|
BỘ CÔNG AN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 18/VBHN-BCA
|
Hà Nội, ngày
23 tháng 8 năm 2024
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG
CHÁY VÀ CHỮA CHÁY VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG CHÁY VÀ
CHỮA CHÁY VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 136/2020/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 11 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA
CHÁY VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng
cháy và chữa cháy, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2021, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10 tháng 7 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
149/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số
136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Thông tư số 08/2018/TT-BCA
ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định
về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy, có hiệu lực
kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2024.
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa
cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng
cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số
83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn,
cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số
01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số
136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và
chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy
và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này quy định một số nội dung
trong công tác phòng cháy, chữa cháy, gồm: Hồ sơ quản lý, nội quy an toàn, sơ đồ
chỉ dẫn, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy; khu dân
cư có nguy cơ cháy, nổ cao; phân cấp quản lý về phòng cháy và chữa cháy; kiểm
tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy; phê duyệt, thực tập phương án chữa
cháy; hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền
tin báo sự cố; thành lập đội phòng cháy, chữa cháy chuyên ngành; nội dung, thời
lượng bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; tem kiểm định phương tiện
phòng cháy và chữa cháy.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ
quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Phụ lục
Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ
lục biểu mẫu sử dụng trong công tác phòng cháy và chữa cháy:
1. Phiếu chiến thuật chữa cháy (Mẫu
số 01).
2. Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về
phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số 02).
3. Tem kiểm định phương tiện phòng
cháy và chữa cháy (Mẫu số 03).
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Hồ sơ
quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy[2]
1. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động
phòng cháy và chữa cháy của cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11
năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng
cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của
Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa
cháy (sau đây viết gọn là Nghị định số 50/2024/NĐ-CP) do người đứng đầu cơ sở lập,
lưu giữ, gồm:
a) Quyết định ban hành nội quy,
các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy và chữa cháy; quyết định phân công
chức trách, nhiệm vụ trong thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy của cơ sở
(nếu có);
b) Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết
kế, văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận
kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đã được cấp;
c) Bản sao bản vẽ tổng mặt bằng thể
hiện giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy, bố trí công năng của các hạng mục,
dây chuyền công nghệ trong cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu
có);
d) Quyết định thành lập đội phòng
cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành đối với trường
hợp phải thành lập theo quy định;
đ) Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ
về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp;
e) Phương án chữa cháy cơ sở được
cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch, báo cáo kết quả tổ chức thực tập phương
án chữa cháy cơ sở;
g) Biên bản kiểm tra về phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
điểm d khoản 3 Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy
và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa
cháy (sau đây viết gọn là Nghị định số 136/2020/NĐ-CP) và điểm b khoản 8 Điều 1
Nghị định số 50/2024/NĐ-CP; văn bản kiến nghị về phòng cháy và chữa cháy; biên
bản vi phạm, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ; quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ hoạt động, quyết định
phục hồi hoạt động của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); báo cáo khi có thay đổi
về điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy của cơ sở;
h) Báo cáo kết quả kiểm tra về
phòng cháy và chữa cháy định kỳ 06 tháng của người đứng đầu cơ sở thuộc danh mục
quy định tại phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP;
i) Báo cáo vụ cháy, nổ, sự cố, tai
nạn (nếu có); thông báo kết quả xác minh, giải quyết vụ cháy của cơ quan có thẩm
quyền (nếu có);
k) Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng
cháy và chữa cháy;
l) Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy,
nổ bắt buộc đối với cơ sở thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm
2023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe
cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư
xây dựng;
m) Tài liệu
ghi nhận kết quả kiểm tra điện trở nối đất chống sét, kiểm
định hệ thống, thiết bị, đường ống chịu áp lực theo quy định (nếu có).
2. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy
và chữa cháy của cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị định số 50/2024/NĐ-CP do người đứng đầu cơ sở lập, lưu giữ, gồm các nội
dung quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g, i và điểm m khoản 1 Điều này.
3. Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm tổ chức cập
nhật, bổ sung hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ
sở.
Điều 5. Nội quy an toàn, sơ
đồ chỉ dẫn, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy
1. Nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy phải
phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của cơ sở và gồm các nội dung cơ bản
sau: Quy định việc quản lý, sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy,
nổ, thiết bị, dụng cụ có khả năng sinh lửa, sinh nhiệt; quy định việc quản lý,
sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy; những hành vi bị nghiêm
cấm theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; những việc phải làm
khi có cháy, nổ xảy ra.
2. Sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải
thể hiện đường, lối thoát nạn, vị trí bố trí phương tiện, thiết bị chữa cháy của
khu vực, tầng nhà. Tùy theo tính chất, đặc điểm hoạt động cụ thể của cơ sở, sơ
đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy có thể tách thành các sơ đồ chỉ dẫn riêng
thể hiện một hoặc một số nội dung nêu trên.
3. Biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng
cháy và chữa cháy, gồm:
a) Biển cấm lửa, biển cấm hút thuốc, biển cấm
mang, sử dụng diêm, bật lửa, điện thoại di động, thiết bị thu phát sóng, các
thiết bị, vật dụng, chất có khả năng phát sinh nhiệt, tia lửa hoặc lửa tại nơi
sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ, xăng, dầu, khí đốt hóa lỏng, hóa chất
dễ cháy, nổ;
b) Biển báo khu vực có nguy hiểm về cháy, nổ;
c) Biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, gồm:
Biển chỉ hướng thoát nạn, cửa thoát nạn; biển chỉ vị trí trụ, cột, bể, bến lấy
nước chữa cháy.
4. Quy cách, mẫu biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn
về phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
4879:1989 Phòng cháy - Dấu hiệu an toàn. Trong trường
hợp cần phải quy định rõ hiệu lực của biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn thì phải
có biển phụ kèm theo.
5. Nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển cấm, biển
báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải được phổ biến và niêm yết ở
những nơi dễ thấy để mọi người biết và chấp hành.
Điều 6. Khu dân cư có nguy
cơ cháy, nổ cao
Khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao là khu dân cư
quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP khi có một trong những
tiêu chí như sau:
1. Có làng nghề sản xuất, kinh
doanh hàng hóa dễ cháy, nổ.
2. Có tối thiểu 20% hộ gia đình
sinh sống kết hợp với sản xuất, kinh doanh hàng hóa, hóa chất dễ cháy, nổ trên
tổng số nhà ở hộ gia đình.
3. Có cơ sở chế biến, sản xuất, bảo
quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ; kho dầu
mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ; cửa hàng
kinh doanh xăng dầu.
Điều 7. Phân cấp
quản lý về phòng cháy và chữa cháy trong Công an nhân dân
Giám đốc Công an cấp tỉnh căn cứ bộ
máy tổ chức, biên chế, địa bàn, số lượng cơ sở theo danh mục
quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP[3]
để quyết định phân cấp quản lý về phòng cháy
và chữa cháy cho Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Công an cấp tỉnh quản lý đối với phương tiện giao thông cơ giới
có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ
chức có trụ sở trên địa bàn và các loại hình cơ sở sau: Trụ sở cơ quan hành
chính cấp tỉnh trở lên; cơ sở, hạ tầng kỹ thuật
có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp nằm trên 02 địa bàn hành chính cấp huyện trở lên và cơ sở có nguy hiểm
về cháy, nổ phù hợp với yêu cầu bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy. Việc quản
lý về phòng cháy và chữa cháy các cơ sở còn lại của Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP[4] do Công an cấp huyện
thực hiện.
Điều 8. Kiểm tra an toàn về
phòng cháy và chữa cháy
1.[5] Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới
có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, chủ hộ gia
đình, chủ rừng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số
136/2020/NĐ-CP căn cứ vào điều kiện, thực tế hoạt động và yêu cầu bảo đảm an
toàn về phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm tổ chức kiểm tra thường xuyên về
an toàn phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình. Nội dung kiểm
tra thực hiện theo quy định tại điểm a, b và điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định số
136/2020/NĐ-CP và điểm a khoản 8 Điều 1 Nghị định 50/2024/NĐ-CP.
2. Kết quả kiểm tra phải thể hiện các nội dung cơ bản sau:
a) Phạm vi được kiểm tra an toàn về
phòng cháy và chữa cháy;
b) Ghi nhận và đánh giá các điều
kiện không bảo đảm dẫn đến nguy cơ mất an toàn, vi phạm về phòng cháy, chữa
cháy (nếu có), đề xuất các biện pháp khắc phục, xử lý nguy cơ mất an toàn, vi
phạm về phòng cháy và chữa cháy;
c) Các nội dung khác có liên quan
(nếu có).
3. Báo cáo kết quả kiểm tra an
toàn về phòng cháy và chữa cháy của người đứng đầu cơ sở quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP
gửi cơ quan Công an quản lý trực tiếp gồm các nội dung cơ bản
sau:
a) Kết quả tự kiểm tra duy trì điều
kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy;
b) Kết quả thực hiện các yêu cầu,
kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền;
c) Các nội dung khác (nếu có).
Điều 9. Thẩm quyền phê duyệt
phương án chữa cháy
1.[6]
Thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy
a) Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh phê duyệt phương án chữa cháy của cơ
quan Công an đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, khu dân cư có nguy cơ
cháy, nổ cao trên địa bàn được phân công thực hiện nhiệm vụ chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ và phương án chữa cháy cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP được phân cấp quản lý;
b) Trưởng Công an cấp huyện phê duyệt phương án
chữa cháy của cơ quan Công an đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, khu dân
cư có nguy cơ cháy, nổ cao trên địa bàn được phân công thực hiện nhiệm vụ chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ và phương án chữa cháy cơ sở thuộc danh mục quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP được phân cấp quản
lý;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt
phương án chữa cháy khu dân cư thuộc phạm vi quản lý;
d) Người đứng đầu cơ sở thuộc danh mục quy định
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP phê duyệt
phương án chữa cháy cơ sở thuộc phạm vi quản lý;
đ) Chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu
đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy phê duyệt phương án chữa
cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới thuộc phạm vi quản lý;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Nghị định số
50/2024/NĐ-CP, Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện theo thẩm quyền có trách nhiệm
xem xét, phê duyệt và lưu phương án chữa cháy cơ sở đã được phê duyệt; trường hợp
không phê duyệt phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
2. Phương án chữa cháy của cơ quan Công an sau
khi được phê duyệt theo quy định, đơn vị trực tiếp xây dựng phương án có trách
nhiệm xây dựng Phiếu chiến thuật chữa cháy theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này và sao gửi cho cơ quan Công an có lực lượng,
phương tiện tham gia trong phương án.
Điều 10. Thời hạn thực tập
phương án chữa cháy[7]
1. Phương án chữa cháy cơ sở thuộc diện quản lý
về phòng cháy và chữa cháy, khu dân cư, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu
đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy phải được tổ chức thực tập
ít nhất một lần một năm và thực tập đột xuất khi có yêu cầu bảo đảm về an toàn
phòng cháy và chữa cháy đối với các sự kiện đặc biệt về chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội tổ chức ở địa phương. Mỗi lần thực tập phương án chữa cháy có thể
thực tập một hoặc nhiều tình huống khác nhau, nhưng phải bảo đảm tất cả các
tình huống trong phương án lần lượt được tổ chức thực tập.
2. Phương án chữa cháy của cơ quan Công an được
tổ chức thực tập khi có yêu cầu của người có thẩm quyền phê duyệt phương án chữa
cháy. Trước khi tổ chức thực tập phương án, cơ quan Công an có trách nhiệm tổ
chức thực tập phương án phải thông báo bằng văn bản cho Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở nơi tổ chức thực tập trước thời điểm thực tập
ít nhất 05 ngày làm việc và gửi yêu cầu huy động lực lượng, phương tiện cho các
cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được huy động tham gia thực tập phương
án trước thời điểm thực tập ít nhất 05 ngày làm việc.
Điều 11. Hệ
thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố
1. Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu
về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố, gồm: Cơ sở dữ liệu về phòng
cháy và chữa cháy; cơ sở hạ tầng thông tin.
2. Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa
cháy, gồm: Thông tin báo sự cố (cháy, tai nạn; báo lỗi của hệ thống, thiết bị
báo cháy), tình trạng hoạt động của hệ thống phòng cháy, chữa cháy và các hệ thống
kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở; đặc điểm của cơ sở
có liên quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; lực lượng,
phương tiện, hệ thống giao thông, nguồn nước phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ của cơ sở; công tác kiểm tra, xử lý vi phạm về phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; việc thực hiện quy định về phòng cháy, chữa
cháy trong đầu tư xây dựng; phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ;
tình hình cháy, nổ, sự cố, tai nạn của cơ sở; những thay đổi của cơ sở có liên
quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; các thông tin khác
có liên quan đến hoạt động phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của cơ sở.
3. Cơ sở hạ tầng thông tin bao gồm:
Các thiết bị (máy chủ, thiết bị phần cứng, hệ thống kết nối) trang bị tại cơ
quan Công an ở cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; thiết bị truyền tin báo sự
cố trang bị tại cơ sở; phần mềm lưu trữ, xử lý thông tin cơ sở dữ liệu về phòng
cháy, chữa cháy từ các cơ sở đến cơ quan Công an và giữa cơ quan Công an các cấp.
4. Kết nối, truyền dẫn dữ liệu,
thông tin: Thông tin báo sự cố của cơ sở được thực hiện thông qua thiết bị truyền
tin báo sự cố và dịch vụ kết nối từ các cơ sở đến cơ quan Công an do các đơn vị
cung cấp dịch vụ truyền tin báo sự cố thực hiện phù hợp với quy định của pháp
luật. Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và các thông tin báo sự cố phải được
kết nối đồng bộ với phần mềm quản lý của cơ quan Công an; phải bảo đảm yêu cầu
về an ninh, an toàn và bảo mật theo quy định.
Điều 12. Đầu
tư, quản lý, khai thác vận hành hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy,
chữa cháy và truyền tin báo sự cố
1. Cơ sở hạ tầng thông tin của hệ
thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố được
đầu tư theo quy định của pháp luật, bảo đảm các nguyên tắc cung cấp hàng hóa và
dịch vụ công, bảo đảm quyền của các cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận và sử
dụng hạ tầng phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của cơ sở thuộc diện
phải cung cấp cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và lắp đặt thiết bị truyền
tin báo sự cố:
a) Bố trí người
có trách nhiệm cập nhật đầy đủ các thông tin về công tác phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở theo yêu cầu của cơ quan Công an;
trường hợp có thay đổi so với thông tin ban đầu thì phải cập nhật ngay những
thông tin thay đổi; chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của thông tin;
b) Lựa chọn thiết bị truyền tin
báo sự cố phù hợp để đáp ứng được yêu cầu theo quy định tại khoản
2 Điều 11 Thông tư này. Cài đặt tối thiểu 02 số điện thoại thường trực nhận
tin nhắn, cuộc gọi cảnh báo cháy, sự cố, tai nạn từ hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố;
c) Chịu trách
nhiệm quản lý thiết bị truyền tin báo sự cố theo đúng thông tin đã cung cấp cho
cơ quan Công an. Sử dụng, vận hành, bảo dưỡng, bảo trì thiết bị đúng kỹ thuật,
đúng quy trình của đơn vị cung cấp dịch vụ và hướng dẫn của cơ quan Công an.
3. Điều kiện và trách nhiệm của
đơn vị cung cấp cơ sở hạ tầng thông tin, đơn vị cung cấp dịch vụ truyền tin báo
sự cố theo phạm vi dịch vụ cung cấp của mỗi đơn vị:
a) Có giải
pháp, hệ thống công nghệ, thiết bị phục vụ công tác quản
lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và thiết bị truyền tin báo sự cố đáp ứng
yêu cầu quy định trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định của Bộ
Công an;
b) Duy trì, xây dựng, phát triển
giải pháp, hỗ trợ quản lý vận hành hệ thống theo yêu cầu của cơ quan Công an
trong suốt quá trình hoạt động;
c) Có trung tâm hỗ trợ kỹ thuật trực
tuyến 24 giờ/24 giờ; có lực lượng sửa chữa, bảo hành, thay thế thiết bị;
d) Thực hiện các yêu cầu về an
ninh, an toàn thông tin mạng, bảo mật hệ thống và cơ sở dữ liệu về phòng cháy,
chữa cháy theo đúng quy định của pháp luật.
4. Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ tổ chức quản lý, khai thác, vận hành hệ thống quản lý
cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố; hướng dẫn chi
tiết nội dung, biện pháp, quy trình triển khai, phân quyền quản lý, khai thác hệ
thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố phục
vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự và phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
trên toàn quốc; kiểm tra, đánh giá, thông báo công khai đơn vị cung cấp cơ sở hạ
tầng thông tin của hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và
truyền tin báo sự cố đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 3 Điều này.
5. Công an các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương tổ chức triển khai, khai thác hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về
phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố phù hợp với quy định và hướng dẫn
của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Điều 13.
Thành lập đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành[8]
Các cơ sở sau đây thành lập đội
phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành:
1. Cơ sở quy định tại điểm a, b,
c, d và điểm đ khoản 3 Điều 44 Luật Phòng cháy và chữa cháy, được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy
và chữa cháy.
2. Kho dự trữ cấp quốc gia; kho dầu
mỏ, sản phẩm dầu mỏ có tổng dung tích 15.000 m3 trở lên; nhà
máy thủy điện có công suất từ 300 MW trở lên; nhà máy nhiệt điện có công suất từ
200 MW trở lên; cơ sở sản xuất phân đạm 180.000 tấn/năm trở lên; khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp có diện tích từ 50 ha trở lên.
Trường hợp các cơ sở hoặc khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm
công nghiệp trong cùng một khuôn viên hoặc liền kề nhau và do một đơn vị trực
tiếp quản lý, vận hành được thành lập một đội phòng cháy và chữa cháy chuyên
ngành.
Điều 14. Nội
dung, thời lượng bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy
1. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng
kiến thức về phòng cháy và chữa cháy gồm:
a) Pháp luật về phòng cháy và
chữa cháy; kiến thức cơ bản về phòng cháy và chữa cháy; hệ thống, phương tiện,
thiết bị phòng cháy và chữa cháy. Thời lượng bồi dưỡng 90 tiết (tương đương 12
ngày);
b) Kiến thức cơ bản về thiết kế,
tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy, chữa cháy; kiến thức về phòng cháy trong đầu
tư xây dựng. Thời lượng bồi dưỡng 75 tiết (tương đương 10 ngày);
c) Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn
kỹ thuật và việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa
cháy trong công tác kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; kiến thức cơ
bản về quy trình, thiết bị phục vụ kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa
cháy. Thời lượng bồi dưỡng 30 tiết (tương đương 04 ngày);
d) Kiến thức chuyên sâu về
nguyên lý, cấu tạo, yêu cầu kỹ thuật của hệ thống, phương tiện phòng cháy và chữa
cháy. Thời lượng bồi dưỡng 75 tiết (tương đương 10 ngày);
đ) Kiến thức về bảo đảm an toàn
về phòng cháy và chữa cháy trong thi công xây dựng; biện pháp thi công, lắp đặt
các hệ thống, thiết bị phòng cháy và chữa cháy. Thời lượng bồi dưỡng 45 tiết
(tương đương 06 ngày).
2. Người đứng đầu, người đại diện
theo pháp luật của cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy và cá
nhân quy định tại khoản 6 và khoản 8 Điều 41 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP được bồi
dưỡng kiến thức theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Cá nhân hành nghề tư vấn thiết
kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy được bồi dưỡng
kiến thức theo quy định tại điểm a, b và điểm d khoản 1 Điều này.
4. Cá nhân hành nghề tư vấn kiểm
tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy được bồi dưỡng kiến thức
theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này.
5. Cá nhân hành nghề chỉ huy
thi công về phòng cháy và chữa cháy được bồi dưỡng kiến thức theo quy định tại
điểm a và điểm đ khoản 1 Điều này.
6. Cơ sở giáo dục quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 43 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP có trách nhiệm xây dựng nội
dung chương trình bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với từng
đối tượng; công khai thông tin cấp chứng chỉ trên cổng thông tin điện tử của cơ
sở giáo dục. Nội dung công bố công khai gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh của
cá nhân được cấp chứng chỉ, nội dung được bồi dưỡng, số chứng chỉ, ngày tháng cấp
chứng chỉ.
7. Nội dung, hình thức, quy
cách của Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số
02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 15.
Tem kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy[9]
1. Tem kiểm định được dán trên
các phương tiện phòng cháy và chữa cháy thuộc danh mục quy định tại Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP đã được kiểm định và cấp Giấy chứng
nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy:
a) Tem mẫu A dùng để dán lên
các loại phương tiện: Máy bơm chữa cháy; dụng cụ (téc, phuy, bình, can) chứa chất
chữa cháy quy định tại mục 3 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
50/2024/NĐ-CP;
b) Tem mẫu B dùng để dán lên
các loại phương tiện: Vòi chữa cháy; lăng chữa cháy; đầu nối, trụ nước chữa
cháy;
c) Tem mẫu C dùng để dán lên
các loại phương tiện: Tủ trung tâm báo cháy, đầu báo cháy các loại, chuông báo
cháy, đèn báo cháy, nút ấn báo cháy; tủ điều khiển hệ thống chữa cháy tự động bằng
khí; chuông, còi, đèn cảnh báo xả chất chữa cháy, nút ấn xả chất chữa cháy; đèn
chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố;
d) Tem mẫu D dùng để dán lên
các loại phương tiện: Van báo động, van tràn ngập của hệ thống chữa cháy; ống
và phụ kiện đường ống phi kim loại dùng trong hệ thống cấp nước chữa cháy trong
nhà hoặc dùng trong hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, ống mềm dùng cho đầu
phun chữa cháy;
đ) Tem mẫu E dùng để dán lên
các loại phương tiện: Bình chữa cháy các loại; chai chứa khí chữa cháy;
e) Tem mẫu G dùng để dán lên
các đầu phun chất chữa cháy các loại.
2. Quản lý, in, phát hành tem
kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy
a) Tem kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa
cháy in theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
149/2020/TT-BCA và do đơn vị kỹ thuật nghiệp vụ của Bộ Công an in, phát hành.
b) Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
đăng ký về số lượng tem cần in; thực hiện việc dán tem kiểm định phương tiện
phòng cháy và chữa cháy;
c) Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng, dán tem kiểm định phương tiện phòng
cháy và chữa cháy.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN[10]
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
20 tháng 02 năm 2021 và thay thế các Thông tư: Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày
16/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của
Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Thông tư số 36/2018/TT-BCA ngày
05/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi
hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.
2.[11] Các cơ sở thuộc danh mục quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP (có yêu cầu trang bị hệ
thống hoặc thiết bị báo cháy, chữa cháy tự động theo quy định của tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật) hoàn thành việc cập nhật cơ sở dữ liệu trực tuyến về phòng
cháy, chữa cháy và kết nối truyền tin báo sự cố theo quy định tại Điều 12 Thông
tư số 149/2020/TT-BCA khi cơ sở hạ tầng thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều
11 Thông tư số 149/2020/TT-BCA được bảo đảm và theo hướng dẫn của Cục Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
3. Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về
phòng cháy và chữa cháy của cá nhân do cơ sở giáo dục có chức năng đào tạo nghiệp
vụ về phòng cháy và chữa cháy cấp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 47 Nghị
định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy vẫn có giá trị sử dụng trong việc
đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy và Giấy xác
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại
Nghị định số 136/2020/NĐ-CP.
4. Chứng chỉ hành nghề tư vấn về
phòng cháy và chữa cháy của cá nhân đã được cấp theo quy định tại Nghị định số
79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng cháy và chữa cháy sau khi hết thời hạn (nếu có) thì được cấp đổi
theo quy định.
Điều 17. Trách nhiệm thi
hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện
Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an,
Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có
khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân
báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ)
để kịp thời hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03(P4).
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Thượng tướng Lương Tam Quang
|
[1] Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10 tháng 7
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
149/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số
136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Thông tư số 08/2018/TT-BCA
ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định
về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29
tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa
cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18
tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng
phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24
tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10
tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP
ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của
lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06
tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng
cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy
và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa
cháy và Thông tư số 08/2018/TT-BCA ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18
tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng
phòng cháy và chữa cháy”.
[2] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản
1 Điều 1 của Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng
11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng cháy và chữa cháy và Thông tư số 08/2018/TT-BCA ngày 05 tháng 3 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn,
cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 8
năm 2024.
[3] Cụm từ “Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP” được thay thế bởi cụm từ “Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông
tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng
cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy
và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa
cháy và Thông tư số 08/2018/TT-BCA ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18
tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng
phòng cháy và chữa cháy, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2024.
[4] Cụm từ “Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP” được thay thế bởi cụm từ “Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông
tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng
cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy
và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa
cháy và Thông tư số 08/2018/TT-BCA ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18
tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng
phòng cháy và chữa cháy, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2024.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản
2 Điều 1 của Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng
11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng cháy và chữa cháy và Thông tư số 08/2018/TT-BCA ngày 05 tháng 3 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn,
cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 8
năm 2024.
[6] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản
3 Điều 1 của Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng
11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng cháy và chữa cháy và Thông tư số 08/2018/TT-BCA ngày 05 tháng 3 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn,
cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 8
năm 2024.
[7] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản
4 Điều 1 của Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng
11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng cháy và chữa cháy và Thông tư số 08/2018/TT-BCA ngày 05 tháng 3 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn,
cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 8
năm 2024.
[8] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản
5 Điều 1 của Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng
11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng cháy và chữa cháy và Thông tư số 08/2018/TT-BCA ngày 05 tháng 3 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn,
cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 8
năm 2024.
[9] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản
6 Điều 1 của Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng
11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng cháy và chữa cháy và Thông tư số 08/2018/TT-BCA ngày 05 tháng 3 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn,
cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 8
năm 2024.
[10] Điều 4 và Điều 5 của Thông tư số
32/2024/TT-BCA ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng
cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy
và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa
cháy và Thông tư số 08/2018/TT-BCA ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18
tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng
phòng cháy và chữa cháy, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2024 quy định
như sau:
“Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
24 tháng 8 năm 2024.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện
Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ,
Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu
có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá
nhân báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ) để kịp thời hướng dẫn”.
[11] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 32/2024/TT-BCA ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 149/2020/TT-BCA
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24
tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng cháy và chữa cháy và Thông tư số 08/2018/TT-BCA ngày 05 tháng 3 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn,
cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 8
năm 2024.