|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 146/2026/VBHN-LQ-VPQH
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2026
|
LUẬT
XÂY DỰNG
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Luật số 24/2026/QH16
ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu
tư, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật
Xây dựng[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Luật
này quy định về hoạt động xây dựng; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng và quản lý nhà nước về xây dựng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động xây dựng trên
lãnh thổ Việt Nam.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động xây dựng
gồm lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng;
khảo sát xây dựng; quản lý cấp phép xây dựng; thi công xây dựng, giám sát thi
công xây dựng công trình; quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý năng lực hoạt
động xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quản lý hợp đồng xây dựng; nghiệm
thu, bàn giao, đưa công trình vào khai thác, sử dụng; quyết toán vốn đầu tư; bảo
hành, bảo trì công trình xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến công
trình xây dựng.
2. Công trình xây dựng
là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị
với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước
và phần trên mặt nước.
3. Hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, công trình viễn
thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, thu gom
và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
4. Hệ thống
công trình hạ tầng xã hội gồm công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể
thao, thương mại, dịch vụ, công viên và công trình khác sử dụng cho mục đích
công cộng.
5. Người quyết định
đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện của
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư
xây dựng theo quy định của pháp luật.
6. Dự án đầu tư xây
dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành
các hoạt động xây dựng để xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, sửa chữa, cải tạo,
di dời công trình nhằm duy trì, phát triển, nâng cao chất lượng công trình hoặc
sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.
7. Dự án đầu tư xây
dựng khu đô thị là dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô
thị bảo đảm đồng bộ hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ
tầng xã hội với nhà ở theo quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
8. Hoạt động tư vấn
xây dựng gồm lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng,
thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý chi phí, quản lý dự án, giám sát thi
công và công việc tư vấn khác có liên quan đến hoạt động xây dựng.
9. Lập dự án đầu tư
xây dựng gồm việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư hoặc Đề xuất dự án để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu
tư; lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo
nghiên cứu khả thi) hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (sau đây gọi
là Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) để quyết định đầu tư và thực hiện các công việc
cần thiết để chuẩn bị đầu tư xây dựng.
10. Thiết kế sơ bộ là
thiết kế thể hiện ý tưởng về thiết kế xây dựng công trình, dây chuyền công nghệ,
thiết bị.
11. Thiết kế cơ sở là
thiết kế thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn áp dụng.
12. Thiết kế kỹ thuật
tổng thể là thiết kế được lập đối với dự án có thiết kế công nghệ để cụ thể
hóa các yêu cầu về phương án công nghệ, thông số kỹ thuật của thiết bị công nghệ;
thể hiện được giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng chủ yếu phù hợp
với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng (Front - End Engineering Design, sau
đây gọi là thiết kế FEED).
13. Thiết kế kỹ thuật
là thiết kế thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử
dụng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.
14. Thiết kế bản vẽ
thi công là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng
và chi tiết cấu tạo phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm
đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.
15. Thẩm tra là
việc tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra, đánh giá, kết luận đối với những nội
dung cần thiết về chuyên môn trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư
xây dựng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư, cơ quan
chuyên môn về xây dựng.
16. Thẩm định là
việc người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng, hội đồng
thẩm định tổ chức, thực hiện kiểm tra, đánh giá đối với những nội dung cần thiết
trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng để cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền xem xét, quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế xây
dựng.
17. Cơ quan quản lý
nhà nước về xây dựng gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau
đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
(sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
18. Bộ quản lý công
trình xây dựng chuyên ngành là Bộ được giao nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng
công trình thuộc chuyên ngành xây dựng do mình quản lý theo quy định của Luật
này, bao gồm Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc
phòng và Bộ Xây dựng.
19. Cơ quan chuyên
môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn được giao quản lý xây dựng thuộc Bộ
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp xã; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu
kinh tế và cơ quan khác theo quy định của Chính phủ.
20. Cơ quan chuyên
môn trực thuộc người quyết định đầu tư là cơ quan, tổ chức có chuyên môn
phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người quyết định đầu tư giao
nhiệm vụ thẩm định.
21. Giấy phép xây dựng
là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa
chữa, cải tạo, di dời công trình.
22. Thi công xây dựng
công trình là việc tiến hành xây dựng, lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị
công nghệ vào công trình xây dựng; phá dỡ công trình xây dựng.
23. Thiết bị công
trình là thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây dựng.
24. Thiết bị công
nghệ là thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình
xây dựng theo thiết kế công nghệ.
25. Nhà thầu trong
hoạt động xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ chức, cá nhân hoặc
kết hợp giữa tổ chức, cá nhân theo hình thức liên danh để tham gia hoạt động
xây dựng theo hợp đồng xây dựng.
26. Nhà thầu chính
trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu chính) là nhà thầu giao kết
hợp đồng xây dựng trực tiếp với chủ đầu tư.
27. Nhà thầu phụ
trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu phụ) là nhà thầu giao kết
hợp đồng xây dựng với nhà thầu chính.
28. Nhà thầu nước
ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang
quốc tịch nước ngoài tham gia giao kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng tại
Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài có thể là nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ.
29. Sự cố công trình
xây dựng là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình
xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập đổ,
đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác
sử dụng công trình.
30. Vùng nguy hiểm
trong thi công xây dựng công trình là giới hạn các khu vực trong và xung
quanh công trường xây dựng có thể xuất hiện những yếu tố nguy hiểm gây thiệt hại
cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện do quá trình
thi công xây dựng công trình gây ra, được xác định theo quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn áp dụng và biện pháp tổ chức thi công xây dựng công trình.
Điều 4. Áp dụng Luật
Xây dựng và các luật có liên quan
1. Hoạt động xây dựng
trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng.
2. Những nội dung về hợp
đồng xây dựng chưa được quy định cụ thể tại Luật này thì áp dụng quy định về hợp
đồng trong Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Bộ luật
Dân sự.
3. Trường hợp Luật này
có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư về dự án đầu tư xây dựng theo thủ tục đầu tư đặc biệt
thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.
4. Trường hợp Luật này
có quy định khác với quy định của Luật Đường sắt về dự án đầu tư xây dựng tuyến
đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương thì thực hiện theo quy định của
Luật Đường sắt.
5. Trường hợp luật, nghị
quyết của Quốc hội ban hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà cần quy định
về hoạt động xây dựng khác với Luật này thì phải xác định cụ thể nội dung thực
hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng.
Điều 5. Nguyên tắc
cơ bản trong hoạt động xây dựng
1. Bảo đảm xây dựng
theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự
nhiên, xã hội, đặc điểm văn hoá, lịch sử của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống
của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng
phó với biến đổi khí hậu.
2. Sử dụng hợp lý nguồn
lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình
tự đầu tư xây dựng.
3. Tuân thủ quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng.
4. Bảo đảm an toàn, chất
lượng, tính mạng, sức khỏe con người và không gây thiệt hại đến tài sản của tổ
chức, cá nhân khác; bảo đảm tuân thủ quy định về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ
môi trường.
5. Bảo đảm xây dựng đồng
bộ trong từng công trình và đồng bộ với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ
thống công trình hạ tầng xã hội.
6. Bảo đảm công khai,
minh bạch, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động
xây dựng.
7. Phân định rõ chức
năng quản lý nhà nước về xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu
tư, chủ đầu tư phù hợp với từng hình thức đầu tư.
Điều 6. Loại, cấp công trình xây dựng
1. Loại công trình xây
dựng được xác định theo tính chất kết cấu và công năng sử dụng công trình.
2. Cấp công trình xây dựng
được xác định cho từng loại công trình bao gồm:
a) Cấp công trình xây dựng
phục vụ quản lý hoạt động xây dựng quy định tại Luật này được xác định căn cứ
vào quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật của công trình, bao gồm cấp đặc
biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản
này.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định chi tiết điểm này;
b) Cấp công trình xây dựng
phục vụ thiết kế xây dựng công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn áp dụng. Cấp công trình phục vụ quản lý các nội dung khác được thực
hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 7. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số
trong hoạt động xây dựng
1. Tiêu chuẩn áp dụng
trong hoạt động xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện
dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm quy định khác của pháp luật
có liên quan.
2. Tiêu chuẩn áp dụng
cho dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải được người quyết định đầu
tư, chủ đầu tư xem xét, chấp thuận phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, bảo đảm
các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với yêu cầu
của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Bảo đảm tính tương
thích, tính khả thi của các tiêu chuẩn áp dụng.
3. Việc nghiên cứu ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt động xây
dựng đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm công nghệ
tiên tiến, hiện đại, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
b) Ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và mô hình thông tin công trình
trong hoạt động xây dựng để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng.
4. Bộ quản lý công
trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng, cập nhật các quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình xây dựng chuyên ngành theo
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn và xu
thế phát triển của khoa học, công nghệ.
Điều 8. Vật liệu xây dựng
1. Phát triển, sản xuất
và sử dụng vật liệu xây dựng phải bảo đảm an toàn, hiệu quả, thân thiện với môi
trường và sử dụng hợp lý tài nguyên.
2. Vật liệu, cấu
kiện sử dụng cho công trình xây dựng phải theo đúng thiết kế xây
dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) đã được phê duyệt, bảo đảm chất
lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Vật liệu xây dựng
được sử dụng để sản xuất, chế tạo, gia công bán thành phẩm phải
phù hợp với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Ưu tiên sử dụng vật
liệu xây dựng tại chỗ bảo đảm hiệu quả đầu tư; vật liệu xây dựng và sản phẩm
xây dựng được sản xuất, chế tạo trong nước; sản phẩm có tỷ lệ nội địa hóa cao.
1. Đối với dự án đầu tư
công, chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc người quyết định
đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao tổ chức, quản lý
dự án đầu tư xây dựng. Cơ quan, tổ chức được giao phải đáp ứng điều kiện làm chủ
đầu tư theo quy định của Chính phủ.
2. Đối với dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP):
a) Chủ đầu tư là doanh
nghiệp dự án PPP;
b) Trường hợp không
thành lập doanh nghiệp dự án PPP, chủ đầu tư là nhà đầu tư được lựa chọn theo
quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Đối với dự án đầu tư
xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư có yêu cầu lựa chọn
nhà đầu tư hoặc đăng ký đầu tư, chủ đầu tư là nhà đầu tư được lựa chọn hoặc được
chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc pháp luật về đấu thầu hoặc
pháp luật về đất đai hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Đối với dự án không
thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, chủ đầu tư là tổ chức,
cá nhân bỏ vốn hoặc được giao trách nhiệm tổ chức, quản lý và sử dụng vốn để đầu
tư xây dựng.
Điều 10. Bảo hiểm trong hoạt động xây dựng
1. Bảo hiểm bắt buộc
trong hoạt động xây dựng được quy định như sau:
a) Bảo hiểm công trình
trong thời gian xây dựng do chủ đầu tư mua đối với công trình có ảnh hưởng lớn
đến an toàn, lợi ích cộng đồng; công trình xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến
môi trường ở mức độ cao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường; công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp.
Chủ đầu tư có quyền giao nhà thầu mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;
b) Bảo hiểm trách nhiệm
nghề nghiệp tư vấn xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng
của công trình xây dựng từ cấp II trở lên do nhà thầu tư vấn mua;
c) Bảo hiểm cho người
lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên
thứ ba do nhà thầu thi công xây dựng mua.
2. Khuyến khích chủ đầu
tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng mua các loại bảo hiểm trong hoạt
động xây dựng ngoài các loại bảo hiểm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định
chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối
với bảo hiểm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 11. Chính sách
khuyến khích trong hoạt động xây dựng
1. Khuyến khích hoạt động
xây dựng nhằm bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn
hóa và danh lam thắng cảnh; xây dựng nhà ở xã hội; hoạt động xây dựng theo quy
hoạch ở miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt
khó khăn và vùng chịu ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu.
2. Các chủ thể tham gia
hoạt động xây dựng thuộc các thành phần kinh tế được khuyến khích và tạo điều
kiện thuận lợi trong hoạt động xây dựng.
3. Từng bước chuyển
giao một số dịch vụ công do cơ quan quản lý nhà nước đang thực hiện trong hoạt
động xây dựng cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ khả năng, điều kiện đảm nhận.
4. Nhà nước có cơ chế,
chính sách khuyến khích, ưu đãi việc nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng vật
liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu
thông minh, vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải
đảo, bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ quốc phòng, an ninh; hoạt động xây dựng,
chứng nhận công trình xanh, công trình thông minh, công trình sử dụng hiệu quả
năng lượng, tài nguyên, bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường; phát triển đô thị
thông minh, đô thị tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển
bền vững.
5.
Khuyến khích nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật, công nghệ xây dựng, khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động xây dựng.
Điều 12. Hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng
1. Tổ chức, cá nhân
trong nước được khuyến khích mở rộng hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng,
thực hiện chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý và sử dụng vật
liệu mới.
2. Nhà nước tạo điều kiện
hỗ trợ ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong hoạt động
xây dựng giữa tổ chức, cá nhân trong nước với tổ chức, cá nhân nước ngoài trên
cơ sở bảo đảm các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng; thực hiện bảo hộ
thương hiệu xây dựng Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3. Việc hợp tác quốc tế
trong hoạt động xây dựng phải bảo đảm an ninh, chủ quyền và phù hợp với pháp luật
Việt Nam.
1. Sự kiện bất khả kháng trong hoạt động xây dựng bao gồm:
a) Thiên tai, thảm họa
môi trường;
b) Hỏa hoạn, dịch bệnh;
c) Tình trạng khẩn cấp
về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và tình trạng khẩn cấp về quốc
phòng;
d) Đình công, bãi công,
cấm vận, bao vây;
đ) Hoạt động về phát hiện
cổ vật, khảo cổ;
e) Các trường hợp khác
theo quy định của luật có liên quan.
2. Hoàn cảnh thay đổi
cơ bản trong hoạt động xây dựng bao gồm các trường hợp:
a) Nhà nước thay đổi
chính sách, pháp luật;
b) Các điều kiện bất
thường về địa chất không lường trước được;
c) Các trường hợp khác
theo quy định của luật có liên quan.
3. Việc xác định các sự
kiện, trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đáp ứng điều
kiện theo quy định của pháp luật dân sự về sự kiện bất khả kháng và thực hiện hợp
đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản.
Điều 14. Xây dựng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng
1. Cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng là nền tảng để triển khai các hoạt động chuyển đổi số
trong quản lý hoạt động xây dựng. Dữ liệu, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng được cung cấp là tham chiếu gốc phục vụ tra cứu, khai
thác để thực hiện các thủ tục có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và
nông thôn; hoạt động xây dựng; xây dựng, ban hành và rà soát, cập nhật định mức
xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng; xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Xây dựng; các thủ tục và hoạt động khác có liên quan đến đầu tư
xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Hệ thống thông tin,
Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng phải được triển khai xây dựng
trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt động xây
dựng nêu tại khoản 1 Điều này và phải được cập nhật thường xuyên; bảo đảm kết nối
đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, quy hoạch và các cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan; bảo đảm phục vụ công
tác quản lý, quản trị; đáp ứng yêu cầu về công khai, minh bạch, quyền tiếp cận
thông tin của các cơ quan, tổ chức và người dân.
3. Chính phủ quy định
chi tiết việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông
tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Điều 15. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Xây dựng công trình
nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của Luật này hoặc quy định khác của
pháp luật có liên quan.
2. Xây dựng công trình
không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
3. Khởi công xây dựng
công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật này.
4. Sản xuất, sử dụng vật
liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng,
môi trường.
5. Vi phạm quy định về
an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ
môi trường trong xây dựng.
6. Sử dụng công trình
không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan
có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không
gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực
công cộng, khu vực sử dụng chung.
7. Đưa, nhận hối lộ
trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động
xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế,
giám sát thi công xây dựng công trình.
8. Lạm dụng chức vụ, quyền
hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm
pháp luật về xây dựng.
9. Gây cản trở đối với
hoạt động xây dựng đúng pháp luật.
10. Tự ý thay đổi thiết
kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng,
môi trường, phòng cháy và chữa cháy.
Chương II
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 16. Trình tự đầu tư xây dựng
1. Trình tự đầu tư xây
dựng dự án bao gồm các giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc
xây dựng.
2. Dự án có thể được
phân kỳ đầu tư hoặc có thể tách thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập;
dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) để
quản lý, tổ chức thực hiện.
3. Theo tính chất, yêu
cầu của dự án, việc phân kỳ đầu tư, tách dự án theo quy định tại khoản 2 Điều
này do cấp có thẩm quyền quyết định khi quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu
tư hoặc khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
Điều 17. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
1. Dự án đầu tư xây dựng
được phân loại theo hình thức đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư công;
b) Dự án PPP;
c) Dự án sử dụng chi
thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm
vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công thực hiện theo các quy định đối với
dự án đầu tư công tại Luật này;
d) Dự án đầu tư xây dựng
thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư, dự án đầu tư xây dựng khác
không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này (sau đây gọi
là dự án đầu tư kinh doanh).
2. Dự án đầu tư xây dựng
được phân loại theo quy mô, mức độ quan trọng bao gồm:
a) Dự án quan trọng quốc
gia; dự án do Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư;
b) Dự án nhóm A, dự án
nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.
3. Dự án đầu tư xây dựng
được phân loại theo mục đích, công năng phục vụ.
4. Chính phủ quy định
chi tiết khoản 3 Điều này và việc phân loại để quản lý các hoạt động xây dựng đối
với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài
trợ nước ngoài.
Điều 18. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
1. Dự án đầu tư xây dựng
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch
được sử dụng làm căn cứ lập dự án (nếu có), trừ các dự án duy tu, bảo dưỡng
công trình hoặc dự án sửa chữa, cải tạo nhưng không làm thay đổi mục tiêu, quy
mô, chức năng hiện hữu của các công trình xây dựng;
b) Bảo đảm tính khả thi
về giải pháp thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ (nếu có);
c) Đáp ứng yêu cầu về
an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng cháy và
chữa cháy, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
d) Có phương án tài
chính, bố trí, huy động vốn để thực hiện dự án theo tiến độ, bảo đảm hiệu quả.
2. Ngoài các yêu cầu quy
định tại khoản 1 Điều này, theo tính chất dự án, hình thức đầu tư, dự án đầu tư
xây dựng phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 19. Thiết kế xây dựng
1. Thiết kế xây dựng được
thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước. Số bước thiết kế, trình tự
các bước do người quyết định đầu tư quyết định trong quá trình lập dự án đầu tư
xây dựng hoặc chủ đầu tư quyết định khi triển khai các bước thiết kế xây dựng
sau khi dự án đầu tư được phê duyệt. Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật áp dụng thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công.
2. Thiết kế xây dựng
bao gồm các loại sau đây:
a) Thiết kế sơ bộ;
b) Thiết kế cơ sở;
c) Thiết kế FEED;
d) Thiết kế kỹ thuật;
đ) Thiết kế bản vẽ thi
công;
e) Thiết kế khác (nếu có).
Điều
20. Yêu cầu đối với
thiết kế xây dựng
1. Phù hợp với nhiệm vụ
thiết kế và đáp ứng yêu cầu về nội dung, mức độ chi tiết theo từng loại thiết kế.
2. Tuân thủ quy chuẩn
xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng; đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ (nếu
có); an toàn xây dựng; phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu và các yêu cầu kỹ thuật khác theo từng loại thiết kế.
3. Đối với dự án được
thực hiện theo nhiều bước thiết kế, thiết kế bước sau được triển khai nhằm cụ
thể hóa thiết kế bước trước và được phép điều chỉnh để đáp ứng hiệu quả, yêu cầu
sử dụng khi không làm thay đổi về mục tiêu, quy mô và bảo đảm các yêu cầu kinh
tế - kỹ thuật của dự án đã được phê duyệt.
4. Bảo đảm yêu cầu bảo trì công
trình xây dựng; phương án quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng.
Điều
21. Khảo sát xây dựng
Khảo sát xây dựng bao gồm:
1. Khảo sát địa hình;
2. Khảo sát địa chất
công trình, địa chất thủy văn;
3. Khảo sát thủy văn;
4. Khảo sát hiện trạng
công trình;
5. Công việc khảo sát
khác phục vụ hoạt động xây dựng.
Điều
22. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng
1. Nhiệm vụ khảo sát,
phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải được lập phù hợp với loại, cấp công
trình xây dựng, loại hình khảo sát, bước thiết kế và yêu cầu của việc lập thiết
kế xây dựng.
2. Phương án kỹ thuật
khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tuân
thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng.
3. Công tác khảo sát
xây dựng phải tuân thủ phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, bảo đảm an toàn, bảo
vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt và được
kiểm tra, giám sát, nghiệm thu theo quy định.
4. Kết quả khảo sát xây
dựng phải được lập thành báo cáo, bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh
đúng thực tế và phải được phê duyệt.
Mục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 23. Lập dự án đầu
tư xây dựng
1. Chủ đầu tư hoặc cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải lập Báo cáo nghiên cứu khả
thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở trình thẩm định, phê duyệt dự án, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng cho mục
đích tôn giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản
4 Điều này;
b) Dự án đầu tư xây dựng
quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản theo quy định của Chính phủ;
c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật
có liên quan.
3. Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp do cá
nhân, cộng đồng dân cư sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc công
trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng không phải lập Báo
cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trừ trường hợp công trình
nhà ở riêng lẻ nhiều tầng, nhiều căn hộ có yêu cầu lập dự án theo quy định của pháp luật về
nhà ở hoặc công trình nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực bảo vệ di tích, di sản thế
giới có yêu cầu lập dự án theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
4. Đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, việc lập,
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, phê duyệt dự
án thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
5. Việc lập, thẩm định
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Đề xuất dự
án để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 24. Báo cáo nghiên cứu khả thi
1. Nội dung Báo cáo
nghiên cứu khả thi bao gồm phần thuyết minh và thiết kế xây dựng.
2. Phần thuyết minh bao
gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Sự cần thiết, mục
tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công
suất;
b) Các yếu tố bảo đảm
tính khả thi, hiệu quả, đáp ứng mục tiêu, tính chất của dự án;
c) Tổng mức đầu tư, nguồn
vốn đầu tư và hình thức đầu tư;
d) Đánh giá tác động của
dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu
có); an toàn trong xây dựng; phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường và các
nội dung cần thiết khác;
đ) Chủ
đầu tư và hình thức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án; dự kiến phân kỳ đầu
tư, phân chia dự án thành phần (nếu có).
3. Thiết kế xây dựng tại
Báo cáo nghiên cứu khả thi là thiết kế cơ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản
4 Điều này.
4. Theo yêu cầu của dự
án, người quyết định đầu tư được quyết định sử dụng thiết kế FEED hoặc thiết kế
kỹ thuật thay thế cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi.
Điều 25. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1. Nội dung Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật bao gồm phần thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi công, thiết
kế công nghệ (nếu có).
2. Nội dung phần thuyết
minh bao gồm sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện
tích sử dụng đất, quy mô, công suất, tổng mức đầu tư, cấp công trình, giải pháp
thi công xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, an toàn xây dựng,
phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, nguồn vốn, thời gian xây dựng, hiệu
quả đầu tư xây dựng công trình; chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án.
Điều 26. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật
1. Báo cáo nghiên cứu
khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phải được thẩm định làm cơ sở phê duyệt dự
án, quyết định đầu tư xây dựng.
2. Đối với dự án PPP,
việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ
quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
3. Đối với dự án đầu tư
công, người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan,
tổ chức trực thuộc có chuyên môn phù hợp thực hiện thẩm định các nội dung chủ yếu
sau đây:
a) Sự phù hợp của Báo
cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật với chủ trương đầu tư (nếu
có);
b) Các yếu tố bảo đảm
tính khả thi, hiệu quả của dự án; xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
c) Sự phù hợp của thiết
kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế xây dựng;
d) Sự phù hợp của thiết
kế công nghệ với các yêu cầu của dự án (đối với dự án có thiết kế công nghệ);
đ) Việc thực hiện thủ tục
về môi trường theo pháp luật về bảo vệ môi trường;
e) Hình thức quản lý dự
án;
g) Các nội dung khác
theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư;
h) Riêng đối với Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật còn phải đánh giá sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế bản vẽ
thi công về bảo đảm an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình
lân cận; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của
pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
4. Đối với dự án đầu tư
kinh doanh, người quyết định đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định bảo đảm
đáp ứng các nội dung theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 3 Điều này, yêu
cầu về đầu tư, kinh doanh và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Công trình thuộc dự
án đầu tư xây dựng phải được thẩm tra thiết kế xây dựng làm cơ sở cho việc
thẩm định bao gồm:
a) Công trình xây dựng ảnh
hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc dự án có công trình có quy mô lớn,
kỹ thuật phức tạp phải được thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn
công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các nội dung
khác theo thỏa thuận hợp đồng xây dựng;
b) Công trình thuộc diện
thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải được thẩm tra thiết kế xây dựng
bảo đảm các yêu cầu về thiết kế phòng cháy và chữa cháy.
6. Đối với các dự án
thuộc đối tượng phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên
môn về xây dựng theo quy định tại Điều 27 của Luật này, kết
quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng phải được tổng hợp làm cơ sở
trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định khi phê duyệt dự án.
7. Dự án đầu tư xây dựng
sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác
động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ phải được thẩm định hoặc có ý kiến
về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Kết quả thẩm
định hoặc ý kiến về công nghệ phải được tổng hợp làm cơ sở trình người quyết định
đầu tư xem xét, quyết định khi phê duyệt dự án.
8. Trường hợp dự án đầu
tư xây dựng thuộc Danh mục dự án trọng yếu có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an
ninh theo quy định tại khoản 6 Điều 28 của Luật này, ngoài
các quy định tại Điều này thì phải được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có ý kiến về
việc bảo đảm quốc phòng, an ninh trước khi phê duyệt dự án.
Điều 27. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng,
Hội đồng thẩm định
1. Các dự án sau đây phải
được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định:
a) Dự án đầu tư công;
b) Dự án PPP;
c) Dự án đầu tư kinh
doanh có quy mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng
đồng theo quy định của Chính phủ.
2. Trường hợp dự án chỉ
cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại khoản 2 Điều
23 của Luật này thì không yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
3. Đối với các dự án
quan trọng quốc gia, dự án do Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu
tư, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập Hội đồng thẩm định để thực hiện
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi.
4. Việc thẩm định báo
cáo nghiên cứu khả thi gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Sự phù hợp của thiết
kế xây dựng với quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án;
b) Khả năng kết nối hạ
tầng kỹ thuật khu vực;
c) Sự tuân thủ quy chuẩn
kỹ thuật và việc áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật; các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng của thiết kế xây dựng;
đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp
luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
d) Sự tuân thủ các quy
định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công
và dự án PPP.
Điều 28. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng, điều chỉnh dự án đầu tư
xây dựng
1. Theo hình thức đầu
tư, thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án thực hiện theo
quy định của pháp luật đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư và quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc quyết định đầu tư
được thể hiện tại Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.
2. Dự án đầu tư công được
điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
a) Do Nhà nước thay đổi
chính sách, pháp luật làm tăng tổng mức đầu tư hoặc khi điều chỉnh chủ trương đầu
tư của cấp có thẩm quyền;
b) Khi điều chỉnh quy
hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô đầu
tư, địa điểm đầu tư xây dựng của dự án;
c) Khi thay đổi một
trong các nội dung về mục tiêu, quy mô đầu tư, tăng tổng mức đầu tư, kéo dài thời
gian thực hiện dự án do xảy ra sự kiện bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản
trong hoạt động xây dựng quy định tại Điều 13 của Luật này;
d) Xuất hiện các yếu tố
mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án, được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài
chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại;
đ) Khi chỉ số giá trong
thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá được sử dụng để tính dự phòng trượt
giá trong tổng mức đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền quyết định dẫn đến làm
tăng tổng mức đầu tư xây dựng.
3. Việc điều chỉnh dự
án PPP thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
4. Việc điều chỉnh dự
án đầu tư kinh doanh do người quyết định đầu tư quyết định.
5. Chính phủ quy định
chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng.
6. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phù hợp với yêu cầu đặc thù quản lý ngành đối với
dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh; quy định Danh mục dự án trọng
yếu có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Mục 3. QUẢN LÝ THIẾT KẾ XÂY DỰNG
TRIỂN KHAI SAU KHI DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
Điều 29. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng
1. Chủ đầu tư thực hiện
thẩm định, kiểm soát và phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án
được phê duyệt.
2. Riêng tiểu dự án sử
dụng vốn đầu tư công thuộc dự án PPP theo quy định của Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư được quản lý như dự án thành phần thuộc dự án PPP. Việc lập,
thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng thực hiện theo quy định
của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Công trình xây dựng
được quy định tại khoản 5 Điều 26 của Luật này phải được thẩm
tra thiết kế xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định hoặc kiểm soát thiết kế
của chủ đầu tư.
4. Chủ đầu tư có
trách nhiệm thực hiện các yêu cầu theo quy định của pháp luật về phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an
ninh và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Riêng đối với dự án
đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng
Bộ Công an quy định về thẩm quyền, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh
thiết kế xây dựng.
Điều 30. Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng của chủ đầu
tư
1. Đối với
công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư công, chủ đầu tư thẩm định các nội dung
sau đây:
a) Việc
đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế;
b) Sự phù
hợp của thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt so với thiết
kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi;
c) Sự
tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định của pháp luật về sử dụng
vật liệu xây dựng cho công trình;
d) Đánh
giá an toàn chịu lực công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận; đánh
giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền
và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ;
đ) Sự phù
hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; sự phù hợp
của giá trị dự toán xây dựng công trình với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng;
xác định giá trị dự toán công trình;
e) Việc
đáp ứng điều kiện năng lực của các chủ thể thực hiện khảo sát, thiết kế và dự
toán xây dựng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Đối với
công trình xây dựng thuộc dự án PPP, dự án đầu tư kinh doanh, nội dung thẩm định
theo quy định của Chính phủ.
Điều
31. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
1. Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng được thực hiện trong các
trường hợp sau đây:
a) Khi điều chỉnh dự án
đầu tư xây dựng có yêu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng;
b) Trong quá trình thi
công xây dựng, khi có yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế xây dựng để bảo đảm chất
lượng công trình, đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng của dự án.
2. Chủ đầu tư quyết định
việc điều chỉnh thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này. Việc điều
chỉnh thiết kế xây dựng phải được thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 29 của Luật này.
3. Chính phủ quy định
chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai
sau dự án được phê duyệt.
Mục 4. QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG
Điều 32. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Căn
cứ quy mô, tính chất, hình thức đầu tư và điều kiện thực hiện, dự án
đầu tư xây dựng được áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý
dự án sau đây:
a) Ban
quản lý dự án đầu tư xây dựng;
b) Chủ đầu
tư tổ chức quản lý dự án thông qua thuê tư vấn quản lý dự án hoặc thành lập ban
quản lý dự án trực thuộc hoặc tự thực hiện quản lý dự án.
2. Ban
quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được
người quyết định đầu tư giao quản lý đồng thời hoặc liên tục các dự án
thuộc cùng chuyên ngành hoặc trên cùng một địa bàn; được thực hiện tư vấn
quản lý dự án khi đủ điều kiện, năng lực theo quy định.
Điều
33. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Nội
dung quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm quản
lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng;
tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo
vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng và các nội
dung cần thiết khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
2. Chủ đầu
tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án
thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung quản lý dự án quy định tại khoản 1 Điều
này.
Điều
34. Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
1. Người quyết định đầu tư quyết định thời gian, tiến độ thực
hiện khi phê duyệt dự án (bao gồm cả trường hợp điều chỉnh) bảo đảm tính khả thi, phù hợp với chủ trương được cấp có thẩm
quyền chấp thuận hoặc quy định khác
của pháp luật có liên quan.
2. Chủ đầu
tư, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập kế hoạch tiến độ và quản lý
thực hiện dự án theo tiến độ thi công xây dựng được duyệt.
3. Khuyến
khích chủ đầu tư, tư vấn quản lý dự án, nhà thầu thi công xây dựng đề xuất và
áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý hợp lý để rút ngắn
thời gian xây dựng công trình.
Mục 5.
QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều
35. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn
thiết kế, tư vấn quản lý dự án
1. Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự
án và các bên liên quan cung cấp thông tin, tài
liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn được giao;
b) Được bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn của mình theo quy định của pháp luật;
c) Từ chối thực hiện
yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư;
d) Được thuê thầu phụ
thực hiện một phần công việc phù hợp với quy định tại hợp đồng xây dựng;
đ) Quyền khác theo quy
định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nhà thầu tư vấn lập
dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện nghĩa vụ
theo nội dung hợp đồng xây dựng;
b) Chịu trách nhiệm về
kết quả, chất lượng công việc theo hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật;
c) Chịu trách nhiệm về
chất lượng công việc của nhà thầu phụ (nếu có). Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về
kết quả thực hiện công việc trước nhà thầu chính và trước pháp luật;
d) Bồi thường thiệt hại
khi sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giải pháp kỹ
thuật không phù hợp, kết quả và chất lượng không bảo đảm theo yêu cầu và vi phạm
hợp đồng xây dựng làm thiệt hại cho chủ đầu tư;
đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm
khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 36. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thẩm tra
1. Nhà thầu tư vấn thẩm
tra có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu chủ đầu tư,
tổ chức, cá nhân lập dự án, thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các
thông tin phục vụ thẩm tra;
b) Bảo lưu kết quả thẩm
tra, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm tra hoặc các yêu cầu
vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm tra;
c) Quyền khác theo quy
định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nhà thầu tư vấn
thẩm tra có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện thẩm tra
theo phạm vi yêu cầu tại hợp đồng xây dựng bảo đảm nội dung theo quy định;
b) Giải trình, làm rõ kết
quả thẩm tra để phục vụ công tác thẩm định;
c) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật, trước chủ đầu tư về tính đầy đủ, chính xác, trung thực, chất lượng
và nội dung của Báo cáo kết quả thẩm tra;
d) Bồi thường thiệt hại
khi đưa ra thông tin không chính xác trong Báo cáo kết quả thẩm tra hoặc vi phạm
hợp đồng xây dựng làm thiệt hại cho chủ đầu tư;
đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm
khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 37. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng
1. Nhà thầu khảo sát
xây dựng có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu chủ đầu tư
và các bên có liên quan cung cấp số liệu, thông tin liên quan theo quy định của
hợp đồng xây dựng để thực hiện khảo sát xây dựng;
b) Từ chối thực hiện
yêu cầu ngoài hợp đồng xây dựng;
c) Thuê nhà thầu phụ thực
hiện khảo sát xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng;
d) Quyền khác theo quy
định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nhà thầu khảo sát
xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện đúng yêu cầu
khảo sát xây dựng theo quy định của Luật này và hợp đồng xây dựng;
b) Đề xuất, bổ sung nhiệm
vụ khảo sát xây dựng khi phát hiện yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết
kế;
c) Chịu trách nhiệm về
kết quả khảo sát xây dựng và chất lượng khảo sát do mình thực hiện; chịu trách
nhiệm về quản lý chất lượng khảo sát của nhà thầu phụ (nếu có) và kết quả khảo
sát của nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ khi tham gia khảo sát xây dựng phải chịu
trách nhiệm về kết quả khảo sát trước nhà thầu chính và trước pháp luật;
d) Bồi thường thiệt hại
khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng không phù hợp và vi phạm hợp đồng
xây dựng;
đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 38. Quyền và trách nhiệm của cơ quan thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc cơ quan,
tổ chức được người quyết định đầu tư giao thẩm định có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu chủ đầu tư,
tổ chức, cá nhân khảo sát xây dựng, lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ
thẩm định;
b) Yêu cầu chủ đầu tư
thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện,
kinh nghiệm tham gia thẩm định;
c) Bảo lưu kết quả thẩm
định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định hoặc các yêu cầu
vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm định theo quy định.
2. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc cơ quan,
tổ chức được người quyết định đầu tư giao thẩm định có các trách nhiệm sau đây:
a) Thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định của Luật này và tổng
hợp các ý kiến, kết quả thẩm định của cơ quan, tổ chức có liên quan để trình
người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng;
b) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật và người quyết định đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện.
3. Hội đồng thẩm định,
cơ quan chuyên môn về xây dựng có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu chủ đầu tư,
tổ chức, cá nhân giải trình, làm rõ các thông tin liên quan đến khảo sát xây dựng,
lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi để phục vụ thẩm định;
b) Yêu cầu cơ quan quản
lý quy hoạch, kiến trúc địa phương nơi có dự án cung cấp thông tin về quy hoạch
có liên quan trong trường hợp cần thiết;
c) Yêu cầu chủ đầu tư
thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện
năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định khi cần thiết;
d) Bảo lưu kết quả
thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định.
4. Hội đồng thẩm định,
cơ quan chuyên môn về xây dựng có các trách nhiệm sau đây:
a) Thẩm định theo quy định
của Luật này;
b) Thông báo ý kiến,
kết quả thẩm định gửi chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan;
c) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về kết quả công việc do mình thực hiện.
Điều 39. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư
1. Người quyết định đầu
tư có các quyền sau đây:
a) Phê duyệt hoặc phân
cấp, ủy quyền phê duyệt dự án, quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định việc
xác định loại thiết kế xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết toán vốn
đầu tư xây dựng. Việc phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật
về tổ chức chính phủ, pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, pháp luật về
đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các quy định
khác của pháp luật có liên quan;
b) Không phê duyệt dự
án khi không đáp ứng mục tiêu đầu tư và hiệu quả dự án;
c) Tạm ngừng, huỷ bỏ thực
hiện dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc đang triển khai thực hiện khi
thấy cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Thay đổi, điều chỉnh
dự án đầu tư xây dựng khi thấy cần thiết phù hợp với quy định tại Điều
28 của Luật này;
đ) Quyền khác theo quy
định của pháp luật.
2. Người quyết định đầu
tư có các trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thẩm định dự
án và quyết định đầu tư xây dựng;
b) Bảo đảm nguồn vốn để
thực hiện dự án đầu tư xây dựng;
c) Kiểm tra việc thực
hiện dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư;
d) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về quyết định của mình; trong thẩm quyền chịu trách nhiệm toàn diện đối
với các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai, hoàn thành và quyết toán vốn
đầu tư xây dựng, đưa dự án vào khai thác, sử dụng.
Điều 40. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư
1. Chủ đầu tư có các
quyền sau đây:
a) Lập dự án, thiết kế,
thẩm tra thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng theo quy định của Luật này;
b) Lựa chọn, giao kết hợp
đồng xây dựng với nhà thầu để thực hiện các công việc về lập, quản lý dự án, khảo
sát xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
c) Tổ chức lập, quản lý
dự án;
d) Quyền khác theo quy
định của pháp luật.
2. Chủ đầu tư có các nghĩa
vụ, trách nhiệm sau đây:
a) Lựa chọn nhà thầu tư
vấn thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng có kinh nghiệm,
năng lực theo quy định;
b) Xác định yêu cầu, nội
dung nhiệm vụ lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế
xây dựng;
c) Cung cấp thông tin,
tài liệu cần thiết cho nhà thầu tư vấn lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế,
thẩm tra thiết kế xây dựng;
d) Tổ chức nghiệm thu kết
quả lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng và lưu trữ hồ sơ dự án đầu
tư xây dựng, thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng;
đ) Thực hiện đúng hợp đồng
xây dựng; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng xây dựng;
e) Kiểm tra, giám sát
việc thực hiện dự án; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án với người quyết định
đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
g) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật và người quyết định đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện;
h) Nghĩa vụ, trách nhiệm
khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 41. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng có các quyền sau đây:
a) Đề nghị chủ đầu tư
cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ quản lý dự án được giao
trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư;
b) Thực hiện quyền quản
lý dự án theo nhiệm vụ được giao;
c) Đề xuất phương án,
giải pháp tổ chức quản lý dự án, kiến nghị với cấp có thẩm quyền để giải quyết
vấn đề vượt quá thẩm quyền;
d) Thuê tổ chức tư vấn tham gia quản lý dự án nếu
thấy cần thiết sau khi được chủ đầu tư chấp thuận trong trường hợp không được
giao làm chủ đầu tư.
2. Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện trách nhiệm
của chủ đầu tư về quản lý dự án trong phạm vi nhiệm vụ được giao;
b) Tổ chức quản lý dự
án đầu tư xây dựng bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và
bảo vệ môi trường trong xây dựng;
c) Báo cáo công việc với
chủ đầu tư trong quá trình quản lý dự án trong trường hợp không được giao là chủ
đầu tư theo yêu cầu của chủ đầu tư;
d) Chịu trách nhiệm trước
người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư trong trường hợp không được giao làm chủ
đầu tư và trước pháp luật về kết quả thực hiện quản lý dự án. Tổ chức tư vấn được
thuê tham gia quản lý dự án phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện trước
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và trước pháp luật;
đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 42. Lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng
1. Chủ đầu tư có trách
nhiệm lưu trữ hồ sơ thẩm định, các văn bản được cơ quan có thẩm quyền gửi đến
và hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng. Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng
có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công việc do mình thực hiện.
2. Hồ sơ phục vụ quản
lý, sử dụng công trình xây dựng do chủ quản lý, sử dụng công trình lưu trữ
trong thời gian tối thiểu bằng thời hạn sử dụng công trình theo quy định của
pháp luật.
3. Việc lập, lưu trữ hồ
sơ công trình xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Chương III
GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều
43. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng
1. Giấy
phép xây dựng bao gồm các loại sau đây:
a) Giấy
phép xây dựng mới;
b) Giấy
phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình;
c) Giấy
phép xây dựng có thời hạn.
2. Trước khi
khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trừ các
trường hợp sau đây:
a) Công
trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc
dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc
biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật này; công trình xây dựng tại
khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật
về đất đai;
b) Công
trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan
trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân
dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
quyết định đầu tư xây dựng;
c) Công
trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh
trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát
triển đô thị, được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch
chi tiết ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến;
d) Công
trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền
giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng
không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không;
đ) Công
trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định
của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
e) Công
trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi,
Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định;
g) Công
trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng
diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu
vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch
chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị
được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch
chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong
quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;
h) Công
trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo
mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến
trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo
không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an
toàn kết cấu chịu lực của công trình, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa
cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.
3. Trước
khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm a,
b, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này phải thực hiện gửi thông báo khởi công
xây dựng (trừ công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp
bách, công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, công trình
nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
có thẩm quyền tại địa phương nơi công trình được xây dựng theo phân cấp của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý, cụ thể như sau:
a) Gửi
thông báo khởi công xây dựng đối với công trình quy định tại điểm b và điểm c
khoản 2 Điều này;
b) Gửi
thông báo khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép xây dựng theo quy định (không bao gồm Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng)
đối với công trình quy định tại các điểm a, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này.
Điều
44. Cấp giấy phép xây dựng
1. Điều
kiện để cấp giấy phép xây dựng đối với các loại giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này, bao gồm:
a) Phù hợp
với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Phù hợp
với quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng theo pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy chế quản lý kiến trúc theo pháp luật về
kiến trúc hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác theo quy định của pháp luật về quy
hoạch, trừ trường hợp cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;
c) Thiết
kế xây dựng bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận; thực hiện đầy
đủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy; bảo đảm khả năng kết
nối hạ tầng kỹ thuật.
2. Giấy
phép xây dựng có thời hạn được cấp cho công trình thuộc khu vực có quy hoạch
theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và
chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Chính
phủ quy định chi tiết về điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp,
điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi, huỷ và công khai giấy phép xây dựng.
Điều
45. Quyền và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan đến cấp giấy phép xây dựng
1. Cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu
chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ
các thông tin phục vụ cấp giấy phép xây dựng;
b) Từ chối
thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả cấp giấy phép xây dựng hoặc các yêu cầu
ngoài chức năng, nhiệm vụ, phạm vi công việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định;
c) Đối
chiếu các điều kiện theo quy định của Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ
quan quản lý nhà nước về các lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy
định của pháp luật.
2. Cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm sau đây:
a) Niêm yết
công khai và giải thích, hướng dẫn các quy định của pháp luật về cấp giấy phép
xây dựng;
b) Theo
dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp
giấy phép xây dựng;
c) Cấp giấy
phép xây dựng theo quy trình và trong thời hạn theo quy định;
d) Chủ
trì và phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện xây
dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng
theo thẩm quyền;
đ) Người
có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi
thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm theo quy định
của pháp luật;
e) Kiểm
tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng.
3. Cơ
quan, tổ chức có liên quan đến cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm sau đây:
a) Có ý
kiến về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo đề nghị của cơ
quan cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật;
b) Thực
hiện thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với công trình xây dựng không
có giấy phép xây dựng hoặc không đúng với giấy phép xây dựng.
Điều
46. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng
1. Tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn và thực hiện
đúng các quy định về cấp giấy phép xây dựng;
b) Khiếu
nại, khởi kiện, tố cáo tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong việc
cấp giấy phép xây dựng;
c) Khởi
công xây dựng công trình theo quy định của Luật này.
2. Tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm sau đây:
a) Nộp đầy
đủ hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép xây dựng;
b) Bảo đảm
tính hợp lệ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình trên đất đối với nội
dung đề nghị cấp phép xây dựng;
c) Nộp lệ
phí cấp phép xây dựng theo quy định;
d) Thông
báo khởi công xây dựng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 48
của Luật này;
đ) Thực
hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng.
Điều
47. Quản lý trật tự xây dựng
1. Việc
quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công,
khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao
đưa vào khai thác, sử dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát
sinh vi phạm.
2. Việc
quản lý trật tự xây dựng phải đúng và đủ nội dung quản lý trật tự tương ứng với
đối tượng công trình có yêu cầu cấp giấy phép xây dựng và công trình không yêu
cầu cấp giấy phép xây dựng.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu
trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng
trên địa bàn theo phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm toàn
diện về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
4. Khi
phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải thực hiện
thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Chương IV
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Mục 1.
CHUẨN BỊ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều
48. Điều kiện khởi công xây dựng công trình
1. Việc
khởi công xây dựng công trình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều này, phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có mặt
bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;
b) Có giấy
phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 của Luật này;
c) Có thiết
kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi
công đã được phê duyệt;
d) Chủ đầu
tư đã giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu
thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo
tiến độ thi công xây dựng;
đ) Chủ đầu
tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng bằng văn bản hoặc trực tuyến (trừ công
trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về
xây dựng tại địa phương.
2. Việc
khởi công xây dựng công trình sau đây chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này:
a) Công
trình khẩn cấp, cấp bách và công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt;
b) Công
trình cần khởi công sớm theo chỉ đạo của cấp có
thẩm quyền do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Việc
khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân chỉ cần
đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và được xây dựng trên đất
ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều
49. Yêu cầu đối với công trường xây dựng
1. Chủ đầu
tư có trách nhiệm lắp đặt biển báo, thiết bị giám sát công trình tại công trường
xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Nhà thầu
thi công xây dựng có trách nhiệm quản lý toàn bộ công trường xây dựng theo quy
định của pháp luật, trừ trường hợp chủ đầu tư tổ chức quản lý.
3. Nhà thầu
thi công xây dựng phải có các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; an
toàn cho người và phương tiện ra vào công trường, tập kết và xử lý chất thải
xây dựng phù hợp, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh khu vực
công trường xây dựng.
Mục 2.
THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều
50. Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình
1. Tuân
thủ thiết kế xây dựng được duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho
công trình, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an
toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ
môi trường và các điều kiện an toàn khác theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm
an toàn, vệ sinh lao động; an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bị thi
công, công trình ngầm và các công trình liền kề; có biện pháp cần thiết hạn chế
thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra sự cố gây mất an toàn trong quá trình
thi công xây dựng.
3. Thực
hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình,
công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phòng cháy và chữa cháy.
4. Sử dụng
vật tư, vật liệu theo yêu cầu của thiết kế xây dựng trong quá trình thi công
xây dựng.
5. Thực
hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước
thi công khi cần thiết, nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công
trình xây dựng để bàn
giao công trình đưa vào khai
thác, sử dụng.
Điều
51. An toàn trong thi công xây dựng công trình
1. Nhà thầu thi công
xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; công trình xây dựng,
tài sản, thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng công trình; bảo
vệ môi trường; phòng cháy và chữa cháy.
2. Chủ đầu tư phải tổ
chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây
dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về
an toàn, có sự cố gây mất an toàn công trình; phối hợp với các nhà thầu xử lý,
khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo, phối hợp kịp thời
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động
gây chết người.
3. Nhà thầu thi công
xây dựng có trách nhiệm xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công
trình; tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho
con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy
hiểm trong thi công xây dựng công trình; rà soát biện pháp bảo đảm an toàn định
kỳ, đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công trên công trường.
4. Trường hợp giới hạn
của vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình nằm ngoài phạm vi của
công trường xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn về
xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn đã được chấp thuận để kiểm tra trong quá
trình thi công xây dựng.
5. Máy, thiết bị, vật tư
phục vụ thi công xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định
trước khi đưa vào sử dụng.
Điều
52. Bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình
Trong quá trình thi
công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm sau đây:
1. Lập và thực hiện các
biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trường
không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và yêu cầu khác theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường;
2. Bồi thường thiệt hại
do làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Điều
53. Di dời công trình xây dựng
1. Việc di dời công
trình xây dựng từ vị trí này đến vị trí khác phải phù hợp với quy hoạch theo
quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn, bảo đảm chất lượng, an toàn công trình, không làm ảnh hưởng đến công
trình lân cận và bảo đảm các yêu cầu về bảo tồn đối với công trình có yêu cầu cần
phải bảo tồn.
2. Khi di dời công
trình xây dựng, chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu công trình phải có giấy phép di dời
công trình xây dựng, trừ trường hợp được miễn giấy
phép xây dựng.
3. Nhà thầu thực hiện
di dời công trình xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động,
an toàn đối với công trình được di dời và các công trình lân cận, bảo vệ môi
trường.
Điều
54. Phá dỡ công trình xây dựng
1. Việc phá dỡ công
trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Để giải phóng mặt bằng
xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm;
b) Công trình có nguy
cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận; công trình phải phá dỡ
khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch
bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Công trình xây dựng
trong khu vực cấm xây dựng;
d) Công trình xây dựng
sai quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết
ngành; công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo
quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy
phép xây dựng;
đ) Công trình xây dựng
lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công
trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được
miễn giấy phép xây dựng;
e) Công trình nhà ở
riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới;
g) Phá dỡ công trình
xây dựng theo nhu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;
h) Công trình hết thời
hạn sử dụng theo thiết kế;
i) Trường hợp khác theo
quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trách nhiệm của các
bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu,
chủ quản lý, sử
dụng công trình hoặc người được giao nhiệm vụ chủ trì phá dỡ công trình có
trách nhiệm tổ chức thực hiện phá dỡ công trình
xây dựng; tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn
để thực hiện lập, thẩm tra thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây
dựng và thực hiện thi công phá dỡ công trình xây dựng; chịu trách nhiệm trước
pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
b) Nhà thầu được giao
thực hiện việc phá dỡ công trình có trách nhiệm lập biện pháp thi công phá dỡ
công trình phù hợp với phương án, giải pháp phá dỡ được phê duyệt; thực hiện
thi công phá dỡ công trình theo đúng biện pháp thi công và quyết định phá dỡ hoặc
quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng (nếu có); thực hiện theo dõi,
quan trắc công trình; bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, công trình và các
công trình lân cận; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do
lỗi của mình gây ra;
c) Người có thẩm quyền
quyết định phá dỡ công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả do
không ban hành quyết định, ban hành quyết định không kịp thời hoặc ban hành quyết
định trái với quy định của pháp luật;
d) Tổ chức, cá nhân sở
hữu hoặc đang sử dụng công trình thuộc trường hợp phải phá dỡ phải chấp hành
quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp không chấp
hành thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ.
Điều
55. Sự cố công trình xây dựng
1. Trong quá trình thi
công xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình nếu phát hiện nguy cơ mất
an toàn, nguy cơ xảy ra sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn tính mạng, công
trình lân cận và cộng đồng thì chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, chủ quản
lý, sử dụng công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm sau đây:
a) Kịp thời yêu cầu dừng
thi công, vận hành, khai thác, sử dụng công trình và thực hiện các biện pháp để
bảo đảm an toàn cho người và tài sản;
b) Thực hiện các biện
pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra đối với công
trình; thông báo kịp thời cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có liên quan;
c) Bảo vệ hiện trường, trừ
trường hợp phải khắc phục khẩn cấp để ngăn chặn thiệt hại.
2. Khi phát hiện, được
thông báo về sự cố công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân
có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau
đây:
a) Thực hiện ngay các
biện pháp khẩn cấp để khắc phục sự cố;
b) Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền tổ chức giám định nguyên nhân sự cố, làm rõ trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân gây ra sự cố công trình.
3. Công trình có sự cố
chỉ được thi công xây dựng hoặc tiếp tục vận hành, khai thác, sử dụng khi được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết sự cố cho phép.
4. Tổ chức, cá nhân gây
ra sự cố công trình có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chịu chi phí có liên
quan; bị xử lý vi phạm hành chính và truy cứu trách nhiệm theo quy định của
pháp luật có liên quan.
Mục 3. QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG, NGHIỆM THU, BÀN GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều
56. Giám sát thi công xây dựng công trình
1. Công trình xây dựng phải
được giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ
môi trường trong quá trình thi công. Khuyến khích việc giám sát thi công xây dựng
đối với công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.
2. Việc giám sát thi
công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Nghiệm thu công việc
xây dựng trong quá trình thi công và nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công
khi cần thiết;
b) Giám sát thi công
công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
áp dụng, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp
đồng xây dựng;
c) Trung thực, khách
quan, không vụ lợi.
3. Nhà thầu giám sát
thi công xây dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy
trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi
trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu
trong quá trình giám sát và các nội dung cần thiết khác.
Điều
57. Nghiệm thu công trình xây dựng
1. Việc nghiệm thu công
trình xây dựng bao gồm:
a) Nghiệm thu công việc
xây dựng trong quá trình thi công; nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công
khi cần thiết;
b) Nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng.
2. Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn
thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm
yêu cầu của thiết kế xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định
về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng và được nghiệm thu theo quy định của Luật
này và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Chủ đầu tư có trách
nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm
thu chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận khi nghiệm thu công trình xây
dựng.
4. Các công trình xây dựng
thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp,
công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra
công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng
trước khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng
như sau:
a) Hội đồng kiểm tra
nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng tổ chức kiểm tra công tác
nghiệm thu đối với công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình
có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp;
b) Cơ quan chuyên môn về
xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình
xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
5. Thủ tướng Chính phủ
quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công
trình xây dựng, trong đó quy định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ
làm việc, trách nhiệm phối hợp giữa Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân có liên quan với Hội đồng.
6. Chính phủ quy định
chi tiết về quản lý chất lượng, nghiệm thu công trình xây dựng; công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức
tạp; quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ.
Điều
58. Bàn giao công trình xây dựng
1. Việc bàn giao công
trình xây dựng phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Đã thực hiện nghiệm
thu công trình xây dựng theo đúng quy định của Luật này;
b) Bảo đảm an toàn
trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng;
c) Đối với dự án đầu tư
xây dựng khu đô thị, có thể bàn giao toàn bộ hoặc một số công trình thuộc dự án
để đưa vào khai thác, sử dụng nhưng trước khi bàn giao phải hoàn thành đầu tư
xây dựng bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo phân kỳ đầu tư,
thiết kế xây dựng đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung
của khu vực, phù hợp với nội dung dự án và quy hoạch đã được phê duyệt.
2. Chủ đầu tư có trách
nhiệm tiếp nhận công trình theo đúng hợp đồng
xây dựng đã giao kết với nhà thầu. Người tham
gia bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận
trong quá trình bàn giao công trình xây dựng.
Trường hợp chủ đầu tư
không đồng thời là chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm
bàn giao công trình xây dựng cho chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình
sau khi đã tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Việc bàn giao công trình xây
dựng phải được lập thành biên bản.
3. Trước khi bàn giao
công trình xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải giao cho chủ đầu tư các
tài liệu bao gồm bản vẽ hoàn công, quy trình hướng dẫn vận hành, quy trình bảo
trì công trình, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các
tài liệu cần thiết khác có liên quan.
4. Trường hợp chưa bàn
giao được công trình cho chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình thì chủ đầu tư
có trách nhiệm tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng.
5. Đối với dự án đầu tư
xây dựng khu đô thị, ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, chủ đầu
tư có trách nhiệm bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các
công trình khác theo quy định của Chính phủ.
Mục 4. QUYỀN VÀ
NGHĨA VỤ CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
Điều
59. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng
công trình
1. Chủ đầu tư có các
quyền sau đây:
a) Thi công xây dựng
công trình theo quy định của Luật này hoặc thuê nhà thầu để thực hiện thi công xây dựng; giám sát và
yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng xây dựng; xem xét,
chấp thuận biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường do
nhà thầu trình;
b) Đình chỉ thực hiện
hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng với nhà thầu thi công xây dựng theo quy định của
pháp luật và của hợp đồng xây dựng;
c) Dừng thi công xây dựng
công trình, yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng khắc phục hậu quả vi phạm các
quy định về chất lượng công trình, an toàn và bảo vệ môi trường;
d) Yêu cầu tổ chức, cá
nhân khác tôn trọng quyền của mình trong quá trình thi công xây dựng công trình;
đ) Quyền khác theo quy
định của pháp luật.
2. Chủ đầu tư có các
nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) Lựa chọn nhà thầu
thi công xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình;
b) Bàn giao mặt bằng
xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng đáp ứng tiến độ thi công xây dựng công
trình;
c) Tổ chức giám sát và
quản lý chất lượng trong thi công xây dựng phù hợp với hình thức quản lý dự án,
hợp đồng xây dựng;
d) Kiểm tra, chấp thuận
biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh
môi trường;
đ) Tổ chức nghiệm thu,
thanh toán và
quyết toán công trình;
e) Thuê tổ chức tư vấn
có đủ năng lực để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;
g) Xem xét, quyết định
các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng;
h) Lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình;
i) Chịu trách nhiệm về
chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây
dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;
k) Bồi thường thiệt hại
do vi phạm hợp đồng xây dựng và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
l) Nghĩa vụ, trách nhiệm
khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
60. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công
xây dựng công trình
1. Chủ đầu tư có các
quyền sau đây:
a) Tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này hoặc thuê nhà thầu để thực hiện giám sát thi công xây dựng công
trình; theo dõi, giám sát và yêu cầu nhà thầu giám sát thi công xây dựng công
trình thực hiện đúng hợp đồng xây dựng;
b) Thay đổi hoặc yêu cầu
tổ chức tư vấn thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực
hiện đúng quy định;
c) Đình chỉ thực hiện
hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng công trình theo quy định của pháp luật;
d) Quyền khác theo quy
định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật
có liên quan.
2. Chủ đầu tư có các
nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) Thuê tư vấn giám sát để thực hiện giám
sát thi công xây dựng công trình phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng trong trường hợp
không tự thực hiện giám sát thi công xây dựng;
b) Thông báo cho các
bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát;
c) Xử lý kịp thời đề xuất
của người giám sát;
d) Thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ quy định trong hợp đồng xây dựng công trình, trừ trường hợp có thỏa thuận
khác;
đ) Lưu trữ kết quả giám
sát thi công xây dựng công trình;
e) Bồi thường thiệt hại
khi lựa chọn tư vấn giám sát không đủ điều kiện, năng lực giám sát thi công xây
dựng công trình, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành vi
vi phạm khác gây thiệt hại do mình gây ra;
g) Nghĩa vụ, trách nhiệm
khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
61. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
1. Nhà thầu thi công
xây dựng có các quyền sau đây:
a) Từ chối thực hiện
nghĩa vụ không thuộc hợp đồng xây dựng hoặc yêu cầu khác trái pháp luật;
b) Đề xuất sửa đổi thiết
kế xây dựng cho phù hợp với thực tế thi công để bảo đảm chất lượng và hiệu quả;
c) Yêu cầu thanh toán
theo đúng hợp đồng xây dựng;
d) Dừng thi công xây dựng
khi có nguy cơ gây mất an toàn cho người và công trình hoặc bên giao thầu không
thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng xây dựng;
đ) Yêu cầu bồi thường
thiệt hại do bên giao thầu xây dựng hoặc chủ thể khác gây ra;
e) Quyền khác theo quy
định của hợp đồng xây dựng và quy định của
pháp luật có liên quan.
2. Nhà thầu thi công
xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện theo đúng
hợp đồng xây dựng;
b) Lập và trình chủ đầu
tư chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an
toàn, vệ sinh môi trường trước khi tổ chức thi công xây dựng;
c) Thi công xây dựng
theo đúng thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm chất lượng,
tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;
d) Có hệ thống quản lý
chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình;
đ) Tuân thủ yêu cầu đối
với công trường xây dựng;
e) Chịu trách nhiệm về
chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây
dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;
g) Quản lý lao động
trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường;
h) Lập bản vẽ hoàn
công, tham gia nghiệm thu công trình;
i) Bảo hành công trình
trong phạm vi công việc thực hiện theo hợp đồng
xây dựng;
k) Bồi thường thiệt hại
khi vi phạm hợp đồng xây dựng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu
cầu theo thiết kế được phê duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi
trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
l) Chịu trách nhiệm về
chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế được phê duyệt, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có) trước chủ đầu tư và trước pháp luật; nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần
việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;
m) Nghĩa
vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và
quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
62. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thiết kế trong việc thi công
xây dựng
1. Nhà thầu
thiết kế có các quyền sau đây:
a) Quyền
quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này;
b) Yêu cầu
chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;
c) Từ chối
những yêu cầu thay đổi thiết kế của chủ đầu tư trong trường hợp không phù hợp với
quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
d) Từ chối
nghiệm thu hạng mục công trình, công
trình xây dựng khi thi công không
theo đúng thiết kế;
đ) Quyền
khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nhà thầu
thiết kế có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) Nghĩa
vụ, trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này;
b) Cử người
có đủ năng lực để giám sát tác giả thiết kế theo quy định của hợp đồng xây dựng, người thực
hiện nhiệm vụ này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm của
mình và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra;
c) Tham
gia nghiệm thu công trình xây dựng theo hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư;
d) Xem
xét xử lý theo đề nghị của chủ đầu tư về những bất hợp lý trong thiết kế xây dựng;
đ) Khi
phát hiện việc thi công sai thiết kế được phê duyệt thì phải thông báo kịp thời
cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý;
e) Nghĩa
vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
63. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công
trình
1. Nhà thầu
giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây:
a) Tham
gia nghiệm thu công việc, hạng mục công trình, công trình đã hoàn thành thi công xây dựng;
b) Yêu cầu
nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện đúng thiết kế được phê duyệt và
hợp đồng xây dựng;
c) Bảo
lưu ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận;
d) Tạm dừng
thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra mất an toàn hoặc
nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý;
đ) Từ chối
thực hiện yêu cầu không thuộc hợp đồng xây dựng hoặc yêu cầu khác trái pháp luật;
e) Quyền
khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nhà thầu
giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) Thực
hiện giám sát và chịu trách nhiệm về chất lượng công việc giám sát theo hợp đồng
xây dựng;
b) Từ chối
nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng; không phù hợp với quy
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và theo yêu cầu của thiết kế công trình;
c) Đề xuất
với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế xây dựng;
d) Giám
sát việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường;
đ) Bồi
thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công
không đúng thiết kế, không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng
nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử
lý và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
e)
Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Mục 5.
BẢO HÀNH, BẢO TRÌ VÀ DỪNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều
64. Bảo hành công trình xây dựng
1. Nhà thầu
thi công xây dựng có trách nhiệm bảo hành công trình do mình thi công. Nhà thầu
cung ứng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ có trách nhiệm bảo hành thiết
bị do mình cung cấp.
Nội dung
bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm
khuyết.
2. Thời
gian bảo hành công trình, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định
theo loại, cấp công trình và quy định của nhà sản xuất hoặc hợp đồng xây dựng.
Điều 65. Bảo trì công trình xây dựng
1. Yêu cầu
về bảo trì công trình xây dựng được quy định như sau:
a) Công
trình xây dựng phải được bảo trì trong quá trình khai thác, sử dụng;
b) Quy
trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa công
trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp
công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình;
c) Việc bảo
trì phải bảo đảm an toàn đối với con người, tài sản và công trình.
2. Chủ sở
hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có
trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng.
3. Việc bảo
trì công trình xây dựng phải được thực hiện theo kế hoạch bảo trì và quy trình
bảo trì được phê duyệt.
4. Công
trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình có ảnh hưởng lớn đến an
toàn, lợi ích cộng đồng phải được đánh giá định kỳ về an toàn của công trình
xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng.
Điều
66. Quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng
1. Công
trình xây dựng phải được quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích, bảo đảm an
toàn, bền vững, hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và theo quy định của
pháp luật có liên quan.
2. Việc
quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật phải tuân
thủ quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau đây:
a) Vận
hành liên tục, ổn định theo đúng yêu cầu quản lý vận hành, bảo đảm thống nhất,
đồng bộ;
b) Hoạt động
cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật bảo đảm yêu cầu về tiêu chí, tiêu chuẩn chất
lượng; đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân và cộng đồng;
c) Chia sẻ,
kết nối dữ liệu hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý tổng hợp và nhu cầu khai thác,
sử dụng chung theo quy định của pháp luật;
d) Có
phương án bảo vệ, bảo đảm an ninh, an toàn và phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành
vi xâm phạm công trình hạ tầng kỹ thuật trong quá trình khai thác, sử dụng.
3. Việc
quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật thực hiện
theo quy định của Chính phủ.
Điều
67. Dừng khai thác, sử dụng công trình xây dựng
1. Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý,
sử dụng công trình hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc dừng
khai thác, sử dụng công trình xây dựng khi công trình hết thời hạn sử dụng, có
nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử
dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng.
2. Khi
quyết định dừng khai thác, sử dụng đối với công trình sử dụng chung, chủ đầu tư, chủ
sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải
thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng công trình
về quyết định của mình.
3. Việc
khai thác, sử dụng công trình xây dựng chỉ được tiếp tục khi công trình đã được
khắc phục sự cố hoặc được loại bỏ các nguy cơ gây mất an toàn. Trường hợp công
trình hết thời hạn sử dụng, nếu có yêu cầu tiếp tục khai thác, sử dụng thì chủ đầu tư, chủ sở
hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình phải thực hiện kiểm định chất lượng, gia cố,
cải tạo, sửa chữa hư hỏng (nếu có) bảo đảm an toàn, công năng sử dụng của công
trình.
Mục 6.
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐẶC THÙ
Điều
68. Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù
1. Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù bao gồm:
a) Dự án, công trình cần
bảo đảm bí mật nhà nước;
b) Dự án, công trình
xây dựng khẩn cấp, cấp bách;
c) Dự án đầu tư công đặc
biệt;
d) Dự án, công trình
xây dựng tạm.
2. Trình tự, thủ tục thực
hiện dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù theo quy định tại các điều
69, 70, 71 và 72 của Luật này.
Điều 69. Dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước
1. Công trình cần bảo đảm
bí mật nhà nước bao gồm:
a) Công trình bí mật
nhà nước được xây dựng theo yêu cầu phải bảo đảm bí mật trong hoạt động xây dựng
thuộc các lĩnh vực theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Công trình quốc
phòng, an ninh mà thông tin, tài liệu về công trình là bí mật nhà nước theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình bí mật nhà nước có quyền
quyết định và chịu trách nhiệm về việc thực hiện và tổ chức thực hiện xây dựng
các công trình từ giai đoạn lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát
thi công xây dựng công trình đến giai đoạn nghiệm thu đưa công trình vào khai
thác, sử dụng.
3. Người có thẩm quyền
ban hành hoặc được phân cấp, ủy quyền ban hành danh mục bí mật nhà nước theo
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước quyết định xây dựng công trình
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ
Công an quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng công trình quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành và quy định của
pháp luật có liên quan.
Điều 70. Dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách
1. Công trình xây dựng
khẩn cấp được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo và được xây dựng ngay sau khi
người có thẩm quyền ban hành lệnh xây dựng công trình khẩn cấp nhằm kịp thời
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.
Cơ
quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp
được tự quyết định và giao tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế, thi
công xây dựng phù hợp với yêu cầu về tình trạng khẩn cấp. Đối với dự án đầu tư
công khẩn cấp, trình tự, thủ tục quyết định đầu tư được thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư công.
2. Công trình xây dựng
cấp bách được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo phải thực hiện nhanh để kịp
thời đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, phát triển kinh tế
quốc gia, nhiệm vụ chính trị của quốc gia, các vấn đề bức thiết về bảo đảm an
ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, ứng phó sự cố môi trường, phát triển hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật theo yêu cầu của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ
tướng Chính phủ.
Cơ quan, tổ chức, cá
nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình cấp bách được thực hiện
song song, đồng thời các thủ tục từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án
và kết thúc xây dựng theo trình tự do Chính phủ quy định.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng công trình
khẩn cấp, cấp bách phục vụ quốc phòng, an ninh phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý
ngành.
Điều 71. Dự án đầu tư công đặc biệt
1. Trình tự, thủ tục
quyết định đầu tư, tổ chức thực hiện dự án đầu tư công đặc biệt thực hiện theo
quy định của pháp luật về đầu tư công. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư được
quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn một số công việc theo quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Việc lập, thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện như sau:
a) Người quyết định đầu
tư quyết định sử dụng thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật
tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định số bước thiết kế;
b) Báo cáo nghiên cứu
khả thi phải được thẩm tra làm cơ sở để thẩm định và phê duyệt;
c) Cơ quan chuyên môn
trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi với các
nội dung sau đây:
quy mô đầu tư; khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực; sự tuân thủ quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng; các yêu cầu
về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ; phương án thiết kế về công nghệ đối với dự án có yêu cầu về
công nghệ; tổng mức đầu tư của dự án; phương án phân chia dự án thành phần,
phân kỳ đầu tư (nếu có).
3. Việc lập, thẩm định
bước thiết kế xây dựng triển khai sau bước thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả
thi được thực hiện như sau:
a) Chủ đầu tư quyết định
việc tổ chức lập, nội dung thẩm định và nội dung phê duyệt bước thiết kế xây dựng;
b) Thiết kế xây dựng được
lập cho toàn bộ công trình hoặc từng hạng mục, bộ phận công trình hoặc từng
giai đoạn thi công xây dựng công trình; được lập song song, đồng thời với quá
trình lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án và thi công
xây dựng;
c) Thiết kế xây dựng phải
được tổ chức tư vấn thẩm tra đánh giá và kết luận đáp ứng yêu cầu về tuân thủ
quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, đáp ứng yêu cầu về an toàn chịu lực
công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận; đáp ứng yêu cầu về phòng
cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ.
4. Người quyết định đầu
tư, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình; tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm về kết quả công việc do mình thực hiện.
Điều 72. Dự án, công trình xây dựng tạm
1. Dự án, công trình xây dựng tạm bao gồm:
a) Công
trình được xây dựng để phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
b) Công
trình sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy
ban nhân dân cấp xã theo phân cấp chấp thuận về địa điểm, quy mô và thời gian tồn
tại của công trình.
2. Thiết kế, thi công xây dựng công trình tạm phải đáp
ứng các điều kiện về an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường
trong quá trình thi công và sử dụng công trình. Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định,
phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình tạm.
3. Công trình xây dựng tạm phải được phá dỡ khi hết thời
gian tồn tại hoặc khi công trình chính được đưa vào khai thác, sử dụng, trừ công
trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phù hợp với quy hoạch theo quy
định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Chương V
CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Mục 1.
QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều
73. Nguyên tắc
quản lý chi phí đầu
tư xây dựng
1. Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP phải bảo đảm các nguyên tắc
sau đây:
a) Bảo đảm mục
tiêu đầu tư, hiệu quả dự án, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, hình thức đầu
tư, việc phân chia dự án thành phần, phân kỳ đầu tư (nếu có).
Chi phí đầu
tư xây dựng được xác định tương ứng với từng loại thiết kế phù hợp với từng giai đoạn của dự án, điều kiện xây dựng và mặt bằng giá thị
trường, theo từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng; chi tiết, cụ thể hơn
theo từng bước thiết kế tương ứng với từng giai đoạn của dự án;
b) Chủ đầu tư
chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến
giai đoạn kết thúc xây dựng trong phạm vi tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được
phê duyệt;
c) Việc thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng thực hiện trên cơ sở điều kiện,
cách thức xác định chi phí đầu tư xây dựng đã được người quyết định đầu tư, chủ
đầu tư quyết định, chấp thuận theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng tương ứng với từng giai đoạn, thời điểm thực hiện dự án.
2. Quản
lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án,
ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, do người quyết
định đầu tư, chủ đầu tư quyết định hoặc thực hiện theo quy định về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng của Luật này.
Điều
74. Nội dung quản
lý chi phí đầu tư xây dựng
1. Xác định, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, điều
chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng,
giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng
xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư; chi phí quản lý dự án, chi phí
tư vấn xây dựng và chi phí khác.
2. Xác định, sử dụng, quản lý định mức xây dựng,
giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng,
chỉ số giá xây dựng.
3. Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà
nước, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trong quản lý chi
phí đầu tư xây dựng.
4. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều
75. Sơ bộ tổng
mức đầu tư xây dựng,
tổng mức đầu tư xây dựng
1. Sơ bộ
tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng được dự tính trước
của dự án trên cơ sở phạm vi, quy mô, mục tiêu đầu tư, phương án thiết kế sơ bộ
và các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng. Trường hợp
lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật đầu
tư công thì dự kiến tổng mức đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C được xác định
như sơ bộ tổng mức đầu tư.
2. Tổng mức
đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến
giai đoạn kết thúc xây dựng, bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
(nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án;
chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. Tổng mức đầu tư xây
dựng được phê duyệt là mức chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để thực
hiện dự án.
Tổng mức đầu tư xây dựng được sử dụng làm cơ sở để tính toán, xác định hiệu quả đầu tư,
tính khả thi của dự án và căn cứ để quản lý vốn. Tổng mức đầu tư xây dựng
được xác định phù hợp với thiết kế xây dựng và các nội dung trong Báo cáo
nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ yêu cầu
lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
3. Việc xác định các khoản mục chi phí trong tổng
mức đầu tư xây dựng thực hiện như sau:
a) Các
khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở thiết
kế và các yêu cầu cần thiết của dự án; tham khảo, sử dụng hệ thống giá xây dựng,
giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, cung ứng hoặc tính toán từ dữ
liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước đã thực hiện hoặc đang thực
hiện và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí;
b) Trường
hợp không đủ cơ sở xác định chi phí theo giá, dữ liệu chi phí quy định tại điểm
a khoản này thì được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công
trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở nước ngoài để xác định chi phí.
4. Đối với dự án được phân chia thành các dự án
thành phần thì việc xác định tổng mức đầu tư dự án thành phần thực hiện theo
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Trường hợp phân chia dự án thành phần
trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì
tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được tổng hợp trên cơ sở tổng mức đầu tư xây
dựng các dự án thành phần và các chi phí cần thiết khác của dự án.
5. Việc điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng,
tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện như sau:
a) Sơ bộ
tổng mức đầu tư xây dựng được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh chủ trương
đầu tư theo quy định của pháp luật mà dẫn đến việc thay đổi sơ bộ tổng mức đầu
tư xây dựng được duyệt;
b) Tổng mức
đầu tư xây dựng được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư theo
quy định của pháp luật mà dẫn đến việc thay đổi tổng mức đầu tư xây dựng được
duyệt.
Điều
76. Dự toán xây
dựng
1. Dự
toán xây dựng là chi phí dự tính để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu,
công việc xây dựng.
2. Dự
toán xây dựng công trình:
a) Dự
toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện đầu tư
xây dựng công trình, được xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng triển khai sau
khi dự án được phê duyệt. Dự toán xây dựng công trình bao gồm các chi phí xây dựng,
thiết bị (nếu có), quản lý dự án, tư vấn xây dựng, chi phí khác
và chi phí dự phòng;
b) Dự
toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở yêu cầu thiết kế; tham khảo,
sử dụng hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất,
cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước
đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dẫn về xác định chi
phí;
c) Trường
hợp không đủ cơ sở xác định dự toán theo giá, dữ liệu chi phí quy định tại điểm
b khoản này thì được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công
trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở nước ngoài để xác định dự toán.
3. Dự
toán gói thầu xây dựng:
a) Dự
toán gói thầu xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước của gói thầu để thực hiện
một hoặc một số hoạt động xây dựng thuộc các giai đoạn theo trình tự đầu tư xây
dựng của dự án, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ
thể của gói thầu;
b) Dự
toán gói thầu xây dựng được xác định trên cơ sở một hoặc một số căn cứ gồm sơ bộ
tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công
trình, thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, đề cương, nhiệm
vụ của công việc. Trường hợp dự toán gói thầu xác định trên cơ sở thiết kế xây
dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt thì được sử dụng, tham khảo các
công cụ về giá, dữ liệu chi phí và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí
theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
4. Dự
toán công việc xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện một hoặc
một số công việc trong hoạt động xây dựng thuộc các giai đoạn theo trình tự đầu
tư xây dựng của dự án, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm của từng
công việc.
5. Căn cứ
điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư quyết định việc lập dự toán xây dựng
theo dự toán xây dựng công trình hoặc dự toán gói thầu xây dựng hoặc
dự toán công việc xây dựng.
6. Dự
toán xây dựng của dự án đầu tư công được sử dụng làm cơ sở xác định giá gói thầu, lựa chọn nhà thầu và đàm phán, giao kết hợp đồng xây dựng.
7. Dự
toán xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh dự án,
điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh thiết kế xây dựng và các trường hợp khác
do Chính phủ quy định. Dự toán xây dựng điều chỉnh được thẩm định, phê duyệt
theo quy định.
Điều
77. Định mức xây dựng
1. Hệ thống
định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí. Định
mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức cơ sở và định mức dự toán.
2. Hệ thống
định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước tổ chức xây dựng và ban hành; được
rà soát, cập nhật thường xuyên theo định kỳ.
3. Đối với
công tác xây dựng có công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới chưa được quy
định trong hệ thống định mức quy định tại khoản 2 Điều này, chủ đầu tư các dự
án đầu tư công có trách nhiệm tổ chức khảo sát, cung cấp số liệu theo yêu cầu
của cơ quan quản lý nhà nước.
4. Khuyến
khích các cơ quan, tổ chức khác xây dựng định mức dự toán gửi về cơ quan ban
hành định mức quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Hệ thống
định mức xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này được áp dụng đối với dự án đầu
tư công. Trường hợp chưa có định mức hoặc có nhưng chưa phù hợp thì được tổ chức
xây dựng, vận dụng, điều chỉnh định mức hoặc sử dụng giá xây dựng theo quy định
tại Điều 78 của Luật này để xác định dự toán xây dựng,
tổng mức đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
6.
Đối với các dự án không quy định tại khoản 5 Điều này thì tham khảo hệ thống định
mức quy định tại khoản 2 Điều này để xác định giá xây dựng, dự toán xây dựng, tổng
mức đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều
78. Giá xây dựng,
giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá
xây dựng
1. Giá xây dựng bao gồm
giá công tác xây dựng, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu
công trình, suất chi phí, suất vốn đầu tư xây dựng.
Giá xây dựng được xác định
trên cơ sở một hoặc một số căn cứ: giá thị trường; giá, dữ liệu chi phí của gói thầu, công
trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện; hệ thống định mức xây dựng và
giá các yếu tố chi phí quy định tại khoản 2 Điều này.
Căn cứ điều kiện cụ thể
của dự án, công trình để lựa chọn giá xây dựng làm cơ sở xác định tổng mức đầu
tư xây dựng, dự toán xây dựng.
2. Giá các yếu tố chi
phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng là giá vật liệu, giá nhân công,
giá ca máy và thiết bị thi công.
3. Chỉ số giá xây dựng
là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động theo thời gian của chi phí đầu tư xây dựng
(theo loại công trình, cơ cấu chi phí), giá các yếu tố chi phí quy định tại khoản
2 Điều này làm cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng
mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí
đầu tư xây dựng.
Điều 79. Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự
án đầu tư xây dựng
1. Việc thanh toán, quyết
toán vốn đầu tư dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Luật này, quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
2. Dự án, công trình
xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng hoặc dừng chủ
trương đầu tư hoặc tạm ngừng, huỷ bỏ thực hiện dự án theo văn bản của người có
thẩm quyền thì phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng.
Mục 2. HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Điều 80. Quy định
chung về hợp đồng xây dựng
1. Hợp đồng xây dựng là
sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập,
thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự để thực hiện các công việc trong
hoạt động xây dựng.
2. Việc giao kết và thực
hiện hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định của Luật này, quy định của
pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. Ngoài ra, đối
với các dự án đầu tư công, dự án PPP, khi giao kết hợp đồng xây dựng các bên còn phải
đáp ứng các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm có đủ nguồn
lực để thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận của hợp đồng xây dựng;
b) Đã hoàn thành việc lựa
chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng xây dựng (nếu có);
c) Trường hợp bên nhận
thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Việc giao kết hợp
đồng xây dựng phải được thực hiện bởi tất cả các thành viên liên danh, trừ trường
hợp các bên có thỏa thuận khác.
3. Ngôn ngữ sử dụng
trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt. Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham
gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do
các bên thỏa thuận. Thứ tự ưu tiên các ngôn ngữ
sử dụng trong hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận, trường hợp các bên không có thỏa thuận
thì tiếng Việt được ưu tiên.
Điều 81. Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng
1. Hợp đồng xây dựng có
hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật dân sự
về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự và các bên phải có đủ điều kiện,
năng lực theo quy định của Luật này.
2. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý để các bên thực
hiện, giải quyết tranh chấp. Các tranh chấp chưa được các bên thỏa thuận trong
hợp đồng xây dựng được giải quyết trên cơ sở của Luật này, pháp luật về dân sự
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định, cơ quan quản
lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, tổ chức thanh toán, cho vay vốn và
các cơ quan có liên quan khác phải tôn trọng hợp đồng xây dựng được giao kết hợp
pháp và có hiệu lực; không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các
bên tham gia hợp đồng xây dựng.
4. Hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời
điểm giao kết hoặc thời điểm khác do các bên thỏa thuận; trường hợp hợp đồng
xây dựng được công chứng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng thực
hiện theo quy định của pháp luật về công chứng. Từ thời điểm hợp đồng xây dựng
có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết.
Hợp đồng xây dựng có thể bị sửa đổi hoặc chấm dứt theo thỏa thuận của các bên
hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 82. Phân loại,
nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng
1. Theo tính chất, nội
dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng bao gồm các loại sau đây:
a) Hợp đồng tư vấn xây
dựng;
b) Hợp đồng thi công
xây dựng công trình;
c) Hợp đồng cung cấp vật
tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;
d) Hợp đồng thiết kế -
cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;
đ) Hợp đồng thiết kế -
thi công xây dựng công trình;
e) Hợp đồng cung cấp vật
tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình;
g) Hợp đồng thiết kế -
cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình;
h) Hợp đồng chìa khóa trao tay;
i) Hợp đồng xây dựng
khác.
2. Theo hình thức giá hợp
đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau đây:
a) Hợp đồng trọn gói;
b) Hợp đồng theo đơn
giá cố định;
c) Hợp đồng theo đơn
giá điều chỉnh;
d) Hợp đồng theo thời
gian;
đ) Hợp đồng theo chi phí
cộng phí;
e) Hợp đồng theo kết quả
đầu ra;
g) Hợp đồng theo tỷ lệ
phần trăm;
h) Hợp đồng hỗn hợp;
i) Hợp đồng xây dựng
khác.
3. Hợp đồng xây dựng
còn được phân loại theo các tiêu chí khác.
4. Nội dung hợp đồng xây dựng phụ thuộc vào quy mô, tính chất,
mức độ phức tạp của các công việc trong hợp đồng
xây dựng. Hợp đồng xây dựng có thể gồm các nội
dung sau đây:
a) Căn cứ pháp lý áp dụng;
b) Luật và ngôn ngữ áp
dụng;
c) Nội dung và khối lượng
công việc;
d) Yêu cầu về chất lượng,
kỹ thuật, nghiệm thu và bàn giao;
đ) Thời gian và tiến độ
thực hiện hợp đồng xây dựng;
e) Giá hợp đồng, tạm ứng,
thanh toán, quyết toán, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh lý hợp đồng
xây dựng;
g) Bảo đảm thực hiện
các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng của các bên;
h) Sửa đổi hợp đồng xây
dựng;
i) Quyền và nghĩa vụ của
các bên;
k) Trách nhiệm do vi phạm
hợp đồng xây dựng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng xây dựng;
l) Tạm dừng và chấm dứt
hợp đồng xây dựng;
m) Giải quyết tranh chấp
hợp đồng xây dựng;
n) Rủi ro, sự kiện bất
khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản;
o) Các nội dung khác.
5. Hồ sơ hợp đồng xây dựng
bao gồm hợp đồng xây dựng, phụ lục hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng
xây dựng. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu trong hồ sơ hợp đồng xây dựng do
các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không thỏa thuận thì thứ tự ưu tiên được
xác định như sau:
a) Thỏa thuận hợp đồng xây dựng (nếu có);
b) Văn bản thông báo
trúng thầu hoặc chỉ định thầu;
c) Đơn dự thầu;
d) Điều kiện cụ thể của
hợp đồng xây dựng hoặc điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng;
đ) Điều kiện chung của
hợp đồng xây dựng;
e) Hồ sơ mời thầu hoặc
hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;
g) Các bản vẽ thiết kế
và các chỉ dẫn kỹ thuật;
h) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ
sơ đề xuất của bên nhận thầu;
i) Biên bản đàm phán hợp
đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng xây dựng;
k) Các phụ lục của hợp
đồng xây dựng;
l) Các tài liệu khác có
liên quan.
Điều 83. Bảo đảm thực
hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng
1. Các bên có thể thỏa
thuận xác lập biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng xây dựng
được giao kết; trường hợp có thoả thuận thì các bên có nghĩa vụ áp dụng biện
pháp bảo đảm cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng hoặc được
hoàn trả theo thỏa thuận. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định của Luật này, quy
định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Bên giao thầu có quyền
yêu cầu bên nhận thầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng;
bên nhận thầu phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo đúng thỏa
thuận của các bên. Bên giao thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu
bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký
quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên nhận thầu vi phạm nghĩa
vụ hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận của các bên dẫn đến không bảo đảm an toàn,
chất lượng, tiến độ hoặc từ chối thực hiện hợp đồng xây dựng.
3. Bên nhận thầu có quyền
yêu cầu bên giao thầu chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng
xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán, trừ hợp đồng
xây dựng tại dự án đầu tư công. Bên nhận thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc
yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng
nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên giao thầu vi phạm
nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng xây dựng. Bên giao thầu phải chứng minh đủ
năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận của các bên.
4. Chính phủ quy định
chi tiết về các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây
dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP.
Điều 84. Sửa đổi hợp đồng
xây dựng
1. Sửa đổi hợp đồng xây
dựng bao gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, thời gian thực hiện, đơn giá hợp
đồng, giá hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng. Sửa đổi hợp đồng xây dựng
được áp dụng trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng xây dựng và phải được thực
hiện bằng văn bản.
2. Các bên có thể thỏa
thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà nước thay đổi
chính sách, pháp luật làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng;
b) Thay đổi, điều chỉnh
yêu cầu về nội dung, phạm vi công việc, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ
thực hiện, điều kiện tạm ứng, thanh toán đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng
xây dựng;
c) Trường hợp xảy ra sự
kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;
d) Trường hợp hoàn cảnh
thực hiện hợp đồng xây dựng thay đổi cơ bản theo quy định tại khoản
2 Điều 13 của Luật này;
đ) Trường hợp khác do
các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
3. Ngoài các quy định
nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc sửa đổi hợp đồng xây dựng thuộc dự án
đầu tư công, dự án PPP còn phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Việc điều chỉnh đơn
giá được áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời
gian, hợp đồng hỗn hợp và hợp đồng xây dựng khác được phép điều chỉnh đơn giá;
b) Đơn giá trong hợp đồng
xây dựng được điều chỉnh theo nội dung, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh
được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Khi sửa đổi hợp đồng
làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không vượt thời gian thực hiện
dự án được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự
phòng) được duyệt nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt, phê duyệt
điều chỉnh thì chủ đầu tư được quyền xem xét, quyết định sửa đổi hợp đồng;
d) Trường hợp bất khả
kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì chủ đầu tư được xem xét, quyết định sửa
đổi hợp đồng theo nguyên tắc không thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư, không vượt
tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, bảo đảm hiệu quả đầu
tư của dự án, tránh thất thoát, lãng phí. Việc sửa đổi hợp đồng bao gồm sửa đổi
về loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng, phương pháp điều chỉnh giá, nguồn dữ
liệu để điều chỉnh giá hợp đồng và các nội dung khác có liên quan.
4. Chính phủ quy định
chi tiết phương pháp, nội dung, thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng.
Điều 85. Tạm dừng và
chấm dứt hợp đồng xây dựng
1. Trong hợp đồng xây dựng
các bên phải thỏa thuận về các trường hợp được tạm dừng, thời hạn và trình tự,
thủ tục tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng
xây dựng được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Một bên vi phạm
nghiêm trọng các nghĩa vụ hợp đồng xây dựng đã cam kết;
b) Do sự kiện bất khả
kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;
c) Theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Thay đổi pháp luật ảnh
hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng.
2. Việc chấm dứt hợp đồng
xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự về chấm dứt hợp đồng
và trong các trường hợp sau đây:
a) Khi xảy ra sự kiện bất
khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này mà
các bên không thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng do một bên hoặc các bên
không còn đủ điều kiện, năng lực để thực hiện hợp đồng xây dựng. Hậu quả pháp
lý thực hiện theo quy định của pháp luật về trách nhiệm dân sự khi xảy ra sự kiện
bất khả kháng;
b) Công việc bị tạm dừng
kéo dài vượt quá thời hạn quy định trong hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của
bên còn lại, bên bị vi phạm có quyền lựa chọn hủy bỏ hợp đồng xây dựng hoặc đơn
phương chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng.
3. Bên tạm dừng hoặc chấm
dứt hợp đồng xây dựng phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản, trong đó
nêu rõ lý do, thời điểm và hậu quả pháp lý kèm theo, trừ trường hợp bất khả
kháng. Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo mà gây thiệt hại cho bên còn lại
thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.
4. Bên tạm dừng, bên
đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng, bên huỷ bỏ hợp đồng xây dựng trái pháp luật phải bồi thường
thiệt hại cho bên còn lại và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp
luật về dân sự.
Điều 86. Thưởng, phạt hợp
đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng
xây dựng
1. Thưởng, phạt do vi
phạm hợp đồng xây dựng và bồi thường thiệt hại phải được các bên thỏa thuận
trong hợp đồng xây dựng. Mức thưởng cụ thể tương ứng với mức độ hoàn thành tốt
các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận.
2. Việc bồi thường thiệt
hại được xác định theo thiệt hại thực tế, các mức thiệt hại định trước tương ứng
với các nghĩa vụ hợp đồng xây dựng bị vi phạm, mức độ vi phạm.
3. Đối với công trình
xây dựng tại dự án đầu tư công, dự án PPP, mức phạt hợp đồng xây dựng không vượt
quá 12% giá trị phần hợp đồng xây dựng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận,
bên vi phạm hợp đồng xây dựng còn phải bồi thường thiệt hại theo thoả thuận
trong hợp đồng xây dựng cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Trường hợp một bên
vi phạm hợp đồng xây dựng do nguyên nhân của bên thứ ba, bên vi phạm phải chịu
trách nhiệm vi phạm hợp đồng xây dựng trước bên kia. Tranh chấp giữa bên vi phạm
với bên thứ ba được giải quyết theo quy định của pháp luật.
5. Phương thức giải quyết
tranh chấp hợp đồng xây dựng:
a) Việc xử lý tranh chấp
được thực hiện thông qua tự thương lượng, hòa giải, áp dụng các mô hình xử lý
tranh chấp theo thông lệ quốc tế, trọng tài hoặc Tòa án;
b) Đối với dự án đầu tư
công, dự án PPP, trường hợp sử dụng trọng tài để xử lý tranh chấp thì ưu tiên
các tổ chức trọng tài trong nước; việc áp dụng các mô hình giải quyết tranh chấp
theo thông lệ quốc tế thực hiện theo yêu cầu của điều ước quốc tế hoặc phải được
người quyết định đầu tư cho phép và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Chi phí giải quyết
tranh chấp của chủ đầu tư (nếu có) được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.
Điều 87. Thanh toán,
quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng
1. Trong hợp đồng xây dựng
phải quy định cụ thể về việc thanh toán, tạm thanh toán, quyết toán và thanh lý
hợp đồng xây dựng. Việc quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng bao gồm cả các
trường hợp được đơn phương quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng.
2. Thanh toán hợp đồng
xây dựng:
a) Việc thanh toán hợp
đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện
trong hợp đồng. Các bên thỏa thuận về phương thức, thời gian, hồ sơ và điều kiện
thanh toán hoặc tạm thanh toán;
b) Bên giao thầu phải
thanh toán đủ giá trị và đúng thời hạn theo các thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng
của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, các
khoản tiền giữ lại theo thỏa thuận hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có
thỏa thuận khác;
c) Đồng tiền sử dụng
trong thanh toán hợp đồng xây dựng là Đồng Việt Nam; việc sử dụng ngoại tệ để
thanh toán phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
3. Bên nhận thầu có
trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng với bên giao thầu phù hợp với loại hợp
đồng, giá hợp đồng và trong thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận
của các bên. Nội dung, hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với thỏa
thuận trong hợp đồng xây dựng.
4. Thủ tục, thời hạn và
hình thức thanh lý hợp đồng xây dựng khi chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định
tại khoản 2 Điều 85 của Luật
này do các bên thỏa thuận.
5. Trường hợp một bên
không tiến hành quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận trong hợp
đồng xây dựng, thì bên còn lại có quyền tự quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng.
Chương VI
ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 88. Năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng
1.[2] Cá nhân
đảm nhận chức danh trong hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động
xây dựng tương ứng theo quy định của Luật này, bao gồm: chủ nhiệm, chủ trì lập
quy hoạch đô thị và nông thôn; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát thi công xây dựng. Chứng chỉ
hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.
2.[3] Cá nhân
đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng, chỉ huy trưởng công
trường phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp.
3. Nhà thầu là tổ chức,
cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của
pháp luật Việt Nam và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép
hoạt động.
4. Tổ chức, cá nhân
hành nghề kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc.
5. Chủ đầu tư chịu
trách nhiệm về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng do
mình lựa chọn.
6. Tổ chức tham gia hoạt
động xây dựng tự công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng trên trang
thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Thông tin về năng lực của tổ chức công khai
là cơ sở để các chủ đầu tư tham khảo khi lựa chọn nhà thầu.
7. Chính phủ quy định
chi tiết về điều kiện năng lực, kinh nghiệm của cá nhân tham gia hoạt động xây
dựng; quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng; quy định về điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp,
thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước
ngoài; nội dung công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức;
đăng tải kinh nghiệm hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân trên Hệ thống
thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Điều 89. Điều kiện cấp
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Cá nhân được cấp chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có trình độ chuyên
môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
2. Có thời gian và kinh
nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
Điều 90. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập
Cá nhân hành nghề độc lập
trong các lĩnh vực hoạt động xây dựng bao gồm khảo sát xây dựng; thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
giám sát thi công xây dựng; xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
phải có chứng chỉ hành nghề, năng lực phù hợp với công việc thực hiện.
Chương VII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
Điều 91. Nội dung quản
lý nhà nước về xây dựng
1. Xây dựng và chỉ đạo
thực hiện các chiến lược, đề án, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng.
2. Ban hành và tổ chức
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng; phổ biến kiến thức, pháp
luật về xây dựng.
3. Xây dựng, ban hành
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng; xây dựng, ban hành, công bố định mức
xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu
thành giá công tác xây dựng.
4. Xây dựng, quản lý Hệ
thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, lưu trữ hồ sơ
công trình xây dựng.
5. Hướng dẫn, kiểm tra
và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý chất
lượng công trình xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng;
quản lý năng lực hoạt động xây dựng; quản lý an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ
môi trường trong thi công xây dựng công trình.
6. Quản lý công
tác cấp, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận và các kết quả
giải quyết thủ tục hành chính khác trong hoạt động xây dựng, quản lý
trật tự xây dựng.
7. Kiểm tra, thanh tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng.
8. Tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng khoa học, công nghệ.
9. Đào tạo nguồn nhân lực
tham gia hoạt động xây dựng.
10. Hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.
Điều 92. Trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng
1. Chính phủ thống nhất
quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước; quy định nhiệm vụ, quyền hạn
cho các Bộ, ngành, địa phương, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong
quản lý nhà nước về xây dựng.
2. Bộ Xây dựng giúp
Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng. Bộ quản lý công
trình xây dựng chuyên ngành, trong phạm vi quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ
Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng.
3. Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an thực hiện việc quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây
dựng đối với các công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai, các công trình bí mật
nhà nước, các công trình khẩn cấp, cấp bách phục vụ quốc phòng, an ninh; xây dựng,
ban hành các định mức dự toán, giá xây dựng chưa được cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền ban hành, công bố hoặc đã ban hành, công bố nhưng chưa phù hợp với
đặc thù của công trình xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh; thực hiện quản lý
nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn khác được phân công.
4. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp
luật.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[4]
Điều 93. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của các luật
có liên quan đến hoạt động xây dựng
1. Sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ một số điều, khoản của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
90/2025/QH15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 34 như sau:
“1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và
dự án nhóm A có cấu phần xây dựng bao gồm các nội dung sau đây:
a) Thiết kế sơ bộ theo
pháp luật về xây dựng;
b) Các nội dung theo
quy định tại khoản 2 Điều này.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản
3 Điều 43 như sau:
“3. Trình tự lập, thẩm
định, quyết định đầu tư, điều chỉnh dự án đối với dự án có cấu phần xây dựng thực
hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có
liên quan.”;
c) Bãi bỏ điểm d khoản
2 Điều 38.
2. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm của khoản 1 Điều 17 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số
55/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 118/2025/QH15
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm
b như sau:
“b) Cơ quan chuyên môn
về xây dựng tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và
đ khoản 1 Điều 16 của Luật này đối với dự án thuộc diện phải thẩm định thiết kế
về phòng cháy và chữa cháy khi thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng;”;
b) Thay thế cụm từ “thiết
kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở” bằng cụm từ “thiết kế xây dựng triển
khai sau khi dự án được phê duyệt” tại điểm d và điểm đ.
3. Bãi bỏ khoản 1 Điều
79 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 116/2025/QH15.
4. Bãi bỏ khoản 1 Điều
56 của Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 112/2025/QH15.
Điều 94. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Khoản
2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 của
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật
số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14, Luật số 62/2020/QH14, Luật số
45/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15,
Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15 (sau đây gọi
là Luật Xây dựng số 50/2014/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực
thi hành.
4. Chính phủ quy định
chi tiết các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6, Điều 7, Điều
8, Điều 11, Điều 16, điểm a khoản 1 Điều 18, Điều 19, Điều 21, Điều 22, khoản 3 Điều 23, Điều
32, Điều 42, Điều 47, khoản 1 Điều 48, Điều 49, Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 58, Điều 64,
Điều 65, Điều 67, Điều 68,;
Điều 79, Điều 82, Điều 85, Điều 87 và hướng dẫn thực hiện
Luật này.
Điều 95. Điều khoản chuyển tiếp
1. Dự án đầu tư xây dựng,
thiết kế xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải
phê duyệt lại, các hoạt động tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo
quy định của Luật này.
2. Công trình xây dựng
đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, trường hợp
thực hiện điều chỉnh thiết kế này thì không yêu cầu thẩm định tại cơ quan
chuyên môn về xây dựng.
3. Công trình xây dựng
đã được cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này mà có
điều chỉnh thiết kế xây dựng thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng.
Công trình xây dựng thuộc
đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 và đủ điều kiện khởi công xây dựng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026
thì được tiếp tục miễn giấy phép xây dựng theo quy định.
4.
Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả
thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê
duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo
quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thì
được miễn giấy phép xây dựng.
5.
Công trình thuộc dự án đã được cấp giấy phép xây dựng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026, được cơ quan chuyên
môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê
duyệt theo quy định thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng. Công trình
thuộc dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi điều chỉnh theo quy định của Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 và đã được phê duyệt theo quy định
thì được miễn giấy phép xây dựng.
6. Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng được thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải chuyển
đổi hình thức tổ chức quản lý dự án theo quy định của Luật này.
7.
Các hợp đồng xây dựng đã ký trước ngày 01 tháng
7 năm 2026 thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và
được áp dụng các quy định của Luật này trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả
kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành,
đối với các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình đàm phán, thương thảo, hoàn
thiện, chưa giao kết hợp đồng xây dựng thì các bên được thỏa thuận, áp dụng các
quy định của Luật này theo nguyên tắc bảo đảm phù hợp với quá trình lựa chọn
nhà thầu (nếu có) và không trái với các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
8.
Công trình xây dựng khởi công trước ngày 01
tháng 7 năm 2026 thuộc đối tượng kiểm tra công
tác nghiệm thu theo quy định của Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 nhưng không thuộc đối tượng kiểm
tra công tác nghiệm thu theo quy định của Luật này thì không thực hiện việc kiểm
tra công tác nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng,
quản lý thi công xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình, bàn giao đưa vào
khai thác, sử dụng theo quy định và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu của
mình.
|
|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật số 24/2026/QH16 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15.”.
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4
Điều 2 của Luật số 24/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[3] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật số 24/2026/QH16, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
[4] Khoản 1 Điều 2 của Luật số 24/2026/QH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 3 năm 2027 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản
thi hành
1. Luật này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.”.