|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
17/VBHN-BXD
|
Hà
Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở
Thông tư số
05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi
tiết một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai
cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025;
Thông tư số
32/2025/TT-BXD ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 11 năm 2025.
Thông tư số
08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
02 năm 2026.
Căn cứ Luật Nhà ở ngày
27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
52/2022/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục quản lý nhà và thị trường bất động sản;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở như sau[1]:
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi
tiết một số điều của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 (sau đây gọi là Luật Nhà ở),
bao gồm:
1[2]. Điểm
a khoản 2 Điều 21 về văn bản thông báo việc cho thuê nhà ở của cá nhân nước
ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.
2. Điểm a khoản 3 Điều
57 về yêu cầu xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân.
3. Khoản 5 Điều 57 về
Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.
4. Khoản 9 Điều 78 về mẫu
giấy tờ chứng minh đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10
và 11 Điều 76 của Luật Nhà ở; mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện để được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
5. Khoản 3 Điều 191 về
mức kinh phí để xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh.
6. Khoản 4 Điều 191 về mẫu
hợp đồng mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định
cư, nhà ở thuộc tài sản công.
7. Khoản 14 Điều 191 về
chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung
cư.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân
trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có
liên quan đến các nội dung quy định tại Thông tư này.
2. Cơ quan quản lý nhà
nước có liên quan đến các nội dung quy định tại Thông tư này.
Chương
II
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT
SỐ NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ NHÀ Ở
Điều
3. Thông báo về việc cho thuê nhà ở của cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại
Việt Nam
1. Trước khi ký hợp
đồng cho thuê nhà ở thuộc sở hữu của mình, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại
Việt Nam phải gửi văn bản thông báo về việc cho thuê nhà ở đến Ủy ban nhân dân
cấp xã[3] nơi có nhà ở cho thuê. Nội dung văn bản thông
báo bao gồm tên chủ sở hữu, địa chỉ nhà ở cho thuê, thời gian cho thuê, số ký
hiệu và ngày, tháng, năm cấp giấy chứng nhận về quyền sở hữu đối với nhà ở cho
thuê, mục đích sử dụng nhà ở cho thuê và gửi kèm theo bản sao giấy chứng nhận
về quyền sở hữu đối với nhà ở đó.
2. Trong thời hạn tối
đa 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà ở, cá nhân nước ngoài
phải có văn bản thông báo về việc chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà gửi đến Ủy ban
nhân dân cấp xã[4] nơi có nhà ở cho thuê biết để theo dõi, quản
lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã [5]có
trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh theo định kỳ 06 tháng, 01
năm và theo yêu cầu đột xuất về tình hình cho thuê nhà ở của cá nhân nước ngoài
trên địa bàn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)[6].
Điều
4. Yêu cầu về xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân
1. Cá nhân đầu tư xây
dựng nhà ở từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà tại mỗi tầng có
thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê thì phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Phải có Giấy phép
xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế, trong đó phải xác định rõ tổng số căn hộ, số
lượng căn hộ tại từng tầng, diện tích xây dựng của mỗi căn hộ, khu vực để xe,
diện tích sử dụng chung của từng tầng và của nhà ở. Trường hợp thuộc diện được
miễn Giấy phép xây dựng thì trước khi xây dựng nhà ở, cá nhân phải có văn bản
thông báo gửi Ủy ban nhân dân cấp xã[7] nơi có nhà ở được xây dựng; trong văn bản thông
báo phải nêu rõ các thông tin về số tầng được xây dựng, số lượng căn hộ được
xây dựng tại mỗi tầng, diện tích sàn xây dựng mỗi căn hộ, tổng số lượng căn hộ
của cả nhà ở này, khu vực để xe, diện tích sử dụng chung của từng tầng và của
nhà ở.
Cá nhân phải xây dựng
nhà ở theo đúng Giấy phép xây dựng hoặc theo đúng văn bản thông báo đã gửi Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở;
b) Phải đáp ứng yêu cầu
về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy,
yêu cầu về an toàn cháy theo tiêu chuẩn quốc gia về nhà ở riêng lẻ, đáp ứng điều
kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy
và yêu cầu khác (nếu có) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
2. Việc quản lý vận
hành nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này
được thực hiện theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Điều
5. Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư
Quy chế quản lý, sử
dụng nhà chung cư được ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương
III
MẪU GIẤY TỜ CHỨNG MINH
ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI
Điều
6. Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã
hội
1. Mẫu giấy tờ chứng
minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thực hiện theo quy
định sau đây:
a) Đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều 76 của Luật Nhà ở thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh
người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân
nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
b) Đối tượng quy định
tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 76 của Luật Nhà ở thì giấy tờ chứng minh đối
tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực
giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định;
c)[8] Các đối tượng quy định
tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này;
c1)[9] Các đối tượng quy định
tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản
5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu
do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả, thực hiện theo Mẫu
số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
c2)[10] Đối tượng quy định tại khoản
5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu
do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả, thực hiện theo Mẫu
số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Mẫu giấy tờ chứng
minh đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thực hiện theo hướng
dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng đối với
các trường hợp sau:
a) Người thu nhập thấp
tại khu vực đô thị (đối với trường hợp có hợp đồng lao động);
b) Công nhân, người lao
động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và
ngoài khu công nghiệp;
c) Cán bộ, công chức,
viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
3. Cơ quan quản lý nhà
ở công vụ thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh đối với đối tượng đã
trả lại nhà ở công vụ.
4. Đại học, học viện,
trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp
luật; trường dân tộc nội trú công lập thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng
minh đối tượng đối với học sinh, sinh viên đang học tập tại cơ sở đào tạo, giáo
dục do mình quản lý.
Điều
7. Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội
Mẫu giấy tờ chứng minh điều
kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân thực hiện theo Mẫu số 02 (đối
với trường hợp chưa có nhà ở) hoặc Mẫu số 03
(đối với trường hợp có nhà ở) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp người đứng
đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ
chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
8. Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã
hội
1.[11] Mẫu giấy tờ chứng minh điều
kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện như sau:
Mẫu
số 01a tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản
5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của
Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan
Bảo hiểm xã hội chi trả.
Mẫu
số 04 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 7 Điều
76 của Luật Nhà ở.
Mẫu
số 05 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều
76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ
quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
Trường hợp người đứng
đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người
đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu
số 04 hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp nơi các đối tượng sau đây đang làm việc thực hiện việc xác nhận mẫu
giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội:
a) Người thu nhập thấp
tại khu vực đô thị (đối với trường hợp có hợp đồng lao động);
b) Công nhân, người lao
động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và
ngoài khu công nghiệp;
c) Sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an,
công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm
công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ
ngân sách nhà nước đang công tác;
d)[12] Cán bộ, công chức, viên
chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
2a.[13] Đối tượng quy định tại khoản
2 Điều này đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi
trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội
đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc
tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận theo Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
3. Đối với các đối
tượng quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 76 của Luật Nhà ở thì giấy tờ chứng
minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội là bản sao có
chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo.
Điều
9. Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện của hộ gia đình, cá nhân để được vay vốn ưu
đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ
định để tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
1. Mẫu giấy tờ chứng
minh điều kiện về đất ở, nhà ở, đăng ký thường trú của hộ gia đình, cá nhân để
được vay vốn ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để tự xây dựng hoặc
cải tạo, sửa chữa nhà ở thực hiện theo Mẫu số 06
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu giấy tờ chứng
minh điều kiện về đất ở, nhà ở, đăng ký thường trú của hộ gia đình, cá nhân để
được vay vốn ưu đãi thông qua tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để tự xây
dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thực hiện theo Mẫu
số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương
IV
MỨC KINH PHÍ XÂY DỰNG
CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở VÀ CÁC MẪU HỢP ĐỒNG VỀ NHÀ Ở
Điều
10. Mức kinh phí để xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
1. Mức kinh phí để xây
dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh được xác định theo công thức sau
đây:
CCT = CCT1 + CCT2
Trong đó:
CCT: là tổng
mức kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở.
CCT1: là chi
phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở.
CCT2: là chi
phí quản lý nghiệp vụ xây dựng chương trình phát triển nhà ở của cơ quan quản
lý nhà ở cấp tỉnh.
2. Chi phí xây dựng
chương trình phát triển nhà ở (CCT1) quy định tại khoản 1 Điều này
được xác định theo công thức sau đây:
CCT1 = Ccg + Cql + Ck + TL + GTGT
Trong đó:
Ccg: là chi
phí cho chuyên gia thực hiện các công việc.
Cql: là chi
phí quản lý của đơn vị tư vấn.
Ck: là các khoản
chi phí khác bao gồm: chi phí đi lại, lưu trú, văn phòng phẩm và các khoản chi
phí hợp lý khác theo quy định.
TL: là thu nhập chịu
thuế.
GTGT: là thuế giá trị
gia tăng.
3. Các chi phí cấu
thành chi phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở (CCT1) quy định
tại khoản 2 Điều này được xác định như sau:
a) Chi phí cho chuyên
gia thực hiện các công việc (Ccg) được xác định theo công thức sau
đây:
Ccg = Đơn giá ngày công
chuyên gia nhân (x) Định mức ngày công.
Đơn giá ngày công
chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng của chuyên gia tư vấn
trong nước chia cho 26 ngày[14].
Mức chuyên gia và định
mức ngày công thực hiện các công việc xây dựng chương trình phát triển nhà ở
cấp tỉnh được quy định tại bảng số 01 của Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Chi phí quản lý của
đơn vị tư vấn (Cql) bao gồm: các chi phí liên quan đến hoạt động của
bộ phận quản lý, điều hành tổ chức tư vấn (tiền lương của bộ phận quản lý), chi
phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn; chi phí văn phòng làm việc; chi phí
xã hội (đóng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy
định thuộc trách nhiệm của tổ chức tư vấn); mua bảo hiểm trách nhiệm nghề
nghiệp và các khoản chi phí quản lý khác có liên quan đến hoạt động của tổ chức
tư vấn. Chi phí quản lý của đơn vị tư vấn (Cql) được xác định bằng 25%
của chi phí cho chuyên gia thực hiện các công việc (Ccg);
c) Chi phí khác (Ck)
bao gồm chi phí đi lại, lưu trú được xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
về chế độ công tác phí và các khoản chi phí khác được xác định phù hợp với thực
tế, tại thời điểm lập dự toán;
d) Thu nhập chịu thuế
(TL) được xác định bằng 6% của tổng chi phí cho chuyên gia thực hiện các công
việc (Ccg) và chi phí quản lý quản lý của đơn vị tư vấn (Cql)
căn cứ theo quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
đ) Thuế giá trị gia
tăng (GTGT) được xác định trên cơ sở mức thuế suất đối với hoạt động cung cấp
dịch vụ tư vấn theo quy định.
4. Chi phí quản lý nghiệp
vụ (CCT2) quy định tại khoản 1 Điều này là chi phí cho hoạt động của
cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh thực hiện quản lý quá trình xây dựng chương
trình phát triển nhà ở, bao gồm các khoản chi phí sau đây:
a) Chi phí cho chuyên
gia, cán bộ kiêm nhiệm (Ccg) được xác định trên cơ sở các công việc
cần thực hiện; mức chuyên gia, đơn giá ngày công chuyên gia và định mức ngày
công thực hiện hoạt động quản lý nghiệp vụ.
Đơn giá ngày công
chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng của chuyên gia tư vấn
trong nước chia cho 26 ngày[15].
Mức chuyên gia và định
mức ngày công thực hiện các công việc quản lý nghiệp vụ được quy định tại bảng
số 03 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Chi phí tổ chức các
cuộc họp, hội nghị (Chh) được xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính về chế độ chi hội nghị;
c) Chi phí khác (Ck)
bao gồm chi phí đi lại, lưu trú được xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
về chế độ công tác phí; chi phí lựa chọn đơn vị tư vấn (nếu có) theo quy định
của pháp luật về đấu thầu và các khoản chi phí khác được xác định phù hợp với
thực tế, tại thời điểm xây dựng chi phí.
5. Cơ sở về xác định
mức chi phí là các mức chuyên gia, mức lương chuyên gia căn cứ theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ[16], chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị căn cứ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính[17].
Điều
11. Mức kinh phí để xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
1. Mức kinh phí để xây
dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh được xác định theo công thức sau đây:
CKH = CKH1 + C KH2
Trong đó:
CKH: là tổng
mức kinh phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở.
CKH1: là chi
phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở.
CKH2: là chi
phí quản lý nghiệp vụ xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở của cơ quan quản lý
nhà ở.
2. Chi phí xây dựng kế
hoạch phát triển nhà ở (CKH1) quy định tại khoản 1 Điều
này được xác định theo công thức sau đây:
CKH1 = Ccg + Cql + Ck + TL + GTGT
Trong đó:
Ccg: là chi
phí cho chuyên gia thực hiện các công việc xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở
được xác định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 của Thông
tư này với mức chuyên gia cần sử dụng và định mức ngày công thực hiện các
công việc xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh được quy định tại bảng số
02 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Cql: là chi
phí quản lý của đơn vị tư vấn được xác định theo quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 10 của Thông tư này.
Ck: là các khoản chi phí
khác bao gồm: chi phí đi lại, lưu trú, văn phòng phẩm và các khoản chi phí hợp
lý khác theo quy định được xác định theo quy định tại điểm c khoản
3 Điều 10 của Thông tư này.
TL: là thu nhập chịu
thuế, xác định theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 10 của Thông
tư này.
GTGT: là thuế giá trị
gia tăng, xác định theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 10 của Thông
tư này.
3. Chi phí quản lý
nghiệp vụ (CKH2) quy định tại khoản 1 Điều này là chi phí cho hoạt
động của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh thực hiện quản lý quá trình xây dựng kế
hoạch phát triển nhà ở và được xác định theo quy định tại khoản
4 Điều 10 của Thông tư này.
4. Cơ sở về xác định
mức chi phí là các mức chuyên gia, mức lương chuyên gia căn cứ theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ[18], chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị căn cứ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính[19].
Điều
12. Quy định các mẫu hợp đồng về nhà ở
1. Mẫu hợp đồng mua bán
nhà ở phục vụ tái định cư được quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu hợp đồng cho
thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư được quy định tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Mẫu hợp đồng cho
thuê nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở cũ thuộc tài sản công được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Mẫu hợp đồng mua bán
nhà ở xã hội được quy định tại mẫu số 01 của Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này; mẫu hợp đồng cho thuê mua nhà ở xã
hội được quy định tại mẫu số 02 của Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư này; mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở xã hội được quy
định tại mẫu số 03 của Phụ lục VI ban hành kèm
theo Thông tư này.
5. Mẫu hợp đồng mua bán
nhà ở cũ thuộc tài sản công được quy định tại Phụ lục
VII ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương
V
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO
TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ
Điều
13. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật liên quan đến quản lý vận hành, sử dụng nhà
chung cư
Kiến thức pháp luật
liên quan đến quản lý vận hành, sử dụng nhà chung cư bao gồm 02 bài giảng sau
đây:
1. Bài giảng về kiến
thức pháp luật chung bao gồm: pháp luật nhà ở, pháp luật xây dựng, pháp luật
phòng cháy, chữa cháy, pháp luật dân sự, pháp luật đất đai, pháp luật kinh
doanh bất động sản liên quan đến nhà chung cư;
2. Bài giảng về các nội
dung cụ thể trong quản lý vận hành, sử dụng nhà chung cư.
Điều
14. Đề cương bài giảng về kiến thức pháp luật liên quan đến quản lý vận hành,
sử dụng nhà chung cư
1. Đối với bài giảng
kiến thức pháp luật chung về quản lý, sử dụng nhà chung cư quy định tại khoản 1 Điều 13 của Thông tư này bao gồm các nội dung sau đây:
a) Các quy định chung
của pháp luật về pháp luật nhà ở, pháp luật xây dựng, pháp luật phòng cháy,
chữa cháy, pháp luật dân sự, pháp luật đất đai, pháp luật kinh doanh bất động
sản liên quan đến nhà chung cư;
b) Các quy định có liên
quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, cải tạo, bảo trì nhà chung cư;
c) Các quy định có liên
quan đến quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà chung cư;
d) Các quy định có liên
quan đến giao dịch về nhà ở, hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư,
hợp đồng bảo trì nhà chung cư.
2. Đối với bài giảng
quy định tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư này bao gồm các
nội dung sau đây:
a) Các quy định của
pháp luật nhà ở về quản lý, sử dụng nhà chung cư;
b) Các nội dung của Quy
chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.
3. Ngoài các nội dung
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ sở đào tạo có thể bổ sung thêm các
nội dung khác có liên quan theo nhu cầu của học viên.
Điều
15. Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư
1. Phần học lý thuyết
bắt buộc bao gồm 07 chuyên đề sau đây:
a) Chuyên đề 1: Nghiệp
vụ quản lý vận hành nhà chung cư;
b) Chuyên đề 2: Quản lý
vận hành hệ thống điện, cấp thoát nước, thông gió - cấp nhiệt trong nhà chung
cư;
c) Chuyên đề 3: Quản lý
vận hành hệ thống, thiết bị phòng cháy, chữa cháy tại nhà chung cư;
d) Chuyên đề 4: Quản lý
vận hành hệ thống thang máy, thang cuốn trong nhà chung cư;
đ) Chuyên đề 5: Quản lý
vệ sinh môi trường, cảnh quan nhà chung cư và xử lý nước thải;
e) Chuyên đề 6: Quản lý
rủi ro, quản lý an ninh trật tự, hành chính và ứng phó với thiên tai tại nhà
chung cư; các yêu cầu về nếp sống văn minh tại đô thị, nhà chung cư (nếu có);
g) Chuyên đề 7: Ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý vận hành nhà chung cư.
2. Ngoài 07 chuyên đề
quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở đào tạo có thể bổ sung thêm các chuyên đề
đào tạo khác theo nhu cầu của học viên.
3. Phần học thực hành
bắt buộc bao gồm các nội dung sau đây:
a) Khảo sát thực tế
hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư;
b) Thực hành nghiệp vụ
bảo vệ, an ninh, chăm sóc khách hàng, vệ sinh môi trường, công tác an toàn
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, thao tác sử dụng công nghệ số và phần
mềm quản lý vận hành nhà chung cư;
c) Các phần thực hành
khác có liên quan đến việc quản lý vận hành nhà chung cư theo nhu cầu của học
viên;
d) Sau khi khảo sát,
thực hành, các học viên phải viết bài thu hoạch bao gồm các nội dung sau đây:
quy chế phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý vận
hành nhà chung cư; đánh giá về nghiệp vụ bảo vệ, an ninh, phòng cháy, chữa
cháy, vệ sinh môi trường của nhà chung cư và ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý vận hành nhà chung cư.
Điều
16. Đề cương bài giảng các chuyên đề kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý
vận hành nhà chung cư
1. Đề cương chuyên đề 1
về nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm các nội dung sau đây:
a) Các mô hình quản lý
vận hành nhà chung cư và phương thức, nội dung phối hợp giữa các tổ chức, cá
nhân có liên quan trong việc quản lý vận hành nhà chung cư;
b) Quản lý, sử dụng phần
diện tích thuộc sở hữu chung, các thiết bị thuộc phần sở hữu chung, sử dụng
chung;
c) Quản lý việc ra vào,
tiếng ồn, an ninh và vệ sinh, môi trường tại khu vực nhà chung cư;
d) Hướng dẫn việc sử
dụng các dịch vụ công cộng của nhà chung cư và việc tiếp nhận, xử lý các phản
hồi của người sử dụng để cải thiện chất lượng dịch vụ công cộng;
đ) Quy trình tiếp nhận
bàn giao và quản lý vật tư, thiết bị của nhà chung cư;
e) Nghiệp vụ phục vụ,
bao gồm cách thức xác định, lưu trữ và cập nhật thông tin về chủ sở hữu, người
sử dụng nhà chung cư; nguyên tắc giao tiếp, xử lý tình huống của đơn vị quản lý
vận hành và phương pháp xử lý thông tin tác động tiêu cực đến tâm lý người sử
dụng nhà chung cư;
g) Các vấn đề khác có
liên quan theo nhu cầu của học viên.
2. Đề cương chuyên đề 2
về quản lý vận hành hệ thống điện, cấp thoát nước, thông gió - cấp nhiệt trong
nhà chung cư bao gồm các nội dung sau đây:
a) Quản lý vận hành,
bảo trì hệ thống điện, hệ thống báo có sự cố và hệ thống chống sét, tiếp đất
(nêu vị trí, nguyên lý hoạt động, nguyên tắc bảo trì, bảo dưỡng hệ thống và xử
lý sự cố kỹ thuật trong vận hành);
b) Quản lý vận hành,
bảo trì hệ thống cấp và thoát nước trong, ngoài nhà chung cư (nêu vị trí,
nguyên lý hoạt động, nguyên tắc bảo trì, bảo dưỡng hệ thống và xử lý sự cố kỹ
thuật trong vận hành);
c) Quản lý vận hành,
bảo trì hệ thống thông gió - cấp nhiệt và điều hòa trong nhà chung cư (nêu vị
trí, nguyên lý hoạt động, nguyên tắc bảo trì, bảo dưỡng hệ thống và xử lý sự cố
kỹ thuật trong vận hành);
d) Trách nhiệm và cơ
chế phối hợp giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ đầu tư, Ban quản
trị nhà chung cư, chính quyền địa phương và nhà thầu cung cấp thiết bị;
đ) Các vấn đề khác có
liên quan theo nhu cầu của học viên.
3. Đề cương chuyên đề 3
về quản lý vận hành hệ thống, thiết bị phòng cháy, chữa cháy tại nhà chung cư
bao gồm các nội dung sau đây:
a) Quản lý vận hành máy
móc, thiết bị phòng cháy, chữa cháy tại nhà chung cư (nêu vị trí, nguyên lý
hoạt động, nguyên tắc bảo trì, bảo dưỡng hệ thống và xử lý sự cố kỹ thuật trong
vận hành);
b) Trách nhiệm và cơ
chế phối hợp giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ đầu tư, Ban quản
trị nhà chung cư, chính quyền địa phương, cơ quan phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ;
c) Các vấn đề khác có
liên quan theo nhu cầu của học viên.
4. Đề cương chuyên đề 4
về quản lý vận hành hệ thống thang máy, thang cuốn trong nhà chung cư bao gồm
các nội dung sau đây:
a) Quản lý vận hành hệ
thống thang máy, thang cuốn trong nhà chung cư (nêu nguyên lý hoạt động, nguyên
tắc bảo trì, bảo dưỡng hệ thống và xử lý sự cố kỹ thuật trong vận hành);
b) Trách nhiệm và cơ
chế phối hợp giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ đầu tư, Ban quản
trị nhà chung cư, chính quyền địa phương và nhà thầu cung cấp thang máy, thang
cuốn;
c) Các vấn đề khác có
liên quan theo nhu cầu của học viên.
5. Đề cương chuyên đề 5
về quản lý vệ sinh môi trường, cảnh quan nhà chung cư và xử lý nước thải bao
gồm các nội dung sau đây:
a) Nghiệp vụ quản lý vệ
sinh, môi trường của nhà chung cư;
b) Quản lý vận hành hệ
thống xử lý rác thải, nước thải trong nhà chung cư (nêu cấu tạo chính, nguyên
lý hoạt động, nguyên tắc bảo trì, bảo dưỡng hệ thống và việc xử lý sự cố kỹ
thuật trong vận hành);
c) Quy trình hoạt động
diệt côn trùng và chăm sóc cây xanh;
d) Trách nhiệm và cơ
chế phối hợp giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ đầu tư, Ban quản
trị nhà chung cư, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý môi trường đô thị;
đ) Các vấn đề khác có
liên quan theo nhu cầu của học viên.
6. Đề cương chuyên đề 6
về quản lý rủi ro, quản lý an ninh trật tự, hành chính và ứng phó với thiên tai
tại nhà chung cư; các yêu cầu về nếp sống văn minh tại đô thị, nhà chung cư
(nếu có) bao gồm các nội dung sau đây:
a) Quản lý rủi ro trong
nhà chung cư (nêu các loại rủi ro trong quản lý vận hành nhà chung cư, đánh giá
xếp hạng rủi ro và tổ chức kiểm soát rủi ro), chính sách bảo hiểm để hạn chế
rủi ro trong nhà chung cư và các loại hợp đồng bảo hiểm;
b) Tổ chức kiểm soát an
ninh trật tự trong và ngoài nhà chung cư (nêu quy trình kiểm soát người, phương
tiện giao thông và quy trình tuần tra trong và ngoài nhà chung cư);
c) Kiến thức, nghiệp vụ
về an toàn lao động, lập kế hoạch và dự trù kinh phí phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ và ứng phó thiên tai tại nhà chung cư;
d) Quản lý hành chính
trong quản lý vận hành nhà chung cư;
đ) Các yêu cầu về nếp
sống văn minh tại đô thị, nhà chung cư (nếu có);
e) Các vấn đề khác có
liên quan theo nhu cầu của học viên.
7. Đề cương chuyên đề 7
về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm các
nội dung sau đây:
a) Ứng dụng công nghệ
thông tin trong kết nối làm việc giữa chủ đầu tư, Ban quản trị, đơn vị quản lý
vận hành, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư;
b) Ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác quản lý vận hành nhà chung cư;
c) Ứng dụng công nghệ
thông tin trong thông báo, tiếp nhận phản ánh và góp ý của chủ sở hữu, người sử
dụng về dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư; khảo sát ý kiến cư dân, đánh giá
chất lượng dịch vụ; tổ chức Hội nghị nhà chung cư theo hình thức trực tuyến
trong trường hợp do dịch bệnh, thiên tai không thể họp trực tiếp;
d) Các vấn đề khác có
liên quan theo nhu cầu của học viên.
Điều
17. Đề cương đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho các thành viên Ban quản trị nhà
chung cư
Đề cương đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức cho các thành viên Ban quản trị nhà chung cư bao gồm các nội
dung sau đây:
1. Kiến thức pháp luật
liên quan đến quản lý vận hành, sử dụng nhà chung cư quy định tại Điều
13 của Thông tư này.
2. Các nội dung cơ bản
của hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành và hợp đồng bảo trì nhà chung cư; việc
phân loại tranh chấp và thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng dịch vụ quản
lý vận hành, hợp đồng bảo trì nhà chung cư.
3. Kiến thức cơ bản về
tiếp nhận hồ sơ nhà chung cư, xác định bản vẽ nhà chung cư.
4. Kiến thức về quản
lý, thu và sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung, kinh phí tài chính của
Ban quản trị nhà chung cư, việc lựa chọn đơn vị bảo trì phần sở hữu chung, việc
lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, các nội dung phối hợp giữa Ban
quản trị nhà chung cư, chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành, chính quyền địa
phương nơi có nhà chung cư.
5. Các vấn đề khác có
liên quan theo nhu cầu của học viên.
Chương
VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[20]
Điều
18. Hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý vận hành
nhà chung cư
1. Các trường đại học,
cao đẳng, trung cấp nghề, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
có chức năng đào tạo nếu có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý vận
hành nhà chung cư thì thực hiện đào tạo theo nhu cầu.
Trên cơ sở chương trình
khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư quy định
tại Chương V của Thông tư này, các cơ sở đào tạo thực hiện xây dựng bài giảng
và tổ chức đào tạo cho phù hợp với nhu cầu của học viên.
2. Các cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện các công việc trong
hoạt động đào tạo bao gồm:
a) Xây dựng thời lượng
đào tạo cụ thể; bố trí cơ sở đào tạo lý thuyết và địa điểm thực hành bảo đảm
yêu cầu đào tạo;
b) Lựa chọn, bố trí
giảng viên có kiến thức, trình độ phù hợp với các chuyên đề đào tạo để thực
hiện đào tạo đảm bảo chất lượng và nội dung đào tạo;
c) Lập chương trình
quản lý, bố trí giảng viên đào tạo, quản lý học viên tham dự, cấp Giấy chứng
nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý
vận hành nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở;
d) Chấp hành các quy
định về thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của các cơ quan có thẩm quyền; báo
cáo kết quả đào tạo về cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi thực hiện đào tạo
theo định kỳ 06 tháng hoặc khi có yêu cầu đột xuất của các cơ quan này[21];
đ) Thực hiện các quy
định khác có liên quan trong quá trình đào tạo cấp Giấy chứng nhận hoàn thành
khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà
chung cư theo quy định của pháp luật.
Điều
19. Trách nhiệm của địa phương
1. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo cơ quan chức
năng của địa phương rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy định thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung liên quan đến các quy định
của Thông tư này, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Nhà ở và các văn bản
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật này;
b) Chỉ đạo tổ chức
triển khai thực hiện các quy định của pháp luật nhà ở và Thông tư này;
c) Tổ chức thanh tra,
kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các
hành vi vi phạm pháp luật về nhà ở và quy định của Thông tư này trên địa bàn;
d) Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về nhà ở cho các tổ chức, cá nhân trên địa
bàn để thực hiện;
đ) Xử lý, giải quyết
các vướng mắc theo thẩm quyền trong việc thực hiện các quy định của Thông tư
này hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện các nhiệm
vụ khác theo quy định của Luật Nhà ở hoặc do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
giao.
2. Cơ quan quản lý nhà
ở cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp
với cơ quan chức năng của địa phương để xác định kinh phí xây dựng chương
trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định theo quy định của Thông tư này;
b) Theo dõi, báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình cho thuê nhà ở của cá nhân nước ngoài trên
địa bàn theo quy định của Thông tư này[22];
c) Theo dõi, đôn đốc,
trả lời hướng dẫn các tổ chức, cá nhân về việc thực hiện quản lý vận hành, sử
dụng nhà chung cư trên địa bàn;
d) Thanh tra, kiểm tra,
xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử
lý các hành vi vi phạm quy định của Thông tư này;
đ) Thực hiện các nhiệm
vụ khác theo quy định của Luật Nhà ở, do Chính
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về nhà ở, quy
định của Thông tư này và theo pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương[23].
Điều
20. Quy định chuyển tiếp
1. Xử lý chuyển tiếp
đối với quy định về mức kinh phí xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà
ở cấp tỉnh được quy định như sau:
a) Trường hợp Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh đã phê duyệt mức kinh phí xây dựng, điều chỉnh chương trình,
kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp
tục thực hiện theo mức kinh phí đã được phê duyệt;
b) Trường hợp cơ quan
quản lý nhà ở cấp tỉnh đã trình đề cương, dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành nhưng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa phê duyệt mức kinh phí này
thì tính toán lại mức kinh phí xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch theo
quy định tại Thông tư này để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
2. Trường hợp xây dựng
nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà có thiết kế, xây
dựng căn hộ để cho thuê, nếu cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây
dựng nhà ở trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành, cơ quan có thẩm quyền chưa cấp Giấy phép xây dựng thì
phải rà soát, bổ sung các yêu cầu về xây dựng nhà ở theo quy định của Thông tư
này trước khi cấp Giấy phép xây dựng.
Trường hợp thuộc diện
được miễn Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng mà đang trong
quá trình xây dựng nhà ở nhưng đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa
hoàn thành việc xây dựng thì phải có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp
xã các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư
này.
3. Trong thời hạn tối
đa 12 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các cơ sở đào tạo
đang tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư phải
rà soát để xây dựng nội dung bài giảng, nội dung khảo sát, thực hành theo
chương trình khung và bố trí giảng viên đào tạo, hướng dẫn thực hành phù hợp
với các chuyên đề về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung
cư theo quy định tại Thông tư này.
4. Các quy định chuyển
tiếp đối với việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được thực hiện theo Quy chế
quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Trường hợp đang làm
thủ tục ký kết hợp đồng mua bán, thuê mua, thuê nhà ở để phục vụ tái định cư,
nhà ở cũ thuộc tài sản công trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng
đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các bên chưa ký kết hợp đồng thì
phải thực hiện ký kết hợp đồng theo các mẫu hợp đồng tương ứng được ban hành
kèm theo Thông tư này.
Điều
21. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
2. Bãi bỏ các Thông tư
sau đây:
a) Thông tư số
05-BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác
định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở;
b) Thông tư liên tịch
số 13/LB-TT ngày 18 tháng 8 năm 1994 của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Ban vật giá
Chính phủ hướng dẫn phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở trong bán
nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê;
c) Thông tư số
11/2008/TT-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2008 hướng dẫn một số nội dung của Quyết
định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải
tạo, xây dựng lại;
d) Thông tư số
37/2009/TT-BXD ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư;
đ) Thông tư số
09/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
quản lý sử dụng nhà ở công vụ;
e) Thông tư số
02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 2 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy
chế quản lý, sử dụng nhà chung cư;
g) Thông tư số
19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20
tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Nhà ở;
h) Thông tư số
28/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung
một số quy định của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ
Xây dựng quy định việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản
lý vận hành nhà chung cư, Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015
của Bộ Xây dựng quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;
hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều
hành sàn giao dịch bất động sản, việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn
giao dịch bất động sản và một số quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà
chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 2 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
i) Thông tư số
31/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
việc phân hạng và công nhận hạng nhà chung cư;
k) Thông tư số
06/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư;
l) Thông tư số
07/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Thông tư số 02/2016/TT- BXD ngày 15 tháng 2
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
m) Thông tư số
09/2021/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ- CP ngày 20 tháng 10 năm
2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số
49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát
triển và quản lý nhà ở xã hội;
n) Thông tư số
03/2023/TT-BXD ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung Điều 3 Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP
ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ- CP ngày 20 tháng 10 năm 2015
của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
3. Các nội dung thuộc
phạm vi điều chỉnh của Thông tư này đã được quy định trong các văn bản quy phạm
pháp luật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng, các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà khác với
các quy định của Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Thông tư này.
4. Trong quá trình thực
hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, hướng dẫn
theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng TTĐT Chính phủ ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC, QLN.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Văn Sinh
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ
CHUNG CƯ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này áp dụng
đối với nhà chung cư được đầu tư xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư có mục
đích sử dụng hỗn hợp dùng để ở và sử dụng vào các mục đích khác (trong đó có
căn hộ dùng để ở, căn hộ dùng làm cơ sở lưu trú du lịch theo quy định của pháp
luật du lịch, công trình dịch vụ, thương mại, văn phòng và các công trình
khác), nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ theo quy định của Luật Nhà ở số
27/2023/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Nhà ở), cụ thể là:
a) Nhà chung cư thương
mại;
b) Nhà chung cư xã hội,
nhà chung cư sử dụng làm nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, trừ nhà chung
cư quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Nhà chung cư phục vụ
tái định cư;
d) Nhà chung cư cũ
thuộc tài sản công đã được cải tạo, xây dựng lại;
đ) Nhà chung cư là nhà
ở công vụ;
e) Nhà ở nhiều tầng
nhiều căn hộ quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Nhà ở;
g) Nhà ở nhiều tầng
nhiều căn hộ quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật Nhà ở, đáp ứng quy định về
nhà chung cư nêu tại Điều 142 của Luật Nhà ở.
2. Khuyến khích áp dụng
các quy định của Quy chế này đối với nhà chung cư cũ thuộc tài sản công mà chưa
được cải tạo, xây dựng lại hoặc nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ không thuộc quy
định tại điểm e, điểm g khoản 1 Điều này.
3. Đối với nhà chung cư
xã hội chỉ để cho học sinh, sinh viên thuê và nhà lưu trú công nhân ở theo hình
thức ở tập thể nhiều người trong một phòng thì không thuộc phạm vi điều chỉnh
của Quy chế này.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Chủ đầu tư dự án đầu
tư xây dựng nhà ở; chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị nhà
chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.
2. Cơ quan quản lý nhà
nước có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
3. Các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhà chung cư là nhà
ở được quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Nhà ở.
2. Tòa nhà chung cư là
một khối nhà (block) độc lập hoặc nhiều khối nhà có chung kết cấu xây dựng hoặc
chung hệ thống kỹ thuật công trình được xây dựng theo quy hoạch và hồ sơ dự án
do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Cụm nhà chung cư là
tập hợp từ 02 tòa nhà chung cư trở lên được xây dựng theo quy hoạch và hồ sơ dự
án do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Nhà chung cư có mục
đích để ở là nhà chung cư được thiết kế, xây dựng chỉ sử dụng cho mục đích để
ở.
5. Nhà chung cư có mục
đích sử dụng hỗn hợp là nhà chung cư được thiết kế, xây dựng để sử dụng vào mục
đích ở và sử dụng vào mục đích khác như làm văn phòng, dịch vụ, thương mại.
6. Chủ đầu tư dự án đầu
tư xây dựng nhà ở là tổ chức được lựa chọn thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà
ở theo quy định của Luật Nhà ở.
7. Chủ sở hữu nhà chung
cư là chủ sở hữu căn hộ chung cư, chủ sở hữu phần diện tích khác không phải căn
hộ trong nhà chung cư.
8. Người sử dụng nhà
chung cư là chủ sở hữu đang trực tiếp sử dụng nhà chung cư hoặc tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân đang sử dụng hợp pháp căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung
cư thông qua hình thức thuê, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý, sử dụng hoặc
sử dụng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
9. Đại diện chủ sở hữu
căn hộ hoặc diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư là người đại
diện cho chủ sở hữu của mỗi căn hộ, mỗi phần diện tích khác không phải là căn
hộ trong nhà chung cư hoặc người sử dụng hợp pháp nếu chủ sở hữu không sử dụng
và có văn bản ủy quyền có chữ ký xác nhận của chủ sở hữu căn hộ hoặc phần diện
tích khác trong nhà chung cư (sau đây gọi chung là đại diện chủ sở hữu căn hộ).
10. Nhà chung cư có một
chủ sở hữu là nhà chung cư chỉ có một chủ sở hữu đối với toàn bộ nhà chung cư
và không có phân chia phần sở hữu chung, phần sở hữu riêng.
11. Nhà chung cư có
nhiều chủ sở hữu là nhà chung cư có từ hai chủ sở hữu trở lên, trong đó có phần
sở hữu riêng của mỗi chủ sở hữu và có phần sở hữu chung, sử dụng chung của các
chủ sở hữu.
12. Phần sở hữu chung của
tòa nhà chung cư là phần diện tích, các hệ thống thiết bị, hệ thống hạ tầng kỹ
thuật được quy định tại khoản 2 Điều 142 của Luật Nhà ở.
13. Phần sở hữu chung
của cụm nhà chung cư là phần diện tích, các công trình, hệ thống thiết bị, hệ
thống công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ
sở hữu cụm nhà chung cư, bao gồm bể nước, máy phát điện, hệ thống đun nước
nóng, điều hòa sử dụng chung (nếu có), bể phốt, máy bơm nước, sân chung, vườn
hoa, công viên và các công trình, hạng mục khác trong khu vực cụm nhà chung cư
được xác định trong nội dung dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt để sử
dụng chung cho nhiều tòa nhà nhập vào cụm nhà chung cư.
14. Khu chức năng căn
hộ trong nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp dùng để ở và các mục đích
khác là khu có căn hộ để ở hoặc kết hợp căn hộ để ở và căn hộ dùng làm cơ sở
lưu trú du lịch có các hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước, hệ thống thang máy,
thang cuốn, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, xử lý rác thải được xây dựng theo
hồ sơ thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo pháp luật về xây
dựng để phục vụ riêng cho khu căn hộ này. Phần sở hữu chung của khu chức năng
căn hộ là phần diện tích, các hệ thống thiết bị quy định tại điểm b khoản 2 Điều
142 của Luật Nhà ở nhưng chỉ thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở
hữu khu căn hộ.
15. Khu chức năng kinh
doanh dịch vụ trong nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp dùng để ở và các mục
đích khác không phải để ở là khu dùng để kinh doanh văn phòng, dịch vụ, thương
mại có các hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước, hệ thống thang máy, thang cuốn,
hệ thống phòng cháy, chữa cháy, xử lý rác thải được xây dựng theo hồ sơ thiết
kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo pháp luật về xây dựng để phục
vụ riêng cho khu chức năng kinh doanh văn phòng, dịch vụ, thương mại này. Phần
sở hữu chung của khu chức năng kinh doanh dịch vụ là phần diện tích, các hệ
thống thiết bị quy định tại điểm b khoản 2 Điều 142 của Luật Nhà ở nhưng chỉ
thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của chủ sở hữu khu chức năng kinh doanh dịch
vụ.
Điều
4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà chung cư
1. Nhà chung cư phải
được sử dụng đúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án được phê
duyệt.
2. Việc quản lý, sử
dụng nhà chung cư được thực hiện trên cơ sở tự nguyện cam kết, thỏa thuận giữa
các bên nhưng không được trái pháp luật về nhà ở, pháp luật có liên quan và đạo
đức xã hội.
3. Việc đóng kinh phí
quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu,
người sử dụng nhà chung cư với đơn vị quản lý vận hành trên cơ sở các quy định
của pháp luật về nhà ở. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải đóng kinh
phí bảo trì, kinh phí quản lý vận hành, kinh phí hoạt động của Ban quản trị nhà
chung cư (sau đây gọi tắt là Ban quản trị) và các khoản phí, lệ phí khác để
phục vụ cho quá trình sử dụng nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở, Quy
chế này và pháp luật có liên quan; phải chấp hành nội quy quản lý, sử dụng nhà
chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên
quan trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Việc sử dụng kinh phí
quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư phải bảo
đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch.
4. Ban quản trị thay
mặt cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư để thực hiện các quyền và
trách nhiệm liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của
pháp luật về nhà ở và Quy chế này; trường hợp nhà chung cư không bắt buộc phải
thành lập Ban quản trị theo quy định của Luật Nhà ở thì các chủ sở hữu, người
sử dụng nhà chung cư tự thỏa thuận phương án quản lý nhà chung cư.
5. Các tranh chấp,
khiếu nại liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được giải quyết theo
quy định của Luật Nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan.
6. Mọi hành vi vi phạm
quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh
theo quy định của pháp luật.
7. Khuyến khích chủ đầu
tư, Ban quản trị, đơn vị quản lý vận hành, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung
cư áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ thông tin trong quá trình quản
lý, sử dụng nhà chung cư.
Điều
5. Nguyên tắc xác định diện tích căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư
1. Diện tích sử dụng
căn hộ được tính theo kích thước thông thủy như ví dụ theo hình vẽ dưới đây và
được ghi vào giấy tờ chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn
liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) cấp cho người mua, thuê
mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và diện
tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với căn hộ đó, không tính diện tích
tường bao căn hộ, tường phân chia các căn hộ, diện tích sàn có cột, hộp kỹ
thuật và tường bao hộp kỹ thuật (nếu có) nằm bên trong căn hộ.
Khi tính diện tích ban
công hoặc lô gia thì tính toàn bộ diện tích sàn đến mép trong của ban công hoặc
lô gia; trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong
của tường chung này.

2. Khi bàn giao căn hộ,
các bên phải ghi rõ diện tích sử dụng căn hộ thực tế bàn giao và diện tích ghi
trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ đã ký vào trong biên bản bàn giao căn
hộ hoặc phụ lục hợp đồng; biên bản bàn giao căn hộ hoặc phụ lục hợp đồng được
coi là một bộ phận không thể tách rời của hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ.
Điều
6. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư
1. Các nhà chung cư
thuộc phạm vi áp dụng của Quy chế này đều phải có Bản nội quy quản lý, sử dụng
nhà chung cư có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Bản nội quy quản lý,
sử dụng nhà chung cư có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Quy định áp dụng đối
với chủ sở hữu, người sử dụng, người tạm trú và khách ra vào nhà chung cư;
b) Các nội dung không
được thực hiện trong quản lý vận hành, sử dụng nhà chung cư; các quy định về
bảo đảm vệ sinh môi trường, văn hóa ứng xử, an ninh trật tự trong nhà chung cư;
c) Quy định về việc sử
dụng phần sở hữu chung của nhà chung cư;
d) Quy định về việc sửa
chữa các hư hỏng, thay đổi thiết bị trong phần sở hữu riêng và việc xử lý khi
có sự cố trong nhà chung cư;
đ) Quy định về phòng,
chống cháy nổ trong nhà chung cư;
e) Quy định về việc
công khai các thông tin có liên quan đến việc sử dụng nhà chung cư;
g) Quy định về các
nghĩa vụ của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư trong đó có việc đóng kinh
phí bảo trì, kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định và các biện
pháp xử lý trong trường hợp không thực hiện nghĩa vụ này;
h) Các quy định khác
tùy thuộc vào đặc điểm của từng nhà chung cư.
3. Trường hợp chưa tổ
chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng Bản
nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều này, đính
kèm hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ và công bố công khai Bản nội quy này tại
khu vực nhà sinh hoạt cộng đồng, sảnh thang và khu vực lễ tân của tòa nhà chung
cư.
4. Khi tổ chức Hội nghị
nhà chung cư lần đầu thì hội nghị có thể xem xét, sửa đổi, bổ sung Bản nội quy
quản lý, sử dụng nhà chung cư do chủ đầu tư lập nhưng các nội dung sửa đổi, bổ
sung không được trái với quy định của pháp luật về nhà ở và quy định của Quy
chế này. Sau khi họp Hội nghị nhà chung cư lần đầu, Ban quản trị hoặc người đại
diện quản lý nhà chung cư đối với trường hợp không phải thành lập Ban quản trị
có trách nhiệm công khai Bản nội quy này tại khu vực nhà sinh hoạt cộng đồng,
sảnh thang và khu vực lễ tân của tòa nhà chung cư.
Điều
7. Các hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư
1. Hoạt động quản lý
vận hành nhà chung cư bao gồm các công việc sau đây:
a) Điều khiển, duy trì
hoạt động, kiểm tra thường xuyên hệ thống thang máy, bảo dưỡng máy bơm nước,
máy phát điện, hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy, dụng cụ chữa
cháy, các thiết bị dự phòng và các thiết bị khác thuộc phần sở hữu chung, sử
dụng chung của tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư để đảm bảo cho các hệ thống
thiết bị này hoạt động bình thường;
b) Cung cấp các dịch vụ
bảo vệ, vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt
côn trùng và các dịch vụ khác bảo đảm cho nhà chung cư hoạt động bình thường;
c) Các công việc khác
có liên quan do Hội nghị nhà chung cư quyết định.
2. Trường hợp nhà chung
cư phải có đơn vị quản lý vận hành theo quy định tại khoản 1 Điều 149 của Luật
Nhà ở thì tất cả các công việc quy định tại khoản 1 Điều này phải do đơn vị
quản lý vận hành thực hiện; chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư không được
thuê riêng các dịch vụ khác nhau để thực hiện quản lý vận hành. Đơn vị quản lý
vận hành nhà chung cư có thể ký hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ để thực
hiện các công việc quản lý vận hành nhà chung cư nhưng phải chịu trách nhiệm về
việc quản lý vận hành theo nội dung hợp đồng dịch vụ đã ký kết với Ban quản
trị.
Chương
II
NỘI DUNG QUẢN LÝ, SỬ
DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Điều
8. Quản lý phần sở hữu riêng trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
1. Việc xác định phần
sở hữu riêng trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được thực hiện theo quy
định tại khoản 1 Điều 142 của Luật Nhà ở.
2. Chủ sở hữu nhà chung
cư có thể trực tiếp hoặc có văn bản ủy quyền có chữ ký xác nhận của chủ sở hữu
nhà chung cư ủy quyền cho người khác quản lý phần sở hữu riêng của mình nhưng
việc sử dụng phần sở hữu riêng này phải bảo đảm đúng công năng thiết kế, đúng mục
đích đã được phê duyệt và không được làm ảnh hưởng đến phần sở hữu riêng của
các chủ sở hữu khác hoặc phần sở hữu chung của nhà chung cư.
3. Trường hợp pháp luật
có quy định về điều kiện sử dụng, cư trú của các chủ sở hữu, người sử dụng căn
hộ thì phải tuân thủ các quy định của pháp luật.
Điều
9. Quản lý phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở
hữu
1. Việc xác định phần
sở hữu chung trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 142 và điểm a khoản 2 Điều 144 của Luật Nhà ở.
2. Đối với phần sở hữu
chung của tòa nhà chung cư có mục đích để ở thì các chủ sở hữu, người sử dụng
nhà chung cư có trách nhiệm cùng quản lý; nếu nhà chung cư phải có đơn vị quản
lý vận hành thì giao cho đơn vị quản lý vận hành quản lý phần sở hữu này;
trường hợp không thuộc diện phải có đơn vị quản lý vận hành thì Hội nghị nhà
chung cư quyết định giao cho Ban quản trị hoặc giao cho đơn vị khác quản lý phần
sở hữu chung này.
3. Đối với phần sở hữu
chung của tòa nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp thì thực hiện quản lý
theo quy định sau đây:
a) Trường hợp không
phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của khu chức năng kinh doanh dịch
vụ với khu chức năng căn hộ thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm cùng
quản lý phần sở hữu chung này; việc quản lý vận hành phần sở hữu chung này được
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Trường hợp phân chia
riêng biệt được phần sở hữu chung của khu chức năng kinh doanh dịch vụ với khu
chức năng căn hộ thì chủ sở hữu khu chức năng căn hộ có trách nhiệm quản lý phần
sở hữu chung của khu chức năng này; việc quản lý vận hành phần sở hữu chung này
được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với phần sở hữu chung
của khu chức năng kinh doanh dịch vụ thì do đơn vị quản lý vận hành quản lý,
trường hợp không thuộc diện phải có đơn vị quản lý vận hành thì do chủ sở hữu
khu chức năng này thực hiện quản lý.
Đối với phần sở hữu
chung của cả tòa nhà thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm cùng quản
lý; việc quản lý vận hành phần sở hữu chung này được thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều này.
4. Đối với nhà sinh
hoạt cộng đồng của tòa nhà chung cư thì do các chủ sở hữu hoặc Ban quản trị
(nếu nhà chung cư có Ban quản trị) hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
thực hiện quản lý theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư.
5. Đối với phần sở hữu
chung của cụm nhà chung cư thì Ban quản trị của cụm nhà chung cư thay mặt các
chủ sở hữu để quản lý phần sở hữu chung này.
Việc quản lý vận hành phần
sở hữu chung của cụm nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 28 của Quy chế này.
Điều
10. Lập và bàn giao hồ sơ nhà chung cư
1. Chủ sở hữu nhà chung
cư phải lập hồ sơ nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Nhà
ở.
2. Chủ đầu tư có trách
nhiệm lập hồ sơ nhà chung cư theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Đối với nhà chung cư
không còn hồ sơ lưu trữ thì chủ đầu tư phải lập lại hồ sơ hoàn công của công
trình nhà chung cư theo quy định của pháp luật xây dựng. Trường hợp không còn
chủ đầu tư thì Hội nghị nhà chung cư giao Ban quản trị thuê đơn vị có năng lực
chuyên môn để lập lại hồ sơ nhà chung cư; kinh phí thuê đơn vị chuyên môn do
các chủ sở hữu nhà chung cư đóng góp.
3. Trong thời hạn 20
ngày, kể từ ngày Ban quản trị hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư (đối với
trường hợp không phải thành lập Ban quản trị) có văn bản yêu cầu chủ đầu tư bàn
giao hồ sơ nhà chung cư thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao 02 bộ hồ sơ sao
y từ bản chính cho Ban quản trị. Hồ sơ nhà chung cư bàn giao cho Ban quản trị
bao gồm các giấy tờ sau:
a) Bản vẽ hoàn công,
bản vẽ bố trí công trình nhà chung cư (có danh mục bản vẽ kèm theo) theo quy
định của pháp luật về xây dựng;
b) Hồ sơ nguồn gốc
thiết bị, hợp đồng lắp đặt thiết bị trong nhà chung cư được ký kết với bên lắp
đặt;
c) Hồ sơ nghiệm thu
hoàn thành hệ thống xử lý nước thải;
d) Quy trình vận hành,
khai thác công trình; quy trình bảo trì công trình;
đ) Thông báo chấp thuận
kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình nhà chung cư của
cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
e) Bản vẽ mặt bằng khu
vực để xe do chủ đầu tư lập trên cơ sở hồ sơ dự án và thiết kế đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt, trong đó phân định rõ khu vực để xe cho các chủ sở
hữu, người sử dụng nhà chung cư, bao gồm chỗ để xe thuộc quyền sở hữu chung,
quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu nhà chung cư, chỗ để xe ô tô và khu vực
để xe công cộng.
4. Trước khi bàn giao
hồ sơ nhà chung cư, chủ đầu tư và Ban quản trị hoặc người đại diện quản lý nhà
chung cư phải thực hiện việc kiểm đếm trang thiết bị, phân định thực tế phần sở
hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở; việc bàn giao hồ sơ
nhà chung cư và bàn giao thực tế hiện trạng phải được lập thành biên bản có chữ
ký xác nhận của các bên.
Trường hợp không thực
hiện được việc kiểm đếm trang thiết bị, phân định rõ phần sở hữu chung thì chủ
đầu tư và Ban quản trị lập biên bản ghi nhận hiện trạng thiết bị, hiện trạng
quản lý, sử dụng phần diện tích sở hữu chung của nhà chung cư và thực hiện việc
bàn giao hồ sơ nhà chung cư; nếu các bên không lập được biên bản thì một trong
các bên hoặc cả hai bên có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có nhà chung cư tổ chức kiểm
đếm và lập biên bản để bàn giao cho Ban quản trị.
Điều
11. Tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư
1. Ban quản trị có
trách nhiệm tiếp nhận 02 bộ hồ sơ nhà chung cư do chủ đầu tư bàn giao theo quy
định tại Điều 10 của Quy chế này và lưu trữ, quản lý hồ sơ này.
Trường hợp nhà chung cư
phải có đơn vị quản lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở thì Ban quản trị
phải cung cấp 01 bộ hồ sơ đã nhận bàn giao của chủ đầu tư cho đơn vị quản lý
vận hành, trừ trường hợp đơn vị quản lý vận hành là chủ đầu tư.
Trường hợp đơn vị quản
lý vận hành không còn thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư thì phải bàn giao
lại hồ sơ này cho Ban quản trị theo Hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành đã ký
kết.
2. Trường hợp chủ đầu
tư bàn giao hồ sơ nhà chung cư theo đúng quy định mà Ban quản trị không nhận
thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày bàn giao, chủ đầu tư báo cáo về việc Ban
quản trị không nhận bàn giao và gửi Ủy ban nhân dân cấp xã[24] nơi có nhà chung cư đề
nghị tiếp nhận hồ sơ này.
Trong thời hạn tối đa
30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị tiếp nhận hồ sơ nhà chung cư của chủ
đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã[25] có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ này.
Ban quản trị phải chịu
trách nhiệm về các vấn đề có liên quan xảy ra khi không nhận bàn giao hồ sơ nhà
chung cư theo quy định của pháp luật.
3. Việc tiếp nhận hồ sơ
nhà chung cư phải được lập thành biên bản; trường hợp bàn giao cho Ban quản trị
nhà chung cư thì phải có chữ ký của các thành viên Ban quản trị hoặc thành viên
Ban quản trị được Ban quản trị phân công nhận bàn giao hồ sơ.
Điều
12. Cưỡng chế bàn giao hồ sơ nhà chung cư
1. Quá thời hạn quy
định tại khoản 3 Điều 10 của Quy chế này mà chủ đầu tư
không bàn giao hồ sơ nhà chung cư thì Ban quản trị có văn bản đề nghị Ủy ban
nhân dân cấp xã[26] nơi có nhà chung cư yêu cầu chủ đầu tư phải bàn
giao hồ sơ.
2. Trong thời hạn 20
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ban quản trị theo quy định tại khoản 1 Điều
này, Ủy ban nhân dân cấp xã[27] phải kiểm tra, nếu chủ đầu tư chưa bàn giao hồ
sơ nhà chung cư theo quy định thì phải có văn bản yêu cầu chủ đầu tư bàn giao
hồ sơ; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân
cấp xã[28] mà chủ đầu tư không bàn giao hồ sơ nhà chung cư
thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng nhà ở và buộc phải bàn giao hồ sơ nhà chung cư cho
Ban quản trị.
Điều
13. Quản lý vận hành chỗ để xe của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
1. Đối với nhà chung cư
có một chủ sở hữu thì chỗ để xe thuộc quyền sở hữu, quản lý của chủ sở hữu
nhưng phải được sử dụng theo đúng nội dung dự án được phê duyệt, quy định của
Luật Nhà ở và Quy chế này. Trường hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận
hành thì do đơn vị quản lý vận hành thực hiện quản lý chỗ để xe này; nếu thuộc
diện không phải có đơn vị quản lý vận hành thì chủ sở hữu tự quản lý hoặc thuê
đơn vị khác thực hiện quản lý chỗ để xe này.
2. Đối với nhà chung cư
có nhiều chủ sở hữu thì chỗ để xe thuộc sở hữu chung không phải xe ô tô quy
định tại khoản 3 Điều này do đơn vị quản lý vận hành thực hiện quản lý; trường
hợp nhà chung cư không phải có đơn vị quản lý vận hành nhưng thuộc diện phải có
Ban quản trị theo quy định của Luật Nhà ở thì Hội nghị nhà chung cư quyết định
giao cho Ban quản trị hoặc đơn vị khác thay mặt các chủ sở hữu để quản lý chỗ
để xe này; nếu nhà chung cư không phải có đơn vị quản lý vận hành và không có
Ban quản trị thì các chủ sở hữu thống nhất tự tổ chức quản lý hoặc thuê đơn vị
khác thực hiện quản lý chỗ để xe này.
3. Đối với chỗ để xe ô
tô dành cho các chủ sở hữu nhà chung cư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 144
của Luật Nhà ở thì thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường hợp nhà chung
cư có đủ chỗ để xe ô tô dành cho mỗi căn hộ và người mua căn hộ có nhu cầu mua
hoặc thuê chỗ để xe này thì chủ đầu tư phải giải quyết bán hoặc cho thuê chỗ để
xe này nhưng phải bảo đảm nguyên tắc mỗi chủ sở hữu căn hộ hoặc phần diện tích
khác trong nhà chung cư không được mua, thuê vượt quá số lượng chỗ để xe được
thiết kế, xây dựng theo dự án được duyệt dành cho một căn hộ hoặc một phần diện
tích thuộc sở hữu riêng trong nhà chung cư;
b) Trường hợp nhà chung
cư không có đủ chỗ để xe ô tô dành cho mỗi căn hộ thì chủ đầu tư giải quyết
bán, cho thuê chỗ để xe này trên cơ sở thỏa thuận của những người mua căn hộ
với nhau; trường hợp những người mua căn hộ không thỏa thuận được thì chủ đầu
tư giải quyết theo phương thức bốc thăm để được mua, thuê chỗ để xe này;
c) Việc mua bán, cho
thuê chỗ để xe ô tô quy định tại điểm a khoản này có thể ghi chung trong hợp
đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc lập một hợp đồng riêng; tiền thuê chỗ để xe
được trả hàng tháng hoặc theo định kỳ, tiền mua chỗ để xe được trả một lần hoặc
trả chậm, trả dần theo thỏa thuận của các bên. Trường hợp thuê chỗ để xe thì
trách nhiệm đóng kinh phí quản lý vận hành, đóng phí trông giữ xe do các bên
thỏa thuận trong hợp đồng thuê chỗ để xe; trường hợp mua chỗ để xe thì người
mua phải đóng kinh phí quản lý vận hành, đóng phí trông giữ xe theo quy định
của pháp luật và theo thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ;
d) Người mua chỗ để xe
ô tô nếu có nhu cầu chuyển nhượng hoặc cho thuê chỗ để xe này thì chỉ được
chuyển nhượng, cho thuê cho các chủ sở hữu, người đang sử dụng nhà chung cư đó
hoặc chuyển nhượng lại cho chủ đầu tư (nếu còn chủ đầu tư);
đ) Trường hợp người
mua, thuê mua căn hộ không mua chỗ để xe ô tô quy định tại khoản này thì các
bên phải ghi rõ trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ là phần diện tích này
thuộc quyền quản lý của chủ đầu tư; chủ đầu tư không được tính chi phí đầu tư
xây dựng chỗ để xe này vào giá bán, giá thuê mua căn hộ; trường hợp người mua,
thuê mua căn hộ mua, thuê chỗ để xe ô tô thì chủ đầu tư phải tính riêng giá
mua, thuê chỗ để xe với giá mua, thuê mua căn hộ.
Trường hợp chỗ để xe ô
tô quy định tại điểm này thuộc quyền quản lý của chủ đầu tư thì chi phí đầu tư
xây dựng đối với phần diện tích này không tính vào giá bán, giá thuê mua căn hộ
và phải được đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán, xác định.
4. Việc quản lý chỗ để
xe công cộng của nhà chung cư (chỗ để xe dành cho các đối tượng không phải là chủ
sở hữu, người sử dụng nhà chung cư) được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường hợp chỗ để xe
công cộng phục vụ cho khu chức năng kinh doanh dịch vụ thì chủ sở hữu khu chức
năng kinh doanh dịch vụ có thể mua và trực tiếp hoặc thuê đơn vị quản lý chỗ để
xe này;
b) Trường hợp thuộc sở
hữu của chủ đầu tư thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý hoặc thuê đơn vị quản
lý vận hành đang quản lý vận hành tòa nhà đó thực hiện quản lý chỗ để xe; nếu
chủ sở hữu khu chức năng kinh doanh dịch vụ thuê của chủ đầu tư thì việc quản
lý chỗ để xe này được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê chỗ để xe;
c) Trường hợp chỗ để xe
công cộng do Nhà nước quản lý theo hồ sơ dự án được phê duyệt thì đơn vị được
Nhà nước giao quản lý có trách nhiệm quản lý chỗ để xe này.
5. Tổ chức, cá nhân sở
hữu chỗ để xe theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này có trách nhiệm đóng
kinh phí quản lý vận hành và thực hiện bảo trì chỗ để xe này; trường hợp thuê
chỗ để xe thì trách nhiệm bảo trì chỗ để xe được thực hiện theo thỏa thuận trong
hợp đồng thuê chỗ để xe.
Chương
III
TỔ CHỨC VIỆC QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Mục
1. HỘI NGHỊ NHÀ CHUNG CƯ
Điều
14. Hội nghị nhà chung cư
1. Đối với nhà chung cư
có một chủ sở hữu thì Hội nghị nhà chung cư là hội nghị của chủ sở hữu nhà
chung cư và người sử dụng nhà chung cư.
2. Đối với nhà chung cư
có nhiều chủ sở hữu thì Hội nghị nhà chung cư là hội nghị của các chủ sở hữu
hoặc người sử dụng nếu chủ sở hữu không tham dự và có văn bản ủy quyền có chữ
ký xác nhận của chủ sở hữu này (bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao căn hộ
hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư nhưng chưa thanh toán hết tiền cho
chủ đầu tư, trừ trường hợp thuộc diện chấm dứt hợp đồng mua bán, thuê mua căn
hộ).
3. Hội nghị nhà chung
cư có quyền quyết định các nội dung liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà
chung cư theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 145 của Luật Nhà ở và quy
định tại Quy chế này. Các quyết định của Hội nghị nhà chung cư phải lập thành
biên bản có chữ ký của các thành viên chủ trì hội nghị và thư ký Hội nghị nhà
chung cư.
Điều
15. Hội nghị nhà chung cư lần đầu
1. Điều kiện để tổ chức
Hội nghị nhà chung cư lần đầu được quy định như sau:
a) Hội nghị của tòa nhà
chung cư phải được tổ chức trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày nhà chung cư đó
được bàn giao đưa vào sử dụng và có tối thiểu 50% số căn hộ đã được bàn giao
cho người mua, thuê mua (không bao gồm số căn hộ mà chủ đầu tư giữ lại không
bán, không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua); trường hợp quá thời
hạn quy định tại điểm này mà tòa nhà chung cư chưa có đủ 50% số căn hộ được bàn
giao thì Hội nghị nhà chung cư được tổ chức sau khi có đủ 50% số căn hộ được
bàn giao;
b) Hội nghị của cụm nhà
chung cư được tổ chức khi có tối thiểu 50% số căn hộ của mỗi tòa nhà trong cụm
đã được bàn giao cho người mua, thuê mua (không bao gồm số căn hộ mà chủ đầu tư
giữ lại không bán, không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua) và có
tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ của từng tòa nhà đã nhận bàn giao đưa
vào sử dụng đồng ý nhập tòa nhà vào cụm nhà chung cư.
2. Điều kiện về số
lượng người tham dự cuộc họp Hội nghị nhà chung cư lần đầu được quy định như
sau:
a) Đối với Hội nghị của
tòa nhà chung cư thì phải có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận
bàn giao tham dự theo hình thức quy định tại khoản 2 Điều 145 của Luật Nhà ở.
Trường hợp không đủ số người tham dự quy định tại điểm này thì trong thời hạn
07 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức họp hội nghị được ghi trong thông báo mời
họp, chủ đầu tư hoặc đại diện chủ sở hữu căn hộ có văn bản đề nghị Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có nhà chung cư tổ chức Hội nghị nhà chung cư;
b) Đối với Hội nghị của
cụm nhà chung cư thì phải đảm bảo số lượng đại diện chủ sở hữu đã đồng ý nhập
tòa nhà vào cụm nhà chung cư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này tham dự
theo hình thức quy định tại khoản 2 Điều 145 của Luật Nhà ở; trường hợp không
đủ số người tham dự theo quy định thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ
ngày tổ chức họp hội nghị được ghi trong thông báo mời họp, chủ đầu tư hoặc đại
diện chủ sở hữu căn hộ có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức Hội
nghị nhà chung cư, trừ trường hợp tòa nhà trong cụm tổ chức họp Hội nghị nhà
chung cư riêng theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Chủ đầu tư (nếu là
nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu) hoặc chủ sở hữu (nếu là nhà chung cư có một
chủ sở hữu) có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung họp, thông báo thời gian, địa điểm
và tổ chức họp hội nghị chính thức cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung
cư. Chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu có thể tổ chức họp trù bị để chuẩn bị các nội
dung cho Hội nghị nhà chung cư chính thức. Nội dung chuẩn bị tổ chức Hội nghị
nhà chung cư lần đầu bao gồm các công việc sau đây:
a) Kiểm tra, xác định
tư cách đại diện chủ sở hữu căn hộ tham dự hội nghị; trường hợp ủy quyền thì
phải có văn bản ủy quyền của chủ sở hữu căn hộ. Văn bản ủy quyền bao gồm các
nội dung sau: họ, tên và số điện thoại liên hệ (nếu có) của người ủy quyền và
người được ủy quyền, địa chỉ căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư
của người ủy quyền, các nội dung ủy quyền liên quan đến Hội nghị nhà chung cư,
quyền và trách nhiệm của các bên ủy quyền và được ủy quyền, văn bản ủy quyền
phải có đầy đủ chữ ký của người ủy quyền và người được ủy quyền;
b) Dự thảo quy chế họp
Hội nghị nhà chung cư;
c) Dự kiến đề xuất sửa
đổi, bổ sung Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư mà chủ đầu tư đã xây
dựng nếu có đề xuất sửa đổi;
d) Dự thảo quy chế bầu
Ban quản trị, đề xuất tên gọi của Ban quản trị theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 22 của Quy chế này, đề xuất số lượng thành viên Ban quản
trị, danh sách thành viên Ban quản trị, dự kiến cơ cấu Ban quản trị (nếu nhà
chung cư thuộc diện phải có Ban quản trị); dự kiến kế hoạch bồi dưỡng kiến thức
chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư cho các thành viên Ban quản
trị.
Đối với nhà chung cư có
nhiều chủ sở hữu thì cần chuẩn bị thêm các nội dung, bao gồm: đề xuất mức giá
dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, dự thảo kế hoạch bảo trì phần sở hữu
chung của nhà chung cư, đề xuất đơn vị quản lý vận hành trong trường hợp nhà chung
cư phải có đơn vị quản lý vận hành nhưng chủ đầu tư không đủ điều kiện quản lý
vận hành nhà chung cư hoặc có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư nhưng
không tham gia quản lý vận hành; trường hợp nhà chung cư phải có Ban quản trị
thì phải có dự thảo quy chế hoạt động, quy chế thu, chi tài chính của Ban quản
trị;
đ) Thông báo giá dịch
vụ phải trả phí như bể bơi, phòng tập, sân tennis, khu spa và các dịch vụ khác
(nếu có);
e) Các đề xuất khác có
liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư cần báo cáo để Hội nghị nhà
chung cư lần đầu thông qua.
4. Hội nghị nhà chung
cư lần đầu quyết định các nội dung sau đây:
a) Quy chế họp Hội nghị
nhà chung cư (bao gồm họp lần đầu, họp thường niên và họp bất thường);
b) Quy chế bầu Ban quản
trị, tên gọi của Ban quản trị, số lượng thành viên Ban quản trị, danh sách
thành viên Ban quản trị, Trưởng ban, Phó ban quản trị (nếu nhà chung cư có
thành lập Ban quản trị); nếu chủ đầu tư còn sở hữu diện tích trong nhà chung cư
thì chủ đầu tư cử đại diện làm Phó ban quản trị, trừ trường hợp chủ đầu tư có
văn bản thông báo không cử đại diện tham gia Ban quản trị nhà chung cư;
c) Kế hoạch bồi dưỡng
kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư cho các thành
viên Ban quản trị;
d) Sửa đổi, bổ sung Bản
nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư (nếu có);
đ) Các nội dung quy
định tại điểm d khoản 3 Điều này; đối với giá dịch vụ quản lý vận hành nhà
chung cư thì Hội nghị nhà chung cư quyết định trên cơ sở quy định của Quy chế
này và thỏa thuận, thống nhất với đơn vị quản lý vận hành;
e) Các khoản kinh phí
mà chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải đóng góp trong quá trình sử dụng
nhà chung cư;
g) Tỷ lệ số lượng chủ
sở hữu, người sử dụng nhà chung cư tham dự Hội nghị nhà chung cư thường niên
trong trường hợp có ít hơn 30% số đại diện chủ sở hữu tham dự theo quy định tại
khoản 1 Điều 17 của Quy chế này;
h) Hình thức lựa chọn
đơn vị bảo trì, các hạng mục bảo trì cần giám sát, phương thức thanh toán kinh
phí thực hiện bảo trì, trừ trường hợp bảo trì đột xuất phát sinh không trong
thời gian tổ chức Hội nghị nhà chung cư thường niên hoặc không tổ chức Hội nghị
nhà chung cư bất thường;
i) Các nội dung khác
phải thông qua Hội nghị nhà chung cư theo quy định của Quy chế này hoặc các nội
dung khác có liên quan đến quản lý vận hành nhà chung cư.
5. Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có nhà chung cư có trách nhiệm tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu khi
có một trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà chung cư đã được
bàn giao đưa vào sử dụng quá thời hạn 12 tháng và đã có đủ 50% số căn hộ được
bàn giao theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng chủ đầu tư không tổ
chức Hội nghị nhà chung cư và có đơn đề nghị của đại diện chủ sở hữu căn hộ đã
nhận bàn giao;
b) Trường hợp không đủ
số người tham dự Hội nghị nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều này và có
văn bản đề nghị của chủ đầu tư hoặc có đơn đề nghị của đại diện chủ sở hữu căn
hộ đã nhận bàn giao;
c) Chủ đầu tư chấm dứt
hoạt động do bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật và có đơn đề
nghị của đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao.
6. Trường hợp Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định tại khoản 5
Điều này thì không yêu cầu phải đáp ứng tỷ lệ số người tham dự quy định tại khoản
2 Điều này; kinh phí tổ chức hội nghị này do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà
chung cư đóng góp.
7. Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được đơn của đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao
hoặc nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều này,
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu.
Kết quả của Hội nghị nhà chung cư lần đầu do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức có
giá trị áp dụng đối với các chủ sở hữu, người đang sử dụng nhà chung cư như Hội
nghị nhà chung cư lần đầu do chủ đầu tư tổ chức.
Điều
16. Hội nghị nhà chung cư bất thường
1. Hội nghị nhà chung
cư bất thường được tổ chức xem xét, quyết định một trong các vấn đề sau đây:
a) Bầu thay thế Trưởng
ban hoặc Phó ban quản trị trong trường hợp phải bầu các vị trí này theo quy
định tại điểm a khoản 3 hoặc điểm a khoản 4 Điều 26 của Quy chế
này;
b) Miễn nhiệm hoặc bãi
nhiệm toàn bộ các thành viên Ban quản trị và bầu Ban quản trị mới;
c) Bầu thay thế thành
viên Ban quản trị không phải là Trưởng ban, Phó ban do bị miễn nhiệm, bãi nhiệm
hoặc bị chết, mất tích trong trường hợp đã tổ chức lấy ý kiến của các chủ sở
hữu nhà chung cư nhưng không đủ số người đồng ý theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 của Quy chế này hoặc bầu thay thế thành
viên Ban quản trị theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 26 của Quy
chế này;
d) Ban quản trị đề nghị
thay thế đơn vị quản lý vận hành hoặc đề nghị điều chỉnh giá dịch vụ quản lý
vận hành nhà chung cư;
đ) Trường hợp phá dỡ để
cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư;
e) Các nội dung thuộc
diện Hội nghị nhà chung cư lần đầu quyết định và do chủ đầu tư tổ chức quy định
tại khoản 4 Điều 15 của Quy chế này nhưng Hội nghị nhà
chung cư đó chưa quyết định được;
g) Báo cáo việc bảo
trì, sửa chữa các hạng mục đột xuất không có trong kế hoạch bảo trì đã được Hội
nghị nhà chung cư thông qua hoặc sửa đổi, điều chỉnh kế hoạch bảo trì đã được
thông qua;
h) Các trường hợp khác
khi có đơn đề nghị của tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn
giao.
2. Điều kiện về số lượng
người tham dự cuộc họp Hội nghị tòa nhà chung cư bất thường được quy định như
sau:
a) Trường hợp họp Hội
nghị nhà chung cư để quyết định một trong các vấn đề quy định tại các điểm a,
b, c, d, e hoặc g khoản 1 Điều này thì phải có tối thiểu 50% đại diện chủ sở
hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham dự.
Trường hợp quyết định
việc phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà
chung cư;
b) Trường hợp họp Hội
nghị nhà chung cư theo đề nghị của các chủ sở hữu căn hộ quy định tại điểm h khoản
1 Điều này thì phải có tối thiểu 75% số người đã có đơn đề nghị tổ chức họp Hội
nghị nhà chung cư bất thường tham dự.
3. Điều kiện về số
lượng người tham dự cuộc họp Hội nghị cụm nhà chung cư bất thường được quy định
như sau:
a) Trường hợp họp Hội
nghị cụm nhà chung cư để bầu Trưởng ban hoặc bầu mới toàn bộ Ban quản trị cụm
nhà chung cư hoặc quyết định nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì
phải có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của cụm nhà
chung cư tham dự.
Trong trường hợp tại
mỗi một tòa nhà trong cụm có một đơn vị quản lý vận hành riêng mà có tòa nhà đề
xuất thay đổi đơn vị quản lý vận hành hoặc đề nghị điều chỉnh giá dịch vụ quản
lý vận hành của tòa nhà thì phải có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã
nhận bàn giao của tòa nhà đó tham dự và chỉ tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất
thường của tòa nhà này để quyết định;
b) Trường hợp họp Hội
nghị cụm nhà chung cư để bầu Phó ban quản trị không phải là đại diện của chủ
đầu tư hoặc là đại diện của chủ đầu tư nhưng chủ đầu tư không cử người tham gia
hoặc các thành viên Ban quản trị là đại diện của tòa nhà trong cụm nhà chung cư
thì chỉ tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường của tòa nhà này để bầu thành
viên khác thay thế; hội nghị của tòa nhà được tổ chức họp để bầu người thay thế
khi có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của tòa nhà đó
tham dự;
c) Trường hợp tổ chức
Hội nghị cụm nhà chung cư theo đề nghị của các chủ sở hữu căn hộ quy định tại điểm
h khoản 1 Điều này thì phải có tối thiểu 75% số người đã có đơn đề nghị tổ chức
họp Hội nghị cụm nhà chung cư bất thường tham dự.
4. Ban quản trị có
trách nhiệm chuẩn bị nội dung, thông báo thời gian, địa điểm và tổ chức họp hội
nghị chính thức cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đối với các nội
dung quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này.
Thời gian tổ chức bầu
Ban quản trị hoặc thành viên Ban quản trị trong trường hợp bị miễn nhiệm hoặc
bãi nhiệm tối đa không quá 60 ngày, kể từ ngày xuất hiện trường hợp bị miễn
nhiệm hoặc bãi nhiệm.
5. Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có nhà chung cư có trách nhiệm tổ chức Hội nghị tòa nhà chung cư, cụm
nhà chung cư bất thường trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này và có đơn của đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận
bàn giao đề nghị tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường;
b) Trường hợp đã tổ
chức Hội nghị nhà chung cư để quyết định một trong các nội dung quy định tại điểm
a, c, d, e và điểm g khoản 1 Điều này nhưng không có đủ số người tham dự theo
quy định tại điểm a khoản 2 hoặc điểm a khoản 3 Điều này và có văn bản đề nghị
của Ban quản trị;
c) Trường hợp thuộc
diện quy định tại điểm a, c, d, e và điểm g khoản 1 Điều này nhưng Ban quản trị
không tổ chức Hội nghị nhà chung cư hoặc cụm nhà chung cư và có đơn của tối
thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao đề nghị tổ chức Hội nghị
nhà chung cư bất thường;
d) Khi Ban quản trị hết
nhiệm kỳ hoạt động mà chưa lựa chọn được Ban quản trị nhiệm kỳ mới và có văn
bản đề nghị của Ban quản trị; trường hợp Ban quản trị không có đề nghị thì phải
có đơn của đại diện chủ sở hữu nhà chung cư.
6. Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ban quản trị hoặc nhận được đơn
của đại diện chủ sở hữu căn hộ quy định tại khoản 5 Điều này, Ủy ban nhân dân
cấp xã có trách nhiệm tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường. Kết quả của Hội
nghị nhà chung cư bất thường do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức có giá trị áp
dụng đối với các chủ sở hữu, người đang sử dụng nhà chung cư như Hội nghị nhà
chung cư bất thường do Ban quản trị tổ chức quy định tại Điều này.
Điều
17. Hội nghị nhà chung cư thường niên
1. Hội nghị nhà chung
cư thường niên được tổ chức mỗi năm một lần khi có tối thiểu 30% đại diện chủ
sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham dự hoặc có số lượng ít hơn do các chủ sở
hữu nhà chung cư thống nhất trong Hội nghị nhà chung cư lần đầu. Hội nghị tòa
nhà chung cư, cụm nhà chung cư thường niên có các nội dung sau đây:
a) Thông qua báo cáo
của Ban quản trị về kết quả hoạt động của Ban quản trị và thông qua các khoản
thu, chi hàng năm của Ban quản trị;
b) Xem xét, thông qua
quyết toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư trong năm và
thông qua kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư của năm sau do Ban
quản trị báo cáo;
c) Xem xét, quyết định
việc tiếp tục ký hợp đồng với đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư trong trường
hợp hợp đồng có thời hạn 12 tháng;
d) Quyết định các nội
dung khác theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 145 của Luật Nhà ở (nếu có).
2. Đối với Hội nghị tòa
nhà chung cư thường niên mà kết hợp quyết định một trong các vấn đề sau đây thì
phải có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao tham dự:
a) Bầu thay thế Trưởng
ban hoặc Phó ban quản trị trong trường hợp phải bầu các vị trí này theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 26 hoặc điểm a
khoản 4 Điều 26 của Quy chế này;
b) Miễn nhiệm hoặc bãi
nhiệm toàn bộ các thành viên Ban quản trị và bầu Ban quản trị mới;
c) Bầu thay thế thành
viên Ban quản trị không phải là Trưởng ban, Phó ban do bị miễn nhiệm, bãi nhiệm
hoặc bị chết, mất tích trong trường hợp đã tổ chức lấy ý kiến của các chủ sở
hữu nhà chung cư nhưng không đủ số người đồng ý theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 hoặc theo quy định tại điểm
b khoản 4 Điều 26 của Quy chế này;
d) Quyết định nội dung
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 của Quy chế này hoặc
việc tiếp tục ký hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành với đơn vị đang thực hiện
quản lý vận hành nhưng hết hạn hợp đồng theo quy định tại khoản
1 Điều 29 của Quy chế này.
3. Đối với Hội nghị cụm
nhà chung cư thường niên mà kết hợp quyết định các vấn đề quy định tại điểm a, b, c và điểm d khoản 1 Điều 16 của Quy chế này thì
phải có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của cụm nhà
chung cư đó tham dự.
4. Đối với Hội nghị tòa
nhà, cụm nhà chung cư thường niên mà kết hợp quyết định việc phá dỡ để cải tạo
xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở thì thực hiện
theo quy định của pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
5. Ban quản trị có
trách nhiệm chuẩn bị nội dung, thông báo thời gian, địa điểm và tổ chức họp hội
nghị chính thức cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị có
thể tổ chức họp trù bị để chuẩn bị các nội dung cho cuộc họp hội nghị chính
thức.
6. Trường hợp quyết
định các nội dung quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này mà không đủ số
người tham dự thì Ban quản trị có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tổ
chức Hội nghị nhà chung cư theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều
16 của Quy chế này; đối với trường hợp thuộc diện quy định tại điểm b khoản
2 Điều này mà Ban quản trị không có văn bản đề nghị thì phải có đơn của đại
diện chủ sở hữu gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Trường hợp qua giám
sát, thảo luận tại Hội nghị nhà chung cư mà chủ sở hữu nhà chung cư phát hiện
có hành vi vi phạm về tài chính của Ban quản trị, thành viên Ban quản trị thì
tùy theo mức độ vi phạm, Hội nghị nhà chung cư có thể quyết định bãi nhiệm một,
một số hoặc toàn bộ thành viên Ban quản trị và bầu thay thế các thành viên khác
theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 và khoản 6 Điều này; trường hợp có xuất
hiện hành vi có liên quan đến pháp luật hình sự thì Hội nghị nhà chung cư xem
xét, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp cần
thiết, Hội nghị nhà chung cư quyết định lập tổ kiểm tra hoặc thuê đơn vị có
chuyên môn để kiểm tra sổ sách và việc thu, chi tài chính của Ban quản trị;
trường hợp thuê đơn vị chuyên môn thì các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung
cư phải đóng góp kinh phí để thanh toán chi phí cho đơn vị này theo thỏa thuận.
Điều
18. Thành phần tham dự và việc biểu quyết tại Hội nghị nhà chung cư
1. Đối với tòa nhà
chung cư, cụm nhà chung cư có một chủ sở hữu thì thành phần tham dự Hội nghị
nhà chung cư bao gồm đại diện chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và mời đại
diện của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư tham dự.
2. Đối với tòa nhà
chung cư, cụm nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì thành phần tham dự Hội nghị
nhà chung cư được quy định như sau:
a) Trường hợp tổ chức
Hội nghị nhà chung cư lần đầu thì thành phần tham dự bao gồm đại diện chủ đầu
tư, đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao, đại diện đơn vị quản lý vận
hành nhà chung cư (nếu có) và mời đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã; trường
hợp chủ đầu tư không tổ chức Hội nghị nhà chung cư theo quy định tại Điều 15 của Quy chế này và cũng không cử đại diện tham dự thì
vẫn phải chấp hành các quyết định của Hội nghị nhà chung cư;
b) Trường hợp tổ chức
Hội nghị nhà chung cư bất thường và Hội nghị nhà chung cư thường niên thì thành
phần tham dự bao gồm đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao, đại diện chủ
đầu tư (nếu chủ đầu tư còn sở hữu diện tích trong nhà chung cư), đại diện đơn
vị quản lý vận hành (nếu nhà chung cư phải thuê đơn vị quản lý vận hành) và mời
đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã; trường hợp các thành phần quy định tại điểm
này không cử đại diện tham dự thì vẫn phải chấp hành các quyết định của Hội
nghị nhà chung cư.
3. Quyền biểu quyết tại
Hội nghị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư được tính theo diện tích sở hữu
riêng của chủ sở hữu căn hộ, chủ sở hữu phần diện tích khác trong nhà chung cư
theo nguyên tắc 1m2 diện
tích sở hữu riêng tương đương với 01 phiếu biểu quyết; nếu diện tích căn hộ có
số lẻ không đủ 1m2 thì
không được tính 01 phiếu để biểu quyết; trường hợp không thống nhất được về
diện tích sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư thì xác định theo diện tích
ghi trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà
chung cư.
Các quyết định của Hội
nghị nhà chung cư được thông qua theo nguyên tắc đa số phiếu biểu quyết của các
chủ sở hữu, người sử dụng tham dự Hội nghị nhà chung cư.
4. Việc biểu quyết tại
Hội nghị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại khoản
5 Điều 145 của Luật Nhà ở; trường hợp do dịch bệnh, thiên tai mà không thể tổ
chức họp trực tiếp thì họp trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến để biểu
quyết nhưng phải đáp ứng đủ số lượng và thành phần tham dự Hội nghị nhà chung
cư theo quy định của Quy chế này.
Đối với chủ sở hữu,
người sử dụng là người khuyết tật không thể tham dự Hội nghị nhà chung cư thì
lấy phiếu biểu quyết tại địa chỉ căn hộ nơi người này cư trú.
5. Chủ sở hữu căn hộ
hoặc chủ sở hữu phần diện tích khác trong nhà chung cư được ủy quyền cho chủ sở
hữu khác trong nhà chung cư đó hoặc người đang sử dụng nhà chung cư đó dự họp
và thay mặt chủ sở hữu biểu quyết tại Hội nghị nhà chung cư.
Đối với các căn hộ
thuộc tài sản công (bao gồm cả căn hộ chưa có người sử dụng) thì cơ quan đại
diện chủ sở hữu dự họp và thực hiện quyền biểu quyết. Trường hợp căn hộ đang có
người sử dụng mà cơ quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền cho người sử dụng căn hộ
tham gia dự họp thì người sử dụng căn hộ được dự họp và thực hiện biểu quyết
tại Hội nghị nhà chung cư.
6. Trường hợp biểu
quyết để thực hiện phá dỡ, cải tạo xây dựng lại nhà chung cư thì việc biểu
quyết thực hiện theo quy định của pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà chung
cư.
Mục
2. BAN QUẢN TRỊ NHÀ CHUNG CƯ
Điều
19. Ban quản trị nhà chung cư
1. Đối với nhà chung cư
có nhiều chủ sở hữu mà thuộc diện phải thành lập Ban quản trị theo quy định tại
khoản 2 Điều 146 của Luật Nhà ở thì Ban quản trị có con dấu và tài khoản để
hoạt động theo quy chế hoạt động của Ban quản trị được Hội nghị nhà chung cư
thông qua.
2. Đối với nhà chung cư
có một chủ sở hữu hoặc nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu mà có dưới 20 căn hộ
thì Hội nghị nhà chung cư quyết định thành lập Ban quản trị hoặc không thành
lập Ban quản trị. Trường hợp thành lập Ban quản trị thì nguyên tắc hoạt động
của Ban quản trị được quy định như sau:
a) Trường hợp nhà chung
cư có một chủ sở hữu thì Ban quản trị hoạt động theo mô hình tự quản theo quy
chế hoạt động do Hội nghị nhà chung cư quyết định; Ban quản trị thực hiện các quyền,
trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 147 và khoản 2 Điều 148 của Luật Nhà ở;
b) Trường hợp nhà chung
cư có nhiều chủ sở hữu thì nguyên tắc hoạt động của Ban quản trị được thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ban quản trị quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có nhiệm kỳ hoạt động 03 năm, kể từ ngày có
quyết định công nhận của [29]Ủy ban nhân dân cấp xã và được bầu
lại tại Hội nghị nhà chung cư thường niên của năm cuối nhiệm kỳ, trừ trường hợp
phải họp Hội nghị nhà chung cư bất thường để bầu thay thế Ban quản trị do bị
miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm khi chưa hết nhiệm kỳ theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này.
4. Trường hợp sau khi
được cơ quan có thẩm quyền công nhận mà có thành viên Ban quản trị thuộc diện
bị miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm hoặc bị chết, mất tích thì giải quyết như sau:
a) Đối với Ban quản trị
tòa nhà chung cư nếu thiếu 01 thành viên thì Ban quản trị vẫn tiếp tục hoạt
động cho đến khi bầu được thành viên Ban quản trị mới và được công nhận theo
quy định tại Điều 23 của Quy chế này; nếu thiếu từ 02 thành
viên trở lên thì thành viên Ban quản trị còn lại phải tổ chức họp Hội nghị nhà
chung cư theo quy định tại Điều 16 hoặc Điều
17 của Quy chế này để bầu bổ sung các thành viên còn thiếu;
b) Đối với Ban quản trị
cụm nhà chung cư nếu thiếu 02 thành viên thì Ban quản trị vẫn tiếp tục hoạt
động cho đến khi bầu được thành viên Ban quản trị mới và được công nhận theo
quy định tại Điều 23 của Quy chế này; nếu thiếu từ 03 thành
viên trở lên thì các thành viên Ban quản trị còn lại phải tổ chức họp Hội nghị
nhà chung cư theo quy định tại Điều 16 hoặc Điều
17 của Quy chế này để bầu bổ sung các thành viên còn thiếu;
c) Trường hợp thiếu
thành viên quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này là Trưởng ban thì Phó ban
quản trị nhà chung cư đó thực hiện nhiệm vụ của Trưởng ban cho đến khi bầu được
Trưởng ban quản trị mới; trường hợp Ban quản trị có 02 Phó ban thì phải thống
nhất cử 01 Phó ban làm nhiệm vụ của Trưởng ban;
d) Đối với trường hợp
Ban quản trị của tòa nhà chung cư thiếu 02 thành viên hoặc Ban quản trị cụm nhà
chung cư thiếu từ 03 thành viên trở lên mà trong thời gian chưa bầu bổ sung và
chưa được cơ quan có thẩm quyền công nhận thì các thành viên còn lại của Ban
quản trị phải có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư để
phối hợp thực hiện các công việc của Ban quản trị.
Trường hợp thiếu Phó
ban quản trị do chủ đầu tư cử tham gia thì Ban quản trị có văn bản đề nghị chủ
đầu tư cử thành viên khác thay thế; nếu chủ đầu tư không cử thành viên thay thế
thì Ban quản trị tổ chức bầu bổ sung thành viên khác theo quy định tại điểm a khoản 3 hoặc điểm a khoản 4 Điều 26 của Quy chế này.
5. Các quyết định của
Ban quản trị nếu vượt quá quyền hạn quy định tại Điều 147 của Luật Nhà ở thì
không có giá trị pháp lý; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp
pháp của các tổ chức, cá nhân thì các thành viên Ban quản trị phải chịu trách
nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.
6. Ban quản trị chịu
trách nhiệm nhận bàn giao hồ sơ nhà chung cư, tiếp nhận quỹ bảo trì phần sở hữu
chung của nhà chung cư từ chủ đầu tư dự án theo quy định của Luật Nhà ở và thực
hiện các công việc theo phân công tại quy chế hoạt động của Ban quản trị đã
được Hội nghị nhà chung cư thông qua; trường hợp không nhận bàn giao kinh phí
bảo trì theo quy định thì Ban quản trị phải chịu trách nhiệm về các vấn đề có
liên quan xảy ra khi không nhận bàn giao kinh phí bảo trì này theo quy định của
pháp luật.
7. Ban quản trị có kinh
phí hoạt động do chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng góp hàng năm trên
cơ sở quyết định của Hội nghị nhà chung cư; kinh phí này được ghi rõ trong quy
chế hoạt động của Ban quản trị và được quản lý thông qua một tài khoản hoạt
động riêng của Ban quản trị; Ban quản trị phải sử dụng kinh phí hoạt động đúng mục
đích, không được dùng để kinh doanh và phải báo cáo việc thu, chi tại cuộc họp
Hội nghị nhà chung cư thường niên.
8. Ban quản trị khi hết
nhiệm kỳ phải có trách nhiệm bàn giao hồ sơ nhà chung cư đang lưu giữ, các hồ
sơ, giấy tờ liên quan đến việc thu, chi các kinh phí hoạt động, kinh phí bảo
trì, bàn giao tài khoản đang được giao quản lý, con dấu và các hồ sơ, giấy tờ
có liên quan sang cho Ban quản trị mới trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ
ngày Ban quản trị mới được cơ quan có thẩm quyền công nhận và có văn bản đề
nghị bàn giao; trường hợp Ban quản trị bị bãi nhiệm, miễn nhiệm thì vẫn phải
tiếp tục thực hiện các quyền và trách nhiệm với đơn vị quản lý vận hành cho đến
khi bầu được Ban quản trị mới.
9. Mức thù lao của các
thành viên Ban quản trị do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng góp
theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư. Hội nghị nhà chung cư có thể tham
khảo mức lương tối thiểu vùng theo quy định của pháp luật để xem xét, quyết
định về mức thù lao tương xứng với trách nhiệm, nghĩa vụ của các thành viên Ban
quản trị trên cơ sở điều kiện cụ thể của từng tòa nhà, cụm nhà chung cư và từng
địa phương, trừ trường hợp thành viên Ban quản trị từ chối nhận thù lao.
Trường hợp nhà chung cư
có đơn vị quản lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở và Quy chế này thì chủ
sở hữu, người đang sử dụng nhà chung cư có trách nhiệm đóng thù lao qua đơn vị này
để chi trả cho các thành viên Ban quản trị; khoản tiền này không phải hạch toán
vào hoạt động kinh doanh của đơn vị quản lý vận hành. Nếu nhà chung cư không có
đơn vị quản lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở và Quy chế này thì thù lao
này do Ban quản trị thu và chi trả cho từng thành viên.
Điều
20. Yêu cầu đối với thành viên Ban quản trị
1. Đối với nhà chung cư
có nhiều chủ sở hữu và có từ 20 căn hộ trở lên thì phải thành lập Ban quản trị;
thành viên Ban quản trị bao gồm đại diện các chủ sở hữu, người sử dụng nhà
chung cư nếu chủ sở hữu không tham dự, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở
còn sở hữu diện tích trong nhà chung cư, trừ trường hợp chủ đầu tư dự án không
cử đại diện tham gia Ban quản trị.
Đối với nhà chung cư có
một chủ sở hữu thì thành viên Ban quản trị là đại diện chủ sở hữu và người đang
sử dụng nhà chung cư.
2. Sau khi được cơ quan
có thẩm quyền công nhận Ban quản trị theo quy định tại Điều 23
của Quy chế này thì trong thời hạn không quá 03 tháng, kể từ ngày được công
nhận, các thành viên Ban quản trị phải tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến
thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư và được cấp Giấy chứng
nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý
vận hành nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.
3. Khuyến khích người
có kinh nghiệm, kiến thức về xây dựng, kiến trúc, tài chính, pháp luật, phòng
cháy, chữa cháy tham gia Ban quản trị. Trường hợp thành viên Ban quản trị là
người nước ngoài thì phải là người sử dụng được tiếng Việt trong quá trình thực
hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị.
Điều
21. Số lượng, thành phần Ban quản trị
1. Số lượng thành viên
Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư do Hội nghị nhà chung cư quyết
định theo nguyên tắc sau đây:
a) Đối với tòa nhà chỉ
có một khối nhà (block) độc lập thì có tối thiểu 03 thành viên Ban quản trị;
trường hợp tòa nhà có nhiều khối nhà (block) quy định tại khoản
2 Điều 3 của Quy chế này thì mỗi khối nhà (block) có tối thiểu 01 thành
viên Ban quản trị;
b) Đối với một cụm nhà
chung cư thì có số lượng tối thiểu 06 thành viên Ban quản trị.
2. Thành phần Ban quản
trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được quy định như
sau:
a) Ban quản trị của tòa
nhà chung cư bao gồm 01 Trưởng ban, 01 hoặc 02 Phó ban và các thành viên khác
đang sinh sống trong nhà chung cư đó do Hội nghị nhà chung cư quyết định.
Trường hợp chủ đầu tư
còn sở hữu diện tích trong nhà chung cư thì đại diện do chủ đầu tư cử có thể
được Hội nghị nhà chung cư bầu làm Trưởng ban quản trị; nếu không được bầu làm
Trưởng ban thì được cử làm Phó ban quản trị mà không phải bầu thành viên này;
trường hợp chủ đầu tư không cử đại diện tham gia Ban quản trị thì Hội nghị nhà
chung cư bầu một trong các chủ sở hữu của toà nhà chung cư để làm Phó ban quản
trị thay thế cho Phó ban quản trị của chủ đầu tư.b) Ban quản trị của cụm nhà
chung cư bao gồm 01 Trưởng ban; mỗi tòa nhà trong cụm tổ chức họp để cử 01 hoặc
02 đại diện làm Phó ban và các thành viên khác do Hội nghị cụm nhà chung cư
quyết định.
Trường hợp chủ đầu tư
còn sở hữu diện tích trong cụm nhà chung cư thì đại diện của chủ đầu tư có thể
được Hội nghị cụm nhà chung cư bầu làm Trưởng ban quản trị cụm nhà chung cư.
Mỗi tòa nhà trong cụm nhà chung cư mà chủ đầu tư còn sở hữu diện tích thì chủ
đầu tư được cử đại diện tham gia làm Phó ban quản trị của cụm, trừ trường hợp
đại diện chủ đầu tư của tòa nhà đó được bầu làm Trưởng ban quản trị của cụm nhà
chung cư.3. Thành phần Ban quản trị tòa nhà, cụm nhà chung cư có một chủ sở hữu
bao gồm 01 Trưởng ban, 01 hoặc 02 Phó ban và các thành viên khác do Hội nghị
tòa nhà, cụm nhà chung cư quyết định.
Điều
22. Hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị
1. Đối với Ban quản trị
được bầu tại Hội nghị nhà chung cư lần đầu thì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản
trị bao gồm:
a) Văn bản đề nghị của
chủ đầu tư, trong đó nêu rõ tên Ban quản trị đã được Hội nghị nhà chung cư
thông qua; nếu thành lập Ban quản trị của tòa nhà chung cư thì tên Ban quản trị
được đặt theo tên hoặc số tòa nhà; nếu thành lập Ban quản trị của cụm nhà chung
cư thì tên Ban quản trị do Hội nghị nhà chung cư quyết định;
b) Biên bản họp Hội
nghị nhà chung cư về việc bầu Ban quản trị;
c) Danh sách các thành
viên Ban quản trị, trong đó nêu chức danh Trưởng ban, Phó ban quản trị;
d) Quy chế hoạt động
của Ban quản trị đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua.
2. Trường hợp bầu lại
Ban quản trị khi hết nhiệm kỳ, bầu Ban quản trị mới do bị miễn nhiệm, bãi nhiệm
theo quy định hoặc bầu thay thế thành viên Ban quản trị, bầu thay thế Trưởng
ban, bầu thay thế Phó ban quản trị không phải là đại diện của chủ đầu tư hoặc
do chủ đầu tư không cử đại diện thay thế thì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản
trị bao gồm:
a) Văn bản đề nghị của
Ban quản trị được bầu;
b) Bản gốc quyết định
công nhận Ban quản trị;
c) Biên bản họp Hội
nghị nhà chung cư về việc bầu lại, bầu thay thế Ban quản trị hoặc thành viên
Ban quản trị hoặc bầu thay thế Trưởng ban, Phó ban quản trị; trường hợp bầu
thay thế thành viên Ban quản trị theo hình thức xin ý kiến các chủ sở hữu căn
hộ thì phải có biên bản theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều
26 của Quy chế này;
d) Danh sách các thành
viên Ban quản trị, trong đó nêu chức danh Trưởng ban, Phó ban quản trị;
đ) Quy chế hoạt động
của Ban quản trị đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua (nếu có sửa đổi, bổ
sung quy chế này).
3. Trường hợp tách Ban
quản trị cụm nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của
Quy chế này thì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị được quy định như sau:
a) Trường hợp đề nghị
công nhận Ban quản trị của tòa nhà sau khi tách khỏi cụm nhà chung cư thì hồ sơ
bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo biên bản thống nhất
tách khỏi cụm nhà chung cư của đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Quy chế này; trường hợp
thuộc diện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 27 của Quy chế này
thì phải có thêm bản gốc quyết định công nhận Ban quản trị;
b) Trường hợp đề nghị
công nhận Ban quản trị của cụm nhà chung cư sau khi có tòa nhà tách khỏi cụm
thì hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị của Ban quản trị cụm nhà chung cư, bản gốc
quyết định công nhận Ban quản trị cụm nhà chung cư, danh sách các thành viên
Ban quản trị cụm nhà chung cư còn lại (ghi rõ họ, tên và chức danh trong Ban
quản trị); trường hợp phải bầu lại Trưởng ban quản trị cụm nhà chung cư theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Quy chế này thì phải
kèm theo biên bản họp Hội nghị nhà chung cư về việc bầu Trưởng ban và danh sách
người được bầu.
4. Trường hợp nhập Ban
quản trị theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Quy chế này
thì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị cụm nhà chung cư được quy định như
sau:
a) Trường hợp đề nghị
công nhận Ban quản trị cụm nhà chung cư sau khi nhập các Ban quản trị của các
tòa nhà thì hồ sơ bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, biên bản
đề nghị tập thể của đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 của Quy chế này và bản gốc các quyết
định công nhận các Ban quản trị tòa nhà chung cư;
b) Trường hợp đề nghị
công nhận Ban quản trị cụm nhà chung cư do nhập Ban quản trị của tòa nhà vào
Ban quản trị của cụm nhà chung cư thì hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị của Ban
quản trị cụm nhà chung cư kèm theo các biên bản họp quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 27 của Quy chế này, danh sách các thành viên Ban quản trị
của cụm (bao gồm cả thành viên mới của tòa nhà nhập vào cụm) và bản gốc quyết
định công nhận Ban quản trị tòa nhà, cụm nhà chung cư.
Điều
23. Thủ tục công nhận và thông báo hoạt động của Ban quản trị
1. Trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày có biên bản bầu Ban quản trị hoặc thành viên Ban quản trị theo
quy định (bao gồm trường hợp bầu Ban quản trị lần đầu, bầu Ban quản trị khi hết
nhiệm kỳ, bầu Ban quản trị khi bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, bầu Ban quản trị mới
khi tách, nhập Ban quản trị), Ban quản trị có trách nhiệm nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản
trị quy định tại Điều 22 của Quy chế này tại Ủy ban nhân
dân cấp xã[30] nơi có nhà chung cư.
2. Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị của Ban quản trị, [31]Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định
công nhận Ban quản trị.
3. Nội dung quyết định
công nhận Ban quản trị bao gồm:
a) Tên Ban quản trị;
b) Số lượng thành viên
Ban quản trị;
c) Danh sách các thành
viên Ban quản trị, trong đó nêu chức danh Trưởng ban, Phó ban quản trị;
d) Nhiệm kỳ hoạt động
của Ban quản trị;
đ) Trách nhiệm thi hành
quyết định của các tổ chức, cá nhân có liên quan;
e) Thay thế quyết định
công nhận trước đó (nếu có).
4. Sau khi có quyết
định công nhận Ban quản trị của [32]Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản trị
được công nhận có trách nhiệm lập tài khoản hoạt động của Ban quản trị; trường
hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì Ban quản trị phải lập tài khoản quản
lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo quy định của pháp luật về nhà ở, Quy
chế này và đăng ký con dấu theo quy định của pháp luật về đăng ký quản lý con
dấu (tên Ban quản trị khắc trên con dấu phải trùng với tên Ban quản trị đã được
công nhận), trừ trường hợp Ban quản trị đã có con dấu và có tài khoản được lập
theo quy định.
5. Ban quản trị có một
chủ sở hữu được hoạt động kể từ khi được [33]Ủy ban nhân dân cấp xã
công nhận. Ban quản trị có nhiều chủ sở hữu được hoạt động kể từ khi có con dấu
được đăng ký theo quy định của pháp luật và có các tài khoản được lập theo quy
định của Quy chế này.
Đối với Ban quản trị có
nhiều chủ sở hữu đã có con dấu, có tài khoản được lập theo quy định mà không
thuộc trường hợp đổi tên Ban quản trị thì phải có văn bản thông báo cho tổ chức
tín dụng nơi đã mở tài khoản kèm theo bản sao có chứng thực quyết định công
nhận Ban quản trị để thực hiện các giao dịch với tổ chức tín dụng theo quy
định.
6. Trường hợp thay thế
một hoặc một số thành viên Ban quản trị thì Ban quản trị chỉ đề xuất công nhận
các thành viên được bầu thay thế và cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều
này ban hành quyết định công nhận Ban quản trị mới để thay thế cho quyết định
công nhận đã ban hành trước đó.
Điều
24. Quy chế hoạt động và quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị
1. Quy chế hoạt động và
quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư
do Hội nghị nhà chung cư thông qua, bảo đảm công khai, minh bạch, tuân thủ quy
định của Quy chế này, quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật có liên
quan.
2. Quy chế hoạt động
của Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư bao gồm các nội dung sau
đây:
a) Mô hình hoạt động
của Ban quản trị được tổ chức theo mô hình tự quản nếu là nhà chung cư có một
chủ sở hữu; trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì được tổ chức theo
mô hình hội đồng quản trị của công ty cổ phần hoặc mô hình hội đồng quản trị
của hợp tác xã; việc phối hợp giữa các thành viên Ban quản trị, giữa Ban quản
trị với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư và các cơ quan, tổ chức có
liên quan trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư;
b) Nguyên tắc tổ chức
họp Ban quản trị, bao gồm quy định về người triệu tập họp, điều kiện họp, người
chủ trì họp, nội dung biên bản họp, cách thức biểu quyết, quyết định các vấn đề
thuộc quyền hạn, trách nhiệm của Ban quản trị, hiệu lực các quyết định của Ban
quản trị; cách thức làm việc của Ban quản trị;
c) Quyền, trách nhiệm
của Ban quản trị và trách nhiệm cụ thể của từng thành viên Ban quản trị, trong
đó nêu rõ trách nhiệm ký các văn bản của Ban quản trị, chuẩn bị hồ sơ mời đơn
vị quản lý vận hành, hồ sơ mời đơn vị thực hiện bảo trì, giám sát việc thực
hiện bảo trì (nếu có), ký kết hợp đồng với đơn vị quản lý vận hành, đơn vị bảo
trì phần sở hữu chung nhà chung cư, dự kiến kế hoạch bảo trì nhà chung cư;
trách nhiệm điều hành, ký văn bản khi vắng mặt Trưởng ban hoặc Phó ban quản
trị; trách nhiệm quản lý con dấu của Ban quản trị (nếu có con dấu); ký kết hợp
đồng khai thác các tiện ích đối với phần sở hữu chung;
d) Quyền được cung cấp
thông tin và trách nhiệm cung cấp thông tin giữa các thành viên Ban quản trị,
giữa Ban quản trị với các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, giữa Ban quản
trị và cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn;
đ) Việc tiếp nhận, phản
hồi các kiến nghị của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, việc xử lý các
trường hợp liên quan đến việc bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban quản trị và
trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người có hành vi vi phạm;
e) Cơ chế báo cáo,
thông qua quyết định các khoản chi của Ban quản trị; người chịu trách nhiệm
quản lý hồ sơ, giấy tờ hoạt động của Ban quản trị;
g) Xử lý các quyền và
trách nhiệm của thành viên Ban quản trị trong trường hợp bị miễn nhiệm, bãi
nhiệm mà chưa bầu thay thế được thành viên này;
h) Xử lý trong trường
hợp Ban quản trị bị miễn nhiệm, bãi nhiệm mà chưa bầu được Ban quản trị mới để
bàn giao hồ sơ nhà chung cư và tài khoản hoạt động của Ban quản trị;
i) Kinh phí hoạt động
của Ban quản trị;
k) Các nội dung khác
tùy thuộc vào đặc điểm của từng tòa nhà, cụm nhà chung cư.
3. Quy chế thu, chi tài
chính của Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư bao gồm các nội dung
sau đây:
a) Quy định về các khoản
thu do Ban quản trị quản lý, tên người đứng chủ tài khoản hoạt động, tài khoản
quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung do Ban quản trị quản lý, quy định về
kỳ hạn tiền gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư;
b) Quy định về mức thù
lao của từng thành viên Ban quản trị và các chi phí phục vụ cho hoạt động của
Ban quản trị;
c) Phân công trách
nhiệm trong việc thu kinh phí, thay mặt Ban quản trị để ký duyệt chi các kinh
phí hoạt động của Ban quản trị, ký văn bản đề nghị rút kinh phí bảo trì phần sở
hữu chung của nhà chung cư và ký các giấy tờ thanh quyết toán kinh phí với đơn
vị bảo trì, đơn vị quản lý vận hành;
d) Quy định quy trình
rút tiền và các hồ sơ giấy tờ cụ thể để làm thủ tục rút tiền tại các tài khoản
do Ban quản trị đang quản lý;
đ) Phân giao trách
nhiệm ghi chép, quản lý sổ sách, hóa đơn chứng từ thu, chi tài chính của Ban
quản trị;
e) Quy định mức tiền
mặt tối đa Ban quản trị được rút để trực tiếp thanh toán cho đơn vị thực hiện
bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư; quy định mức kinh phí Ban quản trị
được sử dụng để bảo trì các công việc đột xuất mà không phải họp Hội nghị nhà
chung cư hoặc xin ý kiến của các chủ sở hữu nhà chung cư để quyết định;
g) Quy định hình thức
xử lý vi phạm khi có hành vi chi tiêu sai mục đích hoặc chiếm dụng kinh phí do
Ban quản trị quản lý hoặc có sai phạm trong ghi chép, quản lý sổ sách hóa đơn,
chứng từ thu, chi tài chính;
h) Quy định các nội
dung khác có liên quan.
Điều
25. Biểu quyết thông qua các quyết định của Ban quản trị
1. Các quyết định của
Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư được thông qua bằng hình thức biểu
quyết hoặc bỏ phiếu theo quy chế hoạt động của Ban quản trị, được lập thành
biên bản, có chữ ký của thư ký cuộc họp, các thành viên Ban quản trị dự họp và
có đóng dấu của Ban quản trị (đối với trường hợp có con dấu). Trường hợp tỷ lệ biểu
quyết tán thành đạt 50% số thành viên Ban quản trị thì kết quả cuối cùng được
xác định theo biểu quyết của Trưởng ban hoặc Phó ban chủ trì cuộc họp (nếu vắng
Trưởng ban), trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Đối với nhà chung cư
có nhiều chủ sở hữu thì các đề xuất sau đây chỉ được thông qua khi có tối thiểu
50% tổng số thành viên của Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư tán
thành:
a) Đề xuất thay đổi đơn
vị quản lý vận hành;
b) Đề xuất hình thức
lựa chọn đơn vị bảo trì, trừ trường hợp bảo trì đột xuất phát sinh không trong
thời gian tổ chức Hội nghị nhà chung cư thường niên hoặc không tổ chức Hội nghị
nhà chung cư bất thường;
c) Đề xuất thay đổi giá
dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư;
d) Các đề xuất, yêu cầu
của Ban quản trị đối với chủ đầu tư trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung
cư;
đ) Các trường hợp khác
do Hội nghị nhà chung cư quyết định.
3. Đối với quyết định
chi tiêu kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở
hữu thì thực hiện biểu quyết theo quy định sau đây:
a) Trường hợp Ban quản
trị tòa nhà chung cư quyết định việc bảo trì phần sở hữu chung của tòa nhà
chung cư thì phải được 75% tổng số thành viên Ban quản trị đồng ý;
b) Trường hợp Ban quản
trị cụm nhà chung cư quyết định việc bảo trì phần sở hữu chung của cả cụm nhà
chung cư thì phải được 75% tổng số thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư
đồng ý; nếu chỉ bảo trì phần sở hữu chung của một hoặc một số tòa nhà trong cụm
thì phải được Trưởng ban và 75% tổng số thành viên Ban quản trị là đại diện của
một hoặc một số tòa nhà đó đồng ý.
Điều
26. Miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ban quản trị hoặc toàn bộ Ban quản trị
1. Việc miễn nhiệm
thành viên Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư được thực hiện khi
có một trong các trường hợp sau đây:
a) Thành viên Ban quản
trị thôi tham gia Ban quản trị hoặc xin miễn nhiệm;
b) Thành viên Ban quản
trị không còn trực tiếp cư trú tại nhà chung cư đó;
c) Trưởng ban quản trị
của tòa nhà chung cư tách khỏi cụm nhà chung cư trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Quy chế này;
d) Thành viên Ban quản
trị của tòa nhà nhập vào cụm nhà chung cư trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 27 của Quy chế này.
2. Việc bãi nhiệm Ban
quản trị, thành viên Ban quản trị tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư được thực
hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:
a) Ban quản trị không
báo cáo kết quả hoạt động cho Hội nghị nhà chung cư theo quy định của Quy chế
này;
b) Ban quản trị không
hoạt động sau khi được bầu;
c) Thành viên Ban quản
trị không thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quy chế hoạt động của nhà
chung cư hoặc không tham gia các hoạt động của Ban quản trị trong 03 tháng liên
tiếp hoặc không tham dự tối thiểu 30% tổng số các cuộc họp của Ban quản trị
trong 01 năm;
d) Thành viên Ban quản
trị vi phạm quy chế hoạt động hoặc quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị;
đ) Thành viên Ban quản
trị bị xử phạt vi phạm hành chính do vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà
chung cư hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
e) Khi có đơn đề nghị
bãi nhiệm có chữ ký của tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn
giao.
3. Việc bầu thay thế
thành viên Ban quản trị tòa nhà chung cư trong trường hợp bãi nhiệm, miễn nhiệm
hoặc bị chết hoặc mất tích được thực hiện như sau:
a) Trường hợp bầu thay
thế Ban quản trị hoặc bầu thay thế Trưởng ban hoặc Phó ban quản trị thì phải tổ
chức Hội nghị nhà chung cư bất thường để quyết định theo quy định tại Điều 16 của Quy chế này hoặc Hội nghị thường niên tại Điều 17 của Quy chế này để quyết định; trường hợp miễn nhiệm
hoặc bãi nhiệm Phó ban quản trị là đại diện của chủ đầu tư thì chủ đầu tư cử
đại diện khác thay thế mà không phải tổ chức Hội nghị nhà chung cư; trường hợp
chủ đầu tư không cử thành viên khác thay thế mà trong Ban quản trị còn có Phó
ban quản trị khác thì không phải tổ chức Hội nghị nhà chung cư để bầu thay thế.
Trường hợp sau khi Ban
quản trị được công nhận mà chủ đầu tư có văn bản xin thôi tham gia làm Phó ban
quản trị mà trong Ban quản trị không có Phó ban khác thì tổ chức Hội nghị nhà
chung cư theo quy định tại Điều 16 hoặc Điều
17 của Quy chế này để bầu một trong các chủ sở hữu của toà nhà chung cư làm
Phó ban quản trị; chủ đầu tư vẫn phải chịu trách nhiệm về các nội dung liên
quan đến kỹ thuật trong việc bảo hành, bảo trì nhà chung cư theo quy định của
pháp luật về nhà ở;
b) Trường hợp bầu thành
viên Ban quản trị không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì Ban
quản trị đề xuất người thay thế và gửi xin ý kiến bằng văn bản của các đại diện
chủ sở hữu căn hộ; nếu được tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận
bàn giao hoặc có số lượng ít hơn theo quyết định đã được Hội nghị nhà chung cư
lần đầu hoặc Hội nghị nhà chung cư trước đó thống nhất thì người được đề xuất
được công nhận là thành viên Ban quản trị; trường hợp không có đủ số người đồng
ý theo quy định tại điểm này thì phải họp Hội nghị nhà chung cư bất thường của
tòa nhà để bầu người thay thế theo quy định tại Điều 16 của Quy
chế này.
Việc lấy ý kiến bầu
thành viên Ban quản trị quy định tại điểm này cũng phải lập thành biên bản có
chữ ký của các thành viên chủ trì việc lấy ý kiến.
4. Việc bầu thay thế
thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư trong trường hợp bãi nhiệm, miễn nhiệm
hoặc bị chết hoặc mất tích được thực hiện như sau:
a) Trường hợp bầu thay
thế Ban quản trị cụm nhà chung cư hoặc bầu thay thế Trưởng ban quản trị hoặc
Phó ban quản trị thì phải tổ chức Hội nghị cụm nhà chung cư bất thường để quyết
định theo quy định tại Điều 16 hoặc Hội nghị thường niên tại Điều
17 của Quy chế này; trường hợp miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm Phó ban quản trị
là đại diện của chủ đầu tư thì chủ đầu tư cử đại diện khác thay thế mà không
phải tổ chức Hội nghị nhà chung cư; trường hợp chủ đầu tư không cử thành viên
khác thay thế mà trong Ban quản trị còn có Phó ban quản trị khác thì không phải
tổ chức Hội nghị nhà chung cư để bầu thay thế.
Trường hợp sau khi Ban
quản trị được công nhận mà chủ đầu tư có văn bản xin thôi tham gia làm Phó ban
quản trị mà trong Ban quản trị không có Phó ban khác thì tổ chức Hội nghị nhà
chung cư theo quy định tại Điều 16 hoặc Điều
17 của Quy chế này để bầu một trong các chủ sở hữu của cụm nhà chung cư làm
Phó ban quản trị; chủ đầu tư vẫn phải chịu trách nhiệm về các nội dung liên
quan đến kỹ thuật trong việc bảo hành, bảo trì nhà chung cư theo quy định của
pháp luật về nhà ở;
b) Trường hợp bầu thành
viên Ban quản trị cụm nhà chung cư không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản
này thì Ban quản trị đề xuất người thay thế và gửi xin ý kiến bằng văn bản của
các đại diện chủ sở hữu căn hộ của tòa nhà có thành viên Ban quản trị cần thay
thế; nếu được tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của tòa
nhà này hoặc có số lượng ít hơn theo quyết định đã được Hội nghị nhà chung cư
lần đầu hoặc Hội nghị nhà chung cư trước đó thống nhất thì người được đề xuất
được công nhận là thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư; trường hợp không có
đủ số người đồng ý theo quy định tại điểm này thì phải họp Hội nghị nhà chung
cư của tòa nhà này để bầu người thay thế theo quy định tại Điều
16 hoặc Điều 17 của Quy chế này.
Việc lấy ý kiến bầu
thành viên Ban quản trị quy định tại điểm này cũng phải lập thành biên bản có
chữ ký của các thành viên chủ trì việc lấy ý kiến.
5. Khi đề nghị bầu
thành viên Ban quản trị mới thay thế thì Ban quản trị đã được công nhận vẫn
tiếp tục hoạt động theo quy chế hoạt động đến khi cơ quan có thẩm quyền công
nhận Ban quản trị mới; trường hợp bầu lại Ban quản trị do bị miễn nhiệm, bãi
nhiệm thì Ban quản trị mới được Hội nghị nhà chung cư bầu phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư và đơn vị quản lý vận hành thực hiện các
quyền hạn, trách nhiệm của Ban quản trị cho đến khi cơ quan có thẩm quyền công
nhận Ban quản trị mới.
Điều
27. Tách, nhập Ban quản trị
1. Việc tách, nhập Ban
quản trị quy định tại Điều này chỉ áp dụng đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở
hữu và đã thành lập Ban quản trị.
2. Việc tách Ban quản
trị của cụm nhà chung cư được quy định như sau:
a) Trường hợp đại diện
các chủ sở hữu căn hộ của tòa nhà trong cụm nhà chung cư có nhu cầu tách khỏi
cụm nhà này để thành lập Ban quản trị của tòa nhà riêng thì phải tổ chức hội
nghị của tòa nhà để lấy ý kiến của các chủ sở hữu nhà chung cư; nếu có tối
thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của tòa nhà này đồng ý
(thông qua biên bản đề nghị tập thể) thì thành viên Ban quản trị là đại diện
của tòa nhà này gửi biên bản đề nghị tập thể đến Ban quản trị cụm nhà chung cư.
Sau khi gửi biên bản đề
nghị cho Ban quản trị cụm nhà chung cư biết, các chủ sở hữu của tòa nhà đề nghị
tách khỏi cụm thống nhất cử ban tổ chức lâm thời để tổ chức Hội nghị nhà chung
cư lần đầu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 của
Quy chế này; việc bầu, xác định thành phần, số lượng và mô hình hoạt động
của Ban quản trị tòa nhà được thực hiện theo quy định tại Mục này. Đại diện của
tòa nhà đang là thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư sẽ không được công
nhận là thành viên Ban quản trị của cụm nhà này sau khi Ban quản trị tòa nhà
chung cư được thành lập; Ban quản trị cụm nhà chung cư phải tổ chức họp để thống
nhất cách thức bàn giao hồ sơ, kinh phí bảo trì cho Ban quản trị tòa nhà tách
riêng.
b) Trường hợp tòa nhà
chung cư tách khỏi cụm mà đại diện của tòa nhà này đang là Trưởng ban quản trị
của cụm nhà chung cư thì sau khi Ban quản trị của tòa nhà được thành lập, Ban
quản trị cụm nhà chung cư phải tổ chức họp Hội nghị cụm nhà chung cư bất thường
để bầu thay thế Trưởng ban quản trị cụm nhà chung cư theo quy định tại Điều 16 của Quy chế này;
c) Trường hợp đại diện
chủ sở hữu căn hộ các tòa nhà trong cụm có nhu cầu tách thành các Ban quản trị
của từng tòa nhà riêng biệt thì sau khi các tòa nhà tổ chức Hội nghị tòa nhà
chung cư để có biên bản đề nghị tập thể theo quy định tại điểm a khoản này, Ban
quản trị cụm nhà chung cư phải tổ chức họp để thống nhất cách thức bàn giao hồ
sơ, kinh phí bảo trì của từng tòa nhà cho các Ban quản trị tòa nhà mới sau khi
được thành lập.
Sau khi đại diện của
tòa nhà gửi biên bản đề nghị tập thể đến Ban quản trị cụm nhà chung cư, các tòa
nhà tiến hành tổ chức hội nghị của tòa nhà chung cư theo quy định tại điểm a khoản
này;
d) Thủ tục công nhận
Ban quản trị của tòa nhà chung cư quy định tại khoản này được thực hiện theo
quy định tại Điều 23 của Quy chế này.
3. Việc nhập Ban quản
trị tòa nhà vào Ban quản trị cụm nhà chung cư được quy định như sau:
a) Trường hợp các tòa
nhà chung cư đã có Ban quản trị đang hoạt động độc lập và có đủ điều kiện để
thành lập cụm nhà chung cư theo quy định của Quy chế này thì các Ban quản trị
tòa nhà này phải tổ chức họp để thống nhất thành lập Ban quản trị cụm nhà chung
cư; biên bản họp phải nêu rõ phương án nhập Ban quản trị cụm nhà chung cư, việc
chuyển giao hồ sơ của tòa nhà, hồ sơ hoạt động của Ban quản trị và các khoản
kinh phí đang do các Ban quản trị tòa nhà quản lý.
Ban quản trị từng tòa
nhà phải tổ chức họp lấy ý kiến của các chủ sở hữu tòa nhà; nếu có tối thiểu
50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của mỗi tòa nhà đồng ý nhập tòa
nhà vào cụm nhà chung cư (thông qua biên bản đề nghị tập thể) thì các Ban quản
trị của các tòa nhà này có trách nhiệm phối hợp để tổ chức Hội nghị cụm nhà chung
cư lần đầu. Việc họp Hội nghị cụm nhà chung cư lần đầu phải tuân thủ các quy
định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 15 và Điều 26 của Quy chế
này;
b) Trường hợp tòa nhà
chung cư đã có Ban quản trị đang hoạt động độc lập mà có nhu cầu nhập vào Ban
quản trị của cụm nhà chung cư đã được thành lập thì Ban quản trị tòa nhà và Ban
quản trị cụm nhà chung cư phải tổ chức họp và có biên bản thống nhất về việc
nhập Ban quản trị tòa nhà vào Ban quản trị cụm nhà chung cư.
Sau khi có biên bản
thống nhất quy định tại điểm này, Ban quản trị cụm nhà chung cư phải tổ chức
họp lấy ý kiến của các chủ sở hữu trong cụm nhà chung cư, Ban quản trị của tòa
nhà phải tổ chức họp lấy ý kiến của các chủ sở hữu của tòa nhà đó; nếu có tối
thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của cụm nhà chung cư và
50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã nhận bàn giao của tòa nhà chung cư đồng ý
nhập vào cụm nhà chung cư (thông qua biên bản thống nhất tập thể) thì Ban quản
trị tòa nhà này phải tổ chức họp hội nghị tòa nhà để cử đại diện tham gia vào
Ban quản trị cụm nhà chung cư.
Số lượng, thành phần
đại diện của tòa nhà tham gia vào Ban quản trị cụm nhà chung cư được xác định
như đối với các tòa nhà khác trong cụm nhà chung cư này; trường hợp có đại diện
của chủ đầu tư đang là Phó ban quản trị của tòa nhà thì đại diện này được tham
gia làm Phó ban quản trị của cụm nhà chung cư;
c) Thủ tục công nhận
Ban quản trị của cụm nhà chung cư quy định tại khoản này được thực hiện theo
quy định tại Điều 23 của Quy chế này.
4. Việc bàn giao, quản
lý hồ sơ liên quan đến tòa nhà, hồ sơ hoạt động của Ban quản trị và bàn giao
các khoản kinh phí có liên quan đối với trường hợp quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều này được thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày
Ban quản trị tòa nhà mới có văn bản đề nghị, Ban quản trị cụm nhà chung cư có
trách nhiệm bàn giao hồ sơ và toàn bộ các khoản kinh phí có liên quan đến tòa
nhà đã tách khỏi cụm sang cho Ban quản trị mới của tòa nhà quản lý theo quy định;
b) Đối với trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày
Ban quản trị cụm nhà chung cư mới có văn bản đề nghị, Ban quản trị của tòa nhà
có trách nhiệm bàn giao hồ sơ của tòa nhà, hồ sơ hoạt động của Ban quản trị và
chuyển giao toàn bộ các khoản kinh phí có liên quan của tòa nhà này sang cho
Ban quản trị cụm nhà chung cư quản lý theo quy định;
c) Ban quản trị tòa nhà
chung cư hoặc cụm nhà chung cư có văn bản đề nghị kèm theo bản sao có chứng
thực quyết định công nhận Ban quản trị của [34]Ủy ban nhân dân cấp xã
gửi tổ chức tín dụng nơi đang quản lý kinh phí bảo trì của cụm nhà hoặc tòa nhà
chung cư đề nghị chuyển kinh phí này sang cho Ban quản trị mới quản lý;
d) Sau khi nhận được hồ
sơ đề nghị quy định tại điểm c khoản này, tổ chức tín dụng đang quản lý kinh
phí có trách nhiệm chuyển toàn bộ số kinh phí còn lại theo quy định tại điểm a,
điểm b khoản này cho Ban quản trị mới; việc bàn giao hồ sơ hoạt động của Ban
quản trị và chuyển giao các khoản kinh phí quy định tại khoản này phải được lập
thành biên bản có chữ ký của các bên có liên quan; việc quản lý, sử dụng các khoản
kinh phí sau khi bàn giao cho Ban quản trị mới được thực hiện theo quy định của
pháp luật về nhà ở và Quy chế này.
Mục
3. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ
Điều
28. Đơn vị thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư
1. Đơn vị quản lý vận
hành nhà chung cư có thể là chủ đầu tư hoặc đơn vị khác có có đủ điều kiện quản
lý vận hành nhà chung cư thực hiện việc quản lý vận hành nhà chung cư theo quy
định tại Điều 150 của Luật Nhà ở.
2. Khi chưa tổ chức Hội
nghị nhà chung cư lần đầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức việc quản lý
vận hành nhà chung cư. Trường hợp nhà chung cư có thang máy mà chủ đầu tư không
có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Điều 150 của
Luật Nhà ở thì phải thuê đơn vị có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư
theo quy định để thực hiện việc quản lý vận hành nhà chung cư đó.
3. Khi tổ chức Hội nghị
nhà chung cư lần đầu, việc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư được
thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường hợp nhà chung
cư không có thang máy thì Hội nghị nhà chung cư tự quyết định việc quản lý vận
hành theo hình thức tự quản hoặc thuê đơn vị có đủ điều kiện quản lý vận hành
nhà chung cư;
b) Trường hợp nhà chung
cư có thang máy mà chủ đầu tư có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư
theo quy định tại Điều 150 của Luật Nhà ở và có nhu cầu tham gia quản lý vận
hành thì Ban quản trị và chủ đầu tư thương thảo để chủ đầu tư tiếp tục ký hợp
đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư;
c) Trường hợp nhà chung
cư có thang máy mà chủ đầu tư không có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung
cư theo quy định tại Điều 150 của Luật Nhà ở hoặc có đủ điều kiện quản lý vận
hành nhà chung cư nhưng không đáp ứng được các yêu cầu theo thỏa thuận trong
hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành thì Hội nghị nhà chung cư quyết định lựa chọn
đơn vị khác có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định để thực
hiện quản lý vận hành.
4. Mỗi tòa nhà chung cư
chỉ có 01 đơn vị quản lý vận hành để quản lý vận hành phần sở hữu chung của tòa
nhà. Đối với cụm nhà chung cư thì có thể có một đơn vị quản lý vận hành chung
cho các tòa nhà trong cụm hoặc có nhiều đơn vị thực hiện quản lý vận hành riêng
cho từng tòa nhà theo quyết định của Hội nghị cụm nhà chung cư. Trường hợp mỗi
tòa nhà trong cụm có một đơn vị quản lý vận hành riêng thì Ban quản trị cụm nhà
chung cư thống nhất với các đơn vị quản lý vận hành để thực hiện quản lý vận
hành các công trình, hệ thống kỹ thuật dùng chung cho cụm nhà chung cư.
5. Đơn vị quản lý vận
hành nhà chung cư được quản lý vận hành nhiều nhà chung cư tại một hoặc nhiều
địa bàn khác nhau nhưng phải đáp ứng các điều kiện trong hợp đồng dịch vụ quản
lý vận hành ký với Ban quản trị. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có thể ký
kết hợp đồng với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ để thực hiện các dịch vụ
quản lý vận hành nhà chung cư nhưng phải chịu trách nhiệm về chất lượng cung
cấp dịch vụ theo nội dung hợp đồng đã ký kết với Ban quản trị.
Điều
29. Hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
1. Việc quản lý vận
hành nhà chung cư phải được thực hiện thông qua hợp đồng dịch vụ quản lý vận
hành nhà chung cư ký giữa đơn vị quản lý vận hành và Ban quản trị. Trong trường
hợp bầu Ban quản trị mới tại Hội nghị nhà chung cư lần đầu mà chưa được cơ quan
có thẩm quyền công nhận Ban quản trị theo quy định tại Điều 23
của Quy chế này thì các bên thực hiện quyền và trách nhiệm quản lý vận hành
theo nội dung đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua. Sau khi Ban quản trị
được công nhận thì thỏa thuận, thống nhất ký hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành
nhà chung cư theo quy định của pháp luật.
Hợp đồng dịch vụ quản
lý vận hành nhà chung cư có thời hạn tối thiểu 12 tháng, trừ trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều này và tối đa có thời hạn bằng nhiệm kỳ của Ban quản trị
quy định tại khoản 3 Điều 19 của Quy chế này; trường hợp
hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành có thời hạn 12 tháng thì khi hết thời hạn này,
việc tiếp tục ký hoặc không ký tiếp hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành do Hội
nghị nhà chung cư quyết định trên cơ sở thống nhất với đơn vị quản lý vận hành.
Trường hợp ký hợp đồng
dịch vụ quản lý vận hành theo nhiệm kỳ của Ban quản trị nhưng Ban quản trị mới
chưa được thành lập và chưa được công nhận thì đơn vị quản lý vận hành tiếp tục
thực hiện việc quản lý vận hành đến khi Ban quản trị mới được công nhận và ký
hợp đồng với đơn vị quản lý vận hành mới, trừ trường hợp thuộc diện đơn phương
chấm dứt hợp đồng do một hoặc các bên vi phạm nội dung thuộc diện chấm dứt hợp
đồng.
2. Trường hợp đơn vị
quản lý vận hành nhà chung cư đang thực hiện quản lý vận hành theo hợp đồng
dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này mà bị phá sản hoặc giải thể hoặc bị ngừng
hoạt động cùng với thời gian kết thúc nhiệm kỳ của Ban quản trị thì thực hiện
chấm dứt hợp đồng và phải bàn giao hồ sơ nhà chung cư cho Ban quản trị theo quy
định; trường hợp nhiệm kỳ hoạt động của Ban quản trị vẫn còn thì đơn vị quản lý
vận hành phải tiếp tục thực hiện việc quản lý vận hành cho đến khi Ban quản trị
ký kết hợp đồng với đơn vị quản lý vận hành mới; đơn vị quản lý vận hành thay
thế mới được ký kết hợp đồng theo thời hạn tương ứng với nhiệm kỳ hoạt động còn
lại của Ban quản trị.
3. Hợp đồng dịch vụ
quản lý vận hành nhà chung cư có các nội dung sau đây:
a) Họ tên, địa chỉ, người
đại diện tham gia ký kết hợp đồng;
b) Quy mô, diện tích
các bộ phận trong và ngoài nhà chung cư thuộc phần sở hữu chung cần quản lý vận
hành;
c) Nội dung và yêu cầu
về chất lượng, thời gian, địa điểm cung cấp dịch vụ quản lý vận hành;
d) Giá dịch vụ quản lý
vận hành tính theo đơn vị mét vuông (m2) sử dụng; phương thức đóng
các khoản phí;
đ) Thời hạn thực hiện
hợp đồng dịch vụ;
e) Các trường hợp chấm
dứt hợp đồng, thời gian và trách nhiệm thông báo của các bên trước khi chấm dứt
hợp đồng;
g) Quyền và nghĩa vụ
của các bên; trách nhiệm phối hợp của các bên; việc xử lý các tranh chấp về nội
dung của hợp đồng;
h) Các thỏa thuận khác;
i) Hiệu lực của hợp
đồng.
4. Việc nghiệm thu,
thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật
dân sự.
5. Đối với nhà ở nhiều
tầng nhiều căn hộ quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quy chế này
thì chủ sở hữu nhà ở có thể thuê đơn vị có đủ điều kiện quản lý vận hành quy
định tại Điều 28 của Quy chế này thực hiện quản lý vận hành
hoặc tự quản lý vận hành. Trường hợp tự quản lý vận hành thì người trực tiếp
quản lý vận hành phải có kiến thức nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy theo quy
định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và có Giấy chứng nhận đã hoàn thành
khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà
chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Điều
30. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư
1. Kinh phí quản lý vận
hành nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng hàng tháng
hoặc theo định kỳ (bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao căn hộ, diện tích
khác trong nhà chung cư mà chưa sử dụng) để đơn vị quản lý vận hành thực hiện
các công việc trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
2. Kinh phí quản lý vận
hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành và được tính trên
mỗi m2
diện tích
sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư
nhân (x) với diện tích sử dụng của căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà
chung cư đó.
3. Diện tích sử dụng
căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư làm cơ sở
để tính kinh phí quản lý vận hành được quy định như sau:
a) Trường hợp đã được
cấp Giấy chứng nhận thì xác định theo diện tích ghi trong Giấy chứng nhận;
b) Trường hợp chưa được
cấp Giấy chứng nhận thì xác định diện tích sử dụng theo hợp đồng mua bán, thuê
mua căn hộ hoặc biên bản bàn giao căn hộ.
4. Đối với nhà chung cư
thuộc tài sản công thì việc thu kinh phí quản lý vận hành được thực hiện theo
quy định tại điểm a khoản 7 Điều 151 của Luật Nhà ở.
Mục
4. BẢO TRÌ NHÀ CHUNG CƯ CÓ NHIỀU CHỦ SỞ HỮU
Điều
31. Nguyên tắc bảo trì nhà chung cư
1. Chủ sở hữu nhà chung
cư có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng và đóng góp kinh phí để bảo trì phần
sở hữu chung của nhà chung cư để duy trì chất lượng của nhà ở và bảo đảm an
toàn trong quá trình sử dụng nhà chung cư.
2. Việc bảo trì phần sở
hữu riêng không được làm ảnh hưởng đến phần sở hữu riêng của các chủ sở hữu
khác và các hệ thống công trình, thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của
nhà chung cư.
3. Việc bảo trì phần sở
hữu chung của nhà chung cư có mục đích để ở và nhà chung cư có mục đích sử dụng
hỗn hợp nhưng không phân chia riêng biệt thì phần sở hữu chung của khu chức
năng căn hộ, khu chức năng kinh doanh dịch vụ được thực hiện theo kế hoạch bảo
trì do Hội nghị nhà chung cư thông qua và theo quy trình bảo trì tòa nhà, quy
trình bảo trì thiết bị đã được lập theo quy định của Quy chế này.
4. Việc bảo trì phần sở
hữu chung của nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà phân chia riêng biệt
được phần sở hữu chung của khu căn hộ và khu chức năng kinh doanh dịch vụ được
thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Đối với phần sở hữu
chung của khu căn hộ thì các chủ sở hữu khu căn hộ này thực hiện bảo trì theo
kế hoạch hoặc theo quyết định đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua và quy
trình bảo trì đã được lập;
b) Đối với phần sở hữu
chung của khu kinh doanh dịch vụ thì chủ sở hữu khu chức năng này thực hiện bảo
trì theo quy trình bảo trì tòa nhà và quy trình bảo trì hệ thống thiết bị đã
được lập theo quy định;
c) Đối với phần sở hữu
chung của cả tòa nhà thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm thực hiện
bảo trì theo kế hoạch hoặc theo quyết định đã được Hội nghị nhà chung cư thông
qua và quy trình bảo trì đã được lập.
5. Việc bảo trì phần sở
hữu chung của cụm nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng cụm nhà chung
cư thực hiện.
6. Chủ sở hữu, Ban quản
trị chỉ được thuê cá nhân, đơn vị có đủ điều kiện, năng lực tương ứng với công
việc cần bảo trì theo quy định để thực hiện bảo trì.
7. Việc lựa chọn đơn vị
thực hiện bảo trì các hệ thống trang thiết bị, phần sở hữu chung mà thuộc
trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 4 Điều này thì có thể được thực
hiện theo hình thức chào giá cạnh tranh hoặc theo các nguyên tắc đấu thầu hoặc
hình thức lựa chọn khác, hình thức thực hiện có thể theo thỏa thuận khoán trọn
gói hoặc tách riêng giữa chi phí nhân công và chi phí mua sắm vật liệu, thiết
bị do Hội nghị nhà chung cư quyết định.
Điều
32. Bảo trì nhà chung cư
1. Hoạt động bảo trì phần
sở hữu chung của nhà chung cư bao gồm việc kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất
lượng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa định kỳ và sửa chữa lớn phần xây dựng nhà chung
cư; kiểm tra, duy trì hệ thống an toàn phòng cháy, chữa cháy và các phần sở hữu
chung khác của nhà chung cư; thay thế các linh kiện hoặc các thiết bị sử dụng
chung của tòa nhà, cụm nhà chung cư và các việc bảo trì khác theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
2. Chủ sở hữu nhà chung
cư có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng và đóng góp kinh phí để thực hiện
bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở và Quy
chế này.
Trường hợp có hư hỏng phần
sở hữu riêng mà ảnh hưởng đến các chủ sở hữu khác thì chủ sở hữu có trách nhiệm
sửa chữa các hư hỏng đó, nếu chủ sở hữu không thực hiện sửa chữa thì đơn vị
quản lý vận hành hoặc người được giao quản lý nhà chung cư được tạm ngừng hoặc
đề nghị đơn vị cung cấp dịch vụ tạm ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước sinh hoạt
đối với phần sở hữu riêng này; trường hợp có hư hỏng phần sở hữu chung trong
khu vực thuộc sở hữu riêng thì chủ sở hữu phần sở hữu riêng có trách nhiệm tạo điều
kiện và hỗ trợ đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, đơn vị thi công sửa chữa
các hư hỏng này.
3. Việc bảo trì phần
xây dựng nhà chung cư phải do đơn vị có năng lực theo quy định của pháp luật về
xây dựng thực hiện; việc bảo trì các hệ thống thiết bị của nhà chung cư phải do
đơn vị có năng lực tương ứng với công việc bảo trì thực hiện. Trường hợp đơn vị
quản lý vận hành nhà chung cư có năng lực bảo trì thì có thể thuê đơn vị này
thực hiện bảo trì.
4. Trong thời gian chưa
tổ chức họp Hội nghị nhà chung cư lần đầu, việc bảo trì phần sở hữu chung của
nhà chung cư được thực hiện theo kế hoạch bảo trì quy định tại khoản
3 Điều 33 của Quy chế này.
5. Sau khi đã tổ chức
Hội nghị nhà chung cư lần đầu, việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
có nhiều chủ sở hữu phải thực hiện theo kế hoạch bảo trì quy định tại khoản 3 Điều 33 của Quy chế này và kế hoạch bảo trì hàng năm
do Hội nghị nhà chung cư thông qua theo quy định của Quy chế này; trường hợp có
hư hỏng đột xuất hoặc hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn thì Ban quản trị nhà chung
cư quyết định việc bảo trì theo quy định của Quy chế này và pháp luật có liên
quan nhưng phải báo cáo Hội nghị nhà chung cư tại cuộc họp gần nhất.
6. Việc thực hiện bảo
trì phần sở hữu chung của nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Mục 4
Chương III của Quy chế này.
Điều
33. Kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
1. Kế hoạch bảo trì phần
sở hữu chung của nhà chung cư do Hội nghị nhà chung cư thông qua để áp dụng đối
với các trường hợp quy định tại khoản 3 và điểm a, điểm c khoản
4 Điều 31 của Quy chế này.
2. Chủ đầu tư có trách
nhiệm lập kế hoạch bảo trì để báo cáo Hội nghị nhà chung cư lần đầu thông qua;
đối với Hội nghị nhà chung cư các lần kế tiếp thì Ban quản trị có trách nhiệm
phối hợp với đơn vị quản lý vận hành hoặc đơn vị có năng lực bảo trì lập kế
hoạch bảo trì để báo cáo Hội nghị nhà chung cư thông qua.
3. Kế hoạch bảo trì phần
sở hữu chung của nhà chung cư áp dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này được lập và thông qua trên cơ sở quy trình bảo trì phần xây dựng của tòa
nhà, quy trình bảo trì hệ thống thiết bị do chủ đầu tư cung cấp và hiện trạng phần
sở hữu chung của nhà chung cư.
4. Nội dung kế hoạch
bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư áp dụng cho các trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Các hạng mục sẽ thực
hiện bảo trì trong năm và dự kiến cho 03 đến 05 năm sau đó;
b) Thời gian và tiến độ
thực hiện đối với từng hạng mục cần bảo trì trong năm;
c) Dự kiến kinh phí để
thực hiện từng hạng mục bảo trì;
d) Trách nhiệm hỗ trợ,
tạo điều kiện của các chủ sở hữu có liên quan đến khu vực cần bảo trì; trách
nhiệm kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc bảo trì của Ban quản trị;
đ) Các vấn đề khác có
liên quan.
5. Trường hợp có các
hạng mục, thiết bị thuộc phần sở hữu chung mà phải bảo trì đột xuất, không có
trong kế hoạch quy định tại khoản 4 Điều này mà các hạng mục cần bảo trì này phát
sinh trong thời gian hoặc trước ngay thời gian tổ chức Hội nghị nhà chung cư
(bao gồm bất thường hoặc thường niên) thì Ban quản trị phải báo cáo Hội nghị
nhà chung cư quyết định; trường hợp không phát sinh trong thời điểm này thì Ban
quản trị được thực hiện bảo trì nhưng phải báo cáo tại Hội nghị nhà chung cư
gần nhất; việc bảo trì này phải đáp ứng các quy định về thanh toán và có đầy đủ
giấy tờ chứng minh việc thanh toán theo quy định tại Điều 37
của Quy chế này.
6. Hội nghị nhà chung
cư quyết định mức tiền thanh toán cho công việc bảo trì thuộc diện phải chuyển khoản
và thuộc diện phải trả tiền mặt để bảo đảm tránh thất thoát kinh phí bảo trì.
Điều
34. Các hạng mục của nhà chung cư được sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu
chung để bảo trì
1. Bảo trì các hạng mục,
trang thiết bị và phần diện tích thuộc sở hữu chung quy định tại khoản 2 Điều
142 của Luật Nhà ở.
2. Bảo trì hệ thống hạ
tầng kỹ thuật bên ngoài kết nối với nhà chung cư, các công trình công cộng quy
định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 142 của Luật Nhà ở.
3. Xử lý nước thải ứ
nghẹt, hút bể phốt định kỳ; cấy vi sinh cho hệ thống nước thải của nhà chung
cư.
4. Các hạng mục và
trang thiết bị khác của nhà chung cư thuộc quyền sở hữu chung của các chủ sở
hữu nhà chung cư theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc
theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc do Hội nghị nhà chung cư quyết định.
Điều
35. Ký kết hợp đồng bảo trì và thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà
chung cư
1. Ban quản trị, chủ sở
hữu khu chức năng kinh doanh dịch vụ lựa chọn và ký kết hợp đồng bảo trì theo
quy định sau đây:
a) Đối với phần xây
dựng của tòa nhà thì trực tiếp thuê đơn vị quản lý vận hành thực hiện bảo trì
(nếu nhà chung cư có đơn vị quản lý vận hành và đơn vị này có năng lực bảo
trì); trường hợp nhà chung cư không yêu cầu phải có đơn vị quản lý vận hành
hoặc có đơn vị này nhưng không có năng lực bảo trì thì thuê đơn vị khác có năng
lực bảo trì thực hiện bảo trì;
b) Đối với hệ thống
thiết bị thuộc sở hữu chung thì có thể thuê hoặc ủy quyền cho đơn vị quản lý
vận hành thuê đơn vị cung cấp thiết bị hoặc đơn vị khác có năng lực bảo trì
thiết bị đó thực hiện bảo trì; trường hợp phải thay mới thiết bị do hết thời
hạn bảo hành và không đảm bảo sử dụng bình thường thì thực hiện thay thế thiết
bị để bảo đảm cho nhà chung cư được vận hành an toàn.
2. Đơn vị bảo trì phải
thực hiện bảo trì theo quy trình bảo trì đã được lập theo quy định, phải bảo
đảm an toàn cho chủ sở hữu và người sử dụng trong quá trình bảo trì, phù hợp
với kế hoạch bảo trì nhà chung cư theo quy định tại Điều 33 của
Quy chế này, phải tuân thủ tiến độ và các thỏa thuận trong hợp đồng bảo trì
đã ký kết.
3. Hợp đồng bảo trì
được lập và ký kết giữa Ban quản trị hoặc chủ sở hữu khu chức năng kinh doanh
dịch vụ với đơn vị thực hiện bảo trì theo quy định của pháp luật. Trường hợp
nhà chung cư không phải có Ban quản trị thì đại diện chủ sở hữu quản lý nhà
chung cư ký hợp đồng với đơn vị có năng lực bảo trì.
4. Khi kết thúc công
việc bảo trì, các bên phải tổ chức nghiệm thu hoàn thành công việc bảo trì;
việc thanh, quyết toán kinh phí bảo trì được thực hiện theo thỏa thuận trong
hợp đồng và phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Điều
36. Lập, bàn giao và quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung
cư có nhiều chủ sở hữu
1. Đối với nhà chung cư
có mục đích để ở, nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và sử dụng vào mục
đích khác nhưng không phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của khu chức
năng căn hộ và khu chức năng kinh doanh dịch vụ thì sau khi tổ chức Hội nghị
nhà chung cư lần đầu, việc lập tài khoản, bàn giao và quản lý kinh phí bảo trì phần
sở hữu chung được thực hiện như sau:
a) Ban quản trị nhà
chung cư mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang
hoạt động tại Việt Nam (gọi tắt là tổ chức tín dụng) để quản lý, sử dụng kinh
phí bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà chung cư;
b) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày Ban quản trị có văn bản đề nghị chuyển giao kinh phí bảo trì,
chủ đầu tư và Ban quản trị có trách nhiệm quyết toán số liệu kinh phí bảo trì
để chuyển sang tài khoản do Ban quản trị lập theo quy định tại điểm a khoản này
để quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật;
c) Chủ tài khoản tiền
gửi kinh phí bảo trì đối với nhà chung cư có mục đích để ở có thể do một thành
viên Ban quản trị hoặc nhiều thành viên Ban quản trị đứng tên đồng chủ tài khoản
do Hội nghị nhà chung cư quyết định.
Chủ tài khoản tiền gửi
kinh phí bảo trì đối với nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp có tối thiểu
là 03 thành viên Ban quản trị đứng tên đồng chủ tài khoản, số lượng thành viên
tối đa do Hội nghị nhà chung cư quyết định. Các thành viên tham gia đồng chủ
tài khoản này phải có ít nhất 01 đại diện chủ sở hữu khu căn hộ, 01 đại diện
chủ sở hữu diện tích khác (nếu có), 01 đại diện chủ đầu tư (nếu có) và một số
thành viên khác do Hội nghị nhà chung cư quyết định (nếu có).
Kỳ hạn gửi tiền và việc
đứng tên đồng chủ tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì quy định tại khoản này
được quy định trong quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị do Hội nghị nhà
chung cư thông qua.
2. Đối với nhà chung cư
có mục đích sử dụng hỗn hợp mà phân chia được riêng biệt các khu chức năng khác
nhau trong cùng một tòa nhà chung cư, bao gồm khu chức năng căn hộ, khu chức
năng kinh doanh dịch vụ và mỗi khu chức năng này có phần sở hữu chung được tách
biệt với phần sở hữu chung của cả tòa nhà chung cư, được quản lý vận hành độc
lập thì sau khi tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu, việc lập tài khoản, bàn
giao và quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung được thực hiện như sau:
a) Ban quản trị nhà
chung cư mở tài khoản tại tổ chức tín dụng để quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì
phần sở hữu chung của khu căn hộ và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của cả
tòa nhà chung cư;
b) Kỳ hạn tiền gửi và
chủ tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì quy định tại điểm a khoản này được xác
định như đối với trường hợp nhà chung cư có mục đích để ở quy định tại điểm c khoản
1 Điều này;
c) Chủ sở hữu phần diện
tích khu chức năng kinh doanh dịch vụ có trách nhiệm tự quản lý kinh phí được
để lại theo quy định tại khoản 4 Điều 155 của Luật Nhà ở để bảo trì phần sở hữu
chung của khu chức năng này;
d) Việc bàn giao kinh
phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư quy định tại khoản này được thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Việc bàn giao, quản
lý kinh phí bảo trì đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được quy
định như sau:
a) Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày hoàn thành việc quyết toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung
theo quy định tại Điều 39 của Quy chế này, chủ đầu tư có
trách nhiệm chuyển giao kinh phí bảo trì đã thu của người mua, thuê mua và kinh
phí bảo trì mà chủ đầu tư phải nộp đối với phần diện tích căn hộ không bán,
không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua theo quy định tại khoản 2 Điều
152 của Luật Nhà ở sang tài khoản do Ban quản trị đã lập theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này để quản lý, sử dụng theo quy định;
b) Đối với phần kinh
phí bảo trì mà chủ đầu tư phải nộp cho phần diện tích kinh doanh dịch vụ thì
chủ đầu tư chuyển phần kinh phí theo tỷ lệ đã thống nhất với người mua, thuê
mua trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ quy định tại khoản 4 Điều 155 của
Luật Nhà ở sang tài khoản do Ban quản trị lập quy định tại điểm a khoản 2 Điều này
để quản lý, bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà; đối với phần kinh phí bảo
trì còn lại thì chủ đầu tư được tự quản lý và sử dụng theo quy định tại điểm c khoản
2 Điều này.
4. Trường hợp thành lập
cụm nhà chung cư thì căn cứ vào mục đích sử dụng của từng tòa nhà, Ban quản trị
cụm nhà chung cư phải lập các tài khoản riêng để quản lý kinh phí bảo trì cho
từng tòa nhà theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Bên bàn giao và bên
nhận bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư quy định tại Điều
này có trách nhiệm làm thủ tục quyết toán số liệu kinh phí này trước khi tiến
hành việc bàn giao kinh phí. Tài liệu quyết toán kinh phí bảo trì phần sở hữu
chung được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 39 của Quy
chế này.
Điều
37. Sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở
hữu
1. Ban quản trị phải
thông báo công khai tại Hội nghị nhà chung cư thông tin về tài khoản tiền gửi
kinh phí bảo trì đã lập, không được thay đổi tài khoản này và định kỳ 06 tháng
một lần thông báo công khai trên bảng tin của nhà chung cư về các khoản chi
tiêu tiền gửi kinh phí bảo trì (nếu có). Việc sử dụng kinh phí bảo trì phần sở
hữu chung của nhà chung cư phải theo đúng quy định của Luật Nhà ở, Quy chế này
và phải có sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định để theo dõi, quản lý.
2. Đối với trường hợp
phải lập tài khoản quản lý kinh phí bảo trì theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 36 của Quy chế này thì Ban quản trị cùng với chủ đầu tư
thống nhất phân chia tỷ lệ kinh phí dùng để bảo trì phần sở hữu chung của cả
tòa nhà và kinh phí dùng để bảo trì phần sở hữu chung của khu căn hộ.
Khi cần bảo trì phần sở
hữu chung của khu căn hộ thì Ban quản trị chỉ được sử dụng kinh phí trong số
kinh phí đã thống nhất phân chia để bảo trì; trong trường hợp sử dụng hết số
kinh phí này thì các chủ sở hữu khu căn hộ có trách nhiệm cùng đóng góp. Đối
với phần kinh phí đã phân chia để bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà thì
chỉ được dùng để bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà; trong trường hợp sử
dụng hết số kinh phí này thì chủ sở hữu khu căn hộ và chủ sở hữu khu chức năng
kinh doanh dịch vụ có trách nhiệm cùng đóng góp. Chủ đầu tư và Ban quản trị nhà
chung cư có thể thống nhất lập 02 tài khoản khác nhau để quản lý 02 khoản kinh
phí quy định tại khoản này.
3. Tổ chức tín dụng
đang quản lý tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà
chung cư có trách nhiệm chuyển tiền vào tài khoản của bên thực hiện bảo trì
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán
của Ban quản trị. Hồ sơ đề nghị chuyển tiền bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Văn bản đề nghị của
Ban quản trị, trong đó nêu rõ lý do đề nghị chuyển tiền và số tiền cần chuyển
cho bên thực hiện bảo trì;
b) Biên bản cuộc họp
Ban quản trị về nội dung rút kinh phí bảo trì;
c) Kế hoạch bảo trì đã
được Hội nghị nhà chung cư thông qua; trường hợp bảo trì đột xuất thì thực hiện
theo quy định tại khoản 5 Điều 33 của Quy chế này;
d) Hợp đồng bảo trì ký
với cá nhân, đơn vị có năng lực bảo trì theo quy định tương ứng với các công
việc bảo trì.
4. Việc thanh toán tiền
cho các công việc bảo trì bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt cho đơn vị bảo trì
được thực hiện theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư.
5. Trường hợp phát sinh
công việc bảo trì đột xuất mà được phép chi theo quy chế thu, chi tài chính thì
Ban quản trị có văn bản đề nghị chuyển tiền kèm theo biên bản họp Ban quản trị
về nội dung rút tiền và hợp đồng bảo trì đã ký gửi tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản
tiền gửi kinh phí bảo trì; căn cứ vào hồ sơ đề nghị, tổ chức tín dụng có trách
nhiệm chuyển tiền cho bên thực hiện bảo trì trong thời hạn 03 ngày làm việc;
việc chuyển tiền qua tài khoản hoặc thanh toán bằng tiền mặt được thực hiện
theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
6. Đối với việc bảo trì
phần sở hữu chung của các tòa nhà trong cụm nhà chung cư thì sử dụng kinh phí
bảo trì theo quy định sau đây:
a) Trường hợp phát sinh
công việc bảo trì phần sở hữu chung của cả cụm nhà chung cư thì trích đều từ
kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của từng tòa nhà trong cụm để bảo trì;
b) Trường hợp phát sinh
công việc bảo trì phần sở hữu chung của một số tòa nhà trong cụm thì trích đều
từ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của các tòa nhà có liên quan để bảo trì;
c) Việc rút kinh phí để
bảo trì phần sở hữu chung quy định tại điểm a và điểm b khoản này được thực
hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này.
Điều
38. Giám sát hoạt động bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
1. Ban quản trị thực
hiện giám sát hoạt động bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư; trường hợp
việc bảo trì có yêu cầu về kỹ thuật, chuyên môn mà Ban quản trị không có năng
lực giám sát thì báo cáo Hội nghị nhà chung cư quyết định thuê đơn vị tư vấn có
đủ năng lực để giám sát; trường hợp thuộc diện bảo trì đột xuất thì Ban quản
trị giám sát hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực để thực hiện giám sát nhưng
phải báo cáo Hội nghị nhà chung cư gần nhất; kinh phí thuê đơn vị tư vấn do các
chủ sở hữu nhà chung cư đóng góp.
Nội dung giám sát bao
gồm: bảo trì thang máy, hệ thống điện, nước, xử lý chất thải, hệ thống phòng
cháy, chữa cháy, các hệ thống khác thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư và
các nội dung khác do Hội nghị nhà chung cư quyết định.
2. Việc thuê tư vấn
giám sát hoạt động bảo trì được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
3. Phương án lựa chọn
và chi phí thuê tư vấn giám sát do Hội nghị nhà chung cư quyết định và được
thực hiện đồng thời khi lập kế hoạch bảo trì nhà chung cư.
Điều
39. Lập, quyết toán số liệu, bàn giao kinh phí bảo trì nhà chung cư
1. Bên bàn giao và bên
nhận bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có trách
nhiệm làm thủ tục quyết toán số liệu kinh phí bảo trì này theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 153 của Luật Nhà ở trước khi tiến hành việc bàn giao kinh phí.
2. Tài liệu quyết toán
kinh phí bảo trì phần sở hữu chung bao gồm:
a) Biên bản kiểm đếm,
biên bản nhận bàn giao hồ sơ nhà chung cư, biên bản xác định các phần diện
tích, thiết bị thuộc sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều
142 của Luật Nhà ở;
b) Biên bản xác định
tổng số kinh phí bảo trì đã thu theo quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó
xác định rõ số tiền đã thu của người mua, thuê mua và số tiền chủ đầu tư phải
bàn giao theo quy định; tên, số tài khoản, nơi mở tài khoản tiền gửi kinh phí
bảo trì mà chủ đầu tư đang quản lý;
c) Bảng kê các công việc
bảo trì phần sở hữu chung theo quy trình bảo trì đã lập theo quy định của pháp
luật xây dựng mà chủ đầu tư đã thực hiện kèm theo hóa đơn, chứng từ chứng minh
số tiền bảo trì đã thanh toán cho đơn vị bảo trì và số liệu kinh phí bảo trì
còn lại sau khi trừ số kinh phí mà chủ đầu tư đã thực hiện các công việc bảo
trì (nếu có).
Đối với các công việc
bảo trì thuộc nội dung phải bảo hành và còn trong thời hạn bảo hành nhà ở theo
quy định của Luật Nhà ở thì chủ đầu tư không được khấu trừ vào tiền bảo trì
phải chuyển giao cho Ban quản trị nhà chung cư.
3. Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày có văn bản đề nghị của Ban quản trị nhà chung cư, chủ đầu tư
dự án đầu tư xây dựng nhà ở và Ban quản trị nhà chung cư phải thống nhất quyết
toán số liệu kinh phí bảo trì để làm cơ sở bàn giao kinh phí bảo trì.
4. Sau khi quyết toán
kinh phí bảo trì theo quy định tại khoản 2 Điều này thì chủ đầu tư và Ban quản
trị tiến hành bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo
quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Nhà ở.
Trường hợp thuộc diện
quy định tại khoản 4 Điều 155 của Luật Nhà ở nhưng chủ đầu tư và người mua,
thuê mua căn hộ, diện tích khác trong nhà chung cư chưa có thỏa thuận phân chia
trong hợp đồng mua bán thì các bên lập phụ lục hợp đồng để thống nhất phân chia
tỷ lệ kinh phí bảo trì.
Mục
5. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ, CHỦ SỞ HỮU, NGƯỜI SỬ DỤNG, ĐƠN VỊ QUẢN
LÝ VẬN HÀNH TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Điều
40. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư
1. Thực hiện quản lý
vận hành nhà chung cư theo quy định tại khoản 1 Điều 149 của Luật Nhà ở. Trường
hợp chủ đầu tư không có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư hoặc có đủ điều
kiện quản lý vận hành nhà chung cư nhưng không tham gia quản lý vận hành nhà
chung cư thì có thể giới thiệu đơn vị có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà
chung cư theo quy định tại Điều 150 của Luật Nhà ở để Hội nghị nhà chung cư
tham khảo, lựa chọn tham gia quản lý vận hành nhà chung cư.
Trường hợp chủ đầu tư
có đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư thì được ưu tiên thương thảo và
ký hợp đồng với Ban quản trị để tiếp tục quản lý vận hành nếu có nhu cầu tiếp
tục quản lý vận hành nhà chung cư, trừ trường hợp chủ đầu tư không có nhu cầu.
2. Thu kinh phí bảo trì
phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định tại Điều 152, Điều 153 của
Luật Nhà ở và bàn giao lại kinh phí này cho Ban quản trị theo quy định của pháp
luật nhà ở và Quy chế này.
3. Chủ trì tổ chức Hội
nghị nhà chung cư lần đầu, cử người tham gia Ban quản trị, trừ trường hợp chủ
đầu tư không cử đại diện tham gia Ban quản trị nhà chung cư và tham gia biểu
quyết, bỏ phiếu tại Hội nghị nhà chung cư theo quy định của Quy chế này nếu còn
sở hữu căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư.
4. Bàn giao hệ thống
kết cấu hạ tầng bên ngoài nhà chung cư cho cơ quan quản lý chuyên ngành của địa
phương theo quy định của pháp luật; lập, bàn giao hồ sơ nhà chung cư cho Ban
quản trị theo quy định của Quy chế này.
5. Quản lý, sử dụng các
công trình phục vụ cho sinh hoạt chung của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà
chung cư do Nhà nước giao hoặc được xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích
nêu trong nội dung dự án đã được phê duyệt.
6. Bảo trì phần sở hữu
riêng của mình; có trách nhiệm bồi thường nếu việc bảo trì hoặc không bảo trì
gây ra thiệt hại cho chủ sở hữu khác.
7. Yêu cầu cơ quan có
thẩm quyền xử lý các hành vi xâm phạm tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình
hoặc các hành vi cản trở việc kinh doanh hợp pháp theo nội dung dự án đã được
duyệt. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xử lý các hành vi vi phạm của tổ
chức, cá nhân đối với các tài sản hoặc hoạt động kinh doanh hợp pháp của chủ
đầu tư.
8. Phối hợp với Ban
quản trị để giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc quản lý, sử dụng nhà
chung cư.
9. Mua bảo hiểm cháy,
nổ bắt buộc theo quy định của pháp luật phòng cháy, chữa cháy và pháp luật về
kinh doanh bảo hiểm trong thời gian chưa chuyển quyền sở hữu cho chủ sở hữu nhà
chung cư.
10. Bồi thường thiệt
hại cho bên bị thiệt hại theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; chấp
hành quyết định giải quyết, xử lý, xử phạt vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
11. Các quyền và trách
nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều
41. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu nhà chung cư
1. Đối với nhà chung cư
có nhiều chủ sở hữu thì các chủ sở hữu có quyền và trách nhiệm sau đây trong
quản lý, sử dụng nhà chung cư:
a) Được quyền sở hữu,
sử dụng phần sở hữu riêng; có quyền sử dụng phần sở hữu chung theo quy định của
pháp luật về nhà ở và Quy chế này. Có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng
theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này; có trách nhiệm bồi thường
nếu việc bảo trì hoặc không bảo trì gây ra thiệt hại cho chủ sở hữu khác;
b) Yêu cầu chủ đầu tư,
Ban quản trị hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức Hội nghị nhà chung cư theo quy
định của Quy chế này; tham dự Hội nghị nhà chung cư và biểu quyết các nội dung
trong cuộc họp Hội nghị nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở và Quy chế
này;
c) Yêu cầu chủ đầu tư
khi chưa thành lập Ban quản trị, đơn vị quản lý vận hành, Ban quản trị cung cấp
các thông tin, công khai các nội dung liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà
chung cư;
d) Chấp hành đầy đủ các
quyết định của Hội nghị nhà chung cư, kể cả trường hợp không tham dự Hội nghị
nhà chung cư; chấp hành quyết định giải quyết, xử lý của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
đ) Đóng góp đầy đủ,
đúng thời hạn kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, kinh phí bảo trì phần sở
hữu chung và các chi phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật hoặc theo
thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ.
Trường hợp chủ sở hữu
không đóng kinh phí quản lý vận hành theo quy định thì giải quyết theo thỏa
thuận trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư mà Ban quản trị đã
ký với đơn vị quản lý vận hành; trường hợp chưa ký hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này thì thực hiện theo nội quy quản
lý, sử dụng nhà chung cư đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua;
e) Chấp hành nội quy,
quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư; phát hiện và thông báo kịp thời cho
đơn vị quản lý vận hành hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền các hành vi vi phạm
trong quản lý, sử dụng nhà chung cư;
g) Sửa chữa các hư hỏng
thuộc phần sở hữu riêng mà có ảnh hưởng đến việc sử dụng của các chủ sở hữu
khác trong nhà chung cư; tạo điều kiện và hỗ trợ đơn vị có chức năng thực hiện
bảo trì, sửa chữa các hư hỏng thấm, dột của sàn, khu vệ sinh thuộc phần sở hữu
chung theo quy định;
h) Khôi phục lại nguyên
trạng và bồi thường thiệt hại nếu gây hư hỏng phần diện tích, thiết bị thuộc sở
hữu chung hoặc phần diện tích, thiết bị thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu khác;
bị xử lý theo quy định của pháp luật và phải bồi thường thiệt hại khi có hành
vi cản trở hoạt động kinh doanh hợp pháp của chủ sở hữu khu kinh doanh dịch vụ;
i) Mua bảo hiểm cháy nổ
bắt buộc đối với phần sở hữu riêng, đóng góp kinh phí để mua bảo hiểm cháy nổ
đối với phần sở hữu chung theo quy định của pháp luật phòng cháy, chữa cháy và
pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi
thường trong trường hợp gây ra cháy nổ trong nhà chung cư;
k) Thực hiện các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
2. Đối với nhà chung cư
có một chủ sở hữu thì chủ sở hữu được quyền sử dụng nhà chung cư, được thực
hiện các quyền và trách nhiệm quy định tại các điểm b, c, d, e và k khoản 1 Điều
này.
Điều
42. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng không phải là chủ sở hữu nhà chung
cư
1. Sử dụng phần sở hữu
riêng và phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà
ở và Quy chế này.
2. Thực hiện các quyền
và nghĩa vụ theo đúng nội dung đã thỏa thuận với chủ sở hữu trong trường hợp
người sử dụng không phải là chủ sở hữu.
3. Tham dự Hội nghị nhà
chung cư (đối với trường hợp nhà chung cư có một chủ sở hữu); thay mặt chủ sở
hữu tham dự Hội nghị nhà chung cư và biểu quyết, bỏ phiếu nếu chủ sở hữu không
tham dự (đối với trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu); trường hợp trong
một căn hộ hoặc phần diện tích khác của nhà chung cư có nhiều người đang cùng
sử dụng thì ủy quyền cho một người đại diện để tham dự và biểu quyết tại Hội
nghị nhà chung cư.
4. Thực hiện các quyền
và trách nhiệm có liên quan quy định tại các điểm b, c, d, đ,
e, g, h và k khoản 1 Điều 41 của Quy chế này.
Điều
43. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
1. Thực hiện quản lý
vận hành nhà chung cư theo quy định của Quy chế này và hợp đồng dịch vụ quản lý
vận hành đã ký với Ban quản trị hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư (đối
với nhà chung cư không phải thành lập Ban quản trị); thực hiện bảo trì phần sở
hữu chung của nhà chung cư theo hợp đồng bảo trì nếu có năng lực bảo trì;
trường hợp chưa ký hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy
chế này thì thực hiện theo theo nội dung đã được Hội nghị nhà chung cư
thông qua.
2. Ký kết hợp đồng phụ
với các đơn vị cung cấp dịch vụ trong việc quản lý vận hành nhà chung cư (nếu
có); giám sát việc cung cấp các dịch vụ của các đơn vị này.
3. Thông báo bằng văn
bản về việc thu, nộp các khoản kinh phí có liên quan; thông báo các yêu cầu,
nội dung cần chú ý cho người sử dụng nhà chung cư trong trường hợp xảy ra các
tình huống đột xuất như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn; hướng dẫn việc lắp đặt
các thiết bị trong phần sở hữu riêng của chủ sở hữu.
4. Thu kinh phí dịch vụ
quản lý vận hành nhà chung cư theo thỏa thuận với các chủ sở hữu, người sử dụng
nhà chung cư; chi trả thù lao cho các thành viên Ban quản trị theo quyết định
của Hội nghị nhà chung cư.
5. Định kỳ hàng năm tại
Hội nghị nhà chung cư thường niên hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền,
đơn vị quản lý vận hành phải báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành nhà
chung cư với Ban quản trị, báo cáo tình hình quản lý vận hành tại Hội nghị nhà
chung cư, lấy ý kiến góp ý của chủ sở hữu, người sử dụng về việc cung cấp dịch
vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
6. Phối hợp với Ban
quản trị nhà chung cư để giải quyết các vấn đề khác có liên quan trong quá
trình quản lý vận hành nhà chung cư.
7. Chấp hành quyết định
giải quyết, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Phải bàn giao lại hồ
sơ nhà chung cư cho Ban quản trị; bàn giao các công việc liên quan đến quản lý
vận hành nhà chung cư cho đơn vị quản lý vận hành mới.
9. Thực hiện các quyền
và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư theo các thỏa thuận
trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành đã ký kết hoặc theo nội dung đã được
Hội nghị nhà chung cư thông qua trong trường hợp chưa ký kết hợp đồng dịch vụ
quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này; trường hợp
Ban quản trị không tuân thủ các thỏa thuận nêu tại khoản này thì đơn vị quản lý
vận hành được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết
hoặc nội dung đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua để bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của mình; được tiếp tục thực hiện hợp đồng trong trường hợp được
Hội nghị nhà chung cư đánh giá vẫn thực hiện tốt các nội dung trong hợp đồng.
Chương
IV
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Điều
44. Giải quyết tranh chấp
1. Các tranh chấp về
kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, về việc bàn giao, quản lý, sử dụng kinh
phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư do Ủy ban nhân dân cấp xã[35] nơi có nhà chung cư đó
hoặc Tòa án hoặc trọng tài thương mại giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Các tranh chấp giữa
các thành viên Ban quản trị được giải quyết theo quy chế hoạt động của Ban quản
trị đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua.
Trường hợp thành viên
Ban quản trị hoặc Ban quản trị bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, thay thế mà không bàn
giao con dấu thì Ban quản trị được thành lập mới có quyền yêu cầu cơ quan có
thẩm quyền về cấp, đăng ký con dấu thực hiện việc thu hồi, bàn giao hoặc hủy
con dấu để đăng ký, cấp con dấu mới theo quy định về cấp, đăng ký và quản lý
con dấu cho Ban quản trị mới thành lập.
Trường hợp thành viên
Ban quản trị hoặc Ban quản trị bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, thay thế mà không bàn
giao tài khoản quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư, tài
khoản quản lý hoạt động của Ban quản trị thì Ban quản trị được thành lập mới có
quyền yêu cầu tổ chức tín dụng đang quản lý các tài khoản này phong tỏa tài khoản,
chấm dứt thực hiện các giao dịch có liên quan đến Ban quản trị bị bãi nhiệm,
miễn nhiệm, thay thế và thực hiện lập, bàn giao tài khoản này cho Ban quản trị
được thành lập mới theo quy định của Quy chế này và pháp luật có liên quan. Tổ
chức tín dụng đang quản lý tài khoản này phải bàn giao cho Ban quản trị mới
theo quy định của Quy chế này.
3. Các tranh chấp giữa
Ban quản trị với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư về việc bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm, thay thế thành viên Ban quản trị hoặc các vấn đề khác liên
quan đến công tác quản lý vận hành nhà chung cư được giải quyết trên cơ sở thương
lượng; trường hợp không thương lượng được thì đề nghị tổ chức họp Hội nghị nhà
chung cư để giải quyết.
4. Các tranh chấp về
hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành, hợp đồng bảo trì, hợp đồng dịch vụ quản lý
vận hành nhà chung cư giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và đơn vị quản lý vận hành
được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trường hợp không thỏa thuận được
thì yêu cầu Tòa án hoặc trọng tài thương mại giải quyết theo quy định của pháp
luật.
Điều
45. Xử lý vi phạm
1. Trường hợp Hội nghị
nhà chung cư được tổ chức họp không đúng quy định của Quy chế này thì các quyết
định, kết quả của cuộc họp Hội nghị nhà chung cư đó không được công nhận và
phải tổ chức họp Hội nghị nhà chung cư để quyết định lại.
2. Người lợi dụng chức
vụ quyền hạn, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư làm trái quy định về quản
lý, sử dụng nhà chung cư thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Người có hành vi vi
phạm mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
4. Xử lý các trường hợp
vi phạm khác liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của Luật
Nhà ở.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
46. Xử lý chuyển tiếp đối với việc quản lý vận hành nhà ở nhiều tầng nhiều căn
hộ
1. Đối với nhà ở nhiều
tầng nhiều căn hộ quy định tại điểm e, điểm g khoản 1 Điều 1
của Quy chế này thì trong thời hạn tối đa 06 tháng, kể từ ngày Quy chế này
có hiệu lực thi hành, chủ sở hữu, người sử dụng phải thực hiện việc quản lý, sử
dụng nhà ở theo quy định của Quy chế này.
2. Đối với nhà ở nhiều
tầng nhiều căn hộ quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quy chế này
mà không thuê đơn vị quản lý vận hành thực hiện quản lý vận hành nhà ở thì
trong thời hạn tối đa 06 tháng, kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành,
người thực hiện quản lý vận hành phải đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều 29 của Quy chế này.
Điều
47. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có các trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo triển khai
thực hiện các quy định của Quy chế này trên địa bàn; căn cứ vào tình hình thực
tế của địa phương và Quy chế này, ban hành quy định hướng dẫn cụ thể việc quản
lý, sử dụng nhà chung cư để áp dụng trên địa bàn;
b) Tổ chức phổ biến,
tuyên truyền các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn;
c) Chỉ đạo cơ quan chức
năng của địa phương tiếp nhận công trình, hệ thống kết cấu hạ tầng trong các dự
án đầu tư xây dựng nhà ở (bao gồm cả nhà chung cư) theo nội dung dự án đã được
phê duyệt và văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền;
d) Xem xét, quyết định
việc quản lý dân cư của từng tòa nhà, cụm nhà chung cư theo quy định của pháp
luật;
đ) Tổ chức kiểm tra,
thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền
xử lý các hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy
định của pháp luật; hướng dẫn, trả lời các vướng mắc liên quan đến quản lý, sử
dụng nhà chung cư trên địa bàn theo quy định;
e) Thực hiện các trách
nhiệm khác theo quy định của pháp luật;
g) Ban hành khung giá
dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại khoản 7 Điều 151 của
Luật Nhà ở.
2. Cơ quan quản lý nhà
ở cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn; báo cáo Bộ Xây
dựng về tình hình quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn theo định kỳ 06
tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc
về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn.
Điều
48. (được bãi bỏ)
[36]
Điều
49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã [37]
1. Báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định phân giao trách nhiệm quản lý hành chính khu vực có nhà
chung cư và xử lý các vướng mắc theo thẩm quyền.
2. Tuyên truyền, vận
động các tổ chức, cá nhân chấp hành quy định của Quy chế này và pháp luật về
quản lý, sử dụng nhà chung cư.
3. Quyết định công nhận
Ban quản trị theo quy định của Quy chế này.
4. Tổ chức kiểm đếm và
lập biên bản bàn giao hồ sơ nhà chung cư cho Ban quản trị trong trường hợp Ban
quản trị và chủ đầu tư không lập được biên bản bàn giao theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Quy chế này.
5. Nhận bàn giao hồ sơ
nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Quy chế này.
6. Tổ chức Hội nghị nhà
chung cư và tham dự cuộc họp Hội nghị nhà chung cư theo quy định của Quy chế
này.
7. Tổ chức cưỡng chế để
thu hồi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
8. Phối hợp với Ban
quản trị trên địa bàn để theo dõi, kiểm tra, giải quyết các vướng mắc phát sinh
trong công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết.
9. Phối hợp, tạo điều
kiện để đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện cung cấp các dịch vụ nhà
chung cư trên địa bàn.
10. Kiểm tra công tác
quản lý, sử dụng nhà chung cư; kiểm tra việc quản lý vận hành nhà ở nhiều tầng
nhiều căn hộ trên địa bàn để bảo đảm việc thực hiện tuân thủ đúng quy định của Quy
chế này; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các
hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn.
11. Thực hiện các trách
nhiệm khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn theo
quy định của Quy chế này hoặc do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc theo quy
định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
Điều
50. Trách nhiệm của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản
1. Hướng dẫn, đôn đốc
việc thực hiện Quy chế này.
2. Kiểm tra việc quản
lý, sử dụng nhà chung cư trong phạm vi cả nước và đề xuất cơ quan có thẩm quyền
xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư.
3. Phối hợp với các cơ
quan liên quan tổ chức tập huấn, phổ biến, tuyên truyền các quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên phạm vi cả nước.
4. Tiếp nhận hồ sơ, tổ
chức đăng tải thông tin, xóa thông tin đơn vị có đủ điều kiện quản lý vận hành
nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở.
5. Tổng hợp ý kiến phản
ánh của các tổ chức, cá nhân có liên quan về các vấn đề vướng mắc phát sinh và
đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp.
6. Thực hiện các nhiệm
vụ khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của Quy
chế này hoặc theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Xây dựng./.
Phụ lục I
MẪU GIẤY TỜ CHỨNG MINH
ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI
(Kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày
31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở)
|
Mẫu số 01[1]
|
Giấy tờ
chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng
cho các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở)
|
|
Mẫu số 01a[2]
|
Giấy tờ
chứng minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã
hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của
Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không
có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội
chi trả)
|
|
Mẫu số 02[3]
|
Giấy tờ
chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình,
hoặc không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)
|
|
Mẫu số 03[4]
|
Giấy tờ
chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân đối với trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở
bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người
|
|
Mẫu số 04[5]
|
Giấy tờ
chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng
cho đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở)
|
|
Mẫu số 05[6]
|
Giấy tờ
chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng
cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng
lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).
|
|
Mẫu số 06
|
Giấy tờ
chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính
sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
|
|
Mẫu số 07
|
Giấy tờ
chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà
nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà
ở
|
____________________
[1] Mẫu này được thay thế
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 08/2026/TT-BXD sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 02 năm 2026.
- Mẫu này có giá trị
trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo
quy định tại Điều 3 của Thông tư số 08/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm
2026.
[2] Mẫu này được bổ sung
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 32/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 11 năm 2025.
- Mẫu này có giá trị
trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo
quy định tại Điều 3 của Thông tư số 08/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm
2026.
[3] Mẫu này được thay thế
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 08/2026/TT-BXD sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 02 năm 2026.
- Mẫu này có giá trị
trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo
quy định tại Điều 3 của Thông tư số 08/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm
2026.
[4] Mẫu này có giá trị
trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo
quy định tại Điều 3 của Thông tư số 08/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm
2026.
[5] Mẫu này được thay thế
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 32/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 11 năm 2025.
- Mẫu này có giá trị
trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo
quy định tại Điều 3 của Thông tư số 08/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm
2026.
[6] Mẫu này được thay thế
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 08/2026/TT-BXD sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 02 năm 2026.
- Mẫu này có giá trị
trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo
quy định tại Điều 3 của Thông tư số 08/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm
2026.
Mẫu
số 01[7]. Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ
trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối
tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG
1. Kính gửi[8]:………………………………………………………………………
2. Họ và
tên:………………………………………………………………………
3. Căn cước công dân
số: ………………….cấp ngày...../..../...... tại ……………
4. Nơi ở hiện tại[9]:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú
(đăng ký tạm trú) tại: ...... ………………………………..
6. Nghề
nghiệp.............................. Tên cơ quan (đơn vị) ………………..............
...............................................................................................................................
7. Là đối tượng[10] …………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan những
lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các nội dung đã kê khai./.
|
|
.........,
ngày ....... tháng ...... năm .......
Người
kê khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác
nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp[11]
Ông/Bà……………là
đối tượng[12] ………….....
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
____________________
[7] Mẫu này được thay thế
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 08/2026/TT-BXD sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 02 năm 2026.
- Mẫu này có giá trị
trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo
quy định tại Điều 3 của Thông tư số 08/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm
2026.
[8] - Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại của người kê khai
thực hiện việc xác nhận trong trường hợp: đối tượng quy định tại khoản 10 Điều
76 của Luật Nhà ở.
- Cơ quan quản lý nhà ở
công vụ của người kê khai trong trường hợp người kê khai thuộc đối tượng quy
định tại khoản 9 Điều 76 của Luật Nhà ở.
- Đại học, học viện,
trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường dân tộc nội trú công lập, trường
chuyên biệt theo quy định của pháp luật thực hiện việc xác nhận đối với đối
tượng quy định tại khoản 11 Điều 76 của Luật Nhà ở.
[9] Là nơi thường trú hoặc
nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại
là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[10] Ghi rõ người kê khai là
đối tượng:
- Đối tượng đã trả lại
nhà ở công vụ theo quy định, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm
quy định.
- Hộ gia đình, cá nhân
thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định
của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
- Học sinh, sinh viên
đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, học sinh trường dân tộc
nội trú công lập, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật.
[11] Nơi xác nhận thuộc mục
kê khai số 1.
[12] Đối tượng thuộc mục kê
khai số 7.
Mẫu
số 01a. Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ
về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối
tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy
định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được
hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG, THU NHẬP[13]
1. Kính gửi[14]:………………………………………………………………………
2. Họ và
tên:………………………………………………………………………
3. Căn cước công dân
số: ………………….cấp ngày...../..../...... tại ……………
4. Nơi ở hiện tại[15]:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú
(đăng ký tạm trú) tại: ...... ………………………………..
6. Nghề nghiệp: .......................................................................................................
7. Tên cơ quan/đơn vị:
............................................................................................
8. Là đối tượng[16]:
...................................................................................................
9. Tôi có thu nhập bình
quân hàng tháng thực nhận tính theo Bảng tiền công/tiền lương là…………… đồng/tháng.[17]
Tôi xin cam đoan những
lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các nội dung đã kê khai./.
|
|
.........,
ngày ....... tháng ...... năm .......
Người
kê khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
Ông/Bà………….là đối
tượng[18]
……………......……,
có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận theo Bảng tiền công/tiền
lương là…….…..... đồng/tháng.
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
____________________
[13] Trường hợp các đối
tượng này thuê nhà ở xã hội hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì
không phải xác nhận điều kiện về thu nhập tại mục 9 Mẫu này.
[14] Cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp nơi người kê khai đang làm việc thực hiện việc xác nhận.
Trường hợp người kê
khai đang được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định
của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương
hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở
hiện tại thực hiện việc xác nhận.
[15] Là nơi thường trú hoặc
nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại
là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[16] Ghi rõ người kê khai là
đối tượng:
- Người thu nhập thấp
tại khu vực đô thị (trừ trường hợp người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không
có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi
trả quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở). Trường hợp đối tượng đã nghỉ
chế độ (nghỉ hưu) thì ghi rõ: người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (nghỉ
hưu);
- Công nhân, người lao
động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và
ngoài khu công nghiệp;
- Cán bộ, công chức,
viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Trường hợp vợ hoặc
chồng của người kê khai thực hiện kê khai theo Mẫu này thì không phải kê khai
đối tượng tại mục 8.
[17] Cụm từ “ (photo Bảng
tiền công/tiền lương trong 12 tháng liền kề tính từ thời điểm được cơ quan có
thẩm quyền thực hiện xác nhận” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của
Thông tư số 08/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong
lĩnh vực nhà ở, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[18] Đối tượng thuộc mục kê
khai số 8.
Mẫu
số 02[19]. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê
mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường
hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc không có nội
dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở
1. Kính gửi[20]:
……………………………………………………………………...
2. Họ và
tên:…………………..…………………………………………………...
3. Căn cước công dân
số:……………….. cấp ngày …/ …/ … tại…………………
4. Nơi ở hiện tại[21]:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú
(đăng ký tạm trú) tại: ………………………………….…
6. Họ và tên vợ/chồng
(nếu có): …………………………………………………..
Căn cước công dân
số…………….…cấp ngày …/ …/ … tại…………………….
7. Đăng ký kết hôn số
(nếu có)..……………………………………………………
8. Là đối tượng[22]:………………………………………………………………….
9. Tôi và vợ/chồng tôi
(nếu có) không có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc không có
nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) tại
tỉnh/Thành phố………………… (nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân)[23].
Tôi xin cam đoan những
lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các nội dung đã kê khai./.
|
|
.........,
ngày ....... tháng ...... năm ......
Người
kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác
nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất ……..……..
………………………………………….…...
Ông/Bà:
………………………………………. không có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc
không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh/Thành phố……………………………….. (nơi
có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/ nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân).
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
____________________
[19] Mẫu này được thay thế
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 08/2026/TT-BXD sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 02 năm 2026.
- Mẫu này có giá trị
trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo
quy định tại Điều 3 của Thông tư số 08/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm
2026.
[20] Cơ quan có thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi có dự án nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân xác nhận.
[21] Là nơi thường trú hoặc
nơi tạm trú của người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
[22] Ghi rõ người kê khai là
đối tượng:
- Người có công với
cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo
quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ gia đình nghèo,
cận nghèo tại khu vực nông thôn;
- Hộ gia đình nghèo,
cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên
tai, biến đổi khí hậu;
- Hộ gia đình nghèo,
cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp
tại khu vực đô thị;
- Công nhân, người lao
động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và
ngoài khu công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an,
công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm
công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ
ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức,
viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
- Đối tượng đã trả lại
nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở, trừ trường hợp
bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;
- Hộ gia đình, cá nhân
thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định
của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở;
[23] Ghi rõ tên tỉnh/thành
phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân.
Mẫu
số 03. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã
hội/ nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường
hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2
sàn/người)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở
1. Kính gửi[24]:
Ủy ban nhân dân xã/phường ………………………………………
2. Họ và
tên:………………………..……………………………………………...
3. Căn cước công dân
số:………………….. cấp ngày …/ …/ … tại………………
4. Nơi ở hiện tại[25]:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú
tại: ................................... ………………………………..
6. Họ và tên vợ/chồng
(nếu có): ………………………………………………….
Căn cước công dân
số…………….cấp ngày …/ …/ … tại……………………….
7. Đăng ký kết hôn số
(nếu có).……………………………………………………
8. Họ và tên các thành
viên trong hộ gia đình[26] (nếu có) …………………………
Căn cước công dân
số…………..…….. cấp ngày …/ …/ … tại…………………
9. Là đối tượng[27]:………………………………………………………….……....
10. Tôi hoặc vợ/chồng
tôi (nếu có) cam kết có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) số:…………..…, diện tích sàn sử dụng
nhà ở……….m2, diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người[28] tại tỉnh/Thành
phố……………..…(nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân).
Tôi xin cam đoan những
lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các nội dung đã kê khai./.
|
|
.........,
ngày ....... tháng ...... năm .......
Người
kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Xác nhận của Ủy ban
nhân dân xã/phường…… về:
Ông/Bà……………………………..có
tên trong Giấy chứng nhận số………., diện tích sàn sử dụng nhà ở….…m2,
diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người
(Ký tên, đóng dấu)
___________________
[24] UBND cấp xã nơi người
kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở đang cư trú theo hình thức đăng ký
thường trú đối với trường hợp người kê khai có nhà ở thuộc sở hữu của mình
nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người.
[25] Là nơi thường trú hoặc
nơi tạm trú mà người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
[26] Chỉ liệt kê vợ/chồng
của người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở (nếu có), cha, mẹ của người
kê khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người
kê khai (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
[27] Ghi rõ người kê khai là
đối tượng:
- Người có công với
cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo
quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ gia đình nghèo,
cận nghèo tại khu vực nông thôn;
- Hộ gia đình nghèo,
cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên
tai, biến đổi khí hậu;
- Hộ gia đình nghèo,
cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp
tại khu vực đô thị;
- Công nhân, người lao
động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và
ngoài khu công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an,
công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm
công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ
ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức,
viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
- Đối tượng đã trả lại
nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở, trừ trường hợp
bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;
- Hộ gia đình, cá nhân
thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định
của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
[28] Đối với trường hợp độc
thân: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đó.
Đối với trường hợp hộ
gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người kê khai Giấy xác
nhận về điều kiện nhà ở, vợ/chồng người kê khai (nếu có), cha, mẹ của người kê
khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người kê
khai (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Mẫu
số 04. Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã
hội
(áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của
Luật Nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN VỀ THU NHẬP
1. Kính gửi[29]:……………………………………………………………………...
2. Họ và
tên:…………………………………..…………………………………..
3. Căn cước công dân
số……………… cấp ngày...../..../...... tại…………………
4. Nơi ở hiện tại[30]:………………………………………………………………...
5. Đăng ký thường trú
(đăng ký tạm trú) tại: ...... ………………………………..
6. Là đối tượng[31]:
...................................................................................................
7. Tôi có thu nhập bình
quân hàng tháng thực nhận tính theo Bảng tiền công/tiền lương là…………… đồng/tháng.[32]
Tôi xin cam đoan những
lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các nội dung đã kê khai./.
|
|
.........,
ngày ....... tháng ...... năm ......
Người
kê khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
Ông/Bà………………………………………......……,
có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận theo Bảng tiền công/tiền
lương là…….…....... đồng/tháng.
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
____________________
[29] Cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp nơi người kê khai đang làm việc.
[30] Là nơi thường trú hoặc
nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại
là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[31] Ghi rõ người kê khai là
đối tượng: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ
trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng
đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong
tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
[32] Cụm từ “ (photo Bảng
tiền công/tiền lương trong 12 tháng liền kề tính từ thời điểm được cơ quan có
thẩm quyền thực hiện xác nhận” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của
Thông tư số 08/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong
lĩnh vực nhà ở, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
Mẫu
số 05[33]. Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua,
thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng
quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không
được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN VỀ THU NHẬP
(GIẤY TỜ CHỨNG MINH ĐỐI TƯỢNG, THU NHẬP)
1. Kính gửi: Công an[34] ...........................................................................................
2. Họ, chữ đệm và tên:
...........................................................................................
3. Ngày, tháng, năm
sinh: ………/……/……….. 4. Giới tính: ………………..…
5. Số định danh cá nhân
(nếu có): ………………………………………………..
6. Thẻ căn cước/căn
cước công dân số:………………….. cấp ngày …./.../..........
7. Nơi ở hiện tại[35]:
………………………………………………………………..
8. Đăng ký thường trú
(đăng ký tạm trú) tại:
.........................................................
9. Là đối tượng [36]:
………………………………………………………………..
10. Tôi có thu nhập
bình quân hàng tháng thực nhận là ………............. đồng/tháng.
Tôi xin cam đoan những
lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các nội dung đã kê khai./.
|
|
.........,
ngày ....... tháng ...... năm ....
Người
kê khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác
nhận của Công an cấp xã[37]
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
___________________
[33] Mẫu này được thay thế
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 08/2026/TT-BXD sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 02 năm 2026.
- Mẫu này có giá trị
trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo
quy định tại Điều 3 của Thông tư số 08/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm
2026.
[34] Cơ quan Công an cấp xã
nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại.
[35] Là nơi thường trú hoặc
nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại
là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[36] Ghi rõ người kê khai là
đối tượng: người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động,
không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
[37] Cơ quan công an cấp xã
nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại có trách nhiệm xác nhận theo
quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ- CP và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP.
Mẫu
số 06. Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân
hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa
chữa nhà ở
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY TỜ CHỨNG MINH ĐIỀU KIỆN VAY VỐN ƯU ĐÃI CỦA
NHÀ NƯỚC THÔNG QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TỰ XÂY
DỰNG HOẶC CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ Ở
1. Kính gửi: Ủy ban
nhân dân xã/phường[38]………………………………..………
2. Họ và
tên:…………………………………..………………………………..….
3. Căn cước công dân
số:……………… cấp ngày …./.../... tại……………………
4. Nơi ở hiện tại[39]:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú
tại: ................................... ………………………………..
6. Họ và tên vợ/chồng
(nếu có): ………………………………………………….
Căn cước công dân
số:……………...cấp ngày …./.../... tại………………………
Nghề nghiệp …………………….
Tên cơ quan (đơn vị) …………………………
7. Đăng ký kết hôn số
(nếu có):.…………………………………………………..
8. Họ và tên của các
thành viên trong hộ gia đình[40]:………………………………
Căn cước công dân
số:……………cấp ngày …./.../... tại………………………...
9. Là đối tượng[41]…………………………………………………………………..
10. Tôi xin cam kết:
10.1. Có đất ở nhưng
chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát
10.2. Có đăng ký thường
trú tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất ở, nhà ở cần xây dựng hoặc cải tạo,
sửa chữa[42]
Tôi xin cam đoan những
lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các nội dung đã kê khai./.
|
|
.........,
ngày ....... tháng ...... năm ......
Người
kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua
Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo,
sửa chữa nhà ở
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Ủy ban nhân dân
xã/phường…….. xác nhận Ông/Bà……. có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở
nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát.
(Ký tên, đóng dấu)
____________________
[38] Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi người kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước
thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc
cải tạo, sửa chữa nhà ở đăng ký thường trú.
[39] Là nơi thường trú hoặc
nơi tạm trú của người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
[40] Chỉ liệt kê vợ/chồng
của người kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước
thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để
hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở (nếu có), cha, mẹ
của người kê khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con
của người kê khai (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
[41] Ghi rõ người kê khai là
đối tượng:
- Người có công với
cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo
quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ gia đình nghèo,
cận nghèo tại khu vực nông thôn;
- Hộ gia đình nghèo,
cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên
tai, biến đổi khí hậu;
- Hộ gia đình nghèo,
cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp
tại khu vực đô thị;
- Công nhân, người lao
động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và
ngoài khu công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an,
công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm
công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ
ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức,
viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
[42] Theo quy định của pháp
luật về cư trú.
Mẫu
số 07. Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín
dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa
chữa nhà ở
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY TỜ CHỨNG MINH ĐIỀU KIỆN VAY VỐN ƯU ĐÃI CỦA
NHÀ NƯỚC TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG DO NHÀ NƯỚC CHỈ ĐỊNH ĐỂ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TỰ
XÂY DỰNG HOẶC CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ Ở
1. Kính gửi: Ủy ban
nhân dân xã/phường[43]………………………………..………
2. Họ và
tên:…………………………………..………………………………..….
3. Căn cước công dân
số:……………… cấp ngày …./.../... tại……………………
4. Nơi ở hiện tại[44]:………………………………………………………………....
5. Đăng ký thường trú
tại: ................................... ………………………………..
6. Họ và tên vợ/chồng
(nếu có): …………………………………………………..
Căn cước công dân
số:……………...cấp ngày …./.../... tại………………………
Nghề nghiệp …………………….
Tên cơ quan (đơn vị) ………………………….
7. Đăng ký kết hôn số
(nếu có):.…………………………………………………..
8. Họ và tên của các
thành viên trong hộ gia đình[45]:………………………………
Căn cước công dân
số:…………cấp ngày …./.../... tại…………………………….
9. Là đối tượng[46]…………………………………………………………………..
10. Tôi xin cam kết:
10.1. Có đất ở nhưng
chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát
10.2. Có đăng ký thường
trú tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất ở, nhà ở cần xây dựng hoặc cải tạo,
sửa chữa[47]
Tôi xin cam đoan những
lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các nội dung đã kê khai./.
|
|
.........,
ngày ....... tháng ...... năm ......
Người
kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức
tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải
tạo, sửa chữa nhà ở
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Ủy ban nhân dân
xã/phường……..xác nhận Ông/Bà……có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng
nhà ở bị hư hỏng, dột nát.
(Ký tên, đóng dấu)
___________________
[43] Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi người kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại
tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc
cải tạo, sửa chữa nhà ở đăng ký thường trú.
[44] Là nơi thường trú hoặc
nơi tạm trú của người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
[45] Chỉ liệt kê vợ/chồng
của người kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước
thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để
hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở (nếu có), cha, mẹ
của người kê khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con
của người kê khai (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
[46] Ghi rõ người kê khai là
đối tượng:
- Người có công với
cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo
quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ gia đình nghèo,
cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp
tại khu vực đô thị;
- Công nhân, người lao
động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và
ngoài khu công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an,
công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm
công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ
ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức,
viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
[47] Theo quy định của pháp
luật về cư trú.
Phụ lục II
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH MỨC
CHUYÊN GIA VÀ ĐỊNH MỨC NGÀY CÔNG CHUYÊN GIA THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC XÂY DỰNG
CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CẤP TỈNH
(Kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày
31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở)
I. Nguyên tắc áp dụng
định mức
1. Các bảng số 01, 02,
03 hướng dẫn xác định mức chuyên gia và định mức ngày công tối thiểu, tối đa để
thực hiện các công việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp
tỉnh của đơn vị tư vấn
2. Khi lập dự toán, các
địa phương cần xác định cụ thể mức chuyên gia để thực hiện các công việc nhưng
không thấp hơn mức chuyên gia yêu cầu theo hướng dẫn tại các bảng định mức.
3.[48] Mức chuyên gia, đơn giá
ngày công được chia theo 4 mức và ký hiệu như sau: chuyên gia mức 1 (CG1),
chuyên gia mức 2 (CG2), chuyên gia mức 3 (CG3), chuyên gia mức 4 (CG4) được xác
định như quy định về mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho
việc xác định giá gói thầu do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.
4. Số lượng ngày công
để thực hiện các công việc do các địa phương tự xác định phù hợp với điều kiện
thực tế, phù hợp với các yêu cầu cụ thể của địa phương về xây dựng chương
trình, kế hoạch phát triển nhà ở nhưng phải đảm bảo nằm trong khoảng định mức
ngày công tối thiểu và định mức ngày công tối đa.
II. Định mức ngày công
1. Định mức ngày công
thực hiện các công việc xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh của đơn
vị tư vấn
Bảng số 01. Mức chuyên gia và định mức ngày
công thực hiện các công việc xây dựng Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
|
STT
|
Công việc
|
Mức chuyên gia
|
Định mức ngày công
|
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
|
1
|
Chuẩn
bị điều tra, khảo sát
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập
số liệu, dữ liệu ban đầu
|
CG1, CG2, CG3
|
10
|
40
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá,
xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu
|
CG1, CG2
|
10
|
20
|
|
1.3
|
Xây dựng biểu mẫu thu
thập số liệu, dữ liệu, phiếu điều tra, …
|
CG1, CG2, CG3
|
5
|
10
|
|
1.4
|
Lập kế hoạch điều
tra, khảo sát thực tế
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
5
|
10
|
|
1.5
|
Các công việc khác có
liên quan
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
|
30
|
|
2
|
Khảo sát thực tế
|
|
|
|
|
2.1
|
Khảo sát thực tế hiện
trạng nhà ở (tính cho 1 đơn vị hành chính cấp xã[49])
|
CG1, CG2, CG3
|
0,5[50]
|
2[51]
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát
nhu cầu về nhà ở (tính cho 1 đơn vị hành chính cấp xã[52])
|
CG1, CG2, CG3
|
0,5[53]
|
2[54]
|
|
2.3
|
Khảo sát
thực tế xác định các khu vực dự kiến phát triển nhà ở (tính cho 1 đơn vị
hành chính cấp xã[55])
|
CG1, CG2, CG3
|
0,5[56]
|
2[57]
|
|
2.4
|
Các nội
dung khảo sát thực tế khác có liên quan (tính cho 1 đơn vị hành chính cấp
xã[58])
|
CG1, CG2, CG3
|
|
2[59]
|
|
3
|
Thu
thập bổ sung số liệu, dữ liệu
|
CG1, CG2, CG3
|
10
|
20
|
|
4
|
Tổng
hợp, xử lý số liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp
số liệu, dữ liệu
|
CG1, CG2, CG3
|
5
|
10
|
|
4.2
|
Xử lý số
liệu, dữ liệu
|
CG1, CG2
|
15
|
30
|
|
5
|
Xây
dựng dự thảo chương trình
|
|
|
|
|
5.1
|
Nghiên
cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nhà ở
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
20
|
40
|
|
5.2
|
Nghiên
cứu phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn
|
CG1, CG2
|
30
|
60
|
|
5.3
|
Nghiên
cứu đánh giá kết quả phát triển nhà ở
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
20
|
40
|
|
5.4
|
Nghiên
cứu dự báo nhu cầu và khả năng cung ứng nhà ở
|
CG1, CG2, CG3
|
20
|
40
|
|
5.5
|
Nghiên
cứu dự kiến diện tích đất ở theo dự án bao gồm: nhà ở xã hội; nhà ở cho đối
tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; nhà ở để phục vụ tái định cư; nhà
công vụ của cơ quan trung ương, nhà công vụ của địa phương; cải tạo, xây dựng
lại nhà chung cư (nếu có)
|
CG1, CG2, CG3
|
20
|
40
|
|
5.6
|
Nghiên
cứu xác lập các mục tiêu phát triển nhà ở
|
CG1, CG2, CG3
|
20
|
40
|
|
5.7
|
Nghiên
cứu xác lập các chỉ tiêu phát triển nhà ở
|
CG1, CG2, CG3
|
20
|
40
|
|
5.8
|
Nghiên
cứu xác định nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở
|
CG1, CG2, CG3
|
20
|
40
|
|
5.9
|
Nghiên
cứu đề xuất giải pháp thực hiện chương trình
|
CG1, CG2, CG3
|
40
|
80
|
|
5.10
|
Nghiên
cứu xác định danh mục khu vực dự kiến phát triển nhà ở [60]
|
CG1, CG2, CG3
|
30
|
60
|
|
5.11
|
Nghiên
cứu đề xuất trách nhiệm của các cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
5
|
10
|
|
5.12
|
Các
nghiên cứu khác có liên quan
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
|
30
|
|
5.13
|
Tổng hợp,
hoàn thiện nội dung dự thảo chương trình
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
5
|
10
|
|
6
|
Báo
cáo, tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa nội dung dự thảo chương trình
|
CG1, CG2, CG3
|
30
|
60
|
|
7
|
Hoàn
thiện sản phẩm
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
15
|
30
|
2. Định mức ngày công
thực hiện các công việc xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh của đơn vị
tư vấn
Bảng số 02. Mức chuyên gia và định mức ngày
công thực hiện các công việc xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
|
STT
|
Công việc
|
Loại chuyên gia
|
Định mức ngày công
|
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
|
1
|
Chuẩn bị điều tra, khảo sát
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập số liệu, dữ
liệu ban đầu
|
CG1, CG2, CG3
|
10
|
40
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá,
xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu
|
CG1, CG2
|
10
|
20
|
|
1.3
|
Xây dựng biểu mẫu thu
thập số liệu, dữ liệu, phiếu điều tra, …
|
CG1, CG2, CG3
|
5
|
10
|
|
1.4
|
Lập kế hoạch điều
tra, khảo sát thực tế
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
5
|
10
|
|
1.5
|
Các công việc khác có
liên quan
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
|
30
|
|
2
|
Khảo sát thực tế
|
|
|
|
|
2.1
|
Khảo sát thực tế hiện
trạng nhà ở (tính cho 1 đơn vị hành chính cấp xã[61])
|
CG1, CG2, CG3
|
0,5[62]
|
2[63]
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát
nhu cầu về nhà ở (tính cho 1 đơn vị hành chính cấp xã[64])
|
CG1, CG2, CG3
|
0,5[65]
|
2[66]
|
|
2.3
|
Khảo sát
thực tế, lập danh mục dự án phát triển nhà ở đang triển khai, xác định tiến
độ, khả năng hoàn thành
|
CG1, CG2, CG3
|
|
30
|
|
2.4
|
Khảo sát
thực tế, lập danh mục khu vực dự kiến phát triển nhà ở trong kỳ kế hoạch (tính
cho 1 đơn vị hành chính cấp xã[67])
|
CG1, CG2, CG3
|
0,5[68]
|
2[69]
|
|
2.5
|
Khảo sát
thực tế nhà chung cư cần lập kế hoạch cải tạo, xây dựng lại (trường hợp có
tích hợp kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà cung cư)
|
CG1, CG2, CG3
|
|
30
|
|
2.6
|
Các nội
dung khảo sát thực tế khác có liên quan (tính cho 1 đơn vị hành chính cấp
xã[70])
|
CG1, CG2, CG3
|
|
2[71]
|
|
3
|
Thu
thập bổ sung số liệu, dữ liệu
|
CG1, CG2, CG3
|
10
|
20
|
|
4
|
Tổng
hợp, xử lý số liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp
số liệu, dữ liệu
|
CG1, CG2, CG3
|
5
|
10
|
|
4.2
|
Xử lý số
liệu, dữ liệu
|
CG1, CG2
|
15
|
30
|
|
5
|
Xây
dựng dự thảo kế hoạch
|
|
|
|
|
5.1
|
Nghiên
cứu phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn
|
CG1, CG2
|
30
|
60
|
|
5.2
|
Nghiên
cứu đánh giá kết quả phát triển nhà ở
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
20
|
40
|
|
5.3
|
Nghiên
cứu xác định nhu cầu và khả năng cung ứng nhà ở trong kỳ kế hoạch
|
CG1, CG2
|
20
|
40
|
|
5.4
|
Nghiên
cứu xác lập các chỉ tiêu phát triển nhà ở
|
CG1, CG2, CG3
|
20
|
40
|
|
5.5
|
Nghiên
cứu xác định nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở
|
CG1, CG2, CG3
|
20
|
40
|
|
5.6
|
Nghiên
cứu đề xuất giải pháp thực hiện kế hoạch
|
CG1, CG2
|
40
|
80
|
|
5.7
|
Nghiên
cứu xác định thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ thực
hiện dự án.
|
CG1, CG2, CG3
|
30
|
60
|
|
5.8
|
Nghiên
cứu đề xuất kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (trường hợp có tích
hợp kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà cung cư)
|
CG1, CG2, CG3
|
40
|
80
|
|
5.9
|
Nghiên
cứu đề xuất trách nhiệm của các cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
5
|
10
|
|
5.10
|
Các
nghiên cứu khác có liên quan
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
|
30
|
|
5.11
|
Tổng hợp,
hoàn thiện nội dung dự thảo kế hoạch
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
5
|
10
|
|
6
|
Báo
cáo, tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa nội dung dự thảo kế hoạch
|
CG1, CG2, CG3
|
30
|
60
|
|
7
|
Hoàn
thiện sản phẩm
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
15
|
30
|
3. Định mức ngày công
thực hiện các công việc quản lý nghiệp vụ xây dựng chương trình, kế hoạch phát
triển nhà ở của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh
Bảng số 03. Mức chuyên
gia và định mức ngày công thực hiện các công việc quản lý nghiệp vụ xây dựng
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
|
STT
|
Công việc
|
Loại chuyên gia
|
Định mức ngày công
|
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
|
1
|
Giám sát
về tiến độ xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở
|
CG1, CG2, CG3, CG4
|
20
|
40
|
|
2
|
Giám sát
về chất lượng nội dung chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở
|
CG1, CG2, CG3
|
30
|
60
|
|
3
|
Nghiệm
thu sản phẩm hoàn thành
|
CG1, CG2, CG3
|
|
5
|
III.[72] (được bãi bỏ)
______________________
[48] Mục này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10
tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành từ ngày 10
tháng 11 năm 2025.
[49] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 2 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[50] Định mức ngày công tối
thiểu từ “2” được điều chỉnh thành “0,5” theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều
2 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[51] Định mức ngày công tối
đa từ “4” được điều chỉnh thành “2” theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 2
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[52] Cụm từ “cấp huyện” được
thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 2 Thông tư
số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02
cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[53] Định mức ngày công tối
thiểu từ “2” được điều chỉnh thành “0,5” theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều
2 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền
địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[54] Định mức ngày công tối
đa từ “4” được điều chỉnh thành “2” theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 2 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[55] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 2 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[56] Định mức ngày công tối
thiểu từ “2” được điều chỉnh thành “0,5” theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều
2 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[57] Định mức ngày công tối
đa từ “4” được điều chỉnh thành “2” theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 2 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[58] Cụm từ “cấp huyện” được
thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 2 của Thông
tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[59] Định mức ngày công tối
đa từ “4” được điều chỉnh thành “2” theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 2 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[60] Cụm từ “theo đơn vị
hành chính cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 2 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[61] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 2 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[62] Định mức ngày công tối
thiểu từ “2” được điều chỉnh thành “0,5” theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều
2 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[63] Định mức ngày công tối
đa từ “4” được điều chỉnh thành “2” theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 2 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[64] Cụm từ “cấp huyện” được
thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 2 của Thông
tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[65] Định mức ngày công tối
thiểu từ “2” được điều chỉnh thành “0,5” theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều
2 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[66] Định mức ngày công tối
đa từ “4” được điều chỉnh thành “2” theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 2 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[67] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 2 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[68] Định mức ngày công tối
thiểu từ “2” được điều chỉnh thành “0,5” theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều
2 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[69] Định mức ngày công tối
đa từ “4” được điều chỉnh thành “2” theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 2 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[70] Cụm từ “cấp huyện” được
thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 2 của Thông
tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[71] Định mức ngày công tối
đa từ “4” được điều chỉnh thành “2” theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 2 của
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[72] Phần này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10 tháng
11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 11
năm 2025.
Phụ lục III
MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN
NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
(Kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày
31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........., ngày ....... tháng ...... năm
...........
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
Số ............/HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự
ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở
ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số
98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
Căn cứ phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố….. ….. phê duyệt
tại Quyết định số ….. ngày ….. tháng….. năm …..;
Căn cứ…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..……
Hai bên chúng tôi gồm:
CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOẶC
ĐƠN VỊ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO BỐ TRÍ NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ (sau đây gọi tắt là Bên
bán):
- Tên đơn vị:
....................................................................................................
- Người đại diện theo
pháp luật:
......................................................................
- Địa chỉ liên hệ:
..............................................................................................
- Nơi ở hiện tại[73]:.............................................................................................
- Điện thoại:
............................................Fax (nếu có):
..................................
- Số tài khoản:
..........................................tại Ngân hàng:
...............................
- Mã số thuế:
....................................................................................................
BÊN ĐƯỢC BỐ TRÍ NHÀ Ở
TÁI ĐỊNH CƯ (sau đây gọi tắt là Bên mua):
Là chủ sở hữu căn hộ
chung cư/ nhà ở riêng lẻ số…..thuộc Nhà chung cư/ Khu chung cư………………..tại địa
chỉ………………………………………….
- Đại diện bởi Ông
(Bà):……………………………………………………..
- Số định danh cá
nhân/CCCD/Hộ chiếu………………………….………....
- Và vợ hoặc chồng (nếu
có) là: …………………………………………......
- Số định danh cá
nhân/CCCD/Hộ chiếu:……………………… ……………
- Nơi ở hiện tại[74]:
............................................................................................
- Địa chỉ liên hệ:
..............................................................................................
- Điện thoại:
............................................Fax (nếu có)
....................................
- Số tài khoản:
....................................... tại Ngân hàng: ..................................
- Mã số thuế:
....................................................................................................
Hai bên chúng tôi thống
nhất ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở tái định cư với các nội dung sau đây:
Điều 1. Các thông tin
về nhà ở tái định cư
1. Loại nhà ở (căn
hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ): ......................................
2. Địa chỉ nhà ở:
...............................................................................................
3. Diện tích sử dụng
.................. m2
4. Các thông tin về phần
sở hữu riêng, phần sở hữu chung, phần sử dụng riêng, phần sử dụng chung (nếu là
căn hộ chung cư): ...............................................
5. Các trang thiết bị
chủ yếu gắn liền với nhà ở: ...............................................
6. Các thông tin khác:
......................................................................................
(Có bản vẽ sơ đồ vị trí
nhà ở, mặt bằng nhà ở đính kèm hợp đồng này)
Điều 2. Giá bán và
phương thức thanh toán
1. Giá bán nhà ở tái
định cư: …………………… đồng/m2
2. Diện tích nhà ở tái
định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được UBND cấp
tỉnh/thành phố phê duyệt: ………………………………m2
3. Tổng giá trị hợp
đồng: ………………………………………đồng.
(Bằng chữ ……………….
…………………Giá trị này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia
tăng)
4. Kinh phí bảo trì 2%
tổng giá trị hợp đồng: ........................ đồng.
(Bằng chữ:
..................................................................................................).
5. Diện tích nhà ở cũ
mà Bên mua được Bên bán bồi thường để tái định cư, không phải trả tiền: ………m2 tương đương số tiền
là:…………..……….đồng
(Bằng chữ:
....................................................................................................).
6. Khoản tiền chênh
lệch chủ sở hữu phải thanh toán (nếu có): ……...…đồng. (
Chênh lệch giữa tổng
giá bán nhà ở (không tính chi phí bảo trì) so với so tiền tương đương diện tích
nhà ở mà bên mua được bên bán bồi thường để tái định cư, không phải trả tiền: 6
= 3 - 5)
7. Phương thức thanh
toán:
- Phần tiền chênh lệch
nêu tại Khoản 6 Điều này được trả bằng (ghi rõ là trả bằng tiền mặt hoặc
chuyển khoản qua ngân hàng) .................................................
- Kinh phí bảo trì nêu
tại Khoản 2 Điều này được chuyển khoản qua ngân
hàng:………………………………………………………………………………
8. Thời hạn thực hiện
thanh toán:
a) Đối với phần tiền
chênh lệch nêu tại Khoản 6 Điều này (do các bên thỏa thuận lựa chọn phương thức
thanh toán).
- Thanh toán một lần
vào ngày........tháng........năm........ (hoặc trong thời hạn ......... ngày,
kể từ sau ngày ký kết Hợp đồng này).
- Trường hợp mua nhà ở
theo phương thức trả chậm, trả dần thì thực hiện thanh toán vào các đợt như
sau:
- Đợt 1 là
.......................đồng.
- Đợt 2 là
.......................đồng.
- Đợt tiếp theo
........................................................................................
đồng.
Trước mỗi đợt thanh
toán theo thỏa thuận tại Khoản này, Bên bán có trách nhiệm thông báo bằng văn
bản (thông qua hình thức như fax, chuyển bưu điện....) cho Bên mua biết
rõ số tiền phải thanh toán và thời hạn phải thanh toán kể từ ngày nhận được
thông báo.
b) Đối với khoản kinh
phí bảo trì nêu tại Khoản 4 Điều này thì phải được thanh toán trước khi bàn
giao nhà ở.
9. Mức phí và nguyên
tắc điều chỉnh mức phí quản lý vận hành nhà chung cư trong thời gian chưa thành
lập Ban Quản trị nhà chung cư: …….………………
Điều 3. Thời hạn giao
nhận nhà ở và hồ sơ kèm theo
1. Bên bán có trách
nhiệm bàn giao nhà ở kèm theo các trang thiết bị gắn với nhà ở đó và giấy tờ về
nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cho Bên mua trong thời hạn là ……….. ngày,
sau khi đã hoàn thành nghiệm thu đưa công trình nhà ở, công trình xây dựng và
các công trình hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở (nếu có) vào sử dụng theo quy
định của pháp luật xây dựng và Bên mua đã thanh toán đủ số tiền mua nhà theo
quy định của pháp luật (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác). Việc bàn
giao nhà ở phải lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của hai bên.
Đối với việc bàn giao
nhà chung cư thì đề nghị thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
2. Các thỏa thuận khác.
Điều 4. Bảo hành nhà ở
1. Bên bán có trách
nhiệm bảo hành nhà ở theo đúng quy định tại Điều 129 của Luật Nhà ở.
2. Bên mua phải kịp
thời thông báo bằng văn bản cho Bên bán khi nhà ở có các hư hỏng thuộc diện
được bảo hành. Trong thời hạn ……… ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên
mua, Bên bán có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành các hư hỏng theo đúng quy
định. Nếu Bên bán chậm thực hiện bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên mua thì phải
chịu trách nhiệm bồi thường.
3. Không thực hiện việc
bảo hành trong các trường hợp nhà ở bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do
lỗi của người sử dụng gây ra.
4. Sau thời hạn bảo
hành theo quy định của Luật Nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách
nhiệm của Bên mua.
5. Các thỏa thuận khác.
Điều 5. Quyền và nghĩa
vụ của Bên bán
1. Quyền của Bên bán:
a) Yêu cầu Bên mua
thanh toán đầy đủ, đúng hạn phần chênh lệch nêu tại Khoản 6 Điều 2 (nếu có);
b) Yêu cầu Bên mua nhận
bàn giao nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Điều 3 của Hợp đồng này;
c) Yêu cầu Bên mua thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc mua bán nhà ở theo quy
định của pháp luật;
d) Các quyền khác
(nhưng không được trái quy định pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên
bán:
a) Bàn giao nhà ở kèm
theo hồ sơ cho Bên mua theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Thực hiện bảo hành
nhà ở cho Bên mua theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này;
c) Bảo quản nhà ở và
trang thiết bị gắn liền với nhà ở trong thời gian chưa bàn giao nhà cho Bên
mua;
d) Có trách nhiệm làm
thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho Bên mua (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận Bên mua chịu
trách nhiệm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận);
đ) Bồi thường thiệt hại
do lỗi của mình gây ra;
e) Các nghĩa vụ khác
(nhưng không trái với quy định pháp luật).
Điều 6. Quyền và nghĩa
vụ của Bên mua
1. Quyền của Bên mua:
a) Yêu cầu Bên bán bàn
giao nhà ở kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 1 và Điều 3
của Hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên bán làm
thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc yêu cầu phối hợp, cung cấp các giấy tờ có
liên quan để làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu Bên mua nhận làm thủ
tục này);
c) Yêu cầu Bên bán bảo
hành nhà ở theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này; bồi thường thiệt hại do
việc giao nhà không đúng thời hạn, chất lượng và các cam kết khác trong Hợp
đồng;
d) Các quyền khác
(nhưng không trái với quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên
mua:
a) Thanh toán đầy đủ phần
chênh lệch nêu tại Khoản 6 Điều 2 (nếu có), kinh phí bảo trì nêu tại Khoản 4 Điều
2 và nộp các nghĩa vụ tài chính về mua bán nhà ở tái định cư theo đúng quy
định;
b) Nhận bàn giao nhà ở
kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này;
c) Nộp chi phí quản lý
vận hành và các chi phí khác trong việc sử dụng nhà ở cho bên cung cấp dịch vụ
sau khi nhận bàn giao nhà ở (nếu có);
d) Các nghĩa vụ khác
(nhưng không trái với quy định của pháp luật).
Điều 7. Trách nhiệm của
các bên do vi phạm Hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ
thể các trách nhiệm (như phạt; tính lãi, mức lãi suất; phương thức thực hiện
trách nhiệm....) do vi phạm Hợp đồng trong các trường hợp Bên mua chậm thanh
toán tiền chênh lệch mua nhà hoặc Bên bán chậm bàn giao nhà ở.
Điều 8. Chuyển giao
quyền và nghĩa vụ
1. Bên mua có quyền
thực hiện các giao dịch như mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để ở,
tặng cho và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở.
2. Thỏa thuận khác về
chuyển giao quyền và nghĩa vụ nhưng không trái quy định pháp luật.
Điều 9. Các trường hợp
chấm dứt Hợp đồng
Hợp đồng này sẽ chấm
dứt trong các trường hợp sau:
1. Hai bên đồng ý chấm
dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thỏa thuận các Điều
kiện và thời hạn chấm dứt.
2. Bên mua chậm trễ
thanh toán tiền chênh lệch mua nhà quá ........ ngày (hoặc tháng) theo thỏa
thuận tại Điều 2 của Hợp đồng này.
3. Bên bán chậm trễ bàn
giao nhà ở quá .......... ngày (hoặc tháng) theo thời hạn đã thỏa thuận tại Điều
3 của Hợp đồng này.
4. Các thỏa thuận khác.
Điều 10. Cam kết của
các bên và giải quyết tranh chấp
1. Hai bên cùng cam kết
thực hiện đúng các nội dung Hợp đồng đã ký. Trường hợp hai bên có tranh chấp về
nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương
lượng. Trong trường hợp hai bên không thương lượng được thì một trong hai bên
có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Các cam kết khác.
Điều 11. Các thỏa thuận
khác
(Các thỏa thuận trong
Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức
xã hội).
1.......................................................................................................................
2.......................................................................................................................
Điều 12. Hiệu lực của
Hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu
lực kể từ ngày ...........................................................
2. Hợp đồng này được
lập thành .... bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ .... bản để thực
hiện./.
|
BÊN
MUA
(Ký
và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi rõ chức vụ người ký)
|
BÊN
BÁN
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ chức vụ người ký)
|
____________________
[73] Ghi theo pháp luật về
cư trú
[74] Ghi theo pháp luật về
cư trú
Phụ lục IV
MẪU HỢP ĐỒNG CHO THUÊ
MUA NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
(Kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày
31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........., ngày ....... tháng ...... năm
...........
HỢP ĐỒNG CHO THUÊ MUA NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
Số ............/HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự
ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở
ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số
98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
Căn cứ phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố…..….. phê duyệt tại
Quyết định số….. ngày ….. tháng ….. năm …..;
Căn
cứ……………………………………………………………………………….
Hai bên chúng tôi gồm:
CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOẶC
ĐƠN VỊ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO BỐ TRÍ NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ (sau đây gọi tắt là Bên cho
thuê mua):
- Tên đơn vị:
....................................................................................................
- Người đại diện theo
pháp luật:
.......................................................................
- Địa chỉ liên hệ:
..............................................................................................
- Đăng ký thường
trú:.......................................................................................
- Điện thoại:
.........................................Fax (nếu có):.......................................
- Số tài khoản:
........................................tại Ngân hàng:
................................
- Mã số thuế:
...................................................................................................
BÊN ĐƯỢC BỐ TRÍ NHÀ Ở
TÁI ĐỊNH CƯ (sau đây gọi tắt là Bên thuê mua):
Là chủ sở hữu căn hộ
chung cư /nhà ở riêng lẻ số ….. thuộc Nhà chung cư/Khu chung
cư................................. tại địa
chỉ.....................................................
- Đại diện bởi Ông
(Bà):
..................................................................................
- Số định danh cá
nhân/CCCD/Hộ chiếu: ......................................................
- Và vợ hoặc chồng (nếu
có) là: .......................................................................
- Số định danh cá
nhân/CCCD/Hộ chiếu: .......................................................
- Nơi ở hiện tại[75]:
...........................................................................................
- Địa chỉ liên hệ:
..............................................................................................
- Điện thoại:
............................................Fax (nếu
có).....................................
- Số tài khoản:.......................................tại
Ngân hàng:....................................
- Mã số thuế:
....................................................................................................
Hai bên chúng tôi thống
nhất ký kết Hợp đồng thuê mua nhà ở tái định cư với các nội dung sau đây:
Điều 1. Các thông tin
về nhà ở tái định cư
1. Loại nhà ở (căn
hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ): ………..........................
2. Địa chỉ nhà ở:
...............................................................................................
3. Diện tích sử dụng:
..................m2
4. Các thông tin về phần
sở hữu riêng, phần sở hữu chung, phần sử dụng riêng, phần sử dụng chung (nếu là
căn hộ chung cư):...............................................
5. Các trang thiết bị
chủ yếu gắn liền với nhà ở: ..............................................
6. Các thông tin khác:
......................................................................................
(Có bản vẽ sơ đồ vị trí
nhà ở, mặt bằng nhà ở đính kèm hợp đồng này)
Điều 2. Giá thuê mua và
phương thức thanh toán
1. Giá thuê mua nhà ở
tái định cư:…………………… đồng/m2
(Bằng chữ:
....................................................................................................).
2. Diện tích nhà ở thuê
mua được tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được
UBND cấp tỉnh/thành phố phê duyệt: ……………....…m2
3. Tổng giá trị hợp
đồng thuê mua:……………..………………………đồng.
(Bằng chữ ……………………………….
Giá trị này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng)
4. Kinh phí bảo trì 2%
tổng giá trị hợp đồng thuê mua nhà ở: ................ đồng.
(Bằng chữ:
....................................................................................................).
5. Diện tích nhà ở cũ
mà Bên thuê mua được Bên cho thuê mua bồi thường để tái định cư, không phải trả
tiền là:………m2
tương
đương số tiền là:..…….đồng
(Bằng chữ:
................................................................................................).
6. Khoản tiền thuê mua
chênh lệch mà Bên thuê mua phải thanh toán:.......….đồng.
(Chênh lệch giữa tổng
giá trị hợp đồng thuê mua (không tính chi phí bảo trì) so với số tiền tương
đương diện tích nhà ở mà bên thuê mua được bên cho thuê mua bồi thường để tái
định cư, không phải trả tiền: 6 = 3 - 5)
7. Phương thức thanh
toán:
- Phần tiền thuê mua
chênh lệch nêu tại Khoản 6 Điều này (nếu có) được trả bằng (ghi rõ là trả
bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng): . ..................
- Kinh phí bảo trì nêu
tại Khoản 4 Điều này được chuyển khoản qua ngân hàng:……..…
8. Thời hạn thực hiện
thanh toán:
a) Đối với phần tiền
thuê mua chênh lệch nêu tại Khoản 6 Điều này (do các bên thỏa thuận lựa chọn
phương thức thanh toán).
- Số tiền trả lần đầu
bằng: 20% giá trị khoản tiền thuê mua chênh lệch vào ngày.....
tháng........năm........ (hoặc trong thời hạn ......... ngày, kể từ sau ngày ký
kết Hợp đồng này).
- Tiền thuê mua nhà ở
hàng tháng (ghi rõ là trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng): ……………..……………………………………………..
b) Đối với khoản kinh
phí bảo trì nêu tại Khoản 4 Điều này thì phải được thanh toán trước khi bàn
giao nhà ở.
9. Các chi phí về quản
lý vận hành nhà ở, chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác
do Bên thuê mua thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận. Các chi
phí này không tính vào giá thuê mua nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 3. Thời hạn giao
nhận nhà ở và hồ sơ kèm theo
1. Bên cho thuê mua có
trách nhiệm bàn giao nhà ở kèm theo các trang thiết bị gắn với nhà ở đó và giấy
tờ về nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cho Bên thuê mua trong thời hạn là
……….. ngày, kể từ ngày Bên thuê mua thanh toán số tiền trả lần đầu theo quy
định tại Khoản 8 Điều 2 của Hợp đồng này (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận
khác). Việc bàn giao nhà ở phải lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của hai
bên.
Đối với việc bàn giao
nhà chung cư thì đề nghị thực hiện theo quy định của Nghị định của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
2. Thời hạn cho thuê
mua nhà ở là ... năm (…tháng), kể từ ngày… tháng….. năm…… đến ngày……tháng…..
năm…..
3. Các thỏa thuận khác.
Điều 4. Bảo hành nhà ở
1. Bên cho thuê mua có
trách nhiệm bảo hành nhà ở theo đúng quy định tại Điều 129 của Luật Nhà ở.
2. Bên thuê mua phải
kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên cho thuê mua khi nhà ở có các hư hỏng
thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn ……… ngày, kể từ ngày nhận được thông
báo của Bên thuê mua, Bên cho thuê có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành các
hư hỏng theo đúng quy định. Nếu Bên cho thuê chậm thực hiện bảo hành mà gây
thiệt hại cho Bên thuê mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.
3. Không thực hiện việc
bảo hành trong các trường hợp nhà ở bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do
lỗi của người sử dụng gây ra.
4. Sau thời hạn bảo
hành theo quy định của Luật Nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách
nhiệm của Bên thuê mua.
5. Các thỏa thuận khác.
Điều 5. Quyền và nghĩa
vụ của Bên cho thuê mua
1. Quyền của Bên cho
thuê mua:
a) Yêu cầu Bên thuê mua
sử dụng nhà ở thuê mua đúng mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý
sử dụng nhà ở thuê mua
b) Yêu cầu Bên thuê mua
trả đầy đủ, đúng hạn phần chênh lệch theo thời hạn đã cam kết;
c) Yêu cầu Bên thuê mua
nhận bàn giao nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Điều 3 của Hợp đồng này;
d) Yêu cầu Bên thuê mua
có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt tại do lỗi của bên thuê
mua gây ra trong thời gian thuê mua nhà ở;
đ) Được chấm dứt hợp
đồng thuê mua và thu hồi nhà ở cho thuê mua trong các trường hợp chấm dứt hợp
đồng thuê mua nhà ở quy định tại Điều 7 của hợp đồng này hoặc khi nhà ở thuê
mua thuộc diện bị thu hồi theo quy định của Luật Nhà ở;
e) Các quyền khác
(nhưng không được trái quy định pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên cho
thuê mua:
a) Bàn giao nhà ở kèm
theo hồ sơ cho Bên thuê mua theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Thực hiện bảo hành
nhà ở cho Bên thuê mua theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này;
c) Phổ biến, hướng dẫn
cho Bên thuê mua biết quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuê mua;
d) Bảo trì, quản lý vận
hành nhà ở cho thuê mua theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;
đ) Thông báo bằng văn
bản cho Bên thuê mua những thay đổi về giá thuê mua nhà hàng tháng, phí dịch vụ
quản lý vận hành nhà ở trước khi áp dụng ít nhất là 01 tháng;
e) Hướng dẫn, đôn đốc
Bên thuê mua thực hiện các quy định về quản lý hộ khẩu, nhân khẩu và quy định
về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường;
g) Có trách nhiệm làm
thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho Bên thuê mua khi hết thời hạn thuê mua
và bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền thuê mua nhà ở theo thỏa thuận trong hợp
đồng này (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận Bên thuê mua chịu trách nhiệm
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận);
h) Chấp hành các quyết
định của cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý, xử lý nhà ở thuê mua và giải
quyết các tranh chấp có liên quan đến hợp đồng này;
i) Các nghĩa vụ khác
(nhưng không trái với quy định pháp luật).
Điều 6. Quyền và nghĩa
vụ của Bên thuê mua
1. Quyền của Bên thuê
mua:
a) Yêu cầu Bên cho thuê
mua bàn giao nhà ở kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 1 và
Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên cho thuê
mua làm thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc yêu cầu phối hợp, cung
cấp các giấy tờ có liên quan để làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu
Bên thuê mua nhận làm thủ tục này) sau khi hết hạn hợp đồng thuê mua và Bên
thuê mua đã trả đủ tiền thuê mua theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
c) Yêu cầu Bên cho thuê
mua bảo hành nhà ở theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này; bồi thường thiệt
hại do việc giao nhà không đúng thời hạn, chất lượng và các cam kết khác trong
Hợp đồng;
d) Yêu cầu Bên cho thuê
mua sửa chữa kịp thời những hư hỏng mà không phải do lỗi của mình gây ra;
đ) Được quyền thực hiện
các giao dịch về nhà ở sau khi đã trả hết tiền thuê mua và đã được cấp Giấy
chứng nhận;
e) Các quyền khác
(nhưng không trái với quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên
thuê mua:
a) Thanh toán đầy đủ và
đúng hạn phần chênh lệch thuê mua lần đầu và tiền thuê thuê nhà hàng tháng theo
thỏa thuận quy định tại Điều 2 của hợp đồng này; thanh toán kinh phí bảo trì,
chi phí quản lý vận hành và các chi phí khác liên quan đến sử dụng nhà ở cho
bên cung cấp dịch vụ;
b) Nhận bàn giao nhà ở
kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này;
c) Sử dụng nhà ở đúng mục
đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng do mình gây ra;
d) Chấp hành đầy đủ các
quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuê mua và quyết định của cơ quan có thẩm
quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;
đ) Không được chuyển
nhượng nhà ở thuê mua dưới bất kỳ hình thức nào trong thời gian thuê mua nhà ở;
e) Chấp hành các quy
định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
g) Bồi thường thiệt hại
do lỗi mình gây ra;
h) Các nghĩa vụ khác
(nhưng không trái với quy định của pháp luật).
Điều 7. Trách nhiệm của
các bên do vi phạm hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ
thể các trách nhiệm (như phạt; tính lãi, mức lãi suất; phương thức thực hiện
trách nhiệm.........) do vi phạm hợp đồng trong các trường hợp Bên thuê mua
chậm thanh toán tiền chênh lệch thuê mua nhà hoặc Bên cho thuê mua chậm bàn
giao nhà ở.
Điều 8. Các trường hợp
chấm dứt Hợp đồng
Hợp đồng này sẽ chấm
dứt trong các trường hợp sau:
1. Hai bên đồng ý chấm
dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thỏa thuận các Điều
kiện và thời hạn chấm dứt.
2. Bên thuê mua không
trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng liên tục mà không có lý do chính
đáng.
3. Bên thuê mua tự ý
chuyển quyền thuê cho người khác trong thời hạn thuê mua.
4. Bên thuê mua tự ý
sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nói nhà ở thuê mua trong thời hạn
thuê mua.
5. Các thỏa thuận khác.
Điều 9. Cam kết của các
bên và giải quyết tranh chấp
1. Hai bên cùng cam kết
thực hiện đúng các nội dung hợp đồng đã ký. Trường hợp hai bên có tranh chấp về
nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương
lượng. Trong trường hợp hai bên không thương lượng được thì một trong hai bên
có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Các cam kết khác.
Điều 10. Trách nhiệm
của các bên do vi phạm hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ
thể về các trường hợp vi phạm hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên trong trường
hợp vi phạm (thỏa thuận này phải phù hợp với quy định của pháp luật và
không trái với đạo đức xã hội).
Điều 11. Các thỏa thuận
khác
(Các thỏa thuận trong
Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức
xã hội).
1.......................................................................................................................
2.......................................................................................................................
3.......................................................................................................................
4.......................................................................................................................
Điều 12. Hiệu lực của
Hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu
lực kể từ ngày ...........................................................
2. Hợp đồng này được
lập thành ..... bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ .... bản ....
để thực hiện./.
|
BÊN
MUA
(Ký
và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi rõ chức vụ người ký)
|
BÊN
BÁN
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ chức vụ người ký)
|
___________________
[75] Ghi đăng ký thường trú
hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại theo quy định của pháp luật về cư trú
Phụ lục V
MẪU HỢP ĐỒNG CHO THUÊ
NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ HOẶC NHÀ Ở CŨ THUỘC TÀI SẢN CÔNG
(Kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày
31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........., ngày ....... tháng ...... năm
...........
HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ Ở[76]
Số ......../HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự
ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở
ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số
98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
Căn cứ đơn đề nghị thuê
nhà ở của Ông (Bà)……. đề ngày….. tháng….. năm..;
Căn cứ[77].....................................................................................................,
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở (sau
đây gọi tắt là Bên cho thuê):
- Tên đơn
vị:....................................................................................................
- Người đại diện theo
pháp luật: ....................................................................
- Địa chỉ liên
hệ:.............................................................................................
- Nơi đăng ký thường
trú hoặc tạm trú tại:......................................................
- Điện
thoại:..........................................Fax (nếu
có):.....................................
- Số tài khoản:....................................tại
Ngân hàng:......................................
- Mã số
thuế:...................................................................................................
BÊN THUÊ NHÀ Ở (sau đây
gọi tắt là Bên thuê):
- Ông
(bà):...........................................................................là
đại diện cho các thành viên cùng thuê nhà ở có tên trong phụ lục A đính kèm
theo Hợp đồng này[78].
- Số định danh cá
nhân/CCCD/hộ chiếu:.......................................................
- Nơi đăng ký thường
trú hoặc tạm trú[79]:...........…...........................….........
- Địa chỉ liên hệ:
.............................................................................................
- Điện
thoại:.....................................................................................................
Hai bên thống nhất ký
kết hợp đồng thuê nhà ở với các nội dung sau đây:
Điều 1. Thông tin về
nhà ở cho thuê
1. Loại nhà ở (căn
hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ):....................................
2. Địa chỉ nhà
ở:.............................................................................................
3. Diện tích sử
dụng….........m2 (đối
với căn hộ chung cư là diện tích thông thuỷ)
4. Các thông tin về phần
sở hữu riêng, phần sở hữu chung, phần sử dụng riêng, phần sử dụng chung (nếu là
căn hộ chung cư): ..............................................
5. Các trang thiết bị
chủ yếu gắn liền với nhà ở:............................................
6. Đặc điểm về đất xây
dựng:.........................................................................
(Trường hợp là nhà ở
cũ thì ghi rõ diện tích chính, diện tích phụ, diện tích tự xây dựng thêm (nếu
có).
Điều 2. Giá thuê nhà ở,
phương thức và thời hạn thanh toán
1. Giá thuê nhà ở
là.............................đồng/01 tháng (I)
(Bằng
chữ:........................................................................................).
Căn cứ vào quy định
pháp luật về nhà ở áp dụng đối với từng loại nhà ở tái định cư hoặc nhà ở
cũ để ghi rõ trong hợp đồng giá thuê nhà ở có bao gồm hoặc không bao gồm các
chi phí như chi phí bảo trì, chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng, quản lý vận
hành….
Giá thuê nhà ở sẽ được điều
chỉnh khi Nhà nước có thay đổi về khung giá hoặc giá thuê (nếu có). Bên cho
thuê có trách nhiệm thông báo giá thuê mới cho Bên thuê trước khi áp dụng ít
nhất là 01 tháng.
2. Số tiền thuê nhà
được miễn, giảm là………………..đồng/tháng (II)
(Bằng
chữ:……………………………………..đồng/tháng)
Bên cho thuê phải ghi
rõ căn cứ pháp luật để miễn, giảm tiền thuê nhà ở[80].
3. Số tiền thuê Bên
thuê phải trả hàng tháng là:
(I) - (II) =
……………………………………. đồng/tháng
(Bằng
chữ:……………………………………..đồng/tháng)
4. Phương thức thanh
toán: Bên thuê có trách nhiệm trả bằng (ghi rõ là trả bằng tiền mặt Việt Nam
đồng hoặc chuyển khoản)[81]:...........................
5. Thời hạn thanh toán:
Bên thuê trả tiền thuê nhà ở vào ngày ...... hàng tháng.
6. Chi phí sử dụng
điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê thanh toán cho bên cung
cấp dịch vụ. Các chi phí này không tính vào giá thuê nhà ở quy định tại khoản 1
Điều này và Bên thuê thanh toán theo thời hạn thỏa thuận với bên cung cấp dịch
vụ.
Điều 3. Thời điểm giao
nhận nhà ở và thời hạn cho thuê nhà ở
1. Thời điểm giao nhận
nhà ở: ngày........tháng......... năm ....................
2. Thời hạn cho thuê
nhà ở là ...tháng (năm), kể từ ngày..... tháng.....năm .......
Trước khi hết thời hạn
hợp đồng 30 ngày, nếu Bên thuê có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở thì có đơn đề
nghị Bên cho thuê ký lại hợp đồng thuê nhà ở. Căn cứ vào đơn đề nghị, Bên cho
thuê có trách nhiệm xem xét, đối chiếu quy định của pháp luật về đối tượng, điều
kiện được thuê nhà ở để thông báo cho Bên thuê biết ký lại hợp đồng thuê; nếu
Bên thuê không còn thuộc đối tượng, đủ điều kiện được thuê nhà ở tại địa chỉ
quy định tại khoản 2 Điều 1 của Hhợp đồng này hoặc không còn nhu cầu thuê tiếp
thì hai bên chấm dứt hợp đồng thuê và Bên thuê phải bàn giao lại nhà ở cho Bên
cho thuê trong thời hạn quy định tại hợp đồng này.
3. Đối với nhà ở cũ
thuộc tài sản công thì phải ghi rõ vào khoản này thời điểm nhà ở được bố trí sử
dụng theo quy định của pháp luật nhà ở.
Điều 4. Quyền và nghĩa
vụ của Bên cho thuê
1. Quyền của Bên cho
thuê:
a) Yêu cầu Bên thuê sử
dụng nhà ở đúng mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà
ở cho thuê;
b) Yêu cầu Bên thuê trả
đủ tiền nhà theo đúng thời hạn đã cam kết và các chi phí khác cho bên cung cấp
dịch vụ (nếu có);
c) Yêu cầu Bên thuê có
trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê
gây ra;
d) Thu hồi nhà ở trong
các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà theo quy định tại Điều 6 của hợp đồng
này hoặc khi nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi theo quy định của Luật Nhà ở;
đ) Các quyền khác theo
thỏa thuận.
2. Nghĩa vụ của Bên cho
thuê:
a) Giao nhà cho Bên
thuê đúng thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Phổ biến, hướng dẫn
cho Bên thuê biết quy định về quản lý sử dụng nhà ở;
c) Bảo trì, quản lý vận
hành nhà ở cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;
d) Thông báo cho Bên
thuê những thay đổi về giá thuê, phí dịch vụ quản lý vận hành trước khi áp dụng
ít nhất là 01 tháng;
đ) Làm thủ tục ký tiếp
Hợp đồng thuê nếu Bên thuê vẫn đủ điều kiện được thuê nhà ở và có nhu cầu tiếp
tục thuê nhà ở;
e) Chấp hành các quyết
định của cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý, xử lý nhà ở cho thuê và giải
quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;
g) Thông báo cho Bên
thuê biết rõ thời gian thực hiện thu hồi nhà ở trong trường hợp nhà ở thuê
thuộc diện bị thu hồi;
h) Các nghĩa vụ khác
theo thỏa thuận.
Điều 5. Quyền và nghĩa
vụ của Bên thuê
1. Quyền của Bên thuê:
a) Nhận nhà ở theo đúng
thỏa thuận nêu tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên cho thuê
sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở mà không phải do lỗi của mình gây ra;
c) Được ký lại hợp đồng
thuê nếu hết hạn hợp đồng mà vẫn thuộc đối tượng, đủ điều kiện được thuê nhà ở
và có nhu cầu thuê tiếp;
d) Các quyền khác theo
thỏa thuận.
2. Nghĩa vụ của Bên
thuê:
a) Trả đủ tiền thuê nhà
theo đúng thời hạn đã cam kết;
b) Thanh toán đầy đủ
đúng hạn chi phí quản lý vận hành nhà ở và các chi phí khác cho bên cung cấp
dịch vụ trong quá trình sử dụng nhà ở cho thuê;
c) Sử dụng nhà thuê
đúng mục đích; giữ gìn nhà ở, có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng và bồi
thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
d) Không được tự ý sửa
chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở thuê; chấp hành đầy đủ các quy định về quản
lý sử dụng nhà ở, các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về quản lý, xử lý
nhà ở và giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;
đ) Không được chuyển
đổi hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác sử dụng nhà thuê dưới bất kỳ hình
thức nào; trường hợp là nhà ở cũ thuộc tài sản công thì việc chuyển quyền thuê
nhà ở phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
e) Chấp hành các quy
định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
g) Giao lại nhà cho Bên
cho thuê trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại Điều 6 của hợp
đồng này hoặc trong trường hợp nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi trong thời hạn
……. ngày, kể từ ngày Bên thuê nhận được thông báo của Bên cho thuê;
h) Các nghĩa vụ khác
theo thỏa thuận.
Điều 6. Chấm dứt hợp
đồng thuê nhà ở
Việc chấm dứt hợp đồng
thuê nhà ở thuộc tài sản công được thực hiện trong các trường hợp sau:
1. Khi hai bên cùng
nhất trí chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở.
2. Khi Bên thuê không
còn thuộc đối tượng, điều kiện được tiếp tục thuê nhà ở hoặc không có nhu cầu
thuê tiếp.
3. Khi Bên thuê nhà
chết mà khi chết không có ai trong hộ gia đình đang cùng sinh sống.
4. Khi Bên thuê không
trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng.
5. Khi Bên thuê tự ý
sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê.
6. Khi Bên thuê tự ý
chuyển quyền thuê cho người khác hoặc cho người khác sử dụng nhà ở thuê.
7. Khi nhà ở thuê bị hư
hỏng nặng có nguy cơ sập đổ và Bên thuê phải di chuyển ra khỏi chỗ ở theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà ở thuê nằm trong khu vực đã có quyết
định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
8. Khi một trong các
bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận của hợp đồng này (nếu có) hoặc
theo quy định pháp luật.
Điều 7. Trách nhiệm của
các bên do vi phạm hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ
thể về các trường hợp vi phạm hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên trong trường
hợp vi phạm.
Điều 8. Cam kết của các
bên và giải quyết tranh chấp
1. Hai bên cùng cam kết
thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng này. Trong quá trình
thực hiện nếu phát sinh những vấn đề mới thì hai bên thỏa thuận lập phụ lục hợp
đồng, phụ lục hợp đồng này có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.
2. Trường hợp các bên
có tranh chấp về các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải
quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì
có quyền yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Các cam kết khác.
Điều 9. Các thỏa thuận
khác
(Các thỏa thuận trong
Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã
hội).
1.................................................................................................................
2.................................................................................................................
Điều 10. Hiệu lực của
Hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu
lực kể từ ngày…….
2. Hợp đồng này được
lập thành 03 bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và 01 bản
gửi cơ quan quản lý nhà ở để theo dõi, quản lý./.
|
BÊN
THUÊ NHÀ Ở
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
BÊN
CHO THUÊ NHÀ Ở
(Ký
tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ của người ký)
|
____________________
[76] Mẫu này áp dụng cho
nhà ở phục vụ tái định cư hoặc nhà ở cũ thuộc tài sản công.
[77] Các căn cứ liên quan
đến việc thuê nhà ở .....
[78] Các thành viên có tên
trong hợp đồng thuê nhà ở phải có văn bản thống nhất cử người đại diện ký hợp
đồng thuê nhà ở này.
[79] Ghi theo quy định của
pháp luật về cư trú
[80] Trong trường hợp đối
tượng được miễn, giảm tiền thuê thì ghi rõ số tiền và Điều, khoản áp dụng theo
quy định của pháp luật. Việc miễn, giảm tiền thuê chỉ áp dụng với nhà ở cũ
thuộc tài sản công.
[81] Hai bên thỏa thuận rõ
phương thức và địa chỉ nộp tiền thuê nhà ở
Phụ lục hợp đồng
Tên các thành viên trong hợp đồng thuê nhà ở
số........ngày......./....../....... bao gồm:
|
STT
|
Họ và
tên thành viên trong hợp đồng thuê nhà ở
|
Mối quan hệ với người đại diện đứng tên ký
hợp đồng thuê nhà ở
|
Ghi chú
|
|
|
1
|
Nguyễn
Văn A
Số định
danh cá nhân: ………………
|
Đứng tên ký hợp đồng thuê nhà ở
|
|
|
|
|
2
|
Nguyễn
Thị B
Số định
danh cá nhân: ……………….
|
Vợ
|
|
|
|
3
|
Nguyễn
Văn C
Số định
danh cá nhân: ……………….
|
Con đẻ
|
|
|
|
….
|
……………………............
|
………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Chỉ ghi tên các thành
viên từ đủ 18 tuổi trở lên. Phụ lục này được đóng dấu xác nhận của Bên cho thuê
nhà ở.
Phụ lục VI
MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN, CHO
THUÊ MUA, CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI
(Kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày
31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở)
Mẫu
số 01. Hợp đồng mua bán nhà ở xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............., ngày ......... tháng .......
năm ...........
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở XÃ HỘI[82]
Số……….. /HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự
ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở
ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ đơn đề nghị mua
nhà ở xã hội của Ông (Bà)..... ngày ..... tháng .... năm .....
Căn cứ[83]……………………………….……………………………………
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN BÁN NHÀ Ở XÃ HỘI
(sau đây gọi tắt là Bên bán):
- Tên đơn vị/doanh
nghiệp:……..………… …………….…………………
- Người đại diện[84]:…………………,
Chức vụ……….……………………
- Căn cước công dân
số……. cấp ngày ……./ ……./……….tại……………
- Địa chỉ trụ sở:……………
… ………………….… ………………….......
- Điện thoại:
………………….…… Fax (nếu có):…………………………
- Số tài khoản: …………….
tại Ngân hàng:………......……………………
- Mã số
thuế:……………………………… ………………………………..
BÊN MUA NHÀ Ở XÃ HỘI
(sau đây gọi tắt là Bên mua):
- Ông (Bà):……………………………
………………………………
- Căn cước công dân
số…… cấp ngày ……./ ……./………. tại………….…
- Đăng ký thường trú
(hoặc đăng ký tạm trú) tại:………………… ………....
- Địa chỉ liên
hệ:……………….………………… …………………………
- Điện thoại:
…………..…………… Fax (nếu có):………………............…
- Số tài khoản:
……………………. tại Ngân hàng:…………………… ……
- Mã số
thuế:…………………………… ………………………………..
Hai bên chúng tôi thống
nhất ký kết hợp đồng mua bán nhà ở xã hội với các nội dung sau đây:
Điều 1. Các thông tin
về nhà ở mua bán
1. Loại nhà ở (căn
hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ):………………… ……
2. Địa chỉ nhà
ở:…………………….……… ………………………………
3. Diện tích sử dụng
……………… m2
(đối với
căn hộ chung cư được tính theo diện tích thông thủy)
4. Các thông tin về phần
sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế;
diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử
dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích
thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong
trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu:………………………………
5. Các trang thiết bị
chủ yếu gắn liền với nhà ở:………………… ………
6. Đặc điểm về đất xây
dựng:………………… …………………………
7. Năm hoàn thành việc
xây dựng:… ……………… …………………
(Có bản vẽ sơ đồ vị trí
nhà ở, mặt bằng nhà ở đính kèm Hợp đồng này)
Điều 2. Giá bán, phương
thức và thời hạn thanh toán
1. Giá bán nhà ở là
……………………………………. đồng.
(Bằng chữ:……………………………
…………………………).
Giá bán này đã bao gồm
thuế giá trị gia tăng (GTGT).
(Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được Hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định giá của chủ đầu tư,
Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án có trách nhiệm tổ
chức thẩm định và có văn bản thông báo kết quả thẩm định cho chủ đầu tư, trong
đó nêu rõ các nội dung đồng ý và nội dung cần chỉnh sửa (nếu có). Nếu quá thời
hạn quy định mà Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án
không có văn bản thông báo kết quả thẩm định thì chủ đầu tư được quyền ban hành
giá theo phương án giá đã trình thẩm định hoặc giá đề nghị trong hồ sơ dự thầu.
Trường hợp văn bản
thông báo kết quả thẩm định mà giá thẩm định cao hơn giá do chủ đầu tư đã ký
hợp đồng thì chủ đầu tư không được thu thêm; trường hợp thấp hơn thì chủ đầu tư
phải ký lại hợp đồng hoặc điều chỉnh bổ sung Phụ lục hợp đồng và phải hoàn trả
lại phần chênh lệch cho người mua nhà ở).
2. Kinh phí bảo trì 2%
giá bán căn hộ[85] là
…………………………….đồng.
(Bằng chữ:……………………………
…………………………………).
3. Tổng giá trị hợp
đồng …………………………….. đồng
(Bằng chữ:…………………………………
………………………………).
4. Phương thức thanh
toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức (trả bằng tiền mặt
hoặc chuyển khoản qua ngân hàng)………………………………….
5. Thời hạn thực hiện
thanh toán:
a) Thanh toán một lần
vào ngày ……… tháng ……… năm ……… (hoặc trong thời hạn ……… ngày, kể từ sau ngày ký
kết Hợp đồng này).
b) Trường hợp mua nhà ở
theo phương thức trả chậm, trả dần thì thực hiện thanh toán vào các đợt như sau:
- Đợt 1 là ……………… đồng
vào ngày ……… tháng ……… năm ……… (hoặc sau ………ngày kể từ ngày ký kết Hợp đồng này).
- Đợt 2 là ……………… đồng
vào ngày ……… tháng ……… năm ……… (hoặc sau ………ngày kể từ khi thanh toán xong đợt
1).
- Đợt tiếp theo
……………………………………………………
Trước mỗi đợt thanh
toán theo thỏa thuận tại khoản này, Bên bán có trách nhiệm thông báo bằng văn
bản (thông qua hình thức như fax, chuyển bưu điện....) cho Bên mua biết
rõ số tiền phải thanh toán và thời hạn phải thanh toán kể từ ngày nhận được
thông báo này.
Trong mọi trường hợp
khi Bên mua chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai (sau đây
gọi chung là Giấy chứng nhận) thì Bên bán không được thu quá 95% giá trị hợp
đồng, giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đã cấp Giấy chứng nhận cho Bên mua.
6. Mức phí và nguyên
tắc điều chỉnh mức phí quản lý vận hành nhà chung cư trong thời gian chưa thành
lập Ban Quản trị nhà chung cư[86].
Điều 3. Thời hạn giao
nhận nhà ở
1. Bên bán có trách
nhiệm bàn giao nhà ở kèm theo các trang thiết bị gắn với nhà ở đó và giấy tờ
pháp lý về nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cho Bên mua trong thời hạn là
………. ngày, kể từ ngày Bên mua thanh toán đủ số tiền mua nhà ở theo quy định của
pháp luật (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác). Việc bàn giao nhà ở phải
lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của hai bên.
2. Các thỏa thuận khác.
Điều 4. Bảo hành nhà ở
1. Bên bán có trách
nhiệm bảo hành nhà ở theo đúng quy định của Luật Nhà ở.
2. Bên mua phải kịp
thời thông báo bằng văn bản cho Bên bán khi nhà ở có các hư hỏng thuộc diện
được bảo hành. Trong thời hạn……. ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên
mua, Bên bán có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành các hư hỏng theo đúng quy
định. Nếu Bên bán chậm thực hiện bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên mua thì phải
chịu trách nhiệm bồi thường.
3. Không thực hiện việc
bảo hành trong các trường hợp nhà ở bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do
lỗi của người sử dụng gây ra.
4. Sau thời hạn bảo
hành theo quy định của Luật Nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách
nhiệm của Bên mua.
5. Các thỏa thuận khác.
Điều 5. Quyền và nghĩa
vụ của Bên bán
1. Quyền của Bên bán:
a) Yêu cầu Bên mua trả
đủ tiền mua nhà theo đúng thỏa thuận nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên mua nhận
bàn giao nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Điều 3 của Hợp đồng này;
c) Yêu cầu Bên mua nộp
đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc mua bán nhà ở theo quy định
của pháp luật;
d) Các quyền khác
(nhưng không trái quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên
bán:
a) Bàn giao nhà ở kèm
theo hồ sơ cho Bên mua theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này;
(Đối với trường hợp
mua bán nhà ở hình thành trong tương lai thì thỏa thuận theo nội dung: Bên
bán có trách nhiệm xây dựng nhà ở theo đúng thiết kế và theo Danh mục vật
liệu xây dựng bên trong và bên ngoài nhà ở mà các bên đã thỏa thuận; thông
báo cho Bên mua biết tiến độ xây dựng nhà ở và đảm bảo hoàn thành việc xây
dựng theo đúng tiến độ đã thỏa thuận; tạo điều kiện để Bên mua kiểm tra việc
xây dựng nhà ở nếu có yêu cầu).
b) Thực hiện bảo hành
nhà ở cho Bên mua theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này;
c) Bảo quản nhà ở và
trang thiết bị gắn liền với nhà ở trong thời gian chưa bàn giao nhà cho Bên
mua;
d) Nộp tiền sử dụng đất
và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến mua bán nhà ở theo quy định của
pháp luật;
đ) Có trách nhiệm làm
thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho Bên mua (trừ trường hợp các bên có thỏa
thuận Bên mua đi làm thủ tục);
e) Bồi thường thiệt hại
do lỗi của mình gây ra;
g) Các nghĩa vụ khác
(nhưng không trái với quy định của pháp luật).
Điều 6. Quyền và nghĩa
vụ của Bên mua
1. Quyền của Bên mua:
a) Yêu cầu Bên bán bàn
giao nhà kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng
này.
(Đối với trường hợp
mua nhà ở hình thành trong tương lai thì Bên mua có quyền yêu cầu Bên bán xây
dựng nhà ở theo đúng thiết kế, tiến độ và sử dụng đúng các vật liệu về nhà ở
mà hai bên đã thỏa thuận);
b) Yêu cầu Bên bán phối
hợp, cung cấp các giấy tờ có liên quan để làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng
nhận (nếu Bên mua đi làm thủ tục này);
c) Yêu cầu Bên bán bảo
hành nhà ở theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này; bồi thường thiệt hại do
việc giao nhà ở không đúng thời hạn, chất lượng và cam kết khác trong hợp đồng;
d) Các quyền khác
(nhưng không trái quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên
mua:
a) Trả đầy đủ tiền mua
nhà theo đúng thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng này;
b) Nhận bàn giao nhà ở
kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;
c) Nộp đầy đủ các khoản
thuế, phí, lệ phí liên quan đến mua bán nhà ở cho Nhà nước theo quy định của
pháp luật;
d) Các nghĩa vụ khác
(nhưng không trái với quy định của pháp luật).
Điều 7. Trách nhiệm của
các bên do vi phạm hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ
thể các trách nhiệm (như phạt; tính lãi, mức lãi suất; phương thức thực hiện
trách nhiệm....) do vi phạm hợp đồng trong các trường hợp Bên mua chậm thanh
toán tiền mua nhà hoặc chậm nhận bàn giao nhà ở, Bên bán chậm bàn giao nhà ở.
Điều 8. Chuyển giao
quyền và nghĩa vụ
1. Bên mua nhà ở xã hội
không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày thanh
toán đủ tiền mua nhà ở, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trong thời hạn 05
năm, kể từ ngày Bên mua nhà ở xã hội đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở mà có nhu
cầu bán nhà ở này thì chỉ được bán lại cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà
ở xã hội hoặc bán lại cho đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội với
giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội này trong hợp đồng mua bán với chủ đầu
tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Việc nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện
theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Sau thời hạn 05 năm,
kể từ ngày đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở, Bên mua nhà ở xã hội được bán lại
nhà ở này theo cơ chế thị trường cho đối tượng có nhu cầu nếu đã được cấp Giấy
chứng nhận; Bên bán không phải nộp tiền sử dụng đất và phải nộp thuế thu nhập
theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp bán nhà ở xã hội là nhà ở
riêng lẻ thì Bên bán phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ và
phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế.
4. Trong cả hai trường
hợp nêu tại khoản 2 và khoản 3 của Điều này, người mua nhà ở đều được hưởng
quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên mua quy định trong Hợp đồng này.
Điều 9. Cam kết của các
bên và giải quyết tranh chấp
1. Hai bên cùng cam kết
thực hiện đúng các nội dung hợp đồng đã ký. Trường hợp hai bên có tranh chấp về
nội dung Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương
lượng. Trong trường hợp hai bên không thương lượng được thì một trong hai bên
có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Các cam kết khác.
Điều 10. Chấm dứt hợp
đồng
Hợp đồng này sẽ chấm
dứt trong các trường hợp sau:
1. Hai bên đồng ý chấm
dứt hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thỏa thuận các điều
kiện và thời hạn chấm dứt.
2. Bên mua chậm trễ
thanh toán tiền mua nhà quá ……. ngày (hoặc tháng) theo thỏa thuận tại Điều 2
của Hợp đồng này.
3. Bên bán chậm trễ bàn
giao nhà ở quá ……. ngày (hoặc tháng) theo thời hạn đã thỏa thuận tại Điều 3 của
Hợp đồng này.
4. Các thỏa thuận khác.
Điều 11. Các thỏa thuận
khác
(Các thỏa thuận trong
Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật).
1
…………………………………………………………..……………
2
……………………………………………………………….………..
Điều 12. Hiệu lực của
hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu
lực kể từ ngày …………………………………
2. Hợp đồng này được
lập thành ….. bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản, .... bản
lưu tại cơ quan thuế, .... bản lưu tại cơ quan công chứng hoặc chứng thực (nếu
có) và ….. bản lưu tại cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
|
BÊN
MUA
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
BÊN
BÁN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
____________________
[82] Áp dụng cả đối với nhà
ở xã hội thuộc tài sản công.
[83] Các căn cứ khác liên
quan đến việc mua nhà ở xã hội.
[84] Ghi rõ họ và tên người
đại diện theo pháp luật.
[85] Đối với căn hộ là nhà
chung cư.
[86] Chỉ ghi nếu là căn hộ
chung cư.
Mẫu
số 02. Hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............, ngày ........... tháng ........
năm ..........
HỢP ĐỒNG THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI[87]
Số……….. /HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự
ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở
ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ đơn đề nghị thuê
mua nhà ở xã hội của Ông (Bà)..ngày… tháng....năm …
Căn cứ[88]……………………………………………………………………
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ MUA NHÀ Ở
XÃ HỘI (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê mua):
- Tên đơn vị/doanh
nghiệp:……………………………… ………………
- Người đại diện[89]:……………………, Chức
vụ:……………………....
- Căn cước công dân
số…… cấp ngày ……./ ………./……….tại……….
- Địa chỉ trụ sở:
………………………………………………………….....
- Điện thoại:
…………………………… Fax (nếu có):……………………
- Số tài khoản: ……………
tại Ngân hàng:………………………………
- Mã số thuế:………………………
……………………………………..
BÊN THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ
HỘI (sau đây gọi tắt là Bên thuê mua):
- Ông (Bà):……………………………
………………………………...
- Căn cước công dân
số…………cấp ngày ………./ ………./…… tại……….
- Đăng ký thường trú
(hoặc đăng ký tạm trú) tại: ………………………….
- Địa chỉ liên
hệ:………………………………… …………………………
- Điện thoại:
………………………….… Fax (nếu có):……………………
- Số tài khoản: …………
tại Ngân hàng:……………………………
- Mã số thuế:……………………
……………………………………
Hai bên chúng tôi thống
nhất ký kết hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội với các nội dung sau đây:
Điều 1. Các thông tin
về nhà ở thuê mua:
1. Loại nhà ở (căn
hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ):………… …………
2. Địa chỉ nhà
ở:……………………… …………………………
3. Diện tích sử dụng
………………..m2
(đối với
căn hộ chung cư được tính theo diện tích thông thủy).
4. Các thông tin về phần
sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế;
diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử
dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích
thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong
trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần
đầu........................................
5. Các trang thiết bị
chủ yếu gắn liền với nhà ở:………… …………...
6. Đặc điểm về đất xây
dựng:……………………………… ……………
7. Năm hoàn thành xây
dựng:…………………………… ……………
(Có bản vẽ sơ đồ vị trí
nhà ở, mặt bằng nhà ở đính kèm Hợp đồng này)
Điều 2. Giá thuê mua,
phương thức và thời hạn thanh toán
1. Giá thuê mua nhà ở
là ………………………………………đồng
(Bằng chữ: ………………………………………………………………).
Giá thuê mua này đã bao
gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
2. Kinh phí bảo trì 2%
giá thuê mua căn hộ[90] là ……………………………đồng.
(Bằng chữ: ……………………………………………………..……).
3. Tổng giá trị hợp
đồng thuê mua …………….………………. .đồng
(Bằng chữ: ……………………………………………..………).
4. Phương thức thanh
toán:
a) Tiền trả lần đầu
ngay khi ký kết hợp đồng (bằng 20% hoặc nhiều hơn nhưng không quá 50% giá trị
của nhà ở thuê mua) là: …………………….…………….. đồng.
(Bằng chữ: ………………………………………….……).
b) Tiền thuê mua nhà ở
phải trả hàng tháng: ………….…… đồng/01 tháng.
(Bằng chữ: …………………………………………………….………).
c) Tiền thuê mua được
trả bằng (ghi rõ là trả bằng tiền Việt Nam hoặc chuyển khoản) qua
………………………………………………………………………..
5. Các chi phí về quản
lý vận hành nhà ở, chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác
do Bên thuê mua thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận. Các chi
phí này không tính vào giá thuê mua nhà ở quy định tại khoản 1 Điều này.
Trong mọi trường hợp
khi Bên thuê mua chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai
(sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì Bên cho thuê mua không được thu quá
95% giá trị hợp đồng, giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận cho Bên thuê mua.
Điều 3. Thời điểm giao
nhận nhà ở, thời hạn cho thuê mua và chuyển quyền sở hữu nhà ở
1. Thời điểm giao nhận
nhà ở là ngày ……… tháng ……… năm ……… (hoặc trong thời hạn ……………… ngày (tháng) kể
từ ngày ký kết hợp đồng).
2. Thời hạn cho thuê
mua nhà ở là ……………. năm (…………… tháng), kể từ ngày ….. tháng ….. năm ….. đến
ngày ….. tháng ….. năm …..
(Thời hạn thuê mua do
các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày ký kết hợp đồng
thuê mua nhà ở).
3. Sau thời hạn quy
định tại khoản 2 Điều này, nếu Bên thuê mua nhà ở đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
đối với Bên cho thuê mua thì Bên cho thuê mua có trách nhiệm làm thủ tục đề
nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên thuê mua.
Điều 4. Bảo hành nhà ở
1. Bên cho thuê mua có
trách nhiệm bảo hành nhà ở theo đúng quy định của Luật Nhà ở.
2. Bên thuê mua phải
kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên cho thuê mua khi nhà ở có các hư hỏng
thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn ………ngày, kể từ ngày nhận được thông
báo của Bên thuê mua, Bên cho thuê mua có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành
các hư hỏng theo đúng quy định. Nếu Bên cho thuê mua chậm thực hiện bảo hành mà
gây thiệt hại cho Bên thuê mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.
3. Không thực hiện việc
bảo hành trong các trường hợp nhà ở bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do
lỗi của người sử dụng gây ra.
4. Sau thời hạn bảo
hành theo quy định của Luật Nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách
nhiệm của Bên thuê mua.
5. Các thỏa thuận khác.
Điều 5. Quyền và nghĩa
vụ của Bên cho thuê mua
1. Quyền của Bên cho
thuê mua:
a) Yêu cầu Bên thuê mua
sử dụng nhà ở thuê mua đúng mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý
sử dụng nhà ở thuê mua;
b) Yêu cầu Bên thuê mua
trả đủ tiền thuê mua nhà ở theo thời hạn đã cam kết;
c) Yêu cầu Bên thuê mua
có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê
mua gây ra trong thời gian thuê mua nhà ở;
d) Được chấm dứt hợp
đồng thuê mua và thu hồi nhà ở cho thuê mua trong các trường hợp chấm dứt hợp
đồng thuê mua nhà quy định tại Điều 7 của Hợp đồng này hoặc khi nhà ở thuê mua
thuộc diện bị thu hồi theo quy định Luật Nhà ở;
đ) Các quyền khác
(nhưng không trái quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên cho
thuê mua:
a) Giao nhà cho Bên
thuê mua theo đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Phổ biến, hướng dẫn
cho Bên thuê mua biết quy định về quản lý sử dụng nhà ở thuê mua;
c) Bảo trì, quản lý vận
hành nhà ở cho thuê mua theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;
d) Thông báo bằng văn
bản cho Bên thuê mua những thay đổi về giá cho thuê mua, phí dịch vụ quản lý
vận hành nhà ở trước khi áp dụng ít nhất là 01 tháng;
đ) Thông báo cho Bên
thuê mua biết rõ thời gian thực hiện thu hồi nhà ở trong trường hợp nhà ở thuê
mua thuộc diện bị thu hồi;
e) Hướng dẫn, đôn đốc
Bên thuê mua thực hiện các quy định về quản lý nơi thường trú hoặc nơi tạm trú,
nhân khẩu và quy định về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường;
g) Làm thủ tục để cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên thuê mua khi hết thời
hạn thuê mua và Bên mua đã thanh toán đủ tiền thuê mua nhà ở theo thỏa thuận
trong Hợp đồng này;
h) Chấp hành các quyết
định của cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý, xử lý nhà ở thuê mua và giải
quyết các tranh chấp có liên quan đến Hợp đồng này;
k) Các nghĩa vụ khác
(nhưng không trái quy định của pháp luật).
Điều 6. Quyền và nghĩa
vụ của Bên thuê mua
1. Quyền của Bên thuê
mua:
a) Yêu cầu Bên cho thuê
mua giao nhà ở theo đúng thỏa thuận tại khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên cho thuê
mua sửa chữa kịp thời những hư hỏng mà không phải do lỗi của mình gây ra;
c) Yêu cầu Bên cho thuê
mua làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận sau khi hết
hạn hợp đồng thuê mua và Bên thuê mua đã trả đủ tiền thuê mua theo thỏa thuận
trong Hợp đồng này;
d) Được quyền thực hiện
các giao dịch về nhà ở sau thời gian là 05 năm, kể từ khi trả hết tiền thuê mua
và đã được cấp Giấy chứng nhận;
đ) Các quyền khác
(nhưng không trái quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên
thuê mua:
a) Thanh toán đầy đủ và
đúng thời hạn tiền thuê mua trả lần đầu và tiền thuê nhà hàng tháng theo thỏa
thuận quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này; thanh toán phí quản lý vận hành và
các chi phí khác liên quan đến việc sử dụng nhà ở cho bên cung cấp dịch vụ;
b) Sử dụng nhà ở đúng mục
đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng do mình gây ra;
c) Chấp hành đầy đủ các
quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuê mua và quyết định của cơ quan có thẩm
quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này;
d) Không được chuyển
nhượng nhà ở thuê mua dưới bất kỳ hình thức nào trong thời gian thuê mua nhà ở;
đ) Chấp hành các quy
định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
e) Bồi thường thiệt hại
do lỗi của mình gây ra;
g) Giao lại nhà ở cho
Bên cho thuê mua trong thời hạn..... ngày kể từ khi chấm dứt hợp đồng thuê mua
nhà ở theo quy định Điều 7 của Hợp đồng này hoặc trong trường hợp nhà ở thuê
mua thuộc diện bị thu hồi theo quy định của pháp luật;
h) Các nghĩa vụ khác
(nhưng không trái quy định của pháp luật).
Điều 7. Chấm dứt hợp
đồng thuê mua nhà ở xã hội
Hai bên thỏa thuận chấm
dứt hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội khi có một trong các trường hợp sau:
1. Khi hai bên cùng
nhất trí chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở.
2. Khi Bên thuê mua nhà
ở chết mà khi chết không có người thừa kế hợp pháp hoặc có người thừa kế hợp
pháp nhưng Bên thuê mua chưa thực hiện được hai phần ba thời hạn thuê mua theo
quy định.
Trường hợp có người
thừa kế hợp pháp nhưng Bên thuê mua chưa thực hiện được hai phần ba thời hạn
thuê mua theo quy định thì người thừa kế hợp pháp của Bên thuê mua được hoàn
trả lại 20% giá trị hợp đồng mà Bên thuê mua đã nộp lần đầu quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 2 của Hợp đồng này (có tính lãi theo lãi suất không kỳ hạn của
Ngân hàng thương mại tại thời điểm hoàn trả).
3. Khi Bên thuê mua
không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng.
4. Khi Bên thuê mua tự
ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê mua trong thời hạn
thuê mua.
5. Khi Bên thuê mua tự
ý chuyển quyền thuê cho người khác trong thời hạn thuê mua.
6. Khi nhà ở cho thuê
mua bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ và Bên thuê mua phải di chuyển ra khỏi
chỗ ở theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà ở thuê mua nằm trong
khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định
phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 8. Trách nhiệm của
các bên do vi phạm hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ
thể về các trường hợp vi phạm hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên trong trường
hợp vi phạm (thỏa thuận này phải phù hợp với quy định của pháp luật).
Điều 9. Cam kết của các
bên và giải quyết tranh chấp
1. Hai bên cùng cam kết
thực hiện đúng các nội dung đã ký kết. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh
những vấn đề mới thì hai bên thỏa thuận lập Phụ lục hợp đồng. Phụ lục hợp đồng
có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.
2. Trường hợp các bên
có tranh chấp về các nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải
quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được
thì có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Các cam kết khác.
Điều 10. Các thỏa thuận
khác
(Các thỏa thuận trong
Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật).
1.
…………………………................................................................
2. ……………………………............................................................
Điều 11. Hiệu lực của
hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu
lực kể từ ngày……………………………………………
2. Hợp đồng này có thời
hạn là ...... năm và có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết. Hợp đồng này có ....
trang được lập thành 03 bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản,
01 bản gửi cơ quan quản lý nhà ở để theo dõi, quản lý./.
|
BÊN
THUÊ MUA NHÀ Ở
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
BÊN
CHO THUÊ MUA NHÀ Ở
(Ký
tên, đóng dấu)
|
____________________
[87] Áp dụng cả đối với nhà
ở xã hội thuộc tài sản công.
[88] Các căn cứ khác liên
quan đến việc cho thuê mua nhà ở xã hội.
[89] Ghi rõ họ và tên người
đại diện theo pháp luật.
[90] Đối với căn hộ là nhà
chung cư.
Phụ lục hợp đồng
Các thành viên có tên trong Hợp đồng thuê mua nhà
ở số … ngày ….. /..../ … bao gồm:
|
STT
|
Họ và tên thành viên trong hợp đồng thuê mua
nhà ở
|
Mối quan hệ với người đại diện đứng tên ký
hợp đồng thuê mua nhà ở
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
Số CCCD: ……………………..
|
Đứng tên ký hợp đồng thuê mua
|
|
|
2
|
Nguyễn Thị B
Số CCCD: ……………………..
|
Vợ
|
|
|
3
|
Nguyễn Văn C
Số CCCD: ……………………..
|
Con đẻ
|
|
|
…
|
………………………………
|
…………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Phụ lục này được đóng
dấu xác nhận của Bên cho thuê mua nhà.
Mẫu
số 03. Hợp đồng thuê nhà ở xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............., ngày ........... tháng ........
năm ........
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI[91]
Số……….. /HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự
ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày
27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ đơn đề nghị thuê
nhà ở xã hội của Ông (Bà) ……… ngày … tháng …. năm…
Căn cứ[92]…………………………………………………………………
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ
HỘI (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê):
- Tên đơn vị[93]:…………………………………………………………
- Người đại diện theo
pháp luật[94]:………………, Chức vụ:………..… …
- Căn cước công dân
số…… cấp ngày ………./ ………./………tại………
- Địa chỉ trụ
sở:……………………………… …………………………......
- Điện thoại: ……………………
Fax (nếu có):…………….………………
- Số tài khoản: …………………
tại Ngân hàng:……………..………… …
- Mã số
thuế:………………………………………………………………..
BÊN THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI
(sau đây gọi tắt là Bên thuê):
- Ông (Bà): ……………………………
………………………………….
- Căn cước công dân
số……cấp ngày ………./ ………./………. tại……….
- Địa chỉ liên
hệ:……………………………………..……………….………
- Đăng ký thường trú
(hoặc đăng ký tạm trú) tại: ….……………………..…
- Điện thoại:
……………………………… Fax (nếu có):……………… …
- Số tài khoản: …………….
tại Ngân hàng:…………………… ………..
- Mã số thuế:…………………………
………………………………...
Hai bên thống nhất ký
kết hợp đồng thuê nhà ở xã hội với các nội dung sau đây:
Điều 1. Các thông tin
về nhà ở cho thuê
1. Loại nhà ở (căn
hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ):……………… ……......
2. Địa chỉ nhà
ở:…………………………… …………………………
3. Diện tích sử dụng
…………………. m2
(đối với
căn hộ chung cư được tính theo diện tích thông thủy).
4. Các thông tin về phần
sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế;
diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử
dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích
thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong
trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu…………………………
5. Các trang thiết bị
chủ yếu gắn liền với nhà ở:……………………… …...
6. Đặc điểm về đất xây
dựng:………………… …………………………...
7. Năm hoàn thành xây
dựng:……………… ………………………………
(Có bản vẽ sơ đồ vị trí
nhà ở, mặt bằng nhà ở đính kèm Hợp đồng này)
Điều 2. Giá thuê nhà ở,
phương thức và thời hạn thanh toán
1. Giá thuê nhà ở là
……………………………. đồng/01 tháng.
(Bằng chữ:……………………………
……………………………….).
(Giá thuê này đã bao
gồm thuế giá trị gia tăng và kinh phí bảo trì nhà ở).
2. Phương thức thanh
toán: Bên thuê có trách nhiệm trả bằng (ghi rõ là trả bằng tiền mặt Việt Nam
đồng hoặc chuyển khoản)[95]:…………… …………
3. Thời hạn thanh toán:
Bên thuê trả tiền thuê nhà ở vào ngày ………… hàng tháng.
4. Các chi phí về quản
lý vận hành nhà ở, chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác
do Bên thuê thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ. Các chi phí này không tính vào
giá thuê nhà ở quy định tại khoản 1 Điều này.
Các chi phí quản lý vận
hành nhà ở và các chi phí khác Bên thuê thanh toán theo thời hạn thỏa thuận với
bên cung cấp dịch vụ.
Điều 3. Thời điểm nhận
giao nhà ở và thời hạn cho thuê nhà ở
1. Thời điểm giao nhận
nhà ở: ngày ……….. tháng ……….. năm ………..
2. Thời hạn cho thuê
nhà ở là[96]
.... năm
(các bên tự thỏa thuận), kể từ ngày …. tháng ... năm….
Trước khi hết thời hạn
hợp đồng 03 tháng, nếu Bên thuê có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở thì có đơn đề
nghị Bên cho thuê ký gia hạn hợp đồng thuê nhà ở. Căn cứ vào đơn đề nghị, Bên
cho thuê có trách nhiệm xem xét, đối chiếu quy định của pháp luật về đối tượng,
điều kiện được thuê nhà ở để thông báo cho Bên thuê biết ký gia hạn hợp đồng
thuê theo Phụ lục B đính kèm theo Hợp đồng thuê này; nếu Bên thuê không còn
thuộc đối tượng, đủ điều kiện được thuê nhà ở tại địa chỉ quy định tại khoản 2 Điều
1 của Hợp đồng này hoặc không còn nhu cầu thuê tiếp thì hai bên chấm dứt hợp
đồng thuê và Bên thuê phải bàn giao lại nhà ở cho Bên cho thuê trong thời hạn
quy định tại Hợp đồng này.
Điều 4. Quyền và nghĩa
vụ của Bên cho thuê
1. Quyền của Bên cho
thuê:
a) Yêu cầu Bên thuê sử
dụng nhà ở đúng mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà
ở cho thuê;
b) Yêu cầu Bên thuê trả
đủ tiền nhà theo đúng thời hạn đã cam kết và các chi phí khác cho bên cung cấp
dịch vụ (nếu có);
c) Yêu cầu Bên thuê có
trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê
gây ra;
d) Thu hồi nhà ở trong
các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà theo quy định tại Điều 6 của Hợp đồng
này;
đ) Các quyền khác
(nhưng không trái quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên cho
thuê:
a) Giao nhà cho Bên
thuê đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Phổ biến, hướng dẫn
cho Bên thuê biết quy định về quản lý sử dụng nhà ở;
c) Bảo trì, quản lý vận
hành nhà ở cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;
d) Thông báo cho Bên
thuê những thay đổi về giá thuê, phí dịch vụ quản lý vận hành trước khi áp dụng
ít nhất là 01 tháng;
đ) Làm thủ tục ký gia
hạn hợp đồng thuê nếu Bên thuê vẫn đủ điều kiện được thuê nhà ở và có nhu cầu
tiếp tục thuê nhà ở;
e) Chấp hành các quyết
định của cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý, xử lý nhà ở cho thuê và giải
quyết các tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này;
g) Thông báo cho Bên
thuê biết rõ thời gian thực hiện thu hồi nhà ở trong trường hợp nhà ở thuê
thuộc diện bị thu hồi;
h) Các nghĩa vụ khác
(nhưng không trái quy định của pháp luật).
Điều 5. Quyền và nghĩa
vụ của Bên thuê
1. Quyền của Bên thuê:
a) Nhận nhà ở theo đúng
thỏa thuận nêu tại khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên cho thuê
sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở mà không phải do lỗi của mình gây ra;
c) Được tiếp tục ký gia
hạn hợp đồng thuê nếu hết hạn hợp đồng mà vẫn thuộc đối tượng, đủ điều kiện
được thuê nhà ở và có nhu cầu thuê tiếp;
d) Các quyền khác
(nhưng không trái quy định của pháp luật).
2. Nghĩa vụ của Bên
thuê:
a) Trả đủ tiền thuê nhà
theo đúng thời hạn đã cam kết;
b) Thanh toán đầy đủ
đúng hạn chi phí quản lý vận hành nhà ở và các chi phí khác cho bên cung cấp
dịch vụ trong quá trình sử dụng nhà ở cho thuê;
c) Sử dụng nhà thuê
đúng mục đích; giữ gìn nhà ở, có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng và bồi
thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
d) Không được tự ý sửa
chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở thuê; chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý
sử dụng nhà ở, các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về quản lý, xử lý nhà ở
và giải quyết tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này;
đ) Không được chuyển
nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác sử dụng nhà thuê dưới bất kỳ hình
thức nào;
e) Chấp hành các quy
định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
g) Giao lại nhà cho Bên
cho thuê trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại Điều 6 của Hợp
đồng này hoặc trong trường hợp nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi trong thời hạn
…………….. ngày, kể từ ngày Bên thuê nhận được thông báo của Bên cho thuê;
h) Các nghĩa vụ khác
(nhưng không trái quy định của pháp luật).
Điều 6. Chấm dứt hợp
đồng thuê nhà ở
Việc chấm dứt hợp đồng
thuê nhà ở xã hội được thực hiện trong các trường hợp sau:
1. Khi hai bên cùng
nhất trí chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở.
2. Khi Bên thuê không
còn thuộc đối tượng được tiếp tục thuê nhà ở hoặc không có nhu cầu thuê tiếp.
3. Khi Bên thuê nhà
chết mà khi chết không có ai trong hộ gia đình đang cùng chung sống.
4. Khi Bên thuê không
trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng.
5. Khi Bên thuê tự ý
sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê.
6. Khi Bên thuê tự ý
chuyển quyền thuê cho người khác hoặc cho người khác sử dụng nhà ở thuê.
7. Khi nhà ở thuê bị hư
hỏng nặng có nguy cơ sập đổ và Bên thuê phải di chuyển ra khỏi chỗ ở theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà ở thuê nằm trong khu vực đã có quyết
định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
8. Khi một trong các
bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận của Hợp đồng này (nếu có) hoặc
theo quy định pháp luật.
Điều 7. Trách nhiệm của
các bên do vi phạm hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ
thể về các trường hợp vi phạm hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên trong trường
hợp vi phạm.
Điều 8. Cam kết của các
bên và giải quyết tranh chấp
1. Hai bên cùng cam kết
thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng này. Trong quá trình
thực hiện nếu phát sinh những vấn đề mới thì hai bên thỏa thuận lập Phụ lục hợp
đồng, Phụ lục của Hợp đồng này có giá trị pháp lý như Hợp đồng chính.
2. Trường hợp khi chưa
hết hạn hợp đồng mà Bên thuê có nhu cầu chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì
hai bên thống nhất cùng lập Biên bản chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Khi chấm
dứt hợp đồng, các bên nhất trí hoàn tất các nghĩa vụ của mỗi bên theo thỏa
thuận trong Hợp đồng này; Bên thuê có trách nhiệm bàn giao lại nhà ở cho Bên
cho thuê trong thời hạn ……ngày, kể từ ngày ký Biên bản chấm dứt hợp đồng thuê.
4. Trường hợp các bên
có tranh chấp về các nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải
quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được
thì có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
5. Các cam kết khác.
Điều 9. Các thỏa thuận
khác
(Các thỏa thuận trong
Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật).
1
………………………………………………………………………
2
………………………………………………………………………
Điều 10. Hiệu lực của
hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu
lực kể từ ngày……………………………………
2. Hợp đồng này có thời
hạn là .... năm và có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết. Hợp đồng này có ....
trang được lập thành 03 bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản,
01 bản gửi cơ quan quản lý nhà ở để theo dõi, quản lý./.
|
BÊN
THUÊ NHÀ Ở
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
BÊN
CHO THUÊ NHÀ Ở
(Ký
và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi chức vụ của người
ký)
|
___________________
[91] Áp dụng cả đối với nhà
ở xã hội thuộc tài sản công.
[92] Các căn cứ khác liên
quan đến việc thuê nhà ở xã hội.
[93] Chỉ ghi mục này nếu bên
cho thuê là tổ chức.
[94] Ghi rõ họ và tên người
đại diện theo pháp luật nếu bên cho thuê là tổ chức; ghi rõ họ và tên cá nhân
nếu bên cho thuê là cá nhân.
[95] Hai bên thỏa thuận rõ
phương thức và địa chỉ thu nộp tiền thuê nhà ở.
[96] Các bên tự thỏa thuận
về thời hạn thuê nhưng tối đa không vượt quá 05 năm. Đối với nhà ở xã hội chỉ
để cho thuê thì thời hạn tối đa là 10 năm.
Phụ lục A
Tên các thành viên trong Hợp đồng thuê nhà ở số
………ngày ..../...../...... bao gồm:
|
STT
|
Họ và tên thành viên trong hợp đồng thuê nhà
ở
|
Mối quan hệ với người đại diện đứng tên ký
hợp đồng thuê nhà ở
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
Số CCCD: ……………………..
|
Đứng tên ký hợp đồng thuê nhà ở
|
|
|
2
|
Nguyễn Thị B
Số CCCD: ……………………..
|
Vợ
|
|
|
3
|
Nguyễn Văn C
Số CCCD: ……………………..
|
Con đẻ
|
|
|
…
|
…………………………………..
|
………………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Chỉ ghi tên các thành
viên từ đủ 18 tuổi trở lên. Phụ lục này được đóng dấu xác nhận của Bên cho thuê
nhà ở.
Phụ lục B. Gia hạn hợp đồng thuê nhà ở
Hôm nay, ngày .......
tháng ....... năm …. Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết Phụ lục gia hạn hợp
đồng thuê nhà ở theo Hợp đồng thuê nhà số ……… ký ngày ……./……./……. với các nội
dung sau đây:
1. Họ và tên người tiếp
tục được thuê nhà ở:
- Họ và tên[97]:
…………. CCCD số……………. là………………...........
- Họ và tên: …………… CCCD
số……………. là……………………….
- Họ và tên: ……….……
CCCD số……………. là………….……………
- Họ và tên: …………….
CCCD số……………...là………...……………
2. Giá thuê nhà ở:
Giá thuê nhà ở[98] là …………………………… Việt Nam
đồng/tháng
(Bằng chữ:
………………………………………………. Việt Nam đồng/tháng).
Giá thuê nhà ở này được
tính từ ngày …. tháng …. năm.....................
3. Thời hạn thuê nhà ở:
Thời hạn thuê nhà ở là
………. tháng (năm), kể từ ngày …../...../ …………..
4. Cam kết các Bên
a) Các nội dung khác
trong Hợp đồng thuê nhà số …………. ký ngày …../...../ ………….. vẫn có giá trị pháp
lý đối với hai bên khi thực hiện thuê nhà ở theo thời hạn quy định tại Phụ lục
gia hạn hợp đồng này.
b) Các thành viên có
tên trong Phụ lục gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở này cùng với Bên cho thuê tiếp
tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã quy định tại Hợp đồng thuê nhà ở số
……………… ký ngày...../ ...../…………………..
c) Phụ lục gia hạn Hợp
đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết và được lập thành 03 bản, mỗi
bên giữ 01 bản và 01 bản gửi cho cơ quan quản lý nhà ở để theo dõi, quản lý./.
|
BÊN
THUÊ NHÀ Ở
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
BÊN
CHO THUÊ NHÀ Ở
(Ký
và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi chức vụ người ký)
|
____________________
[97] Ghi họ tên thành viên
từ đủ 18 tuổi trở lên được tiếp tục thuê nhà ở và mối quan hệ với người đứng
tên hợp đồng thuê nhà ở hoặc người đại diện ký gia hạn hợp đồng (nếu có thay
đổi người đứng tên hợp đồng).
[98] Đã bao gồm kinh phí bảo
trì nhà ở.
Phụ lục VII
MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN
NHÀ Ở CŨ THUỘC TÀI SẢN CÔNG
(Kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày
31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........., ngày ....... tháng ...... năm
...........
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC TÀI SẢN CÔNG
Số ......../HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự
ngày 09 tháng 12 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở
ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
…./NĐ-CP ngày...tháng…năm của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Nhà ở;
Căn cứ đơn đề nghị mua
nhà ở của Ông (Bà)……………đề ngày……./… /…;
Căn cứ[99].......................................................................................................;
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây
gọi tắt là Bên bán):
- Tên đơn vị
.....................................................................................................
- Người đại diện theo
pháp luật: .......................................................................
- Nơi đăng ký thường
trú hoặc tạm trú tại[100]:...................................................
- Địa chỉ liên
hệ:...............................................................................................
- Điện thoại:
....................................Fax (nếu
có):….....................................
- Số tài khoản:.........................................tại
Ngân hàng:..................................
- Mã số
thuế:.....................................................................................................
BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây
gọi tắt là Bên mua):
- Ông
(bà):................................................. là đại diện cho các
thành viên trong hộ gia đình[101]..................................ký
ngày......../........./................................
- Số định danh cá
nhân/CCCD/Hộ chiếu:..................cấp ngày....../....../........., tại
.............
- Và vợ hoặc chồng (nếu
có) là:......................................................................
- Số định danh cá
nhân/CCCD/Hộ chiếu:..........cấp ngày....../....../........., tại...........
- Nơi đăng ký thường
trú hoặc tạm trú[102]:........................................................
- Điện
thoại:.....................................................................................................
- Địa chỉ liên hệ:
..............................................................................................
Hai bên chúng tôi thống
nhất ký kết hợp đồng mua bán nhà ở cũ thuộc tài sản công với các nội dung sau:
Điều 1. Thông tin của
nhà ở mua bán:
1. Loại nhà ở (ghi
rõ căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ, nhà biệt thự).................
2. Địa chỉ nhà
ở:………...................………...……………….........................
3. Cấp (hạng) nhà
ở:………..…………vị trí nhà ở..…………….……...........
4. Tỷ lệ chất lượng còn
lại của nhà ở là:……………………........…………....
5. Tổng diện tích sử
dụng nhà ở là..............m2, trong đó diện tích nhà chính là….m2;
diện tích nhà phụ là……………….m2.
6. Diện tích đất
là:......m2, trong đó sử dụng chung là.........m2, sử
dụng riêng là:.....m2.
(Kèm theo bản vẽ sơ đồ
nhà ở, đất ở thể hiện rõ diện tích theo hợp đồng thuê nhà ở).
Điều 2. Giá bán nhà ở,
phương thức và thời hạn thanh toán
1. Giá bán nhà ở (bao
gồm tiền nhà và tiền chuyển quyền sử dụng đất), trong đó:
a) Tiền nhà ở
là:………………………………….Việt Nam đồng
(Bằng
chữ:........................................................................................).
b) Tiền chuyển quyền sử
dụng đất là ……………….Việt Nam đồng
(Bằng chữ………………………………………………………………..)
Tổng cộng: a + b
=…………………………….……Việt Nam đồng (I)
(Bằng
chữ……………………………………………………………….)
2. Số tiền mua nhà ở
Bên mua được miễn, giảm là:
a) Tiền nhà ở
là:……………………………..Việt Nam đồng
(Bằng chữ
……………………………………………………………...)
b) Tiền sử dụng đất là:…………………….......Việt
Nam đồng
(Bằng chữ
……………………………………………………………...)
Tổng cộng: a+b
=……………………………...Việt Nam đồng (II)
(Trong đó giảm tiền nhà
áp dụng quy định tại[103] ……………………... ……
Miễn, giảm tiền sử dụng
đất áp dụng quy định tại[104]………………….. …….)
3. Số tiền mua nhà ở
thực tế Bên mua phải trả cho Bên bán (I - II) là:……………..Việt Nam đồng;
(Bằng chữ
……………………………………………………………...)
4. Phương thức thanh
toán: Bên mua trả bằng (ghi rõ là thanh toán bằng tiền mặt Việt Nam đồng hoặc
chuyển vào tài khoản Bên bán) [105]:...........................
5. Thời hạn thanh toán:
a) Bên mua có trách
nhiệm trả tiền một lần ngay sau khi ký hợp đồng này. Bên bán có trách nhiệm
giao cho Bên mua Phiếu báo thanh toán tiền mua nhà ở sau khi ký hợp đồng này;
b) Sau khi nhận được
Phiếu báo thanh toán tiền mua nhà ở, Bên mua có trách nhiệm thanh toán đủ tiền
mua nhà ở đúng thời hạn và địa điểm ghi tại Phiếu báo thanh toán này.
Điều 3. Thời hạn giao
nhận nhà ở
1. Hai bên thống nhất
thời gian giao nhận nhà ở vào ngày ….tháng…..năm .... kể từ ngày bên mua thanh
toán đủ số tiền mua nhà ở (hoặc…….............…..).
2. Sau khi Bên mua thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về mua bán nhà ở và đã nhận nhà ở theo thời hạn
quy định tại khoản 1 Điều này thì Bên bán có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ mua bán
nhà ở và chuyển sang cho cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy
chứng nhận) cho Bên mua.
Điều 4. Quyền và nghĩa
vụ của Bên bán
1. Quyền của Bên bán:
a) Yêu cầu Bên mua
thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền mua nhà ở theo quy định tại Điều 2 của hợp
đồng này;
b) Bàn giao nhà ở cho
Bên mua theo đúng thời gian thỏa thuận;
c) Yêu cầu Bên mua bảo
quản nhà ở trong thời gian chưa hoàn tất thủ tục mua bán nhà ở;
d) Chấm dứt hợp đồng
mua bán nhà ở trong trường hợp quá ………… ngày kể từ ngày ký kết Hợp đồng mà Bên
mua không thực hiện thanh toán tiền mua nhà ở mà không có lý do chính đáng;
đ) Các quyền khác theo
thỏa thuận.
2. Nghĩa vụ của Bên
bán:
a) Giao nhà cho Bên mua
đúng thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;
b) Hướng dẫn Bên mua
nộp các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc mua bán nhà ở này;
c) Xác định đúng diện
tích nhà ở mua bán và làm thủ tục chuyển hồ sơ mua bán nhà ở sang cơ quan có
thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận cho Bên mua;
d) Phổ biến, hướng dẫn
cho Bên mua biết quy định về quản lý sử dụng nhà ở đối với nhà ở mua bán là nhà
chung cư, nhà biệt thự;
đ) Chấp hành các quyết
định của cơ quan có thẩm quyền về việc giải quyết tranh chấp Hợp đồng này;
e) Các nghĩa vụ khác
theo thỏa thuận.
Điều 5. Quyền và nghĩa
vụ của Bên mua
1. Quyền của Bên mua:
a) Yêu cầu Bên bán bàn
giao nhà kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thoả thuận tại Điều 3 hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên bán làm
thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận sau khi đã hoàn thành thủ
tục mua bán nhà ở;
c) Các quyền khác theo
thỏa thuận.
2. Nghĩa vụ của Bên
mua:
a) Thanh toán đầy đủ
tiền mua nhà ở và nộp các nghĩa vụ tài chính về mua bán nhà ở theo đúng quy
định;
b) Chấp hành đầy đủ
những quy định về quản lý sử dụng nhà ở và quyết định của cơ quan có thẩm quyền
về giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;
c) Chấp hành các quy
định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
d) Trường hợp quá ……..
ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng mà Bên mua không thanh toán đủ tiền mua nhà
theo yêu cầu của Phiếu báo thanh toán tiền mua nhà ở và không nộp các nghĩa vụ
tài chính theo quy định mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị chấm dứt hợp
đồng. Nếu Bên mua muốn tiếp tục mua nhà ở thì phải ký kết lại hợp đồng mua bán
nhà ở mới theo quy định của pháp luật về nhà ở;
e) Các nghĩa vụ khác
theo thỏa thuận.
Điều 6. Cam kết của các
bên
1. Hai bên cùng cam kết
thực hiện đúng các nội dung hợp đồng đã ký. Trường hợp các bên có tranh chấp về
các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua
thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu
cầu Toà án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Các cam kết khác
theo thoả thuận.
Điều 7. Hiệu lực của
hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu
lực kể từ ngày……tháng .. năm…..
2. Hợp đồng này được
lập thành 04 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản chuyển cơ
quan cấp Giấy chứng nhận, 01 bản chuyển cho cơ quan thuế./.
|
BÊN
MUA NHÀ Ở
(ký
và ghi rõ họ tên)
|
BÊN
BÁN NHÀ Ở
(ký
tên, đóng dấu)
|
____________________
[99] Ghi Quyết định bán nhà
ở của cơ quan có thẩm quyền
[100] Ghi địa chỉ đăng ký
thường trú hoặc tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú
[101] Ghi tên người đại diện
mà đã được các thành viên có văn bản thỏa thuận cử đứng tên Hợp đồng mua bán
nhà ở
[102] Ghi địa chỉ đăng ký
thường trú hoặc tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú
[103] Ghi rõ căn cứ áp dụng
giảm tiền nhà
[104] Ghi rõ căn cứ áp dụng
miễn, giảm tiền sử dụng đất
[105] Ghi địa chỉ nộp tiền
tại kho bạc
Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở kèm theo hợp đồng mua
bán
(đính kèm Hợp đồng mua bán nhà ở số......ký
ngày......./.../....)
|
Bản vẽ sơ đồ, vị trí mặt bằng nhà ở theo hợp
đồng thuê nhà ở
|
|
Đại
diện đứng tên
ký hợp đồng mua bán nhà ở
(ký
và ghi rõ họ tên)
|
Bên
bán nhà ở
(ký
tên, đóng dấu)
|