|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/2017/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2017
|
THÔNG TƯ
BAN
HÀNH QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CỐP PHA TRƯỢT; CẦN
PHÂN PHỐI BÊ TÔNG ĐỘC LẬP; MÁY KHOAN, MÁY ÉP CỌC, ĐÓNG CỌC SỬ DỤNG TRONG THI
CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Căn cứ Luật an
toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an
toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà
nước về chất lượng công trình xây dựng,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban
hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với hệ thống cốp pha trượt; cần
phân phối bê tông độc lập; máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi
công xây dựng công trình.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Thông tư này
1. Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với
hệ thống cốp pha trượt, ký hiệu QTKĐ: 04-2017/BXD.
2. Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với
càn phân phối bê tông độc lập, ký hiệu QTKĐ: 05-2017/BXD.
3. Quy trình kiểm định
kỹ thuật an toàn đối với máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công
xây dựng công trình, ký hiệu QTKĐ: 06-2017/BXD.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 12 năm 2017.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Cục Giám định nhà nước về chất lượng công
trình xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này; tổng hợp, báo cáo
Bộ Xây dựng các ý kiến đề xuất sửa đổi, bổ sung đối với từng quy trình kiểm định
kỹ thuật an toàn để phù hợp với trình độ phát triển công nghệ của các máy, thiết
bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây
dựng.
2. Trong thời gian 15
ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho các máy, thiết bị
theo các quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn quy định tại Điều 1 Thông tư này,
các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có trách nhiệm gửi bản
sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định đến Cục Giám định nhà nước về chất lượng
công trình xây dựng để tổng hợp, theo dõi.
3. Các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
và các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng các máy, thiết bị theo
các quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các
cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo, Website của Chính phủ, Website BXD;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc BXD;
- Lưu: VT, Cục GĐ.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quang Hùng
|
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH
QTKĐ: 04 -
2017/BXD
QUY
TRÌNH KIỂM ĐỊNH AN TOÀN HỆ THỐNG CỐP PHA TRƯỢT
Procedures for safety
inspection of
slipform
systems
Lời nói đầu
Quy trình kiểm định kỹ thuật an
toàn hệ thống cốp pha trượt do Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình
xây dựng - Bộ Xây dựng chủ trì biên soạn và được ban hành kèm theo Thông tư số
11/2017/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Bộ Xây dựng.
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH AN
TOÀN HỆ THỐNG CỐP PHA TRƯỢT
Procedures for safety
inspection of slipform systems
1 Phạm vi và đối tượng
áp dụng
1.1 Phạm vi áp dụng
Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn này áp dụng
để kiểm định kỹ thuật an
toàn sau lắp đặt tại hiện trường, kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ và kiểm định
kỹ thuật an toàn bất thường đối với hệ thống cốp pha trượt sử dụng trong thi
công xây dựng công trình như quy định trong TCVN
9342:2012 “Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt - Thi công và nghiệm
thu”. Hệ thống cốp pha trượt thuộc danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
và thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Căn cứ vào quy trình này, các tổ chức kiểm định
kỹ thuật an toàn áp dụng trực tiếp hoặc xây dựng quy trình kiểm định chi tiết
cho từng dạng, loại cốp pha trượt dùng để thi công một công
trình cụ thể nhưng không được trái với quy định của quy trình này.
1.2 Đối tượng áp dụng
- Nhà thầu thi công xây dựng công trình, tổ chức,
cá nhân chế tạo, kinh doanh, sở hữu, quản lý, sử dụng cốp pha trượt nêu tại Mục
1.1 của quy trình này;
- Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động;
- Các kiểm định viên kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động.
2 Tài liệu viện dẫn
- TCVN
9342:2012 Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt
- Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 4244:2005
Thiết bị nâng - Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật;
- TCXDVN 296:2004
Giàn giáo - Các yêu cầu về an toàn;
- TCVN 5308:1991
Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng;
- TCVN 9385:2012
Chống sét cho công trình xây dựng. Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ
thống.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản công bố mới nhất, bao gồm cả các bổ sung và sửa đổi (nếu có).
Trong trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại Quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi
hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất.
Việc kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn
của hệ thống cốp pha trượt có thể theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở
chế tạo, sử dụng với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu kỹ thuật về
an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong
các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện
dẫn nêu trên và một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như
sau:
3.1 Thi công bằng cốp pha trượt
Phương pháp thi công sử dụng các kích chuyên dụng
đẩy cốp pha trượt trên bề mặt bê tông sau khi đã lắp đặt cốt thép, đổ bê tông
vào cốp pha để tạo hình kết cấu bê tông cốt thép cần thi công.
3.2 Hệ thống cốp pha trượt
Là hệ thống thiết bị đồng bộ cung cấp tất cả những
thiết bị, bộ phận cần thiết để thực hiện dây chuyền công nghệ thi công công
trình bê tông cốt thép toàn khối bằng cốp pha trượt.
3.3 Giá nâng
Là kết cấu chịu lực chính của hệ thống cốp pha
trượt, dùng để cố định kích, vành gông, để đỡ sàn công tác và duy trì hình dạng
hình học của cốp pha (bộ phận 1 - hình 1).
3.4 Vành gông
Là kết cấu để cố định các tấm cốp pha theo đúng
vị trí như đã thể hiện trong thiết kế, để gông giữ không cho cốp pha bị mất ổn
định và bị biến dạng trong quá trình thi công bằng cốp pha trượt. Vành gông
được liên kết chặt với giá nâng để cùng giá nâng kéo cốp pha lên (bộ phận 2a,
2b - hình 1).
3.5 Cốp pha
Được tạo lên từ nhiều tấm kim loại hoặc phi kim
loại chế tạo sẵn ghép lại để tạo hình kết cấu trong thi công bằng phương pháp cốp
pha trượt, cốp pha được cố định vào vành gông để chuyển động cùng vành gông. Trong khi thi công,
mặt cốp pha tiếp xúc trực tiếp và trượt trên bề mặt bê tông mới đổ của kết cấu
(bộ phận 3 - hình 1).
3.6 Kích thủy lực
Là những xi lanh thủy lực được lắp giữa ty kích
và giá nâng có nhiệm vụ nâng giá nâng và vành gông.
3.7 Ty kích
Là điểm tựa và đường dẫn để cho kích bám vào và
trượt lên trong khi thi công bằng cốp pha trượt. Loại ty kích sau khi thi công
xong công trình thì rút ra để sử dụng lại cho thi công công trình khác gọi là
“Ty kích chuyên dùng”.
Loại ty kích sau khi thi công xong không rút ra mà để nằm lại trong bê tông
công trình gọi là “Ty kích không chuyên dùng”, có thể sử dụng ty kích này kiêm
luôn làm cốt thép chịu lực (bộ phận 7 - hình 1).
3.8 Sàn công tác
Là nơi thực hiện các thao tác chính trong khi
thi công bằng cốp
pha trượt như đổ bê tông, lắp đặt cốt thép, tập kết vật liệu, vận chuyển bê
tông theo phương ngang. Sàn công tác được nâng dần lên trong quá trình trượt và
được cấu tạo phù hợp với kết cấu công trình cần thi công. Sàn công tác có hai
loại là sàn công tác ngoài (bộ phận 4a - hình 1) và sàn công tác trong (bộ phận
4b - hình 1).
3.9 Giàn giáo treo
Là giàn giáo được treo ở phía dưới sàn công tác,
là nơi để thực hiện các công việc hoàn thiện bề mặt bê tông, kiểm tra bê tông
sau khi ra khuôn, bảo dưỡng bê tông, tháo dỡ khuôn lỗ chờ sẵn. Giàn giáo treo có
hai loại giàn giáo treo ngoài (bộ phận 5a - hình 1) và giàn giáo treo trong (bộ
phận 5b - hình 1).
3.10 Kiểm định kỹ thuật an toàn sau lắp đặt tại hiện trường
Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an
toàn của hệ thống cốp pha trượt được lắp đặt mới lần đầu hoặc lắp đặt lại khi
thay đổi vị trí tại hiện trường theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc
gia về an toàn.
3.11 Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ
Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an
toàn của hệ thống cốp pha trượt theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc
gia về an toàn khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.
3.12 Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường
Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an
toàn của hệ thống cốp pha trượt theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc
gia về an toàn trong các trường hợp sau:
- Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng
tới tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị;
- Khi có yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan
có thẩm quyền.

Hình 1. Ví dụ sơ đồ hệ
thống cốp pha trượt
1. Giá nâng; 2a. Vành gông trên; 2b. Vành gông
dưới; 3. Cốp pha; 4a. Sàn công
tác ngoài; 4b. Sàn công tác trong; 5a. Giàn giáo treo ngoài; 5b. Giàn giáo treo
trong; 6. Kích thủy lực; 7. Ty kích; 8. Trạm bơm dầu; 9. Ống dẫn dầu; 10. Hệ thống
vận chuyển bê tông theo phương ngang; 11. Hệ thống vận chuyển vật liệu theo phương
đứng; 12. Hệ thống điện chiếu sáng; 13. Hệ thống thông tin tín hiệu; 14. Hệ thống
đầu đo khống chế độ chính xác thi công.
4 Nội dung và các bước
kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
4.1 Nội dung kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
Kiểm định kỹ thuật an toàn đối với hệ thống cốp
pha trượt phải đánh giá được tình trạng làm việc của giá nâng, sàn công tác,
giàn giáo treo, thiết bị vận chuyển theo phương đứng, phương ngang, hệ thống điện
động lực và điện điều khiển, thiết bị cảnh báo, hệ thống thủy lực, hệ thống chống
sét và tình trạng vận hành của toàn bộ hệ thống. Nội dung kiểm định
như sau:
4.1.1 Kiểm định kích thủy lực về sức nâng và cơ cấu
bộ phận sử dụng trong hệ thống cốp pha trượt.
4.1.2 Kiểm định hệ thống cốp
pha trượt sau khi lắp đặt tại hiện trường hoặc kiểm định định kỳ. Kiểm định kỹ
thuật an toàn đối với
hệ thống cốp pha trượt phải được tiến hành dưới sự chỉ đạo của kiểm định viên
theo các nội dung kiểm định nêu tại mục này và trình tự các bước kiểm định nêu
tại mục 4.2 quy trình này.
4.2 Các bước kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
Đối với kiểm định kích thủy lực quy định tại Mục
4.1.1 thực hiện kiểm định theo các quy định hiện hành về hệ thống nâng thủy lực,
kết quả kiểm định theo Phụ lục C quy trình này. Đối với kiểm định hệ thống cốp
pha trượt quy định tại Mục 4.1.2, khi kiểm định phải lần lượt tiến hành theo
các bước sau:
4.2.1 Chuẩn bị kiểm định
- Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị;
- Kiểm tra hồ sơ lắp đặt.
4.2.2 Tiến hành kiểm định
- Kiểm tra bên ngoài;
- Kiểm tra kỹ thuật - thử không tải;
- Kiểm tra kỹ thuật - thử có tải.
4.2.3 Xử lý kết quả kiểm định
Chú ý: Các bước kiểm tra tiếp
theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu. Tất cả
các kết quả kiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi chép
hiện trường theo mẫu quy định tại Phụ lục A và lưu tại tổ chức kiểm định.
5 Thiết bị, dụng cụ phục
vụ kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định phải
phù hợp với đối tượng kiểm định và phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định,
bao gồm:
- Thiết bị đo điện: đo điện trở cách điện, điện trở tiếp
đất, đo dòng điện, đo hiệu điện thế;
- Máy kinh vĩ, máy thủy bình;
- Các thiết bị đo lường cơ khí: đo độ dài, đo
đường kính, đo khe hở, đo chiều dày;
- Thiết bị kiểm tra sức nâng kích thủy lực;
- Thiết bị đo kiểm chuyên dùng khác khi cần thiết.
6 Điều kiện kiểm định
kỹ thuật an toàn hệ thống
Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện
sau đây:
6.1 Hệ thống cốp pha trượt được lắp đặt xong tại hiện
trường và phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.
6.2 Các kích thủy lực sử dụng trong hệ thống đã được kiểm định đơn lẻ
về sức nâng và cơ cấu bộ phận (theo phụ lục C).
6.3 Hồ sơ kỹ thuật của hệ thống cốp pha trượt phải
đầy đủ theo quy định tại mục 7.2 của quy trình này.
6.4 Các yếu tố về vệ sinh môi trường, thời tiết đủ điều kiện
không làm ảnh hưởng tới kết quả thử nghiệm.
6.5 Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải
đáp ứng để vận hành hệ thống cốp pha trượt phục vụ kiểm định.
7 Chuẩn bị kiểm định kỹ
thuật an toàn hệ thống
7.1 Trước khi tiến hành kiểm định thiết bị, tổ chức
kiểm định và cơ sở phải phối hợp,
thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định và cử người tham gia, giám
sát việc kiểm định.
7.2 Kiểm tra lý lịch, hồ sơ thiết bị
7.2.1 Đối với kiểm định sau lắp đặt tại hiện trường
Cơ sở phải chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu có liên
quan đến thiết bị được kiểm định để tổ chức kiểm định tiến hành các thủ tục kiểm định.
- Hồ sơ kỹ thuật (theo tài liệu chỉ dẫn của nhà
chế tạo hoặc thiết kế theo điều kiện thực tế tại công trường được phê duyệt) gồm:
+ Bản vẽ sơ đồ bố trí hệ thống thiết bị trên công
trường;
+ Bản vẽ tổng thể hệ thống thiết bị có ghi kích
thước và các thông số kỹ thuật chính cùng các chỉ dẫn về phân bố tải trên sàn
công tác trong quá trình thi công;
+ Bản vẽ lắp đặt các cụm thiết bị chính, bản vẽ
sơ đồ truyền động thủy lực cho hệ thống kích nâng, bản vẽ sơ đồ hệ thống chống
sét và tiếp địa;
+ Bản vẽ hệ thống thiết bị vận chuyển theo
phương đứng và theo phương ngang cùng đặc tính kỹ thuật (nếu có trang bị);
+ Bản vẽ kết cấu kim loại;
+ Kết quả thử nghiệm của các kích thủy lực đơn
lẻ sử dụng trong hệ thống.
- Lý lịch của thiết bị phải thể hiện được mã hiệu,
nơi chế tạo, năm sản xuất, đặc tính kỹ thuật của hệ thống kích nâng, trạm bơm
thủy lực, van khóa và các thiết bị an toàn của hệ thống thủy lực;
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng
và kết quả các lần kiểm định trước;
- Hướng dẫn lắp đặt, vận hành và xử lý sự cố.
7.2.2 Đối với kiểm định định kỳ
- Lý lịch thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị;
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng
và kết quả các lần kiểm định trước;
- Các kết quả thanh tra, kiểm tra và việc thực
hiện các kiến nghị của các lần thanh tra, kiểm tra.
7.2.3 Đối với kiểm định bất thường
- Lý lịch thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị
(đối với thiết bị cải tạo, sửa chữa có thêm hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa và
các biên bản nghiệm thu kỹ thuật);
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng
và kết quả các lần kiểm định trước;
- Các kết quả thanh tra, kiểm tra và việc thực
hiện các kiến nghị của các lần thanh tra, kiểm tra.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi lý lịch, hồ sơ
của thiết bị đầy đủ và đáp ứng các yêu cầu tại mục 7.2 của quy trình này. Nếu
không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục, bổ sung.
7.3 Kiểm tra hồ sơ lắp đặt
- Vị trí lắp đặt, các kích thước an toàn, lối
đi, cầu thang, chiếu
sáng, các cảnh báo bằng âm thanh, ánh sáng hoặc biển báo;
- Bản vẽ mô tả vị trí đặt các thiết bị quan trắc
và các điểm đo;
- Bản vẽ hoàn công, các biên bản nghiệm thu kỹ
thuật;
- Các kết quả kiểm tra tiếp đất, điện trở cách
điện của động cơ.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi hồ sơ, lý lịch
của thiết bị đầy đủ và đáp ứng các yêu cầu tại mục 7.3 của quy trình này. Nếu
không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục, bổ sung.
8 Tiến hành kiểm định
kỹ thuật an toàn hệ thống
8.1 Kiểm tra bên ngoài
- Công tác kiểm tra bên ngoài của hệ thống cốp
pha trượt chỉ được tiến hành sau khi hoàn tất lắp đặt và có biên bản nghiệm thu
hoàn thành công việc lắp đặt. Việc lắp đặt hệ thống cốp pha trượt chỉ được tiến
hành sau khi kết thúc toàn bộ công việc đổ bê tông đến cao trình thi công bằng
cốp pha trượt. Lớp bê tông đầu tiên cao từ 10cm đến 15cm của phần thi công bằng
cốp pha trượt nên được thi công cùng với phần bê tông đổ trước khi trượt;
- Tiến hành kiểm tra vị trí lắp đặt thiết bị: vị
trí lắp đặt, các kích thước an toàn, lối đi, cầu thang, chiếu sáng, các cảnh
báo bằng âm thanh, ánh sáng hoặc biển báo... phải đáp ứng Điều 9 của TCVN 9342:2012 hoặc hồ sơ thiết kế thi công lắp
đặt hệ thống thiết bị đã được phê duyệt;
- Kiểm tra tính đầy đủ, đồng bộ và sự phù hợp của
các bộ phận, cụm máy, chi tiết và thông số kỹ thuật trên nhãn mác của thiết bị
phải phù hợp với hồ sơ, lý lịch và cần đặc biệt chú ý kiểm tra tình trạng kỹ
thuật an toàn của các chi tiết, bộ phận sau:
+ Kết cấu kim loại của giá nâng, vành gông
trên, vành gông dưới, sàn công tác, giàn giáo treo phải tuân theo TCVN 9342:2012. Kết cấu kim loại của thiết bị
vận chuyển vật liệu theo phương đứng (nếu được trang bị): kiểm tra và đánh giá
căn cứ theo Phụ lục 6 - TCVN 4244:2005;
+ Các mối ghép bu lông của các liên kết: kiểm
tra bằng quan sát việc lắp ghép các cụm chi tiết về số lượng, chủng loại/cấp bền
của bu lông đúng với hồ sơ thiết kế và tài liệu hướng dẫn của nhà chế tạo;
+ Kiểm tra các liên kết hàn: việc kiểm tra bằng
quan sát phát hiện các hư hỏng khuyết tật bên ngoài và kiểm tra bằng phương
pháp không phá hủy mối hàn (NDT) phù hợp với TCVN
4244:2005;
+ Kiểm tra và đánh giá các chi tiết, bộ phận của
thiết bị vận chuyển vật liệu theo phương đứng và lồng cầu thang đi bộ được tiến
hành tuân theo TCVN 4244:2005, TCVN 9342:2012 hoặc các Quy trình kiểm định kỹ
thuật an toàn phù hợp khác. Thiết bị vận chuyển theo phương đứng cần có đầy đủ
các bộ phận đảm bảo an toàn đáng tin cậy như giới hạn tải trọng nâng, giới hạn
hành trình, phanh hãm bảo hiểm, tín hiệu cảnh báo khi làm việc và các thiết bị
an toàn cơ và điện khác;
+ Cáp điện, tủ điện điều khiển: dây cáp điện động
lực phải theo đúng chủng loại của nhà chế tạo, đầu nối trong tủ điện điều khiển
phải được bắt chặt và đảm bảo các quy định về an toàn điện hiện hành;
+ Hệ thống thủy lực: kiểm tra sự xiết chặt của
các bu lông, kiểm tra việc lắp đặt các cụm van, đường ống dẫn, trạm bơm dầu,
các đồng hồ chỉ báo, bộ điều chỉnh
áp lực dầu, các đầu nối... Kiểm tra phát hiện việc rò rỉ dầu thủy lực của toàn
bộ các chi tiết đấu nối;
+ Tình trạng của hệ dây dẫn xuống của thiết bị
chống sét phải được thông suốt và phải tuân theo TCVN
9385:2012;
+ Kiểm tra việc lắp đặt đầy đủ và đúng cách của
hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống chiếu sáng, hệ thống chống cháy so với
thiết kế và phải tuân theo TCVN 9342:2012.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi thiết bị được lắp
đặt đầy đủ, đồng bộ, theo đúng thiết kế, không phát hiện các hư hỏng, khuyết tật
và đáp ứng các yêu cầu trong mục 8.1.
Kết quả kiểm tra lý lịch, hồ sơ kỹ thuật và kiểm tra bên
ngoài được lập thành “Bản ghi chép tại hiện trường” theo Phụ lục A của quy
trình này.
8.2 Kiểm tra kỹ thuật - Chạy thử không tải
- Trong trường hợp cần thiết có thể tiến hành
kiểm tra sai số sau lắp đặt hệ thống cốp pha trượt, sai số cho phép khi lắp ráp hệ
thống cốp pha trượt được cho trong bảng 1. Nếu sai số lắp đặt của các bộ phận
vượt quá sai số cho phép, cần tiến
hành khắc phục trước khi chạy thử hệ thống;
Bảng 1. Sai số cho phép khi lắp đặt hệ
thống cốp pha trượt
Đơn vị tính bằng milimét
|
Thông số kỹ thuật
|
Giá trị sai số cho phép
|
|
1. Vị trí của tim trục khuôn cốp pha so với vị
trí thiết kế của trục kết cấu tương ứng cần trượt
|
± 3
|
|
2. Kích thước miệng khuôn cốp pha so với yêu
cầu thiết kế (có xét đến độ côn):
- Miệng trên
- Miệng dưới
|
- 3
+ 5
|
|
3. Vị trí vành gông so với yêu cầu thiết kế:
- Theo phương nằm ngang
- Theo phương thẳng đứng
|
± 3
± 3
|
|
4. Cao độ vành gông hoặc sàn công tác so với
cao độ chuẩn
|
± 10
|
|
5. Độ thẳng đứng của giá nâng
|
± 3
|
|
6. Chênh cao tương đối giữa các dầm ngang
của giá nâng
|
± 5
|
|
7. Khoảng cách giữa các kích
|
± 10
|
|
8. Kích thước đường kính cốp pha tròn hoặc
chiều dài cạnh cốp pha vuông so với yêu cầu thiết kế
|
± 5
|
- Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện thử nghiệm
phù hợp để phục vụ quá trình thử nghiệm. Xây dựng và thống nhất thực hiện
các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi thử nghiệm. Trang bị đầy đủ dụng
cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình thử nghiệm;
- Kiểm tra và đánh giá điện trở cách điện mạch
động lực của hệ thống cốp pha trượt căn cứ theo cấp điện áp theo các giá trị ở bảng
2;
Bảng 2. Điện trở cách
điện mạch động lực của hệ thống thiết bị
|
Điện áp định mức (V)
|
Điện áp thử (V)
|
Điện trở cách điện (MΩ)
|
|
≤ 250
|
250
|
≥ 0,25
|
|
≤ 500
|
500
|
≥ 0,5
|
|
> 500
|
1000
|
≥ 0,1
|
- Kiểm tra sự thông suốt và đo điện trở của hệ
thống tiếp địa;
- Kiểm tra sự vận hành thông suốt của hệ thống
thông tin liên lạc;
- Kiểm tra sự làm việc của hệ thống đèn chiếu
sáng;
- Chạy thử để kiểm tra sự vận hành không tải của
hệ thống thủy lực: Khi này chưa cắm các ty kích, bắt đầu cho bơm dầu làm việc để
xả khí, sau đó tăng áp lực dầu lên tới 12 MPa để nâng hạ toàn bộ hệ thống các
kích nâng, lặp lại 5 lần như vậy. Tiến hành kiểm tra toàn diện các đầu nối của
các đường ống về sự rò rỉ của dầu, kiểm tra sự duỗi ra và co lại hết
hành trình của kích, kiểm tra sự vận hành bình thường của trạm bơm, van điều khiển,
của các đồng hồ chỉ báo, van khóa...
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi thiết bị được lắp
đặt đầy đủ, đồng bộ, theo thiết kế,
các hệ thống tiếp địa, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống chiếu sáng và hệ
thống thủy lực hoạt động bình thường theo thông số, tính năng thiết kế và đáp ứng các yêu cầu trong mục
8.2.
8.3 Thử tải
- Tiến hành vận hành chạy thử hệ thống cốp pha
trượt. Việc chạy thử hệ thống cốp pha trượt được thực hiện với điều kiện là
trên toàn bộ các sàn công tác, giàn giáo treo được chất tải bằng 1,25 lần tải
thiết kế (Tải do trọng lượng của người, vật liệu và các vật dụng phục vụ thi
công được bố trí theo quy định trong thiết kế). Trình tự chạy thử được tiến
hành như sau:
+ Cắm các ty kích vào vị trí và tiến hành kẹp các kích
nâng vào ty kích;
+ Chất đầy đủ tải và đúng vị trí theo quy định
trên các sàn công tác và giáo treo;
+ Kiểm tra sự sẵn sàng làm việc của hệ thống;
+ Cho hệ thống kích nâng làm việc nâng toàn bộ
hệ thống với chiều cao tương ứng hết một hành trình của pit tông. Tiếp tục nâng
3
÷ 4 đoạn
hành trình tiếp theo. Trong quá trình nâng, cần quan sát để đảm bảo rằng tất cả
các kích phải vào hoặc ra hết hành trình khi làm việc. Trong quá trình nâng nếu
phát hiện áp lực dầu tăng đến 1,2 lần trị số áp lực dầu nâng bình thường mà vẫn
chưa làm cho tất cả các kích chạy hết hành trình thì phải ngừng nâng để kiểm
tra và xử lý;
+ Kiểm tra độ sai lệch về cao độ giữa các kích
với nhau. Độ sai lệch về cao độ giữa hai kích bất kỳ không vượt quá 40mm và sai
lệch giữa hai kích kề nhau không vượt quá 20mm tính cho một lần kiểm tra độ
chênh cao tương ứng với 1000mm chiều cao khi trượt. Cần nội suy để tìm ra độ chênh cao của
các kích tương ứng độ cao trượt của hệ thống khi chạy thử;
+ Trong quá trình nâng, cần kiểm tra quan sát
tình trạng làm việc của hệ thống thủy lực và toàn bộ hệ thống cốp pha trượt. Cần đảm bảo không có sự
rò rỉ của dầu, các ty kích
không bị cong vênh.
Không có hiện tượng bất thường xẩy ra ở các giá nâng, vành gông, sàn công tác,
giàn giáo treo...
- Thử không tải và có tải của hệ thống
vận chuyển theo phương đứng tuân theo TCVN
4244:2005 hoặc các Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn phù hợp khác.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi trong quá trình
nâng tải các kích chạy hết hành trình và sai lệch độ cao giữa các kích nằm
trong phạm vi cho phép, đồng thời không xuất hiện sự rò rỉ dầu hoặc các hiện tượng bất thường khác. Hệ
thống vận chuyển theo phương đứng đáp ứng được các quy trình kiểm định kỹ thuật
an toàn tương ứng.
9 Xử lý kết quả thử
nghiệm
9.1 Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung
theo mẫu quy định tại Phụ lục B ban hành theo quy trình này.
9.2 Thông qua biên bản kiểm định
Thành phần thông qua biên bản kiểm định bắt buộc
tối thiểu phải có các thành viên sau:
- Chỉ huy trưởng công trường;
- Người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu
tư;
- Người thực hiện kiểm định.
Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, tư
vấn giám sát, chỉ huy trường công trường cùng ký và đóng dấu (nếu có) vào biên
bản. Biên bản kiểm định được lập thành hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm lưu
giữ 01 bản.
9.3 Cấp giấy Chứng nhận kết quả kiểm định
9.3.1 Khi thiết bị có kết quả kiểm định đạt yêu cầu
kỹ thuật an toàn, tổ chức kiểm định cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho hệ
thống cốp pha trượt, bao gồm cả thiết bị vận chuyển theo phương đứng;
9.3.2 Khi thiết bị có kết quả kiểm định
không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện các bước nêu tại mục 9.1, 9.2 quy trình
này và cấp cho cơ sở biên bản kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do thiết bị
không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện
các kiến nghị đó.
10 Thời hạn kiểm định
kỹ thuật an toàn hệ thống
10.1 Thời hạn kiểm định sau lắp đặt cho hệ thống cốp
pha trượt có giá trị không quá 01 (một) năm kể từ ngày thông qua biên bản kiểm
định.
10.2 Thời hạn kiểm định định kỳ đối với hệ thống cốp
pha trượt là 01 (một) năm.
10.3 Trường hợp nhà sản xuất hoặc cơ sở sử dụng có
yêu cầu về thời hạn kiểm định ngắn hơn thì thực hiện theo đề nghị của nhà sản
xuất hoặc cơ sở sử dụng; khi rút ngắn thời hạn kiểm định, kiểm định viên phải
ghi rõ lý do trong biên bản kiểm định;
10.4 Khi thời hạn kiểm định được quy định trong các
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy định của quy chuẩn đó.
Phụ
lục A
MẪU
BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
(HỆ THỐNG CỐP PHA TRƯỢT)
…………., ngày ……. tháng …… năm 20...
BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN
TRƯỜNG
(Ghi đầy đủ thông số kiểm tra, thử
nghiệm theo đúng quy trình kiểm định)
1 Thông tin chung
Tên thiết bị: .................................................................................................................
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: ......................................................................................
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): ..................................................................................
Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt: ..................................................................................................
Nội dung buổi làm việc với cơ sở:
- Làm việc với ai: (thông tin) .........................................................................................
- Người chứng kiến: ....................................................................................................
2 Thông số cơ bản thiết bị
|
- Mã hiệu:
|
……
|
- Vận tốc trượt (max):
|
……
|
m/ph
|
|
- Số chế tạo:
|
……
|
- Hành trình 1 lần trượt (max):
|
……
|
mm
|
|
- Năm sản xuất:
|
……
|
- Áp suất dầu thủy lực (max):
|
……
|
MPa
|
|
- Nhà chế tạo:
|
……
|
- Tải trọng trên một kích (max):
- Số lượng kích nâng
|
……
……
|
kg
cái
|
|
|
|
- Tải làm việc cho phép trên sàn công tác
(max):
- Tải làm việc trên giáo treo
|
……
……
|
kg/m2
kg/m2
|
|
|
|
- Tải trọng lớn nhất của hệ thống vận chuyển
theo phương đứng
|
……
|
kg
|
|
|
|
- Tải trọng lớn nhất của hệ thống vận chuyển
theo phương ngang
|
……
|
kg
|
|
|
|
Vận tốc nâng của hệ thống vận chuyển theo
phương đứng
|
|
m/ph
|
3 Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị
Cần kiểm tra theo các nội dung dưới đây và ghi
rõ kết quả kiểm tra và các kết luận cần thiết:
- Hồ sơ kỹ thuật;
- Lý lịch thiết bị, hướng dẫn lắp đặt,
vận hành và bảo dưỡng thiết bị;
- Hồ sơ lắp đặt.
4 Tiến hành kiểm định thiết bị
4.1 Kiểm tra bên ngoài
- Vị trí lắp đặt và các kích thước an toàn;
- Lối đi, cầu thang, chiếu sáng và các cảnh báo;
- Kết cấu kim loại và các mối ghép;
- Thiết bị vận chuyển;
- Cáp điện và tủ điện điều khiển;
- Hệ thống vận chuyển theo phương đứng và
phương ngang;
- Hệ thống thủy lực;
- Hệ thống chống sét;
- Hệ thống thông tin liên lạc.
4.2 Kiểm tra kỹ thuật
Cần kiểm tra theo các nội dung dưới đây, ghi rõ
kết quả kiểm tra và các kết luận cần thiết:
- Sai số sau lắp đặt (nếu cần);
- Điện trở cách điện mạch động lực của hệ thống
thiết bị;
- Hệ thống tiếp địa;
- Sự làm việc của hệ thống thông tin liên lạc
và hệ thống chiếu sáng;
- Vận hành không tải hệ thống thủy lực;
- Vận hành không tải hệ thống cốp pha trượt;
- Vận hành có tải với mức tải thử bằng 125% mức
tải danh nghĩa để kiểm tra:
+ Kiểm tra hệ thống thủy lực;
+ Kiểm tra sự sai lệch cao độ giữa các kích
nâng;
+ Kiểm tra tình trạng của các ty kích.
- Thử không tải và có tải hệ thống vận chuyển
theo phương đứng.
5 Các kiến nghị (nếu có)
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(ký,
ghi rõ họ và tên)
|
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Phụ
lục B
MẪU
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
(HỆ
THỐNG CỐP PHA TRƯỢT)
|
(Cơ quan quản lý cấp
trên)
(Tên
tổ chức KĐ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày ... tháng ...
năm 20...
|
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ
THUẬT AN TOÀN
(HỆ THỐNG CỐP PHA TRƯỢT)
Số:……………………………
Chúng tôi gồm:
1………………………………. Số hiệu kiểm định viên: ....................................................
2……………………………… Số hiệu kiểm định viên: .....................................................
Thuộc tổ chức kiểm định:..............................................................................................
Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: ............................................................
Đã tiến hành kiểm định (Tên thiết bị): ............................................................................
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: ......................................................................................
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): ..................................................................................
Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt: ..................................................................................................
Quy trình kiểm định, tiêu chuẩn áp dụng: ......................................................................
Chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản: ...............................................................
1……………………………… Chức vụ: ................................................................
2……………………………… Chức vụ: ................................................................
I. THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA THIẾT BỊ
|
Mã hiệu:
|
……..
|
Vận tốc trượt (max):
|
……..
|
m/ph
|
|
Số chế tạo:
|
……..
|
Hành trình 1 lần trượt (max):
|
……..
|
mm
|
|
Năm sản xuất:
|
……..
|
Áp suất dầu thủy lực (max):
|
……..
|
MPa
|
|
Nhà chế tạo:
|
……..
|
Tải trọng trên một kích (max):
Số lượng kích nâng
|
……..
……..
|
kg
cái
|
|
Thông số khác:
|
……..
|
Tải trọng danh nghĩa của hệ thống vận chuyển
theo phương đứng
|
……..
|
kg
|
|
|
|
Vận tốc danh nghĩa của hệ thống vận chuyển
theo phương đứng
|
……..
|
m/ph
|
II. HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH
Sau lắp đặt tại hiện trường □ Định kỳ □ Bất thường □
III. NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
III.1 Kiểm tra hồ sơ
|
TT
|
Danh mục
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hồ sơ kỹ thuật
|
|
|
|
|
2
|
Lý lịch thiết bị
|
|
|
|
|
3
|
Hồ sơ lắp đặt
|
|
|
|
|
4
|
Kết quả kiểm định kích thủy lực
|
|
|
|
III.2 Kiểm tra bên ngoài, thử không tải
|
TT
|
Cơ cấu; bộ phận
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Giá nâng
|
|
|
|
|
2
|
Vành gông
|
|
|
|
|
3
|
Sàn công tác
|
|
|
|
|
4
|
Giàn giáo treo
|
|
|
|
|
5
|
Thiết bị vận chuyển theo phương đứng
|
|
|
|
|
6
|
Thiết bị vận chuyển theo phương ngang
|
|
|
|
|
7
|
Hệ thống điện động lực và điện điều khiển
|
|
|
|
|
8
|
Thiết bị cảnh báo
|
|
|
|
|
9
|
Hệ thống thủy lực
|
|
|
|
|
10
|
Hệ thống chống sét
|
|
|
|
|
11
|
Hệ thống thông tin liên lạc
|
|
|
|
III.3 Thử tải:
III.3.1 Thử tải hệ thống cốp
pha trượt
|
TT
|
Vị trí đặt tải
|
Tải phân bố
|
Tải tập trung
|
Ghi chú
|
|
Tải danh nghĩa
|
Tải thử
|
Tải danh nghĩa
|
Tải thử
|
|
1
|
Sàn công tác ngoài
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Sàn công tác trong
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Giàn giáo treo
|
|
|
|
|
|
|
4
|
…………….
|
|
|
|
|
|
- Kết quả kiểm tra trong và sau khi vận hành chạy
thử
|
TT
|
Các tiêu chí đánh giá
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Kết cấu kim loại
|
|
|
|
|
2
|
Hệ thống thủy lực
|
|
|
|
|
3
|
Hệ thống các kích nâng
|
|
|
|
|
4
|
Hệ thống các ty kích
|
|
|
|
|
5
|
Sự vận hành bình thường của thiết bị
|
|
|
|
III.3.2 Thử tải hệ thống vận
chuyển theo phương đứng
|
TT
|
Các tiêu chí đánh giá
|
Đạt
|
Không đạt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thử không tải
|
|
|
|
|
2
|
Thử tải tĩnh
|
|
|
|
|
3
|
Thử tải động
|
|
|
|
|
4
|
Thử bộ hãm bảo hiểm (nếu có)
|
|
|
|
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Thiết bị được kiểm định có kết quả: Đạt □ Không đạt □
2. Đã được dán tem kiểm định số …………. tại ………
3. Đủ điều kiện hoạt động với tải trọng trượt lớn nhất là: …………. tấn, tương ứng hành
trình 1 lần trượt lớn nhất
là.... mm.
4. Các kiến nghị: ………….
Thời hạn thực hiện kiến nghị: …………….
V. THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Kiểm định định kỳ: ngày ……. tháng ……. năm……….
Lý do rút ngắn thời hạn kiểm định (nếu có):
Biên bản đã được thông qua ngày……. tháng…….. năm…………….
Tại:……………………………………
Biên bản được lập thành.... bản, mỗi bên giữ……… bản.
Chúng tôi, những kiểm định viên thực hiện việc
kiểm định thiết bị này hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác các nhận xét và
đánh giá kết quả kiểm định ghi trong biên bản./.
|
CHỈ HUY TRƯỞNG
CÔNG
TRƯỜNG
(ký,
ghi rõ họ, tên)
|
NGƯỜI GIÁM SÁT
THI CÔNG
XÂY DỰNG
(ký,
ghi rõ họ, tên)
|
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
Cam kết thực hiện đầy
đủ, đúng hạn các kiến
nghị
|
|
Phụ
lục C
KẾT
QUẢ KIỂM ĐỊNH KÍCH THỦY LỰC
1. Đơn vị sử dụng:
2. Tên thiết bị:
3. Mã hiệu:
4. Nơi chế tạo:
5. Năm sản xuất:
6. Số lượng:
7. Ngày kiểm tra:
8. Phương tiện thử:
CÁC ĐẶC TÍNH CƠ BẢN:
|
Tải trọng làm việc:
|
Tấn
|
|
Áp suất làm việc:
|
Bar
|
|
Hành trình piston (thiết kế):
|
Mm
|
|
Hành trình piston (làm việc):
|
Mm
|
|
Đường kính lỗ thông tâm:
|
mm
|
|
STT
|
Mã chế tạo
|
Các chi tiết kiểm tra
|
Áp lực dầu (BAR)
|
Sức nâng (Tấn)
|
Kết quả kiểm tra
|
Ghi chú
|
|
Cụm cá trên dưới
|
Phớt thủy lực
|
Các chi tiết khác
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kết luận: …………………………………………………………………………………………..
Thời gian kiểm định lần sau:
……………………………………………………………………
|
KIỂM
ĐỊNH VIÊN
(ký,
ghi rõ họ tên)
|
……, ngày.... tháng ....
năm………….
ĐẠI
DIỆN TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH
(ký
tên, đóng dấu)
|
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH
QTKĐ: 05 -
2017/BXD
QUY
TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN CẦN PHÂN PHỐI BÊ TÔNG ĐỘC LẬP
Safety Inspection for
separate concrete placing booms
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi và đối tượng áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nội dung kiểm định và các bước kiểm định
5 Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
6 Điều kiện kiểm định
7 Chuẩn bị kiểm định
8 Tiến hành kiểm định
9 Xử lý kết quả kiểm định
10 Thời hạn kiểm định
Phụ lục A: Cần phân phối bê tông độc
lập
Phụ lục B: Chỉ dẫn an toàn khi thử tải cần phân
phối bê tông độc lập
Phụ lục C: Mẫu bản ghi chép tại hiện
trường cần phân phối bê tông độc lập
Phụ lục D: Mẫu biên bản kiểm định kỹ thuật an
toàn
Lời nói đầu
Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn cần phân
phối bê tông độc lập do Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
- Bộ Xây dựng chủ trì biên soạn và được ban hành kèm theo Thông tư số 11/2017/TT-BXD
ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Bộ Xây dựng.
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ
THUẬT AN TOÀN CẦN PHÂN PHỐI BÊ TÔNG ĐỘC LẬP
Safety Inspection for
separate concrete placing booms
1 Phạm vi và đối tượng
áp dụng
1.1 Phạm vi áp dụng
Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn này áp dụng
để kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ và kiểm
định kỹ thuật an toàn bất thường đối với cần phân phối bê tông độc lập của hệ
thống bơm bê tông thuộc Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và thuộc thẩm
quyền quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Quy trình này không áp dụng cho các loại cần
phân phối bê tông lắp trên xe ô tô hoặc xe tự hành.
Căn cứ vào quy trình này, các tổ chức kiểm định
kỹ thuật an toàn áp dụng trực tiếp hoặc xây dựng quy trình kiểm định chi tiết
cho từng dạng cần phân phối bê tông độc lập cụ thể nhưng không được trái với
quy định của quy trình này.
1.2 Đối tượng áp dụng
- Nhà thầu thi công xây dựng, tổ chức, cá nhân
sở hữu, quản lý, sử dụng cần phân phối bê tông độc lập nêu tại Mục 1.1 của Quy
trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở);
- Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động;
- Các kiểm định viên kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động.
2 Tài liệu viện dẫn
- TCVN 11358:2016
(EN 12001:2012), Máy vận chuyển, phun, bơm bê tông và vữa xây dựng - Yêu cầu an
toàn;
- QCVN
7:2012/BLĐTBXH, Quy chuẩn Quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị
nâng;
- CPMA27-2000, Safety standard for concrete
pumps, placing boom and delivery system (Tiêu chuẩn an toàn cho bơm bê tông, cần
phân phối bê tông và hệ thống đường ống vận chuyển bê tông);
- AS 2550.15-1994 Cranes - Safe use - Concrete
placing equipment (Cần trục - Sử dụng an toàn - Cần phân phối bê tông);
- AS 1418.15-1994 Cranes (Including hoists and
winches) - Concrete placing equipment (Cần trục (bao gồm cả cơ cấu nâng) - Cần phân phối bê tông).
Trong trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại Quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc
thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất.
Việc kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn
của cần phân phối bê tông độc lập có thể theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của
cơ sở sử dụng, chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu kỹ thuật
về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các tiêu chuẩn
quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa
trong các tài liệu viện dẫn nêu trên và một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy
trình này được hiểu như sau:
3.1 Hệ thống đường ống vận chuyển bê tông (delivery-line system)
Toàn bộ các ống dẫn cứng, ống cong, các khớp nối
ống và đoạn ống mềm dùng để vận chuyển bê tông tới các vị trí trên sàn thi
công.
3.2 Cần phân phối bê tông độc lập (separate concrete
placing booms)
3.2.1 Cần phân phối bê tông nói chung là cơ cấu
đặt trên một mâm quay, gồm 1 hoặc nhiều đoạn cần có thể co duỗi và gập lại,
trên các đoạn cần có các gông và khớp nối đề ghép hệ thống đường ống cứng và ống
mềm có nhiệm vụ đưa hệ thống ống dẫn vận chuyển bê tông tới các vị trí trên sàn
thi công.
3.2.2 Cần phân phối bê tông có thể được lắp
trên xe (ô tô bơm bê tông), hoặc tự leo theo kết cấu, tuy nhiên cần phân phối
bê tông chỉ làm việc khi đứng tại vị trí cố định.
3.2.3 Cần phân phối bê tông độc lập là cần phân phối
bê tông như nêu tại mục 3.2.1 quy trình này và có khả năng leo theo các kết cấu
cố định bằng thép hoặc bê tông cốt thép (xem Phụ lục A).
3.3 Tải trọng làm việc của cần phân phối bê tông độc lập
Tải trọng làm việc của cần phân phối bê tông độc
lập là trọng lượng bê tông chứa trong các đoạn đường ống vận chuyển bê tông của
cần phân phối.
3.4 Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu
Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an
toàn của cần phân phối
bê tông độc lập được sản xuất mới hoặc
nhập khẩu theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về an toàn trước khi
đưa vào sử dụng lần đầu và sau khi lắp đặt.
Kiểm định viên phải kiểm tra sự đồng bộ và xác
định các thiết bị phù hợp với các thông số kỹ thuật và phù hợp với các tiêu chuẩn
an toàn vận hành của thiết bị.
3.5 Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ
Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an
toàn của cần phân phối
bê tông độc lập theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về an toàn khi
hết thời hạn của lần kiểm định trước.
3.6 Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường
Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn
cần phân phối bê tông độc lập theo
các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về an toàn trong các trường hợp:
- Sau khi sửa chữa lớn, nâng cấp, cải
tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị;
- Khi có yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan
có thẩm quyền.
4 Nội dung kiểm định
và các bước kiểm định
4.1 Nội dung kiểm định
Kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần phân phối
bê tông độc lập phải đánh giá được tình trạng làm việc của hệ thống co duỗi tay
cần và phanh, toa quay và phanh dừng toa quay, các hệ thống giới hạn hành
trình, hệ thống thủy lực, hệ thống
điện, hệ thống điều khiển, các hư hỏng của thiết bị (nếu có). Nội dung kiểm định
như sau:
4.1.1 Kiểm tra an toàn hệ thống đường ống vận chuyển
bê tông và các phụ kiện đi kèm như gông, khớp nối ống, ắc chốt;
4.1.2 Kiểm tra an toàn hệ thống thủy lực;
4.1.3 Kiểm tra an toàn hệ thống điện;
4.1.4 Kiểm tra an toàn các kết cấu kim loại, mối hàn
và bản vẽ các sàn hoặc các kết cấu chịu lực;
4.1.5 Kiểm tra chức năng và phạm vi làm việc, giới hạn
hành trình, các lệnh điều khiển và các lệnh dừng khẩn cấp;
4.1.6 Kiểm tra thử tải
Kiểm định kỹ thuật an toàn đối với với cần phân
phối bê tông độc lập phải được
tiến hành dưới sự chỉ đạo của kiểm định viên theo các nội dung kiểm định nêu tại
mục này và trình tự các bước kiểm định nêu tại mục 4.2 quy trình này.
4.2 Các bước kiểm định
4.2.1 Chuẩn bị kiểm định
- Các bên thống nhất kế hoạch kiểm định;
- Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị;
- Chuẩn bị mặt bằng và thiết bị, dụng cụ phục vụ
quá trình kiểm định;
- Xây dựng và thống nhất thực hiện các biện pháp
đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định.
4.2.2 Tiến hành kiểm định
- Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài;
- Thử không tải;
- Thử có tải.
4.3.3 Xử lý kết quả kiểm định
Lưu ý: Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến
hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả
kiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi chép hiện trường
theo mẫu quy định tại Phụ lục C và lưu lại đầy đủ tại tổ chức kiểm định và cơ sở sử dụng thiết bị.
5 Thiết bị, dụng cụ phục
vụ kiểm định
Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định phải được kiểm định,
hiệu chuẩn theo quy định, bao gồm:
- Dụng cụ đo đạc cơ khí: đo độ dài, đo đường
kính, đo khe hở;
- Thiết bị siêu âm kiểm tra chiều dày, thiết bị
kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp không phá hủy;
- Thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn bằng
phương pháp thử không phá hủy;
- Thiết bị kiểm tra chất lượng bề mặt kim loại;
- Các thiết bị đo kiểm chuyên dùng khác nếu
cần.
6 Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện
sau đây:
6.1 Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm
định,
6.2 Hồ sơ kỹ thuật của thiết bị phải đầy đủ.
6.3 Các yếu tố mặt bằng, môi trường, thời tiết đủ điều
kiện không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định (yêu cầu an toàn kiểm tra kỹ thuật
xem Phụ lục B).
6.4 Các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động phải
đáp ứng để vận hành thiết bị.
7 Chuẩn bị kiểm định
7.1 Trước khi tiến hành kiểm định thiết bị, tổ chức
kiểm định và cơ sở phải phối hợp, thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện
phục vụ kiểm định và cử người tham gia, chứng kiến kiểm định.
7.2 Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị
Căn cứ vào các chế độ kiểm định để kiểm tra,
xem xét các hồ sơ sau:
7.2.1 Đối với thiết bị kiểm định lần đầu:
- Lý lịch thiết bị;
- Hồ sơ kỹ thuật của thiết bị, trong đó lưu ý:
+ Nếu cần phân phối bê tông độc lập leo theo cần
trục tháp, phải kiểm tra hồ sơ kỹ thuật chỉ rõ lực và mô men tác dụng lên cần
trục tháp và kiểm tra sự phù hợp các yêu cầu về ổn định chống tật của cần trục
tháp;
+ Với cần phân phối bê tông độc lập leo
theo các sàn bê tông, phải kiểm tra lực và mô men tác dụng lên các kết cấu sàn,
bản vẽ kết cấu sản và sự phù hợp khi tính toán thử tải chống lật.
- Điện trở nối đất an toàn điện, điện
trở tiếp đất chống sét;
- Biện pháp lắp đặt và tháo dỡ;
- Giấy chứng nhận xuất xứ C/O và giấy chứng nhận
chất lượng C/Q (nếu là
hàng nhập khẩu).
- Giấy chứng nhận chất lượng C/Q (nếu là hàng sản
xuất và lắp ráp trong nước).
7.2.2 Đối với thiết bị kiểm định định kỳ:
- Lý lịch thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị;
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng;
- Kết quả các lần đã kiểm định trước.
7.2.3 Đối với thiết bị kiểm định bất thường:
- Lý lịch thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết
bị;
- Đối với thiết bị cải tạo, sửa chữa có thêm hồ
sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa và các biên bản nghiệm thu kỹ thuật;
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng
và kết quả các lần đã kiểm định trước;
- Các kết quả thanh tra, kiểm tra và việc thực
hiện các kiến nghị của các lần thanh tra, kiểm tra.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi
đầy đủ và đáp ứng các quy định tại mục 7.2 của quy trình này. Nếu không đảm bảo,
cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ sung.
7.3 Chuẩn bị đầy đủ mặt bằng và các thiết bị, dụng
cụ để phục vụ quá trình kiểm định (theo Phụ lục B).
7.4 Xây dựng và thống nhất thực hiện các biện pháp
đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương
tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định (theo Phụ lục
B).
8 Tiến hành kiểm định
8.1. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài
8.1.1 Kiểm tra bảng lệnh kiểm soát an toàn (bằng tiếng
Việt).
8.1.2 Kiểm tra các bảng hiệu máy của Nhà sản xuất.
8.1.3 Kiểm tra trực quan tất cả kết cấu thép và các mối hàn của các kết
cấu sau:
- Kết cấu liên kết với các sàn bê tông (hoặc
các kết cấu khác);
- Kết cấu các trụ đứng;
- Cầu thang, tay vịn và sàn thao tác;
- Kết cấu các tay cần;
- Tình trạng bên ngoài của vòng tựa quay.
Khi thấy có dấu hiệu khuyết tật thì kiểm định viên phải tiến
hành thử không phá hủy với những kết cấu thép và các mối hàn đó.
8.1.4 Kiểm tra trực quan tất cả các liên kết bao gồm:
- Các chốt, ắc, bu lông liên kết các trụ đứng;
- Các chốt, ắc, bu lông liên kết các tay cần;
- Các chốt, ắc, bu lông liên kết giữa các xi
lanh thủy lực với các kết cấu tay cần;
- Liên kết của đối trọng.
Kiểm định viên kiểm tra sự thiếu/đủ các chi tiết
liên kết như chốt, ắc, bu lông, độ siết chặt của các mối ghép ren. Đặc biệt
quan tâm tới các chốt an toàn.
8.1.5 Kiểm tra tình trạng ống dẫn bê tông:
- Ống cứng;
- Ống mềm;
- Khớp nổi ống;
- Kết cấu gông ống dẫn bê tông.
8.1.6 Kiểm tra hệ thống thủy lực:
- Bơm và mô tơ thủy lực;
- Xi lanh thủy lực;
- Tuy ô và ống mềm thủy lực (bao gồm cả các khớp
nối) và van thủy lực.
8.1.7 Kiểm tra hệ thống điện:
- Hệ thống điện nguồn, dây dẫn điện và cầu dao;
- Tiếp địa (chống sét).
8.1.8 Kiểm tra tình trạng bảng (hộp) điều khiển từ
xa
8.2 Thử không tải
Thử không tải cần phân phối bê tông độc lập được
tiến hành tại một mặt bằng đủ rộng với các kết cấu kẹp (ghép) đã được chuẩn bị
sẵn hoặc tiến hành tại một công trường nơi cần phân phối sau thử tải sẽ thi công (với
điều kiện chỉ được phép thi công sau khi kiểm định đạt yêu cầu) và mặt sàn thử
tải phải được chuẩn bị đảm bảo mọi yêu cầu an toàn theo mục 6.3 và phụ lục B.
Thử không tải bao gồm kiểm tra hoạt động các cơ
cấu an toàn ở mọi chế độ làm việc của cần phân phối bê tông độc lập, các phép
thử trên được thực hiện không ít hơn 03 (ba) lần và theo trình tự các bước sau:
8.2.1 Hoạt động lắp dựng và tự leo;
8.2.2 Điều khiển đưa cần phân phối (có cả ống
đổ bê tông) duỗi ra theo phương ngang tới vị trí xa nhất (kiểm tra ổn định làm
việc theo phương ngang);
8.2.3 Điều khiển quay cần phân phối (khi cần phân phối
đang duỗi theo phương ngang) quay 360° hoặc quay hết góc quay hoạt động tối đa
(theo thông số kỹ thuật của cần);
8.2.4 Điều khiển quay và phanh toa quay (khi cần đang
duỗi theo phương ngang - kiểm tra chức năng hoạt động phanh của toa
quay);
8.2.5 Nâng cần phân phối lên cao theo phương
thẳng đứng tới vị trí cao nhất (kiểm tra ổn định làm việc theo phương đứng);
8.2.6 Điều khiển quay cần phân phối quay 360° (khi cần
phân phối đang duỗi theo phương
thẳng đứng) hoặc quay hết góc quay hoạt động tối đa (theo thông số kỹ thuật của cần);
8.2.7 Điều khiển quay và phanh toa quay (khi cần đang
duỗi theo phương thẳng đứng - kiểm tra chức năng hoạt động phanh của toa quay);
8.2.8 Kiểm tra hoạt động các van điều chỉnh áp suất và các cơ cấu
hạn chế hành trình.
8.3 Thử có tải
Sau khi thử không tải đạt yêu cầu ta tiến hành
thử cần phân phối bê tông độc lập có tải theo các bước sau:
8.3.1 Xác định tải trọng làm việc lớn nhất của mỗi
đoạn cần phân phối được tính với đường kính ống dẫn bê tông lớn nhất nhân với tổng
chiều dài ống dẫn bê tông trên đoạn cần đó và nhân với khối lượng riêng bê tông
là 2400 kg/m3, toàn bộ hệ thống treo buộc đều được tính vào tải thử
và sai số cho phép không quả ± 1%;
8.3.2 Tải thử treo vào các đoạn cần phân phối với tải trọng 1,25 lần
tải trọng làm việc lớn nhất của mỗi đoạn cần phân phối (tính theo mục 8.3.1);
8.3.3 Điều khiển đưa cần phân phối (có tải treo nhưng
không có ống đổ bê tông) duỗi ra theo phương ngang tới vị trí xa nhất giữ ổn định
10 phút;
8.3.4 Điều khiển quay cần phân phối (khi cần đang duỗi
theo phương ngang có tải treo) quay 360° hoặc quay hết góc quay hoạt động tối
đa (theo thông số kỹ thuật của cần);
8.3.5 Điều khiển quay và phanh toa quay (khi cần
phân phối đang duỗi theo phương ngang - kiểm tra chức năng hoạt động phanh của toa
quay khi có tải);
8.3.6 Nâng cần phân phối lên cao (có tải treo)
theo phương thẳng đứng tới vị trí cao nhất giữ ổn định 10 phút;
8.3.7 Điều khiển quay cần phân phối quay 360° (khi cần
phân phối đang duỗi theo phương thẳng đứng có tải treo) hoặc quay hết góc quay
hoạt động tối đa (theo thông số kỹ thuật của cần);
8.3.8 Điều khiển quay và phanh toa quay (khi cần phân
phối đang duỗi theo phương thẳng đứng - kiểm tra chức năng hoạt động phanh của
toa quay khi có tải);
8.3.9 Kiểm tra hoạt động các van điều chỉnh áp suất của
các xi lanh thủy lực co duỗi cần phân phối.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi trong quá trình
và sau khi thử có tải, kết cấu và hệ thống thủy lực hoạt động bình thường,
không có các hư hỏng như nứt, biến dạng, rò rỉ dầu và các hư hỏng
khác.
8.4 Kiểm tra kỹ thuật hệ thống đường ống dẫn bê
tông
8.4.1 Kiểm tra đường ống dẫn bê tông
- Kiểm tra bảng thông số trên thành ống, đặc biệt
các thông số về chiều dày ống và áp
suất làm việc định mức của ống. Tất cả các đoạn ống phải được xác nhận rõ ràng bằng
bảng các thông số chi tiết gắn trên thân các đoạn ống;
- Kiểm tra trực quan các vết lõm, rạn nứt trên
các đoạn ống dẫn;
- Kiểm tra trực quan tồn đọng bê tông phía
trong thành ống;
- Dùng máy siêu âm hoặc thước kẹp để đo độ dày ống bê tông:
+ Với ống dẫn bê tông 1 lớp, chiều dày vỏ ống có thể kiểm tra bằng
máy siêu âm hoặc những phép thử không phá hủy. Những ống dẫn bê tông có chiều
dày nhỏ hơn chiều dày nhỏ nhất theo khuyến cáo của Nhà sản xuất đều không được
sử dụng và phải loại bỏ;
+ Với ống dẫn bê tông 2 lớp nên sử dụng thước kẹp
để kiểm tra độ dày ống ở đầu cuối của đoạn ống. Kết quả đo được so sánh với độ
dày tối thiểu theo khuyến cáo của Nhà sản xuất, nếu chiều dày đo được thấp hơn
khuyến cáo thì phải loại bỏ.
- Không được sử dụng các ống dẫn bê tông có chiều
dày thành ống nhỏ hơn chiều dày nhỏ
nhất theo khuyến cáo của Nhà sản xuất;
- Các đoạn ống dẫn bê tông cong:
+ Với các đoạn ống dẫn bê tông cong 1 lớp, chiều
dày vỏ ống có thể kiểm tra bằng
máy siêu âm;
+ Với các đoạn ống dẫn bê tông cong 2 lớp, nên
sử dụng thước kẹp để
kiểm tra độ dày của ống ở đầu cuối của đoạn ống;
+ Ngoài ra, nếu điều kiện cho phép độ mòn thành
ống có thể xác định bằng cách đem cân hai đoạn ống cong: một ống mới và một ống
cũ cần đo với cùng đường kính để kiểm tra mức độ mòn theo tỷ trọng.
- Ống mềm đổ bê tông được kiểm tra
bằng quan sát trực quan bên trong và ngoài thành ống. Khi nhìn mà thấy có
sợi thép lõi hở ra thì ống đó phải loại ngay không được sử dụng tiếp. Ngoài ra,
với ống mềm đổ bê tông cần kiểm tra các chỉ tiêu sau:
+ Các vết phồng, vết lõm, vết cắt hoặc khu vực
bị mài mòn có thể gây ra hư hỏng hoặc mất các sợi thép lõi gia cường;
+ Có/không bê tông bám trong thành ống;
+ Kiểm tra khớp nối giữa ống thu và ống mềm đổ bê tông.
8.4.2. Kiểm tra các khớp nối giữa các đoạn ống
- Kiểm tra các bảng hiệu của các khớp nối và sự
phù hợp giữa khớp và ống dẫn bê tông;
- Kiểm tra các chi tiết của khớp nối về: nứt, hỏng, biến dạng hoặc thất lạc;
- Kiểm tra sự đầy đủ các chốt, kẹp khóa an
toàn;
- Kiểm tra các đệm cao su;
- Kiểm tra hoạt động của các bu lông điều chỉnh
(nếu có);
- Kiểm tra sự tồn đọng bê tông trong các chi tiết
của khớp nối.
9 Xử lý kết quả kiểm định
9.1 Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo
mẫu quy định tại Phụ lục C, Phụ lục D ban hành kèm theo quy trình này.
9.2 Thông qua biên bản kiểm định:
Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định
bắt buộc tối thiểu phải có các thành viên sau:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền;
- Người được cử tham gia và chứng kiến kiểm định;
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên,
người tham gia chứng kiến kiểm định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy
quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập
thành hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm lưu giữ 01 bản.
9.3 Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của
thiết bị (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định).
9.4 Dán tem kiểm định: Khi kết quả kiểm định cần
phân phối bê tông độc lập đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên dán tem
kiểm định cho thiết bị. Tem kiểm định được dán ở vị trí dễ quan sát.
9.5 Cấp giấy Chứng nhận kết quả kiểm định
9.5.1 Khi cần phân phối bê tông độc lập có kết quả
kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ chức kiểm định cấp giấy chứng nhận kết
quả kiểm định cho thiết bị trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua
biên bản kiểm định tại cơ sở.
9.5.2 Khi cần phân phối bê tông độc lập có kết quả
kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện các bước nêu tại mục 9.1, 9.2
và chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do không đạt
yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị
đó.
10 Thời hạn kiểm định
10.1 Thời hạn kiểm định định kỳ các loại cần phân phối
bê tông độc lập là 01 (một) năm.
Đối với cần phân phối bê tông độc lập đã sử dụng
trên 05 (năm) năm, thời hạn kiểm định định kỳ là 500 giờ làm việc hoặc ít nhất
1 năm một lần tùy theo điều kiện nào đến trước.
Đối với cần phân phối bê tông độc lập đã sử dụng
trên 10 năm thì thời gian kiểm định là 250 giờ làm việc hoặc ít nhất 06 (sáu)
tháng một lần tùy theo điều kiện nào đến trước.
10.2 Trường hợp nhà sản xuất quy định hoặc cơ sở sử
dụng yêu cầu thời hạn kiểm định ngắn hơn thì thực hiện theo quy định
của nhà sản xuất hoặc yêu cầu của cơ sở sử dụng. Khi rút ngắn thời hạn kiểm định,
kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
10.3 Khi thời hạn kiểm định được quy định trong các
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy định của Quy chuẩn đó./.
Phụ
lục A
(CẦN PHÂN PHỐI BÊ TÔNG ĐỘC LẬP
THEO
PHỤ LỤC A, TCVN 11358:2016 (EN 12001:2012))

Hình A.1 Cần phân phối
bê tông độc lập: 1a -
các đoạn cần phân phối bê tông, 1b - trụ đứng, 2 - ống mềm đổ bê tông.
Phụ
lục B
(CHỈ DẪN AN TOÀN KHI THỬ TẢI CẦN PHÂN PHỐI BÊ TÔNG ĐỘC LẬP)

Hình B.1 Phương án tải
treo trên các đoạn cần phân phối
1. Mục tiêu thử tải cần phân phối bê tông độc lập
là để chứng minh về kết cấu là đủ cứng vững, an toàn và phù hợp thông số của
Nhà sản xuất.
2. Bất cứ sự thay thế hay sửa đổi về mặt kết cấu
cũng có thể ảnh hưởng tới sự ổn định của cần phân phối bê tông độc lập khi đó
việc thử sự ổn định của máy phải được tiến hành theo chỉ dẫn của nhà sản xuất
cho từng loại máy.
3. Thử tải cần phân phối bê tông độc lập phải
được kiểm định viên theo dõi và xác định là được thử nghiệm đúng trình tự theo
chỉ dẫn của Nhà sản xuất.
4. Trước khi thử tải, kiểm định viên phải kiểm
tra các kết cấu để khẳng định mọi mối hàn đều tốt và mọi kết cấu kim loại
đều nguyên vẹn. Bất cứ khuyết tật nào được phát hiện đều phải tiến
hành sửa chữa và khi sửa xong mới tiến hành thử tải.
5. Vùng thử tải cần phân phối bê tông độc lập
không được quá gần các đường cáp điện.
6. Tốc độ gió khi thử tải phải nhỏ
hơn tốc độ gió lớn nhất mà máy có thể hoạt động theo khuyến cáo của Nhà sản xuất
máy, trong những trường hợp khác cần sự đồng ý của kiểm định viên.
7. Mặt bằng nơi thử tải phải đủ rộng, có không
gian phía trên thông thoáng cho phép cần phân phối bê tông độc lập cùng
với các tải treo trên cần di chuyển trong không gian 360° mà không vướng bất
cứ vật cản nào.
8. Mặt bằng nơi thử tải và không gian nơi cần
phân phối bê tông độc lập vươn ra không nằm trên đường giao thông hoặc nhà dân
9. Nếu bắt buộc phải thử tải tại những vị trí
mà khi cần phân phối bê tông độc lập vươn ra nằm trên các công trình công cộng
như đường dân sinh, đường bộ... phải liên hệ với nhà chức trách địa phương để
thử tải vào thời gian phù hợp; có thể cấm các phương tiện đi vào vùng thử tải.
10. Thử tải với tải trọng treo trên các cần
phân phối bê tông độc lập bằng 1,25 lần tải trọng làm việc an toàn theo chỉ dẫn
của Nhà sản xuất. Tất các các thiết bị treo buộc phải tính vào tải thử và sai số của các tải
thử không được vượt quá ±1%.
11. Các tải treo trên các đoạn cần phân phối bê
tông độc lập phải giữ sao cho không cao hơn mặt sàn quá 200mm.
12. Nơi thử tải phải căng dây với biển báo cấm
vào và duy trì sự kiểm soát không gian dưới cần phân phối bê tông độc lập trong
suốt quá trình thử tải.
13. Nơi thử tải không được có cây cối, hoặc các
vật khác tránh làm ảnh hưởng kết quả thử tải.
Phụ
lục C
(MẪU BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
CẦN
PHÂN PHỐI BÊ TÔNG ĐỘC LẬP)
-------------
…………………..,ngày ….. tháng …. năm 20...
BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN
TRƯỜNG
(Ghi đầy đủ thông số kiểm
tra, thử nghiệm theo đúng quy trình kiểm định)
1 Thông tin chung
Tên thiết bị: .................................................................................................................
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: ......................................................................................
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): ...................................................................................
Địa chỉ (vị trí) lắp đặt: ...................................................................................................
Nội dung buổi làm việc với cơ sở:
- Làm việc với ai (thông tin): .........................................................................................
- Người chứng kiến: ....................................................................................................
2 Thông số cơ bản cần phân phối bê
tông độc lập
|
Mã hiệu:………………………………….
|
Góc quay cần, độ ……………………………….
|
|
Số chế tạo: ……………………………..
|
Đường kính ống dẫn bê tông, mm……………..
|
|
Năm sản xuất: …………………………
|
Chiều dài ống mềm đổ bê tông, m……………..
|
|
Nhà sản xuất: ………………………….
|
Kiểu điều khiển…………………………………….
|
|
Chiều cao phân phối, m …………….
|
Kích thước cột (dài x rộng), m………………….
|
|
Tầm xa phân phối, m ……………….
|
Cơ cấu tăng chiều cao…………………………..
|
|
Chiều sâu phân phối, m ……………
|
Số đoạn nối trụ đứng…………………………….
|
|
Chiều cao đứng độc lập, m…………
|
Kết cấu nặng nhất, kg……………………………...
|
|
Số đoạn cần phân phối …………….
|
Công suất, kW……………………………………..
|
|
Kiểu gấp cần phân phối…………….
|
Dòng điện, V……………………………………..
|
3 Kiểm tra hồ sơ, tài liệu
- Lý lịch máy:
- Hồ sơ kỹ thuật:
4 Tiến hành kiểm định thiết bị
4.1 Kiểm tra bên ngoài
- Kiểm tra các biển hiệu và biển hiệu cảnh báo;
- Kết cấu kim loại và các mối hàn;
- Các liên kết và khớp nối;
- Kiểm tra toa quay;
- Hệ thống điện;
- Hệ thống thủy lực;
- Kiểm tra hệ thống ống dẫn bê tông.
4.2 Kiểm tra kỹ thuật
- Thử không tải:
+ Kiểm tra phạm vi hoạt động;
+ Phanh và các các lệnh khẩn cấp;
+ Kiểm tra áp lực dầu trong hệ thống;
+ Kiểm tra hoạt động của các van an toàn;
+ Kết cấu kim loại:
- Thử có tải 125% tải trọng làm việc an toàn:
+ Hoạt động của các cơ cấu an toàn;
+ Hoạt động các cơ cấu phanh và bộ phận thay đổi
tầm với;
+ Kết cấu kim loại.
5 Kiểm tra các hạn vị, bộ báo tải, bộ quá tải
6 Xử lý kết quả kiểm định, kiểm tra đánh giá kết
quả
7 Kiến nghị (nếu có)
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(ký,
ghi rõ họ và tên)
|
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Phụ
lục D
(MẪU BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
CẦN PHÂN PHỐI BÊ TÔNG ĐỘC LẬP)
|
(Cơ quan quản lý cấp
trên)
(Tên
tổ chức KĐ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………..,ngày ... tháng...
năm 20....
|
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ
THUẬT AN TOÀN
(CẦN
PHÂN PHỐI BÊ TÔNG ĐỘC LẬP)
Số:………………………..
Chúng tôi gồm:
1…………………………………………. Số hiệu kiểm định viên: .......................................
2………………………………………… Số hiệu kiểm định viên: .......................................
Thuộc tổ chức kiểm định: .............................................................................................
Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: ............................................................
Đã tiến hành kiểm định (Tên thiết bị): ............................................................................
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: ......................................................................................
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): ...................................................................................
Địa chỉ (vị trí) lắp đặt:....................................................................................................
Quy trình kiểm định, tiêu chuẩn áp dụng: ......................................................................
Chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản: ...............................................................
1……………………………………………….. Chức vụ: ............................................
2……………………………………………….. Chức vụ: ............................................
I. THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA
THIẾT BỊ
|
- Mã hiệu: …………………………….
|
- Góc quay cần, độ …………………………………..
|
|
- Số chế tạo: …………………………..
|
- Đường kính ống dẫn bê tông, mm ………………..
|
|
- Năm sản xuất: ………………………
|
- Chiều dài ống mềm đổ bê tông, m ………………..
|
|
- Nhà sản xuất: ………………………
|
- Kiểu điều khiển …………………………………….
|
|
- Chiều cao phân phối, m …………..
|
- Kích thước cột (dài x rộng), m …………………..
|
|
- Tầm xa phân phối, m ……………….
|
- Cơ cấu tăng chiều cao
……………………………
|
|
- Chiều sâu phân phối, m …………….
|
- Số đoạn nối trụ đứng
………………………………
|
|
- Chiều cao đứng độc lập, m …………
|
- Kết cấu nặng nhất, kg
…………………………….
|
|
- Số đoạn cần phân phối ………………
|
- Công suất, kW ………………………………………
|
|
- Kiểu gấp cần phân phối …………….
|
- Dòng điện, V ……………………………………….
|
II. HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH
Lần đầu □ Định kỳ □ Bất thường □
III. NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật
- Nhận xét: ..................................................................................................................
- Đánh giá kết quả: ......................................................................................................
|
TT
|
Hạng mục kiểm tra
|
Kết luận
|
Ghi chú
|
|
1
|
Lý lịch
|
Đạt □
|
Không đạt □
|
|
|
2
|
Hồ sơ kỹ thuật
|
Đạt □
|
Không đạt □
|
|
|
3
|
|
Đạt □
|
Không đạt □
|
|
|
4
|
|
Đạt □
|
Không đạt □
|
|
|
5
|
|
Đạt □
|
Không đạt □
|
|
2. Kiểm tra bên ngoài
- Nhận xét: ..................................................................................................................
Tính đầy đủ - đồng bộ của cần phân phối bê tông độc lập: .............................................
Các khuyết tật - biến dạng: ..........................................................................................
- Đánh giá kết quả: Đạt □ Không đạt □
|
TT
|
Cơ cấu và bộ phận
|
Kết luận
|
Ghi chú
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Bảng lệnh kiểm soát an toàn (tiếng Việt)
|
|
|
|
|
2
|
Bảng hiệu máy
|
|
|
|
|
3
|
Kết cấu liên kết với các sàn bê tông hoặc các
kết cấu khác (kiểm tra bản vẽ và khả năng chịu lực)
|
|
|
|
|
4
|
Kết cấu các trụ đứng
|
|
|
|
|
5
|
Liên kết các trụ đứng
|
|
|
|
|
6
|
Cầu thang, sàn thao tác
|
|
|
|
|
7
|
Kết cấu các tay cần phân phối
|
|
|
|
|
8
|
Các chốt, ắc, bu lông liên kết các tay cần
phân phối
|
|
|
|
|
9
|
Đối trọng và liên kết đối trọng
|
|
|
|
|
10
|
Đường ống cấp bê tông
|
|
|
|
|
11
|
Kết cấu gông ống cấp bê tông và khớp
nối ống
|
|
|
|
|
12
|
Ống mềm đổ bê tông và
khớp nối
|
|
|
|
|
13
|
Bơm, van phân phối thủy lực
|
|
|
|
|
14
|
Xi lanh và mô tơ thủy lực
|
|
|
|
|
15
|
Hệ thống điều khiển thủy lực
|
|
|
|
|
16
|
Tuy ô và ống mềm thủy lực (bao
gồm cả các khớp nối)
|
|
|
|
|
17
|
Hệ thống điện nguồn, dây dẫn và cầu dao
|
|
|
|
|
18
|
Tiếp địa (chống sét)
|
|
|
|
|
19
|
Hệ thống điều khiển điện
|
|
|
|
3. Thử vận hành không tải
Cho máy vận hành ở tất cả các động tác (ba lần)
như: nâng hạ, co duỗi cần, quay cần cùng tầm với lớn nhất v.v, kiểm tra sự ổn định
của cần phân phối, quan sát và kiểm tra sự hoạt động của các cơ cấu, bộ phận.
|
TT
|
Cơ cấu và bộ phận
|
Kết luận
|
Ghi chú
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Lắp dựng và tự leo
|
|
|
|
|
2
|
Hệ thống co duỗi tay cần phân phối và phanh
|
|
|
Chiều cao nâng (m);
Tầm xa (m):
|
|
3
|
Toa quay và phanh dừng toa quay
|
|
|
|
|
4
|
Các hệ thống giới hạn hành
trình
|
|
|
|
|
5
|
Hệ thống thủy lực
|
|
|
|
|
6
|
Hệ thống điện
|
|
|
|
|
7
|
Hệ thống điều khiển
|
|
|
|
4. Thử vận hành có tải
|
TT
|
Cơ cấu và bộ phận
|
Kết luận
|
Ghi chú
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Hệ thống co duỗi tay cần phân phối và phanh
|
|
|
Chiều cao nâng (m);
Tầm xa (m):
Tải trong thử (tấn): ………
|
|
2
|
Toa quay và phanh dừng toa quay
|
|
|
|
|
3
|
Các hệ thống giới hạn hành trình
|
|
|
|
|
4
|
Hệ thống thủy lực
|
|
|
|
|
5
|
Hệ thống điện
|
|
|
|
|
6
|
Hệ thống điều khiển
|
|
|
|
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
1. Thiết bị được kiểm định có kết quả: Đạt □ Không đạt □
2. Đã được dán tem kiểm định số: …………………. Tại vị trí: .........................................
3. Các kiến nghị: .........................................................................................................
Thời hạn thực hiện kiến nghị: .......................................................................................
V. THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Thời gian kiểm định lần sau: ngày …… tháng …… năm 20 …………….
Lý do rút ngắn thời hạn kiểm định (nếu có): ..................................................................
Biên bản đã được thông qua ngày …… tháng …… năm 20 …………..
Tại: .............................................................................................................................
Biên bản được lập thành …………….. bản, mỗi bên giữ …………… bản.
Chúng tôi, kiểm định viên thực hiện việc kiểm định
thiết bị này hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác các nhận xét và đánh
giá kết quả kiểm định ghi trong biên bản./.
|
CƠ SỞ SỬ DỤNG
(Ký
tên và đóng dấu)
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
|
Cam kết thực hiện đầy
đủ,
đúng hạn
các kiến nghị
|
|
|
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH
QTKĐ: 06
-2017/BXD
QUY
TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN MÁY KHOAN, MÁY ÉP CỌC, ĐÓNG CỌC SỬ DỤNG TRONG
THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Safety Inspection for
drilling and foundation equipments
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi và đối tượng áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nội dung kiểm định và các bước kiểm định
5 Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định
6 Điều kiện kiểm định
7 Chuẩn bị kiểm định
8 Tiến hành kiểm định
9 Xử lý kết quả kiểm định
10 Thời hạn kiểm định
Phụ lục A. Danh mục máy khoan, máy ép cọc, đóng
cọc
Phụ lục B. Mẫu bản ghi chép tại hiện trường máy
khoan, máy ép cọc, đóng cọc
Phụ lục C. Mẫu biên bản kiểm định
kỹ thuật an toàn máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc
Lời nói đầu
Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn máy khoan,
máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng công trình do Cục Giám định Nhà
nước về chất lượng công trình xây dựng - Bộ Xây dựng chủ trì biên soạn và được
ban hành kèm theo Thông tư số 11/2017/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Bộ
Xây dựng.
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ
THUẬT AN TOÀN MÁY KHOAN, MÁY ÉP CỌC, ĐÓNG CỌC SỬ DỤNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
Safety Inspection for
drilling and foundation equipments
1 Phạm vi và đối tượng
áp dụng
1.1 Phạm vi áp dụng
Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn này áp dụng
để kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ và kiểm
định kỹ thuật an toàn bất thường đối với các máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng
trong thi công xây dựng công trình (sau đây viết tắt là máy khoan,
máy ép cọc, đóng cọc) thuộc Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và thuộc thẩm
quyền quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Quy trình này áp dụng cho các loại máy khoan,
máy ép cọc, đóng cọc theo phụ lục A của quy trình này.
Quy trình này không áp dụng cho các loại máy
khoan thi công hầm, máy khoan có mũi khoan bi dùng cho khoan đá, máy khoan dùng
trong ngành công nghiệp dầu khí, các loại máy khoan cọc nhồi, máy hạ và rút cọc
đặt trên phao nổi.
Căn cứ vào quy trình này, các tổ chức kiểm định
kỹ thuật an toàn áp dụng trực tiếp hoặc xây dựng quy trình chi tiết cho từng dạng,
loại máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc nhưng không được trái với quy định của quy
trình này.
1.2 Đối tượng áp dụng
- Nhà thầu thi công xây dựng, tổ chức, cá nhân sở
hữu, quản lý, sử dụng máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc nêu tại Mục 1.1 của Quy
trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở);
- Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an
toàn lao động;
- Các kiểm định viên kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động.
2 Tài liệu viện dẫn
- TCVN 7772: 2007,
Xe máy và thiết bị thi công di động - phân loại;
- QCVN
7:2012/BLĐTBXH, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thiết
bị nâng;
- TCVN
8855-2-2011, Cần trục và thiết bị nâng. Chọn cáp. Phần 2: Cần trục tự hành.
Hệ số an toàn;
- TCVN 10837:2015,
Cần trục - Dây cáp - Bảo dưỡng, bảo trì, kiểm tra và loại bỏ;
- TCVN
4244:2005, Thiết bị nâng, thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật;
- TCVN 5206:1990,
Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ổn trọng;
- TCVN
5208-1:2008, Cần trục. Yêu cầu đối với cơ cấu công tác. Phần 1: Yêu cầu
chung;
- TCVN
5208-4:2008, Cần trục. Yêu cầu đối với cơ cấu công tác. Phần 4: Cần trục kiểu
cần;
- TCVN 5209:1990,
Máy nâng hạ. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện;
- TCVN 4755:1989,
Cần trục. Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị thủy lực;
- TCVN 5179 -1990, Máy nâng hạ - yêu cầu thử
nghiệm thiết bị thủy lực về an toàn;
- EN 16228-1:2014, drilling and foundation
equipment - safety - part 1: common requirements (EN 16228-1:2014, máy khoan,
máy ép cọc, máy đóng cọc - An toàn - Phần 1: Yêu cầu
chung);
- EN 16228-2:2014, drilling and foundation
equipment - safety - part 2: Mobile drill rigs for civil and geotechnical
engineering, quarrying and mining (EN 16228-2: 2014, máy khoan, máy ép cọc, máy
đóng cọc- an toàn - Phần 2: Thiết bị khoan tự hành dùng trong xây dựng dân dụng,
khảo sát địa chất và khai thác mỏ);
- EN 16228-5:2014, Drilling and foundation
equipment - safety - Part 5: Diaphragm walling equipment (EN 16228-5:2014, máy
khoan, máy ép cọc, máy đóng cọc- an toàn - phần 5: thiết bị thi công tường
trong đất);
- EN 16228-7:2014, Drilling and foundation
equipment-safety - Part7: Interchangeable auxiliary equipment (EN 16228-7:2014,
Máy khoan, máy ép cọc, máy đóng cọc- an toàn - Phần 7: Thiết bị gia cố nền móng
đa chức năng bằng phương án thay đổi cơ cấu công tác).
Trong trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại Quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa
đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất.
Việc kiểm định các chỉ tiêu về
kỹ thuật an toàn của máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc có thể theo tiêu chuẩn
khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, cơ sở chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ
tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong
các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa
trong các tài liệu viện dẫn nêu trên và một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy
trình này được hiểu như sau:
3.1 Máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc
Máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc là các máy
chuyên dùng và trang bị thiết bị đi kèm được thiết kế cho một hoặc nhiều
công dụng sau:
- Khoan tạo các lỗ trong nền đất phục vụ trong
thi công cọc nhồi.
- Đào đất tạo các lỗ hình hộp chữ nhật trong nền
đất phục vụ trong thi công tường trong đất.
- Thiết bị khoan lỗ có đường kính nhỏ để lấy mẫu
nghiên cứu đất hoặc đá, để lắp đặt ống hoặc để tiến hành kiểm tra tại chỗ.
- Máy ép cọc có sử dụng các tời và/hoặc pa lăng
cáp.
- Hạ (đóng) các cọc vào trong nền đất bằng
các loại búa rơi, búa hơi, búa nổ, búa
thủy lực và búa rung phục vụ trong thi công móng cọc.
3.2 Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu
Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an
toàn của thiết bị theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về an toàn
sau khi lắp đặt và trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
3.3 Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ
Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an
toàn của thiết bị theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về an toàn
khi hết thời hạn của lần kiểm
định trước.
3.4 Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường
Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an
toàn thiết bị theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về an toàn khi:
- Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng
tới tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị;
- Khi có yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan
có thẩm quyền.
4 Nội dung kiểm định
và các bước kiểm định
4.1 Nội dung kiểm định
Kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy khoan, máy ép cọc,
đóng cọc phải đánh giá được
các hoạt động liên quan đến di chuyển, quay, khoan hoặc hạ/đóng cọc, các hư hỏng của
máy, thiết bị (nếu có). Nội dung kiểm định như sau:
4.1.1 Đánh
giá kết cấu kim loại và các mối hàn;
4.1.2 Đánh
giá hoạt động của cơ cấu di chuyển và phanh;
4.1.3 Đánh
giá hoạt động của cơ cấu quay và phanh;
4.1.4 Đánh
giá hoạt động của cơ cấu nâng (móc, cáp và tang cuốn cáp) và phanh;
4.1.5 Đánh giá hoạt động của các hệ thống thủy lực và
điện;
4.1.6 Đánh giá hoạt động của hệ thống điều khiển, các
giới hạn hành trình và các lệnh khẩn cấp;
4.1.7 Đánh giá hoạt động của cụm khoan hoặc hạ cọc.
Kiểm định kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết
bị nêu trên phải được tiến hành dưới sự chỉ đạo của kiểm định viên theo các nội
dung tại mục 4.1 và trình tự các bước kiểm định nêu tại mục 4.2 quy trình này.
4.2 Các bước kiểm định
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, kiểm định
kỹ thuật an toàn định kỳ và kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường phải lần lượt tiến hành theo các bước
sau:
4.2.1 Chuẩn bị kiểm định
- Thống nhất kế hoạch kiểm định;
- Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị;
- Chuẩn bị đầy đủ mặt bằng và các thiết bị, dụng
cụ để phục vụ quá trình kiểm định;
- Xây dựng và thống nhất thực hiện các biện
pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định.
4.2.2 Tiến hành kiểm định
- Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài;
- Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải;
- Các chế độ thử tải - Phương pháp thử.
4.2.3 Xử lý kết quả kiểm định
Lưu ý: Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến hành
khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả kiểm tra của
từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi chép hiện trường theo mẫu quy định
tại Phụ lục B và lưu lại đầy đủ tại tổ chức kiểm định.
5 Thiết bị, dụng cụ phục
vụ kiểm định
Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định phải
phù hợp với đối tượng kiểm định và phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định,
bao gồm:
- Thiết bị cân tải trọng thử khi không xác định
chính xác trọng lượng của tải trọng thử;
- Thiết bị siêu âm kiểm tra chiều dày, thiết bị
kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp không phá hủy;
- Thiết bị kiểm tra chất lượng bề mặt kim loại;
- Các dụng cụ, thiết bị đo lường cơ
khí: đo độ dài, đo đường kính, khe hở;
- Thiết bị đo vận tốc dài và vận tốc vòng;
- Các thiết bị đo kiểm chuyên dùng khác nếu cần.
6 Điều kiện kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện
sau đây:
6.1 Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng
đưa vào kiểm định.
6.2 Hồ sơ kỹ thuật của thiết bị phải đầy đủ.
6.3 Các yếu tố môi trường, thời tiết
đủ điều kiện không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.
6.4 Các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động phải
đáp ứng để vận hành thiết bị.
7 Chuẩn bị kiểm định
7.1 Trước khi tiến hành kiểm định thiết bị, tổ chức
kiểm định và cơ sở phải phối hợp, thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện
phục vụ kiểm định và cử người tham gia, chứng kiến kiểm định.
7.2 Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị
Căn cứ vào các chế độ kiểm định để kiểm tra,
xem xét các hồ sơ sau:
7.2.1 Đối với thiết bị kiểm định lần đầu
- Lý lịch thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị;
- Giấy chứng nhận xuất xứ C/O, giấy
chứng nhận chất lượng C/Q.
7.2.2 Đối với thiết bị kiểm định định kỳ
- Lý lịch thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết
bị;
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng
và kết quả các lần đã kiểm định trước;
- Các kết quả thanh tra, kiểm tra và việc thực
hiện các kiến nghị của các lần thanh tra, kiểm tra.
7.2.3 Đối với thiết bị kiểm định bất thường
- Lý lịch thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị
(đối với thiết bị cải tạo, sửa chữa có thêm hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa và
các biên bản nghiệm thu kỹ thuật);
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng
và kết quả các lần đã kiểm định trước.
- Các kết quả thanh tra, kiểm tra và việc thực hiện các kiến
nghị của các lần thanh tra, kiểm tra.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi đầy đủ và đáp ứng các quy định tại
mục 7.2 của quy trình này. Nếu không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục
bổ sung.
7.3 Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ để phục vụ quá trình kiểm
định.
7.4 Xây dựng và thống nhất thực hiện các biện pháp
đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện
bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.
8 Tiến hành kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải thực hiện theo trình
tự sau:
8.1 Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài
- Kiểm tra nhãn hiệu máy (tên nhà chế tạo, năm
sản xuất, số chế tạo, tải trọng nâng...) phù hợp với hồ sơ lý lịch của
máy;
- Kiểm tra sự phù hợp, đồng bộ của các bộ phận,
chi tiết thiết bị so với hồ sơ, lý lịch của máy;
- Biển cảnh báo an toàn, bảng nội quy sử dụng,
mặt bằng làm việc, khoảng cách an toàn và các biện pháp an toàn, các chướng ngại
vật cần lưu ý trong suốt quá trình tiến hành kiểm định;
- Kiểm tra kết cấu kim loại của máy cơ sở, sàn
làm việc, lan can, kết cấu kim loại của tháp hoặc/và dẫn hướng: kiểm tra các mối
hàn chịu lực quan trọng, mối ghép đinh tán (nếu có), mối ghép bulông của mầm
quay với khung cơ sở (thực hiện theo phụ lục 6 TCVN
4244:2005);
- Đối trọng và liên kết đối trọng: đánh giá
theo TCVN 5206:1990;
- Móc và các chi tiết của ổ móc (kiểm tra và
đánh giá theo phụ lục 13A, 13B, 13C, 18A, 18B TCVN
4244: 2005);
- Tời chính, tời phụ và tời thứ 3 (nếu có): đáp
ứng các thông số kỹ thuật của Nhà sản xuất;
- Kiểm tra cáp và loại bỏ theo TCVN 10837:2015;
- Cáp và cố định cáp: đáp ứng theo yêu cầu của
Nhà sản xuất và tham khảo Phụ lục 18C, 21 TCVN
4244: 2005;
- Hệ thống thủy lực: đáp ứng theo yêu cầu của
Nhà sản xuất hoặc tham khảo TCVN 5179 - 1990,
máy nâng hạ - yêu cầu thử nghiệm thiết bị thủy lực về an toàn;
- Hệ thống điện và chống sét: đáp ứng theo yêu
cầu của Nhà sản xuất hoặc tham khảo TCVN
5209:1990, Máy nâng hạ. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện;
- Hệ thống chiếu sáng: kiểm tra đáp ứng theo
yêu cầu của Nhà sản xuất;
- Thiết bị phòng cháy và chữa cháy: bình chữa
cháy và vị trí lắp đặt;
- Các thiết bị an toàn khác;
- Các cơ cấu phanh;
- Kiểm tra các hạng mục bổ sung theo yêu cầu của
Nhà sản xuất.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi không phát hiện
các hư hỏng, khuyết tật làm ảnh hưởng đến các cơ cấu, chi tiết, bộ phận của thiết
bị và đáp ứng các yêu cầu tại mục 8.1.
8.2 Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải
Thử không tải bao gồm cả việc kiểm tra các cơ cấu
an toàn cho mọi chế độ làm việc của máy, các phép thử trên được thực hiện không ít
hơn 03 lần và theo quy định sau:
- Thử không tải tất cả các chuyển động của máy:
chuyển động di chuyển và phanh, chuyển động quay và phanh...;
- Cho chạy thử trên từng chuyển động của máy,
cho chạy hết hành trình giới hạn của
mỗi chuyển động với tốc độ tăng dẫn tới tốc độ chuyển động lớn nhất
theo thông số kỹ thuật của máy;
- Khi thử không tải tất cả các chức năng hoạt động
của thiết bị máy phải được kiểm tra theo yêu cầu về an toàn theo phụ lục C;
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu
khi các cơ cấu và thiết bị an toàn của thiết bị khi thử hoạt động đúng thông số,
tính năng thiết kế và đáp ứng các quy định tại mục 8.2.
8.3 Các chế độ thử tải - Phương pháp thử
8.3.1 Thử tải tĩnh
Thiết bị có khả năng nâng và kéo, ví dụ nâng
kéo bằng tời, xi lanh thủy lực, truyền động thanh răng - bánh răng, truyền động
xích, được kiểm tra với tải thử, các phép thử được thực hiện tối thiểu 01
lần và theo quy định sau:
a) Với các tải được nâng và kéo trượt theo dẫn
hướng của tháp/giá dẫn hướng hoặc dẫn hướng trên tay cần, thì thử tải tĩnh với
100% tải danh nghĩa;
b) Với các tải được nâng và kéo theo phương án
treo tự do, thử tải tĩnh với 125% tải danh nghĩa hoặc tải nâng của tời nhân với
hệ số được sử dụng trong tính toán thiết kế. Trong 2 giá trị tải tính ở trên,
chọn tải có giá trị lớn hơn để thử tải tĩnh;
c) Kết hợp các tải xuất hiện trong quá trình vận
hành (với điều kiện các tải này nằm trong giới hạn cho phép sử dụng) và chọn vị
trí bất lợi nhất để thử máy;
d) Nếu máy được trang bị nhiều hơn một cơ cấu
nâng/kéo được sử dụng độc lập thì phải thử nghiệm cho từng cơ cấu đó;
e) Nếu máy được trang bị thiết bị giới hạn tải
trọng thì tải thử vẫn chọn như trên rồi so sánh với giá trị tải trọng giới hạn
và chọn giá trị nào lớn hơn để thử;
f) Tiến hành thử tải tĩnh với các vị trí bất lợi
nhất của máy để kiểm tra khả năng quá tải và các yêu cầu về độ ổn định của máy;
g) Tải thử treo cách mặt đất 100mm đến 200mm và
được treo tối thiểu 10 phút ở từng vị trí bất lợi nhất;
h) Kiểm tra trực quan sau khi thử tải.
Việc thử nghiệm được coi là đạt yêu cầu nếu bằng
trực quan sau thử tải không có phá hủy, không có biến dạng, hư hỏng ảnh hưởng đến
sự hoạt động và an toàn của máy.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi trong 10 phút
thử tải, máy không có vết nứt, không có biến dạng vĩnh cửu hoặc các hư hỏng khác và đáp ứng các
quy định tại mục 8.3.1.
8.3.2 Thử tải động
Tiến hành việc thử tải động với tải thử tối thiểu
bằng 1,25 tải danh nghĩa.
Thử tải động phải bao gồm khởi động và dừng nhiều
lần cho mỗi chuyển động các phép thử trên được thực hiện tối thiểu 01 lần, bao
gồm tất cả các phối hợp chuyển động được cho bởi mục đích sử dụng trên toàn bộ
phạm vi chuyển động của nó. Trong quá trình thử nghiệm thiết bị phải được giám
sát liên tục để kiểm tra các vấn đề sau:
a) Sự làm việc trơn tru của thiết bị;
b) Hiệu quả làm việc của hệ thống phanh;
c) Hiệu quả làm việc và độ chính xác của các
thiết bị hạn chế hành trình;
d) Sự hoạt động của các thiết bị hiển thị.
Đánh giá: Kết quả thử tải động được coi là đạt yêu
cầu nếu như các bộ phận máy được kiểm tra đáp ứng các chức năng làm việc của
nó, kiểm tra sau đó không thấy có hư hỏng của các cơ cấu công tác và hệ kết cấu
chịu lực và không có sự nới lỏng hoặc hư hỏng của các mối liên kết.
9. Xử lý kết quả kiểm định
9.1 Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo
mẫu quy định tại Phụ lục C ban hành kèm theo quy trình này.
9.2 Thông qua biên bản kiểm định:
Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định
bắt buộc tối thiểu phải có các thành viên sau:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền;
- Người được cử tham gia và chứng kiến kiểm định;
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên,
người tham gia chứng kiến kiểm định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy
quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có)
vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập thành hai (02) bản, mỗi bên có trách
nhiệm lưu giữ 01 bản.
9.3 Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của
thiết bị (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định).
9.4 Dán tem kiểm định: Khi kết quả kiểm định thiết
bị đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên dán tem kiểm định cho thiết bị.
Tem kiểm định được dán ở vị trí dễ quan sát.
9.5 Cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm định.
9.5.1 Khi thiết bị có kết quả kiểm định đạt yêu cầu kỹ
thuật an toàn, tổ chức kiểm định cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định
cho thiết bị trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên
bản kiểm định tại cơ sở.
9.5.2 Khi thiết bị có kết quả kiểm định không đạt các
yêu cầu thì chỉ thực hiện các bước nêu tại mục 9.1, 9.2 và chỉ cấp cho cơ sở
biên bản kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do thiết bị không đạt yêu cầu kiểm
định, kiến nghị cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó.
10 Thời hạn kiểm định
10.1 Thời hạn kiểm định định kỳ các loại máy khoan,
máy ép cọc, máy đóng cọc
là 02 (hai) năm. Đối với máy khoan, máy ép cọc, máy đóng cọc đã sử dụng trên 10
(mười) năm, thời hạn kiểm định định kỳ là 01 (một) năm.
10.2 Trường hợp nhà sản xuất hoặc yêu cầu của cơ sở
về thời hạn kiểm định ngắn hơn thì thực hiện theo đề nghị của nhà sản xuất hoặc
cơ sở; khi rút ngắn thời hạn kiểm định, kiểm định viên phải nêu rõ tý do trong
biên bản kiểm định.
10.3 Khi thời hạn kiểm định được quy định trong các
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy định của quy chuẩn đó./.
Phụ
lục A
(DANH MỤC MÁY KHOAN, MÁY ÉP CỌC, ĐÓNG CỌC)
Phụ lục này không phải là danh mục đầy đủ, nhưng là
một hướng dẫn đủ chính xác để nhận biết các loại máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc
khác nhau.
A.1 Máy khoan thăm dò, khảo sát địa chất nền đất
Thiết bị phục vụ khoan lỗ có đường kính
nhỏ để lấy mẫu nghiên cứu từ đất, đá hoặc để lắp đặt ống hoặc để tiến hành kiểm
tra tại chỗ.

Hình A.1. Máy khoan
thăm dò, khảo sát địa chất.
A.2 Các loại máy khoan cọc nhồi và đầu khoan
|

|

|

|
|
Hình A.2.1
Máy khoan cọc nhồi với mũi khoan dạng vít liên tục (CFA) hoặc đầu khoan và
vít khoan.
|
Hình A.2.2
Máy khoan cọc nhồi với thiết bị khoan cần kelly.
|
Hình A.2.3
Máy khoan cọc nhồi với thiết bị khoan gắn trên cần trục tự hành.
|
|

|

|

|
|
Hình A.2.4 Máy khoan
cọc nhồi kiểu xoay bánh xích.
|
Hình A.2.5. Máy khoan
cọc nhồi kiểu đập bánh xích.
|
Hình A.2.6 Máy cắm
bấc thấm bánh xích.
|
|

|

|

|
|
Hình A.2.7 Đầu khoan
xoay.
|
Hình A.2.8 Đầu khoan
xoay.
|
Hình A.2.9 Búa khoan kiểu xoay va đập.
|
A.3 Các loại máy thi công
tường trong đất và cơ cấu công tác
|

|

|
|
Hình A.3.1 Máy thi công
tường trong đất: thủy lực và rơi tự do.
|
Hình A.3.2 Gầu ngoạm dùng để thi công tường
trong đất, có thể được treo tự do trên cáp hoặc được dẫn theo một khung dẫn
hướng, đóng mở gầu bằng thủy lực hoặc bằng cáp.
|
|

|

|
|
Hình A.3.3 Máy thi công tường trong đất với
cụm công tác kiểu bánh phay không có dẫn hướng.
|
Hình A.3.4 Máy thi công tường trong đất với
cụm công tác kiểu bánh phay có giá dẫn hướng.
|
A.4 Máy đóng cọc và các búa hạ cọc

|
Hình A.4.1 Máy đóng
cọc bánh lốp.
|
Hình A.4.2 Máy đóng
cọc bánh xích.
|
Hình A.4.3 Máy đóng
cọc di chuyển trên ray.
|

|
Hình A.4.4 Búa diesel.
|
Hình A.4.5 Búa thủy lực.
|
Hình A.4.6 Búa rung.
|
A.5 Máy ép cọc có sử dụng các tời và/hoặc pa
lăng cáp.

Hình A.5.1 Sơ đồ cấu tạo
máy ép cọc sử dụng tời cáp: 1 - máy cơ sở; 2 - khung chịu lực; 3 - dẫn hướng; 4
- đầu ôm cọc; 5 - tải; 6 - chân chống trước; 7 - chân chống sau; 8 - thanh giằng;
9 - sàn sau; 10 - trạm bơm dầu
thủy lực; 11 & 18
- thanh kéo & trụ; 12
- tải cân bằng; 13 - cọc; 14, 17- các sàn & dầm kê máy; 19 - tời cáp ép cọc.

|
Hình A.5.2 Tời cáp ép
cọc
|
Hình A.5.3 Máy ép cọc sử dụng tời cáp
|
Phụ
lục B
(MẪU BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
MÁY
KHOAN, MÁY ÉP CỌC, ĐÓNG CỌC)
…………….., ngày ….. tháng ….. năm 20...
BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN
TRƯỜNG
(Kiểm định biên ghi đầy
đủ các nội dung đánh giá và thông số kiểm tra, thử nghiệm theo đúng quy
trình kiểm định)
1 Thông tin chung
Tên thiết bị:..................................................................................................................
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: ......................................................................................
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): ...................................................................................
Địa chỉ (vị trí) lắp đặt:....................................................................................................
Nội dung buổi làm việc với cơ sở:
- Làm việc với ai: (thông tin) .........................................................................................
- Người chứng kiến:.....................................................................................................
2 Thông số cơ bản thiết bị
2.1 Máy khoan cọc nhồi
|
Mã hiệu (tên gọi):
|
|
Lực kéo tời chính lớn nhất
|
|
kN
|
|
Số chế tạo (số khung/số máy);
|
|
Lực kéo tời phụ lớn nhất
|
|
kN
|
|
Năm chế tạo:
|
|
Thiết bị đẩy kéo gầu
|
|
|
Nhà chế tạo:
|
|
Lực đẩy xuống
|
|
kN
|
|
Chiều sâu đào (max)
|
|
m
|
Lực kéo lên
|
|
kN
|
|
Đường kính khoan (max)
|
|
m
|
Hành trình kéo đẩy
|
|
mm
|
|
Chiều sâu đào max khi dùng mũi khoan vít
|
|
m
|
Mô men khoan
|
|
kN.m
|
|
Công suất động cơ
|
|
kW
|
Tốc độ quay gầu khoan
|
|
v/ph
|
|
Chiều rộng máy cơ sở
|
|
mm
|
Khối lượng máy
|
|
tẩn
|
|
Chiều rộng xích di chuyển
|
|
mm
|
Dẫn động:
|
|
|
Vận di chuyển:
|
|
km/h
|
|
|
2.2 Máy thi công tường trong đất
|
Mã hiệu:
|
Chiều sâu hố đào (m):
|
|
Số chế tạo:
|
Độ thẳng đứng hố đào (%):
|
|
Năm chế tạo:
|
Tốc độ quay của cơ cấu quay (v/ph):
|
|
Nhà chế tạo:
|
Chiều rộng xích (mm):
|
|
Áp lực lên nền đất (Mpa):
|
Công suất động cơ (kW):
|
|
Tốc độ di chuyển (km/h):
|
Thể tích gầu đào (m3):
|
|
Lực kéo cáp lớn nhất (kN);
|
Bán kính làm việc của gầu đào (mm):
|
|
Chiều dài hố đào (mm):
|
Trọng lượng làm việc (tấn):
|
|
Chiều rộng hố đào (mm):
|
|
2.3 Máy đóng cọc
|
Model máy cơ sở
|
|
Model búa
|
|
Loại giá búa
|
|
|
|
Góc nghiêng giá máy, độ.
|
về phía trước: ……………..
|
|
|
|
về phía sau: ……………..
|
|
|
|
về phía phải: ……………..
|
|
|
|
về phía trái: ……………..
|
|
|
|
Tầm với giá, m:
…………………………………
|
|
|
|
Sức nâng, tấn: …………………………………..
|
|
|
3 Kiểm tra hồ sơ, tài liệu
- Lý lịch máy;
- Hồ sơ kỹ thuật.
4 Mã nhận dạng các thiết bị đo kiểm
5 Tiến hành kiểm định thiết bị
5.1 Kiểm tra bên ngoài
- Nhãn hiệu máy;
- Biển cảnh báo an toàn;
- Kết cấu kim loại của máy cơ sở;
- Kết cấu kim loại của tháp khoan/dẫn hướng;
- Tời chính, tời phụ và tời thứ 3 (nếu có);
- Cáp và cố định cáp;
- Hệ thống thủy lực;
- Hệ thống điện;
- Phanh;
- Các thiết bị an toàn khác;
- Đối trọng.
5.2 Kiểm tra kỹ thuật
- Thử không tải;
- Thử tải tĩnh;
- Thử tải động.
6 Kiểm tra các hạn vị, bộ báo tải, bộ quá tải
7 Xử lý kết quả kiểm định, kiểm tra đánh giá kết
quả
8 Kiến nghị (nếu có)
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(ký,
ghi rõ họ và tên)
|
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Phụ
lục C
(MẪU BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
MÁY KHOAN, MÁY ÉP CỌC, ĐÓNG CỌC)
|
(Cơ quan quản lý cấp
trên)
(Tên
tổ chức KĐ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………….., ngày ….. tháng …. năm …….
|
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ
THUẬT AN TOÀN
(MÁY
KHOAN, MÁY ÉP CỌC, ĐÓNG CỌC)
Số:
…………………………..
Chúng tôi gồm:
1……………………………………………….. Số hiệu kiểm định
viên:................................
2……………………………………………….. Số hiệu kiểm định
viên:................................
Thuộc tổ chức kiểm định:..............................................................................................
Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định:.............................................................
Đã tiến hành kiểm định (Tên thiết bị):............................................................................
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị:.......................................................................................
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở):....................................................................................
Địa chỉ (vị trí) lắp đặt:....................................................................................................
Quy trình kiểm định, tiêu chuẩn áp dụng:.......................................................................
Chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản:................................................................
1…………………………………………………. Chức vụ:................................................
2…………………………………………………. Chức vụ:................................................
I. THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA THIẾT BỊ
1. Máy khoan cọc nhồi
|
Mã hiệu (tên gọi):
|
|
Lực kéo max tời chính:
|
|
kN
|
|
Số chế tạo (số khung/số máy):
|
|
Lực kéo max tời phụ:
|
|
kN
|
|
Năm chế tạo:
|
|
Thiết bị đẩy kéo gầu:
|
|
|
Nhà chế tạo:
|
|
Lực đẩy xuống:
|
|
kN
|
|
Chiều sâu đào (max):
|
|
M
|
Lực kéo lên:
|
|
kN
|
|
Đường kính khoan (max):
|
|
M
|
Hành trình kéo đẩy:
|
|
mm
|
|
Chiều sâu đào max khi dùng mũi khoan vít:
|
|
M
|
Mô men khoan:
|
|
kN.m
|
|
Công suất động cơ:
|
|
kW
|
Tốc độ quay gầu khoan:
|
|
v/ph
|
|
Chiều rộng máy cơ sở:
|
|
mm
|
Khối lượng máy:
|
|
tấn
|
|
Chiều rộng xích di chuyển
|
|
mm
|
Dẫn động:
|
|
|
Vận di chuyển:
|
|
km/h
|
|
|
2. Máy thi công tường trong đất
|
Mã hiệu:
|
Chiều sâu hố đào (m):
|
|
Số chế tạo:
|
Độ thẳng đứng hố đào %:
|
|
Năm chế tạo:
|
Tốc độ quay của cơ cấu quay (v/ph):
|
|
Nhà chế tạo:
|
Chiều rộng xích (mm):
|
|
Áp lực lên nền đất (Mpa):
|
Công suất động cơ (kW):
|
|
Tốc độ di chuyển (km/h):
|
Thể tích gầu đào (m3):
|
|
Lực kéo cáp lớn nhất (kN):
|
Bán kính làm việc của gầu đào (mm):
|
|
Chiều dài hố đào (mm):
|
Trọng lượng làm việc (tấn):
|
|
Chiều rộng hố đào (mm):
|
|
3. Máy đóng cọc
|
Model máy cơ sở
|
|
Model búa
|
|
Loại giá búa
|
|
|
|
Góc nghiêng giá máy, độ
|
về phía trước: ……………….
|
|
|
|
về phía sau: ……………….
|
|
|
|
về phía phải: ……………….
|
|
|
|
về phía trái: ……………….
|
|
|
|
Tầm với giá, m:
………………………………….
|
|
|
|
Sức nâng, tấn: ……………………………………
|
|
|
II. HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH
Lần đầu □ Định kỳ □ Bất thường □
III. NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật
- Nhận xét: ..................................................................................................................
- Đánh giá kết quả: ......................................................................................................
|
TT
|
Hạng mục kiểm tra
|
Kết luận
|
Ghi chú
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Lý lịch
|
|
|
|
|
2
|
Hồ sơ kỹ thuật
|
|
|
|
|
3
|
Bảng thông số kỹ thuật
|
|
|
|
|
4
|
Bản vẽ
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
2. Kiểm tra bên ngoài thử không tải
|
Stt
|
Cơ cấu và bộ phận kiểm
tra
|
Kết luận
|
Ghi chú
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Các biển cảnh báo (dịch ra tiếng Việt)
|
|
|
|
|
2
|
Bình chữa cháy và vị trí lắp đặt
|
|
|
|
|
Hệ thống di chuyển và đối trọng
|
|
|
|
|
3
|
Xích, bánh sao chủ động, bị động
|
|
|
|
|
4
|
Phanh cơ cấu di chuyển
|
|
|
|
|
5
|
Chỉ báo góc nghiêng máy cơ sở
|
|
|
|
|
6
|
Đối trọng và liên kết
|
|
|
|
|
Toa quay
|
|
|
|
|
7
|
Toa quay
|
|
|
|
|
8
|
Phanh toa quay
|
|
|
|
|
9
|
Thiết bị khống chế góc quay
|
|
|
|
|
Hệ thống thủy lực
|
|
|
|
|
10
|
Thùng dầu, đường ống dẫn, khớp nối
|
|
|
|
|
11
|
Bơm dầu và mô tơ thủy lực
|
|
|
|
|
12
|
Các xi lanh thủy lực
|
|
|
|
|
13
|
Các van an toàn
|
|
|
|
|
Tời chính, tời phụ và tới thứ
3 (nếu có)
|
|
|
|
|
14
|
Tang cuốn cáp
|
|
|
|
|
15
|
Khóa tang
|
|
|
|
|
16
|
Phanh
|
|
|
|
|
17
|
Ròng rọc
|
|
|
|
|
18
|
Cáp và cố định cáp
|
|
|
|
|
Hệ thống điện
|
|
|
|
|
19
|
Ắc quy và giá lắp
|
|
|
|
|
20
|
Thiết bị điện
|
|
|
|
|
21
|
Còi
|
|
|
|
|
22
|
Chiếu sáng làm việc
|
|
|
|
|
Cơ cấu công tác
|
|
|
|
|
23
|
Kết cấu bộ phận giá dẫn hướng
|
|
|
|
|
24
|
Liên kết giữa các đoạn giá dẫn hướng
|
|
|
|
|
25
|
Liên kết giữa dẫn hướng và máy cơ sở
|
|
|
|
|
26
|
Chỉ báo tầm với giá dẫn hướng
|
|
|
|
|
27
|
Chỉ báo góc nghiêng giá dẫn hướng
|
|
|
|
|
28
|
Phanh nâng, hạ giá dẫn hướng
|
|
|
|
|
29
|
Cụm công tác (đầu khoan, búa đầu khoan, búa)
|
|
|
|
|
30
|
Cơ cấu nâng, hạ cụm công tác
|
|
|
|
|
31
|
Phanh cơ cấu nâng, hạ cụm công tác
|
|
|
|
|
32
|
Thiết bị khống chế độ cao cụm công tác
|
|
|
|
|
33
|
Các cơ cấu che chắn
|
|
|
|
3. Thử tải
|
STT
|
Hạng mục thử
|
Kết luận
|
Ghi chú
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Tải được nâng và kéo trượt theo dẫn hướng với
100% tải danh nghĩa
|
|
|
Tầm với: ……………….m
Tải trong thử tĩnh (tấn):……
Tải trọng thử động (tấn):…..
|
|
2
|
Tải được nâng và kéo theo phương án treo tự
do, với 125% tải danh nghĩa
|
|
|
Tầm với: ……………m
Tải trọng thử tĩnh (tấn): ........
Tải trọng thử động (tấn):…….
|
4. Đánh giá kết quả sau thử tải
|
STT
|
Hạng mục thử
|
Kết luận
|
Ghi chú
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Hoạt động di chuyển
|
|
|
|
|
2
|
Hoạt động quay
|
|
|
|
|
3
|
Hoạt động nâng hạ, nghiêng giá dẫn hướng
|
|
|
|
|
4
|
Hoạt động khoan hoặc hạ cọc
|
|
|
|
|
5
|
Các hoạt động khác
|
|
|
|
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
1. Thiết bị được kiểm định có kết quả: Đạt □ Không đạt □
2. Đã được dán tem kiểm định số…………………………… Tại .......................................
3. Đủ điều kiện hoạt động với
trọng tải lớn nhất là: ……. tấn, tương ứng tầm với …….. m.
4. Các kiến nghị:..........................................................................................................
Thời hạn thực hiện kiến nghị:........................................................................................
V. THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Kiểm định định kỳ: ngày………….. tháng …………… năm 20…………….
Lý do rút ngắn thời hạn kiểm định (nếu có)
Biên bản đã được thông qua ngày …………. tháng ……….. năm 20………….
Tại: .............................................................................................................................
Biên bản được lập thành ……….. bản, mỗi bên giữ …………… bản.
Chúng tôi, những kiểm định viên thực hiện việc
kiểm định thiết bị này hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác các nhận
xét vá đánh giá kết quả kiểm định ghi trong biên bản./.
|
CƠ SỞ SỬ DỤNG
(Ký
tên và đóng dấu)
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
KIỂM ĐỊNH VIÊN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
|
Cam kết thực hiện đầy
đủ,
đúng hạn
các kiến nghị
|
|
|
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi và đối tượng áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nội dung và các bước kiểm định kỹ thuật an toàn
hệ thống
5 Thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định kỹ thuật
an toàn hệ thống
6 Điều kiện kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
7 Chuẩn bị kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
8 Tiến hành kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống
9 Xử lý kết quả thử nghiệm
10 Thời hạn kiểm định
Phụ lục A. Mẫu bản ghi chép tại hiện
trường
Phụ lục B. Mẫu biên bản kiểm định kỹ thuật an
toàn
Phụ lục C. Kết quả kiểm định
kích thủy lực