|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 25/VBHN-BXD
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
KIẾN TRÚC
Nghị định
số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Kiến trúc có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2020, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Nghị định
số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực từ
ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Nghị định
số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026;
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định
này quy định chi tiết nội dung Luật Kiến trúc giao tại khoản 5 Điều 13; khoản 5
Điều 14 và khoản 1 Điều 15; khoản 8 Điều 17; khoản 3 Điều 22; khoản 3 Điều 23; khoản
4 Điều 26; khoản 5 Điều 29; khoản 4 Điều 30 và khoản 3 Điều 31 về công trình kiến
trúc có giá trị; quy chế quản lý kiến trúc; thi tuyển phương án kiến trúc; quy
tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề; phát triển nghề nghiệp liên
tục; sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc; cấp, gia hạn, thu hồi, cấp lại
chứng chỉ hành nghề kiến trúc; hành nghề kiến trúc của người nước ngoài tại Việt
Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định
này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiến trúc và cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiến trúc trên lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KIẾN
TRÚC
Mục 1. CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ
Điều 3. Tiêu chí đánh giá công trình kiến trúc có giá trị
1.
Tiêu chí về giá trị nghệ thuật kiến trúc, cảnh quan, gồm các yếu tố sau:
a) Tiêu
biểu cho một loại hình kiến trúc, phong cách kiến trúc;
b) Giá
trị nghệ thuật kiến trúc của bản thân công trình và tổng thể không gian trong
phạm vi khuôn viên công trình;
c) Giá
trị gắn liền với cảnh quan, đóng góp vào cảnh quan chung đô thị, danh lam thắng
cảnh, cảnh quan thiên nhiên;
d) Giá
trị về kỹ thuật, công nghệ xây dựng, sử dụng vật liệu xây dựng.
2.
Tiêu chí về giá trị lịch sử, văn hóa, gồm các yếu tố sau:
a)
Tiêu biểu cho giai đoạn lịch sử;
b) Gắn
với đặc điểm, tính chất tiêu biểu về văn hóa của địa phương;
c)
Niên đại xây dựng, tuổi thọ công trình.
3. Bảng
tính điểm đánh giá công trình kiến trúc có giá trị quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này.
Điều 4. Phân loại công trình kiến trúc có giá trị
1.
Công trình kiến trúc có giá trị được phân thành 03 loại:
Loại I
khi đáp ứng hai tiêu chí về giá trị nghệ thuật kiến trúc, cảnh quan và tiêu chí
về giá trị lịch sử, văn hóa; tiêu chí về giá trị nghệ thuật kiến trúc, cảnh
quan phải đạt từ 80 điểm trở lên. Loại II khi đáp ứng hai tiêu chí; loại III
khi đáp ứng một trong hai tiêu chí trên.
2. Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh) căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này phân loại và quyết định
biện pháp, kinh phí thực hiện để quản lý, bảo vệ và phát huy các giá trị của
công trình kiến trúc.
Điều 5. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh danh mục
công trình kiến trúc có giá trị
1. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về kiến trúc
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, điều chỉnh
danh mục công trình kiến trúc có giá trị.
2. Lập
danh mục công trình kiến trúc có giá trị:
a) Cơ
quan lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị chủ trì, phối hợp với cơ quan
chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện
tổ chức rà soát, đánh giá hồ sơ tư liệu công trình kiến trúc để lập danh mục
công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt.
b) Trường
hợp tổ chức, cá nhân có đề xuất đưa công trình kiến trúc vào danh mục công
trình kiến trúc có giá trị thì gửi yêu cầu bằng văn bản kèm theo hồ sơ tư liệu
công trình kiến trúc tới cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh để rà soát, đánh giá.
c) Hồ sơ
tư liệu công trình kiến trúc, gồm nội dung về lịch sử và đánh giá giá trị của
công trình; các hình ảnh hiện trạng kiến trúc và hình ảnh lịch sử công trình (nếu
có); các bản vẽ tổng mặt bằng, mặt bằng các tầng, các mặt đứng và các mặt cắt;
hình ảnh và bản vẽ mô tả các chi tiết trang trí (nếu có) và làm rõ các giá trị
công trình.
d) Hồ
sơ danh mục công trình kiến trúc có giá trị gồm: dự thảo Tờ trình; danh mục
công trình kiến trúc có giá trị và phụ lục kèm theo; thuyết minh về các nội
dung đề xuất trong danh mục; hồ sơ tư liệu của từng công trình kiến trúc và tài
liệu liên quan kèm theo; đề xuất biện pháp quản lý bảo vệ, phát huy các giá trị
kiến trúc của công trình, kinh phí thực hiện.
đ) Cơ
quan lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản
của Hội đồng tư vấn về kiến trúc cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đối với hồ sơ tư liệu công trình kiến trúc và danh mục công trình kiến
trúc có giá trị theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật Kiến trúc trong thời
gian tối thiểu 15 ngày đối với cơ quan, 30 ngày đối với tổ chức, cá nhân có
liên quan.
3. Thẩm
định danh mục công trình kiến trúc có giá trị:
a) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định danh mục công
trình kiến trúc có giá trị. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện cơ quan
quản lý nhà nước, hội nghề nghiệp, các chuyên gia lĩnh vực kiến trúc, văn hóa
và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Hội
đồng thẩm định danh mục công trình kiến trúc có giá trị theo tiêu chí đánh giá,
phân loại quy định tại Điều 3, Điều 4 của Nghị định này.
4. Cơ
quan lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị căn cứ kết quả thẩm định tiếp
thu, giải trình và hoàn chỉnh hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
danh mục công trình kiến trúc có giá trị.
5. Thời
gian thẩm định danh mục công trình kiến trúc có giá trị tối đa 20 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thời gian phê duyệt danh mục công trình kiến trúc có
giá trị tối đa 15 ngày kể từ ngày có đủ hồ sơ hoàn thiện theo kết quả thẩm định.
6. Điều
chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị:
a) Cơ
quan lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị rà soát, đánh giá các công
trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị phù hợp tình
hình, điều kiện thực tế.
b) Nội
dung cần điều chỉnh trong danh mục công trình kiến trúc có giá trị phải được lấy
ý kiến, thẩm định, phê duyệt theo trình tự, thời gian quy định tại điểm đ khoản
1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này; nội dung không điều chỉnh của
danh mục đã được phê duyệt vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
Mục 2. QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC
Điều 6. Trình tự lập, thẩm định, ban hành quy chế quản lý kiến
trúc
1. Lập
quy chế quản lý kiến trúc.
2. Thẩm
định quy chế quản lý kiến trúc.
3. Phê
duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc.
4.
Công bố quy chế quản lý kiến trúc.
Điều 7. Thời gian lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế
quản lý kiến trúc
1. Thời
gian lập quy chế quản lý kiến trúc: Đối với thành phố trực thuộc trung ương
không quá 15 tháng; đối với các trường hợp còn lại không quá 12 tháng, kể từ thời
điểm được giao lập quy chế.
2. Thời
gian thẩm định quy chế quản lý kiến trúc: Đối với thành phố trực thuộc trung
ương không quá 30 ngày; đối với các trường hợp còn lại không quá 20 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Thời
gian phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc không quá 10 ngày, kể từ
ngày được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
Điều 8. Lập quy chế quản lý kiến trúc
1. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về kiến trúc
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện lập quy chế quản
lý kiến trúc.
2. Các
bước lập quy chế quản lý kiến trúc:
a) Điều
tra hiện trạng, khảo sát thực địa; thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về điều
kiện tự nhiên, các loại hình thiên tai thường xảy ra trong khu vực, quy hoạch,
thiết kế đô thị (nếu có) và các tài liệu, căn cứ pháp lý có liên quan làm cơ sở
lập quy chế quản lý kiến trúc;
b) Soạn
thảo quy chế quản lý kiến trúc;
c) Lấy
ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo quy chế quản lý kiến
trúc. Thời gian lấy ý kiến tối thiểu 15 ngày đối với cơ quan, 30 ngày đối với tổ
chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.
3. Hồ
sơ trình thẩm định quy chế quản lý kiến trúc gồm:
a) Tờ
trình;
b) Dự
thảo quy chế quản lý kiến trúc và phụ lục kèm theo (nếu có);
c)
Thuyết minh về các nội dung đề xuất trong quy chế;
d) Báo
cáo tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý và bản sao văn bản góp ý;
đ) Các
văn bản pháp lý và tài liệu liên quan;
e) Dự
thảo quyết định phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc.
Điều 9. Thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến
trúc
1. Nội
dung thẩm định gồm:
a) Sự
phù hợp với nguyên tắc hoạt động kiến trúc quy định tại Điều 4 của Luật Kiến
trúc;
b) Sự
tuân thủ các quy định khoản 2 Điều 14 của Luật Kiến trúc;
c) Bảo
đảm các nội dung theo quy định tại Điều 12, Điều 13 của Nghị định
này.
2. Cơ
quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ
chức thẩm định quy chế quản lý kiến trúc. Trong quá trình thẩm định, cơ quan tổ
chức thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản các cơ quan, tổ chức có
liên quan; thành lập hội đồng để thẩm định và lập báo cáo thẩm định. Cơ quan được
yêu cầu góp ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá
15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
3. Báo
cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến của Hội đồng thẩm định về nội dung thẩm định
quy định tại khoản 1 Điều này và kết luận về việc quy chế đủ điều kiện hoặc
chưa đủ điều kiện để trình phê duyệt.
4. Hồ
sơ trình phê duyệt, ban hành gồm hồ sơ trình thẩm định quy chế quản lý kiến
trúc đã được tiếp thu, hoàn chỉnh theo ý kiến thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp
thu ý kiến thẩm định kèm báo cáo thẩm định.
5. Đối
với quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có thể phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, ban hành.
Điều 10. Lấy ý kiến về quy chế quản lý kiến trúc
1. Quy
chế quản lý kiến trúc được lấy ý kiến theo một hoặc nhiều hình thức sau đây:
a) Trực
tiếp bằng văn bản, phiếu điều tra, phiếu góp ý;
b) Hội
nghị, hội thảo;
c) Lấy
ý kiến qua cổng thông tin điện tử của cơ quan có liên quan;
d)
Trưng bày công khai hoặc giới thiệu trên phương tiện thông tin đại chúng.
2. Các
ý kiến phải được tổng hợp đầy đủ, có giải trình, tiếp thu và báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
Điều 11. Công bố quy chế quản lý kiến trúc
1. Cơ
quan lập quy chế quản lý kiến trúc có trách nhiệm tổ chức công bố quy chế quản
lý kiến trúc.
2. Chậm
nhất 15 ngày kể từ ngày quy chế quản lý kiến trúc được ban hành, toàn bộ nội
dung của quy chế phải được công bố công khai, trừ những nội dung liên quan đến
bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Quy
chế quản lý kiến trúc được công bố theo một hoặc nhiều hình thức sau đây:
a)
Đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tổ
chức lập quy chế quản lý kiến trúc;
b)
Công bố trên phương tiện thông tin đại chúng;
c) Tổ chức
hội nghị, hội thảo công bố, phổ biến nội dung quy chế;
d)
Phát hành ấn phẩm.
Điều 12. Nội dung quy chế quản lý kiến trúc đô thị
Quy chế
quản lý kiến trúc đô thị gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Quy
định chung:
a) Quy
định về quản lý kiến trúc đối với toàn bộ khu vực lập quy chế: Quy định phạm vi
tổng thể, ranh giới lập quy chế;
b) Các
chỉ tiêu quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt (nếu có), các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc địa phương
được áp dụng;
c) Định
hướng kiểm soát không gian, kiến trúc, cảnh quan của toàn đô thị;
d) Xác
định các khu vực cần lập thiết kế đô thị riêng; vị trí, quy mô các công trình cần
thi tuyển phương án kiến trúc;
đ) Quy
định về kiến trúc công trình đảm bảo các yêu cầu về phòng chống thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Quy
định cụ thể:
a) Quy
định về kiến trúc cho từng khu vực trong đô thị theo địa giới hành chính hoặc
theo chức năng, tính chất; đối với khu vực bảo tồn;
b) Quy
định về kiến trúc đối với tuyến đường cụ thể, quảng trường, khu trung tâm, cửa
ngõ đô thị; bố trí biển hiệu, quảng cáo, tiện ích đô thị; khu vực cần ưu tiên
chỉnh trang và kế hoạch thực hiện; khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù; khu vực
nông thôn thuộc đô thị;
c) Các
quy định về màu sắc, vật liệu xây dựng; yêu cầu đối với mặt đứng, mái, tầng 1
công trình;
d) Quy
định về quản lý kiến trúc đối với nhà ở, công trình công cộng, công trình phục
vụ tiện ích đô thị, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật;
đ) Quy
định về quản lý, bảo vệ công trình kiến trúc có giá trị.
3. Xác
định yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc:
a) Các
yếu tố đặc thù về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, phong tục tập quán địa
phương liên quan đến bản sắc trong kiến trúc;
b) Các
hình thái kiến trúc đặc trưng; kỹ thuật xây dựng và sử dụng vật liệu truyền thống
của địa phương;
c) Lựa
chọn phương án, định hướng kiến trúc đảm bảo bản sắc văn hóa dân tộc trong xây
dựng mới, cải tạo công trình kiến trúc.
4. Các
nội dung quy định tại các điểm e, g và h khoản 3 Điều 14 của Luật Kiến trúc.
5. Mẫu
hướng dẫn quy chế quản lý kiến trúc đô thị được quy định tại mục 1 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 13. Nội dung quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông
thôn
1. Quy
chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Quy
định phạm vi tổng thể, ranh giới lập quy chế;
b) Định
hướng chung về kiến trúc, cảnh quan đối với toàn điểm dân cư nông thôn;
c) Xác
định yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc tại điểm dân cư nông
thôn theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Nghị định này;
d) Quy
định cụ thể tại khu vực trung tâm, dọc tuyến đường liên xã, trục đường chính,
đường liên thôn, cảnh quan khu vực bảo tồn; các khu vực tập trung làng xóm, các
khu vực phát triển dọc tuyến đường, tuyến sông, mặt nước;
đ) Quy
định đối với công trình công cộng: kiến trúc công sở, cơ sở y tế, giáo dục,
công trình văn hóa, thể thao;
e) Quy
định đối với công trình nhà ở: xây dựng theo các chỉ tiêu được quy định trong quy
hoạch xây dựng nông thôn được phê duyệt;
g) Quy
định tại các điểm đ, e, g và h khoản 3 Điều 14 của Luật Kiến trúc và điểm d khoản 1 Điều 12 của Nghị định này.
2. Quy
chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn được lập riêng theo quy định tại khoản
1 Điều này hoặc được tích hợp nội dung vào đồ án quy hoạch chung xây dựng xã.
2. Mẫu
hướng dẫn lập quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn được quy định tại
mục 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 14. Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy chế quản lý kiến
trúc
1. Cơ
quan lập quy chế quản lý kiến trúc có trách nhiệm rà soát, đánh giá quá trình
thực hiện quy chế quản lý kiến trúc định kỳ 05 năm hoặc đột xuất. Kết quả rà
soát, đánh giá phải được báo cáo bằng văn bản với cơ quan phê duyệt quy chế quản
lý kiến trúc và Bộ Xây dựng đối với đô thị từ loại I trở lên.
2. Báo
cáo rà soát quy chế quản lý kiến trúc là một trong những căn cứ để quyết định
việc điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc.
3. Nội
dung rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc:
a) Rà
soát tình hình, triển khai tổ chức thực hiện các quy chế quản lý kiến trúc, các
dự án đầu tư xây dựng trong phạm vi áp dụng của quy chế quản lý kiến trúc.
b)
Đánh giá các mục tiêu đã thực hiện, các tác động, hiệu quả của việc thực hiện
theo quy chế quản lý kiến trúc đã được phê duyệt, ban hành.
c) Rà
soát, phân tích những yếu tố mới trong quá trình quản lý kiến trúc, sự phù hợp,
tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch có liên quan và kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội tại khu vực lập quy chế.
d) Các
kiến nghị và đề xuất.
4. Hồ
sơ báo cáo rà soát quy chế quản lý kiến trúc gồm: Văn bản báo cáo, bản vẽ in
màu tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý có liên quan.
Điều 15. Biện pháp tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến
trúc
1. Biện
pháp tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc bao gồm:
a) Ban
hành các văn bản và kế hoạch triển khai thực hiện quy chế;
b) Phổ
biến, tuyên truyền về quy chế;
c) Đôn
đốc, theo dõi tình hình thực hiện, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm quy chế;
d)
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân giám sát việc thực hiện quy chế;
đ) Bảo
đảm nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí lập và tổ chức thực hiện quy chế.
2. Ủy
ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này
bảo đảm kịp thời, hiệu quả.
3.
Kinh phí lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc:
a)
Kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc từ
ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các
văn bản hướng dẫn hiện hành.
b) Bộ
Xây dựng công bố phương pháp xác định chi phí cho công tác lập và tổ chức thực
hiện quy chế quản lý kiến trúc.
c) Ủy
ban nhân dân các cấp có trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí ngân sách địa phương
hàng năm để thực hiện công tác lập và thực hiện quy chế quản lý kiến trúc tại địa
phương.
d) Thủ
trưởng cơ quan chịu trách nhiệm quản lý kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công
tác lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc; kiểm soát việc tạm ứng,
thanh toán, quyết toán theo quy định hiện hành. Các cơ quan liên quan có trách
nhiệm phối hợp kiểm tra, giám sát.
đ) Trường
hợp thuê đơn vị tư vấn lập quy chế quản lý kiến trúc phải đảm bảo quy định pháp
luật về đấu thầu và pháp luật liên quan.
Mục 3. THI TUYỂN PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC
Điều 16. Hình thức thi tuyển
1. Thi
tuyển rộng rãi là hình thức tổ chức cuộc thi không hạn chế số lượng tổ chức, cá
nhân trong nước, nước ngoài (nếu cần thiết) tham gia thi tuyển.
2. Thi
tuyển hạn chế là hình thức tổ chức cuộc thi được áp dụng trong trường hợp chỉ
có một số tổ chức, cá nhân tham gia thi tuyển (nhưng không dưới 03 tổ chức, cá
nhân) đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật hoặc tính đặc thù của công trình thi tuyển
phương án kiến trúc.
Điều 17. Yêu cầu đối với việc tổ chức thi tuyển
1. Có
nhiệm vụ thiết kế phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, thiết kế đô
thị, quy chế quản lý kiến trúc được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành.
2.
Thành lập Hội đồng thi tuyển phương án kiến trúc.
3. Người
quyết định đầu tư, chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ tổ chức
thi tuyển (gọi tắt là đơn vị tổ chức cuộc thi) thành lập Tổ kỹ thuật để giúp việc
Hội đồng thi tuyển phương án kiến trúc.
4.
Thông tin về thi tuyển, hội đồng thi tuyển phương án kiến trúc và kết quả của
cuộc thi phải được đơn vị tổ chức cuộc thi đăng tải công khai trên một hoặc nhiều
phương tiện thông tin đại chúng hoặc cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan
nhà nước về kiến trúc ở trung ương và địa phương nơi tổ chức thi tuyển trong thời
gian tối thiểu 30 ngày.
Điều 18. Tổ chức thi tuyển
1.
Công tác chuẩn bị trước khi tổ chức thi tuyển:
a)
Hoàn tất thủ tục và thu thập các số liệu, tài liệu pháp lý, thông tin về kiến
trúc, quy hoạch liên quan khu đất xây dựng công trình.
b) Lập
và phê duyệt kế hoạch, kinh phí tổ chức thi tuyển, quy chế thi tuyển và nhiệm vụ
thiết kế.
c)
Thành lập Hội đồng thi tuyển phương án kiến trúc, Tổ kỹ thuật.
2. Nhiệm
vụ thiết kế phải cung cấp đầy đủ các thông tin pháp lý của dự án địa điểm xây dựng,
bản vẽ hiện trạng, chỉ tiêu quy hoạch, các thông tin về điều kiện khu đất, mục
đích, tính chất, quy mô công trình; dự kiến tổng mức đầu tư; các yêu cầu về kiến
trúc, công năng sử dụng, yêu cầu kỹ thuật, việc gắn kết cảnh quan chung khu vực
và các yêu cầu liên quan khác.
3. Quy
chế thi tuyển gồm những nội dung cơ bản sau:
a)
Hình thức, quy mô, tính chất, mục đích, yêu cầu của cuộc thi;
b) Quy
định về điều kiện dự thi; tiêu chí, nội dung, trình tự tổ chức; thời gian, địa điểm
tổ chức cuộc thi; hồ sơ dự thi; tính hợp lệ của hồ sơ dự thi;
c)
Thành phần Hội đồng thi tuyển phương án kiến trúc và thông tin cơ bản về chuyên
môn, kinh nghiệm của các thành viên Hội đồng;
d) Chi
phí tổ chức cuộc thi, cơ sở tính thiết kế phí cho công trình;
đ) Cơ
cấu và giá trị giải thưởng (nếu có giải thưởng);
e) Quyền,
trách nhiệm của các bên liên quan, bản quyền tác giả;
g) Mẫu
phiếu đăng ký tham dự cuộc thi;
h) Các
nội dung khác theo yêu cầu của mỗi cuộc thi: thể loại thi tuyển (thi ý tưởng kiến
trúc hoặc thi phương án kiến trúc); quy định về vòng thi; trường hợp kết thúc
vòng thi không có phương án tối ưu; nguyên tắc tính thiết kế phí đối với dự án.
4. Hồ
sơ dự thi bao gồm thuyết minh, các bản vẽ kiến trúc, giải pháp kỹ thuật và
phim, ảnh, mô hình (nếu có), đề xuất tài chính. Hồ sơ phải được quy định thống
nhất về ngôn ngữ (tiếng Việt hoặc song ngữ), đơn vị đo lường, đơn vị tiền tệ và
quy tắc ẩn danh, không đưa tên, biểu tượng của đơn vị tư vấn hay tác giả lên bản
vẽ, thuyết minh.
Điều 19. Hội đồng thi tuyển phương án kiến trúc
1. Hội
đồng thi tuyển phương án kiến trúc đánh giá, xếp hạng các phương án dự thi,
giúp chủ đầu tư chọn ra phương án kiến trúc tối ưu, đáp ứng yêu cầu về quy hoạch,
kiến trúc, văn hóa, hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ
môi trường để thiết kế xây dựng công trình.
2.
Thành phần Hội đồng:
a) Hội
đồng thi tuyển có số lượng thành viên là số lẻ, tối thiểu 09 người.
b) Gồm
có 01 Chủ tịch và thành viên.
c) Hội
đồng có tối thiểu 2/3 số thành viên là kiến trúc sư có kiến thức, kinh nghiệm về
thể loại công trình thi tuyển. Có 01 đại diện của cơ quan quản lý nhà nước về
lĩnh vực quy hoạch, kiến trúc và 01 đại diện của tổ chức xã hội, nghề nghiệp về
hành nghề kiến trúc.
d) Chủ
tịch Hội đồng phải là chuyên gia có kinh nghiệm đã thiết kế kiến trúc nhiều
công trình đã xây dựng, có uy tín nghề nghiệp trong lĩnh vực kiến trúc. Chủ tịch
Hội đồng do Hội đồng bầu ra hoặc chủ đầu tư mời.
đ) Các
thành viên Hội đồng là những người có chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực
quy hoạch, kiến trúc, xây dựng và các lĩnh vực liên quan; khách quan, công tâm.
Đơn vị tổ chức cuộc thi có thể mời chuyên gia nước ngoài tham gia (nếu cần thiết).
3.
Nguyên tắc làm việc của Hội đồng:
a) Hội
đồng làm việc theo Quy chế do Hội đồng quy định (sau đây gọi tắt là Quy chế Hội
đồng). Quy chế Hội đồng thể hiện nguyên tắc, phương pháp đánh giá, tiêu chí xếp
hạng các phương án dự thi; chế độ làm việc và nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm
của Hội đồng. Quy chế Hội đồng phải được các thành viên thống nhất. Chủ tịch Hội
đồng thay mặt Hội đồng phê duyệt Quy chế Hội đồng.
b) Hội
đồng chỉ tiến hành đánh giá, xếp hạng các phương án dự thi khi có tối thiểu 3/4
số thành viên có mặt.
c) Chủ
tịch Hội đồng và các thành viên, thư ký không được công bố, cung cấp cho tổ chức,
cá nhân khác ngoài Hội đồng thi tuyển các thông tin về nội dung thảo luận, ý kiến
kết luận của Hội đồng thi tuyển trong thời gian đánh giá, xếp hạng các phương
án dự thi.
d) Chậm
nhất là 03 ngày sau ngày tổ chức chấm thi xong, Hội đồng thi tuyển phải gửi kết
quả chấm thi tới chủ đầu tư để xem xét công nhận kết quả thi tuyển.
4.
Trách nhiệm của Hội đồng:
a) Chủ
tịch Hội đồng chỉ đạo xây dựng Quy chế Hội đồng; chủ trì trong suốt thời gian Hội
đồng làm việc.
b) Các
thành viên Hội đồng tuân thủ nguyên tắc làm việc của Hội đồng, chịu trách nhiệm
trước pháp luật về đảm bảo bí mật, khách quan, trung thực và không có hành vi
tiêu cực ảnh hưởng đến kết quả đánh giá, xếp hạng.
Điều 20. Đánh giá, xếp hạng phương án dự thi và công bố kết
quả
1. Việc
đánh giá, xếp hạng phương án dự thi được thực hiện theo đúng phương pháp, tiêu
chí quy định trong Quy chế Hội đồng và theo nguyên tắc bỏ phiếu kín để chọn ra
phương án theo thứ tự từ 1 đến 3. Phương án xếp thứ hạng cao nhất là phương án
kiến trúc trúng tuyển.
2. Báo
cáo kết quả đánh giá, xếp hạng phải được tất cả các thành viên Hội đồng tham
gia ký xác nhận và gửi đơn vị tổ chức cuộc thi để tổng hợp, báo cáo người quyết
định đầu tư xem xét phê duyệt.
3. Trường
hợp không có phương án đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu quy định trong Quy chế
thi tuyển thì tổ chức thi tuyển lại.
4. Đơn
vị tổ chức cuộc thi công bố, công khai kết quả và tổ chức trao giải thưởng sau
khi kết thúc cuộc thi và gửi kết quả cuộc thi đến cơ quan chuyên môn về kiến
trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 21. Chi phí thi tuyển
1. Chi
phí tổ chức thi tuyển bao gồm chi phí cho Hội đồng; Tổ kỹ thuật; các mức giải
thưởng, hỗ trợ các phương án dự thi tuyển và các chi phí khác.
2. Đơn
vị tổ chức cuộc thi chịu trách nhiệm về chi phí cho việc thi tuyển phương án kiến
trúc.
Điều 22. Quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham
gia thi tuyển phương án kiến trúc
1. Các
phương án kiến trúc tham gia thi tuyển được đảm bảo quyền tác giả theo pháp luật
về sở hữu trí tuệ.
2. Tổ
chức, cá nhân có phương án kiến trúc trúng tuyển nếu không đủ điều kiện năng lực
để triển khai các bước tiếp theo (tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết
kế xây dựng) thì có thể liên danh với các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực
để thực hiện.
3. Trường
hợp tổ chức, cá nhân có phương án kiến trúc trúng tuyển không tiến hành hoặc từ
chối tiến hành triển khai các bước tiếp theo thì chủ đầu tư thương thảo để sử dụng
phương án kiến trúc trúng tuyển theo pháp luật về sở hữu trí tuệ và liên quan;
trường hợp không thương thảo được thì phương án được xếp hạng tiếp theo được chọn
để thương thảo, ký kết hợp đồng.
4. Trách
nhiệm của đơn vị tổ chức cuộc thi:
a) Thực
hiện theo Quy chế thi tuyển đã được phê duyệt;
b) Tạo
điều kiện thuận lợi để Hội đồng thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ. Không dùng ảnh
hưởng của mình để làm sai lệch kết quả thi tuyển.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ HÀNH NGHỀ KIẾN
TRÚC
Mục 1. QUY TẮC ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP
LIÊN TỤC
Điều 23. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành Quy tắc ứng
xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề
1. Hội
Kiến trúc sư Việt Nam tổ chức lập, ban hành Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến
trúc sư hành nghề theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều này.
2.
Trình tự, thủ tục ban hành Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề
như sau:
a)
Thành lập ban soạn thảo và tổ biên tập để soạn thảo Quy tắc ứng xử nghề nghiệp
của kiến trúc sư hành nghề;
b) Lập
Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề;
c) Tổ
chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức xã hội nghề nghiệp, cá nhân có liên
quan về dự thảo Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề;
d) Giải
trình, tiếp thu các ý kiến góp ý và hoàn thiện dự thảo Quy tắc ứng xử nghề nghiệp
của kiến trúc sư hành nghề, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Hội Kiến
trúc sư Việt Nam;
đ) Ban
hành Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề.
3.
Trong vòng 15 ngày kể từ ngày ban hành, Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến
trúc sư hành nghề phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của tổ chức
ban hành; gửi đến Bộ Xây dựng để đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ
Xây dựng và các hình thức khác theo quy định pháp luật về tiếp cận thông tin.
4. Quy
tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề được định kỳ 05 năm rà soát,
đánh giá quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình phát
triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
Điều 24. Phát triển nghề nghiệp liên tục của kiến trúc sư
hành nghề
1.
Phát triển nghề nghiệp liên tục của kiến trúc sư hành nghề gồm: tham gia các
khóa tập huấn về chuyên môn, pháp luật; hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn; chương
trình khảo sát, tham quan học tập về lĩnh vực kiến trúc và liên quan; viết
sách, bài trên sách, báo, tạp chí chuyên ngành kiến trúc, viết chuyên đề tham
luận hội nghị, hội thảo về kiến trúc; tham gia khóa học tập, nghiên cứu sau đại
học về lĩnh vực kiến trúc; tham gia giảng dạy đại học, sau đại học và các khóa
tập huấn chuyên môn về lĩnh vực kiến trúc; nghiên cứu, sáng chế khoa học trong
lĩnh vực kiến trúc được công nhận; đạt giải thưởng kiến trúc quốc gia.
2. Tổ
chức xã hội nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc thực hiện
các hoạt động phát triển nghề nghiệp liên tục, bao gồm: tổ chức các khóa tập huấn
về chuyên môn, pháp luật; hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn; chương trình
khảo sát, tham quan học tập về kiến trúc và liên quan.
3. Cơ
quan, tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển nghề nghiệp liên tục có trách
nhiệm:
a)
Thông báo và đăng tải thông tin về chương trình, nội dung, thời gian tổ chức hoạt
động phát triển nghề nghiệp liên tục trên phương tiện thông tin đại chúng;
b) Xác
nhận việc tham gia hoạt động phát triển nghề nghiệp liên tục của các cá nhân bằng
văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, làm cơ
sở để cá nhân lập hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc;
c) Trường
hợp tham gia các hoạt động phát triển nghề nghiệp liên tục tại nước ngoài, người
tham gia cần có văn bản, chứng chỉ hoặc tài liệu chứng minh về việc đã tham gia
hoạt động đó, dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định
pháp luật Việt Nam.
4. Kiến
trúc sư hành nghề phải đáp ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục hằng năm
thông qua hình thức tích lũy tối thiểu là 04 điểm phát triển nghề nghiệp liên tục.
Các kiến trúc sư hành nghề trên 60 tuổi phải đạt tối thiểu là 02 điểm phát triển
nghề nghiệp liên tục một năm. Cá nhân đạt vượt mức yêu cầu thì được chuyển kết
quả phát triển nghề nghiệp liên tục sang năm kế tiếp. Cá nhân chưa đạt mức yêu
cầu thì phải hoàn thành phần kết quả phát triển nghề nghiệp liên tục còn thiếu
trong năm kế tiếp.
5. Hội
Kiến trúc sư Việt Nam xây dựng, ban hành bảng phương pháp tính điểm phát triển
nghề nghiệp liên tục chi tiết đối với các hoạt động phát triển nghề nghiệp liên
tục của kiến trúc sư hành nghề quy định tại khoản 1 Điều này sau khi có ý kiến
thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng.
Mục 2. SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, THU HỒI, CẤP LẠI
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC
Điều 25. Chương trình, nội dung, hình thức sát hạch cấp chứng
chỉ hành nghề kiến trúc
1. Hội
Kiến trúc sư Việt Nam xây dựng, ban hành chương trình, tài liệu phục vụ sát hạch,
bộ câu hỏi sát hạch sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng.
2. Nội
dung Bộ câu hỏi sát hạch với số điểm tối đa là 100 phải phù hợp với khoản 2 Điều
26 Luật Kiến trúc, bao gồm:
a) 10
câu hỏi về kinh nghiệm nghề nghiệp với số điểm tối đa là 40;
b) 05
câu hỏi về kiến thức pháp luật với số điểm tối đa là 20;
c) 05
câu hỏi về kiến thức chuyên môn với số điểm tối đa là 20;
d) 05 câu
hỏi về Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của Kiến trúc sư hành nghề với số điểm tối đa
là 20.
3.[2] Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc lần đầu,
thực hiện sát hạch gồm 02 phần: thi trắc nghiệm và thi vấn đáp. Thi vấn đáp được
thực hiện ngay sau khi có thông báo kết quả thi trắc nghiệm đạt yêu cầu. Cá
nhân thi vấn đáp phải gắp thăm và trả lời tối đa 04 câu hỏi, mỗi câu hỏi về nội
dung kiến thức và sự hiểu biết áp dụng trong hoạt động hành nghề kiến trúc phù
hợp với nội dung Bộ câu hỏi sát hạch quy định tại khoản 2 Điều này.
3a.[3] Việc sát hạch được thực hiện thông qua hình thức sát hạch trực
tiếp hoặc sát hạch trực tuyến và phải tuân thủ yêu cầu, điều kiện quy định tại Nghị
định này.
3b.[4] Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, phần mềm sát hạch trực tuyến phục
vụ cấp chứng chỉ hành nghề:
a) Cơ
sở tổ chức sát hạch trực tuyến phải bảo đảm yêu cầu về đường truyền internet và
thiết bị kết nối, máy tính, thiết bị đầu cuối có cấu hình phù hợp để cài đặt, vận
hành hệ thống phần mềm sát hạch trực tuyến; có không gian lắp đặt các trang thiết
bị phục vụ giám sát thí sinh sát hạch trực tuyến;
b) Có
giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, lưu trữ dữ liệu điện tử và bảo mật thông
tin cá nhân theo quy định khi tổ chức sát hạch trực tuyến;
c) Phần
mềm sát hạch có khả năng dừng bài thi khi phát hiện ra vi phạm trong quá trình
sát hạch; trường hợp thí sinh giải trình được do nguyên nhân khách quan, cán bộ
quản lý thi cho phép thực hiện thi lại;
d) Phần
mềm bảo đảm khả năng phục vụ sát hạch trực tuyến thông suốt trong quá trình sát
hạch, có cơ chế đảm bảo tính toàn vẹn, khả năng bảo mật thông tin trước, trong
và sau khi thực hiện sát hạch.
3c.[5] Quản lý sát hạch trực tuyến:
a) Việc
theo dõi quá trình sát hạch được thực hiện thông qua camera của thiết bị tham dự
sát hạch, phần mềm sát hạch trực tuyến và hệ thống thiết bị, màn hình giám sát
tại cơ sở tổ chức sát hạch;
b) Cán
bộ quản lý thi có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra tính phù hợp của thiết bị,
khu vực thi của người tham dự trước khi sát hạch.
3d.[6] Tổ chức, cơ quan tổ chức sát hạch quyết định lựa chọn hình
thức sát hạch phục vụ cấp chứng chỉ hành nghề; ban hành quy chế sát hạch trực
tuyến, bảo đảm các yêu cầu quản lý, yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, phần mềm sát hạch
trực tuyến.
4. Cá
nhân đạt kết quả sát hạch phải có tổng số điểm từ 70 điểm trở lên, trong đó điểm
sát hạch về kiến thức pháp luật phải đạt tối thiểu là 16 điểm; các phần còn lại
phải đạt tối thiểu 50% số điểm theo quy định tại khoản 2 Điều này.
5.[7] Việc tổ chức sát hạch trực tiếp hoặc sát hạch trực tuyến được
thực hiện theo định kỳ 06 tháng một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu thực tế. Trường
hợp không tổ chức sát hạch được thì phải thông báo tới cá nhân đăng ký sát hạch
bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ khai đăng ký.
6. Cá
nhân có nhu cầu đăng ký sát hạch gửi tờ khai đăng ký sát hạch theo mẫu quy định
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này kèm bản sao văn bằng đào tạo
qua mạng trực tuyến, qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tổ chức
sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
7. Tổ
chức, cơ quan tổ chức sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc có trách nhiệm:
a)
Thông báo kết quả sát hạch cho các cá nhân tham dự sát hạch sau 15 ngày, kể từ
ngày sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc;
b) Cấp
giấy chứng nhận kết quả sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc cho cá nhân
đạt yêu cầu sát hạch.
8. Thời
hạn có hiệu lực của kết quả sát hạch có giá trị tối đa 12 tháng kể từ ngày cấp
giấy chứng nhận kết quả sát hạch. Trường hợp mất giấy chứng nhận kết quả sát hạch
cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc thì phải làm đơn đề nghị và được xét cấp lại.
Điều 26. Điều kiện thực hiện sát hạch đối với tổ chức xã hội
- nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến
trúc
1. Tổ
chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo
về kiến trúc được công nhận đủ điều kiện thực hiện sát hạch phải đáp ứng điều
kiện sau:
a) Bảo
đảm yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật Kiến trúc;
b) Có
quyết định công nhận đủ điều kiện thực hiện sát hạch đối với tổ chức xã hội -
nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến
trúc;
c)[8] Đáp ứng yêu cầu cơ sở vật chất phục vụ sát hạch cấp chứng chỉ
hành nghề kiến trúc bằng hình thức trực tiếp theo các nội dung tại Phụ lục IV
kèm theo Nghị định này trong trường hợp tổ chức sát hạch trực tiếp; đáp ứng yêu
cầu quản lý, yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, phần mềm sát hạch trực tuyến theo quy
định tại khoản 3b, khoản 3c Điều 25 của Nghị định này trong
trường hợp tổ chức sát hạch trực tuyến.
d) Cơ
sở đào tạo về kiến trúc từ bậc đại học trở lên.
2. Hồ
sơ đề nghị công nhận tổ chức đủ điều kiện tổ chức thực hiện sát hạch:
a) Đơn
đề nghị công nhận đủ điều kiện tổ chức sát hạch gửi tới Bộ Xây dựng theo mẫu
quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản
thuyết minh về khả năng đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật
Kiến trúc;
c) Bản
sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất
trình bản chính để đối chiếu văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
cho phép hoạt động và phê duyệt điều lệ của tổ chức.
3.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Xây dựng xem xét và
ban hành Quyết định công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề. Quyết
định công nhận được gửi cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến
trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc từ bậc đại học trở lên và
đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể
từ ngày ban hành Quyết định.
4.[9] Trường hợp tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến
trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc đã được công nhận đủ điều kiện
sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc mà tại thời điểm công nhận chỉ đề
nghị một hình thức tổ chức sát hạch thì khi bổ sung hình thức tổ chức sát hạch
phải tự bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật chất (đối với hình thức sát hạch trực
tiếp), yêu cầu quản lý, yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, phần mềm sát hạch (đối với
hình thức sát hạch trực tuyến) và thông báo về Bộ Xây dựng để theo dõi, kiểm
tra.
Điều 27. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn chứng chỉ hành
nghề kiến trúc
1. Hồ
sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc gồm:
a) Đơn
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của
cá nhân đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
b) Văn
bằng giáo dục đại học do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với nội dung chứng
chỉ đề nghị cấp; đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải có bản
dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt
Nam;
c)[10]
(được bãi bỏ)
d)[11]
(được bãi bỏ)
đ) Kết
quả sát hạch đạt yêu cầu còn hiệu lực;
e) Các
tài liệu theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản này phải là bản sao có chứng
thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản
chính để đối chiếu.
2. Hồ
sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc bao gồm:
a) Đơn
đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân
dung của cá nhân đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
b) Văn
bản xác nhận của cơ quan tổ chức thực hiện hoạt động phát triển nghề nghiệp
liên tục quy định tại khoản 4, Điều 24 của Nghị định này;
c) Bản
sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất
trình bản chính để đối chiếu chứng chỉ hành nghề đã được cấp.
3. Hồ
sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc bao gồm:
a) Đơn
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của
cá nhân đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
b) Bản
sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất
trình bản chính để đối chiếu chứng chỉ hành nghề đã được cấp và giấy tờ chứng
minh thông tin cần thay đổi.
Điều 28. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi chứng
chỉ hành nghề kiến trúc
1. Đối
với trường hợp cấp, cấp lại, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc:
a) Cá
nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này qua mạng hoặc qua đường bưu điện hoặc
nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề;
b)[12]
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc trong thời hạn 10 ngày đối
với trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc; 03 ngày làm việc đối với trường
hợp cấp lại chứng chỉ hành nghề; 07 ngày làm việc đối với trường hợp gia hạn chứng
chỉ hành nghề kiến trúc. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề phải thông báo một lần bằng văn bản
tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 03 ngày làm việc đối
với trường hợp cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề và 02 ngày làm việc đối với trường
hợp cấp lại chứng chỉ hành nghề, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị;
c) Cá
nhân thực hiện nộp lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn chứng chỉ
hành nghề kiến trúc. Việc thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ hành
nghề thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Đối
với trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc:
a)
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra,
trong đó có kiến nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc khi phát hiện hoặc có
căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc
quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật Kiến trúc, cơ quan có thẩm quyền thu hồi
chứng chỉ hành nghề ban hành quyết định thu hồi và tuyên hủy chứng chỉ hành nghề,
đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình, đồng thời gửi thông tin để tích
hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng;
b) Cơ
quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm gửi quyết định
thu hồi chứng chỉ cho cá nhân bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện
tử của mình; đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của
Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định;
c) Đối
với trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng
chỉ hành nghề, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm
cấp lại chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được chứng
chỉ hành nghề bị thu hồi.
Mục 3. HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 29. Xác định thời gian tham gia dịch vụ kiến trúc ở Việt
Nam
Thời
gian tham gia dịch vụ kiến trúc ở Việt Nam được tính theo giấy tờ hợp pháp về
cư trú hoặc Giấy phép lao động và Hợp đồng lao động do cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài.
Điều 30. Hồ sơ công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến
trúc của người nước ngoài hành nghề kiến
trúc ở Việt Nam
Hồ sơ
đề nghị công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước
ngoài ở Việt Nam gồm:
1. Đơn
đề nghị công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu
trang chân dung của cá nhân đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06
tháng.
2.[13]
Bản sao chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức
nước ngoài cấp, dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
3.[14]
(được bãi bỏ)
Điều 31. Trình tự, thủ tục công nhận, chuyển đổi chứng chỉ
hành nghề kiến trúc của người nước ngoài hành nghề kiến trúc ở Việt Nam
1. Cá
nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo quy
định tại Điều 30 của Nghị định này qua mạng trực tuyến hoặc
qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ
hành nghề.
2.[15]
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền có trách nhiệm công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc trong
thời hạn 07 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề phải thông báo một lần bằng văn bản
tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.
3. Thời
hạn hành nghề kiến trúc tại văn bản công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề
kiến trúc của người nước ngoài hành nghề kiến trúc ở Việt Nam được xác định
theo thời hạn của chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp.
4. Cá
nhân thực hiện nộp lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị công nhận, chuyển đổi chứng chỉ
hành nghề kiến trúc. Việc thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ hành
nghề thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Hiệu lực thi hành[16]
Nghị định
này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 9 năm 2020. Nghị định số
38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến
trúc, cảnh quan đô thị hết hiệu lực từ ngày Nghị định này có hiệu lực pháp luật.
Điều 33. Điều khoản chuyển tiếp[17]
Chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho cá nhân thực hiện thiết kế kiến
trúc công trình, thẩm tra thiết kế kiến trúc công trình theo quy định của pháp
luật về xây dựng hết thời hạn sử dụng được gia hạn theo pháp luật về kiến trúc
khi đảm bảo các quy định về phát triển nghề nghiệp liên tục và Quy tắc ứng xử
nghề nghiệp quy định tại Nghị định này.
Điều 34. Trách nhiệm thi hành
1. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này.
2. Bộ
Xây dựng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức và
hướng dẫn thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ
Xây dựng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, QHKT.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn
|
[1]
Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng có hiệu lực từ ngày 20/6/2023, có căn cứ ban hành như
sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18
tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn
cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10
tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng ngày 28 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn
cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn
cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày
20 tháng 11 năm 2018;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện
lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự
ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Nghị định
số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP), có hiệu lực từ ngày 15/01/2026, có căn cứ ban hành
như sau:
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 61/2014/QH13;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải số 95/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số
23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13; Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng;
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 3 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; có hiệu lực từ ngày
20/6/2023.
[3] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 3 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; có hiệu lực từ ngày
20/6/2023.
[4] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 3 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; có hiệu lực từ ngày
20/6/2023.
[5] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 3 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; có hiệu lực từ ngày
20/6/2023.
[6] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 3 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; có hiệu lực từ ngày
20/6/2023.
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 3 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; có hiệu lực từ ngày
20/6/2023.
[8] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; có hiệu lực từ ngày
20/6/2023.
[9] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; có hiệu lực từ ngày
20/6/2023.
[10] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực từ ngày 15 tháng
01 năm 2026.
[11] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực từ ngày 15 tháng
01 năm 2026.
[12] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 109 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng., có hiệu lực từ ngày 15 tháng
01 năm 2026.
[13] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 110 Nghị định số
14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15/1/2026. Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày
13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng., có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[14] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 112 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực từ ngày 15/1/2026. Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng., có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[15] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 111 Nghị định số
14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15/1/2026. Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng., có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[16] Điều 17 của Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực từ ngày
20/6/2023, quy định như sau:
“Điều
17. Điều khoản thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.”
Điều
137 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.,
có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2026, quy định như sau:
“ Điều
137. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy
định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Điều
6, Điều 7, khoản 1 Điều 12 và khoản 3 Điều 138 của Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Điều 38 và khoản 2 Điều 43 của Nghị định này có
hiệu lực thi hành khi Thông tư quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng,
bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa
được Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành và có hiệu lực thi hành.”.
[17] Khoản 1 Điều 16 của Nghị định
số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực từ
ngày 20/6/2023, quy định như sau:
“1.
Quy định chuyển tiếp đối với những nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số
85/2020/NĐ-CP
Đối
với trường hợp cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến
trúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp chứng chỉ
hành nghề thì các bước tiếp theo trong trình tự, thủ tục cấp, gia hạn chứng chỉ
hành nghề kiến trúc được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.”.
Điều
113 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.,
có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2026, quy định như sau:
“ Điều
113. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn chứng chỉ hành nghề
kiến trúc và công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước
ngoài hành nghề kiến trúc ở Việt Nam đã nộp tại cơ quan có thẩm quyền trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Nghị định
số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Kiến trúc.”.