|
BỘ CÔNG AN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 24/VBHN-BCA
|
Hà Nội, ngày
13 tháng 12 năm 2024
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CÔNG TÁC KIỂM TRA VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN,
CỨU HỘ CỦA LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN
Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày
08 tháng 02 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 55/2024/TT-BCA ngày 31 tháng 10 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
141/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định
công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng
Công an nhân dân; Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực
lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06
tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập
huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa
cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư
số 06/2022/TT-BCA ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định
quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong
Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.
Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29
tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa
cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06
tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24
tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18
tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng
phòng cháy và chữa cháy;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định
công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng
Công an nhân dân.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về nguyên tắc, tiêu
chuẩn, nhiệm vụ, phân công sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân thực hiện kiểm
tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (sau đây gọi chung là cán bộ kiểm
tra); công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tập huấn,
kiểm tra nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng
Công an nhân dân.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, quy định tại Thông tư này và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm thống nhất trong tổ chức thực hiện
công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
3. Nghiêm cấm lợi dụng công tác kiểm tra về
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Điều 3. Phụ lục
Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục quy định
về biểu mẫu sử dụng trong công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ, bao gồm:
1. Kế hoạch kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ (Mẫu số 01).
2. Báo cáo kết quả kiểm tra về phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ (Mẫu số 02).
Chương II
TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ VÀ
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM TRA VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU
HỘ
Điều 4. Tiêu chuẩn đối với
cán bộ kiểm tra
1. Cán bộ kiểm tra thuộc Cục Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải bảo đảm tiêu chuẩn sau:
a) Có trình độ đại học trở lên ngành phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; đại học trở lên khác trong nhóm ngành an ninh và
trật tự xã hội hoặc đại học trở lên nhóm ngành kỹ thuật và đã qua bồi dưỡng
pháp luật, nghiệp vụ Công an nhân dân;
b) Có thời gian thực hiện công tác phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong lực lượng Công an nhân dân tối thiểu 05 năm;
c) Có kết quả kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra về
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đạt yêu cầu.
2. Cán bộ kiểm tra thuộc Phòng Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ Công an cấp tỉnh) ngoài đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này còn phải bảo đảm tiêu chuẩn sau:
a) Có thời gian thực hiện công tác phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong lực lượng Công an nhân dân tối thiểu 03 năm;
b) Có kết quả kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra về
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đạt yêu cầu.
3. Cán bộ kiểm tra thuộc Công an huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) phải bảo đảm
tiêu chuẩn sau:
a) Có trình độ trung cấp trở lên ngành phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; trung cấp trở lên khác trong nhóm ngành an
ninh và trật tự xã hội hoặc trung cấp trở lên nhóm ngành kỹ thuật và đã qua bồi
dưỡng pháp luật, nghiệp vụ Công an nhân dân;
b) Có thời gian thực hiện công tác phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong lực lượng Công an nhân dân tối thiểu 01 năm;
c) Có kết quả kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra về
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đạt yêu cầu.
4. Công an xã, phường, thị trấn (gọi chung là
Công an cấp xã) bố trí cán bộ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 3 Điều
này và phải được tập huấn nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ.
Điều 5. Nhiệm vụ của cán bộ
kiểm tra
1. Cán bộ kiểm tra có nhiệm vụ sau:
a) Tham mưu lãnh đạo trực tiếp tổ chức công tác
nắm tình hình, điều tra cơ bản phục vụ quản lý về phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ tại địa bàn, cơ sở được phân công quản lý;
b) Thực hiện công tác nghiệp vụ cơ bản và công
tác hồ sơ, thống kê nghiệp vụ phục vụ quản lý về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ;
c) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức về
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; xây dựng phong trào toàn dân tham gia
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
d) Tham gia kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và
chữa cháy;
đ) Thực hiện kiểm tra[2] về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo trình tự,
thủ tục quy định; theo dõi, đôn đốc việc khắc phục nguy cơ mất an toàn, vi phạm
quy định về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
e) Thực hiện kiểm tra điều kiện đối với cơ sở
kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy theo trình tự, thủ tục quy định;
g) Tham mưu việc cấp giấy phép vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của pháp luật;
h) Huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ; hướng dẫn xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, phương án cứu
nạn, cứu hộ của cơ sở;
i) Nắm tình hình, phối hợp hỗ trợ công tác chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra cháy tại địa bàn, cơ sở được phân công quản
lý; tham gia điều tra, giải quyết vụ cháy, nổ theo quy định của pháp luật;
k) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các
nhiệm vụ khác do cấp trên phân công;
l) Xử lý vi phạm hành chính về phòng cháy và chữa
cháy, tạm đình chỉ, tham mưu đình chỉ hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông
cơ giới, hộ gia đình, cá nhân không bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy
theo quy định.
2. Cán bộ kiểm tra thuộc Cục Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện nhiệm vụ quy định tại các điểm a,
b, c, d, đ, e, h, i, k và điểm l khoản 1 Điều này.
3. Cán bộ kiểm tra thuộc Phòng Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định
tại khoản 1 Điều này.
4. Cán bộ kiểm tra thuộc Công an cấp huyện thực
hiện nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, i, k và điểm l khoản 1
Điều này.
Điều 6. Nhiệm vụ của Công an
cấp xã
1. Trong phạm vi được phân công, phân cấp quản
lý địa bàn, cơ sở, Công an cấp xã có nhiệm vụ sau:
a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ, h, i, k và điểm l khoản 1 Điều 5 Thông tư này;
b)[3]
Kiểm tra trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy của người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
cơ sở; kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ sở, khu dân cư, hộ gia
đình, hộ gia đình kết hợp sản xuất kinh doanh theo nội dung quy định tại các Điều
5, 6 và Điều 7 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa
cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (sau
đây viết gọn là Nghị định số 136/2020/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy
và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa
cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định
về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết
gọn là Nghị định số 50/2024/NĐ-CP).
2. Việc kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ có thể kết hợp với kiểm tra về an ninh, trật tự.
Điều 7. Nhiệm vụ của lãnh đạo,
chỉ huy phụ trách công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh có nhiệm vụ:
a) Tham mưu với Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Giám đốc Công an cấp tỉnh) tổ chức
công tác nắm tình hình, điều tra cơ bản phục vụ quản lý về phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ chung cho địa bàn cấp tỉnh và tại địa bàn, cơ sở được
phân cấp quản lý; kiểm tra việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ kiểm tra, quản
lý địa bàn, cơ sở của Công an cấp huyện;
b) Phân công cán bộ thuộc phạm vi quản lý thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra, quản lý địa bàn, cơ sở;
c) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chức
trách, nhiệm vụ của cán bộ kiểm tra thuộc phạm vi quản lý;
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các
nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
2. Trưởng Công an cấp huyện có nhiệm vụ:
a) Tham mưu với Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Giám
đốc Công an cấp tỉnh tổ chức công tác nắm tình hình, điều tra cơ bản phục vụ quản
lý về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại địa bàn, cơ sở được phân cấp
quản lý;
b) Phân công cán bộ thuộc phạm vi quản lý thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra, quản lý địa bàn, cơ sở;
c) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chức
trách, nhiệm vụ của cán bộ kiểm tra và Công an cấp xã được phân công thực hiện
nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản
lý;
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các
nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
3. Đội trưởng Đội Công tác phòng cháy thuộc
Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh; Đội
trưởng Đội Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Đội Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp huyện có nhiệm vụ:
a) Tham mưu cho lãnh đạo trực tiếp tổ chức công
tác nắm tình hình, điều tra cơ bản phục vụ quản lý về phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ tại địa bàn, cơ sở được phân công quản lý;
b) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ của cán bộ kiểm tra thuộc phạm vi quản lý;
c) Trực tiếp thực hiện công tác kiểm tra phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với địa bàn, cơ sở khi được phân công;
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các
nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
4. Phó Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Phó Trưởng Công an cấp huyện,
Phó Đội trưởng Đội Công tác phòng cháy thuộc Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Phó Đội trưởng Đội Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội Công an cấp huyện phụ trách công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của cấp
trưởng.
Điều 8. Phân công cán bộ thực
hiện kiểm tra
1. Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ phân công cán bộ kiểm tra bảo đảm tiêu chuẩn quy định tại khoản
1 Điều 4 Thông tư này để thực hiện công tác tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra về
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
2.[4]
Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Công
an cấp huyện căn cứ biên chế cán bộ và yêu cầu công tác nghiệp vụ quyết định việc
phân công cán bộ bảo đảm tiêu chuẩn quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông
tư số 141/2020/TT-BCA để thực hiện công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ, quản lý địa bàn, cơ sở.
Việc phân công cán bộ kiểm tra phải bảo đảm quản
lý hết địa bàn, cơ sở được phân cấp quản lý và thực hiện nhiệm vụ kiểm tra bảo
đảm theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, Điều 12 Nghị định số
83/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1, khoản 3 Điều 2 Nghị định
số 50/2024/NĐ-CP.
Chương III
KIỂM TRA VỀ PHÒNG CHÁY,
CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
Điều 9. Ban hành kế hoạch kiểm
tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ, Giám đốc Công an cấp tỉnh ban hành kế hoạch kiểm tra theo
chuyên đề, chuyên ngành, văn bản chỉ đạo kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ.
2. Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện căn cứ kế hoạch
kiểm tra hoặc văn bản chỉ đạo của Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ, Giám đốc Công an cấp tỉnh để ban hành kế hoạch kiểm tra định
kỳ, đột xuất về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với địa bàn, cơ sở
và đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý theo quy định;
Kế hoạch kiểm tra định kỳ được lập theo tháng hoặc quý hoặc năm[5] và được điều chỉnh khi cần thiết.
Điều 10. Kiểm tra định kỳ về
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Xây dựng và triển khai kế hoạch:
a) Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện xây dựng, ban hành kế hoạch theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này đối với các đối tượng kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số
136/2020/NĐ-CP và Điều 12 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP trong phạm vi được phân
công, phân cấp quản lý;
b) Người ban hành kế hoạch kiểm tra quyết định
thành lập đoàn hoặc phân công cán bộ kiểm tra; thông báo bằng văn bản trước 03
ngày làm việc cho đối tượng kiểm tra và cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có).
2. Thực hiện kiểm tra:
a) Trưởng đoàn hoặc cán bộ được phân công thực
hiện kiểm tra giới thiệu thành phần đoàn, thông báo nội dung, hình thức kiểm
tra;
b)[6]
Kiểm tra theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số
136/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 8 Điều 1 Nghị định số
50/2024/NĐ-CP và khoản 3 Điều 2 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP;
c)[7]
Lập biên bản kiểm tra theo mẫu PC10
quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP. Biên
bản kiểm tra được lập ít nhất 02 bản và giao cho đối tượng kiểm tra 01 bản, lưu
hồ sơ 01 bản và giao đơn vị có liên quan 01 bản (nếu có);
d) Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm
quy định về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thì căn cứ quy định của
pháp luật thực hiện việc xử lý vi phạm hành chính, tạm đình chỉ hoạt động theo
quy định.
3. Xử lý kết quả sau khi kiểm tra:
a) Trưởng đoàn kiểm tra hoặc cán bộ kiểm tra báo
cáo lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp quản lý kết quả kiểm tra theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này và biên bản kiểm tra, quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường
hợp xử phạt không lập biên bản, biên bản vi phạm hành chính (nếu có);
b) Lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp quản lý xem xét kết
quả kiểm tra và chỉ đạo đơn vị, cán bộ thực hiện thủ tục xử phạt vi phạm hành
chính, tạm đình chỉ, đình chỉ, phục hồi hoạt động (nếu có); kiến nghị, đôn đốc
việc khắc phục nguy cơ mất an toàn, vi phạm đối với đối tượng kiểm tra và các ý
kiến chỉ đạo khác (nếu có).
Điều 11. Kiểm tra đột xuất
về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Việc kiểm tra đột xuất được thực hiện trong
các trường hợp sau:
a)[8]
Các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 9 Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP;
b)[9]
Vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy mà có nguy cơ phát sinh
cháy, nổ theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 8 Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP;
c) Phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự
theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý;
d)[10]
Khi cơ sở kinh doanh về sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và
chữa cháy, cơ sở kinh doanh về tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng
cháy và chữa cháy có dấu hiệu vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ
phòng cháy và chữa cháy hoặc lợi dụng hoạt động phòng cháy và chữa cháy để xâm
phạm an ninh, trật tự bị cơ quan có thẩm quyền kiến nghị xử lý.
2. Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện thành lập đoàn kiểm tra hoặc phân
công cán bộ kiểm tra thực hiện việc kiểm tra đột xuất đối với các đối tượng thuộc
phạm vi quản lý.
3. Việc kiểm tra và xử lý kết quả sau kiểm tra
được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10
Thông tư này.
Chương IV
TẬP HUẤN, KIỂM TRA NGHIỆP
VỤ KIỂM TRA VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
Điều 12. Tập huấn nghiệp vụ
kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Đối tượng tập huấn:
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan đang được phân công thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
b) Sĩ quan, hạ sĩ quan dự kiến phân công thực hiện
nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
2. Nội dung tập huấn:
a) Công tác nghiệp vụ cơ bản và công tác hồ sơ,
thống kê nghiệp vụ phục vụ quản lý về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức về
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; xây dựng phong trào toàn dân tham gia
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
c) Quy trình thực hiện và nội dung: Kiểm tra
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra cơ sở kinh doanh dịch vụ về
phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tạm đình chỉ,
đình chỉ hoạt động và phục hồi hoạt động; điều tra, giải quyết vụ cháy, nổ;
d) Kỹ năng sử dụng phương tiện, thiết bị phục vụ
nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
đ) Các nội dung khác có liên quan theo quy định
của pháp luật.
3. Công an cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức tập huấn cho Công
an cấp xã và các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Rà soát, lập danh sách đối tượng quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 13 đã được tập huấn và lập hồ sơ đề
nghị Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ kiểm tra nghiệp vụ.
4. Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ tổ chức tập huấn, kiểm tra cho sĩ quan thuộc phạm vi quản lý được phân
công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Điều 13. Kiểm tra nghiệp vụ
kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Kiểm tra lần đầu đối với đối tượng quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư này đã được tập huấn.
2. Kiểm tra định kỳ 03 năm một lần đối với đối
tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư này.
3. Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ có trách nhiệm:
a) Thông báo về thời gian, địa điểm tổ chức,
danh sách sĩ quan, hạ sĩ quan tham gia kiểm tra;
b) Thành lập Hội đồng kiểm tra nghiệp vụ kiểm
tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Chủ tịch Hội đồng là Cục trưởng
Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, thành viên là đại diện
lãnh đạo đơn vị nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ.
Hội đồng kiểm tra có trách nhiệm xây dựng quy chế,
chuẩn bị đề kiểm tra phù hợp với nội dung chương trình tập huấn nghiệp vụ kiểm
tra, tổ chức kiểm tra, chấm điểm bài kiểm tra;
c) Thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.
4. Kết quả kiểm tra là một trong các điều kiện để
xem xét phân công hoặc tiếp tục phân công sĩ quan, hạ sĩ quan thực hiện nhiệm vụ
kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và có giá trị 03 năm kể từ
ngày thông báo kết quả kiểm tra. Trường hợp kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu
phải bố trí công tác khác phù hợp.
Điều 14. Kinh phí bảo đảm tổ
chức tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ
Kinh phí biên soạn, phát hành tài liệu tập huấn,
tổ chức tập huấn, tổ chức kiểm tra được bố trí trong dự toán kinh phí thường
xuyên của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an cấp tỉnh
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN[11]
Điều 15. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
08 tháng 02 năm 2021 và thay thế Thông tư số 46/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về kiểm tra, tập huấn nghiệp vụ kiểm
tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Công an nhân dân (sau đây
viết gọn là Thông tư số 46/2017/TT-BCA).
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan đã được cấp Giấy chứng nhận
nghiệp vụ kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Thông
tư số 46/2017/TT-BCA đang thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ, sau thời gian 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận phải
tham gia kiểm tra nghiệp vụ theo quy định.
Điều 16. Trách nhiệm thi
hành
1. Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện Thông tư này;
b) Biên soạn và ban hành tài liệu tập huấn nghiệp
vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gửi Công an cấp tỉnh;
c) Tổ chức kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra về phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho sĩ quan, hạ sĩ quan theo đề nghị của
Công an cấp tỉnh.
2. Công an cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Phân công sĩ quan, hạ sĩ quan bảo đảm tiêu
chuẩn theo quy định để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ;
b) Định kỳ hằng năm tổ chức tập huấn cho các đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này theo tài liệu
do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ban hành;
c) Bố trí địa điểm, cơ sở vật chất và các điều
kiện cần thiết để tổ chức tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ theo quy định của Thông
tư này và hướng dẫn của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an,
Giám đốc Công an cấp tỉnh theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có
khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua
Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để có hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Cổng Thông tin điện tử Bộ
Công an;
- Lưu: VT, V03(P4).
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
PHỤ LỤC
BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA
VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
(Ban
hành kèm Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23/12/2020 của Bộ Công an)
Mẫu số 01
|
………(1)…..…
………(2)…..…
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
KẾ HOẠCH
………………………………(3)……………………………..
…………………...............................(4)..................................................................
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
…………………...............................(5)..................................................................
II. NỘI DUNG
1. Nội dung kiểm tra (6)
2. Đối tượng, thời gian kiểm tra (7)
3. Thành phần đoàn kiểm tra (8)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
…………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- .........;
-…….
- Lưu: ….
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Công an tỉnh/ thành phố…;
(2) Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ/Công an quận/Công an huyện/Công an thị xã…
(3) Ghi một trong các nội dung: Kiểm tra an
toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; kiểm tra an toàn về phòng cháy
và chữa cháy đối với công trình xây dựng trong quá trình thi công; kiểm tra cơ
sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra chuyên đề, chuyên
ngành…;
(4) Ghi căn cứ văn bản pháp luật hoặc văn bản
chỉ đạo, kế hoạch của cơ quan cấp trên để ban hành kế hoạch kiểm tra đối với địa
bàn, cơ sở;
(5) Ghi mục đích, yêu cầu phù hợp với nội
dung kế hoạch kiểm tra;
(6) Ghi nội dung kiểm tra theo quy định tại
khoản 2 Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP phù hợp với đối tượng kiểm tra;
(7) Ghi đối tượng kiểm tra, địa chỉ, thời
gian kiểm tra (danh sách các đối tượng kiểm tra được lập theo tháng, quý hoặc
theo năm);
(8) Ghi đơn vị được phân công thực hiện kiểm
tra hoặc ghi rõ họ, tên, chức vụ người được phân công kiểm tra.
Mẫu số 02
|
………(1)…..…
………(2)…..…
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Kết quả ……….…(3)……………..
Kính gửi:…………………………(4)………………………………..
Thực hiện…...………(5)…………..……,
ngày ....…/……/……, Đoàn kiểm tra/tôi đã tiến hành
………(3)……….. tại ……(6)….., kết quả như sau:
I. KẾT QUẢ KIỂM TRA:
…………………………………………(7)……………………………………
II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ:
…………………………………………(8)……………………………………
Trên đây là kết quả
......................……….……(3)....................……………..… đối với
...............................................(6)......................................, Đoàn kiểm tra/tôi báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo./.
|
Ý KIẾN CỦA
CHỈ HUY CẤP ĐỘI QUẢN LÝ TRỰC TIẾP
..... (9) .....
|
ĐẠI DIỆN
ĐOÀN KIỂM TRA/CÁN BỘ KIỂM TRA
(ký, ghi rõ họ, tên)
|
Ý
KIẾN CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
..............................................................................(10)..................................................................
Ghi chú:
(1) Phòng Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ/Công an quận/Công an huyện/Công an thị xã…;
(2) Đội……/Đoàn kiểm tra;
(3) Ghi một trong các nội dung sau: Kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình xây dựng trong quá trình thi công; kiểm tra cơ sở kinh doanh dịch vụ
phòng cháy và chữa cháy;
(4) Lãnh đạo, chỉ huy cấp phòng hoặc cấp huyện;
(5) Ghi: Kế hoạch kiểm tra hoặc văn bản, ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo cấp
trên quản lý trực tiếp;
(6) Ghi tên, địa
chỉ đối tượng đã được kiểm tra;
(7) Ghi nội dung đã kiểm tra;
xác định các nguy cơ mất an toàn, vi phạm về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ của đối tượng kiểm tra; thực hiện xử lý vi phạm về phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ theo thẩm quyền;
(8) Ghi
nội dung đề xuất, kiến nghị: Có văn bản kiến nghị, thực hiện thủ tục xử
phạt vi phạm về phòng cháy và chữa cháy, tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, kiến
nghị khác....;
(9) Ý kiến của chỉ huy cấp đội
trực tiếp quản lý (áp dụng đối với trường hợp phân công cán bộ thực hiện kiểm
tra);
(10)
Nội dung chỉ đạo, phân công nhiệm vụ thực hiện của lãnh đạo
cấp phòng/cấp huyện.
[1]
Thông tư số 55/2024/TT-BCA ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số
150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân
phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa
cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ
thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư số 06/2022/TT-BCA ngày
17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình thực hiện nhiệm
vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29
tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa
cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18
tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng
phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23
tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24
tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10
tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày
18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực
lượng phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số
34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa
nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ và phương tiện thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số
01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác kiểm tra về phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số
150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân
phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa
cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ
thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư số 06/2022/TT-BCA
ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình thực hiện
nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân
dân.”
[2] Cụm từ “an toàn” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông
tư số 55/2024/TT-BCA ngày 31 tháng 10
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực
lượng Công an nhân dân; Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở,
lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày
06 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ,
tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và
chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Thông tư số 06/2022/TT-BCA ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 12 năm 2024.
[3] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 55/2024/TT-BCA ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực
lượng Công an nhân dân; Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở,
lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày
06 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ,
tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và
chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Thông tư số 06/2022/TT-BCA ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 12 năm 2024.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
55/2024/TT-BCA ngày 31 tháng 10
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực
lượng Công an nhân dân; Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở,
lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày
06 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ,
tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và
chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Thông tư số 06/2022/TT-BCA ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 12 năm 2024.
[5] Cụm từ “hoặc quý hoặc năm” được bổ sung theo quy định
tại khoản 5 Điều 6 của Thông tư số 55/2024/TT-BCA
ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác kiểm tra về phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số
150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân
phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa
cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ
thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư số 06/2022/TT-BCA ngày
17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình thực hiện nhiệm
vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân, có
hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm
2024.
[6] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 55/2024/TT-BCA ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực
lượng Công an nhân dân; Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở,
lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày
06 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ,
tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và
chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Thông tư số 06/2022/TT-BCA ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 12 năm 2024.
[7] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 55/2024/TT-BCA ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực
lượng Công an nhân dân; Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở,
lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày
06 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ,
tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và
chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Thông tư số 06/2022/TT-BCA ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 12 năm 2024.
[8] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Thông
tư số 55/2024/TT-BCA ngày 31 tháng 10
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực
lượng Công an nhân dân; Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở,
lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày
06 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ,
tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và
chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông
tư số 06/2022/TT-BCA ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định
quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.
[9] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Thông
tư số 55/2024/TT-BCA ngày 31 tháng 10
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực
lượng Công an nhân dân; Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở,
lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày
06 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ,
tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và
chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Thông tư số 06/2022/TT-BCA ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 12 năm 2024.
[10]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của
Thông tư số 55/2024/TT-BCA ngày 31
tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng
phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;
Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ thẩm duyệt thiết
kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư số 06/2022/TT-BCA ngày 17 tháng 01 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 12 năm 2024.
[11]
Điều 7 và Điều 8 của Thông tư số 55/2024/TT-BCA
ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2020/TT-BCA ngày 23
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác kiểm tra về phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số
150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân
phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa
cháy chuyên ngành; Thông tư số 82/2021/TT-BCA ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ
thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư số 06/2022/TT-BCA ngày
17 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình thực hiện nhiệm
vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân, có
hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm
2024 quy định như sau:
“Điều 7. Hiệu lực thi
hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16
tháng 12 năm 2024.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện
Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ,
Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có
khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên
quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ) để kịp thời hướng dẫn.”