|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 35/VBHN-BXD
|
Hà Nội, ngày 15 tháng
6 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Thông tư số
11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một
số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 10 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư
xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024;
Thông tư số
01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý
chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số
14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Thông tư số
09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02
cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương;
Thông tư số
60/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số nội dung các Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí
đầu tư xây dựng; Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng; Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày
31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định
các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình và Thông tư số
14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác
định chi phí bảo trì công trình xây dựng.
Căn cứ Luật Xây
dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị
định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị
định số 33/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng[1];
Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư
này hướng dẫn một số nội dung về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng
công trình, dự toán gói thầu, giá xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá
xây dựng, suất vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng, chi phí tư vấn
đầu tư xây dựng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư
này áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (sau
đây viết tắt là Nghị định số 10/2021/NĐ-CP).
Điều
3. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng
1. Sơ bộ
tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
4 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại mục I Phụ
lục I Thông tư này. Trường hợp chưa có dữ liệu suất vốn đầu tư xây dựng
được công bố, sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở dữ liệu
chi phí của các dự án tương tự đã thực hiện, có điều chỉnh, bổ sung những chi
phí cần thiết khác và quy đổi chi phí cho phù hợp với địa điểm xây dựng, đặc điểm,
tính chất của dự án, thời điểm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng.
2. Tổng mức
đầu tư xây dựng xác định theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP,
phương pháp hướng dẫn tại mục II Phụ lục I Thông tư này và
một số quy định cụ thể sau:
a) Cơ sở để
xác định tổng mức đầu tư xây dựng gồm: thiết kế cơ sở, quy chuẩn và tiêu chuẩn
áp dụng, giải pháp công nghệ và kỹ thuật, thiết bị chủ yếu; giải pháp về kiến
trúc, kết cấu chính của công trình; giải pháp về xây dựng và vật liệu chủ yếu; điều
kiện, kế hoạch thực hiện dự án và các yêu cầu cần thiết khác của dự án.
b) Một số khoản
mục chi phí thuộc nội dung chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây
dựng, chi phí khác của dự án nếu chưa có quy định hoặc chưa đủ cơ sở để xác
định thì được dự tính trong tổng mức đầu tư xây dựng.
3. Đối với
dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), vốn vay ưu đãi
của nhà tài trợ nước ngoài được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác
cho phù hợp với đặc thù, tính chất của dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn này
theo các quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
đã được ký kết và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Đối với
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là dự án PPP)
được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác theo quy định của pháp luật
về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Điều
4. Dự toán xây dựng công trình
1. Dự toán
xây dựng công trình được xác định theo quy định tại Điều 12 Nghị định số
10/2021/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại mục 1 Phụ lục II Thông
tư này. Các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình gồm: chi
phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư
xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng.
2. Chi phí
xây dựng trong dự toán xây dựng công trình xác định theo quy định tại khoản 2 Điều
12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại Phụ lục III Thông tư
này. Chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình gồm: chi phí trực tiếp,
chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng. Chi
phí trực tiếp xác định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số
10/2021/NĐ-CP, hướng dẫn chi tiết tại mục I Phụ lục III Thông tư
này và một số quy định cụ thể sau:
a) Khối
lượng đo bóc, tính toán từ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo
hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật và đo bóc khối lượng công trình;
b) Đơn giá
xây dựng chi tiết, giá xây dựng tổng hợp xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục IV
Thông tư này.
3. Chi phí
thiết bị trong dự toán xây dựng công trình xác định theo quy định tại khoản 3 Điều
12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP, hướng dẫn chi tiết tại mục 1 Phụ
lục II Thông tư này và một số quy định cụ thể sau:
a) Chi phí
mua sắm thiết bị được xác định theo khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị
và giá mua thiết bị tương ứng. Khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị được xác
định từ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở và danh mục thiết bị trong dự án
được duyệt. Giá mua thiết bị được xác định phù hợp với giá thị trường trên cơ
sở thông tin về giá thiết bị trong hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền; hoặc báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất; hoặc giá thiết bị
tương tự về công suất, công nghệ, xuất xứ trong công trình đã thực hiện được
quy đổi phù hợp với thời điểm tính toán.
b) Chi phí
gia công, chế tạo thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng thiết
bị cần gia công, chế tạo và đơn giá gia công, chế tạo tương ứng phù hợp với
tính chất, chủng loại thiết bị; hoặc thông tin về giá gia công, chế tạo thiết
bị trong hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc căn cứ
vào báo giá gia công, chế tạo thiết bị của đơn vị sản xuất, cung ứng; hoặc giá
gia công, chế tạo thiết bị tương tự của công trình đã thực hiện được quy đổi
phù hợp với thời điểm tính toán.
c) Chi phí
quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho
thiết bị công trình, thiết bị công nghệ (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển
giao công nghệ (nếu có); chi phí vận chuyển; chi phí bảo hiểm; thuế và các loại
phí, các chi phí khác có liên quan được xác định bằng dự toán hoặc căn cứ quy
định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
d) Chi phí
lắp đặt thiết bị xác định bằng dự toán như đối với dự toán chi phí xây dựng
theo quy định tại khoản 2 Điều này.
đ) Chi phí
thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu
có) được xác định bằng dự toán phù hợp nội dung công việc thực hiện.
4. Chi phí
quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại
khoản 4 Điều 12 và Điều 30 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP trên cơ sở định mức tỷ lệ
phần trăm (%) đã tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng; hoặc bằng dự toán
phù hợp với chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư được duyệt. Định mức
chi phí quản lý dự án quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng.
5. Chi phí
tư vấn đầu tư xây dựng trong dự toán xây dựng công trình xác định theo quy định
tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và Điều 13 Thông
tư này. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong dự toán xây dựng công trình
không bao gồm các chi phí tư vấn tính chung cho cả dự án.
6. Chi phí
khác trong dự toán xây dựng công trình quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định
số 10/2021/NĐ-CP và một số quy định cụ thể sau:
a) Chi phí
khác trong dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần
trăm (%) theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền; hoặc xác định bằng dự toán; hoặc
ghi theo giá trị hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật; hoặc
được dự tính trong dự toán xây dựng công trình phù hợp với tổng mức đầu tư xây
dựng đã được phê duyệt trong trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định.
b) Các chi
phí nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp
nước tại hiện trường; chi phí lắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bê tông xi măng, trạm
trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray và các loại thiết bị thi công
xây dựng khác có tính chất tương tự, nếu không tính chung cho cả dự án thì được
dự tính trong chi phí khác của dự toán xây dựng công trình. Các chi phí này
được xác định bằng dự toán phù hợp với thiết kế, biện pháp thi công xây dựng và
điều kiện đặc thù của công trình.
c) Chi phí
khác trong dự toán xây dựng công trình không bao gồm chi phí lãi vay trong thời
gian xây dựng; chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí kiểm toán; thẩm tra, phê
duyệt quyết toán vốn đầu tư; chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng, sử
dụng vật liệu mới liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án
đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh; chi phí cho quá trình chạy thử không
tải và có tải dây chuyền công nghệ, sản xuất theo quy trình trước khi bàn giao;
chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh
tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng; các khoản thuế tài nguyên, các khoản phí, lệ phí
và một số khoản mục chi phí khác có liên quan tính chung cho cả dự án.
7. Chi phí
dự phòng trong dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại khoản
7 Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Chi phí
dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%)
trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.
b) Chi phí
dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian, tiến độ dự
kiến thực hiện công trình (tính bằng quý, năm) và chỉ số giá xây dựng phù hợp
với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước
và quốc tế.
8. Tổng hợp
tổng dự toán quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP được lập
theo hướng dẫn tại mục 3 Phụ lục II Thông tư này.
9. Việc điều
chỉnh dự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định
số 10/2021/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại mục 4 Phụ lục II Thông
tư này.
Điều
5. Các thành phần chi phí của dự toán gói thầu
1. Dự toán
gói thầu thi công xây dựng gồm một số hoặc toàn bộ các thành phần chi phí sau:
chi phí xây dựng, chi phí khác có liên quan và chi phí dự phòng của gói thầu.
2. Dự toán
gói thầu mua sắm thiết bị gồm một số hoặc toàn bộ các thành phần chi phí sau:
chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí gia công,
chế tạo thiết bị; chi phí quản lý mua sắm thiết bị; chi phí mua bản quyền phần
mềm sử dụng cho thiết bị; chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ; chi phí vận
chuyển; chi phí khác có liên quan và chi phí dự phòng của gói thầu.
3. Dự toán
gói thầu lắp đặt thiết bị gồm một số hoặc toàn bộ các thành phần chi phí sau:
chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu
kỹ thuật; chi phí khác có liên quan và chi phí dự phòng của gói thầu.
4. Dự toán
gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng gồm một số hoặc toàn bộ các thành phần chi phí
sau: chi phí thực hiện công việc tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác có liên
quan và chi phí dự phòng của gói thầu.
5. Dự toán
gói thầu hỗn hợp (bao gồm cả dự toán gói thầu quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị
định số 10/2021/NĐ-CP): tùy theo phạm vi, tính chất, điều kiện cụ thể của gói
thầu, dự toán gói thầu hỗn hợp gồm một số hoặc toàn bộ các thành phần chi phí
thuộc các gói thầu nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.
Điều
6. Xác định dự toán gói thầu quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị định số
10/2021/NĐ-CP
1. Dự toán
gói thầu thi công xây dựng:
a) Chi phí
xây dựng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
b) Căn cứ điều
kiện cụ thể của gói thầu, dự toán gói thầu thi công xây dựng được bổ sung một
hoặc một số khoản mục chi phí khác có liên quan để thực hiện các công việc
thuộc phạm vi của gói thầu như: Chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc
chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ
thi công; chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây
dựng; chi phí kho bãi chứa vật liệu; chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền
móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường, chi
phí lắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần
trục di chuyển trên ray, cần trục tháp, một số loại máy, thiết bị thi công xây
dựng khác có tính chất tương tự và một số khoản mục chi phí khác có liên quan
đến gói thầu.
c) Chi phí
dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng bao gồm chi phí dự phòng cho
khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong
thời gian thực hiện gói thầu.
2. Dự toán
gói thầu mua sắm thiết bị:
a) Các
thành phần chi phí trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị xác định theo quy
định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
b) Căn cứ điều
kiện cụ thể của gói thầu, dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được bổ sung thêm
một hoặc một số chi phí khác có liên quan để thực hiện các công việc thuộc phạm
vi của gói thầu.
c) Chi phí
dự phòng trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị bao gồm chi phí dự phòng cho
khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong
thời gian thực hiện gói thầu.
3. Dự toán
gói thầu lắp đặt thiết bị:
a) Chi phí
lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chạy thử thiết bị trong dự toán gói thầu lắp
đặt thiết bị xác định theo quy định tại điểm d, đ khoản 3 Điều
4 Thông tư này.
b) Căn cứ điều
kiện cụ thể của gói thầu, dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị được bổ sung thêm
một hoặc một số chi phí khác có liên quan để thực hiện các công việc thuộc phạm
vi của gói thầu.
c) Chi phí
dự phòng trong dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị bao gồm chi phí dự phòng cho
khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong
thời gian thực hiện gói thầu.
4. Dự toán
gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng:
a) Chi phí
tư vấn trong dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo quy định tại
khoản 5 Điều 4 Thông tư này.
b) Căn cứ điều
kiện cụ thể, dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng được bổ sung thêm một hoặc
một số chi phí khác có liên quan để thực hiện các công việc thuộc phạm vi của
gói thầu.
c) Chi phí
dự phòng trong dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm chi phí dự phòng
cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
trong thời gian thực hiện gói thầu.
5. Dự toán
gói thầu hỗn hợp, dự toán gói thầu quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số
10/2021/NĐ-CP: căn cứ nội dung, tính chất của từng gói thầu cụ thể để xác định
dự toán gói thầu gồm một số hoặc toàn bộ các nội dung chi phí quy định tại khoản
1, 2, 3, 4 Điều này.
6. Dự toán
gói thầu quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này được xác định theo hướng dẫn
tại mục 2 Phụ lục II Thông tư này.
Điều
7. Xác định dự toán gói thầu quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số
10/2021/NĐ-CP
1. Căn cứ
dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt, chủ đầu tư tự xác định dự toán
gói thầu, cụ thể như sau:
a) Xác định
phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện của gói thầu;
b) Xác định
thành phần, khoản mục chi phí trong dự toán gói thầu theo phạm vi, nội dung
công việc cần thực hiện của gói thầu trên cơ sở dự toán xây dựng công trình
được duyệt.
c) Cập nhật
khối lượng, đơn giá, giá các yếu tố chi phí phù hợp với mặt bằng giá thị trường
khu vực xây dựng công trình, các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan
tại thời điểm xác định dự toán gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu cụ thể
của gói thầu đối với các thành phần, khoản mục chi phí đã được xác định tại điểm
b khoản 1 Điều này.
2. Chi phí
khác có liên quan của gói thầu được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm
b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 6 Thông tư này
phù hợp với điều kiện cụ thể, tính chất của gói thầu và dự toán xây dựng công
trình đã được phê duyệt.
3. Chi phí
dự phòng trong dự toán gói thầu được xác định như chi phí dự phòng trong dự
toán xây dựng công trình quy định tại mục 1 Phụ lục II Thông tư
này và phải đảm bảo tổng chi phí dự phòng của dự toán các gói thầu không
vượt chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt.
Điều
8. Quản lý, công bố giá xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số
10/2021/NĐ-CP [2]
1.[3] (được
bãi bỏ)
2. Giá vật
liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây
dựng do Sở Xây dựng công bố định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định
số 10/2021/NĐ-CP và các quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này.
3. Quản lý,
công bố giá vật liệu xây dựng:
a) Giá vật
liệu xây dựng được công bố phải phù hợp với giá thị trường, tiêu chuẩn chất
lượng, nguồn gốc xuất xứ, khả năng và phạm vi cung ứng vật liệu tại thời điểm
công bố. Danh mục vật liệu xây dựng công bố được lựa chọn trên cơ sở danh mục
vật liệu xây dựng có trong hệ thống định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành
và danh mục vật liệu xây dựng có trên thị trường.
b)[4] Sở
Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức khảo sát, thu
thập thông tin, công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn theo hướng dẫn tại Phụ
lục XI kèm theo Thông tư này; công bố theo mẫu số 01 Phụ lục VIII Thông tư này;
gửi kết quả công bố kèm theo tệp dữ liệu điện tử (theo mẫu thống nhất) về Bộ
Xây dựng để theo dõi, quản lý và cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy
định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.
c) Trường
hợp cần thiết, Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng theo tháng đối với
những loại vật liệu xây dựng có biến động để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí
đầu tư xây dựng. Thời điểm công bố giá vật liệu xây dựng theo quý là trước ngày
15 tháng đầu quý sau, theo tháng là trước ngày 10 tháng sau.
4. Quản lý,
công bố đơn giá nhân công xây dựng:
a) Đơn giá
nhân công xây dựng được công bố trên địa bàn phải phù hợp với giá nhân công xây
dựng trên thị trường lao động của địa phương, phù hợp với đặc điểm, tính chất
công việc của nhân công xây dựng; đã bao gồm lương, phụ cấp lương theo đặc điểm
tính chất của sản xuất xây dựng và một số khoản chi phí thuộc trách nhiệm của
người lao động phải trả theo quy định. Chi phí thuộc trách nhiệm của người lao
động phải trả theo quy định gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp, kinh phí công đoàn và một số khoản phải trả khác.
b) Đơn giá
ngày công của nhân công xây dựng xác định cho thời gian làm việc quy định (8
giờ/ngày, 26 ngày/tháng) theo nhóm nhân công của công nhân trực tiếp sản xuất
xây dựng, phù hợp với trình độ tay nghề theo cấp bậc thợ nhân công trong hệ
thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
c) Danh mục
nhóm, cấp bậc thợ nhân công xây dựng và phương pháp xác định đơn giá nhân công
xây dựng được quy định chi tiết tại Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
d) Sở Xây
dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan: thực hiện hoặc thuê tư vấn
có đủ điều kiện năng lực thực hiện khảo sát, thu thập thông tin, tham khảo
khung đơn giá nhân công xây dựng do Bộ Xây dựng công bố để xác định đơn giá
nhân công xây dựng trên địa bàn; công bố theo mẫu số 2 Phụ lục VIII Thông tư
này; gửi kết quả công bố kèm theo tệp dữ liệu điện tử (theo mẫu thống nhất) về Bộ
Xây dựng để theo dõi, quản lý và cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy
định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.
đ) Thời điểm
công bố đơn giá nhân công xây dựng theo năm là trước ngày 15 tháng một năm sau.
5. Quản lý,
công bố giá ca máy và thiết bị thi công:
a) Giá ca
máy và thiết bị thi công được công bố phải phù hợp với chủng loại, công suất,
các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu và đặc điểm, tính chất của từng loại máy, thiết
bị. Danh mục máy và thiết bị thi công công bố được lựa chọn trên cơ sở danh mục
máy và thiết bị thi công có trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành và danh mục máy và thiết bị thi công có trên thị trường.
b) Giá ca
máy và thiết bị thi công được xác định cho một ca làm việc quy định (8 giờ) của
máy và thiết bị thi công, phù hợp với định mức hao phí và dữ liệu cơ bản để
tính giá ca máy do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành[5] ban
hành, phù hợp với danh mục máy và thiết bị thi công có trong hệ thống định mức
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
c) Giá ca
máy và thiết bị thi công gồm toàn bộ hoặc một số các khoản mục chi phí như chi
phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân
công điều khiển và chi phí khác của máy. Giá ca máy và thiết bị thi công không
bao gồm các chi phí nêu tại điểm b khoản 6 Điều 4 Thông tư này.
d) Định mức
hao phí, các dữ liệu cơ bản để xác định giá ca máy và phương pháp xác định giá
ca máy và thiết bị thi công xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn
phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công
trình.
đ) Sở Xây
dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan: thực hiện hoặc thuê tư vấn
có đủ điều kiện năng lực thực hiện khảo sát, thu thập thông tin, tham khảo
nguyên giá ca máy do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành[6] công
bố để xác định giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn; công bố theo mẫu
số 3 Phụ lục VIII Thông tư này; gửi kết quả công bố kèm theo tệp dữ liệu điện
tử (theo mẫu thống nhất) về Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành[7] để theo
dõi, quản lý và cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 3 Điều
29 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.
e) Thời điểm
công bố giá ca máy và thiết bị thi công theo năm là trước ngày 15 tháng một năm
sau.
6. Các
doanh nghiệp sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng, nhân công xây dựng; doanh
nghiệp kinh doanh cung cấp, cho thuê máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa
bàn; các chủ đầu tư, nhà thầu trúng thầu tại các dự án đầu tư xây dựng có trách
nhiệm cung cấp các thông tin về giá các yếu tố chi phí phục vụ Sở Xây dựng công
bố giá theo khoản 2 Điều này.
Điều
9. Xác định giá xây dựng công trình [8]
1. Giá xây
dựng công trình gồm đơn giá xây dựng chi tiết và giá xây dựng tổng hợp. Giá xây
dựng công trình được xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị
định số 10/2021/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục IV Thông tư này.
2[9].
Chủ đầu tư sử dụng hệ thống giá xây dựng công trình do cơ quan có thẩm quyền
công bố quy định tại khoản 1, 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày
09/02/2021 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều
12 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ) và quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này làm cơ sở để xác định và quản lý
chi phí đầu tư xây dựng. Trường hợp tổ chức xác định giá xây dựng công trình
theo đơn giá xây dựng chi tiết hoặc giá xây dựng tổng hợp trên cơ sở định mức
xây dựng, thì giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và
thiết bị thi công xác định theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này.
3. Giá vật
liệu xây dựng:
a) Giá vật
liệu xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này là cơ sở để xác định giá xây dựng
công trình.
b) Trường
hợp vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá hoặc đã có nhưng chủng loại vật
liệu không phù hợp với yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng, khả năng
cung ứng và các điều kiện cụ thể khác theo từng dự án, công trình thì giá vật
liệu xây dựng để xác định giá xây dựng công trình được thu thập, tổng hợp, phân
tích, đánh giá lựa chọn trên cơ sở tham khảo các nguồn thông tin về giá vật
liệu xây dựng theo hướng dẫn tại điểm b mục 1.2.1.1 Phụ lục IV Thông
tư này. Việc lựa chọn giá vật liệu xây dựng phải khách quan, minh bạch, đảm
bảo hiệu quả của dự án.
c) Khuyến
khích lựa chọn vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm
năng lượng, thân thiện môi trường khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế
xây dựng và xác định chi phí đầu tư xây dựng cho công trình, dự án nhưng phải
đảm bảo hiệu quả đầu tư và đáp ứng yêu cầu của dự án.
d) Trường
hợp dự án có yêu cầu phải sử dụng vật liệu xây dựng đặc thù, không phổ biến
trên thị trường, hoặc sử dụng vật liệu nhập khẩu thì phải thuyết minh cụ thể
trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật và thuyết minh thiết kế xây dựng.
đ) Các tiêu
chí cần đánh giá, xem xét khi lựa chọn giá vật liệu xây dựng để xác định giá
xây dựng công trình theo hướng dẫn tại điểm a mục 1.2.1.1 Phụ
lục IV Thông tư này.
e) Phương
pháp xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình thực hiện theo hướng dẫn
tại mục 1.2.1.2 Phụ lục IV Thông tư này.
4. Đơn giá
nhân công xây dựng
a) Đơn giá
nhân công xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này là cơ sở để xác định giá xây dựng
công trình.
b) Trường
hợp đơn giá nhân công xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố không
phù hợp với đặc thù của công tác, công trình, dự án, chủ đầu tư tổ chức khảo
sát, xác định đơn giá nhân công theo phương pháp quy định tại Thông tư hướng
dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng
công trình để quyết định áp dụng khi xác định giá xây dựng công trình. Trong
quá trình xác định đơn giá nhân công xây dựng, Sở Xây dựng thực hiện hướng dẫn
về tính đúng đắn, sự phù hợp của căn cứ, phương pháp xác định đơn giá nhân công
xây dựng khi chủ đầu tư có yêu cầu.
c) Chủ đầu
tư gửi hồ sơ kết quả xác định đơn giá nhân công xây dựng tại điểm b khoản này
về Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý; hồ sơ kết quả xác định đơn giá nhân công
xây dựng gửi về Sở Xây dựng phải thể hiện được căn cứ, phương pháp, kết quả xác
định đơn giá nhân công xây dựng, các biểu mẫu (nếu có) theo phương pháp quy
định; hàng năm Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng.
5. Giá ca
máy và thiết bị thi công:
a) Giá ca
máy và thiết bị thi công do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy
định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này là cơ sở để xác định
giá xây dựng công trình.
b) Trường
hợp giá ca máy và thiết bị thi công chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
công bố hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công
của công trình, dự án, chủ đầu tư tổ chức khảo sát, xác định giá ca máy và
thiết bị thi công theo phương pháp quy định tại Thông tư hướng dẫn phương pháp
xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình để quyết
định áp dụng khi xác định giá xây dựng công trình. Trong quá trình xác định giá
ca máy và thiết bị thi công, Sở Xây dựng thực hiện hướng dẫn về tính đúng đắn,
sự phù hợp của căn cứ, phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công khi
chủ đầu tư có yêu cầu.
c) Chủ đầu
tư gửi kết quả xác định giá ca máy và thiết bị thi công tại điểm b khoản này về
Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý; hồ sơ kết quả xác định giá ca máy và thiết bị
thi công gửi về Sở Xây dựng phải thể hiện được căn cứ, phương pháp, kết quả xác
định giá ca máy và thiết bị thi công, các biểu mẫu (nếu có) theo phương pháp
quy định; hàng năm Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng.
6. Đối với
công trình được xây dựng trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên,
chủ đầu tư tổ chức xác định giá xây dựng công trình theo quy định tại khoản 3 Điều
26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP đảm bảo thuận lợi trong xác định chi phí, tiết
kiệm và hiệu quả dự án, phù hợp với khả năng cung ứng các nguồn lực theo kế
hoạch thực hiện.
Điều 10. Chỉ số giá xây dựng
1. Chỉ số
giá xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định tại khoản
3 Điều 27 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP phải đảm bảo kịp thời, phản ánh khách
quan, phù hợp với xu hướng biến động giá của thị trường trong khoảng thời gian
được lựa chọn; không tính đến chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lãi
vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất kinh doanh. Đơn
vị tính chỉ số giá xây dựng là phần trăm (%).
2. Việc lựa
chọn danh mục công trình để xác định, công bố chỉ số giá xây dựng cần căn cứ
vào yêu cầu quản lý, các quy định về quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư xây
dựng công trình, đặc điểm loại hình công trình trên địa bàn. Số lượng công
trình đại diện để tính toán chỉ số giá xây dựng cho công trình trong danh mục
được lựa chọn không ít hơn 03 công trình.
3. Cơ cấu
các chi phí sử dụng để xác định chỉ số giá xây dựng được tổng hợp từ số liệu
thống kê, phải phù hợp với cơ cấu chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng và được sử dụng cố định cho đến khi có sự thay đổi thời điểm gốc
quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.
4. Lựa chọn
các yếu tố chi phí đầu vào để xác định chỉ số giá xây dựng:
a) Các yếu
tố chi phí đầu vào đại diện để xác định chỉ số giá xây dựng là các chi phí về
loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu cho công trình hoặc
loại công trình; và được lựa chọn theo nguyên tắc tổng tỷ trọng chi phí cho các
loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu này phải chiếm trên 80%
trong chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng tương ứng của công
trình. Danh mục vật liệu để xác định chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất
về chủng loại, quy cách, nhãn mác. Danh mục nhân công xây dựng để xác định chỉ
số giá xây dựng phải được thống nhất về nhóm, cấp bậc thợ. Danh mục máy và
thiết bị thi công để xác định chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất về chủng
loại và công suất.
b) Giá vật
liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xác
định theo quy định tại khoản 2 Điều 8 và các quy định tại điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 9 Thông tư này.
5. Thời điểm
gốc và thời điểm công bố chỉ số giá xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền:
a)[10] Thời
điểm gốc là năm 2020, thời điểm so sánh là thời điểm công bố chỉ số giá xây
dựng so với thời điểm gốc. Từ năm 2026, thời điểm gốc là năm 2025. Thời điểm
gốc được điều chỉnh định kỳ 5 năm và xác định là năm thứ 5 của kỳ liền kề trước
đó;
b) Đối với
các chỉ số giá xây dựng công bố theo quý, thời điểm công bố là trước ngày 15
tháng đầu quý sau. Đối với các chỉ số giá xây dựng công bố theo năm, thời điểm
công bố là trước ngày 15 tháng một năm sau;
c) Trường
hợp cần công bố chỉ số giá xây dựng theo tháng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xem xét, quyết định để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng và điều
chỉnh giá hợp đồng xây dựng trên địa bàn. Thời điểm công bố chỉ số giá xây dựng
theo tháng là trước ngày mùng 10 tháng sau.
6. Căn cứ
danh mục công trình, phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng quy định tại
Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc
khối lượng công trình, các quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, Sở Xây
dựng tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng làm cơ sở để công bố theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 27 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.
7. Xác định
chỉ số giá xây dựng để điều chỉnh giá hợp đồng quy định tại khoản 4 Điều 27
Nghị định số 10/2021/NĐ-CP như sau:
a) Loại chỉ
số giá xây dựng được lựa chọn để tính toán điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
phải phù hợp với loại chỉ số giá xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 27
Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và thỏa thuận trong hợp đồng.
b) Cơ cấu
chi phí để xác định chỉ số giá xây dựng được xác định phù hợp với quy định của
Thông tư hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, Thông tư quy định phương
pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
c) Lựa chọn
các yếu tố chi phí đầu vào để xác định chỉ số giá xây dựng theo quy định tại khoản
4 Điều này.
d) Thời điểm
gốc, thời điểm so sánh để xác định chỉ số giá xây dựng phải căn cứ vào các thỏa
thuận trong hợp đồng, tiến độ thực hiện của hợp đồng đảm bảo phù hợp với quy
định của pháp luật về hợp đồng xây dựng.
đ)[11] (được
bãi bỏ)
Điều 11. Suất vốn đầu tư xây dựng
1[12].
Suất vốn đầu tư xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy
định tại khoản khoản 1 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP) là căn cứ để xác
định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng của dự án, xác
định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ở giai đoạn chuẩn bị dự án.
Thời điểm công bố suất vốn đầu tư xây dựng là trước ngày 31 tháng một năm sau.
2. Suất vốn
đầu tư xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP được
công bố hàng năm, chưa bao gồm chi phí thực hiện một số công việc theo yêu cầu
riêng của dự án, gồm:
a) Chi phí
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
b) Lãi vay
trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng đối với các dự án có sử dụng vốn vay;
c) Vốn lưu
động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh
doanh;
d) Chi phí
dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá
trong thời gian thực hiện dự án;
đ) Một số
chi phí có tính chất riêng biệt theo từng dự án như: đánh giá tác động môi
trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng
quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công
trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài;
chi phí có tính chất riêng khác.
3. Suất vốn
đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở dữ liệu thu thập, tính toán từ thực
tế; hoặc từ hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có; hoặc kết hợp. Phương pháp xác định
suất vốn đầu tư xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn phương pháp xác
định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
Điều 12. Quy đổi vốn đầu tư xây dựng
1. Quy đổi
vốn đầu tư xây dựng là quy đổi các khoản mục chi phí đầu tư gồm: chi phí bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có), chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi
phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác được quyết toán
về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng. Quy đổi vốn
đầu tư xây dựng phải phản ánh đủ các chi phí đầu tư đã thực hiện của dự án đầu
tư xây dựng về thời điểm quy đổi. Báo cáo quy đổi vốn đầu tư xây dựng được lập
cùng hồ sơ quyết toán để trình người quyết định đầu tư phê duyệt.
2. Việc quy
đổi vốn đầu tư xây dựng thực hiện đối với dự án, công trình có thời gian thi
công xây dựng lớn hơn 02 năm kể từ ngày bắt đầu thi công xây dựng đến ngày
nghiệm thu hoàn thành.
3. Phương
pháp quy đổi vốn đầu tư xây dựng, mẫu báo cáo kết quả quy đổi vốn đầu tư xây
dựng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VII Thông tư này.
Điều 13. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
1. Chi phí
tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
và một số quy định cụ thể sau:
a) Chi phí
tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại
Thông tư ban hành định mức xây dựng.
b) Đối với
công việc tư vấn chưa có định mức hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp thì chi
phí tư vấn được xác định bằng dự toán phù hợp với nội dung công việc cần thực
hiện theo hướng dẫn tại mục II Phụ lục VI Thông tư này.
c) Đối với
một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thực hiện trước khi xác định tổng mức
đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thì chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
được xác định trên cơ sở giá trị đã được phê duyệt; hoặc hợp đồng tư vấn đã ký
kết phù hợp với quy định của pháp luật.
d)[13] Chi
phí thí nghiệm chuyên ngành xây dựng xác định bằng dự toán quy định tại mục III
Phụ lục V Thông tư này.
đ) Chi phí
khảo sát xây dựng được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục V Thông tư này.
2. Chi phí
thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn đầu tư xây dựng
được xác định theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 10/2021/NĐ- CP và các quy
định của pháp luật có liên quan, phù hợp với thông lệ quốc tế. Phương pháp lập
dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài theo hướng dẫn tại mục
III Phụ lục VI Thông tư này.
Điều 14. Hiệu lực thi hành[14]
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2021
2. Thông tư
này thay thế: Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số
11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá
ca máy và thiết bị thi công; Thông tư số 14/2019/TT- BXD ngày 26/12/2019 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng; Thông tư
số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định
đơn giá nhân công xây dựng; Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư
xây dựng; Thông tư số 18/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
hướng dẫn quy đổi vốn đầu tư xây dựng; Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày
20/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Thông
tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin ĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, KTQLXD.
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Xuân Dũng
|
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
I.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Căn cứ thông tin từ
phương án thiết kế sơ bộ của dự án về quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ,
sơ bộ tổng mức đầu tư được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- VSB: sơ bộ tổng
mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng;
- GSBBT,
TĐC:
chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- GSBXD: chi phí xây
dựng;
- GSBTB: chi phí thiết
bị;
- GSBQLDA: chi phí quản
lý dự án;
- GSBTV: chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng;
- GSBK: chi phí khác;
- GSBDP: chi phí dự
phòng.
1.1. Chi phí
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Căn cứ dự kiến về địa điểm,
diện tích cần sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng, chi phí bồi thường, hỗ trợ tái
định cư được ước tính theo diện tích cần sử dụng, khối lượng phải bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ chính sách về bồi thường, hỗ trợ
khi Nhà nước thu hồi đất tại địa điểm dự kiến có dự án và các chế độ chính sách
của Nhà nước có liên quan.
1.2. Chi phí
xây dựng
1.2.1. Đối với thiết kế
sơ bộ của dự án thể hiện được quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công
trình thuộc dự án thì chi phí xây dựng của dự án được ước tính như sau:
Chi phí xây dựng của dự
án (GSBXD) bằng tổng chi
phí xây dựng của các công trình thuộc dự án.
Chi phí xây dựng của
công trình (GSBXDCT) được ước tính
theo công thức sau:

Trong đó:
- P: quy mô, công suất
hoặc năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án;
- SXD: suất chi phí
xây dựng theo công trình tính cho một đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ do
Bộ Xây dựng công bố, trường hợp chưa có suất vốn đầu tư được công bố hoặc suất
vốn đầu tư công bố không phù hợp thì tham khảo dữ liệu suất chi phí xây dựng từ
các dự án, công trình tương tự.
- kĐCXD: hệ số điều
chỉnh suất chi phí xây dựng. Căn cứ vào thời điểm xây dựng, địa điểm xây dựng
công trình, tiêu chuẩn kỹ thuật, công năng sử dụng, điều kiện xây dựng và các
yếu tố khác có liên quan; hoặc sử dụng kinh nghiệm chuyên gia; hoặc chỉ số giá
xây dựng để xác định hệ số.
- CCT-SXD: các khoản mục
chi phí thuộc chi phí xây dựng công trình chưa được tính trong suất chi phí xây
dựng công trình.
1.2.2. Đối với thiết kế
sơ bộ của dự án có thể xác định được khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng,
đơn vị kết cấu, bộ phận công trình thì chi phí xây dựng của dự án được xác định
từ khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình
tính theo thiết kế sơ bộ, giá xây dựng tổng hợp tương ứng và các yêu cầu cần
thiết khác của dự án, cụ thể như sau:
a) Khối lượng nhóm,
loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình được đo bóc từ hồ sơ
thiết kế sơ bộ, phương án công nghệ, thuyết minh báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi, thuyết minh thiết kế sơ bộ, tiêu chuẩn áp dụng và các yêu cầu thực tế của
dự án.
b) Giá xây dựng tổng
hợp của nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình xác
định theo hướng dẫn tại Phụ lục IV Thông tư này và giá thị trường.
1.2.3. Đối với thiết kế
sơ bộ của dự án chỉ thể hiện ý tưởng ban đầu về thiết kế xây dựng công trình,
thông tin sơ bộ về quy mô, công suất; hoặc năng lực phục vụ theo phương án
thiết kế sơ bộ của dự án thì chi phí xây dựng của dự án được dự tính từ dữ liệu
chi phí xây dựng công trình thuộc dự án tương tự về loại, quy mô, tính chất đã
thực hiện.
Các dự án tương tự là
những dự án có cùng quy mô, tính chất dự án; các công trình xây dựng tương tự
là các công trình có loại, cấp công trình, công suất của dây chuyền công nghệ
(đối với công trình sản xuất) tương tự nhau. Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn có trách
nhiệm phân tích, đánh giá mức độ tương đồng của dự án.
1.3.
Chi phí thiết bị
1.3.1. Đối với thiết kế
sơ bộ thể hiện được quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình
thuộc dự án thì chi phí thiết bị của dự án được ước tính như sau:
Chi phí thiết bị của dự
án (GSBTB)
bằng
tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án. Chi phí thiết bị của công
trình (GSBTBCT) được ước tính theo công thức sau:

Trong đó:
- STB: suất chi phí
thiết bị công trình, thiết bị công nghệ tính cho một đơn vị công suất, năng lực
phục vụ của công trình do Bộ Xây dựng công bố. Trường hợp chưa có suất chi phí
thiết bị được công bố hoặc suất chi phí công bố chưa phù hợp thì tham khảo suất
chi phí từ các dự án, công trình tương tự.
- kĐCTB: hệ số điều
chỉnh suất chi phí thiết bị của công trình. Căn cứ vào thời điểm đầu tư, mức độ
đầu tư, loại, cấp công trình, năng lực phục vụ của công trình và các yếu tố
khác có liên quan hoặc sử dụng kinh nghiệm chuyên gia hoặc chỉ số giá để xác
định hệ số điều chỉnh;
- CCT-STB: các khoản mục
chi phí thuộc chi phí thiết bị công trình chưa được tính trong suất chi phí
thiết bị công trình.
1.3.2. Đối với thiết kế
sơ bộ của dự án có thể xác định được khối lượng, số lượng thiết bị thì chi phí
thiết bị của dự án được xác định từ khối lượng, số lượng thiết bị tính theo
thiết kế sơ bộ và giá của thiết bị tương ứng phù hợp với giá thị trường.
1.3.3. Đối với thiết kế
sơ bộ chỉ thể hiện sơ lược về dây chuyền công nghệ, thiết bị thì chi phí thiết
bị của dự án được ước tính từ các dữ liệu chi phí thiết bị của các dự án tương
tự về loại, quy mô, tính chất dự án đã thực hiện, quy đổi về thời điểm tính
toán theo hướng dẫn tại mục 2.3.3 phần II của Phụ lục này.
1.4 Chi phí
quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác
Chi phí quản lý dự án
(GSBQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GSBTV),
và chi phí khác (GSBK) được ước tính; hoặc xác định theo
định mức; hoặc bằng cách lập dự toán; hoặc từ dữ liệu của các dự án tương tự đã
thực hiện. Trường hợp ước tính thì tổng giá trị các chi phí này (GSBQLDA
+ GSBTV + GSBK)
không vượt quá 15% của tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự
án. Tỷ lệ ước tính chưa bao gồm chi phí lãi vay, vốn lưu động (nếu có) thuộc
chi phí khác trong thời gian thực hiện dự án và các chi phí cần thiết khác nêu tại
khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
1.5. Chi phí dự
phòng
Chi phí dự phòng (GSBDP)
được xác định bằng tổng chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng, công
việc phát sinh, chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá (xác định như chi phí dự
phòng trong tổng mức đầu tư tại mục 2.5 phần II Phụ lục này).
Bảng
1.1. TỔNG HỢP SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Dự án:
…………………………………………………………………………..
Địa điểm xây
dựng:.............................................................................................
Đơn
vị tính: ...
|
STT
|
NỘI
DUNG CHI PHÍ
|
GIÁ
TRỊ TRƯỚC THUẾ
|
THUẾ GTGT
|
GIÁ
TRỊ SAU THUẾ
|
KÝ
HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư
|
|
|
|
GSBBT,TĐC
|
|
2
|
Chi
phí xây dựng
|
|
|
|
GSBXD
|
|
3
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
|
GSBTB
|
|
4
|
Chi
phí quản lý dự án
|
|
|
|
GSBQLDA
|
|
5
|
Chi
phí tư vấn đầu tư xây dựng
|
|
|
|
GSBTV
|
|
6
|
Chi
phí khác
|
|
|
|
GSBK
|
|
7
|
Chi
phí dự phòng
|
|
|
|
GSBDP
|
|
|
TỔNG CỘNG
(1+2+3+4+5+6+7)
|
|
|
|
VSB
|
|
NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
Chứng
chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...
|
1.6. Trường hợp không
đủ cơ sở dữ liệu để xác định cụ thể từng khoản mục chi phí theo công thức (1.1)
thì sơ bộ tổng mức đầu tư được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- P: quy mô, công suất
hoặc năng lực phục vụ của dự án;
- SSVĐT: suất vốn đầu
tư xây dựng tính cho một đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án do cơ
quan có thẩm quyền công bố. Trường hợp chưa có suất vốn đầu tư được công bố
hoặc suất vốn đầu tư công bố không phù hợp thì tham khảo dữ liệu suất vốn đầu
tư từ các dự án tương tự.
- kĐC: hệ số điều
chỉnh suất vốn đầu tư. Căn cứ vào thời điểm xây dựng, địa điểm xây dựng, tiêu
chuẩn kỹ thuật, công năng sử dụng, điều kiện xây dựng và các yếu tố khác có
liên quan; hoặc sử dụng kinh nghiệm chuyên gia; hoặc chỉ số giá xây dựng để xác
định hệ số.
- C: các khoản mục chi
phí chưa được tính trong suất vốn đầu tư.
II.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Tổng mức đầu tư của dự
án đầu tư xây dựng được tính theo công thức sau:

Trong đó:
- VTM: tổng mức đầu
tư xây dựng của dự án;
- GBT, TĐC: chi phí bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư;
- GXD: chi phí xây
dựng;
- GTB: chi phí thiết
bị;
- GQLDA: chi phí quản
lý dự án;
- GTV: chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng;
- GK: chi phí khác;
- GDP: chi phí dự
phòng.
2.1. Xác định
chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chi phí bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư xác định theo khối lượng phải bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư của dự án và các quy định, chính sách hiện hành về giá bồi thường, mức hỗ
trợ tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có thẩm quyền
ban hành hoặc phê duyệt.
2.2. Xác định
chi phí xây dựng
2.2.1. Phương pháp xác
định theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án
Chi phí xây dựng của dự
án (GXD) bằng tổng chi
phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.

Chi phí xây dựng của
công trình, hạng mục công trình thứ i (i=1÷n) thuộc dự án được xác định theo
công thức sau:

Trong đó:
- GXDCTi: chi phí xây
dựng của các công trình, hạng mục công trình thứ i thuộc dự án (i=1÷n);
- n: số công trình,
hạng mục công trình thuộc dự án.
- QXDj: khối lượng
công tác xây dựng, nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j
của công trình, hạng mục công trình thứ i thuộc dự án (j=1÷m) và được đo bóc
phù hợp với Zj;
- Zj: giá xây dựng
đầy đủ xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục IV Thông tư này; hoặc giá xây dựng
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tương ứng với công tác xây dựng,
nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình. Zj được tính bổ
sung thuế giá trị gia tăng nếu chưa tính.
2.2.2. Phương pháp xác
định theo suất vốn đầu tư xây dựng
a) Xác định chi phí xây
dựng theo từng công trình, hạng mục công trình
Chi phí xây dựng của dự
án (GXD) bằng tổng chi
phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định
theo công thức (1.6) tại mục 2.2.1 Phụ lục này.
GXDCTi trong công thức
(1.6) là chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình; công trình thứ i
(GXDi) thuộc dự án.
GXDi được xác định
theo công thức sau:

Trong đó:
- SiXD: suất chi phí
xây dựng tính cho một đơn vị quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công
trình, hạng mục công trình thứ i (i=1÷n) do cơ quan thẩm quyền công bố.
- Pi: quy mô, công
suất hoặc năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình thứ i (i=1:n)
thuộc dự án;
- kĐCXD: hệ số điều
chỉnh suất chi phí xây dựng. Căn cứ vào thời điểm xây dựng, địa điểm xây dựng
công trình, tiêu chuẩn kỹ thuật, công năng sử dụng, điều kiện xây dựng và các
yếu tố khác có liên quan; hoặc sử dụng kinh nghiệm chuyên gia; hoặc chỉ số giá
xây dựng để xác định hệ số.
- CiCT-SXD:
các khoản mục chi phí chưa được tính trong SiXD; CiCT-SXD đã bao gồm thuế giá
trị gia tăng theo quy định hiện hành.
b) Xác định chi phí xây
dựng cho toàn bộ dự án

Trong đó:
- SXD: suất chi phí
xây dựng tính cho một đơn vị diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc
năng lực phục vụ của dự án.
- P: quy mô, công suất
hoặc năng lực phục vụ của dự án;
- kĐCXD: hệ số điều
chỉnh suất chi phí xây dựng. Căn cứ vào thời điểm xây dựng, địa điểm xây dựng
dự án, tiêu chuẩn kỹ thuật, công năng sử dụng, điều kiện xây dựng và các yêu tô
khác có liên quan; hoặc sử dụng kinh nghiệm chuyên gia; hoặc chỉ số giá xây
dựng để xác định hệ số.
- CCT-SXD: các khoản mục
chi phí chưa được tính trong SXD; CCT-SXD đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo
quy định hiện hành.
2.2.3. Phương pháp xác
định từ dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện
Các dự án tương tự là
những dự án có cùng quy mô, tính chất dự án, các công trình xây dựng tương tự
là các công trình có loại, cấp công trình, công suất của dây chuyền công nghệ
(đối với công trình sản xuất) tương tự nhau. Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn có
trách nhiệm phân tích, đánh giá mức độ tương đồng của dự án, công trình tương
tự khi xác định tổng mức đầu tư xây dựng theo phương pháp này. Chi phí xây dựng
của dự án (GXD) được xác định
như sau:
a) Theo suất chi phí
xây dựng của từng công trình, hạng mục công trình hoặc giá xây dựng tổng hợp
của nhóm loại, công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình thuộc
dự án.
Chi phí xây dựng của dự
án được tổng hợp theo công thức (1.6) tại mục 2.2.1
Phụ lục này. Chi phí
xây dựng của công trình, hạng mục công trình hoặc nhóm loại công tác xây dựng,
đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình (GXDi) được xác định theo
công thức (1.7) và công thức (1.8) Phụ lục này.
Trong đó:
- SiXD là suất chi phí
xây dựng tính cho một đơn vị diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc
năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình thứ i (i=1÷n) trên cơ sở
tham khảo dữ liệu suất chi phí từ các dự án, công trình tương tự.
- Zj là giá xây dựng
đầy đủ của công tác xây dựng, nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ
phận thứ j (j=j÷m) của công trình trên cơ sở tham khảo dữ liệu chi phí từ các
dự án, công trình tương tự.
b) Theo suất chi phí
xây dựng chung cho cả dự án
Chi phí xây dựng được
xác định theo công thức (1.9) mục 2.2.2 Phụ lục này. Trong đó SXD suất chi phí
xây dựng tính cho một đơn vị diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc
năng lực phục vụ của dự án trên cơ sở tham khảo dữ liệu suất chi phí xây dựng
từ các dự án tương tự.
2.2.4. Phương pháp kết
hợp
Tùy theo điều kiện, yêu
cầu cụ thể của dự án và nguồn cơ sở dữ liệu, có thể kết hợp các phương pháp nêu
trên để xác định chi phí xây dựng trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây
dựng công trình.
2.3. Xác định
chi phí thiết bị
Căn cứ vào điều kiện cụ
thể của dự án và nguồn thông tin, số liệu có được có thể sử dụng một trong các
phương pháp sau đây để xác định chi phí thiết bị của dự án:
a) Trường hợp dự án có
các nguồn thông tin, số liệu chi tiết về thiết bị công trình và thiết bị công
nghệ, số lượng, chủng loại, giá trị từng thiết bị hoặc giá trị toàn bộ dây
chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương
ứng thì chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các
công trình thuộc dự án.
Chi phí thiết bị của
công trình được xác định bằng dự toán theo phương pháp hướng dẫn tại Mục 1 Phụ lục II Thông tư này.
b) Trường hợp dự án có
thông tin về giá chào hàng đồng bộ về thiết bị công trình, thiết bị công nghệ
của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị thì chi phí thiết bị của dự án
(GTB) có thể được
lấy trực tiếp từ các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ này trên cơ sở
lựa chọn mức giá thấp nhất giữa các báo giá của nhà sản xuất, nhà cung ứng
thiết bị (trừ những loại thiết bị lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có
duy nhất trên thị trường), đảm bảo đáp ứng yêu cầu cung cấp thiết bị cho công
trình; hoặc giá những thiết bị tương tự cùng công suất, công nghệ và xuất xứ
trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương
tự đã thực hiện..
c) Trường hợp dự án chỉ
có thông tin, dữ liệu chung về công suất, đặc tính kỹ thuật của thiết bị công
trình, thiết bị công nghệ thì chi phí thiết bị có thể được xác định theo chỉ
tiêu suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ
của công trình và được xác định theo hướng dẫn tại mục
1.3.1 Phụ lục này trên cơ sở thông tin về giá thiết bị trong hệ thống cơ sở
dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc dự tính theo báo giá của nhà
cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại
thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã thực hiện.
2.4. Xác định
chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác
Chi phí quản lý dự án
(GQLDA), chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng (GTV) và chi phí khác (GK) được xác định
theo định mức chi phí tỷ lệ, hoặc bằng cách lập dự toán, hoặc từ dữ liệu của
các dự án tương tự đã thực hiện, hoặc ước tính.
Căn cứ điều kiện cụ
thể, tiến độ thực hiện dự kiến của dự án để xác định vốn lưu động ban đầu (VLđ) (đối với các
dự án sản xuất, kinh doanh), lãi vay trong thời gian xây dựng (LVay) (đối với dự
án có sử dụng vốn vay) và các chi phí cần thiết khác nêu tại khoản
3, 4 Điều 3 Thông tư này.
2.5.
Xác định chi phí dự phòng
Chi phí dự phòng (GDP) được xác định
bằng tổng của chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng, công việc phát sinh (GDP1) và chi phí dự
phòng cho yếu tố trượt giá (GDP2) theo công thức:
GDP = GDP1 + GDP2 (1.10)
Chi phí dự phòng cho
yếu tố khối lượng, công việc phát sinh (GDP1) xác định theo công
thức sau:
GDP1 = (GBT, TĐC + GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK) x kps (1.11)
Trong đó:
- kps: tỷ lệ dự
phòng cho khối lượng công việc phát sinh, kps ≤ 10%.
Đối với dự án đầu tư
xây dựng chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thì kps≤ 5%.
Chi phí dự phòng cho
yếu tố trượt giá (GDP2) được xác định trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công
trình theo kế hoạch thực hiện dự án và mức độ biến động giá bình quân của tối
thiểu 3 năm gần nhất, phù hợp với loại công trình, theo khu vực xây dựng và
phải tính đến xu hướng biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực
và quốc tế. Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) được xác định
theo công thức sau:
(1.12)
Trong đó:
- T: độ dài thời gian
thực hiện dự án đầu tư xây dựng, T>1 (năm);
- t: khoảng thời gian
tương ứng (theo năm) theo kế hoạch dự kiến thực hiện dự án, t = 1÷T;
- Vt: vốn đầu tư
trước dự phòng theo kế hoạch thực hiện trong năm thứ t;
- LVayt: chi phí lãi
vay của vốn đầu tư thực hiện theo kế hoạch trong năm thứ t;
- IXDCTbq: chỉ số giá
xây dựng sử dụng tính dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định bằng cách
tính bình quân các chỉ số giá xây dựng liên hoàn theo loại công trình của tối
thiểu 3 năm gần nhất so với thời điểm tính toán (không tính đến những thời điểm
có biến động bất thường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng),
được xác định theo công thức sau:
(1.13)
Trong đó:
+ T: số năm (năm gần
nhất so với thời điểm tính toán sử dụng để xác định IXDCTbq); T≥3;
+ In: chỉ số giá
xây dựng năm thứ n được lựa chọn;
+ In+1: chỉ số giá
xây dựng năm thứ (n+1);
+ ±ΔIXDCT: mức biến động
bình quân của chỉ số giá xây dựng theo năm xây dựng công trình so với mức độ
trượt giá bình quân của năm đã tính và được xác định trên cơ sở dự báo xu hướng
biến động của các yếu tố chi phí giá cả trong khu vực và quốc tế bằng kinh
nghiệm chuyên gia.
Tổng hợp tổng mức đầu
tư xây dựng của dự án trong trường hợp chi phí xây dựng, chi phí thiết bị được
xác định cho từng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định
theo bảng 1.2 dưới đây.
Bảng
1.2: TỔNG HỢP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Dự án:
……………………………………………………………………………..
Địa điểm
XD:........................................................................................................
Đơn
vị tính: ...
|
STT
|
NỘI
DUNG CHI PHÍ
|
GIÁ
TRỊ TRƯỚC
THUẾ
|
THUẾ
GTGT
|
GIÁ
TRỊ SAU THUẾ
|
KÝ
HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí bồi
thường, hỗ trợ tái định cư
|
|
|
|
GBT, TĐC
|
|
2
|
Chi phí xây
dựng
|
|
|
|
GXD
|
|
2.1
|
Công trình 1
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Công trình...
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Công trình
tạm, phụ trợ phục vụ thi công
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Phá dỡ
|
|
|
|
|
|
…
|
…………………….
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí thiết
bị
|
|
|
|
GTB
|
|
4
|
Chi phí quản
lý dự án
|
|
|
|
GQLDA
|
|
5
|
Chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng
|
|
|
|
GTV
|
|
5.1
|
Chi phí lập
báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
|
|
|
|
|
|
5.2
|
Chi phí thiết
kế xây dựng công trình
|
|
|
|
|
|
5.3
|
Chi phí giám
sát thi công xây dựng
|
|
|
|
|
|
…
|
……………………
|
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí khác
|
|
|
|
GK
|
|
6.1
|
Chi phí rà
phá bom mìn, vật nổ
|
|
|
|
|
|
6.2
|
Chi phí bảo
hiểm
|
|
|
|
|
|
…
|
………………………..
|
|
|
|
|
|
7
|
Chi phí dự
phòng (GDP1 + GDP2)
|
|
|
|
GDP
|
|
7.1
|
Chi phí dự
phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh
|
|
|
|
GDP1
|
|
7.2
|
Chi phí dự
phòng cho yếu tố trượt giá
|
|
|
|
GDP2
|
|
|
TỔNG CỘNG (1+2+3+4+5+6+7)
|
|
|
|
VTM
|
|
NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...
|
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
Mục 1
Phương pháp xác định dự
toán xây dựng công trình
- Dự toán xây dựng công
trình được xác định theo công thức 2.1 sau đây và được tổng hợp theo Bảng 2.1:
GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP (2.1)
Trong đó:
- GXDCT: chi phí xây
dựng công trình;
- GXD: chi phí xây
dựng;
- GTB: chi phí thiết
bị;
- GQLDA: chi phí quản
lý dự án;
- GTV: chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng;
- GK: chi phí khác;
- GDP: chi phí dự
phòng.
Bảng
2.1: TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Dự án: ……………………………………………………………………………..
Công
trình:.................................................................................................................
Đơn
vị tính: ...
|
STT
|
NỘI
DUNG CHI PHÍ
|
GIÁ
TRỊ TRƯỚC THUẾ
|
THUẾ
GTGT
|
GIÁ
TRỊ SAU THUẾ
|
KÝ
HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí xây
dựng
|
|
|
|
GXD
|
|
1.1
|
Chi phí xây
dựng công trình
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Chi phí xây dựng
công trình phụ trợ
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí thiết
bị
|
|
|
|
GTB
|
|
3
|
Chi phí quản
lý dự án
|
|
|
|
GQLDA
|
|
4
|
Chi tư vấn
đầu tư xây dựng
|
|
|
|
GTV
|
|
5
|
Chi phí khác
|
|
|
|
GK
|
|
6
|
Chi phí dự
phòng (GDP1 + GDP2)
|
|
|
|
GDP
|
|
6.1
|
Chi phí dự
phòng cho khối lượng, công việc phát sinh
|
|
|
|
GDP1
|
|
6.2
|
Chi phí dự
phòng cho yếu tố trượt giá
|
|
|
|
GDP2
|
|
|
TỔNG CỘNG
(1+2+3+4+5+6)
|
|
|
|
GXDCT
|
|
NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...
|
1. Xác định chi
phí xây dựng (GXD)
Chi phí xây dựng được
xác định theo Phụ lục III Thông tư này.
2. Xác định chi
phí thiết bị (GTB)
Chi phí thiết bị (GTB) bao gồm các
chi phí quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và được
xác định theo công thức (2.2) dưới đây. Trường hợp trong giá thiết bị đã bao
gồm một số hoặc toàn bộ các chi phí nêu tại công thức (2.2) thì bảng 2.2 tổng
hợp chi phí thiết bị được điều chỉnh cho phù hợp.
Công thức xác định chi
phí thiết bị như sau:
GTB = GMS + GGC + GQLMSTB + GCN + GĐT + GLĐ + GCT + GVC + GK (2.2)
Trong đó:
- GMS: chi phí mua
sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ;
- GGC: chi phí gia
công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có);
- GQLMSTB: chi phí quản
lý mua sắm thiết bị (nếu có);
- GCN: chi phí mua
bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự
án (nếu có);
- GĐT: chi phí đào
tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có);
- GLĐ: chi phí lắp
đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;
- GCT: chi phí chạy
thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật;
- GVC: chi phí vận
chuyển;
- GK: Chi phí khác
có liên quan (nếu có).
Bảng
2.2: TỔNG HỢP CHI PHÍ THIẾT BỊ
Dự án:
……………………………………………………………………………..
Công
trình:.................................................................................................
Đơn
vị tính: ...
|
STT
|
NỘI
DUNG CHI PHÍ
|
GIÁ
TRỊ TRƯỚC THUẾ
|
THUẾ
GTGT
|
GIÁ
TRỊ SAU THUẾ
|
KÝ
HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí mua
sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ
|
|
|
|
GMS
|
|
1.1
|
Loại thiết bị
1
|
|
|
|
|
|
…
|
…...
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí gia
công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có)
|
|
|
|
GGC
|
|
2.1
|
Loại thiết bị
1
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí quản
lý mua sắm thiết bị (nếu có)
|
|
|
|
GQLMSTB
|
|
4
|
Chi phí mua
bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự
án (nếu có)
|
|
|
|
GCN
|
|
5
|
Chi phí đào
tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có)
|
|
|
|
GĐT
|
|
6
|
Chi phí lắp
đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh
|
|
|
|
GLĐ
|
|
7
|
Chi phí chạy
thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật
|
|
|
|
GCT
|
|
8
|
Chi phí vận
chuyển
|
|
|
|
GVC
|
|
9
|
Chi phí khác
có liên quan (nếu có)
|
|
|
|
GK
|
|
|
TỔNG CỘNG
(1+2+3+4+5+6+7+8+9)
|
|
|
|
GTB
|
|
NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...
|
2.1.[1] Chi phí mua sắm
thiết bị công trình và thiết bị công nghệ được xác định theo công thức sau:
(2.3)
Trong đó:
- Qi: khối lượng
hoặc số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i=1÷n) cần mua;
- Mi: giá tính cho
một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i
(i=1÷n), được xác định theo công thức:
Mi = Gg + Clk + Cbq + T (2.4)
Trong đó:
- Gg: giá thiết bị
ở nơi mua hay giá tính đến cảng Việt Nam và các phí bảo hiểm, thuế nhập khẩu,...
theo quy định của pháp luật (đối với thiết bị nhập khẩu) đã bao gồm chi phí
thiết kế và giám sát chế tạo thiết bị;
- Clk: chi phí lưu
kho, lưu bãi, lưu Container một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng
thiết bị (nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khẩu;
- Cbq: chi phí bảo
quản, bảo dưỡng một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm
thiết bị) tại hiện trường;
- T: các loại thuế và
phí có liên quan.
2.1.1. Để có căn cứ xác
định giá thiết bị (GMS, Mi) tại công thức
(2.4), chủ đầu tư xem xét thực hiện những nội dung sau:
a) Xem xét, chấp thuận
về tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật, xuất xứ, mức độ hiện đại dự kiến của thiết bị
và các yêu cầu khác có liên quan phù hợp với nhu cầu đầu tư nêu tại Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thuyết minh thiết kế xây dựng,
chỉ dẫn kỹ thuật,...; khả năng cung ứng về tiến độ, khối lượng cung cấp và các điều
kiện cụ thể của dự án, công trình.
b) Tham khảo ý kiến của
cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực đối với giá thiết bị đặc thù thuộc ngành, lĩnh
vực mình quản lý (trong trường hợp cần thiết).
c) Thuê đơn vị đủ điều
kiện năng lực theo quy định để thực hiện thẩm định giá (trong trường hợp cần
thiết).
d) Lựa chọn giá thiết
bị (GMS, Mi)
theo nguyên tắc lựa chọn giá thấp nhất đáp ứng các yêu cầu tại điểm a mục này
trên cơ sở các nguồn thông tin về giá thiết bị nêu tại mục 2.1.2 Mục 1 Phụ lục này,
đảm bảo kinh tế, cạnh tranh, tiết kiệm, hiệu quả.
2.1.2. Các nguồn thông
tin về giá thiết bị:
- Thông tin về giá thiết
bị trong hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);
- Báo giá của nhà sản
xuất, nhà cung cấp có đăng ký, được cấp phép kinh doanh theo quy định được sử dụng
để xác định giá thiết bị cần đầy đủ thông tin về khối lượng, số lượng, quy
cách, chủng loại, nhãn mác, tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông số kỹ thuật, xuất xứ,
địa điểm cung cấp, điều kiện vận chuyển, điều kiện thanh toán, thuế, phí và các
thông tin liên quan khác (nếu có).
- Thông tin về giá của
thiết bị tương tự về công suất, công nghệ và xuất xứ trong dự án, công trình đã
thực hiện (nếu có) được sử dụng để xác định giá thiết bị là thông tin về giá
thiết bị trong hồ sơ quyết toán; và/hoặc thông tin về giá thiết bị trong hợp đồng
cung cấp thiết bị đã được ký kết; và/hoặc thông tin về giá thiết bị trong dự
toán xây dựng được duyệt.
- Thông tin về giá theo
ý kiến của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực đối với giá thiết bị đặc thù (nếu
có).
- Thông tin về giá của
thiết bị trong chứng thư thẩm định giá (nếu có) được sử dụng để xác định giá
thiết bị là giá nêu trong chứng thư thẩm định giá do đơn vị đủ điều kiện năng lực
thẩm định giá theo quy định phát hành.
- Thông tin về giá thiết
bị trên trang thông tin điện tử (website) của các cơ quan, tổ chức có chức năng
thu thập, tổng hợp, công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
- Các nguồn thông tin hợp
pháp khác (nếu có).
2.2. Chi phí gia công,
chế tạo đối với thiết bị cần gia công, chế tạo được xác định trên cơ sở khối lượng,
số lượng thiết bị cần gia công, chế tạo và đơn giá gia công, chế tạo tương ứng
theo một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị;
hoặc thông tin về giá gia công; chế tạo thiết bị trong hệ thống cơ sở dữ liệu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc căn cứ vào báo giá gia công, chế tạo của
đơn vị sản xuất, cung ứng; hoặc giá gia công, chế tạo thiết bị tương tự của
công trình đã thực hiện được quy đổi phù hợp với thời điểm tính toán.
2.3. Chi phí quản lý
mua sắm thiết bị (nếu có) được xác định bằng cách lập dự toán.
2.4. Chi phí mua bản
quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án được
xác định theo giá cả tùy vào đặc tính cụ thể của từng công nghệ.
2.5. Chi phí đào tạo và
chuyển giao công nghệ được xác định theo giá thị trường hoặc bằng cách lập dự
toán, dự tính tùy theo đặc điểm cụ thể của từng dự án.
2.7. Chi phí chạy thử
nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật, chi phí vận chuyển, chi phí khác có liên
quan được xác định bằng cách lập dự toán hoặc dự tính tùy theo đặc điểm cụ thể
của từng dự án.
3. Xác định chi
phí quản lý dự án (GQLDA)
3.1. Chi phí quản lý dự
án được xác định theo công thức sau:
GQLDA = N x (GXDtt + GTBtt) (2.5)
Trong đó:
- N: định mức tỷ lệ phần
trăm (%) sử dụng để tính chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư được duyệt;
- GXDtt: chi phí xây dựng
trước thuế giá trị gia tăng;
- GTBtt: chi phí thiết
bị trước thuế giá trị gia tăng.
3.2. Trường hợp chi phí
quản lý dự án được xác định theo hướng dẫn tại điểm
3.1 Phụ lục này không
phù hợp thì được xác định bằng cách lập dự toán.
4.
Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV)
Chi phí tư vấn đầu tư
xây dựng được xác định theo công thức sau:
(2.6)
Trong đó:
- Ci: chi phí tư vấn
đầu tư xây dựng thứ i (i=1÷n) được xác định theo định mức quy định tại Thông tư
ban hành định mức xây dựng;
- Dj: chi phí tư vấn
đầu tư xây dựng thứ j (j=1÷m) được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định
tại điểm b, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 13 Thông tư này.
- Ek: chi phí tư vấn
đầu tư xây dựng thứ k (k=1÷l) đã thực hiện trước khi xác định dự toán xây dựng
công trình theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 Thông tư
này và một số chi phí tư vấn khác.
Bảng
2.3: TỔNG HỢP CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Dự án:
……………………………………………………………………………..
Công
trình:...............................................................................................................
Đơn
vị tính: ...
|
STT
|
NỘI
DUNG CHI PHÍ
|
GIÁ
TRỊ TRƯỚC THUẾ
|
THUẾ
GTGT
|
GIÁ
TRỊ SAU THUẾ
|
KÝ
HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí thiết
kế xây dựng công trình
|
|
|
|
GTK
|
|
2
|
Chi phí giám
sát thi công xây dựng
|
|
|
|
GGS
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
…
|
Chi phí tư
vấn khác có liên quan đến công trình (nếu có)
|
|
|
|
GTVK
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
GTV
|
|
NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...
|
5.
Xác định chi phí khác (GK)
Chi phí khác được xác
định theo công thức sau:
(2.7)
Trong đó:
- Cj: chi phí khác
thứ i (i=1÷n) được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo hướng dẫn
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Dj: chi phí khác
thứ j (j=1÷m) được xác định bằng lập dự toán. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm
thu trong quá trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn thành thi công xây
dựng công trình lập dự toán theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn Nghị định quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng.
- Ek: chi phí khác
thứ k (k=1÷l).
Bảng
2.4: TỔNG HỢP CHI PHÍ KHÁC
Dự án:
……………………………………………………………………………..
Công
trình:................................................................................................................
Đơn
vị tính: ...
|
STT
|
NỘI
DUNG CHI PHÍ
|
GIÁ
TRỊ TRƯỚC THUẾ
|
THUẾ
GTGT
|
GIÁ
TRỊ SAU THUẾ
|
KÝ
HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí bảo
hiểm công trình
|
|
|
|
|
|
2
|
Phí thẩm định
thiết kế
|
|
|
|
|
|
2
|
Phí thẩm định
dự toán
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
…
|
Các loại chi
phí khác có liên quan
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
GK
|
|
NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...
|
6. Xác định chi
phí dự phòng (GDP)
Chi phí dự phòng được
xác định cho khối lượng, công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá
theo công thức sau:
GDP = GDP1 + GDP2 (2.8)
Trong đó:
+ GDP1: chi phí dự
phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được xác định theo công thức sau:

+
: giá trị dự toán xây dựng công
trình trước chi phí dự phòng;
+ kps: là tỷ lệ dự
phòng cho khối lượng, công việc phát sinh. Mức tỷ lệ này phụ thuộc vào mức độ
phức tạp của công trình thuộc dự án và điều kiện địa chất nơi xây dựng công
trình, kps ≤ 5%.
- GDP2: chi phí dự
phòng cho yếu tố trượt giá (GDP2) được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
+ T: thời gian xây dựng
công trình (xác định theo quý, năm);
+ t: khoảng thời gian
tương ứng (theo quý, năm) theo kế hoạch dự kiến xây dựng công trình (t=1÷T);
+
: giá trị dự toán xây dựng công
trình trước chi phí dự phòng thực hiện trong khoảng thời gian thứ t;
+ IXDCTbq: chỉ số giá
xây dựng sử dụng tính dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định theo công
thức (1.13) tại mục 2.5 Phụ lục I Thông tư này, trong đó T
là số quý, số năm.
+ ±ΔIXDCT: mức biến động
bình quân của chỉ số giá xây dựng theo thời gian xây dựng công trình so với mức
độ trượt giá bình quân của đơn vị thời gian (quý, năm) đã tính và được xác định
trên cơ sở dự báo xu hướng biến động của các yếu tố chi phí giá cả trong khu
vực và quốc tế bằng kinh nghiệm chuyên gia.
Mục 2
Phương pháp xác định dự
toán gói thầu quy định tại điều 6 thông tư này
1. Gói thầu thi
công xây dựng
Dự toán gói thầu thi
công xây dựng được xác định theo công thức sau:
GGTXD = GXD + GKXD + GDPXD (2.11)
Trong đó:
- GGTXD: dự toán gói
thầu thi công xây dựng;
- GXD: chi phí xây
dựng của dự toán gói thầu thi công xây dựng;
- GKXD: chi phí khác
có liên quan của gói thầu;
- GDPXD: chi phí dự
phòng của dự toán gói thầu thi công xây dựng.
a) GXD: chi phí xây
dựng của dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định theo hướng dẫn tại Phụ
lục III Thông tư này.
b) GKXD: chi phí khác
có liên quan của gói thầu được xác định theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
c) GDPXD: chi phí dự
phòng của dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định cho khối lượng, công
việc phát sinh và cho yếu tố trượt giá theo công thức sau:
GDPXD = GDPXD1 + GDPXD2 (2.12)
Trong đó:
- GDP1: chi phí dự
phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được xác định theo công thức:
GDPXD1 = (GXD + GKXD) x kps (2.13)
+ kps: là tỷ lệ dự
phòng cho khối lượng, công việc phát sinh (kps ≤ 5%).
- GDPXD2: chi phí dự
phòng cho yếu tố trượt giá của dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định
như đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán xây dựng công
trình theo công thức (2.10) tại Mục 1 Phụ lục này,
trong đó
giá trị dự
toán gói thầu thi công xây dựng chưa bao gồm chi phí dự phòng được thực hiện
trong khoảng thời gian t.
Thời gian để tính chi
phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán gói thầu thi công xây dựng là
thời gian thực hiện gói thầu thi công xây dựng.
Bảng
2.5: TỔNG HỢP DỰ TOÁN GÓI THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG
Dự án:
……………………………………………………………………………..
Gói thầu:
...............................................................................................................
Đơn
vị tính: ...
|
STT
|
NỘI
DUNG CHI PHÍ
|
GIÁ
TRỊ TRƯỚC THUẾ
|
THUẾ
GTGT
|
GIÁ
TRỊ SAU THUẾ
|
KÝ
HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí xây
dựng của gói thầu
|
|
|
|
GXD
|
|
2
|
Chi phí khác
có liên quan của gói thầu
|
|
|
|
GKXD
|
|
3
|
Chi phí dự
phòng (GDPXD1
+
GDPXD2)
|
|
|
|
GDPXD
|
|
3.1
|
Chi phí dự
phòng cho khối lượng, công việc phát sinh
|
|
|
|
GDPXD1
|
|
3.2
|
Chi phí dự
phòng cho yếu tố trượt giá
|
|
|
|
GDPXD2
|
|
|
TỔNG CỘNG (1+2+3)
|
|
|
|
GGTXD
|
|
NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...
|
2. Gói thầu mua
sắm thiết bị
Dự toán gói thầu mua
sắm thiết bị được xác định theo công thức sau:
GGTMSTB = GMS + GGC + GQLMSTB + GCN + GĐT + GVC + GKTB + GDPMS (2.14)
Trong đó:
- GGTMSTB: dự toán gói
thầu mua sắm thiết bị;
- GMS: chi phí mua
sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ;
- GGC: chi phí gia
công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có);
- GQLMSTB: chi phí quản
lý mua sắm thiết bị (nếu có);
- GCN: chi phí mua
bản quyền phần mềm cho thiết bị (nếu có);
- GĐT: chi phí đào
tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có);
- GVC chi phí vận
chuyển;
- GKTB: chi phí khác
có liên quan của gói thầu;
- GDPMS: chi phí dự
phòng trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị.
a) Dự toán gói thầu mua
sắm thiết bị xác định trên cơ sở phạm vi công việc phải thực hiện của gói thầu,
các chỉ dẫn kỹ thuật, khối lượng thiết bị mua sắm/gia công của gói thầu và giá
thiết bị.
Các chi phí khác có
liên quan phù hợp với thời điểm xác định dự toán gói thầu (bảo hiểm, thuế,
phí,...).
Phương pháp xác định
các nội dung chi phí trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác định theo
hướng dẫn tại khoản 2 Mục 1 Phụ lục này.
b) Chi phí dự phòng của
dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác định cho khối lượng, công việc phát
sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá, được xác định theo công thức sau:
GDPMS = GDPMS1 + GDPMS2 (2.15)
Trong đó:
- GDPMS1: chi phí dự
phòng cho khối lượng, công việc phát sinh của dự toán gói thầu mua sắm thiết bị
được xác định theo công thức:
GDPMS1 = (GMS + GGC + GQLMSTB + GCN + GĐT + GVC + GKTB) x kps (2.16)
kps là tỷ lệ dự
phòng cho khối lượng, công việc phát sinh (kps ≤ 5%).
- GDPMS2: chi phí dự
phòng cho yếu tố trượt giá của dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác định
như đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán xây dựng công
trình theo công thức (2.10) tại Mục 1 Phụ lục này,
trong đó
là giá trị
dự toán gói thầu mua sắm thiết bị chưa bao gồm dự phòng được thực hiện trong khoảng
thời gian thứ t.
Thời gian để tính chi
phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị là
thời gian thực hiện gói thầu.
Bảng
2.6. TỔNG HỢP DỰ TOÁN GÓI THẦU MUA SẮM THIẾT BỊ
Dự án: ……………………………………………………………………………..
Gói thầu:
..................................................................................................................
Đơn
vị tính: ...
|
STT
|
NỘI
DUNG CHI PHÍ
|
GIÁ
TRỊ TRƯỚC THUẾ
|
THUẾ
GTGT
|
GIÁ
TRỊ SAU THUẾ
|
KÝ
HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí mua
sắm thiết bị
|
|
|
|
GMS
|
|
1.1
|
Chi phí mua
sắm thiết bị công nghệ
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Chi phí mua
sắm thiết bị công trình
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí gia
công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có)
|
|
|
|
GGC
|
|
3
|
Chi phí quản
lý mua sắm thiết bị (nếu có)
|
|
|
|
GQLMSTB
|
|
4
|
Chi phí mua
bản quyền phần mềm cho thiết bị (nếu có)
|
|
|
|
GCN
|
|
5
|
Chi phí
đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có)
|
|
|
|
GĐT
|
|
6
|
Chi phí vận
chuyển
|
|
|
|
GVC
|
|
7
|
Chi phí khác
có liên quan (nếu có)
|
|
|
|
GKTB
|
|
8
|
Chi phí dự
phòng (GDPMS1
+
GDPMS2)
|
|
|
|
GDPMS
|
|
8.1
|
Chi phí dự
phòng cho yếu tố khối lượng, công việc phát sinh
|
|
|
|
GDPMS1
|
|
8.2
|
Chi phí dự
phòng cho yếu tố trượt giá
|
|
|
|
GDPMS2
|
|
|
TỔNG CỘNG (1+2+3+4+5+6+7+8)
|
|
|
|
GGTMSTB
|
|
NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...
|
3. Gói thầu lắp
đặt thiết bị
Dự toán gói thầu lắp
đặt thiết bị được xác định theo công thức sau:
GGTLĐTB = GLĐ + GCT + GKLĐ + GDPLĐ (2.17)
Trong đó:
- GGTLĐTB: dự toán gói
thầu lắp đặt thiết bị;
- GLĐ: chi phí lắp
đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;
- GCT: chi phí chạy
thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật;
- GKLĐ: chi phí khác
có liên quan của gói thầu (nếu có);
- GDPLĐ: chi phí dự
phòng của dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị.
a) Dự toán gói thầu lắp
đặt thiết bị được tính toán và xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở khối
lượng các công tác thực hiện của gói thầu và đơn giá cho công tác lắp đặt thiết
bị.
Phương pháp xác định
các nội dung chi phí trong dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị (chi phí lắp đặt,
thí nghiệm, hiệu chỉnh, chạy thử nghiệm thiết bị) được xác định theo hướng dẫn
tại mục 2.6, mục 2.7 Mục 1 Phụ lục này.
b) Chi phí khác có liên
quan (nếu có) của dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị.
c) Chi phí dự phòng của
dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị được xác định cho khối lượng, công việc phát
sinh và cho yếu tố trượt giá.
Chi phí dự phòng trong
dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị được xác định theo công thức sau:
GDPLĐ = GDPLĐ1 + GDPLĐ2 (2.18)
Trong đó:
- GDPLĐ1: chi phí dự
phòng cho khối lượng, công việc phát sinh của dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị
được xác định theo công thức:
GDPLĐ1 = (GLĐ + GCT + GKLĐ) x kps (2.19)
kps là tỷ lệ dự
phòng cho khối lượng, công việc phát sinh (kps ≤ 5%).
- GDPLĐ2: chi phí dự
phòng cho yếu tố trượt giá của dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị vào công trình
được xác định như đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán
xây dựng công trình theo công thức (2.10) tại Mục 1 Phụ lục
này, trong đó
là
giá trị dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị chưa bao gồm dự phòng được thực hiện
trong khoảng thời gian thứ t.
Thời gian để tính chi
phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị là
thời gian thực hiện gói thầu.
Bảng
2.7. TỔNG HỢP DỰ TOÁN GÓI THẦU LẮP ĐẶT THIẾT BỊ
Dự án: ……………………………………………………………………………..
Gói thầu:
...............................................................................................................
Đơn
vị tính: ...
|
STT
|
NỘI
DUNG CHI PHÍ
|
GIÁ
TRỊ TRƯỚC THUẾ
|
THUẾ
GTGT
|
GIÁ
TRỊ SAU THUẾ
|
KÝ
HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí lắp
đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh
|
|
|
|
GLĐ
|
|
1.1
|
Chi phí lắp
đặt thiết bị công nghệ
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Chi phí lắp
đặt thiết bị công trình
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí chạy
thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật
|
|
|
|
GCT
|
|
3
|
Chi phí liên
quan khác (nếu có)
|
|
|
|
GKLĐ
|
|
4
|
Chi phí dự
phòng (GDPLĐ1 + GDPLĐ2)
|
|
|
|
GDPLĐ
|
|
4.1
|
Chi phí dự
phòng cho yếu tố khối lượng, công việc phát sinh
|
|
|
|
GDPLĐ1
|
|
4.2
|
Chi phí dự
phòng cho yếu tố trượt giá
|
|
|
|
GDPLĐ2
|
|
|
TỔNG CỘNG (1+2+3+4)
|
|
|
|
GGTLĐTB
|
|
NGƯỜI LẬP
(ký, họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...
|
4. Gói thầu tư
vấn đầu tư xây dựng
a) Đối với các công
việc tư vấn có định mức được ban hành, dự toán gói thầu tư vấn xây dựng của các
công việc này xác định theo định mức quy định tại Thông tư ban hành định mức
xây dựng. Chi phí dự phòng xác định tối đa không quá 5%.
b) Đối với công việc tư
vấn chưa có định mức hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp, dự toán gói thầu
tư vấn xây dựng xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục VI Thông tư này.
c) Dự toán gói thầu
khảo sát xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục V Thông tư này.
d)[2] Dự toán gói
thầu thí nghiệm chuyên ngành theo hướng dẫn tại mục III Phụ lục V Thông tư này.
Mục 3
Tổng dự toán
Bảng
2.8: TỔNG DỰ TOÁN
Dự án:
………………………………………………………………………………
Địa điểm XD:
………………………………………………………………………
Đơn
vị tính: ...
|
STT
|
NỘI
DUNG CHI PHÍ
|
GIÁ
TRỊ TRƯỚC THUẾ
|
THUẾ
GTGT
|
GIÁ
TRỊ SAU THUẾ
|
KÝ
HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí xây
dựng
|
|
|
|
GXD
|
|
1.1
|
Chi phí xây
dựng công trình 1
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Chi phí xây
dựng công trình 2
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí thiết
bị
|
|
|
|
GTB
|
|
2.1
|
Chi phí thiết
bị công trình 1
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Chi phí thiết
bị công trình 2
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí quản
lý dự án
|
|
|
|
GQLDA
|
|
3.1
|
Chi phí QLDA
công trình 1
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Chi phí QLDA
công trình 2
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng
|
|
|
|
GTV
|
|
4.1
|
Chi phí tư
vấn trong dự toán xây dựng công trình
|
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Chi phí tư
vấn trong dự toán xây dựng công trình 1
|
|
|
|
|
|
4.1.2
|
Chi phí tư
vấn trong dự toán xây dựng công trình 2
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng khác tính chung cho dự án (chưa tính trong dự toán xây
dựng công trình)
|
|
|
|
|
|
...
|
……
|
|
|
|
|
|
5
|
Chi phí khác
|
|
|
|
GK
|
|
5.1
|
Chi phí khác
trong dự toán xây dựng công trình
|
|
|
|
|
|
5.1.1
|
Chi phí khác
công trình 1
|
|
|
|
|
|
5.1.2
|
Chi phí khác
công trình 2
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
5.2
|
Chi phí khác
tính chung cho cả dự án (chưa tính trong dự toán xây dựng công trình)
|
|
|
|
|
|
...
|
…..
|
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí dự
phòng
|
|
|
|
GDP
|
|
6.1
|
Chi phí dự
phòng của các dự toán xây dựng công trình
|
|
|
|
|
|
6.2
|
Dự phòng cho
các chi phí tính chung cho dự án
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG (1+2+3+4+5+6)
|
|
|
|
GTDT
|
|
NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...
|
Ghi chú: Trường hợp
tổng dự toán xác định từ dự toán gói thầu thì căn cứ nội dung khoản mục chi phí
trong từng dự toán gói thầu tương ứng với các khoản mục chi phí trong tổng mức
đầu tư xây dựng được duyệt để tổng hợp.
Mục 4
Phương pháp xác định dự toán xây dựng
công trình điều chỉnh
Dự toán xây dựng công
trình điều chỉnh(1) (GSDC) gồm phần dự
toán xây dựng công trình không điều chỉnh (GKDC) và phần dự
toán xây dựng công trình điều chỉnh (GDC); được tổng
hợp theo Bảng 2.9 Phụ lục này.
Bảng
2.9: TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐIỀU CHỈNH
Dự án:
.............................................................................................................
Gói thầu:
..................................................................................................................
Thời điểm điều chỉnh
(ngày...tháng...năm...): ………………………………………
Đơn
vị tính: ...
|
TT
|
NỘI
DUNG
|
GIÁ
TRỊ TRƯỚC THUẾ
|
THUẾ
GTGT
|
GIÁ
TRỊ SAU THUẾ
|
KÝ
HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
I
|
Phần dự toán
xây dựng công trình không điều chỉnh (theo giá trị dự toán
đã được phê duyệt)
|
|
|
|
GKDC
|
|
II
|
Phần dự toán
xây dựng công trình điều chỉnh
|
|
|
|
GDC
|
|
1
|
Giá trị đã
được phê duyệt (của các công việc phải điều chỉnh)
|
|
|
|
GPD
|
|
2
|
Giá trị tăng
(giảm)
|
|
|
|
GTG
|
|
2.1
|
Giá trị
tăng/giảm do thay đổi khối lượng
|
|
|
|
GTGm
|
|
2.2
|
Giá trị
tăng/giảm do biến động giá
|
|
|
|
GTGi
|
|
|
TỔNG CỘNG (I+II)
|
|
|
|
GSDC
|
|
NGƯỜI LẬP
(ký, họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...
|
Phần dự toán xây dựng
công trình điều chỉnh (GDC) xác định bằng giá trị đã được phê
duyệt (của các công việc phải điều chỉnh) cộng (hoặc trừ) giá trị tăng (giảm)
theo công thức sau:
GDC = GPD ± GTG (2.20)
Giá trị tăng (giảm)
được xác định cho yếu tố thay đổi khối lượng và yếu tố biến động giá:

Trong đó:
- GTGm: Giá trị
tăng/giảm do thay đổi khối lượng;
- GTGi: Giá trị
tăng/giảm do biến động giá.
1. Giá trị
tăng/giảm do thay đổi khối lượng
Giá trị tăng/giảm do
thay đổi khối lượng được xác định theo công thức sau:

1.1. Phần chi phí xây
dựng tăng/giảm do thay đổi khối lượng (GTGXDm) được xác định theo
công thức:
(2.23)
Trong đó:
- Qi: khối lượng
công tác xây dựng thay đổi (tăng/giảm, bổ sung phát sinh);
- Di: đơn giá xây
dựng chi tiết đầy đủ (đơn giá tại thời điểm điều chỉnh đối với khối lượng công
tác xây dựng tăng, bổ sung phát sinh; đơn giá được phê duyệt đối với khối lượng
công tác xây dựng giảm) tương ứng với khối lượng công tác xây dựng thay đổi.
1.2. Phần chi phí thiết
bị tăng/giảm do thay đổi khối lượng (GTGTBm) được xác định
theo công thức:
(2.24)
Trong đó:
- Qj: khối lượng
loại thiết bị thay đổi (tăng, giảm, bổ sung phát sinh);
- Dj: đơn giá thiết
bị (đơn giá tại thời điểm điều chỉnh đối với khối lượng thiết bị tăng, bổ sung
phát sinh; đơn giá được phê duyệt đối với khối lượng thiết bị giảm) tương ứng
với khối lượng thiết bị thay đổi.
1.3. Phần chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng tăng/giảm (GTGTVm) (nếu có) và phần chi phí khác
tăng/giảm (GTGKm) (nếu có) do thay đổi khối lượng được
xác định như
mục 4, 5 Mục 1 Phụ lục này. Trong đó,
khối lượng cần tính toán xác định là phần khối lượng thay đổi (tăng, giảm, bổ
sung phát sinh).
2. Giá trị
tăng/giảm do biến động giá
Giá trị tăng/giảm do
biến động giá được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- GTGXDi:
phần
chi phí xây dựng tăng/giảm;
- GTGTBi:
phần chi phí thiết bị tăng/giảm.
2.1. Xác định phần chi
phí xây dựng tăng/giảm (GTGXDi)
2.1.1.[3] Phương pháp bù
trừ trực tiếp
a) Xác định chi phí vật
liệu tăng/giảm (VL)
Phần chi phí vật liệu
tăng/giảm (VL) được xác định bằng tổng chi phí tăng/giảm của từng loại vật liệu
thứ j (VLj) theo công
thức sau:
(2.26)
Chi phí tăng/giảm loại
vật liệu thứ j được xác định theo công thức sau:
(2.27)
Trong đó:
- QjiVL: lượng hao phí
vật liệu thứ j của công tác xây dựng thứ i trong khối lượng xây dựng cần điều
chỉnh (i=1÷n);
- CLjVL:
giá trị chênh lệch giá của loại vật liệu thứ j tại thời điểm điều chỉnh so với giá vật
liệu xây dựng trong dự toán được duyệt.
Giá vật liệu xây dựng
tại thời điểm điều chỉnh được xác định phù hợp với thời điểm điều chỉnh và các
quy định tại các điểm a, b, c mục 1.2.1.1 Phụ lục IV Thông tư
này.
b) Xác định chi phí
nhân công tăng/giảm (NC)
Chi phí nhân công
tăng/giảm được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- QiNC:
lượng
hao phí nhân công của công tác thứ i trong khối lượng xây dựng cần điều chỉnh
(i=1÷n);
- CLiNC:
giá
trị chênh lệch đơn giá nhân công của công tác thứ i tại thời điểm điều chỉnh so
với đơn giá nhân công trong dự toán được duyệt (i=1÷n).
Đơn giá nhân công tại
thời điểm điều chỉnh được xác định theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phù hợp với quy định hiện hành.
c) Xác định chi phí máy
thi công tăng/giảm (MTC)
Chi phí máy thi công
tăng/giảm (MTC) được xác định bằng tổng chi phí tăng/giảm của từng loại máy thi
công thứ j (MTCj) theo công thức sau:
(2.29)
Chi phí tăng/giảm của
máy thi công thứ j được xác định theo công thức sau:
(2.30)
Trong đó:
- QjiMTC: lượng hao phí
máy thi công thứ j của công tác xây dựng thứ i trong khối lượng xây dựng cần điều
chỉnh (i=1÷n);
- CLiMTC:
giá trị chênh lệch giá ca máy thi công thứ j tại thời điểm điều chỉnh so với giá ca
máy thi công trong dự toán được duyệt (i=1÷n).
Giá ca máy thi công tại
thời điểm điều chỉnh được xác định theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phù hợp với quy định hiện hành.
Phần chi phí xây dựng
tăng/giảm được tổng hợp theo Bảng 2.10 Phụ lục này.
2.1.2. Phương pháp theo
chỉ số giá xây dựng
2.1.2.1. Trường hợp sử
dụng chỉ số giá phần xây dựng
Chi phí xây dựng
tăng/giảm (GTGXDi) được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- GXD: chi phí xây
dựng trong dự toán được duyệt của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh;
- IXD: chỉ số giá phần
xây dựng tại thời điểm điều chỉnh;
-
: chỉ số giá phần xây dựng tại thời
điểm lập dự toán GXD.
Chỉ số giá phần xây
dựng công trình được xác định theo quy định hiện hành.
2.1.2.2. Trường hợp sử
dụng chỉ số giá xây dựng theo các yếu tố chi phí (chỉ số giá vật liệu xây dựng
công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình, chỉ số giá máy thi công
xây dựng công trình)
a) Xác định chi phí vật
liệu tăng/giảm (VL)
Chi phí vật liệu
tăng/giảm được xác định theo công thức sau:
(2.32)
Trong đó:
- GVL: chi phí vật
liệu trong dự toán được duyệt của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh;
- PVL: tỷ trọng chi
phí vật liệu xây dựng công trình cần điều chỉnh trên chi phí vật liệu trong dự
toán được duyệt;
- IVL: chỉ số giá
vật liệu xây dựng công trình tại thời điểm điều chỉnh;
-
: chỉ số giá vật liệu xây dựng công
trình tại thời điểm lập dự toán GVL.
Chỉ số giá vật liệu xây
dựng công trình được xác định theo quy định hiện hành.
b) Xác định chi phí
nhân công tăng/giảm (NC)
Chi phí nhân công
tăng/giảm được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- GNC: chi phí nhân
công trong dự toán được duyệt của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh;
- INC: chỉ số giá
nhân công xây dựng công trình tại thời điểm điều chỉnh;
-
: chỉ số giá nhân công xây dựng
công trình tại thời điểm lập dự toán GNC.
Chỉ số giá nhân công
xây dựng công trình được xác định theo quy định hiện hành.
c) Xác định chi phí máy
thi công tăng/giảm (MTC)
Chi phí máy thi công
tăng/giảm được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- GMTC: chi phí máy
thi công trong dự toán được duyệt của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh;
- IMTC: chỉ số giá
máy thi công xây dựng công trình tại thời điểm điều chỉnh;
-
: chỉ số giá máy thi công xây dựng
công trình tại thời điểm lập dự toán GMTC.
Chỉ số giá máy thi công
xây dựng công trình được xác định theo quy định hiện hành.
Phần chi phí xây dựng
tăng/giảm được tổng hợp như Bảng 2.10 Phụ lục này.
2.1.3. Phương pháp kết
hợp
Tùy theo các điều kiện
cụ thể của từng công trình có thể sử dụng kết hợp các phương pháp trên để xác
định chi phí xây dựng tăng/giảm cho phù hợp.
Bảng
2.10. TỔNG HỢP DỰ TOÁN PHẦN CHI PHÍ XÂY DỰNG TĂNG/GIẢM DO BIẾN ĐỘNG GIÁ
Dự án:
................................................................................................................
Công trình:
...........................................................................................................
Thời điểm điều chỉnh
(ngày...tháng...năm...):
.........................................................
Đơn
vị tính: …
|
STT
|
NỘI
DUNG CHI PHÍ
|
CÁCH
TÍNH
|
GIÁ TRỊ
|
KÝ
HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
|
I
|
CHI PHÍ TRỰC
TIẾP
|
|
|
|
|
1
|
Chi phí vật
liệu
|
VL
|
|
VL
|
|
2
|
Chi phí nhân
công
|
NC
|
|
NC
|
|
3
|
Chi phí máy và thiết bị thi công
|
MTC
|
|
M
|
|
|
Chi phí trực
tiếp
|
VL
+ NC + MTC
|
|
T
|
|
II
|
CHI PHÍ GIÁN
TIẾP
|
|
|
|
|
1
|
Chi phí chung
|
T
x Tỷ lệ
|
|
C
|
|
2
|
Chi phí một số công việc
không xác định được khối lượng từ thiết kế
|
T
x Tỷ lệ
|
|
TT
|
|
|
Chi phí gián
tiếp
|
C
+ TT
|
|
GT
|
|
III
|
THU NHẬP CHỊU
THUẾ TÍNH TRƯỚC
|
(T
+ GT) x Tỷ lệ
|
|
TL
|
|
|
Chi phí xây
dựng trước thuế
|
(T
+ GT + TL)
|
|
G
|
|
IV
|
THUẾ GIÁ TRỊ
GIA TĂNG
|
G
x TGTGT
|
|
GTGT
|
|
|
Chi phí xây
dựng sau thuế
|
G + GTGT
|
|

|
|
NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...
|
2.2. Xác định phần chi
phí thiết bị tăng/giảm 
Chi phí thiết bị
tăng/giảm được xác định bằng tổng của các chi phí mua sắm thiết bị tăng/giảm
, chi phí lắp đặt thiết bị
tăng/giảm, chi phí thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị tăng/giảm và các chi phí khác
có liên quan.
2.2.1. Chi phí mua sắm
thiết bị tăng/giảm 
Chi phí mua sắm thiết
bị tăng/giảm được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
-
: chi phí thiết bị trong dự toán
được duyệt;
-
: chi phí thiết bị tại thời điểm
cần điều chỉnh.
2.2.2. Chi phí lắp đặt
thiết bị tăng/giảm và chi phí thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị tăng/giảm được xác
định như chi phí xây dựng tăng/giảm.
PHỤ LỤC III
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Chi phí xây dựng được
xác định cho công trình, hạng mục công trình của dự án; công trình, hạng mục
công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công.
I.
XÁC ĐỊNH CHI PHÍ TRỰC TIẾP
Chi phí trực tiếp trong
chi phí xây dựng gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do Chủ đầu tư cấp), chi
phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công. Chi phí trực tiếp được xác
định như sau:
1. Xác định
theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ
1.1. Khối lượng các
công tác xây dựng được xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ
thi công hoặc thiết kế FEED, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụ
công việc phải thực hiện của dự án, công trình, hạng mục công trình.
1.2. Đơn giá xây dựng
chi tiết không đầy đủ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy
và thiết bị thi công. Chủ đầu tư căn cứ vào đặc điểm, tính chất và điều kiện cụ
thể của từng công trình, gói thầu để quyết định việc sử dụng đơn giá xây dựng
chi tiết không đầy đủ để xác định chi phí xây dựng.
Đơn giá xây dựng chi tiết
không đầy đủ của công tác thuộc công trình được vận dụng theo đơn giá xây dựng
chi tiết trong đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố;
hoặc xác định theo hướng dẫn tại mục I Phụ lục IV Thông tư này.
2. Xác định
theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ
2.1. Khối lượng nhóm,
loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình được xác định từ hồ
sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế FEED, các chỉ
dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công
trình, hạng mục công trình.
2.2. Giá xây dựng tổng
hợp không đầy đủ được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khối lượng
nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình. Chủ đầu
tư căn cứ vào đặc điểm, tính chất và điều kiện cụ thể của từng công trình, gói
thầu để quyết định việc sử dụng giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ để xác định
chi phí xây dựng.
Giá xây dựng tổng hợp
không đầy đủ được vận dụng theo giá xây dựng tổng hợp do cơ quan có thẩm quyền
công bố (nếu có); hoặc xác định theo hướng dẫn tại mục II Phụ
lục IV Thông tư này.
II.
XÁC ĐỊNH CHI PHÍ GIÁN TIẾP
1. Chi phí
chung
1.1. Nội dung chi phí
chung, gồm:
a) Chi phí quản lý
chung của doanh nghiệp là chi phí quản lý của doanh nghiệp được phân bổ cho
công trình, gồm các chi phí: lương cho ban điều hành; lương cho người lao động;
chi trả trợ cấp mất việc; chi phí phúc lợi; chi phí bảo trì văn phòng và các
phương tiện; chi phí tiện ích văn phòng; chi phí thông tin liên lạc và đi lại;
chi phí sử dụng tiện ích điện, nước; chi phí nghiên cứu và phát triển; chi phí
quảng cáo; chi phí xã hội; chi phí tặng, biếu, từ thiện; chi phí thuê đất, văn
phòng và chỗ ở; chi phí khấu hao; khấu hao chi phí nghiên cứu thử nghiệm; khấu
hao chi phí phát triển; thuế, lệ phí, phí theo quy định; bảo hiểm tổn thất; chi
phí bảo đảm hợp đồng; một số chi phí phục vụ cho quản lý khác của doanh nghiệp.
b) Chi phí điều hành
sản xuất tại công trường là toàn bộ chi phí cho bộ máy quản lý của doanh nghiệp
tại công trường, gồm các chi phí: chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ
thi công tại công trường, chi phí quản lý lao động; chi phí điện nước tại công
trường; chi phí đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động(1); chi
phí kiểm định an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt theo
quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; lương và phụ cấp cho cán
bộ, nhân viên tại văn phòng hiện trường;...
c) Chi phí người sử
dụng lao động phải nộp cho người lao động theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn nghề
nghiệp, bảo hiểm khác…).
1.2. Xác định chi phí
chung
1.2.1. Chi phí chung
theo chi phí trực tiếp
Chi phí chung được xác
định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí trực tiếp trong dự toán
xây dựng. Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí chung được xác định theo chi phí
xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư của dự án được duyệt hướng dẫn tại
Bảng 3.1 Phụ lục này.
Bảng
3.1: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG TÍNH TRÊN CHI PHÍ TRỰC TIẾP
Đơn
vị tính: %
|
TT
|
Loại công trình(2) thuộc dự án
|
Chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư của dự
án được duyệt (tỷ đồng)
|
|
≤ 15
|
≤ 50
|
≤ 100
|
≤ 300
|
≤ 500
|
≤ 750
|
≤1000
|
>1000
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9]
|
[10]
|
|
1
|
Công trình
dân dụng
|
7,3
|
7,1
|
6,7
|
6,5
|
6,2
|
6,1
|
6,0
|
5,8
|
|
|
Riêng công
trình tu bổ, phục hồi di tích lịch sử, văn hóa
|
11,6
|
11,1
|
10,3
|
10,1
|
9,9
|
9,8
|
9,6
|
9,4
|
|
2
|
Công trình
công nghiệp
|
6,2
|
6,0
|
5,6
|
5,3
|
5,1
|
5,0
|
4,9
|
4,6
|
|
|
Riêng công
trình xây dựng đường hầm thủy điện, hầm lò
|
7,3
|
7,2
|
7,1
|
6,9
|
6,7
|
6,6
|
6,5
|
6,4
|
|
3
|
Công trình
giao thông
|
6,2
|
6,0
|
5,6
|
5,3
|
5,1
|
5,0
|
4,9
|
4,6
|
|
|
Riêng công
trình hầm giao thông
|
7,3
|
7,2
|
7,1
|
6,9
|
6,7
|
6,6
|
6,5
|
6,4
|
|
4
|
Công trình
nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
6,1
|
5,9
|
5,5
|
5,3
|
5,1
|
5,0
|
4,8
|
4,6
|
|
5
|
Công trình hạ
tầng kỹ thuật
|
5,5
|
5,3
|
5,0
|
4,8
|
4,5
|
4,4
|
4,3
|
4,0
|
a) Trường hợp dự án đầu
tư xây dựng có nhiều loại công trình thì định mức tỷ lệ (%) chi phí chung trong
dự toán xây dựng được xác định theo loại công trình tương ứng với chi phí xây
dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư của dự án được duyệt.
b) Đối với dự án chỉ
yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì định mức tỷ lệ chi phí chung trong
chi phí xây dựng được xác định theo quy định tại cột [3] Bảng 3.1 tương ứng với
loại công trình.
c) Khi xác định tổng
mức đầu tư của dự án theo phương pháp từ khối lượng tính theo thiết kế cơ sở,
thì chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư của dự án được duyệt tại
Bảng 3.1 là chi phí xây dựng trước thuế được xác định hoặc ước tính trong sơ bộ/dự
kiến tổng mức đầu tư được duyệt; hoặc là giá trị sơ bộ/dự kiến tổng mức đầu tư
trước thuế (đối với trường hợp không xác định được cụ thể chi phí xây dựng).
d) Trường hợp nhà thầu
thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức khai thác và sản xuất các loại vật
liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi công xây dựng công trình thì chi phí chung
trong dự toán xác định giá vật liệu bằng tỷ lệ 2,5% trên chi phí nhân công và
chi phí máy thi công.
1.2.2.[4] Xác định chi
phí chung theo chi phí nhân công
Chi phí chung được xác
định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí nhân công trong chi phí
trực tiếp của chi phí xây dựng, lắp đặt của công trình theo hướng dẫn tại Bảng
3.2 Phụ lục này.
Bảng
3.2: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG TÍNH TRÊN CHI PHÍ NHÂN CÔNG
Đơn
vị tính: %
|
TT
|
Nội dung
|
Chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp của dự toán xây
dựng, lắp đặt của công trình (tỷ đồng)
|
|
≤ 15
|
≤ 50
|
≤ 100
|
≤ 100
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Duy tu sửa
chữa đường bộ, đường sắt, hệ thống báo hiệu hàng hải
|
66
|
63
|
60
|
56
|
|
2
|
Công trình
nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện hoàn toàn bằng thủ công
|
51
|
48
|
45
|
42
|
|
3
|
Lắp đặt thiết
bị công nghệ trong các công trình xây dựng; xây lắp đường dây tải điện và
trạm biến áp; thí nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp.
|
65
|
62
|
59
|
55
|
1.2.3. Đối với các công
trình xây dựng tại vùng núi, biên giới, trên biển và hải đảo thì định mức tỷ lệ
chi phí chung quy định tại Bảng 3.1 và Bảng 3.2 được điều chỉnh với hệ số từ
1,05 đến 1,1 tùy điều kiện cụ thể của công trình.
2. Chi phí nhà
tạm để ở và điều hành thi công
Chi phí nhà tạm để ở và
điều hành thi công được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí trực
tiếp. Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công
được xác định theo chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư được duyệt
hướng dẫn tại Bảng 3.3 Phụ lục này
Bảng
3.3: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHÀ TẠM ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG
Đơn
vị tính: %
|
STT
|
Loại công trình
|
Chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư của dự
án được duyệt (tỷ đồng)
|
|
≤ 15
|
≤ 100
|
≤ 500
|
≤ 1000
|
>1000
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
|
1
|
Công trình
xây dựng theo tuyến
|
2,2
|
2,0
|
1,9
|
1,8
|
1,7
|
|
2
|
Công trình
xây dựng còn lại
|
1,1
|
1,0
|
0,95
|
0,9
|
0,85
|
Đối với các trường hợp
đặc biệt khác (như công trình có quy mô lớn, phức tạp, các công trình trên
biển, ngoài hải đảo, các công trình sử dụng vốn ODA lựa chọn nhà thầu theo hình
thức đấu thầu quốc tế) nếu khoản mục chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều
hành thi công tính theo tỷ lệ phần trăm (%) Bảng 3.3 không phù hợp thì chủ đầu
tư căn cứ điều kiện thực tế tổ chức xây dựng phương án nhà tạm để ở và điều
hành thi công, lập và phê duyệt dự toán chi phí này.
Dự toán chi phí nhà tạm
để ở và điều hành thi công lập theo thiết kế xây dựng được xác định như chi phí
xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục III Thông tư này (không tính chi phí nhà
tạm để ở và điều hành thi công). Định mức tỷ lệ chi phí chung, chi phí một số
công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế, thu nhập chịu thuế tính
trước áp dụng theo công trình dân dụng.
3. Chi phí một
số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế
3.1. Nội dung chi phí
một số công việc không xác định được từ thiết kế:
Chi phí một số công
việc không xác định được từ thiết kế gồm: chi phí an toàn lao động(3);
chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu; chi phí di chuyển lực lượng lao động
trong nội bộ công trường; chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên.
3.2. Chi phí một số
công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế được xác định bằng tỷ lệ phần
trăm (%) nhân với chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng. Định mức tỷ lệ phần
trăm (%) chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế
được quy định tại Bảng 3.4 Phụ lục này.
Bảng
3.4. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ MỘT SỐ CÔNG VIỆC KHÔNG XÁC ĐỊNH ĐƯỢC KHỐI LƯỢNG TỪ THIẾT
KẾ
Đơn
vị tính: %
|
STT
|
LOẠI
CÔNG TRÌNH
|
TỶ
LỆ (%)
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
|
1
|
Công trình
dân dụng
|
2,5
|
|
2
|
Công trình
công nghiệp
|
2,0
|
|
|
Riêng công
tác xây dựng trong đường hầm thủy điện, hầm lò
|
6,5
|
|
3
|
Công trình
giao thông
|
2,0
|
|
|
Riêng công
tác xây dựng trong đường hầm giao thông
|
6,5
|
|
4
|
Công trình
nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
2,0
|
|
|
Riêng công
tác xây dựng trong đường hầm
|
6,5
|
|
5
|
Công trình hạ
tầng kỹ thuật
|
2,0
|
a) Đối với công trình
có chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng dưới 45 (tỷ đồng), thì định mức chi
phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế quy định tại
Bảng 3.4 nêu trên chưa bao gồm chi phí xây dựng phòng thí nghiệm tại hiện
trường.
b) Riêng chi phí một số
công việc thuộc chi phí gián tiếp của các công tác xây dựng trong hầm giao
thông, hầm thủy điện, hầm lò đã bao gồm chi phí vận hành, chi phí sửa chữa
thường xuyên hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió (nhưng không bao gồm chi
phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp gió cục bộ của các
công tác thi công trong mỏ than hầm lò), cấp điện phục vụ thi công trong hầm và
không bao gồm chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống thông gió, chiếu sáng, hệ
thống điện, cấp thoát nước, giao thông phục vụ thi công trong hầm.
c) Đối với công trình
xây dựng thủy điện, thủy lợi thì định mức tỷ lệ trên không bao gồm các chi phí:
- Chi phí đầu tư ban
đầu hệ thống nước kỹ thuật để thi công công trình;
- Chi phí đầu tư ban
đầu cho công tác bơm nước, vét bùn, bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn
sông, chống lũ, hệ thống điện phục vụ thi công;
- Chi phí bơm thoát
nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ;
- Chi phí thí nghiệm
tăng thêm của thí nghiệm thi công bê tông đầm lăn (RCC).
d) Trường hợp cần thiết
bổ sung các chi phí chưa được tính tại điểm a, b, c mục 3.2 trên đây, thì các
chi phí này được tính vào chi phí khác của tổng mức đầu tư xây dựng.
4. Xác định tỷ
lệ chi phí gián tiếp đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng
phục vụ quốc phòng, an ninh
Tùy theo loại công
trình tương ứng để áp dụng quy định tại Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3, Bảng 3.4 Phụ
lục này cho phù hợp.
III.
THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
Thu nhập chịu thuế tính
trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí gián
tiếp trong dự toán chi phí xây dựng.
Bảng
3.5: ĐỊNH MỨC THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
Đơn
vị tính: %
|
STT
|
LOẠI
CÔNG TRÌNH
|
THU
NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
|
|
1
|
Công trình
dân dụng
|
5,5
|
|
2
|
Công trình
công nghiệp
|
6,0
|
|
3
|
Công trình
giao thông
|
6,0
|
|
4
|
Công trình
nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
5,5
|
|
5
|
Công trình hạ
tầng kỹ thuật
|
5,5
|
|
6
|
Dự toán lắp
đặt thiết bị công nghệ trong các công trình xây dựng; xây dựng và lắp đặt
đường dây tải điện và trạm biến áp; thí nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và
trạm biến áp; thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng
|
6,0
|
Trường hợp nhà thầu thi
công xây dựng công trình phải tự tổ chức khai thác và sản xuất các loại vật
liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi công xây dựng công trình thì thu nhập chịu
thuế tính trước tính trong dự toán xác định giá vật liệu bằng tỷ lệ 3% trên chi
phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Đối với công trình thuộc
dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh thì tùy theo loại công trình
tương ứng để áp dụng quy định Bảng 3.5 Phụ lục này cho phù hợp.
IV.
TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG
1. Chi phí xây dựng
tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ, giá xây dựng
tổng hợp không đầy đủ được tổng hợp theo Bảng 3.6 dưới đây.
Bảng
3.6. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG
Dự án: …..…………………………………………………………………………
Công trình:
..………………………………………………………………………
Đơn
vị tính: ...
|
STT
|
NỘI
DUNG CHI PHÍ
|
CÁCH
TÍNH
|
GIÁ TRỊ
|
KÝ
HIỆU
|
|
I
|
CHI PHÍ TRỰC
TIẾP
|
|
|
|
|
1
|
Chi phí vật
liệu
|

|
|
VL
|
|
2
|
Chi phí nhân
công
|

|
|
NC
|
|
3
|
Chi phí máy
và thiết bị thi công
|

|
|
M
|
|
|
Chi phí trực
tiếp
|
VL
+ NC + M
|
|
T
|
|
II
|
CHI PHÍ GIÁN
TIẾP
|
|
|
|
|
1
|
Chi phí chung
|
T
x Tỷ lệ
(NC
x Tỷ lệ)
|
|
C
|
|
2
|
Chi phí nhà
tạm để ở và điều
hành thi công
|
T
x Tỷ lệ
|
|
LT
|
|
3
|
Chi phí một
số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế
|
T
x Tỷ lệ
|
|
TT
|
|
|
Chi phí gián
tiếp
|
C + LT + TT
|
|
GT
|
|
III
|
THU NHẬP CHỊU
THUẾ TÍNH TRƯỚC
|
(T
+ GT) x Tỷ lệ
|
|
TL
|
|
|
Chi phí xây
dựng trước thuế
|
(T
+ GT + TL)
|
|
G
|
|
V
|
THUẾ GIÁ TRỊ
GIA TĂNG
|
G
x TGTGT-XD
|
|
GTGT
|
|
|
Chi phí xây
dựng sau thuế
|
G
+ GTGT
|
|
GXD
|
|
NGƯỜI LẬP
(ký, họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...
|
Trong đó:
a) Chi phí trực tiếp:
- Trường hợp chi phí
vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định theo khối lượng và
giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ:
+ Qj là khối lượng
nhóm, loại công tác, đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình;
+
: chi phí vật liệu,
nhân công, máy và thiết bị thi công trong giá xây dựng tổng hợp của nhóm, loại
công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình.
- Trường hợp chi phí
vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định theo khối lượng và
đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ của công trình:
+ Qj là khối lượng
công tác xây dựng thứ j;
+
: chi phí vật liệu, nhân công, máy
và thiết bị thi công trong đơn giá xây dựng chi tiết của công trình đối với
công tác xây dựng thứ j.
- Chi phí vật liệu (Djvl), chi phí nhân
công (Djnc), chi phí máy và
thiết bị thi
công
(Djm) trong đơn giá
xây dựng chi tiết không đầy đủ của công trình và giá xây dựng tổng hợp không đầy
đủ được xác định trên cơ sở đơn giá xây dựng công trình do địa phương công bố;
hoặc tính toán và xác định theo phương pháp hướng dẫn tại Phụ lục IV Thông tư này.
- CLVL, CLNC, CLM: Chênh lệch
chi phí vật liệu (nếu có), chi phí nhân công (nếu có), chi phí máy và thiết bị
thi công (nếu có) so với mặt bằng giá tại thời điểm công bố đơn giá xây dựng
công trình (trường hợp
vận
dụng đơn giá xây dựng giá trị do địa phương công bố).
+ Knc: hệ số nhân
công làm đêm (nếu có) và được xác định như sau:
Knc = 1 + tỷ lệ
khối lượng công việc phải làm đêm x 30% (đơn giá nhân công của công việc làm
việc vào ban đêm).
- Km: hệ số máy thi
công làm đêm (nếu có) và được xác định như sau:
Km = 1 + g x (Knc - 1)
Trong đó: g là tỷ lệ
tiền lương bình quân trong giá ca máy.
Khối lượng công việc
phải làm đêm được xác định theo yêu cầu tiến độ thi công xây dựng của công
trình và được chủ đầu tư thống nhất.
b) Chi phí gián tiếp:
Định mức tỷ lệ chi phí gián tiếp được quy định tại Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3
và Bảng 3.4 Phụ lục này;
+ C: chi phí chung;
+ LT: chi phí nhà tạm
để ở và điều hành thi công;
+ TT: chi phí một số
công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế;
c) TL: thu nhập chịu
thuế tính trước xác định theo Bảng 3.5 Phụ lục này.
d) G: chi phí xây dựng
công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác trước thuế;
e) TGTGT: mức thuế suất
thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng;
2. Chi phí xây dựng
tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ,
giá xây dựng tổng hợp
đầy đủ được tổng hợp theo Bảng 3.7 dưới đây.
Bảng
3.7: TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG
Dự án:
……………………………………………………………………………..
Công trình:
………………………………………………………………………..
Đơn
vị tính: …
|
STT
|
KHOẢN
MỤC CHI PHÍ
|
CÁCH
TÍNH
|
GIÁ
TRỊ
|
KÝ
HIỆU
|
|
1
|
Chi phí xây
dựng trước thuế
|

|
|
G
|
|
2
|
Thuế giá trị
gia tăng
|
G
X TGTGT
|
|
GTGT
|
|
3
|
Chi phí xây
dựng sau thuế
|
G
+ GTGT
|
|
GXD
|
|
NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...
|
Trong đó:
a) Trường hợp chi phí
xây dựng được xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ:
+ Qi là khối lượng
nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình
(i=1÷n);
+ Di là giá xây dựng
tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi
công, chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện nhóm,
loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình.
b) Trường hợp chi phí
xây dựng được xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ:
+ Qi là khối lượng
công tác xây dựng thứ i của công trình (i=1÷n);
+ Dj là đơn giá xây
dựng chi tiết đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi
công, chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện công tác
xây dựng thứ i của công trình;
c) G: chi phí xây dựng
công trình trước thuế;
d) TGTGT: mức thuế suất
thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng;
đ) GXD: chi phí xây
dựng công trình sau thuế.
3. Trên cơ sở mức độ
tổng hợp hoặc chi tiết của các khối lượng công tác xây dựng xác định theo khoản 1, khoản 2 mục I Phụ lục này có thể kết hợp sử dụng
đơn giá xây dựng chi tiết của công trình và giá xây dựng tổng hợp để xác định
chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình.
PHỤ LỤC IV
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH
(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
I.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT [5]
Đơn giá xây dựng chi tiết
của công trình gồm đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ và đơn giá xây dựng
chi tiết đầy đủ.
Đơn giá xây dựng chi tiết
của công trình được xác định trên cơ sở định mức xây dựng và giá các yếu tố chi
phí hoặc giá thị trường, hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện.
Đơn giá xây dựng chi tiết
xác định trên cơ sở định mức xây dựng và giá các yếu tố chi phí như sau:
1.1. Cơ sở xác
định đơn giá xây dựng chi tiết
- Định mức xây dựng
tương ứng với công tác cần xây dựng đơn giá;
- Giá vật liệu (chưa bao
gồm thuế giá trị gia tăng) đến hiện trường công trình;
- Giá nhân công xây
dựng của công trình;
- Giá ca máy và thiết
bị thi công của công trình (hoặc giá thuê máy và thiết bị thi công).
1.2. Xác định
các thành phần chi phí trong đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ
1.2.1. Xác định chi phí
vật liệu (VL)
1.2.1.1.[6] Chi phí vật
liệu được xác định theo công thức:
(4.1)
Trong đó:
- Vi: lượng hao phí
vật liệu chủ yếu thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng
trong định mức dự toán;
- Givl: giá của một
đơn vị vật liệu thứ i (i=1÷n) được xác định đảm bảo nguyên tắc:
+ Phù hợp với tiêu chuẩn
kỹ thuật, chất lượng vật liệu, yêu cầu sử dụng vật liệu của công trình, dự án;
+ Phù hợp với nhu cầu,
kế hoạch dự kiến sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp;
thời điểm lập, mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và được tính
đến hiện trường công trình theo hướng dẫn tại mục 1.2.1.2 Phụ lục này.
- Kvl: hệ số tính
chi phí vật liệu khác (nếu có) so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu xác định
trong định mức dự toán.
a) Các tiêu chí cần
đánh giá, xem xét khi lựa chọn giá vật liệu xây dựng:
- Yêu cầu về quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến vật liệu xây dựng (gồm cả yêu cầu về sử dụng
vật liệu tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi
trường) nêu trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật,
thuyết minh thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật,...
- Yêu cầu về chất lượng,
nguồn gốc, xuất xứ vật liệu xây dựng (gồm cá yêu cầu về sử dụng vật liệu nhập
khẩu (nếu có)).
- Khả năng cung ứng vật
liệu liên quan đến cự ly vận chuyển, tiến độ, khối lượng cung cấp, điều kiện
thương mại.
- Các điều kiện cụ thể
khác theo từng dự án, công trình. b) Các nguồn thông tin về giá vật liệu xây dựng:
- Thông tin về giá vật
liệu xây dựng trong hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
(nếu có).
- Báo giá của nhà sản
xuất, nhà cung cấp có đăng ký, được cấp phép kinh doanh theo quy định được sử dụng
để xác định giá vật liệu xây dựng cần đầy đủ thông tin về khối lượng, số lượng,
quy cách, chủng loại, nhãn mác, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng, nguồn gốc,
xuất xứ vật liệu xây dựng, địa điểm cung cấp, điều kiện vận chuyển, điều kiện
thanh toán, thuế, phí và các thông tin liên quan khác (nếu có).
- Thông tin về giá của
vật liệu xây dựng tương tự về chủng loại, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng,
nguồn gốc, xuất xứ trong dự án, công trình đã thực hiện (nếu có) được sử dụng để
xác định giá vật liệu xây dựng là thông tin về giá vật liệu xây dựng trong hồ
sơ quyết toán; và/hoặc thông tin về giá vật liệu xây dựng trong hợp đồng cung cấp
thiết bị đã được ký kết; và/hoặc thông tin về giá vật liệu xây dựng trong dự
toán xây dựng được duyệt.
- Thông tin về giá vật
liệu xây dựng trong chứng thư thẩm định giá (nếu có) được sử dụng để xác định
giá vật liệu xây dựng là giá nêu trong chứng thư thẩm định giá do đơn vị đủ điều
kiện năng lực thẩm định giá theo quy định phát hành.
- Thông tin về giá vật
liệu xây dựng trên trang thông tin điện tử (website) của các cơ quan, tổ chức
có chức năng thu thập, tổng hợp, công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
- Các nguồn thông tin hợp
pháp khác (nếu có).
c) Tùy thuộc các điều
kiện cụ thể của dự án, công trình liên quan đến yêu cầu về vật liệu xây dựng,
chủ đầu tư lựa chọn xác định giá vật liệu xây dựng theo nguyên tắc lựa chọn giá
phù hợp nhất đáp ứng các tiêu chí nêu tại điểm a mục này khi trình/thẩm định
chi phí đầu tư xây dựng trên cơ sở các nguồn thông tin về giá vật liệu xây dựng
nêu tại điểm b mục này, đảm bảo kinh tế, cạnh tranh tiết kiệm, hiệu quả,”
1.2.1.2. Phương
pháp xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình (Gvl)
Giá vật liệu đến hiện
trường công trình được xác định theo công thức:
Gvl = Gng + Cv/c + Cbx + Cvcnb + Chh (4.2)
Trong đó:
- Gng: giá vật liệu
tại nguồn cung cấp;
- Cv/c: chi phí vận
chuyển đến hiện trường công trình (bao gồm cả chi phí trung chuyển, nếu có);
- Cbx: chi phí bốc xếp
(bao gồm cả chi phí bốc lên, xếp xuống) (nếu có);
- Cvcnb: chi phí vận
chuyển nội bộ trong công trình (nếu có);
- Chh: chi phí hao hụt
bảo quản tại hiện trường công trình (nếu có).
Bảng tính giá vật liệu
đến hiện trường công trình được tổng hợp theo hướng dẫn tại Bảng 4.1 dưới đây.
Trong đó, chi phí vận chuyển đến công trình xác định trên cơ sở phương án vận
chuyển (cự ly, cước, cấp đường vận chuyển, loại, tải trọng phương tiện vận chuyển)
phù hợp với tiến độ thi công xây dựng, và cước vận chuyển, định mức vận chuyển,
giá dịch vụ vận chuyển.
Bảng
4.1: BẢNG TÍNH GIÁ VẬT LIỆU ĐẾN HIỆN TRƯỜNG CÔNG TRÌNH
Dự án: ………..……………………………………………………………………
Công trình:
………………………………………………………………………….
|
TT
|
Loại
vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Giá
vật liệu đến công trình
|
Chi
phí vận chuyển nội bộ công trình (nếu có)
|
Chi
phí hao hụt bảo quản tại hiện trường công trình (nếu có)
|
Giá
vật liệu đến hiện trường công trình
|
|
Giá
tại nguồn cung cấp
|
Chi
phí vận chuyển đến công trình (nếu có)
|
Chi
phí bốc xếp (nếu có)
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9]
= [4]+[5]+[6] +[7]+[8]
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2.2. Xác định chi phí
nhân công (NC)
Chi phí nhân công được
xác định theo công thức:

Trong đó:
- Ni: lượng hao phí
lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc của loại nhân công thứ i
(i=1÷n) cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng xác định theo định mức dự
toán;
-
: đơn giá nhân công của loại nhân
công thứ i (i=1÷n) được xác định theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
1.2.3. Xác định chi phí
máy thi công (MTC)
Chi phí máy thi công
được xác định bằng công thức sau:

Trong đó:
- Mj: lượng hao phí
ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ j (j=1÷m) tính cho một đơn vị
khối lượng công tác xây dựng xác định theo định mức dự toán;
-
: giá ca máy của loại máy, thiết bị
thi công chính thứ j (j=1÷m) theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công
trình xác định theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Kmtc: hệ số tính
chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị thi công chủ yếu
xác định trong định mức dự toán.
Tổng hợp đơn giá xây
dựng chi tiết không đầy đủ của công trình theo hướng dẫn tại Bảng 4.2 dưới đây.
Bảng
4.2: TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT KHÔNG ĐẦY ĐỦ
Dự án:
………………………………………………………………………………
Công trình:
…………………………………………………………………………
Đơn
vị tính: ...
|
TÊN
CÔNG TÁC
|
MÃ
HIỆU ĐƠN GIÁ
|
MÃ
HIỆU VL, NC, M
|
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ TÍNH
|
KHỐI
LƯỢNG
|
ĐƠN
GIÁ
|
THÀNH
TIỀN
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
|
Công tác xây dựng thứ 1
|
DG.1
|
|
Chi phí VL
|
VL
|
|
|
|
|
V.1
|
|
|
|
|
|
|
V.2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
Chi phí NC
|
NC
|
|
|
|
|
NC.1
|
|
công
|
|
|
|
|
NC.2
|
|
công
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
Chi phí MTC
|
MTC
|
|
|
|
|
M.1
|
|
ca
|
|
|
|
|
M.2
|
|
ca
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
DG.2
|
…
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Đối với các
đơn giá xác định trên cơ sở định mức dự toán xây dựng trong hệ thống định mức
xây dựng do cơ quan có thẩm quyền ban hành, thì mã hiệu đơn giá được thể hiện
phải đảm bảo đồng bộ, thống nhất với mã hiệu định mức trong hệ thống định mức
xây dựng được ban hành.
1.3. Xác định
đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ của công trình
Đơn giá xây dựng chi tiết
đầy đủ bao gồm chi phí trực tiếp, các chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế
tính trước. Các chi phí trong đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ được xác định
như sau:
a) Chi phí trực tiếp
gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công được xác định
theo hướng dẫn tại mục 1.2 Phụ lục này.
b) Chi phí gián tiếp
được xác định theo hướng dẫn tại mục II Phụ lục III Thông tư
này.
c) Thu nhập chịu thuế
tính trước được xác định theo hướng dẫn tại mục III Phụ lục III
Thông tư này.
II.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP
Giá xây dựng tổng hợp
của công trình bao gồm giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ và giá xây dựng tổng
hợp đầy đủ.
Giá xây dựng tổng hợp
của công trình được xác định trên cơ sở giá xây dựng tổng hợp do cơ quan có
thẩm quyền công bố (nếu có); hoặc xác định theo giá thị trường; hoặc giá tương
tự ở các công trình đã thực hiện; hoặc tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết
cho một đơn vị tính của nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận
công trình.
Giá xây dựng tổng hợp
của công trình được tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết cho một đơn vị
tính của nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình thực
hiện theo hướng dẫn sau:
2.1. Cơ sở xác
định giá xây dựng tổng hợp
- Danh mục nhóm, loại
công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình.
- Khối lượng công tác
xây dựng cấu thành nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công
trình.
- Đơn giá xây dựng chi tiết
cho một đơn vị tính tương ứng với nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu,
bộ phận công trình;
2.2. Xác định
các thành phần chi phí trong giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ
Các thành phần chi phí
trong giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được xác định bằng công thức sau:
(4.5)
Trong đó:
+ VL, NC, MTC: chi phí
vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong giá xây dựng tổng hợp
không đầy đủ
+ VLi: chi phí vật
liệu trong đơn giá chi tiết của công tác thứ i theo công thức (4.1);
+ NCi: chi phí nhân
công trong đơn giá chi tiết của công tác thứ i theo công thức (4.3);
+ Mi: chi phí máy
thi công trong đơn giá chi tiết của công tác thứ i theo công thức (4.4).
+ qi: khối lượng
của công tác thứ i trong nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận
công trình.
Bảng
4.3: TỔNG HỢP GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP KHÔNG ĐẦY ĐỦ CỦA CÔNG TRÌNH
Dự án:
………………………………………………………………………………
Công trình:
…………………………………………………………………………
Đơn
vị tính: ...
|
TÊN
GIÁ XÂY DỰNG TỔNG
HỢP
|
MÃ
HIỆU ĐƠN GIÁ CHI
TIẾT
|
TÊN
CÔNG TÁC
|
ĐƠN
VỊ TÍNH
|
KHỐI
LƯỢNG
|
ĐƠN
GIÁ CHI TIẾT
|
THÀNH
TIỀN
|
|
VẬT
LIỆU
|
NHÂN
CÔNG
|
MÁY
THI
CÔNG
|
VẬT
LIỆU
|
NHÂN
CÔNG
|
MÁY
THI
CÔNG
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9]
|
[10]
|
[11]
|
|
Giá
tổng hợp nhóm, loại công tác 1
|
DG.1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
DG.2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
VL
|
NC
|
M
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3. Xác định
giá xây dựng tổng hợp đầy đủ
Giá xây dựng tổng hợp
đầy đủ bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính
trước. Các chi phí trong đơn giá xây dựng tổng hợp đầy đủ được xác định như
sau:
a) Chi phí trực tiếp
gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công được xác định
theo hướng dẫn tại mục 2.2 Phụ lục này.
b) Chi phí gián tiếp
được xác định theo hướng dẫn tại mục II Phụ lục III Thông tư
này.
c) Thu nhập chịu thuế
tính trước được xác định theo hướng dẫn tại mục III Phụ lục III
Thông tư này.
PHỤ LỤC V
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ
KHẢO SÁT XÂY DỰNG VÀ CHI PHÍ THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG[7]
(Kèm
theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I.
XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG Dự toán chi phí
khảo sát xây dựng xác định theo công thức sau: Gks = [(T + GT +
TL) + Cpvks] x (1 + TGTGT) + Cdp (5.1)
Trong đó:
- Gks: dự toán chi
phí khảo sát xây dựng;
- T: chi phí trực tiếp;
- GT: chi phí gián
tiếp;
- TL: thu nhập chịu
thuế tính trước;
- Cpvks: chi phí khác
phục vụ công tác khảo sát;
- TGTGT: thuế suất
thuế GTGT quy định cho công tác khảo sát xây dựng;
- Cdp: chi phí dự
phòng.
1.1. Chi phí
trực tiếp (T):
Chi phí trực tiếp được
xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ theo công
thức sau:
(5.2)
Trong đó:
- Qj: khối lượng
công tác khảo sát xây dựng thứ j (j=1÷m) được xác định phù hợp với nhiệm vụ
khảo sát xây dựng;
-
: đơn giá vật liệu,
nhiên liệu; đơn giá nhân công; đơn giá máy và thiết bị khảo sát để hoàn thành
công tác khảo sát xây dựng thứ j (j=1÷m) của công trình. Đơn giá vật liệu,
nhiên liệu; đơn giá nhân công; đơn giá máy và thiết bị khảo sát được vận dụng
đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc xác định theo hướng dẫn
sau:
+ Đơn giá vật liệu,
nhiên liệu
xác định theo
công thức:

Trong đó:
- Vi: mức hao phí
vật liệu, nhiên liệu thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác khảo
sát xây dựng theo định mức dự toán khảo sát xây dựng;
-
: giá của một đơn vị khối lượng vật
liệu, nhiên liệu thứ i (i=1÷n) được xác định theo mức giá do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền công bố. Trường hợp loại vật liệu, nhiên liệu không có trong công bố
giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được xác định theo báo giá phù hợp với
thời điểm lập đơn giá và giá thị trường nơi thực hiện công tác khảo sát xây
dựng.
- Kvl: hệ số chi phí
vật liệu, nhiên liệu khác (nếu có) so với tổng chi phí vật liệu, nhiên liệu chủ
yếu xác định trong định mức dự toán khảo sát xây dựng.
+ Đơn giá nhân công
xác định theo công thức:

Trong đó:
- Ni: mức hao phí
ngày công của kỹ sư, công nhân cho một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây
dựng thứ i (i=1÷n) theo định mức dự toán khảo sát xây dựng;
- Gnc: giá nhân công
của kỹ sư, nhân công trực tiếp khảo sát được xác định theo hướng dẫn của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền công bố.
+ Đơn giá ca máy và
thiết bị khảo sát
xác
định theo công thức:

Trong đó:
- Mi: mức hao phí
ca máy của loại máy, thiết bị khảo sát chính thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị
khối lượng công tác khảo sát xây dựng theo định mức dự toán khảo sát xây dựng;
-
: giá ca máy của loại máy, thiết bị
khảo sát chính thứ i (i=1÷n) theo bảng giá ca máy do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền công bố hoặc giá thuê máy phù hợp với thời điểm lập đơn giá và giá thị trường
tại nơi thực hiện công tác khảo sát xây dựng;
- Kmks: hệ số chi phí
máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị khảo sát chủ yếu xác định
trong định mức dự toán khảo sát xây dựng.
1.2. Chi phí
gián tiếp (GT)
Chi phí gián tiếp gồm
các chi phí sau:
a) Chi phí chung (chi
phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường và chi
phí người sử dụng lao động phải nộp cho người lao động theo quy định) được xác
định bằng tỷ lệ (%) trên chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp. Định mức tỷ
lệ chi phí chung được quy định tại Bảng 5.1:
Bảng
5.1: ĐỊNH MỨC TỶ LỆ CHI PHÍ CHUNG TRONG DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG
|
Chi phí nhân
công trong chi phí trực tiếp (tỷ đồng)
|
≤
1
|
1
÷ ≤ 2
|
>
2
|
|
Định mức tỷ
lệ chi phí chung (%)
|
70
|
65
|
60
|
b) Chi phí nhà tạm để ở
và điều hành thi công, chi phí không xác định được khối lượng từ thiết kế được
xác định như sau:
- Tùy theo loại công tác
khảo sát, khối lượng công tác khảo sát, điều kiện thực tế của công tác khảo sát
và loại công trình, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, chi phí một số
công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế được xác định bằng tỷ lệ
(%) trên tổng chi phí trực tiếp (T). Tổng tỷ lệ định mức chi phí nhà tạm để ở
và điều hành thi công, chi phí không xác định được khối lượng từ thiết kế được
xác định trong khoảng từ 5% đến 8%.
- Trường hợp chi phí
nhà tạm để ở và điều hành thi công, chi phí không xác định được khối lượng từ
thiết kế xác định theo tỷ lệ (%) nêu trên không đủ chi phí thì lập dự toán cụ
thể đối với khoản chi phí này.
1.3. Thu nhập
chịu thuế tính trước (TL)
Thu nhập chịu thuế tính
trước (TL) được xác định bằng 6% trên tổng chi phí trực tiếp (T) và chi phí
gián tiếp (GT).
1.4. Chi phí
phục vụ công tác khảo sát xây dựng (Cpvks)
Chi phí phục vụ công
tác khảo sát xây dựng xác định theo công thức sau:
Cpvks = Cpabc + Ckpvks (5.6)
Trong đó:
- Cpabc: chi phí lập
phương án kỹ thuật khảo sát, lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng được xác
định bằng tỷ lệ (%) trên tổng chi phí trực tiếp (T), chi phí gián tiếp (GT),
thu nhập chịu thuế tính trước (TL), cụ thể tại Bảng 5.2:
Bảng
5.2: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT KHẢO SÁT, LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO
SÁT XÂY DỰNG
|
Tổng chi phí
trực tiếp (T), chi phí gián tiếp (GT), thu nhập chịu thuế tính trước (TL) (tỷ
đồng)
|
≤
2
|
>
2
|
|
Lập phương án
kỹ thuật khảo sát xây dựng (%)
|
2
|
1,5
|
|
Lập báo cáo
kết quả khảo sát xây dựng (%)
|
3
|
2,5
|
- Ckpvks: chi phí khác
phục vụ khảo sát có thể bao gồm chi phí di chuyển máy và thiết bị khảo sát; chi
phí đảm bảo an toàn giao thông và chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Các
chi phí này được xác định bằng cách lập dự toán. Tùy theo loại công tác khảo
sát, khối lượng công tác khảo sát, phương án khảo sát để dự tính các chi phí này
trong dự toán cho phù hợp.
1.5. Thuế giá
trị gia tăng (GTGT)
Thuế giá trị gia tăng
được xác định theo quy định đối với công tác khảo sát xây dựng.
1.6. Chi phí dự
phòng (Cdp)
Chi phí dự phòng được
xác định tối đa bằng 10% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu
nhập chịu thuế tính trước, chi phí phục vụ công tác khảo sát và thuế giá trị
gia tăng:
Dự toán chi phí khảo
sát xây dựng được tổng hợp theo bảng sau:
Bảng
5.3: TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG
Dự án:
……………………………………………………………………
Công trình:
…………………………………………………………………………
Đơn
vị tính: ...
|
STT
|
NỘI
DUNG CHI PHÍ
|
CÁCH
TÍNH
|
GIÁ
TRỊ
|
KÝ
HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
|
I
|
CHI PHÍ TRỰC
TIẾP
|
|
|
|
|
1
|
Chi phí vật
liệu, nhiên liệu
|

|
|
VL
|
|
2
|
Chi phí nhân
công
|

|
|
NC
|
|
3
|
Chi phí máy
và thiết bị khảo sát
|

|
|
M
|
|
|
Chi phí trực
tiếp
|
VL
+ NC + M
|
|
T
|
|
II
|
CHI PHÍ GIÁN
TIẾP
|
|
|
|
|
1
|
Chi phí chung
|
NC
x Tỷ lệ
|
|
C
|
|
2
|
Chi phí nhà
tạm để ở và điều hành thi công
|
T
x Tỷ lệ
|
|
LT
|
|
3
|
Chi phí một
số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế
|
T
x Tỷ lệ
|
|
TT
|
|
|
Chi phí gián
tiếp
|
C
+ LT + TT
|
|
GT
|
|
III
|
THU NHẬP CHỊU
THUẾ TÍNH TRƯỚC
|
(T
+ GT) x 6%
|
|
TL
|
|
IV
|
CHI PHÍ PHỤC
VỤ CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG
|
|
|
Cpvks
|
|
1
|
Chi phí lập
phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
|
(T+GT+TL)
x Tỷ lệ
|
|
|
|
2
|
Chi phí lập
báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
|
(T+GT+TL)
x Tỷ lệ
|
|
|
|
3
|
Chi phí khác
phục vụ khảo sát
|
|
|
|
|
|
Chi phí khảo
sát xây dựng trước thuế
|
(T+GT+TL)
+ Cpvks
|
|
G
|
|
V
|
THUẾ GIÁ TRỊ
GIA TĂNG
|
GxTGTGT
|
|
GTGT
|
|
VI
|
CHI PHÍ DỰ
PHÒNG
|
(G
+ GTGT) x Tỷ lệ
|
|
Cdp
|
|
|
Chi phí khảo
sát xây dựng
|
G
+ GTGT + Cdp
|
|
Gks
|
|
NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng … số ...
|
II.
MỘT SỐ KHOẢN CHI PHÍ TƯ VẤN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG
2.1. Chi phí lập nhiệm
vụ khảo sát xây dựng xác định bằng 3% của dự toán chi phí khảo sát xây dựng
tương ứng.
2.2. Chi phí giám sát
công tác khảo sát xây dựng xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
PHỤ LỤC VI
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ
VẤN
(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
I.
CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG
1. Dự toán chi phí tư
vấn được xác định trên cơ sở phạm vi, nội dung, khối lượng, tiến độ của công
việc tư vấn cần thực hiện, yêu cầu về điều kiện năng lực, kinh nghiệm của nhà
thầu, địa điểm dự kiến thực hiện công việc tư vấn và các quy định về chế độ,
chính sách do nhà nước ban hành; các quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận
về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã được ký kết (đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi của nhà tài trợ).
2. Chi phí tư vấn xác
định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại Mục II Phụ
lục này được áp dụng đối với các công việc do tư vấn trong nước thực hiện
chưa có định mức chi phí hoặc đã có định mức chi phí nhưng chưa phù hợp.
3. Chi phí tư vấn xác
định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại Mục III Phụ
lục này được áp dụng đối với các công việc có yêu cầu phải thuê tư vấn nước
ngoài thực hiện. Dự toán chi phí tư vấn nước ngoài được lập trong trường hợp sử
dụng tư vấn nước ngoài là nhà thầu chính, tổng thầu, nhà thầu liên danh với nhà
thầu Việt Nam.
Trường hợp có thể dự
tính được nội dung, khối lượng phần công việc của nhà thầu nước ngoài và nhà
thầu Việt Nam (trường hợp liên danh), hoặc của nhà thầu chính nước ngoài và nhà
thầu phụ Việt Nam (trường hợp sử dụng thầu phụ Việt Nam): dự toán chi phí phần
công việc do tư vấn trong nước thực hiện được xác định trên cơ sở tham khảo các
dữ liệu về chi phí để thực hiện các nội dung, phần công việc tương tự đã được
tư vấn trong nước tham gia thực hiện cùng với tư vấn nước ngoài tại Việt Nam
hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại mục II Phụ
lục này.
II.
XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN
Dự toán chi phí tư vấn
gồm các khoản chi phí: chi phí chuyên gia (Ccg); chi phí quản
lý (Cql); chi phí khác
(Ck); thu nhập
chịu thuế tính trước (TL); thuế giá trị gia tăng (GTGT) và chi phí dự phòng (Cdp). Các khoản
chi phí được xác định cụ thể như sau:
1. Chi phí chuyên gia
(Ccg): xác định
theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (số lượng
tháng-người, ngày-người hoặc giờ-người) và tiền lương của chuyên gia tư vấn.
a) Số lượng chuyên gia,
thời gian làm việc của chuyên gia (gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ
thuật viên...): xác định theo yêu cầu cụ thể về nội dung, khối lượng công việc,
tiến độ thực hiện của từng loại công việc tư vấn, yêu cầu về trình độ chuyên
môn, kinh nghiệm của từng loại chuyên gia tư vấn... Việc dự kiến số lượng, loại
chuyên gia và thời gian thực hiện của từng chuyên gia phải được thể hiện trong
đề cương, phương án thực hiện công việc tư vấn và phải phù hợp với phạm vi công
việc, khối lượng công việc, nội dung, tiến độ thực hiện của công việc tư vấn
cần lập dự toán.
b)[8] Tiền lương
chuyên gia tư vấn xác định trên cơ sở mức lương chuyên gia tư vấn trong nước
tương ứng với thời gian làm việc.
Trường hợp liên danh
với nhà thầu nước ngoài hoặc là nhà thầu phụ của nhà thầu nước ngoài thì tiền
lương chuyên gia tư vấn trong nước xác định trên cơ sở tham khảo mức lương
chuyên gia Việt Nam làm việc theo các hợp đồng với nhà thầu nước ngoài đã trúng
thầu tại Việt Nam hoặc mức lương chuyên gia Việt Nam do các tổ chức quốc tế
hướng dẫn đối với tư vấn trong nước làm việc cho tổ chức tư vấn nước ngoài tại
Việt Nam hoặc mức lương chuyên gia tư vấn trong nước.
2. Chi phí quản lý (Cql) bao gồm các
chi phí liên quan đến hoạt động của bộ phận quản lý, điều hành tổ chức tư vấn
(tiền lương của bộ phận quản lý), chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn;
chi phí văn phòng làm việc; chi phí xã hội (đóng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp,...theo quy định thuộc trách nhiệm của tổ chức tư
vấn); mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và các khoản chi phí quản lý khác có
liên quan đến hoạt động của tổ chức tư vấn.
Chi phí quản lý xác
định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí chuyên gia, cụ thể tại Bảng 6.1:
Bảng
6.1: TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ
|
Chi phí
chuyên gia (tỷ đồng)
|
<
1
|
1
÷ < 5
|
≥
5
|
|
Chi phí quản
lý (tỷ lệ %)
|
55
|
50
|
45
|
3. Chi phí khác (Ck) bao gồm: chi
phí đi lại, lưu trú (nếu có); chi phí văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi
phí khấu hao thiết bị; chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống
thông tin công trình; chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu
có). Các khoản chi phí này xác định trên cơ sở dự kiến nhu cầu cần thiết của
từng loại công việc tư vấn.
4. Thu nhập chịu thuế
tính trước (TL) để dự tính khoản chi phí đảm bảo sự phát triển của tổ chức tư
vấn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Thu nhập chịu thuế tính
trước xác định bằng 6% trên tổng chi phí chuyên gia và chi phí quản lý.
5. Thuế giá trị gia
tăng (GTGT) được xác định theo quy định đối với từng loại công việc tư vấn.
6. Chi phí dự phòng (Cdp) để dự tính
chi phí cho những công việc phát sinh trong quá trình thực hiện công việc tư
vấn.
- Chi phí dự phòng của
dự toán chi phí tư vấn trong tổng mức đầu tư được xác định tối đa không quá 10%
tổng của các khoản chi phí nêu trên.
- Chi phí dự phòng của
dự toán chi phí tư vấn trong dự toán xây dựng xác định tối đa không quá 5% tổng
của các khoản chi phí nêu trên.
III.
XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ THUÊ TƯ VẤN NƯỚC NGOÀI
Dự toán chi phí tư vấn
gồm các khoản chi phí: chi phí chuyên gia (Ccg); chi phí quản
lý (Cql); chi phí khác
(Ck); thu nhập
chịu thuế tính trước (TL); thuế (T) và chi phí dự phòng (Cdp).
1. Chi phí chuyên gia (Ccg): xác định
theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (số lượng
tháng-người, ngày-người hoặc giờ-người) và tiền lương của chuyên gia tư vấn.
a) Số lượng chuyên gia,
thời gian làm việc của chuyên gia (gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ
thuật viên...) xác định theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 mục
II Phụ lục này.
b) Tiền lương chuyên
gia tư vấn: xác định trên cơ sở tham khảo mức lương được các tổ chức quốc tế,
hiệp hội công bố; hoặc mức lương của các hợp đồng thuê tư vấn nước ngoài thực
hiện các công việc tư vấn có tính chất tương tự tại Việt Nam; hoặc các nguồn
tham khảo khác phù hợp với mặt bằng tiền lương tư vấn trong khu vực, quốc gia
mà chuyên gia tư vấn đăng ký quốc tịch và trên thế giới, tương ứng với trình
độ, kinh nghiệm của chuyên gia.
Tiền lương chuyên gia
tư vấn đã bao gồm các khoản lương, phụ cấp lương (như phụ cấp làm việc quốc tế,
phụ cấp xa gia đình và các khoản phụ cấp khác (nếu có)), chi phí xã hội liên
quan đến trách nhiệm đóng góp quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của quốc gia dự
kiến thuê tư vấn. Các khoản phụ cấp lương, chi phí xã hội được xác định bằng tỷ
lệ phần trăm (%).
2. Chi phí quản lý (Cql): Là khoản chi
tiền lương cho bộ phận quản lý, nhân viên giúp việc; khoản chi phí liên quan
đến trách nhiệm đóng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có) và một số khoản chi phí quản lý khác
liên quan đến hoạt động của tổ chức tư vấn phù hợp với thông lệ quốc tế và quy
định của từng quốc gia (trường hợp đã xác định được quốc gia dự kiến thuê tư
vấn).
Chi phí quản lý xác
định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí chuyên gia tư vấn. Mức tỷ lệ này
được xác định trên cơ sở tham khảo thông lệ quốc tế, hoặc theo chính sách công
bố của quốc gia dự kiến thuê tư vấn; hoặc có thể tham khảo các hợp đồng thuê
nhà thầu tư vấn nước ngoài có tính chất tương tự đã thực hiện.
3. Chi phí khác (Ck).
Tùy theo điều kiện, yêu
cầu công việc tư vấn, các khoản chi phí khác, bao gồm một hoặc một số nội dung
chi phí sau:
a) Chi phí đi lại, lưu
trú (nếu có): được xác định trên cơ sở dự kiến loại phương tiện sử dụng, số
lượng và thời gian (tháng, ngày) phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ tư vấn,
giá thuê các phương tiện, giá thuê nhà ở (hoặc thuê khách sạn) căn cứ trên cơ
sở giá thị trường. Giá vé máy bay được dự tính trên cơ sở giá thị trường hạng
phổ thông và phù hợp với tuyến bay dự kiến.
b) Chi phí thuê văn
phòng làm việc (đối với trường hợp phải thuê văn phòng làm việc tại Việt Nam):
xác định trên cơ sở dự kiến diện tích văn phòng cần thiết để bố trí chỗ làm
việc của chuyên gia tư vấn, thời gian thực hiện công việc tư vấn và giá thuê
văn phòng làm việc (mức trung bình) trên thị trường.
c) Chi phí thông tin
liên lạc (điện thoại, fax, internet, bưu kiện...) trong nước và quốc tế (nếu
có): xác định theo thời gian dự kiến thực hiện dịch vụ tư vấn và giá thị
trường.
d) Chi phí khấu hao
thiết bị văn phòng (máy tính, máy in, photocopy, máy vẽ): xác định trên cơ sở
số lượng thiết bị cần sử dụng, mức khấu hao theo quy định và giá các thiết bị này
theo mặt bằng giá thị trường hoặc giá thuê (báo giá) thiết bị đáp ứng nhu cầu
làm việc của tư vấn.
đ) Chi phí hội thảo,
đào tạo (nếu có): xác định theo yêu cầu cần thiết để thực hiện công việc tư
vấn.
4. Thu nhập chịu thuế
tính trước (TL): xác định theo hướng dẫn tại khoản 4 mục II
Phụ lục này.
5. Thuế (T): thực hiện
theo hướng dẫn về chế độ thuế hiện hành của nhà nước Việt Nam áp dụng đối với
tổ chức, cá nhân người nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam và có thu nhập phát
sinh tại Việt Nam (không tính khoản thuế thu nhập cá nhân trong dự toán).
6. Chi phí dự phòng (Cdp): xác định
theo hướng dẫn tại khoản 6 mục II Phụ lục này.
IV.
TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN
Bảng 6.2: TỔNG HỢP DỰ
TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN
Dự án: ………………………………………………….……………….…………
Công trình: ………...………….…….……………….……………….……………
Đơn vị tính: …
|
STT
|
KHOẢN
MỤC CHI PHÍ
|
CÁCH
TÍNH
|
GIÁ
TRỊ
|
KÝ
HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
|
1
|
Chi phí
chuyên gia
|
|
|
Ccg
|
|
2
|
Chi phí quản
lý
|
Ccg
x Tỷ lệ
|
|
Cql
|
|
3
|
Chi phí khác
|
|
|
Ck
|
|
4
|
Thu nhập chịu
thuế tính trước
|
(Ccg + Cql
) x 6%
|
|
TL
|
|
5
|
Thuế
|
|
|
T
|
|
6
|
Chi phí dự
phòng
|
(Ccg+
Cql+ Ck+ TL + T) x Tỷ lệ
|
|
Cdp
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
Ccg + Cql + Ck + TL + T + Cdp
|
|
CTV
|
|
NGƯỜI LẬP
(ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...
|
V.[9] ĐƠN
GIÁ NGÀY CÔNG CHUYÊN GIA TƯ VẤN XÂY DỰNG (được bãi bỏ)
PHỤ LỤC VII
PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
I.
NỘI DUNG QUY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1. Chi phí bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện từng năm được quy đổi do sự biến động của
các yếu tố trong chi phí bồi thường, chi phí xây dựng, chi phí theo dòng tiền
và các yếu tố khác có liên quan về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào
khai thác sử dụng.
2. Chi phí xây dựng
được quy đổi là tổng các chi phí xây dựng đã thực hiện từng năm của công trình
(hạng mục công trình) được quy đổi do sự biến động của các yếu tố trong chi phí
xây dựng (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công và các khoản
mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng gồm chi phí gián tiếp, thu nhập chịu
thuế tính trước) theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về xác định và quản lý chi phí
đầu tư xây dựng quy định tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
3. Chi phí thiết bị
được quy đổi là tổng các chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công
nghệ; chi phí quản lý mua sắm thiết bị công trình của nhà thầu; chi phí mua bản
quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án;
chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí gia công, chế tạo thiết bị
phi tiêu chuẩn (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy
thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các
loại phí, chi phí liên quan khác đã thực hiện từng năm được quy đổi do sự biến
động của dòng tiền (nội tệ, ngoại tệ) và các yếu tố khác có liên quan về mặt
bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
4. Chi phí quản lý dự
án được quy đổi là giá trị chi phí quản lý dự án đã thực hiện từng năm được quy
đổi do sự biến động của các yếu tố trong chi phí xây dựng và các yếu tố khác có
liên quan về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
5. Chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng được quy đổi là tổng các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đã thực
hiện từng năm được quy đổi do sự biến động của các yếu tố trong chi phí xây
dựng, chi phí theo dòng tiền và các yếu tố khác có liên quan về mặt bằng giá
tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
6. Chi phí khác được
quy đổi là tổng các chi phí khác đã thực hiện từng năm được quy đổi do sự biến
động của các yếu tố trong chi phí xây dựng, chi phí theo dòng tiền và các yếu
tố khác có liên quan về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác
sử dụng. Đối với dự án đầu tư xây dựng có chi phí lãi vay trong quá trình đầu
tư thì chi phí này được giữ nguyên vào giá trị quy đổi của công trình.
7. Trường hợp giá trị
sau khi quy đổi nhỏ hơn giá trị đầu tư đã thực hiện được quyết toán thì sử dụng
giá trị quyết toán chi phí đầu tư là giá trị quy đổi.
II.
TRÌNH TỰ QUY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Bước 1: tổng hợp chi
phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết
bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác đã
thực hiện từng năm.
Bước 2: xác định hệ số
quy đổi của chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây
dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
và chi phí khác đã thực hiện tương ứng từng năm về mặt bằng giá tại thời điểm
bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
Bước 3: xác định và
tổng hợp giá trị quy đổi chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có);
chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng và chi phí khác đã thực hiện từng năm về mặt bằng giá tại thời điểm
bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
III.
CÔNG THỨC QUY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Quy đổi vốn đầu
tư xây dựng xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- GqđXDCT: chi phí đầu
tư xây dựng đã được quy đổi;
- GqđXD: chi phí xây
dựng đã được quy đổi;
- GqđTB: chi phí thiết
bị đã được quy đổi;
- GqđQLDA: chi phí quản
lý dự án đã được quy đổi;
- GqđTV: chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng đã được quy đổi;
- GqđK: chi phí khác
đã được quy đổi;
- GqđBT.TĐC: chi phí bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư đã được quy đổi.
IV.
PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Chủ đầu tư căn cứ theo
hình thức thực hiện dự án, hình thức giá hợp đồng của các gói thầu xây dựng lựa
chọn phương pháp dưới đây để thực hiện quy đổi vốn đầu tư cho phù hợp.
a. Phương pháp sử dụng
hệ số quy đổi.
b. Phương pháp sử dụng
chỉ số giá xây dựng.
c. Phương pháp lập dự
toán theo khối lượng hoàn thành và giá xây dựng công trình tại thời điểm bàn
giao đưa vào khai thác sử dụng.
d. Phương pháp kết hợp
các phương pháp nêu tại điểm a, b, c.
4.1. Quy đổi
chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng được
quy đổi là tổng chi phí xây dựng đã thực hiện từng năm được quy đổi về mặt bằng
giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng do sự biến động của các
yếu tố trong chi phí xây dựng (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí
máy thi công và các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng gồm chi
phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước) theo hướng dẫn của
Thông tư này tại thời điểm
bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
Chi phí xây dựng được
quy đổi bằng các phương pháp sau:
4.1.1. Phương pháp sử
dụng hệ số quy đổi
Quy đổi chi phí xây
dựng được thực hiện theo công thức sau:

Trong đó:
- GqđXDi: chi phí xây
dựng công trình thứ i được quy đổi;
- n: số công trình
thuộc dự án.
Chi phí xây dựng công
trình thứ i (GqđXDi) được quy đổi
xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- m: số năm tính toán
quy đổi (m ≥ 2);
- VLTHj, NCTHj, MTCTHj: chi phí vật
liệu, nhân công và máy thi công của năm thực hiện thứ j trong chi phí trực
tiếp;
- KVLj, KNCj, KMTCj: hệ số quy đổi
chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công năm thực hiện thứ j về thời điểm
bàn giao;
-
hệ số các khoản mục chi phí còn
lại trong chi phí xây dựng gồm chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước
được xác định theo hướng dẫn của Thông tư này tại thời điểm bàn giao.
Hệ số quy đổi chi phí
vật liệu, nhân công và máy thi công (KVL, KNC, KMTC) trong chi phí
trực tiếp được xác định theo các phương pháp sau:
a. Xác định hệ
số quy đổi chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công (KVL, KNC, KMTC) trong chi phí
trực tiếp.
- Hệ số quy đổi chi phí
vật liệu năm thực hiện thứ j (KVLj) do sự biến động giá của một số loại
vật liệu chủ yếu về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao của công trình, được
xác định theo công thức sau:

Trong đó:
+
: giá loại vật liệu thứ
t tại thời điểm bàn giao (t=1÷1);
+
: giá loại vật liệu thứ
t của năm thực hiện (t=1÷1);
+
: tỷ trọng chi phí vật
liệu thứ t trong chi phí vật liệu của công trình năm thực hiện (t=1÷1) và được
xác định theo công thức sau:

Trong đó:
VLTHt: chi phí loại
vật liệu thứ t của năm thực hiện (t=1÷1).
- Hệ số quy đổi chi phí
nhân công năm thực hiện thứ j (KNCj) do sự biến động của
tiền lương ngày công về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao của công trình,
được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
+ GncBGt: đơn giá
nhân công tính cho 1 ngày công cấp bậc thứ t của công nhân trực tiếp sản xuất
xây dựng tại thời điểm bàn giao (t=1÷1);
+ GncTHt: đơn giá nhân
công tính cho 1 ngày công cấp bậc thứ t của công nhân trực tiếp sản xuất xây
dựng của năm thực hiện (t=1÷1);
+ pnct: tỷ trọng chi
phí nhân công cấp bậc thứ t trong chi phí nhân công của công trình năm thực
hiện (t=1÷1) và được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
NCTHt: chi phí nhân
công cấp bậc thứ t của năm thực hiện (t=1÷1)
- Hệ số quy đổi chi phí
máy thi công năm thực hiện thứ j (KMTCj) do sự biến động của
giá ca máy thi công chủ yếu về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao của công
trình, được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
+
: giá ca máy thi công
thứ t tại thời điểm bàn giao (t=1÷1);
+
: giá ca máy thi công
thứ t của năm thực hiện (t=1÷1);
+
: tỷ trọng chi phí máy
thi công thứ t trong chi phí máy thi công của công trình năm thực hiện (t=1÷1)
và được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
MTCTHt: chi phí máy
thi công thứ t của năm thực hiện (t=1÷1)
b. Xác định hệ
số quy đổi chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công (KVL, KNC, KMTC) trên cơ sở
chỉ số giá vật liệu, nhân công và máy thi công trong chi phí trực tiếp.
- Hệ số quy đổi chi phí
vật liệu của năm thực hiện thứ j (KVLj) được xác định theo
công thức sau:

Trong đó:
+
: chỉ số giá vật liệu
tại thời điểm bàn giao;
+
: chỉ số giá vật liệu
của năm thực hiện thứ j.
- Hệ số quy đổi chi phí
nhân công của năm thực hiện thứ j (KNCj) được xác định theo
công thức sau:

Trong đó:
+ IncBG: chỉ số giá
nhân công tại thời điểm bàn giao;
+ IncTHj: chỉ số giá
nhân công của năm thực hiện thứ j.
- Hệ số quy đổi chi phí
máy thi công của năm thực hiện thứ j (KMTCj) được xác định
theo công thức sau:

Trong đó:
+ ImtcBG: chỉ số giá
máy thi công tại thời điểm bàn giao;
+ ImtcTHj: số giá máy
thi công của năm thực hiện thứ j.
- Chỉ số giá vật liệu
xây dựng (Ivl), nhân công
xây dựng (Inc), máy thi công
xây dựng (Imtc) tại thời điểm
bàn giao và thực hiện được xác định theo tháng, quý năm của công trình theo
Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc
khối lượng công trình. Trường hợp không xác định chỉ số giá xây dựng của công
trình thì có thể sử dụng chỉ số giá xây dựng của địa phương tại nơi xây dựng
công trình công bố.
4.1.2. Phương pháp sử
dụng chỉ số giá phần xây dựng
Giá trị quy đổi chi phí
đầu tư công trình xây dựng thứ i (GqđXDi) được xác định
theo chỉ số giá phần xây dựng theo công thức sau:

Trong đó:
- m: số năm tính toán
quy đổi (m ≥ 2);
- TXDj: chi phí phần
xây dựng thực hiện của năm thứ j;
- KXDj: hệ số quy đổi
chi phí phần xây dựng theo chỉ số giá tại năm thực hiện thứ j về thời điểm bàn
giao và được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
+ IBG: chỉ số giá phần
xây dựng của công trình tại thời điểm bàn giao;
+ ITHj: chỉ số giá phần
xây dựng của công trình năm thực hiện thứ j.
- Chỉ số giá phần xây
dựng tại thời điểm bàn giao (IBG) và thực hiện (ITHj) được xác định
theo tháng, quý, năm của công trình theo Thông tư hướng dẫn phương pháp xác
định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình. Trường hợp
không xác định chỉ số giá xây dựng của công trình thì có thể sử dụng chỉ số giá
xây dựng của địa phương tại nơi xây dựng công trình công bố.
4.1.3. Phương pháp lập
dự toán theo khối lượng hoàn thành và giá xây dựng công trình tại thời điểm bàn
giao
Giá trị quy đổi chi phí
đầu tư xây dựng công trình được xác định bằng phương pháp lập dự toán xây dựng
theo hướng dẫn của Thông tư này tại thời điểm bàn giao, trong đó:
a. Khối lượng hoàn
thành là khối lượng đã được nghiệm thu;
b. Giá xây dựng công
trình tại thời điểm bàn giao;
c. Dự toán xây dựng
công trình xác định theo quy định tại thời điểm bàn giao.
4.1.4. Trường hợp chi
phí xây dựng sử dụng đồng ngoại tệ, phương pháp quy đổi chi phí xây dựng xác
định trên cơ sở hệ số biến động tỷ giá của đồng ngoại tệ/nội tệ tại thời điểm
bàn giao so với năm thực hiện có tính đến hệ số trượt giá ngoại tệ tại thời điểm
bàn giao so với năm thực hiện (tỷ giá của đồng ngoại tệ được xác định theo công
bố của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). Chỉ áp dụng cho phần chi phí
xây dựng sử dụng đồng ngoại tệ.
4.2. Quy đổi
chi phí thiết bị
Chi phí thiết bị được
quy đổi là tổng các chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ;
chi phí quản lý mua sắm thiết bị; chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho
thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án; chi phí đào tạo và chuyển
giao công nghệ; chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo; chi
phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu
cầu kỹ thuật; bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác đã thực
hiện từng năm được quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai
thác sử dụng.
Quy đổi chi phí thiết
bị được thực hiện theo công thức sau:

Trong đó:
- GqđTBi: chi phí thiết
bị thứ i được quy đổi;
- n: số lượng thiết bị
của dự án.
Chi phí thiết bị thứ i
(GqđTBi) được quy đổi
theo công thức sau:

Trong đó:
- m: số năm tính toán
quy đổi (m ≥ 2);
- GqđMTBj: chi phí mua
sắm thiết bị công trình và thiết bị công trình của năm thứ j đã được quy đổi;
- GqđGCj: chi phí gia
công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo của năm thứ j đã được quy đổi (nếu
có);
- GqđLĐj: chi phí lắp
đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ
thuật năm thứ j đã được quy đổi;
- GqđVCBHi: bảo hiểm;
thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác của thiết bị thứ i đã được quy đổi
(nếu có);
- GqđĐTi: chi phí đào
tạo và chuyển giao công nghệ của thiết bị thứ i đã được quy đổi (nếu có).
- GqđQLi: chi phí quản
lý mua sắm thiết bị thứ i đã được quy đổi (nếu có).
- GqđPMj: chi phí mua
bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình và thiết bị công nghệ năm
thứ j đã được quy đổi (nếu có).
4.2.1. Quy đổi chi phí
mua sắm thiết bị
a. Trường hợp
thiết bị được mua sắm bằng nội tệ, quy đổi chi phí mua sắm thiết bị được
xác định theo lãi suất bình quân của năm thực hiện; hoặc được xác định theo báo
giá của đơn vị sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị hoặc giá thiết bị của
công trình có thiết bị tương tự cùng công suất, công nghệ xuất xứ tại thời điểm
bàn giao.
Khi quy đổi theo lãi
suất bình quân của năm thực hiện thì chi phí mua sắm thiết bị năm thứ j (GqđMTBj) được quy đổi
xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- GqđMTBj: chi phí mua
sắm thiết bị năm thứ j được quyết toán;
- ibq: mức lãi suất
bình quân của năm thực hiện (%) xác định theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam;
- m: số năm tính toán
quy đổi.
b. Trường hợp
thiết bị mua sắm bằng ngoại tệ, quy đổi chi phí mua sắm thiết bị được xác định
trên cơ sở hệ số biến động tỷ giá của đồng ngoại tệ và nội tệ tại thời điểm bàn
giao so với năm thực hiện có tính đến hệ số trượt giá ngoại tệ tại thời điểm
bàn giao so với năm thực hiện (tỷ giá của đồng ngoại tệ được xác định theo công
bố của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam); hoặc được xác định theo báo
giá của đơn vị sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị hoặc giá thiết bị của
công trình có thiết bị tương tự cùng công suất, công nghệ xuất xứ tại thời điểm
bàn giao.
Khi quy đổi trên cơ sở
hệ số biến động tỷ giá của đồng ngoại tệ và nội tệ tại thời điểm bàn giao so
với năm thực hiện thì chi phí mua sắm thiết bị của năm thứ j (GqđMTBj) được quy đổi
xác định theo công thức sau:

Trong đó:
-
: chi phí mua sắm thiết
bị năm thứ j quy đổi về đồng nội tệ theo tỷ giá năm thực hiện thứ j được quyết
toán;
- Tgbg: hệ số biến
động tỷ giá của đồng ngoại tệ và nội tệ tại thời điểm bàn giao so với năm thực
hiện;
- htrg: hệ số trượt
giá ngoại tệ tại thời điểm bàn giao so với năm thực hiện
4.2.2. Quy đổi chi phí
gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo
Giá trị quy đổi chi phí
gia công, chế tạo cho thiết bị cần gia công chế tạo được tính toán như quy đổi
chi phí xây dựng tại mục 3.1 Phụ lục này.
4.2.3. Quy đổi chi phí
lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị, chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo
yêu cầu kỹ thuật.
Giá trị quy đổi chi phí
lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu
kỹ thuật được tính toán như quy đổi chi phí xây dựng tại mục
4.1 Phụ lục này.
4.2.4. Quy đổi chi phí
bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác
Giá trị quy đổi chi phí
bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác (GqđVCBQi) của thiết bị
thứ i được xác định theo công thức:

Trong đó:
-
: chi phí bảo hiểm; thuế
và các loại phí, chi phí liên quan khác thiết bị thứ i được quyết toán;
-
: chi phí mua sắm thiết
bị thứ i được quyết toán;
- GqđMTBi: chi phí mua
sắm thiết bị thứ i sau quy đổi.
4.2.5. Quy đổi chi phí
đào tạo và chuyển giao công nghệ
Đối với trường hợp chi
phí đào tạo và chuyển giao công nghệ thực hiện bằng ngoại tệ thì giá trị quy
đổi chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được tính toán tương tự phương
pháp quy đổi chi phí mua sắm thiết bị bằng ngoại tệ nêu tại điểm b mục 4.2.1 Phụ
lục này. Trường hợp chi phí trên thực hiện bằng nội tệ thì giá trị quy đổi (GqđĐTi) của thiết bị
thứ i xác định theo công thức như sau:

Trong đó:
-
:chi phí đào tạo và
chuyển giao công nghệ thiết bị thứ i được quyết toán;
-
: chi phí mua sắm thiết
bị thứ i được quyết toán;
- GqđMTBi: chi phí mua
sắm thiết bị thứ i sau quy đổi.
4.2.6. Quy đổi chi phí
quản lý mua sắm thiết bị
Giá trị quy đổi chi phí
quản lý mua sắm thiết bị thứ i của nhà thầu (GqđQLi) được xác định
theo công thức:

Trong đó:
-
: chi phí quản lý mua
sắm thiết bị thứ i được quyết toán;
-
: chi phí mua sắm thiết
bị thứ i được quyết toán;
- GqđMTBi: chi phí mua
sắm thiết bị thứ i sau quy đổi.
4.2.7. Quy đổi chi phí
mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ
Đối với trường hợp chi
phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ
thực hiện bằng ngoại tệ thì giá trị quy đổi chi phí mua bản quyền phần mềm sử
dụng được tính toán tương tự phương pháp quy đổi chi phí mua sắm thiết bị bằng
ngoại tệ, nêu tại điểm b mục 4.2.1 Phụ lục này. Trường hợp chi phí trên thực
hiện bằng nội tệ thì giá trị quy đổi (GqđPMj) của chi phí mua bản
quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị năm thứ j được quy đổi theo công thức như sau:

Trong đó:
-
: chi phí mua bản quyền
phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ năm thứ j được
quyết toán;
- ibq: mức lãi suất
bình quân của năm thực hiện (%) xác định theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam;
- m: số năm tính toán
quy đổi.
4.3. Quy đổi
chi phí quản lý dự án
Giá trị quy đổi chi phí
quản lý dự án được xác định bằng chi phí quản lý dự án được quyết toán nhân với
tỷ lệ chi phí xây dựng, thiết bị đã được quy đổi so với chi phí xây dựng, thiết
bị được quyết toán.
4.4. Quy đổi
chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Giá trị quy đổi chi phí
tư vấn đầu tư xây dựng xác định bằng chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được quyết
toán nhân với tỷ lệ chi phí xây dựng, thiết bị đã được quy đổi so với chi phí
xây dựng, thiết bị được quyết toán.
4.5. Quy đổi
chi phí khác
Giá trị quy đổi các chi
phí khác có tính chất xây dựng xác định bằng dự toán được tính toán như quy đổi
chi phí xây dựng tại mục 4.1 Phụ lục này. Giá trị quy
đổi các chi phí khác còn lại xác định bằng chi phí khác tương ứng được quyết
toán nhân với tỷ lệ chi phí xây dựng, thiết bị đã được quy đổi so với chi phí
xây dựng, thiết bị được quyết toán.
4.6. Quy đổi
chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chi phí bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư là một loại chi phí tổng hợp trong đó có nhiều nội dung như
bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên
mặt nước và các chi phí bồi thường khác theo quy định các khoản hỗ trợ khi nhà
nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng... tùy theo điều
kiện, quy mô và tính chất của công trình mà mỗi dự án có những chi phí khác
nhau. Khi quy đổi chi phí này cần phải phân loại các khoản mục chi phí theo
tính chất của từng công việc để thực hiện quy đổi cho phù hợp.
Giá trị quy đổi chi phí
bồi thường (về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất,
trên mặt nước... và các chi phí bồi thường khác theo quy định) được xác định
trên cơ sở hướng dẫn của cấp thẩm quyền tại thời điểm bàn giao đưa vào khai
thác sử dụng; hoặc tham khảo, sử dụng chi phí bồi thường của khu vực công trình
tại thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng. Các khoản mục còn lại tùy theo tính
chất, nội dung công việc cụ thể có thể sử dụng các phương pháp nói trên để tính
toán xác định giá trị quy đổi cho phù hợp.
V.
MẪU BÁO CÁO QUY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
|
ĐƠN VỊ THỰC
HIỆN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số hiệu văn
bản)
V/v: Quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình ….
|
..., ngày...
tháng... năm …
|
BÁO
CÁO KẾT QUẢ QUY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Công trình:
……………………………………………………………
Địa điểm:
……………………………………………………………..
Kính gửi: ……………………………………………………………..
Thực hiện nhiệm vụ quy
đổi vốn đầu tư xây dựng, (tên cơ quan thực hiện) báo cáo kết quả tính toán quy
đổi vốn đầu tư xây dựng như sau:
1. Thông tin
chung về dự án
- Tên dự án, công
trình; địa điểm xây dựng, đặc điểm, quy mô, quá trình thực hiện dự án,...;
2. Căn cứ tính
toán quy đổi vốn đầu tư xây dựng
- Luật Xây dựng;
- Nghị định về quản lý
dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư hướng dẫn
xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư hướng dẫn
quyết toán chi phí đầu tư công trình xây dựng;
- Hồ sơ báo cáo quyết
toán dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Các văn bản liên quan
khác,....
3. Phương pháp quy
đổi vốn đầu tư xây dựng
Việc quy đổi vốn đầu tư
xây dựng công trình được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại
Thông tư....
4. Kết quả quy
đổi vốn đầu tư xây dựng
Theo các căn cứ và
phương pháp nêu trên, giá trị quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình được tổng
hợp như sau:
Đơn
vị tính:...
|
STT
|
Nội dung
|
Giá trị quyết toán
|
Giá trị quy đổi
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
|
1
|
Chi phí bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư
|
|
|
|
2
|
Chi phí xây
dựng
|
|
|
|
3
|
Chi phí thiết
bị
|
|
|
|
4
|
Chi phí quản
lý dự án
|
|
|
|
5
|
Chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng
|
|
|
|
6
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
(Phụ
lục số
kèm
theo)
5. Kết luận và
kiến nghị
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu.
|
ĐƠN VỊ THỰC
HIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Bảng
1: TỔNG HỢP GIÁ TRỊ QUY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Công trình:
……………………………………………………………
Địa điểm:
……………………………………………………………..
Đơn
vị tính: ...
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
Giá trị quyết toán
|
Giá trị quy
đổi
|
Ghi chú
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
|
I
|
Chi phí bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư
|
|
....
|
Bảng
2
|
|
II
|
Chi phí xây
dựng
|
|
....
|
Bảng
3
|
|
III
|
Chi phí thiết
bị
|
|
....
|
Bảng
4
|
|
IV
|
Chi phí quản
lý dự án
|
|
....
|
Bảng
5
|
|
V
|
Chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng
|
|
....
|
Bảng
6
|
|
VI
|
Chi phí khác
|
|
....
|
Bảng
7
|
|
|
Tổng cộng
|
....
|
....
|
....
|
Bảng
2: TỔNG HỢP GIÁ TRỊ QUY ĐỔI CHI PHÍ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Đơn
vị tính:...
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
Giá trị quyết toán
|
Giá trị quy đổi
|
Ghi chú
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
|
1
|
Chi phí...
|
....
|
....
|
....
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
....
|
....
|
....
|
Bảng
3: TỔNG HỢP GIÁ TRỊ QUY ĐỔI CHI PHÍ XÂY DỰNG
Đơn
vị tính:...
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
Giá trị quyết toán
|
Giá trị quy đổi
|
Ghi chú
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
15]
|
|
1
|
Công trình 1
|
....
|
....
|
....
|
|
2
|
Công trình 2
|
....
|
....
|
....
|
|
i
|
Công trình i
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
n
|
Công trình n
|
....
|
....
|
....
|
|
|
Tổng cộng
|
....
|
....
|
....
|
Bảng
4: TỔNG HỢP GIÁ TRỊ QUY ĐỔI CHI PHÍ THIẾT BỊ
Đơn
vị tính:...
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
Giá trị quyết toán
|
Giá trị quy đổi
|
Ghi chú
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
|
1
|
Thiết bị 1
|
|
....
|
....
|
|
|
+ Chi phí mua
thiết bị
|
....
|
....
|
....
|
|
|
+ Chi phí gia
công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo
|
....
|
....
|
....
|
|
|
+ Chi phí lắp
đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ
thuật
|
....
|
....
|
....
|
|
|
+ Chi phí bảo
hiểm: thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác
|
....
|
|
....
|
|
|
+ Chi phí đào
tạo và chuyển giao công nghệ
|
....
|
....
|
|
|
|
+ Chi phí
quản lý mua sắm thiết bị
|
....
|
....
|
....
|
|
|
+ Chi phí chi
phí mua bán quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công
nghệ của dự án
|
....
|
....
|
....
|
|
2
|
Thiết bị 2
|
....
|
....
|
....
|
|
|
+ Chi phí mua
thiết bị
|
....
|
....
|
....
|
|
|
+ Chi phí gia
công, chế tạo thiết bị
|
....
|
....
|
....
|
|
|
+ Chi phí lắp
đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ
thuật
|
....
|
|
....
|
|
|
+ Chi phí bảo
hiểm: thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác
|
....
|
....
|
....
|
|
|
+ Chi phí đào
tạo và chuyển giao công nghệ
|
....
|
....
|
....
|
|
|
+ Chi phí
quản lý mua sắm thiết bị
|
....
|
....
|
....
|
|
|
+ Chi phí chi
phí mua bản quyền phần mềm cho thiết bị công trình, thiết bị công
nghệ
|
....
|
....
|
....
|
|
...
|
....
|
....
|
....
|
....
|
|
n
|
Thiết bị n
|
....
|
....
|
....
|
|
...
|
....
|
....
|
....
|
....
|
|
|
Tổng cộng
|
....
|
....
|
....
|
Bảng
5: TỔNG HỢP GIÁ TRỊ QUY ĐỔI CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN
Đơn
vị tính:...
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
Giá trị quyết toán
|
Giá trị quy đổi
|
Ghi chú
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
|
1
|
Nội dung chi
phí
|
|
....
|
....
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
....
|
....
|
....
|
Bảng
6: TỔNG HỢP GIÁ TRỊ QUY ĐỔI CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Đơn
vị tính:...
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
Giá trị quyết toán
|
Giá trị quy đổi
|
Ghi chú
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
|
1
|
Nội dung chi
phí
|
....
|
....
|
....
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
....
|
....
|
....
|
Bảng
7: TỔNG HỢP GIÁ TRỊ QUY ĐỔI CHI PHÍ KHÁC
Đơn
vị tính:...
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
Giá trị quyết toán
|
Giá trị quy đổi
|
Ghi chú
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
|
1
|
Nội dung chi
phí
|
....
|
....
|
....
|
|
...
|
...
Tổng cộng
|
...
|
...
|
...
|
PHỤ LỤC VIII
MẪU CÔNG BỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG, ĐƠN
GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG, GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG
(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
Mẫu số 01
CÔNG BỐ GIÁ VẬT LIỆU
XÂY DỰNG THÁNG/QUÝ …….. NĂM …….. TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ [10]
Đơn
vị tính: đồng
|
Stt
|
Nhóm vật liệu*
|
Tên vật liệu, loại vật liệu*
|
Đơn vị*
|
Tiêu chuẩn kỹ thuật*
|
Quy cách
|
Nhà sản xuất
|
Xuất xứ
|
Điều kiện thương mại
|
Vận chuyển*
|
Ghi chú
|
Giá bán (chưa bao gồm thuế giá trị gia
tăng)*
|
|
Khu
vực
|
Khu
vực
|
Khu
vực
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9]
|
[10]
|
[11]
|
[12]
|
[13]
|
[14]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Tải tệp dữ liệu điện
tử mẫu (định dạng Microsoft Excel) từ địa chỉ:
https://dmdgxd.cuckinhtexd.cov.vn/main/home, mục “Hồ sơ tài liệu” để nhập dữ
liệu công bố giá và chuyển đổi vào hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây
dựng và chỉ số giá xây dựng;
- Những mục có dấu (*)
là bắt buộc;
- [2] Nhóm vật liệu:
danh sách nhóm đã quy định tại tệp dữ liệu điện tử mẫu;
- [5] Tiêu chuẩn kỹ thuật:
ghi tiêu chuẩn sản xuất (tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn cơ sở), nếu không
có thông tin thì ghi “không có thông tin”;
- [6] Quy cách: tính
năng kỹ thuật, kích cỡ, màu sắc, chủng loại, kiểu cỡ...;
- [7] Nhà sản xuất: tên
đơn vị sản xuất;
- [8] Xuất xứ: chỉ tên
nước sản xuất (nếu có);
- [9] Điều kiện thương
mại: khối lượng cung cấp, điều kiện giao hàng...;
- [10] Vận chuyển: ghi
thông tin về vận chuyển như: giao trên phương tiện bên mua: bán kính...km...
(nếu không có thì ghi "không có thông tin");
- [12] [13] [14] Khu
vực:
+ "Khu vực...” là
tên một hoặc một nhóm đơn vị hành chính;
+ Việc phân chia khu
vực để công bố giá vật liệu xây dựng theo đặc điểm của địa phương;
+ Vật liệu có giá bán
tại nơi sản xuất/cung cấp thì cột "khu vực” ghi tên đơn vị hành chính của
nơi bán, đồng thời tại mục ghi chú ghi “Giá tại nơi bán”.
Mẫu số 02
CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN
CÔNG XÂY DỰNG NĂM ……. TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ …… [11]
|
Stt
|
Tên nhân công *
|
Nhóm
|
Cấp bậc *
|
Hệ số cấp bậc *
|
Đơn vị tính *
|
Đơn giá nhân công xây dựng (đồng) *
|
|
Khu vực...
|
Khu vực...
|
Khu vực...
|
|
Vùng...
|
Vùng...
|
Vùng...
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Tải tệp dữ liệu điện
tử mẫu (định dạng Microsoft Excel) từ địa chỉ:
https://dmdgxd.cuckinhtexd.gov.vn/main/home, mục "Hồ sơ tài liệu" để
thuận tiện nhập dữ liệu công bố đơn giá nhân công xây dựng và chuyển đổi vào hệ
thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng;
- Những mục có dấu (*)
là bắt buộc:
- [7] [8] [9] Khu vực,
vùng:
+ "Khu
vực..." là tên một hoặc một nhóm đơn vị hành chính theo vùng;
+ Việc phân chia vùng/
khu vực để công bố đơn giá nhân công theo đặc điểm của địa phương phù hợp với
quy định phân vùng của Chính phủ.
Mẫu
số 03: Công bố giá ca máy và thiết bị thi công năm....trên địa bàn tỉnh/thành
phố ...............
|
STT
|
Mã hiệu
|
Loại máy và thiết bị
|
Số ca năm
|
Định mức (%)
|
Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng (1 ca)
|
Nhân công điều khiển máy
|
Nguyên giá tham khảo (1000 VNĐ)
|
Chi phí nhiên liệu (đồng/ ca)
|
Chi phí nhân công điều khiển máy vùng/ khu vực... (đồng/
ca)
|
Giá ca máy vùng/ khu vực... (đồng/ ca)
|
|
Khấu hao
|
Sửa chữa
|
Chi phí khác
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9]
|
[10]
|
[11]
|
[...]
|
[...]
|
|
A
|
|
MÁY VÀ THIẾT
BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
|
MÁY THI CÔNG ĐẤT
VÀ LU LÈN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
|
Máy đào một
gầu, bánh xích 0,4m3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
...
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
|
MÁY NÂNG
CHUYỂN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
|
Cần trục ô tô
sức nâng 3t
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
...
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
|
MÁY VÀ THIẾT
BỊ GIA CỐ NỀN MÓNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
|
Máy đóng cọc
tự hành bánh xích trọng lượng đầu búa 1,2t
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
|
MÁY SẢN XUẤT
VẬT LIỆU XÂY DỰNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
|
Máy trộn bê
tông dung tích 250 lít
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
…
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
|
MÁY VÀ THIẾT
BỊ THI CÔNG MẶT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐƯỜNG BỘ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
|
Máy phun nhựa
đường công suất 190cv
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
VI
|
|
PHƯƠNG TIỆN
VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
|
Ô tô vận tải
thùng tải trọng 1,5t
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
…
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
VII
|
|
MÁY KHOAN ĐẤT
ĐÁ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1
|
|
Máy khoan đất
đá, cầm tay đường kính khoan D≤42mm (động cơ điện - 1,2kW)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
…
|
…
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
VIII
|
|
MÁY VÀ THIẾT
BỊ ĐỘNG LỰC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.1
|
|
Máy phát điện
lưu động công suất 37,5 kVA
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
…
|
…
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
IX
|
|
MÁY VÀ THIẾT
BỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY
|
|
|
|
|
|
|
|
9.1
|
|
Sà lan tải
trọng 200t
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
...
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
X
|
|
MÁY VÀ THIẾT
BỊ THI CÔNG TRONG HẦM
|
|
|
|
|
|
|
|
10.1
|
|
Máy xúc chuyên
dùng trong hầm dung tích gầu 0,9m3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
XI
|
|
MÁY VÀ THIẾT
BỊ THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG,
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐƯỜNG CÁP NGẦM
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1
|
|
Máy nâng
TO-12-24 sức nâng 15t
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
…
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
XII
|
|
MÁY VÀ THIẾT
BỊ THI CÔNG KHÁC
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1
|
|
Máy bơm nước,
động cơ điện - công suất 1,1 kW
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
|
MÁY VÀ THIẾT
BỊ CHUYÊN DÙNG KHẢO SÁT, THÍ NGHIỆM
|
|
|
|
|
|
I
|
|
MÁY VÀ THIẾT
BỊ KHẢO SÁT
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
|
Bộ khoan tay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
|
MÁY VÀ THIẾT
BỊ THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU, CẤU KIỆN VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
|
Cần Belkenman
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
|
MÁY VÀ THIẾT
BỊ THÍ NGHIỆM ĐIỆN, ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
|
Bộ tạo nguồn 3
pha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Chi phí nhân
công điều khiển máy và thiết bị theo vùng/ khu vực công bố theo đặc điểm của
địa phương.
PHỤ LỤC IX[12] (được bãi bỏ)
PHỤ LỤC X
MẪU BÁO CÁO THẨM TRA,
THẨM ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Kèm
theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo kết
quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng
|
|
Mẫu số 02
|
Thông báo ý
kiến thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo kết
quả thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng làm cơ sở phê duyệt tổng mức đầu tư
|
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo kết
quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình
|
|
Mẫu số 05
|
Thông báo ý
kiến thẩm định dự toán xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng
|
|
Mẫu số 06
|
Báo cáo kết
quả thẩm định dự toán xây dựng công trình làm cơ sở phê duyệt dự toán
|
Ghi chú:
- Sử dụng các mẫu 01,
02, 03 trong trường hợp có yêu cầu thẩm tra/thẩm định tổng mức đầu tư độc lập.
- Sử dụng các mẫu 04,
05, 06 trong trường hợp có yêu cầu thẩm tra/thẩm định dự toán xây dựng công
trình độc lập.
Mẫu
số 01: Báo cáo kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng
|
ĐƠN VỊ THẨM
TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số hiệu văn
bản)
V/v: Kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư …………
|
.., ngày ...
tháng ... năm
|
BÁO
CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Dự án: ……………………………………………………………………………………….
Địa điểm: …………………………………………………………………………………….
Kính gửi: (Tên Chủ đầu tư)
Theo đề nghị của (tên
Chủ đầu tư) về việc thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng (tên dự án) và hợp đồng
(số hiệu hợp đồng). Sau khi nghiên cứu hồ sơ, (đơn vị thẩm tra) có ý kiến như
sau:
1. Khái quát về
dự án
- Tên dự án, công
trình; địa điểm xây dựng, quy mô, thời gian thực hiện,...;
- Chủ đầu tư; đơn vị tư
vấn lập dự án,...;
- Quá trình thực hiện công
tác chuẩn bị dự án.
2. Các cơ sở
pháp lý và tài liệu sử dụng trong thẩm tra
- Pháp luật về xây dựng
(Luật Xây dựng, Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng; Các Thông tư hướng dẫn Nghị định);
- Pháp luật về đầu tư
công (đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công);
- Pháp luật về PPP (đối
với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư);
- Các văn bản pháp lý
và tài liệu khác có liên quan đến xác định tổng mức đầu tư.
3. Hồ sơ, tài
liệu của dự án
- Quyết định phê duyệt
chủ trương dự án;
- Hồ sơ dự án (bao gồm
thuyết minh BCNCKT, chi tiết tính toán tổng mức đầu tư, thuyết minh thiết kế cơ
sở, thiết kế cơ sở);
- Kết quả thẩm tra
thiết kế cơ sở (nếu có);
- Hồ sơ tài liệu và các
văn bản pháp lý của dự án;
- Các hồ sơ, tài liệu
khác liên quan đến dự án.
4. Nhận xét về
cơ sở pháp lý và hồ sơ tổng mức đầu tư xây dựng
- Nhận xét về cơ sở
pháp lý lập tổng mức đầu tư;
- Nhận xét về phương
pháp lập tổng mức đầu tư xây dựng được lựa chọn tính toán;
- Nhận xét về các cơ sở
để xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng;
- Kết luận về đủ hay
không đủ điều kiện thẩm tra.
5. Nguyên tắc
thẩm tra
- Phạm vi thực hiện
thẩm tra, các nội dung không thực hiện thẩm tra (nếu có), lý do....
- Về phương pháp xác
định tổng mức đầu tư;
- Về cơ cấu, nội dung
các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;
- Cơ sở xác định khối
lượng, định mức, đơn giá trong tổng mức đầu tư;
- Cơ sở xác định các khoản
mục chi phí trong tổng mức đầu tư;
- …
6. Kết quả thẩm
tra
- Sự phù hợp của các
căn cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
- Sự phù hợp của tổng
mức đầu tư xây dựng với sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi hoặc chủ trương đầu tư được phê duyệt;
- Sự phù hợp của phương
pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng trên cơ sở mức độ chi tiết của thiết kế
cơ sở với đặc điểm, tính chất, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ và các yêu cầu cần
thiết khác của dự án;
- Kiểm tra sự hợp lý,
phù hợp với quy định, hướng dẫn của nhà nước đối với các chi phí trong tổng mức
đầu tư xây dựng; sự đầy đủ của các khối lượng quy mô công suất, năng lực phục
vụ, sử dụng để xác định tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế cơ sở của dự
án; việc áp dụng, tham khảo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số
giá xây dựng, suất đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố; sự phù hợp
trong việc vận dụng, tham khảo dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình
tương tự, mặt bằng giá thị trường và các công cụ cần thiết khác để xác định
tổng mức đầu tư xây dựng.
Dựa vào các căn cứ và
nguyên tắc nêu trên thì giá trị tổng mức đầu tư xây dựng (tên dự án) sau thẩm
tra như sau:
Đơn
vị tính: ...
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
Giá trị sơ bộ TMĐT
|
Giá trị đề nghị thẩm tra
|
Giá trị thẩm tra
|
Tăng, giảm (+/-)
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí xây
dựng
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí thiết
bị
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí quản
lý dự án
|
|
|
|
|
|
5
|
Chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng
|
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
|
7
|
Chi phí dự
phòng
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
(có
phụ lục chi tiết kèm theo)
7. Nguyên nhân
tăng, giảm tổng mức đầu tư
(Nêu và phân tích
nguyên nhân tăng, giảm chủ yếu của các chi phí trong tổng mức đầu tư)
8. Kết luận và
kiến nghị
|
NGƯỜI THẨM
TRA
(ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng …, số ...
|
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Lưu.
|
ĐƠN VỊ THẨM
TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu
số 02: Thông báo ý kiến thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên
môn về xây dựng
|
ĐƠN VỊ THẨM
ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số hiệu văn
bản)
V/v: Thông báo ý kiến thẩm định tổng mức đầu tư dự án ………
|
…, ngày...
tháng... năm
|
Kính gửi: (Tên đơn vị yêu cầu thẩm định)
Thực hiện nhiệm vụ của
(cơ quan chuyên môn về xây dựng) theo phân cấp, trên cơ sở đề nghị của (tên đơn
vị yêu cầu thẩm định) tại Tờ trình số... về việc thẩm định tổng mức đầu tư xây
dựng (tên dự án). Sau khi nghiên cứu hồ sơ, (tên cơ quan chuyên môn về xây
dựng) có ý kiến như sau:
1. Thông tin
chung về dự án
- Tên dự án, công
trình; địa điểm xây dựng, quy mô, thời gian thực hiện,... công trình;
- Chủ đầu tư; các đơn
vị tư vấn khảo sát, lập dự án, thẩm tra tổng mức đầu tư (nếu có)...;
- Nguồn vốn, giá trị dự
kiến tổng mức đầu tư;
- Thời gian thực hiện;
- Quá trình thực hiện
công tác chuẩn bị dự án (nếu có).
2. Căn cứ pháp
lý để thực hiện thẩm định, hồ sơ và tài liệu trình thẩm định
2.1. Căn cứ
pháp lý để thực hiện thẩm định
- Pháp luật về xây dựng
(Luật Xây dựng, Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng; Các Thông tư hướng dẫn Nghị định);
- Pháp luật về đầu tư
công (đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công);
- Pháp luật về PPP (đối
với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư);
- Các văn bản pháp lý
khác có liên quan;
2.2. Hồ sơ, tài
liệu trình thẩm định
- Tờ trình thẩm định
- Quyết định phê duyệt
chủ trương dự án;
- Hồ sơ dự án (bao gồm
thuyết minh BCNCKT, chi tiết tính toán tổng mức đầu tư, thuyết minh thiết kế cơ
sở, thiết kế cơ sở);
- Kết quả thẩm tra dự
án (nếu có);
- Kết quả thẩm định
thiết kế cơ sở;
- Hồ sơ tài liệu và các
văn bản pháp lý của dự án;
- Các hồ sơ, tài liệu
khác liên quan đến dự án;
- Các hồ sơ, tài liệu
khác sử dụng trong quá trình thẩm định.
2.3. Hồ sơ năng
lực của tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia lập, thẩm tra TMĐT (nếu có)
3. Ý kiến thẩm
định
3.1. Sự đầy đủ,
tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định; các căn cứ pháp lý để xác định tổng mức
đầu tư
3.1.1. Sự đầy đủ, tính
hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định
3.1.2. Các căn cứ pháp
lý để xác định tổng mức đầu tư
3.2. Sự phù hợp
của tổng mức đầu tư với sơ bộ tổng mức đầu tư; phương pháp xác định tổng
mức đầu tư
3.2.1. Sự phù hợp của
tổng mức đầu tư với sơ bộ tổng mức đầu tư
3.2.2. Phương pháp xác
định tổng mức đầu tư
3.3. Về sự phù
hợp nội dung tổng mức đầu tư trình thẩm định
3.4. Sự tuân
thủ các quy định của pháp luật về áp dụng, tham khảo hệ thống định mức, giá xây
dựng và các công cụ cần thiết khác; việc vận dụng, tham khảo dữ liệu về chi phí
của các dự án, công trình tương tự để xác định tổng mức đầu tư.
3.4.1. Đối với chi phí
xây dựng
3.4.2. Đối với chi phí
thiết bị
3.4.3. Đối với chi phí
quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác.
3.4.4. Đối với chi phí
dự phòng
3.5. Một số ý
kiến khác
4. Kết luận và
kiến nghị
- Kết luận về đủ/không
đủ điều kiện trình Người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư
xây dựng.
- Kiến nghị.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu.
|
CƠ QUAN THẨM
ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu
số 03: Báo cáo kết quả thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng làm cơ sở phê duyệt
tổng mức đầu tư
|
ĐƠN VỊ THẨM
ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số hiệu văn
bản)
V/v: Báo cáo kết quả thẩm định tổng mức đầu tư ……….
|
..., ngày...
tháng... năm
|
BÁO
CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Dự án: ………………………………………………………………………………
Địa điểm:
…………………………………………………………………………..
Kính gửi: (Tên người quyết định đầu tư)
Thực hiện nhiệm vụ của
(tên cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư) về việc thẩm định tổng
mức đầu tư xây dựng (tên dự án). Sau khi nghiên cứu hồ sơ, (tên đơn vị thẩm
định) có ý kiến như sau:
1. Khái quát về
dự án
- Tên dự án, công
trình; địa điểm xây dựng, quy mô, thời gian thực hiện,... công trình;
- Chủ đầu tư; các đơn
vị tư vấn khảo sát, lập dự án, thẩm tra tổng mức đầu tư (nếu có), thẩm định
tổng mức đầu tư...;
- Nguồn vốn đầu tư, giá
trị dự kiến tổng mức đầu tư;
- Quá trình thực hiện
công tác chuẩn bị đầu tư.
2. Các cơ sở
pháp lý và tài liệu sử dụng trong thẩm định
- Pháp luật về xây dựng
(Luật Xây dựng, Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng; Các Thông tư hướng dẫn Nghị định);
- Pháp luật về đầu tư
công (đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công);
- Pháp luật về PPP (đối
với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư);
- Các văn bản pháp lý
khác có liên quan;
- Quyết định phê duyệt
chủ trương dự án;
- Hồ sơ dự án (bao gồm
thuyết minh BCNCKT, chi tiết tính toán tổng mức đầu tư, thuyết minh thiết kế cơ
sở, thiết kế cơ sở);
- Kết quả thẩm tra dự
án (nếu có);
- Kết quả thẩm định
thiết kế cơ sở;
- Thông báo ý kiến thẩm
định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng (trường hợp cơ
quan chuyên môn theo phân cấp tham gia thẩm định);
- Hồ sơ tài liệu và các
văn bản pháp lý của dự án;
- Các hồ sơ, tài liệu
khác liên quan đến dự án; sử dụng trong quá trình thẩm định.
3. Nội dung
thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng(1)
- Kiểm tra sự đầy đủ,
tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng;
- Kiểm tra, soát xét hồ
sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư và các hồ sơ hoàn thiện, giải trình, bổ sung
theo ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có) và ý kiến của
Tư vấn thẩm tra tổng mức đầu tư (nếu có);
- Kiểm tra sự đầy đủ,
phù hợp của việc xác định khối lượng hoặc quy mô, công suất, năng lực phục vụ
tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế cơ sở của dự án;
- Xem xét, quyết định
việc vận dụng, áp dụng định mức xây dựng, giá xây dựng và các công cụ cần thiết
khác theo quy định, hướng dẫn của nhà nước để tính toán và xác định các chi phí
trong tổng mức đầu tư xây dựng đảm bảo sự hợp lý, phù hợp của nội dung, thành phần
chi phí với quy định, với kế hoạch thực hiện dự án, biện pháp thi công xây dựng
định hướng, mặt bằng giá xây dựng và yêu cầu của dự án.
4. Giải trình
các ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng (trong trường hợp có
cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp tham gia thẩm định)
- Các nội dung tiếp thu
theo ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng;
- Các nội dung không
tiếp thu theo ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng; giải trình
lý do;
- Các ý kiến khác có
liên quan.
5. Kết quả thẩm
định
Dựa vào các căn cứ và
nội dung thẩm định nêu trên thì giá trị tổng mức đầu tư xây dựng (tên dự án)
sau thẩm định như sau:
Đơn
vị tính: ...
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
Giá trị sơ bộ TMĐT
|
Giá trị trình thẩm định/giá trị sau thẩm tra
|
Giá trị thẩm định
|
Tăng, giảm (+/-)
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí xây
dựng
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí thiết
bị
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí quản
lý dự án
|
|
|
|
|
|
5
|
Chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng
|
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
|
7
|
Chi phí dự
phòng
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
(có
phụ lục chi tiết kèm theo)
6. Nguyên nhân
tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án:
6.1 Nêu và phân tích
nguyên nhân tăng, giảm đối với những nội dung chi phí tăng, giảm chủ yếu.
6.2 Đánh giá việc bảo
đảm hiệu quả đầu tư của dự án theo các chỉ tiêu trên cơ sở giá trị tổng mức đầu
tư xây dựng được thẩm định (nếu có).
7. Kết luận và
kiến nghị
|
NGƯỜI THẨM
ĐỊNH
(ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
|
|
Nơi nhận:
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 04: Báo cáo kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình
|
ĐƠN VỊ THẨM
TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số hiệu văn
bản)
V/v: Kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình ……
|
..., ngày ...
tháng ... năm
|
BÁO
CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Công trình: ………………..………………..……………………...………………..
Địa điểm:
………………..………………..……………………..………………….
Kính gửi: (Tên Chủ đầu tư)
Theo đề nghị của (tên
Chủ đầu tư) về việc thẩm tra dự toán xây dựng công trình (tên công trình) và
hợp đồng (số hiệu hợp đồng). Sau khi nghiên cứu hồ sơ, (đơn vị thẩm tra) có ý
kiến như sau:
I. Thông tin về
công trình/hạng mục công trình thẩm tra
- Tên Dự án;
- Tên công trình;
- Địa điểm xây dựng;
- Loại và cấp công
trình/Loại và cấp công trình cao nhất của Dự án;
- Cấp quyết định đầu
tư;
- Chủ đầu tư;
- Nguồn vốn đầu tư:
- Thời gian thực hiện;
- Thông tin về các đơn
vị tư vấn lập thiết kế, lập dự toán công trình; thẩm tra thiết kế xây dựng công
trình (nếu có);
- Giá trị dự toán đề
nghị thẩm tra.
II. Căn cứ thẩm
tra
1. Văn bản quy
phạm pháp luật sử dụng để thẩm tra
- Pháp luật về xây dựng
(Luật Xây dựng, Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng; Các Thông tư hướng dẫn Nghị định);
- Pháp luật về đầu tư
công (đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công);
- Pháp luật về PPP (đối
với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư);
- Các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan khác (như pháp luật về phí, lệ phí,....);
- Các cơ sở pháp lý xác
định các yếu tố đầu vào sử dụng để thẩm tra dự toán xây dựng.
2. Hồ sơ, tài
liệu của công trình/dự án:
- Hồ sơ dự án đã phê
duyệt (Quyết định phê duyệt dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án, các
tài liệu pháp lý của dự án);
- Kết quả thẩm tra
thiết kế (nếu có);
- Hồ sơ tài liệu xác
định chi phí của các công việc đã thực hiện (Các hợp đồng đã thực hiện, quyết
định phê duyệt dự toán, kế hoạch lựa chọn nhà thầu,...).
III. Nhận xét
về hồ sơ đề nghị thẩm tra
- Nhận xét về thành phần
hồ sơ, sự đầy đủ, rõ ràng của các hồ sơ đề nghị thẩm tra;
- Nhận xét về tính hợp
lệ của hồ sơ đề nghị thẩm tra, bao gồm: trình tự xác lập các hồ sơ, năng lực
đơn vị tư vấn;
- Nhận xét về việc sử
dụng các căn cứ pháp lý làm cơ sở xác định dự toán xây dựng công trình.
IV. Nguyên tắc
thẩm tra
- Phạm vi thẩm tra, các
nội dung không thực hiện thẩm tra (nếu có), lý do,..
- Về phương pháp xác
định dự toán xây dựng công trình;
- Về cơ cấu, nội dung
các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình;
- Cơ sở xác định khối
lượng, định mức, đơn giá trong dự toán xây dựng công trình;
- Cơ sở xác định các khoản
mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình;
- …
V. Kết quả thẩm
tra
1. Đánh giá sự
tuân thủ quy định của pháp luật khi xác định các thành phần chi phí của dự toán
xây dựng
1.1. Đánh giá về sự phù
hợp của các căn cứ pháp lý để xác định dự toán xây dựng công trình.
1.2. Đánh giá về sự phù
hợp của nội dung dự toán xây dựng công trình so với nội dung tổng mức đầu tư dự
án được duyệt và đặc điểm, tính chất, yêu cầu của công trình.
1.3. Đánh giá về sự phù
hợp của phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình với quy định.
1.4. Đánh giá về cơ sở
xác định các thành phần chi phí
a) Sự phù hợp, đầy đủ
của khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán
trong dự toán xây dựng công trình.
b) Cơ sở xác định đơn
giá xây dựng, đơn giá thiết bị, bao gồm:
- Sự tuân thủ trong
việc áp dụng, tham khảo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá
xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố;
- Sự phù hợp của giá
các yếu tố đầu vào, đơn giá sử dụng xác định dự toán, mặt bằng giá thị trường
và các công cụ cần thiết khác để xác định dự toán xây dựng.
c) Cơ sở xác định các
chi phí thuộc chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác, dự phòng phí
theo quy định.
1.5. Trường hợp có định
mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh: sự phù hợp của danh mục, phương
pháp xác định, trị số hao phí định mức.
2. Kết quả thẩm
tra:
2.1. Theo các căn cứ và
nguyên tắc nêu trên, giá trị dự toán xây dựng công trình (tên công trình) sau
thẩm tra như sau:
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
Giá trị trong TMĐT được duyệt
|
Giá trị trong dự toán đề nghị thẩm tra
|
Giá trị dự toán thẩm tra
|
Tăng, giảm (+/-)
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí xây
dựng
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí thiết
bị
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí quản
lý dự án
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng
|
|
|
|
|
|
5
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí dự
phòng
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
2.2. Nguyên nhân tăng,
giảm:
(Phân tích, đánh giá
nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so với giá trị dự toán xây
dựng công trình đề nghị thẩm tra)
3. Kết luận và
kiến nghị
|
NGƯỜI THẨM
TRA
(ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu.
|
ĐƠN VỊ THẨM
TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu
số 05: Thông báo ý kiến thẩm định dự toán xây dựng công trình của Cơ quan
chuyên môn về xây dựng
|
ĐƠN VỊ THẨM
ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số hiệu văn
bản)
V/v: thông báo ý kiến thẩm định dự toán xây dựng công trình ……
|
..., ngày ...
tháng ... năm ….
|
Kính gửi: (Tên đơn vị yêu cầu thẩm định)
Thực hiện nhiệm vụ của
(cơ quan chuyên môn về xây dựng) theo phân cấp, trên cơ sở đề nghị của (tên đơn
vị yêu cầu thẩm định) tại Tờ trình số... về việc thẩm định dự toán xây dựng
công trình (tên công trình). Sau khi nghiên cứu hồ sơ, (tên cơ quan chuyên môn
về xây dựng) có ý kiến như sau:
I. Thông tin về
dự án, công trình
1. Thông tin
chung về dự án
- Tên Dự án;
- Địa điểm xây dựng;
- Nhóm Dự án, loại và
cấp công trình cao nhất của Dự án;
- Cấp quyết định đầu
tư;
- Chủ đầu tư;
- Nguồn vốn đầu tư;
- Thời gian thực hiện;
2. Thông tin
chung về công trình
- Tên công trình;
- Loại và cấp công
trình;
- Thông tin về các đơn
vị tư vấn lập thiết kế, lập dự toán công trình; thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự
toán công trình;
- Giá trị dự toán trình
thẩm định.
II. Căn cứ pháp
lý để thực hiện thẩm định, hồ sơ, tài liệu trình thẩm định.
1. Căn cứ pháp lý
để thực hiện thẩm định.
- Pháp luật về xây dựng
(Luật Xây dựng, Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng; Các Thông tư hướng dẫn Nghị định);
- Pháp luật về đầu tư
công (đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công);
- Pháp luật về PPP (đối
với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư);
- Các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan khác (như pháp luật về phí, lệ phí,....).
2. Hồ sơ, tài
liệu trình thẩm định
- Hồ sơ dự án đã phê
duyệt (Quyết định phê duyệt dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án, các
tài liệu pháp lý của dự án);
- Kết quả thẩm định
thiết kế kèm theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định;
- Hồ sơ tài liệu xác
định giá trị chi phí của các công việc đã thực hiện (Các hợp đồng đã thực hiện,
quyết định phê duyệt dự toán, kế hoạch lựa chọn nhà thầu,...);
- Báo cáo kết quả thẩm
tra dự toán (nếu có), hồ sơ dự toán trình thẩm định;
- Các cơ sở pháp lý xác
định các yếu tố đầu vào sử dụng để xác định dự toán xây dựng trình thẩm định.
3. Hồ sơ năng
lực của tổ chức, cá nhân tư vấn (tham gia lập, thẩm tra dự toán xây dựng công
trình -nếu có)
III. Nguyên tắc
thẩm định
- …
- …
IV. Ý kiến thẩm
định
1. Về sự đầy
đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định, các căn cứ pháp lý để xác định dự
toán xây dựng
1.1. Về thành phần
hồ sơ trình thẩm định
1.2. Về căn cứ
pháp lý xác định dự toán xây dựng công trình
2. Về sự phù
hợp của dự toán xây dựng công trình với tổng mức đầu tư xây dựng đã
được phê duyệt và phương pháp xác định dự toán xây dựng.
2.1. Về sự phù
hợp dự toán xây dựng công trình với tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt.
2.2. Về sự phù
hợp của phương pháp xác định dự toán xây dựng
3. Về sự phù
hợp của nội dung dự toán xây dựng công trình với quy định pháp luật áp
dụng cho dự án
4. Sự tuân thủ
các quy định của pháp luật về áp dụng, tham khảo hệ thống định mức, giá xây
dựng các công cụ cần thiết khác, việc vận dụng, tham khảo dữ liệu về chi phí
của các dự án, công trình tương tự
4.1. Đối với
chi phí xây dựng:
4.2. Đối với
chi phí thiết bị:
4.3. Đối với chi
phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí dự
phòng
5. Ý kiến khác
V. Kết luận và
kiến nghị
- Kết luận về đủ/không
đủ điều kiện phê duyệt dự toán xây dựng công trình;
- Kiến nghị;
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu.
|
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu
số 06: Báo cáo kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình làm cơ sở phê
duyệt dự toán
|
ĐƠN VỊ THẨM
ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số hiệu văn
bản)
V/v: thẩm định dự toán xây dựng công trình ……
|
…, ngày ...
tháng ... năm ...
|
BÁO
CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Công trình: ………………..…………………….……………………………..…...
Địa điểm:
………………..……………………..………………..………………….
Kính gửi: …………………………………
Thực hiện nhiệm vụ được
giao về việc thẩm định dự toán xây dựng công trình (tên công trình) trên cơ sở
đề nghị của .... tại Tờ trình số.... /văn bản số … Sau khi nghiên cứu hồ sơ,
(đơn vị thẩm định) báo cáo kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình như
sau:
I. Thông tin về
công trình/hạng mục công trình thẩm định
- Tên Dự án;
- Tên công trình;
- Địa điểm xây dựng;
- Loại và cấp công
trình/Loại và cấp công trình cao nhất của Dự án;
- Cấp quyết định đầu
tư;
- Chủ đầu tư;
- Nguồn vốn đầu tư;
- Thời gian thực hiện;
- Thông tin về các đơn
vị tư vấn lập thiết kế, lập dự toán công trình; thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự
toán công trình.
II. Căn cứ thẩm
định
1. Văn bản quy
phạm pháp luật sử dụng để thẩm định
- Pháp luật về xây dựng
(Luật Xây dựng, Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng; Các Thông tư hướng dẫn Nghị định);
- Pháp luật về đầu tư
công (đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công);
- Pháp luật về PPP (đối
với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư);
- Các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan khác (như pháp luật về phí, lệ phí,....).
2. Hồ sơ, tài
liệu liên quan để xác định dự toán xây dựng
- Hồ sơ dự án đã phê
duyệt (Quyết định phê duyệt dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án, các
tài liệu pháp lý của dự án);
- Kết quả thẩm định
thiết kế kèm theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định;
- Hồ sơ tài liệu xác
định giá trị chi phí của các công việc đã thực hiện (Các hợp đồng đã thực hiện,
quyết định phê duyệt dự toán, kế hoạch lựa chọn nhà thầu,...);
- Báo cáo kết quả thẩm
tra dự toán (nếu có), hồ sơ dự toán trình thẩm định;
- Thông báo ý kiến thẩm
định dự toán của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ dự toán hoàn thiện
theo ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng;
- Ý kiến giải trình của
các đơn vị tư vấn về các nội dung tiếp thu, nội dung không tiếp thu trong kết
quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng;
- Các cơ sở pháp lý xác
định các yếu tố đầu vào sử dụng để xác định dự toán xây dựng trình thẩm định.
III. Kết quả
thẩm định
1. Đánh giá về
hồ sơ dự toán xây dựng công trình/gói thầu
- Đánh giá, nhận xét về
thành phần hồ sơ, sự đầy đủ, rõ ràng của các hồ sơ dự toán xây dựng công
trình/gói thầu;
- Đánh giá hồ sơ dự
toán xây dựng công trình/gói thầu với phạm vi công việc phải thực hiện của các
đơn vị tư vấn;
(Các đánh giá, nhận
xét trên được thực hiện với tất cả các hồ sơ có liên quan đến dự toán xây dựng
công trình/gói thầu được thẩm định, bao gồm cả các hồ sơ tư vấn đã hoàn thiện
theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng, các hồ sơ liên quan đến các
chi phí không thuộc phạm vi thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng).
2. Xem xét,
quyết định các nội dung liên quan đến kết quả thẩm định của cơ quan chuyên
môn về xây dựng
2.1. Xem xét các nội
dung đồng thuận của đơn vị tư vấn với ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn
về xây dựng.
2.2. Xem xét, quyết
định các nội dung còn có ý kiến khác nhau giữa các đơn vị tư vấn (tư vấn lập dự
toán, thẩm tra dự toán) với cơ quan chuyên môn về xây dựng.
3. Ý kiến thẩm
định của Chủ đầu tư đối với các nội dung không thuộc phạm vi thẩm định
của cơ quan chuyên môn về xây dựng(2)
Chủ đầu tư thực
hiện thẩm định với các nội dung thẩm định tương tự như của cơ quan chuyên
môn về xây dựng.
4. Xác định giá
trị dự toán xây dựng sau thẩm định
Trên cơ sở các ý kiến
thẩm định ở trên, giá trị dự toán xây dựng công trình/gói thầu...(tên công
trình/gói thầu được thẩm định) thuộc dự án...(tên dự án) như sau:
Đơn
vị tính: ...
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
Giá trị trong TMĐT được duyệt
|
Giá trị dự toán trình thẩm định/thẩm tra
|
Giá trị dự toán sau thẩm định
|
Đánh giá
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí xây
dựng
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí thiết
bị
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí quản
lý dự án
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng
|
|
|
|
|
|
5
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí dự
phòng
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
Ghi chú: Tùy
theo từng loại dự toán xây dựng (dự toán xây dựng công trình, dự toán gói
thầu), nội dung chi phí trong bảng trên có thể gồm một số hoặc toàn bộ các khoản
mục chi phí.
5. Nguyên nhân
tăng, giảm
(Nêu và phân tích
nguyên nhân tăng, giảm đối với những nội dung chi phí tăng, giảm chủ yếu)
6. Kết luận và
kiến nghị
|
NGƯỜI THẨM
ĐỊNH
(ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
|
|
Nơi nhận:
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
|
Phụ lục XI [13]
Mục 1
Ví dụ về điền thông tin
Mẫu số 01 ban hành kèm theo Phụ lục VIII
CÔNG
BỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG QUÝ I NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ...
Đơn
vị tính: đồng
|
Stt
|
Nhóm vật liệu*
|
Tên vật liệu/loại vật liệu *
|
Đơn vị*
|
Tiêu chuẩn kỹ thuật
|
Quy cách
|
Nhà sản xuất
|
Xuất xứ
|
Điều kiện thương mại
|
Vận chuyển *
|
Ghi chú
|
Giá bán (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) *
|
|
Thành phố ...
|
Huyện ...
|
Huyện ...
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9]
|
[10]
|
[11]
|
[12]
|
[13]
|
[14]
|
|
|
Thép
xây dựng
|
Thép
cuộn Hòa Phát: Ø6 - Ø8
|
kg
|
|
Ø6
- Ø8
|
Tập
đoàn Hòa Phá t
|
Việt
Nam
|
|
Không
có thông tin
|
Thán
g 1/20 23
|
...
|
...
|
...
|
|
|
…
|
...
|
...
|
...
|
...
|
…
|
…
|
...
|
…
|
...
|
|
|
|
|
|
…
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
…
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
|
Vật
tư ngành điện
|
Dây
điện bọc nhựa Cadivi PVC - 0,6/1 kV(ruột đồng) - TC AS/NZS 5000.1
|
m
|
TC
AS/N ZS 5000.1
|
VCmd-
2x0.5- (2x16/0. 2)- 0,6/1 kV
|
Công
ty cổ phần Dây cáp điện Việt Nam
|
Việt
Nam
|
|
Không có thông tin
|
|
...
|
...
|
...
|
|
|
Vật
tư ngành điện
|
Dây
điện bọc nhựa Cadivi PVC - 0,6/1 kV(ruột đồng) - TC AS/NZS 5000.1
|
m
|
TC
AS/N ZS 5000.1
|
VCmd-
2x0.75- (2x24/0. 2)- 0,6/1 kV
|
Công
ty Cổ phần Dây cáp điện Việt Nam
|
Việt
Nam
|
|
Không
có thông tin
|
|
...
|
...
|
|
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
…
|
…
|
…
|
|
|
Vật
liệu khác
|
Hàng
rào song sắt: (Khung V40x40; song F14 rỗng); (Khung 40x 40; song F14 rỗng);
(Toàn bộ khung 30x 60);
|
m2
|
|
(Khung
V40x40; song F14 rỗng); (Khung 40x 40; song F14 rỗng); (Toàn bộ khung 30x
60);
|
|
Việ
t Na m
|
Cổng
sắt đẩy, mở: Bao gồm các phụ kiện bản lề, ray, chốt, sơn hoàn thiện. .. Cửa
đi, cửa sổ đã bao gồm sơn hoàn thiện, bản lề, chốt và khung hoa bảo vệ kính
(chưa tính phần khun g hoa gắn vào tường và khóa)
|
Đã
bao gồm chi phí vận chuyển và lắp đặt.
|
|
...
|
...
|
|
|
|
...
|
...
|
…
|
...
|
…
|
…
|
…
|
...
|
…
|
...
|
...
|
...
|
...
|
Mục 2
Ví dụ về điền thông tin
Mẫu số 02 ban hành kèm theo Phụ lục VIII
CÔNG
BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ...
|
Stt
|
Tên nhân công
|
Nhóm
|
Cấp bậc
|
Hệ số cấp bậc
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá nhân công xây dựng
(đồng)
|
|
Khu vực 2 (Thành phố …, thị xã..., huyện...)
|
Khu vực 3 (Các huyện:
…,…,…
|
…
|
|
Vùng II
|
Vùng III
|
...
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9]
|
|
I
|
Nhóm nhân
công xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm I
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công
1,0/7 nhóm I
|
I
|
1,0/7
|
1
|
công
|
…
|
…
|
|
|
|
Nhân công
2,0/7 nhóm I
|
I
|
2,0/7
|
1,18
|
công
|
…
|
…
|
|
|
|
Nhân công
3,0/7 nhóm I
|
I
|
3,0/7
|
1,39
|
công
|
…
|
…
|
|
|
|
Nhân công
3,5/7 nhóm I
|
I
|
3,5/7
|
1,52
|
công
|
…
|
…
|
|
|
|
Nhân công
4,0/7 nhóm I
|
I
|
4,0/7
|
1,65
|
công
|
…
|
…
|
|
|
|
Nhân công
5,0/7 nhóm I
|
I
|
5,0/7
|
1,94
|
công
|
…
|
…
|
|
|
|
Nhân công
6,0/7 nhóm I
|
I
|
6,0/7
|
2,30
|
công
|
…
|
…
|
|
|
|
Nhân công
7,0/7 nhóm I
|
II
|
7,0/7
|
2,71
|
công
|
…
|
…
|
|
|
2
|
Nhóm II
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
Nhân công
1,0/7 nhóm II
|
II
|
1,0/7
|
1
|
công
|
…
|
…
|
|
|
|
Nhân công
2,0/7 nhóm II
|
II
|
2,0/7
|
1,18
|
công
|
…
|
…
|
|
|
|
Nhân công 3,0/7
nhóm II
|
II
|
3,0/7
|
1,39
|
công
|
…
|
…
|
|
|
|
Nhân công
3,5/7 nhóm II
|
II
|
3,5/7
|
1,52
|
công
|
...
|
…
|
|
|
|
Nhân công
4,0/7 nhóm II
|
II
|
4,0/7
|
1,65
|
công
|
…
|
…
|
|
|
|
Nhân công
5,0/7 nhóm II
|
II
|
5,0/7
|
1,94
|
công
|
…
|
…
|
|
|
|
Nhân công
6,0/7 nhóm II
|
II
|
6,0/7
|
2,30
|
công
|
...
|
…
|
|
|
3
|
Nhóm III
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
III
|
…
|
...
|
...
|
…
|
…
|
|
|
4
|
Nhóm IV
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm vận hành
máy, thiết bị thi công xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công
.../7 nhóm IV
|
IV
|
...
|
…
|
…
|
...
|
…
|
|
|
|
Nhóm lái xe
các
loại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lái xe .../4
nhóm
IV
|
IV
|
...
|
...
|
…
|
...
|
…
|
|
|
II
|
Nhóm nhân
công khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Vận hành tàu, thuyền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Thuyền
trưởng, thuyền phó
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
…
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
|
2.1.2
|
Thủy thủ, thợ máy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
..
.
|
|
|
2.1.3
|
Máy trưởng,
máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu
sông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
…
|
...
|
...
|
…
|
...
|
...
|
|
|
2.1.4
|
Máy trưởng,
máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu
biển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
2.2
|
Thợ lặn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
…
|
…
|
...
|
...
|
…
|
…
|
|
|
2.3
|
Kỹ sư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
...
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
|
2.4
|
Nghệ nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
…
|
|