|
VĂN
PHÒNG QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 131/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 8 năm 2025
|
LUẬT
QUY HOẠCH
Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14
ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2019, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2024;
2. Luật Giá số 16/2023/QH15
ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội, có nhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2024;
3. Luật Tài nguyên nước số
28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024;
4. Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm
2024[1];
5. Luật Đường bộ số
35/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2025;
6. Luật Công nghiệp quốc phòng,
an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024 của
Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
7. Luật số 43/2024/QH15 ngày 29
tháng 6 năm 2024 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 8 năm 2024;
8. Luật số 57/2024/QH15 ngày 29
tháng 11 năm 2024 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025;
9. Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026;
10. Luật Đường sắt số
95/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Quy
hoạch[2].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định việc lập,
thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều
chỉnh quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia; trách nhiệm quản lý nhà
nước về quy hoạch.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ
quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt,
công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch trong hệ thống quy hoạch
quốc gia và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Quy hoạch là việc sắp
xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường
trên lãnh thổ xác định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước phục vụ
mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác định.
2. Quy hoạch tổng thể quốc
gia là quy hoạch cấp quốc gia, mang tính chiến lược theo hướng phân vùng
và liên kết vùng của lãnh thổ bao gồm đất liền, các đảo, quần đảo, vùng biển
và vùng trời; hệ thống đô thị và nông thôn; kết cấu hạ tầng; sử dụng tài
nguyên và bảo vệ môi trường; phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí
hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
3. Quy hoạch không gian biển
quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia
về phân vùng chức năng và sắp xếp, phân bố hợp lý không gian các ngành, lĩnh
vực trên vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời thuộc chủ
quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
4. Quy hoạch sử dụng đất
quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia
về phân bổ và khoanh vùng đất đai cho các ngành, lĩnh vực và các địa phương
trên cơ sở tiềm năng đất đai.
5. Quy hoạch ngành quốc gia là
quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia theo ngành trên
cơ sở kết nối các ngành, các vùng có liên quan đến kết cấu hạ tầng, sử dụng
tài nguyên, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.
6. Vùng là một bộ phận
của lãnh thổ quốc gia bao gồm một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lân
cận gắn với một số lưu vực sông hoặc có sự tương đồng về điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội, lịch sử, dân cư, kết cấu hạ tầng và có mối quan hệ tương
tác tạo nên sự liên kết bền vững với nhau.
7. Quy hoạch vùng là quy
hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia ở cấp vùng về không gian các hoạt
động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư
nông thôn, xây dựng vùng liên tỉnh, kết cấu hạ tầng, nguồn nước lưu vực sông,
sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên cơ sở kết nối các tỉnh.
8. Quy hoạch tỉnh là quy
hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng ở cấp tỉnh về
không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô
thị và phân bố dân cư nông thôn, kết cấu hạ tầng, phân bổ đất đai, sử dụng tài
nguyên và bảo vệ môi trường trên cơ sở kết nối quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn.
9. Quy hoạch có tính chất
kỹ thuật, chuyên ngành là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh. Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành bao
gồm các quy hoạch được quy định tại Phụ lục 2 của Luật này.
10. Tích hợp quy hoạch là
phương pháp tiếp cận tổng hợp và phối hợp đồng bộ giữa các ngành, lĩnh vực có
liên quan đến kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trong
việc lập quy hoạch trên một phạm vi lãnh thổ xác định nhằm đạt được mục tiêu
phát triển cân đối, hài hòa, hiệu quả và bền vững.
11. Hoạt động quy hoạch bao
gồm việc tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực
hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch.
12. Cơ quan lập quy hoạch là
cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao trách nhiệm lập quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch
quốc gia.
13. Cơ sở dữ liệu về quy
hoạch là tập hợp thông tin thể hiện nội dung cơ bản về quy hoạch được xây
dựng, cập nhật, duy trì để quản lý, khai thác và sử dụng thông qua các phương
tiện điện tử.
14. Sơ đồ, bản đồ quy hoạch là
bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch.
Điều 4.
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch
1. Tuân theo quy định của Luật
này, quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Bảo đảm tính thống nhất,
đồng bộ giữa quy hoạch với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
bảo đảm kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ; bảo đảm quốc phòng, an
ninh; bảo vệ môi trường.
3. Bảo đảm sự tuân thủ, tính
liên tục, kế thừa, ổn định, thứ bậc trong hệ thống quy hoạch quốc gia.
4. Bảo đảm tính nhân dân, sự
tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm hài hòa lợi ích của
quốc gia, các vùng, các địa phương và lợi ích của người dân, trong đó lợi ích
quốc gia là cao nhất; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới.
5. Bảo đảm tính khoa học, ứng
dụng công nghệ hiện đại, kết nối liên thông, dự báo, khả thi, tiết kiệm và sử
dụng hiệu quả nguồn lực của đất nước; bảo đảm tính khách quan, công khai, minh
bạch, tính bảo tồn.
6. Bảo đảm tính độc lập giữa cơ
quan lập quy hoạch với Hội đồng thẩm định quy hoạch.
7. Bảo đảm nguồn lực để thực
hiện quy hoạch.
8. Bảo đảm thống nhất quản lý
nhà nước về quy hoạch, phân cấp, phân quyền hợp lý giữa các cơ quan nhà nước.
Điều 5. Hệ
thống quy hoạch quốc gia
1. Quy hoạch cấp quốc gia.
Quy hoạch cấp quốc gia bao gồm
quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử
dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia.
2. Quy hoạch vùng.
3. Quy hoạch tỉnh.
4. Quy hoạch đơn vị hành chính
- kinh tế đặc biệt.
Quy hoạch đơn vị hành chính -
kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định.
5.[3] (được bãi bỏ)
Điều 6. Mối
quan hệ giữa các loại quy hoạch
1.[4] Quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất
quốc gia phải phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia.
Trường hợp quy hoạch không gian
biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia có mâu thuẫn với nhau thì phải
điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch tổng thể quốc gia.
2. Quy hoạch ngành quốc gia
phải phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc
gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
Trường hợp quy hoạch ngành quốc
gia có mâu thuẫn với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất
quốc gia hoặc các quy hoạch ngành quốc gia mâu thuẫn với nhau thì phải điều
chỉnh và thực hiện theo quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng
đất quốc gia và quy hoạch tổng thể quốc gia.
3. Quy hoạch vùng phải phù hợp
với quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch tỉnh phải phù hợp quy hoạch vùng, quy
hoạch cấp quốc gia.
Trường hợp quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh có mâu thuẫn với quy hoạch ngành quốc gia thì phải điều chỉnh và
thực hiện theo quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch tổng thể quốc gia.
Trường hợp quy hoạch vùng có
mâu thuẫn với nhau, quy hoạch tỉnh có mâu thuẫn với nhau thì phải điều chỉnh và
thực hiện theo quy hoạch cao hơn; trường hợp quy hoạch tỉnh có mâu thuẫn với
quy hoạch vùng thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch vùng và quy
hoạch cấp quốc gia.
4.[5] Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành phải phù
hợp với quy
hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng, quy hoạch tỉnh có liên quan theo quy định của Chính phủ.
Điều 7.
Trình tự trong hoạt động quy hoạch
1. Lập quy hoạch:
a) Lập, thẩm định và phê duyệt
nhiệm vụ lập quy hoạch;
b) Tổ chức lập quy hoạch.
2. Thẩm định quy hoạch.
3. Quyết định hoặc phê duyệt
quy hoạch.
4. Công bố quy hoạch.
5. Thực hiện quy hoạch.
Điều 8.
Thời kỳ quy hoạch
1. Thời kỳ quy hoạch là khoảng
thời gian được xác định để làm cơ sở dự báo, tính toán các chỉ tiêu kinh tế -
xã hội cho việc lập quy hoạch.
2. Thời kỳ quy hoạch của các
quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia là 10 năm. Tầm nhìn của quy hoạch
cấp quốc gia là từ 30 năm đến 50 năm. Tầm nhìn của quy hoạch vùng và quy hoạch
tỉnh là từ 20 năm đến 30 năm.
Điều 9. Chi
phí cho hoạt động quy hoạch[6]
1. Chi phí lập, công bố, điều
chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh sử dụng nguồn vốn
đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công và nguồn vốn hợp pháp
khác; đối với quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng,
quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Chi phí lập, thẩm định, điều
chỉnh nhiệm vụ lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; thẩm
định, thẩm định điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh; điều chỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đánh giá quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng,
quy hoạch tỉnh sử dụng nguồn chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước.
3. Chi phí lập, thẩm định, công
bố, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành sử dụng
nguồn chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và nguồn
vốn hợp pháp khác.
4. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 10.
Chính sách của nhà nước về hoạt động quy hoạch
1. Nhà nước quản lý phát triển
kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường theo quy
hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt.
2. Nhà nước ban hành cơ chế,
chính sách khuyến khích và huy động nguồn lực để thúc đẩy phát triển bền vững
gắn với bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy hoạch đã
được quyết định hoặc phê duyệt.
3. Nhà nước ban hành cơ chế,
chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước
ngoài hỗ trợ nguồn lực cho hoạt động quy hoạch bảo đảm khách quan, công khai,
minh bạch.
4. Nhà nước ban hành cơ chế,
chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân
thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động quy hoạch.
5. Nhà nước ban hành cơ chế,
chính sách tăng cường hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch.
Điều 11.
Hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch
1. Hợp tác quốc tế trong hoạt
động quy hoạch nhằm bảo đảm hoạt động quy hoạch đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc
tế, bảo đảm các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch quy định tại Điều 4 của Luật này.
2. Các hoạt động hợp tác quốc
tế chủ yếu trong hoạt động quy hoạch gồm chia sẻ kinh nghiệm, ứng dụng khoa
học và công nghệ mới, đào tạo và thu hút nguồn nhân lực cho hoạt động quy
hoạch.
3. Hợp tác quốc tế trong hoạt
động quy hoạch phải phù hợp với đường lối và chính sách đối ngoại của Việt Nam;
bảo đảm nguyên tắc hòa bình, hợp tác, hữu nghị cùng phát triển trên cơ sở tôn
trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, cùng có lợi, tôn trọng pháp
luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 12.
Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân trong việc tham
gia ý kiến, giám sát hoạt động quy hoạch
1. Cơ quan, tổ chức, cộng đồng
có quyền tham gia ý kiến, giám sát hoạt động quy hoạch; cá nhân có quyền tham
gia ý kiến về hoạt động quy hoạch.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn yêu cầu.
3. Cơ quan được giao trách
nhiệm tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, thực hiện và điều
chỉnh quy hoạch phải tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cộng đồng tham gia ý
kiến, giám sát hoạt động quy hoạch; tạo điều kiện cho cá nhân tham gia ý
kiến về hoạt động quy hoạch.
4. Ý kiến tham gia của cơ
quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về hoạt động quy hoạch phải được nghiên cứu,
tiếp thu, giải trình và công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật.
Điều 13.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quy hoạch
1. Lập, thẩm định, quyết định
hoặc phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch không phù hợp với quy định của Luật này
và pháp luật có liên quan.
2. Lập, thẩm định, quyết định
hoặc phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch về đầu tư phát triển hàng hóa, dịch vụ,
sản phẩm cụ thể, ấn định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm được
sản xuất, tiêu thụ.
3. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập
quy hoạch, tư vấn phản biện độc lập không đủ điều kiện về năng lực chuyên môn
phù hợp với công việc đảm nhận hoặc trái với quy định của pháp luật.
4. Cản trở việc tham gia ý
kiến của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân.
5. Không công bố, công bố chậm,
công bố không đầy đủ quy hoạch hoặc từ chối cung cấp thông tin về quy hoạch,
trừ trường hợp thông tin thuộc bí mật nhà nước; cố ý công bố sai quy hoạch; cố
ý cung cấp sai thông tin về quy hoạch; hủy hoại, làm giả hoặc làm sai lệch hồ
sơ, giấy tờ, tài liệu.
6. Thực hiện không đúng quy
hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt.
7. Can thiệp bất hợp pháp, cản
trở hoạt động quy hoạch.
Chương II
LẬP QUY HOẠCH
Mục 1.
TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH
Điều 14.
Thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch
1. Chính phủ tổ chức lập quy
hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng
đất quốc gia.
2. Thủ tướng Chính phủ tổ chức
lập quy hoạch vùng.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức
lập quy hoạch ngành quốc gia.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức lập quy hoạch tỉnh.
Điều 15.
Nhiệm vụ lập quy hoạch
1. Nhiệm vụ lập quy hoạch bao
gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Căn cứ lập quy hoạch;
b) Yêu cầu về nội dung, phương
pháp lập quy hoạch;
c) Chi phí lập quy hoạch;
d) Thời hạn lập quy hoạch;
đ) Trách nhiệm của các cơ quan
liên quan trong việc tổ chức lập quy hoạch.
2.[7] Thẩm quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt và phê duyệt điều
chỉnh nhiệm vụ lập quy hoạch được quy định như sau:
a) Chính phủ tổ chức thẩm định
nhiệm vụ lập quy hoạch, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh
nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia,
quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
b) Thủ tướng Chính phủ tổ chức
thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng; phê duyệt
nhiệm vụ lập quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc
gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ
chức thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh.
3. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 16.
Quy trình lập quy hoạch
1. Quy trình lập quy hoạch tổng
thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc
gia thực hiện theo các bước sau đây:
a) Cơ quan lập quy hoạch chủ
trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xây dựng nhiệm
vụ lập quy hoạch trình Chính phủ phê duyệt;
b)[8] Cơ quan lập quy hoạch lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy
hoạch; chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan
nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực,
bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước, đề xuất các quan điểm, mục tiêu, nội dung quy hoạch; gửi các Bộ, cơ quan
ngang Bộ và địa phương liên quan;
c)[9] Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan tham gia
ý kiến, đề xuất các nội dung quy hoạch thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan
lập quy hoạch;
d)[10] Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ
quan ngang Bộ và địa phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành,
liên vùng, liên tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy
hoạch;
đ)[11] (được bãi bỏ)
e) Cơ quan lập quy hoạch hoàn
thiện quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19
của Luật này;
g) Cơ quan lập quy hoạch tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình Hội đồng thẩm
định quy hoạch;
h) Cơ quan lập quy hoạch hoàn
thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch báo cáo Chính
phủ xem xét trình Quốc hội quyết định.
2. Quy trình lập quy hoạch
ngành quốc gia thực hiện theo các bước sau đây:
a) Cơ quan tổ chức lập quy
hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan xây dựng nhiệm
vụ lập quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Cơ quan lập quy hoạch lựa
chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; xây dựng quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo
quy định tại Điều 19 của Luật này;
c) Cơ quan lập quy hoạch tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình Hội đồng thẩm
định quy hoạch;
d) Cơ quan lập quy hoạch hoàn
thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch báo cáo Bộ
trưởng xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Quy trình lập quy hoạch vùng
thực hiện theo các bước sau đây:
a) Cơ quan lập quy hoạch chủ
trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xây dựng
nhiệm vụ lập quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b)[12] Cơ quan lập quy hoạch lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy
hoạch; chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan
nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực,
bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của vùng,
đề xuất các quan điểm, mục tiêu, nội dung quy hoạch; gửi các Bộ, cơ quan ngang
Bộ liên quan và địa phương trong vùng;
c)[13] Các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan và địa phương trong
vùng tham gia ý kiến, đề xuất các nội dung quy hoạch thuộc phạm vi quản lý,
gửi cơ quan lập quy hoạch;
d)[14] Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ
quan ngang Bộ và địa phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên vùng,
liên tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch;
đ)[15] (được bãi bỏ)
e) Cơ quan lập quy hoạch hoàn
thiện quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19
của Luật này;
g) Cơ quan lập quy hoạch tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình Hội đồng thẩm
định quy hoạch;
h) Cơ quan lập quy hoạch hoàn
thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
4. Quy trình lập quy hoạch tỉnh
thực hiện theo các bước sau đây:
a) Cơ quan lập quy hoạch chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây
dựng nhiệm vụ lập quy hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Cơ quan lập quy hoạch lựa chọn
tổ chức tư vấn lập quy hoạch; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên
quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, xây dựng quy hoạch; phân tích, đánh
giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá
thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đề xuất các quan điểm
chỉ đạo và mục tiêu, các định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở lập quy hoạch;
c) Các cơ quan, tổ chức liên
quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất nội dung đưa vào quy hoạch thuộc lĩnh
vực phụ trách và gửi cơ quan lập quy hoạch;
d) Cơ quan lập quy hoạch chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem
xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên huyện nhằm bảo đảm tính thống nhất,
đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung quy
hoạch do các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng;
đ) Các cơ quan, tổ chức liên
quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện nội dung quy
hoạch được phân công gửi cơ quan lập quy hoạch;
e) Cơ quan lập quy hoạch hoàn
thiện quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19
của Luật này;
g) Cơ quan lập quy hoạch tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình Hội đồng thẩm
định quy hoạch;
h) Cơ quan lập quy hoạch hoàn
thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
i) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua quy hoạch trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
5.[16] Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 17.
Tổ chức tư vấn lập quy hoạch
1. Cơ quan lập quy hoạch, các
Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương được phân công phải lựa chọn tổ chức tư vấn
lập quy hoạch theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
2. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch
phải có tư cách pháp nhân và phải đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn phù
hợp với công việc đảm nhận theo quy định của Chính phủ.
Điều 18.
Đánh giá môi trường chiến lược trong lập quy hoạch
1. Cơ quan lập quy hoạch có
trách nhiệm tổ chức lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Báo cáo đánh giá môi trường
chiến lược phải được lập, thẩm định đồng thời với quá trình lập, thẩm định quy
hoạch.
3. Nội dung báo cáo đánh giá
môi trường chiến lược của quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.
Điều 19.
Lấy ý kiến về quy hoạch
1. Cơ quan lập quy hoạch có
trách nhiệm lấy ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp của
địa phương liên quan và cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân khác có liên quan
về quy hoạch, trừ quy hoạch ngành quốc gia thì do cơ quan tổ chức lập quy hoạch
lấy ý kiến. Đối với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, cơ quan lập quy hoạch
phải lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các địa phương liền kề.
2. Việc lấy ý kiến cơ quan,
tổ chức, cá nhân được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu và đăng tải
trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch. Cơ quan, tổ chức được
lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
3. Việc lấy ý kiến cộng đồng
về quy hoạch được thực hiện bằng hình thức đăng tải trên trang thông tin điện
tử của cơ quan lập quy hoạch, niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng, phát
phiếu điều tra phỏng vấn, tổ chức hội nghị, hội thảo và các hình thức khác
theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
4. Ý kiến đóng góp phải được
nghiên cứu, tiếp thu, giải trình và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước
khi thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch. Cơ quan lập quy hoạch có
trách nhiệm công bố, công khai ý kiến đóng góp và việc tiếp thu, giải trình
ý kiến đóng góp.
5. Chính phủ quy định chi tiết
việc lấy ý kiến về từng loại quy hoạch.
Mục 2. NỘI
DUNG QUY HOẠCH
Điều 20.
Căn cứ lập quy hoạch
1. Chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực trong cùng giai đoạn phát
triển.
2.[17] Quy hoạch cao hơn (nếu có).
3. Quy hoạch thời kỳ trước.
Điều 21.
Yêu cầu về nội dung quy hoạch
1. Bảo đảm yêu cầu hoạch định
và phát triển trên toàn bộ không gian lãnh thổ quốc gia, hướng đến mục tiêu
phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng
phó với biến đổi khí hậu; phân bổ, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn
tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn các di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn
hóa, di sản thiên nhiên cho các thế hệ hiện tại và tương lai.
2. Việc phân bố phát triển
không gian trong quá trình lập quy hoạch phải bảo đảm thống nhất giữa kết cấu
hạ tầng, phân bổ đất đai và bảo vệ môi trường, dịch vụ hệ sinh thái.
3. Bảo đảm sự liên kết, tính
đồng bộ và hệ thống giữa các ngành và các vùng trong cả nước, giữa các địa
phương trong vùng và khai thác, sử dụng tối đa kết cấu hạ tầng hiện có; phát
huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương gắn với tiến bộ
công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
4. Bảo đảm sự cân bằng giữa các
yếu tố kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường trong quá
trình lập quy hoạch.
5. Bảo đảm giảm thiểu các tác
động tiêu cực do kinh tế - xã hội, môi trường gây ra đối với sinh kế của
cộng đồng, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ và
trẻ em. Quá trình lập quy hoạch phải được kết hợp với các chính sách khác thúc
đẩy phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn và bảo đảm sinh kế bền
vững của người dân trong khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn.
6. Bảo đảm kết hợp hài hòa
giữa lợi ích của nhà nước và lợi ích của cộng đồng; giữa lợi ích của các vùng,
các địa phương.
7. Bảo đảm quyền tham gia ý
kiến của cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân trong quá trình lập quy hoạch.
8. Bảo đảm tính khoa học, ứng
dụng công nghệ hiện đại trong quá trình lập quy hoạch; đáp ứng được các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc
tế của đất nước.
9. Nội dung của từng loại quy
hoạch phải thống nhất, liên kết với nhau và được thể hiện bằng báo cáo quy
hoạch và hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.
Điều 22.
Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
1. Nội dung quy hoạch tổng thể
quốc gia xác định việc phân bố và tổ chức không gian các hoạt động kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường có tầm quan trọng cấp quốc
gia, quốc tế và có tính liên vùng mang tính chiến lược trên lãnh thổ bao gồm
đất liền, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời.
2. Quy hoạch tổng thể quốc gia
bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển quốc gia, xu thế phát triển trong nước và
quốc tế, các chủ trương, định hướng phát triển lớn, các quy hoạch, kế hoạch
có liên quan và các nguồn lực phát triển; xu thế phát triển của khoa học, công
nghệ; khu vực quân sự, an ninh cấp quốc gia; khu bảo tồn; khu vực cần được bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đối
tượng đã được kiểm kê di tích; khu vực hạn chế khai thác, sử dụng và khu vực
khuyến khích phát triển theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Xác định các quan điểm và
mục tiêu phát triển;
c) Dự báo xu thế phát triển và
các kịch bản phát triển;
d) Định hướng phát triển không
gian kinh tế - xã hội;
đ) Định hướng phát triển không
gian biển;
e) Định hướng sử dụng đất quốc
gia;
g) Định hướng khai thác và sử
dụng vùng trời;
h) Định hướng phân vùng và liên
kết vùng;
i) Định hướng phát triển hệ
thống đô thị và nông thôn quốc gia;
k) Định hướng phát triển ngành
hạ tầng xã hội cấp quốc gia;
l) Định hướng phát triển ngành
hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia;
m) Định hướng sử dụng tài
nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí
hậu;
n)[18] Danh mục dự kiến các dự án quan trọng quốc gia;
o) Giải pháp, nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
3. Chính phủ quy định chi tiết
nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia tại khoản 2 Điều này; quy định việc tích
hợp quy hoạch vào quy hoạch tổng thể quốc gia.
Việc lập, thẩm định, phê duyệt
và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để triển khai các
nội dung quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp
luật có liên quan.
Điều 23.
Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia
1. Nội dung quy hoạch không
gian biển quốc gia xác định việc phân vùng chức năng, sắp xếp, phân bố và tổ
chức không gian các ngành, lĩnh vực trên vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo,
vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia
của Việt Nam.
2. Quy hoạch không gian biển
quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phân tích, đánh giá về các
yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực
trạng sử dụng không gian của các hoạt động trên vùng đất ven biển, các đảo,
quần đảo, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán
quốc gia của Việt Nam;
b) Xác định các vùng cấm khai
thác, các vùng khai thác có điều kiện, khu vực khuyến khích phát triển, khu
vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và
bảo tồn hệ sinh thái trong vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển,
vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt
Nam;
c) Dự báo xu thế biến động
của tài nguyên và môi trường, các tác động của biến đổi khí hậu đối với tài
nguyên và môi trường; nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và yêu cầu bảo vệ
môi trường trong vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời
thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trong
thời kỳ quy hoạch;
d) Dự báo bối cảnh và các kịch
bản phát triển; đánh giá các cơ hội và thách thức cho các hoạt động sử dụng
không gian biển;
đ) Xác định các quan điểm và
mục tiêu phát triển;
e) Định hướng bố trí sử dụng
không gian các hoạt động trong vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển,
vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt
Nam;
g) Phân vùng sử dụng vùng đất
ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ
quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam;
h) Giải pháp, nguồn lực thực
hiện quy hoạch;
i)[19] Danh mục dự kiến các dự án quan trọng quốc gia.
3. Chính phủ quy định chi tiết
nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia tại khoản 2 Điều này; quy định việc
tích hợp quy hoạch vào quy hoạch không gian biển quốc gia.
Việc lập, thẩm định, phê duyệt
và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để triển khai các
nội dung quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp
luật có liên quan.
Điều 24.
Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
1. Nội dung quy hoạch sử dụng
đất quốc gia xác định việc phân bổ và tổ chức không gian sử dụng đất cho các
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường,
phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất
đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực mang tính liên vùng, liên
tỉnh.
2.[20] Quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm những nội dung
chủ yếu sau đây:
a) Phân tích, đánh giá về các
yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực
trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực;
b) Dự báo xu thế biến động
của việc sử dụng đất;
c) Xác định các quan điểm và
mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ mới;
d) Định hướng sử dụng đất quốc
gia, vùng kinh tế - xã hội, tầm nhìn sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất
để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi
trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Xác định các chỉ tiêu sử
dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; trong đó xác
định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng
phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh;
e) Giải pháp, nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
3. Chính phủ quy định chi tiết
nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia tại khoản 2 Điều này.
Điều 25.
Nội dung quy hoạch ngành quốc gia
1. Nội dung quy hoạch ngành
quốc gia xác định phương hướng phát triển, phân bố và tổ chức không gian, nguồn
lực cho các ngành mang tính liên ngành, liên vùng, liên tỉnh.
2. Danh mục các quy hoạch ngành
quốc gia quy định tại Phụ lục 1 của Luật này.
Căn cứ điều kiện kinh tế - xã
hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát Danh mục
các quy hoạch ngành quốc gia và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết
định sửa đổi, bổ sung.
3. Quy hoạch kết cấu hạ tầng
quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phân tích, đánh giá về các
yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân bố, sử dụng
không gian của ngành kết cấu hạ tầng quốc gia;
b) Dự báo xu thế phát triển và
các kịch bản phát triển ảnh hưởng trực tiếp đến kết cấu hạ tầng quốc gia
trong thời kỳ quy hoạch;
c) Đánh giá về liên kết ngành,
liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với
ngành; những cơ hội và thách thức phát triển của ngành kết cấu hạ tầng quốc
gia;
d) Xác định các quan điểm, mục
tiêu phát triển của ngành kết cấu hạ tầng quốc gia;
đ) Phương án phát triển ngành
kết cấu hạ tầng trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ;
e) Định hướng bố trí sử dụng
đất cho phát triển ngành kết cấu hạ tầng quốc gia và các hoạt động bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích
đã xếp hạng quốc gia;
g)[21] Danh mục dự kiến các dự án quan trọng quốc gia, dự án
ưu tiên của ngành kết cấu hạ tầng quốc gia;
h) Giải pháp, nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
4. Quy hoạch sử dụng tài nguyên
quốc gia, trừ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh,
bao gồm những nội dung sau đây:[22]
a) Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, điều tra, khảo sát, thăm dò hiện trạng khai thác, sử dụng tài
nguyên;
b) Đánh giá tác động của việc
khai thác, sử dụng tài nguyên;
c) Phân tích, đánh giá chủ
trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc khai thác,
sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường quốc gia và các quy hoạch có liên quan;
d) Dự báo tiến bộ khoa học,
công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc bảo vệ, khai thác,
sử dụng tài nguyên trong thời kỳ quy hoạch;
đ) Quan điểm, mục tiêu khai
thác, sử dụng tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
e) Xác định khu vực cấm, khu
vực hạn chế, khu vực khuyến khích khai thác, sử dụng tài nguyên;
g) Định hướng bảo vệ môi
trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;
h) Giải pháp, nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
4a.[23] Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất
an ninh bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Định hướng sử dụng đất quốc
phòng, đất an ninh;
b) Xác định nhu cầu sử dụng đất
quốc phòng, đất an ninh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch
tổng thể quốc gia; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của quốc gia;
c) Phân kỳ quy hoạch sử dụng
đất quốc phòng, đất an ninh cho từng kỳ kế hoạch 05 năm;
d) Giải pháp, nguồn lực thực
hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh.
5. Quy hoạch bảo vệ môi trường
quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Đánh giá hiện trạng, diễn
biến chất lượng môi trường, cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học; tình
hình và dự báo phát sinh chất thải; tác động của biến đổi khí hậu; tình hình
quản lý và bảo vệ môi trường;
b) Quan điểm, mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp bảo vệ môi trường;
c) Phân vùng môi trường; bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; quản lý chất thải; quan trắc và cảnh báo
môi trường;
d)[24] Danh mục dự kiến các dự án quan trọng quốc gia, dự án
ưu tiên bảo vệ môi trường;
đ) Giải pháp, nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
6. Quy hoạch tổng thể bảo tồn
đa dạng sinh học bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:[25]
a) Đánh giá hiện trạng, diễn
biến đa dạng sinh học, tình hình quản lý bảo tồn đa dạng sinh học;
b) Quan điểm, mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học;
c) Khu vực đa dạng sinh học
cao; cảnh quan sinh thái quan trọng; khu bảo tồn thiên nhiên; hành lang đa dạng
sinh học; cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
d)[26] Danh mục dự kiến các dự án quan trọng quốc gia, dự án
ưu tiên bảo tồn đa dạng sinh học;
đ) Giải pháp, nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
7.[27] Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy hoạch ngành
quốc gia tại các khoản 3, 4, 4a, 5 và 6 Điều này; quy định việc tích hợp quy
hoạch vào quy hoạch ngành quốc gia.
Việc lập, thẩm định, phê duyệt
và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để triển khai các
nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 4a, 5 và 6 Điều này thực hiện theo quy
định của pháp luật có liên quan.
Điều 26.
Nội dung quy hoạch vùng
1. Nội dung quy hoạch vùng xác
định phương hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho các
hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường có tính
liên ngành, liên vùng và liên tỉnh.
2. Quy hoạch vùng bao gồm những
nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phân tích, đánh giá thực
trạng các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực đặc thù của vùng;
b) Quan điểm, mục tiêu phát
triển vùng;
c) Phương hướng phát triển
ngành có lợi thế của vùng; phương án phát triển, sắp xếp, lựa chọn và phân bố
nguồn lực phát triển trên lãnh thổ vùng;
d) Phương hướng xây dựng, bao
gồm xác định hệ thống đô thị, nông thôn; khu kinh tế; khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục
thể thao; khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đối tượng đã được kiểm kê di tích; vùng
sản xuất tập trung;
đ) Phương hướng phát triển kết
cấu hạ tầng;
e) Phương hướng bảo vệ môi
trường, khai thác, bảo vệ tài nguyên nước lưu vực sông, phòng, chống thiên tai
và ứng phó với biến đổi khí hậu trên lãnh thổ vùng;
g)[28] Danh mục dự kiến các dự án ưu tiên của vùng;
h) Giải pháp, nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
3. Chính phủ quy định chi tiết
nội dung quy hoạch vùng tại khoản 2 Điều này; quy định việc tích hợp quy hoạch
vào quy hoạch vùng.
Việc lập, thẩm định, phê duyệt
và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để triển khai các
nội dung quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp
luật có liên quan.
Điều 27.
Nội dung quy hoạch tỉnh
1. Nội dung quy hoạch tỉnh thể
hiện các dự án cấp quốc gia đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia; các dự
án cấp vùng, liên tỉnh đã được xác định ở quy hoạch vùng; định hướng phát
triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, liên huyện và định
hướng bố trí trên địa bàn cấp huyện.
2. Quy hoạch tỉnh bao gồm những
nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phân tích, đánh giá, dự báo
về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh; đánh giá thực trạng
phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống đô
thị, nông thôn;
b) Quan điểm, mục tiêu và lựa
chọn phương án phát triển;
c) Phương hướng phát triển
ngành quan trọng trên địa bàn; lựa chọn phương án tổ chức hoạt động kinh tế -
xã hội;
d)[29] Phương án phát triển hệ thống đô thị và nông thôn;
phương án phát triển hệ thống khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu du lịch, khu thể dục thể thao, khu nghiên cứu, đào tạo;
phương án phát triển khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đối tượng đã được kiểm kê di
tích; phương án phát triển các cụm công nghiệp; phương án phát triển các vùng
sản xuất nông nghiệp tập trung; xác định khu quân sự, an ninh; phương án phát
triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn, những khu vực có vai trò động
lực;
đ) Phương án phát triển mạng
lưới giao thông, bao gồm mạng lưới đường cao tốc, quốc lộ, đường sắt; các
tuyến đường thủy nội địa và đường hàng hải; các cảng biển, sân bay quốc tế,
quốc gia; mạng lưới đường bộ, đường thủy liên tỉnh đã được xác định trong quy
hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; mạng lưới đường tỉnh;
e)[30] Phương án phát triển mạng lưới cấp điện, bao gồm phương
án phát triển điện lực đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng trên địa bàn và phương án phát triển nguồn, lưới điện của tỉnh;
g) Phương án phát triển mạng
lưới viễn thông, bao gồm các tuyến viễn thông quốc tế, quốc gia, liên tỉnh
đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn;
phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; công trình viễn
thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và công trình viễn thông của
tỉnh;
h)[31] Phương án phát triển công trình thủy lợi, hệ thống cấp
nước, thoát nước bao gồm công trình thủy lợi, hệ thống cấp nước, thoát nước đã
được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn và công
trình thủy lợi liên huyện, hệ thống cấp nước, thoát nước liên huyện;
i) Phương án phát triển các khu
xử lý chất thải, bao gồm các khu xử lý chất thải nguy hại cấp vùng, liên tỉnh
đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn;
các khu xử lý chất thải liên huyện;
k) Phương án phát triển kết
cấu hạ tầng xã hội, bao gồm các dự án hạ tầng xã hội cấp quốc gia, cấp vùng,
liên tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên
địa bàn; các thiết chế văn hóa, thể thao, du lịch, trung tâm thương mại, hội
chợ, triển lãm và các công trình hạ tầng xã hội khác của tỉnh;
l)[32] Định hướng sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp
huyện;
m)[33] (được bãi bỏ)
n) Phương án bảo vệ môi trường,
khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên, đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai
và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn;
o)[34] Danh mục dự kiến các dự án ưu tiên của tỉnh;
p) Giải pháp, nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
3. Chính phủ quy định chi tiết
nội dung quy hoạch tỉnh tại khoản 2 Điều này; quy định việc tích hợp quy hoạch
vào quy hoạch tỉnh.
Việc lập, thẩm định, phê duyệt
và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để triển khai các
nội dung quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp
luật có liên quan.
Điều 28.[35] (được
bãi bỏ)
Chương
III
THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH
HOẶC PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN QUY HOẠCH
Mục 1.
THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH
Điều 29.
Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch
1. Thủ tướng Chính phủ thành
lập Hội đồng thẩm định quy hoạch để thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành
lập Hội đồng thẩm định quy hoạch để thẩm định quy hoạch tỉnh.
Điều 30.
Hội đồng thẩm định quy hoạch
1. Thành phần Hội đồng thẩm
định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng bao gồm Chủ tịch Hội đồng và các
thành viên của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch là Thủ tướng
Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ. Thành viên của Hội đồng thẩm định bao
gồm đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương và tổ chức, cá nhân khác. Cơ quan
thường trực Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định.
2. Thành phần Hội đồng thẩm
định quy hoạch tỉnh bao gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng.
Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch là Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa
phương và tổ chức, cá nhân khác. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định do Chủ
tịch Hội đồng thẩm định quyết định.
3. Hội đồng thẩm định quy hoạch
làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch theo
nhiệm vụ được giao. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định tổ chức lấy ý kiến
chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan trước
khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch.
Trường hợp cần thiết, Hội đồng
thẩm định quy hoạch có thể lựa chọn tư vấn phản biện độc lập. Tư vấn phản biện
độc lập phải đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn phù hợp với công việc đảm
nhận theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Chính phủ.
4. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 31.
Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
1. Hồ sơ trình thẩm định quy
hoạch gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
a) Tờ trình;
b) Báo cáo quy hoạch;
c) Dự thảo văn bản quyết định
hoặc phê duyệt quy hoạch;
d) Báo cáo tổng hợp ý kiến
góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý
kiến góp ý của Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan; báo cáo giải
trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch;
đ) Báo cáo đánh giá môi trường
chiến lược;
e) Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ
sở dữ liệu về quy hoạch.
2. Hội đồng thẩm định quy hoạch
chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này. Trường
hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định có quyền yêu cầu cơ quan trình thẩm định quy
hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.
Điều 32.
Nội dung thẩm định quy hoạch
Nội dung thẩm định quy hoạch
tập trung vào các vấn đề sau đây:
1. Sự phù hợp với nhiệm vụ lập
quy hoạch đã được phê duyệt;
2. Việc tuân thủ quy trình lập
quy hoạch quy định tại Điều 16 của Luật này;
3. Việc tích hợp các nội dung
quy hoạch do Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan được phân công thực
hiện;
4. Sự phù hợp của quy hoạch với
quy định tại Mục 2 Chương II của Luật này.
Điều 33.
Báo cáo thẩm định quy hoạch
1. Báo cáo thẩm định quy hoạch
tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất
quốc gia phải thể hiện rõ ý kiến của Hội đồng thẩm định quy hoạch về nội dung
thẩm định quy hoạch quy định tại Điều 32 của Luật này và
kết luận về việc quy hoạch đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện để Chính phủ
trình Quốc hội quyết định.
2. Báo cáo thẩm định quy hoạch
ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải thể hiện rõ ý kiến của
Hội đồng thẩm định quy hoạch về nội dung thẩm định quy hoạch quy định tại Điều 32 của Luật này và kết luận về việc quy hoạch đủ điều
kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Báo cáo thẩm định quy hoạch
tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất
quốc gia, quy hoạch vùng và các tài liệu kèm theo phải được gửi đến cơ quan
lập quy hoạch chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định. Cơ quan lập
quy hoạch có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định
để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch.
Báo cáo thẩm định quy hoạch
ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh và các tài liệu kèm theo phải được gửi đến cơ
quan tổ chức lập quy hoạch chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định.
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch
nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện
hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch.
Trường hợp kết luận quy hoạch
chưa đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt thì Hội đồng thẩm định quy
hoạch trả lại hồ sơ cho cơ quan trình thẩm định quy hoạch và nêu rõ lý do.
Mục 2.
QUYẾT ĐỊNH HOẶC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH
Điều 34.
Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
1. Quốc hội quyết định quy
hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng
đất quốc gia.
2.[36] Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch ngành quốc gia,
quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, trừ quy hoạch mạng lưới đường sắt do Bộ trưởng
Bộ Xây dựng phê duyệt.
Điều 35.
Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
Hồ sơ trình quyết định hoặc
phê duyệt quy hoạch bao gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
1. Tờ trình;
2. Báo cáo quy hoạch;
3. Dự thảo văn bản quyết định
hoặc phê duyệt quy hoạch;
4. Báo cáo tổng hợp ý kiến
góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý
kiến góp ý của Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan; báo cáo giải
trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch;
5. Báo cáo đánh giá môi trường
chiến lược;
6. Báo cáo thẩm định quy hoạch;
bản sao ý kiến của chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác
có liên quan; báo cáo phản biện của tư vấn phản biện độc lập (nếu có);
7. Báo cáo giải trình, tiếp
thu ý kiến thẩm định;
8. Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ
sở dữ liệu về quy hoạch.
Điều 36.
Trình tự, thủ tục quyết định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian
biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
1. Chậm nhất là 60 ngày trước
ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ trình quyết định quy hoạch
đến cơ quan của Quốc hội để thẩm tra.
2. Cơ quan thẩm tra có quyền
yêu cầu Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về những
vấn đề thuộc nội dung quy hoạch. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu có
trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra.
3. Nội dung thẩm tra tập trung
vào các vấn đề sau đây:
a) Sự phù hợp của nội dung quy
hoạch với chủ trương, đường lối của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp; tính thống
nhất trong hệ thống quy hoạch; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên
quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Sự phù hợp của quy hoạch với
quy định tại Mục 2 Chương II của Luật này;
c) Tính khả thi của quy hoạch
và điều kiện bảo đảm về nguồn nhân lực, tài chính để thực hiện quy hoạch.
4. Quốc hội xem xét, thông qua
nghị quyết về quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia,
quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
Điều 37.
Nội dung quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
Nội dung quyết định hoặc phê
duyệt quy hoạch bao gồm các nội dung chủ yếu quy định tại khoản
2 Điều 22, khoản 2 Điều 23, khoản 2 Điều 24, các khoản 3,
4, 5 và 6 Điều 25, khoản 2 Điều 26 và khoản 2 Điều 27 của Luật này tương
ứng với từng loại quy hoạch.
Mục 3.
CÔNG BỐ VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN QUY HOẠCH
Điều 38.
Công bố quy hoạch
1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ
ngày quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, toàn bộ
nội dung của quy hoạch phải được công bố công khai, trừ những nội dung liên
quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước.
2. Quy hoạch được công bố theo
hình thức quy định tại Điều 40 của Luật này.
Điều 39.
Trách nhiệm tổ chức công bố quy hoạch
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ
chức công bố quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường
tổ chức công bố quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc
gia.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức
công bố quy hoạch ngành quốc gia thuộc thẩm quyền tổ chức lập.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức công bố quy hoạch tỉnh.
Điều 40.
Hình thức công bố quy hoạch
1. Quy hoạch phải được đăng tải
thường xuyên, liên tục trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy
hoạch, cơ quan lập quy hoạch.
2. Ngoài việc thực hiện quy
định tại khoản 1 Điều này, quy hoạch còn được công bố theo các hình thức sau
đây:
a) Thông tin trên phương tiện
thông tin đại chúng;
b) Trưng bày mô hình, hệ thống
sơ đồ, bản đồ, hệ thống cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
c) Tổ chức hội nghị, hội thảo;
d) Phát hành ấn phẩm.
3. Chính phủ quy định chi tiết
khoản 2 Điều này.
Điều 41.
Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
1. Hệ thống thông tin và cơ sở
dữ liệu quốc gia về quy hoạch được xây dựng, vận hành thống nhất trên phạm vi
cả nước phục vụ cho hoạt động quy hoạch.
Hệ thống thông tin và cơ sở dữ
liệu quốc gia về quy hoạch bao gồm hồ sơ quy hoạch, các dữ liệu về tự nhiên,
kinh tế - xã hội, môi trường, biến đổi khí hậu, quốc phòng, an ninh gắn với
hệ thống cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia đã được chuẩn hóa và cập nhật
thường xuyên.
2. Trách nhiệm xây dựng hệ
thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch được quy định như sau:
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ
chức xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia
về quy hoạch;
b) Bộ Tài nguyên và Môi trường
cung cấp cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia đã được chuẩn hóa và được cập nhật
thường xuyên để tạo dữ liệu khung cho hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc
gia về quy hoạch;
c) Bộ, cơ quan ngang Bộ cung
cấp dữ liệu có liên quan thuộc phạm vi quản lý để cập nhật vào hệ thống thông
tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
cung cấp dữ liệu có liên quan thuộc phạm vi quản lý của địa phương để cập nhật
vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
3. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 42.
Cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Thông tin về quy hoạch đã
được quyết định hoặc phê duyệt phải được cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu, trừ những nội dung liên quan đến
bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có
trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy
hoạch tỉnh.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch
không gian biển quốc gia.
4. Bộ, cơ quan ngang Bộ có
trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch ngành quốc gia thuộc thẩm quyền tổ
chức lập.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch tỉnh.
Điều 43.
Hình thức cung cấp thông tin quy hoạch
1. Cung cấp bằng văn bản hoặc
thông tin trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Đăng tải trên trang thông
tin điện tử và phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại Điều
40 của Luật này.
3. Cung cấp các ấn phẩm về quy
hoạch.
Điều 44.
Lưu trữ hồ sơ quy hoạch
1. Hồ sơ quy hoạch được lưu trữ
bao gồm:
a) Hồ sơ trình thẩm định quy
hoạch quy định tại Điều 31 của Luật này;
b) Hồ sơ trình quyết định
hoặc phê duyệt quy hoạch quy định tại Điều 35 của Luật này;
c) Báo cáo thẩm tra quy hoạch
đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy
hoạch sử dụng đất quốc gia;
d) Văn bản quyết định hoặc
phê duyệt quy hoạch;
đ) Tài liệu khác (nếu có).
2. Việc lưu trữ hồ sơ quy hoạch
thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Chương IV
THỰC HIỆN, ĐÁNH GIÁ,
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
Mục 1.
THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Điều 45.
Kế hoạch thực hiện quy hoạch[37]
1. Kế hoạch thực hiện quy
hoạch được ban hành sau khi quy hoạch được quyết định hoặc phê duyệt.
Thẩm quyền ban hành kế hoạch
thực hiện quy hoạch được quy định tại Điều 55 và Điều 56 của
Luật này. Cơ quan có thẩm quyền ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch có
thẩm quyền ban hành điều chỉnh kế hoạch thực hiện quy hoạch.
2. Kế hoạch thực hiện quy
hoạch phải tuân thủ văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch và bao gồm
các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Dự án đầu tư công;
b) Dự án đầu tư sử dụng nguồn
vốn khác ngoài vốn đầu tư công;
c) Xác định các nguồn lực và
việc sử dụng nguồn lực để thực hiện quy hoạch.
3. Chính phủ quy định hồ sơ,
trình tự, thủ tục ban hành, điều chỉnh kế hoạch thực hiện quy hoạch.
Điều 46.
Chính sách, giải pháp thực hiện quy hoạch
Chính sách, giải pháp thực hiện
quy hoạch được ban hành phù hợp với kế hoạch thực hiện quy hoạch bao gồm các
nội dung chủ yếu sau đây:
1. Thu hút đầu tư phát triển
theo quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt;
2. Phát triển nguồn nhân lực;
3. Phát triển khoa học và công
nghệ;
4. Bảo đảm an sinh xã hội;
5. Bảo vệ môi trường;
6. Bảo đảm nguồn lực tài chính;
7. Bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Điều 47.
Nguồn lực thực hiện quy hoạch
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, bố trí hoặc trình cơ quan có thẩm quyền
bố trí nguồn lực để thực hiện quy hoạch.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ
trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình cơ quan có thẩm quyền bố trí các nguồn vốn
cho dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về
ngân sách nhà nước.
3.[38] (được bãi bỏ)
4.[39] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình, bố trí nguồn lực để thực hiện quy hoạch tỉnh.
Điều 48.
Báo cáo về hoạt động quy hoạch
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo về hoạt động quy hoạch đến Bộ Kế hoạch và Đầu
tư trước ngày 31 tháng 10 để tổng hợp báo cáo Chính phủ trước ngày 31 tháng 12
hằng năm.
2. Chính phủ có trách nhiệm báo
cáo Quốc hội về hoạt động quy hoạch theo định kỳ 05 năm.
Mục 2.
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Điều 49.
Trách nhiệm đánh giá thực hiện quy hoạch
1.[40] Quy hoạch được đánh giá thực hiện theo định kỳ 05 năm
hoặc đột xuất theo tiêu chí đánh giá do Chính phủ quy định.
2. Trách nhiệm đánh giá thực
hiện quy hoạch được quy định như sau:
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư đánh
giá thực hiện quy hoạch tổng thể quốc gia và quy hoạch vùng;
b) Bộ Tài nguyên và Môi trường
đánh giá thực hiện quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất
quốc gia;
c) Bộ, cơ quan ngang Bộ đánh
giá thực hiện quy hoạch ngành quốc gia theo thẩm quyền;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đánh giá thực hiện quy hoạch tỉnh.
3. Cơ quan đánh giá thực hiện
quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử
dụng đất quốc gia gửi báo cáo đánh giá đến Chính phủ. Trường hợp cần thiết,
Chính phủ báo cáo Quốc hội.
Cơ quan đánh giá thực hiện quy
hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh gửi báo cáo đến Thủ tướng
Chính phủ.
Điều 50.
Nội dung đánh giá thực hiện quy hoạch
1. Tổng hợp, phân tích, đánh
giá tình hình và kết quả thực hiện quy hoạch; đánh giá mức độ đạt được so với
quy hoạch hoặc so với mức đạt được của kỳ trước.
2. Xác định yếu tố, nguyên
nhân ảnh hưởng đến tình hình và kết quả thực hiện quy hoạch; đề xuất giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quy hoạch trong kỳ quy hoạch, kỳ quy hoạch
tiếp theo; kiến nghị điều chỉnh quy hoạch (nếu có).
Mục 3.
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
Điều 51.
Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch[41]
1. Quy hoạch được điều chỉnh
theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 54 của Luật này
khi có một trong các căn cứ được quy định tại Điều 53 của Luật
này.
2. Cơ quan có thẩm quyền quyết
định hoặc phê duyệt quy hoạch có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt điều
chỉnh quy hoạch, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c
khoản 6 Điều 54a của Luật này.
3. Cơ quan có thẩm quyền tổ
chức lập quy hoạch chịu trách nhiệm tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch.
4. Việc điều chỉnh quy hoạch
không làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 53 của Luật này.
Điều 52.[42] (được
bãi bỏ)
Điều 53.
Căn cứ điều chỉnh quy hoạch
Việc điều chỉnh quy hoạch được
thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
1. Có sự điều chỉnh mục tiêu
của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành,
lĩnh vực làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch;
2. Có sự điều chỉnh của quy
hoạch cao hơn làm thay đổi nội dung quy hoạch hoặc có sự mâu thuẫn với quy
hoạch cùng cấp;
3. Có sự thay đổi, điều chỉnh
địa giới hành chính làm ảnh hưởng đến tính chất, quy mô không gian lãnh thổ
của quy hoạch;
4. Do tác động của thiên tai,
biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định hướng, tổ chức
không gian lãnh thổ của quy hoạch;
5. Do biến động bất thường của
tình hình kinh tế - xã hội làm hạn chế nguồn lực thực hiện quy hoạch;
6. Do sự phát triển của khoa
học, công nghệ làm thay đổi cơ bản việc thực hiện quy hoạch;
7. Do yêu cầu bảo đảm quốc
phòng, an ninh.
Điều 54.
Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch
1. Chính phủ trình Quốc hội
quyết định chủ trương điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không
gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
Bộ, cơ quan ngang Bộ trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia thuộc
thẩm quyền tổ chức lập.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương điều chỉnh quy hoạch vùng.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương điều chỉnh quy hoạch tỉnh.
2. Trình tự, thủ tục điều
chỉnh, công bố và cung cấp thông tin điều chỉnh quy hoạch được thực hiện như
đối với việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và cung cấp
thông tin quy hoạch quy định tại Chương II và Chương III của Luật này.
3. Cơ quan tổ chức lập quy
hoạch có trách nhiệm cập nhật và thể hiện trong quy hoạch những nội dung được
điều chỉnh.
Điều
54a. Điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn[43]
1. Việc điều chỉnh quy hoạch
theo trình tự, thủ tục rút gọn không làm thay đổi quan điểm và mục tiêu của quy
hoạch; bảo đảm tính liên kết, đồng bộ, kế thừa, ổn định giữa các quy hoạch.
2. Quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng và quy hoạch tỉnh được điều chỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn khi
có một trong các căn cứ sau đây:
a) Việc thực hiện nghị quyết
của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ về bảo đảm quốc phòng,
an ninh, sắp xếp đơn vị hành chính, dự án quan trọng quốc gia làm thay đổi một
hoặc một số nội dung quy hoạch;
b) Quy hoạch có mâu thuẫn với
quy hoạch cao hơn;
c) Quy hoạch có mâu thuẫn với
quy hoạch cùng cấp;
d) Việc thực hiện dự án khẩn
cấp, nhiệm vụ cấp bách làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy hoạch theo
quy định của Chính phủ.
3. Khi có một trong các căn cứ
quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này thì Chính phủ xem xét, chấp thuận
chủ trương điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất
quốc gia.
4. Khi có một trong các căn cứ
quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này thì Thủ tướng Chính phủ xem xét,
chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh.
5. Cơ quan tổ chức lập quy
hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, gửi xin
ý kiến của các cơ quan có liên quan; tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ
sơ điều chỉnh quy hoạch, trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch.
6. Thẩm quyền quyết định hoặc
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch được quy định như sau:
a) Quốc hội quyết định điều
chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy
hoạch sử dụng đất quốc gia;
b) Bộ trưởng được giao tổ chức
lập quy hoạch ngành quốc gia, lập quy hoạch vùng phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
ngành quốc gia, quy hoạch vùng và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực
hiện;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết
quả thực hiện.
7. Chính phủ quy định chi tiết
khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều này; quy định hồ sơ điều chỉnh quy hoạch theo
trình tự, thủ tục rút gọn.
Chương V
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY
HOẠCH
Điều 55.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Chính phủ thống nhất quản
lý nhà nước về quy hoạch; ban hành kế hoạch, chính sách, giải pháp và bố trí
nguồn lực thực hiện quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc
gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
2.[44] Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách, giải pháp và
bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng; kế hoạch
thực hiện quy hoạch vùng.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ
quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch và có
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành hoặc trình cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
về quy hoạch;
b) Trình cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành kế hoạch, chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực
hiện quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng;
c) Trình Thủ tướng Chính phủ
thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng;
d) Hướng dẫn Bộ, cơ quan ngang
Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc lập và tổ chức thực hiện quy hoạch;
đ)[45] Ban hành hướng dẫn xác định chi phí cho hoạt động quy
hoạch của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về quy hoạch;
g) Chủ trì, phối hợp tổ chức,
quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu, ứng dụng khoa
học và công nghệ trong hoạt động quy hoạch;
h) Phối hợp với cơ quan, tổ
chức có liên quan phổ biến, giáo dục pháp luật về quy hoạch.
4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Kế hoạch
và Đầu tư trong việc thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch và có nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a)[46] Ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch ngành quốc gia;
trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực
thực hiện quy hoạch ngành quốc gia; trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội
đồng thẩm định quy hoạch ngành quốc gia;
b) Tổ chức thực hiện quy hoạch
ngành quốc gia; các nội dung quy hoạch trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy
hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng
theo thẩm quyền;
c) Kiểm tra, thanh tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quy hoạch;
d) Khen thưởng cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động quy hoạch.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường
có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 4 Điều này và nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ
quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình cơ quan có thẩm quyền quyết
định hoặc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất để thực hiện quy hoạch cấp quốc gia,
quy hoạch vùng;
b) Trình Chính phủ ban hành kế
hoạch, chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch đối với
quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
c) Trình Thủ tướng Chính phủ
thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử
dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng cấp quốc gia, quy hoạch sử
dụng đất an ninh cấp quốc gia.
6. Bộ Tài chính có nhiệm vụ,
quyền hạn quy định tại khoản 4 Điều này và nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ
quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Chính phủ ban hành chính sách,
giải pháp bảo đảm nguồn lực tài chính để thực hiện quy hoạch;
b)[47] (được bãi bỏ)
Điều 56.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch
tại địa phương và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1.[48] Ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh; ban hành
theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách, giải
pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch tỉnh;
2. Tổ chức thực hiện quy hoạch
tỉnh;
3. Phối hợp lập quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng liên quan;
4. Tổ chức phổ biến, giáo dục
pháp luật về quy hoạch;
5. Kiểm tra, thanh tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quy hoạch;
6. Khen thưởng cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động quy hoạch.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [49]
Điều 57.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến hoạt động quy hoạch
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 50 của Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 như sau:
“2. Bộ Thông tin và
Truyền thông công bố danh mục và xây dựng chương trình phát triển các sản phẩm
công nghệ thông tin trọng điểm trong từng thời kỳ phù hợp với chiến lược phát
triển công nghiệp công nghệ thông tin.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 như sau:
a) Bãi bỏ điểm g khoản 3 Điều
19;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a
khoản 2 Điều 128 như sau:
“a) Phù hợp với các quy
hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt;”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thú y số 79/2015/QH13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b
khoản 1 Điều 5 như sau:
“b) Xây dựng hệ thống
truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật; xây dựng mạng lưới cơ sở giết
mổ, sơ chế, chế biến sản phẩm động vật theo hướng công nghiệp gắn với vùng
chăn nuôi;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b
khoản 1 Điều 9 như sau:
“b) Xây dựng quy hoạch
vùng và cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, tích hợp vào quy hoạch tỉnh và tổ
chức thực hiện; xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống dịch
bệnh động vật, chương trình giám sát, khống chế, thanh toán dịch bệnh động
vật;”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và
khoản 4 Điều 40 như sau:
“3. Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc lập trạm kiểm dịch động vật tại
đầu mối giao thông trên phạm vi cả nước.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn
cứ quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại khoản 3
Điều này quyết định thành lập và tổ chức thực hiện việc kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật của các trạm kiểm dịch động vật tại đầu mối giao thông trên
địa bàn.”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm b
khoản 1 Điều 76 như sau:
“b) Chỉ đạo xây dựng mạng
lưới cơ sở giết mổ động vật tập trung và lập kế hoạch thực hiện việc giết mổ
động vật tập trung;”;
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản
2 Điều 76 như sau:
“a) Phối hợp với các
phòng, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện mạng lưới cơ sở giết
mổ động vật tập trung;”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 của
Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13 như sau:
“Điều 58. Quy hoạch tổng thể
hệ thống kho dự trữ quốc gia
1. Việc lập quy hoạch tổng thể
hệ thống kho dự trữ quốc gia phải tuân thủ các nguyên tắc theo quy định của
Luật Quy hoạch và bảo đảm phù hợp với chiến lược dự trữ quốc gia; đồng bộ, phù
hợp với nơi sản xuất nguồn hàng, mật độ dân cư; bảo đảm an toàn.
2. Quy hoạch tổng thể hệ thống
kho dự trữ quốc gia bao gồm các nội dung theo quy định của Luật Quy hoạch và
đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với mục tiêu và yêu
cầu dự trữ quốc gia;
b) Bảo đảm tính liên hoàn của
hệ thống kho dự trữ quốc gia theo tuyến, vùng lãnh thổ;
c) Bảo đảm phát triển theo
hướng hiện đại hóa;
d) Phù hợp với khả năng vốn đầu
tư;
đ) Xác định rõ giải pháp và lộ
trình thực hiện.
3. Việc lập, thẩm định, phê
duyệt, công bố, thực hiện, điều chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ
quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy định khác
của pháp luật có liên quan.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 của
Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 như sau:
“Điều 8. Quy hoạch
mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Việc lập quy hoạch mạng lưới
cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc theo quy định của Luật
Quy hoạch và bảo đảm cơ cấu ngành, nghề, trình độ đào tạo và cơ cấu vùng, miền;
tính đa dạng, đồng bộ của hệ thống giáo dục nghề nghiệp, gắn đào tạo với sản
xuất, kinh doanh và dịch vụ; từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
2. Quy hoạch mạng lưới cơ sở
giáo dục nghề nghiệp bao gồm nội dung theo quy định của Luật Quy hoạch và các
nội dung sau đây:
a) Cơ cấu mạng lưới cơ sở giáo
dục nghề nghiệp và quy mô đào tạo theo ngành, nghề, trình độ đào tạo, loại hình
cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
b) Phân bố các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp theo từng vùng, từng địa phương;
c) Phát triển đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp;
d) Đầu tư cơ sở vật chất,
thiết bị đào tạo.
3. Việc lập, thẩm định, phê
duyệt, công bố, thực hiện, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề
nghiệp quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp
quốc gia xây dựng và phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp
của Bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương mình và chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tổ
chức thực hiện.
Việc tích hợp quy hoạch mạng
lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương vào các
quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia thực hiện theo quy định của pháp
luật về quy hoạch.”.
6.[50] Bổ sung khoản 5 vào Điều 82 của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh số 40/2009/QH12 như sau:
“5. Quy hoạch hệ thống cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh trên toàn quốc và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên
ngành được tích hợp vào quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế quốc gia; quy hoạch hệ
thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của địa phương được tích hợp vào quy hoạch
tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a
khoản 2 Điều 8 như sau:
“a) Phù hợp với chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch cấp quốc gia, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ; tuân thủ pháp luật
Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 8 như sau:
“3. Bộ Thông tin và
Truyền thông xây dựng quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia và tích hợp vào
quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia theo quy định của pháp
luật về quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm đ
khoản 1 Điều 14 như sau:
“đ) Được phân bổ tài
nguyên viễn thông theo quy định về quản lý tài nguyên viễn thông;”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 38 như sau:
“3. Việc sửa đổi, bổ sung
giấy phép viễn thông trong thời gian giấy phép còn hiệu lực được thực hiện
theo đề nghị của tổ chức được cấp giấy phép hoặc theo yêu cầu của Bộ Thông tin
và Truyền thông phải phù hợp với các quy định về quản lý tài nguyên viễn
thông, kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông.”;
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 60 như sau:
“1. Việc sử dụng chung cơ
sở hạ tầng kỹ thuật giao thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp
nước, thoát nước, viễn thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác được thực
hiện theo nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm, bảo đảm yêu cầu về cảnh quan, môi
trường, phù hợp với các quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc
phê duyệt.”.
8. Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d
khoản 2 Điều 5 như sau:
“d) Các quy hoạch đã được cơ
quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt; kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội; kế hoạch phát triển ngành, vùng; kế hoạch sử dụng đất; danh mục dự
án đầu tư, nguồn vốn đầu tư; kế hoạch và hoạt động khai thác tài nguyên;”;
b) Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như
sau:
“Điều 33. Lập, thẩm
định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch và danh mục dự án đầu tư
1. Việc lập, thẩm định và phê
duyệt quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia; kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội; kế hoạch phát triển ngành, vùng, lĩnh vực và sản phẩm; kế
hoạch sử dụng đất phải phù hợp với định hướng, chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội và khả năng của nền kinh tế.
2. Việc lập, thẩm định và phê
duyệt danh mục dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan có thẩm
quyền quyết định hoặc phê duyệt; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kế
hoạch phát triển ngành, vùng, lĩnh vực và sản phẩm; kế hoạch sử dụng đất.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 34 như sau:
“1. Lập, thẩm định dự án
đầu tư phải phù hợp với quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc
phê duyệt; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kế hoạch phát triển ngành,
vùng; kế hoạch sử dụng đất; danh mục dự án đầu tư theo đúng tiêu chuẩn, quy
chuẩn trong xây dựng.”.
9. Quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tại Luật Quốc
phòng số 39/2005/QH11, Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, Luật Giáo
dục số 38/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12, Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13,
Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13, Luật Nhà ở số 65/2014/QH13, Luật
Công an nhân dân số 73/2014/QH13, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
số 82/2015/QH13, Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13, Luật Du lịch số
09/2017/QH14, Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung
theo Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số số 08/2008/PL-UBTVQH12,
Pháp lệnh về Giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11, Pháp lệnh về Giống vật
nuôi số 16/2004/PL-UBTVQH11 và các văn bản quy phạm pháp luật khác được thay
thế bằng quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
Điều 58.
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
2. Các quy định của Luật này về
lập, thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2018.
Chính phủ bảo đảm kinh phí lập,
thẩm định quy hoạch quy định tại khoản này theo quy định của pháp luật về đầu
tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 59.
Quy định chuyển tiếp
1. Các quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt
theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực được thực hiện như
sau:
a) Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh được thực hiện đến hết thời kỳ quy hoạch; trường hợp nội dung của
quy hoạch đó không phù hợp với quy định của Luật này thì phải điều chỉnh theo
quy định của Luật này;
b) Các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên
ngành quy định tại Phụ lục 2 của Luật này được tiếp tục thực hiện theo quy định
của pháp luật có liên quan; trường hợp nội dung của quy hoạch đó không phù hợp
với quy hoạch cao hơn đã được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của Luật
này thì phải điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch cao hơn;
c) Các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được thực hiện cho đến khi quy hoạch
cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được quyết định hoặc phê duyệt
theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
d) Các quy hoạch về đầu tư phát triển hàng hóa,
dịch vụ, sản phẩm cụ thể, ấn định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ, sản
phẩm được sản xuất, tiêu thụ đã được quyết định hoặc phê duyệt hết hiệu lực
chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2018.
2. Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh đã được lập, thẩm định trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa được
quyết định hoặc phê duyệt thì được thực hiện quyết định hoặc phê duyệt theo quy
định của Luật này.
3. Dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
theo quy hoạch đã được công bố trước ngày Luật này có hiệu lực thì được thực
hiện đến hết thời hạn của dự án đó theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Chính phủ rà soát, ban hành danh mục các quy
hoạch quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này và tại điểm 39 của Phụ lục
2 trước ngày 31 tháng 12 năm 2018.
5. Chính phủ rà soát, trình
Quốc hội sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến quy hoạch trong các bộ
luật, luật thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 3 của Luật này và các văn bản
quy phạm pháp luật khác bảo đảm phù hợp với Luật Quy hoạch và có hiệu lực thi
hành chậm nhât là ngày 01 tháng 01 năm 2019.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cục Kiểm tra VB và Quản lý XLVPHC, Bộ TP (để đăng trên CSDL Quốc gia về
VBPL);
- Vụ Thông tin, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Tùng
|
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Luật Quy hoạch số 21/2017QH14)
Phụ lục I.
DANH MỤC CÁC QUY HOẠCH NGÀNH QUỐC GIA
|
TT
|
TÊN QUY HOẠCH
|
|
I
|
KẾT CẤU HẠ TẦNG
|
|
1.
|
Quy hoạch mạng lưới đường bộ
|
|
2.
|
Quy hoạch mạng lưới đường sắt
|
|
3.
|
Quy hoạch tổng thể phát triển
hệ thống cảng biển
|
|
4.
|
Quy hoạch tổng thể phát triển
hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc
|
|
5.
|
Quy hoạch kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa
|
|
6.
|
Quy hoạch mạng lưới trạm khí
tượng thủy văn quốc gia
|
|
7.
|
Quy hoạch tổng thể về năng
lượng
|
|
8.
|
Quy hoạch phát triển điện lực
|
|
9.
|
Quy hoạch hạ tầng dự trữ,
cung ứng xăng dầu, khí đốt
|
|
10.
|
Quy hoạch hạ tầng thông tin
và truyền thông
|
|
11.
|
Quy hoạch phát triển mạng
lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất
bản
|
|
12.
|
Quy hoạch phòng, chống thiên
tai và thủy lợi
|
|
13.
|
Quy hoạch hệ thống du lịch
|
|
14.
|
Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn
hóa và thể thao
|
|
15.
|
Quy hoạch mạng lưới tổ chức
khoa học và công nghệ công lập
|
|
16.
|
Quy hoạch mạng lưới cơ sở
giáo dục đại học và sư phạm
|
|
17.
|
Quy hoạch hệ thống cơ sở giáo
dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát
triển giáo dục hòa nhập
|
|
18.
|
Quy hoạch mạng lưới cơ sở
giáo dục nghề nghiệp
|
|
19.
|
Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ
giúp xã hội
|
|
20.
|
Quy hoạch hệ thống cơ sở xã
hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng
|
|
21.
|
Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu
neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
|
|
22.
|
Quy hoạch mạng lưới cơ sở y
tế
|
|
23.
|
Quy hoạch tổng thể hệ thống
kho dự trữ quốc gia
|
|
24.[51]
|
Quy hoạch hệ thống các công
trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược.
|
|
24a.[52]
|
Quy hoạch công nghiệp quốc
phòng.
|
|
24b.[53]
|
Quy hoạch công nghiệp an
ninh.
|
|
25.
|
Quy hoạch hạ tầng phòng cháy
và chữa cháy
|
|
26.[54]
|
Quy hoạch tổng thể hệ thống
đô thị và nông thôn
|
|
27.
|
Quy hoạch hệ thống trung tâm
giáo dục quốc phòng và an ninh
|
|
II
|
SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN
|
|
28.
|
Quy hoạch tổng thể khai thác,
sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
|
|
29.[55]
|
Quy hoạch điều tra cơ bản địa
chất, khoáng sản
|
|
30.
|
Quy hoạch tài nguyên nước
|
|
31.[56]
|
(được bãi bỏ)
|
|
32.[57]
|
Quy hoạch khoáng sản nhóm I
|
|
33.[58]
|
Quy hoạch khoáng sản nhóm II
|
|
34.
|
Quy hoạch lâm nghiệp
|
|
35.
|
Quy hoạch bảo vệ và khai thác
nguồn lợi thủy sản
|
|
36.
|
Quy hoạch sử dụng đất quốc
phòng
|
|
37.
|
Quy hoạch sử dụng đất an ninh
|
|
III
|
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
|
|
38.
|
Quy hoạch bảo vệ môi trường
|
|
IV
|
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
|
|
39.
|
Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa
dạng sinh học
|
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC QUY HOẠCH CÓ TÍNH CHẤT KỸ THUẬT, CHUYÊN NGÀNH
|
STT
|
TÊN QUY HOẠCH
|
VĂN BẢN QUY ĐỊNH
|
|
1a.[59]
|
Quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh
|
Luật Đất đai số 31/2024/QH15
|
|
1.
|
Quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện
|
Luật Đất đai số 45/2013/QH13
|
|
2.
|
Quy hoạch tổng thể quan trắc
môi trường quốc gia
|
Luật Bảo vệ môi trường số
55/2014/QH13
|
|
3.[60]
|
Quy hoạch tổng hợp lưu vực
sông liên tỉnh
|
Luật Tài nguyên nước số
28/2023/QH15
|
|
4.
|
Quy hoạch bảo vệ, khai thác,
sử dụng nguồn nước liên quốc gia
|
Luật Tài nguyên nước số
17/2012/QH13
|
|
5.
|
Quy hoạch tổng thể điều tra
cơ bản tài nguyên nước
|
Luật Tài nguyên nước số
17/2012/QH13
|
|
6.
|
Quy hoạch vùng không nhiễm
sinh vật gây hại
|
Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực
vật số 41/2013/QH13
|
|
7.
|
Quy hoạch thủy lợi
|
Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14
|
|
8.
|
Quy hoạch phòng, chống lũ của
tuyến sông có đê
|
Luật Đê điều số 79/2006/QH11
|
|
9.
|
Quy hoạch đê điều
|
Luật Đê điều số 79/2006/QH11
|
|
10.
|
Quy hoạch vùng dân cư và tổ
chức sản xuất thích ứng với thiên tai
|
Luật Phòng, chống thiên tai
số 33/2013/QH13
|
|
11.[61]
|
Quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn số 47/2024/QH15
|
|
12.
|
Quy hoạch bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích
|
Luật Di sản văn hóa số
28/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12
|
|
13.
|
Quy hoạch khảo cổ
|
Luật Di sản văn hóa số
28/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12
|
|
14.
|
Quy hoạch hệ thống cơ sở
chỉnh hình, phục hồi chức năng và cơ sở chăm sóc người khuyết tật
|
Luật Người khuyết tật số
51/2010/QH12
|
|
15.
|
Quy hoạch cơ sở chăm sóc
người cao tuổi
|
Luật Người cao tuổi số
39/2009/QH12
|
|
16.
|
Quy hoạch mạng lưới cơ sở
giáo dục đại học
|
Luật Giáo dục đại học số
08/2012/QH13
|
|
17.
|
Quy hoạch mạng lưới cơ sở
giáo dục nghề nghiệp cấp tỉnh, của Bộ, cơ quan ngang Bộ
|
Luật Giáo dục nghề nghiệp số
74/2014/QH13
|
|
18.
|
Quy hoạch cửa khẩu; quy hoạch
tuyến, ga đường sắt; quy hoạch cảng hàng không, sân bay
|
Luật Biên giới quốc gia số
06/2003/QH11; Luật Đường sắt số 06/2017/QH14; Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam số 66/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13
|
|
19.
|
Quy hoạch vùng thông báo bay
|
Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam số 66/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13
|
|
20.
|
Quy hoạch chi tiết nhóm cảng
biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước
|
Bộ luật Hàng hải Việt Nam số
95/2015/QH13
|
|
21.
|
Quy hoạch chi tiết phát
triển vùng đất, vùng nước cảng biển
|
Bộ luật Hàng hải Việt Nam số
95/2015/QH13
|
|
22.
|
Quy hoạch phát triển hệ thống
cảng cạn
|
Bộ luật Hàng hải Việt Nam số
95/2015/QH13
|
|
23.[62]
|
Quy hoạch kết cấu hạ tầng
đường bộ
|
Luật Đường bộ số 35/2024/QH15
|
|
24.
|
Quy hoạch phát triển, ứng
dụng năng lượng nguyên tử
|
Luật Năng lượng nguyên tử số
18/2008/QH12
|
|
25.[63]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
26.
|
Quy hoạch hệ thống cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh
|
Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15[64]
|
|
27.
|
Quy hoạch phát triển viễn
thông quốc gia
|
Luật Viễn thông số
41/2009/QH12
|
|
28.
|
Quy hoạch kho số viễn thông
|
Luật Viễn thông số
41/2009/QH12
|
|
29.
|
Quy hoạch tài nguyên Internet
|
Luật Viễn thông số
41/2009/QH12
|
|
30.
|
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
viễn thông thụ động
|
Luật Viễn thông số
41/2009/QH12
|
|
31.
|
Quy hoạch tần số vô tuyến
điện
|
Luật Tần số vô tuyến điện số
42/2009/QH12
|
|
32.
|
Quy hoạch phát triển mạng bưu
chính công cộng
|
Luật Bưu chính số
49/2010/QH12
|
|
33.
|
Quy hoạch chi tiết mạng lưới
kho dự trữ quốc gia
|
Luật Dự trữ quốc gia số
22/2012/QH13
|
|
34.
|
Quy hoạch các công trình quốc
phòng, khu quân sự
|
Luật Quốc phòng số 39/2005/QH11
|
|
35.
|
Quy hoạch sử dụng biển của cả
nước
|
Luật Biển Việt Nam số
18/2012/QH13
|
|
36.
|
Quy hoạch quảng cáo ngoài
trời
|
Luật Quảng cáo số
16/2012/QH13
|
|
37.
|
Quy hoạch vùng và cơ sở an
toàn dịch bệnh động vật
|
Luật Thú y số 79/2015/QH13
|
|
38.
|
Quy hoạch hệ thống kiểm
nghiệm của Nhà nước
|
Luật Dược số 105/2016/QH13
|
|
39.
|
Quy hoạch khác có tính chất
kỹ thuật, chuyên ngành để tích hợp vào hệ thống quy hoạch quốc gia
|
|
Phụ lục III
DANH MỤC CÁC BỘ LUẬT, LUẬT CÓ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN
ĐẾN QUY HOẠCH CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
TT
|
TÊN BỘ LUẬT, LUẬT
|
CÁC ĐIỂM, KHOẢN, ĐIỀU CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
|
1.
|
Bộ luật Hàng hải Việt Nam số
95/2015/QH13
|
Khoản 2 Điều 7, khoản 12 Điều
12, Điều 44, Điều 46, khoản 1 Điều 48, Điều 81, điểm a và điểm b khoản 1 Điều
82, khoản 1 Điều 88, khoản 1 Điều 92, điểm đ khoản 1 Điều 126
|
|
2.
|
Luật Giao thông đường thủy
nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13
|
Khoản 1 Điều 3, Điều 10,
khoản 3 Điều 13, khoản 4 Điều 99, khoản 2 Điều 100
|
|
3.
|
Luật Giao thông đường bộ số
23/2008/QH12
|
Điều 6, khoản 2 Điều 46,
khoản 3 Điều 64, khoản 1 Điều 84
|
|
4.
|
Luật Hóa chất số 06/2007/QH12
|
Điều 8, Điều 9, khoản 3 Điều
49
|
|
5.
|
Luật Đa dạng sinh học số
20/2008/QH12
|
Điều 8, Điều 10, Điều 11,
Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, khoản 1 Điều 24
|
|
6.
|
Luật Phòng, chống tác hại của
thuốc lá số 09/2012/QH13
|
Khoản 3 Điều 4, Điều 20,
khoản 1 Điều 21
|
|
7.
|
Luật Bảo vệ môi trường số
55/2014/QH13
|
Khoản 21 Điều 3, Điều 8, Điều
9, khoản 2 Điều 10, Điều 11, Điều 12, khoản 1 Điều 13, Điều 40, khoản 1 và
khoản 5 Điều 49, khoản 1 Điều 52, Điều 94, Điều 98, điểm a khoản 3 Điều 142
|
|
8.
|
Luật Tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo số 82/2015/QH13
|
Điều 26, Điều 27, Điều 28,
Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32
|
|
9.
|
Luật Đất đai số 45/2013/QH13
|
Điều 35, khoản 1 và khoản 2
Điều 38, khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều
44, Điều 45, Điều 46, Điều 48, khoản 1 Điều 151
|
|
10.
|
Luật Khoáng sản số
60/2010/QH12
|
Khoản 1 và khoản 3 Điều 3,
khoản 1 Điều 4, Điều 10, khoản 1 Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15,
khoản 1 Điều 26, điểm b khoản 2 Điều 40, điểm b khoản 1 Điều 47, điểm a khoản
2 Điều 53, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 80, điểm c khoản 1 Điều 81
|
|
11.
|
Luật Tài nguyên nước số
17/2012/QH13
|
Khoản 2 Điều 10, Điều 11,
điểm a khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 20, Điều 21,
Điều 22, Điều 24, khoản 3 Điều 50, điểm b khoản 1 Điều 55, điểm a và điểm b
khoản 2 Điều 70
|
|
12.
|
Luật Khí tượng thuỷ văn số
90/2015/QH13
|
Điều 11
|
|
13.
|
Luật Điện lực số 28/2004/QH11
đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
điện lực số 24/2012/QH13
|
Điều 8, Điều 8a, Điều 9, Điều
10
|
|
14.
|
Luật Khoa học và công nghệ số
29/2013/QH13
|
Điều 10, khoản 2 và khoản 3
Điều 67
|
|
15.
|
Luật Giáo dục đại học số
08/2012/QH13
|
Điều 11, điểm a khoản 1 Điều
22
|
|
16.
|
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
|
Điểm a khoản 1 và điểm a
khoản 2 Điều 14, Điều 16, Điều 20, khoản 5 Điều 34, Điều 35, Điều 40, Điều
41, Điều 42, Điều 43
|
|
17.
|
Luật Quy hoạch đô thị số
30/2009/QH12
|
Khoản 2 Điều 17, khoản 1 Điều
24, khoản 1 Điều 47, Điều 53, Điều 54, Điều 55
|
|
18.
|
Luật Công chứng số
53/2014/QH13
|
Khoản 1 Điều 18, khoản 1 Điều
24, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 69, điểm b khoản 1 Điều 70
|
|
19.
|
Luật Đê điều số 79/2006/QH11
|
Điều 12, Điều 13, Điều 14,
Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19
|
|
20.
|
Luật Trẻ em số 102/2016/QH13
|
Khoản 2 Điều 45, khoản 1 và
khoản 2 Điều 57
|
|
21.
|
Luật Đầu tư số 67/2014/QH13
|
Khoản 1 Điều 20, Điều 21
|
|
22.
|
Luật Đầu tư công số
49/2014/QH13
|
Điều 8, Điều 9, Điều 10, điểm
d khoản 2 Điều 21, khoản 2 Điều 40, điểm b khoản 2 Điều 47
|
|
23.
|
Luật Dược số 105/2016/QH13
|
Điểm c khoản 1 Điều 10
|
|
24.
|
Luật Sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12
|
Điểm b khoản 1 và khoản 2
Điều 6
|
|
25.
|
Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14
|
Khoản 5 Điều 11, Điều 12,
Điều 13, Điều 14, điểm b khoản 1 Điều 57
|
[1]
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 được
sửa đổi hiệu lực thành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 theo quy định tại khoản 2
Điều 1 của Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai
số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 8 năm 2024.
[2] Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Khám
bệnh, chữa bệnh.”.
Luật Giá số 16/2023/QH15 có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Giá.”.
Luật Tài nguyên nước số
28/2023/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Tài
nguyên nước.”.
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Đất đai.”.
Luật Đường bộ số 35/2024/QH15
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Đường bộ.”.
Luật Công nghiệp quốc phòng, an
ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Công
nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp.”.
Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15.”.
Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2023/QH15, Luật số 16/2023/QH15,
Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số
38/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15; Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật
số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số
20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15,
Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15; Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 03/2022/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số
35/2024/QH15; Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15.”.
Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Năng
lượng nguyên tử.”.
Luật Đường sắt số 95/2025/QH15
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Đường sắt.”.
[3]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[4]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của
Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[5]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của
Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[6]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[7]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[8]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Luật
số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[9]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Luật
số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[10]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Luật
số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[11]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[12]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Luật
số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[13]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Luật
số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[14]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Luật
số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[15]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[16]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[17]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[18]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[19]
Điểm này được sủa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[20]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 243 của Luật Đất
đai số 31/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 theo quy định
tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất
động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
[21]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 của Luật
số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[22]
Đoạn mở đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 243
của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024
theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15.
[23]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 243 của Luật Đất
đai số 31/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 theo quy định
tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất
động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
[24]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Luật
số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[25]
Đoạn mở đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1
của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[26]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 1 của Luật
số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[27]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 243 của
Luật Đất đai số 31/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 theo
quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15.
[28]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[29]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của
Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[30]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của
Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[31]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 1 của
Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[32]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 243 của Luật Đất
đai số 31/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 theo quy định
tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất
động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
[33]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 57/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
01 năm 2025.
[34]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 1 của
Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[35]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[36]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 56 của Luật
Đường sắt số 95/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[37]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[38]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[39]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[40]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[41]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[42]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[43]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[44]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 của
Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[45]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của
Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[46]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của
Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[47]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 73 của Luật Giá số
16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[48]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[49] Điều 120 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 120. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4,
5, 6, 7, 8 và 9 Điều này.
2. Luật Khám bệnh, chữa bệnh
số 40/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14
hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
3. Hội đồng Y khoa Quốc gia
thực hiện nhiệm vụ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
theo quy định sau đây:
a) Từ ngày 01 tháng 01 năm
2027 đối với chức danh bác sỹ;
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm
2028 đối với các chức danh y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh;
c) Từ ngày 01 tháng 01 năm
2029 đối với các chức danh kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại
viện và tâm lý lâm sàng.
4. Điều kiện phải đáp ứng
năng lực tiếng Việt đối với người nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1 Điều
19 và điểm c khoản 2 Điều 30 của Luật này thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm
2032.
5. Quy định về hạ tầng công
nghệ thông tin tại điểm d khoản 2 Điều 52 của Luật này thực hiện như sau:
a) Từ ngày 01 tháng 01 năm
2027 đối với trường hợp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động từ ngày 01
tháng 01 năm 2027;
b) Chậm nhất từ ngày 01
tháng 01 năm 2029 đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt
động trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
6. Việc áp dụng tiêu chuẩn
chất lượng tại điểm a khoản 1 Điều 57 của Luật này thực hiện như sau:
a) Từ ngày 01 tháng 01 năm
2025 đối với bệnh viện;
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm
2027 đối với các hình thức tổ chức khác của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
7. Quy định về cấp chuyên
môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh tại Điều 104 của Luật này thực
hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
8. Hoàn thành việc xây dựng
và vận hành Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trước
ngày 01 tháng 01 năm 2027.
9. Cơ quan chuyên môn về y
tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cấp mới, cấp lại, điều chỉnh
và thu hồi giấy phép hoạt động đối với bệnh viện tư nhân từ ngày 01 tháng 01
năm 2027.”.
Điều 74 và Điều 75 của Luật Giá
số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 74. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại khoản 2 Điều
60 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, hội đồng thẩm định giá
phải có ít nhất 01 thành viên có một trong các chứng nhận chuyên môn sau đây:
a) Bằng tốt nghiệp cao đẳng
trở lên về chuyên ngành giá, thẩm định giá;
b) Thẻ thẩm định viên về
giá;
c) Chứng chỉ đào tạo nghiệp
vụ về thẩm định giá;
d) Chứng chỉ bồi dưỡng thẩm
định giá nhà nước.
3. Luật Giá số 11/2012/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 61/2014/QH13, Luật số
64/2020/QH14 và Luật số 07/2022/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Giá số
11/2012/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ các
quy định tại Điều 75 của Luật này.
Điều 75. Quy định chuyển
tiếp
1. Trong thời hạn 12 tháng
kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp thẩm định
giá đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
theo quy định tại Luật Giá số 11/2012/QH13 phải bảo đảm điều kiện kinh doanh
dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật này. Sau thời hạn nêu trên mà
doanh nghiệp thẩm định giá không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định
giá theo quy định của Luật này, Bộ Tài chính thực hiện thu hồi giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.
2. Người được cấp thẻ thẩm
định viên về giá theo quy định của Luật Giá số 11/2012/QH13 thì được tiếp tục
đăng ký hành nghề thẩm định giá trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và thẩm
định giá doanh nghiệp theo quy định của Luật này.”.
Điều 85 và Điều 86 của Luật Tài
nguyên nước số 28/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 quy
định như sau:
“Điều 85. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản
4 Điều này.
2. Luật Tài nguyên nước số
17/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 08/2017/QH14,
Luật số 35/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14 (sau đây gọi chung là Luật số
17/2012/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực, trừ trường hợp quy
định tại các khoản 1, 3 và 5 Điều 86 của Luật này.
3. Việc tính tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước cấp cho sinh hoạt theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 69 của Luật này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
4. Việc kê khai khai thác
nước dưới đất của hộ gia đình quy định tại khoản 4 Điều 52 của Luật này
được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 86. Quy định chuyển
tiếp
1. Tổ chức, cá nhân được cấp
giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất, giấy phép về tài nguyên nước theo quy
định của Luật số 17/2012/QH13 thì được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn ghi
trong giấy phép và được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy định
của Luật này.
2. Tổ chức, cá nhân thuộc
trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 69 của Luật này đã được cấp giấy
phép về tài nguyên nước để cấp cho sinh hoạt trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành thì phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho sinh hoạt
theo quy định của Luật này và phải hoàn thành việc kê khai tính tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2025.
3. Tổ chức, cá nhân thuộc
trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 69 của Luật này đã được cấp giấy
phép về tài nguyên nước để cấp cho nông nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành mà không thuộc đối tượng nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
theo quy định của Luật số 17/2012/QH13 thì không phải nộp tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước đối với lượng nước cấp cho nông nghiệp đến hết thời hạn
ghi trong giấy phép về tài nguyên nước.
4. Tổ chức, cá nhân thuộc
trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 69 của Luật này được cấp, gia hạn
giấy phép khai thác nước mặt để cấp cho nông nghiệp theo quy định của Luật này
thì phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của Luật
này cùng thời điểm thu tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khi Nhà nước
không thực hiện chính sách hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy
lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật về giá.
5. Trường hợp tổ chức, cá
nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép hành nghề
khoan nước dưới đất, giấy phép về tài nguyên nước trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành nhưng chưa được cấp phép thì được thực hiện theo quy định của Luật
số 17/2012/QH13, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện cấp
giấy phép theo quy định của Luật này.
6. Trường hợp công trình
thủy lợi đã xây dựng và khai thác trước ngày 01 tháng 01 năm 2013 mà
chưa được đăng ký, cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành thì phải hoàn thành thủ tục đăng ký, cấp phép khai
thác tài nguyên nước theo quy định của Luật này chậm nhất là ngày 30 tháng 6
năm 2027.
7. Quy hoạch tỉnh đã được
phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì nội dung phương án khai
thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và khắc phục tác hại do nước gây ra trong
quy hoạch tỉnh được tiếp tục thực hiện đến khi hết thời hạn quy hoạch tỉnh hoặc
đến khi nội dung này trong quy hoạch tỉnh được điều chỉnh.
8. Tổ chức, cá nhân thuộc
trường hợp quy định tại điểm e và điểm g khoản 5 Điều 52 của Luật này
có hồ, ao, kênh, mương, rạch để tạo không gian thu, trữ nước, dẫn nước, tạo
cảnh quan và sử dụng mặt nước sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ chứa để nuôi
trồng thủy sản, kinh doanh, dịch vụ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
thì phải hoàn thành thủ tục đăng ký sử dụng tài nguyên nước theo quy định của
Luật này chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2026.”.
Điều 252 và Điều 253 của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 quy định
như sau:
“Điều 252. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều này.
2. Điều 190 và Điều 248 của
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2024.
3. Việc lập, phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 61/2022/QH15
ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả
thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ
2021 - 2030.
Khoản 9 Điều 60 của Luật này
có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị quyết số 61/2022/QH15 hết hiệu lực.
4. Luật Đất đai số
45/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14
(sau đây gọi là Luật Đất đai số 45/2013/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này
có hiệu lực thi hành.
Điều 253. Quy định chuyển
tiếp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi Luật này có hiệu lực
thi hành
1. Quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện và được điều
chỉnh khi rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định tại Điều 73 của
Luật này.
2. Đối với địa phương đã
được phê duyệt quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 theo quy định của pháp luật
về quy hoạch trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử
dụng phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh để thực hiện
công tác quản lý đất đai cho đến hết kỳ quy hoạch. Việc điều chỉnh quy hoạch
tỉnh thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14.”.
Điều 85 của Luật Đường bộ số
35/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 85. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Điểm a và điểm b khoản 2
Điều 42, Điều 43, Điều 50, khoản 1 Điều 84 của Luật này có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.
3. Luật Giao thông đường bộ
số 23/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14
và Luật số 44/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành,
trừ trường hợp quy định tại Điều 86 của Luật này.”.
Điều 85 của Luật Công nghiệp
quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 85. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Pháp lệnh Công nghiệp
quốc phòng số 02/2008/PL-UBTVQH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Pháp lệnh số 01/2018/UBTVQH14, Pháp lệnh Động viên công nghiệp số
09/2003/PL-UBTVQH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.
Điều 5 của Luật số 43/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 quy định
như sau:
“Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.”.
Khoản 2, khoản 4 Điều 5 và
khoản 1 Điều 6 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật
Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 5. Điều khoản thi
hành
2. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản
4 Điều này.
4. Quy định tại điểm a khoản
19 và khoản 20 Điều 1; khoản 2 Điều 2; các điểm b, c và d khoản 11 Điều 2 của
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 6. Quy định chuyển
tiếp
1. Quy định chuyển tiếp các
quy định sửa đổi, bổ sung Luật Quy hoạch như sau:
a) Kinh phí cho hoạt động
quy hoạch đã được bố trí trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục
sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm bố trí kinh phí;
b) Quy hoạch đang thực hiện
điều chỉnh theo Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của
Quốc hội và đã gửi xin ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan có liên
quan trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện điều
chỉnh theo quy định tại Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của
Quốc hội;
c) Kế hoạch thực hiện quy
hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh đã trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được ban hành thì Bộ, cơ quan ngang
bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành theo quy định tại khoản 17 và
khoản 18 Điều 1 của Luật này.
Trường hợp cần điều chỉnh kế
hoạch thực hiện quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh đã được Thủ tướng
Chính phủ ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện điều
chỉnh theo quy định tại các khoản 12, 17 và 18 Điều 1 của Luật này;
d) Trường hợp thực hiện nghị
quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc nghị quyết của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 đã được cấp có
thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
về phân kỳ thực hiện, thông số, thông tin nhưng không làm thay đổi quan điểm và
mục tiêu của quy hoạch thì được điều chỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn quy
định tại khoản 16 Điều 1 của Luật này.”.
Điều 72 của Luật Năng lượng
nguyên tử số 94/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều 72. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Luật Năng lượng nguyên tử
số 18/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14
hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định
tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 73 của Luật này.”.
Điều 58 của Luật Đường sắt số
95/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 58. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Khoản 1, điểm b khoản 3
Điều 56 và Mục 2, Mục 3 Chương II của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
3. Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số
16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số
47/2024/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường
hợp quy định tại Điều 59 của Luật này.”.
[50]
Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 21/2017/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2024 theo quy định tại
khoản 2 Điều 120 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
[51]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật Công
nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[52]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật Công nghiệp
quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[53]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật Công nghiệp
quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[54]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 của
Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[55]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 của
Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[56]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[57]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 của
Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[58]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 của
Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[59]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 243 của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 theo quy định tại tại
khoản 2 Điều 1 của Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động
sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
[60]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật Tài
nguyên nước số 28/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[61]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[62]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 84 của Luật Đường
bộ số 35/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[63]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 71 của Luật Năng lượng
nguyên tử số 94/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[64]
Cụm từ “Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12” được thay thế bằng cụm từ
“Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15” theo quy định tại khoản 2 Điều 119
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2024.