|
VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 157/2026/VBHN-LQ-VPQH
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2026
|
LUẬT
QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn số 47/2024/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật Công nghiệp
công nghệ số số 71/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
2. Luật số
144/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026;
3. Luật số 19/2026/QH16
ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiến
trúc, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.[1]
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Luật
này quy định về hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn; lập, thẩm định, phê duyệt,
rà soát, điều chỉnh, tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; quản lý nhà
nước về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1.[2] Đô thị
là phạm vi không gian tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt
động trong lĩnh vực phi nông nghiệp; có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
đồng bộ, hiện đại; là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành; có vai trò thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ.
2.[3] Đô thị mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai, theo định hướng được xác định tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông
thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố; đô
thị mới được đầu tư xây dựng từng bước đồng bộ theo các tiêu chí phân loại đô
thị.
3. Nông
thôn là nơi sinh sống của cộng đồng dân cư
và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.
4. Khu dân cư nông thôn là
nơi cư trú tập trung của các hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh
hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định ở nông
thôn, được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, điều
kiện hạ tầng kỹ thuật và các yếu tố khác.
5.[4] Khu chức năng là một khu vực tại đô thị, nông thôn gồm khu kinh tế, khu du lịch,
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung,
khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao, khu văn hóa, khu phức hợp y tế,
khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật và các khu vực phát triển theo chức năng khác được
định hướng tại quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung theo quy
định của Luật này.
6.[5] Quy hoạch đô thị và nông thôn là quy hoạch không gian lãnh thổ, là việc
xác định, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, tổ chức hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội, nhà ở nhằm tạo lập môi trường
sống thích hợp cho người dân tại đô thị, nông thôn và khu chức năng.
7. Không
gian đô thị, nông thôn là không gian trên mặt đất, dưới mặt đất, dưới nước tại đô thị, nông thôn.
8. Kiến
trúc đô thị, nông thôn là tổ hợp các vật thể trong đô thị, nông thôn gồm
các công trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo và các công trình
khác mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng có
chi phối, ảnh hưởng trực tiếp
đến cảnh quan của đô thị, nông thôn.
9. Cảnh
quan là không gian được xem xét nhiều hướng khác nhau
gồm không gian xung quanh công trình kiến trúc, không gian cây xanh, mặt nước, tuyến đường và không gian tự nhiên sử
dụng chung khác.
10. Nhiệm
vụ quy hoạch là các yêu cầu về nội dung
nghiên cứu, tổ chức thực hiện lập quy hoạch đô thị và nông thôn.
11.[6] Quy
hoạch chung là việc xác định mục tiêu, định hướng phát triển
tổng thể, kế hoạch phát triển dài hạn; tổ chức không gian, hệ thống công trình
hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội, nhà ở cho đô thị hoặc đô thị mới hoặc nông thôn hoặc khu kinh tế hoặc khu du lịch quốc gia.
12. Quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức
năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch và bố trí hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội, nhà ở cho một khu vực, cụ thể hóa nội dung
của quy hoạch chung hoặc quy hoạch tỉnh.
13. Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ
tiêu sử dụng đất quy hoạch, yêu cầu về quản lý
kiến trúc cảnh quan cho từng lô đất xây dựng công trình, bố trí công trình
hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội, nhà ở để cụ thể hoá nội
dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch không gian ngầm hoặc quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.
14. Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật là việc xác định hệ thống hạ tầng kỹ thuật
gồm công trình hạ tầng kỹ thuật theo tuyến và công trình hạ tầng kỹ thuật không
theo tuyến.
15.[7] Hạ tầng kỹ thuật khung là hệ thống
các công trình hạ tầng kỹ thuật chính của đô thị, nông thôn và khu chức năng, được xác định trong
nội dung quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu, gồm các trục giao thông, tuyến
truyền tải năng lượng, tuyến truyền dẫn cấp nước, thoát nước, công trình viễn
thông, các công trình hạ
tầng kỹ thuật không theo tuyến, công trình thủy lợi.
16. Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật là khu vực bố trí, xây dựng các công trình
hạ tầng kỹ thuật không theo tuyến.
17. Quy
hoạch không gian ngầm là việc xác định, tổ
chức không gian dưới mặt đất, dưới nước để sử dụng cho mục đích xây dựng công
trình công cộng ngầm được hình thành
theo dự án độc lập, công trình
giao thông ngầm và xác định không gian xây dựng công
trình trên mặt đất để sử dụng cho mục đích kết nối công
trình ngầm.
18. Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật là
chỉ tiêu được dự báo, xác định, lựa chọn trong quy hoạch làm cơ sở đề xuất các
phương án, giải pháp quy hoạch gồm quy mô dân số, lao động, quy mô đất đai, các chỉ tiêu về hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và môi trường.
19. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch là chỉ tiêu
để quản lý phát triển không gian, kiến trúc cảnh quan cho một khu vực, ô phố hoặc một lô đất
được xác định tại quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch chung
trong trường hợp không quy định lập quy hoạch
phân khu, gồm mật độ xây dựng, chiều cao
hoặc tầng cao tối đa, tối thiểu xây dựng công trình, hệ số sử dụng đất, khoảng lùi của công trình, chiều sâu xây dựng tối đa.
20. Thời hạn quy hoạch đô thị và nông thôn là khoảng thời gian được xác định để làm
cơ sở dự báo, tính toán, lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho việc lập
quy hoạch.
21. Thời
hạn hiệu lực của quy hoạch đô thị và nông thôn là khoảng thời gian được
tính từ khi quy hoạch được phê duyệt đến khi hết
thời hạn quy hoạch hoặc quy hoạch được điều chỉnh tổng thể hoặc hết hiệu lực theo quy định của Luật này.
22. Hoạt
động quy hoạch đô thị và nông thôn gồm việc lập, thẩm định, phê duyệt, rà
soát, điều chỉnh, tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn.
23. Cơ
quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn là cơ quan, đơn vị trực thuộc
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông
thôn, được giao nhiệm vụ tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị
và nông thôn.
24. Cơ
sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn là tập hợp các
dữ liệu điện tử thể hiện nội dung cơ bản về quy hoạch đô thị và nông thôn, được
sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.
Điều 3. Hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Quy
hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn là quy hoạch ngành quốc gia. Việc lập,
thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch tổng
thể hệ thống đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy
hoạch.
2.[8] Các loại quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:
a) Quy hoạch đô thị đối với thành phố; đô thị
thuộc tỉnh; đô thị thuộc thành phố; đặc khu là đô thị; đô thị mới;
b) Quy
hoạch nông thôn đối với xã; đặc khu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a
khoản này;
c) Quy
hoạch khu chức năng đối với khu chức năng;
d) Quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố;
đ) Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố.
3. Các
cấp độ quy hoạch đô thị và nông thôn bao
gồm quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết.
4.[9] Quy hoạch chung được lập cho thành phố, đô thị thuộc tỉnh,
đô thị mới dự kiến thành lập thành phố, đô thị mới thuộc tỉnh, xã, khu kinh tế,
khu du lịch quốc gia, đặc khu.
Đối với
đô thị thuộc thành phố, đô thị mới thuộc thành phố, việc lập quy hoạch chung
trong trường hợp cần thiết theo quy định của Chính phủ.
5. Quy hoạch
phân khu được lập cho các trường hợp sau đây:
a)[10] Khu vực thuộc quy hoạch chung đô
thị hoặc quy hoạch chung khu kinh tế hoặc quy hoạch chung khu du lịch quốc gia
đã được phê duyệt, có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển theo quy định
của Chính phủ;
b)[11] Khu chức năng không phải là khu kinh tế, khu du lịch quốc
gia không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, có quy mô diện
tích, yêu cầu quản lý, phát triển theo quy định của Chính phủ; đặc khu không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
c)[12] (được
bãi bỏ)
6. Quy hoạch chi tiết được lập cho các trường hợp sau đây:
a) Khu vực có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển do Chính phủ
quy định thuộc quy hoạch phân khu đã được phê duyệt hoặc thuộc quy hoạch chung đã được phê duyệt trong trường hợp không thuộc quy định tại khoản 5 Điều này;
b)[13] Cụm công nghiệp; khu chức năng dịch vụ hỗ trợ
phát triển kinh tế nông thôn được xác định, hình thành theo chương trình mục
tiêu quốc gia.
7. Đối
với các ô phố, tuyến đường đáp ứng các điều kiện sau đây thì không lập quy hoạch
chi tiết mà thực hiện lập thiết kế đô thị riêng:[14]
a) Thuộc
khu vực đô thị đã cơ bản ổn định chức năng sử dụng của các lô đất, được định hướng bảo tồn, hạn chế phát triển và có quy
hoạch phân khu đã được phê duyệt hoặc quy hoạch chung đã được phê
duyệt trong trường hợp không thuộc quy định
tại khoản 5 Điều này;
b) Không thuộc trường hợp
quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.
Điều
4. Phân loại đô thị và
hệ thống đô thị[15]
1.
Phân loại đô thị được quy định như sau:
a) Đô
thị được phân loại theo vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
mức độ đô thị hóa; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng số, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan và
các yếu tố đặc trưng;
b)
Phân loại đô thị là cơ sở tổ chức, sắp xếp hệ thống đô thị theo các tiêu chí,
tiêu chuẩn phân loại đô thị, là cơ sở định hướng phát triển hệ thống đô thị, từng
đô thị;
c) Căn
cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng giai đoạn, Chính phủ trình Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về phân loại đô thị bảo đảm các xu hướng phát
triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, xanh, thông minh, hiện đại và bền vững.
2. Thủ
đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị loại đặc biệt.
3. Hệ thống đô thị được định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống
đô thị và nông thôn, quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố, bao gồm đô
thị và đô thị mới.
Điều 5. Các trường
hợp lập quy hoạch đô thị và nông thôn liên quan đến phạm vi quy hoạch và địa giới
đơn vị hành chính
1.[16] Trường hợp phạm vi
quy hoạch của đô thị, xã, đặc khu
nằm hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch của khu kinh tế, khu du lịch
quốc gia thì khi lập quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia
phải thể hiện đầy đủ nội dung định hướng phát triển của đô thị, xã, đặc
khu mà không phải lập riêng quy hoạch
chung đối với từng đô thị, xã, đặc
khu.
2.[17] Trường hợp phạm vi quy hoạch của đô thị, xã, đặc khu, khu kinh tế, khu du lịch
quốc gia có khu vực bị
chồng lấn thì khi lập quy hoạch chung phải
đáp ứng yêu cầu về tính đồng bộ, thống nhất giữa nội dung các quy hoạch tại
khu vực chồng lấn.
3.[18] Trường hợp khu kinh tế, khu du lịch quốc gia có phạm vi quy hoạch
nằm hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch của
đô thị thì khi lập
quy hoạch chung đô thị phải thể hiện đầy đủ nội dung của quy hoạch chung khu
kinh tế, khu du lịch quốc gia mà không phải lập riêng quy
hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc
gia.
4.[19] (được
bãi bỏ)
5.[20] (được
bãi bỏ)
6.[21] (được
bãi bỏ)
7.[22] Trường hợp xã được định hướng là đô thị mới thuộc tỉnh hoặc đô thị mới thuộc
thành phố tại quy hoạch tổng
thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành
phố thì không lập quy hoạch chung xã mà
lập quy hoạch chung đô thị theo địa giới đơn vị hành chính của xã.
8.[23] (được
bãi bỏ)
Điều 6. Yêu
cầu đối với quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Cụ
thể hóa, phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
bảo đảm tính thống nhất với quy hoạch phát triển các ngành trong phạm vi lập
quy hoạch; bảo đảm công khai, minh bạch, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người dân và
doanh
nghiệp.
2. Dự
báo chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật bảo đảm cơ
sở khoa học, đáp ứng yêu cầu thực tế và phù hợp với xu thế phát triển của đô thị,
nông thôn, khu chức năng; tuân thủ quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn,
khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai; đáp ứng yêu cầu
phát triển xanh, thông minh, hiện đại, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng ngừa hiểm họa, ảnh hưởng đến cộng đồng.
3. Bảo đảm phát
triển đô thị có tính đến định hướng giao thông công cộng, khai thác hiệu quả
quỹ đất để thực hiện xây dựng khu vực đầu
mối giao thông công cộng kết hợp với việc phát triển mới, cải tạo, chỉnh trang
đô thị.
4. Bảo đảm tính đồng bộ về không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng
kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và không gian ngầm; phát triển
hài hòa giữa đô thị, nông thôn và khu chức năng; bảo đảm gắn kết chặt chẽ, đồng
bộ giữa khu vực phát triển mới và khu vực hiện hữu; giữ gìn, phát huy bản sắc; bảo tồn, bảo vệ, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống,
các di tích lịch sử văn hóa, giá trị các công trình kiến trúc đặc trưng của từng
địa phương.
5. Đáp
ứng nhu cầu về nhà ở, nhà ở xã hội và hệ thống công trình hạ tầng
xã hội, bảo đảm khả năng tiếp cận của người dân.
6. Đáp
ứng nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật; bảo đảm sự kết nối đồng bộ, thống nhất giữa
các hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch với
các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài khu vực quy hoạch.
7. Bảo
đảm tính kế thừa các quy hoạch đã được phê duyệt; nghiên cứu, đề xuất các giải
pháp phù hợp đối với khu vực hiện trạng, khu dân cư hiện hữu hợp pháp, đã ổn định.
8. Khi
lập, điều chỉnh quy hoạch để cải tạo, chỉnh trang đô thị phải đánh giá đầy đủ về
pháp lý, hiện trạng sử dụng đất, công trình hạ tầng kỹ thuật, công
trình hạ tầng xã hội và không gian ngầm (nếu có), các yếu tố về văn hóa - xã hội,
môi trường, giá trị kiến trúc cảnh quan của khu vực lập quy hoạch để có giải
pháp hợp lý nhằm khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đô thị, bảo đảm yêu
cầu sử dụng về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, giữ gìn, phát
huy được bản sắc, không gian kiến trúc và cảnh quan đô thị.
9. Thời hạn quy hoạch chung đô thị và nông thôn được phân kỳ
theo các giai đoạn phù hợp với thời kỳ quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch.
Điều 7. Nguyên tắc
trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Các quy hoạch đô thị và nông thôn phải được lập, thẩm định, phê duyệt bảo đảm tính đồng bộ,
phù hợp giữa các loại và cấp độ quy hoạch theo các nguyên tắc sau đây:
a)[24] Các quy hoạch chung có thể được lập
đồng thời với nhau, quy hoạch chung nào được lập, thẩm định xong trước được phê
duyệt trước;
b) Quy hoạch phân khu cụ thể hóa
quy hoạch chung về: mục tiêu
phát triển; chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật; định hướng phát triển, tổ chức không gian
và phân khu chức năng; định hướng phát triển hệ thống công trình hạ tầng
kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và không gian ngầm (nếu có). Nội dung,
yêu cầu và nguyên tắc bảo đảm cụ thể hóa phải được xác định, quy định rõ trong quy
hoạch;
c) Quy hoạch chi tiết cụ thể hóa quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đối với trường hợp không quy
định lập quy hoạch phân khu về: mục tiêu,
yêu cầu đầu tư phát triển; phương án và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc
cảnh quan; chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật; chức
năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy
hoạch; giải pháp quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công
trình hạ tầng xã hội. Nội dung, yêu cầu và nguyên tắc bảo đảm cụ thể hóa phải
được xác định, quy định rõ trong quy hoạch;
d) Quy hoạch không gian ngầm và quy hoạch chuyên
ngành hạ tầng kỹ thuật đối với một thành phố[25] phải đồng bộ với nhau; cụ thể hóa
mục tiêu phát triển, định hướng quy hoạch
không gian ngầm và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung; thống nhất và đồng bộ với định hướng phát triển không gian, kiến trúc cảnh quan tại quy hoạch chung
thành phố[26]. Nội dung,
yêu cầu và nguyên tắc bảo đảm cụ thể hóa phải được xác định, quy định rõ trong quy
hoạch.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
khi thực hiện các chương trình, kế hoạch đầu tư xây dựng, quản lý thực hiện các
dự án đầu tư xây dựng tại đô thị, nông thôn, thực hiện quản lý không gian, kiến
trúc cảnh quan hoặc thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến quy hoạch đô
thị và nông thôn phải tuân thủ quy hoạch đô thị và nông thôn, thiết kế đô thị
riêng đã được phê duyệt; tuân thủ quy định quản lý theo quy hoạch đã được ban
hành.
Điều 8. Bảo đảm sự
phù hợp của dự án đầu tư xây dựng với quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Quy hoạch đô thị và
nông thôn là cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng, bảo đảm sự phù hợp của dự
án đầu tư xây dựng đối với từng loại, cấp độ quy hoạch đô thị và nông thôn, thiết kế đô thị riêng. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
2. Việc xác định quy hoạch
được thực hiện để bảo đảm sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng với quy hoạch
trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa các quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện
theo quy định sau đây:
a) Khi có sự
mâu thuẫn giữa các quy hoạch đô thị và nông thôn cùng cấp độ, cùng cấp thẩm quyền phê duyệt quy hoạch thì cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch quyết định quy hoạch được thực hiện; trường hợp cùng cấp độ, khác cấp thẩm quyền phê duyệt quy hoạch thì cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch cao hơn quyết định quy hoạch được thực hiện. Các nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch
quyết định thực hiện phải được cập nhật và thể hiện trong hồ sơ quy hoạch;
b) Khi có sự mâu thuẫn giữa các quy hoạch đô thị và nông thôn khác
nhau về cấp độ thì các cơ quan tổ chức lập
quy hoạch thực hiện rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch để thực hiện việc điều chỉnh quy hoạch
theo quy định tại Chương III của Luật này;
c) Trình tự, thủ tục
báo cáo, quyết định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp
quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ, bảo đảm
yêu cầu đối với quy hoạch đô thị và nông thôn và nguyên tắc trong hoạt động quy
hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Luật này.
Điều
9. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Yêu
cầu về bảo vệ môi trường là một nội dung của quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Yêu
cầu về bảo vệ môi trường trong quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các nội dung sau đây:
a)
Đánh giá hiện trạng môi trường đô thị, nông thôn và khu chức năng về điều kiện
khí tượng thủy văn, chất lượng nước, không khí, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn
đất; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; khai thác và sử dụng tài nguyên, thay
đổi khí hậu;
b) Dự
báo các nguồn gây ô nhiễm, diễn biến môi trường trong quá trình tổ chức lập và
thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn;
c) Đề
ra các giải pháp về bảo vệ môi trường.
Điều
10. Kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Nhà
nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Nguồn
kinh phí phục vụ cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:
a) Kinh phí
chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước;
b) Kinh phí của tổ
chức được lựa chọn làm chủ đầu tư;
c) Nguồn kinh phí hợp pháp
khác.
3. Kinh phí cho hoạt
động quy hoạch đô thị và nông thôn được sử dụng đối với các công việc sau
đây:
a) Khảo
sát địa hình phục vụ lập quy hoạch đô thị và nông thôn;
b) Lập
và điều chỉnh, lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch
đô thị và nông thôn;
c) Quản
lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn;
d)
Công bố, công khai quy hoạch đô thị và nông thôn;
đ) Cắm
mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn;
e) Lập
báo cáo rà soát quy hoạch; tổ chức đấu thầu; tổ chức
thi tuyển ý tưởng quy hoạch;
g) Xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu quy
hoạch đô thị và nông thôn;
h) Công việc khác liên quan đến hoạt động quy
hoạch đô thị và nông thôn.
4.[27] Việc quản lý kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông
thôn thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quy hoạch và
pháp luật có liên quan; Ủy ban nhân dân các cấp quản lý ngân sách nhà nước được
phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự toán kinh phí hoạt động quy hoạch đô thị và
nông thôn cho các đơn vị trực thuộc phù hợp với quy định của pháp luật. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
5. Bộ trưởng
Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động
quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 11. Nguồn lực hỗ trợ hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Nguồn
lực hỗ trợ hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:
a)
Kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho hoạt động
quy hoạch đô thị và nông thôn. Kinh phí tài trợ được thu vào ngân sách
nhà nước và sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Kết
quả nghiên cứu của cơ quan, tổ chức,
chuyên gia, được cơ quan, tổ
chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn tiếp nhận;
c) Nguồn
tài trợ giải thưởng cho các tổ chức, cá nhân có
ý tưởng quy hoạch đô thị và nông thôn được lựa chọn trên cơ sở kết
quả thi tuyển ý tưởng quy hoạch do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch tổ chức;
d) Tổ
chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, nghiên cứu, khảo sát, đào tạo trong nước và
nước ngoài.
2. Nguyên tắc hỗ trợ và
sử dụng nguồn lực hỗ trợ hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn của tổ chức,
cá nhân trong nước và nước ngoài bao gồm:
a) Bảo đảm khách quan,
công khai, minh bạch, đúng mục tiêu, mục đích, tiết kiệm, hiệu quả;
b) Tự nguyện, vì lợi
ích chung của cộng đồng và xã hội, không vụ lợi;
c) Tổ chức, cá nhân
trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài không tài trợ, thanh toán kinh phí trực
tiếp cho tổ chức tư vấn lập quy hoạch.
3. Chính phủ quy định việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực hỗ trợ hoạt động
quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều
12. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch
đô thị và nông thôn
1.
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn trong phạm
vi cả nước.
2. Bộ
Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quy
hoạch đô thị và nông thôn.
3. Bộ,
cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà
nước về quy hoạch đô thị và nông thôn.
4. Ủy
ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản
lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn trong địa bàn do mình quản lý theo quy định.
Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt
động quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Việc
hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện
trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh
thổ, pháp luật của mỗi bên và pháp luật quốc tế.
2. Nội dung hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch đô thị
và nông thôn bao gồm:
a) Nghiên cứu khoa học,
ứng dụng, chuyển giao công nghệ và trao đổi thông tin về quy hoạch đô thị và
nông thôn;
b) Đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ nguồn nhân lực cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
c) Khảo sát, chia sẻ
kinh nghiệm trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
d) Hỗ trợ kỹ thuật
trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch
đô thị và nông thôn;
đ) Hỗ trợ nguồn lực
trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều
14. Các hành vi
bị nghiêm cấm trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Can thiệp trái pháp
luật vào hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Cố ý công bố, cung cấp
sai hoặc không công bố, không cung cấp thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn
theo quy định của Luật này; hủy hoại, làm giả hoặc làm sai lệch hồ sơ, giấy tờ,
tài liệu.
3. Phá hoại, cố ý làm
sai lệch mốc quy hoạch đô thị và nông thôn.
4. Tiếp nhận, quản lý,
sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn không
đúng quy định tại Luật này.
Chương
II
LẬP, THẨM ĐỊNH,
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Mục
1. CĂN CỨ, TRÌNH TỰ VÀ TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 15. Căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Quy
hoạch đô thị và nông thôn được lập theo các căn
cứ sau đây:
a) Cơ
sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được thành lập theo quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ;
b) Tài
liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, ngành
liên quan;
c) Kết
quả việc thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn giai đoạn trước;
d) Quy
chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn và quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan.
2.[28] Các cấp độ quy hoạch
được lập theo căn cứ quy định
tại khoản 1 Điều này và các quy định sau đây:
a) Quy
hoạch chung được lập phù hợp với chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và một trong các quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
b) Quy
hoạch phân khu theo quy định tại điểm a khoản 5
Điều 3 của Luật này được lập căn cứ vào quy hoạch chung; quy hoạch
phân khu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 của Luật
này được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh,
quy hoạch vùng;
c) Quy
hoạch chi tiết theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 của Luật
này được lập căn cứ vào quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung; trường hợp quy
định tại điểm b khoản 6 Điều 3 của Luật này, quy hoạch chi tiết được lập căn
cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu hoặc
chương trình mục tiêu quốc gia.
3. Quy
hoạch không gian ngầm, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được lập theo căn
cứ quy định tại khoản 1 Điều này và căn cứ vào quy hoạch chung thành phố[29], quy hoạch tỉnh.
Điều 16. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy
hoạch đô thị và nông thôn
1.
Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm
vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:
a) Lựa chọn tổ chức tư
vấn lập nhiệm vụ quy hoạch (nếu có);
b) Lập nhiệm vụ quy hoạch;
c) Thẩm định nhiệm vụ
quy hoạch;
d) Phê duyệt nhiệm vụ
quy hoạch;
đ) Lựa chọn tổ chức tư
vấn lập quy hoạch;
e) Lập quy hoạch;
g) Thẩm định quy hoạch;
h) Phê duyệt quy hoạch.
2.[30] Trường hợp lập quy hoạch chi tiết đối với khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật và cụm công
nghiệp tại khu vực đã có quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu đã được phê duyệt thì không phải thực hiện việc lập, thẩm định,
phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch quy định tại
các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định
chi tiết trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch
đô thị và nông thôn.
4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định chi tiết hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, hồ sơ quy
hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 17. Trách
nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
1.[31] (được
bãi bỏ)
2.[32] Cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
thành lập được giao quản lý khu chức năng và không trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch khu chức năng đó.
3. Cơ
quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý khu chức
năng tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch khu chức năng đó.
3a.[33] Đối với các khu vực trong khu chức năng, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phân công trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch giữa cơ quan, tổ chức được giao
quản lý khu chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Trừ trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị
và nông thôn thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản
lý trong các trường hợp sau đây:[34]
a)[35] Quy hoạch chung thành phố, quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập
thành phố; quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chung đô thị mới có phạm vi
quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp xã
trực thuộc trở lên; quy hoạch chung khu kinh tế, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia;
b)[36] (được
bãi bỏ)
c) Quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ
thuật đối với thành phố[37];
d)[38] Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết
của khu vực có
phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc
trở lên;
đ) Quy hoạch chung, quy
hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia về
chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng được xác định trong quy hoạch
cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch chung thành phố[39] do Thủ
tướng Chính phủ giao.
5.[40] Trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 3a, 4, 7 và 8 Điều
này, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch
đô thị và nông thôn sau đây:
a) Quy
hoạch chung xã, quy hoạch chung đặc khu không phải là đô thị; quy hoạch
chung đặc khu là đô thị; quy hoạch chung đô thị mới đối với xã hoặc đặc khu được
định hướng là đô thị;
b) Quy hoạch
phân khu, quy hoạch chi tiết có phạm vi quy hoạch thuộc phạm vi địa giới đơn vị
hành chính do mình quản lý.
6. Trừ trường hợp quy định
tại các khoản 5, 7 và 8 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã, quy hoạch chi tiết khu dân cư nông
thôn và các khu vực xây dựng thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý.
7.[41] Cơ quan, tổ chức có chức năng quản lý đầu tư xây dựng, đất
đai tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu hoặc quy
hoạch chi tiết khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.
8. Nhà đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan đã được lựa chọn để thực
hiện dự án đầu tư tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu
khu chức năng, quy hoạch chi tiết tại khu vực đã được xác định để thực hiện dự
án đầu tư.
9. Cơ quan tổ chức lập
quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều này được giao cơ quan,
đơn vị trực thuộc tổ chức lập hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ năng lực
chuyên môn, phù hợp với yêu cầu của nội dung công việc theo quy định tại khoản
1 Điều 18 của Luật này để thực hiện lập nhiệm vụ quy hoạch hoặc hồ sơ điều chỉnh
cục bộ quy hoạch.
10.[42] (được
bãi bỏ)
Điều 18. Điều
kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị
và nông thôn
1.[43] Tổ chức tư vấn trong nước lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch
đô thị và nông thôn phải là tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp
luật. Tổ chức tư vấn nước ngoài lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và
nông thôn tại Việt Nam phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy
phép hoạt động.
2. Cá
nhân trong nước, cá nhân nước ngoài tham gia lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch
đô thị và nông thôn phải đáp ứng đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp
luật hoặc theo thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về chuyên môn, hành nghề giữa Việt
Nam và các nước.
3. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều 19. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm
vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn; thi tuyển ý tưởng quy hoạch đô thị
và nông thôn
1. Việc
lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn sử
dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo
quy định của Luật này và pháp
luật về đấu thầu.
2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch
đô thị và nông thôn quyết định hình thức lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ
quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo một trong các hình thức sau đây:
a) Tổ chức lựa chọn tổ chức tư vấn theo một trong các hình thức lựa
chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch đô thị và nông thôn
theo quy định của Luật này và pháp luật về đấu thầu.
3. Khuyến khích cơ quan, tổ chức có
trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn tổ chức thi tuyển ý tưởng
quy hoạch đối với quy hoạch chung các đô thị là thành phố[44], quy hoạch chung các đô thị có vai trò là trung tâm hành chính,
chính trị, kinh tế của tỉnh; quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định có ý nghĩa quan trọng trong đô thị.
4. Thi tuyển ý tưởng quy hoạch đô thị và nông
thôn là việc cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch tổ chức thi tuyển
phương án ý tưởng quy hoạch tối ưu để lập quy hoạch. Việc thi tuyển ý tưởng quy hoạch được thực hiện theo các
quy định sau đây:
a) Việc
tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch được đề xuất và xác định trong nhiệm vụ quy
hoạch đô thị và nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập
quy hoạch quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển ý tưởng quy hoạch;
c) Đối tượng tham gia thi tuyển ý tưởng quy hoạch là các tổ chức tư
vấn có tư cách pháp nhân, bảo đảm điều kiện năng lực theo quy định, phù hợp với
yêu cầu của quy hoạch;
d)
Thông tin về thi tuyển, Hội đồng thi tuyển ý tưởng quy hoạch và kết quả của cuộc
thi phải được công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;
đ) Tổ chức tư vấn có phương
án ý tưởng quy hoạch trúng tuyển thông
qua thi tuyển được lựa chọn để
cung cấp dịch vụ tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn theo hình thức chỉ định thầu theo quy định của pháp
luật về đấu thầu.
5.
Chính phủ quy định chi tiết việc thi tuyển, lựa chọn
tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều này.
Điều
20. Trách nhiệm của tổ chức
tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Bảo
đảm tiến độ lập quy hoạch và chất lượng của quy hoạch.
2. Bảo
đảm hồ sơ quy hoạch đáp ứng quy định nội dung kỹ thuật về cơ sở dữ liệu quy hoạch
đô thị và nông thôn.
3. Chịu
trách nhiệm về nguồn gốc, tính xác thực của số liệu, tài liệu được thu thập và
công bố trong nội dung quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt.
4.
Tham gia ý kiến khi cơ quan nhà nước yêu cầu trong quá trình thực hiện quy hoạch
đô thị và nông thôn do mình lập.
Điều
21. Nhiệm vụ quy hoạch
đô thị và nông thôn
1. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Xác
định lý do và sự cần thiết lập quy hoạch; căn cứ lập quy hoạch; định hướng, yêu
cầu của quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia, quy hoạch đô thị và nông thôn cấp độ trên đối với khu vực lập quy hoạch;
b)[45] Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch; thời hạn
của quy hoạch; quan điểm, mục tiêu phát triển.
Đối với
quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố, phạm vi quy hoạch được
xác định trên cơ sở điều kiện về diện tích, mật độ dân số và tỷ lệ lao động phi
nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;
c) Yêu cầu về nội dung quy hoạch; hồ sơ quy hoạch;
dự kiến chi phí và xác định nguồn vốn cho công tác lập, thẩm định, phê duyệt và
công bố quy hoạch;
d) Tiến độ lập quy hoạch; yêu cầu về nội dung, hình thức và đối
tượng lấy ý kiến về quy hoạch; trách nhiệm của các
cơ quan liên quan trong việc tổ chức lập quy hoạch.
2.[46] (được
bãi bỏ)
Mục 2. LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Điều 22. Quy hoạch chung thành phố[47]
1. Quy hoạch chung
thành phố[48] bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a)
Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh đã được phê duyệt;
b) Đánh giá điều kiện tự
nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, sử dụng đất đai; hiện
trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường;
c) Xác định quan điểm,
mục tiêu, tính chất và tiền đề phát triển; dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế -
kỹ thuật của quy hoạch theo các giai đoạn phát triển;
d)[49] Xác định phạm vi không gian phát triển đô thị, nông thôn,
khu chức năng; mô hình, cấu trúc không gian đối với đô thị, nông thôn, khu chức
năng; hệ thống các trung tâm, thiết kế đô thị; các yêu cầu quản lý quy hoạch,
kiến trúc cảnh quan;
đ)[50] Xác định các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; định
hướng kiến trúc cảnh quan đô thị; xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các
chức năng chính theo từng giai đoạn, trong đó có nhu cầu sử dụng đất phát triển
nhà ở, nhà ở xã hội; khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia về chính trị, văn
hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng (nếu có);
e) Định hướng quy hoạch
không gian ngầm và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung; yêu cầu về bảo vệ môi trường;
g) Xác định các giai đoạn
thực hiện quy hoạch phù hợp với thời kỳ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng,
quy hoạch tỉnh.
1a.[51] Đối với đô thị mới dự kiến thành lập thành phố, quy hoạch
chung phải thể hiện rõ nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và xác định rõ cơ
sở về quy mô, phạm vi, ranh giới để hình thành, phát triển đô thị.
2.[52] Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chung thành phố được
lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
3. Thời hạn quy hoạch
chung thành phố[53] từ 20 đến 25 năm, tầm nhìn đến 50 năm.
Điều 23. Quy
hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố[54]
1. Quy hoạch chung đô
thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố bao gồm
các nội dung chủ yếu sau đây:[55]
a) Xác định yêu cầu, nội
dung theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch
chung thành phố[56] đã được phê duyệt;
b) Đánh giá điều kiện tự
nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, sử dụng đất đai; hiện
trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường;
c) Xác định quan điểm,
mục tiêu, tính chất và tiền đề phát triển; dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế -
kỹ thuật của quy hoạch theo các giai đoạn phát triển;
d) Xác định cấu trúc,
phạm vi ranh giới và định hướng phát triển không gian đô thị và nông thôn; định
hướng hệ thống trung tâm đô thị; thiết kế đô thị và yêu cầu đối với các khu vực
cần bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống;
đ) Xác định các khu vực theo yêu cầu quản lý,
phát triển; định hướng kiến trúc cảnh quan đô thị; xác định quy mô sử dụng đất
quy hoạch cho các chức năng theo từng giai đoạn, trong đó có nhu cầu sử dụng đất
phát triển nhà ở, nhà ở xã hội;
e)[57] Định hướng quy hoạch không gian ngầm và hệ thống hạ tầng kỹ
thuật khung; yêu cầu về bảo vệ môi trường;
g) Xác định kế hoạch thực
hiện theo các giai đoạn phát triển phù hợp với thời kỳ quy hoạch tỉnh.
2.[58] Đối với đô thị mới, quy hoạch chung phải thể hiện rõ nội
dung quy định tại khoản 1 Điều này và xác định rõ cơ sở về quy mô, phạm vi,
ranh giới để hình thành, phát triển đô thị.
3.[59] Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
4.[60] Thời hạn quy hoạch chung đô
thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố từ 20 đến
25 năm.
5.[61] Quy hoạch chung đặc khu là đô thị thực hiện theo quy định đối
với quy hoạch chung đô thị tại Điều này.
Điều
24.[62] (được bãi bỏ)
Điều 25. Quy hoạch phân khu đô thị
1. Quy hoạch phân khu
đô thị bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Xác định chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật đối với phạm vi lập quy hoạch;
b) Xác định nguyên tắc,
giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực lập quy hoạch;
c) Xác định chỉ tiêu về
dân số, sử dụng đất quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật đối với từng ô phố theo cấp đường
phân khu vực;
d) Bố
trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội, nhà ở, nhà ở xã hội
(nếu có) phù hợp với nhu cầu sử dụng; bố trí không gian ngầm (nếu có) đến các
trục đường phố phù hợp với các giai đoạn phát triển của toàn khu vực lập quy hoạch;
đ) Giải pháp về bảo vệ môi trường.
2.[63] Các bản vẽ thể hiện nội dung quy
hoạch phân khu đô thị được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
3. Thời hạn quy hoạch
phân khu được xác định trên cơ sở thời hạn quy hoạch chung và theo yêu cầu quản
lý, phát triển.
4. Thời hạn hoàn thành
việc lập, phê duyệt quy hoạch phân khu thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều
26. Quy hoạch chi tiết đô thị
1. Quy hoạch chi tiết
đô thị bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Xác định chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật đối với phạm vi lập quy hoạch;
b) Tổ chức không gian,
kiến trúc cảnh quan, thiết kế đô thị và quy định về các công trình cần bảo tồn;
c) Bố trí công trình hạ
tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội, nhà ở, nhà ở xã hội (nếu có);
d) Bố trí công trình
công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm (nếu có);
đ) Quy định chức năng,
chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đối với từng lô đất;
e) Giải pháp về bảo vệ
môi trường.
2. Khi lập quy hoạch chi tiết đối với trục đường mới trong đô
thị phải xác định rõ phạm vi lập quy hoạch tối thiểu mỗi bên tính từ phía ngoài
chỉ giới đường đỏ của tuyến đường, đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển, phù hợp
với điều kiện hiện trạng, kiến trúc cảnh quan và tổ chức không gian đô thị.
3.[64] Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chi tiết đô thị được
lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
4. Thời hạn quy hoạch
chi tiết được xác định trên cơ sở thời hạn quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch
chung đối với trường hợp không lập quy hoạch phân khu và theo yêu cầu quản lý,
phát triển.
5. Trường hợp dự án đầu
tư xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền chấm dứt theo quy định của pháp luật
có liên quan thì quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng hết hiệu lực.
Điều
27. Thiết kế đô
thị
1. Thiết kế đô thị là một
nội dung của quy hoạch đô thị; trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật
này thì thực hiện lập thiết kế đô thị riêng.
2. Thiết kế đô thị
trong quy hoạch phải được thể hiện phù hợp theo từng cấp độ quy hoạch như sau:
a) Nội dung thiết kế đô
thị trong quy hoạch chung đô thị gồm việc xác định các vùng kiến trúc, cảnh
quan trong đô thị; đề xuất tổ chức không gian trong các khu trung tâm, khu vực
cửa ngõ đô thị, trục không gian chính, quảng trường lớn, công viên, cây xanh, mặt nước và điểm nhấn trong đô thị;
b) Nội dung thiết kế đô
thị trong quy hoạch phân khu đô thị gồm việc xác định chỉ tiêu khống chế về khoảng
lùi, cảnh quan đô thị dọc các trục đường chính, khu trung tâm; các khu vực
không gian mở, các công trình điểm nhấn và từng ô phố cho khu vực thiết kế, công viên, cây xanh, mặt
nước;
c) Nội dung thiết kế đô
thị trong quy hoạch chi tiết đô thị gồm việc xác định các công trình điểm nhấn
tầng cao xây dựng công trình cho từng lô đất và cho toàn khu vực; khoảng lùi của
công trình trên từng đường phố và nút giao nhau; công viên, cây xanh, mặt nước,
không gian mở.
3. Thiết kế đô thị
riêng được quy định như sau:
a) Việc tổ chức lập, thẩm
định và phê duyệt, rà soát, điều chỉnh thiết kế đô thị riêng được thực hiện
theo quy định đối với quy hoạch chi tiết đô thị;
b) Nội dung thiết kế đô
thị riêng gồm việc xác định phạm vi lập thiết kế đô thị riêng; nguyên tắc xác định
tầng cao xây dựng cho từng công trình; khoảng lùi của công trình trên từng đường
phố và nút giao nhau; nguyên tắc xác định màu sắc, vật liệu của các công trình
và các vật thể kiến trúc khác; tổ chức cây xanh sử dụng công cộng, công viên, mặt
nước; quy định quản lý theo thiết kế đô thị riêng;
c)[65] Các bản vẽ thể hiện nội dung thiết kế đô thị riêng được lập
theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về nội dung và hồ sơ
thiết kế đô thị riêng.
Mục 3. LẬP
QUY HOẠCH NÔNG THÔN
Điều 28.[66] (được bãi bỏ)
Điều 29. Quy hoạch chung xã
1.[67] (được
bãi bỏ)
2.[68] Quy hoạch chung xã bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Xác
định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch tỉnh hoặc quy
hoạch chung thành phố hoặc quy hoạch chung khu chức năng đã được phê duyệt;
b)
Đánh giá điều kiện tự nhiên, xã hội, tài nguyên thiên nhiên; hiện trạng về xây dựng
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường; xác định tiềm năng,
động lực phát triển;
c) Dự
báo, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, mạng
lưới khu dân cư nông thôn;
d) Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan tổng
thể, các khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn; khu vực sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, thương mại, dịch vụ, hỗ
trợ phát triển kinh tế nông thôn của xã và các khu vực theo yêu cầu quản
lý, phát triển; hệ thống trung tâm cấp xã;
đ) Xác
định các khu vực cần bảo tồn (nếu có); xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch
cho các chức năng theo từng giai đoạn;
e) Định
hướng quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng phục vụ sản
xuất và yêu cầu về bảo vệ môi trường.
3.[69] Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch
chung xã được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
4.[70] Thời hạn quy hoạch chung xã từ 20 đến 25 năm.
5.[71] Quy hoạch chung đặc khu không phải là đô thị thực hiện theo
quy định đối với quy hoạch chung xã.
Điều
30. Quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy
hoạch chung xã[72]
1. Quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được
xác định trong quy hoạch chung xã bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:[73]
a) Xác
định vị trí, chức năng và diện tích, quy mô xây dựng công trình;
b)[74] Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với phạm vi quy hoạch; yêu cầu về bố cục không gian, kiến trúc cảnh quan đối với khu vực xây dựng các công trình nhà ở, trụ sở làm việc của cơ quan hành chính, công
trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ, khu hỗ trợ
phát triển kinh tế nông thôn (nếu có);
c) Xác
định các công trình cần bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống (nếu có);
d) Quy
hoạch hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng phục vụ sản xuất;
đ) Giải
pháp về bảo vệ môi trường.
2.[75] Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chi tiết khu vực xây
dựng được xác định
trong quy hoạch chung xã được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
3. Thời
hạn quy hoạch chi tiết được xác định trên cơ sở quy hoạch chung và theo yêu cầu
quản lý, phát triển.
4. Trường
hợp dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền chấm dứt theo quy định
của pháp luật có liên quan thì quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng hết
hiệu lực.
Mục 4. LẬP
QUY HOẠCH KHU CHỨC NĂNG
Điều 31. Quy
hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia
1. Quy hoạch chung khu
kinh tế, khu du lịch quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Xác định yêu cầu, nội
dung theo quy hoạch cấp quốc gia hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc
quy hoạch chung của thành phố[76] đã được phê duyệt;
b) Đánh giá các điều kiện
tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, sử dụng đất đai;
hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường;
c) Xác định mục tiêu, động
lực phát triển; dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật theo các giai đoạn
phát triển;
d) Định hướng phát triển
không gian kiến trúc cảnh quan các khu vực trong khu chức năng; yêu cầu đối với
các khu vực cần bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống (nếu có);
đ) Định hướng phát triển
khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn;
e) Xác định hệ thống
trung tâm; hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung và không gian ngầm (nếu có); yêu cầu
về bảo vệ môi trường;
g) Xác định quy mô sử dụng
đất quy hoạch cho các chức năng; chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch cho từng ô phố
theo cấp đường phân khu vực;
h) Xác định kế hoạch thực
hiện theo các giai đoạn phát triển.
2.[77] Các bản
vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia được lập
theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
3. Thời hạn quy hoạch
chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia từ 20 đến 25 năm.
Điều 32. Quy hoạch phân khu khu chức
năng
1. Quy
hoạch phân khu khu chức năng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Xác
định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật; nguyên tắc, giải pháp
tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan; yêu cầu bảo tồn, phát huy giá trị truyền
thống (nếu có) cho toàn khu vực lập quy hoạch;
b) Xác
định chức năng, chỉ tiêu về dân số, sử dụng đất quy hoạch cho từng khu đất
trong khu vực lập quy hoạch;
c) Bố
trí hệ thống công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng;
d) Bố
trí công trình hạ tầng kỹ thuật; bố trí không gian ngầm (nếu có) đến các trục
đường chính khu vực phù hợp với các giai đoạn phát triển, đầu tư xây dựng của
khu chức năng;
đ) Giải
pháp về bảo vệ môi trường.
2.[78] Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch phân khu khu chức
năng được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
3.[79] Thời hạn của quy hoạch phân khu khu chức năng được xác
định trên cơ sở thời hạn quy hoạch chung hoặc
quy hoạch tỉnh và theo yêu cầu quản lý, phát triển.
Điều
33. Quy hoạch chi tiết khu
chức năng
1. Quy
hoạch chi tiết khu chức năng bao gồm các nội
dung chủ yếu sau đây:
a) Xác
định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và chức
năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy
hoạch đối với từng lô đất;
b)
Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc
cảnh quan, yêu cầu về bảo
tồn (nếu có) cho khu vực quy hoạch;
c) Bố
trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội, nhà ở, nhà ở xã hội (nếu có) phù hợp với nhu cầu sử dụng; yêu cầu về thiết
kế đô thị;
d) Bố
trí công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm (nếu có);
đ) Giải pháp về bảo vệ môi trường.
2.[80] Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chi tiết khu chức
năng được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
3. Thời
hạn của quy hoạch chi tiết khu chức năng được xác định trên cơ sở quy hoạch
chung hoặc quy hoạch phân khu và theo yêu cầu quản lý, phát triển.
4. Trường hợp dự án đầu
tư xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền chấm dứt theo quy định của pháp luật
có liên quan thì quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng hết hiệu lực.
Mục
5. LẬP QUY HOẠCH KHÔNG GIAN NGẦM VÀ QUY HOẠCH CHUYÊN NGÀNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐỐI
VỚI THÀNH PHỐ[81]
Điều 34. Quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố[82]
1. Quy
hoạch không gian ngầm bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Xác
định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch chung
thành phố[83] đã được phê duyệt;
b) Đánh giá
các điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thủy văn;
c)
Đánh giá hiện trạng về xây dựng các công trình
trên mặt đất và ngầm;
d) Xác định nhu cầu
phát triển và sử dụng không gian ngầm;
đ) Xác định khu vực
khai thác, sử dụng không gian ngầm, khu vực hạn chế, khu vực cấm xây dựng công
trình ngầm;
e) Xác định khu vực xây
dựng công trình công cộng ngầm được hình thành theo dự án độc lập; công trình giao thông ngầm; khu vực xây dựng
công trình trên mặt đất để sử dụng đấu nối
không gian cho mục đích kết nối công
trình ngầm; yêu cầu về bảo vệ môi trường;
g) Xác định các giai đoạn
thực hiện quy hoạch.
2.[84] Các bản vẽ thể hiện nội dung của quy hoạch không gian ngầm
được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
3. Thời hạn của quy hoạch
không gian ngầm được xác định trên cơ sở quy hoạch chung thành phố[85].
Điều 35. Quy
hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố[86]
1. Quy
hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được lập riêng cho các chuyên ngành: giao
thông; cấp nước; cao độ nền và thoát nước; quản lý chất thải rắn và nghĩa trang. Phạm vi
ranh giới lập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật gồm toàn bộ địa giới hành
chính của thành phố[87], có tính đến yêu cầu, khả năng kết nối với
kết cấu hạ tầng liên quan, không gian trên mặt đất, dưới mặt đất, dưới nước
và phạm vi có liên quan bên ngoài thành phố.
2. Quy
hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật bao gồm các
nội dung chủ yếu sau đây:
a) Xác
định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch chung thành phố[88] đã được phê duyệt;
b)
Đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng về xây dựng và phát triển hệ thống công trình hạ tầng
kỹ thuật;
c) Xác
định mục tiêu quy hoạch, nhu cầu sử dụng; dự
báo, xác định chỉ tiêu kinh tế
- kỹ thuật, nhu cầu sử dụng đất để xây dựng hạ tầng kỹ thuật;
d) Xác
định vị trí, quy mô công suất, hướng tuyến, phạm vi phục vụ của các công trình
hạ tầng kỹ thuật; yêu cầu về bảo vệ môi trường;
đ) Xác
định các giai đoạn thực hiện quy hoạch.
3.[89] Các bản vẽ thể hiện nội dung của quy hoạch chuyên ngành hạ tầng
kỹ thuật được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
4. Thời hạn của quy hoạch
chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được xác định trên cơ sở quy hoạch chung thành phố[90].
Mục
6. LẤY Ý KIẾN VỀ NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ
NÔNG THÔN
Điều 36. Lấy ý kiến
về nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn
1.
Trách nhiệm lấy ý kiến được quy định như
sau:
a)[91] Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch
đô thị và nông thôn có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập nhiệm vụ quy hoạch;
b) Cơ
quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm lấy ý kiến
trong quá trình thẩm định nhiệm vụ quy
hoạch.
2. Đối
tượng lấy ý kiến gồm các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Nội
dung lấy ý kiến gồm nội dung của nhiệm vụ quy hoạch
đô thị và nông thôn; đối
với những nội dung thuộc bí mật nhà nước phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Việc
lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về nhiệm vụ quy hoạch đô
thị và nông thôn được thực hiện theo hình thức gửi hồ sơ để đối tượng lấy ý kiến
nghiên cứu, có ý kiến bằng văn bản. Các cơ quan được yêu cầu có trách nhiệm cho
ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.
5. Cơ
quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn có trách
nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải
trình và hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ quy
hoạch trước khi trình thẩm định,
trình phê duyệt. Nội dung báo cáo tiếp thu,
giải trình phải được công bố
công khai và bảo đảm quy chế dân chủ, công khai, minh bạch.
Điều 37. Lấy
ý kiến về quy hoạch đô thị và nông thôn
1.
Trách nhiệm lấy ý kiến được quy định như
sau:
a)[92] Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị
và nông thôn có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch;
b) Cơ
quan thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm lấy ý kiến trong
quá trình thẩm định quy hoạch.
2. Đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như sau:
a) Quy hoạch đô thị và
nông thôn phải được lấy ý kiến
của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư có liên
quan;
b)[93] Đối với quy hoạch chung đô thị là trung tâm chính trị - hành chính
của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi họp Hội đồng thẩm định;
c)[94] Đối với
quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị
và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi họp Hội đồng thẩm định.
3. Nội
dung lấy ý kiến gồm nội
dung của quy hoạch đô thị và nông thôn; đối với những nội dung thuộc bí mật nhà nước phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo
vệ bí mật nhà nước.
4. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Bộ Xây dựng có trách nhiệm cho ý kiến về sự bảo
đảm phù hợp với yêu cầu về phát triển, kết nối hạ tầng kỹ thuật vùng, tỉnh và
việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong nội dung quy hoạch.
5. Đối với
trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, cơ quan
chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm cho ý kiến về sự bảo đảm phù hợp
với yêu cầu về phát triển, kết nối hạ tầng kỹ thuật tỉnh và việc tuân thủ quy
chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong nội dung quy hoạch.
6. Việc lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và chuyên gia có liên
quan về quy hoạch được thực hiện theo hình thức gửi hồ sơ để đối tượng lấy
ý kiến nghiên cứu, có ý kiến bằng văn bản. Các cơ quan, tổ chức và chuyên gia
được yêu cầu cho ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.
7. Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư có liên quan về quy hoạch được thực
hiện theo quy định sau đây:
a) Hình thức lấy ý kiến
được thực hiện bằng một, một số hoặc các hình thức sau: gửi
hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến của người dân bằng văn bản; niêm yết, trưng bày tại
nơi công cộng để tiếp nhận ý kiến của người dân; hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở;
b) Thời gian lấy ý kiến ít nhất là 20 ngày và không quá 30
ngày kể từ ngày công khai nội dung lấy ý kiến. Trong trường hợp chưa hết thời
gian lấy ý kiến mà đã nhận được đầy đủ ý kiến của cộng đồng dân cư thì cơ quan,
tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện
các bước tiếp theo;
c) Trình tự, thủ tục lấy ý kiến cộng đồng dân cư được thực hiện
theo quy định về việc Nhân dân tham gia ý kiến quy định tại pháp luật về thực
hiện dân chủ ở cơ sở.
8.
Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn tổng
hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước khi trình thẩm định,
trình phê duyệt. Nội dung báo cáo tiếp thu, giải trình phải được công bố công
khai, minh bạch.
Mục
7. THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 38. Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Bộ
Xây dựng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
2. Cơ
quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.[95] Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.[96] Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc cơ
quan, tổ chức được giao quản lý khu chức
năng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê
duyệt của cơ quan, tổ chức được
giao quản lý khu chức năng. Trường hợp cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng không tổ chức cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn
trực thuộc, cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thẩm định nhiệm vụ quy
hoạch, quy hoạch do cơ quan, tổ
chức được giao quản lý khu chức năng tổ chức lập.
Điều
39. Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô
thị và nông thôn
1. Việc
thành lập Hội đồng thẩm định được quy định như sau:
a) Bộ
Xây dựng quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;
b)[97] Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch,
quy hoạch đô thị và nông thôn quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ
quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc người
được ủy quyền là Chủ tịch Hội đồng thẩm định;
c)[98] Cơ quan, tổ chức quản lý khu chức năng có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn quyết định thành lập Hội đồng
thẩm định nhiệm vụ quy hoạch,
quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền. Người đứng đầu cơ quan đó hoặc người được ủy quyền là Chủ tịch Hội đồng thẩm định.
2. Thành phần của Hội đồng
thẩm định gồm có đại diện các cơ quan quản lý nhà nước,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, chuyên gia chuyên ngành theo lĩnh vực liên quan
và chuyên gia phản biện.
3. Hội đồng thẩm định
làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo phân
công của cơ quan thẩm định.
4. Trách nhiệm của Chủ
tịch Hội đồng thẩm định và các thành viên Hội đồng thẩm định được quy định như
sau:
a) Chủ tịch Hội đồng thẩm
định điều hành cuộc họp của Hội đồng thẩm định, kết luận theo đa số ý
kiến tại cuộc họp thẩm định bằng văn bản;
b) Thành viên Hội đồng thẩm
định có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, cho ý kiến về nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch
đô thị và nông thôn, tham dự, đánh giá và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá
của mình đối với nội dung nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn tại
cuộc họp Hội đồng thẩm định.
Điều
40. Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và
nông thôn
1. Nội
dung thẩm định nhiệm vụ quy hoạch đô thị
và nông thôn bao gồm:
a) Sự đầy đủ, tính hợp lý của nội dung nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 21 của Luật
này;
b) Sự phù hợp của nhiệm
vụ quy hoạch đô thị và nông thôn với quy hoạch cấp quốc gia hoặc quy hoạch vùng
hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu.
2. Nội dung thẩm định
quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:
a) Việc tuân thủ trình
tự, thủ tục lập quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Luật này;
b) Việc đáp ứng điều kiện
của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 18 của
Luật này;
c) Căn cứ lập quy hoạch
đô thị và nông thôn quy định tại Điều 15 của Luật này;
d)[99] Sự phù hợp với nhiệm vụ
quy hoạch, trừ trường
hợp không phải lập nhiệm vụ quy hoạch; quy chuẩn,
tiêu chuẩn áp dụng;
đ) Việc đáp ứng nguyên
tắc, yêu cầu về quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 6 và Điều 7 của
Luật này và yêu cầu về nội dung đối với từng loại quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Báo cáo thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn của cơ quan thẩm định phải thể
hiện ý kiến của Hội đồng thẩm định đối với nội dung thẩm định nhiệm vụ quy hoạch,
quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và kết
luận về điều kiện trình phê duyệt. Báo cáo thẩm định
quy hoạch phải được trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xem xét để quyết định
phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.
4.[100] Thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch không quá 15 ngày, thời
gian thẩm định quy hoạch không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận được
đầy đủ hồ sơ.
5. Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành mẫu Tờ trình thẩm định, Báo cáo kết quả thẩm định, Tờ trình phê duyệt,
Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch
đô thị và nông thôn của các loại, cấp độ quy hoạch.
Điều 41. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông
thôn
1. Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch
đô thị và nông thôn sau đây:
a)[101] Quy hoạch chung thành phố và quy hoạch chung đô thị mới dự
kiến thành lập thành phố; quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh có khu kinh tế thuộc
hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch;
b)[102] Quy hoạch chung khu kinh tế;
c) Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết của
khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng được xác
định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch chung thành phố[103];
d)[104] (được bãi bỏ)
đ)[105] (được
bãi bỏ)
2.[106] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt các nhiệm vụ quy hoạch,
quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý trong các trường hợp sau đây:
a) Quy hoạch không gian
ngầm, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của thành phố;
b) Quy hoạch
chung đô thị thuộc tỉnh, quy hoạch chung đô thị thuộc thành phố, quy hoạch
chung đô thị mới thuộc tỉnh, quy hoạch chung đô thị mới thuộc thành phố, quy hoạch
chung xã, quy hoạch chung đặc khu, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia.
Đối với
quy hoạch chung xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp, ủy quyền cho Ủy
ban nhân dân cấp xã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã khi có đủ
điều kiện về tổ chức bộ máy, nhân sự, năng lực của chính quyền cấp xã;
c) Quy
hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới
đơn vị hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc
trở lên, trừ các quy hoạch quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 4 Điều này;
d) Quy
hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết của khu vực có quy mô và vai trò, ý nghĩa
quan trọng của tỉnh, thành phố về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc
phòng, thúc đẩy phát triển kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định trên cơ
sở quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung thành phố;
đ) Quy
hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính do
xã quản lý khi điều kiện về tổ chức bộ máy, nhân sự, năng lực chuyên môn và điều
kiện kỹ thuật của chính quyền cấp xã không đáp ứng yêu cầu đối với công tác thẩm
định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn;
e) Nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch do cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật
này.
3.[107] Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy
hoạch phân khu, nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới
đơn vị hành chính do mình quản lý, trừ các quy hoạch quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều
này.
4.[108] Cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập được giao quản lý khu chức năng và không trực thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được
giao quản lý khu chức năng có
thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch phân khu khu chức năng,
nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết khu chức năng. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công trách nhiệm giữa cơ
quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã đối với
việc thực hiện thẩm quyền phê duyệt và trách nhiệm thẩm định quy hoạch trong phạm
vi khu chức năng.
Trường
hợp cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng phê duyệt quy hoạch thì
trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan chuyên
môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự bảo đảm phù hợp với yêu
cầu kết nối hạ tầng kỹ thuật tỉnh
và việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong nội dung quy hoạch.
5.[109] Đối với quy hoạch chi tiết của dự án quốc phòng, an ninh cần
bảo đảm bí mật nhà nước, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định
về trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch,
quy hoạch chi tiết phù hợp với quy định của Luật này về trình tự lập, thẩm định,
phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.
Trước khi
phê duyệt quy hoạch chi tiết, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải lấy ý kiến bằng
văn bản của cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về sự phù hợp
với yêu cầu kết nối hạ tầng kỹ thuật tỉnh và việc tuân
thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong nội dung quy hoạch; việc thực hiện quy
trình này phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 42. Hình thức, nội dung phê duyệt nhiệm
vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Nhiệm
vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn phải được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt quy định tại Điều 41 của Luật này phê duyệt bằng quyết định.
2.[110] Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và
nông thôn phải có các nội dung chủ yếu quy định tại Điều 21, khoản 1 Điều
22, khoản 1 Điều 23, khoản 1 Điều 25, khoản 1 Điều 26, khoản 2 Điều 29, khoản 1
Điều 30, khoản 1 Điều 31, khoản 1 Điều 32, khoản 1 Điều 33, khoản 1 Điều 34,
khoản 2 Điều 35 của Luật này và hồ sơ được phê duyệt kèm theo.
3. Hồ
sơ quy hoạch đô thị và nông thôn phải được đóng dấu xác nhận của cơ quan thẩm định.
Chương III
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ
NÔNG THÔN
Điều 43. Rà
soát quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Quy
hoạch đô thị và nông thôn phải được rà soát, đánh giá quá trình triển khai thực
hiện theo định kỳ hoặc khi xuất hiện nhu cầu
điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn trên cơ sở các điều kiện điều chỉnh quy định tại các khoản
1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 45 của Luật này.
2.
Thời hạn rà soát định
kỳ quy hoạch đô thị và nông thôn là 05 năm kể từ ngày quy hoạch đô thị và nông
thôn được phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân các
cấp, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch khu chức năng quy định
tại khoản 4 Điều 41 của Luật này có trách nhiệm tổ chức rà soát, tổng hợp kết
quả rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt trên phạm vi địa giới
đơn vị hành chính do mình quản lý.
4. Kết quả rà soát quy
hoạch đô thị và nông thôn phải được báo cáo cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê
duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều
44. Nội dung báo cáo kết quả rà soát quy hoạch đô thị
và nông thôn
1. Báo
cáo kết quả rà soát định kỳ quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a)
Tình hình lập các quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan;
b) Việc
triển khai các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch đô thị và nông thôn đã được
phê duyệt;
c)
Đánh giá việc thực hiện mục tiêu quy hoạch,
tác động, hiệu quả của việc thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt;
d)
Đánh giá sự tuân thủ chỉ tiêu kinh tế -
kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất
quy hoạch được xác định trong quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt;
đ)
Phân tích, đánh giá tác động của những yếu tố mới trong quá trình triển khai thực
hiện quy hoạch đô thị và nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực lập
quy hoạch;
e) Kiến
nghị và đề xuất.
2. Báo
cáo kết quả rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh
quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các nội
dung chủ yếu sau đây:
a) Xác định nội dung, phân tích, đánh giá tác động của những yếu tố mới đến nội dung
quy hoạch đô thị và nông thôn đã được
phê duyệt;
b) Đánh giá chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, việc triển khai các dự án đầu
tư đã được phê duyệt và thực hiện;
c) Kiến nghị, đề xuất mức
độ và nội dung cần điều chỉnh tổng thể hoặc điều chỉnh cục bộ.
3. Báo cáo kết quả rà
soát quy hoạch đô thị và nông thôn phải kèm theo các bản vẽ và các văn bản pháp
lý có liên quan.
Điều 45. Điều kiện điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Có sự điều
chỉnh về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch
thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia hoặc có sự điều chỉnh của quy hoạch đô thị và
nông thôn cấp độ cao hơn làm thay đổi nội dung quy hoạch đã được phê duyệt.
2. Có sự điều chỉnh
về địa giới đơn vị hành chính hoặc có sự mâu thuẫn giữa các quy hoạch đô thị và
nông thôn làm ảnh hưởng đến tính chất, chức năng, quy mô của đô thị, huyện, xã,
khu chức năng hoặc khu vực lập quy hoạch, trừ trường hợp quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 8 của Luật này.
3. Dự án đã được Quốc hội,
Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định chấp
thuận nhà đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận
nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức
đối tác công tư và đầu tư mà làm ảnh hưởng đến sử dụng đất, không gian kiến
trúc của khu vực đã được lập và phê duyệt quy hoạch.
4. Có sự biến động về
điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn hoặc tác động của thiên tai, chiến tranh
hoặc yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh làm ảnh hưởng đến sử dụng đất, không
gian kiến trúc của khu vực đã được lập và phê duyệt quy hoạch.
5. Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng khi thay đổi nhu
cầu sử dụng đất dành cho hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo chính sách phát
triển từng thời kỳ hoặc thay đổi chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, chỉ tiêu diện
tích sàn nhà ở bình quân đầu người theo kế hoạch phát triển nhà ở của địa
phương trên cơ sở bảo đảm không làm quá tải hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
của khu vực đã được lập và phê duyệt quy hoạch.
6. Quy hoạch đô thị và
nông thôn không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnh hưởng
tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội
và môi trường sinh thái, di tích lịch sử, văn hóa.
7. Dự án đầu tư xây dựng
đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định
của pháp luật ảnh hưởng đến sử dụng đất, tổ chức không gian khu đất dự án.
8. Cần thiết điều chỉnh
về ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch hoặc điều chỉnh các yêu
cầu kỹ thuật chuyên ngành đối với lô đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng
công trình tập trung hoặc công trình riêng lẻ trong khu vực đã được lập, phê
duyệt quy hoạch chi tiết.
Điều
46. Các loại điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
và nguyên tắc điều chỉnh
1. Điều
chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như sau:
a) Điều
chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị và nông thôn được tiến hành trên cơ sở kết quả
rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn và khi có một trong các điều kiện điều chỉnh
quy hoạch quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 45 của Luật này mà
có sự thay đổi về vai trò, tính chất, chức năng, quy mô của đô thị, huyện, xã,
khu chức năng; có sự thay đổi về ranh giới của khu vực lập quy hoạch phân khu,
quy hoạch chi tiết; có sự thay đổi về cơ cấu, tính chất, chức năng, quy mô và
các giải pháp quy hoạch, yêu cầu tổ chức không gian của toàn bộ khu vực lập quy
hoạch;
b) Điều
chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị và nông thôn phải bảo đảm đáp ứng được yêu cầu
thực tế, phù hợp với xu thế phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển
của đô thị, huyện, xã, khu chức năng trong tương lai, nâng cao chất lượng môi
trường sống, cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan đô thị, nông thôn; bảo đảm
tính kế thừa, không gây vướng mắc đối với các dự án đầu tư xây dựng
đang triển khai.
2. Điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
được quy định như sau:
a) Điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn được tiến hành trên cơ sở kết quả rà
soát quy hoạch đô thị và nông thôn và khi có một
trong các điều kiện điều chỉnh quy hoạch quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5,
6 và 7 Điều 45 của Luật này mà nội dung dự kiến điều chỉnh không làm thay đổi
tính chất, chức năng, phạm vi ranh giới, các giải pháp quy hoạch chính của khu
vực đã được lập, phê duyệt quy hoạch và đánh giá tác động của việc điều chỉnh cục
bộ quy hoạch bảo đảm không làm quá tải hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tuân
thủ quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Khi xuất hiện điều kiện
quy định tại khoản 8 Điều 45 của Luật này, quy hoạch chi tiết được điều chỉnh cục bộ mà không phải thực hiện
rà soát quy hoạch;
b) Việc
điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
không thực hiện trình tự lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn được
lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn đáp ứng yêu
cầu theo quy định
của Luật này để tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch.
Điều 47. Trình tự điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
1.
Trình tự điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như sau:
a) Cơ
quan, tổ chức có trách nhiệm tổ
chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn
quy định tại Điều 17 của Luật này báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông
thôn để xem xét chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng thể
quy hoạch đô thị và nông thôn trên cơ sở
báo cáo kết quả rà soát quy hoạch;
b) Sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch đô thị và nông thôn chấp thuận về chủ trương, việc tổ chức lập, thẩm
định, phê duyệt điều chỉnh tổng thể quy hoạch và công bố được thực hiện theo
trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố quy hoạch theo quy định của Luật
này.
2. Trình tự điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như sau:
a) Cơ quan, tổ chức có
trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 17 của
Luật này có trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng; tổ chức lấy ý kiến về nội dung
và kế hoạch điều chỉnh cục bộ quy hoạch đối với cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan, cộng đồng dân cư trong khu vực dự kiến điều chỉnh quy hoạch và các
khu vực xung quanh chịu ảnh hưởng trực tiếp theo quy định tại Điều 37 của
Luật này;
b) Cơ quan thẩm định
quy định tại Điều 38 của Luật này thực hiện thẩm định về căn cứ lập quy hoạch,
điều kiện điều chỉnh và nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch;
c) Cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 41 và khoản
2, khoản 3 Điều 48 của Luật này quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch.
Quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải thể
hiện rõ các nội dung điều chỉnh và kèm theo hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch;
d) Cơ quan, tổ chức có
trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm cập nhật
và thể hiện trong hồ sơ quy hoạch những nội dung đã điều chỉnh. Nội dung điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải được công bố theo quy định tại
Điều 50 của Luật này.
3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định chi tiết hồ sơ rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 48.
Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và
nông thôn quy định tại Điều 41 của Luật này phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
2.[111] Đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng
Chính phủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công
bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch theo trình tự, thủ tục do Thủ tướng Chính phủ
quy định.
3.[112] Đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập, thẩm
định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch theo trình tự, thủ tục do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG
THÔN
Điều
49. Quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn
1.[113] Quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ban hành khi phê duyệt quy hoạch.
Đối với
quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi quy
hoạch được phê duyệt.
2. Dự
thảo quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn phải kèm theo hồ sơ
trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch, thiết kế đô thị riêng.
3. Quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và
nông thôn phải phù hợp với quy hoạch, thiết kế đô thị riêng đã được phê duyệt
và quy định rõ nguyên tắc để tổ chức thực hiện.
4. Chính phủ quy định
chi tiết khoản 3 Điều này.
Điều 50. Công bố quy hoạch đô
thị và nông thôn
1. Chậm nhất là 15 ngày
kể từ ngày quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt, nội dung của quy hoạch
phải được công bố công khai; đối với những nội dung thuộc bí mật nhà nước phải
bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Nội dung, tài liệu công
bố quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch (nếu có);
b) Quyết định phê duyệt
quy hoạch;
c) Các bản vẽ quy hoạch;
d) Thuyết minh quy hoạch;
đ) Quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và
nông thôn.
2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ
chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn tổ chức công bố công khai quy hoạch do mình tổ chức lập, trừ các trường hợp sau đây:
a)[114] (được
bãi bỏ)
b) Cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt quy hoạch tổ chức công bố công khai quy hoạch do chủ đầu tư tổ chức lập.
3. Quy hoạch đô thị và nông thôn phải được công bố tại trụ
sở và đăng tải thường xuyên, liên tục trên cổng thông tin điện tử của cơ quan,
tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, hệ thống thông tin quốc gia về
quy hoạch và kết hợp thực hiện theo một, một số hoặc
các hình thức sau đây:
a) Thông tin trên
phương tiện thông tin đại chúng;
b) Trưng bày hệ thống bản
vẽ quy hoạch đô thị và nông thôn; trưng bày mô hình (nếu có);
c) Tổ chức hội nghị, hội
thảo;
d) Phát hành ấn phẩm.
Điều 51. Kế hoạch thực
hiện quy hoạch chung
1. Căn cứ quy hoạch
chung đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch tổ chức lập và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch chung, bảo đảm hiệu quả, khả thi, phù hợp với yêu cầu thực
tiễn. Đối với quy hoạch chung thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính
phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch
chung.
2. Yêu cầu về kế hoạch thực hiện quy hoạch chung bao gồm:
a) Phù hợp nội dung quy
hoạch đã được phê duyệt, quy định quản lý theo quy hoạch đã được ban hành;
b) Bảo đảm tính khả thi về thời gian, nguồn lực và các điều
kiện tổ chức thực hiện;
c) Xác định rõ, cụ thể về tiến độ, trách nhiệm của các cơ
quan trong tổ chức thực hiện theo đúng quy định của pháp luật;
d) Đề xuất các giải
pháp tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo kết quả
công tác thực hiện quy hoạch.
3. Nội dung kế hoạch thực hiện quy hoạch chung bao gồm:
a) Xác định danh mục, tiến độ triển khai lập các cấp độ quy hoạch đô
thị và nông thôn, thiết kế đô thị, quy hoạch không gian ngầm và quy hoạch
chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố[115] theo kế hoạch 05 năm và hằng năm;
b) Dự kiến nhu cầu vốn
hằng năm cho công tác tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn; đề xuất
các cơ chế chính sách bố trí, huy động nguồn lực thực hiện theo kế hoạch;
c) Phân công trách nhiệm các cơ quan thực hiện;
d) Kế hoạch kiểm tra,
giám sát;
đ) Quy định nội dung,
tiêu chí đánh giá kết quả, chế độ báo cáo kết quả công tác tổ chức thực hiện
quy hoạch;
e) Nội
dung khác có liên quan.
Điều
52. Cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Cắm mốc
theo quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Cắm mốc chỉ giới đường đỏ đối với đường giao
thông và khu vực công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đối với quy hoạch chung hoặc
quy hoạch phân khu;
b) Cắm mốc chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh
giới khu vực cấm xây dựng đối với quy hoạch chi tiết.
2. Ủy ban nhân dân các
cấp, tổ chức, nhà đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông
thôn quy định tại Điều 17 của Luật này có trách nhiệm lập hồ sơ cắm mốc và tổ
chức thực hiện cắm mốc ngoài thực địa hoặc áp dụng công nghệ thông tin.
3. Việc cắm mốc được thực
hiện theo hồ sơ cắm mốc. Hồ sơ cắm mốc do các đơn vị chuyên môn về đo đạc và bản
đồ tổ chức lập và phải được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch
đô thị và nông thôn phê duyệt.
4.[116] Cơ quan chuyên môn về
quy hoạch đô thị và nông thôn
thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh,
cấp xã và cơ quan, tổ chức được
giao quản lý khu chức năng lưu giữ hồ sơ cắm mốc đã được phê duyệt và có trách
nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến mốc giới cho tổ chức, cá
nhân có yêu cầu. Tổ chức, nhà đầu tư đã thực hiện việc cắm mốc theo quy định tại
khoản 2 Điều này phải gửi hồ sơ cắm mốc đến cơ quan chuyên môn về quy
hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
5. Khi
quy hoạch đô thị và nông thôn được điều chỉnh thì thực hiện điều chỉnh cắm mốc
theo quy hoạch đã được điều chỉnh.
6. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết việc lập, lưu giữ hồ sơ cắm mốc, chi phí cắm mốc, tổ chức
cắm mốc và quản lý mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều
53. Tổ chức quản lý theo nội dung quy hoạch đô thị và
nông thôn
1. Ủy ban nhân dân các
cấp, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn quy
định tại Điều 41 của Luật này chịu trách nhiệm quản lý các nội dung trong
quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi địa giới đơn vị hành
chính do mình quản lý, trong đó có công viên, cây xanh, mặt nước.
1a.[117] Việc quản lý, đầu tư phát triển theo quy hoạch đô thị và
nông thôn phải bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian kiến
trúc cảnh quan và dịch vụ công cộng, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu, tiêu chí tăng
trưởng xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững.
2.[118] Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 54. Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Cơ sở dữ liệu quy hoạch
đô thị và nông thôn bao gồm dữ liệu điện tử của hồ sơ quy hoạch sau khi phê duyệt,
cơ sở dữ liệu địa lý về quy hoạch đô thị và nông thôn gắn với hệ thống cơ sở dữ
liệu nền địa lý quốc gia đã được chuẩn hóa. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu
được xây dựng, quản lý và chia sẻ thống nhất trên cả nước, phục vụ cho hoạt động
quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Cơ sở dữ liệu quy hoạch
đô thị và nông thôn phải được triển khai xây dựng trong quá trình lập, tổ chức
thực hiện quy hoạch và phải được cập nhật thường xuyên; bảo đảm kết nối đồng bộ
với cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; bảo
đảm phục vụ công tác quản lý; đáp ứng yêu cầu về công khai, minh bạch, quyền tiếp
cận thông tin của các cơ quan, tổ chức và người dân.
3. Chính phủ quy định
việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và
nông thôn.
Điều 55.
Tiếp cận, cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân được quyền tiếp cận các thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn sau đây:
a)
Thông tin về các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn đã được
phê duyệt và công bố;
b) Quy
định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn, kế hoạch
thực hiện quy hoạch chung đã được ban hành;
c) Thông
tin về các thủ tục hành chính về quy hoạch đô thị và nông thôn;
d) Văn
bản quy phạm pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
2.[119] Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý về quy hoạch đô
thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức được giao quản
lý khu chức năng có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông
thôn đã được phê duyệt cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu và chịu
trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu do mình cung cấp.
3.[120] Việc cung cấp thông tin
theo yêu cầu về quy hoạch đô
thị và nông thôn được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều
56. Lưu trữ, lưu giữ hồ sơ, tài liệu về nhiệm vụ quy hoạch,
quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Hồ sơ,
tài liệu nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê
duyệt phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về
lưu trữ. Hồ sơ, tài liệu được lưu trữ bao gồm:
a) Hồ
sơ trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
b) Hồ
sơ trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch;
c) Báo
cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, báo cáo thẩm định quy hoạch;
d) Quyết
định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quyết định phê duyệt quy hoạch.
2. Cơ quan, tổ
chức thực hiện hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ xử lý công việc đối với nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[121]
Điều 57. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên
quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số
62/2020/QH14 như sau:
a)
Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng” bằng
cụm từ “quy
hoạch đô thị và nông thôn” tại các khoản 15a, 18, 21 và 24 Điều
3; khoản 4 Điều 12; khoản 1 Điều 79;
b) Thay thế cụm từ “quy
hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn” tại khoản 1 Điều 51; điểm b khoản 2 Điều 58; điểm c khoản 1 Điều 61;
điểm b khoản 7 Điều 79; điểm d, điểm e khoản 2 Điều 89; điểm d khoản 1 Điều 94;
khoản 1 Điều 117; điểm d khoản 1 Điều 118; khoản 5 Điều 130;
c) Thay thế cụm từ “quy
hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân
cư nông thôn” bằng cụm từ “quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết
khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã”
tại điểm d khoản 1 Điều 83a và điểm i khoản 2 Điều 89;
d) Thay thế cụm từ “quy
hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn” bằng cụm từ “quy hoạch chi tiết
theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 3 Điều 93;
đ) Thay thế cụm từ “thiết
kế quy hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 3,
khoản 4 Điều 148 và Điều 158;
e) Bỏ cụm từ “theo kế
hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng” tại khoản 18 Điều 3; bỏ cụm từ “lập và
thực hiện quy hoạch xây dựng” tại khoản 9 Điều 4; bỏ cụm từ “quy hoạch xây
dựng” tại khoản 4 Điều 160, khoản 3 Điều 162, điểm a khoản 2 Điều 163;
g) Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 91 như sau:
“1. Phù hợp với quy hoạch
theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị
đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị riêng thì phải
phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành.”;
h) Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 92 như sau:
“1. Phù hợp với quy
hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc vị trí và tổng mặt bằng
của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng
văn bản.”;
i) Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 93 như sau:
“2. Đối với nhà ở riêng
lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp
với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về đô thị và nông thôn; đối với nhà ở
riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định thì phải
phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về đô thị và nông thôn hoặc
thiết kế đô thị riêng hoặc quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành.”;
k) Sửa đổi, bổ sung điểm
a khoản 1 Điều 94 như sau:
“a) Thuộc khu vực có
quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định
thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;”;
l) Sửa đổi, bổ sung điểm
b khoản 1 Điều 94 như sau:
“b) Phù hợp với quy mô,
thời hạn công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đối với từng khu vực
theo yêu cầu quản lý, phát triển và phù hợp với thời hạn quy hoạch;”;
m) Sửa đổi, bổ sung khoản
4 Điều 94 như sau:
“4. Đối với công trình
xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, khi hết thời
hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng mà quy hoạch theo pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn có điều chỉnh kéo dài thời hạn thì cơ
quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo về việc gia hạn thời
gian tồn tại của công trình. Trường hợp chủ đầu tư tiếp tục có nhu cầu xây dựng
mới hoặc sửa chữa, cải tạo thì thực hiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
theo yêu cầu quản lý, phát triển và phù hợp với thời hạn của quy hoạch điều chỉnh.”;
n) Sửa đổi, bổ sung điểm
a khoản 1 Điều 164 như sau:
“a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng theo
phân cấp của Chính phủ; quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy
hoạch, thiết kế xây dựng và giấy phép xây dựng theo quy định của Chính
phủ; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện quy hoạch theo
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, kế hoạch đầu tư xây dựng; tổ chức hướng dẫn, kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động
đầu tư xây dựng;”;
o) Bãi bỏ các khoản 7,
8, 16, 22, 25, 30, 31, 32, 33, 44 Điều 3, Điều 150 và Chương II.
2. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 43/2024/QH15 như sau:
a) Thay thế cụm từ
“pháp luật về quy hoạch đô thị” bằng cụm từ “pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn” tại khoản 5 Điều 65, khoản 4 Điều 66, khoản 5 Điều 116, khoản 2 Điều
216;
b) Thay thế cụm từ “quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn” bằng cụm từ “quy hoạch
theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm a khoản 2 và khoản 5
Điều 66;
c) Thay thế cụm từ “quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị” bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm c khoản 3 Điều 122;
d) Thay thế cụm từ “quy
hoạch chi tiết xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm c khoản 5 Điều 158, điểm i khoản 1 Điều 159;
đ) Thay thế cụm từ “quy
hoạch xây dựng hoặc quy hoạch đô thị” bằng cụm từ “quy
hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm c khoản 2
Điều 190;
e) Thay thế cụm từ “quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị” bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm b khoản 4 Điều 216;
g) Thay thế cụm từ “quy
hoạch xây dựng; quy hoạch đô thị” bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm a khoản 3 và điểm a khoản 7 Điều 219;
h) Thay thế cụm từ “quy
hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch khu chức năng; quy hoạch nông thôn” tại
điểm a khoản 1 Điều 67.
3. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 như sau:
a) Thay thế cụm từ “quy
hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch xây dựng xã và điểm dân cư nông thôn; quy
hoạch chung được lập cho thị trấn, đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết
được lập cho các khu vực thuộc phạm vi thị trấn” bằng cụm từ “quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã và quy hoạch chi
tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch
chung xã; quy hoạch chung thị trấn, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được
lập cho khu vực thuộc phạm vi huyện, xã, thị trấn” tại khoản 3 Điều 11;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản
6 Điều 25 như sau:
“6. Dự thảo quy hoạch
đô thị và nông thôn.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15 như sau:
a) Thay thế cụm từ
“pháp luật về quy hoạch đô thị” bằng cụm từ “pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn” tại khoản 2 Điều 11 và điểm b khoản 1 Điều 29;
b)
Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 3 Điều 39;
c) Thay thế cụm từ
“pháp luật về xây dựng và pháp luật về quy hoạch đô thị” bằng cụm từ “pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm b khoản 1 Điều 40;
d) Thay thế cụm từ
“pháp luật về quy hoạch đô thị” bằng cụm từ “pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn” tại điểm c khoản 1 Điều 40, điểm d khoản 1 Điều 43;
đ) Thay thế cụm từ “quy
hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 1 Điều 77
và khoản 1 Điều 78.
5. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 43/2024/QH15 như sau:
a) Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị” bằng
cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 3, khoản 4 Điều 3; khoản 2 Điều
5; điểm b khoản 1 Điều 26; khoản 9 Điều 88;
b) Thay thế cụm từ “quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng” bằng cụm từ
“quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 2 Điều 4;
c) Thay thế cụm từ “quy
hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn” tại khoản 1 Điều 40, điểm đ khoản 2 Điều 59;
d) Thay thế cụm từ “quy
hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500” bằng cụm từ
“quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô
thị và nông thôn” tại khoản 2 Điều 50;
đ)
Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông
thôn” tại khoản 1 Điều 54 và khoản 2 Điều 60;
e) Thay thế cụm từ
“pháp luật về quy hoạch đô thị” bằng cụm từ “pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn” tại khoản 1 Điều 64;
g) Thay thế cụm từ “chỉ
tiêu về sử dụng đất quy hoạch xây dựng” bằng cụm từ “chỉ tiêu sử dụng đất quy
hoạch” tại khoản 2 Điều 64;
h) Thay thế cụm từ “quy
hoạch chi tiết xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 2 Điều 54, khoản 6 Điều 60, điểm a khoản 1
Điều 82, khoản 1 Điều 96;
i) Thay thế cụm từ “quy
hoạch chi tiết xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch chi tiết” tại điểm b khoản 3 và
điểm a khoản 4 Điều 88;
k) Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng khu công nghiệp” bằng
cụm từ “quy hoạch khu công nghiệp” tại khoản 1 Điều 94 và điểm a khoản 2 Điều
95;
l) Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 32 như sau:
“1.
Diện tích đất để phát triển nhà ở phải được xác định trong quy hoạch đô thị,
quy hoạch nông thôn, quy hoạch khu công nghiệp, quy hoạch cơ sở giáo dục đại học,
quy hoạch khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.
6. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 như sau:
a) Thay thế cụm từ “quy
hoạch chung xây dựng khu chức năng” bằng cụm từ “quy hoạch chung khu chức năng”
tại khoản 3 Điều 17;
b) Thay thế cụm từ
“pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị” bằng cụm từ “pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 4 Điều 17;
c) Thay thế cụm từ “quy
hoạch phân khu xây dựng” thành “quy hoạch phân khu theo pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn” tại điểm b khoản 2 Điều 24;
d) Thay thế cụm từ “quy
hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng” thành “quy hoạch phân khu và quy
hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm a khoản
3 Điều 24;
đ) Thay thế cụm từ “quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm b khoản 2 Điều 31;
e) Thay thế cụm từ “quy
hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn” tại điểm a khoản 3 Điều 32;
g) Thay thế cụm từ “quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” tại
khoản 3 Điều 35.
7. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật số 47/2019/QH14, Nghị quyết
số 96/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 34/2024/QH15 và Luật số
43/2024/QH15 như sau:
a) Thay thế cụm từ “quy
hoạch về xây dựng và phát triển đô thị” bằng cụm từ “quy
hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 3 Điều 40;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm
e khoản 3 Điều 19 như sau:
“e) Quyết định việc
liên kết kinh tế vùng giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với tình
hình, đặc điểm của địa phương và bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc
dân;”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 54 như sau:
“2. Quyết định dự án đầu
tư công trình đô thị trên địa bàn theo quy định của pháp luật.”.
8. Sửa đổi, thay thế cụm
từ “Quy hoạch xây dựng khu đô thị, khu dân cư, khu chức năng, cụm công nghiệp
quy định tại Luật Xây dựng và pháp luật có liên quan” bằng cụm từ “Quy hoạch
theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với khu đô thị, khu dân cư,
khu chức năng, cụm công nghiệp” tại khoản 2 Điều 63 của Luật Viễn thông số
24/2023/QH15.
9. Thay thế cụm từ “Quy
hoạch xây dựng” bằng cụm từ “Quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 1 Điều 64
của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15 và Luật
số 18/2023/QH15.
10. Thay thế cụm từ “cắm
mốc giới theo quy hoạch xây dựng” bằng cụm từ “cắm mốc theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 6 Điều 78 của Luật Đường sắt số
06/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và
Luật số 16/2023/QH15.
11. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 60/2020/QH14 và Luật số 18/2023/QH15 như sau:
a) Thay thế cụm từ “quy
hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm a khoản 9
Điều 42;
b) Thay thế cụm từ “quy
hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn đối với” tại điểm b khoản 12 Điều 42 và điểm d khoản 1 Điều 43.
12. Thay thế cụm từ
“quy hoạch xây dựng của địa phương” bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm b khoản 2 Điều 37 của Luật Quảng cáo số
16/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 42/2024/QH15.
13. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14 và Luật số 18/2023/QH15 như sau:
a) Thay thế cụm từ “quy
hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn” tại điểm b khoản 3 Điều 26 và khoản 1 Điều 27;
b) Thay thế cụm từ “quy
hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 6 Điều 42.
14. Sửa đổi, bổ sung số
thứ tự 3.2 của mục II của Phụ lục số 01 về Danh mục phí, lệ phí của Luật Phí và
lệ phí số 97/2015/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15,
Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
33/2024/QH15 và Luật số 35/2024/QH15 như sau:
|
3.2
|
Phí thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Bộ Tài chính
|
Điều 58. Hiệu lực
thi hành
1. Luật này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Luật Quy hoạch đô thị
số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13,
Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14, Luật số 61/2020/QH14 và Điều 29 của
Luật số 35/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều
59. Quy định chuyển tiếp
1. Quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị riêng đã được phê duyệt
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì
được tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn hiệu lực của quy hoạch theo quy định của Luật này.
2. Quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đã được lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành,
đang trong quá trình thẩm định, phê duyệt
đồ án quy hoạch thuộc trường hợp
phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng, cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh mà theo
Luật này không quy định lấy ý kiến thống
nhất thì thực hiện theo quy định
của Luật này.
3.[122] (được bãi bỏ)
4. Quy hoạch
xây dựng, quy hoạch đô thị đã được thẩm
định đồ án quy hoạch trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì
được tiếp tục thực hiện việc phê duyệt theo
quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành.
5. Trường hợp điều chỉnh cục bộ
quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đã được thẩm định trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành mà có sự thay đổi về
thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật
này thì không phải thẩm định lại. Thẩm
quyền phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch được thực hiện theo quy định của Luật này.
6. Trường
hợp quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng
Chính phủ theo pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy
hoạch đô thị và đã được phê duyệt trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà theo quy định của Luật
này thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thì khi điều chỉnh quy hoạch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo
quy định tại Luật này.
7.[123] (được bãi bỏ)
8.[124] (được bãi bỏ)
9. Các chứng chỉ năng lực
hoạt động xây dựng của tổ chức, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá
nhân đối với lĩnh vực lập thiết kế quy hoạch xây dựng được cấp trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành mà còn hiệu lực thì được tiếp tục có hiệu lực đến hết
thời hạn của chứng chỉ.
|
|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Công nghiệp công nghệ
số.”.
Luật số 144/2025/QH15 có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 71/2025/QH15.”.
Luật số 19/2026/QH16 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc
hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiến trúc số
40/2019/QH14.”.
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[10] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[11] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[12] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
37 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[13] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[14] Đoạn mở đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[15] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[18] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[19] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
37 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[20] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
37 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[21] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
37 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[22] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[23] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
37 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[24] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[25] Cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng từ “thành phố” theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[26] Cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng từ “thành phố” theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[27] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[29] Cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng từ “thành phố” theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[30] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[31] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
37 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[32] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 9 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[33] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm
b khoản 9 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[34] Đoạn mở đầu này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 9 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[35] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm d khoản 9 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[36] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
37 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[37] Cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng từ “thành phố” theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[38] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm đ khoản 9 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[39] Cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng từ “thành phố” theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[40] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm e khoản 9 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[41] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm g khoản 9 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[42] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
37 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[43] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[44] Cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng từ “thành phố” theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[45] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[46] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
37 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[47] Cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng từ “thành phố” theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[48] Cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng từ “thành phố” theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[49] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[50] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[51] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm
b khoản 12 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[52] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm
c khoản 12 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[53] Cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng từ “thành phố” theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[54] Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[55] Đoạn mở đầu này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[56] Cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng từ “thành phố” theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
144/2025/QH15, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[57] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[58] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm c khoản 13 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[59] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm c khoản 13 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[60] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm c khoản 13 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[61] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm
c khoản 13 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[62] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
37 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[63] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[64] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[65] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[66] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
37 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[67] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
37 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[68] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[69] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[70] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[71] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản
17 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[72] Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 18 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[73] Đoạn mở đầu này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 18 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[74] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 18 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[75] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm c khoản 18 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[76] Cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng từ “thành phố” theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[77] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[78] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[79] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[80] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[81] Cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng từ “thành phố” theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[82] Cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng từ “thành phố” theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[83] Cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng từ “thành phố” theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[84] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[85] Cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng từ “thành phố” theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[86] Cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng từ “thành phố” theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[87] Cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng từ “thành phố” theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[88] Cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng từ “thành phố” theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[89] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[90] Cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng từ “thành phố” theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[91] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[92] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 25 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[93] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 25 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[94] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 25 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[95] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[96] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[97] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 27 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[98] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 27 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[99] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 28 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[100] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 của Luật số 19/2026/QH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[101] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 29 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[102] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 29 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[103] Cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng từ “thành phố” theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[104] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
37 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[105] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
37 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[106] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 29 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[107] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 29 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[108] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 29 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[109] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm
b khoản 29 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[110] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[111] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 31 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[112] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 31 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[113] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 32 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[114] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
37 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[115] Cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” được
thay thế bằng từ “thành phố” theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[116] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 33 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[117] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm
a khoản 34 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[118] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 34 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[119] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 35 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[120] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 35 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[121] Điều 50 của Luật Công nghiệp công nghệ số số
71/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 50. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các điều 11, 28 và
29 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một
vấn đề giữa Luật này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng quy định
của Luật này. Trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định cơ chế,
chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Luật này thì đối tượng được ưu đãi được áp
dụng mức ưu đãi có lợi nhất.”.
Điều 2, các khoản 1, 2 và 3 Điều 3, Điều 4 của
Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như
sau:
“Điều 2. Quy định xử lý khó
khăn, vướng mắc về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu đối
với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp
và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
1. Việc lập mới,
điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành
chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp áp dụng đối với khu vực
hình thành đô thị có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, có quy mô dân số dự báo theo thời hạn 10 năm đạt từ 45.000 người trở
lên đối với thành phố; từ 15.000 người trở lên đối với tỉnh hình thành sau sắp
xếp ở khu vực miền núi, vùng cao, biên giới; từ 21.000 người trở lên đối với
các tỉnh hình thành sau sắp xếp còn lại.
2. Nguyên tắc và yêu
cầu lập mới, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch phân khu được quy định như sau:
a) Quy hoạch phân
khu đối với khu vực hình thành đô thị có thể được lập mới, điều chỉnh đồng thời
với quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung đô thị và được
phê duyệt trước khi phê duyệt quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị;
b) Sau khi phê duyệt,
quy hoạch phân khu được cập nhật, tích hợp trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch
chung đô thị để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ;
c) Nội dung quy hoạch
phân khu đối với khu vực dự kiến hình thành đô thị thực hiện theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và bảo đảm các yêu cầu sau: ranh giới,
quy mô diện tích lập quy hoạch phân khu tại quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy
hoạch trên cơ sở rà soát, xác định tính chất, chức năng, vai trò thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội và khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của
khu vực dự kiến lập quy hoạch; tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch đô
thị và nông thôn, quy định của pháp luật có liên quan.
3. Thẩm quyền, trình
tự, thủ tục lập mới, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch phân khu được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc lập nhiệm vụ quy hoạch, quy
hoạch phân khu;
b) Cơ quan chuyên
môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định nhiệm vụ
quy hoạch, quy hoạch phân khu;
c) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu trên cơ sở báo
cáo thẩm định và hồ sơ do cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn cấp
tỉnh trình;
d) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định trước khi phê duyệt trong
trường hợp việc lập quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị làm
thay đổi vượt quá các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh theo pháp luật về đất đai;
đ) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định trước khi tổ chức lập mới,
điều chỉnh trong trường hợp quy mô dân số dự báo thấp hơn mức quy định tại khoản
1 Điều này;
e) Trình tự, thủ tục
lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu tại các
điểm a, b và c khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô
thị và nông thôn.
Điều 3. Hiệu lực
thi hành
1.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2.
Điều 2 của Luật này có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 01 năm
2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027. Đối với trường hợp quy định tại Điều 2 của
Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lựa chọn áp dụng các
quy định tại Điều 2 của Luật này hoặc các quy định của Luật số 47/2024/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 47/2024/QH15) và Luật này.
3. Nghị quyết số 66.1/2025/NQ-CP
ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc
lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành
đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 4. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Quy hoạch đô thị
và nông thôn đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi
hành thì được tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn hiệu lực của quy hoạch theo
quy định của Luật số 47/2024/QH15 và quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và
8 Điều này.
2.
Các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đang được lập, thẩm định, phê duyệt theo pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì
được tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo, hoàn thiện nội dung và thực hiện về
trách nhiệm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này.
3.
Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đã được phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch mà chưa được thẩm định đồ án quy hoạch trước ngày Luật số 47/2024/QH15 có hiệu lực thi hành thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch rà
soát, bổ sung nội dung quy hoạch theo quy định của Luật này, bảo đảm phù
hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và thực hiện trình tự thẩm định, phê duyệt
quy hoạch theo quy định của Luật số 47/2024/QH15 và Luật này.
4.
Trường hợp quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị
và đã được phê duyệt trước ngày Luật số
47/2024/QH15 có hiệu lực thi hành mà theo quy định của Luật này được phân định, phân cấp thẩm quyền phê duyệt về cơ quan
khác thì cơ quan đó thực hiện theo quy định của Luật số 47/2024/QH15 và Luật
này.
5.
Đối với đô thị, khu kinh tế, khu du lịch
quốc gia đã có quy hoạch chung được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025, nếu chưa hết thời hạn quy hoạch chung mà cần thiết phải lập
quy hoạch phân khu thì được tiếp tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phân
khu trong thời hạn 02 năm kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Việc lập,
thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh quy hoạch phân khu được tiếp tục thực
hiện theo quy định của Luật
số 47/2024/QH15 và Luật này. Quy hoạch phân khu có hiệu lực cho đến khi quy hoạch chung
được điều chỉnh tổng thể theo quy định của Luật số 47/2024/QH15 và Luật này. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
6.
Các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch sau đây đang tổ chức lập, thẩm định, trình
phê duyệt thì không tiếp tục thực hiện:
a)
Quy hoạch chung huyện;
b)
Quy hoạch chung thị trấn, quy hoạch chung đô thị mới dự kiến trở thành thị trấn;
c)
Quy hoạch đô thị và nông thôn đối với đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan
đến địa giới hành chính của từ 02 tỉnh trở lên;
d)
Quy hoạch chi tiết khu vực thuộc quy hoạch chung huyện.
7.
Các quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn đang được tổ chức lập,
chưa được cơ quan có thẩm quyền ban hành trước thời điểm Luật này có hiệu lực
thi hành thì việc ban hành thực hiện theo quy định của Luật này.
8.
Tên gọi của nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã và
quy hoạch chung đô thị mới dự kiến trở thành thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố theo quy định tại Luật số 47/2024/QH15 thì khi tiếp tục thực
hiện theo quy định của Luật số 47/2024/QH15 và Luật này được xác định là
nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung đô thị.”.
Khoản 1 Điều 2 của Luật số 19/2026/QH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 3 năm 2027 quy định như
sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 3 năm 2027.”.
[122] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
37 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[123] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
37 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
[124] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
37 Điều 1 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.