năng lượng
khi máy hoạt động hoặc theo số liệu mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của máy
tiêu thụ phù hợp với thời gian làm việc thực tế của máy trong ca;
- Nguyên giá của máy và
thiết bị thi công được xác định theo hướng dẫn nêu tại điểm
c, khoản 1 Mục III Phụ lục này;
- Ngoài ra có
thể tham khảo giá ca máy của công trình, dự án đã và đang thực hiện sau khi quy
đổi về mặt bằng giá tại thời điểm xác định giá ca máy của công trình để quyết định
áp dụng.
b) Xác định giá
ca máy đối với các loại máy và thiết bị thi công đã được cấp có thẩm quyền công
bố nhưng áp dụng cho công trình chưa phù hợp
- Căn cứ theo bảng
định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định giá
ca máy nêu tại Mục V Phụ lục này điều chỉnh các định mức
hao phí, dữ liệu để cập nhật, tính toán lại giá ca máy;
- Giá các yếu tố
đầu vào (nhiên liệu, năng lượng; đơn giá nhân công) được xác định phù hợp với
công trình và quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
c) Hồ sơ xác định
giá ca máy và thiết bị thi công của công trình: Hồ sơ xác định giá ca máy và
thiết bị thi công của công trình gồm:
- Các tài liệu
liên quan đến thông số kỹ thuật chủ yếu của máy và thiết bị thi công cần xác định,
thông tin về nguyên giá máy và thiết bị thi công (hợp đồng, hóa đơn mua bán
máy; báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;
nguyên giá máy và thiết bị thi công của công trình/dự án tương tự);
- Thuyết minh,
xử lý số liệu,
tính toán giá ca máy và thiết bị thi công của công trình.
2. Xác định giá ca máy chờ đợi
Trường hợp cần
xác định giá ca máy chờ đợi thì giá ca máy chờ đợi bao gồm các khoản mục chi
phí sau: chi phí khấu hao (được tính 50% chi phí khấu hao), chi phí nhân công điều
khiển (được tính 50% chi phí nhân công điều khiển) và chi phí khác của máy.
III. XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN MỤC CHI
PHÍ CỦA GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG
Các khoản mục
chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí
nhân công điều khiển và chi phí khác của máy và được xác định theo công thức
sau:
|

|
(5.1)
|
Trong đó:
CCM:
giá ca máy (đồng/ca);
CKH:
chi phí khấu hao (đồng/ca);
CSC: chi phí sửa chữa
(đồng/ca);
CNL:
chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca);
CNC: chi phí nhân công điều khiển
(đồng/ca);
CCPK: chi phí khác (đồng/ca).
Các khoản mục chi phí
trong giá ca máy được xác định trên cơ sở nguyên giá máy, định mức các hao phí
xác định giá ca máy và giá các yếu tố nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân
công.
1.
Xác định chi phí khấu hao
a) Trong quá
trình sử dụng máy, máy bị hao mòn, giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của máy
do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên.
Khấu hao máy là
việc tính toán, và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của máy vào chi phí
sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của máy để thu hồi vốn đầu
tư máy. Khấu hao của máy được tính trong giá ca máy.
b) Chi phí khấu
hao trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:
|

|
(5.2)
|
Trong đó:
CKH:
chi phí khấu hao trong giá ca máy (đồng/ca);
G: nguyên giá
máy trước thuế (đồng);
GTH:
giá trị thu hồi (đồng);
ĐKH:
định mức khấu hao của máy (%/năm);
NCA:
số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).
c) Xác định nguyên giá máy:
- Nguyên giá của máy để tính giá
ca máy được xác định theo giá máy mới, phù hợp với mặt bằng thị trường của loại
máy sử dụng để thi công xây dựng công trình.
- Nguyên giá của máy là
toàn bộ các chi phí để đầu tư mua máy tính đến thời điểm đưa máy vào trạng thái
sẵn sàng sử dụng gồm giá mua máy (không kể chi phí cho vật tư, phụ tùng thay
thế mua kèm theo), thuế nhập khẩu (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo
quản, chi phí lưu kho, chi phí lắp đặt (lần đầu tại một công trình), chi phí
chuyển giao công nghệ (nếu có), chạy thử, các khoản chi phí hợp lệ khác có liên
quan trực tiếp đến việc đầu tư máy, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Nguyên giá của máy
không bao gồm các chi phí như: chi phí lắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bê tông xi
măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp và các
thiết bị, máy thi công xây dựng tương tự khác từ lần thứ hai trở đi. Các chi
phí này được xác định bằng cách lập dự toán và được tính vào chi phí khác trong
dự toán xây dựng công trình.
- Nguyên giá của máy
được xác định trên cơ sở các số liệu sau:
+ Hợp đồng mua bán máy
và các chi phí khác liên quan để đưa máy vào trạng thái sẵn sàng hoạt động;
+ Báo giá của nhà cung
cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;
+ Tham khảo nguyên giá
máy từ các công trình/dự án tương tự đã và đang thực hiện trên địa bàn tỉnh,
thành phố;
+ Tham khảo nguyên giá
máy các địa phương lân cận công bố hoặc tham khảo nguyên giá máy của Bộ Xây
dựng nêu tại Mục V Phụ lục này.
d) Giá trị thu hồi: là
giá trị phần còn lại của máy sau khi thanh lý, được xác định như sau:
- Đối với máy có nguyên
giá từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên giá trị thu hồi tính bằng
10% nguyên giá.
- Không tính giá trị
thu hồi với máy có nguyên giá nhỏ hơn 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).
đ) Định mức khấu hao
của máy (%/năm) được xác định trên cơ sở căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hoặc tham khảo
định mức khấu hao của máy nêu tại Mục V Phụ lục này.
Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn
cao thì định mức khấu hao được điều chỉnh với hệ số 1,05.
e) Số ca làm
việc của máy trong năm (ca/năm) được xác định trên cơ sở số ca làm việc của máy
trong năm nêu tại Mục V Phụ lục này.
2. Xác định chi phí sửa chữa
a) Chi phí sửa
chữa máy là các khoản chi phí để bảo dưỡng, sửa chữa máy định kỳ, sửa chữa máy
đột xuất trong quá trình sử dụng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt
động tiêu chuẩn của máy. Chi phí sửa chữa trong giá ca máy được xác định theo
công sau:
|

|
(5.3)
|
Trong đó:
CSC:
chi phí sửa chữa trong giá ca máy (đồng/ca);
ĐSC:
định mức sửa chữa của máy (% năm);
G: nguyên giá
máy trước thuế giá trị gia tăng (đồng);
NCA:
số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).
b) Định mức sửa
chữa của máy (% năm) được xác định trên cơ sở định mức sửa chữa của máy nêu tại
Mục V Phụ lục này. Đối với những máy làm việc ở vùng
nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức sửa chữa được điều
chỉnh với hệ số 1,05.
c) Nguyên giá
máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm (NCA) xác
định như quy định tại điểm c, e khoản 1 Mục III Phụ lục này.
d) Chi phí sửa
chữa máy chưa bao gồm chi phí thay thế các loại phụ tùng thuộc bộ phận công tác
của máy có giá trị lớn mà sự hao mòn của chúng phụ thuộc chủ yếu tính chất của
đối tượng công tác.
3. Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng
a) Nhiên liệu,
năng lượng là xăng, dầu, điện, gas hoặc khí nén tiêu hao trong thời gian một ca
làm việc của máy để tạo ra động lực cho máy hoạt động gọi là nhiên liệu chính.
Các loại dầu mỡ
bôi trơn, dầu truyền động,... gọi là nhiên liệu phụ trong một ca làm việc của
máy được xác định bằng hệ số so với chi phí nhiên liệu chính.
b) Chi phí
nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:
|

|
(5.4)
|
Trong đó:
CNL:
chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy (đồng/ca);
ĐNL:
định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng loại i của thời gian máy làm việc
trong một ca;
GNL:
giá nhiên liệu loại i;
KPi:
hệ số chi phí nhiên liệu phụ loại i;
n: số loại
nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong một ca máy.
c) Định mức
tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của thời gian máy làm việc trong một ca của một
loại máy và
thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục này.
d) Giá nhiên
liệu, năng lượng được xác định trên cơ sở:
- Giá xăng,
dầu: theo thông báo của nhà cung cấp phù hợp với thời điểm tính giá ca máy và
khu vực xây dựng công trình;
- Giá điện:
theo quy định về giá bán điện của nhà nước phù hợp với thời điểm tính giá ca
máy và khu vực xây dựng công trình.
đ) Hệ số chi
phí nhiên liệu phụ cho một ca máy làm việc, được xác định theo từng loại máy và
điều kiện cụ thể của công trình. Hệ số chi phí nhiên liệu phụ có giá trị bình
quân như sau:
- Máy và thiết
bị chạy động cơ xăng: 1,02;
- Máy và thiết
bị chạy động cơ diesel: 1,03;
- Máy và thiết
bị chạy động cơ điện: 1,05.
e) Định mức tiêu
hao nhiên liệu, năng lượng của máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm
nêu tại Chương II Mục V Phụ lục này đã tính vào
mức hao phí trong định mức dự toán.
4. Xác định chi phí nhân công điều khiển
a) Chi phí nhân
công điều khiển trong một ca máy được xác định trên cơ sở các quy định về số
lượng, thành phần, nhóm, cấp bậc công nhân điều khiển máy theo quy trình vận
hành máy và đơn giá ngày công tương ứng với cấp bậc công nhân điều khiển máy.
b) Chi phí nhân
công điều khiển trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:
|

|
(5.5)
|
Trong đó:
Ni:
số lượng công nhân theo cấp bậc điều khiển máy loại i trong một ca máy;
CTLi:
đơn giá ngày công cấp bậc công nhân điều khiển máy loại i;
n: số lượng,
loại công nhân điều khiển máy trong một ca máy.
c) Số lượng
công nhân theo cấp bậc điều khiển máy của một loại máy được xác định theo số
lượng, thành phần, nhóm và cấp bậc thợ điều khiển máy nêu tại Mục V Phụ lục này.
d) Đơn giá ngày
công cấp bậc công nhân điều khiển máy được xác định trên cơ sở đơn giá nhân
công xây dựng do Sở Xây dựng của tỉnh, thành phố công bố hoặc đơn giá nhân công
của công trình (nếu được xác định riêng cho công trình).
đ) Định mức
nhân công điều khiển của máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm nêu
tại Chương II Mục V Phụ lục này đã tính vào mức hao phí
trong định mức dự toán.
5. Xác định chi phí khác
a) Chi phí khác trong giá ca máy là các khoản chi phí cần
thiết đảm bảo để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình,
gồm bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng; bảo quản máy và phục
vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy; đăng kiểm các loại; di
chuyển máy trong nội bộ công trình và các khoản chi phí có liên quan trực tiếp
đến quản lý máy và sử dụng máy tại công trình chưa được tính trong các nội dung
chi phí khác trong giá xây dựng công trình, dự toán xây dựng. Chi phí
khác trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:
|

|
(5.6)
|
Trong đó:
CK:
chi phí khác trong giá ca máy (đồng/ca);
GK:
định mức chi phí khác của máy (% năm);
G: nguyên giá
máy trước thuế (đồng);
NCA:
số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).
b) Định mức chi
phí khác của máy được xác định trên cơ sở tham khảo nêu tại Mục
V Phụ lục này.
c) Nguyên giá
máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm (NCA) xác
định như quy định tại điểm c, e khoản 1 Mục III Phụ lục này.
IV. XÁC ĐỊNH GIÁ THUÊ MÁY
1. Xác định giá thuê máy theo ca máy
a) Trình tự xác
định giá ca máy theo số liệu khảo sát giá thuê máy như sau:
- Bước 1: Lập
danh mục máy và thiết bị thi công xây dựng có thông tin giá thuê máy phổ biến
trên thị trường;
- Bước 2: Khảo
sát xác định giá thuê máy trên thị trường;
- Bước 3: Tính
toán, xác định giá ca máy theo giá ca máy thuê bình quân.
b) Phạm vi/khu
vực khảo sát giá thuê máy: Khảo sát trên địa bàn các địa phương và các địa
phương lân cận.
c) Nguyên tắc
khảo sát xác định giá ca máy thuê:
- Giá ca máy
thuê trên thị trường được khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu, thống kê giá cho
thuê máy của các doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán, cho
thuê máy;
- Giá ca máy
thuê được khảo sát xác định phù hợp với chủng loại máy và thiết bị thi công
được sử dụng trong định mức dự toán ban hành, hoặc định mức dự toán xây dựng
của công trình.
d) Nội dung
khảo sát cần xác định rõ các thông tin sau:
- Giá ca máy
thuê được khảo sát xác định chỉ bao gồm toàn bộ hoặc một số các khoản mục chi
phí trong giá ca máy như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên
liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy. Các nội
dung chi phí khác liên quan đến việc cho thuê máy để đủ điều kiện cho máy hoạt
động, vận hành tại công trường (nếu có) như các khoản mục chi phí quy định và
chi phí vận chuyển máy móc, thiết bị đến công trình... được tính riêng không
bao gồm trong giá ca máy thuê được khảo sát;
- Giá ca máy
thuê được khảo sát xác định tương ứng với đơn vị ca máy (theo quy định về thời
gian một ca hoạt động sản xuất thi công của định mức dự toán xây dựng) và các
hình thức cho thuê máy (cho thuê bao gồm cả vận hành hoặc chỉ cho thuê máy
không bao gồm vận hành) cùng các điều kiện cho thuê máy kèm theo;
- Trường hợp
doanh nghiệp công bố giá thuê máy theo các đơn vị thời gian thuê máy theo giờ,
theo ngày, theo tháng hoặc năm thì phải được quy đổi về giá thuê theo ca máy để
phục vụ tính toán;
- Trường hợp
hình thức cho thuê máy bao gồm cả vận hành thì thông tin khảo sát cần xác định
riêng các khoản mục chi phí liên quan đến vận hành máy (gồm chi phí nhiên liệu,
năng lượng, chi phí nhân công điều khiển máy) và các khoản mục chi phí được
phân bổ vào giá ca máy thuê (gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí
khác);
- Khảo sát các
thông tin cơ bản của máy: về thông số kỹ thuật của máy (chủng loại, công suất,
kích thước, mức độ tiêu hao nhiên liệu…); về xuất xứ của máy; về tình trạng của
máy…;
- Khảo sát các
thông tin cơ bản về doanh nghiệp cho thuê máy;
đ) Tổng hợp xử
lý
số liệu và tính toán xác định giá ca máy thuê
Giá ca máy thuê
sau khi khảo sát được sàng lọc theo từng loại và công suất máy, đồng thời được
xử lý dữ liệu trước khi tính toán xác định giá ca máy thuê bình quân làm cơ sở
công bố, cụ thể:
- Các khoản mục
chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển máy trong giá ca
máy thuê khảo sát được chuẩn xác theo quy định của nhà sản xuất về mức tiêu hao
năng lượng, nhiên liệu, thành phần thợ lái máy và các quy định xác định giá
nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công tại Mục III Phụ
lục này. Sau đó tổng hợp xử lý bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu
về thời điểm tính toán và tổng hợp để xác định chi phí;
- Các khoản mục
chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác trong giá ca máy thuê khảo sát
được xử lý bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán
và tổng hợp để xác định chi phí.
2. Xác định giá thuê máy theo giờ
a) Giá thuê máy theo giờ là chi phí bên đi thuê trả cho bên cho thuê để
được quyền sử dụng máy trong một khoảng thời gian tính theo giờ máy (chưa đủ
một ca) để hoàn thành đơn vị khối lượng sản phẩm xây dựng.
b) Giá máy theo
giờ bao gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí tiền lương
thợ điều khiển máy; chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa và chi phí
khác được tính toán và được phân
bổ cho một giờ làm việc.
c) Tùy theo
loại máy xây dựng, tính chất công việc của công tác xây dựng, công nghệ, biện
pháp thi công, giá máy theo giờ được xác định trên cơ sở điều chỉnh giá ca máy
theo ca được công bố trong bảng giá ca máy của địa phương nhân với hệ số 1,2
hoặc xác định theo hướng dẫn nêu tại Mục II của Phụ lục này.
V.
BẢNG ĐỊNH MỨC CÁC HAO PHÍ, CÁC DỮ LIỆU CƠ BẢN VÀ NGUYÊN GIÁ LÀM CƠ SỞ ĐỂ XÁC
ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG
CHƯƠNG I: MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG
|
Stt
|
Mã
hiệu
|
Loại
máy và thiết bị
|
Số
ca năm
|
Định
mức (%)
|
Định
mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng (1ca)
|
Nhân
công điều khiển máy
|
Nguyên
giá tham khảo
(1000 VND)
|
|
Khấu
hao
|
Sửa
chữa
|
Chi
phí khác
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
1.1
|
M101.0000
|
MÁY THI CÔNG ĐẤT VÀ LU
LÈN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M101.0100
|
Máy đào một gầu, bánh
xích - dung tích gầu:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
M101.0101
|
0,40 m3
|
280
|
17,0
|
5,80
|
5
|
43
|
lít diezel
|
1x4/7
|
809.944
|
|
2
|
M101.0102
|
0,50 m3
|
280
|
17,0
|
5,80
|
5
|
51
|
lít diezel
|
1x4/7
|
952.186
|
|
3
|
M101.0103
|
0,65 m3
|
280
|
17,0
|
5,80
|
5
|
59
|
lít diezel
|
1x4/7
|
1.075.609
|
|
4
|
M101.0104
|
0,80 m3
|
280
|
17,0
|
5,80
|
5
|
65
|
lít diezel
|
1x4/7
|
1.183.203
|
|
5
|
M101.0105
|
1,25 m3
|
280
|
17,0
|
5,80
|
5
|
83
|
lít diezel
|
1x4/7
|
1.863.636
|
|
6
|
M101.0106
|
1,60 m3
|
280
|
16,0
|
5,50
|
5
|
113
|
lít diezel
|
1x4/7
|
2.244.200
|
|
7
|
M101.0107
|
2,30 m3
|
280
|
16,0
|
5,50
|
5
|
138
|
lít diezel
|
1x4/7
|
3.258.264
|
|
8
|
M101.0108
|
3,60 m3
|
300
|
14,0
|
4,00
|
5
|
199
|
lít diezel
|
1x4/7
|
6.504.000
|
|
9
|
M101.0115
|
Máy đào 1,25 m3
gắn đầu búa thủy lực/hàm kẹp
|
280
|
17,0
|
5,80
|
5
|
83
|
lít diezel
|
1x4/7
|
2.150.000
|
|
10
|
M101.0116
|
Máy đào 1,60 m3
gắn đầu búa thủy lực
|
300
|
16,0
|
5,50
|
5
|
113
|
lít diezel
|
1x4/7
|
2.530.564
|
|
|
M101.0200
|
Máy đào một gầu, bánh
hơi - dung tích gầu:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
M101.0201
|
0,80 m3
|
260
|
17,0
|
5,40
|
5
|
57
|
lít diezel
|
1x4/7
|
1.172.647
|
|
12
|
M101.0202
|
1,25 m3
|
260
|
17,0
|
4,70
|
5
|
73
|
lít diezel
|
1x4/7
|
2.084.693
|
|
|
M101.0300
|
Máy đào gầu dây - dung
tích gầu:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
M101.0301
|
0,40 m3
|
260
|
17,0
|
5,80
|
5
|
59
|
lít diezel
|
1x5/7
|
1.080.697
|
|
14
|
M101.0302
|
0,65 m3
|
260
|
17,0
|
5,80
|
5
|
65
|
lít diezel
|
1x5/7
|
1.188.698
|
|
15
|
M101.0303
|
1,20 m3
|
260
|
16,0
|
5,50
|
5
|
113
|
lít diezel
|
1x5/7
|
2.208.172
|
|
16
|
M101.0304
|
1,60 m3
|
260
|
16,0
|
5,50
|
5
|
128
|
lít diezel
|
1x5/7
|
2.806.763
|
|
17
|
M101.0305
|
2,30 m3
|
260
|
16,0
|
5,50
|
5
|
164
|
lít diezel
|
1x5/7
|
3.732.682
|
|
17a27[29]
|
M101.0306
|
2,50 m3
|
260
|
16,0
|
5,50
|
5
|
174
|
lít diezel
|
1x5/7
|
3.763.258
|
|
17b[30]8
|
M101.0307
|
3,50 m3
|
260
|
16,0
|
5,50
|
5
|
225
|
lít diezel
|
1x5/7
|
3.916.136
|
|
|
M101.0400
|
Máy xúc lật - dung
tích gầu:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
M101.0401
|
0,65 m3
|
280
|
16,0
|
4,80
|
5
|
29
|
lít diezel
|
1x4/7
|
690.656
|
|
19
|
M101.0402
|
0,9 m3
|
280
|
16,0
|
4,80
|
5
|
39
|
lít diezel
|
1x4/7
|
911.473
|
|
20
|
M101.0403
|
1,25 m3
|
280
|
16,0
|
4,80
|
5
|
47
|
lít diezel
|
1x4/7
|
1.061.665
|
|
21
|
M101.0404
|
1,6m3 ÷ 1,65 m3
|
280
|
16,0
|
4,80
|
5
|
75
|
lít diezel
|
1x4/7
|
1.362.509
|
|
22
|
M101.0405
|
2,30 m3
|
280
|
14,0
|
4,40
|
5
|
95
|
lít diezel
|
1x4/7
|
1.769.175
|
|
23
|
M101.0406
|
3,20 m3
|
280
|
14,0
|
3,80
|
5
|
134
|
lít diezel
|
1x4/7
|
3.282.220
|
|
|
M101.0500
|
Máy ủi - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24
|
M101.0501
|
75 cv
|
280
|
18,0
|
6,00
|
5
|
38
|
lít diezel
|
1x4/7
|
496.093
|
|
25
|
M101.0502
|
100 cv
|
280
|
14,0
|
5,80
|
5
|
44
|
lít diezel
|
1x4/7
|
792.756
|
|
26
|
M101.0503
|
110 cv
|
280
|
14,0
|
5,80
|
5
|
46
|
lít diezel
|
1x4/7
|
851.855
|
|
27
|
M101.0504
|
140 cv
|
280
|
14,0
|
5,80
|
5
|
59
|
lít diezel
|
1x4/7
|
1.366.980
|
|
28
|
M101.0505
|
180 cv
|
280
|
14,0
|
5,50
|
5
|
76
|
lít diezel
|
1x4/7
|
1.753.811
|
|
29
|
M101.0506
|
240 cv
|
280
|
13,0
|
5,20
|
5
|
94
|
lít diezel
|
1x4/7
|
2.203.242
|
|
30
|
M101.0507
|
320 cv
|
280
|
12,0
|
4,10
|
5
|
125
|
lít diezel
|
1x4/7
|
3.710.784
|
|
|
M101.0600
|
Máy cạp tự hành - dung
tích thùng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
31
|
M101.0601
|
9 m3
|
280
|
14,0
|
4,20
|
5
|
132
|
lít diezel
|
1x6/7
|
1.727.900
|
|
32
|
M101.0602
|
16 m3
|
280
|
14,0
|
4,00
|
5
|
154
|
lít diezel
|
1x6/7
|
2.631.577
|
|
33
|
M101.0603
|
25 m3
|
280
|
13,0
|
4,00
|
5
|
182
|
lít diezel
|
1x6/7
|
3.289.328
|
|
|
M101.0700
|
Máy san tự hành - công
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
34
|
M101.0701
|
110 cv
|
230
|
15,0
|
3,60
|
5
|
39
|
lít diezel
|
1x5/7
|
1.022.799
|
|
35
|
M101.0702
|
140 cv
|
230
|
14,0
|
3,08
|
5
|
44
|
lít diezel
|
1x5/7
|
1.370.764
|
|
36
|
M101.0703
|
180 cv
|
250
|
14,0
|
3,10
|
5
|
54
|
lít diezel
|
1x5/7
|
1.713.454
|
|
|
M101.0800
|
Máy đầm đất cầm tay -
trọng lượng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
37
|
M101.0801
|
50 kg
|
200
|
20,0
|
5,40
|
4
|
3
|
lít xăng
|
1x3/7
|
26.484
|
|
38
|
M101.0802
|
60 kg
|
200
|
20,0
|
5,40
|
4
|
3,5
|
lít xăng
|
1x3/7
|
33.134
|
|
39
|
M101.0803
|
70 kg
|
200
|
20,0
|
5,40
|
4
|
4
|
lít xăng
|
1x3/7
|
35.771
|
|
40
|
M101.0804
|
80 kg
|
200
|
20,0
|
5,40
|
4
|
5
|
lít xăng
|
1x3/7
|
37.663
|
|
|
M101.0900
|
Máy lu bánh hơi tự
hành - trọng lượng tĩnh:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
41
|
M101.0901
|
9 t
|
270
|
15,0
|
4,30
|
5
|
34
|
lít diezel
|
1x4/7
|
611.661
|
|
42
|
M101.0902
|
16 t
|
270
|
15,0
|
4,30
|
5
|
38
|
lít diezel
|
1x4/7
|
695.012
|
|
43
|
M101.0903
|
18 t
|
270
|
14,0
|
4,30
|
5
|
42
|
lít diezel
|
1x4/7
|
765.981
|
|
44
|
M101.0904
|
25 t
|
270
|
14,0
|
4,10
|
5
|
55
|
lít diezel
|
1x4/7
|
873.524
|
|
|
M101.1000
|
Máy lu rung tự hành -
trọng lượng tĩnh:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
45
|
M101.1001
|
8 t
|
270
|
14,0
|
4,60
|
5
|
19
|
lít diezel
|
1x4/7
|
778.593
|
|
46
|
M101.1002
|
12 t
|
270
|
14,0
|
4,60
|
5
|
27
|
lít diezel
|
1x4/7
|
1.008.000
|
|
47
|
M101.1003
|
15 t
|
270
|
14,0
|
4,30
|
5
|
39
|
lít diezel
|
1x4/7
|
1.268.266
|
|
48
|
M101.1004
|
18 t
|
270
|
14,0
|
4,30
|
5
|
53
|
lít diezel
|
1x4/7
|
1.484.153
|
|
49
|
M101.1005
|
20t
|
270
|
14,0
|
4,30
|
5
|
61
|
lít diezel
|
1x4/7
|
1.535.452
|
|
50
|
M101.1006
|
25 t
|
270
|
14,0
|
3,70
|
5
|
67
|
lít diezel
|
1x4/7
|
1.668.970
|
|
|
M101.1100
|
Máy lu bánh thép tự
hành - trọng lượng tĩnh:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
51
|
M101.1101
|
6,0 t
|
270
|
15,0
|
2,90
|
5
|
20
|
lít diezel
|
1x4/7
|
310.973
|
|
52
|
M101.1102
|
8,5 t ÷ 9 t
|
270
|
15,0
|
2,90
|
5
|
24
|
lít diezel
|
1x4/7
|
365.850
|
|
53
|
M101.1103
|
10 t
|
270
|
15,0
|
2,90
|
5
|
26
|
lít diezel
|
1x4/7
|
476.144
|
|
54
|
M101.1104
|
12 t
|
270
|
15,0
|
2,90
|
5
|
32
|
lít diezel
|
1x4/7
|
516.960
|
|
55
|
M101.1105
|
16 t
|
270
|
15,0
|
2,90
|
5
|
37
|
lít diezel
|
1x4/7
|
534.828
|
|
56
|
M101.1106
|
25 t
|
270
|
15,0
|
2,90
|
5
|
47
|
lít diezel
|
1x4/7
|
601.429
|
|
|
M101.1200
|
Máy lu chân cừu tự
hành - trọng lượng tĩnh:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
57
|
M101.1201
|
12 t
|
270
|
15,0
|
3,60
|
5
|
29
|
lít diezel
|
1x4/7
|
1.073.429
|
|
58
|
M101.1202
|
20 t
|
270
|
15,0
|
3,60
|
5
|
61
|
lít diezel
|
1x4/7
|
1.610.452
|
|
58a29[31]
|
M101.1203
|
25t
|
270
|
15,0
|
3,60
|
5
|
67
|
lít
diezel
|
1x4/7
|
1.768.970
|
|
|
M102.0000
|
MÁY NÂNG CHUYỂN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M102.0100
|
Cần trục ô tô - sức
nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
59
|
M102.0101
|
3 t
|
250
|
9,0
|
5,10
|
5
|
25
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
645.827
|
|
60
|
M102.0102
|
4 t
|
250
|
9,0
|
5,10
|
5
|
26
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
693.293
|
|
61
|
M102.0103
|
5 t
|
250
|
9,0
|
4,70
|
5
|
30
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
769.879
|
|
62
|
M102.0104
|
6 t
|
250
|
9,0
|
4,70
|
5
|
33
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
948.964
|
|
63
|
M102.0105
|
10 t
|
250
|
9,0
|
4,50
|
5
|
37
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
1.328.572
|
|
64
|
M102.0106
|
16 t
|
250
|
9,0
|
4,50
|
5
|
43
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
1.556.727
|
|
65
|
M102.0107
|
20 t
|
250
|
8,0
|
4,50
|
5
|
44
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
1.939.546
|
|
66
|
M102.0108
|
25 t
|
250
|
8,0
|
4,30
|
5
|
50
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
2.230.644
|
|
67
|
M102.0109
|
30 t
|
250
|
8,0
|
4,30
|
5
|
54
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
2.521.398
|
|
68
|
M102.0110
|
40 t
|
250
|
7,0
|
4,10
|
5
|
64
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
3.736.007
|
|
69
|
M102.0111
|
50 t
|
250
|
7,0
|
4,10
|
5
|
70
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
5.241.944
|
|
|
M102.0200
|
Cần cẩu bánh hơi - sức
nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
70
|
M102.0201
|
6t
|
240
|
9,0
|
4,50
|
5
|
25
|
lít diezel
|
1x4/7+1x6/7
|
629.428
|
|
71
|
M102.0202
|
16 t
|
240
|
9,0
|
4,50
|
5
|
33
|
lít diezel
|
1x4/7+1x6/7
|
1.032.544
|
|
72
|
M102.0203
|
25 t
|
240
|
9,0
|
4,50
|
5
|
36
|
lít diezel
|
1x4/7+1x6/7
|
1.266.087
|
|
73
|
M102.0204
|
40 t
|
240
|
8,0
|
4,00
|
5
|
50
|
lít diezel
|
1x4/7+1x6/7
|
2.624.354
|
|
74
|
M102.0205
|
63 t ÷ 65 t
|
240
|
8,0
|
4,00
|
5
|
61
|
lít diezel
|
1x4/7+1x6/7
|
3.109.212
|
|
75
|
M102.0206
|
80t
|
240
|
7,0
|
3,80
|
5
|
67
|
lít diezel
|
1x4/7+1x6/7
|
4.714.447
|
|
76
|
M102.0207
|
90 t
|
240
|
7,0
|
3,80
|
5
|
69
|
lít diezel
|
1x4/7+1x7/7
|
5.870.688
|
|
77
|
M102.0208
|
100 t
|
240
|
7,0
|
3,80
|
5
|
74
|
lít diezel
|
1x4/7+1x7/7
|
7.072.227
|
|
78
|
M102.0209
|
110 t
|
240
|
7,0
|
3,60
|
5
|
78
|
lít diezel
|
1x4/7+1x7/7
|
8.936.333
|
|
79
|
M102.0210
|
125 t ÷ 130
t
|
240
|
7,0
|
3,60
|
5
|
81
|
lít diezel
|
1x4/7+1x7/7
|
10.669.966
|
|
|
M102.0300
|
Cần cẩu bánh xích -
sức nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
80
|
M102.0301
|
5 t
|
250
|
9,0
|
5,40
|
5
|
32
|
lít diezel
|
1x4/7+1x5/7
|
808.517
|
|
81
|
M102.0302
|
10 t
|
250
|
9,0
|
4,50
|
5
|
36
|
lít diezel
|
1x4/7+1x5/7
|
1.085.398
|
|
82
|
M102.0303
|
16 t
|
250
|
9,0
|
4,50
|
5
|
45
|
lít diezel
|
1x4/7+1x5/7
|
1.411.235
|
|
83
|
M102.0304
|
25 t
|
250
|
8,0
|
4,60
|
5
|
47
|
lít diezel
|
1x4/7+1x6/7
|
1.896.437
|
|
84
|
M102.0305
|
28 t
|
250
|
8,0
|
4,60
|
5
|
49
|
lít diezel
|
1x4/7+1x6/7
|
2.263.892
|
|
85
|
M102.0306
|
40 t
|
250
|
8,0
|
4,10
|
5
|
51
|
lít diezel
|
1x4/7+1x6/7
|
2.973.986
|
|
86
|
M102.0307
|
50 t
|
250
|
8,0
|
4,10
|
5
|
54
|
lít diezel
|
1x4/7+1x6/7
|
3.818.900
|
|
87
|
M102.0308
|
60 t
|
250
|
8,0
|
4,10
|
5
|
55
|
lít diezel
|
1x4/7+1x6/7
|
4.110.300
|
|
88
|
M102.0309
|
63 t ÷ 65 t
|
250
|
7,0
|
4,10
|
5
|
56
|
lít diezel
|
1x4/7+1x6/7
|
4.653.327
|
|
89
|
M102.0310
|
80 t
|
250
|
7,0
|
3,80
|
5
|
58
|
lít diezel
|
1x4/7+1x6/7
|
5.492.391
|
|
90
|
M102.0311
|
100 t
|
250
|
7,0
|
3,80
|
5
|
59
|
lít diezel
|
1x4/7+1x6/7
|
7.004.354
|
|
91
|
M102.0312
|
110 t
|
250
|
7,0
|
3,60
|
5
|
63
|
lít diezel
|
1x4/7+1x6/7
|
8.157.167
|
|
92
|
M102.0313
|
125 t ÷ 130
t
|
250
|
7,0
|
3,60
|
5
|
72
|
lít diezel
|
1x4/7+1x6/7
|
11.463.578
|
|
93
|
M102.0314
|
150 t
|
250
|
7,0
|
3,60
|
5
|
83
|
lít diezel
|
1x4/7+1x6/7
|
12.790.430
|
|
94
|
M102.0315
|
250t
|
200
|
7,0
|
3,60
|
5
|
141
|
lít diezel
|
1x4/7+1x6/7
|
26.563.873
|
|
95
|
M102.0316
|
300t
|
200
|
7,0
|
3,60
|
5
|
155
|
lít diezel
|
1x4/7+1x6/7
|
36.309.348
|
|
|
M102.0400
|
Cần trục tháp - sức
nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
96
|
M102.0401
|
5 t
|
290
|
13,0
|
4,70
|
6
|
42
|
kWh
|
1x3/7+1x5/7
|
871.689
|
|
97
|
M102.0402
|
10 t
|
290
|
12,0
|
4,00
|
6
|
60
|
kWh
|
1x3/7+1x5/7
|
1.419.834
|
|
98
|
M102.0403
|
12 t
|
290
|
12,0
|
4,00
|
6
|
68
|
kWh
|
1x3/7+1x5/7
|
1.729.964
|
|
99
|
M102.0404
|
15 t
|
290
|
12,0
|
4,00
|
6
|
90
|
kWh
|
1x3/7+1x5/7
|
1.900.450
|
|
100
|
M102.0405
|
20 t
|
290
|
11,0
|
3,80
|
6
|
113
|
kWh
|
1x3/7+1x5/7
|
2.279.943
|
|
101
|
M102.0406
|
25 t
|
290
|
11,0
|
3,80
|
6
|
120
|
kWh
|
1x3/7+1x6/7
|
3.161.607
|
|
102
|
M102.0407
|
30 t
|
290
|
11,0
|
3,80
|
6
|
128
|
kWh
|
1x3/7+1x6/7
|
3.962.098
|
|
103
|
M102.0408
|
40 t
|
290
|
11,0
|
3,50
|
6
|
135
|
kWh
|
1x3/7+1x6/7
|
4.598.753
|
|
104
|
M102.0409
|
50 t
|
290
|
11,0
|
3,50
|
6
|
143
|
kWh
|
1x4/7+1x6/7
|
5.768.420
|
|
105
|
M102.0410
|
60 t
|
290
|
11,0
|
3,50
|
6
|
198
|
kWh
|
1x4/7+1x6/7
|
7.210.611
|
|
|
M102.0500
|
Cần cẩu nổi:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
106
|
M102.0501
|
Kéo theo - sức nâng 30
t
|
195
|
9,0
|
6,20
|
7
|
81
|
lít diezel
|
1
thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4
|
2.794.100
|
|
107
|
M102.0502
|
Tự hành -
sức nâng 100 t
|
195
|
9,0
|
6,00
|
7
|
118
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 1/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 4 thợ máy (3x2/4+1x4/4) + 1 thợ điện
3/4 + 1 thuỷ thủ 2/4
|
4.205.700
|
|
|
M102.0600
|
Cổng trục - sức nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
108
|
M102.0601
|
10 t
|
195
|
12,0
|
2,80
|
5
|
81
|
kWh
|
1x3/7+1x5/7
|
471.300
|
|
109
|
M102.0602
|
20 t
|
195
|
12,0
|
2,80
|
5
|
90
|
kWh
|
1x3/7+1x6/7
|
655.320
|
|
110
|
M102.0603
|
30 t
|
195
|
12,0
|
2,80
|
5
|
90
|
kWh
|
1x3/7+1x6/7
|
730.500
|
|
111
|
M102.0604
|
50 t
|
195
|
12,0
|
2,50
|
5
|
123
|
kWh
|
1x3/7+1x7/7
|
891.135
|
|
112
|
M102.0605
|
60 t
|
195
|
12,0
|
2,50
|
5
|
144
|
kWh
|
1x3/7+1x7/7
|
966.900
|
|
113
|
M102.0606
|
90 t
|
195
|
12,0
|
2,50
|
5
|
180
|
kWh
|
1x3/7+1x7/7
|
1.300.802
|
|
114
|
M102.0701
|
Cẩu lao dầm K33-60
|
195
|
12,0
|
3,50
|
6
|
233
|
kWh
|
1x3/7+4x4/7+1x6/7
|
2.698.418
|
|
115
|
M102.0702
|
Thiết bị nâng hạ dầm
90 t
|
195
|
12,0
|
3,50
|
6
|
232
|
kWh
|
1x3/7+2x4/7+1x6/7
|
2.955.481
|
|
116
|
M102.0703
|
Hệ thống xe goong di
chuyển dầm (gồm mô tơ điện 3,5 kW và con lăn)
|
195
|
14,0
|
3,50
|
6
|
16
|
kWh
|
1x4/7
|
11.818
|
|
|
M102.0800
|
Cầu trục - sức nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
117
|
M102.0801
|
30 t
|
290
|
9,0
|
2,30
|
5
|
48
|
kWh
|
1x3/7+1x6/7
|
378.691
|
|
118
|
M102.0802
|
40 t
|
290
|
9,0
|
2,30
|
5
|
60
|
kWh
|
1x3/7+1x6/7
|
426.157
|
|
119
|
M102.0803
|
50 t
|
290
|
9,0
|
2,30
|
5
|
72
|
kWh
|
1x3/7+1x6/7
|
482.909
|
|
120
|
M102.0804
|
60 t
|
290
|
9,0
|
2,30
|
5
|
84
|
kWh
|
1x3/7+1x7/7
|
579.445
|
|
121
|
M102.0805
|
90 t
|
290
|
9,0
|
2,30
|
5
|
108
|
kWh
|
1x3/7+1x7/7
|
720.350
|
|
122
|
M102.0806
|
110 t
|
290
|
9,0
|
2,10
|
5
|
132
|
kWh
|
1x3/7+1x7/7
|
994.021
|
|
123
|
M102.0807
|
125 t
|
290
|
9,0
|
2,10
|
5
|
144
|
kWh
|
1x3/7+1x7/7
|
1.143.067
|
|
124
|
M102.0808
|
180 t
|
290
|
9,0
|
2,10
|
5
|
168
|
kWh
|
1x3/7+1x7/7
|
1.486.217
|
|
125
|
M102.0809
|
250 t
|
290
|
9,0
|
2,00
|
5
|
204
|
kWh
|
1x3/7+1x7/7
|
1.918.794
|
|
|
M102.0900
|
Máy vận thăng - sức
nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
126
|
M102.0901
|
0,8 t
|
290
|
17,0
|
4,30
|
5
|
21
|
kWh
|
1x3/7
|
187.683
|
|
127
|
M102.0902
|
2 t
|
290
|
17,0
|
4,10
|
5
|
32
|
kWh
|
1x3/7
|
251.200
|
|
128
|
M102.0903
|
3 t
|
290
|
17,0
|
4,10
|
5
|
39
|
kWh
|
1x3/7
|
288.920
|
|
|
M102.1000
|
Máy vận thăng lồng -
sức nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
129
|
M102.1001
|
3 t
|
290
|
16,5
|
4,10
|
5
|
47
|
kWh
|
1x3/7
|
590.336
|
|
|
M102.1100
|
Tời điện - sức kéo:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
130
|
M102.1101
|
0,5 t
|
240
|
15,0
|
5,10
|
4
|
4
|
kWh
|
1x3/7
|
4.600
|
|
131
|
M102.1102
|
1,0 t
|
240
|
15,0
|
5,10
|
4
|
5
|
kWh
|
1x3/7
|
5.900
|
|
132
|
M102.1103
|
1,5 t
|
240
|
15,0
|
4,60
|
4
|
5,5
|
kWh
|
1x3/7
|
16.400
|
|
133
|
M102.1104
|
2,0 t
|
240
|
15,0
|
4,60
|
4
|
6,3
|
kWh
|
1x3/7
|
23.900
|
|
134
|
M102.1105
|
3,0 t
|
240
|
15,0
|
4,60
|
4
|
11
|
kWh
|
1x3/7
|
38.600
|
|
135
|
M102.1106
|
3,5 t
|
240
|
15,0
|
4,60
|
4
|
12
|
kWh
|
1x3/7
|
42.500
|
|
136
|
M102.1107
|
5,0 t
|
240
|
15,0
|
4,60
|
4
|
14
|
kWh
|
1x3/7
|
51.700
|
|
136a30[32]
|
M102.1108
|
7,5t
|
240
|
15,0
|
4,60
|
4
|
27
|
kWh
|
1x3/7
|
80.800
|
|
136b31[33]
|
M102.1109
|
10t
|
240
|
15,0
|
4,60
|
4
|
41
|
kWh
|
1x3/7
|
127.000
|
|
136c32[34]
|
M102.1110
|
15t
|
240
|
15
|
4,60
|
4
|
44
|
kWh
|
1x3/7
|
202.481
|
|
|
M102.1200
|
Pa lăng xích - sức
nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
137a33[35]
|
M102.1201a
|
1t
|
240
|
15,0
|
4,60
|
4
|
|
|
1x3/7
|
1.850
|
|
137
|
M102.1201
|
3 t
|
240
|
15,0
|
4,60
|
4
|
|
|
1x3/7
|
7.900
|
|
138
|
M102.1202
|
5 t
|
240
|
15,0
|
4,20
|
4
|
|
|
1x3/7
|
10.200
|
|
138a34[36]
|
M102.1203
|
20t
|
240
|
15
|
4,2
|
4
|
|
|
1x3/7
|
18.360
|
|
|
M102.1300
|
Kích nâng - sức nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
139
|
M102.1301
|
5 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
|
1x4/7
|
2.700
|
|
140
|
M102.1302
|
10 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
|
1x4/7
|
4.600
|
|
141
|
M102.1303
|
30 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
|
1x4/7
|
5.800
|
|
142
|
M102.1304
|
50 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
|
1x4/7
|
9.800
|
|
143
|
M102.1305
|
100 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
|
1x4/7
|
19.000
|
|
144
|
M102.1306
|
200 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
|
1x4/7
|
27.400
|
|
145
|
M102.1307
|
250 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
|
1x4/7
|
44.000
|
|
146
|
M102.1308
|
500 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
|
1x4/7
|
95.500
|
|
147
|
M102.1309
|
Hệ kích nâng 25t (máy
bơm dầu thủy lực 3 kW)
|
190
|
13,0
|
2,00
|
5
|
6
|
kWh
|
1x4/7
|
118.182
|
|
|
M102.1400
|
Kích thông tâm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
148
|
M102.1401
|
RRH - 100 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
|
1x4/7
|
84.383
|
|
149
|
M102.1402
|
YCW - 150 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
|
1x4/7
|
11.694
|
|
150
|
M102.1403
|
YCW - 250 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
|
1x4/7
|
18.000
|
|
151
|
M102.1404
|
YCW - 500 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
|
1x4/7
|
55.491
|
|
152
|
M102.1501
|
Kích đẩy liên tục tự
động ZLD-60 (60t, 6c)
|
190
|
13,0
|
3,50
|
5
|
29
|
kWh
|
1x4/7+1x5/7
|
242.715
|
|
153
|
M102.1601
|
Kích sợi đơn
YDC - 500 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
|
1x4/7
|
20.179
|
|
|
M102.1700
|
Trạm bơm dầu áp lực-
công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
154
|
M102.1701
|
40 MPa (HCP-400)
|
190
|
16,0
|
6,50
|
5
|
14
|
kWh
|
1x4/7
|
24.077
|
|
155
|
M102.1702
|
50 MPa (ZB4 - 500)
|
190
|
16,0
|
6,50
|
5
|
20
|
kWh
|
1x4/7
|
30.497
|
|
|
M102.1800
|
Xe nâng - chiều cao
nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
156
|
M102.1801
|
9 m
|
280
|
13,0
|
4,00
|
5
|
22
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
511.600
|
|
157
|
M102.1802
|
12 m
|
280
|
13,0
|
4,00
|
5
|
25
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
731.758
|
|
158
|
M102.1803
|
18 m
|
280
|
13,0
|
3,80
|
5
|
29
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
994.767
|
|
159
|
M102.1804
|
24 m
|
280
|
13,0
|
3,80
|
5
|
33
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
1.254.565
|
|
160
|
M102.1805
|
Xe nâng hàng - sức
nâng 2t
|
240
|
16,0
|
3,50
|
5
|
9
|
lít diezel
|
1x4/7
|
180.200
|
|
|
M102.1900
|
Xe thang - chiều dài
thang:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
161
|
M102.1901
|
9 m
|
280
|
15,0
|
3,90
|
5
|
25
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
1.008.639
|
|
162
|
M102.1902
|
12 m
|
280
|
15,0
|
3,70
|
5
|
29
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
1.371.165
|
|
163
|
M102.1903
|
18 m
|
280
|
15,0
|
3,70
|
5
|
33
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
1.662.779
|
|
|
M103.0000
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ GIA CỐ
NỀN MÓNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M103.0100
|
Máy đóng cọc tự hành,
bánh xích - trọng lượng đầu búa:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
164
|
M103.0101
|
1,2 t
|
260
|
14,0
|
4,40
|
5
|
56
|
lít diezel
|
1x5/7
|
1.125.927
|
|
165
|
M103.0102
|
1,8 t
|
260
|
14,0
|
4,40
|
5
|
59
|
lít diezel
|
1x5/7
|
1.233.813
|
|
166
|
M103.0103
|
3,5 t
|
260
|
13,0
|
3,90
|
5
|
62
|
lít diezel
|
1x5/7
|
2.354.696
|
|
167
|
M103.0104
|
4,5 t
|
260
|
13,0
|
3,90
|
5
|
65
|
lít diezel
|
1x5/7
|
2.751.960
|
|
168
|
M103.0105
|
8,0 t
|
260
|
13,0
|
3,90
|
5
|
146
|
lít diezel
|
1x5/7
|
12.825.610
|
|
|
M103.0200
|
Máy đóng cọc chạy trên
ray - trọng lượng đầu búa:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
169
|
M103.0201
|
1,2 t
|
260
|
14,0
|
3,90
|
5
|
24
lít diezel
+ 14 kWh
|
1x5/7
|
579.674
|
|
170
|
M103.0202
|
1,8 t
|
260
|
14,0
|
3,90
|
5
|
30
lít diezel
+ 14 kWh
|
1x5/7
|
852.657
|
|
171
|
M103.0203
|
2,5 t
|
260
|
12,0
|
3,50
|
5
|
36
lít diezel
+ 25 kWh
|
1x5/7
|
1.129.080
|
|
172
|
M103.0204
|
3,5 t
|
260
|
12,0
|
3,50
|
5
|
48
lít diezel
+ 25 kWh
|
1x5/7
|
1.271.935
|
|
173
|
M103.0205
|
4,5 t
|
260
|
12,0
|
3,50
|
5
|
63
lít diezel
+
34 kWh
|
1x5/7
|
1.570.829
|
|
174
|
M103.0206
|
5,5 t
|
260
|
12,0
|
3,50
|
5
|
78
lít diezel
+ 34 kWh
|
1x5/7
|
1.872.934
|
|
|
M103.0300
|
Máy búa rung tự hành,
bánh xích - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
175
|
M103.0301
|
60 kW
|
220
|
13,0
|
4,80
|
5
|
40
lít diezel
+ 159 kWh
|
1x5/7
|
3.047.619
|
|
176
|
M103.0302
|
90 kW
|
220
|
13,0
|
4,80
|
5
|
51
lít diezel
+ 240 kWh
|
1x5/7
|
4.585.650
|
|
|
M103.0400
|
Đầu Búa rung - công
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
177
|
M103.0401
|
40 kW
|
240
|
14,0
|
3,80
|
5
|
108
|
kWh
|
|
122.906
|
|
178
|
M103.0402
|
50 kW
|
240
|
14,0
|
3,80
|
5
|
135
|
kWh
|
|
149.734
|
|
178a35[37]
|
M103.0402a
|
60
kW
|
240
|
14,0
|
3,80
|
5
|
162
|
kWh
|
|
250.000
|
|
179
|
M103.0403
|
170 kW
|
240
|
14,0
|
2,64
|
5
|
357
|
kWh
|
|
282.270
|
|
|
M103.0500
|
Tàu đóng cọc - trọng
lượng đầu búa:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
180
|
M103.0501
|
1,2 t
|
240
|
12,0
|
5,90
|
6
|
37
|
lít diezel
|
1
thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4
|
2.532.100
|
|
181
|
M103.0502
|
1,8 t
|
240
|
12,0
|
5,90
|
6
|
42
|
lít diezel
|
1
thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4
|
2.891.261
|
|
182
|
M103.0503
|
2,5 t
|
240
|
12,0
|
5,90
|
6
|
47
|
lít diezel
|
1
thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4
|
2.994.676
|
|
183
|
M103.0504
|
3,5 t
|
240
|
12,0
|
5,90
|
6
|
52
|
lít diezel
|
1
thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4
|
3.049.364
|
|
184
|
M103.0505
|
4,5 t
|
240
|
12,0
|
5,90
|
6
|
58
|
lít diezel
|
1
thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4
|
3.765.940
|
|
|
M103.0600
|
Tàu đóng cọc C 96 -
búa thuỷ lực, trọng lượng đầu búa:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
185
|
M103.0601
|
7,5 t
|
240
|
11,0
|
4,60
|
6
|
162
|
lít diezel
|
1
t.tr1/2 + 1 t.phII.1/2 + 4 thợ máy (3x2/4+1x4/4)
+ 1 thợ điện 3/4
+ 1 thuỷ thủ 2/4
|
9.816.850
|
|
|
M103.0700
|
Máy ép cọc trước - lực
ép:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
186
|
M103.0701
|
60 t
|
210
|
17,0
|
4,00
|
5
|
38
|
kWh
|
1x4/7
|
138.727
|
|
187
|
M103.0702
|
100 t
|
210
|
17,0
|
4,00
|
5
|
53
|
kWh
|
1x4/7
|
188.256
|
|
188
|
M103.0703
|
150 t
|
210
|
17,0
|
4,00
|
5
|
75
|
kWh
|
1x4/7
|
213.021
|
|
189
|
M103.0704
|
200 t
|
210
|
17,0
|
4,00
|
5
|
84
|
kWh
|
1x4/7
|
237.786
|
|
190
|
M103.0801
|
Máy ép cọc Robot thủy
lực tự hành 860t
|
180
|
22,0
|
3,96
|
5
|
756
|
kWh
|
1x3/7+1x4/7
|
6.642.900
|
|
191
|
M103.0901
|
Máy ép thuỷ lực
(KGK-130C4), lực ép 130 t
|
240
|
15,0
|
2,60
|
5
|
138
|
kWh
|
1x4/7
|
671.738
|
|
192
|
M103.0902
|
Máy ép cọc
thủy lực 45
Hp
|
240
|
15,0
|
2,60
|
5
|
25
|
kWh
|
1x4/7
|
132.000
|
|
193
|
M103.1001
|
Máy cấy bấc thấm
|
230
|
12,0
|
3,10
|
5
|
48
|
lít diezel
|
1x4/7
|
1.099.500
|
|
|
M103.1100
|
Máy khoan xoay:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
194
|
M103.1101
|
Máy khoan xoay
80kNm÷125kNm
|
260
|
13,0
|
8,20
|
5
|
52
|
lít diezel
|
1x6/7
|
3.934.467
|
|
195
|
M103.1102
|
Máy khoan xoay
150kNm÷200kNm
|
260
|
13,0
|
8,20
|
5
|
68
|
lít diezel
|
1x6/7
|
4.514.371
|
|
196
|
M103.1103
|
Máy khoan xoay >
200kNm÷300kNm
|
260
|
13,0
|
8,20
|
5
|
96
|
lít diezel
|
1x6/7
|
11.608.382
|
|
197
|
M103.1104
|
Máy khoan xoay >
300kNm÷400kNm
|
260
|
13,0
|
6,50
|
5
|
137
|
lít diezel
|
1x6/7
|
14.865.951
|
|
198
|
M103.1105
|
Gầu đào (thi công móng
cọc, tường Barrette)
|
260
|
13,0
|
5,80
|
5
|
|
|
|
565.686
|
|
199
|
M103.1201
|
Máy khoan tường sét
|
260
|
13,0
|
6,50
|
5
|
32
lít diezel +
171 kWh
|
1x6/7
|
4.600.000
|
|
|
M103.1300
|
Máy khoan cọc đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
200
|
M103.1301
|
Máy khoan cọc đất (1 cần)
|
260
|
13,0
|
6,50
|
5
|
36
lít diezel +
167 kWh
|
1x6/7
|
5.354.545
|
|
201
|
M103.1302
|
Máy khoan cọc đất (2
cần)
|
260
|
13,0
|
6,50
|
5
|
36
lít diezel +
232 kWh
|
1x6/7
|
6.109.091
|
|
201a36[38]
|
M103.1311
|
Máy
khoan cọc xi măng đất 120 tấn, đầu khoan RAS 180kW
|
260
|
13,0
|
6,50
|
5
|
36
|
lít
diezel
|
1x6/7+1x3/7
|
26.590.503
|
|
768
|
kwh
|
|
201b37[39]
|
M103.1312
|
Hệ
thống kiểm soát khoan RAS
|
260
|
13,0
|
6,50
|
5
|
|
|
1x6/7
|
2.659.423
|
|
202
|
M103.1401
|
Máy cấp xi măng
|
260
|
13,0
|
6,50
|
5
|
|
|
|
14.800
|
|
|
M103.1500
|
Máy trộn dung dịch -
dung tích:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
203
|
M103.1501
|
750 lít
|
300
|
16,0
|
6,40
|
5
|
13
|
kWh
|
1x3/7
|
25.796
|
|
204
|
M103.1502
|
1000 lít
|
300
|
15,0
|
5,80
|
5
|
18
|
kWh
|
1x4/7
|
177.479
|
|
|
M103.1600
|
Máy sàng lọc - năng
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
205
|
M103.1601
|
100 m3/h
|
300
|
15,0
|
5,80
|
5
|
21
|
kWh
|
1x4/7
|
353.468
|
|
|
M103.1700
|
Máy bơm dung dịch -
năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
206
|
M103.1701
|
15 m3/h
|
215
|
16,0
|
6,60
|
5
|
37
|
kWh
|
1x4/7
|
22.000
|
|
207
|
M103.1702
|
200 m3/h
|
215
|
16,0
|
6,60
|
5
|
50
|
kWh
|
1x4/7
|
43.182
|
|
|
M104.0000
|
MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU
XÂY DỰNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M104.0100
|
Máy trộn bê tông -
dung tích:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
208
|
M104.0101
|
100 lít
|
165
|
19,0
|
6,50
|
5
|
8
|
kWh
|
1x3/7
|
23.050
|
|
209
|
M104.0102
|
250 lít
|
165
|
19,0
|
6,50
|
5
|
11
|
kWh
|
1x3/7
|
30.210
|
|
|
M104.0200
|
Máy trộn vữa - dung
tích:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
210
|
M104.0201
|
80 lít
|
170
|
19,0
|
6,80
|
5
|
5
|
kWh
|
1x3/7
|
12.841
|
|
211
|
M104.0202
|
150 lít
|
170
|
19,0
|
6,80
|
5
|
8
|
kWh
|
1x3/7
|
17.828
|
|
212
|
M104.0203
|
250 lít
|
170
|
19,0
|
6,80
|
5
|
11
|
kWh
|
1x3/7
|
22.873
|
|
|
M104.0300
|
Máy trộn vữa xi măng -
dung tích:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
213
|
M104.0301
|
1200 lít
|
170
|
19,0
|
6,80
|
5
|
72
|
kWh
|
1x4/7
|
75.863
|
|
214
|
M104.0302
|
1600 lít
|
170
|
19,0
|
6,80
|
5
|
96
|
kWh
|
1x4/7
|
104.103
|
|
|
M104.0310
|
Trạm trộn vữa
- năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
214a38[40]
|
M104.0312
|
24 m3/h
|
260
|
15,0
|
5,60
|
5
|
85
|
kWh
|
1x3/7+1x5/7
|
1.295.000
|
|
|
M104.0400
|
Trạm trộn bê tông -
năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
215
|
M104.0401
|
16 m3/h
|
260
|
15,0
|
5,80
|
5
|
92
|
kWh
|
1x3/7+1x5/7
|
907.804
|
|
216
|
M104.0402
|
25 m3/h
|
260
|
15,0
|
5,60
|
5
|
116
|
kWh
|
1x3/7+1x5/7
|
1.264.024
|
|
217
|
M104.0403
|
30 m3/h
|
260
|
15,0
|
5,60
|
5
|
172
|
kWh
|
1x3/7+1x5/7
|
1.596.969
|
|
218
|
M104.0404
|
50 m3/h
|
260
|
15,0
|
5,60
|
5
|
198
|
kWh
|
1x3/7+1x5/7
|
2.549.373
|
|
219
|
M104.0405
|
60 m3/h
|
260
|
15,0
|
5,30
|
5
|
265
|
kWh
|
1x3/7+1x5/7
|
2.804.470
|
|
220
|
M104.0406
|
75 m3/h
|
260
|
15,0
|
5,30
|
5
|
418
|
kWh
|
2x3/7+1x5/7
|
3.237.391
|
|
221
|
M104.0407
|
90 m3/h
|
260
|
15,0
|
5,30
|
5
|
425
|
kWh
|
2x3/7+1x5/7
|
4.306.280
|
|
222
|
M104.0408
|
125 m3/h
|
260
|
15,0
|
5,30
|
5
|
446
|
kWh
|
2x3/7+1x5/7
|
5.375.168
|
|
223
|
M104.0409
|
160 m3/h
|
260
|
15,0
|
5,00
|
5
|
553
|
kWh
|
3x3/7+1x5/7
|
5.643.909
|
|
|
M104.0500
|
Máy sàng rửa đá, sỏi -
năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
224
|
M104.0501
|
35 m3/h
|
155
|
18,0
|
7,60
|
5
|
76
|
kWh
|
1x4/7
|
18.917
|
|
225
|
M104.0502
|
45 m3/h
|
155
|
18,0
|
7,60
|
5
|
97
|
kWh
|
1x4/7
|
23.618
|
|
|
M104.0600
|
Máy nghiền sàng đá di
động - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
226
|
M104.0601
|
20 m3/h
|
260
|
18,0
|
8,60
|
5
|
315
|
kWh
|
1x3/7+1x4/7
|
1.351.273
|
|
227
|
M104.0602
|
25 m3/h
|
260
|
18,0
|
7,60
|
5
|
357
|
kWh
|
1x3/7+1x4/7
|
1.766.194
|
|
228
|
M104.0603
|
125 m3/h
|
260
|
18,0
|
7,60
|
5
|
630
|
kWh
|
1x3/7+1x4/7
|
5.964.816
|
|
|
M104.0700
|
Máy/trạm nghiền đá thô
- năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
229
|
M104.0701
|
14 m3/h
|
260
|
18,0
|
8,60
|
5
|
134
|
kWh
|
1x3/7+1x4/7
|
214.626
|
|
230
|
M104.0702
|
200 m3/h
|
260
|
18,0
|
8,60
|
5
|
840
|
kWh
|
1x3/7+1x4/7
|
1.831.774
|
|
230a39[41]
|
M104.0714
|
Trạm nghiền đá
250 T/h
|
260
|
18,0
|
8,60
|
5
|
3.341
|
kWh
|
1x3/7+1x4/7
|
12.899.035
|
|
|
M104.0800
|
Trạm trộn bê tông asphan
- năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
231
|
M104.0801
|
25 t/h
|
190
|
15,0
|
5,70
|
5
|
210
|
kWh
|
1x4/7+1x5/7+1x6/7
|
3.286.462
|
|
232
|
M104.0802
|
50 t/h
|
190
|
15,0
|
5,70
|
5
|
300
|
kWh
|
1x4/7+1x5/7+1x6/7
|
4.648.053
|
|
233
|
M104.0803
|
60 t/h
|
190
|
15,0
|
5,70
|
5
|
324
|
kWh
|
2x4/7+1x5/7+1x6/7
|
5.422.748
|
|
234
|
M104.0804
|
80 t/h
|
190
|
15,0
|
5,50
|
5
|
384
|
kWh
|
2x4/7+2x5/7+1x6/7
|
6.094.486
|
|
235
|
M104.0805
|
120 t/h
|
190
|
15,0
|
5,50
|
5
|
714
|
kWh
|
2x4/7+2x5/7+1x6/7
|
6.737.442
|
|
|
M105.0000
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ THI
CÔNG MẶT ĐƯỜNG BỘ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M105.0100
|
Máy phun nhựa đường -
công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
236
|
M105.0101
|
190 cv
|
150
|
13,0
|
5,60
|
6
|
57
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
930.161
|
|
|
M105.0200
|
Máy rải hỗn hợp bê
tông nhựa - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
237
|
M105.0201
|
65 t/h
|
180
|
14,0
|
6,40
|
5
|
34
|
lít diezel
|
1x3/7+1x5/7
|
1.284.890
|
|
238
|
M105.0202
|
100 t/h
|
180
|
14,0
|
6,40
|
5
|
50
|
lít diezel
|
1x3/7+1x5/7
|
1.520.612
|
|
239
|
M105.0203
|
130 cv - 140 cv
|
180
|
14,0
|
3,80
|
5
|
63
|
lít diezel
|
1x3/7+1x5/7
|
2.991.351
|
|
239a40[42]
|
M105.0204
|
Máy
rải nhựa đường Micro-Asphalt tự hành
|
180
|
14,0
|
3,80
|
5
|
75,6
|
lít
diezel
|
1x3/7+1x5/7
|
11.150.596
|
|
240
|
M105.0301
|
Máy rải Novachip 170
cv
|
180
|
14,0
|
3,80
|
5
|
79
|
lít diezel
|
1x3/7+1x5/7
|
13.200.000
|
|
241
|
M105.0401
|
Máy rải cấp phối đá
dăm, năng suất 50 m3/h - 60 m3/h
|
180
|
14,0
|
4,20
|
5
|
30
|
lít diezel
|
1x3/7+1x5/7
|
2.043.419
|
|
242
|
M105.0402
|
Máy rải xi măng SW16TC
(16m3)
|
180
|
14,0
|
5,60
|
6
|
57
|
lít diezel
|
1x3/7+1x5/7
|
6.500.000
|
|
|
M105.0500
|
Máy cào bóc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
243
|
M105.0501
|
Máy cào bóc đường
Wirtgen - 1000C
|
220
|
16,0
|
5,80
|
5
|
92
|
lít diezel
|
1x4/7+1x5/7
|
3.128.588
|
|
244
|
M105.0502
|
Máy cào bóc tái sinh,
Wigent 2400
|
180
|
16,0
|
5,80
|
5
|
340
|
lít diezel
|
1x4/7+1x7/7
|
24.432.515
|
|
245
|
M105.0503
|
Máy cào bóc tái sinh,
công suất > 450 HP
|
180
|
16,0
|
5,80
|
5
|
523
|
lít diezel
|
1x4/7+1x7/7
|
17.000.000
|
|
246
|
M105.0601
|
Thiết bị sơn kẻ vạch
YHK 10A
|
200
|
20,0
|
3,50
|
5
|
|
|
1x4/7
|
57.211
|
|
247
|
M105.0701
|
Lò nấu sơn YHK 3A, lò
nung keo
|
200
|
17,0
|
3,60
|
5
|
11
|
lít diezel
|
1x4/7
|
324.920
|
|
248
|
M105.0801
|
Máy rót mastic
|
200
|
17,0
|
4,50
|
5
|
4
|
lít xăng
|
1x4/7
|
34.166
|
|
249
|
M105.0901
|
Thiết bị nấu nhựa 500
lít
|
200
|
25,0
|
10,0
|
5
|
|
|
1x4/7
|
45.516
|
|
250
|
M105.1001
|
Máy rải bê tông SP500
|
200
|
14,0
|
4,20
|
5
|
73
|
lít diezel
|
1x3/7+1x5/7
|
7.369.287
|
|
|
M106.0000
|
PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
ĐƯỜNG BỘ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M106.0100
|
Ô tô vận tải thùng -
trọng tải:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
251
|
M106.0101
|
0,5 t
|
250
|
18,0
|
6,20
|
6
|
5
|
lít xăng
|
1x2/4
lái xe
|
106.420
|
|
252
|
M106.0102
|
1,5 t
|
250
|
18,0
|
6,20
|
6
|
7
|
lít xăng
|
1x2/4
lái xe
|
157.562
|
|
253
|
M106.0103
|
2 t
|
250
|
18,0
|
6,20
|
6
|
12
|
lít xăng
|
1x2/4
lái xe
|
183.212
|
|
254
|
M106.0104
|
2,5 t
|
250
|
17,0
|
6,20
|
6
|
13
|
lít xăng
|
1x2/4
lái xe
|
218.983
|
|
255
|
M106.0105
|
5 t
|
250
|
17,0
|
6,20
|
6
|
25
|
lít diezel
|
1x2/4
lái xe
|
317.869
|
|
256
|
M106.0106
|
7 t
|
250
|
17,0
|
6,20
|
6
|
31
|
lít diezel
|
1x2/4
lái xe
|
427.131
|
|
257
|
M106.0107
|
10 t
|
250
|
16,0
|
6,20
|
6
|
38
|
lít diezel
|
1x2/4
lái xe
|
560.241
|
|
258
|
M106.0108
|
12 t
|
260
|
16,0
|
6,20
|
6
|
41
|
lít diezel
|
1x3/4
lái xe
|
606.044
|
|
259
|
M106.0109
|
15 t
|
260
|
16,0
|
6,20
|
6
|
46
|
lít diezel
|
1x3/4
lái
xe
|
739.497
|
|
260
|
M106.0110
|
20 t
|
270
|
14,0
|
5,40
|
6
|
56
|
lít diezel
|
1x3/4
lái xe
|
1.248.374
|
|
261
|
M106.0111
|
32 t
|
270
|
14,0
|
5,40
|
6
|
62
|
lít diezel
|
1x3/4
lái xe
|
1.976.364
|
|
|
M106.0200
|
Ô tô tự đổ - trọng
tải:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
262
|
M106.0201
|
2,5 t
|
260
|
17,0
|
7,50
|
6
|
19
|
lít xăng
|
1x2/4
lái xe
|
248.104
|
|
263
|
M106.0202
|
5 t
|
260
|
17,0
|
7,50
|
6
|
41
|
lít diezel
|
1x2/4
lái xe
|
437.559
|
|
264
|
M106.0203
|
7 t
|
260
|
17,0
|
7,30
|
6
|
46
|
lít diezel
|
1x2/4
lái xe
|
616.643
|
|
265
|
M106.0204
|
10 t
|
280
|
17,0
|
7,30
|
6
|
57
|
lít diezel
|
1x2/4
lái xe
|
|
|
266
|
M106.0205
|
12 t
|
280
|
17,0
|
7,30
|
6
|
65
|
lít diezel
|
1x3/4
lái xe
|
812.415
|
|
267
|
M106.0206
|
15 t
|
300
|
16,0
|
6,80
|
6
|
73
|
lít diezel
|
1x3/4
lái xe
|
1.035.410
|
|
268
|
M106.0207
|
20 t
|
300
|
16,0
|
6,80
|
6
|
76
|
lít diezel
|
1x3/4
lái xe
|
1.540.447
|
|
269
|
M106.0208
|
22 t
|
300
|
14,0
|
6,80
|
6
|
77
|
lít diezel
|
1x3/4
lái
xe
|
1.802.194
|
|
270
|
M106.0209
|
25 t
|
340
|
13,0
|
6,80
|
6
|
81
|
lít diezel
|
1x3/4
lái xe
|
2.341.396
|
|
271
|
M106.0210
|
27 t
|
340
|
13,0
|
6,60
|
6
|
86
|
lít diezel
|
1x3/4
lái xe
|
2.505.849
|
|
|
M106.0300
|
Ô tô đầu kéo - công
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
272
|
M106.0301
|
150 cv
|
200
|
13,0
|
4,90
|
6
|
30
|
lít diezel
|
1x3/4
lái xe
|
448.050
|
|
273
|
M106.0302
|
200 cv
|
200
|
13,0
|
4,90
|
6
|
40
|
lít diezel
|
1x3/4
lái xe
|
618.750
|
|
274
|
M106.0303
|
255 cv
|
200
|
12,0
|
4,40
|
6
|
51
|
lít diezel
|
1x3/4
lái xe
|
878.300
|
|
275
|
M106.0304
|
272 cv
|
260
|
11,0
|
4,00
|
6
|
56
|
lít diezel
|
1x3/4
lái xe
|
1.079.950
|
|
276
|
M106.0305
|
360 cv
|
260
|
11,0
|
3,80
|
6
|
68
|
lít diezel
|
1x3/4
lái xe
|
1.136.368
|
|
|
M106.0400
|
Ô tô chuyển trộn bê
tông - dung tích thùng trộn:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
277
|
M106.0401
|
6 m3
|
260
|
14,0
|
5,70
|
6
|
43
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
884.645
|
|
278
|
M106.0402
|
10,7 m3
|
260
|
14,0
|
5,50
|
6
|
64
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
2.176.758
|
|
279
|
M106.0403
|
14,5 m3
|
260
|
14,0
|
5,50
|
6
|
70
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái
xe
|
2.966.930
|
|
|
M106.0500
|
Ô tô tưới nước - dung
tích:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
280
|
M106.0501
|
4 m3
|
260
|
13,0
|
4,80
|
6
|
20
|
lít diezel
|
1x2/4
lái xe
|
438.539
|
|
281
|
M106.0502
|
5 m3
|
260
|
12,0
|
4,40
|
6
|
23
|
lít diezel
|
1x3/4
lái xe
|
497.469
|
|
282
|
M106.0503
|
6 m3
|
260
|
12,0
|
4,40
|
6
|
24
|
lít diezel
|
1x3/4
lái xe
|
571.304
|
|
283
|
M106.0504
|
7 m3
|
260
|
11,0
|
4,10
|
6
|
26
|
lít diezel
|
1x3/4
lái xe
|
688.248
|
|
284
|
M106.0505
|
9 m3
|
260
|
11,0
|
4,10
|
6
|
27
|
lít diezel
|
1x3/4
lái xe
|
796.249
|
|
285
|
M106.0506
|
10 m3
|
260
|
11,0
|
4,10
|
6
|
30
|
lít diezel
|
1x3/4
lái xe
|
866.135
|
|
286
|
M106.0507
|
16 m3
|
270
|
11,0
|
4,10
|
6
|
35
|
lít diezel
|
1x3/4
lái xe
|
1.114.405
|
|
|
M106.0600
|
Ô tô hút bùn, hút mùn
khoan, dung tích:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
287
|
M106.0601
|
2 m3
|
260
|
13,0
|
5,20
|
6
|
19
|
lít diezel
|
1x2/4
lái xe
|
435.615
|
|
288
|
M106.0602
|
3 m3
|
260
|
13,0
|
5,20
|
6
|
27
|
lít diezel
|
1x3/4
lái xe
|
642.388
|
|
|
M106.0700
|
Ô tô bán tải - trọng
tải:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
289
|
M106.0701
|
1,5 t
|
250
|
16,0
|
4,50
|
6
|
18
|
lít xăng
|
1x2/4
lái xe
|
359.717
|
|
|
M106.0800
|
Rơ mooc - trọng tải:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
290
|
M106.0801
|
15 t
|
240
|
13,0
|
3,70
|
6
|
|
|
|
160.855
|
|
291
|
M106.0802
|
21t
|
240
|
13,0
|
3,70
|
6
|
|
|
|
186.651
|
|
292
|
M106.0803
|
30 t
|
240
|
13,0
|
3,10
|
6
|
|
|
|
251.560
|
|
293
|
M106.0804
|
40 t
|
240
|
13,0
|
3,10
|
6
|
|
|
|
297.117
|
|
294
|
M106.0805
|
60 t
|
240
|
13,0
|
3,10
|
6
|
|
|
|
333.817
|
|
295
|
M106.0806
|
100 t
|
240
|
13,0
|
3,10
|
6
|
|
|
|
537.425
|
|
296
|
M106.0807
|
125 t
|
240
|
13,0
|
3,10
|
6
|
|
|
|
601.973
|
|
|
M106.0900
|
Xe bồn chuyên dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
297
|
M106.0901
|
30 t
|
240
|
13,0
|
3,10
|
6
|
93
|
lít diezel
|
1x3/4
lái xe
|
1.340.000
|
|
298
|
M106.0902
|
Xe bồn 13-14m3
(chở bitum, polymer)
|
180
|
14,0
|
5,60
|
6
|
35
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái
xe
|
3.243.150
|
|
299
|
M106.0903
|
Ô tô cấp nhũ tương 5 m3
|
180
|
12,0
|
4,40
|
6
|
23
|
lít diezel
|
1x3/4
lái
xe
|
931.000
|
|
|
M106.1000
|
Ô tô phun sơn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
299a41[43]
|
M106.1001
|
19,7cv
|
180
|
12,0
|
4,40
|
6
|
16
5
+
|
lít diezel lít xăng
|
1x3/4
lái xe
|
4.895.800
|
|
|
M107.0000
|
MÁY KHOAN ĐẤT ĐÁ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M107.0100
|
Máy khoan đất đá, cầm
tay - đường kính khoan:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
300
|
M107.0101
|
D ≤ 42 mm (động cơ
điện-1,2 kW)
|
240
|
18,0
|
8,50
|
5
|
5
|
kWh
|
1x3/7
|
13.471
|
|
301
|
M107.0102
|
D ≤ 42 mm (truyền động
khí nén - chưa tính khí nén)
|
240
|
18,0
|
8,50
|
5
|
|
|
1x3/7
|
26.484
|
|
302
|
M107.0103
|
D ≤ 42 mm (khoan SIG -
chưa tính khí nén)
|
240
|
18,0
|
6,50
|
5
|
|
|
1x3/7
|
126.804
|
|
303
|
M107.0104
|
Búa chèn (truyền động
khí nén - chưa tính khí nén)
|
240
|
18,0
|
8,50
|
5
|
|
|
1x3/7
|
6.134
|
|
|
M107.0200
|
Máy khoan xoay đập tự
hành, khí nén (chưa tính khí nén) - đường kính khoan:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
304
|
M107.0201
|
D75-95 mm
|
270
|
17,0
|
5,30
|
5
|
|
|
1x3/7+1x4/7
|
1.101.564
|
|
305
|
M107.0202
|
D105-110 mm
|
270
|
17,0
|
5,30
|
5
|
|
|
1x3/7+1x4/7
|
1.376.725
|
|
|
M107.0300
|
Máy khoan hầm tự hành,
động cơ diezel - đường kính khoan:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
306
|
M107.0301
|
D 45 mm
(2 cần - 147 cv)
|
285
|
13,0
|
3,90
|
6
|
84
|
lít diezel
|
1x4/7+1x7/7
|
11.436.520
|
|
307
|
M107.0302
|
D 45 mm (3 cần - 255
cv)
|
285
|
13,0
|
3,90
|
6
|
138
|
lít diezel
|
1x4/7+1x7/7
|
16.668.260
|
|
|
M107.0400
|
Máy khoan néo - độ sâu
khoan:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
308
|
M107.0401
|
H 3,5 m (80 cv)
|
285
|
13,0
|
3,90
|
6
|
38
|
lít diezel
|
1x4/7+1x7/7
|
12.651.359
|
|
|
M107.0500
|
Máy khoan ROBBIN,
đường kính khoan:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
309
|
M107.0501
|
D 2,4 m (250 kW)
|
240
|
13,0
|
3,20
|
6
|
675
|
kWh
|
1x4/7+1x7/7
|
41.605.242
|
|
|
M107.0600
|
Tổ hợp dàn khoan neo,
công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
310
|
M107.0601
|
9 kW
|
240
|
18,0
|
1,80
|
6
|
16
|
kWh
|
1x4/7
|
2.207.026
|
|
|
M107.0700
|
Máy khoan tạo lỗ neo
gia cố mái ta luy:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
311
|
M107.0701
|
YG 60
|
250
|
13,0
|
4,50
|
5
|
28
|
lít diezel
|
1x3/7+1x4/7
|
1.043.321
|
|
|
M107.0800
|
Máy khoan dẫn chuyên
dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
312
|
M107.0801
|
HCR1200-EDII
|
285
|
13,0
|
5,20
|
5
|
332
|
lít diezel
|
1x4/7
|
5.660.000
|
|
313
|
M107.0803
|
Máy khoan
XY-1A (phục vụ công tác xây dựng)
|
180
|
10,0
|
5,00
|
5
|
20,4
|
lít diezel
|
1x4/7
|
102.500
|
|
|
M108.0000
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ ĐỘNG
LỰC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M108.0100
|
Máy phát điện lưu động
- công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
314
|
M108.0101
|
3,75 kVA
|
170
|
13,0
|
4,20
|
5
|
2
|
lít diezel
|
1x3/7
|
8.369
|
|
315
|
M108.0102
|
6,25 kVA
|
170
|
13,0
|
4,20
|
5
|
5
|
lít diezel
|
1x3/7
|
28.433
|
|
316
|
M108.0103
|
37,5 kVA
|
170
|
12,0
|
3,90
|
5
|
24
|
lít diezel
|
1x3/7
|
117.173
|
|
317
|
M108.0104
|
62,5 kVA
|
170
|
12,0
|
3,90
|
5
|
36
|
lít diezel
|
1x3/7
|
172.893
|
|
318
|
M108.0105
|
93,75 kVA
|
170
|
11,0
|
3,60
|
5
|
45
|
lít diezel
|
1x4/7
|
244.894
|
|
319
|
M108.0106
|
150kVA
|
170
|
10,0
|
3,30
|
5
|
76
|
lít diezel
|
1x4/7
|
320.678
|
|
320
|
M108.0107
|
250 kVA
|
170
|
10,0
|
3,30
|
5
|
106
|
lít diezel
|
1x4/7
|
335.697
|
|
|
M108.0200
|
Máy nén khí, động cơ
xăng - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
321
|
M108.0201
|
120 m3/h
|
180
|
11,0
|
5,00
|
5
|
14
|
lít xăng
|
1x4/7
|
71.198
|
|
322
|
M108.0202
|
600 m3/h
|
180
|
10,0
|
4,60
|
5
|
46
|
lít xăng
|
1x4/7
|
374.105
|
|
|
M108.0300
|
Máy nén khí, động cơ
diezel - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
323
|
M108.0301
|
120 m3/h
|
180
|
11,0
|
5,40
|
5
|
14
|
lít diezel
|
1x4/7
|
77.045
|
|
324
|
M108.0302
|
240 m3/h
|
180
|
11,0
|
5,40
|
5
|
28
|
lít diezel
|
1x4/7
|
156.842
|
|
325
|
M108.0303
|
360 m3/h
|
180
|
11,0
|
5,40
|
5
|
35
|
lít diezel
|
1x4/7
|
217.034
|
|
326
|
M108.0304
|
420 m3/h
|
180
|
11,0
|
5,40
|
5
|
38
|
lít diezel
|
1x4/7
|
281.811
|
|
327
|
M108.0305
|
540 m3/h
|
180
|
11,0
|
5,40
|
5
|
44
|
lít diezel
|
1x4/7
|
321.366
|
|
328
|
M108.0306
|
600 m3/h
|
180
|
10,0
|
5,00
|
5
|
47
|
lít diezel
|
1x4/7
|
410.793
|
|
329
|
M108.0307
|
660 m3/h
|
180
|
10,0
|
5,00
|
5
|
50
|
lít diezel
|
1x4/7
|
478.552
|
|
330
|
M108.0308
|
1200 m3/h
|
180
|
10,0
|
3,90
|
5
|
75
|
lít diezel
|
1x4/7
|
959.970
|
|
331
|
M108.0309
|
1260 m3/h
|
180
|
10,0
|
3,50
|
5
|
78
|
lít diezel
|
1x4/7
|
1.103.857
|
|
|
M108.0400
|
Máy nén khí, động cơ
điện - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
332
|
M108.0401
|
5 m3/h
|
180
|
12,0
|
5,20
|
5
|
2
|
kWh
|
1x3/7
|
2.866
|
|
333
|
M108.0402
|
300 m3/h
|
180
|
11,0
|
3,80
|
5
|
86
|
kWh
|
1x3/7
|
143.199
|
|
334
|
M108.0403
|
600 m3/h
|
180
|
11,0
|
3,40
|
5
|
125
|
kWh
|
1x4/7
|
309.098
|
|
|
M109.0000
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ THI
CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M109.0100
|
Sà lan - trọng tải:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
335
|
M109.0101
|
100 t
|
260
|
11,0
|
5,90
|
6
|
|
|
|
490.476
|
|
336
|
M109.0102
|
200 t
|
290
|
11,0
|
5,90
|
6
|
|
|
|
721.153
|
|
337
|
M109.0103
|
250 t
|
290
|
11,0
|
5,90
|
6
|
|
|
|
901.384
|
|
338
|
M109.0104
|
400 t
|
290
|
11,0
|
5,50
|
6
|
|
|
|
1.207.730
|
|
339
|
M109.0105
|
600 t
|
290
|
11,0
|
5,50
|
6
|
|
|
|
1.420.866
|
|
340
|
M109.0106
|
800 t
|
290
|
11,0
|
5,20
|
6
|
|
|
|
2.012.922
|
|
341
|
M109.0107
|
1000 t
|
290
|
11,0
|
5,20
|
6
|
|
|
|
2.368.110
|
|
|
M109.0110
|
Sà lan tự
hành - trọng tải:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
341a42[44]
|
M109.0111
|
200 t
|
270
|
9,5
|
5,00
|
6
|
120
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 1 thợ máy 3/4 + 2 thuỷ
thủ (1x2/4+1x3/4)
|
2.252.000
|
|
341b43[45]
|
M109.0112
|
400 t
|
270
|
9,5
|
5,00
|
6
|
202
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 1 thợ máy 3/4 + 2 thuỷ
thủ (1x2/4+1x3/4)
|
3.500.000
|
|
341c44[46]
|
M109.0113
|
800 t
|
270
|
9,5
|
4,20
|
6
|
540
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x2/4)
+ 3 thuỷ thủ (2x2/4+1x3/4)
|
5.750.000
|
|
341d45[47]
|
M109.0115
|
1200 t
|
270
|
9,5
|
4,20
|
6
|
931
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x2/4)
+ 3 thuỷ thủ (2x2/4+1x3/4)
|
8.000.000
|
|
|
M109.0200
|
Phao thép - trọng tải:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
342
|
M109.0201
|
60 t
|
230
|
11,0
|
5,90
|
6
|
|
|
|
121.530
|
|
343
|
M109.0202
|
200 t
|
230
|
11,0
|
5,90
|
6
|
|
|
|
211.645
|
|
344
|
M109.0203
|
250 t
|
230
|
11,0
|
5,90
|
6
|
|
|
|
222.193
|
|
345
|
M109.0301
|
Pông tông
|
230
|
13,0
|
5,20
|
6
|
|
|
|
343.952
|
|
|
M109.0400
|
Thuyền (ghe) đặt máy
bơm - trọng tải:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
346
|
M109.0401
|
5 t
|
230
|
11,0
|
5,20
|
6
|
44
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 1/2
|
258.000
|
|
347
|
M109.0402
|
40 t
|
230
|
11,0
|
5,20
|
6
|
131
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 1/2
+ 1 thủy thủ 1x3/4
|
887.000
|
|
|
M109.0500
|
Ca nô - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
348
|
M109.0501
|
12 cv
|
260
|
12,0
|
6,00
|
6
|
3
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 1/2
|
94.701
|
|
349
|
M109.0502
|
23 cv
|
260
|
12,0
|
6,00
|
6
|
5
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 1/2
|
103.988
|
|
350
|
M109.0503
|
30 cv
|
260
|
12,0
|
5,40
|
6
|
6
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 1/2
|
112.816
|
|
351
|
M109.0504
|
54 cv
|
260
|
12,0
|
5,40
|
6
|
10
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 1/2
+ 1 thủy thủ 2/4
|
144.918
|
|
352
|
M109.0505
|
75 cv
|
260
|
11,0
|
4,60
|
6
|
14
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 1/2
+ 1 thủy thủ 2/4
|
207.403
|
|
353
|
M109.0506
|
90 cv
|
260
|
11,0
|
4,60
|
6
|
19
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 1/2
+ 1 thủy thủ 2/4
|
278.115
|
|
354
|
M109.0507
|
150 cv
|
260
|
11,0
|
4,60
|
6
|
23
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 1/2
+ 1 máy I 1/2 +1 thủy thủ 2/4
|
364.360
|
|
|
M109.0700
|
Tầu kéo và phục vụ thi
công thuỷ (làm neo, cấp dầu,...) - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
355
|
M109.0701
|
75 cv
|
260
|
9,5
|
5,20
|
6
|
68
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 1/2 + 2 thợ máy (1x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 2 thuỷ thủ 2/4
|
258.000
|
|
356
|
M109.0702
|
150 cv
|
260
|
9,5
|
5,00
|
6
|
95
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x2/4)
+ 2 thuỷ thủ (1x2/4+1x3/4)
|
612.500
|
|
357
|
M109.0703
|
250 cv
|
260
|
9,5
|
5,00
|
6
|
148
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x2/4)
+ 2 thuỷ thủ (1x2/4+1x3/4)
|
787.238
|
|
358
|
M109.0704
|
360 cv
|
260
|
9,5
|
5,00
|
6
|
202
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x2/4)
+ 2 thuỷ thủ (1x2/4+1x3/4)
|
887.000
|
|
359
|
M109.0705
|
600 cv
|
260
|
9,5
|
4,20
|
6
|
315
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy I 2/2 + 3 thợ máy (2x3/4 +
1x2/4) +
4
thuỷ thủ
(3x3/4+1x4/4)
|
1.318.800
|
|
360
|
M109.0706
|
1200 cv (tầu kéo biển)
|
270
|
9,5
|
3,80
|
6
|
714
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 2/2 + 1 máy I 2/2 + 3 thợ máy
(2x3/4+1x2/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)
|
9.851.500
|
|
|
M109.0800
|
Tàu cuốc sông- công
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
361
|
M109.0801
|
495 cv
|
290
|
7,0
|
5,10
|
6
|
520
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1
điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 2 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 +
4 thợ máy (3x3/4+1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)
|
11.237.300
|
|
|
M109.0900
|
Tàu cuốc biển - công
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
362
|
M109.0901
|
2085 cv
|
290
|
7,0
|
4,50
|
6
|
1751
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1
điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 2 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 +
4 thợ máy (3x3/4+1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)
|
34.650.000
|
|
|
M109.1000
|
Tàu hút - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
363
|
M109.1001
|
585 cv
|
290
|
9,0
|
4,10
|
6
|
573
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 kỹ
thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x4/4)
+ 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)
|
7.685.500
|
|
364
|
M109.1002
|
1200 cv
|
290
|
7,0
|
3,75
|
6
|
1008
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện
trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 6 thợ
máy (5x3/4 + 1x4/4) + 2 thuỷ thủ (1x3/4 + 1x4/4)
|
20.115.500
|
|
365
|
M109.1003
|
3958 cv ÷ 4170 cv
|
290
|
7,0
|
2,40
|
6
|
3211
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện
trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 3 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 6 thợ
máy (5x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)
|
101.976.100
|
|
365a46[48]
|
M109.1004
|
280 cv
|
290
|
9,0
|
4,10
|
6
|
342
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 kỹ
thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x4/4)
+ 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)
|
|
|
365b47[49]
|
M109.1005
|
400 cv
|
290
|
9,0
|
4,10
|
6
|
450
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 kỹ
thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x4/4)
+ 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)
|
|
|
|
M109.1100
|
Tàu hút bụng tự hành -
công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
366
|
M109.1101
|
1390 cv
|
290
|
7,0
|
6,50
|
6
|
1446
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện
trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ
máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)
|
11.388.400
|
|
367
|
M109.1102
|
5945 cv
|
290
|
7,0
|
6,00
|
6
|
5232
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện
trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ
máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)
|
65.840.000
|
|
|
M109.1200
|
Tầu ngoạm (có tính
năng phá đá ngầm), công suất 3170 CV - dung tích gầu:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
368
|
M109.1201
|
17 m3
|
290
|
9,0
|
5,50
|
6
|
2663
|
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 kỹ
thuật viên cuốc I 2/2 + 3 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4 +
1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)
|
38.478.500
|
|
|
M109.1300
|
Máy xáng cạp - dung
tích gầu:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
369
|
M109.1301
|
1,25 m3
|
250
|
10,0
|
5,20
|
6
|
70
|
lít diezel
|
1x5/7
|
1.699.696
|
|
370
|
M109.1401
|
Trạm lặn
|
170
|
25,0
|
7,50
|
8
|
|
|
1
thợ lặn cấp I 1/2 + 1 thợ lặn 2/4
|
77.160
|
|
|
M110.0000
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ THI
CÔNG TRONG HẦM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M110.0100
|
Máy xúc chuyên dùng
trong hầm - dung tích gầu:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
371
|
M110.0101
|
0,9 m3
|
290
|
13,0
|
4,80
|
6
|
52
|
lít diezel
|
1x4/7
|
3.125.148
|
|
372
|
M110.0102
|
1,65 m3
|
290
|
13,0
|
4,80
|
6
|
65
|
lít diezel
|
1x4/7
|
3.593.955
|
|
|
M110.0200
|
Máy cào đá, động cơ
điện - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
373
|
M110.0201
|
3 m3/ph
|
290
|
12,0
|
5,30
|
6
|
248
|
kWh
|
1x3/7
|
975.792
|
|
|
M110.0300
|
Thiết bị phục vụ vận
chuyển đá nổ mìn trong hầm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
374
|
M110.0301
|
Tời ma nơ - 13 kW
|
300
|
14,0
|
4,30
|
6
|
43
|
kWh
|
1x4/7
|
29.121
|
|
375
|
M110.0302
|
Xe goòng 3 t
|
300
|
14,0
|
4,30
|
6
|
|
|
1x4/7
|
30.956
|
|
376
|
M110.0303
|
Đầu kéo 30 t
|
300
|
11,0
|
3,80
|
6
|
37
|
lít diezel
|
1x4/7
|
3.107.721
|
|
377
|
M110.0304
|
Quang lật 360 t/h
|
300
|
14,0
|
4,30
|
6
|
27
|
kWh
|
1x4/7
|
247.875
|
|
|
M110.0400
|
Máy nâng phục vụ thi
công hầm - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
378
|
M110.0401
|
135 cv
|
270
|
12,0
|
3,10
|
6
|
45
|
lít diezel
|
1x4/7
|
781.918
|
|
|
M111.0000
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ THI
CÔNG ĐƯỜNG ỐNG, ĐƯỜNG CÁP NGẦM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M111.0100
|
Máy và thiết bị khoan
đặt đường ống:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
379
|
M111.0101
|
Máy nâng TO-12-24, sức
nâng 15 t
|
180
|
16,0
|
4,20
|
6
|
53
|
lít diezel
|
1x4/7+1x7/7
|
1.091.245
|
|
380
|
M111.0102
|
Máy khoan ngang UĐB-4
|
150
|
17,0
|
4,20
|
6
|
33
|
lít xăng
|
1x4/7+1x7/7
|
464.335
|
|
|
M111.0200
|
Máy và thiết bị khoan
đặt đường cáp ngầm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
381
|
M111.0201
|
Máy khoan ngầm có định
hướng
|
260
|
15,0
|
3,50
|
6
|
201
|
kWh
|
1x4/7+1x7/7
|
5.938.103
|
|
382
|
M111.0202
|
Hệ thống STS (phục vụ
khoan ngầm có định hướng khi khoan qua sông nước)
|
150
|
15,0
|
3,50
|
6
|
2
|
kWh
|
1x6/7+1x4/7
|
1.755.761
|
|
|
M112.0000
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ THI
CÔNG KHÁC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.0100
|
Máy bơm nước, động cơ
điện - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
383
|
M112.0101
|
1,1 kW
|
190
|
17,0
|
4,70
|
5
|
3
|
kWh
|
|
3.440
|
|
384
|
M112.0102
|
2 kW
|
190
|
17,0
|
4,70
|
5
|
5
|
kWh
|
|
3.898
|
|
385
|
M112.0103
|
2,8 kW
|
190
|
17,0
|
4,70
|
5
|
8
|
kWh
|
|
4.586
|
|
386
|
M112.0104
|
7 kW ÷ 7,5 kW
|
180
|
17,0
|
4,70
|
5
|
10
|
kWh
|
|
10.663
|
|
387
|
M112.0105
|
14 kW
|
180
|
16,0
|
4,50
|
5
|
34
|
kWh
|
|
17.198
|
|
388
|
M112.0106
|
20 kW
|
180
|
16,0
|
4,20
|
5
|
48
|
kWh
|
|
27.860
|
|
|
M112.0200
|
Máy bơm nước, động cơ
diezel - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
389
|
M112.0201
|
5 cv
|
150
|
20,0
|
5,40
|
5
|
2,7
|
lít diezel
|
|
12.956
|
|
390
|
M112.0202
|
5,5 cv
|
150
|
20,0
|
5,40
|
5
|
3
|
lít diezel
|
|
15.478
|
|
391
|
M112.0203
|
10 cv
|
150
|
20,0
|
5,40
|
5
|
5
|
lít diezel
|
|
26.943
|
|
392
|
M112.0204
|
20 cv
|
150
|
18,0
|
4,70
|
5
|
10
|
lít diezel
|
|
65.809
|
|
393
|
M112.0205
|
25 cv
|
150
|
17,0
|
4,00
|
5
|
11
|
lít diezel
|
|
73.720
|
|
394
|
M112.0206
|
30 cv
|
150
|
17,0
|
4,00
|
5
|
15
|
lít diezel
|
|
89.198
|
|
395
|
M112.0207
|
40 cv
|
150
|
17,0
|
4,40
|
5
|
20
|
lít diezel
|
|
114.952
|
|
396
|
M112.0208
|
75 cv
|
150
|
16,0
|
3,80
|
5
|
36
|
lít diezel
|
|
237.442
|
|
397
|
M112.0209
|
120 cv
|
150
|
16,0
|
3,80
|
5
|
53
|
lít diezel
|
|
267.801
|
|
397a48[50]
|
M112.0210
|
200 m3/h
|
150
|
20,0
|
5,40
|
5
|
98
|
lít diezel
|
|
|
|
|
M112.0300
|
Máy bơm nước, động cơ
xăng - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
398
|
M112.0301
|
3 cv
|
150
|
20,0
|
5,80
|
5
|
1,6
|
lít xăng
|
|
9.860
|
|
399
|
M112.0302
|
6 cv
|
150
|
20,0
|
5,80
|
5
|
3
|
lít xăng
|
|
16.854
|
|
400
|
M112.0303
|
8 cv
|
150
|
20,0
|
5,80
|
5
|
4
|
lít xăng
|
|
22.013
|
|
401
|
M112.0401
|
Máy bơm chân không 7,5
kW
|
280
|
13,0
|
3,60
|
5
|
22
|
kWh
|
|
252.231
|
|
402
|
M112.0402
|
Máy bơm xói 4MC (75
kW)
|
180
|
13,0
|
3,60
|
5
|
180
|
kWh
|
1x3/7
|
120.039
|
|
403
|
M112.0501
|
Máy bơm áp lực xói
nước đầu cọc (300 cv)
|
180
|
13,0
|
2,20
|
5
|
111
|
lít diezel
|
1x3/7
|
1.158.316
|
|
|
M112.0600
|
Máy bơm vữa - năng
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
404
|
M112.0601
|
6 m3/h
|
150
|
18,0
|
6,60
|
5
|
19
|
kWh
|
1x4/7
|
103.415
|
|
405
|
M112.0602
|
9 m3/h
|
150
|
18,0
|
6,60
|
5
|
34
|
kWh
|
1x4/7
|
129.899
|
|
406
|
M112.0603
|
32 - 50 m3/h
|
150
|
18,0
|
6,10
|
5
|
72
|
kWh
|
1x4/7
|
170.830
|
|
406a49[51]
|
M112.0605
|
15 m3/h
|
150
|
18,0
|
6,10
|
5
|
67
|
kWh
|
1x4/7
|
156.815
|
|
|
M112.0700
|
Máy bơm cát, động cơ
diezel - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
407
|
M112.0701
|
126 cv
|
200
|
12,0
|
3,80
|
5
|
54
|
lít diezel
|
1x5/7
|
240.684
|
|
408
|
M112.0702
|
350 cv
|
200
|
12,0
|
3,50
|
5
|
127
|
lít diezel
|
1x5/7
|
505.900
|
|
409
|
M112.0703
|
380 cv
|
200
|
12,0
|
3,30
|
5
|
136
|
lít diezel
|
1x5/7
|
541.420
|
|
410
|
M112.0704
|
480 cv
|
200
|
12,0
|
3,10
|
5
|
168
|
lít diezel
|
1x5/7
|
659.820
|
|
410a50[52]
|
M112.0705
|
600 m3/h
|
200
|
12,0
|
3,80
|
5
|
210
|
lít diezel
|
1x5/7
|
|
|
|
M112.0800
|
Xe bơm bê tông, tự
hành - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
411
|
M112.0801
|
50 m3/h
|
260
|
13,0
|
5,40
|
6
|
53
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
2.508.786
|
|
412
|
M112.0802
|
60 m3/h
|
260
|
13,0
|
5,00
|
6
|
60
|
lít diezel
|
1x1/4+1x3/4
lái xe
|
2.809.744
|
|
|
M112.0900
|
Máy bơm bê tông - năng
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
413
|
M112.0901
|
40 - 60 m3/h
|
220
|
13,0
|
6,50
|
5
|
182
|
kWh
|
1x3/7+1x5/7
|
1.245.106
|
|
414
|
M112.0902
|
60 - 90 m3/h
|
220
|
13,0
|
6,50
|
5
|
248
|
kWh
|
1x4/7+1x5/7
|
1.711.849
|
|
|
M112.1000
|
Máy phun vẩy - năng
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
415
|
M112.1001
|
9 m3/h (AL
285)
|
200
|
13,0
|
4,90
|
6
|
54
|
kWh
|
1x4/7
|
1.734.436
|
|
416
|
M112.1002
|
16 m3/h (AL
500)
|
200
|
13,0
|
4,50
|
6
|
429
|
kWh
|
1x4/7
|
6.737.447
|
|
|
M112.1100
|
Máy đầm bê tông, đầm
bàn - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
417
|
M112.1101
|
1,0 kW
|
150
|
25,0
|
8,80
|
4
|
5
|
kWh
|
1x3/7
|
6.420
|
|
|
M112.1200
|
Máy đầm bê tông, đầm
cạnh - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
418
|
M112.1201
|
1,0 kW
|
150
|
25,0
|
8,80
|
4
|
5
|
kWh
|
|
5.045
|
|
|
M112.1300
|
Máy đầm bê tông, dầm
dùi - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
419
|
M112.1301
|
1,5 kW
|
150
|
20,0
|
8,80
|
4
|
7
|
kWh
|
1x3/7
|
7.395
|
|
420
|
M112.1302
|
3,5 kW
|
150
|
20,0
|
6,50
|
4
|
16
|
kWh
|
1x3/7
|
24.535
|
|
|
M112.1400
|
Máy phun (chưa tính
khí nén):
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
421
|
M112.1401
|
Máy phun sơn 400 m2/h
|
150
|
22,0
|
5,40
|
4
|
|
|
1x3/7
|
8.026
|
|
422
|
M112.1402
|
Máy phun chất tạo màng
5,5Hp
|
150
|
22,0
|
5,40
|
4
|
|
|
1x3/7
|
7.452
|
|
423
|
M112.1403
|
Máy phun cát
|
200
|
22,0
|
4,20
|
4
|
|
|
1x3/7
|
16.510
|
|
424
|
M112.1404
|
Máy phun bi 235 kW
|
250
|
22,0
|
4,20
|
4
|
176
|
kWh
|
1x3/7+1x4/7
|
3.123.015
|
|
|
M112.1500
|
Máy khoan đứng - công
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
425
|
M112.1501
|
2,5 kW
|
220
|
12,5
|
4,10
|
4
|
5
|
kWh
|
|
42.900
|
|
426
|
M112.1502
|
4,5 kW
|
220
|
12,5
|
4,10
|
4
|
9
|
kWh
|
|
57.200
|
|
|
M112.1600
|
Máy khoan sắt cầm tay,
đường kính khoan:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
427
|
M112.1601
|
1,7 kW
|
130
|
30,0
|
8,40
|
4
|
3
|
kWh
|
|
4.150
|
|
|
M112.1700
|
Máy khoan bê tông cầm
tay - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
428
|
M112.1701
|
0,62 kW
|
150
|
30,0
|
7,50
|
4
|
0,9
|
kWh
|
|
4.800
|
|
429
|
M112.1702
|
0,75 kW
|
150
|
20,0
|
7,50
|
4
|
1,1
|
kWh
|
|
6.250
|
|
430
|
M112.1703
|
0,85 kW
|
150
|
20,0
|
7,50
|
4
|
1,3
|
kWh
|
|
6.750
|
|
431
|
M112.1704
|
1,00 kW
|
130
|
20,0
|
7,50
|
4
|
1,6
|
kWh
|
|
8.400
|
|
432
|
M112.1705
|
1,50 kW
|
110
|
20,0
|
7,50
|
4
|
2,3
|
kWh
|
|
10.400
|
|
|
M112.1800
|
Máy luồn cáp - công
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
433
|
M112.1801
|
15 kW
|
240
|
9,0
|
2,20
|
5
|
27
|
kWh
|
1x3/7
|
94.900
|
|
|
M112.1900
|
Máy cắt cáp - công
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
434
|
M112.1901
|
10 kW
|
230
|
13,3
|
3,50
|
4
|
13
|
kWh
|
1x3/7
|
23.400
|
|
|
M112.2000
|
Máy cắt sắt cầm tay -
công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
435
|
M112.2001
|
1,7 kW
|
130
|
30,0
|
7,50
|
4
|
3
|
kWh
|
|
7.750
|
|
|
M112.2100
|
Máy cắt gạch đá - công
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
436
|
M112.2101
|
1,5 kW
|
120
|
20,0
|
5,5
|
4
|
2,7
|
kWh
|
|
8.750
|
|
437
|
M112.2102
|
1,7 kW
|
90
|
14,0
|
7,00
|
4
|
3
|
kWh
|
|
7.900
|
|
|
M112.2200
|
Máy cắt bê tông - công
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
438
|
M112.2201
|
7,5 kW
|
120
|
20,0
|
5,50
|
4
|
11
|
kWh
|
1x3/7
|
17.400
|
|
439
|
M112.2202
|
12 cv (MCD 218)
|
120
|
20,0
|
4,50
|
5
|
8
|
lít xăng
|
1x3/7
|
38.500
|
|
439a51[53]
|
M112.2203
|
Máy cắt vát
20,5cv
|
120
|
20,0
|
4,50
|
5
|
34
|
lít xăng
|
1x3/7
|
325.000
|
|
439b52[54]
|
M112.2204
|
Máy cắt khe
tạo nhám 55kW
|
120
|
20,0
|
4,50
|
5
|
50
|
lít diezel
|
1x3/7
|
4.776.400
|
|
|
M112.2300
|
Máy cắt ống - công
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
440
|
M112.2301
|
5 kW
|
240
|
14,0
|
4,50
|
4
|
9
|
kWh
|
1x3/7
|
28.200
|
|
|
M112.2400
|
Máy cắt tôn - công
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
441
|
M112.2401
|
5 kW
|
240
|
13,0
|
3,80
|
4
|
10
|
kWh
|
1x3/7
|
18.800
|
|
442
|
M112.2402
|
15 kW
|
240
|
13,0
|
3,90
|
4
|
27
|
kWh
|
1x3/7
|
156.600
|
|
|
M112.2500
|
Máy cắt đột - công
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
443
|
M112.2501
|
2,8 kW
|
240
|
14,0
|
4,10
|
4
|
5
|
kWh
|
1x3/7
|
41.700
|
|
|
M112.2600
|
Máy cắt uốn cốt thép -
công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
444
|
M112.2601
|
5 kW
|
240
|
14,0
|
4,10
|
4
|
9
|
kWh
|
1x3/7
|
18.200
|
|
|
M112.2700
|
Máy cắt cỏ cầm tay -
công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
445
|
M112.2701
|
0,8 kW
|
190
|
20,5
|
10,50
|
4
|
2
|
kWh
|
|
4.600
|
|
446
|
M112.2801
|
Máy cắt thép Plasma
|
230
|
13,0
|
3,80
|
4
|
13
|
kWh
|
1x3/7
|
68.900
|
|
|
M112.2900
|
Búa căn khí nén (chưa
tính khí nén) - tiêu hao khí nén:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
447
|
M112.2901
|
1,5 m3/ph
|
120
|
30,0
|
6,60
|
5
|
|
|
|
5.400
|
|
448
|
M112.2902
|
3,0 m3/ph
|
120
|
30,0
|
6,60
|
5
|
|
|
|
6.100
|
|
|
M112.3000
|
Máy uốn ống - công
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
449
|
M112.3001
|
2,0 kW÷2,8 kW
|
230
|
14,0
|
4,50
|
4
|
5
|
kWh
|
1x3/7
|
28.200
|
|
|
M112.3100
|
Máy lốc tôn - công
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
450
|
M112.3101
|
5 kW
|
230
|
13,0
|
3,90
|
4
|
10
|
kWh
|
1x3/7
|
54.800
|
|
450a53[55]
|
M112.3102
|
Máy
lốc tôn (chiều dày tôn đến 40mm)
|
230
|
13,0
|
3,90
|
4
|
32
|
kWh
|
1x3/7
|
2.818.531
|
|
|
M112.3200
|
Máy cưa kim loại -
công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
451
|
M112.3201
|
1,7 kW
|
230
|
14,0
|
4,10
|
4
|
4
|
kWh
|
|
22.700
|
|
452
|
M112.3202
|
2,7 kW
|
230
|
14,0
|
4,10
|
4
|
6
|
kWh
|
|
27.300
|
|
|
M112.3300
|
Máy tiện - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
453a54[56]
|
M112.3301a
|
4,5kW
|
230
|
14,0
|
4,10
|
4
|
10
|
kWh
|
1x3/7
|
40.500
|
|
453
|
M112.3301
|
10 kW
|
230
|
14,0
|
4,10
|
4
|
19
|
kWh
|
1x3/7
|
111.400
|
|
|
M112.3400
|
Máy bào thép - công
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
454
|
M112.3401
|
7,5 kW
|
230
|
14,0
|
4,10
|
4
|
16
|
kWh
|
1x3/7
|
72.900
|
|
|
M112.3500
|
Máy phay - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
455
|
M112.3501
|
7 kW
|
230
|
14,0
|
4,10
|
4
|
15
|
kWh
|
1x3/7
|
89.100
|
|
|
M112.3600
|
Máy ghép mí - công
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
456
|
M112.3601
|
1,1 kW
|
220
|
14,0
|
4,10
|
4
|
2
|
kWh
|
1x3/7
|
6.100
|
|
|
M112.3700
|
Máy mài - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
457
|
M112.3701
|
1,0 kW
|
220
|
14,0
|
4,90
|
4
|
2
|
kWh
|
|
3.500
|
|
458
|
M112.3702
|
1,6 kW - 1,7
kW
|
220
|
14,0
|
4,90
|
4
|
3
|
kWh
|
|
7.400
|
|
459
|
M112.3703
|
2,7 kW
|
230
|
14,0
|
4,90
|
4
|
4
|
kWh
|
|
11.200
|
|
|
M112.3800
|
Máy cưa gỗ cầm tay -
công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
460
|
M112.3801
|
1,3 kW
|
180
|
30,0
|
10,5
|
4
|
3
|
kWh
|
|
7.600
|
|
|
M112.3900
|
Máy hàn một chiều -
công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
461
|
M112.3901
|
50 kW
|
200
|
24,0
|
4,50
|
5
|
105
|
kWh
|
1x4/7
|
26.000
|
|
|
M112.4000
|
Máy hàn xoay chiều -
công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
462
|
M112.4001
|
7 kW
|
200
|
21,0
|
4,80
|
5
|
15
|
kWh
|
1x4/7
|
4.300
|
|
463
|
M112.4002
|
14 kW ÷ 15 kW
|
200
|
21,0
|
4,80
|
5
|
29
|
kWh
|
1x4/7
|
8.600
|
|
464
|
M112.4003
|
23 kW
|
200
|
21,0
|
4,80
|
5
|
48
|
kWh
|
1x4/7
|
16.000
|
|
|
M112.4100
|
Máy hàn hơi - công
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
465
|
M112.4101
|
1000 l/h
|
160
|
21,0
|
4,80
|
5
|
|
|
1x4/7
|
3.400
|
|
466
|
M112.4102
|
2000 l/h
|
160
|
21,0
|
4,80
|
5
|
|
|
1x4/7
|
5.200
|
|
467
|
M112.4201
|
Máy hàn cắt dưới nước
|
90
|
21,0
|
10,0
|
5
|
|
|
2
thợ lặn (1/4 + 2/4)
|
106.900
|
|
467a55[57]
|
M112.4202
|
Máy hàn TIG
|
200
|
21,0
|
4,80
|
5
|
40
|
kWh
|
1x4/7
|
41.528
|
|
|
M112.4300
|
Máy hàn nối ống nhựa:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
468
|
M112.4301
|
Máy hàn nhiệt cầm tay
|
200
|
21,0
|
6,50
|
5
|
6
|
kWh
|
|
1.532
|
|
469
|
M112.4302
|
Máy gia nhiệt D315mm
|
200
|
21,0
|
6,50
|
5
|
8
|
kWh
|
1x4/7
|
50.000
|
|
470
|
M112.4303
|
Máy gia nhiệt D630mm
|
200
|
21,0
|
6,50
|
5
|
12
|
kWh
|
1x4/7
|
122.727
|
|
471
|
M112.4304
|
Máy gia nhiệt D1200mm
|
200
|
21,0
|
6,50
|
5
|
18
|
kWh
|
1x4/7
|
170.909
|
|
|
M112.4400
|
Máy quạt gió - công
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
472
|
M112.4401
|
2,5 kW
|
160
|
19,0
|
1,70
|
5
|
16
|
kWh
|
|
3.600
|
|
473
|
M112.4402
|
4,5 kW
|
160
|
19,0
|
1,70
|
5
|
29
|
kWh
|
|
7.900
|
|
|
M112.4500
|
Máy khoan khoan đập
cáp - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
474
|
M112.4501
|
40 kW
|
200
|
14,0
|
6,40
|
5
|
144
|
kWh
|
1x4/7
|
630.000
|
|
|
M112.4600
|
Máy khoan xoay - công
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
475
|
M112.4601
|
54 cv
|
230
|
14,0
|
6,50
|
5
|
19
|
lít diezel
|
1x4/7
|
1.117.200
|
|
476
|
M112.4602
|
300 cv
|
230
|
13,0
|
3,90
|
5
|
97
|
lít diezel
|
1x6/7
|
7.036.900
|
|
|
M112.4700
|
Bộ kích chuyên dùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
477
|
M112.4701
|
Bộ thiết bị trượt
(60 kích loại 6 t)
|
200
|
18,0
|
4,50
|
5
|
65
|
kWh
|
1x4/7+1x7/7
|
550.300
|
|
478
|
M112.4702
|
Bộ kích lắp dựng, tháo
dỡ ván khuôn 50-60 t
|
200
|
13,0
|
2,20
|
5
|
14
|
kWh
|
1x4/7
|
91.300
|
|
|
M112.4800
|
Một số máy và thiết bị
chuyên dùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
479
|
M112.4801
|
Máy xiết bu
lông
|
230
|
14
|
4,90
|
4
|
3
|
kWh
|
|
37.900
|
|
480
|
M112.4802
|
Máy xóa vạch
sơn, công suất 13HP
|
200
|
20
|
3,50
|
5
|
4
|
lít xăng
|
|
34.166
|
|
481
|
M112.4803
|
Máy hiện sóng 2 tia
(Oscilograf)
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
|
|
|
93.480
|
|
482
|
M112.4804
|
Vôn mét điện
tử
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
|
|
|
3.400
|
|
483
|
M112.4805
|
Đồng hồ vạn
năng
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
|
|
|
1.500
|
CHƯƠNG II: MÁY VÀ THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG KHẢO
SÁT, THÍ NGHIỆM
|
Stt
|
Mã
hiệu
|
Loại
máy và thiết bị
|
Số
ca năm
|
Định
mức (%)
|
Nguyên
giá tham khảo
(1000 VND)
|
|
Khấu
hao
|
Sửa
chữa
|
Chi
phí khác
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
M201.0000
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ KHẢO
SÁT
|
|
|
|
|
|
|
484
|
M201.0001
|
Bộ khoan tay
|
180
|
15
|
6,00
|
5
|
35.083
|
|
485
|
M201.0002
|
Máy khoan XY-1A
|
180
|
10
|
5,00
|
5
|
76.000
|
|
486
|
M201.0003
|
Máy khoan XY-3
|
180
|
10
|
5,00
|
5
|
210.909
|
|
487
|
M201.0004
|
Máy khoan GK-250
|
180
|
10
|
5,00
|
5
|
136.364
|
|
488
|
M201.0005
|
Bộ nén ngang GA
|
180
|
10
|
3,00
|
5
|
476.947
|
|
489
|
M201.0006
|
Búa căn MO - 10 (chưa
tính khí nén)
|
180
|
20
|
6,60
|
5
|
6.363
|
|
490
|
M201.0007
|
Búa khoan tay P30
|
180
|
15
|
8,50
|
5
|
12.268
|
|
491
|
M201.0008
|
Thùng trục 0,5 m3
|
150
|
20
|
8,00
|
5
|
3.096
|
|
492
|
M201.0009
|
Máy khoan F-60L
|
250
|
10
|
4,00
|
5
|
1.396.445
|
|
493
|
M201.0010
|
Máy xuyên động RA-50
|
180
|
10
|
3,50
|
5
|
58.816
|
|
494
|
M201.0011
|
Máy xuyên tĩnh Gouda
|
180
|
10
|
2,80
|
5
|
495.291
|
|
495
|
M201.0012
|
Thiết bị đo ngẫu lực
|
180
|
10
|
3,00
|
5
|
340.513
|
|
496
|
M201.0013
|
Bộ dụng cụ thí nghiệm
SPT
|
180
|
10
|
3,50
|
5
|
10.777
|
|
497
|
M201.0014
|
Biến thế thắp sáng
|
150
|
18
|
4,50
|
5
|
3.325
|
|
498
|
M201.0015
|
Máy thăm dò địa vật
lý UJ-18
|
150
|
10
|
3,20
|
4
|
31.300
|
|
499
|
M201.0016
|
Máy thăm dò địa vật
lý MF-2-100
|
150
|
10
|
3,20
|
4
|
38.752
|
|
500
|
M201.0017
|
Máy, thiết bị thăm dò
địa chấn
- loại 1 mạch (ES-125)
|
150
|
10
|
2,20
|
4
|
97.797
|
|
501
|
M201.0018
|
Máy, thiết bị thăm dò
địa chấn - loại 12 mạch (Triosx-12)
|
150
|
10
|
2,00
|
4
|
292.130
|
|
502
|
M201.0019
|
Máy, thiết bị thăm dò
địa chấn - loại 24 mạch (Triosx-24)
|
150
|
10
|
2,00
|
4
|
343.379
|
|
503
|
M201.0020
|
Máy thuỷ bình điện tử
|
180
|
10
|
2,80
|
4
|
15.822
|
|
504
|
M201.0021
|
Máy toàn đạc điện tử
|
180
|
10
|
1,80
|
4
|
178.855
|
|
505
|
M201.0022
|
Bộ thiết bị khống chế
mặt bằng GPS (3 máy)
|
180
|
10
|
1,50
|
4
|
670.706
|
|
506
|
M201.0023
|
Ống nhòm
|
180
|
10
|
2,00
|
4
|
1.147
|
|
507
|
M201.0024
|
Kính hiển vi
|
200
|
10
|
1,80
|
4
|
8.943
|
|
508
|
M201.0025
|
Kính hiển vi điện tử
quét
|
200
|
10
|
1,20
|
4
|
3.221.684
|
|
509
|
M201.0026
|
Máy ảnh
|
150
|
10
|
2,00
|
4
|
6.306
|
|
509a56[58]
|
M201.0027
|
Máy đo sâu
hồi âm đa tia
|
180
|
10
|
1,8
|
4
|
2.791.667
|
|
509b57[59]
|
M201.0028
|
Máy đo sâu
hồi âm đơn tia
|
180
|
10
|
1,8
|
4
|
309.909
|
|
509c58[60]
|
M201.0029
|
Máy định vị
vệ tinh DGPS
|
180
|
10
|
1,8
|
4
|
430.909
|
|
510d59[61]
|
M201.0030
|
Máy triều ký
tự ghi
|
180
|
10
|
1,8
|
4
|
85.909
|
|
|
M202.0000
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ
NGHIỆM VẬT LIỆU, CẤU KIỆN VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG
|
|
|
|
|
|
|
510
|
M202.0001
|
Cần Belkenman
|
180
|
10
|
2,80
|
4
|
20.866
|
|
511
|
M202.0002
|
Thiết bị đếm phóng xạ
|
180
|
10
|
2,20
|
4
|
142.511
|
|
512
|
M202.0003
|
TRL Profile Beam
|
180
|
10
|
1,80
|
4
|
399.443
|
|
513
|
M202.0004
|
Máy FWD
|
180
|
10
|
1,40
|
4
|
2.056.833
|
|
514
|
M202.0005
|
Thiết bị đo phản ứng
Romdas
|
180
|
10
|
3,00
|
4
|
92.408
|
|
515
|
M202.0006
|
Bộ thiết bị PIT (đo
biến dạng nhỏ)
|
180
|
10
|
2,20
|
4
|
348.767
|
|
516
|
M202.0007
|
Bộ thiết bị đo PDA
(đo biến dạng lớn)
|
180
|
10
|
1,40
|
4
|
1.371.222
|
|
517
|
M202.0008
|
Bộ thiết bị siêu âm
|
180
|
10
|
2,00
|
4
|
573.827
|
|
518
|
M202.0009
|
Cân điện tử
|
200
|
10
|
1,80
|
4
|
8.255
|
|
519
|
M202.0010
|
Cân phân tích
|
200
|
10
|
1,80
|
4
|
12.726
|
|
520
|
M202.0011
|
Cân bàn
|
200
|
10
|
1,80
|
4
|
4.815
|
|
521
|
M202.0012
|
Cân thủy tĩnh
|
200
|
10
|
1,80
|
4
|
5.618
|
|
522
|
M202.0013
|
Lò nung
|
200
|
10
|
4,00
|
4
|
14.217
|
|
523
|
M202.0014
|
Tủ sấy
|
200
|
10
|
4,50
|
4
|
12.268
|
|
524
|
M202.0015
|
Tủ hút khí độc
|
200
|
10
|
4,00
|
4
|
12.268
|
|
525
|
M202.0016
|
Tủ lạnh
|
250
|
10
|
4,00
|
4
|
7.796
|
|
526
|
M202.0017
|
Máy hút chân không
|
200
|
10
|
4,50
|
4
|
3.783
|
|
527
|
M202.0018
|
Máy hút ẩm
OASIS-America
|
200
|
10
|
4,00
|
4
|
10.319
|
|
528
|
M202.0019
|
Bếp điện
|
150
|
30
|
6,50
|
4
|
803
|
|
529
|
M202.0020
|
Bếp cát
|
150
|
30
|
6,50
|
4
|
1.032
|
|
530
|
M202.0021
|
Máy chưng cất nước
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
7.567
|
|
531
|
M202.0022
|
Máy trộn đất
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
6.306
|
|
532
|
M202.0023
|
Máy trộn xi măng,
dung tích 5lít
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
19.949
|
|
533
|
M202.0024
|
Máy trộn dung dịch
lỏng (máy đo độ rung vữa)
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
16.968
|
|
534
|
M202.0025
|
Máy đầm tiêu chuẩn
(đầm rung)
|
200
|
10
|
4,50
|
4
|
6.306
|
|
535
|
M202.0026
|
Máy cắt đất
|
200
|
10
|
3,00
|
4
|
2.637
|
|
536
|
M202.0027
|
Máy cắt mẫu lớn
(30x30) cm
|
200
|
10
|
3,00
|
4
|
17.198
|
|
537
|
M202.0028
|
Máy cắt ứng biến
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
163.950
|
|
538
|
M202.0029
|
Máy nén 3 trục
|
200
|
10
|
1,60
|
4
|
779.854
|
|
539
|
M202.0030
|
Máy ép litvinốp
|
200
|
10
|
3,00
|
4
|
17.886
|
|
540
|
M202.0031
|
Kích tháo mẫu
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
7.796
|
|
541
|
M202.0032
|
Máy ép mẫu đá, bê
tông
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
166.931
|
|
542
|
M202.0033
|
Máy cắt mẫu vật liệu
(bê tông, gạch, đá)
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
72.574
|
|
543
|
M202.0034
|
Máy khoan mẫu đá
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
67.071
|
|
544
|
M202.0035
|
Máy mài thử độ mài
mòn
|
200
|
10
|
4,20
|
4
|
10.319
|
|
545
|
M202.0036
|
Máy nén một trục
|
200
|
10
|
3,00
|
4
|
17.886
|
|
546
|
M202.0037
|
Máy nén Marshall
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
264.728
|
|
547
|
M202.0038
|
Máy CBR
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
78.994
|
|
548
|
M202.0039
|
Máy thí nghiệm thuỷ
lực quay tay
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
8.369
|
|
549
|
M202.0040
|
Máy nén 4 t
(quay tay)
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
7.796
|
|
550
|
M202.0041
|
Máy nén thuỷ
lực 10 t
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
21.440
|
|
551
|
M202.0042
|
Máy nén thuỷ
lực 50 t
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
35.656
|
|
552
|
M202.0043
|
Máy nén thuỷ
lực 125 t
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
47.695
|
|
553
|
M202.0044
|
Máy nén thuỷ
lực 200 t
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
62.000
|
|
554
|
M202.0045
|
Máy kéo nén thủy lực
100 t
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
52.166
|
|
555
|
M202.0046
|
Máy kéo nén uốn thuỷ
lực 25 t
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
28.892
|
|
556
|
M202.0047
|
Máy kéo nén uốn thuỷ
lực 100 t
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
241.340
|
|
557
|
M202.0048
|
Máy gia tải - 20 t
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
37.261
|
|
558
|
M202.0049
|
Máy caragrang (làm
thí nghiệm chảy)
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
6.306
|
|
559
|
M202.0050
|
Máy xác định hệ số
thấm
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
86.447
|
|
560
|
M202.0051
|
Máy đo PH
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
9.287
|
|
561
|
M202.0052
|
Máy đo âm thanh
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
8.369
|
|
562
|
M202.0053
|
Máy đo chiều dày màng
sơn
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
107.772
|
|
563
|
M202.0054
|
Máy đo điện thế thí
nghiệm ăn mòn cốt thép trong bê tông
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
92.408
|
|
564
|
M202.0055
|
Máy đo vết nứt
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
16.280
|
|
565
|
M202.0056
|
Máy đo tốc độ ăn mòn
cốt thép trong bê tông
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
134.027
|
|
566
|
M202.0057
|
Máy đo độ thấm của
I-on Clo
|
200
|
10
|
2,00
|
4
|
193.874
|
|
567
|
M202.0058
|
Dụng cụ đo độ cháy
của than
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
12.038
|
|
568
|
M202.0059
|
Máy đo gia tốc
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
98.370
|
|
569
|
M202.0060
|
Máy ghi nhiệt ổn định
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
16.854
|
|
570
|
M202.0061
|
Máy đo chuyển vị
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
60.765
|
|
571
|
M202.0062
|
Máy xác định môđun
|
200
|
10
|
3,00
|
4
|
31.300
|
|
572
|
M202.0063
|
Máy so màu ngọn lửa
|
200
|
10
|
3,00
|
4
|
41.733
|
|
573
|
M202.0064
|
Máy so màu quang điện
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
107.313
|
|
574
|
M202.0065
|
Máy đo độ dãn dài
Bitum
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
62.599
|
|
575
|
M202.0066
|
Máy chiết nhựa (Xốc
lét)
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
8.828
|
|
576
|
M202.0067
|
Bộ thí nghiệm độ co
ngót, trương nở
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
14.561
|
|
577
|
M202.0068
|
Bộ dụng cụ đo độ
xuyên động hình côn DCP
|
180
|
10
|
1,40
|
5
|
1.376
|
|
578
|
M202.0069
|
Thiết bị thử tỷ diện
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
15.822
|
|
579
|
M202.0070
|
Bàn dằn
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
26.828
|
|
580
|
M202.0071
|
Bàn rung
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
9.745
|
|
581
|
M202.0072
|
Máy khuấy bằng từ
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
15.249
|
|
582
|
M202.0073
|
Máy khuấy cầm tay
NAG-2
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
9.057
|
|
583
|
M202.0074
|
Máy nghiền bi
sứ LE1
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
8.369
|
|
584
|
M202.0075
|
Máy phân tích hạt
Lazer
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
82.778
|
|
585
|
M202.0076
|
Máy phân tích vi
nhiệt
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
67.071
|
|
586
|
M202.0077
|
Tenxômét
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
7.911
|
|
587
|
M202.0078
|
Máy đo độ giãn nở bê
tông
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
83.466
|
|
588
|
M202.0079
|
Máy đo hệ số dẫn
nhiệt
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
7.452
|
|
589
|
M202.0080
|
Máy nhiễu xạ Rơn ghen
(phân tích thành phần hoá lý của vật liệu)
|
200
|
10
|
1,20
|
4
|
2.364.900
|
|
590
|
M202.0081
|
Cần ép mẫu thử gạch
chịu lửa
|
120
|
30
|
6,50
|
4
|
1.147
|
|
591
|
M202.0082
|
Côn thử độ sụt
|
120
|
30
|
6,50
|
4
|
909
|
|
592
|
M202.0083
|
Dụng cụ xác định độ
chịu lực va đập xung kích gạch lát xi măng (viên bi sắt)
|
120
|
30
|
6,50
|
4
|
1.147
|
|
593
|
M202.0084
|
Dụng cụ xác định giới
hạn bền liên kết
|
120
|
30
|
6,50
|
4
|
803
|
|
594
|
M202.0085
|
Chén bạch kim
|
200
|
10
|
1,20
|
4
|
25.223
|
|
595
|
M202.0086
|
Kẹp niken
|
200
|
10
|
1,80
|
4
|
9.057
|
|
596
|
M202.0087
|
Máy siêu âm đo chiều
dầy kim loại
|
200
|
10
|
3,00
|
4
|
42.306
|
|
597
|
M202.0088
|
Máy dò vị trí cốt
thép
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
67.071
|
|
598
|
M202.0089
|
Máy siêu âm kiểm tra
chất lượng mối hàn
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
153.517
|
|
599
|
M202.0090
|
Máy siêu âm kiểm tra
cường độ bê tông của cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép tại hiện trường
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
64.204
|
|
600
|
M202.0091
|
Súng bi
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
8.599
|
|
601
|
M202.0092
|
Thiết bị hấp mẫu xi
măng
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
1.200
|
|
602
|
M202.0093
|
Bình hút ẩm
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
500
|
|
603
|
M202.0094
|
Bộ dụng cụ xác định
thấm nước
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
22.000
|
|
604
|
M202.0095
|
Bơm thủy lực ZB4-500
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
16.360
|
|
605
|
M202.0096
|
Đồng hồ đo áp lực
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
200
|
|
606
|
M202.0097
|
Đồng hồ đo biến dạng
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
1.200
|
|
607
|
M202.0098
|
Đồng hồ đo nước
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
2.800
|
|
608
|
M202.0099
|
Đồng hồ đo lún
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
1.800
|
|
609
|
M202.0100
|
Đồng hồ Shore A
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
1.500
|
|
610
|
M202.0101
|
Dụng cụ đo độ bền va
đập
|
200
|
10
|
6,50
|
4
|
1.200
|
|
611
|
M202.0102
|
Dụng cụ đo hệ số giãn
nở ẩm
|
200
|
10
|
6,50
|
4
|
5.000
|
|
612
|
M202.0103
|
Dụng cụ phá vỡ mẫu
kính
|
200
|
10
|
6,50
|
4
|
2.500
|
|
613
|
M202.0104
|
Dụng cụ thử thấm mực
|
200
|
10
|
6,50
|
4
|
500
|
|
614
|
M202.0105
|
Dụng cụ Vica
|
200
|
10
|
6,50
|
4
|
1.900
|
|
615
|
M202.0106
|
Dụng cụ xác định độ
bền va đập
|
200
|
10
|
6,50
|
4
|
90.000
|
|
616
|
M202.0107
|
Dụng cụ xác định độ
bền va uốn
|
200
|
10
|
6,50
|
4
|
80.000
|
|
617
|
M202.0108
|
Khuôn Capping mẫu
|
200
|
10
|
6,50
|
4
|
1.500
|
|
618
|
M202.0109
|
Khuôn dập mẫu
|
200
|
10
|
6,50
|
4
|
440
|
|
619
|
M202.0110
|
Kích kéo thủy lực 60
t
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
20.455
|
|
620
|
M202.0111
|
Kích thủy lực 800 t
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
124.150
|
|
621
|
M202.0112
|
Kính phóng đại đo
lường
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
3.500
|
|
622
|
M202.0113
|
Kính lúp
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
200
|
|
623
|
M202.0114
|
Máy bộ đàm
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
350
|
|
624
|
M202.0115
|
Máy cắt quay tay
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
1.200
|
|
625
|
M202.0116
|
Máy cắt, mài mẫu vật
liệu
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
18.000
|
|
626
|
M202.0117
|
Máy đo dao động điện
tử (kèm đầu đo dao động 3 chiều)
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
281.375
|
|
627
|
M202.0118
|
Máy đo độ bóng
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
6.500
|
|
628
|
M202.0119
|
Máy khoan HILTI hoặc
loại tương tự
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
15.000
|
|
629
|
M202.0120
|
Thiết bị đo độ dẫn
nước
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
2.500
|
|
630
|
M202.0121
|
Thiết bị đo độ dày
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
1.500
|
|
631
|
M202.0122
|
Máy đo độ giãn nở
nhiệt dài
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
2.500
|
|
632
|
M202.0123
|
Máy dò khuyết tật
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
3.500
|
|
633
|
M202.0124
|
Máy đo kích thước
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
2.500
|
|
634
|
M202.0125
|
Máy đo thời gian khô
màng sơn
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
3.000
|
|
635
|
M202.0126
|
Máy đo ứng suất bề
mặt
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
5.000
|
|
636
|
M202.0127
|
Máy đo ứng suất điện
tử
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
5.000
|
|
637
|
M202.0128
|
Máy Hveem
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
15.000
|
|
638
|
M202.0129
|
Máy kéo vải địa kỹ
thuật
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
220.000
|
|
639
|
M202.0130
|
Máy kéo, nén WDW-100
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
220.000
|
|
640
|
M202.0131
|
Máy thử cơ lý thạch
cao
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
5.000
|
|
641
|
M202.0132
|
Máy kiểm tra độ cứng
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
9.900
|
|
642
|
M202.0133
|
Máy làm sạch bằng
siêu âm
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
3.500
|
|
643
|
M202.0134
|
Máy mài mòn bề mặt
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
18.000
|
|
644
|
M202.0135
|
Máy mài mòn sâu
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
4.500
|
|
645
|
M202.0136
|
Máy nén cố kết
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
25.000
|
|
646
|
M202.0137
|
Máy phân tích thành phần
kim loại
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
10.000
|
|
647
|
M202.0138
|
Máy quang phổ đo hệ
số phản xạ ánh sáng
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
50.000
|
|
648
|
M202.0139
|
Máy quang phổ đo hệ
số truyền sáng
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
60.000
|
|
649
|
M202.0140
|
Máy siêu âm đo vết
nứt
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
36.500
|
|
650
|
M202.0141
|
Máy soi kim tương
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
10.000
|
|
651
|
M202.0142
|
Máy thấm
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
19.900
|
|
652
|
M202.0143
|
Máy thử độ bền nén,
uốn
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
210.000
|
|
653
|
M202.0144
|
Máy thử độ bục
|
200
|
10
|
1,80
|
4
|
5.000
|
|
654
|
M202.0145
|
Máy thử độ rơi côn
|
200
|
10
|
1,80
|
4
|
4.500
|
|
655
|
M202.0146
|
Máy uốn gạch
|
200
|
10
|
1,80
|
4
|
80.000
|
|
656
|
M202.0147
|
Nồi hấp áp suất cao
(Autoclave)
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
5.500
|
|
657
|
M202.0148
|
Thiết bị đo chuyển vị
Indicator
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
15.000
|
|
658
|
M202.0149
|
Thiết bị đo điểm
sương
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
10.000
|
|
659
|
M202.0150
|
Thiết bị đo độ bền ẩm
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
10.000
|
|
660
|
M202.0151
|
Thiết bị đo độ cứng
màng sơn
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
5.000
|
|
661
|
M202.0152
|
Thiết bị đo độ dày
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
1.500
|
|
662
|
M202.0153
|
Thiết bị đo hệ số ma
sát
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
5.000
|
|
663
|
M202.0154
|
Thiết bị đo thử độ
kín
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
5.000
|
|
664
|
M202.0155
|
Thiết bị thử tính
năng sử dụng của sứ vệ sinh
|
200
|
10
|
2,80
|
4
|
15.000
|
|
665
|
M202.0156
|
Thiết bị thử va đập
phản hồi
|
200
|
10
|
2,80
|
4
|
10.000
|
|
666
|
M202.0157
|
Tủ chiếu UV
|
200
|
10
|
2,80
|
4
|
5.000
|
|
667
|
M202.0158
|
Tủ khí hậu
|
200
|
10
|
2,80
|
4
|
60.000
|
|
668
|
M202.0159
|
Thước đo vết nứt
|
200
|
10
|
2,80
|
4
|
139
|
|
669
|
M202.0160
|
Vi kế
|
200
|
10
|
2,80
|
4
|
139
|
|
670
|
M202.0161
|
Máy scanner (khổ Ao)
|
150
|
13
|
3,00
|
4
|
119.581
|
|
671
|
M202.0162
|
Máy vẽ plotter
|
220
|
13
|
3,00
|
4
|
99.975
|
|
672
|
M202.0163
|
Máy vi tính
|
220
|
13
|
4,00
|
4
|
10.089
|
|
673
|
M202.0164
|
Máy tính xách tay
|
220
|
13
|
3,50
|
4
|
18.917
|
|
674
|
M202.0165
|
Bể ổn nhiệt
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
7.452
|
|
675
|
M202.0166
|
Bếp gas công
nghiệp
|
150
|
30
|
6,5
|
4
|
500
|
|
676
|
M202.0167
|
Bình thử bọt
khí
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
27.000
|
|
677
|
M202.0168
|
Bộ dụng cụ
xác định hàm lượng cát
|
200
|
10
|
6,5
|
4
|
1.500
|
|
678
|
M202.0169
|
Bộ thiết bị
thí nghiệm điểm hóa mềm (ELE)
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
303.030
|
|
679
|
M202.0170
|
Dụng cụ đo
nhám
|
200
|
10
|
6,5
|
4
|
500
|
|
680
|
M202.0171
|
Dụng cụ thử
va đập bi rơi
|
200
|
10
|
6,5
|
4
|
1.200
|
|
681
|
M202.0172
|
Dụng cụ thử
va đập con lắc
|
200
|
10
|
6,5
|
4
|
1.200
|
|
682
|
M202.0173
|
Dụng cụ thử
xuyên
|
200
|
10
|
6,5
|
4
|
1.900
|
|
683
|
M202.0174
|
Dụng cụ xác
định sự thay đổi chiều dài của mẫu vữa
|
200
|
10
|
2,2
|
4
|
2.200
|
|
684
|
M202.0175
|
Dụng cụ xác
định thời gian bắt đầu đông kết
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
3.000
|
|
685
|
M202.0176
|
Khoáng chuẩn
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
1.000
|
|
686
|
M202.0177
|
Khung giá máy
& Máy gia tải 50 tấn kỹ thuật số
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
37.261
|
|
687
|
M202.0178
|
Máy Gigarang
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
10.000
|
|
688
|
M202.0179
|
Máy SHWD
|
180
|
10
|
1,4
|
4
|
2.056.833
|
|
689
|
M202.0180
|
Máy bào gỗ
|
180
|
30
|
10,5
|
4
|
1.200
|
|
690
|
M202.0181
|
Máy cắt
Makita
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
3.979
|
|
691
|
M202.0182
|
Máy cắt phẳng
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
25.000
|
|
692
|
M202.0183
|
Máy đầm xoay
|
220
|
10
|
6,5
|
4
|
6.306
|
|
693
|
M202.0184
|
Máy đo chiều
dày lớp bê tông bảo vệ và đo đường kính cốt thép
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
114.350
|
|
694
|
M202.0185
|
Máy đo độ đàn
hồi
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
62.599
|
|
695
|
M202.0186
|
Máy kéo, nén
thủy lực 0,5 tấn
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
8.369
|
|
696
|
M202.0187
|
Máy kéo, nén
thủy lực 20 tấn
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
25.000
|
|
697
|
M202.0188
|
Máy kéo, nén
thủy lực 200 tấn
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
62.000
|
|
698
|
M202.0189
|
Máy kéo, nén
thủy lực 50 tấn
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
35.656
|
|
699
|
M202.0190
|
Máy khoan lấy
mẫu chuyên dụng
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
6.800
|
|
700
|
M202.0191
|
Máy khuấy và
làm mát nước
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
5.500
|
|
701
|
M202.0192
|
Máy thử cường
độ bám dính
|
220
|
10
|
1,4
|
4
|
18.000
|
|
702
|
M202.0193
|
Máy thử độ
chống thấm
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
18.000
|
|
703
|
M202.0194
|
Máy thử kéo
xác định cường độ bám dính
|
220
|
10
|
1,4
|
4
|
18.000
|
|
704
|
M202.0195
|
Máy xác định
độ thấm nước của bê tông kiểu C430 (hoặc C431)
|
200
|
10
|
2,2
|
4
|
19.900
|
|
705
|
M202.0196
|
Nhớt kế
|
200
|
10
|
6,5
|
4
|
20.000
|
|
706
|
M202.0197
|
Nhớt kế
Suttard
|
200
|
10
|
6,5
|
4
|
150
|
|
707
|
M202.0198
|
Nhớt kế Vebe
|
200
|
10
|
6,5
|
4
|
6.000
|
|
708
|
M202.0199
|
Súng bật nẩy
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
9.000
|
|
709
|
M202.0200
|
Thiết bị đo
góc nghỉ của cát
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
2.000
|
|
710
|
M202.0201
|
Thiết bị đo
góc nghỉ tự nhiên của đất rời
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
1.500
|
|
711
|
M202.0202
|
Thiết bị đo
nhiệt độ bê tông
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
1.800
|
|
712
|
M202.0203
|
Thiết bị đo
nhiệt lượng
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
1.500
|
|
713
|
M202.0204
|
Thiết bị gia
nhiệt vòng và bi
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
10.000
|
|
714
|
M202.0205
|
Thiết bị thử
tải trọng
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
10.000
|
|
715
|
M202.0206
|
Thiết bị
wheel tracking
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
1.387.200
|
|
716
|
M202.0207
|
Thiết bị xác
định độ bền cọ rửa
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
40.000
|
|
717
|
M202.0208
|
Thiết bị xác
định thay đổi chiều cao cột vữa
|
200
|
10
|
6,5
|
4
|
1.000
|
|
718
|
M202.0209
|
Xe chuyên
dùng
|
180
|
10
|
1,4
|
4
|
546.000
|
|
719
|
M202.0210
|
Dụng cụ vòng và bi
|
200
|
10
|
6,5
|
4
|
3.500
|
|
|
M203.0000
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ
NGHIỆM ĐIỆN, ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP
|
|
|
|
|
|
|
720
|
M203.0001
|
Bộ tạo nguồn 3 pha
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
508.246
|
|
721
|
M203.0002
|
Bộ nguồn AC-DC
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
49.988
|
|
722
|
M203.0003
|
Công tơ mẫu xách tay
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
210.613
|
|
723
|
M203.0004
|
Hộp bộ đo tgd
Delta
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
1.000.900
|
|
724
|
M203.0005
|
Hợp bộ đo lường
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
946.212
|
|
725
|
M203.0006
|
Hợp bộ phân tích hàm
lượng khí
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
1.618.868
|
|
726
|
M203.0007
|
Hợp bộ thí nghiệm cao
áp
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
507.559
|
|
727
|
M203.0008
|
Hợp bộ thí nghiệm
rơle
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
955.957
|
|
728
|
M203.0009
|
Máy điều chỉnh điện
áp 1pha
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
19.835
|
|
729
|
M203.0010
|
Máy đo độ A xít
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
182.524
|
|
730
|
M203.0011
|
Máy đo độ chớp cháy
kín
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
174.957
|
|
731
|
M203.0012
|
Máy đo độ nhớt
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
150.307
|
|
732
|
M203.0013
|
Máy đo điện áp xuyên
thủng
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
36.574
|
|
733
|
M203.0014
|
Máy đo điện trở một
chiều
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
179.658
|
|
734
|
M203.0015
|
Máy đo điện trở tiếp
địa
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
61.109
|
|
735
|
M203.0016
|
Máy đo điện trở tiếp
xúc
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
104.905
|
|
736
|
M203.0017
|
Cầu đo tang dầu cách
điện
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
365.277
|
|
737
|
M203.0018
|
Máy đo tỷ trọng
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
73.491
|
|
738
|
M203.0019
|
Máy đo vạn năng
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
151.224
|
|
739
|
M203.0020
|
Máy chụp sóng
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
521.317
|
|
740
|
M203.0021
|
Máy kiểm tra độ ổn
định oxy hoá dầu
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
374.105
|
|
741
|
M203.0022
|
Máy phát tần số
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
133.224
|
|
742
|
M203.0023
|
Máy phân tích độ ẩm
khí SF6
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
184.244
|
|
743
|
M203.0024
|
Máy đo vi lượng ẩm
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
166.702
|
|
744
|
M203.0025
|
Mê gôm mét
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
50.446
|
|
745
|
M203.0026
|
Thiết bị kiểm tra áp
lực
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
86.332
|
|
746
|
M203.0027
|
Thiết bị tạo dòng
điện
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
499.762
|
Ghi chú60[62]: Một số loại
máy và thiết
bị thi công
không có thông tin nguyên giá tham khảo, việc xác định nguyên giá của máy và
thiết bị thi công theo hướng dẫn nêu tại điểm c, khoản 1 Mục
III Phụ lục này.
PHỤ LỤC VI
PHƯƠNG PHÁP ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH
(Kèm
theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Đo bóc khối
lượng công trình là việc xác định khối lượng cụ thể được thực hiện theo phương
thức đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên cơ sở kích thước, số lượng quy định
trong bản vẽ thiết kế, thuyết minh thiết kế hoặc từ yêu cầu triển khai dự án,
thi công xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, các hồ sơ, chỉ dẫn khác có liên quan và
các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
2. Việc đo bóc
khối lượng công trình phải phù hợp với mục đích sử dụng, phương pháp xác định
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định.
3. Khối lượng
đo bóc cần thể hiện được tính chất, kết cấu công trình, vật liệu chủ yếu sử
dụng và biện pháp thi công, đảm bảo đủ điều kiện để xác định chi phí xây dựng.
4. Đối với một
số bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình, hạng mục công trình
chưa thể đo bóc được khối lượng chính xác, cụ thể thì có thể đưa ra “khối lượng
tạm tính”. Khối lượng tạm tính được xác định khi công việc có trong hồ sơ thiết
kế, yêu cầu thực hiện của dự án nhưng không thể xác định được khối lượng chính
xác theo những quy tắc đo bóc. Khối lượng tạm tính sẽ được đo bóc tính toán lại
khi thực hiện nghiệm thu, thanh toán và quyết toán hoặc thực hiện theo quy định
cụ thể tại hợp đồng xây dựng.
5. Trường hợp sử
dụng số liệu thống kê khối lượng từ các chương trình phần mềm thiết kế, phần
mềm chuyên dụng tự động xác định khối lượng thì khối lượng các công tác này cần
phải được ghi rõ về cách thức xác định trong Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.
Các khối lượng thống kê từ phần mềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng phải phù hợp
với cách xác định theo hướng dẫn này.
Người tổng hợp
các khối lượng từ chương trình phần mềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng hoặc
người xác định khối lượng bằng phần mềm đo bóc khối lượng cần nắm rõ nội dung
của các số liệu đó, bổ sung các thông tin mô tả phù hợp cho việc xác định chi
phí hoặc áp dụng các đơn giá, định mức.
6. Việc xác
định khối lượng trong nghiệm thu, thanh toán và quyết toán chi phí xây dựng
thực hiện theo các quy định trong hợp đồng và hướng dẫn đo bóc này.
II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
1. Yêu cầu đối với việc đo bóc khối lượng công trình
1.1. Hồ sơ đo
bóc khối lượng công trình bao gồm: Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng, Bảng chi
tiết khối lượng công tác xây dựng, các Bảng thống kê chi tiết (nếu có).
1.2. Yêu cầu
trong xây dựng Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng
a) Bảng tổng
hợp khối lượng xây dựng là bảng tổng hợp kết quả đo bóc khối lượng công tác xây
dựng của công trình hoặc hạng mục công trình, cung cấp các thông tin về khối
lượng và các thông tin có liên quan khác để làm cơ sở xác định chi phí xây
dựng.
b) Tất cả các
công tác/nhóm công tác xây dựng cần thực hiện phải được ghi trong Bảng tổng hợp
khối lượng xây dựng. Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng được lập cho toàn bộ
công trình hoặc lập riêng cho từng hạng mục công trình, gói thầu và theo kế
hoạch tiến độ, yêu cầu thực hiện dự án.
c) Nội dung chủ
yếu của Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng bao gồm: Danh mục các công tác/nhóm
công tác, đơn vị tính, cách thức xác định khối lượng, kết quả xác định khối
lượng, các thông tin mô tả công việc (nếu cần thiết). Việc bố trí và trình bày
nội dung trong Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng phải đơn giản và ngắn gọn. Mẫu
Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng xem tại khoản 1 Mục III.
1.3. Yêu cầu
đối với Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng công trình.
Bảng chi tiết
khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình dùng để diễn
giải chi tiết cách thức tính toán, kết quả xác định khối lượng trong quá trình
đo bóc. Mẫu Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng xem tại khoản 2 Mục III.
1.4. Một số yêu
cầu khác
a) Danh mục
công việc cần thực hiện đo bóc khối lượng phù hợp với bản vẽ thiết kế, với quy trình
công nghệ,
trình tự thi công xây dựng công trình, thể hiện được đầy đủ nội dung các công
tác xây dựng cần xác định khối lượng, vị trí các bộ phận công trình, công tác
xây dựng thuộc công trình.
Đối với những
công tác đã có trong danh mục định mức hoặc đơn giá xây dựng được cấp có thẩm
quyền ban hành thì tên gọi, đơn vị tính các công tác đó ghi trong Bảng chi tiết
khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng công trình,
hạng mục công trình phù hợp với tên gọi, đơn vị tính công tác xây dựng tương
ứng trong hệ thống định mức hoặc đơn giá xây dựng công trình.
b) Đơn vị tính
được lựa chọn theo yêu cầu quản lý và thiết kế thể hiện, phù hợp với đơn vị
tính trong hệ thống định mức và đơn vị đo lường theo quy định hiện hành.
c) Các ký hiệu
dùng trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục
công trình phải phù hợp với ký hiệu đã thể hiện trong bản vẽ thiết kế. Các khối
lượng theo thống kê của thiết kế thì phải ghi rõ theo số liệu thống kê của
thiết kế và chỉ rõ số hiệu của bản vẽ thiết kế có thống kê đó.
d) Kết quả đo
bóc khối lượng công tác xây dựng từ Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng
của công trình được tổng hợp vào Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng sau khi đã
được xử lý theo hướng dẫn làm tròn các trị số. Trường hợp kết quả tính toán là
số thập phân thì lấy đến ba số sau dấu phẩy.
2. Trình tự triển khai công tác đo bóc khối lượng xây
dựng công trình
2.1. Nghiên cứu,
kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệu chỉ dẫn kèm
theo. Trường hợp cần thiết, yêu cầu người thiết kế giải thích rõ các vấn đề về
thiết kế có liên quan đến việc đo bóc khối lượng xây dựng công trình.
2.2. Lập bảng
chi tiết khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình bao
gồm:
- Liệt kê danh mục
công việc cần thiết thực hiện đo bóc khối lượng;
- Phân chia các
công việc thành các công tác cụ thể để thực hiện đo bóc. Khi thực hiện phân
chia các công tác cần ưu tiên tuân theo quy cách đã được phân biệt trong hệ
thống định mức, đơn giá dự toán sẵn có đã được công bố, nhóm nhân công thực
hiện công việc;
- Việc lựa chọn
đơn vị tính thực hiện theo hướng dẫn nêu tại điểm b khoản
1.4 Mục này;
- Danh mục công
việc/ công tác cần đo bóc được trình bày phù hợp với bản vẽ thiết kế, trình tự
thi công xây dựng công trình, thể hiện được đầy đủ nội dung các công tác xây
dựng cần xác định khối lượng, vị trí các bộ phận công trình, công tác xây dựng
thuộc công trình;
- Đối với những
công tác đã có trong danh mục định mức hoặc đơn giá xây dựng được cấp có thẩm
quyền ban hành thì tên gọi, đơn vị tính các công tác đó ghi trong Bảng chi tiết
khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng, hạng mục công
trình phù hợp với tên gọi, đơn vị tính công tác xây dựng tương ứng trong hệ
thống định mức hoặc đơn giá xây dựng công trình.
2.3 Thực hiện
đo bóc khối lượng xây dựng công trình theo Bảng chi tiết khối lượng công tác
xây dựng.
2.4 Tổng hợp
các khối lượng xây dựng đã đo bóc vào Bảng khối lượng xây dựng sau khi khối
lượng đo bóc đã được xử lý theo hướng dẫn làm tròn các trị số.
2.5. Thực hiện
rà soát, kiểm tra khối lượng xây dựng công trình đã được đo bóc
Khối lượng xây
dựng công trình sau khi được tổng hợp trong Bảng khối lượng xây dựng cần được
rà soát, kiểm tra với các nội dung chủ yếu:
- Sự đầy đủ về
danh mục công tác theo hồ sơ thiết kế, yêu cầu triển khai dự án, thi công xây
dựng;
- Kiểm tra sự
phù hợp của tên công tác, đơn vị tính, cách thức diễn giải tính toán, giá trị
khối lượng sau khi đo bóc;
- Sự rõ ràng
của các thông tin cần thiết phục vụ cho việc xác định chi phí xây dựng đối với
mỗi công tác;
- Các yêu cầu
khác đối với việc đo bóc khối lượng phục vụ cho việc lập và quản lý chi phí,
quản lý khối lượng xây dựng công trình.
Người chủ trì
đo bóc khối lượng chịu trách nhiệm chính về nội dung, chất lượng của các thông
tin, số liệu trong Bảng đo bóc khối lượng. Người thực hiện đo bóc khối lượng có
trách nhiệm phối hợp, giải thích, làm rõ nội dung liên quan đến kết quả đo bóc
với người chủ trì.
3. Đo bóc theo diện tích, quy mô công suất hoặc năng lực
phục vụ theo thiết kế công trình
3.1. Đo bóc
khối lượng theo diện tích, quy mô công suất hoặc năng lực phục vụ được thực
hiện làm cơ sở để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng theo
phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình.
3.2. Đo bóc
theo diện tích xây dựng
a) Đo bóc theo
diện tích sàn xây dựng đối với công trình dân dụng và công nghiệp
- Khối lượng
diện tích sàn xây dựng công trình là tổng diện tích sàn xây dựng của tất cả các
tầng, bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng
mái tum (nếu có). Diện tích sàn xây dựng của một tầng là diện tích sàn xây dựng
của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích
mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống
khói;
- Các thông tin
mô tả bao gồm: chiều cao công trình (chiều cao từng tầng hoặc chiều cao toàn bộ
tòa nhà), số lượng tầng (bao gồm tầng nổi, tầng hầm), tính chất kết cấu, vật
liệu sử dụng chủ yếu, biện pháp gia cố nền đặc biệt và các thông tin khác có
liên quan đến việc xác định chi phí (nếu có) cần được ghi trong Bảng chi tiết
khối lượng công tác xây dựng.
b) Đo bóc theo
diện tích cầu giao thông
- Khối lượng
diện tích cầu giao thông đường bộ tính theo chiều rộng là hết gờ lan can ngoài
và chiều dài đến hết đuôi mố;
- Các thông tin
mô tả bao gồm: loại cầu, loại dầm cầu, bề rộng cầu, chiều dài nhịp, loại cọc,
chiều dài cọc móng và các thông tin khác có liên quan đến việc xác định chi phí
(nếu có) cần được ghi trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng.
3.3. Đo bóc
theo quy mô công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình
a) Đối với
những công trình đã có trong danh mục suất vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền
ban hành thì đơn vị tính sử dụng để đo bóc phù hợp với đơn vị tính tương ứng
trong tập suất vốn đầu tư ban hành.
b) Khi đo bóc
khối lượng theo quy mô công suất, theo thông số kỹ thuật hoặc năng lực phục vụ
theo thiết kế của công trình, các thông tin mô tả cần được thể hiện rõ về tính
chất, đặc điểm và loại vật liệu sử dụng xác định từ thiết kế cơ sở và các yêu
cầu cần thiết khác trong dự án.
4. Đo bóc theo nhóm công tác xây dựng, đơn vị kết cấu
hoặc bộ phận công trình
4.1. Danh mục
nhóm công tác, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình được lựa chọn trên cơ sở mục
tiêu thực hiện công việc chính trong quá trình xây dựng.
4.2. Đơn vị
tính
a) Xác định phù
hợp với loại công tác xây dựng chính, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công
trình, đảm bảo thuận tiện nhất trong việc đo đếm trên bản vẽ hoặc ngoài thực
địa khi xây dựng công trình và phải phù hợp với đơn vị tính theo định mức đã
được công bố (nếu có).
b) Đối với
những nhóm công tác, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình đã có trong danh mục
định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành thì tên gọi, đơn vị tính ghi
trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng công
tác xây dựng công trình, hạng mục công trình phù hợp với tên gọi, đơn vị tính
trong tập định mức, đơn giá ban hành.
4.3. Khối lượng
đo bóc theo nhóm công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình được
thực hiện theo phương thức đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên cơ sở kích thước,
số lượng và thống kê trong hồ sơ thiết kế của công trình, các chỉ dẫn kỹ thuật,
yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình.
5. Đo bóc theo công tác xây dựng chủ yếu
5.1. Công tác
phá dỡ
Khối lượng công
tác phá dỡ được phân loại theo loại cấu kiện cần phá dỡ, loại vật liệu cần phá
dỡ, biện pháp thi công và điều kiện thi công.
Phần mô tả
trong công tác phá dỡ cần ghi chú về biện pháp chống đỡ (nếu có), khối lượng
biện pháp chống đỡ và vận chuyển phế thải ra khỏi công trình được tính toán
thành những công tác riêng biệt.
Khối lượng vật
liệu sau khi phá dỡ nếu được tận dụng (tận dụng hết, tận dụng bao nhiêu %...)
thì cần được ghi rõ trong phần mô tả khoản mục công việc trong Bảng tổng hợp
khối lượng xây dựng.
5.2. Công tác
đào, đắp
Khối lượng đào
phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác, cấp đất, đá, độ sâu đào, bề rộng của
hố đào, điều kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới).
Khối lượng đắp
phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác, theo loại vật liệu đắp (đất, đá,
cát...), cấp đất đá, độ dày của lớp vật liệu đắp, độ chặt yêu cầu khi đắp, điều
kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới).
Khối lượng công
tác đào, đắp được tính theo kích thước trong bản vẽ thiết kế, tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu, không tính thêm độ nở rời, co ngót hoặc hao hụt.
Trường hợp đào
đất để đắp thì khối lượng đất đào bằng khối lượng đất đắp nhân với hệ số chuyển
đổi từ đất đào sang đất đắp. Trường hợp mua đất rời để đắp thì khối lượng đất
rời dùng để đắp được xác định căn cứ vào khối lượng đất đo tại nơi đắp nhân với
hệ số tơi xốp của đất (bằng khối lượng thể tích khô của đất theo yêu cầu thiết
kế chia cho khối lượng thể tích khô xốp ngoài hiện trường).
Khối lượng đào,
đắp khi đo bóc không bao gồm khối lượng các công trình ngầm chiếm chỗ (đường
ống kỹ thuật, cống thoát nước...). Trong khối lượng đào không tính riêng khối
lượng các loại đất/đá mà khác với cấp đất/đá đang thực hiện đo bóc nếu khối
lượng đó nhỏ hơn 1m3.
Đối với công
tác đào, đắp móng công trình nhà cao tầng, công trình thủy công, trụ cầu, mố
cầu, hầm, các công trình theo tuyến, nền đất yếu thì trong phần mô tả đào, đắp
cần ghi rõ biện pháp thi công phục vụ đào, đắp như làm cừ chống sạt lở...(nếu
có).
Việc tận dụng
vật liệu sau khi đào (tận dụng hết, tận dụng bao nhiêu %… nếu có), phương án
vận chuyển vật liệu đào ra khỏi công trình cần được ghi cụ thể trong phần mô tả
của khoản mục công việc trong Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.
5.3. Công tác
xây
Khối lượng công
tác xây được đo bóc, phân loại riêng theo loại vật liệu xây (gạch, đá...), mác
vữa xây, chiều dày khối xây, chiều cao công trình, theo bộ phận công trình và điều
kiện thi công.
Khối lượng xây
dựng được đo bóc bao gồm cả các phần nhô ra và các chi tiết liên kết gắn liền
với khối xây thể hiện trong thiết kế, không phải trừ khối lượng các khoảng
trống không phải xây trong khối xây có diện tích nhỏ hơn 0,25m2.
Độ dày của
tường khi xác định không bao gồm lớp ốp mặt, lớp phủ bề mặt (lớp trát). Độ dày
của tường vát là độ dày trung bình của tường đó.
Xây tường độc
lập có chiều dài lớn hơn không quá 4 lần chiều dày tường được tính là xây cột,
trụ.
Khối lượng cột,
trụ gắn với tường, được thiết kế cùng một loại vật liệu với tường, thực hiện
thi công cùng với xây tường, khi đo bóc khối lượng thì được tính là khối lượng
của tường đó.
5.4.6[63]
Công tác bê tông
Khối
lượng bê tông được đo bóc, phân loại riêng theo phương thức sản xuất bê tông
(bê tông trộn tại chỗ, bê tông thương phẩm), theo loại bê tông sử dụng (bê tông
đá dăm, bê tông át phan, bê tông chịu nhiệt, bê tông bền sunfat...), kích thước
vật liệu (đá, sỏi, cát...), mác xi măng, mác vữa bê tông (cấp độ bền của bê
tông), theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, tường, cột ...), theo chiều dày
khối bê tông, theo chiều cao công trình, theo cấu kiện bê tông (bê tông đúc
sẵn), theo điều kiện thi công và biện pháp thi công.
Khi
đo bóc khối lượng để lập tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, khối lượng bê tông
được đo bóc trên cơ sở kích thước, số lượng quy định trong bản vẽ thiết kế,
thuyết minh thiết kế hoặc từ yêu cầu triển khai dự án, các hồ sơ, chỉ dẫn khác
có liên quan, không trừ thể tích cốt thép, dây buộc, bản mã, các bộ phận ứng
suất trước (ngoại trừ ống luồn cáp, ống siêu âm), các lỗ rỗng trên bề mặt kết
cấu bê tông có thể tích nhỏ hơn 0,1m3 nằm trong cấu kiện bê
tông đang được tính khối lượng. Việc tính toán khối lượng nghiệm thu, thanh
toán khối lượng hoàn thành thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký, phù hợp với
hình thức lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ
sơ đề xuất, loại hợp đồng và quy định pháp luật áp dụng cho hợp đồng.
Cột,
trụ nối với tường, nếu có cùng loại cấp phối, mác bê tông (cấp độ bền của bê
tông) với tường và không có yêu cầu phải đúc riêng thì khi đo bóc được đo như
bộ phận của tường.
Phần
bê tông giao giữa cột và dầm nếu có cùng loại cấp phối, mác bê tông (cấp độ bền
của bê tông) và không có yêu cầu phải đúc riêng thì khi đo bóc được đo như bộ
phận của dầm.
Phần
bê tông dầm, cột, vách nằm trong tấm sàn nếu có cùng loại cấp phối, mác bê tông
(cấp độ bền của bê tông) với tấm sàn và không có yêu cầu phải đúc riêng thì khi
đo bóc được đo như bộ phận của sàn.
Những
yêu cầu đặc biệt về các biện pháp đầm, bảo dưỡng hoặc biện pháp kỹ thuật xử lý
đặc biệt theo thiết kế hoặc tiêu chuẩn, quy phạm, phương án vận chuyển bê tông
(cự ly, loại xe), tỷ lệ cấp phối bê tông cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết
khối lượng công tác xây dựng và Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.”
5.5. Công tác
ván khuôn
Khối lượng ván
khuôn được đo bóc, phân loại riêng theo yêu cầu thiết kế, chất liệu sử dụng làm
ván khuôn (thép, gỗ, gỗ dán phủ phim...).
Khối lượng ván
khuôn được đo cho bề mặt của bê tông cần phải chống đỡ tạm thời trong khi đúc
(kể cả các phần ván khuôn nhô ra theo tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc chỉ dẫn kỹ
thuật), không phải trừ các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có diện tích nhỏ
hơn 1m2.
Đối với khối
lượng ván khuôn theo tấm định hình khi thi công theo yêu cầu kỹ thuật có kích
thước lớn hơn 3m2 không phải trừ diện tích ván khuôn các lỗ rỗng
trên bề mặt kết cấu bê tông.
Ván khuôn để
lại công trình, chất liệu sử dụng làm ván khuôn, số lần luân chuyển ván khuôn
(nếu cần thiết) cần được nêu rõ trong phần mô tả của khoản mục công việc trong
Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.
5.6. Công tác
cốt thép
Khối lượng cốt
thép phải được đo bóc, phân loại theo loại thép (thép thường và thép dự ứng
lực, thép trơn, thép vằn), mác thép, nhóm thép, đường kính cốt thép theo chi
tiết bộ phận kết cấu (móng, cột, tường...) và điều kiện thi công.
Khối lượng cốt
thép được đo bóc bao gồm khối lượng cốt thép, mối nối chồng, nối ren, nối ống,
miếng đệm, con kê, bu lông liên kết và khối lượng cốt thép biện pháp thi công
như thép chống giữa hai lớp cốt thép... (nếu có).
Khối lượng thép
được xác định theo trọng lượng riêng của thép theo đường kính danh nghĩa (nằm
trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép).
Các thông tin
cường độ tiêu chuẩn, hình dạng bề mặt và các đặc điểm về nhận dạng khác cần
được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp
khối lượng công tác xây dựng.
5.7. Công tác
cọc
Khối lượng cọc
phải được đo bóc, phân loại theo loại vật liệu chế tạo cọc (cọc tre, cọc gỗ, bê
tông cốt thép, thép,…), kích thước cọc (chiều dài mỗi cọc, đường kính, tiết
diện...), biện pháp thi công (đóng, ép,…) cọc, độ sâu cọc, cấp đất đá, điều
kiện thi công (trên cạn, dưới nước, môi trường nước ngọt, nước lợ, nước mặn) và
biện pháp thi công (thủ công, thi công bằng máy).
Độ sâu cọc được
đo dọc theo trục của cọc từ điểm bắt đầu tiếp xúc với mặt đất tới cao độ mũi
cọc.
Các thông tin
liên quan đến các yêu cầu cần thiết khi đóng cọc, nối cọc, phá dỡ đầu cọc cần
được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp
khối lượng xây dựng.
Đối với kết cấu
cọc Barrette hay cọc bê tông cốt thép đúc sẵn tại hiện trường, việc đo bóc khối
lượng công tác bê tông, cốt thép cọc như hướng dẫn về khối lượng công tác bê
tông (khoản 5.4) và cốt thép (khoản
5.6) đã quy định ở trên.
Các ống vách để
lại vĩnh viễn (phục vụ công tác cọc khoan nhồi, tường cừ giữ lại…) phải được
ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối
lượng xây dựng.
5.8. Công tác
khoan
Khối lượng công
tác khoan phải được đo bóc, phân loại theo đường kính lỗ khoan, chiều sâu
khoan, điều kiện khoan (khoan trên cạn hay khoan dưới nước, môi trường nước
ngọt, nước lợ, nước mặn), cấp đất, đá; phương pháp khoan (khoan thẳng, khoan
xiên) và thiết bị khoan (khoan xoay, khoan guồng xoắn, khoan lắc...), kỹ thuật
sử dụng bảo vệ thành lỗ khoan (ống vách, bentonit...).
Chiều sâu khoan
được đo dọc theo lỗ khoan, tính từ điểm bắt đầu tiếp xúc với mặt đất đến cao độ
đáy hố khoan.
Các thông tin
về công tác khoan: Chiều sâu khoan, cấp đất đá, điều kiện khi khoan (khoan trên
cạn, dưới nước, độ sâu mực nước, tốc độ dòng chảy, mực nước thủy triều lên và
xuống, chiều sâu ngàm vào đá, chiều dài ống vách phụ (nếu có),...) cần được ghi
rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng
xây dựng.
5.9. Công tác
làm đường
Khối lượng công
tác làm đường phải được đo bóc, phân loại theo loại đường (bê tông xi măng, bê
tông át phan, láng nhựa, cấp phối...), theo trình tự của kết cấu (nền, móng,
mặt đường), chiều dày của từng lớp, theo biện pháp thi công.
Khối lượng làm
đường khi đo bóc không phải trừ các khối lượng lỗ trống trên mặt đường (như hố
ga, hố thăm hoặc tương tự) có diện tích nhỏ hơn 1m2.
Các thông tin
về loại vật liệu, chiều dày các lớp cấp phối, mặt cắt ngang đường, lề đường cần
được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp
khối lượng xây dựng.
Khối lượng công
tác vỉa hè, dải phân cách, lan can phòng hộ, sơn kẻ, diện tích trồng cỏ, hệ
thống cọc tiêu, biển báo hiệu, hệ thống chiếu sáng... được đo bóc riêng.
Các công tác
xây, bê tông, cốt thép... thuộc công tác làm đường, khi đo bóc như hướng dẫn về
đo bóc khối lượng công tác xây (khoản 5.3), công tác bê
tông (khoản 5.4) và công tác cốt thép (khoản 5.6) quy định ở trên.
5.10. Công tác
đường ống
Khối lượng công
tác đường ống được đo bóc, phân loại theo loại ống, kích thước ống, vật liệu
chế tạo (bê tông, gang, thép,…).
Chiều dài của
đường ống được đo dọc theo đường trung tâm của đường ống. Chiều dài của đường
ống cấp nước phân phối, thoát nước được đo bao gồm chiều dài có phụ kiện và
van. Chiều dài đường ống thoát nước (mưa, bẩn) không tính chiều dài ở các hố
ga, hố thu và hố thăm chiếm chỗ.
Vật liệu, kiểu
nối, đường kính ống và yêu cầu lót ống được nêu rõ trong Bảng chi tiết khối
lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.
5.11. Công tác
kết cấu thép
Khối lượng kết
cấu thép phải được đo bóc, phân loại theo chủng loại thép, đặc tính kỹ thuật
của thép, kích thước kết cấu, các kiểu liên kết (hàn, bu lông...), các yêu cầu
kỹ thuật cần thiết khi gia công, lắp dựng, biện pháp gia công, lắp dựng (thủ
công, cơ giới, trụ chống tạm khi lắp dựng kết cấu thép...).
Khối lượng kết
cấu thép được đo bóc theo khối lượng của các thanh thép, các tấm thép tạo
thành. Khối lượng kết cấu thép bao gồm cả mối nối chồng theo quy định của tiêu
chuẩn kỹ thuật, khối lượng cắt xiên, cắt vát các đầu hoặc các khối lượng khoét
bỏ để tạo ra các rãnh, lỗ hoặc khắc hình trên bề mặt kết cấu thép mà mỗi lỗ có
diện tích nhỏ hơn 0,1m2 cũng như khối lượng bu lông, đai ốc, con kê
nhưng không bao gồm khối lượng các bu lông, chi tiết gá lắp, lắp ráp tạm thời.
Đối với kết cấu
thép phục vụ thi công cần nêu rõ thời gian sử dụng, số lần luân chuyển, thanh
lý thu hồi... trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp
khối lượng xây dựng.
5.12. Công tác
kết cấu gỗ
Khối lượng kết
cấu gỗ phải được đo bóc, phân loại theo nhóm gỗ, theo chi tiết bộ phận kết cấu
(vì kèo gỗ, xà gồ gỗ, cầu phong gỗ, dầm gỗ, kết cấu gỗ mặt cầu…), kích thước
cấu kiện, chi tiết liên kết, mối nối trong kết cấu không gian, theo điều kiện
thi công và biện pháp thi công.
Khối lượng bao
gồm cả mối nối, mối ghép bằng gỗ. Đối với sàn, vách, trần gỗ không trừ khối
lượng khoảng trống, lỗ rỗng có diện tích nhỏ hơn 0,25m2. Không tính
các vật liệu dùng để chống đỡ khi lắp dựng kết cấu gỗ như đà giáo, thanh chống…
Chiều dài của
các bộ phận gỗ được đo là tổng chiều dài không trừ mối nối và mối ghép.
Khối lượng các
vật liệu kim khí để tăng cường độ cứng cho kết cấu gỗ và mối nối bằng sắt thép,
bu lông, neo, tăng đơ, đinh… và các lớp hoàn thiện bề mặt được đo bóc riêng.
Vật liệu, loại
và kích thước của đồ gá lắp được nêu rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác
xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.
5.13. Công tác
hoàn thiện
a) Yêu cầu chung
của công tác hoàn thiện
Khối lượng công
tác hoàn thiện được đo bóc, phân loại theo công việc cần hoàn thiện (trát,
láng, ốp, lát, sơn, mạ, làm cửa, làm trần, làm mái...), theo chiều dày
bề mặt cần hoàn thiện (trát, láng, sơn, mạ…), theo chủng loại đặc tính
kỹ thuật vật liệu sử dụng hoàn thiện (loại vữa, mác vữa, loại gỗ, loại đá, loại
tấm trần, loại mái...), theo chi tiết bộ phận kết cấu (dầm, cột, tường, trụ,
trần, mái...), theo điều kiện thi công và biện pháp thi công.
Khối lượng công
tác hoàn thiện khi đo bóc không phải trừ đi khối lượng các lỗ rỗng, khoảng
trống không phải hoàn thiện có diện tích nhỏ hơn 0,25m2.
Các thông tin
về đặc tính kỹ thuật của vật liệu cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối
lượng công tác xây dựng và Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.
b) Đo bóc công
tác trát, láng
Khối lượng được
đo bóc là khối lượng bề mặt cần hoàn thiện được xác định tiếp xúc với nền của
kết cấu bao gồm cả khe nối trơn, các bờ, các góc, chỗ giao cắt phẳng, các phần
lõm vào, lồi ra... Khối lượng các gờ chỉ, các phào và các vật liệu dùng để liên
kết phục vụ công tác trát, láng như các miếng giữ góc, các sợi, các lưới thép
được tính riêng.
c) Đo bóc công
tác lát, ốp
Khối lượng được
đo bóc là khối lượng bề mặt cần ốp, lát của kết cấu bao gồm cả chỗ nối, các gờ,
các góc, lát tạo đường máng và rãnh, lát trên đường ống dẫn ngầm và nắp hố
thăm, lát vào các khung và lát xung quanh các đường ống, dầm chìa và tương
tự...
Khối lượng các
chi tiết trang trí ở gờ, ở các góc và chỗ giao nhau được tính riêng.
d) Đo bóc công
tác cửa
Khối lượng được
đo bóc theo loại cửa và theo bộ phận của cửa như khung cửa, cánh cửa, các thanh
nẹp, các tấm nẹp trang trí, hộp cửa, vật liệu chèn khe (nếu có), các loại khóa,
các loại phụ kiện tự đóng, mở…
Các thông tin
như chất liệu cửa (cửa gỗ, cửa kính, cửa kim loại, cửa nhựa, cửa cuốn…), tính
chất loại vật liệu (nhóm gỗ, chất liệu kim loại,…), phương pháp liên kết, đặc điểm
vị trí lắp dựng (tường gạch, tường bê tông, kết cấu gỗ…), xử lý bề mặt và hoàn
thiện trước khi lắp dựng cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công
tác xây dựng.
đ) Đo bóc công
tác trần
Khối lượng được
đo bóc theo loại trần (bao gồm tấm trần, hệ dầm trần, khung treo, các thanh
giằng, miếng đệm, thanh viền,...) thuộc hệ thống kỹ thuật công trình được gắn
vào trần.
Khối lượng đo
bóc có thể tính riêng theo tấm trần và hệ dầm trần, khung treo…
e) Đo bóc công
tác mái
Khối lượng được
đo bóc theo loại mái, bề mặt cần lợp mái ứng với từng khối lượng theo bộ phận
của mái như vì kèo, giằng vì kèo, xà gồ, cầu phong, lớp mái theo vật liệu sử
dụng (gồm cả làm úp nóc, bờ chảy).
g) Công tác sơn
Khối lượng sơn
tường được đo bóc là khối lượng bề mặt cần hoàn thiện.
Diện tích được
đo cho công tác sơn đường ống là chiều dài nhân với chu vi của đoạn ống được
sơn không trừ hoặc thêm các mặt bích, van, giá treo và các phụ kiện nhô lên
khác.
Khi tính toán
diện tích sơn các bộ phận kết cấu kim loại, không tính toán chi tiết cho từng
tấm nối, đinh tán, bu lông, đai ốc và các chi tiết tương tự.
Đối với kết cấu
thép có yêu cầu sơn bảo vệ trước khi lắp đặt thì khối lượng sơn được bổ sung
thêm khối lượng sơn vá, dặm hoàn thiện sau khi lắp đặt.
5.14. Công tác
lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình
Khối lượng lắp
đặt hệ thống kỹ thuật công trình như cấp điện, nước, thông gió, cấp nhiệt, điện
nhẹ, báo cháy, chữa cháy... được đo bóc, phân loại theo từng loại vật tư, phụ
kiện và theo các thông số kỹ thuật (tiết diện, chủng loại,…) của hệ thống kỹ
thuật công trình theo thiết kế sơ đồ của hệ thống, có tính đến các điểm
cong, gấp khúc theo chi tiết bộ phận kết cấu, theo các modul lắp đặt, theo kiểu
liên kết, theo biện pháp thi công và điều kiện thi công (chiều cao, độ sâu lắp
đặt).
5.15. Công tác
lắp đặt thiết bị công trình
Khối lượng lắp
đặt thiết bị công trình được đo bóc, phân loại theo loại thiết bị, tổ hợp, hệ
thống thiết bị cần lắp đặt, theo các modul lắp đặt, theo kiểu liên kết, theo
biện pháp thi công và điều kiện thi công (chiều cao, độ sâu lắp đặt),...
Khối lượng lắp
đặt thiết bị công trình bao gồm tất cả các phụ kiện để hoàn thiện tại chỗ, các
thiết bị, tổ hợp, hệ thống thiết bị theo thiết kế và phục vụ công tác kiểm tra,
chạy thử, vận hành tạm.
5.16. Công tác
dàn giáo phục vụ thi công
Khối lượng công
tác dàn giáo phục vụ thi công bao gồm cả công tác lắp dựng và tháo dỡ được đo
bóc theo chủng loại dàn giáo (dàn giáo tre, gỗ, thép và dàn giáo công cụ), theo
mục đích sử dụng (dàn giáo trong, dàn giáo ngoài, dàn giáo hoàn thiện trụ, cột
độc lập...), thời gian sử dụng dàn giáo, số lần luân chuyển, thanh lý thu
hồi...
Chiều cao dàn
giáo là chiều cao từ cốt mặt nền, sàn hiện tại của công trình đến độ cao lớn
nhất bảo đảm đủ điều kiện thuận lợi để thi công.
Đo bóc khối
lượng dàn giáo thép công cụ phục vụ thi công thì ngoài các hướng dẫn nói trên
cần lưu ý một số quy định cụ thể như sau:
Dàn giáo ngoài
được tính theo diện tính hình chiếu đứng trên mặt ngoài của kết cấu.
Dàn giáo trong
được tính theo diện tích hình chiếu bằng của kết cấu và chỉ được tính đối với
các công tác có chiều cao lớn hơn 3,6m theo nguyên tắc lấy chiều cao dàn giáo
3,6m làm gốc và cứ mỗi khoảng tăng thêm 1,2m tính thêm một lớp để cộng dồn, khoảng
tăng chưa đủ 0,6m không được tính khối lượng.
Dàn giáo hoàn
thiện trụ và cột độc lập được tính theo chu vi mặt cắt cột, trụ cộng thêm 3,6m
nhân với chiều cao cột, trụ.
6. Xác định khối lượng trong nghiệm thu, thanh toán và
quyết toán hợp đồng thi công xây dựng
6.1. Khi lập hồ
sơ mời thầu, chủ đầu tư phải quy định rõ nguyên tắc, phương pháp đo bóc khối
lượng khi nghiệm thu, thanh toán và quyết toán hợp đồng.
6.2. Nếu trong
hợp đồng không có thỏa thuận khác thì nguyên tắc đo bóc khối lượng các công tác
xây dựng chủ yếu theo hướng dẫn tại khoản 5 và các quy định khác có liên quan.
6.3. Khối lượng
thi công xây dựng hoàn thành được kiểm tra, tính toán, đo đạc, xác nhận giữa
chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn
thi công đã được quy định trong điều khoản của Hợp đồng xây dựng và phải
được đối chiếu với khối lượng trong thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm
thu, thanh toán. Đối với hợp đồng trọn gói không cần đo bóc khối lượng hoàn
thành chi tiết. Khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán được duyệt phải
được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt làm cơ sở
nghiệm thu, thanh toán và quyết toán hợp đồng.
III. CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG
QUÁ TRÌNH ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH
1.
Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng
Mẫu biểu Bảng
tổng hợp khối lượng xây dựng:
BẢNG
6.1: BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG
Tên dự án:
………………………………………………………………
Tên công trình:
…………………………………………………………
Hạng mục công
trình: …………………………………………………..
|
STT
|
MÃ HIỆU CÔNG TÁC
|
DANH MỤC CÔNG TÁC XÂY DỰNG
|
ĐƠN VỊ TÍNH
|
CÁCH THỨC XÁC ĐỊNH
|
KHỐI LƯỢNG
|
GHI CHÚ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người thực hiện
|
Người chủ trì
Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng Số…
Lĩnh vực hành nghề: Định giá xây dựng Hạng…
|
Ghi chú:
- Danh mục công
tác xây dựng ở cột (3) có thể giữ nguyên như kết cấu ở Bảng chi tiết khối lượng
công tác xây dựng hoặc có thể sắp xếp lại tùy theo mục đích sử dụng.
- Cách thức xác
định ở cột (5) ghi rõ cách thức để xác định khối lượng như: theo số liệu từ
“Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng”, “Tạm tính” hay “Thống kê từ thiết
kế”, “Xác định theo phần mềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng”...
- Khối lượng
ghi ở cột (6) là khối lượng toàn bộ ứng với tên công việc đã đo bóc sau khi đã
được làm tròn các trị số. Khối lượng này được tổng hợp từ Bảng chi tiết khối
lượng công tác xây dựng hoặc thống kê từ bản vẽ thiết kế hoặc theo khối lượng
được xác định bằng phần mềm đo bóc khối lượng.
- Cột (7) dành
cho các ghi chú làm rõ hơn về các đặc điểm, mô tả khoản mục công tác cần lưu ý
khi áp giá, xác định chi phí…
2.
Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng
Mẫu biểu Bảng
chi tiết khối lượng công tác xây dựng:
BẢNG
6.2: BẢNG CHI TIẾT KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG
- Tên dự án:
………………………………………………………………
- Tên công trình:
…………………………………………………………
- Hạng mục công
trình: …………………………………………………..
|
STT
|
KÝ HIỆU BẢN VẼ
|
MÃ HIỆU CÔNG TÁC
|
DANH MỤC CÔNG TÁC
|
ĐƠN VỊ TÍNH
|
SỐ BỘ PHẬN GIỐNG NHAU
|
DIỄN GIẢI TÍNH TOÁN
|
KHỐI LƯỢNG MỘT BỘ PHẬN
|
KHỐI LƯỢNG TOÀN BỘ
|
GHI CHÚ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)=(6) x (8)
|
(10)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người thực hiện
|
Người chủ trì
Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Số…
Lĩnh vực hành nghề: Định giá xây dựng Hạng…
|
Ghi chú:
- Danh mục công
tác ở cột (4), đơn vị tính ở cột (5) được lập theo các hướng dẫn nêu tại Điểm a, b khoản 1.4.
- Tại cột Diễn
giải tính toán (cột 7): cần ghi rõ chi tiết cơ sở đưa ra các khối lượng, công
thức xác định,…
- Cột (10) dành
cho các ghi chú cần thuyết minh làm rõ về các đặc điểm, mô tả khoản mục công
việc cần lưu ý khi thực hiện đo bóc, xác định chi phí, áp đơn giá cho công tác…
- Trường hợp
khối lượng công tác xây dựng xác định theo phần mềm đo bóc khối lượng thì không
phải diễn giải chi tiết các cột (2), (6), (7), (8). Cột (10) ghi rõ là xác định
theo phần mềm.
[1]Thông tư số
01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý
chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số
14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực
kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025, có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số
52/2022/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng.”
Thông tư số
60/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ
sung một số nội dung các Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu
tư xây dựng; Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng; Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31
tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình và Thông tư số
14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác
định chi phí bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02
năm 2026, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số
06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng.”
[2]Điều 3 của Thông tư số
01/2025/TT-BXD
ngày 22
tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng
công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29
tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3
năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi
hành
1.Thông tư này có hiệu
lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.”
Điều 5 của Thông tư số
60/2025/TT-BXD
ngày 30
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số nội dung
các Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư
số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định
mức xây dựng; Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo
bóc khối lượng công trình và Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình
xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 02 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 5. Hiệu lực thi
hành
Thông tư này có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.”
[3] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại mục 1 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ
ngày 08 tháng 3 năm 2025.
[4] Mục
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 2 Phụ lục I kèm theo Thông tư số
01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
[5] Mục
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 3 Phụ lục I kèm theo Thông tư số
01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
4[6] Mục
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 1 Phụ lục II kèm theo Thông tư
số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
5[7] Mục
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 2 Phụ lục II kèm theo Thông tư
số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
6[8] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại mục 3 Phụ lục II kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ
ngày 08 tháng 3 năm 2025.
7[9] Mục
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 4 Phụ lục II kèm theo Thông tư
số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
8[10] Mục
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 5 Phụ lục II kèm theo Thông tư
số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
9[11] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại mục 1 Phụ lục III kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể
từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
[12]0 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 1 Phụ
lục IV kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3
năm 2025.
11[13] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại mục 2 Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ
ngày 08 tháng 3 năm 2025.
12[14] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại mục 3 Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ
ngày 08 tháng 3 năm 2025.
13[15] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại mục 4 Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ
ngày 08 tháng 3 năm 2025.
14[16] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại mục 5 Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ
ngày 08 tháng 3 năm 2025.
15[17] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại mục 6 Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ
ngày 08 tháng 3 năm 2025.
16[18] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại mục 7 Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ
ngày 08 tháng 3 năm 2025.
17[19] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại mục 8 Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ
ngày 08 tháng 3 năm 2025.
18[20] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại mục 9 Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ
ngày 08 tháng 3 năm 2025.
19[21] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại mục 10 Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể
từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
20[22] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại mục 11 và 12 Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực
kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
21[23]Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại mục 13 Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ
ngày 08 tháng 3 năm 2025.
22[24]Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại mục 14 Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ
ngày 08 tháng 3 năm 2025.
23[25]Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại mục 15 Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ
ngày 08 tháng 3 năm 2025.
24[26]Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại mục 16 Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ
ngày 08 tháng 3 năm 2025.
25[27]Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại mục 17 Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ
ngày 08 tháng 3 năm 2025.
[28]6 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 18 Phụ
lục IV kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3
năm 2025.
27[29] Máy thi công số thứ tự “17a” được bổ
sung theo quy định tại mục 1 bổ sung một số nội dung của Phụ lục V kèm theo
Thông tư số 60/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[30]8 Máy thi công số thứ tự “17b” được bổ sung theo quy định tại
mục 1 bổ sung một số nội dung của Phụ lục V kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BXD,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
29[31] Máy thi công số thứ tự “58a” được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại mục 1 Phụ lục V kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD,
có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
30[32] Máy thi công số thứ tự “136a” được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại mục 1 Phụ lục V kèm theo Thông tư số
01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
31[33] Máy thi công số thứ tự “136b” được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại mục 1 Phụ lục V kèm theo Thông tư số
01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
32[34] Máy thi công số thứ tự “136c” được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại mục 1 Phụ lục V kèm theo Thông tư số
01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
33[35] Máy thi công số thứ tự “137a” được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại mục 1 Phụ lục V kèm theo Thông tư số
01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
34[36] Máy thi công số thứ tự “138a” được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại mục 1 Phụ lục V kèm theo Thông tư số
01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
35[37] Máy thi công số thứ tự “178a” được bổ
sung theo quy định tại mục 1 bổ sung một số nội dung của Phụ lục V kèm theo
Thông tư số 60/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
36[38] Máy thi công số thứ tự “201a” được bổ
sung theo quy định tại mục 1 bổ sung một số nội dung của Phụ lục V kèm theo
Thông tư số 60/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
37[39] Máy thi công số thứ tự “201b” được bổ
sung theo quy định tại mục 1 bổ sung một số nội dung của Phụ lục V kèm theo
Thông tư số 60/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
38[40] Máy thi công số thứ tự “214a” được bổ
sung theo quy định tại mục 1 bổ sung một số nội dung của Phụ lục V kèm theo
Thông tư số 60/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
39[41] Máy thi công số thứ tự “230a” được bổ
sung theo quy định tại mục 1 bổ sung một số nội dung của Phụ lục V kèm theo
Thông tư số 60/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
40[42] Máy thi công số thứ tự “239a” được bổ
sung theo quy định tại mục 1 bổ sung một số nội dung của Phụ lục V kèm theo
Thông tư số 60/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
41[43] Máy thi công số thứ tự “299a” được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại mục 1 Phụ lục V kèm theo Thông tư số
01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
42[44]Máy thi công số thứ tự “341a” được bổ
sung theo quy định tại mục 1 bổ sung một số nội dung của Phụ lục V kèm theo
Thông tư số 60/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
43[45]Máy thi công số thứ tự “341b” được bổ
sung theo quy định tại mục 1 bổ sung một số nội dung của Phụ lục V kèm theo
Thông tư số 60/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
44[46]Máy thi công số thứ tự “341c” được bổ
sung theo quy định tại mục 1 bổ sung một số nội dung của Phụ lục V kèm theo
Thông tư số 60/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
45[47]Máy thi công số thứ tự “341d” được bổ
sung theo quy định tại mục 1 bổ sung một số nội dung của Phụ lục V kèm theo
Thông tư số 60/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
46[48] Máy thi công số thứ tự “365a” được bổ
sung theo quy định tại mục 1 bổ sung một số nội dung của Phụ lục V kèm theo
Thông tư số 60/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
47[49] Máy thi công số thứ tự “365b” được bổ
sung theo quy định tại mục 1 bổ sung một số nội dung của Phụ lục V kèm theo
Thông tư số 60/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
48[50] Máy thi công số thứ tự “397a” được bổ
sung theo quy định tại mục 1 bổ sung một số nội dung của Phụ lục V kèm theo
Thông tư số 60/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
49[51] Máy thi công số thứ tự “406a” được bổ
sung theo quy định tại mục 1 bổ sung một số nội dung của Phụ lục V kèm theo
Thông tư số 60/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
50[52] Máy thi công số thứ tự “410a” được bổ
sung theo quy định tại mục 1 bổ sung một số nội dung của Phụ lục V kèm theo
Thông tư số 60/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
51[53] Máy thi công số thứ tự “439a” được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại mục 1 Phụ lục V kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD,
có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
52[54] Máy thi công số thứ tự “439b” được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại mục 1 Phụ lục V kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD,
có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
53[55] Máy thi công số thứ tự “450a” được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại mục 1 Phụ lục V kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD,
có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
54[56] Máy thi công số thứ tự “453a” được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại mục 1 Phụ lục V kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD,
có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
55[57] Máy thi công số thứ tự “467a” được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại mục 1 Phụ lục V kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BXD,
có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
56[58] Máy thi công số thứ tự “509a” được bổ
sung theo quy định tại mục 1 bổ sung một số nội dung của Phụ lục V kèm theo
Thông tư số 60/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
57[59] Máy thi công số thứ tự “509b” được bổ
sung theo quy định tại mục 1 bổ sung một số nội dung của Phụ lục V kèm theo
Thông tư số 60/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
58[60] Máy thi công số thứ tự “509c” được bổ
sung theo quy định tại mục 1 bổ sung một số nội dung của Phụ lục V kèm theo
Thông tư số 60/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
59[61] Máy thi công số thứ tự “509c” được bổ
sung theo quy định tại mục 1 bổ sung một số nội dung của Phụ lục V kèm theo
Thông tư số 60/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
60[62] Bổ sung theo quy định tại mục 1 bổ sung
một số nội dung của Phụ lục V kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BXD, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
6[63] Mục
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 1 Phụ lục VI kèm theo Thông tư
số 01/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.
Văn bản hợp nhất 37/VBHN-BXD năm 2026 hợp nhất Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 37/VBHN-BXD ngày 15/06/2026 hợp nhất Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
733
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|