|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/VBHN-BXD
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Nghị định
số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một
số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây
dựng, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị
định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có
hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023,
2. Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng,
có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024,
3. Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng,
4. Nghị
định số 67/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng
tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng,
thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng[1].
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị
định này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây
dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng.
2. Nghị
định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân
nước ngoài có liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công
xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Quản
lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia
các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có
liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và
khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn của công trình.
2. Quản
lý thi công xây dựng công trình là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia
các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có
liên quan để việc thi công xây dựng công trình đảm bảo an toàn, chất lượng, tiến
độ, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thiết kế và mục tiêu đề ra.
3. Chỉ
dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn,
quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác
thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng.
4. Bản
vẽ hoàn công là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện vị
trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế.
5. Hồ
sơ hoàn thành công trình là tập hợp các hồ sơ, tài liệu có liên quan tới quá
trình đầu tư xây dựng công trình cần được lưu lại khi đưa công trình vào sử dụng.
6. Thí
nghiệm chuyên ngành xây dựng là hoạt động đo lường nhằm xác định đặc tính của đất
xây dựng, vật liệu xây dựng, môi trường xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ phận
công trình hoặc công trình xây dựng theo quy trình nhất định.
7.
Quan trắc công trình là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận sự biến đổi về
hình học, biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác của công trình
và môi trường xung quanh theo thời gian.
8. Trắc
đạc công trình là hoạt động đo đạc để xác định vị trí, hình dạng, kích thước của
địa hình, công trình xây dựng phục vụ thi công xây dựng, quản lý chất lượng, bảo
hành, bảo trì, vận hành, khai thác và giải quyết sự cố công trình xây dựng.
9. Kiểm
định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng,
giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dựng,
bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua quan trắc, thí nghiệm kết
hợp với việc tính toán, phân tích.
10.
Giám định xây dựng là hoạt động kiểm định xây dựng và đánh giá sự tuân thủ các
quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, được tổ chức thực hiện bởi cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này.
11.
Đánh giá hợp quy trong hoạt động xây dựng là đánh giá mức độ phù hợp của vật liệu
xây dựng và sản phẩm xây dựng so với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật có liên
quan được áp dụng.
12.
Đánh giá hợp chuẩn trong hoạt động xây dựng là đánh giá mức độ phù hợp của sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường với tiêu chuẩn tương ứng.
13. Bảo
trì công trình xây dựng là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm
việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá
trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một,
một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng,
bảo dưỡng và sửa chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công
trình để việc khai thác sử dụng công trình đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm
các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.
14.
Quy trình bảo trì công trình xây dựng là tài liệu quy định về trình tự, nội
dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình xây dựng.
15. Thời
hạn sử dụng theo thiết kế của công trình (tuổi thọ thiết kế) là khoảng thời gian
công trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng.
Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan, nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.
16. Thời
hạn sử dụng thực tế của công trình (tuổi thọ thực tế) là khoảng thời gian công
trình được sử dụng thực tế, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng.
17. Bảo
hành công trình xây dựng là sự cam kết của nhà thầu về trách nhiệm khắc phục, sửa
chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có thể xảy ra
trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng.
18. Chủ
sở hữu công trình là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu công trình theo quy định
của pháp luật.
19.
Người quản lý, sử dụng công trình là chủ sở hữu trong trường hợp chủ sở hữu trực
tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người được chủ sở hữu công trình ủy
quyền quản lý, sử dụng công trình trong trường hợp chủ sở hữu không trực tiếp
quản lý, sử dụng công trình hoặc là người quản lý, sử dụng công trình theo quy
định của pháp luật có liên quan.
20. An
toàn trong thi công xây dựng công trình là giải pháp phòng, chống tác động của
các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nhằm đảm bảo không gây thương tật, tử vong,
không làm suy giảm sức khỏe đối với con người, ngăn ngừa sự cố gây mất an toàn
lao động trong quá trình thi công xây dựng công trình.
21. Quản
lý an toàn trong thi công xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham
gia xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có
liên quan nhằm đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình.
22.
Đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng (sau đây gọi là đánh giá an
toàn công trình) là hoạt động xem xét, đánh giá định kỳ khả năng chịu lực và
các điều kiện để công trình được khai thác, sử dụng an toàn.
Điều 3. Phân loại và phân cấp công trình xây dựng
1. Căn
cứ tính chất kết cấu và công năng sử dụng, công trình xây dựng được phân loại
như sau:
a)
Theo tính chất kết cấu, công trình được phân thành các loại gồm: nhà, kết cấu dạng
nhà; cầu, đường, hầm, cảng; trụ, tháp, bể chứa, silô, tường chắn, đê, đập, kè;
kết cấu dạng đường ống; các kết cấu khác;
b)
Theo công năng sử dụng, công trình được phân thành các loại gồm: công trình sử
dụng cho mục đích dân dụng; công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp;
công trình cung cấp các cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật; công trình phục vụ
giao thông vận tải; công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông
thôn; công trình sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh và được quy định chi tiết
tại Phụ lục I Nghị định này.
Công
năng sử dụng của công trình có thể được tạo ra bởi một công trình độc lập, một
tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục công
trình có mối quan hệ tương hỗ với nhau tạo nên công năng chung. Dự án đầu tư
xây dựng có thể có một, một số công trình độc lập hoặc tổ hợp công trình chính
hoặc dây chuyền công nghệ chính. Công trình nằm trong một tổ hợp công trình hoặc
một dây chuyền công nghệ là hạng mục công trình trong tổ hợp công trình hoặc
dây chuyền công nghệ.
2. Cấp
công trình xây dựng được xác định cho từng loại công trình theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 5 Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 (sau đây gọi là Luật số
50/2014/QH13) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020 (sau đây gọi là Luật số
62/2020/QH14) được sử dụng trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng theo quy
định về cấp công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
3. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc sử dụng cấp công
trình quy định tại khoản 2 Điều này trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng
công trình sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.
Điều 4. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc
công trình
1. Thí
nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công trình là các hoạt động
đo lường được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng để xác định thông số
kỹ thuật và vị trí của vật liệu, cấu kiện, bộ phận công trình, phục vụ thi công
và nghiệm thu công trình xây dựng.
2. Thí
nghiệm chuyên ngành xây dựng phải được thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân có
năng lực theo quy định của pháp luật.
3. Các
tổ chức, cá nhân thực hiện công tác thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc,
trắc đạc công trình có trách nhiệm cung cấp số liệu một cách trung thực, khách
quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với các số liệu mà mình cung cấp.
4. Nhà
thầu thi công xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động thí nghiệm
chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công trình trong quá trình thi công
xây dựng công trình theo quy định của hợp đồng xây dựng và các quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn có liên quan.
Điều 5. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm
khả năng chịu lực của kết cấu công trình
1. Thí
nghiệm đối chứng trong quá trình thi công xây dựng được thực hiện trong các trường
hợp sau:
a) Được
quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hợp đồng xây dựng;
b) Khi
vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình hoặc công trình được
thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của hồ sơ
thiết kế;
c)
Theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
2. Kiểm
định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình được thực hiện
trong các trường hợp sau:
a) Được
quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hợp đồng xây dựng;
b) Khi
công trình đã được thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng theo
yêu cầu của thiết kế hoặc không đủ các căn cứ để đánh giá chất lượng, nghiệm
thu;
c)
Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư (PPP);
d)
Theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo
quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này;
đ) Khi
công trình hết tuổi thọ thiết kế mà chủ sở hữu công trình có nhu cầu tiếp tục sử
dụng;
e) Khi
công trình đang khai thác, sử dụng có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn;
g) Kiểm
định xây dựng công trình phục vụ công tác bảo trì.
3. Nội
dung kiểm định xây dựng:
a) Kiểm
định chất lượng bộ phận công trình, công trình xây dựng;
b) Kiểm
định xác định nguyên nhân hư hỏng, xác định nguyên nhân sự cố, thời hạn sử dụng
của bộ phận công trình, công trình xây dựng;
c) Kiểm
định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng.
4. Chi
phí kiểm định xây dựng:
a) Chi
phí kiểm định xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định của
pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các quy định khác của pháp luật
có liên quan phù hợp với nội dung, khối lượng công việc theo hợp đồng được ký kết
giữa các bên hoặc đề cương kiểm định được phê duyệt;
b)
Trong quá trình thi công xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng, nhà thầu thi
công xây dựng, nhà thầu cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng và các nhà thầu
khác có liên quan phải chịu chi phí thực hiện kiểm định nếu kết quả kiểm định
liên quan đến công việc do mình thực hiện chứng minh được lỗi của các nhà thầu này.
Đối với các trường hợp còn lại, chi phí thực hiện kiểm định được tính vào tổng
mức đầu tư xây dựng công trình;
c) Chủ
sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí thực
hiện kiểm định trong quá trình khai thác, sử dụng. Trường hợp kết quả kiểm định
chứng minh được lỗi thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nào có liên quan thì
các tổ chức, cá nhân đó phải chịu chi phí kiểm định tương ứng với lỗi do mình
gây ra.
Điều 6. Giám định xây dựng
1. Nội
dung giám định xây dựng:
a)
Giám định chất lượng khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu
kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình, công trình xây dựng;
b)
Giám định nguyên nhân hư hỏng, sự cố công trình xây dựng theo quy định tại
Chương IV Nghị định này;
c) Các
nội dung giám định khác.
2. Cơ
quan có thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định xây dựng:
a) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám định đối với các công trình trên địa bàn, trừ
trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;
b) Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức giám định đối với công trình quốc phòng, an ninh;
c) Bộ
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức giám định xây dựng đối với các
công trình xây dựng khi được Thủ tướng Chính phủ giao;
d) Thẩm
quyền chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định này.
3. Chi
phí giám định xây dựng bao gồm một số hoặc toàn bộ các chi phí sau:
a) Chi
phí thực hiện giám định xây dựng của cơ quan giám định bao gồm công tác phí và
các chi phí khác phục vụ cho công tác giám định;
b) Chi
phí thuê chuyên gia tham gia thực hiện giám định xây dựng bao gồm chi phí đi lại,
chi phí thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác và tiền công chuyên gia;
c) Chi
phí thuê tổ chức thực hiện kiểm định phục vụ giám định xây dựng được xác định bằng
cách lập dự toán theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
và quy định khác của pháp luật có liên quan phù hợp với khối lượng công việc của
đề cương kiểm định;
d) Chi
phí cần thiết khác phục vụ cho việc giám định.
4. Chủ
đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả
chi phí tổ chức giám định. Trường hợp kết quả giám định chứng minh được lỗi thuộc
trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nào có liên quan thì tổ chức, cá nhân đó phải
chịu chi phí giám định tương ứng với lỗi do mình gây ra và tổ chức xử lý khắc
phục.
Điều 7. Phân định trách nhiệm giữa các chủ thể trong quản lý
xây dựng công trình
1. Các
chủ thể có liên quan trực tiếp đến hoạt động xây dựng công trình bao gồm:
a) Chủ
đầu tư, đại diện chủ đầu tư (nếu có);
b) Nhà
thầu thi công xây dựng;
c) Nhà
thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện, thiết bị lắp đặt
vào công trình;
d) Các
nhà thầu tư vấn gồm: khảo sát, thiết kế, quản lý dự án, giám sát, thí nghiệm,
kiểm định và các nhà thầu tư vấn khác.
2. Các
nhà thầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này khi tham gia hoạt động
xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, chịu trách nhiệm trực tiếp,
toàn diện về chất lượng và an toàn đối với các công việc do mình thực hiện trước
pháp luật, trước chủ đầu tư và trước nhà thầu chính trong trường hợp là nhà thầu
phụ. Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về các công việc do
nhà thầu phụ thực hiện.
3. Trường
hợp áp dụng hình thức liên danh các nhà thầu, các nhà thầu trong liên danh chịu
trách nhiệm về chất lượng đối với công việc do mình thực hiện được phân định
trong văn bản thỏa thuận liên danh; văn bản này phải xác định rõ trách nhiệm của
thành viên đứng đầu liên danh, trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng
thành viên trong liên danh và xác định rõ phạm vi, khối lượng công việc thực hiện
của từng thành viên trong liên danh; các nội dung này phải được quy định trong
hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư.
4.[2] Trường hợp áp dụng hình thức hợp đồng chìa khóa trao tay, tổng
thầu có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, giám sát thi công xây dựng đối
với phần việc do mình thực hiện và phần việc do nhà thầu phụ thực hiện; thực hiện
các trách nhiệm khác được chủ đầu tư giao theo quy định của hợp đồng.
4a.[3] Trường hợp áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu thiết kế -
mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (sau đây gọi là tổng thầu
EPC), việc phân định trách nhiệm giữa các chủ thể được quy định như sau:
a) Chủ
đầu tư và tổng thầu EPC có thể thỏa thuận và quy định trong hợp đồng về việc
giao tổng thầu EPC thực hiện một hoặc một số hoặc các nội dung giám sát thi
công xây dựng công trình thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư quy định tại các điểm b, c , d, đ, e, g, h, i và m khoản 1 Điều 19 Nghị định này;
b) Tổng
thầu có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, chịu trách nhiệm đối với phần
việc do tổng thầu và nhà thầu phụ (nếu có) đảm nhận; thực hiện các trách nhiệm
khác theo quy định của hợp đồng với chủ đầu tư.
5. Chủ
đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng công trình phù hợp với hình thức
đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu
tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình; tổ chức quản lý thi
công xây dựng công trình bao gồm các nội dung quy định tại khoản
1 Điều 10 Nghị định này; tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình,
nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình, công trình xây dựng;
tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định của Nghị định
này và pháp luật có liên quan. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động
xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật. Việc nghiệm thu
của chủ đầu tư không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu tham gia
xây dựng công trình đối với phần công việc do nhà thầu thực hiện.
6. Trường
hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc giao nhiệm vụ
cho ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng khu vực:
a) Chủ
đầu tư được ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án thực hiện một hoặc
một số công việc thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý thi công xây dựng
công trình theo quy định của Nghị định này và phải được thể hiện bằng văn bản.
Chủ đầu tư phải chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc đã ủy
quyền hoặc giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án thực hiện;
b) Ban
quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện
các công việc được ủy quyền hoặc được giao nêu tại điểm a khoản này.
7. Trường
hợp chủ đầu tư thuê nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công
xây dựng công trình:
a) Chủ
đầu tư được quyền giao nhà thầu này thực hiện một hoặc một số công việc thuộc
trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý xây dựng công trình thông qua hợp đồng
xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng xây dựng,
xử lý các vấn đề liên quan giữa các nhà thầu tham gia xây dựng công trình và với
chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án;
b) Nhà
thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình chịu
trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về những công việc được giao theo quy
định của hợp đồng và pháp luật có liên quan.
8. Trường
hợp áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu EPC hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay,
chủ đầu tư có trách nhiệm: kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nội dung quản
lý xây dựng công trình đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng; tổ chức nghiệm
thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng, tổ chức bàn giao đưa
công trình vào khai thác sử dụng.
9. Đối
với dự án PPP:
a)
Doanh nghiệp dự án PPP thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư về quản lý xây dựng
công trình theo quy định tại Nghị định này;
b) Cơ
quan ký kết hợp đồng theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác
công tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại khoản
8 Điều 19 Nghị định này. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ủy quyền cho cơ
quan, đơn vị trực thuộc làm cơ quan ký kết hợp đồng thì cơ quan có thẩm quyền
phải chỉ đạo, kiểm tra, chịu trách nhiệm về các nội dung công việc do cơ quan
ký kết hợp đồng thực hiện; cơ quan ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm trước cơ
quan có thẩm quyền và pháp luật về việc thực hiện các nội dung công việc được ủy
quyền.
10.
Quyền, nghĩa vụ và việc phân định trách nhiệm của các chủ thể quy định tại khoản
1 Điều này phải được thể hiện trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng
1. Giải
thưởng về chất lượng công trình xây dựng bao gồm các hình thức sau:
a) Giải
thưởng quốc gia về chất lượng công trình xây dựng;
b) Giải
thưởng công trình xây dựng chất lượng cao và các giải thưởng chất lượng khác.
2. Các
nhà thầu đạt giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng quy định tại khoản 1
Điều này được xem xét ưu tiên khi tham gia đấu thầu trong hoạt động xây dựng
theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Giải thưởng được làm căn cứ để xem xét
ưu tiên cho nhà thầu là các giải thưởng mà nhà thầu đạt được trong thời gian 3
năm gần nhất tính đến khi đăng ký tham gia dự thầu. Chủ đầu tư có trách nhiệm
quy định nội dung nêu trên trong hồ sơ mời thầu.
3. Bộ
Xây dựng tổ chức và xét duyệt giải thưởng chất lượng công trình xây dựng theo
quy định tại khoản 4 Điều 162 Luật số 50/2014/QH13.
Điều 9. Quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ
1. Việc
quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện trên nguyên tắc đảm bảo an toàn
cho con người, tài sản, thiết bị, công trình, các công trình lân cận và môi trường
xung quanh.
2. Thiết
kế xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân:
a) Đối
với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân không có tầng hầm, có tổng diện
tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 m, chủ nhà được tự
tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình;
b) Đối
với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm, trừ
trường hợp quy định tại điểm a khoản này, việc thiết kế phải được tổ chức, cá
nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện;
c) Đối
với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng
hầm trở lên, hồ sơ thiết kế phải được thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an
toàn công trình trước khi xin cấp giấy phép xây dựng. Việc thiết kế và thẩm tra
thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của
pháp luật thực hiện.
3. Quản
lý thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân:
a) Chủ
nhà tổ chức thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và chịu trách nhiệm về
an toàn trong thi công xây dựng công trình. Khuyến khích chủ nhà tổ chức giám
sát thi công xây dựng, lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở riêng lẻ theo quy định của Nghị
định này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Đối
với nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, việc thi công xây dựng,
giám sát thi công xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực
theo quy định thực hiện.
4. Nội
dung giám sát thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân:
a) Biện
pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn đối với nhà ở và các công trình liền kề,
lân cận;
b) Chất
lượng vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị trước khi đưa vào thi công xây dựng;
c) Hệ
thống giàn giáo, kết cấu chống đỡ tạm và các máy móc, thiết bị phục vụ thi công;
d) Biện
pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công.
5.
Ngoài những quy định tại Điều này, việc xây dựng nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ
quy định khác của pháp luật có liên quan và quy định của pháp luật về quản lý dự
án đầu tư xây dựng trong trường hợp nhà ở riêng lẻ thuộc dự án đầu tư xây dựng
công trình.
Điều 9a. Nguyên tắc về thực hiện thủ tục hành chính
[4]
1. Mẫu
đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ
liệu chuyên ngành được vận hành.
2. Kết
quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá
nhân, tổ chức có yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính có trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục
hành chính bằng văn bản giấy.
Chương II
QUẢN
LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 10. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình
1. Nội
dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm:
a) Quản
lý chất lượng thi công xây dựng công trình;
b) Quản
lý tiến độ thi công xây dựng công trình;
c) Quản
lý khối lượng thi công xây dựng công trình;
d) Quản
lý an toàn lao động, môi trường xây dựng trong thi công xây dựng công trình;
đ) Quản
lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;
e) Quản
lý các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.
2. Các
nội dung tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này được quy định tại Nghị định
này. Nội dung tại điểm đ khoản 1 Điều này được quy định tại Nghị định về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 11. Trình tự quản lý thi công xây dựng công trình
1. Tiếp
nhận mặt bằng thi công xây dựng; thực hiện việc quản lý công trường xây dựng.
2. Quản
lý vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng.
3. Quản
lý thi công xây dựng công trình của nhà thầu.
4.
Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu
công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.
5.
Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công
trình.
6. Thí
nghiệm đối chứng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình và kiểm định
xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.
7.
Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận công trình xây dựng (nếu có).
8.
Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử
dụng.
9. Kiểm
tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
(nếu có).
10. Lập
và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình.
11.
Hoàn trả mặt bằng.
12.
Bàn giao công trình xây dựng.
Điều 12. Quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết
bị sử dụng cho công trình xây dựng
1.
Trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là
hàng hóa trên thị trường:
a) Tổ
chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho bên giao thầu
(bên mua sản phẩm xây dựng) các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu
có liên quan tới sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng theo quy định của hợp đồng
xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Kiểm
tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng
theo yêu cầu của hợp đồng trước khi bàn giao cho bên giao thầu;
c)
Thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sản phẩm
xây dựng, vật liệu xây dựng;
d) Thực
hiện sửa chữa hoặc thay thế sản phẩm xây dựng không đạt yêu cầu về chất lượng
theo cam kết bảo hành sản phẩm xây dựng và quy định của hợp đồng xây dựng.
2.
Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết
bị sử dụng cho công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế:
a)
Trình bên giao thầu (bên mua) quy trình sản xuất, thí nghiệm, thử nghiệm theo
yêu cầu của thiết kế và quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất,
chế tạo đối với vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị;
b) Tổ
chức chế tạo, sản xuất và thí nghiệm, thử nghiệm theo quy trình đã được bên
giao thầu chấp thuận, đáp ứng yêu cầu thiết kế; tự kiểm soát chất lượng và phối
hợp với bên giao thầu trong việc kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo,
sản xuất, vận chuyển và lưu giữ tại công trình;
c) Tổ
chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi bàn giao cho bên giao thầu;
d) Vận
chuyển, bàn giao cho bên giao thầu theo quy định của hợp đồng;
đ) Cung
cấp cho bên giao thầu các chứng chỉ, chứng nhận, thông tin, tài liệu có liên
quan theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Nhà
thầu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng vật
liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị do mình cung ứng, sản xuất, chế tạo
so với yêu cầu của bên giao thầu và tính chính xác, trung thực của các tài liệu
cung cấp cho bên giao thầu; việc nghiệm thu của bên giao thầu không làm giảm
trách nhiệm nêu trên của các nhà thầu này.
4. Bên
giao thầu có trách nhiệm:
a) Quy
định số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện,
thiết bị trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng, nhà thầu sản xuất, chế tạo phù hợp
với yêu cầu của thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình;
b) Kiểm
tra số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện,
thiết bị theo quy định trong hợp đồng; yêu cầu các nhà thầu cung ứng, sản xuất,
chế tạo thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trước khi
nghiệm thu đưa vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị vào sử dụng cho công
trình;
c) Thực
hiện kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất theo quy trình đã
thống nhất với nhà thầu;
d) Lập
hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho
công trình theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Hồ
sơ quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công
trình, bao gồm:
a) Chứng
chỉ chất lượng của nhà sản xuất theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp
luật về chất lượng sản phẩm hàng hoá;
b) Chứng
chỉ xuất xứ phải phù hợp với quy định của hợp đồng giữa nhà thầu cung ứng, bên
mua hàng và phù hợp với danh mục vật tư, vật liệu đã được chủ đầu tư chấp thuận,
phê duyệt đối với trường hợp nhập khẩu theo quy định của pháp luật về xuất xứ
hàng hóa;
c) Giấy
chứng nhận hợp quy theo quy định của các quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật có
liên quan đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị thuộc đối tượng phải
thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về
chất lượng sản phẩm hàng hoá;
d) Các
thông tin, tài liệu có liên quan tới vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử
dụng cho công trình theo quy định của hợp đồng xây dựng;
đ) Các
kết quả thí nghiệm, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị
sử dụng cho công trình theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng
và yêu cầu của thiết kế được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng công
trình;
e) Các
biên bản nghiệm thu vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công
trình theo quy định;
g) Các
tài liệu khác có liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng.
6.
Thay đổi chủng loại, nguồn gốc xuất xứ vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử
dụng cho công trình xây dựng:
a) Các
vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được thay thế phải đáp ứng được yêu cầu
thiết kế, phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và được chủ đầu
tư chấp thuận, phê duyệt theo quy định của hợp đồng;
b) Đối
với công trình sử dụng vốn đầu tư công và vốn nhà nước ngoài đầu tư công, nếu
việc thay đổi dẫn đến điều chỉnh dự án thì thực hiện theo quy định của pháp luật
về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Điều 13. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
1. Tiếp
nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình,
quản lý công trường xây dựng theo quy định.
2. Lập
và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan về hệ thống quản lý thi
công xây dựng của nhà thầu. Hệ thống quản lý thi công xây dựng phải phù hợp với
quy mô, tính chất của công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm
của từng cá nhân đối với công tác quản lý thi công xây dựng, bao gồm: chỉ huy
trưởng công trường hoặc giám đốc dự án của nhà thầu; các cá nhân phụ trách kỹ
thuật thi công trực tiếp và thực hiện công tác quản lý chất lượng, an toàn
trong thi công xây dựng, quản lý khối lượng, tiến độ thi công xây dựng, quản lý
hồ sơ thi công xây dựng công trình.
3.
Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:
a) Kế
hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc,
đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ
thuật;
b) Biện
pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được
sử dụng cho công trình; biện pháp thi công;
c) Tiến
độ thi công xây dựng công trình;
d) Kế
hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công
xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng
mục công trình, công trình xây dựng;
đ) Kế
hoạch tổng hợp về an toàn theo các nội dung quy định tại Phụ
lục III Nghị định này; các biện pháp đảm bảo an toàn chi tiết đối với những
công việc có nguy cơ mất an toàn lao động cao đã được xác định trong kế hoạch tổng
hợp về an toàn;
e) Các
nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng
xây dựng.
4. Xác
định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình.
5. Bố
trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định
của pháp luật có liên quan. Tổ chức thực hiện kế hoạch tổng hợp về an toàn lao
động đối với phần việc do mình thực hiện. Người thực hiện công tác quản lý an
toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng phải được đào tạo về chuyên ngành
an toàn lao động hoặc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và đáp ứng quy định khác của
pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
6. Thực
hiện trách nhiệm của bên giao thầu trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu,
sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều 12 Nghị định này và quy định của hợp đồng xây dựng.
7. Tổ
chức thực hiện các công tác thí nghiệm, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định vật liệu,
cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và
trong khi thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng
xây dựng. Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của nhà thầu hoặc do nhà thầu
thuê theo quy định của hợp đồng xây dựng phải đủ điều kiện năng lực để thực hiện
công tác thí nghiệm và phải trực tiếp thực hiện công tác này để đảm bảo kết quả
thí nghiệm đánh giá đúng chất lượng của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng,
thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được sử dụng cho công trình.
8. Thi
công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng (nếu có), thiết kế
xây dựng công trình. Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác
giữa hồ sơ thiết kế, hợp đồng xây dựng so với điều kiện thực tế trong quá trình
thi công. Kiểm soát chất lượng thi công xây dựng do mình thực hiện theo yêu cầu
của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng. Hồ sơ quản lý chất lượng của
các công việc xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công
trường.
9. Dừng
thi công xây dựng đối với công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình khi
phát hiện có sai sót, khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố công trình
và khắc phục các sai sót, khiếm khuyết, sự cố này. Dừng thi công xây dựng khi
phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động và có
biện pháp khắc phục để đảm bảo an toàn trước khi tiếp tục thi công; khắc phục hậu
quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi
công xây dựng công trình.
10. Thực
hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí nghiệm,
kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị
nghiệm thu.
11.
Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm kiểm tra công tác thi công xây dựng
đối với các phần việc do nhà thầu phụ thực hiện.
12. Sử
dụng chi phí về an toàn lao động trong thi công xây dựng đúng mục đích.
13. Lập
nhật ký thi công xây dựng công trình và bản vẽ hoàn công theo quy định tại Phụ lục II Nghị định này.
14.
Yêu cầu chủ đầu tư tổ chức thực hiện các công tác nghiệm thu theo quy định tại
các Điều 21, 22 và 23 Nghị định này.
15.
Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ
sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định
của pháp luật khác có liên quan hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của chủ đầu
tư.
16.
Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của
mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ
trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.
17. Tổ
chức lập và lưu trữ hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình đối với phần việc
do mình thực hiện.
18.
Người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng
có trách nhiệm:
a) Triển
khai thực hiện kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động trong thi công xây dựng
công trình đã được chủ đầu tư chấp thuận; phối hợp với các bên liên quan thường
xuyên rà soát kế hoạch tổng hợp về an toàn, biện pháp đảm bảo an toàn và đề xuất
điều chỉnh kịp thời, phù hợp với thực tế thi công xây dựng;
b) Hướng
dẫn người lao động nhận diện các yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra tai nạn và các
biện pháp ngăn ngừa tai nạn trên công trường; yêu cầu người lao động sử dụng
đúng và đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình làm việc; kiểm
tra, giám sát việc tuân thủ các yêu cầu về an toàn lao động của người lao động;
quản lý số lượng người lao động làm việc trên công trường;
c) Khi
phát hiện vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động hoặc các nguy cơ xảy
ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động phải có biện pháp xử lý, chấn
chỉnh kịp thời; quyết định việc tạm dừng thi công xây dựng đối với công việc có
nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; đình chỉ tham
gia lao động đối với người lao động không tuân thủ biện pháp kỹ thuật an toàn
hoặc vi phạm các quy định về sử dụng dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân trong
thi công xây dựng và báo cáo cho chỉ huy trưởng công trường hoặc giám đốc dự án;
d)
Tham gia ứng cứu, khắc phục tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.
Điều 14. Trách nhiệm của chủ đầu tư
1. Lựa
chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện
thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có),
thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình (nếu có) và các công việc tư vấn
xây dựng khác.
2. Bàn
giao mặt bằng cho nhà thầu thi công xây dựng phù hợp với tiến độ thi công xây dựng
công trình và quy định của hợp đồng xây dựng.
3. Kiểm
tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107 Luật
số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.
Thực hiện việc thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định của pháp
luật về xây dựng; mẫu thông báo khởi công được quy định tại Phụ lục V Nghị định này. Trường hợp công trình thuộc đối
tượng thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản
1 Điều 24 Nghị định này thì thông báo khởi công phải được gửi đồng thời tới
cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp.
4. Thực
hiện giám sát thi công xây dựng theo nội dung quy định tại Điều
19 Nghị định này.
5. Thiết
lập hệ thống quản lý thi công xây dựng và thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của
các cá nhân trong hệ thống quản lý thi công xây dựng của chủ đầu tư hoặc nhà thầu
giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có) cho các nhà thầu có liên quan. Bố
trí đủ nhân lực phù hợp để thực hiện giám sát thi công xây dựng, quản lý an
toàn trong thi công xây dựng; kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà
thầu giám sát thi công xây dựng công trình so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng
(nếu có). Người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của chủ đầu tư phải
được đào tạo về chuyên ngành an toàn lao động hoặc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng
và đáp ứng quy định khác của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
6. Kiểm
tra, chấp thuận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công trình
do nhà thầu lập đảm bảo phù hợp tiến độ thi công đã được duyệt. Điều chỉnh tiến
độ thi công xây dựng khi cần thiết theo quy định của hợp đồng xây dựng.
7. Kiểm
tra, xác nhận khối lượng đã được nghiệm thu theo quy định và khối lượng phát
sinh theo quy định của hợp đồng xây dựng (nếu có).
8. Báo
cáo về biện pháp đảm bảo an toàn đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định
tại khoản 4 Điều 52 Nghị định này trong trường hợp thi công
xây dựng công trình có vùng nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng.
9. Tổ
chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục
công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 5 Nghị định
này.
10. Tổ
chức nghiệm thu công trình xây dựng.
11. Tổ
chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng.
12. Tạm
dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất
lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công
không đảm bảo an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động làm xảy
ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.
13. Chủ
trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong
thi công xây dựng công trình; khai báo, xử lý và khắc phục hậu quả khi xảy ra sự
cố công trình xây dựng, sự cố gây mất an toàn lao động; phối hợp với cơ quan có
thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng, điều tra sự cố về máy, thiết bị
theo quy định của Nghị định này.
14. Tổ
chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công
trình theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
15. Lập
báo cáo gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng để thực hiện kiểm tra công tác nghiệm
thu theo quy định tại Nghị định này.
16. Chủ
đầu tư được quyền tự thực hiện nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn
đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn
bộ các nội dung quy định từ khoản 3 đến khoản 7 Điều này; có trách nhiệm kiểm
tra việc thực hiện của nhà thầu này theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định
của pháp luật có liên quan.
17.
Người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của chủ đầu tư có trách nhiệm:
a) Tổ
chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn trong thi công xây dựng của
các nhà thầu;
b) Tổ
chức phối hợp giữa các nhà thầu để thực hiện quản lý an toàn và giải quyết các
vấn đề phát sinh về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;
c) Tạm
dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn
trong thi công xây dựng công trình.
Điều 15. Trách nhiệm của người lao động trong việc đảm bảo
an toàn lao động trên công trường
Người
lao động của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng khi hoạt động trên công
trường phải tuân thủ các quy định sau đây:
1. Thực
hiện các trách nhiệm của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn,
vệ sinh lao động.
2. Báo
cáo với người có thẩm quyền khi phát hiện nguy cơ gây mất an toàn lao động
trong quá trình thi công xây dựng.
3. Từ
chối thực hiện các công việc được giao khi thấy không đảm bảo an toàn lao động
hoặc không được cung cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định.
4. Chỉ
nhận thực hiện những công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
sau khi đã được huấn luyện và cấp thẻ an toàn, vệ sinh lao động.
5.
Tham gia ứng cứu, khắc phục tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.
6. Thực
hiện các nội dung khác theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Điều 16. Quản lý đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng
1.
Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công
xây dựng phải được kiểm định kỹ thuật an toàn bởi các tổ chức, cá nhân đủ điều
kiện theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
2. Tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải sử dụng
phần mềm trực tuyến quản lý cơ sở dữ liệu kiểm định (sau đây gọi là phần mềm)
quy định tại khoản 3 Điều này để cập nhật cơ sở dữ liệu đối với máy, thiết bị
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng đã
được kiểm định.
3. Bộ
Xây dựng có trách nhiệm:
a) Xây
dựng, quản lý, cập nhật phần mềm và hướng dẫn, yêu cầu các tổ chức, cá nhân hoạt
động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động sử dụng phần mềm;
b)
Đăng tải thông tin của tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trên phần mềm;
c)
Đăng tải thông tin của các cá nhân được cấp Chứng chỉ kiểm định viên trên phần
mềm.
Điều 17. Quản lý khối lượng thi công xây dựng
1. Việc
thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo hồ sơ thiết kế được duyệt.
2.[5] Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa người
giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng theo thời
gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt
để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng.
3. Khi
có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt
thì chủ đầu tư, giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và
nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý. Khối lượng phát sinh được chủ
đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh
toán, quyết toán hợp đồng thi công xây dựng công trình.
4.
Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên
tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.
Điều 18. Quản lý tiến độ thi công xây dựng
1.
Công trình xây dựng trước khi triển khai thi công phải được nhà thầu lập tiến độ
thi công xây dựng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng và tiến độ tổng thể
của dự án, được chủ đầu tư chấp thuận.
2. Đối
với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ
xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.
3. Chủ
đầu tư, bộ phận giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu thi công
xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi
công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi
công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến
tiến độ tổng thể của dự án.
4. Trường
hợp xét thấy tiến độ thi công xây dựng tổng thể của công trình bị kéo dài thì
chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng
thể.
Điều 19. Giám sát thi công xây dựng công trình
1.
Công trình xây dựng phải được giám sát trong quá trình thi công xây dựng theo
quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật số 50/2014/QH13. Nội dung thực hiện giám sát
thi công xây dựng công trình gồm:
a) Kiểm
tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ
dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí
nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công
xây dựng công trình;
b) Kiểm
tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công
đã được phê duyệt. Chấp thuận kế hoạch tổng hợp về an toàn, các biện pháp đảm bảo
an toàn chi tiết đối với những công việc đặc thù, có nguy cơ mất an toàn lao động
cao trong thi công xây dựng công trình;
c) Xem
xét và chấp thuận các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị
định này do nhà thầu trình và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội
dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế
và quy định của hợp đồng. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp
đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng
lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu
trên;
d) Kiểm
tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào
công trình;
đ) Kiểm
tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác thực hiện
công việc xây dựng tại hiện trường theo yêu cầu của thiết kế xây dựng và tiến độ
thi công của công trình;
e)
Giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng
công trình; giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận,
công tác quan trắc công trình;
g) Đề
nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về
thiết kế;
h) Yêu
cầu nhà thầu tạm dừng thi công khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn, vi phạm các
quy định về quản lý an toàn lao động làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn
lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; chủ trì, phối hợp với các bên liên
quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng
công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này;
i) Kiểm
tra, đánh giá kết quả thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng
trong quá trình thi công xây dựng và các tài liệu khác có liên quan phục vụ
nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;
k) Tổ
chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục
công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 5 Nghị định
này (nếu có);
l) Thực
hiện các công tác nghiệm thu theo quy định tại các Điều 21, 22,
23 Nghị định này; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn
thành;
m) Thực
hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.
2. Chủ
đầu tư được quyền tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình nếu đủ điều
kiện năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực
hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường
hợp áp dụng loại hợp đồng tổng thầu EPC hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, trách
nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng được quy định như sau:
a)[6] Tổng thầu có trách nhiệm thực hiện các nội dung giám sát thi
công xây dựng thuộc trách nhiệm giám sát của tổng thầu theo quy định của hợp đồng
đối với phần việc do mình và do nhà thầu phụ (nếu có) thực hiện. Tổng thầu được
tự thực hiện hoặc thuê nhà thầu tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực
hiện các nội dung này;
b) Chủ
đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giám sát thi công xây dựng của tổng
thầu. Chủ đầu tư được quyền cử đại diện tham gia kiểm tra, nghiệm thu công việc
xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình và phải được
thỏa thuận trước với tổng thầu trong kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu theo quy định
tại điểm d khoản 3 Điều 13 Nghị định này.
4. Tổ
chức thực hiện giám sát quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này phải
xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và có đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công
trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát. Tùy theo
quy mô, tính chất, kỹ thuật của công trình, cơ cấu nhân sự của tổ chức giám sát
thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát trưởng và các giám sát viên. Người
thực hiện việc giám sát thi công xây dựng của tổ chức nêu trên phải có chứng chỉ
hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và cấp
công trình.
5. Tổ
chức, cá nhân thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình phải lập báo cáo
về công tác giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung quy định tại Phụ lục IV Nghị định này gửi chủ đầu tư và chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan đối với những nội dung trong
báo cáo này. Báo cáo được lập trong các trường hợp sau:
a) Báo
cáo định kỳ hoặc báo cáo theo giai đoạn thi công xây dựng theo quy định tại Phụ lục IVa Nghị định này. Chủ đầu tư quy định việc lập
báo cáo định kỳ hoặc báo cáo theo giai đoạn thi công xây dựng và thời điểm lập
báo cáo;
b) Báo
cáo khi tổ chức nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành gói thầu, hạng mục
công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Phụ
lục IVb Nghị định này.
6. Trường
hợp chủ đầu tư, tổng thầu EPC, tổng thầu theo hình thức chìa khóa trao tay tự
thực hiện đồng thời việc giám sát và thi công xây dựng công trình thì chủ đầu
tư, tổng thầu phải thành lập bộ phận giám sát thi công xây dựng độc lập với bộ
phận trực tiếp thi công xây dựng công trình.
7. Đối
với các công trình đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công và vốn nhà nước
ngoài đầu tư công:
a) Tổ
chức giám sát thi công xây dựng công trình phải độc lập với các nhà thầu thi
công xây dựng và các nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu
kiện, thiết bị sử dụng cho công trình;
b) Tổ
chức giám sát thi công xây dựng không được tham gia kiểm định chất lượng công
trình xây dựng do mình giám sát;
c) Nhà
thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng
cho công trình không được tham gia kiểm định chất lượng sản phẩm có liên quan đến
vật tư, thiết bị do mình cung cấp.
8. Đối
với dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm:
a) Kiểm
tra yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của các nhà thầu trong hồ sơ mời thầu hoặc
hồ sơ yêu cầu và kiểm tra kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu của dự
án (nếu có);
b) Kiểm
tra việc thực hiện công tác giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung
đề cương, nhiệm vụ giám sát và quy định của Nghị định này; kiểm tra sự tuân thủ
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình, các quy định kỹ thuật
của hồ sơ thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình.
Cơ
quan ký kết hợp đồng tổ chức lập, phê duyệt đề cương kiểm tra bao gồm phạm vi
kiểm tra, nội dung kiểm tra, số lượng đợt kiểm tra và các yêu cầu khác phù hợp
với công việc cần thực hiện và thỏa thuận tại hợp đồng dự án;
c) Đề
nghị doanh nghiệp dự án PPP yêu cầu tư vấn giám sát, nhà thầu thi công xây dựng
thay thế nhân sự trong trường hợp không đáp ứng yêu cầu năng lực theo quy định
của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và quy định của pháp luật về xây dựng;
d) Đề
nghị doanh nghiệp dự án PPP tạm dừng hoặc đình chỉ thi công xây dựng công trình
khi phát hiện có sự cố gây mất an toàn công trình, có dấu hiệu vi phạm quy định
về an toàn chịu lực, phòng cháy chữa cháy, môi trường ảnh hưởng đến tính mạng,
an toàn cộng đồng, an toàn công trình lân cận và yêu cầu nhà thầu tổ chức khắc
phục trước khi tiếp tục thi công xây dựng công trình;
đ) Kiểm
định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình
xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước
yêu cầu. Cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức lựa chọn và phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu kiểm định theo quy định của pháp luật về đấu thầu; kiểm tra việc thực
hiện kiểm định theo quy định;
e)
Tham gia nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào
sử dụng theo quy định tại Điều 23 Nghị định này;
g) Kiểm
định chất lượng công trình làm cơ sở chuyển giao theo quy định trong hợp đồng dự
án đối với loại hợp đồng BOT, BLT khi kết thúc thời gian kinh doanh hoặc thuê dịch
vụ.
Điều 20. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi
công xây dựng công trình
1. Nhà
thầu lập thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện giám sát tác giả
theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định trong hợp đồng xây dựng.
2. Nội
dung thực hiện giám sát tác giả:
a) Giải
thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư,
nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình;
b) Phối
hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về
thiết kế trong quá trình thi công xây dựng; điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực
tế thi công xây dựng công trình, xử lý những bất hợp lý trong thiết kế theo yêu
cầu của chủ đầu tư;
c)
Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc
thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng;
d)
Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư. Trường hợp
phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm
thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư.
Điều 21. Nghiệm thu công việc xây dựng
1. Căn
cứ vào kế hoạch thí nghiệm, kiểm tra đối với các công việc xây dựng và tiến độ
thi công thực tế trên công trường, người trực tiếp giám sát thi công xây dựng
công trình và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công
xây dựng công trình thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng và chịu trách nhiệm
về kết quả đánh giá chất lượng công việc xây dựng đã được thi công, nghiệm thu;
kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.
2. Người
giám sát thi công xây dựng công trình phải căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi
công, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng,
các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện
trong quá trình thi công xây dựng có liên quan đến đối tượng nghiệm thu để kiểm
tra các công việc xây dựng được yêu cầu nghiệm thu.
3. Người
giám sát thi công xây dựng phải thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng trong khoảng
thời gian không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu công việc xây
dựng của nhà thầu thi công xây dựng. Trường hợp không đồng ý nghiệm thu phải
thông báo lý do bằng văn bản cho nhà thầu thi công xây dựng.
4.
Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng được lập cho từng công việc xây dựng hoặc
lập chung cho nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình theo trình tự
thi công, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên
công việc được nghiệm thu;
b) Thời
gian và địa điểm nghiệm thu;
c)
Thành phần ký biên bản nghiệm thu;
d) Kết
luận nghiệm thu, trong đó nêu rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu; đồng
ý cho triển khai các công việc tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc
đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có);
đ) Chữ
ký, họ và tên, chức vụ của người ký biên bản nghiệm thu;
e) Phụ
lục kèm theo (nếu có).
5.
Thành phần ký biên bản nghiệm thu:
a) Người
trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư;
b) Người
trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng hoặc của tổng
thầu, nhà thầu chính;
c) Người
trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ đối với trường hợp có tổng
thầu, nhà thầu chính.
6.[7] Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp
đồng tổng thầu EPC:
a) Người
trực tiếp giám sát thi công xây dựng của tổng thầu EPC hoặc người trực tiếp
giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư đối với phần việc do mình
giám sát theo quy định của hợp đồng;
b) Người
trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu EPC.
Trường
hợp tổng thầu EPC thuê nhà thầu phụ thì người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi
công của tổng thầu EPC và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà
thầu phụ ký biên bản nghiệm thu;
c) Đại
diện chủ đầu tư theo thỏa thuận với tổng thầu EPC (nếu có).
7.
Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng chìa khóa
trao tay:
a) Người
trực tiếp giám sát thi công xây dựng của tổng thầu;
b) Người
trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu.
8. Trường
hợp nhà thầu là liên danh thì người phụ trách trực tiếp thi công của từng thành
viên trong liên danh ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng do mình thực hiện.
Điều 22. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận
công trình xây dựng
1. Căn
cứ vào điều kiện cụ thể của từng công trình, chủ đầu tư và các nhà thầu có liên
quan được tự thỏa thuận về việc tổ chức nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng
hoặc bộ phận công trình xây dựng trong các trường hợp sau:
a) Khi
kết thúc một giai đoạn thi công hoặc một bộ phận công trình cần phải thực hiện
kiểm tra, nghiệm thu để đánh giá chất lượng trước khi chuyển sang giai đoạn thi
công tiếp theo;
b) Khi
kết thúc một gói thầu xây dựng.
2. Việc
nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng được thực
hiện trên cơ sở xem xét kết quả các công việc đã được nghiệm thu theo quy định
tại Điều 21 Nghị định này, các kết quả thí nghiệm, kiểm
tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định
của thiết kế xây dựng và các văn bản pháp lý theo quy định của pháp luật có
liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng để đánh giá các điều kiện nghiệm
thu theo thoả thuận giữa các bên.
3. Chủ
đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về thời điểm tổ chức
nghiệm thu, trình tự, nội dung, điều kiện và thành phần tham gia nghiệm thu; kết
quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.
Điều 23. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công
trình xây dựng đưa vào sử dụng
1.
Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng:
Trước
khi đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức và trực tiếp tham gia
nghiệm thu hoàn thành toàn bộ hạng mục công trình, công trình xây dựng khi đáp ứng
các điều kiện sau:
a) Các
công việc xây dựng đã được thi công đầy đủ theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt;
b)
Công tác nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, giai đoạn trong quá trình thi
công được thực hiện đầy đủ theo quy định tại Điều 21, Điều 22 Nghị
định này;
c) Kết
quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ
thuật theo quy định của thiết kế xây dựng;
d)[8] Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa
cháy, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và quy định của pháp
luật chuyên ngành khác có liên quan.
2.
Nghiệm thu có điều kiện, nghiệm thu từng phần công trình xây dựng:
a) Chủ
đầu tư được quyết định tổ chức nghiệm thu có điều kiện đưa hạng mục công trình,
công trình xây dựng vào khai thác tạm trong trường hợp việc thi công xây dựng
cơ bản đã hoàn thành theo yêu cầu thiết kế, nhưng còn một số tồn tại về chất lượng
mà không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, tuổi thọ, công năng của công
trình và đảm bảo công trình đủ điều kiện khai thác an toàn và đáp ứng quy định
của pháp luật chuyên ngành có liên quan. Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng
biên bản theo các nội dung quy định tại khoản 6 Điều này trong đó phải nêu rõ
các tồn tại về chất lượng cần được khắc phục hoặc các công việc xây dựng cần được
tiếp tục thực hiện và thời gian hoàn thành các nội dung này, yêu cầu về giới hạn
phạm vi sử dụng công trình (nếu có). Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành
công trình sau khi các tồn tại về chất lượng đã được khắc phục hoặc các công việc
xây dựng còn lại đã được hoàn thành;
b) Trường
hợp một phần công trình xây dựng đã được thi công hoàn thành và đáp ứng các điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư được quyết định việc tổ chức
nghiệm thu phần công trình xây dựng này để đưa vào khai thác tạm. Kết quả nghiệm
thu được xác nhận bằng biên bản theo các nội dung quy định tại khoản 6 Điều này
trong đó phải nêu rõ về phần công trình được tổ chức nghiệm thu. Chủ đầu tư có
trách nhiệm tiếp tục tổ chức thi công và nghiệm thu đối với các phần công
trình, hạng mục công trình xây dựng còn lại theo thiết kế; quá trình tiếp tục
thi công phải đảm bảo an toàn và không ảnh hưởng đến việc khai thác, vận hành
bình thường của phần công trình xây dựng đã được nghiệm thu.
3. Điều
kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng:
a)
Công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu theo quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều này;
b) Đối
với các công trình quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này,
phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
24 Nghị định này kiểm tra công tác nghiệm thu và ra văn bản chấp thuận kết
quả nghiệm thu quy định tại điểm a khoản này của chủ đầu tư. Đối với công trình
sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, chủ đầu tư chỉ được
phép quyết toán hợp đồng thi công xây dựng sau khi có văn bản chấp thuận kết quả
nghiệm thu nêu trên. Đối với công trình thuộc dự án PPP, văn bản chấp thuận kết
quả nghiệm thu nêu trên là căn cứ để doanh nghiệp dự án PPP lập hồ sơ đề nghị
xác nhận hoàn thành công trình;
c)[9] Đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị,
chủ đầu tư phải hoàn thành việc xây dựng các công trình thuộc hệ thống hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác (nếu có) trong dự án theo kế hoạch
xây dựng nêu tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án hoặc dự
án thành phần đã được thẩm định, phê duyệt;
d)[10]
Được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi
trường hoặc đã thực hiện đăng ký môi trường đối với trường hợp thuộc đối tượng
phải có giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật
về môi trường và thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành khác có liên
quan (nếu có).
4. Trường
hợp công trình đã hoàn thành thi công xây dựng nhưng có một số chỉ tiêu, thông
số kỹ thuật chủ yếu không đáp ứng được yêu cầu thiết kế và không hoặc chưa đủ điều
kiện để nghiệm thu hoàn thành hoặc nghiệm thu có điều kiện theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này, việc xử lý được thực hiện như sau:
a) Chủ
đầu tư cùng với các nhà thầu phải làm rõ các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật không
đáp ứng yêu cầu thiết kế; xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên
quan và xử lý vi phạm theo quy định của hợp đồng xây dựng;
b) Việc
đưa công trình vào khai thác, sử dụng trong trường hợp này chỉ được xem xét đối
với các công trình giao thông, công trình cung cấp tiện ích hạ tầng kỹ thuật
thiết yếu phục vụ lợi ích cộng đồng trên cơ sở xác định lại các thông số kỹ thuật,
các điều kiện để đưa vào khai thác, sử dụng và phải được người quyết định đầu
tư chấp thuận và được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến theo quy định
của pháp luật có liên quan.
5. Chủ
đầu tư và các nhà thầu có liên quan thỏa thuận về thời điểm nghiệm thu, trình tự
và nội dung nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản. Nội
dung biên bản và thành phần ký biên bản nghiệm thu được quy định tại các khoản
2, 6, và 7 Điều này.
6.
Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng bao gồm
các nội dung:
a) Tên
hạng mục công trình, công trình xây dựng được nghiệm thu;
b) Thời
gian và địa điểm nghiệm thu;
c)
Thành phần ký biên bản nghiệm thu;
d)
Đánh giá về việc đáp ứng các điều kiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều
này và sự phù hợp của hạng mục công trình, công trình đã được thi công xây dựng
so với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của hợp đồng xây
dựng;
đ) Kết
luận nghiệm thu (chấp thuận hay không chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục
công trình, công trình xây dựng; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý
kiến khác nếu có);
e) Chữ
ký, họ và tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân của người ký biên bản nghiệm thu;
g) Phụ
lục kèm theo (nếu có).
7.
Thành phần ký biên bản nghiệm thu:
a) Người
đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền;
b) Người
đại diện theo pháp luật của nhà thầu giám sát thi công xây dựng, giám sát trưởng;
c) Người
đại diện theo pháp luật, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của các nhà thầu
chính thi công xây dựng hoặc tổng thầu trong trường hợp áp dụng hợp đồng tổng
thầu; trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải có đầy đủ người đại diện theo
pháp luật, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của từng thành viên trong liên
danh;
d) Người
đại diện theo pháp luật và chủ nhiệm thiết kế của nhà thầu thiết kế khi có yêu
cầu của chủ đầu tư;
đ) Người
đại diện theo pháp luật của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án hoặc người
được ủy quyền trong trường hợp thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công
tư.
Điều 24. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
1.
Công trình xây dựng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều này kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn
thành thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 45 Điều 1 Luật số
62/2020/QH14 bao gồm:
a)
Công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia; công trình có quy mô lớn,
kỹ thuật phức tạp theo quy định tại Phụ lục VIII Nghị
định này;
b)
Công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công;
c)
Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của
pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng ngoài các công trình đã nêu tại điểm
a, điểm b khoản này.
2.[11]
Thẩm quyền kiểm tra:
a) Hội
đồng theo quy định tại Điều 25 Nghị định này kiểm tra đối với
công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
kiểm tra đối với công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, công trình cấp đặc biệt
thuộc trách nhiệm quản lý của bộ theo quy định tại khoản 3 Điều
52 Nghị định này; công trình do bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
quyết định đầu tư thuộc chuyên ngành quản lý; công trình thuộc dự án nhà máy điện
hạt nhân, dự án thuộc lĩnh vực hàng không, hàng hải, dự án đường sắt quốc gia;
công trình được xây dựng trên địa bàn hành chính từ hai tỉnh trở lên thuộc dự
án không phải do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản theo pháp luật về
đầu tư công hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư theo phương thức
đối tác công tư;
c) Cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra các loại
công trình xây dựng trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định này, trừ các công trình quy định tại
các điểm a và b khoản này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp thẩm
quyền kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cho cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện;
d) Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền thực hiện kiểm
tra đối với các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.
2a.[12]
Được bãi bỏ.
2b.[13]
Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc dự
án đầu tư xây dựng công trình được phân chia thành các dự án thành phần gồm nhiều
công trình quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này có loại và cấp khác
nhau thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với các công trình thuộc dự án là
cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với công trình chính độc lập có cấp cao nhất
của dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc công trình chính độc lập có cấp cao
nhất của dự án thành phần; trường hợp gồm nhiều công trình chính có cùng một cấp
cao nhất, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với các công trình thuộc dự án là
cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với công trình chính đã được lựa chọn để xác
định cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
2c.[14]
Trường hợp công trình được xây dựng trên địa
bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên không thuộc thẩm quyền kiểm tra của cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, chủ đầu
tư gửi thông báo khởi công xây dựng công trình và hồ sơ đề nghị kiểm tra công
tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng tới cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã thực hiện thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng để được cơ quan này thực hiện kiểm
tra.
2d.[15]
Được bãi bỏ.
3. Nội
dung, trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi
hoàn thành thi công xây dựng đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này được thực hiện theo chế độ làm việc của Hội đồng quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này.
4. Nội
dung kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng:
a) Kiểm
tra sự tuân thủ các quy định về công tác quản lý chất lượng, an toàn trong thi
công xây dựng công trình của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây
dựng theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan;
b)[16]
Kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hoàn thành
công trình.
5.
Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng công
trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng:
a) Sau
khi nhận được thông báo khởi công xây dựng công trình của chủ đầu tư quy định tại
Phụ lục V Nghị định này, cơ quan chuyên môn về
xây dựng thực hiện kiểm tra không quá 03 lần đối với công trình cấp đặc biệt và
công trình cấp I, không quá 02 lần đối với các công trình còn lại trong quá
trình từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành công trình, trừ trường hợp
công trình có sự cố về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng hoặc trường
hợp chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định tại khoản 2 Điều
23 Nghị định này;
b) Căn
cứ báo cáo thông tin công trình của chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng
quyết định thời điểm tổ chức kiểm tra và thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch kiểm
tra; tổ chức thực hiện kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm a khoản 4 Điều này
và ra văn bản thông báo kết quả kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công
trình gửi chủ đầu tư; thời hạn ra văn bản không quá 14 ngày đối với công trình
cấp I, cấp đặc biệt và không quá 7 ngày đối với các công trình còn lại kể từ
ngày tổ chức kiểm tra.
6.
Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình:
a) Trước
15 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc trước 10 ngày đối với công
trình còn lại so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu hoàn thành công
trình theo quy định tại Điều 23 Nghị định này, chủ đầu tư
phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định này tới cơ quan chuyên môn về xây
dựng;
b)[17]
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm
tra theo nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, trường hợp công trình
không được kiểm tra trong quá trình thi công theo quy định tại khoản 5 Điều này
thì thực hiện kiểm tra theo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này; ra văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này hoặc ra
văn bản không chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư trong đó nêu rõ các
nội dung còn tồn tại cần được khắc phục. Thời hạn ra văn bản của cơ quan chuyên
môn về xây dựng không quá 20 ngày làm việc đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt
và 14 ngày làm việc đối với công trình còn lại kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị
kiểm tra công tác nghiệm thu;
c)
Trong quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này
được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan giải trình, khắc phục các
tồn tại (nếu có) và yêu cầu thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng,
thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;
d) Cơ
quan có thẩm quyền được mời các tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực
hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu.
7. Việc
kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
này không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của chủ đầu tư về công tác quản
lý chất lượng công trình xây dựng và trách nhiệm của các nhà thầu tham gia hoạt
động xây dựng về chất lượng công trình xây dựng đối với phần việc do mình thực
hiện theo quy định của pháp luật.
8. Chi
phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn
thành thi công xây dựng do chủ đầu tư lập dự toán, thẩm định, phê duyệt và được
tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình.
9. Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá
trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình.
Điều 25. Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ thành lập tổ chức
kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
1. Thủ
tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác
nghiệm thu công trình xây dựng (sau đây gọi là Hội đồng) và quy định cơ cấu tổ
chức, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ làm việc của Hội đồng theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng để thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm a khoản 4 Điều
123 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 45 Điều 1 Luật số
62/2020/QH14.
2.
Hàng năm, Hội đồng đề xuất danh mục công trình do Hội đồng tổ chức kiểm tra
công tác nghiệm thu để Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức,
cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng trong các hoạt động của
Hội đồng.
Điều 26. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
1. Chủ
đầu tư phải tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục VIb Nghị định này trước khi đưa hạng mục công
trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành.
2. Hồ
sơ hoàn thành công trình xây dựng được lập một lần chung cho toàn bộ dự án đầu
tư xây dựng công trình nếu các công trình (hạng mục công trình) thuộc dự án được
đưa vào khai thác, sử dụng cùng một thời điểm. Trường hợp các công trình (hạng mục
công trình) của dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở thời điểm khác nhau thì
có thể lập hồ sơ hoàn thành công trình cho riêng từng công trình (hạng mục công
trình) này.
3. Chủ
đầu tư tổ chức lập và lưu trữ một bộ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng; các
chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng công trình lưu trữ các hồ sơ liên
quan đến phần việc do mình thực hiện. Trường hợp không có bản gốc thì được thay
thế bằng bản chính hoặc bản sao hợp pháp. Riêng công trình nhà ở và công trình
di tích, việc lưu trữ hồ sơ còn phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về
nhà ở và pháp luật về di sản văn hóa.
4. Thời
gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu là 10 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm A,
07 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm B và 05 năm đối với công trình thuộc
dự án nhóm C kể từ khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.
5. Hồ
sơ nộp Lưu trữ lịch sử của công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về
lưu trữ.
Điều 27. Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng
1. Việc
bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng được thực hiện theo quy định
tại Điều 124 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Luật
số 62/2020/QH14.
2.[18]
Căn cứ vào điều kiện cụ thể, công trình, từng phần
công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành và được nghiệm thu theo quy định
được bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc đơn vị
khai thác, sử dụng. Trường hợp bàn giao công trình, hạng mục công trình thuộc dự
án đầu tư xây dựng khu đô thị, trước khi bàn giao phải hoàn thành xây dựng các
công trình thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình
khác (nếu có) trong dự án theo kế hoạch xây dựng nêu tại báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng của dự án hoặc dự án thành phần đã được thẩm định, phê duyệt
theo quy định.
3. Chủ
đầu tư tổ chức lập 01 bộ hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình
theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định này, bàn
giao cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình khi tổ chức bàn giao
hạng mục công trình, công trình xây dựng. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng
công trình có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ này trong suốt quá trình khai thác, sử
dụng.
4. Trường
hợp đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng từng phần thì chủ
đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình, lập và bàn giao
hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình đối với phần công trình được
đưa vào sử dụng.
Chương III
BẢO
HÀNH, BẢO TRÌ, PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Mục 1. BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 28. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng
1. Nhà
thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu
tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện.
2. Chủ
đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng
công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng;
thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;
biện pháp, hình thức bảo hành; giá trị bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả
tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh
khác có giá trị tương đương. Các nhà thầu nêu trên chỉ được hoàn trả tiền bảo hành,
tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác sau khi kết
thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành trách nhiệm bảo
hành. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư
công thì hình thức bảo hành được quy định bằng tiền hoặc thư bảo lãnh bảo hành
của ngân hàng; thời hạn và giá trị bảo hành được quy định tại các khoản 5, 6 và
7 Điều này.
3. Tùy
theo điều kiện cụ thể của công trình, chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhà thầu
về thời hạn bảo hành riêng cho một hoặc một số hạng mục công trình hoặc gói thầu
thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị ngoài thời gian bảo hành chung cho công
trình theo quy định tại khoản 5 Điều này.
4. Đối
với các hạng mục công trình trong quá trình thi công có khiếm khuyết về chất lượng
hoặc xảy ra sự cố đã được nhà thầu sửa chữa, khắc phục thì thời hạn bảo hành của
các hạng mục công trình này có thể kéo dài hơn trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ đầu
tư với nhà thầu thi công xây dựng trước khi được nghiệm thu.
5. Thời
hạn bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo,
nâng cấp được tính kể từ khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định và được
quy định như sau:
a)
Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I sử dụng vốn đầu
tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;
b)
Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cấp còn lại sử dụng vốn đầu tư
công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;
c) Thời
hạn bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo quy định tại điểm
a, điểm b khoản này để áp dụng.
6. Thời
hạn bảo hành đối với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định
theo hợp đồng xây dựng nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định của
nhà sản xuất và được tính kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt, vận
hành thiết bị.
7. Đối
với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức
tiền bảo hành tối thiểu được quy định như sau:
a) 3%
giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I;
b) 5%
giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại;
c) Mức
tiền bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo các mức tối
thiểu quy định tại điểm a, điểm b khoản này để áp dụng.
Điều 29. Trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công
trình xây dựng
1.
Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết
của công trình thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công
trình thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công
trình, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành.
2. Nhà
thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành phần công
việc do mình thực hiện sau khi nhận được thông báo yêu cầu bảo hành của chủ đầu
tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đối với các hư hỏng phát
sinh trong thời gian bảo hành và phải chịu mọi chi phí liên quan đến thực hiện
bảo hành.
3. Nhà
thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có quyền từ chối
bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải do lỗi
của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng được quy định trong hợp đồng
xây dựng. Trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh do lỗi của nhà thầu mà nhà
thầu không thực hiện bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để
thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện bảo hành. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người
quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về vận hành,
bảo trì công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng công trình.
4. Chủ
đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu
thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị.
5. Xác
nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng:
a) Khi
kết thúc thời gian bảo hành, nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu
cung ứng thiết bị lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành gửi chủ đầu tư. Chủ
đầu tư có trách nhiệm xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng cho
nhà thầu bằng văn bản và hoàn trả tiền bảo hành (hoặc giải toả thư bảo lãnh bảo
hành của ngân hàng có giá trị tương đương) cho các nhà thầu trong trường hợp kết
quả kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu thi công xây dựng
công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị tại khoản 4 Điều này đạt yêu cầu;
b) Chủ
sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tham gia xác nhận
hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công
trình và nhà thầu cung ứng thiết bị khi có yêu cầu của chủ đầu tư.
6. Nhà
thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu thi
công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình và các nhà thầu
khác có liên quan chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần công việc do mình
thực hiện kể cả sau thời gian bảo hành.
7. Đối
với công trình nhà ở, nội dung, yêu cầu, trách nhiệm, hình thức, giá trị và thời
hạn bảo hành thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Mục 2. BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 30. Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng
1. Lập
và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng.
2. Lập
kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng.
3. Thực
hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì.
4.
Đánh giá an toàn công trình.
5. Lập
và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.
Điều 31. Quy trình bảo trì công trình xây dựng
1. Nội
dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng bao gồm:
a) Các
thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị
công trình;
b) Quy
định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình;
c) Quy
định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận
công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình;
d) Quy
định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình;
đ) Chỉ
dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công
trình bị xuống cấp;
e) Quy
định thời gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết
bị lắp đặt vào công trình;
g) Quy
định về nội dung, phương pháp và thời điểm đánh giá lần đầu, tần suất đánh giá
đối với công trình phải đánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng theo
quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định của pháp luật
có liên quan;
h) Xác
định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ;
i) Quy
định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu thực
hiện quan trắc;
k) Quy
định về hồ sơ bảo trì công trình xây dựng và việc cập nhật thông tin vào hồ sơ
bảo trì công trình xây dựng;
l) Các
chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện
nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo
trì công trình xây dựng.
2.
Trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng:
a) Nhà
thầu thiết kế xây dựng công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo
trì công trình xây dựng, bộ phận công trình cùng với hồ sơ thiết kế triển khai
sau thiết kế cơ sở; cập nhật quy trình bảo trì cho phù hợp với các nội dung
thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) trước khi nghiệm
thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng;
b) Nhà
thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư
quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công
trình;
c) Trường
hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị không lập
được quy trình bảo trì, chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn khác có đủ điều kiện
năng lực để lập quy trình bảo trì cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b
khoản này và có trách nhiệm chi trả chi phí tư vấn;
d) Chủ
đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 126 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 47 Điều
1 Luật số 62/2020/QH14. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công
trình có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra một phần
hoặc toàn bộ quy trình bảo trì công trình xây dựng do nhà thầu thiết kế lập làm
cơ sở cho việc phê duyệt.
3. Đối
với các công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy
trình bảo trì thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập
và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng, có thể tổ chức kiểm định chất
lượng công trình xây dựng làm cơ sở để lập quy trình bảo trì công trình xây dựng
nếu cần thiết. Trong quy trình bảo trì phải xác định rõ thời gian sử dụng còn lại
của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công
trình.
4.
Không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình cấp III trở
xuống, nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng của các công trình này vẫn phải thực
hiện bảo trì công trình xây dựng theo các quy định về bảo trì công trình xây dựng
của Nghị định này.
5. Trường
hợp có tiêu chuẩn về bảo trì hoặc có quy trình bảo trì của công trình tương tự
phù hợp thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có thể áp dụng
tiêu chuẩn hoặc quy trình đó cho công trình mà không cần lập quy trình bảo trì
riêng.
6. Điều
chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng:
a) Chủ
sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình được quyền điều chỉnh quy trình bảo
trì khi phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý có thể ảnh hưởng đến chất lượng
công trình, gây ảnh hưởng đến việc khai thác, sử dụng công trình và chịu trách nhiệm
về quyết định của mình;
b) Nhà
thầu lập quy trình bảo trì có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi những nội
dung bất hợp lý trong quy trình bảo trì nếu do lỗi của mình gây ra và có quyền
từ chối những yêu cầu điều chỉnh quy trình bảo trì không hợp lý của chủ sở hữu
hoặc người quản lý sử dụng công trình;
c) Chủ
sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có quyền thuê nhà thầu khác có đủ
điều kiện năng lực thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi quy trình bảo trì trong
trường hợp nhà thầu lập quy trình bảo trì ban đầu không thực hiện các việc này.
Nhà thầu thực hiện sửa đổi, bổ sung quy trình bảo trì công trình xây dựng phải
chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện;
d) Đối
với công trình sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì để thực hiện bảo trì, khi
tiêu chuẩn này được sửa đổi hoặc thay thế thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử
dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo nội dung đã được sửa đổi;
đ) Chủ
sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm phê duyệt những nội
dung điều chỉnh của quy trình bảo trì, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
Điều 32. Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng
1. Chủ
sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình lập kế hoạch bảo trì công trình
xây dựng hàng năm trên cơ sở quy trình bảo trì được phê duyệt và hiện trạng
công trình.
2. Nội
dung chính của kế hoạch bảo trì công trình xây dựng bao gồm:
a) Tên
công việc thực hiện;
b) Thời
gian thực hiện;
c)
Phương thức thực hiện;
d) Chi
phí thực hiện.
3. Kế hoạch
bảo trì có thể được sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực hiện. Chủ sở hữu hoặc
người quản lý sử dụng công trình quyết định việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch bảo
trì công trình xây dựng.
Điều 33. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng
1. Chủ
sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự tổ chức thực hiện việc kiểm
tra, bảo dưỡng và sửa chữa công trình theo quy trình bảo trì công trình được
phê duyệt nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực
thực hiện.
2. Kiểm
tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện kịp thời các dấu
hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình
làm cơ sở cho việc bảo dưỡng công trình.
3. Bảo
dưỡng công trình được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hằng năm và quy trình bảo
trì công trình xây dựng được phê duyệt.
4. Sửa
chữa công trình bao gồm:
a) Sửa
chữa định kỳ công trình bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế bộ phận công
trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo
quy định của quy trình bảo trì;
b) Sửa
chữa đột xuất công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị
hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy
và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu
hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.
5. Kiểm
định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì được thực hiện trong các
trường hợp sau:
a) Kiểm
định định kỳ theo quy trình bảo trì công trình đã được phê duyệt;
b) Khi
phát hiện thấy công trình, bộ phận công trình có hư hỏng hoặc có dấu hiệu nguy
hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng;
c) Khi
có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình phục vụ cho việc lập
quy trình bảo trì đối với những công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy
trình bảo trì;
d) Khi
cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với
các công trình đã hết tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cho việc cải tạo, nâng cấp
công trình;
đ) Khi
có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
6.
Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì phải được thực hiện trong các trường
hợp sau:
a) Các
công trình quan trọng quốc gia, công trình khi xảy ra sự cố có thể dẫn tới thảm
họa;
b)
Công trình có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt và các dấu hiệu bất thường khác có khả
năng gây sập đổ công trình;
c)
Theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng.
Bộ Xây
dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định về danh mục các công
trình bắt buộc phải quan trắc trong quá trình khai thác sử dụng.
7. Trường
hợp công trình có nhiều chủ sở hữu thì ngoài việc chịu trách nhiệm bảo trì phần
công trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì cả
phần công trình thuộc sở hữu chung theo quy định của pháp luật có liên quan.
8. Đối
với các công trình chưa bàn giao được cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng
công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng
và thực hiện việc bảo trì công trình xây dựng theo các nội dung quy định tại Điều
này và Điều 31 Nghị định này.
Điều 34. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây
dựng
1. Việc
kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất được chủ sở hữu hoặc người
quản lý, sử dụng công trình thực hiện bằng trực quan, bằng các số liệu quan trắc
thường xuyên (nếu có) hoặc bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết.
2.
Công tác bảo dưỡng công trình được thực hiện từng bước theo quy định tại quy trình
bảo trì công trình xây dựng. Kết quả thực hiện công tác bảo dưỡng công trình phải
được ghi chép và lập hồ sơ; chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình
có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành công tác bảo dưỡng và quản lý trong hồ
sơ bảo trì công trình xây dựng.
3. Chủ
sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát,
nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa
công trình theo quy định của pháp luật về quản lý công trình xây dựng và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
4.
Công việc sửa chữa công trình phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng đối với
công trình từ cấp II trở xuống và không ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp
I trở lên. Mức tiền bảo hành không thấp hơn 5% giá trị hợp đồng.
5. Chủ
sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thỏa thuận với nhà thầu sửa chữa
công trình về quyền và trách nhiệm bảo hành, thời gian bảo hành, mức tiền bảo
hành đối với các công việc sửa chữa trong quá trình thực hiện bảo trì công trình
xây dựng.
6. Trường
hợp công trình có yêu cầu về quan trắc hoặc phải kiểm định chất lượng thì chủ sở
hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải thuê tổ chức có đủ điều kiện
năng lực để thực hiện. Trường hợp cần thiết chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng
công trình có thể thuê tổ chức độc lập để đánh giá báo cáo kết quả kiểm định,
báo cáo kết quả quan trắc.
7. Tài
liệu phục vụ bảo trì công trình xây dựng:
a) Các
tài liệu phục vụ công tác bảo trì bao gồm quy trình bảo trì công trình xây dựng,
bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt vào công trình và các hồ sơ, tài liệu
cần thiết khác phục vụ cho bảo trì công trình xây dựng;
b) Chủ
đầu tư có trách nhiệm bàn giao các tài liệu phục vụ bảo trì công trình xây dựng
cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình trước khi bàn giao công
trình đưa vào khai thác, sử dụng.
8. Hồ
sơ bảo trì công trình xây dựng bao gồm:
a) Các
tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng nêu tại khoản 7 Điều này;
b) Kế
hoạch bảo trì;
c) Kết
quả kiểm tra công trình thường xuyên và định kỳ;
d) Kết
quả bảo dưỡng, sửa chữa công trình;
đ) Kết
quả quan trắc, kết quả kiểm định chất lượng công trình (nếu có);
e) Kết
quả đánh giá an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác,
sử dụng (nếu có);
g) Các
tài liệu khác có liên quan.
9. Trường
hợp áp dụng đầu tư xây dựng dự án PPP
a) Cơ
quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện bảo trì
công trình xây dựng của doanh nghiệp dự án PPP theo quy định của Nghị định này;
b)
Doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm tổ chức thực hiện chuyển giao công nghệ,
bàn giao tài liệu phục vụ bảo trì, hồ sơ bảo trì công trình xây dựng cho cơ
quan ký kết hợp đồng trước khi chuyển giao công trình theo quy định tại hợp đồng
dự án.
Điều 35. Chi phí bảo trì công trình xây dựng
1. Chi
phí bảo trì công trình xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết được xác định theo
yêu cầu các công việc cần phải thực hiện phù hợp với quy trình bảo trì và kế hoạch
bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt. Chi phí bảo trì có thể gồm một, một
số hoặc toàn bộ các nội dung chi phí trong thực hiện bảo trì công trình xây dựng
theo yêu cầu của quy trình bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt.
2. Căn
cứ hình thức sở hữu và quản lý sử dụng công trình thì chi phí cho công tác bảo
trì được hình thành từ một nguồn vốn hoặc kết hợp một số các nguồn vốn sau: vốn
nhà nước ngoài đầu tư công, vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên, nguồn thu
từ việc khai thác, sử dụng công trình xây dựng; nguồn đóng góp và huy động của
các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác.
3. Các
chi phí bảo trì công trình xây dựng:
a) Chi
phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm gồm chi phí: Lập kế hoạch
và dự toán bảo trì công trình xây dựng hàng năm; chi phí kiểm tra công trình
thường xuyên, định kỳ; chi phí bảo dưỡng theo kế hoạch bảo trì hàng năm của
công trình; chi phí xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về bảo trì công trình
xây dựng; chi phí lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.
b) Chi
phí sửa chữa công trình (định kỳ và đột xuất) gồm chi phí sửa chữa phần xây dựng
công trình và chi phí sửa chữa phần thiết bị công trình theo quy trình bảo trì
công trình xây dựng được duyệt, và trường hợp cần bổ sung, thay thế hạng mục,
thiết bị công trình để việc khai thác sử dụng công trình đúng công năng và đảm
bảo an toàn;
c) Chi
phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng gồm các chi phí: Lập, thẩm tra
(trường hợp chưa có quy trình bảo trì) hoặc điều chỉnh quy trình bảo trì công
trình xây dựng; kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì (nếu
có); quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì (nếu có); kiểm tra công
trình đột xuất theo yêu cầu (nếu có); đánh giá định kỳ về an toàn của công
trình trong quá trình vận hành và sử dụng (nếu có); khảo sát phục vụ thiết kế sửa
chữa; lập, thẩm tra thiết kế sửa chữa và dự toán chi phí bảo trì công trình; lập
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa
chọn nhà thầu; giám sát thi công sửa chữa công trình xây dựng, giám sát sửa chữa
phần thiết bị công trình; thực hiện các công việc tư vấn khác;
d) Chi
phí khác gồm các chi phí cần thiết khác để thực hiện quá trình bảo trì công
trình xây dựng như: kiểm toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán; bảo hiểm công
trình; phí thẩm định và các chi phí liên quan khác;
đ) Chi
phí quản lý bảo trì của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.
4. Chi
phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình
a) Đối
với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị công trình có chi phí dưới 500 triệu
đồng sử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn ngân sách nhà nước chi
thường xuyên thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự quyết định
về kế hoạch sửa chữa với các nội dung sau: tên bộ phận công trình hoặc thiết bị
cần sửa chữa, thay thế; lý do sửa chữa hoặc thay thế, mục tiêu sửa chữa hoặc
thay thế; khối lượng công việc; dự kiến chi phí, dự kiến thời gian thực hiện và
thời gian hoàn thành.
b)[19]
Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị
công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên sử dụng nguồn vốn nhà
nước ngoài đầu tư công và vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên thì chủ sở hữu
hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức thực hiện theo quy định của pháp
luật về đầu tư xây dựng công trình.
c) Đối
với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị công trình sử dụng vốn khác, khuyến
khích chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tham khảo, áp dụng các nội
dung nêu tại điểm a, điểm b khoản này để xác định chi phí sửa chữa công trình,
thiết bị công trình.
5. Chi
phí bảo trì định kỳ hàng năm (không bao gồm chi phí sửa chữa công trình, thiết
bị công trình) thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức việc
lập dự toán chi phí bảo trì định kỳ hàng năm. Việc quản lý chi phí bảo trì định
kỳ hàng năm thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng nguồn vốn sử dụng
thực hiện bảo trì.
Mục 3. ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH
Điều 36.
Trình tự thực hiện đánh giá an toàn công trình
1. Lập
và phê duyệt đề cương đánh giá an toàn.
2. Tổ
chức thực hiện đánh giá an toàn công trình.
3. Lập
báo cáo kết quả đánh giá an toàn.
4. Gửi
báo cáo đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá
an toàn công trình theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định
này.
Điều 37. Nội dung đánh giá an toàn công trình
1. Kiểm
tra, đánh giá khả năng làm việc của các kết cấu chịu lực chính và các bộ phận
công trình có nguy cơ gây mất an toàn.
2. Kiểm
tra, đánh giá các điều kiện đảm bảo vận hành, khai thác công trình bình thường,
bao gồm: độ ồn, mức độ ô nhiễm của khói, bụi và các chất gây nguy hại, ảnh hưởng
đến sức khoẻ con người; an toàn cháy nổ; kết quả kiểm định các thiết bị có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn và các điều kiện an toàn khác có liên quan.
3. Bộ
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm:
a) Ban
hành các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá an toàn công trình;
b)
Công bố các tổ chức kiểm định đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá an toàn
công trình xây dựng chuyên ngành;
c) Quy
định danh mục các công trình phải được cơ quan quy định tại khoản
4 Điều 39 Nghị định này xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an
toàn công trình.
Điều 38. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công
trình
1.
Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình:
a) Tổ
chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình theo quy định tại Điều 36 Nghị định này. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng
công trình được quyền tự thực hiện nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức
kiểm định có đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá an toàn công trình;
b) Bàn
giao hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác đánh giá an toàn công trình cho tổ chức
kiểm định làm cơ sở để lập đề cương đánh giá an toàn công trình, bao gồm: hồ sơ
bảo trì công trình, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, bản vẽ hoàn công, lý lịch
thiết bị lắp đặt vào công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác phục vụ
công tác đánh giá an toàn công trình. Trường hợp không có hồ sơ hoặc hồ sơ của
công trình không đủ thông tin phục vụ công tác đánh giá an toàn, chủ sở hữu hoặc
người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thuê tổ chức có đủ điều kiện
năng lực thực hiện khảo sát và lập hồ sơ hiện trạng công trình để phục vụ công
tác đánh giá an toàn;
c) Tổ
chức thẩm tra và phê duyệt đề cương đánh giá an toàn công trình;
d) Tổ
chức giám sát việc thực hiện công tác đánh giá an toàn công trình;
đ) Xem
xét và xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình;
e)[20]
Gửi 01 bản báo cáo kết quả đánh giá an toàn
công trình đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản
4 Điều 39 Nghị định này. Mẫu báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình
theo quy định tại Phụ lục Xa ban hành kèm Nghị định
này;
g) Lưu
trữ hồ sơ đánh giá an toàn vào hồ sơ phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng.
2.
Trách nhiệm của tổ chức đánh giá an toàn công trình:
a) Lập
đề cương đánh giá an toàn công trình phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
áp dụng và các quy định của hợp đồng xây dựng, trình chủ sở hữu hoặc người quản
lý, sử dụng công trình phê duyệt;
b) Thực
hiện đánh giá an toàn công trình theo đề cương được phê duyệt;
c) Lập
báo cáo kết quả đánh giá an toàn và trình chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng
công trình theo quy định;
d) Chịu
trách nhiệm về chất lượng công tác đánh giá an toàn do mình thực hiện. Việc xác
nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng
công trình không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về công tác đánh giá an
toàn do tổ chức kiểm định thực hiện.
3. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Rà
soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình
trên địa bàn; quy định lộ trình và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng
công trình tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình đối với các công
trình theo quy định tại Nghị định này;
b) Đối
với các công trình quy định tại điểm a khoản này chưa xác định được chủ sở hữu
hoặc người quản lý, sử dụng công trình trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình đối với các
công trình theo quy định tại Nghị định này.
Điều 39. Xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình
1. Chủ
sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình kiểm tra khối lượng công việc
đánh giá an toàn đã thực hiện, xem xét sự phù hợp của báo cáo đánh giá an toàn
công trình so với đề cương đánh giá an toàn công trình được phê duyệt và quy định
của hợp đồng để xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình.
2. Trường
hợp báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình chưa đạt yêu cầu, chủ sở hữu hoặc
người quản lý, sử dụng công trình gửi tổ chức kiểm định ý kiến không đồng ý xác
nhận bằng văn bản, trong đó nêu các nội dung chưa đạt yêu cầu mà tổ chức kiểm định
phải thực hiện đánh giá lại hoặc đánh giá bổ sung.
3.[21]
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận
được báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình của chủ sở hữu hoặc người quản
lý, sử dụng công trình theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 38
Nghị định này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận báo cáo kết quả
đánh giá an toàn công trình xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an
toàn công trình đến chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình như sau:
a) Chấp
thuận báo cáo đánh giá an toàn; yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng
công trình thực hiện các kiến nghị của tổ chức đánh giá an toàn để công trình
đáp ứng các yêu cầu về an toàn;
b)
Không chấp thuận báo cáo đánh giá an toàn trong trường hợp nội dung thực hiện
và kết quả báo cáo không đáp ứng yêu cầu; yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản
lý, sử dụng công trình tổ chức thực hiện đánh giá lại hoặc đánh giá bổ sung;
c) Trường
hợp kết quả đánh giá cho thấy công trình không đảm bảo điều kiện an toàn thì
yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện quy định tại
Điều 40 Nghị định này;
d) Mẫu
thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình quy định tại Phụ lục Xb ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác, thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết
quả đánh giá an toàn công trình được quy định như sau:
a) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đối với các công trình xây dựng nằm trên địa bàn tỉnh;
b) Bộ
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với công trình chuyên ngành nằm
trên địa bàn 02 tỉnh trở lên theo thẩm quyền quy định tại khoản
3 Điều 52 Nghị định này;
c) Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.
Mục 4. XỬ LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ DẤU HIỆU NGUY HIỂM, CÔNG
TRÌNH HẾT THỜI HẠN SỬ DỤNG, PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 40. Xử
lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai
thác, sử dụng
1. Khi
phát hiện hạng mục công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo
an toàn cho việc khai thác, sử dụng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng
công trình có trách nhiệm:
a) Kiểm
tra lại hiện trạng công trình;
b) Tổ
chức kiểm định chất lượng công trình (nếu cần thiết);
c) Quyết
định thực hiện các biện pháp khẩn cấp như hạn chế sử dụng công trình, ngừng sử
dụng công trình, khoanh vùng nguy hiểm, di chuyển người và tài sản để bảo đảm
an toàn nếu công trình có nguy cơ sập đổ;
d) Báo
cáo ngay với chính quyền địa phương nơi gần nhất;
đ) Sửa
chữa những hư hỏng có nguy cơ làm ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, an toàn vận
hành của công trình hoặc phá dỡ công trình khi cần thiết.
2. Khi
phát hiện hoặc nhận được thông tin hạng mục công trình, công trình có dấu hiệu
nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng thì chính quyền địa
phương có trách nhiệm:
a) Tổ chức
kiểm tra, thông báo, yêu cầu và hướng dẫn chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng
công trình tổ chức khảo sát, kiểm định chất lượng, đánh giá mức độ nguy hiểm,
thực hiện sửa chữa hoặc phá dỡ bộ phận công trình hoặc công trình (nếu cần thiết);
b) Yêu
cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện các biện pháp
khẩn cấp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và thời gian thực hiện các biện
pháp khẩn cấp trong trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công
trình không chủ động thực hiện để đảm bảo an toàn;
c) Trường
hợp hạng mục công trình, công trình xây dựng có dấu hiệu nguy hiểm có thể dẫn tới
nguy cơ sập đổ thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện
ngay các biện pháp an toàn, bao gồm hạn chế sử dụng công trình, ngừng sử dụng
công trình, di chuyển người và tài sản để bảo đảm an toàn (nếu cần thiết);
d) Xử
lý trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định
của pháp luật khi không thực hiện theo các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này.
3. Đối
với chung cư cũ, chung cư có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc
khai thác, sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện
các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về nhà ở.
4. Mọi
công dân đều có quyền thông báo cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công
trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các cơ quan thông tin đại chúng biết
khi phát hiện hạng mục công trình, công trình xảy ra sự cố hoặc có dấu hiệu
nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng để xử lý kịp thời.
5. Chủ
sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này khi tiếp nhận
thông tin về hạng mục công trình, công trình xảy ra sự cố hoặc có dấu hiệu nguy
hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng có trách nhiệm áp dụng
các biện pháp an toàn quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Trường hợp không xử
lý kịp thời, gây thiệt hại về người và tài sản thì phải chịu trách nhiệm theo
quy định của pháp luật.
Điều 41. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo
thiết kế
1. Chủ
sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình xác định thời hạn sử dụng của công
trình theo hồ sơ thiết kế xây dựng công trình và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
áp dụng cho công trình.
2. Đối
với công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của
pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng, trong thời hạn tối thiểu 12 tháng
trước khi công trình hết thời hạn sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng
công trình phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này về thời điểm hết thời hạn sử dụng
công trình và dự kiến phương án xử lý đối với công trình sau khi hết thời hạn sử
dụng.
3. Sau
khi nhận được báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này có trách
nhiệm công bố công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng trong danh mục trên
trang thông tin điện tử của mình.
4. Đối
với công trình hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp trừ đối tượng
nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng
công trình có trách nhiệm:
a) Tổ
chức kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình và đề
xuất phương án gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có), xác định
thời gian được tiếp tục sử dụng công trình sau khi sửa chữa, gia cố;
b) Tổ
chức gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có) để đảm bảo công năng
và an toàn sử dụng;
c)[22]
Gửi 01 bản báo cáo kết quả thực hiện công việc
quy định tại điểm a, điểm b khoản này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này và các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan để được xem xét và
cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình, trừ trường hợp nhà ở
riêng lẻ. Báo cáo của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo
quy định tại Phụ lục Xc ban hành kèm theo Nghị định
này; văn bản cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Phụ lục Xd
ban hành kèm theo Nghị định này. Thời hạn xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài
thời hạn sử dụng công trình của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền là 10 ngày
làm việc kể từ khi nhận được báo cáo;
d) Căn
cứ kết quả thực hiện các công việc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và ý
kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản này, chủ
sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình quyết định và chịu trách nhiệm về
việc tiếp tục sử dụng công trình.
5. Các
trường hợp không tiếp tục sử dụng đối với công trình hết thời hạn sử dụng:
a) Chủ
sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không có nhu cầu sử dụng tiếp;
b) Kết
quả kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình cho thấy
công trình không đảm bảo an toàn, không thể gia cố, cải tạo, sửa chữa;
c)
Công trình không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục khai
thác, sử dụng.
6. Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định
này có trách nhiệm:
a) Rà
soát các công trình xây dựng không đủ cơ sở để xác định được thời hạn sử dụng
theo quy định tại khoản 1 Điều này và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử
dụng tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Tổ
chức thực hiện việc xác định thời hạn sử dụng, công bố công trình hết thời hạn
sử dụng và thực hiện các công việc tiếp theo quy định tại Điều này đối với các
công trình chưa xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình;
c)
Thông báo cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình về việc dừng sử
dụng và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm
phá dỡ công trình và thời gian thực hiện việc phá dỡ công trình đối với các
công trình không tiếp tục sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Việc
xử lý đối với nhà chung cư hết thời hạn sử dụng được thực hiện theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
8. Đối
với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình cá nhân hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu
sử dụng tiếp, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm
thực hiện các công việc quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này và căn cứ
vào kết quả thực hiện các công việc này để tự quyết định và chịu trách nhiệm về
việc tiếp tục sử dụng công trình, trừ các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều 42. Phá dỡ công trình xây dựng
1. Các
tình huống phá dỡ công trình xây dựng:
a)
Công trình phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công
trình xây dựng tạm;
b) Công
trình phải phá dỡ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 118 Luật số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 44 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14;
c)
Công trình phải phá dỡ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 118 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 44 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14;
d)
Công trình phải phá dỡ khi hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 41 Nghị định này.
2.
Trách nhiệm phá dỡ công trình xây dựng:
a) Chủ
đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức
thực hiện phá dỡ công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định
của pháp luật khác có liên quan;
b) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định việc phá dỡ công trình theo quy định
của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan; quyết định cưỡng chế
phá dỡ và tổ chức thực hiện phá dỡ công trình trong trường hợp chủ đầu tư, chủ
sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không thực hiện trách nhiệm của
mình trong việc phá dỡ công trình xây dựng;
c) Cơ
quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quyết định áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả buộc phá dỡ công trình, phần công trình vi phạm theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
d) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định việc phá dỡ và cưỡng chế phá dỡ nhà ở theo quy định
của pháp luật về nhà ở;
đ) Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền phá dỡ công
trình phục vụ quốc phòng, an ninh.
3.
Phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng bao gồm các nội dung chính sau:
a) Căn
cứ lập phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng;
b)
Thông tin chung về công trình, hạng mục công trình phải phá dỡ;
c) Danh
mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng;
d) Thiết
kế phương án phá dỡ;
đ) Tiến
độ, kinh phí thực hiện phá dỡ;
e) Các
nội dung khác để thực hiện phá dỡ (nếu có).
4. Người
được giao quản lý, thực hiện phá dỡ khẩn cấp công trình được tự quyết định toàn
bộ công việc trong quá trình tổ chức thực hiện phá dỡ khẩn cấp công trình bảo đảm
tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phải chịu trách nhiệm về quyết định của
mình.
5. Đối
với việc phá dỡ công trình xây dựng là tài sản công, ngoài việc thực hiện theo
quy định của Nghị định này còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công.
Chương IV
SỰ
CỐ TRONG THI CÔNG VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH
Mục 1. SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 43. Cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai
thác, sử dụng công trình
Sự cố
công trình xây dựng được chia thành ba cấp theo mức độ hư hại công trình hoặc
thiệt hại về người, bao gồm sự cố cấp I, cấp II và cấp III như sau:
1. Sự
cố cấp I bao gồm:
a) Sự
cố công trình xây dựng làm chết từ 6 người trở lên;
b) Sự
cố gây sập đổ công trình; sập đổ một phần công trình hoặc hư hỏng có nguy cơ
gây sập đổ toàn bộ công trình cấp I trở lên.
2. Sự
cố cấp II bao gồm:
a) Sự cố
công trình xây dựng làm chết từ 1 đến 5 người;
b) Sự
cố gây sập đổ công trình; sập đổ một phần công trình hoặc hư hỏng có nguy cơ
gây sập đổ toàn bộ công trình cấp II, cấp III.
3. Sự
cố cấp III bao gồm các sự cố còn lại ngoài các sự cố công trình xây dựng quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 44. Báo cáo sự cố công trình xây dựng
1.
Ngay sau khi xảy ra sự cố, bằng biện pháp nhanh nhất chủ đầu tư phải thông báo
về sự cố bao gồm thông tin về tên và vị trí xây dựng công trình, sơ bộ về sự cố
và thiệt hại (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp
trên của mình (nếu có). Ngay sau khi nhận được thông tin, Ủy ban nhân dân cấp
xã phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự
cố.
2.
Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư báo cáo về sự cố bằng văn
bản tới Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố.
Đối với tất cả các sự cố có thiệt hại về người thì chủ đầu tư gửi báo cáo cho Bộ
Xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của
pháp luật có liên quan. Báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên
công trình, vị trí xây dựng, quy mô công trình;
b) Tên
các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình;
c) Mô
tả về sự cố, tình trạng công trình xây dựng khi xảy ra sự cố, thời điểm xảy ra
sự cố;
d) Thiệt
hại về người và tài sản (nếu có).
3. Đối
với các sự cố công trình đi qua địa bàn 02 tỉnh trở lên, sau khi nhận được báo
cáo bằng văn bản hoặc nhận được thông tin về sự cố, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm gửi báo cáo sự cố cho Bộ quản lý công trình xây
dựng chuyên ngành.
4. Cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên
liên quan cung cấp thông tin về sự cố.
5. Trường
hợp sự cố công trình xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng, chủ sở hữu hoặc
người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại
các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 45. Giải quyết sự cố công trình xây dựng
1. Khi
xảy ra sự cố, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm
thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người
và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chức
bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều
44 Nghị định này. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, hỗ trợ các bên có liên
quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện
các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố.
2. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng
và thực hiện các công việc sau:
a) Xem
xét, quyết định dừng, tạm dừng thi công hoặc khai thác sử dụng đối với hạng mục
công trình, một phần hoặc toàn bộ công trình tùy theo tính chất, mức độ và phạm
vi ảnh hưởng của sự cố;
b) Xem
xét, quyết định việc phá dỡ, thu dọn hiện trường sự cố trên cơ sở đáp ứng các
yêu cầu sau: Đảm bảo an toàn cho người, tài sản, công trình và các công trình
lân cận. Hiện trường sự cố phải được các bên liên quan chụp ảnh, quay phim, thu
thập chứng cứ, ghi chép các tư liệu cần thiết phục vụ công tác giám định nguyên
nhân sự cố và lập hồ sơ sự cố trước khi phá dỡ, thu dọn;
c)
Thông báo kết quả giám định nguyên nhân sự cố cho chủ đầu tư, các chủ thể khác
có liên quan; các yêu cầu đối với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc các bên có liên
quan phải thực hiện để khắc phục sự cố;
d) Xử
lý trách nhiệm của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật;
đ) Căn
cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng
cấp II, cấp III trên địa bàn.
3. Chủ
đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng trong quá trình thi công xây dựng hoặc chủ sở
hữu, người quản lý, sử dụng công trình trong quá trình khai thác, sử dụng có
trách nhiệm khắc phục sự cố theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Sau khi khắc phục sự cố, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này
quyết định việc tiếp tục thi công hoặc đưa công trình vào sử dụng.
4. Tổ
chức, cá nhân gây ra sự cố có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chi phí cho
việc khắc phục sự cố tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố.
5. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về báo cáo và giải quyết sự
cố đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.
Điều 46. Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng
1. Thẩm
quyền chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng:
a) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân các sự cố trên địa
bàn;
b) Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công
trình phục vụ quốc phòng, an ninh;
c) Bộ
quản lý xây dựng công trình chuyên ngành chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân
sự cố công trình xây dựng trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ giao.
2. Cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này thành lập Tổ điều tra sự cố để
giám định nguyên nhân sự cố. Tổ điều tra sự cố bao gồm đại diện các đơn vị của
cơ quan chủ trì giải quyết sự cố, các cơ quan có liên quan và các chuyên gia về
những chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến sự cố. Trường hợp cần thiết, cơ quan
chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố chỉ định tổ chức kiểm định thực hiện
giám định chất lượng công trình phục vụ đánh giá nguyên nhân sự cố và đưa ra giải
pháp khắc phục.
3. Nội
dung thực hiện giám định nguyên nhân sự cố:
a) Thu
thập hồ sơ, tài liệu, số liệu kỹ thuật có liên quan và thực hiện các công việc
chuyên môn để xác định nguyên nhân sự cố;
b)
Đánh giá mức độ an toàn của công trình sau sự cố;
c)
Phân định trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân có liên quan;
d) Lập
hồ sơ giám định nguyên nhân sự cố, bao gồm: Báo cáo giám định nguyên nhân sự cố
và các tài liệu liên quan trong quá trình thực hiện giám định nguyên nhân sự cố.
4. Chi
phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng:
a) Trường
hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công
trình, chủ đầu tư có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân
sự cố công trình xây dựng. Sau khi có kết quả giám định nguyên nhân sự cố công
trình xây dựng và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công
trình xây dựng phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên
nhân sự cố. Trường hợp sự cố công trình xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì
trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố thực hiện theo
quy định của hợp đồng xây dựng có liên quan;
b) Trường
hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công
trình, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả
chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng. Sau khi có kết
quả giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng và phân định trách nhiệm
thì tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình xây dựng phải có trách nhiệm chi
trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố. Trường hợp sự cố công trình xảy
ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định
nguyên nhân sự cố do chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình chi trả.
Điều 47. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng
Chủ đầu
tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng có trách nhiệm lập hồ sơ sự cố bao gồm
các nội dung sau:
1.
Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố với các nội dung: Tên công trình, hạng mục
công trình xảy ra sự cố; địa điểm xây dựng công trình, thời điểm xảy ra sự cố,
mô tả sơ bộ và diễn biến sự cố; tình trạng công trình khi xảy ra sự cố; sơ bộ về
tình hình thiệt hại về người và tài sản; sơ bộ về nguyên nhân sự cố.
2. Các
tài liệu về thiết kế và thi công xây dựng công trình liên quan đến sự cố.
3. Hồ
sơ giám định nguyên nhân sự cố.
4. Các
tài liệu liên quan đến quá trình giải quyết sự cố.
Mục 2. SỰ CỐ GÂY MẤT AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
Điều 48. Sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng
công trình
1. Sự
cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình bao gồm:
a) Sự
cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng (sau đây gọi là sự cố
về máy, thiết bị);
b) Sự
cố tai nạn lao động xảy ra trong thi công xây dựng công trình.
2. Việc
khai báo, điều tra, báo cáo và giải quyết sự cố gây mất an toàn lao động trong
thi công xây dựng công trình được quy định như sau:
a) Đối
với sự cố quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, việc khai báo, điều tra, báo
cáo và giải quyết sự cố được thực hiện theo quy định tại Điều
49, Điều 50 Nghị định này;
b) Đối
với sự cố quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì việc khai báo, điều tra, báo
cáo và giải quyết sự cố thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ
sinh lao động.
Điều 49. Khai báo, báo cáo và giải quyết sự cố về máy, thiết
bị
1. Khi
xảy ra sự cố về máy, thiết bị, bằng biện pháp nhanh nhất chủ đầu tư hoặc nhà thầu
thi công xây dựng phải thông báo về sự cố bao gồm thông tin về tên và vị trí
xây dựng công trình, sơ bộ về sự cố và thiệt hại (nếu có) với Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi xảy ra sự cố. Ngay sau khi nhận được thông tin, Ủy ban nhân dân cấp xã
phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan
chuyên môn về xây dựng và các tổ chức có liên quan để kịp thời tổ chức giải quyết
sự cố.
2.
Ngoài việc khai báo theo quy định tại khoản 1 Điều này, đối với các sự cố về
máy, thiết bị gây chết người hoặc làm bị thương nặng từ 2 người trở lên, nhà thầu
thi công xây dựng phải khai báo theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh
lao động.
3. Chủ
đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các
quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và thực hiện các biện pháp
kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế và
ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố
và thực hiện khai báo theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Ủy
ban nhân dân các cấp chỉ đạo, hỗ trợ các cơ quan có liên quan tổ chức lực lượng
tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết
khác trong quá trình giải quyết sự cố.
5. Cơ
quan quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định này có trách
nhiệm:
a) Kiểm
tra hiện trường, kiểm tra việc khai báo, giải quyết sự cố của chủ đầu tư và các
nhà thầu thi công xây dựng theo quy định tại Điều này;
b) Xem
xét, quyết định dừng, tạm dừng sử dụng đối với máy, thiết bị; dừng, tạm dừng
thi công đối với các hạng mục công trình, một phần hoặc toàn bộ công trình tùy
theo mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố;
c) Xem
xét, quyết định việc phá dỡ, thu dọn hiện trường sự cố trên cơ sở đảm bảo an
toàn cho người, tài sản, công trình và các công trình lân cận. Hiện trường sự cố
phải được các bên liên quan chụp ảnh, quay phim, thu thập chứng cứ, ghi chép
các tư liệu cần thiết phục vụ công tác điều tra xác định nguyên nhân và lập hồ
sơ sự cố về máy, thiết bị trước khi phá dỡ, thu dọn;
d)
Thông báo kết quả điều tra nguyên nhân sự cố về máy, thiết bị cho chủ đầu tư,
các chủ thể khác có liên quan; các yêu cầu đối với chủ đầu tư hoặc các bên có
liên quan phải thực hiện để khắc phục sự cố về máy, thiết bị;
đ) Xử
lý trách nhiệm của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật.
6. Chủ
đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng hoặc chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng máy,
thiết bị có trách nhiệm khắc phục sự cố về máy, thiết bị đảm bảo các yêu cầu về
an toàn trước khi thi công trở lại.
7. Tổ
chức, cá nhân gây ra sự cố về máy, thiết bị có trách nhiệm bồi thường thiệt hại
và chi phí cho việc khắc phục sự cố. Tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh
hưởng còn bị xử lý theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 50. Điều tra sự cố về máy, thiết bị
1. Thẩm
quyền điều tra sự cố về máy, thiết bị:
a) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì điều tra sự cố về máy, thiết bị xảy ra trên địa
bàn tỉnh trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;
b) Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc điều tra sự cố máy,
thiết bị sử dụng thi công xây dựng công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;
c) Bộ
quản lý xây dựng công trình chuyên ngành chủ trì điều tra sự cố máy, thiết bị sử
dụng thi công xây dựng trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ giao.
2. Cơ
quan có thẩm quyền điều tra sự cố quy định tại khoản 1 Điều này thành lập Tổ điều
tra sự cố để thực hiện điều tra sự cố. Tổ điều tra sự cố bao gồm đại diện cơ
quan chuyên môn về xây dựng, các cơ quan có liên quan và các chuyên gia về những
chuyên ngành kỹ thuật liên quan. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì điều tra
sự cố chỉ định tổ chức tư vấn xác định nguyên nhân sự cố và đưa ra giải pháp khắc
phục.
3. Nội
dung thực hiện điều tra sự cố về máy, thiết bị:
a) Thu
thập hồ sơ, tài liệu, thông số kỹ thuật có liên quan và thực hiện các công việc
chuyên môn để xác định nguyên nhân;
b)
Đánh giá mức độ an toàn của máy, thiết bị, công trình và công trình lân cận (nếu
có) sau sự cố;
c)
Phân định trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân có liên quan;
d) Lập
hồ sơ điều tra sự cố, bao gồm: Báo cáo điều tra sự cố và các tài liệu liên quan
trong quá trình thực hiện.
4. Chủ
đầu tư có trách nhiệm tạm ứng chi phí tổ chức điều tra sự cố. Sau khi có kết quả
điều tra sự cố và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhân gây ra sự cố phải
có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức điều tra sự cố. Trường hợp sự cố xảy ra
do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức điều tra sự
cố thực hiện theo quy định của hợp đồng xây dựng có liên quan.
5.
Riêng trường hợp sự cố về máy, thiết bị không thuộc danh mục máy, thiết bị có
yêu cầu nghiêm ngặt sử dụng trong thi công xây dựng công trình và không làm bị
thương nặng hoặc gây chết người thì chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì tổ chức điều
tra và giải quyết sự cố về máy, thiết bị.
Điều 51. Lập hồ sơ xử lý sự cố về máy, thiết bị
Chủ đầu
tư có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ sự cố về máy, thiết bị bao gồm các nội dung
sau:
1.
Biên bản kiểm tra hiện trường: tên, địa điểm hạng mục công trình, công trình
xây dựng bị ảnh hưởng do sự cố về máy, thiết bị gây ra; thông số kỹ thuật, lý lịch
máy, thiết bị sự cố; hiện trạng hạng mục công trình, công trình xây dựng xảy ra
sự cố, mô tả sơ bộ và diễn biến sự cố; sơ bộ về tình hình thiệt hại về người và
tài sản; nguyên nhân xảy ra sự cố;
2. Các
tài liệu về thiết kế và thi công xây dựng công trình liên quan đến sự cố về
máy, thiết bị;
3. Hồ
sơ điều tra nguyên nhân sự cố; xử lý đối với tổ chức, cá nhân có liên quan; biện
pháp khắc phục sự cố;
4. Các
tài liệu liên quan đến quá trình giải quyết sự cố.
Chương V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 52. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ
Xây dựng:
a) Chịu
trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về những nội
dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này;
b) Ban
hành và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật theo
thẩm quyền về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công
xây dựng công trình và hướng dẫn thi hành Nghị định này;
c) Thực
hiện quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định
này đối với công trình chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý; tổ chức kiểm tra,
thanh tra việc tuân thủ các quy định của Nghị định này của các bộ, ngành, địa
phương, các chủ thể tham gia xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng công trình;
kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng
công trình khi cần thiết;
d) Yêu
cầu, đôn đốc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện kiểm tra sự tuân thủ các quy định của Nghị định này theo thẩm
quyền;
đ) Hướng
dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng; ban hành định mức bảo trì
công trình xây dựng trừ định mức bảo dưỡng đối với các công trình chuyên ngành.
2. Các
Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khác:
a) Thực
hiện quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định
này đối với công trình chuyên ngành; hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công
xây dựng áp dụng cho các công trình xây dựng chuyên ngành;
b) Tổ
chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng
và an toàn trong thi công xây dựng của các chủ thể tham gia xây dựng công
trình; kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi
quản lý của bộ khi cần thiết hoặc khi được Bộ Xây dựng yêu cầu;
c) Tổ
chức xây dựng và ban hành định mức bảo dưỡng đối với các công trình chuyên
ngành;
d) Tổng
hợp, báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng, công tác quản lý chất lượng
công trình xây dựng và công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng do bộ,
ngành quản lý trước ngày 15 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
3. Các
Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra
cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đối
với các công trình chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, bao gồm:
a) Bộ
Xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng, dự án đầu
tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu
chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp sản xuất
vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ
thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ
qua đô thị);
b) Bộ
Giao thông vận tải đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công
trình giao thông trừ các công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản
này;
c) Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các công trình thuộc dự án đầu tư
xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
d) Bộ
Công Thương đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công
nghiệp trừ các công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này;
đ) Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công
trình phục vụ quốc phòng, an ninh.
4. Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý
nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa
bàn hành chính của mình theo phân cấp; chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn
trực thuộc trong việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thuộc dự
án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành trên địa bàn, cụ thể:
a) Sở
Xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng,
dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật khu chức năng, dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, công
trình công nghiệp vật liệu xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ
thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ
qua đô thị), dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác;
b) Sở
Giao thông vận tải đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công
trình giao thông trừ các công trình quy định tại điểm a khoản này;
c) Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các công trình thuộc dự án đầu tư
xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
d) Sở
Công Thương đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công
nghiệp trừ các công trình quy định tại điểm a khoản này;
đ) Ban
Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với
các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản lý;
e) Đối
với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Sở Giao thông vận tải - Xây dựng
thì Sở này thực hiện nhiệm vụ tại điểm a, điểm b khoản này.
5. Căn
cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phân
cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung quản lý nhà nước thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Nghị định này; phân cấp
cho cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện
kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình xây dựng trên địa bàn hành
chính của huyện và được quyền điều chỉnh việc phân cấp thẩm quyền kiểm tra công
tác nghiệm thu quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này.
6. Ủy
ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc
phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn theo phân cấp; chỉ đạo, kiểm
tra đơn vị có chức năng quản lý về xây dựng trực thuộc tổ chức thực hiện kiểm
tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
7. Các
Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi báo cáo định kỳ, hàng năm về nội
dung quản lý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng
công trình theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 53. Xử lý chuyển tiếp [23]
1.
Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành thì loại và cấp của công trình được xác định theo
quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư.
2.
Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc
đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo
trì công trình xây dựng nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm
thu theo quy định của Nghị định này thì không tiếp tục thực hiện việc kiểm tra
công tác nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, quản
lý thi công xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử dụng
theo quy định của Nghị định này và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu của
mình.
3.[24]
Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy
định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3a Điều này.
3a.[25]
Công trình xây dựng đã khởi công trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành, thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu
theo quy định tại đồng thời Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, Nghị định này và thẩm
quyền kiểm tra công tác nghiệm thu xác định theo quy định tại Nghị định số
46/2015/NĐ-CP là cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp thì thẩm quyền kiểm tra công tác
nghiệm thu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.
4. Tiếp
tục thực hiện các quy định về phân cấp công trình xây dựng theo quy định của
pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực đến khi quy định về phân cấp
công trình hướng dẫn Luật số 62/2020/QH14 và Nghị định này được ban hành và có
hiệu lực.
Điều 54. Tổ chức thực hiện [26]
1. Nghị
định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành và thay thế Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công
trình xây dựng.
2. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.
3. Bộ
Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn
và tổ chức thực hiện Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ
Xây dựng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, GĐ.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Minh Hà
|
PHỤ
LỤC I
PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH THEO CÔNG
NĂNG SỬ DỤNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ)
I.
CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH DÂN DỤNG (CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG)
Công
trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng) là công trình kết cấu
dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác (có thể là một công trình độc lập, một tổ hợp
các công trình) phục vụ cho các hoạt động, nhu cầu của con người như ở; học tập,
giảng dạy; làm việc; kinh doanh; tập luyện, thi đấu thể dục, thể thao; tập
trung đông người; ăn uống, vui chơi, giải trí, thăm quan; xem hoặc thưởng thức
các loại hình nghệ thuật, biểu diễn, thi đấu thể thao; trao đổi, tiếp nhận
thông tin, bưu phẩm; khám bệnh, chữa bệnh; tôn giáo, tín ngưỡng; và các công
trình cung cấp các dịch vụ, nhu cầu khác của con người, bao gồm:
1.
Công trình nhà ở: Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác; nhà ở riêng lẻ, nhà
ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác.
2.
Công trình công cộng:
a)
Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu:
- Một
công trình độc lập, một tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích giáo dục,
đào tạo, nghiên cứu trong các cơ sở sau: Nhà trẻ, trường mẫu giáo; trường tiểu
học, trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường có nhiều cấp học; trường
đại học và cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề, trường
công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường hoặc trung tâm đào tạo
khác;
- Trạm
khí tượng thủy văn, trạm nghiên cứu địa chấn, cơ sở nghiên cứu vũ trụ; các
trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác.
b)
Công trình y tế:
Một
công trình độc lập, một tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích khám chữa bệnh
trong các cơ sở sau: Bệnh viện, phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa); trạm y tế;
nhà hộ sinh, điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão; cơ sở phòng
chống dịch bệnh; cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế; các cơ sở y tế
khác.
c)
Công trình thể thao:
Sân vận
động; nhà thi đấu; sân tập luyện, thi đấu các môn thể thao như: gôn, bóng đá,
tennis, bóng chuyền, bóng rổ và các môn thể thao khác; bể bơi.
d)
Công trình văn hóa:
Trung
tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ
trường; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày;
công trình có tính biểu trưng, nghệ thuật (tượng đài ngoài trời, cổng chào,…),
công trình vui chơi, giải trí; các công trình văn hóa khác.
đ)
Công trình tôn giáo, tín ngưỡng:
- Công
trình tôn giáo: Trụ sở của tổ chức tôn giáo, chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh
đường, thánh thất, niệm phật đường; trường đào tạo người chuyên hoạt động tôn
giáo; tượng đài, bia, tháp và các công trình tôn giáo khác;
- Công
trình tín ngưỡng: Đình, đền, am, miếu, từ đường (nhà thờ họ) và các công trình
tín ngưỡng khác.
e)
Công trình thương mại: Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng; nhà hàng,
cửa hàng ăn uống, giải khát và các công trình thương mại khác.
g)
Công trình dịch vụ:
-
Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú, căn hộ lưu
trú và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác;
- Biển
quảng cáo đứng độc lập; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn
thông khác.
h)
Công trình trụ sở, văn phòng làm việc:
- Các
tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước và tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
- Các
tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc của các tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác;
- Các
tòa nhà sử dụng làm văn phòng kết hợp lưu trú.
i) Các
tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác.
Ví dụ:
Tòa nhà bố trí công năng theo tầng cao để sử dụng làm chung cư, khách sạn và
văn phòng thì thuộc loại công trình hỗn hợp.
k) Các
tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh.
3. Cổng,
tường rào, nhà bảo vệ và kết cấu nhỏ lẻ khác phục vụ cho mục đích dân dụng.
II.
CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP (CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP)
Công
trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (công trình công nghiệp) là các
công trình kết cấu dạng nhà (nhà công nghiệp) hoặc các hệ kết cấu khác sử dụng
cho việc khai thác, sản xuất ra các loại nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, năng
lượng phục vụ nhu cầu của con người và các ngành kinh tế, bao gồm:
1.
Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng:
Một
công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ
trong các cơ sở sau: Mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát,
đá, sét, và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng khác); nhà máy sản xuất
xi măng; trạm nghiền xi măng hoặc các công trình đơn lẻ khác trong dây chuyền sản
xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng; các công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm
xây dựng khác (các loại cấu kiện bê tông, gạch xi măng cốt liệu, gạch đất sét
nung và các loại viên xây khác, sản phẩm ốp, lát, sứ vệ sinh, kính và các sản
phẩm từ kính, các sản phẩm từ gỗ và các sản phẩm khác).
2.
Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo:
Một
công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ
trong các cơ sở sau: Nhà máy luyện kim mầu; nhà máy luyện, cán thép; nhà máy chế
tạo máy động lực và máy nông nghiệp; nhà máy chế tạo máy công cụ và thiết bị
công nghiệp; nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ; nhà máy chế tạo máy xây dựng;
nhà máy chế tạo thiết bị toàn bộ; nhà máy sản xuất, lắp ráp phương tiện giao
thông (ô tô, xe máy, tàu thủy,...); nhà máy chế tạo thiết bị điện, thiết bị cơ
cho công nghiệp điện tử, điện lạnh; nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí cho
các ngành công nghiệp khác (công nghiệp hỗ trợ).
3.
Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản:
Một
công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ
trong các cơ sở sau: Mỏ than hầm lò, mỏ than lộ thiên; nhà máy sàng tuyển, chế
biến than; nhà máy chế biến khoáng sản; mỏ quặng hầm lò, mỏ quặng lộ thiên; nhà
máy tuyển, làm giàu quặng (bao gồm cả tuyển quặng bô xít); công trình sản xuất
alumin.
4.
Công trình dầu khí:
Một
công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ
trong các cơ sở sau: Giàn khai thác, công trình phục vụ hoạt động khai thác, xử
lý dầu khí; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên
liệu sinh học; kho chứa dầu thô, xăng dầu; kho chứa khí hóa lỏng, trạm chiết
khí hóa lỏng, phân phối khí; tuyến ống dẫn khí, dầu; nhà máy sản xuất dầu nhờn;
nhà máy tái chế dầu thải.
5.[27]
Công trình năng lượng:
Một
công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ
trong các cơ sở sau: Nhà máy thủy điện, nhiệt điện, điện nguyên tử; điện gió,
điện mặt trời (trừ các thiết bị sản xuất điện từ năng lượng mặt trời gắn trên
mái công trình), điện địa nhiệt, điện thủy triều, điện rác (không bao gồm khu xử
lý chất thải rắn), điện sinh khối; điện khí biogas; điện đồng phát; nhà máy cấp
nhiệt, cấp hơi, cấp khí nén; đường dây truyền tải điện và trạm biến áp; cửa
hàng/trạm bán lẻ xăng, dầu, khí hóa lỏng và các loại nhiên liệu, năng lượng
khác; trạm cấp pin điện; trạm sạc điện (trừ các thiết bị/trụ sạc điện được lắp
đặt vào công trình, hạng mục công trình để phục vụ cho tiện ích công trình và sử
dụng cho phương tiện giao thông, các phương tiện, thiết bị khác hoặc được sử dụng
cá nhân).
6.
Công trình hóa chất:
Một
công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ
trong các cơ sở sản xuất, kho chứa, trạm chiết nạp các sản phẩm sau: phân bón,
hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm và
hóa chất khác; nguồn điện hóa học (pin, ắc quy, que hàn,...); khí công nghiệp;
cao su (săm, lốp, băng tải, cao su kỹ thuật,...); chất tẩy rửa (kem giặt, nước
giặt, bột giặt, nước gội đầu, nước/chất tẩy rửa, xà phòng,...); sơn, mực in các
loại; nguyên liệu nhựa (alkyd, acrylic,...); nguyên liệu mỏ hóa chất (tuyển quặng
apatit); vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp.
7.
Công trình công nghiệp nhẹ:
a) Thực
phẩm:
Một
công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ
trong các cơ sở sản xuất, chế biến, đóng gói, kho chứa các sản phẩm sữa; bánh kẹo,
mỳ ăn liền; dầu ăn, hương liệu; đồ uống (rượu, bia, nước giải khát,...).
b) Sản
phẩm tiêu dùng:
Một
công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ
trong các cơ sở sau sản xuất, chế biến, đóng gói, lắp ráp, chế tạo, kho chứa
các sản phẩm và thực hiện các công việc có liên quan sau: xơ sợi; dệt; in, nhuộm
(ngành dệt, may); sản phẩm may; thuộc da và các sản phẩm từ da; nhựa; đồ sành sứ,
thủy tinh; bột giấy và giấy; thuốc lá; đồ điện tử (ti vi, máy tính, điện thoại...),
điện lạnh (điều hòa, tủ lạnh,...); linh kiện, phụ tùng thông tin và điện tử (mạch
in điện tử, IC và các sản phẩm tương đương); thuốc và vật tư y tế; các sản phẩm
tiêu dùng khác.
c) Sản
phẩm nông, thủy và hải sản:
Một
công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ
trong các cơ sở sau sản xuất, chế biến, đóng gói, kho chứa các sản phẩm và thực
hiện các công việc có liên quan sau: thủy hải sản; đồ hộp; xay xát, lau bóng gạo;
các sản phẩm nông sản khác.
8. Các
công trình khác phục vụ mục đích sản xuất công nghiệp.
III.
CÔNG TRÌNH CUNG CẤP CƠ SỞ, TIỆN ÍCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT (CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT)
Công
trình kết cấu dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác sử dụng làm cơ sở, tiện ích, cấu
trúc phục vụ trực tiếp cho việc khai thác, sản xuất và cung cấp nước; lưu trữ,
xử lý nước và thoát nước thải; lưu trữ, xử lý các loại chất thải rắn; chiếu
sáng các khu vực công cộng; chôn cất, hỏa táng, cử hành tang lễ; truyền tải
thông tin; duy trì cảnh quan đô thị; cung cấp các chỗ đỗ xe công cộng, bao gồm:
1.
Công trình cấp nước:
Một
công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ
trong các cơ sở sau: Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch (kể cả xử lý bùn
cặn); trạm bơm (nước thô, nước sạch hoặc tăng áp); các loại bể (tháp) chứa nước
sạch; tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch).
2.
Công trình thoát nước:
Một
công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ
trong các cơ sở sau: Hồ điều hòa; trạm bơm nước mưa; công trình xử lý nước thải;
trạm bơm nước thải; công trình xử lý bùn; các loại bể chứa nước mưa, nước thải;
tuyến cống thoát nước mưa, cống chung; tuyến cống thoát nước thải.
3.
Công trình xử lý chất thải rắn:
a) Một
công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ
trong các cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường bao gồm: Trạm trung chuyển;
bãi chôn lấp rác; khu liên hợp xử lý/khu xử lý; cơ sở xử lý chất thải rắn;
b) Một
công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ
trong các cơ sở xử lý chất thải nguy hại.
4. Một
công trình độc lập, một tổ hợp các công trình trong các cơ sở sau:
a)
Công trình chiếu sáng công cộng (hệ thống chiếu sáng công cộng, cột đèn);
b)
Công viên cây xanh;
c)
Nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng;
d) Nhà
để xe ô tô (ngầm và nổi); sân bãi để xe ô tô, xe máy, máy móc, thiết bị.
5.
Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động:
Một
công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ
trong các cơ sở sau: Nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp, đường cáp
truyền dẫn tín hiệu viễn thông.
6. Cống,
bể, hào, hầm, tuy nen kỹ thuật và kết cấu khác sử dụng cho cơ sở, tiện ích hạ tầng
kỹ thuật.
7.[28]
Công trình lấn biển.
IV.
CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ GIAO THÔNG VẬN TẢI (CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG)
Công
trình kết cấu dạng cầu, đường, hầm hoặc dạng kết cấu khác (một công trình độc lập
hoặc một tổ hợp các công trình) sử dụng làm các cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục
vụ trực tiếp cho giao thông vận tải; điều tiết, điều phối các hoạt động giao
thông vận tải; bao gồm:
1.
Công trình đường bộ: Đường ô tô cao tốc; đường ô tô; đường trong đô thị; đường
nông thôn.
2. Bến
phà, bến xe; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; trạm thu phí; trạm
dừng nghỉ.
3.
Công trình đường sắt:
a) Đường
sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (đường sắt trên cao, đường
tàu điện ngầm/Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa
phương;
b) Ga
hành khách, ga hàng hóa; ga depot; các kết cấu rào chắn, biển báo phục vụ giao
thông.
Chú
thích: Công trình sản xuất, đóng mới phương tiện đường sắt (đầu máy, toa tàu)
thuộc loại công trình công trình phục vụ sản xuất công nghiệp - Mục II Phụ lục này.
4.
Công trình cầu: Cầu đường bộ, cầu bộ hành (không bao gồm cầu treo dân sinh); cầu
đường sắt; cầu phao; cầu treo dân sinh.
5.
Công trình hầm: Hầm tàu điện ngầm, hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người
đi bộ.
6.
Công trình đường thủy nội địa, hàng hải:
a)
Công trình đường thủy nội địa: Cảng, bến thủy nội địa; bến phà, âu tàu; công
trình sửa chữa phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà, sàn nâng,...); luồng
đường thủy (trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo, trên kênh đào); các khu vực
neo đậu; công trình chỉnh trị (hướng dòng/bảo vệ bờ).
b)
Công trình hàng hải: Bến, cảng biển; bến phà; âu tàu; công trình sửa chữa tàu
biển (bến, ụ, triền, đà, sàn nâng,...); luồng hàng hải; các khu vực, các công
trình neo đậu; công trình chỉnh trị (đê chắn sóng/chắn cát, kè hướng dòng/bảo vệ
bờ).
c) Các
công trình đường thủy nội địa, hàng hải khác: Hệ thống phao báo hiệu hàng hải
trên sông, trên biển; đèn biển; đăng tiêu; công trình chỉnh trị, đê chắn sóng,
đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ; hệ thống giám sát và điều phối giao
thông hàng hải (VTS) và các công trình hàng hải khác.
7.
Công trình hàng không: Khu bay (bao gồm cả các công trình đảm bảo bay); nhà ga
hành khách, nhà ga hàng hóa, khu kỹ thuật máy bay (hangar), kho hàng hóa,...
8. Tuyến
cáp treo và nhà ga để vận chuyển người và hàng hóa.
9. Cảng
cạn.
10.
Các công trình khác như: trạm cân, cống, bể, hào, hầm, tuy nen kỹ thuật và kết
cấu khác phục vụ giao thông vận tải.
V.
CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN)
Công
trình có kết cấu dạng đập, đê, kè, kênh, mương hoặc dạng kết cấu khác (một công
trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ) sử dụng
làm các cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ trực tiếp cho các công tác thủy lợi;
chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và các công trình phục
vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn khác, bao gồm:
1.
Công trình thủy lợi: Hồ chứa nước; đập ngăn nước (bao gồm đập tạo hồ, đập ngăn
mặn, giữ ngọt, điều tiết trên sông, suối,...); tràn xả lũ; cống lấy nước, cống
tiêu nước, cống xả nước; kênh, đường ống dẫn nước; đường hầm thủy công; trạm
bơm tưới - tiêu và công trình thủy lợi khác.
2.
Công trình đê điều: đê sông; đê biển và các công trình trên đê, trong đê và dưới
đê.
3. Một
công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình trong các cơ sở chăn nuôi, trồng
trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và các dự án đầu tư xây dựng công trình
khác phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
VI.
CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ QUỐC PHÒNG, AN NINH (CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG, AN NINH)
Công
trình có kết cấu dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác sử dụng làm các cơ sở, tiện
ích, cấu trúc phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh. Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an quy định chi tiết về loại công trình phục vụ quốc phòng, an ninh./.
PHỤ
LỤC II
(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng
01 năm 2021 của Chính phủ)
Phụ lục IIa. Nhật ký thi công xây dựng công trình
Phụ lục IIb. Bản vẽ hoàn công
PHỤ
LỤC IIa
NHẬT KÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021
của Chính phủ)
1. Nhật
ký thi công xây dựng công trình do nhà thầu thi công xây dựng lập cho từng gói
thầu xây dựng hoặc toàn bộ công trình xây dựng. Trường hợp có nhà thầu phụ tham
gia thi công xây dựng thì tổng thầu hoặc nhà thầu chính thoả thuận với nhà thầu
phụ về trách nhiệm lập nhật ký thi công xây dựng đối với các phần việc do nhà
thầu phụ thực hiện.
2. Chủ
đầu tư thoả thuận với nhà thầu thi công xây dựng về hình thức và nội dung của
nhật ký thi công xây dựng làm cơ sở thực hiện trước khi thi công xây dựng công
trình.
3. Nội
dung nhật ký thi công xây dựng bao gồm các thông tin chủ yếu sau:
a) Diễn
biến điều kiện thi công (nhiệt độ, thời tiết và các thông tin liên quan); số lượng
nhân công, thiết bị do nhà thầu thi công xây dựng huy động để thực hiện thi
công tại hiện trường; các công việc xây dựng được nghiệm thu hàng ngày trên
công trường;
b) Mô
tả chi tiết các sự cố, hư hỏng, tai nạn lao động, các vấn đề phát sinh khác và
biện pháp khắc phục, xử lý trong quá trình thi công xây dựng công trình (nếu
có);
c) Các
kiến nghị của nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng (nếu có);
d) Những
ý kiến về việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công xây dựng
của các bên có liên quan.
4. Trường
hợp chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng công trình phát hành
văn bản để giải quyết các vấn đề kỹ thuật trên công trường thì các văn bản này
được lưu giữ cùng với nhật ký thi công xây dựng công trình.
PHỤ
LỤC IIb
BẢN VẼ HOÀN CÔNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ)
1. Lập
bản vẽ hoàn công:
a) Trường
hợp các kích thước, thông số thực tế của hạng mục công trình, công trình xây dựng
không vượt quá sai số cho phép so với kích thước, thông số thiết kế thì bản vẽ
thi công được chụp (photocopy) lại và được các bên liên quan đóng dấu, ký xác
nhận lên bản vẽ để làm bản vẽ hoàn công. Nếu các kích thước, thông số thực tế
thi công có thay đổi so với kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công
được phê duyệt thì cho phép nhà thầu thi công xây dựng ghi lại các trị số kích
thước, thông số thực tế trong ngoặc đơn bên cạnh hoặc bên dưới các trị số kích
thước, thông số cũ trong tờ bản vẽ này;
b)
Trong trường hợp cần thiết, nhà thầu thi công xây dựng có thể vẽ lại bản vẽ
hoàn công mới, có khung tên bản vẽ hoàn công tương tự như mẫu dấu bản vẽ hoàn
công quy định tại Phụ lục này;
c) Đối
với các bộ phận công trình bị che khuất phải được lập bản vẽ hoàn công hoặc được
đo đạc xác định kích thước, thông số thực tế trước khi tiến hành công việc tiếp
theo;
d) Trường
hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên trong liên danh có trách nhiệm lập bản
vẽ hoàn công phần việc do mình thực hiện, không được ủy quyền cho thành viên
khác trong liên danh thực hiện.
2. Mẫu
dấu bản vẽ hoàn công:
Mẫu số
1:
|
TÊN NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG
|
|
BẢN VẼ HOÀN CÔNG
Ngày….. tháng….. năm…..
|
|
Người lập
(Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)
|
Chỉ huy trưởng công trình hoặc giám đốc dự án
(Ghi rõ họ tên, chữ ký)
|
Tư vấn giám sát trưởng
(Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)
|
Ghi
chú: không áp dụng hình thức hợp đồng tổng
thầu xây dựng thi công xây dựng. Kích thước dấu tùy thuộc kích cỡ chữ.
Mẫu số
2:
|
TÊN NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG
|
|
BẢN VẼ HOÀN CÔNG
Ngày….. tháng….. năm…..
|
|
Người lập
(Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)
|
Chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu
phụ
(Ghi rõ họ tên, chữ ký)
|
Chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của tổng thầu
(Ghi rõ họ tên, chữ ký)
|
Tư vấn giám sát trưởng
(Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký )
|
Ghi
chú: áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu
xây dựng thi công xây dựng. Kích thước dấu tùy thuộc kích cỡ chữ.
PHỤ
LỤC III
KẾ HOẠCH TỔNG HỢP VỀ AN TOÀN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021
của Chính phủ)
1.
Chính sách về quản lý an toàn lao động
(Các
nguyên tắc cơ bản về quản lý an toàn lao động; các quy định của pháp luật; lập
kế hoạch, phổ biến và tổ chức thực hiện).
2. Sơ
đồ tổ chức của bộ phận quản lý an toàn lao động; trách nhiệm của các tổ chức,
cá nhân có liên quan.
3. Quy
định về việc tổ chức huấn luyện về an toàn lao động
(Bồi
dưỡng huấn luyện cho các đối tượng là người phụ trách công tác an toàn lao động,
người làm công tác an toàn lao động, người lao động; kế hoạch huấn luyện định kỳ,
đột xuất).
4. Quy
định về quy trình làm việc hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hoặc định kỳ đối với
các công việc có yêu cầu cụ thể đảm bảo an toàn lao động.
5. Các
yêu cầu về đảm bảo an toàn trong tổ chức mặt bằng công trường.
(Các
yêu cầu chung; đường đi lại và vận chuyển; xếp đặt nguyên vật liệu, nhiên liệu,
cấu kiện thi công và các yêu cầu tổ chức mặt bằng công trường khác có liên
quan).
6. Quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn lao động cụ thể
trên công trường.
(Các
biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến rơi, ngã; các biện pháp ngăn ngừa tai
nạn liên quan đến vật bay, vật rơi; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến
sập đổ kết cấu; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến máy, thiết bị sử
dụng trong thi công xây dựng công trình; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên
quan đến điện, hàn; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến thi công trên
mặt nước, dưới mặt nước; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến thi công
công trình ngầm; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến cháy, nổ; các biện
pháp ngăn ngừa tai nạn cho cộng đồng, công trình lân cận; các biện pháp ngăn ngừa
tai nạn giao thông và các biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động khác có liên
quan).
7. Quy
định về trang bị, cung cấp, quản lý và sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân
(Mũ
bảo hộ; đai, áo an toàn; phương tiện bảo vệ cho mắt, tai, mặt, tay, chân; áo
phao; mặt nạ thở, phòng độc; hộp sơ cứu và các dụng cụ, phương tiện khác có
liên quan).
8. Quản
lý sức khỏe và môi trường lao động
(Hệ
thống quản lý sức khỏe, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động và các
hệ thống khác có liên quan đến quản lý sức khỏe và môi trường lao động).
9. Quy
định về ứng phó với tình huống khẩn cấp
(Mạng
lưới thông tin liên lạc, các quy trình ứng phó với tình huống khẩn cấp có liên
quan).
10.
Quy trình thực hiện việc theo dõi, báo cáo công tác quản lý an toàn lao động định
kỳ, đột xuất
(Theo
dõi và báo cáo việc thực hiện kế hoạch tổng thể về an toàn lao động; báo cáo về
tình hình tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng
công trình; chia sẻ thông tin về tai nạn, sự cố để nâng cao nhận thức của người
lao động).
11.
Các phụ lục, biểu mẫu, hình ảnh kèm theo để thực hiện.
PHỤ
LỤC IV
BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI
CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ)
Phụ lục IVa. Báo cáo định kỳ về công tác giám sát
thi công xây dựng công trình.
Phụ lục IVb. Báo cáo hoàn thành công tác giám sát
thi công xây dựng gói thầu, giai đoạn, hạng mục công trình, công trình xây dựng.
PHỤ
LỤC IVa
(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng
01 năm 2021 của Chính phủ)
|
....(1)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …… / ………
|
………, ngày......... tháng......... năm..........
|
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ CÔNG TÁC
GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH/HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
Kính gửi: .…… (2) ....…..
......(1)....
báo cáo về tình hình giám sát thi công xây dựng công trình/hạng mục công trình
....(3).... từ ngày ….. đến ngày……như sau:
1.
Đánh giá sự phù hợp về quy mô, công năng của công trình so với giấy phép xây dựng
(đối với công trình phải cấp phép xây dựng), thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật,
biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn được phê duyệt và các quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.
2.
Đánh giá sự phù hợp về năng lực của các nhà thầu thi công xây dựng so với hồ sơ
dự thầu và hợp đồng xây dựng:
a) Tên
đơn vị thi công;
b)
Đánh giá sự phù hợp về năng lực của chỉ huy trưởng công trình hoặc giám đốc dự
án của nhà thầu, người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp so với quy định hợp
đồng xây dựng và quy định của pháp luật;
c) Thống
kê và đánh giá sự phù hợp của các máy móc, thiết bị phục vụ thi công trong kỳ
báo cáo so với hợp đồng xây dựng.
3.
Đánh giá về khối lượng, tiến độ công việc đã hoàn thành trong kỳ báo cáo, công
tác tổ chức thi công và đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng công
trình:
a) Khối
lượng công việc đã hoàn thành trong kỳ báo cáo. Khối lượng công việc đã được
nghiệm thu. So sánh với tiến độ thi công tổng thể và nguyên nhân gây chậm tiến
độ (nếu có);
b)
Đánh giá công tác tổ chức thi công so với biện pháp thi công được phê duyệt.
Các thay đổi về biện pháp thi công (nếu có);
c)
Đánh giá việc thực hiện các nội dung của kế hoạch đảm bảo an toàn được phê duyệt.
4. Thống
kê các công tác thí nghiệm được thực hiện trong kỳ báo cáo. Số lượng các kết quả
thí nghiệm đối với từng loại thí nghiệm. Đánh giá việc kiểm soát chất lượng
công tác thí nghiệm, kiểm tra vật liệu, sản phẩm xây dựng, cấu kiện, thiết bị lắp
đặt vào công trình theo kế hoạch thí nghiệm đã được chấp thuận.
5. Thống
kê các công việc xây dựng được nghiệm thu trong kỳ báo cáo, công tác nghiệm thu
giai đoạn (nếu có).
6. Thống
kê các thay đổi thiết kế trên công trường trong kỳ báo cáo.
7. Thống
kê những tồn tại, khiếm khuyết về chất lượng, sự cố công trình (4) trong kỳ báo
cáo (nếu có); các tồn tại, khiếm khuyết về chất lượng đã được khắc phục trong kỳ
báo cáo. Đánh giá về nguyên nhân, biện pháp, kết quả khắc phục theo quy định.
8. Đề
xuất, kiến nghị về tiến độ, nhân sự, thiết kế và các vấn đề kỹ thuật khác.
|
|
GIÁM SÁT TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
____________________
Ghi
chú:
(1)
Tên của tổ chức thực hiện giám sát thi công xây dựng.
(2)
Tên của chủ đầu tư.
(3)
Tên hạng mục công trình/công trình xây dựng.
(4)
Trường hợp trong kỳ báo cáo có sự cố công trình thì gửi kèm báo cáo là hồ sơ giải
quyết sự cố công trình theo quy định.
PHỤ
LỤC Ivb
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)
|
....(1)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …… / ………
|
………, ngày......... tháng.........
năm..........
|
BÁO CÁO HOÀN THÀNH CÔNG TÁC
GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG GÓI THẦU/GIAI ĐOẠN/HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH/ CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG
Kính gửi: .…… (2) ....…..
......(1)....
báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng....(3).... như sau:
1. Quy
mô công trình:
a) Mô
tả quy mô và công năng của công trình: các thông số kỹ thuật chính, công năng
chủ yếu của các phần hoặc hạng mục công trình;
b)
Đánh giá sự phù hợp về quy mô, công năng của công trình so với giấy phép xây dựng
(đối với công trình phải cấp phép xây dựng), thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật,
biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn được phê duyệt và các quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.
2.
Đánh giá sự phù hợp về năng lực của nhà thầu thi công xây dựng so với hồ sơ dự
thầu và hợp đồng xây dựng.
3.
Đánh giá về khối lượng, tiến độ công việc đã hoàn thành, công tác tổ chức thi
công và đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình.
4.
Đánh giá công tác thí nghiệm, kiểm tra vật liệu, sản phẩm xây dựng, cấu kiện,
thiết bị lắp đặt vào công trình theo kế hoạch thí nghiệm đã được chấp thuận.
5.
Đánh giá về công tác tổ chức và kết quả kiểm định, quan trắc, thí nghiệm đối chứng
(nếu có).
6.
Đánh giá về công tác tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn
(nếu có).
7. Các
thay đổi thiết kế và việc thẩm định, phê duyệt thiết kế điều chỉnh trong quá
trình thi công xây dựng (nếu có).
8. Những
tồn tại, khiếm khuyết về chất lượng, sự cố công trình trong quá trình thi công
xây dựng công trình (nếu có) và đánh giá nguyên nhân, biện pháp và kết quả khắc
phục theo quy định.
9.
Đánh giá về sự phù hợp của hồ sơ quản lý chất lượng theo quy định.
10.
Đánh giá về sự tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, pháp luật về
phòng cháy chữa cháy và các quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có).
11.
Đánh giá về sự phù hợp của quy trình vận hành, quy trình bảo trì công trình xây
dựng theo quy định.
12.
Đánh giá về các điều kiện nghiệm thu hoàn thành gói thầu, giai đoạn, hạng mục
công trình, công trình xây dựng.
|
GIÁM SÁT TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CỦA
…..(1)…..
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
____________________
Ghi
chú:
(1)
Tên của tổ chức thực hiện giám sát thi công xây dựng.
(2)
Tên chủ đầu tư.
(3)
Tên gói thầu/giai đoạn/hạng mục công trình/công trình xây dựng.
PHỤ
LỤC V
(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng
01 năm 2021 của Chính phủ)
|
……… (1) ………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .................
|
.........., ngày......... tháng......... năm..........
|
THÔNG BÁO KHỞI CÔNG XÂY DỰNG
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
|
Kính gửi:
|
.…… (2) ....…..
.…… (3) ....…..
|
.....
(1)..... báo cáo về việc khởi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây
dựng như sau:
1. Tên
hạng mục công trình, công trình xây dựng: .............thuộc dự án............
2. Địa
điểm xây dựng: ................................................................................
3. Tên
và địa chỉ của chủ đầu tư:
................................................................
4. Tên
và số điện thoại liên lạc của cá nhân phụ trách trực tiếp: ……….
5. Quy
mô hạng mục công trình, công trình xây dựng (nêu quy mô, các thông số kỹ thuật
chủ yếu và công năng sử dụng của các hạng mục công trình, công trình xây dựng).
6.
Danh sách các nhà thầu chính và nhà thầu phụ (nếu có): (tổng thầu, các nhà thầu
chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi
công xây dựng, quản lý dự án).
7.
Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu ...;
- Hồ sơ gửi kèm (4)
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
____________________
Ghi
chú:
(1)
Tên của chủ đầu tư.
(2)
Tên cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương nơi xây dựng công trình.
(3)
Tên cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây
dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này trong
trường hợp công trình thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định
tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này.
(4)
Các trường hợp quy định tại các điểm b, e, h và i khoản 2 Điều 89 Luật số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 gửi
kèm hồ sơ thiết kế xây dựng; trường hợp quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 Luật
số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14
thì hồ sơ gửi kèm bao gồm: hồ sơ thiết kế xây dựng và các hồ sơ, giấy tờ chứng
minh việc đáp ứng điều kiện về cấp phép xây dựng.
PHỤ
LỤC VI
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA CÔNG TÁC
NGHIỆM THU HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính
phủ)
Phụ lục VIa. Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng
mục công trình, công trình xây dựng
Phụ lục VIb. Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình
PHỤ
LỤC VIa
BÁO CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY
DỰNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021
của Chính phủ)
|
.......(1) .........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
………, ngày......... tháng......... năm..........
|
BÁO CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH,
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Kính gửi : ………………. (2)………………………….
.....
(1)...... báo cáo kết quả nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công
trình, công trình xây dựng với các nội dung sau:
1. Tên
hạng mục công trình, công trình xây dựng :…(3)……thuộc dự án…….
2. Địa
điểm xây dựng: ……………………………………….................
3. Tên
và số điện thoại liên lạc của cá nhân phụ trách trực tiếp: ……...…
4. Quy
mô hạng mục công trình, công trình xây dựng: (nêu tóm tắt về các thông số kỹ
thuật chủ yếu của công trình).
5.
Danh sách các nhà thầu (tổng thầu xây dựng, nhà thầu chính: khảo sát xây dựng,
thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng).
6.
Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).
7. Khối
lượng của các loại công việc xây dựng chủ yếu đã được thực hiện.
8.
Đánh giá về chất lượng hạng mục công trình, công trình xây dựng so với yêu cầu
của thiết kế.
9. Báo
cáo về các điều kiện để đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.
10.
Kèm theo báo cáo là danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng.
Chủ đầu
tư cam kết đã tổ chức thi công xây dựng theo đúng hồ sơ thiết kế đã được thẩm định,
phê duyệt, giấy phép xây dựng (hoặc căn cứ miễn phép theo quy định của pháp luật);
tập hợp hồ sơ hoàn thành công trình đầy đủ và tổ chức nghiệm thu hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị ….(2)….tổ
chức kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng theo
thẩm quyền.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
____________________
Ghi
chú:
(1)
Tên của chủ đầu tư.
(2) Cơ
quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm
quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
(3)
Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng hoặc phần công trình trong trường
hợp đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu từng phần công trình.
PHỤ
LỤC VIb
DANH MỤC HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG
TRÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021
của Chính phủ)
|
I.
|
HỒ
SƠ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG
|
|
1.
|
Quyết
định chủ trương đầu tư xây dựng và Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây
dựng (nếu có).
|
|
2.
|
Quyết
định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
|
|
3.
|
Nhiệm
vụ thiết kế, các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên
quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở.
|
|
4.
|
Phương
án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư (nếu có).
|
|
5.
|
Văn bản
của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thỏa thuận quy
hoạch, thỏa thuận hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật
bên ngoài hàng rào; đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn
giao thông, an toàn cho các công trình lân cận) và các văn bản khác có liên
quan.
|
|
6.
|
Quyết
định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất
đối với trường hợp không được cấp đất.
|
|
7.
|
Giấy
phép xây dựng, trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.
|
|
8.
|
Quyết
định chỉ định thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu và hợp đồng xây dựng
giữa chủ đầu tư với các nhà thầu.
|
|
9.
|
Các
tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu theo quy định.
|
|
10.
|
Các
hồ sơ, tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng.
|
|
II.
|
HỒ
SƠ KHẢO SÁT XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
|
|
1.
|
Nhiệm
vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo khảo sát xây dựng công
trình.
|
|
2.
|
Văn
bản thông báo chấp thuận nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.
|
|
3.
|
Kết
quả thẩm tra, thẩm định thiết kế xây dựng; quyết định phê duyệt thiết kế xây
dựng công trình kèm theo: hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt
(có danh mục bản vẽ kèm theo); chỉ dẫn kỹ thuật.
|
|
4.
|
Văn
bản thông báo chấp thuận nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.
|
|
5.
|
Các
văn bản, tài liệu, hồ sơ khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế
xây dựng công trình.
|
|
III.
|
HỒ
SƠ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH
|
|
1.
|
Danh
mục các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình và các
văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
|
|
2.
|
Bản
vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).
|
|
3.
|
Các
kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công
trình.
|
|
4.
|
Các
chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhãn mác hàng hóa, tài liệu công bố
tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa; chứng nhận hợp quy, công bố hợp
quy, thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành; chứng
nhận hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
|
|
5.
|
Các
kết quả quan trắc (nếu có), đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công.
|
|
6.
|
Các
biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc giai đoạn
công trình (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng.
|
|
7.
|
Các
kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thử nghiệm khả
năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có).
|
|
8.
|
Hồ
sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.
|
|
9.
|
Quy
trình vận hành, khai thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình.
|
|
10.
|
Văn
bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền (nếu có) về:
|
|
a)
|
Di
dân vùng lòng hồ, khảo sát các di tích lịch sử, văn hóa;
|
|
b)
|
An
toàn phòng cháy, chữa cháy;
|
|
c)
|
An
toàn môi trường;
|
|
d)
|
An
toàn lao động, an toàn vận hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công
nghệ;
|
|
đ)
|
Thực
hiện Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);
|
|
e)
|
Cho
phép đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên
quan;
|
|
g)
|
Văn
bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng, quản lý phát triển đô thị về việc
hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan của dự án theo kế hoạch
xây dựng nêu tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thẩm định, phê duyệt;
|
|
h)
|
Các
văn bản khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
11.
|
Hồ
sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).
|
|
12.
|
Phụ
lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa hạng mục công
trình, công trình xây dựng vào sử dụng.
|
|
13.
|
Biên
bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
|
|
14.
|
Văn
bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
24 Nghị định này (nếu có).
|
|
15.
|
Các
hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thực hiện kiểm tra công tác nghiệm
thu theo quy định tại Điều 24 Nghị định này (nếu có).
|
|
16.
|
Các
hồ sơ/văn bản/tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng và
nghiệm thu công trình xây dựng.
|
|
|
|
____________________
Ghi
chú:
Khi gửi
hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công
trình xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 24 Nghị định
này, chủ đầu tư chỉ gửi danh mục liệt kê các tài liệu nêu tại Phụ lục này
trừ các hồ sơ tài liệu quy định tại các khoản 13, 14 và 15 Phụ lục này.
PHỤ
LỤC VII[29]
(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng
01 năm 2021 của Chính phủ)
|
……… (1) …………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
.........., ngày......... tháng......... năm..........
|
THÔNG BÁO
KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG
TÁC NGHIỆM THU HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Kính gửi : .......… (2)...............
Căn cứ
………..(3)……;
Căn cứ
giấy phép xây dựng số ... (đối với trường hợp công trình xây dựng phải có giấy
phép xây dựng);
Căn cứ
vào hồ sơ thiết kế xây dựng công trình và các hồ sơ thiết kế điều chỉnh (nếu
có) được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng;
Căn cứ
báo cáo hoàn thành thi công xây dựng của chủ đầu tư số …....; báo cáo khắc phục
tồn tại của chủ đầu tư số… (nếu có); biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình
số....;
Căn cứ
văn bản chấp thuận nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy số …..(nếu có);
Căn cứ
các văn bản có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có);
………..(1)……
chấp thuận kết quả nghiệm thu ......(4).... của .....…(2).......... đối với
công trình/hạng mục công trình như sau:
1.
Thông tin về công trình
a) Tên
công trình/hạng mục công trình: ....(5)....
b) Địa
điểm xây dựng: ……………..
c) Loại
và cấp công trình.
d) Mô
tả các thông số chính của công trình.
2. Yêu
cầu đối với chủ đầu tư
a) Lưu
trữ hồ sơ công trình theo quy định.
b) Quản
lý, khai thác, vận hành công trình theo đúng công năng, thiết kế được duyệt.
c) Các
yêu cầu khác (nếu có).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
|
LÃNH
ĐẠO ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
____________________
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư
theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
(2)
Tên của chủ đầu tư.
(3)
Văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và
bảo trì công trình xây dựng.
(4)
Nghiệm thu hoàn thành hoặc nghiệm thu có điều kiện, nghiệm thu một phần theo
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 23 Nghị định này.
(5)
Tên công trình/hạng mục công trình và phạm vi được chấp thuận kết quả nghiệm
thu.
PHỤ
LỤC VIII
DANH MỤC CÔNG TRÌNH QUY MÔ LỚN,
KỸ THUẬT PHỨC TẠP
(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ)
|
STT
|
Loại công trình
|
Tiêu chí phân cấp
|
Quy mô
|
|
1
|
Cảng
hàng không
|
Lượt hành khách (triệu khách/năm)
|
≥ 20
|
|
2
|
Đường
ô tô cao tốc
|
Tốc độ thiết kế (km/h)
|
≥ 100
|
|
3
|
Cầu
|
Nhịp kết cấu lớn nhất (m)
|
≥ 150
|
|
4
|
Hầm
giao thông
|
Chiều dài hầm (m)
|
≥ 1.500
|
|
5
|
Đường
sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị
|
Tầm quan trọng
|
Với mọi quy mô
|
|
6
|
Cảng
biển
|
Tải trọng của tàu (DWT)
|
≥ 100.000
|
|
7
|
Công
trình lọc dầu, hoá dầu, lọc hóa dầu
|
Tổng công suất (triệu tấn /năm)
|
≥ 2
|
|
8
|
Công
trình thủy điện
|
Tổng công suất (MW)
|
≥ 200
|
|
9
|
Công
trình nhiệt điện
|
Tổng công suất (MW)
|
≥ 1.000
|
|
10
|
Hồ
chứa nước
|
Dung tích ứng với mực nước dâng bình thường
(triệu m3)
|
>1.000
|
|
11
|
Các
công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp khác do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
hàng năm.
|
PHỤ
LỤC IX
DANH MỤC HỒ SƠ PHỤC VỤ QUẢN LÝ,
VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính
phủ)
|
1.
|
Quyết
định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
|
|
2.
|
Báo
cáo kết quả khảo sát xây dựng công trình.
|
|
3.
|
Hồ sơ
thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư xác nhận (có danh mục bản vẽ kèm
theo) và các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công.
|
|
4.
|
Bản
vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).
|
|
5.
|
Các
kết quả quan trắc, kiểm định chất lượng công trình, thử nghiệm khả năng chịu
lực kết cấu công trình (nếu có) trong quá trình thi công, danh mục các thiết
bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu khác có liên quan.
|
|
6.
|
Hồ
sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.
|
|
7.
|
Quy
trình vận hành, khai thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình.
|
|
8.
|
Hồ
sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).
|
|
9.
|
Biên
bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử
dụng của chủ đầu tư. Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có).
|
|
10.
|
Thông
báo chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có).
|
PHỤ
LỤC Xa[30]
|
… (1) ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/……
|
……., ngày … tháng … năm ...
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
AN TOÀN CÔNG TRÌNH
Kính gửi: ………….(2)……………….
…...
(1) …… báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình như sau:
1.
Thông tin về công trình
- Tên
và địa chỉ công trình;
- Tên
chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình;
- Loại
và cấp công trình;
- Quy
mô công trình;
- Năm
xây dựng và năm đưa vào sử dụng;
- Thời
gian thực hiện đánh giá;
- Thời
điểm đánh giá trước đó (nếu có).
2.
Kết quả đánh giá an toàn công trình
.....
........(1)
......... đã tổ chức đánh giá an toàn công trình theo đúng quy định của pháp luật.
Đề nghị .... (2).... cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
____________________
(1)
Tên của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.
(2) Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị
định này.
PHỤ
LỤC Xb[31]
|
… (1) ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/……
|
…., ngày … tháng … năm ...
|
THÔNG BÁO
Ý kiến về kết quả
đánh giá an toàn công trình
Kính gửi: ....... (2) .......................
Căn cứ
khoản 3 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì
công trình xây dựng;
Căn cứ
báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình số .. ngày ... của …(2)... (Mã hồ
sơ TTHC số .. ...);
Căn cứ
khác (nếu có);
… (1)
... thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn đối với công trình như sau:
1.
Thông tin về công trình
- Tên
và địa chỉ công trình;
- Tên
chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình;
- Loại
và cấp công trình;
- Quy
mô công trình;
- Năm
xây dựng và năm đưa vào sử dụng;
- Thời
gian thực hiện đánh giá;
- Thời
điểm đánh giá trước đó (nếu có).
2.
Ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình
- Chấp
thuận/Không chấp thuận báo cáo đánh giá an toàn.
- Yêu
cầu …….
- Ý kiến
khác (nếu có).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……. (để b/c);
- Bộ phận một cửa;
- (3);
- Lưu:...
|
LÃNH
ĐẠO ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
____________________
(1) Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị
định này.
(2)
Tên của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.
(3)
Các cơ quan có liên quan (nếu cần).
PHỤ
LỤC Xc[32]
|
… (1) ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/……
|
…., ngày… tháng … năm ...
|
BÁO CÁO VỀ VIỆC KÉO DÀI THỜI
HẠN SỬ DỤNG CỦA CÔNG TRÌNH
Kính gửi: …………….(2)……………….
…..
(1)………… báo cáo về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình với các nội
dung sau:
1.
Thông tin về công trình
- Tên
và địa chỉ công trình;
- Tên
chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình;
- Loại
và cấp công trình;
- Quy
mô công trình;
- Năm
xây dựng và năm đưa vào sử dụng;
- Thời
hạn sử dụng theo thiết kế.
2.
Kết quả thực hiện
.....
(1).......đã tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện các công việc:
- Kết
quả kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình và đề
xuất phương án gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có), xác định
thời gian được tiếp tục sử dụng công trình sau khi sửa chữa, gia cố;
- Công
tác gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có) để đảm bảo công năng
và an toàn sử dụng.
Đề nghị
.... (2).... xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công
trình.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
____________________
(1)
Tên của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.
(2) Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị
định này.
PHỤ
LỤC Xd[33]
|
… (1) ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …. / ……
|
…., ngày … tháng … năm ...
|
THÔNG BÁO
Ý kiến về việc kéo
dài thời hạn sử dụng của công trình
Kính gửi: ....... (2) ...................
Căn cứ
khoản 4 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì
công trình xây dựng;
Căn cứ
báo cáo số .. ngày ... của …(1)... về việc …. (Mã hồ sơ TTHC số .. ...);
Căn cứ
khác (nếu có);
….(1)
…. thông báo ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng đối với công trình như sau:
1.
Thông tin về công trình
- Tên
và địa chỉ công trình;
- Tên
chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình;
- Loại
và cấp công trình;
- Quy
mô công trình;
- Năm
xây dựng và năm đưa vào sử dụng;
- Thời
hạn sử dụng theo thiết kế.
2.
Ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình
………………
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……. (để b/c);
- Bộ phận một cửa;
- (3);
- Lưu:...
|
LÃNH
ĐẠO ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
____________________
(1) Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị
định này.
(2)
Tên của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.
(3)
Các cơ quan có liên quan (nếu cần).
[1]
Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
(sau đây gọi tắt là Nghị định số 35/2023/NĐ- CP) có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 6 năm 2023, có căn cứ ban hành như sau:
"Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18
tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn
cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn
cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng ngày 28 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn
cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày
20 tháng 11 năm 2018;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện
lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự
ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.".
Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (sau
đây gọi tắt là Nghị định số 175/2024/NĐ- CP) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30
tháng 12 năm 2024, có căn cứ ban hành như sau:
"Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.".
Nghị định
số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
(sau đây gọi tắt là Nghị định số 14/2026/NĐ-CP) có hiệu lực thi hành kể từ ngày
15 tháng 01 năm 2026, có căn cứ ban hành như sau:
"Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 61/2014/QH13;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
76/2025/QH15;
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải số 95/2015/QH13;
Căn
cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 48/2014/QH13;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng. ".
Nghị định
số 67/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương (sau đây gọi tắt là Nghị định số
67/2026/NĐ-CP) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 3 năm 2026, có căn cứ
ban hành như sau:
"Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
62/2020/QH14;
Căn
cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 50 Luật
Đầu tư số 143/2025/QH15 và khoản 1 Điều 55 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết
và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng
tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.".
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[3] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[4] Điều
này được bổ sung theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[5] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[6] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[8] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 11 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[9] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 11 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[10] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 11 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[11] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 11 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023; được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 123 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 31 Nghị định số 67/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 03
tháng 3 năm 2026.
[12] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 123 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024; đã được bãi bỏ
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Nghị định số 67/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 03 tháng 3 năm 2026.
[13] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 123 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024.
[14] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 123 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024.
[15] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 123 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024; đã được bãi bỏ
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Nghị định số 67/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 03 tháng 3 năm 2026.
[16] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 11 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[17] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[18] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[19] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số
67/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 03 tháng 3 năm 2026.
[20] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[21] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[22] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[23] Khoản 7 Điều 16 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP quy định chuyển
tiếp đối với những nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2021/NĐ-CP như sau:
"a)
Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc
đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Nghị định này thì thực
hiện theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Công
trình xây dựng đã khởi công trong thời gian kể từ ngày Nghị định số
06/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành, thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại đồng thời
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, Nghị định này và thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm
thu xác định theo quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP là cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo
phân cấp thì thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.".
Khoản
19 Điều 122 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP quy định chuyển tiếp đối với những nội
dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2021/NĐ-CP như sau:
"a)
Loại của công trình xây dựng được xác định theo quy định của pháp luật tại thời
điểm quyết định đầu tư xây dựng công trình;
b)
Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc
đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu
theo quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định
số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ chưa được cơ
quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành
thi công xây dựng công trình thì thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu thực
hiện theo quy định tại Nghị định này; trường hợp công trình đã được cơ quan
chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành thi
công xây dựng công trình thì cơ quan này tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công
tác nghiệm thu.".
Điều
21 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP quy định chuyển tiếp đối với những nội dung sửa đổi,
bổ sung Nghị định số 06/2021/NĐ-CP như sau:
"Hồ
sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính nộp trước thời điểm Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì thời hạn ra văn bản giải quyết thủ tục hành chính của cơ
quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định số
06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023
và Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ).".
Khoản
1 Điều 33 Nghị định số 67/2026/NĐ-CP quy định chuyển tiếp đối với những nội
dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2021/NĐ-CP như sau:
"a)
Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc
đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số
06/2021/NĐ-CP nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy
định của Nghị định này thì không tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm
thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, quản lý thi công xây
dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng
theo quy định và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu của mình;
b) Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo
quy định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Nghị định này, đã được cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm
tra công tác nghiệm thu thì cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành tiếp tục thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu
hoàn thành đối với công trình này và các công trình thuộc đối tượng kiểm tra
còn lại của dự án có công trình được quy định chuyển tiếp tại điểm này, trừ trường
hợp công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức kiểm tra.".
[24] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[25] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[26] Điều 17 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày
ngày 20 tháng 6 năm 2023 quy định như sau:
"1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.".
Điều
124 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024
quy định như sau:
"1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2.
Các nghị định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành:
a)
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
b)
Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quy định một
số giấy tờ hợp pháp đất đai để cấp giấy phép xây dựng.
3.
Bãi bỏ một số điều, khoản của các Nghị định sau đây:
a) Điều
12, Phụ lục VI, Phụ lục VII của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm
2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
b) Điểm
b, điểm c khoản 3 Điều 111 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
4.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này.".
Điều
137 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026 quy
định như sau:
"1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Điều
6, Điều 7, khoản 1 Điều 12 và khoản 3 Điều 138 của Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Điều
38 và khoản 2 Điều 43 của Nghị định này có hiệu lực thi hành khi Thông tư quy định
về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản
lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa được Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành và
có hiệu lực thi hành.".
Điều 34 Nghị định số 67/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 03 tháng 3 năm 2026 quy định như sau:
"1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.".
[27] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 123 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024.
[28] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 123 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024.
[29] Phụ
lục này được thay thế theo quy định tại khoản 9 Điều 11 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[30] Phụ
lục này được bổ sung theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[31] Phụ
lục này được bổ sung theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[32] Phụ
lục này được bổ sung theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[33] Phụ
lục này được bổ sung theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.