|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 706/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 6 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU
CÔNG TRÌNH NĂM 2016
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/06/2013 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng
tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2016 kèm theo Quyết định này để các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình
tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Sở Xây dựng, các Sở có công trình xây dựng chuyên ngành;
- Website của Bộ Xây dựng;
- Các Cục, Vụ thuộc BXD;
- Lưu: VT, Vụ KTXD, Viện KTXD.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Phạm Khánh
|
SUẤT
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG
TRÌNH NĂM 2016
(Kèm
theo Quyết định số 706/QĐ-BXD ngày 30/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần
1
THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
I
Suất vốn đầu tư xây dựng công trình
1 Thuyết minh
chung
1.1 Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình (gọi tắt là suất vốn đầu tư) là mức chi phí cần thiết để
đầu tư xây dựng công trình mới tính theo một đơn vị diện tích, công suất hoặc
năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình.
Công suất hoặc
năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình là khả năng sản xuất hoặc khai
thác sử dụng công trình theo thiết kế được xác định bằng đơn vị đo thích hợp.
1.2 Suất vốn đầu
tư là một trong những cơ sở phục vụ cho việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng
mức đầu tư dự án, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn
bị dự án và có thể được sử dụng trong việc xác định giá trị quyền sử dụng đất,
giá trị thực tế của tài sản là sản phẩm xây dựng cơ bản khi xác định giá trị
doanh nghiệp để cổ phần hóa theo hướng dẫn của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
1.3 Việc công bố
suất vốn đầu tư được thực hiện trên cơ sở:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản
lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng về
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Quy chuẩn xây
dựng và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn ngành trong thiết kế;
- Các quy định
về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng.
1.4 Suất vốn đầu
tư được xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ
kỹ thuật công nghệ thi công trung bình tiên tiến.
Suất vốn đầu tư
công bố kèm theo Quyết định này được tính toán tại mặt bằng Quí IV năm 2016. Đối
với các công trình có sử dụng ngoại tệ là USD thì phần chi phí ngoại tệ được
tính đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá trung bình quý IV/2016 là 1 USD = 22.533
VNĐ theo công bố tỷ giá ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
Việt Nam.
2 Nội dung của
suất vốn đầu tư:
Suất vốn đầu tư
bao gồm các chi phí: xây dựng, thiết bị, quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn
đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác. Suất vốn đầu tư tính toán đã bao gồm
thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên.
Nội dung chi
phí trong suất vốn đầu tư chưa bao gồm chi phí thực hiện một số loại công việc
theo yêu cầu riêng của dự án/công trình xây dựng cụ thể như:
- Chi phí bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình
trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường
khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định
cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất
trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã
được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;
- Lãi vay trong
thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay);
- Vốn lưu động
ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh);
- Chi phí dự
phòng trong tổng mức đầu tư (dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và dự phòng
cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án);
- Một số chi
phí khác gồm: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến
môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi
phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình;
chi phí thuê tư vấn nước ngoài.
3 Hướng dẫn sử
dụng
3.1 Khi sử dụng
suất vốn đầu tư được công bố theo mục 1.2 cần căn cứ vào loại
cấp công trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công
trình, các hướng dẫn cụ thể và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự
án để bổ sung, điều chỉnh, quy đổi lại sử dụng cho phù hợp, cụ thể:
3.1.1 Bổ sung
các chi phí cần thiết theo yêu cầu riêng của dự án/công trình. Việc xác định
các chi phí bổ sung này được thực hiện theo các quy định, hướng dẫn hiện hành
phù hợp với thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình.
3.1.2 Điều chỉnh,
quy đổi suất vốn đầu tư trong một số trường hợp, ví dụ như:
- Quy mô năng lực
sản xuất hoặc phục vụ của công trình khác với quy mô năng lực sản xuất hoặc phục
vụ của công trình đại diện nêu trong danh mục được công bố.
- Có sự khác
nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình với đơn vị đo sử
dụng trong danh mục được công bố.
- Sử dụng chỉ
tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cho các công trình mở rộng,
nâng cấp cải tạo hoặc công trình có yêu cầu đặc biệt về công nghệ.
- Có những yếu
tố đặc biệt về địa điểm xây dựng, địa chất nền móng công trình.
- Dự án đầu tư
công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có những
nội dung chi phí được quy định khác với những nội dung chi phí nêu trong công bố.
- Mặt bằng giá
xây dựng ở thời điểm xác định chi phí đầu tư xây dựng có sự khác biệt đáng kể
so với thời điểm công bố suất vốn đầu tư.
3.1.3 Điều chỉnh,
quy đổi suất vốn đầu tư đã công bố về thời điểm tính toán
- Điều chỉnh,
quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về thời điểm tính toán có thể sử dụng
chỉ số giá xây dựng được công bố theo quy định.
- Điều chỉnh,
quy đổi suất vốn đầu tư về địa điểm tính toán được xác định bằng kinh nghiệm/phương
pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, đánh giá so sánh các yếu tố về địa chất,
địa hình, thủy văn, mặt bằng giá khu vực.
- Đối với việc
xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình cho thời điểm tính toán năm 2015
thì có thể sử dụng suất vốn đầu tư xây dựng công trình tại Quyết định số 1161/QĐ-BXD ngày 15/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng để điều chỉnh cho phù hợp.
3.2 Xác định chỉ
tiêu suất vốn đầu tư
Tại phần 4 hướng dẫn phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng
công trình, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể tham khảo trong quá trình lập
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
II
Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình
1 Thuyết minh
chung
1.1 Giá xây dựng
tổng hợp bộ phận kết cấu công trình (viết tắt là giá bộ phận kết cấu) bao gồm
toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng nhóm, loại công
tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình xây dựng.
1.2 Giá bộ phận
kết cấu là một trong những cơ sở để xác định chi phí xây dựng trong sơ bộ tổng
mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, dự toán xây dựng công trình, quản lý và kiểm
soát chi phí xây dựng công trình.
1.3 Giá bộ phận
kết cấu được tính toán theo mục 1.3, 1.4 phần I.
2 Nội dung của
giá bộ phận kết cấu bao gồm
Giá bộ phận kết
cấu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, nhân công, máy thi công, chi
phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị
gia tăng.
3 Hướng dẫn sử
dụng
3.1 Khi sử dụng
giá bộ phận kết cấu để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công
trình thì cần bổ sung các khoản mục chi phí thuộc tổng mức đầu tư xây dựng, dự
toán xây dựng công trình chưa được tính toán trong giá bộ phận kết cấu.
3.2 Việc điều
chỉnh, quy đổi về thời điểm tính toán khác với thời điểm tính toán giá bộ phận
kết cấu được công bố có thể sử dụng chỉ số giá phần xây dựng được công bố theo
quy định. Đối với việc xác định giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công
trình cho thời điểm tính toán năm 2015 thì có thể sử dụng giá xây dựng tổng hợp
bộ phận kết cấu công trình tại Quyết định số 1161/QĐ-BXD
ngày 15/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để điều chỉnh cho phù hợp.
3.3 Xác định
giá bộ phận kết cấu
Tại phần 4 hướng dẫn phương pháp xác định giá bộ phận kết cấu, các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể tham khảo trong quá trình lập và quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình.
III
Kết cấu và nội dung
Tập suất vốn đầu
tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm
2016 được kết cấu thành 4 phần và mã hóa các chỉ tiêu bằng số hiệu thống nhất
như sau:
Phần 1: Thuyết
minh chung và hướng dẫn sử dụng
Ở phần này giới
thiệu các khái niệm, cơ sở tính toán, phạm vi sử dụng; các khoản mục chi phí
theo quy định được tính trong suất vốn đầu tư, giá bộ phận kết cấu, chi tiết những
nội dung đã tính và chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư, giá bộ phận kết cấu;
hướng dẫn sử dụng tập suất vốn đầu tư, giá bộ phận kết cấu.
Phần 2: Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình
Gồm hệ thống
các chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình, thuyết minh về quy chuẩn,
tiêu chuẩn áp dụng và các nội dung chi phí của các chỉ tiêu suất vốn đầu tư.
Phần 3: Giá xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình
Gồm hệ thống chỉ
tiêu về giá bộ phận kết cấu đối với một số loại công trình, tiêu chuẩn áp dụng
và các chỉ dẫn kỹ thuật cần thiết.
Phần 4: Hướng dẫn
phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp
bộ phận kết cấu công trình
Số hiệu suất đầu
tư xây dựng và giá bộ phận kết cấu được mã hóa gồm 8 số (00000.000), trong đó:
Số hiệu thứ nhất thể hiện loại chỉ tiêu (1: suất vốn đầu tư; 2: giá bộ phận kết
cấu); số hiệu thứ hai thể hiện loại công trình (1: công trình dân dụng; 2: công
trình công nghiệp; 3: công trình hạ tầng kỹ thuật; 4: công trình giao thông; 5:
công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn); 3 số hiệu tiếp theo thể hiện
nhóm công trình trong 5 loại công trình; 2 số hiệu tiếp theo thể hiện chỉ tiêu
cụ thể đối với công trình công bố; số hiệu cuối cùng thể hiện chỉ tiêu (0: suất
vốn đầu tư; 1: suất chi phí xây dựng; 2: suất chi phí thiết bị).
Phần
2
SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NĂM 2016
Chương
I
SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
1
CÔNG TRÌNH NHÀ Ở
Bảng
1. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở
Đơn
vị tính: 1.000 đ/m2 sàn
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Nhà chung cư
|
|
|
|
|
|
Số tầng ≤ 7
|
|
|
|
|
11110.01
|
số tầng ≤ 5
|
6.230
|
5.040
|
340
|
|
11110.02
|
5 < số tầng
≤ 7
|
8.060
|
6.000
|
640
|
|
|
7 < số tầng
≤ 20
|
|
|
|
|
11110.03
|
7 < số tầng
≤ 10
|
8.300
|
6.280
|
610
|
|
11110.04
|
10 < số tầng
≤ 15
|
8.690
|
6.720
|
590
|
|
11110.05
|
15 < số tầng
≤ 18
|
9.320
|
6.940
|
860
|
|
11110.06
|
18 < số tầng
≤ 20
|
9.710
|
7.070
|
1.030
|
|
|
Số tầng >
20
|
|
|
|
|
11110.07
|
20 < số tầng
≤ 25
|
10.810
|
7.880
|
1.150
|
|
11110.08
|
25 < số tầng
≤ 30
|
11.350
|
8.270
|
1.210
|
|
11110.09
|
30 < số tầng
≤ 35
|
12.410
|
8.910
|
1.430
|
|
11110.10
|
35 < số tầng
≤ 40
|
13.340
|
9.500
|
1.600
|
|
11110.11
|
40 < số tầng
≤ 45
|
14.260
|
10.090
|
1.780
|
|
11110.12
|
45 < số tầng
≤ 50
|
15.190
|
10.670
|
1.950
|
|
|
Nhà ở riêng lẻ
|
|
|
|
|
11120.01
|
Nhà 1 tầng,
tường bao xây gạch, mái tôn
|
1.690
|
1.520
|
|
|
11120.02
|
Nhà 1 tầng,
căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ
|
4.440
|
3.990
|
|
|
11120.03
|
Nhà từ 2 đến
3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại
chỗ
|
6.810
|
6.130
|
|
|
11120.04
|
Nhà kiểu biệt
thự từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn,
mái BTCT đổ tại chỗ
|
8.560
|
7.440
|
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà ở nêu tại Bảng 1 được tính toán với cấp công trình
là cấp I, II, III, IV theo Tiêu chuẩn Xây dựng (TCXDVN) số 13:1991 “Phân cấp
nhà và công trình dân dụng. Nguyên tắc chung”; theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN
2748:1991 “Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung”; các yêu cầu và quy
định khác về giải pháp kiến trúc, kết cấu, điện, phòng cháy chữa cháy... và
theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4451:2012 “Nhà ở. Nguyên tắc cơ bản
để thiết kế”, TCVN 323:2004 “Nhà ở cao tầng. Tiêu chuẩn thiết kế”, TCVN
353:2005 “Nhà ở liền kề. Tiêu chuẩn thiết kế” và các quy định khác có liên
quan.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà ở bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng công
trình nhà ở tính trên 1 m2 diện tích sàn xây dựng, trong đó phần chi
phí thiết bị đã bao gồm các chi phí mua sắm, lắp đặt thang máy, trạm biến áp và
các thiết bị phục vụ vận hành, máy bơm cấp nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà ở chưa bao gồm chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ
thuật và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình, hệ thống kỹ thuật
tiên tiến như hệ thống điều hòa không khí, thông gió, báo cháy tự động, hệ thống
BMS,...
d. Suất vốn đầu
tư xây dựng chưa bao gồm chi phí xử lý có tính chất riêng biệt của mỗi dự án
như: chi phí xử lý nền đất yếu, xử lý sụt trượt, hang castơ.
e. Tỷ trọng của
các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình xây dựng nhà ở như sau:
- Tỷ trọng chi
phí phần móng công trình: 15 - 25%
- Tỷ trọng chi
phí phần kết cấu thân công trình: 30 - 40%
- Tỷ trọng chi
phí phần kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật trong CT: 55 - 35%
f. Suất vốn đầu
tư công trình ở Bảng 1 tính cho công trình nhà ở chung cư cao tầng chưa có xây
dựng tầng hầm. Trường hợp có xây dựng tầng hầm thì bổ sung chi phí xây dựng tầng
hầm như sau:
Đơn
vị tính: 1000đ/1m2 tầng hầm
|
Số tầng hầm của công trình
|
Tầng hầm sử dụng làm khu đỗ xe
|
Tầng hầm sử dụng làm khu thương mại
|
|
1 tầng
|
13.010
|
13.840
|
|
2 tầng
|
13.670
|
14.530
|
|
3 tầng
|
14.630
|
15.550
|
|
4 tầng
|
15.590
|
16.570
|
|
5 tầng
|
16.550
|
17.590
|
- Chi phí xây dựng
của tầng hầm theo công năng sử dụng bằng diện tích xây dựng tầng hầm nhân với chi
phí xây dựng trên một đơn vị diện tích tương ứng với số tầng hầm theo công năng
đó. Trường hợp công trình có sử dụng các tầng hầm kết hợp công năng khác nhau
(thương mại và đỗ xe) thì chi phí xây dựng tầng hầm của công trình được xác định
theo công thức sau:
Cxdth = (Nhdx x Shdx + Nhtm x Shtm)x
Kđc1 x Kđc2 (*)
Trong đó:
Cxdth:
Chi phí xây dựng tầng hầm
Nhdx:
Tổng diện tích hầm sử dụng làm khu đỗ xe
Shdx:
Chi phí xây dựng trên một đơn vị diện tích tầng hầm sử dụng làm khu đỗ xe tương
ứng với số tầng hầm của công trình.
Nhtm:
Tổng diện tích hầm sử dụng làm khu thương mại
Shtm:
Chi phí xây dựng trên một đơn vị diện tích tầng hầm sử dụng làm khu thương mại
tương ứng với số tầng hầm của công trình.
Kđc1,
Kđc2: Hệ số điều chỉnh với các trường hợp được nêu ở dưới.
- Chi phí xây dựng
tầng hầm trên một đơn vị diện tích sử dụng làm khu đỗ xe bao gồm các chi phí:
đào đất, kết cấu hầm, biện pháp thi công hầm, chi phí hoàn thiện đáp ứng yêu cầu
làm khu đỗ xe thông thường, thuế VAT và chưa bao gồm hệ thống kỹ thuật tiên tiến
như hệ thống điều hòa không khí, thông gió, báo cháy tự động, hệ thống BMS,....
- Chi phí xây dựng
tầng hầm trên một đơn vị diện tích sử dụng làm khu thương mại bao gồm các chi
phí: đào đất, kết cấu hầm, biện pháp thi công hầm, chi phí hoàn thiện đáp ứng
yêu cầu làm khu thương mại, thuế VAT và chưa bao gồm hệ thống kỹ thuật tiên tiến
như hệ thống điều hòa không khí, thông gió, báo cháy tự động, hệ thống BMS,....
- Chi phí xây dựng
trên một đơn vị diện tích ở bảng trên được áp dụng đối với trường hợp công trình
có số tầng nổi ≤ 10 tầng, trường hợp đối với công trình có số tầng nổi > 10
tầng thì chi phí xây dựng tầng hầm trên một đơn vị diện tích nói trên được nhân
với hệ số Kđc1 như sau: số tầng từ > 10 tầng đến ≤
20 tầng thì hệ số Kđc1=1,01; số tầng từ > 20 tầng đến ≤ 30 tầng
thì hệ số Kđc1=1,025; số tầng từ > 30 tầng đến ≤ 40 tầng thì hệ số
Kđc1=1,04; số tầng từ > 40 tầng đến ≤ 50 tầng thì hệ số Kđc1=1,05.
- Chi phí xây dựng
trên một đơn vị diện tích ở bảng trên được áp dụng đối với trường hợp chỉ giới
xây dựng phần tầng hầm tương đương chỉ giới xây dựng phần nổi. Trường hợp chỉ
giới xây dựng phần hầm lớn hơn phần nổi thì phần xây dựng tầng hầm mở rộng sử dụng
hệ số điều chỉnh như sau:
|
Tỷ lệ giữa diện
tích mặt bằng đất xây dựng tầng hầm và diện tích mặt bằng đất xây dựng phần nổi
(Nmbxd
hầm/Nmbxd nổi)
|
Hệ số điều chỉnh (Kđc2)
|
|
Từ > 1 đến
≤ 2,0
|
0,99 - 0,95
|
|
Từ > 2,0 đến
≤ 3,5
|
0,95 - 0,90
|
- Trường hợp
tính suất vốn đầu tư xây dựng hầm từ chi phí xây dựng tầng hầm nêu trên được
tính toán theo hướng dẫn tại thông tư xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
của Bộ Xây dựng.
- Ví dụ: Tính
chi phí xây dựng tầng hầm một công trình xây dựng nhà chung cư 25 tầng có chỉ
giới xây dựng tầng hầm trùng với tầng nổi. Công trình có 3 tầng hầm có diện
tích (Nh) 6000 m2 trong đó: 2 tầng hầm
B2 và B3 làm khu đỗ xe với diện tích Nhdx= 4000 m2 và tầng
hầm B1 làm khu thương mại với diện tích Nhtm = 2000 m2.
Chi phí xây dựng
tầng hầm (Cxdth) được tính như sau:
Chi phí xây dựng
trên một đơn vị diện tích tầng hầm sử dụng làm khu đỗ xe (Shdx)
của công trình có 3 tầng hầm là: 14,630 trđ/m2
Chi phí xây dựng
trên một đơn vị diện tích tầng hầm sử dụng làm khu thương mại (Shtm)
của công trình có 3 tầng hầm là: 15,55 trđ/m2
Công trình có số
tầng nổi > 20 tầng và ≤ 30 tầng nên Kđc1=1,025;
Chỉ giới xây dựng
tầng hầm trùng với tầng nổi nên Nmbxd hầm/Nmbxd nổi = 1 => Kđc2
= 1
Theo công thức
(*) ta có:
Cxdth = (4.000 m2
x 14,63 trđ/m2 + 2000 m2 x 15,55 trđ/m2)
x1,025 x1
=
91.860,5 trđ
1
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
1.1 Công trình
giáo dục
1.1.1 Nhà trẻ,
trường mẫu giáo
Bảng 2. Suất vốn
đầu tư xây dựng nhà trẻ, trường mẫu giáo
Đơn
vị tính: 1.000 đ/cháu
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Nhà gửi trẻ,
có số cháu
|
|
|
|
|
11211.01
|
75 < số
cháu ≤ 125
|
52.440
|
41.350
|
4.230
|
|
11211.02
|
125 < số
cháu ≤ 200
|
51.880
|
40.880
|
4.230
|
|
11211.03
|
200 < số
cháu ≤ 250
|
50.210
|
39.470
|
4.230
|
|
|
Trường mẫu
giáo, có số cháu
|
|
|
|
|
11211.04
|
105 < số
cháu ≤ 175
|
51.100
|
40.880
|
3.210
|
|
11211.05
|
175 < số
cháu ≤ 280
|
48.030
|
38.290
|
3.220
|
|
11211.06
|
280 < số
cháu ≤ 350
|
44.950
|
35.710
|
3.220
|
|
11211.07
|
350 < số cháu ≤
455
|
41.880
|
33.120
|
3.220
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà gửi trẻ, trường mẫu giáo nêu tại Bảng 2 được tính
toán theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 “Phân cấp công trình xây dựng.
Nguyên tắc chung” với cấp công trình là cấp II, III; các yêu cầu, quy định khác
về khu đất xây dựng, giải pháp thiết kế, sân vườn, chiếu sáng, kỹ thuật điện...
theo quy định trong TCVN 3907:2011 “Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non.
Tiêu chuẩn thiết kế” và các quy định khác liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà gửi trẻ, trường mẫu giáo bao gồm:
- Chi phí xây dựng
nhà lớp học, các hạng mục công trình phục vụ như: kho để đồ, nhà chế biến thức
ăn, nhà giặt quần áo, nhà để xe,... các chi phí xây dựng khác như: trang trí
sân chơi, khu giải trí...
- Chi phí
trang, thiết bị nội thất: giường tủ, bàn ghế, quạt điện, máy điều hòa nhiệt độ,
phòng cháy chữa cháy...
c. Công trình
nhà gửi trẻ, trường mẫu giáo được phân chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn
thiết kế, bao gồm:
- Khối công
trình nhóm lớp gồm: phòng sinh hoạt, phòng ngủ, phòng giao nhận trẻ, phòng nghỉ,
phòng ăn, phòng vệ sinh.
- Khối công
trình phục vụ gồm: phòng tiếp khách, phòng nghỉ của giáo viên, phòng y tế, nhà
chuẩn bị thức ăn, nhà kho, nhà để xe, giặt quần áo,...
- Sân, vườn và
khu vui chơi.
d. Tỷ trọng của
các phần chi phí trong suất vốn đầu tư như sau:
Tỷ trọng chi
phí cho khối công trình nhóm lớp: 75 - 85%
Tỷ trọng chi
phí cho khối công trình phục vụ: 15 - 10%
Tỷ trọng chi
phí cho sân, vườn và khu vui chơi: 10 - 5%
1.1.2 Trường phổ
thông các cấp
Bảng
3. Suất vốn đầu tư xây dựng trường học
Đơn
vị tính: 1.000 đ/học sinh
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Trường tiểu học (cấp
I) có số học sinh
|
|
|
|
|
11212.01
|
175 < số học sinh
≤ 315
|
31.260
|
24.200
|
3.220
|
|
11212.02
|
315 < số học sinh
≤ 490
|
29.030
|
22.320
|
3.220
|
|
11212.03
|
490 < số học sinh
≤ 665
|
27.350
|
20.910
|
3.220
|
|
11212.04
|
665 < số học sinh
≤ 1.050
|
26.150
|
19.770
|
3.220
|
|
|
Trường trung học cơ sở (cấp II) và phổ thông
trung học (cấp III) có quy mô
|
|
|
|
|
11212.05
|
540 < số học sinh ≤
720
|
37.630
|
28.700
|
4.230
|
|
11212.06
|
720 < số học sinh ≤
1.080
|
35.400
|
26.840
|
4.240
|
|
11212.07
|
1.080 < số học sinh
≤ 1.620
|
33.410
|
25.340
|
4.240
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư công trình xây dựng trường học nêu tại Bảng 3 được tính toán với cấp công
trình là cấp II, III theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991
“Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung” về phân cấp công trình và các
yêu cầu, quy định về quy mô công trình, khu đất xây dựng, yêu cầu thiết kế, diện
tích,... của các hạng mục công trình phục vụ học tập, vui chơi, giải trí,... và
quy định trong TCVN 8793:2011 “Trường tiểu học. Tiêu chuẩn thiết kế” và TCVN
8794:2011 “Trường trung học cơ sở và phổ thông. Tiêu chuẩn thiết kế” và các quy
định khác có liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư công trình xây dựng trường học bao gồm:
Chi phí xây dựng
nhà lớp học, các hạng mục phục vụ, thể dục thể thao, thực hành,...
Chi phí về
trang, thiết bị phục vụ học tập, thể thao, phòng cháy chữa cháy.
c. Công trình
xây dựng trường được phân chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế,
bao gồm:
- Khối học tập
gồm các phòng học.
- Khối lao động
thực hành gồm các xưởng thực hành về mộc, cơ khí, điện, kho của các xưởng.
- Khối thể thao
gồm các hạng mục công trình thể thao.
- Khối phục vụ
học tập gồm hội trường, thư viện, phòng đồ dùng giảng dạy, phòng truyền thống.
- Khối hành
chính quản trị gồm văn phòng, phòng giám hiệu, phòng nghỉ của giáo viên, văn
phòng Đoàn, Đội, phòng tiếp khách, nhà để xe.
d. Tỷ trọng của
các phần chi phí trong suất vốn đầu tư như sau:
Tỷ trọng chi
phí cho khối công trình học tập: 50 - 55%.
Tỷ trọng chi
phí cho khối công trình thể thao: 15 - 10%.
Tỷ trọng chi
phí cho khối công trình phục vụ: 15 - 10%.
Tỷ trọng chi
phí cho khối công trình lao động thực hành: 5%.
Tỷ trọng chi
phí cho khối công trình hành chính quản trị: 15 - 20%.
1.1.3 Trường đại
học, học viện, cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ
Bảng 4 Suất vốn
đầu tư công trình xây dựng trường đại học, học viện, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp, trường nghiệp vụ
Đơn
vị tính: 1.000 đ/học viên
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Trường đại học,
học viện, cao đẳng có số học viên
|
|
|
|
|
11213.01
|
Số học viên ≤
1.000
|
142.390
|
112.900
|
7.530
|
|
11213.02
|
1.000 < số
học viên ≤ 2.000
|
138.360
|
109.570
|
7.530
|
|
11213.03
|
2.000 < số
học viên ≤ 3.000
|
134.020
|
106.240
|
7.110
|
|
11213.04
|
3.000 < số
học viên ≤ 5.000
|
128.760
|
101.890
|
7.110
|
|
11213.05
|
Số học viên
> 5.000
|
124.820
|
98.640
|
7.120
|
|
|
Trường trung
học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ có số học viên
|
|
|
|
|
11213.06
|
Số học viên ≤
500
|
69.050
|
51.920
|
8.560
|
|
11213.07
|
500 < số học
viên ≤ 800
|
65.890
|
48.960
|
8.560
|
|
11213.08
|
800 < số học
viên ≤ 1.200
|
62.050
|
46.440
|
7.550
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư công trình xây dựng trường đại học, học viện, cao đẳng, trường trung học
chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ tại Bảng 4 được tính toán với cấp công trình là
cấp II, III theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 về “Phân
cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung”; các yêu cầu quy định khác về quy mô
công trình, mặt bằng tổng thể, yêu cầu thiết kế các hạng mục phục vụ học tập,
nghiên cứu và thực hành, vui chơi, giải trí,...; quy định trong TCVN 3981:1985
“Trường đại học. Tiêu chuẩn thiết kế”, TCVN 9210:2012 “Trường dạy nghề - Tiêu
chuẩn thiết kế” và TCVN 4602:2012 “Trường trung cấp chuyên nghiệp. Tiêu chuẩn
thiết kế” và các quy định khác có liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư công trình xây dựng trường đại học, học viện, cao đẳng bao gồm:
- Chi phí xây dựng
các công trình chính và phục vụ của trường, khu ký túc xá sinh viên;
- Chi phí trang
thiết bị nội thất, giảng đường, cơ sở nghiên cứu khoa học, phòng giáo viên,
phòng giám hiệu, trang thiết bị thể dục thể thao, y tế, thư viện, thiết bị trạm
bơm, trạm biến thế.
c. Suất vốn đầu
tư công trình xây dựng trường đại học, học viện, cao đẳng, trường trung học
chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ được tính cho 1 học viên.
d. Công trình
xây dựng trường đại học, học viện, cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp,
trường nghiệp vụ được chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao
gồm:
- Khối học tập
và cơ sở nghiên cứu khoa học gồm giảng đường, lớp học, thư viện, hội trường,
nhà hành chính, làm việc.
- Khối thể dục
thể thao gồm phòng tập thể dục thể thao, công trình thể thao ngoài trời, sân
bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bể bơi.
- Khối ký túc
xá gồm nhà ở cho học viên, nhà ăn, nhà phục vụ (quầy giải khát, trạm y tế, chỗ
để xe). thế...
- Khối công
trình kỹ thuật gồm xưởng sửa chữa, kho, nhà để xe ô tô, trạm bơm, trạm biến
e. Tỷ trọng của
các phần chi phí trong suất vốn đầu tư như sau:
|
STT
|
Các
khoản mục chi phí
|
Trường
đại học, học viện, cao đẳng (%)
|
Trường trung học chuyên nghiệp,
trường nghiệp vụ, (%)
|
|
1
2
3
4
|
Khối công
trình học tập và nghiên cứu khoa học
Khối công
trình thể dục thể thao
Khối công
trình ký túc xá
Khối công
trình kỹ thuật
|
50
- 60
15 - 10
30
- 25
5
|
40
- 50
20 - 15
35
- 30
5
|
1.2 Công trình
y tế
1.2.1 Công
trình bệnh viện đa khoa
Bảng 5. Suất vốn
đầu tư công trình bệnh viện đa khoa
Đơn
vị tính: 1.000 đ/giường
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Bệnh viện đa
khoa, có quy mô:
|
|
|
|
|
11221.01
|
Từ 50 đến 200
giường bệnh
|
1.454.510
|
520.220
|
751.800
|
|
11221.02
|
Từ 250 đến
350 giường bệnh
|
1.407.440
|
505.770
|
726.730
|
|
11221.03
|
Từ 400 đến
500 giường bệnh
|
1.357.540
|
485.540
|
701.680
|
|
11221.04
|
Từ 500 đến 1000 giường
bệnh
|
1.260.580
|
450.860
|
651.560
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình y tế nêu tại Bảng 5 được tính toán với cấp công trình là
cấp II, III theo các quy định trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 “Phân cấp
công trình xây dựng. Nguyên tắc chung”; các yêu cầu, quy định về khu đất xây dựng,
bố cục mặt bằng, giải pháp thiết kế, giải pháp kỹ thuật về phòng cháy, chữa
cháy, chiếu sáng, thông gió, điện, nước... theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
4470:2012 “Bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn thiết kế” và các quy định khác có
liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình bệnh viện đa khoa gồm:
- Chi phí xây dựng
các công trình khám, điều trị bệnh nhân và các công trình phục vụ như:
+ Khối khám bệnh
và điều trị ngoại trú gồm các phòng chờ, phòng khám và điều trị, phòng cấp cứu,
phòng nghiệp vụ, phòng hành chính, khu vệ sinh.
+ Khối chữa bệnh
nội trú gồm phòng bệnh nhân, phòng nghiệp vụ, phòng sinh hoạt của nhân viên,
phòng vệ sinh.
+ Khối kỹ thuật
nghiệp vụ gồm phòng mổ, phòng cấp cứu, phòng nghiệp vụ, xét nghiệm, thực nghiệm,
phòng giải phẫu bệnh lý, khoa dược...
+ Khối hành
chính, quản trị gồm bếp, kho, xưởng, nhà để xe, nhà giặt, nhà thường trực...
- Chi phí trang
thiết bị y tế hiện đại và đồng bộ phục vụ khám, chữa bệnh, phục vụ sinh hoạt,
nghỉ ngơi của nhân viên, bệnh nhân.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình bệnh viện đa khoa được tính bình quân cho 1 giường bệnh
theo năng lực phục vụ.
1.2.2 Công
trình bệnh viện trọng điểm tuyến Trung ương
Bảng 6. Suất vốn
đầu tư công trình bệnh viện trọng điểm tuyến Trung ương
Đơn
vị tính: 1.000 đ/giường
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Bệnh viện trọng
điểm tuyến Trung ương có quy mô
|
|
|
|
|
11223.01
|
1.000 giường bệnh
|
4.193.570
|
1.939.160
|
1.974.670
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình y tế nêu tại Bảng 6 được tính toán với cấp công trình là
cấp I theo các quy định trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 “Phân cấp công
trình xây dựng. Nguyên tắc chung”; các yêu cầu, quy định về khu đất xây dựng, bố
cục mặt bằng, giải pháp thiết kế, giải pháp kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy,
chiếu sáng, thông gió, điện, nước... theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD
4470: 2012 “Bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn thiết kế” và các quy định khác có
liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình bệnh viện trọng điểm tuyến trung ương gồm:
- Chi phí xây dựng
các công trình khám, điều trị bệnh nhân và các công trình phục vụ như:
+ Khu vực khám
- điều trị ban ngày: khám bệnh cho tất cả các chuyên khoa, tổ chức hỗ trợ chuẩn
đoán và các khu vực điều trị bệnh nhân trong ngày.
+ Khu vực điều
trị nội trú: tổ chức các khoa/trung tâm điều trị ngoại trú tất cả các chuyên
khoa.
+ Khu kỹ thuật
nghiệp vụ: các kỹ thuật chuẩn đoán, điều trị, can thiệp với công nghệ và kỹ thuật
mới tiên tiến trên thế giới.
+ Khu hành
chính quản trị và kỹ thuật, hậu cần và phụ trợ: khu vực cho hành chính, các hạng
mục hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho vận hành bệnh viện.
+ Khu dịch vụ tổng
hợp, tâm linh: tổ chức phục vụ tất cả các nhu cầu của cán bộ và người nhà bệnh
nhân... như Nhà công vụ, nhà thăm thân, khu tâm linh, siêu thị dược và đồ dùng
sinh hoạt tiện ích, ngân hàng, bưu điện, trạm xe buýt...
+ Khu đào tạo,
chỉ đạo tuyến: nghiên cứu và chuyển giao các ứng dụng kỹ thuật cao y tế, chỉ đạo
tuyến và đào tạo nguồn nhân lực y tế cho ngành.
- Chi phí trang
thiết bị y tế hiện đại, đồng bộ phù hợp với vị trí là bệnh viện tuyến cuối.
Ngoài việc phục vụ chữa trị các bệnh nặng với các chuyên khoa sâu còn đảm bảo
vai trò trung tâm chuyển giao công nghệ cho các bệnh viện tuyến dưới.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình bệnh viện được tính bình quân cho 1 giường bệnh theo
năng lực phục vụ.
1.3 Công trình
thể thao
1.3.1 Sân vận động
Bảng 7. Suất vốn
đầu tư xây dựng sân vận động
Đơn
vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Sân vận động
có sức chứa
|
|
|
|
|
11231.01
|
20.000 chỗ ngồi
|
2.900
|
2.090
|
410
|
|
11231.02
|
40.000 chỗ ngồi
|
2.260
|
1.720
|
150
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình thể thao nêu tại Bảng 7 được tính toán trên cơ sở các
quy định về quy mô, phân loại công trình, yêu cầu về mặt bằng, giải pháp thiết
kế, chiếu sáng, điện, nước, theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4205:2012 “Công trình
thể thao - Sân thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế”, các quy định khác có liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình thể thao bao gồm:
- Chi phí xây dựng
công trình theo khối chức năng phục vụ như:
Khối phục vụ khán
giả: Phòng bán vé, phòng căng tin, khu vệ sinh, khán đài, phòng cấp cứu.
Khối phục vụ vận
động viên: Sân bóng, phòng thay quần áo, phòng huấn luyện viên, phòng trọng
tài, phòng nghỉ của vận động viên, phòng vệ sinh, phòng y tế.
Khối phục vụ quản
lý: Phòng hành chính, phòng phụ trách sân, phòng thường trực, bảo vệ, phòng nghỉ
của nhân viên, kho, xưởng sửa chữa dụng cụ thể thao.
- Các chi phí
trang, thiết bị phục vụ vận động viên, khán giả.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình thể thao được tính bình quân cho 1 chỗ ngồi của khán giả.
1.3.2 Nhà thi đấu,
tập luyện
Bảng 8. Suất vốn
đầu tư xây dựng nhà thi đấu, tập luyện
Bảng 8.1. theo
quy mô diện tích
Đơn
vị tính: 1.000 đ/m2 sân
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Sân tập luyện
ngoài trời, không có khán đài
|
|
|
|
|
11232.01
|
Sân bóng đá tập luyện,
kích thước sân 128x94m
|
860
|
660
|
50
|
|
11232.02
|
Sân bóng chuyền, cầu
lông, kích thước sân 24x15m
|
5.140
|
3.970
|
290
|
|
11232.03
|
Sân bóng rổ, kích thước
sân 30x19m
|
4.830
|
3.720
|
290
|
|
11232.04
|
Sân tennis, kích thước
sân 40x20m
|
4.830
|
3.720
|
290
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Bảng 8.2. Theo
quy mô sức chứa
Đơn
vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Nhà thi đấu,
tập luyện, có khán đài
|
|
|
|
|
|
Nhà thi đấu bóng chuyền,
tennis
bóng rổ, cầu lông,
|
|
|
|
|
11232.05
|
1.000
chỗ ngồi
|
9.200
|
7.190
|
380
|
|
11232.06
|
2.000
chỗ ngồi
|
8.890
|
6.930
|
380
|
|
11232.07
|
3.000
chỗ ngồi
|
8.580
|
6.640
|
380
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình thể thao nêu tại Bảng 8 được tính toán trên cơ sở các
quy định về quy mô, phân loại công trình, yêu cầu về mặt bằng, giải pháp thiết
kế, chiếu sáng, điện, nước, theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4205:2012 “Công
trình thể thao - Sân thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế”, TCVN 4529:2012 “Công
trình thể thao - Nhà thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế” và các quy định khác có
liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà thể thao cho từng môn thể thao như bóng rổ, tennis,
bóng chuyền, cầu lông, bao gồm:
- Chi phí xây dựng
các hạng mục công trình như:
Khối phục vụ
khán giả (đối với nhà thi đấu, tập luyện có khán đài): khán đài, phòng nghỉ
(hành lang), phòng bán vé, phòng vệ sinh, phòng căng tin.
Khối phục vụ vận
động viên: nhà thi đấu, nhà gửi và thay quần áo, phòng nghỉ, phòng vệ sinh,
phòng y tế, căng tin, kho, các phòng chức năng khác.
Khối hành chính
quản trị: phòng làm việc, phòng nghỉ của nhân viên, phòng trực kỹ thuật, phòng
bảo vệ, kho dụng cụ vệ sinh.
- Chi phí
trang, thiết bị phục vụ như quạt điện, máy điều hòa nhiệt độ, thiết bị y tế, dụng
cụ thi đấu, tính bình quân cho 1 chỗ ngồi theo năng lực phục vụ.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình thể thao được tính bình quân cho 1 m2 diện
tích sân (đối với công trình thể thao không có khán đài) hoặc cho 1 chỗ ngồi của
khán giả (đối với công trình có khán đài).
1.3.3 Công
trình thể thao khác
Bảng 9. Suất vốn
đầu tư xây dựng bể bơi
Đơn
vị tính: 1.000 đ/m2 bể
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Bể bơi ngoài
trời (không có khán đài)
|
|
|
|
|
11233.01
|
kích
thước 12,5x6 m
|
7.940
|
6.160
|
410
|
|
11233.02
|
kích
thước 16x8 m
|
9.220
|
7.180
|
410
|
|
11233.03
|
kích
thước 50 x26 m
|
13.640
|
10.400
|
990
|
|
|
Bể bơi ngoài
trời có sức chứa < 5.000 chỗ
|
|
|
|
|
11233.04
|
kích thước
12,5x6 m
|
12.640
|
9.920
|
410
|
|
11233.05
|
kích thước
16x8 m
|
13.910
|
10.950
|
410
|
|
11233.06
|
kích thước 50
x26 m
|
18.340
|
14.070
|
1.020
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng bể bơi nêu tại Bảng 9 được tính toán trên cơ sở các quy định về quy
mô, phân loại công trình, yêu cầu về mặt bằng, giải pháp thiết kế, chiếu sáng,
điện, nước, theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4260:2012 “Công trình thể thao - Bể
bơi - Tiêu chuẩn thiết kế” và các quy định khác có liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng bể bơi bao gồm:
- Chi phí xây dựng
bể bơi, các hạng mục công trình phục vụ vận động viên (phòng thay quần áo, nhà
tắm...), khán đài (nếu có), thiết bị lọc nước.
- Chi phí
trang, thiết bị phục vụ như quạt điện, máy điều hòa nhiệt độ, thiết bị y tế, dụng
cụ thi đấu.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng bể bơi được tính bình quân cho 1 m2 diện tích mặt bể.
1.4 Công trình
Văn hóa
1.4.1 Nhà hát,
rạp chiếu phim
Bảng 10. Suất vốn
đầu tư xây dựng nhà hát, rạp chiếu phim
Đơn
vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Nhà hát có quy mô
|
|
|
|
|
11241.01
|
300
- 600 chỗ
|
26.450
|
19.440
|
4.080
|
|
11241.02
|
600
- 800 chỗ
|
25.700
|
18.930
|
3.900
|
|
11241.03
|
800
- 1.000 chỗ
|
25.250
|
18.550
|
3.720
|
|
|
Rạp chiếu phim có quy mô
|
|
|
|
|
11241.04
|
300
- 400 chỗ
|
31.910
|
20.320
|
7.780
|
|
11241.05
|
400
- 600 chỗ
|
31.170
|
19.830
|
7.620
|
|
11241.06
|
600
- 800 chỗ
|
30.390
|
19.310
|
7.460
|
|
11241.07
|
800 - 1.000
chỗ
|
29.920
|
18.930
|
7.290
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư nhà hát, rạp chiếu phim nêu tại Bảng 10 được tính toán với cấp công trình là
cấp I, II theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 “Phân cấp
công trình xây dựng. Nguyên tắc chung”; Các yêu cầu khác về khu đất xây dựng,
quy hoạch tổng mặt bằng, giải pháp thiết kế,... theo quy định trong tiêu chuẩn
thiết kế TCVN 5577:2012 “Tiêu chuẩn thiết kế rạp chiếu phim”, TCVN 9369:2012
“Nhà hát - Tiêu chuẩn thiết kế” và các quy định khác có liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư rạp chiếu phim, nhà hát bao gồm:
- Chi phí xây dựng
công trình chính, các hạng mục công trình phục vụ.
- Chi phí
trang, thiết bị phục vụ khán giả và phòng làm việc của nhân viên như: máy điều
hòa nhiệt độ, quạt điện và các thiết bị khác.
c. Suất vốn đầu
tư nêu trên chưa bao gồm chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và chi
phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình.
d. Suất vốn đầu
tư rạp chiếu phim, nhà hát được tính bình quân cho 1 chỗ ngồi của khán giả.
e. Tỷ trọng của
các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình nhà hát, rạp chiếu phim như
sau: Tỷ trọng chi phí cho công trình chính: 80 - 90%
Tỷ trọng chi
phí cho các hạng mục công trình phục vụ: 20 - 10%
1.4.2 Bảo tàng,
thư viện, triển lãm
Bảng 11. Suất vốn
đầu tư xây dựng bảo tàng, thư viện, triển lãm
Đơn
vị tính: 1.000 đ/m2 sàn
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
11242.01
|
Bảo tàng
|
16.600
|
12.120
|
2.560
|
|
11242.02
|
Thư viện
|
11.800
|
8.670
|
1.740
|
|
11242.03
|
Triển lãm
|
14.250
|
10.410
|
2.200
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư các công trình bảo tàng, thư viện, triển lãm nêu tại Bảng 11 được tính toán
với cấp công trình là cấp I, II theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 2748:1991 “Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung”; Các yêu cầu
khác về khu đất xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng, giải pháp thiết kế; TCVN
4319: 2012 “Nhà và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế”, TCVN
4601:2012 “Trụ sở cơ quan. Tiêu chuẩn thiết kế” và các quy định khác có liên
quan.
b. Suất vốn đầu
tư bảo tàng, triển lãm, thư viện bao gồm:
- Chi phí xây dựng
công trình chính (nhà bảo tàng, phòng đọc, phòng trưng bày,...) và các hạng mục
phục vụ (kho, nhà vệ sinh,...).
- Chi phí
trang, thiết bị phục vụ như: máy điều hòa nhiệt độ, quạt điện, các thiết bị
khác.
c. Suất vốn đầu
tư công trình trên chưa bao gồm chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và
chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình.
d. Suất vốn đầu
tư bảo tàng, triển lãm, thư viện được tính bình quân cho 1 m2 diện
tích sàn xây dựng.
e. Tỷ trọng của
các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình trên như sau:
Tỷ trọng chi
phí cho công trình chính: 80 - 90%
Tỷ trọng chi
phí cho các hạng mục công trình phục vụ: 20 - 10%
1.5 Công trình
thông tin truyền thông
1.5.1 Lắp đặt
thiết bị truyền dẫn vi ba
Bảng 12. Suất vốn
đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi ba
Đơn
vị tính: 1.000 đ/thiết bị
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Thiết bị Vi ba đầu cuối
cấu hình 1+0
|
|
|
|
|
11251.01
|
1E1
|
188.070
|
50.350
|
108.260
|
|
11251.02
|
2E1
|
199.600
|
51.450
|
117.350
|
|
11251.03
|
4E1
|
251.310
|
52.550
|
162.930
|
|
11251.04
|
8E1
|
274.070
|
54.530
|
181.130
|
|
11251.05
|
16E1
|
504.380
|
61.420
|
382.040
|
|
11251.06
|
STM1
|
597.830
|
71.160
|
454.880
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư tại Bảng 12 được tính toán cho công trình lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi ba
với cấp công trình là cấp II theo quy định hiện hành, phù hợp với các TCN: TCN
68-137-1995, TCN 68-145:1995, TCN 68-177:1998, TCN 68-149:1995, TCN 68-234:2006
và các tiêu chuẩn khác có liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư lắp đặt truyền dẫn vi ba gồm:
- Chi phí lắp đặt
khung, giá, và các blog đấu dây DDF.
- Chi phí lắp đặt
thiết bị vi ba, thiết bị nguồn điện DC, ắc quy của thiết bị vi ba.
- Chi phí lắp đặt,
đấu nối các loại cáp giao tiếp mạng từ thiết bị vi ba đến các giá phối dây, lắp
đặt đấu nối cáp nguồn, dây đất.
- Chi phí cài đặt,
đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị
- Chi phí mua sắm
thiết bị vi ba, và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.
c. Suất vốn đầu
tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi ba được tính cho 1 thiết bị vi ba.
1.5.2 Lắp đặt
thiết bị truyền dẫn quang
Bảng 13. Suất vốn
đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang
Đơn
vị tính: 1.000 đ/thiết bị
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
11252.01
|
Thiết bị NGSDH TRM
155Mbit/s, 4FE, 2GE
|
270.010
|
30.380
|
199.970
|
|
11252.02
|
Thiết bị NGSDH ADM
155Mbit/s, 4FE, 2GE
|
301.000
|
37.150
|
217.980
|
|
11252.03
|
Thiết bị SDH REG 155
Mbit/s
|
181.330
|
25.240
|
127.020
|
|
11252.04
|
Thiết bị NGSDH TRM
622Mbit/s, 4FE, 2GE
|
351.960
|
37.590
|
263.690
|
|
11252.05
|
Thiết bị NGSDH ADM
622Mbit/s, 4FE, 2GE
|
398.150
|
47.550
|
290.720
|
|
11252.06
|
Thiết bị NGSDH ADM
2.5 Gbit/s, 4FE, 2GE
|
530.140
|
67.110
|
381.390
|
|
11252.07
|
Thiết bị NGSDH TRM
2.5 Gbit/s, 4FE, 2GE
|
486.900
|
52.740
|
363.680
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư tại Bảng 13 được tính toán cho công trình xây dựng lắp đặt thiết bị truyền dẫn
quang với cấp công trình là cấp II theo quy định hiện hành, phù hợp với các
TCN: TCN 68-139:1995, TCN 68-177:1998, TCN 68-178:1999, TCN 68-149:1995, QCVN
7:2010/BTTTT và các tiêu chuẩn khác có liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng thiết bị truyền dẫn quang bao gồm:
- Chi phí lắp đặt
khung, giá và các blog đấu dây ODF, DDF.
- Chi phí lắp đặt
thiết bị quang, thiết bị nguồn điện DC, ắc quy của thiết bị quang.
- Chi phí lắp đặt,
đấu nối các loại cáp giao tiếp mạng từ thiết bị quang đến các giá phối dây, lắp
đặt đấu nối cáp nguồn, dây đất.
- Chi phí cài đặt,
đo thử kiểm tra kết nối hệ
thống và vận hành thử thiết bị.
- Chi phí mua sắm
thiết bị quang, và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.
c. Suất vốn đầu
tư được tính theo cho 1 thiết bị truyền dẫn quang.
1.5.3 Lắp đặt
thiết bị truy nhập dẫn quang
Bảng 14. Suất vốn
đầu tư lắp đặt thiết bị chuyển đổi quang - điện
Đơn
vị tính: 1.000 đ/thiết bị
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Thiết bị (bộ)
chuyển đổi quang điện
|
|
|
|
|
11253.01
|
GE SDF 10km
|
12.910
|
10.230
|
730
|
|
11253.02
|
GE SFP 40km
|
12.420
|
10.230
|
270
|
|
11253.03
|
FE-SFP 10km
|
7.470
|
5.810
|
550
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư tại Bảng 14 được tính toán theo quy định hiện hành, phù hợp với các TCN: TCN
68-139:1995, TCN 68-177:1998, TCN 68-178:1999, TCN 68-149:1995, QCVN 7:2010/BTTTT
và các tiêu chuẩn khác có liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng thiết bị truy nhập dẫn quang bao gồm:
- Chi phí lắp đặt
sợi nhảy quang trên cầu cáp.
- Chi phí đấu nối
sợi nhảy quang vào giá ODF.
- Chi phí lắp đặt
khung giá đấu dây nhảy quang (ODF).
- Chi phí lắp đặt
thiết bị chuyển đổi quang điện vào hệ thống truy nhập.
- Chi phí cài đặt,
đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị.
- Chi phí mua sắm
thiết bị chuyển đổi quang - điện, và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.
c. Suất vốn đầu
tư lắp đặt thiết bị chuyển đổi quang - điện được tính cho 1 thiết bị chuyển đổi
quang điện.
1.5.4 Lắp đặt
thiết bị truy nhập thoại và internet
Bảng 15. Suất vốn
đầu tư lắp đặt thiết bị truy nhập thoại và internet
Đơn
vị tính: 1.000 đ/đường thông
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Thiết bị truy
nhập thoại và internet
|
|
|
|
|
11254.01
|
MSAN 360 đường
thông (line thoại) và internet
|
780
|
50
|
630
|
|
11254.02
|
MSAN 480 đường
thông (line thoại) và internet
|
770
|
40
|
630
|
|
11254.03
|
MSAN 600 đường
thông (line thoại) và internet
|
780
|
40
|
630
|
|
11254.04
|
MSAN 720 đường
thông (line thoại) và internet
|
770
|
40
|
630
|
|
11254.05
|
MSAN 960 đường thông
(line thoại) và internet
|
760
|
30
|
630
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư tại Bảng 15 được tính toán theo quy định hiện hành, phù hợp với tiêu chuẩn
ngành và các tiêu chuẩn khác có liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư lắp đặt thiết bị truy nhập thoại và internet bao gồm:
- Chi phí lắp đặt
khung, giá và các blog đấu dây.
- Chi phí lắp đặt
thiết bị MSAN, thiết bị nguồn điện DC, ắc quy của thiết bị MSAN.
- Chi phí lắp đặt,
đấu nối các loại cáp giao tiếp mạng và giao tiếp thuê bao từ MSAN đến các giá
phối dây, lắp đặt đấu nối cáp nguồn, dây đất.
- Chi phí cài đặt,
đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị.
- Chi phí mua sắm
thiết bị MSAN và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.
c. Suất vốn đầu
tư được tính theo năng lực phục vụ của một hệ thống là số đường thông (lines)
cung cấp.
1.5.5 Lắp đặt
thiết bị VSAT
Bảng 16. Suất vốn
đầu tư lắp đặt thiết bị VSAT-IP UT
Đơn
vị tính: 1.000 đ/thiết bị
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Thiết bị
VSAT-IP UT
|
|
|
|
|
11255.01
|
Anten 1,2m
|
114.660
|
61.850
|
33.820
|
|
11255.02
|
Anten 0,84m
|
102.670
|
61.850
|
23.600
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn VSAT tại Bảng 16 được tính toán phù hợp với các
TCN: TCN 68-168:1997, TCN 68-193:2000, TCN 68-149:1995 và các tiêu chuẩn khác
có liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn VSAT gồm:
- Chi phí lắp đặt
khung, giá và các blog đấu dây thuê bao.
- Chi phí lắp đặt
thiết bị VSAT.
- Chi phí lắp đặt
cân chỉnh anten.
- Chi phí lắp đặt,
đấu nối với các loại cáp giao tiếp mạng từ thiết bị VSAT đến cả
giá phối dây, lắp đặt đầu nối cáp nguồn, dây đất.
- Chi phí cài đặt,
đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị.
- Chi phí mua sắm
thiết bị VSAT và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.
c. Suất vốn đầu
tư lắp đặt thiết bị VSAT - IP trạm UT được tính cho 1 thiết bị.
1.5.6 Lắp đặt
thiết bị phụ trợ
Bảng 17. Suất vốn
đầu tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ
Đơn
vị tính: 1.000 đ/thiết bị
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Hệ thống thiết
bị phụ trợ phòng máy có diện tích
|
|
|
|
|
11256.01
|
80m2
|
164.090
|
78.260
|
59.220
|
|
11256.02
|
60m2
|
123.600
|
66.690
|
35.720
|
|
11256.03
|
40m2
|
96.680
|
55.100
|
24.550
|
|
11256.04
|
20m2
|
70.060
|
43.230
|
13.980
|
|
11256.05
|
10m2
|
66.900
|
40.730
|
13.990
|
|
|
Lắp đặt máy
phát điện, ATS, công suất
|
|
|
|
|
11256.06
|
10KVA
|
102.190
|
2.730
|
86.970
|
|
11256.07
|
25KVA
|
175.940
|
3.930
|
150.970
|
|
11256.08
|
50KVA
|
258.820
|
6.550
|
220.870
|
|
11256.09
|
10KVA (không
có ATS)
|
93.450
|
2.100
|
80.180
|
|
11256.10
|
Lắp đặt máy
phát điện 5KVA
|
26.480
|
1.500
|
21.270
|
|
|
Lắp đặt hệ thống
tiếp đất có điện trở
|
|
|
|
|
11256.11
|
R = 10 ÔM
|
21.840
|
17.830
|
|
|
11256.12
|
R = 2 ÔM
|
82.460
|
67.320
|
|
|
11256.13
|
R = 0,5 ÔM
|
141.500
|
115.520
|
|
|
11256.14
|
Lắp đặt hệ thống tiếp
đất chống sét
|
32.110
|
26.210
|
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ tại Bảng 17 được tính toán phù hợp với các
TCXD và TCN: hệ thống tiếp đất chống sét, hệ thống thiết bị chống sét lan truyền,
hệ thống chống sét đánh trực tiếp (TCN 68-174:1998, TCN 68-135:2001, TCN
68-174:2006), hệ thống điều hòa không khí, chống ẩm (TCN 68-149:1998), hệ thống
báo và chống cháy (theo TCVN 5738; 5739; 5740:1993), hệ thống chiếu sáng, hệ thống
cung cấp điện AC, TCN 68-179-1999, TCN 68-162:1996, hệ thống cung cấp nguồn điện
DC theo TCN 68-163: 1996 và yêu cầu riêng của thiết bị và các tiêu chuẩn khác
có liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ gồm: Chi phí mua sắm, lắp đặt, đo kiểm thiết
bị và phụ kiện đồng bộ gồm: hệ thống báo cháy và chống cháy, điều hòa không
khí, chống ẩm, chiếu sáng, cầu cáp, máng cáp,...
c. Suất vốn đầu
tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ được tính theo các đơn vị tính toán thích
hợp là m2, máy, trạm.
1.5.7 Công
trình đài, trạm phát thanh truyền hình
Bảng 18. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình đài trạm, phát thanh truyền hình
Đơn
vị tính: triệu đồng/hệ
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Công trình
đài, trạm thu phát sóng sử dụng băng tần VHF
|
|
|
|
|
|
Máy phát hình
công suất 2kW với cột anten tự đứng cao
|
|
|
|
|
11257.01
|
64m
|
16.230
|
6.300
|
8.150
|
|
11257.02
|
75m
|
18.180
|
7.620
|
8.480
|
|
11257.03
|
100m
|
20.270
|
9.230
|
8.610
|
|
11257.04
|
125m
|
20.910
|
9.690
|
8.680
|
|
|
Máy phát hình
công suất 5kW với cột anten tự đứng cao
|
|
|
|
|
11257.05
|
75m
|
21.020
|
7.680
|
11.120
|
|
11257.06
|
100m
|
23.620
|
9.270
|
11.740
|
|
11257.07
|
125m
|
24.420
|
9.860
|
11.820
|
|
|
Máy phát hình
công suất 10kW với cột anten tự đứng cao
|
|
|
|
|
11257.08
|
100m
|
26.770
|
9.420
|
14.570
|
|
11257.09
|
125m
|
27.800
|
9.930
|
14.970
|
|
|
Công trình
đài, trạm thu phát sóng sử dụng băng tần UHF
|
|
|
|
|
|
Máy phát hình
công suất 5kW với cột anten tự đứng cao
|
|
|
|
|
11257.10
|
75m
|
21.800
|
8.030
|
11.450
|
|
11257.11
|
100m
|
23.820
|
9.650
|
11.510
|
|
11257.12
|
125m
|
24.130
|
9.780
|
11.650
|
|
|
Máy phát hình
công suất 10kW với cột anten tự đứng cao
|
|
|
|
|
11257.13
|
75m
|
26.340
|
8.230
|
15.570
|
|
11257.14
|
100m
|
29.590
|
9.860
|
16.760
|
|
11257.15
|
125m
|
30.590
|
10.260
|
17.100
|
|
11257.16
|
145m
|
31.040
|
10.330
|
17.430
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình đài, trạm thu, phát sóng truyền hình nêu tại Bảng 18 được
tính toán trên cơ sở các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành về chất lượng mạng viễn
thông trong TCN 68: 170:1998; tiêu chuẩn ngành về dịch vụ viễn thông trong TCN
68:176:1998; các yêu cầu, quy định về chống sét và bảo vệ công trình viễn thông
trong TCN 68:135: 2001 và các quy phạm về an toàn kỹ thuật trong xây dựng trong
TCVN 5308: 1991 và các quy định chuyên ngành về lắp đặt thiết bị, cột cao và
các quy định hiện hành khác liên quan. Trong tính toán cấp công trình nhà đặt
máy là cấp IV, cấp công trình cột Anten là cấp II, III.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình thu, phát sóng truyền hình bao gồm:
- Chi phí xây dựng
nhà đặt máy và cột anten.
- Chi phí thiết
bị bao gồm toàn bộ chi phí mua sắm và lắp đặt hệ thống thiết bị phát hình. Thiết
bị phát hình được nhập khẩu từ các nước phát triển.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình thu, phát sóng truyền hình chưa tính đến các chi phí về
phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ.
d. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình thu, phát sóng truyền hình được tính bình quân cho 1 hệ
thống bao gồm máy thu, phát hình và cột anten.
1.5.8 Công
trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh
Bảng 19. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình đài trạm thu, phát sóng phát thanh
Đơn
vị tính: 1.000 đ/hệ
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Công trình
đài trạm thu, phát sóng FM với thiết bị sản xuất trong nước
|
|
|
|
|
|
Cột anten tự
đứng thép hình L cao 30m, máy phát thanh công suất
|
|
|
|
|
11258.01
|
20 W
|
532.040
|
410.000
|
53.550
|
|
11258.02
|
30 W
|
553.100
|
413.830
|
69.120
|
|
|
Cột anten tự
đứng thép hình L cao 45m, máy phát thanh công suất
|
|
|
|
|
11258.03
|
50 W
|
952.650
|
743.270
|
85.950
|
|
11258.04
|
100 W
|
1.025.800
|
755.250
|
141.530
|
|
11258.05
|
150 W
|
1.037.960
|
755.250
|
152.970
|
|
11258.06
|
200 W
|
1.068.740
|
769.260
|
166.640
|
|
11258.07
|
300 W
|
1.104.280
|
779.230
|
189.200
|
|
|
Cột anten tự
đứng thép hình L cao 50m, máy phát thanh công suất
|
|
|
|
|
11258.08
|
500 W
|
1.362.940
|
875.140
|
313.220
|
|
11258.09
|
1 kW
|
1.805.090
|
1.072.700
|
505.380
|
|
11258.10
|
Hệ thống máy
phát thanh công suất 2 KW, cột anten tự đứng thép hình L, cao 60 m
|
3.457.050
|
1.865.360
|
1.166.990
|
|
|
Cột anten tự
đứng thép tròn cao 30m, máy phát thanh công suất
|
|
|
|
|
11258.11
|
20 W
|
617.070
|
480.490
|
56.720
|
|
11258.12
|
30 W
|
643.030
|
491.520
|
69.070
|
|
|
Cột anten tự
đứng thép tròn cao 45m, máy phát thanh công suất
|
|
|
|
|
11258.13
|
50 W
|
954.610
|
730.050
|
85.950
|
|
11258.14
|
100 W
|
620.060
|
401.300
|
136.880
|
|
11258.15
|
150 W
|
874.580
|
606.840
|
147.540
|
|
11258.16
|
200 W
|
898.850
|
616.630
|
159.490
|
|
11258.17
|
300 W
|
1.091.210
|
752.840
|
188.890
|
|
|
Cột anten tự
đứng thép tròn cao 50m, máy phát thanh công suất
|
|
|
|
|
11258.18
|
500 W
|
1.517.150
|
986.870
|
329.350
|
|
11258.19
|
1 kW
|
1.981.310
|
1.198.340
|
531.370
|
|
11258.20
|
Hệ thống máy
phát thanh công suất 2 kW, cột anten tự đứng thép tròn, cao 60m
|
3.667.690
|
1.997.230
|
1.232.240
|
|
|
Công trình
đài trạm thu, phát sóng FM, cột cao 100m, máy phát thanh công suất
|
|
|
|
|
11258.21
|
5 kW
|
3.831.980
|
242.760
|
3.239.570
|
|
11258.22
|
10 kW
|
6.288.540
|
303.900
|
5.458.310
|
|
11258.23
|
20 kW
|
15.559.590
|
388.060
|
14.053.420
|
|
|
Công trình
thu, phát sóng trung AM, Hệ thống máy phát thanh công suất
|
|
|
|
|
11258.24
|
10 kW
|
7.022.850
|
442.730
|
5.940.410
|
|
11258.25
|
50 kW
|
13.353.020
|
368.840
|
12.006.430
|
|
|
Công trình
thu, phát sóng ngắn SM, hệ thống máy phát thanh công suất
|
|
|
|
|
11258.26
|
100 kW
|
20.167.050
|
756.410
|
17.832.890
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh nêu tại Bảng 19 được
tính toán trên cơ sở các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành về chất lượng mạng viễn
thông trong TCN 68:170:1998; tiêu chuẩn ngành về dịch vụ viễn thông trong TCN
68:176:1998; các yêu cầu, quy định về chống sét và bảo vệ công trình viễn thông
trong TCN 68:135:2001; các quy phạm về an toàn kỹ thuật trong xây dựng trong
TCVN 5308: 1991 và các quy định chuyên ngành về lắp đặt thiết bị, cột cao và
các quy định hiện hành khác liên quan. Trong tính toán cấp công trình nhà đặt
máy là cấp IV, cấp công trình cột anten là cấp II, III.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh bao gồm:
- Chi phí xây dựng
nhà đặt máy và cột anten.
- Chi phí thiết
bị gồm toàn bộ chi phí mua và lắp đặt hệ thống thiết bị phát thanh. Đối với hệ
thống máy phát thanh FM sản xuất trong nước thì chi phí thiết bị phát thanh được
tính trên cơ sở giá thiết bị lắp ráp trong nước; Đối với hệ thống máy phát
thanh AM, SM thì thiết bị máy phát thanh là thiết bị nhập ngoại.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh được tính bình quân
cho 1 hệ thống bao gồm nhà đặt trạm phát, thiết bị máy phát và cột anten.
1.5.9 Công
trình trạm BTS
Bảng 20. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình trạm BTS
Bảng 20.1 Công
trình nhà trạm và cột BTS
Đơn
vị tính: 1.000 đ/tấn cột
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
11259.01
|
Công trình trạm
BTS
|
259.760
|
227.850
|
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình trạm BTS nêu tại Bảng 20.1 được tính toán trên cơ sở các
tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành về chất lượng mạng viễn thông trong TCN 68:
170:1998; tiêu chuẩn ngành về dịch vụ viễn thông trong TCN 68:176:1998; các yêu
cầu, quy định về chống sét và bảo vệ công trình viễn thông trong TCN 68:135:
2001, TCN 68:141:1999 về tiếp đất cho các công trình viễn thông và các quy phạm
về an toàn kỹ thuật trong xây dựng trong TCVN 5308: 1991 và các quy định chuyên
ngành về lắp đặt thiết bị, cột cao và các quy định hiện hành khác liên quan.
Trong tính toán cấp công trình nhà đặt máy là cấp IV, cấp công trình là cấp II,
III.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình trạm BTS bao gồm chi phí xây dựng nhà đặt máy và cột
anten dây co.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình trạm BTS chưa tính đến các chi phí về mua sắm và lắp đặt
thiết bị trạm BTS, chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ.
d. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình trạm BTS được tính bình quân cho 1 tấn cột anten.
Bảng 20.2 Lắp đặt
thiết bị trạm BTS
Đơn
vị tính: 1.000 đ/thiết bị
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
11259.02
|
Lắp đặt thiết
bị BTS, có 1 Sector
|
210.860
|
58.950
|
117.240
|
|
11259.03
|
Lắp đặt thiết
bị BTS, có 2 Sector
|
303.510
|
94.390
|
158.860
|
|
11259.04
|
Lắp đặt thiết
bị BTS, có 3 Sector
|
376.210
|
129.830
|
183.630
|
|
11259.05
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư tại Bảng 20.2 được tính toán cho công trình xây dựng lắp đặt thiết bị trạm
BTS với cấp công trình là cấp II, III theo quy định hiện hành, phù hợp với các
TCN: TCN 68-219:2004, TCN 68-193:2000, TCN 68-255:2006, TCN 68-149:1995 và các
tiêu chuẩn khác có liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư lắp đặt thiết bị trạm BTS bao gồm:
- Chi phí lắp đặt
khung, giá, và các blog đấu dây DDF.
- Chi phí lắp đặt
thiết bị BTS, thiết bị nguồn điện DC, ắc quy của thiết bị BTS.
- Chi phí lắp đặt,
đấu nối các loại cáp giao tiếp mạng từ thiết bị lắp đặt thiết bị BTS đến các
giá phối dây, lắp đặt đấu nối cáp nguồn, dây đất.
- Chi phí cài đặt,
đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị.
- Chi phí mua sắm
thiết bị lắp đặt thiết bị BTS và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.
c. Suất vốn đầu
tư được tính cho 1 thiết bị BTS được lắp đặt.
1.6 Nhà đa năng
Bảng 21. Suất vốn
đầu tư nhà đa năng
Đơn
vị tính: 1.000 đ/m2 sàn
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Nhà đa năng
|
|
|
|
|
|
Số tầng ≤ 7
|
|
|
|
|
11260.01
|
Số
tầng ≤ 5
|
6.440
|
5.310
|
440
|
|
11260.02
|
5
< số tầng ≤ 7
|
8.330
|
6.320
|
820
|
|
|
7 < số tầng
≤ 20
|
|
|
|
|
11260.03
|
7
< số tầng ≤ 10
|
8.580
|
6.610
|
790
|
|
11260.04
|
10
< số tầng ≤ 15
|
8.980
|
7.080
|
770
|
|
11260.05
|
15
< số tầng ≤ 18
|
9.640
|
7.310
|
1.120
|
|
11260.06
|
18
< số tầng ≤ 20
|
10.040
|
7.450
|
1.330
|
|
|
Số tầng >
20
|
|
|
|
|
11260.07
|
20
< số tầng ≤ 25
|
11.180
|
8.300
|
1.490
|
|
11260.08
|
25
< số tầng ≤ 30
|
11.740
|
8.710
|
1.560
|
|
11260.09
|
30
< số tầng ≤ 35
|
12.840
|
9.380
|
1.850
|
|
11260.10
|
35
< số tầng ≤ 40
|
13.800
|
10.000
|
2.080
|
|
11260.11
|
40
< số tầng ≤ 45
|
14.760
|
10.620
|
2.300
|
|
11260.12
|
45
< số tầng ≤ 50
|
15.710
|
11.240
|
2.520
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Nhà đa năng
(tổ hợp đa năng) là công trình được bố trí trong đó các nhóm phòng hoặc tầng
nhà có công năng sử dụng khác nhau (văn phòng, các gian phòng khán giả, dịch vụ
ăn uống, thương mại, các phòng ở và các phòng có chức năng khác).
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà đa năng tại Bảng 21 được tính toán với cấp công
trình là cấp II, III theo các quy định trong Tiêu chuẩn Xây dựng (TCXD) số
13:1991 “Phân cấp nhà và công trình dân dụng. Nguyên tắc chung”; theo tiêu chuẩn
thiết kế TCVN 2748:1991 “Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung”; các
yêu cầu và quy định khác về giải pháp kiến trúc, kết cấu, điện, phòng cháy chữa
cháy... và theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4451:2012 “Nhà ở. Nguyên
tắc cơ bản để thiết kế” và các quy định khác có liên quan.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình Bảng 21 bao gồm:
Chi phí cần thiết
để xây dựng công trình tính trên 1 m2 diện tích sàn
xây dựng, trong đó phần chi phí thiết bị đã bao gồm các chi phí mua sắm, lắp đặt
thang máy, trạm biến áp và các thiết bị phục vụ vận hành, máy bơm cấp nước, hệ
thống phòng cháy chữa cháy.
d. Tỷ trọng của
các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình xây dựng Bảng 21 như sau:
- Tỷ trọng chi
phí phần móng công trình: 15 - 25%
- Tỷ trọng chi
phí phần kết cấu thân công trình: 30 - 40%
- Tỷ trọng chi
phí phần kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật trong CT: 55 - 35%
e. Suất vốn đầu
tư công trình ở Bảng 21 tính cho công trình nhà đa năng chưa có xây dựng tầng hầm.
Trường hợp có xây dựng tầng hầm thì bổ sung chi phí xây dựng tầng hầm như đối với
công trình nhà chung cư.
1.7 Khách sạn
Bảng 22. Suất vốn
đầu tư xây dựng khách sạn
Đơn
vị tính: 1.000 đ/giường
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Khách sạn có
tiêu chuẩn:
|
|
|
|
|
11270.01
|
«
|
156.010
|
103.590
|
32.110
|
|
11270.02
|
««
|
235.130
|
154.090
|
51.030
|
|
11270.03
|
«««
|
482.510
|
330.980
|
88.530
|
|
11270.04
|
««««
|
662.750
|
436.890
|
144.600
|
|
11270.05
|
«««««
|
926.650
|
633.130
|
173.280
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình khách sạn tại Bảng 22 được tính toán phù hợp với công
trình khách sạn từ 1 sao đến 5 sao theo Quy định về tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn
du lịch ban hành kèm theo Quyết định số 107 ngày 22/6/1994 của Tổng cục Du lịch;
các quy định trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4391:2015 “Khách sạn - Xếp hạng” và
TCVN 5065: 1990 “Khách sạn. Tiêu chuẩn thiết kế” và các quy định khác có liên
quan.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình khách sạn bao gồm:
- Chi phí xây dựng
công trình chính, các công trình phục vụ (thể dục thể thao, thông tin liên lạc...)
theo tiêu chuẩn quy định của từng loại khách sạn.
- Chi phí thiết
bị và trang thiết bị phục vụ sinh hoạt, thể dục thể thao, vui chơi giải trí,
phòng cháy chữa cháy, hệ thống cứu hỏa, thang máy, điện thoại,...
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình khách sạn được tính bình quân cho 1 giường ngủ theo năng
lực phục vụ.
d. Công trình của
khách sạn được chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:
- Khối phòng ngủ:
phòng ngủ, phòng trực của nhân viên.
- Khối phục vụ
công cộng: sảnh, phòng ăn, nhà bếp, phòng y tế, phòng giải trí, khu thể
thao,...
- Khối hành
chính quản trị: phòng làm việc, phòng tiếp khách, kho, xưởng sửa chữa, chỗ nghỉ
của nhân viên phục vụ, lái xe, nhà để xe, phòng giặt là, phơi sấy, trạm bơm áp
lực, trạm cung cấp nước, phòng điện, các phòng phục vụ khác,...
e. Tỷ trọng các
phần chi phí theo các khối chức năng trong suất vốn đầu tư như sau:
|
STT
|
Khối
chức năng
|
Khách
sạn
«
(%)
|
Khách
sạn
««
(%)
|
Khách
sạn
«««
(%)
|
Khách
sạn
««««
(%)
|
Khách
sạn
«««««
(%)
|
|
1
|
Khối phòng ngủ
|
50
- 55
|
60
- 65
|
60
- 65
|
70
- 75
|
70
- 75
|
|
2
|
Khối phục vụ
công cộng
|
30
- 25
|
25
- 30
|
25
- 30
|
20
|
25
-20
|
|
3
|
Khối hành
chính - quản trị
|
20
|
15
- 5
|
15
- 5
|
10
- 5
|
5
|
1.8 Trụ sở cơ
quan, văn phòng làm việc
Bảng 23. Suất vốn
đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc
Đơn
vị tính: 1.000 đ/m2 sàn
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Trụ sở cơ
quan, văn phòng làm việc có số tầng
|
|
|
|
|
11281.01
|
Số tầng ≤ 5
|
7.560
|
5.500
|
1.080
|
|
11281.02
|
5 < Số tầng ≤ 7
|
8.350
|
6.180
|
1.250
|
|
11281.03
|
7 < Số tầng ≤ 15
|
9.790
|
6.890
|
1.470
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc tại Bảng 23 được tính
toán với cấp công trình là cấp I, II, III theo các quy định trong Tiêu chuẩn
thiết kế TCVN 2748:1991 “Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung”; các
yêu cầu, quy định về phân loại trụ sở cơ quan, các giải pháp thiết kế, phòng
cháy chữa cháy, yêu cầu kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật điện, vệ sinh,... theo
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4601:2012 “Tiêu chuẩn thiết kế trụ sở cơ quan” và các
quy định khác có liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc bao gồm:
- Chi phí xây dựng
các phòng làm việc, các phòng phục vụ công cộng và kỹ thuật như: phòng làm việc,
phòng khách, phòng họp, phòng thông tin, lưu trữ, thư viện, hội trường,...
- Chi phí xây dựng
các hạng mục công trình phụ trợ và phục vụ gồm: thường trực, khu vệ sinh, y tế,
căng tin, quầy giải khát, kho dụng cụ, kho văn phòng phẩm, chỗ để xe.
- Chi phí thiết
bị gồm các chi phí mua sắm, lắp đặt thang máy, trạm biến áp và các thiết bị phục
vụ vận hành, máy bơm cấp nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy và trang thiết bị
văn phòng như điều hòa, quạt điện,...
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc được tính bình quân
cho 1m2 diện tích sàn xây dựng.
d. Tỷ trọng của
các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình xây dựng Bảng 23 như sau:
- Tỷ trọng chi
phí phần móng công trình: 15 - 25%
- Tỷ trọng chi
phí phần kết cấu thân công trình: 30 - 40%
- Tỷ trọng chi
phí phần kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật trong CT: 55 - 35%
e. Suất vốn đầu
tư công trình ở Bảng 23 tính cho công trình trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc
chưa có xây dựng tầng hầm. Trường hợp có xây dựng tầng hầm thì bổ sung chi phí
xây dựng tầng hầm như đối với công trình nhà chung cư.
Chương
II
SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP
1
CÔNG TRÌNH SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
1.1 Nhà máy sản
xuất xi măng
Bảng 24. Suất vốn
đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất xi măng
Đơn
vị tính: 1.000 đ/tấn
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Nhà máy sản
xuất xi măng công nghệ lò quay, công suất
|
|
|
|
|
12110.01
|
từ 1,2 triệu
đến 1,5 triệu tấn/năm
|
3.550
|
1.490
|
1.580
|
|
12110.02
|
từ 2 triệu đến
2,5 triệu tấn/năm
|
3.580
|
1.530
|
1.540
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy sản xuất xi măng nêu tại Bảng 24 bao gồm:
- Chi phí xây dựng
công trình sản xuất chính và các mỏ khai thác nguyên liệu; hệ thống phục vụ kỹ
thuật; hệ thống kỹ thuật phụ trợ.
- Chi phí thiết
bị gồm chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị dây chuyền sản xuất chính, thiết bị
khai thác các mỏ, thiết bị phục vụ, phụ trợ, vận chuyển. Chi phí thiết bị và
dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước
Châu Âu.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy sản xuất xi măng chưa tính đến chi phí xây dựng các hạng mục
nằm ngoài công trình như: cảng xuất sản phẩm, đường ra cảng, trạm biến thế...
c. Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho 1 tấn xi măng PC30.
d. Tỷ trọng chi
phí giữa công trình chính so với hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất
vốn đầu tư như sau:
- Chi phí xây dựng:
Tỷ trọng chi
phí công trình sản xuất chính: 65 - 70%
Tỷ trọng chi
phí công trình phục vụ, phụ trợ: 35 - 30%
- Chi phí thiết
bị:
Tỷ trọng chi
phí thiết bị sản xuất chính: 70 - 75%
Tỷ trọng chi
phí thiết bị phục vụ, phụ trợ: 30 - 25%
1.2 Nhà máy sản
xuất gạch ốp
Bảng 25. Suất vốn
đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch ốp, lát Ceramic và gạch Granit
Đơn
vị tính: đ/m2 sản phẩm
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Nhà máy gạch ốp,
lát Ceramic công suất
|
|
|
|
|
12120.01
|
1 triệu m2 SP/năm
|
106.800
|
34.880
|
57.970
|
|
12120.02
|
từ 1,5 đến 2
triệu m2 SP/năm
|
101.670
|
33.460
|
54.900
|
|
12120.03
|
từ 3 đến 4
triệu m2 SP/năm
|
103.800
|
35.340
|
54.750
|
|
|
Nhà máy gạch ốp,
lát Granit công suất
|
|
|
|
|
12120.04
|
1 triệu m2 SP/năm
|
151.680
|
54.600
|
76.730
|
|
12120.05
|
từ 1,5 đến 2
triệu m2 SP/năm
|
144.330
|
51.600
|
73.400
|
|
12120.06
|
từ 3 đến 4
triệu m2 SP/năm
|
137.620
|
49.550
|
69.600
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch, ốp lát Ceramic, gạch Granit nêu tại Bảng 25
bao gồm:
- Chi phí xây dựng
các công trình sản xuất chính, các công trình phục vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật
như đường giao thông nội bộ, cấp điện, nước...
- Chi phí mua sắm,
lắp đặt các thiết bị của dây chuyền sản xuất, các thiết bị phụ trợ, phục vụ.
Chi phí thiết bị chính và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết
bị và dây chuyền công nghệ của các nước Châu Âu.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch ốp, lát Ceramic, gạch Granit chưa tính đến
các chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: cảng, đường giao
thông, trạm biến thế,...
c. Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho 1 m2 sản phẩm gạch ốp, lát được quy đổi.
d. Tỷ trọng chi
phí giữa công trình chính so với hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất
vốn đầu tư như sau:
- Chi phí xây dựng:
Tỷ trọng chi
phí công trình sản xuất: 70 - 75%
Tỷ trọng chi
phí công trình phục vụ, phụ trợ: 30 - 25%
- Chi phí thiết
bị:
Tỷ trọng chi
phí thiết bị sản xuất chính: 85 - 90%
Tỷ trọng chi
phí thiết bị phục vụ, phụ trợ: 15 - 10%
1.3 Nhà máy sản
xuất gạch, ngói đất sét nung
Bảng 26. Suất vốn
đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung
Đơn
vị tính: đ/viên
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Nhà máy gạch, ngói công suất
|
|
|
|
|
12130.01
|
15
triệu viên/năm
|
1.490
|
760
|
540
|
|
12130.02
|
20
triệu viên/năm
|
1.380
|
690
|
520
|
|
12130.03
|
30
triệu viên/năm
|
1.340
|
670
|
490
|
|
12130.04
|
60
triệu viên/năm
|
1.320
|
650
|
480
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung nêu tại Bảng 26 bao gồm:
- Chi phí xây dựng
các công trình sản xuất chính, các công trình phục vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật
như đường giao thông nội bộ, cấp điện, nước,...
- Chi phí mua sắm,
lắp đặt các thiết bị của dây chuyền sản xuất, các thiết bị phụ trợ, phục vụ.
Chi phí thiết bị chính và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết
bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung chưa tính đến chi phí xây
dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: cảng xuất sản phẩm, đường giao
thông, trạm biến thế,...
c. Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm gạch, ngói nung được quy đổi.
d. Tỷ trọng chi
phí giữa công trình chính so với hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất
vốn đầu tư như sau:
- Chi phí xây dựng:
Tỷ trọng chi
phí công trình sản xuất chính: 70 - 75%
Tỷ trọng chi
phí công trình phục vụ, phụ trợ: 30 - 25%
- Chi phí thiết
bị:
Tỷ trọng chi
phí thiết bị sản xuất chính: 85 - 90%
Tỷ trọng chi
phí thiết bị phục vụ, phụ trợ: 15 - 10%
1.4 Nhà máy sản
xuất sứ vệ sinh
Bảng 27. Suất vốn
đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sứ vệ sinh
Đơn
vị tính: 1.000 đ/sản phẩm
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
12140.01
|
Nhà máy sứ vệ
sinh công suất 300.000 sản phẩm/năm
|
600
|
180
|
320
|
|
12140.02
|
Nhà máy sứ vệ
sinh công suất 400.000 sản phẩm/năm
|
570
|
170
|
300
|
|
12140.03
|
Nhà máy sản xuất phụ
kiện sứ vệ sinh công suất từ 350.000 đến 500.000 sản phẩm/năm
|
450
|
90
|
270
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy sản xuất sứ vệ sinh nêu tại Bảng 27 bao gồm:
- Chi phí xây dựng
các công trình sản xuất chính, các công trình phục vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật
như đường giao thông nội bộ, cấp điện, nước,...
- Chi phí mua sắm,
lắp đặt thiết bị của các công trình sản xuất, phục vụ, phụ trợ. Chi phí thiết bị
chính và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ
các nước Châu Âu.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy sản xuất sứ vệ sinh chưa tính đến chi phí xây dựng các hạng
mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến thế,...
c. Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm quy đổi.
d. Tỷ trọng chi
phí giữa công trình chính so với hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất
vốn đầu tư như sau:
- Chi phí xây dựng:
Tỷ trọng chi
phí công trình sản xuất chính: 60 - 65%
Tỷ trọng chi
phí công trình phục vụ, phụ trợ: 40 - 35%
- Chi phí thiết
bị:
Tỷ trọng chi
phí thiết bị sản xuất chính: 85 - 90%
Tỷ trọng chi
phí thiết bị phục vụ, phụ trợ: 15 - 10%
1.5 Nhà máy sản
xuất kính xây dựng
Bảng 28. Suất vốn
đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất kính xây dựng
Đơn
vị tính: đ/m2 sản phẩm
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Nhà máy sản
xuất kính nổi công suất
|
|
|
|
|
12150.01
|
18 triệu m2
SP/năm
(300 tấn thủy tinh/ngày)
|
90.560
|
26.300
|
53.040
|
|
12150.02
|
27 triệu m2
SP/năm
(500 tấn thủy tinh/ngày)
|
90.550
|
23.890
|
55.740
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy sản xuất kính nổi nêu tại Bảng 28 bao gồm:
- Chi phí xây dựng
các công trình sản xuất chính, các công trình phục vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật
như đường giao thông nội bộ, cấp điện, nước,...
- Chi phí mua sắm
lắp đặt thiết bị của các công trình sản xuất, phục vụ, phụ trợ. Chi phí thiết bị
chính và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ các
nước Châu Âu.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy sản xuất kính nổi chưa tính đến các chi phí xây dựng các hạng
mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến thế,...
c. Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho 1 m2 sản phẩm quy đổi.
d. Tỷ trọng chi
phí giữa công trình chính so với hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất
vốn đầu tư như sau:
- Chi phí xây dựng:
Tỷ trọng chi
phí công trình sản xuất chính: 65 - 70%
Tỷ trọng chi
phí công trình phục vụ, phụ trợ: 35 - 30%.
- Chi phí thiết
bị:
Tỷ trọng chi
phí thiết bị sản xuất chính: 80 - 85%.
Tỷ trọng chi
phí thiết bị phụ trợ: 20 - 15%.
1.6 Nhà máy sản xuất hỗn
hợp bê tông và cấu kiện bê tông
Bảng 29. Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn và trạm trộn bê tông
Đơn
vị tính: 1.000 đ/m3
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Nhà máy sản
xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, công suất
|
|
|
|
|
12160.01
|
30.000
m3/năm
|
3.180
|
1.360
|
1.280
|
|
12160.02
|
50.000
m3/năm
|
3.010
|
1.300
|
1.200
|
|
12160.03
|
100.000
m3/năm
|
2.870
|
1.240
|
1.150
|
|
12160.04
|
Dây chuyền sản
xuất bê tông xốp công suất 120.000 m3/năm
|
1.970
|
710
|
950
|
|
|
Công trình trạm
trộn bê tông thương phẩm, công suất
|
|
|
|
|
12160.05
|
30
m3/giờ
|
395.540
|
61.250
|
280.220
|
|
12160.06
|
60
m3/giờ
|
371.330
|
55.430
|
265.590
|
|
12160.07
|
85
m3/giờ
|
375.680 59.550
|
264.480
|
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, trạm trộn bê tông nêu tại
Bảng 29 bao gồm:
- Chi phí xây dựng
công trình nhà sản xuất chính, các công trình phục vụ, phụ trợ;
- Chi phí mua sắm,
lắp đặt các thiết bị của dây chuyền sản xuất chính, các thiết bị phục vụ, phụ
trợ. Chi phí thiết bị chính và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu
thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, trạm trộn bê
tông chưa tính đến các chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như:
đường giao thông, trạm biến thế,...
c. Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho 1 m3 sản phẩm quy đổi.
d. Tỷ trọng chi
phí của các khối chính trong suất vốn đầu tư như sau:
- Tỷ trọng chi
phí các công trình sản xuất chính: 70 - 75%
- Tỷ trọng chi
phí các công trình phục vụ, phụ trợ: 30 - 25%
1.7 Nhà máy sản
xuất vật liệu chịu lửa
Bảng 30. Suất vốn
đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa
Đơn
vị tính: 1.000 đ/tấn
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
12170.01
|
Nhà máy sản
xuất vật liệu chịu lửa kiềm tính, công suất 16.000 tấn/năm.
|
29.130
|
9.530
|
15.890
|
|
12170.02
|
Lò nung gạch
chịu lửa cao Alumin, công suất từ 6.000 đến 13.000 tấn/năm.
|
8.600
|
2.040
|
5.470
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng Nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa nêu tại Bảng 30 bao gồm:
- Chi phí xây dựng
công trình sản xuất chính, các công trình phục vụ, phụ trợ;
- Chi phí mua sắm
và lắp đặt thiết bị của các công trình sản xuất chính, phục vụ, phụ trợ. Chi
phí thiết bị chính và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị
toàn bộ từ các nước Châu Âu.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa chưa tính đến chi phí xây dựng
các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến thế...
c. Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho 1 tấn sản phẩm quy đổi.
d. Tỷ trọng chi
phí giữa công trình chính so với hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất
vốn đầu tư như sau:
- Chi phí xây dựng:
Tỷ trọng chi
phí công trình sản xuất chính: 85 - 90%
Tỷ trọng chi
phí công trình phục vụ, phụ trợ: 15 - 10%
- Chi phí thiết
bị:
Tỷ trọng chi
phí thiết bị sản xuất chính: 70 - 75%
Tỷ trọng chi
phí thiết bị phục vụ, phụ trợ: 30 - 25%
2
CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ
2.1 Kho xăng dầu
Bảng 31. Suất vốn
đầu tư xây dựng kho xăng dầu
Đơn
vị tính: 1.000 đ/m3
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
12210.01
|
Kho xăng dầu
xây dựng ngoài trời sức chứa 20.000m3
|
7.490
|
4.940
|
1.950
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng kho xăng dầu nêu tại Bảng 31 được tính toán theo Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4317:1986 “Nhà kho - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế”, TCVN 5307:2009 “Kho dầu
mỏ và sản phẩm của dầu mỏ - Tiêu chuẩn thiết kế”.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng kho xăng dầu bao gồm:
- Chi phí xây dựng
nhà kho và các hạng mục công trình phục vụ như: nhà vệ sinh, đường giao thông nội
bộ, hệ thống phòng cháy chữa cháy, cấp điện, cấp nước.
- Chi phí thiết
bị gồm chi phí thiết bị sản xuất, thiết bị vận chuyển hàng hóa theo dây chuyền
công nghệ, thiết bị phòng cháy chữa cháy, các thiết bị khác.
c. Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho 1 m3 sức chứa của kho.
3
CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP NẶNG
3.1 Nhà máy luyện
kim
Bảng 32. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình nhà máy luyện kim
Đơn
vị tính: 1.000 đ/tấn sản phẩm
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
12310.01
|
Nhà máy luyện
phôi thép, công suất 300.000 tấn/năm
|
1.420
|
300
|
980
|
|
12310.02
|
Nhà máy luyện
cán, kéo thép xây dựng, công suất 250.000 tấn/năm
|
2.110
|
440
|
1.450
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà máy luyện kim nêu tại Bảng 32 được tính toán với
công trình cấp III theo quy định hiện hành về cấp công trình xây dựng.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà máy luyện kim bao gồm:
- Chi phí xây dựng
các công trình sản xuất chính, công trình phụ trợ và phục vụ; hệ thống kỹ thuật:
đường giao thông nội bộ, chi phí phòng cháy chữa cháy, cấp điện, cấp nước.
- Chi phí thiết
bị bao gồm chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị, máy móc và dây chuyền sản xuất
chính và các thiết bị phụ trợ, phục vụ; chi phí chạy thử thiết bị. Chi phí thiết
bị được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà máy luyện kim chưa tính đến các chi phí đầu tư xây dựng
các hạng mục công trình nằm ngoài hàng rào nhà máy như: đường giao thông, trạm
biến áp.
d. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình được tính bình quân cho 1 tấn sản phẩm phôi thép, hoặc tấn
thép quy ước.
e. Tỷ trọng chi
phí giữa công trình sản xuất chính và công trình phục vụ, phụ trợ như sau:
- Chi phí xây dựng:
Tỷ trọng các
công trình sản xuất chính : 70 - 75%.
Tỷ trọng các
công trình phục vụ, phụ trợ : 30 - 25%.
- Chi phí thiết
bị:
Tỷ trọng thiết
bị sản xuất : 80 - 85%.
Tỷ trọng thiết
bị phục vụ, phụ trợ : 20 - 15%.
4
CÔNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG
4.1 Công trình
nhà máy nhiệt điện
Bảng 33. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện
Đơn
vị tính: 1.000 đ/kW
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Nhà máy nhiệt điện công suất
|
|
|
|
|
12410.01
|
330.000 kW
|
23.490
|
6.950
|
13.450
|
|
12410.02
|
600.000 kW
|
22.710
|
6.570
|
13.180
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện nêu tại Bảng 33 được tính toán theo
Tiêu chuẩn thiết kế TCVN số 4604:2012 và TCVN 2622:1995 về phòng cháy và chữa
cháy cho nhà và công trình. Đường dây và trạm biến áp được tính trên cơ sở tiêu
chuẩn thiết kế chuyên ngành điện, các quy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng trong
tiêu chuẩn Việt nam TCVN số 5308:1991 và tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng TCVN số
5846:1994.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện bao gồm:
- Chi phí xây dựng
các hạng mục chính của nhà máy như: nhà tua bin, nhà điều khiển trung tâm, trạm
biến áp, hệ thống cung cấp than, hệ thống cung cấp đá vôi, hệ thống thải tro xỉ,
hệ thống cấp dầu, hệ thống cấp thoát nước... và chi phí xây dựng các hạng mục
phụ trợ.
- Chi phí thiết
bị bao gồm toàn bộ chi phí mua sắm và lắp đặt các thiết bị của nhà máy, các thiết
bị thuộc hệ thống phân phối cao áp, hệ thống điện tự dùng, hệ thống điều khiển,
đo lường và bảo vệ và các thiết bị phụ trợ khác.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện được tính cho một đơn vị công suất lắp
đặt máy phát điện (tính cho 1 kW).
4.2 Công trình
nhà máy thủy điện
Bảng 34. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện
Đơn
vị tính: 1.000 đ/kW
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Nhà máy thủy điện công suất
|
|
|
|
|
12420.01
|
60.000 -
150.000 kW
|
30.570
|
13.510
|
12.490
|
|
12420.02
|
200.000 -
400.000 kW
|
26.070
|
10.760
|
11.560
|
|
12420.03
|
500.000 -
700.000 kW
|
20.590
|
9.000
|
8.530
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy thủy điện nêu tại Bảng 34 được tính toán theo tiêu chuẩn về
thiết kế công trình thủy lợi TCVN 5060:1990; tiêu chuẩn thiết kế nhà công nghiệp
TCVN 4604:2012 và các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy thủy điện bao gồm:
- Chi phí xây dựng
các hạng mục công trình chính như tuyến đầu mối (đập đất, đập tràn), tuyến năng
lượng (cửa lấy nước, đường hầm dẫn nước, tháp điều áp, đường ống áp lực, nhà
máy, kênh xả, trạm phân phối điện...); Các hạng mục tạm và dẫn dòng thi công
(đê quây, các công trình phục vụ thi công tuyến năng lượng...); chi phí xây dựng
hệ thống quan trắc, hệ thống điều hòa, thông gió, các hệ thống cấp thoát nước
sinh hoạt, hệ thống chiếu sáng, hệ thống chống sét, hệ thống báo cháy và chữa
cháy... các công trình phụ trợ của nhà máy.
- Chi phí thiết
bị bao gồm toàn bộ chi phí mua sắm, lắp đặt, thí nghiệm và hiệu chỉnh các thiết
bị chính, các thiết bị phụ trợ như: thiết bị cơ khí thủy công, thiết bị cơ điện,các
thiết bị phục vụ chung của nhà máy.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy thủy điện được tính cho một đơn vị công suất lắp đặt máy
phát điện (1 kW).
4.3 Đường dây
và trạm biến áp
4.3.1 Đường dây
tải điện
Bảng 35. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình đường dây tải điện
Đơn
vị tính: 1.000 đ/km
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Đường dây trần
6-10-22 KV, dây nhôm lõi thép
|
|
|
|
|
12431.01
|
AC
- 35
|
100.450
|
86.070
|
|
|
12431.02
|
AC
- 50
|
123.030
|
105.420
|
|
|
12431.03
|
AC
- 70
|
188.860
|
161.810
|
|
|
12431.04
|
AC
- 95
|
225.420
|
193.140
|
|
|
|
Đường dây trần
22 KV, dây hợp kim nhôm
|
|
|
|
|
12431.05
|
AAC
- 70
|
235.320
|
201.620
|
|
|
12431.06
|
AAC
- 95
|
305.220
|
261.520
|
|
|
|
Đường dây trần
35 KV, dây nhôm lõi thép
|
|
|
|
|
12431.07
|
AC
- 50
|
192.070
|
164.580
|
|
|
12431.08
|
AC
- 70
|
208.640
|
178.760
|
|
|
12431.09
|
AC
- 95
|
248.990
|
213.340
|
|
|
12431.10
|
AC
- 120
|
303.710
|
260.230
|
|
|
|
Đường dây trần
110KV, dây nhôm lõi thép, 1 mạch
|
|
|
|
|
12431.11
|
AC
- 150
|
794.340
|
672.300
|
|
|
12431.12
|
AC
- 185
|
942.070
|
797.330
|
|
|
12431.13
|
AC
- 240
|
1.066.430
|
902.590
|
|
|
|
Đường dây trần
110KV, dây nhôm lõi thép, 2 mạch
|
|
|
|
|
12431.14
|
AC
- 150
|
1.270.560
|
1.075.350
|
|
|
12431.15
|
AC
- 185
|
1.525.020
|
1.290.710
|
|
|
12431.16
|
AC - 240
|
1.967.370
|
1.665.100
|
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng đường dây tải điện nêu tại Bảng 35 được tính toán với công trình cấp
II, III theo các tiêu chuẩn thiết kế điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng
trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5846: 1994, các quy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng
trong TCVN 5308: 1991 và các quy định hiện hành liên quan khác.
b. Chi phí xây
dựng công trình đường dây tải điện gồm: Chi phí dây dẫn, cách điện và các phụ
kiện cách điện, các vật liệu nối đất (sử dụng cọc tia hỗn hợp loại RC2), xà, cột
bê tông ly tâm, móng cột, và chi phí các biển báo hiệu, chỉ dẫn đường dây, chi
phí thí nghiệm và hiệu chỉnh.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình đường dây tải điện chưa tính đến các chi phí lắp đặt tủ
điện, thiết bị điện cao thế và các hạng mục công trình phụ trợ phục vụ thi công
đường dây.
d. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình đường dây tải điện được tính bình quân cho 1 km chiều
dài đường dây.
4.3.2 Đường dây
cáp điện hạ thế 0,4 kV
Bảng 36. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình đường dây cáp điện hạ thế 0,4kV
Đơn
vị tính: 1.000 đ/km cáp
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Đường dây cáp
điện hạ thế 0,4kV sử dụng cáp vặn xoắn ABC, cột bê tông ly tâm cao 8,5m
|
|
|
|
|
12432.01
|
ABC
4x120
|
654.680
|
574.620
|
|
|
12432.02
|
ABC
4x95
|
580.820
|
509.800
|
|
|
12432.03
|
ABC 4x70
|
548.030
|
481.020
|
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng đường dây cáp điện hạ thế 0,4kV nêu tại Bảng 36 được tính toán với
công trình cấp III theo các tiêu chuẩn thiết kế điện; các tiêu chuẩn về vật liệu
xây dựng trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5846: 1994, các quy phạm an toàn kỹ thuật
xây dựng trong TCVN 5308:1991 và các quy định hiện hành liên quan khác.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình đường dây cáp điện hạ thế 0,4kV bao gồm:
Chi phí xây dựng
gồm: Chi phí dây dẫn, cách điện và các phụ kiện cách điện, các vật liệu nối đất,
cột bê tông ly tâm, móng cột, và chi phí các biển báo hiệu, chỉ dẫn đường dây,
chi phí thí nghiệm.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình đường dây cáp điện hạ thế 0,4kV chưa tính đến các chi
phí lắp đặt tủ điện, hòm và công tơ đo đếm, dây dẫn tới công tơ đo đếm.
d. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình đường dây cáp điện hạ thế 0,4kV được tính bình quân cho
1 km chiều dài cáp.
4.3.3 Đường dây
tải điện trên không 220 KV
Bảng 37. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình đường dây tải điện trên không 220 KV
Đơn
vị tính: triệu đ/km
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
12433.01
|
Đường dây 220
KV 2 mạch, dây phân pha đôi, loại dây ACSR-330/43
|
7.380
|
6.540
|
|
|
12433.02
|
Đường dây 220
KV 4 mạch, dây dẫn loại ACSR-400/52
|
8.140
|
7.210
|
|
|
12433.03
|
Đường dây 220
KV 4 mạch, dây dẫn loại ACSR-500/64
|
8.160
|
7.230
|
|
|
12433.04
|
Đường dây 220
KV 4 mạch, dây phân pha đôi, loại dây ACSR-330/43
|
11.730
|
10.410
|
|
|
12433.05
|
Đường dây 220
KV 6 mạch, dây phân pha đôi, loại dây ACSR-400/52
|
18.550
|
16.540
|
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng đường dây tải điện nêu tại Bảng 37 được tính toán theo các tiêu chuẩn
thiết kế chuyên ngành lưới điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu
chuẩn thiết kế TCVN 5846:1994, các quy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng trong
TCVN 5308:1991; phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
quản lý chất lượng do Bộ Công thương ban hành.
- Chi phí xây dựng:
gồm chi phí xây dựng móng cột và hệ thống tiếp địa; cột thép, dây dẫn, dây chống
sét, cáp quang, cách điện và phụ kiện, tạ bù và các chi phí liên quan khác như
chi phí thí nghiệm hiệu chỉnh tiếp địa cột, cáp quang; chi phí cho việc lắp đặt
biển báo hiệu công trình vượt đường sông, vượt đường bộ.
- Kết cấu cột,
loại dây dẫn của công trình như sau:
Móng cột sử dụng
loại móng trụ (khu vực địa chất tốt), móng bản (khu vực địa chất kém), móng cọc
(khu vực địa chất kém, dùng cho cột vượt). Móng bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ
M200; lót móng bằng bê tông M100. Hệ thống tiếp địa bằng thép φ12÷14
được liên kết với hệ thống cọc tiếp đất bằng thép hình. Thép của hệ thống tiếp
địa được mạ kẽm. Liên kết móng với cột bằng hệ thống các bu lông neo có cường độ
chịu kéo cao, đường kính bu lông neo từ 36÷80mm.
Cột có kết cấu
khung dàn bằng thép hình, tiết diện vuông liên kết bằng bu lông. Cột sau gia
công cơ khí được bảo vệ bằng mạ kẽm nhúng nóng đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật. Cột
được lắp dựng tại hiện trường theo phương pháp trụ leo.
Dây dẫn là loại
dây nhôm lõi thép (ACSR) hoặc tương đương, dây chống sét bằng cáp thép, dây cáp
quang để thông tin liên lạc. Cách điện và phụ kiện sử dụng loại cách điện truyền
thống như sứ thủy tinh hoặc cách điện silicon.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình đường dây tải điện 220kV chưa tính đến các chi phí như:
- Các công
trình đấu nối tạm cấp điện cho khu vực phụ tải để không ảnh hưởng đến việc thi
công công trình (đối với công trình cải tạo nâng cấp sử dụng hành lang tuyến của
công trình cũ).
- Chi phí tăng
thêm do tuyến công trình có khoảng vượt.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình đường dây tải điện 220kV được xác định theo cấp điện áp
truyền tải, quy mô công trình và được tính theo đơn vị là 1 km đường dây tải điện.
4.3.4 Công
trình đường cáp điện ngầm khu vực thành phố
Bảng 38. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình đường cáp ngầm 220kV, 2 mạch
Đơn
vị tính: triệu đ/km
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Đường cáp điện
ngầm 220kV, 2 mạch, 6 sợi cáp, tiết diện sợi cáp
|
|
|
|
|
12434.01
|
2.000
mm2
|
78.340
|
61.880
|
2.220
|
|
12434.02
|
1.600
mm2
|
65.540
|
54.880
|
2.230
|
|
12434.03
|
1.200
mm2
|
57.620
|
47.960
|
2.230
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình đường cáp ngầm 220 kV nêu ở Bảng 38 được tính toán theo
các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành lưới điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây
dựng trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5846:1994, các quy phạm an toàn kỹ thuật
xây dựng trong TCVN 5308:1991; phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công
trình xây dựng.
Công trình đường
cáp ngầm 220 kV nêu ở Bảng 38 có quy mô được mô tả như sau: Cáp ngầm đi trong hệ
thống hào cáp, ống luồn cáp, hầm nối cáp, một số chỗ qua cầu cáp. Tuyến cáp đi
qua ngầm theo đường giao thông nội đô, các sợi cáp đặt trong ống HDPE, bố trí nằm
ngang đặt cách nhau 0,5m bên trong lớp bê tông bảo vệ có kích thước hình hộp
5,74m x 0,6m. Hầm nối cáp bằng bê tông cốt thép kích thước 3,95m x 3,2m và chiều
dài 19m. Hầm nối đất bố trí tại vị trí của hầm nối cáp với kích thước 1,21m x
0,18 x 0,74m.
Suất vốn đầu tư
xây dựng công trình đường cáp ngầm 220 kV được tính với loại cáp ngầm có đặc
tính kỹ thuật là cáp khô ruột đồng, cách điện XLPE ≤ 25mm, vỏ nhôm băng hoặc gợn
sóng đảm bảo dẫn toàn bộ dòng ngắn mạch 1 pha cực đại. Cáp số có múi cáp ≥ 5,
có lớp chống thấm dọc suốt chiều dài sợi cáp. Cáp quang đo nhiệt độ gồm 2 sợi đặt
trong lớp vỏ nhựa PE. Hộp nối cáp bằng copusite chế tạo sẵn.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình đường cáp ngầm 220 kV nêu ở Bảng 38 bao gồm chi phí xây
dựng (xây dựng hệ thống mương cáp, hố cáp, kéo rải cáp trong ống và ổn định sợi
cáp theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật) và chi phí thiết bị (chi phí lắp đặt thiết bị
theo dõi và bảo vệ đường cáp cùng các chi phí liên quan khác như chi phí thí
nghiệm hiệu chỉnh tiếp địa - cáp quang, chi phí cho việc lắp đặt hệ thống báo
hiệu tuyến cáp).
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình đường cáp ngầm 220 kV nêu ở Bảng 38 được tính bình quân
cho 1 km chiều dài tuyến đường cáp.
4.3.5 Trạm biến
áp
Bảng 39. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp
Đơn
vị tính: 1.000 đ/KVA
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Trạm biến áp
trong nhà có cấp điện áp 22KV/0,4KV và có công suất
|
|
|
|
|
12435.01
|
2x400
KVA
|
2.240
|
690
|
1.270
|
|
12435.02
|
2x560
KVA
|
1.790
|
540
|
1.020
|
|
12435.03
|
2x630
KVA
|
1.740
|
520
|
990
|
|
12435.04
|
2x1000
KVA
|
1.360
|
410
|
770
|
|
|
Trạm biến áp
ngoài trời có cấp điện áp 22KV/0,4KV và có công suất-
|
-
|
-
|
-
|
|
12435.05
|
50
KVA
|
12.990
|
2.830
|
8.690
|
|
12435.06
|
75
KVA
|
9.750
|
2.130
|
6.520
|
|
12435.07
|
100
KVA
|
8.440
|
1.850
|
5.640
|
|
12435.08
|
150
KVA
|
7.200
|
1.570
|
4.820
|
|
12435.09
|
180
KVA
|
6.060
|
1.350
|
4.020
|
|
12435.10
|
250
KVA
|
4.600
|
990
|
3.100
|
|
12435.11
|
320
KVA
|
4.340
|
950
|
2.900
|
|
12435.12
|
400
KVA
|
3.750
|
820
|
2.500
|
|
12435.13
|
560 KVA
|
2.800
|
610
|
1.880
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình trạm biến áp nêu tại Bảng 39 được tính toán với công
trình cấp III theo tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện, các quy phạm an toàn
kỹ thuật xây dựng trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5308:1991 và các quy định hiện
hành liên quan khác.
b. Suất đầu tư
xây dựng công trình trạm biến áp bao gồm:
- Chi phí xây dựng:
Đối với trạm biến
áp trong nhà: chi phí xây dựng gồm chi phí xây dựng nhà đặt trạm biến áp, chi
phí cho hệ thống tiếp đất chống sét, hệ thống biển báo hiệu, chỉ dẫn trạm biến
áp, chi phí phòng cháy chữa cháy.
Đối với trạm biến
áp ngoài trời: chi phí xây dựng gồm chi phí giá treo máy biến áp (đối với trường
hợp trạm treo), chi phí cho hệ thống tiếp đất chống sét, hệ thống biển báo hiệu,
chỉ dẫn trạm biến áp, chi phí phòng cháy chữa cháy.
- Chi phí thiết
bị gồm chi phí mua và lắp đặt thiết bị, máy biến áp và thiết bị phụ trợ, chi
phí thí nghiệm và hiệu chỉnh.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình trạm biến áp chưa tính đến chi phí xây dựng các hạng mục
ngoài công trình trạm như sân, đường, hệ thống điện chiếu sáng và hệ thống
thoát nước ngoài nhà...
d. Suất vốn đầu
tư xây dựng trạm biến áp được tính bình quân cho 1 KVA công suất máy biến áp lắp
đặt.
4.3.6 Công
trình trạm biến áp ngoài trời 220KV
Bảng 40. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp ngoài trời 220KV, quy mô 2 MBA 250MVA,
phía 220KV và phía 110KV sơ đồ 2 thanh cái có máy cắt liên lạc
Đơn
vị tính: triệu đ/trạm
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
12436.01
|
TBA 220/110kV-2x250MVA,
04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 08 ngăn lộ đường
dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
288.490
|
96.320
|
163.040
|
|
12436.02
|
TBA 220/110kV-2x250MVA,
04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 10 ngăn lộ đường dây 110kV
xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
300.360
|
101.070
|
168.940
|
|
12436.03
|
TBA 220/110kV-2x250MVA,
06 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 11 ngăn lộ đường
dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
324.900
|
110.770
|
181.230
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Bảng 41. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp ngoài trời 220KV, quy mô 2 MBA 250MVA,
lắp trước 1 MBA 250MVA, phía 220KV sơ đồ 2 thanh cái có máy cắt liên lạc
Đơn
vị tính: triệu đ/trạm
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
12436.04
|
TBA 220/110kV-1x250MVA,
02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 01 ngăn máy cắt
vòng 220kV; 08 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
212.980
|
82.490
|
108.520
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Bảng 42. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình TBA 220KV, quy mô 2 MBA 250MVA, lắp trước 1 MBA
250MVA, phía 220KV và phía 110KV sơ đồ 2 thanh cái có máy cắt liên lạc
Đơn
vị tính: triệu đồng/trạm
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
12436.05
|
TBA 220/110kV-1x250MVA,
02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 06 ngăn lộ đường
dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
198.200
|
76.770
|
100.970
|
|
12436.06
|
TBA 220/110kV-1x250MVA,
02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 máy cắt vòng 220kV, 05 ngăn lộ đường dây
110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
186.770
|
74.380
|
9.760
|
|
12436.07
|
TBA 220/110kV-1x250MVA,
02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 07 ngăn lộ đường
dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV, 01 máy cắt vòng 110kV
|
210.690
|
81.610
|
107.350
|
|
12436.08
|
TBA 220/110kV-1x250MVA,
04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 08 ngăn lộ đường
dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV, 01 máy cắt vòng 110kV
|
235.240
|
91.310
|
119.650
|
|
12436.09
|
TBA 220/110kV-1x250MVA,
04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 06 ngăn lộ đường
dây 110kV xuất tuyến, 01 máy cắt vòng 110kV
|
217.960
|
84.190
|
111.300
|
|
12436.10
|
TBA 220/110kV-1x250MVA,
04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 06 ngăn lộ đường
dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110kV
|
216.810
|
84.100
|
110.330
|
|
12436.11
|
TBA 220/110kV-1x250MVA,
04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 05 ngăn lộ đường
dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
210.880
|
81.730
|
107.390
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Bảng 43. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình TBA 220KV, quy mô 2 MBA 250MVA, lắp trước 1 MBA
250MVA, phía 220KV và phía 110KV sơ đồ 2 thanh cái
Đơn
vị tính: triệu đ/trạm
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
12436.12
|
TBA 220/110kV-1x250MVA,
03 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 13 ngăn lộ đường
dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
234.890
|
90.120
|
120.580
|
|
12436.13
|
TBA 220/110kV-1x250MVA,
02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 05 ngăn lộ đường
dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
183.810
|
70.540
|
94.340
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Bảng 44. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp ngoài trời 220KV, quy mô 2 MBA 125MVA,
lắp trước 1 MBA, phía 220KV và phía 110KV sơ đồ 2 thanh cái có máy cắt liên lạc
Đơn
vị tính: triệu đồng/trạm
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
12436.14
|
TBA 220/110kV-2x125MVA,
03 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 07 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01
ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
190.470
|
78.250
|
92.390
|
|
12436.15
|
TBA 220/110kV-2x125MVA,
04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 04 ngăn lộ đường
dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
190.890
|
78.460
|
92.530
|
|
12436.16
|
TBA 220/110kV-2x125MVA,
02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 07 ngăn lộ đường
dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
180.480
|
73.770
|
87.920
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng trạm biến áp nêu tại Bảng 40 đến Bảng 44 được tính toán theo các
tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành lưới điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng
trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5846:1994, các quy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng
trong TCVN 5308:1991; phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình xây
dựng; quản lý chất lượng do Bộ Công thương ban hành.
- Chi phí xây dựng:
gồm chi phí xây dựng các công trình trong phạm vi hàng rào trạm như san lấp tạo
dựng mặt bằng, hệ thống cổng, hàng rào, nhà thường trực bảo vệ, hệ thống máy biến
áp, hố thu dầu, móng cột chiết sáng,... Chi phí xây dựng các công trình ngoài
hàng rào trạm như đường vào trạm, nhà quản lý vận hành và nghỉ ca.
- Chi phí thiết
bị: gồm chi phí mua sắm các thiết bị phục vụ lắp đặt và vận hành trạm.
- Kết cấu chính
của công trình trạm biến áp ngoài trời 220KV như sau:
Nền trạm đặt
trên nền đất tự nhiên hoặc nền đất đắp bằng đất hoặc cát đã được đầm chặt đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật, độ cao nên chênh cao từ 1,5÷2m so với khu vực quanh trạm.
Móng cột, trụ đỡ
thiết bị, móng máy biến áp, nhà điều khiển … bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
Hệ thống các cột chiếu sáng, cột cổng, xà trạm, trụ đỡ thiết bị bằng thép hình
gia công dạng khung dàn tiết diện vuông, lớp bảo vệ bằng mạ kẽm.
Thiết bị trạm gồm
MBA, thiết bị điều khiển bảo vệ, thiết bị đo đếm, thiết bị thông tin liên lạc,
thiết bị PCCC và một số thiết bị khác.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình trạm biến áp 220kV chưa tính đến các chi phí như:
- Các công
trình hoặc hạng mục công trình đường dây đấu nối vào trạm, công trình tạm phục
vụ cấp điện cho khu vực phụ tải để không ảnh hưởng đến việc thi công công trình
(đối với công trình cải tạo nâng cấp sử dụng mặt bằng xây dựng của công trình
cũ).
- Chi phí tăng
thêm do mặt bằng trạm phải bố trí ở vị trí đặc biệt hoặc không thuận lợi về mặt
địa hình địa chất
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình trạm biến áp 220kV được xác định theo quy mô xây dựng cụ
thể từng công trình theo yêu cầu phụ tải và kết cấu lưới truyền tải hiện hữu của
khu vực, số lượng máy biến áp nguồn, số lượng máy biến áp phụ tải. Theo đó, suất
vốn đầu tư xây dựng trạm biến áp 220kV được xác định cho trạm biến áp với quy
mô 2 máy biến áp và quy mô 2 máy biến áp lắp trước 1 máy biến áp.
d. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình trạm biến áp 220kV được tính cho 1 trạm biến áp.
5
CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP NHẸ
5.1 Công nghiệp
thực phẩm
5.1.1 Kho đông
lạnh
Bảng 45. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình kho đông lạnh
Đơn
vị tính: 1.000 đ/m2 sàn
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Kho lạnh kết
cấu gạch và bê tông sức chứa
|
|
|
|
|
12511.01
|
100
tấn
|
7.740
|
7.080
|
|
|
12511.02
|
300 tấn
|
9.840
|
8.890
|
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng kho đông lạnh nêu tại Bảng 45 được tính toán theo Tiêu chuẩn thiết
kế TCVN 4317:1986 “Nhà kho - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế” và các tiêu chuẩn
khác về giải pháp thiết kế, trang thiết bị kỹ thuật, cấp, thoát nước, thông
gió, thông khí,... trong TCVN 4604:2012 “Tiêu chuẩn thiết kế nhà sản xuất công
trình công nghiệp”.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng kho đông lạnh bao gồm: Chi phí xây dựng nhà kho gồm các hạng mục
công trình phục vụ như: nhà kho, nhà vệ sinh, phòng thay quần áo, sân bốc dỡ
hàng hóa.
c. Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho 1 m2 diện tích xây dựng của kho.
5.1.2 Nhà máy sản
xuất bia, nước giải khát
Bảng 46. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình nhà máy sản xuất bia, nước giải khát
Đơn
vị tính: đ/lít sản phẩm
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
12512.01
|
Nhà máy sản
xuất bia công suất 5 triệu lít/năm và 5 triệu lít nước ngọt/năm
|
14.310
|
3.150
|
9.650
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng các công trình nhà máy sản xuất bia, nước giải khát nêu tại Bảng 46
được tính toán với công trình cấp III theo quy định về cấp công trình xây dựng.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình bao gồm:
- Chi phí xây dựng
các hạng mục công trình sản xuất chính; các công trình phụ trợ và phục vụ; hệ
thống kỹ thuật: đường giao thông nội bộ, chi phí phòng cháy chữa cháy, cấp điện,
cấp nước.
- Chi phí thiết
bị gồm toàn bộ chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị dây chuyền sản xuất, các thiết
bị phụ trợ, phục vụ và chi phí chạy thử thiết bị. Chi phí thiết bị và dây chuyền
công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng các công trình nhà máy sản xuất bia, nước giải khát chưa tính đến
chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm
biến áp...
d. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà máy sản xuất bia, nước giải khát được tính bình quân
cho 1 lít sản phẩm quy ước.
e. Tỷ trọng chi
phí giữa công trình sản xuất chính với các hạng mục công trình phục vụ và phụ
trợ như sau:
- Chi phí xây dựng:
Tỷ trọng chi
phí công trình sản xuất chính: 70 - 75%.
Tỷ trọng chi
phí các hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ: 30 - 25%.
- Chi phí thiết
bị:
Tỷ trọng chi
phí thiết bị sản xuất: 80 - 85%.
Tỷ trọng chi
phí thiết bị phục vụ, phụ trợ: 20 - 15%.
5.1.3 Nhà máy
xay xát và các nhà máy chế biến nông sản khác
Bảng 47. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình nhà máy xay xát, và các nhà máy chế biến nông sản
khác
Đơn
vị tính: 1.000 đ/tấn sản phẩm
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
12513.01
|
Nhà máy xay
xát gạo, công suất 70.000 tấn/năm
|
1.140
|
250
|
760
|
|
12513.02
|
Nhà máy chế
biến tinh bột sắn, công suất 15.000 tấn/năm
|
4.370
|
960
|
2.960
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng các công trình nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm nêu tại Bảng
47 được tính toán với công trình cấp III theo quy định về cấp công trình xây dựng.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình bao gồm:
- Chi phí xây dựng
các hạng mục công trình sản xuất chính; các công trình phụ trợ và phục vụ; hệ
thống kỹ thuật: đường giao thông nội bộ, chi phí phòng cháy chữa cháy, cấp điện,
cấp nước.
- Chi phí thiết
bị gồm toàn bộ chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị dây chuyền sản xuất, các thiết
bị phụ trợ, phục vụ và chi phí chạy thử thiết bị. Chi phí thiết bị và dây chuyền
công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng các công trình nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm chưa tính đến
chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm
biến áp...
d. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà máy chế biến lương thực được tính bình quân cho 1 tấn
sản phẩm quy ước.
e. Tỷ trọng chi
phí giữa công trình sản xuất chính với các hạng mục công trình phục vụ và phụ
trợ như sau:
- Chi phí xây dựng:
Tỷ trọng chi
phí công trình sản xuất chính: 70 - 75%.
Tỷ trọng chi
phí các hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ: 30 - 25%.
- Chi phí thiết
bị:
Tỷ trọng chi
phí thiết bị sản xuất: 80 - 85%.
Tỷ trọng chi
phí thiết bị phục vụ, phụ trợ: 20 - 15%.
5.2 Các công
trình công nghiệp nhẹ còn lại
5.2.1 Nhà máy sản
xuất các sản phẩm may
Bảng 48. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình xưởng may
Đơn
vị tính: đ/sản phẩm
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Nhà máy sản
xuất các sản phẩm may công suất < 2 triệu sản phẩm/năm
|
|
|
|
|
12521.01
|
Xưởng may
công suất 1 triệu sản phẩm/năm
|
40.840
|
11.500
|
24.460
|
|
12521.02
|
Xưởng may
thêu công suất 850.000 sản phẩm/năm
|
39.580
|
12.420
|
22.310
|
|
|
Nhà máy sản
xuất các sản phẩm may công suất 2 ÷ <10 triệu sản phẩm/năm
|
|
|
|
|
12521.03
|
Xưởng may công suất 2
triệu sản phẩm/năm
|
35.420
|
11.130
|
19.660
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình xưởng may tại Bảng 48 được tính toán với công trình cấp
III
theo quy định
hiện hành về cấp công trình xây dựng.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình xưởng may bao gồm:
- Chi phí xây dựng
các nhà sản xuất chính, các hạng mục công trình phụ trợ, phục vụ; hệ thống kỹ
thuật: đường giao thông nội bộ, chi phí phòng cháy chữa cháy, cấp điện, nước.
- Chi phí thiết
bị gồm toàn bộ chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị dây chuyền sản xuất, các thiết
bị phụ trợ, phục vụ và chi phí chạy thử thiết bị. Chi phí mua thiết bị và dây
chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu
Âu.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình xưởng may chưa tính đến các chi phí xây dựng các hạng mục
nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến áp.
d. Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho 1 sản phẩm may quy ước.
e. Tỷ trọng chi
phí giữa công trình sản xuất chính với các công trình phục vụ và phụ trợ như
sau:
- Tỷ trọng chi
phí công trình sản xuất chính: 80 - 85%.
- Tỷ trọng chi
phí các hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ: 20 - 15%.
6
CÔNG TRÌNH NHÀ XƯỞNG VÀ KHO CHUYÊN DỤNG
Bảng 49. Suất vốn
đầu tư xây dựng nhà xưởng và kho chuyên dụng
Bảng 49.1 Suất
vốn đầu tư xây dựng nhà xưởng
Đơn
vị tính: 1.000 đ/m2 XD
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Nhà sản xuất
|
|
|
|
|
|
Nhà 1 tầng khẩu
độ 12m, cao ≤ 6m, không có cầu trục
|
|
|
|
|
12600.01
|
Tường gạch
thu hồi mái ngói
|
1.590
|
1.450
|
|
|
12600.02
|
Tường gạch
thu hồi mái tôn
|
1.590
|
1.450
|
|
|
12600.03
|
Tường gạch, bổ
trụ, kèo thép, mái tôn
|
1.830
|
1.680
|
|
|
12600.04
|
Tường gạch,
mái bằng
|
2.130
|
1.930
|
|
|
12600.05
|
Cột bê tông,
kèo thép, tường gạch, mái tôn
|
2.530
|
2.290
|
|
|
12600.06
|
Cột kèo bê
tông, tường gạch, mái tôn
|
2.720
|
2.460
|
|
|
12600.07
|
Cột kèo thép,
tường gạch, mái tôn
|
2.310
|
2.090
|
|
|
|
Nhà 1 tầng khẩu
độ 15m, cao ≤ 9m, không có cầu trục
|
|
|
|
|
12600.08
|
Cột kèo bê tông,
tường gạch, mái tôn
|
4.270
|
3.860
|
|
|
12600.09
|
Cột bê tông
kèo thép, tường gạch, mái tôn
|
4.020
|
3.630
|
|
|
12600.10
|
Cột kèo thép,
tường bao che tôn, mái tôn
|
3.750
|
3.390
|
|
|
12600.11
|
Cột kèo thép,
tường gạch, mái tôn
|
3.720
|
3.360
|
|
|
12600.12
|
Cột bê tông,
kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn
|
3.650
|
3.300
|
|
|
12600.13
|
Cột kèo thép
liền nhịp, tường gạch, mái tôn
|
3.470
|
3.140
|
|
|
|
Nhà 1 tầng khẩu
độ 18m, cao 9m, có cầu trục 5 tấn
|
|
|
|
|
12600.14
|
Cột bê tông, kèo thép,
mái tôn
|
4.540
|
4.100
|
|
|
12600.15
|
Cột kèo bê tông, tường
gạch, mái tôn
|
4.820
|
4.350
|
|
|
12600.16
|
Cột kèo thép, tường gạch,
mái tôn
|
4.290
|
3.870
|
|
|
12600.17
|
Cột bê tông, kèo thép,
tường gạch, mái tôn
|
5.090
|
4.600
|
|
|
12600.18
|
Cột kèo thép
liền nhịp, tường bao che bằng tôn, mái tôn
|
4.150
|
3.740
|
|
|
12600.19
|
Cột bê tông,
kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn
|
4.470
|
4.040
|
|
|
|
Nhà 1 tầng khẩu
độ 24m, cao 9m, có cầu trục 10 tấn
|
|
|
|
|
12600.20
|
Cột bê tông, kèo
thép, tường gạch, mái tôn
|
6.950
|
6.270
|
|
|
12600.21
|
Cột kèo thép, tường gạch,
mái tôn
|
7.220
|
6.520
|
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Bảng 49.2 Suất
vốn đầu tư xây dựng kho chuyên dụng loại nhỏ
Đơn
vị tính: 1.000 đ/m2 XD
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Kho chuyên dụng
loại nhỏ (sức chứa < 500 tấn)
|
|
|
|
|
12600.22
|
Kho lương thực,
khung thép, sàn gỗ hay bê tông, mái tôn
|
2.720
|
2.490
|
|
|
12600.23
|
Kho lương thực
xây cuốn gạch đá
|
1.640
|
1.500
|
|
|
12600.24
|
Kho hóa chất
xây gạch, mái bằng
|
2.530
|
2.320
|
|
|
12600.25
|
Kho hóa chất xây gạch,
mái ngói
|
1.470
|
1.340
|
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Bảng 49.3 Suất
vốn đầu tư xây dựng kho chuyên dụng loại lớn
Đơn
vị tính: 1.000 đ/tấn
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Kho chuyên dụng loại
lớn (sức chứa ≥ 500 tấn)
|
|
|
|
|
12600.26
|
Kho lương thực sức chứa
500 tấn
|
2.580
|
2.110
|
350
|
|
12600.27
|
Kho lương thực sức chứa
1.500 tấn
|
2.790
|
2.200
|
480
|
|
12600.28
|
Kho lương thực sức chứa
10.000 tấn
|
3.420
|
2.690
|
560
|
|
12600.29
|
Kho muối sức chứa
1.000 - 3.000 tấn
|
2.190
|
1.710
|
420
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà sản xuất và kho chuyên dụng nêu tại Bảng 49 được tính toán theo
Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2622:1995 “Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công
trình”, các tiêu chuẩn khác về giải pháp thiết kế, trang thiết bị kỹ thuật, cấp,
thoát nước, thông gió, thông khí,... trong TCVN 4604:2012 “Tiêu chuẩn thiết kế
nhà sản xuất công trình công nghiệp”.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà sản xuất, nhà kho chuyên dụng bao gồm:
- Chi phí xây dựng
nhà sản xuất, nhà kho; các hạng mục công trình phục vụ như: nhà vệ sinh, phòng
thay quần áo, sân bốc dỡ hàng hóa.
- Đối với kho
chuyên dụng loại lớn có sức chứa > 500 tấn chi phí thiết bị gồm chi phí thiết
bị sản xuất, thiết bị nâng chuyển, bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa, các thiết bị
khác.
c. Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho 1 m2 diện tích xây dựng hoặc 1 m3 thể
tích chứa của kho, hoặc 1 tấn hàng hóa tùy thuộc vào loại nhà sản xuất, loại
kho chứa hàng.
Chương
III
SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1
CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC
Bảng 50. Suất vốn
đầu tư xây dựng nhà máy cấp nước sinh hoạt
Đơn
vị tính: 1.000 đ/m3
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Nhà máy cấp
nước, công suất
|
|
|
|
|
13100.01
|
40.000 m3/ngày-đêm
|
4.210
|
1.570
|
2.130
|
|
13100.02
|
50.000 m3/ngày-đêm
|
4.180
|
1.550
|
2.130
|
|
13100.03
|
100.000 m3/ngày-đêm
|
3.720
|
1.410
|
1.860
|
|
13100.04
|
300.000 m3/ngày-đêm
|
3.630
|
1.360
|
1.810
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy cấp nước nêu tại Bảng 50 được tính toán cho công trình nhà
máy xử lý nước mặt, với cấp công trình là cấp I, II, III theo quy định hiện
hành; theo Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4514: 2012 “Xí nghiệp công nghiệp. Tổng mặt
bằng. Tiêu chuẩn thiết kế” và tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4604: 2012 “Xí nghiệp
công nghiệp. Nhà sản xuất. Tiêu chuẩn thiết kế”. Các công trình như nhà làm việc,
văn phòng, trụ sở được tính toán với cấp công trình là cấp IV. Các yêu cầu về
quy phạm an toàn kỹ thuật trong xây dựng theo quy định trong TCVN 5308: 1991.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy cấp nước bao gồm:
- Chi phí xây dựng
gồm chi phí xây dựng các công trình: Bể trộn và phân phối; Bể lắng và bể lọc; Hệ
thống châm hóa chất; Trạm bơm nước rửa lọc, nước kỹ thuật và nước sinh hoạt; Hệ
thống thu nước thải; Bể chứa nước sạch; Các công trình phụ trợ như sân, nhà thường
trực, bảo vệ, nhà điều hành và phòng thí nghiệm, gara, kho xưởng, hệ thống
thoát nước, trạm điện và chi phí phòng cháy chữa cháy.
- Chi phí thiết
bị gồm toàn bộ chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị dây chuyền công nghệ, các
thiết bị phi tiêu chuẩn chế tạo trong nước và trang thiết bị của công trình;
Chi phí thiết bị công nghệ chính tính trong suất vốn đầu tư này được tính trên
cơ sở giá thiết bị và công nghệ tiên tiến, nhập khẩu từ các nước phát triển và
giá của các thiết bị phi tiêu chuẩn chế tạo trong nước.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà máy cấp nước chưa tính đến các chi phí xây dựng các
công trình khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy
nhưng nằm ngoài khu vực của Nhà máy như công trình thu và trạm bơm nước thô, đường
ống dẫn nước thô, trạm điện cao thế và các công trình phụ trợ phục vụ thi công
Nhà máy như xây dựng đường công vụ...
d. Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho 1 m3 nước sạch/ngày-đêm.
2
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP, KHU ĐÔ THỊ
Bảng 51. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị
Đơn
vị tính: triệu đồng/ha
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Công trình hạ
tầng kỹ thuật khu công nghiệp có quy mô
|
|
|
|
|
13210.01
|
dưới 100 ha
|
8.700
|
6.860
|
350
|
|
13210.02
|
từ 100 đến
300 ha
|
8.010
|
6.310
|
340
|
|
13210.03
|
trên 300 ha
|
7.340
|
5.770
|
320
|
|
|
Công trình hạ
tầng kỹ thuật khu đô thị có quy mô
|
|
|
|
|
13220.01
|
từ 20 đến 50
ha
|
7.950
|
6.280
|
310
|
|
13220.02
|
từ 50 đến 100
ha
|
6.630
|
5.230
|
280
|
|
13220.03
|
từ 100 đến
200 ha
|
6.370
|
5.010
|
260
|
|
|
Công trình hạ
tầng kỹ thuật khu đô thị kiểu mẫu có quy mô
|
|
|
|
|
13230.01
|
từ 20 đến 50ha
|
9.080
|
6.670
|
1.040
|
|
13230.02
|
từ 50 ha đến 100 ha
|
8.670
|
6.340
|
1.010
|
|
13230.03
|
từ 100 ha đến 200 ha
|
8.250
|
6.030
|
990
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị nêu tại Bảng
51 được tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế về phân loại công trình công nghiệp;
các giải pháp quy hoạch, kết cấu, giải pháp kỹ thuật cấp, thoát nước, cấp điện
giao thông,... theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4616:1988 “Tiêu
chuẩn thiết kế quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp”; TCVN 3989:2012 “Hệ
thống tài liệu thiết kế xây dựng cấp nước và thoát nước - Mạng lưới bên ngoài”
và các quy định hiện hành khác liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị bao gồm:
- Chi phí xây dựng
các công trình hạ tầng như hệ thống thoát nước (tuyến ống thoát nước, hố ga, trạm
bơm, trạm xử lý); hệ thống cấp nước (tuyến ống cấp nước, bể chứa, trạm bơm); hệ
thống điện (điện chiếu sáng, sinh hoạt, trạm biến thế, điện sản xuất (đối với
khu công nghiệp) và các công tác khác như san nền, đường nội bộ, cây xanh.
- Chi phí thiết
bị gồm chi phí thiết bị trạm bơm, trạm biến thế, trạm xử lý nước thải và trang
thiết bị phục vụ chiếu sáng, cấp điện, cấp nước.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị chưa tính đến
các chi phí:
- Xây dựng hệ
thống kỹ thuật bên ngoài khu công nghiệp, khu đô thị.
- Trang thiết bị,
lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước trong nhà.
d. Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho 1 ha diện tích khu công nghiệp, khu đô thị.
e. Suất vốn đầu
tư tính cho các khu đô thị kiểu mẫu là tính cho các khu đô thị mà đáp ứng các
tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hạ tầng xã hội đầy đủ được quy định tại
Thông tư số 15/2008/TT- BXD ngày 17/06/2008
và Thông tư 06/2011/TT-BXD ngày 21/06/2011 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2008/TT-BXD
của Bộ Xây dựng.
Chương
IV
SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
1
CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
1.1 ĐƯỜNG Ô TÔ
CAO TỐC
Bảng 52. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình đường ô tô cao tốc
Đơn
vị tính: triệu đ/km
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Đường ô tô
cao tốc:
|
|
|
|
|
14110.01
|
4
làn
|
122.490
|
100.320
|
|
|
14110.02
|
6
làn
|
186.940
|
161.850
|
|
|
|
Đường ô tô
cao tốc chưa bao gồm chi phí xây dựng cống chui dân sinh trên tuyến:
|
|
|
|
|
14110.03
|
4 làn
|
119.680
|
97.600
|
|
|
14110.04
|
6 làn
|
185.610
|
160.570
|
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng đường ô tô cao tốc được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế
đường ô tô (TCVN 4054:2005), tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô cao tốc (TCVN
5729:2012) và các quy định hiện hành khác có liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng đường ô tô cao tốc bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng đường
ô tô cao tốc (chi phí xây dựng nền đường, mặt đường, hệ thống thoát nước, nút
giao, các công trình, hạng mục phụ trợ) theo tiêu chuẩn tính bình quân cho 1 km
đường. Chi phí xây dựng cống chui dân sinh trên tuyến được tính trong từng trường
hợp cụ thể như trong Bảng 52. Chi phí cầu trên tuyến và thiết bị (hệ thống giao
thông thông minh) được tính riêng.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng chưa bao gồm chi phí xử lý có tính chất riêng biệt của mỗi dự án
như: chi phí xử lý nền đất yếu, các công trình kiên cố đặc biệt (xử lý sụt trượt,
hang castơ) và các công trình khác có liên quan đến dự án.
d. Suất vốn đầu
tư xây dựng 1 km đường được tính bình quân cho công trình xây dựng mới, phổ biến.
Đối với các công trình xây dựng ở khu vực có điều kiện địa hình và điều kiện vận
chuyển đặc biệt khó khăn cần có sự tính toán, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
1.2 ĐƯỜNG Ô TÔ
Bảng 53. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình đường ô tô
Đơn
vị tính: triệu đ/km
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Đường cấp I
|
|
|
|
|
|
Khu vực đồng
bằng
|
|
|
|
|
14120.01
|
Nền đường rộng
32,5m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 3m, lề rộng 2x3,5m
(trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp
bê tông nhựa dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
59.420
|
52.950
|
|
|
14120.02
|
Nền đường rộng
32,5m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 3m, lề rộng 2x3,5m
(trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa,
tiêu chuẩn nhựa 4,5 kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
50.550
|
45.050
|
|
|
14120.03
|
Nền rộng đường
31m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3,5m
(trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 2 lớp
BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
58.280
|
51.940
|
|
|
14120.04
|
Nền đường rộng
31m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3,5m (trong
đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa, tiêu
chuẩn nhựa 4,5 kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
49.410
|
44.030
|
|
|
|
Đường cấp II
|
|
|
|
|
|
Khu vực đồng
bằng
|
|
|
|
|
14120.05
|
Nền đường rộng
22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong
đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 2 lớp BTN
dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
42.880
|
38.210
|
|
|
14120.06
|
Nền đường rộng
22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong
đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 1 lớp BTN
dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
38.870
|
34.640
|
|
|
14120.07
|
Nền đường rộng
22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong
đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa
tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
36.040
|
32.120
|
|
|
|
Khu vực trung
du
|
|
|
|
|
14120.08
|
Nền đường rộng
22,5m ,mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong
đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 2 lớp BTN
dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
48.020
|
42.800
|
|
|
14120.09
|
Nền đường rộng
22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong
đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 1 lớp BTN
dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
43.530
|
38.790
|
|
|
14120.10
|
Nền đường rộng
22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong
đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa
tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
40.360
|
35.970
|
|
|
|
Đường cấp III
|
|
|
|
|
|
Khu vực đồng
bằng
|
|
|
|
|
14120.11
|
Nền đường rộng
12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất
kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá
dăm
|
22.850
|
20.370
|
|
|
14120.12
|
Nền đường rộng
12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất
kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá
dăm
|
20.650
|
18.410
|
|
|
14120.13
|
Nền đường rộng
12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất
kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp
móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
19.440
|
17.320
|
|
|
14120.14
|
Nền đường rộng
12m , mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất
kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp
móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
18.870
|
16.820
|
|
|
|
Khu vực trung
du
|
|
|
|
|
14120.15
|
Nền đường rộng
12m , mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất
kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá
dăm
|
26.280
|
23.420
|
|
|
14120.16
|
Nền đường rộng
12m , mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất
kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá
dăm
|
23.750
|
21.170
|
|
|
14120.17
|
Nền đường rộng
12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất
kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp
móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
22.340
|
19.910
|
|
|
14120.18
|
Nền đường rộng
12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất
kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp
móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
21.700
|
19.340
|
|
|
|
Khu vực miền
núi
|
|
|
|
|
14120.19
|
Nền đường rộng
9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất
kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá
dăm
|
28.100
|
25.040
|
|
|
14120.20
|
Nền đường rộng
9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất
kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá
dăm
|
26.640
|
23.740
|
|
|
14120.21
|
Nền đường rộng
9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất
kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp
móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
25.920
|
23.100
|
|
|
14120.22
|
Nền đường rộng
9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất
kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp
móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
25.560
|
22.780
|
|
|
|
Đường cấp IV
|
|
|
|
|
|
Khu vực đồng
bằng
|
|
|
|
|
14120.23
|
Nền đường rộng
9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất
kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá
dăm
|
15.630
|
13.920
|
|
|
14120.24
|
Nền đường rộng
9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất
kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá
dăm
|
15.240
|
13.570
|
|
|
14120.25
|
Nền đường rộng
9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất
kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp
móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
14.480
|
12.910
|
|
|
14120.26
|
Nền đường rộng
9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất
kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp
móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
14.080
|
12.550
|
|
|
|
Khu vực trung
du
|
|
|
|
|
14120.27
|
Nền đường rộng
9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất
kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá
dăm
|
16.870
|
15.030
|
|
|
14120.28
|
Nền đường rộng
9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất
kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá
dăm
|
15.270
|
13.610
|
|
|
14120.29
|
Nền đường rộng
9m , mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất
kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp
móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
15.190
|
13.540
|
|
|
14120.30
|
Nền đường rộng
9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất
kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp
móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
14.140
|
12.600
|
|
|
|
Khu vực miền
núi
|
|
|
|
|
14120.31
|
Nền đường rộng
7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng
nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp bê tông nhựa dày 7cm trên lớp
móng cấp phối đá dăm
|
23.540
|
20.980
|
|
|
14120.32
|
Nền đường rộng
7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng
nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp múng
cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
22.960
|
20.470
|
|
|
14120.33
|
Nền đường rộng
7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng
nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp múng
cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
22.660
|
20.190
|
|
|
|
Đường cấp V
|
|
|
|
|
|
Khu vực đồng
bằng
|
|
|
|
|
14120.34
|
Nền đường rộng
7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng
nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp bê tông nhựa dày 7cm trên lớp
móng cấp phối đá dăm
|
10.810
|
9.640
|
|
|
14120.35
|
Nền đường rộng
7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng
nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng
cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
10.810
|
9.640
|
|
|
14120.36
|
Nền đường rộng
7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng
nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng
cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
9.930
|
8.850
|
|
|
|
Khu vực Trung
du
|
|
|
|
|
14120.37
|
Nền đường rộng
7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng
nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp bê tông nhựa dày 7cm trên lớp móng
cấp phối đá dăm
|
11.890
|
10.590
|
|
|
14120.38
|
Nền đường rộng
7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng
nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng
cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
11.250
|
10.010
|
|
|
14120.39
|
Nền đường rộng
7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng
nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng
cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
10.920
|
9.730
|
|
|
|
Khu vực miền
núi
|
|
|
|
|
14120.40
|
Nền đường rộng
6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng
nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng
cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
13.080
|
11.660
|
|
|
14120.41
|
Nền đường rộng
7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng
nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng
cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
12.830
|
11.430
|
|
|
|
Đường cấp VI
|
|
|
|
|
|
Khu vực đồng
bằng
|
|
|
|
|
14120.42
|
Nền đường rộng
6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường láng nhựa tiêu
chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm
tiêu chuẩn
|
5.520
|
4.920
|
|
|
14120.43
|
Nền đường rộng
6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường láng nhựa tiêu
chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm
tiêu chuẩn
|
5.350
|
4.770
|
|
|
|
Khu vực trung
du
|
|
|
|
|
14120.44
|
Nền đường rộng
6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường láng nhựa tiêu
chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
7.790
|
6.950
|
|
|
14120.45
|
Nền đường rộng
6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường láng nhựa tiêu
chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
7.610
|
6.790
|
|
|
|
Khu vực miền
núi
|
|
|
|
|
14120.46
|
Nền đường rộng
6m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,25m, mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn
4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
11.450
|
10.200
|
|
|
14120.47
|
Nền đường rộng
6m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,25m, mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng
cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
11.290
|
10.060
|
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng đường ô tô được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế đường ô
tô (TCVN 4054:2005) và các quy định hiện hành khác có liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng đường ô tô bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng đường ô tô
theo tiêu chuẩn tính bình quân cho 1 km đường (gồm nền đường và mặt đường), chi
phí xây dựng cho cầu trên tuyến được tính riêng.
Suất vốn đầu tư
xây dựng 1 km đường được tính theo từng cấp đường và tính cho từng khu vực địa
lý (đồng bằng, trung du, miền núi) và bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng:
Nền đường, mặt đường, hệ thống an toàn giao thông (cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ vạch
đường, tường hộ lan, giải phân cách giữa), rãnh thoát nước dọc, cống thoát nước
ngang, gia cố mái ta luy, hệ thống công trình phòng hộ. Chiều dày bình quân lớp
móng đường được tính theo trị số mô đun đàn hồi tối thiểu tương ứng với từng cấp
đường.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng chưa bao gồm: Chi phí xử lý nền đất yếu, các trạm kiểm soát, trạm dịch
vụ, nhà cung hạt, hệ thống chiếu sáng, hệ thống cống kỹ thuật, và các công
trình kiên cố đặc biệt (xử lý sụt trượt, hang castơ).
d. Suất vốn đầu
tư xây dựng 1 km đường được tính cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ
biến. Đối với các công trình xây dựng ở vùng sâu, vùng xa có điều kiện địa hình
và điều kiện vận chuyển đặc biệt khó khăn cần có sự tính toán, điều chỉnh, bổ
sung cho phù hợp.
2
ĐƯỜNG SẮT
Bảng 54. Suất vốn
đầu tư xây dựng đường sắt
Đơn
vị tính: triệu đ/km
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Đường cấp II
- Đồng bằng
|
|
|
|
|
|
Loại đường
ray khổ 1m
|
|
|
|
|
14200.01
|
Nền đường rộng
5,6 m, ray P43, tà vẹt bê tông
|
5.740
|
5.220
|
|
|
14200.02
|
Nền đường rộng
5,6 m, ray P43, tà vẹt gỗ
|
6.180
|
5.730
|
|
|
|
Đường cấp II
- Trung du
|
|
|
|
|
|
Loại đường
ray khổ 1m
|
|
|
|
|
14200.03
|
Nền đường rộng
5,6 m, ray P43, tà vẹt bê tông
|
5.860
|
5.380
|
|
|
14200.04
|
Nền đường rộng
5,6 m, ray P43, tà vẹt gỗ
|
6.330
|
5.660
|
|
|
|
Đường cấp II
- Miền núi
|
|
|
|
|
|
Loại đường
ray khổ 1m
|
|
|
|
|
14200.05
|
Nền đường rộng
5,6 m, ray P43, tà vẹt bê tông
|
6.070
|
5.540
|
|
|
14200.06
|
Nền đường rộng
5,6 m, ray P43, tà vẹt gỗ
|
6.400
|
5.900
|
|
|
|
Đường cấp II
- Đồng bằng
|
|
|
|
|
|
Loại đường
ray khổ 1,435m
|
|
|
|
|
14200.07
|
Nền đường,
ray P50, tà vẹt bê tông
|
6.380
|
5.820
|
|
|
14200.08
|
Nền đường,
ray P50, tà vẹt gỗ
|
7.110
|
6.650
|
|
|
14200.09
|
Nền đường,
ray P43, tà vẹt bê tông
|
5.710
|
5.050
|
|
|
14200.10
|
Nền đường,
ray P43, tà vẹt gỗ
|
6.790
|
6.290
|
|
|
|
Đường cấp II
- Trung du
|
|
|
|
|
|
Loại đường
ray khổ 1,435m
|
|
|
|
|
14200.11
|
Nền đường,
ray P50, tà vẹt bê tông
|
6.420
|
5.720
|
|
|
14200.12
|
Nền đường,
ray P50, tà vẹt gỗ
|
7.180
|
6.540
|
|
|
|
Đường cấp II
- Miền núi
|
|
|
|
|
|
Loại đường
ray khổ 1,435m
|
|
|
|
|
14200.13
|
Nền đường,
ray P50, tà vẹt bê tông
|
6.650
|
5.910
|
|
|
14200.14
|
Nền đường, ray P50,
tà vẹt gỗ
|
7.370
|
6.720
|
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng đường sắt được tính toán với cấp công trình là cấp II, III theo quy
định hiện hành; với Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4117: 1985 “Tiêu chuẩn thiết kế -
đường sắt khổ 1435mm” và các yêu cầu, quy định, quy trình thiết kế công trình của
ngành Giao thông vận tải và các quy định hiện hành khác có liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng đường sắt bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng 1km đường sắt
theo khổ 1 m hoặc khổ 1,435 m (gồm nền đường và mặt đường), và tính cho từng
khu vực địa lý (đồng bằng, trung du, miền núi).
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng đường sắt chưa bao gồm các chi phí cho:
- Hệ thống điện
chiếu sáng, thoát nước mưa.
- Hệ thống thiết
bị tín hiệu tập trung và đóng đường.
- Hệ thống cấp
điện cho tín hiệu điện tập trung và đóng đường.
- Biển báo, biển
chắn...
3
CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ
3.1 Công trình
cầu đường bộ, cầu bộ hành
Bảng 55. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình cầu đường bộ, cầu bộ hành
Đơn vị tính:
1.000 đ/m2
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Cầu đường bộ
có chiều dài nhịp
|
|
|
|
|
|
< 25m
|
|
|
|
|
|
< 15m
|
|
|
|
|
14310.01
|
Cầu bản mố nhẹ,
móng nông tải trọng HL93, chiều dài nhịp L= 9m
|
17.700
|
16.050
|
|
|
14310.02
|
Cầu dầm T bê
tông cốt thép thường móng nông, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 9m < L ≤
15m
|
17.150
|
15.550
|
|
|
14310.03
|
Cầu dầm bản
bê tông cốt thép dự ứng lực móng nông, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 12m
< L ≤ 15m
|
20.690
|
18.770
|
|
|
14310.04
|
Cầu dầm T bê
tông cốt thép thường móng cọc bê tông cốt thép, tải trọng HL93, chiều dài nhịp
9m < L ≤ 15m
|
21.700
|
19.680
|
|
|
14310.05
|
Cầu dầm bản
bê tông cốt thép dự ứng lực móng cọc bê tông cốt thép, tải trọng HL93, chiều
dài nhịp 12m < L ≤ 15m
15 ÷ 25m
|
26.070
|
23.640
|
|
|
14310.06
|
Cầu dầm bản
bê tông cốt thép dự ứng lực móng nông, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 15m
<L< 24m
|
23.230
|
21.070
|
|
|
14310.07
|
Cầu dầm bản
bê tông cốt thép dự ứng lực móng cọc bê tông cốt thép, tải trọng HL93, chiều
dài nhịp 15m < L <24m
25 ÷ 50m
|
24.720
|
22.410
|
|
|
14310.08
|
Cầu dầm I, T
Super T bê tông cốt thép dự ứng lực móng cọc bê tông cốt thép, tải trọng
HL93, chiều dài nhịp L < 40m
|
28.690
|
26.010
|
|
|
14310.09
|
Cầu dầm I, T,
Super T bê tông cốt thép dự ứng lực móng nông, tải trọng HL93, chiều dài nhịp
< 40m
50 ÷ 100m
|
32.690
|
29.640
|
|
|
14310.10
|
Cầu dầm hộp
bê tông cốt thép dự ứng lực đúc hẫng móng cọc khoan nhồi, tải trọng HL93 chiều
dài nhịp lớn nhất L <100m
|
38.050
|
34.500
|
|
|
|
Cầu bộ hành
có chiều dài nhịp
|
|
|
|
|
|
25 ÷ 50m
|
|
|
|
|
14310.11
|
Cầu vượt qua
đường dành cho người đi bộ, dầm dàn thép chiều rộng 3m, 30m<L<50m
|
69.360
|
54.610
|
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình cầu đường ô tô nêu tại Bảng 55 được tính toán phù hợp với
tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05 và các quy định hiện hành khác có liên
quan.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng cho một mét vuông xây dựng cầu được tính toán trên cơ sở điều kiện
địa chất thông thường và bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng toàn bộ cầu
tính đến đuôi mố, chiều dài cọc bê tông cốt thép được tính toán tối đa 45m, trường
hợp địa chất đặc biệt mà chiều dài cọc lớn hơn hoặc kết cấu trụ có yêu cầu chống
va xô cần có sự tính toán, điều chỉnh cho phù hợp.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng một mét vuông cầu được tính cho công trình xây dựng mới, có tính chất
phổ biến. Đối với các công trình xây dựng ở vùng sâu, vùng xa có điều kiện vận
chuyển đặc biệt khó khăn cần có sự tính toán, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
d. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình cầu đường bộ chưa bao gồm các chi phí biển báo, biển chắn
và hệ thống điện chiếu sáng trên cầu.
e. Trường hợp sử
dụng móng cọc khoan nhồi thì suất đầu tư sử dụng móng cọc bê tông cốt thép được
tăng thêm 8-12%.
3.2 Công trình
cầu đường sắt
Bảng 56. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình cầu đường sắt
Đơn
vị tính: 1.000 đ/m
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Cầu dầm thép
I, tải trọng
|
|
|
|
|
14320.01
|
T13-14
|
112.830
|
101.650
|
|
|
14320.02
|
T22-26
|
137.460
|
123.850
|
|
|
|
Cầu thép dàn
hoa tải trọng T13-14
|
|
|
|
|
14320.03
|
1 làn tàu hỏa
|
197.540
|
177.980
|
|
|
14320.04
|
1 làn tàu hỏa,
1 làn ô tô
|
238.990
|
215.310
|
|
|
14320.05
|
1 làn tàu hỏa,
2 làn ô tô
|
317.070
|
285.660
|
|
|
|
Cầu thép dàn
hoa tải trọng T22-26
|
|
|
|
|
14320.06
|
1 làn tàu hỏa
|
269.410
|
242.710
|
|
|
14320.07
|
1 làn tàu hỏa,
1 làn ô tô
|
300.870
|
271.060
|
|
|
14320.08
|
1 làn tàu hỏa,
2 làn ô tô
|
376.690
|
339.370
|
|
|
|
Cầu bê tông cốt
thép, tải trọng
|
|
|
|
|
14320.09
|
T13-14
|
194.760
|
175.470
|
|
|
14320.10
|
T22-26
|
272.370
|
245.390
|
|
|
|
Cầu liên hợp
bê tông cốt thép, tải trọng
|
|
|
|
|
14320.11
|
T13-14
|
227.210
|
204.700
|
|
|
14320.12
|
T22-26
|
312.300
|
281.360
|
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình cầu đường sắt nêu tại Bảng 56 được tính toán với đường sắt
cấp II, III theo quy định hiện hành về cấp công trình xây dựng, và phù hợp với
tiêu chuẩn thiết kế đường sắt cấp II, III quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN 4117: 1985 “Tiêu chuẩn thiết kế - đường sắt khổ 1435mm” và theo Tiêu chuẩn
ngành 22 TCN 200: 1989; và các quy định hiện hành khác có liên quan.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình cầu đường sắt bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng
1m dài cầu theo kết cấu và tải trọng của cầu.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình cầu đường sắt chưa tính đến các chi phí cho hệ thống điện
chiếu sáng, các biển báo, biển chắn... trên cầu.
Chương
V
SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN
1 CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI
Bảng 57. Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
Đơn
vị tính: 1.000 đ/ha
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Công trình đầu
mối hồ chứa nước, có cấp công trình
|
|
|
|
|
15100.01
|
cấp III
|
77.380
|
66.840
|
1.320
|
|
15100.02
|
cấp IV
|
100.920
|
84.450
|
2.010
|
|
|
Công trình đầu
mối trạm bơm tưới, có cấp công trình
|
|
|
|
|
15100.03
|
cấp III
|
16.440
|
8.170
|
6.120
|
|
15100.04
|
cấp IV
|
21.690
|
10.400
|
9.390
|
|
|
Công trình đầu
mối trạm bơm tiêu, có cấp công trình
|
|
|
|
|
15100.05
|
cấp III
|
19.750
|
10.730
|
6.950
|
|
15100.06
|
cấp IV
|
29.900
|
17.090
|
9.560
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Đơn
vị tính: 1.000 đ/km
|
|
|
Suất
vốn đầu tư
|
Trong
đó bao gồm
|
|
Chi
phí xây dựng
|
Chi
phí thiết bị
|
|
|
Công trình
kênh bê tông, có kích thước
|
|
|
|
|
15100.07
|
BxH = 0,25 m2
|
1.285.980
|
1.114.070
|
|
|
15100.08
|
BxH = 1 m2
|
4.000.600
|
3.465.790
|
|
|
15100.09
|
BxH = 2 m2
|
7.620.100
|
6.601.400
|
|
|
15100.10
|
BxH = 3 m2
|
11.239.610
|
9.737.040
|
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
Ghi chú:
a. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình thủy lợi nêu tại Bảng 57 được tính toán cho công trình
thủy lợi có nhiệm vụ chính là phục vụ tưới, tiêu với cấp công trình là cấp III,
IV; Thiết kế theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285:2002 “Công trình thủy
lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế”; Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN
5574:2012 “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế”; Tiêu chuẩn
Việt Nam TCVN 8216:2009 “Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén”; Tiêu chuẩn Việt
Nam TCVN 8423:2010 “Công trình thủy lợi - Trạm bơm tưới tiêu nước - Yêu cầu thiết
kế”; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4118:2012 “Công trình thủy lợi - Hệ thống kênh tưới
- Tiêu chuẩn thiết kế”.
b. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình thủy lợi bao gồm:
- Chi phí xây dựng
các hạng mục công trình đầu mối, cụ thể:
Đối với công
trình đầu mối hồ chứa nước bao gồm: Đập chính, đập phụ (nếu có); tràn xả lũ; cống
lấy nước đầu mối; nhà quản lý.
Đối với công
trình đầu mối trạm bơm tưới, tiêu bao gồm: Nhà trạm; bể hút, bể xả; cống điều tiết
đầu mối; nhà quản lý.
- Chi phí thiết
bị: chi phí mua sắm và lắp đặt, chạy thử các thiết bị, cụ thể:
Đối với công
trình đầu mối hồ chứa nước bao gồm: Thiết bị cơ khí, thủy lực đóng mở (cống lấy
nước, tràn); thiết bị điều khiển hệ thống đóng mở; thiết bị quan trắc, theo dõi
an toàn công trình đầu mối, thiết bị bảo vệ.
Đối với công
trình đầu mối trạm bơm tưới, tiêu bao gồm: Máy bơm, động cơ; máy biến áp và các
thiết bị điện phục vụ quản lý vận hành; thiết bị điều khiển trạm bơm, thiết bị
bảo vệ.
c. Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình đầu mối hồ chứa nước và công trình đầu mối trạm bơm tưới,
tiêu được tính bình quân cho 1 ha diện tích phục vụ theo thiết kế; suất vốn đầu
tư xây dựng công trình kênh bê tông được tính bình quân cho 1 km kênh.
d. Suất vốn đầu
tư của trạm bơm tưới tiêu kết hợp được lấy theo suất vốn đầu tư của trạm bơm
tiêu cùng cấp.
Phần
3
GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU
CÔNG TRÌNH
Chương
I
GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU
CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
1 CÔNG TRÌNH
CÔNG CỘNG
1.1 Công trình
thể thao
Bảng 58. Giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình thể thao
Đơn
vị tính: 1.000 đ/m2 sân
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
21200.01
|
Đường chạy thẳng,
đường chạy vòng
|
1.060
|
|
21200.02
|
Sân nhảy xa,
nhảy 3 bước
|
1.100
|
|
21200.03
|
Sân nhảy cao
|
1.080
|
|
21200.04
|
Sân nhảy sào
|
1.310
|
|
21200.05
|
Sân đẩy tạ
|
440
|
|
21200.06
|
Sân ném lựu đạn
|
520
|
|
21200.07
|
Sân lăng đĩa,
lăng tạ xích
|
440
|
|
21200.08
|
Sân phóng lao
|
440
|
|
|
|
1
|
Ghi chú:
a. Giá bộ phận
kết cấu nêu tại Bảng 58 được tính toán trên cơ sở các quy định về quy mô, phân
loại công trình, yêu cầu về mặt bằng, giải pháp thiết kế, chiếu sáng, điện, nước,
theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 287:2004 “Sân thể thao”, các quy định
khác có liên quan.
b. Giá bộ phận
kết cấu công trình thể thao bao gồm:
- Chi phí xây dựng
công trình theo khối chức năng phục vụ như:
Khối phục vụ
khán giả: Phòng bán vé, phòng căng tin, khu vệ sinh, khán đài, phòng cấp cứu.
Khối phục vụ vận
động viên: Sân bóng, phòng thay quần áo, phòng huấn luyện viên, phòng trọng
tài, phòng nghỉ của vận động viên, phòng vệ sinh, phòng y tế.
Khối phục vụ quản
lý: Phòng hành chính, phòng phụ trách sân, phòng thường trực, bảo vệ, phòng nghỉ
của nhân viên, kho, xưởng sửa chữa dụng cụ thể thao.
- Các chi phí
trang, thiết bị phục vụ vận động viên, khán giả.
c. Giá bộ phận
kết cấu công trình thể thao được tính bình quân cho 1 m2 diện tích
sân (đối với công trình thể thao không có khán đài).
1.2 Công trình
thông tin truyền thông
1.2.1 Xây dựng
tuyến cáp đồng
Bảng 59. Giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cáp đồng
Đơn
vị tính: 1.000 đ/km
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
|
Tuyến cáp kéo cống loại
|
|
|
21251.01
|
100x2x0,5
|
125.480
|
|
21251.02
|
200x2x0,5
|
225.890
|
|
21251.03
|
300x2x0,5
|
328.390
|
|
21251.04
|
400x2x0,5
|
422.570
|
|
21251.05
|
500x2x0,5
|
524.780
|
|
21251.06
|
600x2x0,5
|
628.250
|
|
|
Tuyến cáp treo loại
|
|
|
21251.07
|
20x2x0,5
|
31.940
|
|
21251.08
|
30x2x0,5
|
41.980
|
|
21251.09
|
50x2x0,5
|
61.890
|
|
21251.10
|
100x2x0,5
|
113.440
|
|
21251.11
|
200x2x0,5
|
209.640
|
|
|
|
1
|
Ghi chú:
a. Giá bộ phận
kết cấu tại Bảng 59 được tính toán cho công trình xây dựng tuyến cáp đồng với cấp
công trình là cấp II theo quy định hiện hành, phù hợp với các TCN: TCN 68-254:
2006 và các tiêu chuẩn khác có liên quan.
b. Giá bộ phận
kết cấu tuyến cáp đồng bao gồm chi phí xây dựng tuyến cáp đồng kéo cống trong cống
bể có sẵn và cáp đồng treo trên đường cột có sẵn.
c. Giá bộ phận
kết cấu được tính bình quân cho 1 km chiều dài tuyến cáp đồng.
1.2.2 Xây dựng
tuyến cáp quang
Bảng 60. Giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cáp quang
Đơn
vị tính: 1.000 đ/km
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
|
Tuyến cáp quang treo trên cột loại
|
|
|
21252.01
|
8
sợi
|
28.260
|
|
21252.02
|
12
sợi
|
31.080
|
|
21252.03
|
16
sợi
|
34.940
|
|
21252.04
|
24
sợi
|
39.470
|
|
21252.05
|
32
sợi
|
46.760
|
|
21252.06
|
36
sợi
|
51.900
|
|
21252.07
|
48
sợi
|
58.230
|
|
|
Tuyến cáp quang chôn trực tiếp loại
|
|
|
21252.08
|
8
sợi
|
300.270
|
|
21252.09
|
12
sợi
|
302.780
|
|
21252.10
|
16
sợi
|
307.070
|
|
21252.11
|
24
sợi
|
308.850
|
|
21252.12
|
32
sợi
|
316.820
|
|
21252.13
|
36
sợi
|
320.820
|
|
21252.14
|
48
sợi
|
326.600
|
|
|
Tuyến cáp quang kéo cống loại
|
|
|
21252.15
|
8
sợi
|
61.340
|
|
21252.16
|
12
sợi
|
64.990
|
|
21252.17
|
16
sợi
|
69.710
|
|
21252.18
|
24
sợi
|
74.710
|
|
21252.19
|
32
sợi
|
85.940
|
|
21252.20
|
36
sợi
|
91.110
|
|
21252.21
|
48 sợi
|
97.380
|
|
|
|
1
|
Ghi chú:
a. Giá bộ phận
kết cấu tại Bảng 60 được tính toán cho công trình xây dựng tuyến cáp quang với
cấp công trình là cấp II theo quy định hiện hành, phù hợp với các TCN: TCN
68-139: 1995, TCN 68-160:1996, TCN 68-178:1999, TCN 68-254:2006, QCVN 7:2010/BTTTT
và các tiêu chuẩn khác có liên quan.
b. Giá bộ phận
kết cấu tuyến cáp quang bao gồm chi phí xây dựng tuyến cáp quang chôn trực tiếp,
cáp quang kéo cống trong cống bể có sẵn và cáp quang treo trên đường cột có sẵn.
Đối với tuyến
cáp quang chôn trực tiếp được tính với trường hợp một sợi cáp quang chôn trong
một rãnh.
c. Giá bộ phận
kết cấu được tính bình quân cho 1 km chiều dài tuyến cáp quang.
1.2.3 Xây dựng
tuyến cột để treo cáp thông tin
Bảng 61. Giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cột để kéo cáp thông tin
Đơn
vị tính: 1.000 đ/km
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
|
Tuyến cột bê tông
|
|
|
21253.01
|
vuông
loại 6.B-V
|
94.770
|
|
21253.02
|
tròn
loại 6.B-R
|
132.670
|
|
21253.03
|
vuông
loại 7.B-V
|
113.720
|
|
21253.04
|
tròn
loại 7.B-R
|
142.140
|
|
21253.05
|
vuông
loại 8.B-V
|
153.340
|
|
21253.06
|
tròn
loại 8.B-R
|
194.770
|
|
|
|
1
|
Ghi chú:
a. Giá bộ phận
kết cấu tại Bảng 61 được tính toán cho công trình xây dựng tuyến cột để kéo cáp
thông tin với cấp công trình là cấp II theo quy định hiện hành, phù hợp với các
TCN: TC 05-04-2003- KT, TCN68-178:1999, TCN 68-254: 2006 và các tiêu chuẩn khác
có liên quan.
b. Giá bộ phận
kết cấu tuyến cột bao gồm chi phí xây dựng tuyến cột, hệ thống tiếp đất chống
sét, phụ kiện trang bị cho cột.
c. Giá bộ phận
kết cấu được tính bình quân cho 1km chiều dài tuyến cột.
1.2.4 Xây dựng
tuyến cống, bể để kéo cáp thông tin
Bảng 62. Giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cống, bể để kéo cáp thông tin
Đơn
vị tính: 1.000 đ/km
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
|
Tuyến cống 1 ống
|
|
|
21254.01
|
bể bê tông, nắp
bê tông, trên hè
|
593.370
|
|
21254.02
|
bể xây gạch,
nắp bê tông, trên hè
|
536.760
|
|
21254.03
|
bể xây gạch,
nắp bê tông, dưới đường
|
741.890
|
|
|
Tuyến cống 2 ống
|
|
|
21254.04
|
bể bê tông, nắp
bê tông, trên hè
|
676.540
|
|
21254.05
|
bể xây gạch,
nắp bê tông, trên hè
|
619.920
|
|
21254.06
|
bể xây gạch,
nắp bê tông, dưới đường
|
825.050
|
|
|
Tuyến cống 3 ống
|
|
|
21254.07
|
bể bê tông, nắp
bê tông, trên hè
|
872.760
|
|
21254.08
|
bể xây gạch,
nắp bê tông, trên hè
|
816.150
|
|
21254.09
|
bể xây gạch,
nắp bê tông, dưới đường
|
1.054.120
|
|
|
Tuyến cống 4 ống
|
|
|
21254.10
|
bể bê tông, nắp
bê tông, trên hè
|
1.051.390
|
|
21254.11
|
bể xây gạch,
nắp bê tông, trên hè
|
994.790
|
|
21254.12
|
bể xây gạch,
nắp bê tông, dưới đường
|
1.310.450
|
|
|
Tuyến cống 6 ống
|
|
|
21254.13
|
bể bê tông, nắp
bê tông, trên hè
|
1.188.260
|
|
21254.14
|
bể xây gạch,
nắp bê tông, trên hè
|
1.123.590
|
|
21254.15
|
bể xây gạch,
nắp bê tông, dưới đường
|
1.387.360
|
|
|
Tuyến cống 9 ống
|
|
|
21254.16
|
bể bê tông, nắp
bê tông, trên hè
|
1.530.700
|
|
21254.17
|
bể xây gạch,
nắp bê tông, trên hè
|
1.456.410
|
|
21254.18
|
bể xây gạch,
nắp bê tông, dưới đường
|
1.730.800
|
|
|
Tuyến cống 12
ống
|
|
|
21254.19
|
bể bê tông, nắp
bê tông, trên hè
|
1.959.870
|
|
21254.20
|
bể xây gạch,
nắp bê tông, trên hè
|
1.885.580
|
|
21254.21
|
bể xây gạch,
nắp bê tông, dưới đường
|
2.213.950
|
|
|
|
1
|
Ghi chú:
a. Giá bộ phận
kết cấu tại Bảng 62 được tính toán cho công trình xây dựng tuyến cống bể để kéo
cáp thông tin với cấp công trình là cấp II theo quy định hiện hành, phù hợp với
các TCN: TCN 68-144:1995, TCN 68-153:1995, TCN 68-178:1999, TCN 68-254: 2006 và
các tiêu chuẩn khác có liên quan.
b. Giá bộ phận
kết cấu tuyến cống, bể bao gồm chi phí xây dựng tuyến cống (cống bằng ống nhựa ϕ 110 nong 1 đầu),
bể cáp (bể bê tông hoặc xây gạch, nắp bằng bê tông).
c. Giá bộ phận
kết cấu được tính bình quân cho 1 km chiều dài tuyến cống.
Chương
II
GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU
CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP
1 CÔNG TRÌNH
NĂNG LƯỢNG
1.1 Đường dây
và trạm biến áp
1.1.1 Công
trình trạm biến áp 220kV
Bảng 63. Giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ một ngăn lộ
đường dây và MBA (sơ đồ khối)
Đơn
vị tính: triệu đ/ngăn thiết bị
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
22431.01
|
Một ngăn lộ
đường dây và MBA ≤250MVA
|
1.610
|
|
|
|
1
|
Ghi chú:
a. Giá bộ phận
kết cấu công trình trạm biến áp 220kV theo sơ đồ một ngăn lộ đường dây và MBA tại
Bảng 63 được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện; các
tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5846:1994, các
quy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng trong TCVN 5305:1991 phù hợp với quy định về
quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên
quan.
b. Giá bộ phận
kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ một ngăn lộ đường dây và MBA bao gồm
chi phí xây dựng các hạng mục như cột cổng, xà trạm 17m, nhà điều khiển ngăn,
móng các thiết bị, lắp đặt các loại vật liệu điện.
c. Giá bộ phận
kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ một ngăn lộ đường dây và MBA chưa bao gồm
chi phí làm cầu tạm, đường công vụ.
d. Giá bộ phận
kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ một ngăn lộ đường dây và MBA được tính
bình quân cho một ngăn thiết bị.
Bảng 64. Giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái
có thanh cái vòng
Đơn
vị tính: triệu đ/ngăn thiết bị
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
22431.02
|
Một ngăn MBA
≤250MVA
|
3.580
|
|
22431.03
|
Một ngăn lộ
đường dây
|
3.000
|
|
22431.04
|
Một ngăn máy
cắt vòng
|
3.040
|
|
22431.05
|
Một ngăn liên
lạc
|
3.020
|
|
22431.06
|
Một ngăn lộ
đường dây có kháng 24mH - 2000ª
|
3.510
|
|
22431.07
|
Một ngăn lộ
đường dây có kháng 24mH - 2500ª
|
3.510
|
|
22431.08
|
Một ngăn lộ
đường dây có kháng 48mH - 2000ª
|
3.510
|
|
22431.09
|
Một ngăn lộ đường dây
có kháng 48mH - 2000ª
|
3.510
|
|
|
|
1
|
Ghi chú:
a. Giá bộ phận
kết cấu công trình trạm biến áp 220kV theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái
vòng tại Bảng 64 được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện;
các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5846:1994,
các quy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng trong TCVN 5305:1991 phù hợp với quy định
về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy định hiện hành khác có
liên quan.
b. Giá bộ phận
kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái vòng bao gồm
chi phí xây dựng các hạng mục như cột cổng, xà trạm, nhà điều khiển ngăn, móng
máy biến áp, móng các thiết bị, lắp đặt các loại vật liệu điện,...
c. Giá bộ phận
kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái vòng chưa
bao gồm chi phí làm cầu tạm, đường công vụ.
d. Giá bộ phận
kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái vòng được
tính bình quân cho một ngăn thiết bị.
Bảng 65. Giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh
cái.
Đơn
vị tính: triệu đ/ngăn thiết bị
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
22431.10
|
Một ngăn liên lạc
|
2.690
|
|
22431.11
|
Một ngăn lộ đường dây
|
2.470
|
|
22431.12
|
Một ngăn MBA ≤ 250MVA
|
3.210
|
|
|
|
1
|
Ghi chú:
a. Giá bộ phận
kết cấu công trình trạm biến áp 220kV theo sơ đồ hai thanh cái tại Bảng 65 được
tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện; các tiêu chuẩn về
vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5846:1994, các quy phạm an
toàn kỹ thuật xây dựng trong TCVN 5305:1991 phù hợp với quy định về quản lý chất
lượng công trình xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan.
b. Giá bộ phận
kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái bao gồm chi phí xây dựng
các hạng mục như cột cổng, xà trạm 17m, nhà điều khiển ngăn, móng các thiết bị,
lắp đặt các loại vật liệu điện,...
c. Giá bộ phận
kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái chưa bao gồm chi phí làm
cầu tạm, đường công vụ.
d. Giá bộ phận
kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái được tính bình quân cho một
ngăn thiết bị.
Bảng
66. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ 3/2
Đơn
vị tính: triệu đ/ngăn thiết bị
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
22431.16
|
Một ngăn lộ đường dây
|
3.590
|
|
22431.17
|
Hai ngăn lộ đường dây
|
4.800
|
|
22431.18
|
Một ngăn lộ đường dây
và một ngăn MBA ≤250MVA
|
6.630
|
|
|
|
1
|
a. Giá bộ phận
kết cấu công trình trạm biến áp 220kV theo sơ đồ 3/2 tại Bảng 66 được tính toán
phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện; các tiêu chuẩn về vật liệu
xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5846:1994, các quy phạm an toàn kỹ thuật
xây dựng trong TCVN 5305:1991 phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công
trình xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan.
b. Giá bộ phận
kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ 3/2 bao gồm chi phí xây dựng các hạng mục
như cột cổng, xà trạm 17m, nhà điều khiển ngăn, móng các thiết bị, lắp đặt các
loại vật liệu điện,...
c. Giá bộ phận
kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ 3/2 chưa bao gồm chi phí làm cầu tạm,
đường công vụ.
d. Giá bộ phận
kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ 3/2 được tính bình quân cho một ngăn
thiết bị.
Bảng 67. Giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV phần hạ tầng trạm
Đơn
vị tính: triệu đ/trạm biến áp
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
22431.19
|
Các công
trình xây dựng hạ tầng TBA
|
36.380
|
|
|
|
1
|
Ghi chú:
a. Giá bộ phận
kết cấu công trình trạm biến áp 220kV phần cơ sở hạ tầng tại Bảng 67 được tính
toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện; các tiêu chuẩn về vật
liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5846:1994, các quy phạm an toàn kỹ
thuật xây dựng trong TCVN 5305:1991 phù hợp với quy định về quản lý chất lượng
công trình xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan.
b. Giá bộ phận
kết cấu công trình TBA 220kV phần hạ tầng xây dựng bao gồm các chi phí cần thiết
để xây dựng hoàn thành phần xây dựng hạ tầng của TBA được tính bình quân cho 01
TBA đối với gồm các hạng mục: Nhà điều khiển phân phối, nhà điều khiển bảo vệ,
nhà thường trực, nhà để xe, nhà quản lý vận hành, nhà trạm bơm cứu hỏa, cổng và
hàng rào quanh trạm, hệ thống cấp thoát nước, giếng khoan khai thác nước ngầm,
hệ thống công trình xây dựng ngoài trời,, hệ thống PCCC. Giá bộ phận kết cấu
công trình hạ tầng TBA 220kV chưa bao gồm kinh phí cho phần san nền và đường
vào trạm.
c. Giá bộ phận
kết cấu công trình TBA 220kV phần hạ tầng chưa bao gồm chi phí làm cầu tạm, đường
công vụ.
d. Giá bộ phận
kết cấu công trình TBA 220kV phần hạ tầng được tính bình quân cho một trạm biến
áp.
1.1.2 Công
trình trạm biến áp 110kV
Bảng 68. Giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 110kV theo sơ đồ hai thanh cái
có thanh cái vòng
Đơn
vị tính: triệu đ/ngăn thiết bị
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
22432.01
|
Một ngăn liên lạc
110kV
|
1.990
|
|
22432.02
|
Một ngăn lộ đường dây
110kV
|
1.950
|
|
22432.03
|
Một ngăn máy cắt vòng
110kV
|
1.990
|
|
|
|
1
|
Bảng 69. Giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 110kV theo sơ đồ hai thanh cái
Đơn
vị tính: triệu đ/ngăn thiết bị
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
22432.04
|
Một ngăn liên lạc
110kV
|
1.820
|
|
22432.05
|
Một ngăn lộ đường dây
110kV
|
1.680
|
|
|
|
1
|
Ghi chú:
a. Giá bộ phận
kết cấu công trình trạm biến áp 110kV tại Bảng 68 và Bảng 69 được tính toán phù
hợp với tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng
trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5846:1994, các quy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng
trong TCVN 5305:1991 phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình xây
dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan.
b. Giá bộ phận
kết cấu công trình TBA 110kV bao gồm chi phí xây dựng các hạng mục như móng các
thiết bị, lắp đặt các vật liệu điện,...
c. Giá bộ phận
kết cấu công trình TBA 110kV chưa bao gồm chi phí làm cầu tạm, đường công vụ.
d. Giá bộ phận
kết cấu công trình TBA 110kV được tính bình quân cho một ngăn thiết bị đối với phần
điện của TBA.
Chương
III
GIÁ XÂY DỰNG TÔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1 XÂY DỰNG TUYẾN
ỐNG CẤP NƯỚC
Bảng 70. Giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến ống cấp nước
Đơn
vị tính: 1.000 đ/km
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
|
Ống Gang dẻo
|
|
|
23100.01
|
DN100
|
796.180
|
|
23100.02
|
DN150
|
937.310
|
|
23100.03
|
DN200
|
1.167.870
|
|
23100.04
|
DN300
|
2.393.040
|
|
23100.05
|
DN350
|
3.518.620
|
|
23100.06
|
DN450
|
4.550.070
|
|
|
Ống Nhựa HDPE
|
|
|
23100.07
|
DN50
|
76.040
|
|
23100.08
|
DN63
|
88.550
|
|
23100.09
|
DN75
|
152.820
|
|
23100.10
|
DN90
|
154.280
|
|
|
|
1
|
Ghi chú:
a. Giá bộ phận
kết cấu tại Bảng 70 được tính toán cho công trình xây dựng tuyến ống cấp nước với
cấp công trình là cấp III, IV theo quy định hiện hành, phù hợp với Quy chuẩn Việt
Nam 07:2010/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô
thị”; Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam 33:2006 “Cấp nước - Mạng lưới đường ống và
công trình tiêu chuẩn thiết kế”; và các tiêu chuẩn khác có liên quan.
b. Giá bộ phận
kết cấu tuyến ống cấp nước bao gồm chi phí lắp đặt đường ống, các vật tư phụ,
chưa tính đến chi phí đào và đắp trả đường ống.
c. Giá bộ phận
kết cấu được tính bình quân cho 1 km chiều dài tuyến ống.
2 XÂY DỰNG TUYẾN
CÔNG THOÁT NƯỚC MƯA
Bảng 71. Giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cống thoát nước mưa
Bảng 71.1 Cống
tròn
Đơn
vị tính: 1.000 đ/km
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
|
Cống tròn BTCT
|
|
|
23200.01
|
Cống D400
|
996.450
|
|
23200.02
|
Cống D600
|
1.621.180
|
|
23200.03
|
Cống D800
|
2.404.780
|
|
23200.04
|
Cống D1000
|
3.188.840
|
|
23200.05
|
Cống D1200
|
4.324.220
|
|
23200.06
|
Cống D1500
|
5.883.210
|
|
|
|
1
|
Bảng 71.2 Cửa xả
Đơn
vị tính: 1.000 đ/cái
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
|
Cửa xả
|
|
|
23200.10
|
Cống tròn D600
|
4.490
|
|
23200.11
|
Cống tròn D800
|
5.810
|
|
23200.12
|
Cống tròn D1000
|
8.530
|
|
23200.13
|
Cống tròn D1200
|
13.950
|
|
23200.14
|
Cống tròn D1500
|
15.400
|
|
|
|
1
|
Ghi chú:
a. Giá bộ phận
kết cấu tại Bảng 71.1 và Bảng 71.2 được tính toán cho công trình xây dựng tuyến
cống thoát nước mưa với cấp công trình là cấp III, IV theo quy định hiện hành,
phù hợp với Quy chuẩn Việt Nam 07:2010/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các
công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị”; TCVN 7957:2008 “Tiêu chuẩn thiết kế thoát
nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình”; và các tiêu chuẩn khác có liên quan.
b. Giá bộ phận
kết cấu tuyến cống thoát nước mưa bao gồm chi phí xây dựng và lắp đặt ống cống,
đế cống, các vật tư phụ, riêng phần ống cống chưa tính đến chi phí đào và đắp
trả ống cống.
c. Giá bộ phận
kết cấu được tính bình quân cho 1 km chiều dài tuyến cống hoặc 1 cái cửa xả.
3 XÂY DỰNG TUYẾN
CÔNG THOÁT NƯỚC THẢI
Bảng 72. Giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cống thoát nước thải
Đơn
vị tính: 1.000 đ/km
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
|
Cống tròn
BTCT
|
|
|
23300.01
|
Cống
D300
|
933.130
|
|
23300.02
|
Cống
D400
|
1.117.410
|
|
23300.03
|
Cống
D500
|
1.363.430
|
|
|
Ống thoát
HDPE
|
|
|
23300.04
|
Ống
D110
|
188.380
|
|
23300.05
|
Ống D150
|
155.490
|
|
|
|
1
|
Ghi chú:
a. Giá bộ phận
kết cấu tại Bảng 72 được tính toán cho công trình xây dựng tuyến cống thoát nước
thải với cấp công trình là cấp III, IV theo quy định hiện hành, phù hợp với Quy
chuẩn Việt Nam 07:2010/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị”; TCVN 7957:2008 “Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước - Mạng lưới
bên ngoài và công trình”; và các tiêu chuẩn khác có liên quan.
b. Giá bộ phận
kết cấu tuyến cống thoát nước thải bao gồm chi phí xây dựng và lắp đặt ống cống,
đế cống, các vật tư phụ, chưa tính đến chi phí đào và đắp trả ống cống.
c. Giá bộ phận
kết cấu được tính bình quân cho 1 km chiều dài tuyến cống.
Chương
III
GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
1 CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG
BỘ
1.1 Đường ô tô
cao tốc
Bảng 73. Giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình đường ô tô cao tốc
Đơn
vị tính: 1.000 đ/m2
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
24111.01
|
Mặt đường bê
tông nhựa Polyme (dày 5cm)
|
300
|
|
24111.02
|
Lớp phủ siêu mỏng tạo
nhám trên đường ô tô cao tốc (công nghệ Novachip)
|
180
|
|
24111.03
|
Lớp phủ mỏng bê tông nhựa
độ nhám cao trên đường ô tô cao tốc (công nghệ VTO)
|
210
|
|
|
|
1
|
Bảng 73. Giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình đường ô tô cao tốc (tiếp theo)
Đơn
vị tính: 1.000 đ/km
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
24111.04
|
Hệ thống biển
báo giao thông, an toàn
|
8.010
|
|
|
|
1
|
Ghi chú:
a. Giá bộ phận
kết cấu công trình đường ô tô cao tốc được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết
kế đường ô tô, cầu (TCVN 4054:2005, 22 TCN 272-05) và các quy định hiện hành
khác có liên quan.
Hệ thống biển
báo giao thông, an toàn bao gồm: biển báo, biển chỉ dẫn, hộ lan, hàng rào, cọc
tiêu, sơn kẻ đường, gờ giảm tốc...
b. Giá bộ phận
kết cấu công trình đường ô tô cao tốc bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng
hoàn thành bộ phận kết cấu đường ô tô cao tốc theo tiêu chuẩn tính bình quân
cho 1 m2 mặt đường, 1 km đường. Các chi phí tính trong giá bộ phận kết
cấu công trình đường ô tô cao tốc gồm chi phí trực tiếp, chi phí vận chuyển nội
bộ công trường, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, lán trại, đảm bảo
giao thông nội bộ công trường, thuế giá trị gia tăng.
c. Giá bộ phận
kết cấu công trình đường ô tô cao tốc chưa bao gồm chi phí cầu tạm và đường
công vụ.
1.2 Đường ô tô
Bảng 74. Giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình đường ô tô
Đơn
vị tính: đ/m2
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
|
Mặt đường
|
|
|
|
Cấp phối đá
dăm láng nhựa tiêu chuẩn 3,0 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc
|
|
|
24112.01
|
Eyc ≥ 80MPa
|
270.650
|
|
24112.02
|
Eyc ≥ 100MPa
|
318.840
|
|
24112.03
|
Eyc ≥ 120MPa
|
375.040
|
|
24112.04
|
Eyc ≥ 140MPa
|
421.870
|
|
|
Cấp phối đá
dăm láng nhựa tiêu chuẩn 4,5 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc
|
|
|
24112.05
|
Eyc ≥ 80MPa
|
323.090
|
|
24112.06
|
Eyc ≥ 100MPa
|
371.260
|
|
24112.07
|
Eyc ≥ 120MPa
|
427.470
|
|
24112.08
|
Eyc ≥ 140MPa
|
474.290
|
|
|
Đá dăm láng
nhựa tiêu chuẩn 3,0 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc
|
|
|
24112.09
|
Eyc ≥ 80MPa
|
255.540
|
|
24112.10
|
Eyc ≥ 100MPa
|
318.780
|
|
24112.11
|
Eyc ≥ 120MPa
|
382.030
|
|
24112.12
|
Eyc ≥ 140MPa
|
445.280
|
|
|
Đá dăm láng
nhựa tiêu chuẩn 4,5 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc
|
|
|
24112.13
|
Eyc ≥ 80Mpa
|
307.960
|
|
24112.14
|
Eyc ≥ 100Mpa
|
371.200
|
|
24112.15
|
Eyc ≥ 120Mpa
|
434.460
|
|
24112.16
|
Eyc ≥ 140Mpa
|
497.700
|
|
|
Bê tông nhựa
hạt trung dày 7cm trên móng cấp phối đá dăm, môđun đàn hồi Eyc
|
|
|
24112.17
|
Eyc ≥ 130Mpa
|
544.210
|
|
24112.18
|
Eyc ≥ 140Mpa
|
567.630
|
|
24112.19
|
Eyc ≥ 160Mpa
|
614.450
|
|
24112.20
|
Eyc ≥ 180Mpa
|
661.290
|
|
|
Bê tông nhựa
hạt mịn dày 5cm + bê tông nhựa hạt thô dày 7cm trên móng cấp phối đá dăm,
môđun đàn hồi Eyc
|
|
|
24112.21
|
Eyc ≥ 130Mpa
|
722.230
|
|
24112.22
|
Eyc ≥ 140Mpa
|
745.640
|
|
24112.23
|
Eyc ≥ 160Mpa
|
792.470
|
|
24112.24
|
Eyc ≥ 180Mpa
|
839.310
|
|
|
Bê tông nhựa
hạt trung dày 5cm + bê tông nhựa hạt thô dày 7cm trên móng cấp phối đá dăm,
môđun đàn hồi Eyc
|
|
|
24112.25
|
Eyc ≥ 130Mpa
|
704.430
|
|
24112.26
|
Eyc ≥ 140Mpa
|
727.840
|
|
24112.27
|
Eyc ≥ 160Mpa
|
774.670
|
|
24112.28
|
Eyc ≥ 180Mpa
|
821.510
|
|
|
Mặt đường bê
tông xi măng, móng cấp phối đá dăm dày 15cm
|
|
|
24112.29
|
Bê tông xi
măng mác 350 dày 24cm
|
1.167.260
|
|
24112.30
|
Bê tông xi
măng mác 350 dày 26cm
|
1.255.380
|
|
24112.31
|
Bê tông xi
măng mác 350 dày 28cm
|
1.343.500
|
|
|
Mặt đường bê
tông xi măng, móng cấp phối đá dăm dày 18cm
|
|
|
24112.32
|
Bê tông xi
măng mác 350 dày 24cm
|
1.189.220
|
|
24112.33
|
Bê tông xi
măng mác 350 dày 26cm
|
1.277.340
|
|
24112.34
|
Bê tông xi
măng mác 350 dày 28cm
|
1.365.460
|
|
|
Mặt đường bê
tông xi măng, móng cấp phối đá dăm dày 20cm
|
|
|
24112.35
|
Bê tông xi
măng mác 350 dày 24cm
|
1.203.860
|
|
24112.36
|
Bê tông xi
măng mác 350 dày 26cm
|
1.291.990
|
|
24112.37
|
Bê tông xi
măng mác 350 dày 28cm
|
1.380.100
|
|
|
Mặt đường bê
tông xi măng, móng cấp phối đá dăm gia cố 6% xi măng dày 15cm
|
|
|
24112.38
|
Bê tông xi
măng mác 350 dày 24cm
|
1.219.360
|
|
24112.39
|
Bê tông xi
măng mác 350 dày 26cm
|
1.307.470
|
|
24112.40
|
Bê tông xi
măng mác 350 dày 28cm
|
1.395.610
|
|
|
Mặt đường bê
tông xi măng, móng cấp phối đá dăm gia cố 6% xi măng dày 18cm
|
|
|
24112.41
|
Bê tông xi
măng mác 350 dày 24cm
|
1.251.740
|
|
24112.42
|
Bê tông xi
măng mác 350 dày 26cm
|
1.339.860
|
|
24112.43
|
Bê tông xi
măng mác 350 dày 28cm
|
1.427.980
|
|
|
Rãnh dọc
|
|
|
24112.44
|
Rãnh đá hộc
xây kích thước 40cm x (40cm+120cm) dày 25cm
|
837.630
|
|
24112.45
|
Rãnh bê tông
xi măng mác M150 dày 12cm kích thước 40cm x (40cm+120cm)
|
478.110
|
|
|
|
1
|
Ghi chú:
a. Giá bộ phận
kết cấu công trình đường ô tô được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế đường
ô tô, cầu (TCVN 4054:2005, 22 TCN 272-05) và các quy định hiện hành khác có
liên quan.
b. Giá bộ phận
kết cấu công trình đường ô tô bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng hoàn
thành bộ phận kết cấu đường ô tô theo tiêu chuẩn tính bình quân cho 1m2
mặt đường, 1m rãnh dọc. Các chi phí tính trong giá bộ phận kết cấu công trình
đường ô tô gồm chi phí trực tiếp, chi phí vận chuyển nội bộ công trường, chi
phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, lán trại, đảm bảo giao thông nội bộ
công trường, thuế giá trị gia tăng.
c. Giá bộ phận
kết cấu công trình đường ô tô chưa bao gồm chi phí cầu tạm và đường công vụ.
Đối với rãnh dọc
chưa bao gồm công tác đào và xử lý thoát nước hạ lưu.
2 CÔNG TRÌNH CẦU
ĐƯỜNG BỘ
Bảng 75. Giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình cầu đường bộ
Đơn
vị tính: đ/dầm
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
|
Dầm bê tông cốt
thép dự ứng lực mác 40Mpa
|
|
|
|
Dầm I, dài
|
|
|
24200.01
|
18m
|
268.812.410
|
|
24200.02
|
20m
|
297.063.180
|
|
24200.03
|
24m
|
379.072.350
|
|
24200.04
|
30m
|
487.488.350
|
|
24200.05
|
33m
|
587.402.940
|
|
|
Dầm T, dài
|
|
|
24200.06
|
18m
|
287.629.270
|
|
24200.07
|
21m
|
335.681.400
|
|
24200.08
|
24m
|
405.607.420
|
|
24200.09
|
33m
|
628.647.510
|
|
|
Dầm bản, dài
|
|
|
24200.10
|
18m
|
268.317.760
|
|
24200.11
|
21m
|
318.873.060
|
|
24200.12
|
24m
|
362.365.860
|
|
24200.13
|
Dầm Supe T,
bê tông cốt thép dự ứng lực mác 45MPa dài 38,3m
|
709.896.170
|
|
|
|
1
|
Ghi chú:
a. Giá bộ phận
kết cấu công trình cầu đường bộ được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế
đường ô tô, cầu (TCVN 4054:2005, 22 TCN 272-05) và các quy định hiện hành khác
có liên quan.
b. Giá bộ phận
kết cấu công trình cầu đường bộ bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng hoàn
thành một cấu kiện điển hình. Các chi phí tính trong giá bộ phận kết cấu công
trình cầu đường bộ gồm chi phí trực tiếp công tác tháo lắp ván khuôn, gia công
lắp đặt cốt thép, cáp dự ứng lực, đổ bê tông, lao lắp trên mố trụ, bói đúc dầm,
chi phí vận chuyển nội bộ công trường, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính
trước, lán trại, đảm bảo giao thông nội bộ công trường, thuế giá trị gia tăng.
c. Giá bộ phận
kết cấu công trình cầu đường bộ chưa bao gồm chi phí cầu tạm và đường công vụ.
3 CÔNG TRÌNH
SÂN BAY
Bảng 76. Giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình sân bay
Đơn vị tính:
1.000 đ/m2
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
24300.01
|
Sân quay đầu
|
2.200
|
|
24300.02
|
Sân đỗ máy bay
|
2.420
|
|
24300.03
|
Đường cất hạ cánh
|
1.900
|
|
|
|
1
|
Ghi chú:
a. Giá bộ phận
kết cấu công trình sân bay được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế sân
bay dân dụng (TCVN 8753:2011, TCCS 02:2009/CHK) và các quy định hiện hành khác
có liên quan.
Sân chờ có sức
chịu tải đảm bảo khai thác được các loại máy bay B777, B747, B767, A321.
Sân đỗ máy bay
đảm bảo 08 vị trí đỗ máy bay A321/giờ cao điểm (tương đương 4 vị trí máy bay cấp
E, 1 vị trí đỗ máy bay cấp D, 3 vị trí đỗ máy bay cấp C).
Đường cất hạ
cánh phải đảm bảo cho các loại máy bay B777, B747, B767, A321… và tương đương cất
cánh, hạ cánh an toàn.
b. Giá bộ phận
kết cấu công trình sân bay bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng hoàn thành
một cấu kiện điển hình. Giá bộ phận kết cấu trên chưa bao gồm chi phí cho công
tác xử lý nền đất.
Phần
4
HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ GIÁ XÂY XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG
TRÌNH
1 Xác định suất
vốn đầu tư theo phương pháp thống kê
1.1 Nguyên tắc
tính toán, xác định suất vốn đầu tư
Việc tính toán,
xác định suất vốn đầu tư cần đảm bảo một số nguyên tắc cơ bản sau:
a) Công trình
xây dựng được lựa chọn tính suất vốn đầu tư phải phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng,
quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn ngành, quy định về phân loại, cấp công trình xây
dựng;
b) Tính toán đầy
đủ, hợp lý các nội dung chi phí cấu thành trong suất vốn đầu tư;
c) Số liệu, dữ liệu
được sử dụng để tính suất vốn đầu tư phải có cơ sở, phù hợp và đảm bảo độ tin cậy;
d) Tùy theo
tính chất, công năng sử dụng công trình để lựa chọn đơn vị tính cho phù hợp.
1.2 Nội dung của
suất vốn đầu tư
Suất vốn đầu tư
bao gồm các chi phí: xây dựng, thiết bị, quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn
đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác. Suất vốn đầu tư tính toán đã bao gồm
thuế giá trị gia tăng cho các công việc nêu trên.
Nội dung chi
phí trong suất vốn đầu tư chưa bao gồm chi phí thực hiện một số loại công việc
theo yêu cầu riêng của dự án/công trình xây dựng cụ thể như:
- Chi phí bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình
trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường
khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định
cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất
trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã
được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;
- Lãi vay trong
thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay);
- Vốn lưu động
ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh);
- Chi phí dự
phòng trong tổng mức đầu tư (dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và dự
phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án);
- Một số chi
phí khác gồm: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến
môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi
phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình;
chi phí thuê tư vấn nước ngoài.
1.3 Trình tự
tính toán, xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Lập
danh mục công trình xây dựng cần tính suất vốn đầu tư, lựa chọn công trình xây
dựng đại diện.
- Bước 2: Thu
thập số liệu, dữ liệu từ công trình xây dựng đại diện được lựa chọn.
- Bước 3: Xử lý
số liệu, dữ liệu và tính suất vốn đầu tư xây dựng công trình.
- Bước 4: Tổng
hợp kết quả tính toán, biên soạn suất vốn đầu tư để sử dụng hoặc công bố.
Cụ thể:
Bước 1: Lập danh mục
công trình xây dựng cần tính toán suất vốn đầu tư, lựa chọn công trình xây dựng
đại diện.
a) Lập danh mục
công trình xây dựng cần tính toán suất vốn đầu tư dựa trên cơ sở:
- Phân loại, cấp
công trình;
- Quy chuẩn,
tiêu chuẩn áp dụng;
- Địa điểm xây
dựng công trình;
- Tính năng sử
dụng, quy mô, hình thức đầu tư;
- Đặc điểm kết
cấu, công nghệ của công trình;
- Số lượng hạng
mục công trình xây dựng;
- Mức độ, loại
vật tư, vật liệu xây dựng và thiết bị sử dụng cho công trình;
b) Xác định đơn
vị tính suất vốn đầu tư.
c) Lựa chọn
công trình xây dựng đại diện:
Trên cơ sở danh
mục công trình xây dựng cần tính suất vốn đầu tư, tiến hành lựa chọn công trình
xây dựng đại diện có đặc điểm, nội dung cơ bản phù hợp với yêu cầu tính toán.
Bước 2: Thu thập số liệu,
dữ liệu từ công trình xây dựng đại diện đã lựa chọn.
a) Phân loại số
liệu, dữ liệu thu thập: chi phí xây dựng công trình (tổng mức đầu tư hoặc dự
toán xây dựng công trình hoặc số liệu quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
).
b) Nội dung số
liệu, dữ liệu cần thu thập gồm:
- Thông tin
chung về công trình xây dựng đại diện (tên công trình, địa điểm xây dựng, công
suất, năng lực, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng, thời gian xây
dựng (khởi công, kết thúc), diện tích xây dựng...); các thông tin về kinh tế -
tài chính (nguồn vốn, hình thức đầu tư, các chỉ tiêu kinh tế-tài chính, tỷ giá
ngoại tệ...); các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng công trình (tổng mức đầu
tư; dự toán xây dựng công trình; vốn đầu tư quyết toán).
- Các cơ chế
chính sách, tài liệu liên quan đến tính toán chi phí đầu tư xây dựng công
trình. c) Yêu cầu về số lượng và thời gian thu thập
Việc tính suất
vốn đầu tư cho một nhóm, loại công trình xây dựng, thì số lượng công trình xây
dựng đại diện thu thập tối thiểu phải từ 3 công trình xây dựng trở lên và được
thực hiện xây dựng trong khoảng thời gian gần với thời điểm tính toán.
Bước 3: Xử lý số liệu,
dữ liệu và tính suất vốn đầu tư xây dựng công trình.
a) Xử lý số liệu,
dữ liệu:
- Số liệu, dữ
liệu thu thập được từ công trình xây dựng đại diện trước khi tính toán cần được
xử lý, bổ sung, hiệu chỉnh để loại trừ những yếu tố chưa phù hợp, không cần thiết
trong tính toán (nếu có).
- Đánh giá và
phân tích các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng công trình (nội dung hạng mục
xây dựng/công tác xây dựng/công việc, thời điểm tính chi phí/mặt bằng giá, chế
độ chính sách đã áp dụng trong tính toán chi phí đầu tư xây dựng công trình và
trong các số liệu thu thập).
b) Quy đổi giá
trị các khoản mục chi phí về cùng mặt bằng giá tại thời điểm tính toán:
Căn cứ vào các
nguồn số liệu, dữ liệu thu thập được (tổng mức đầu tư/dự toán/vốn đầu tư quyết
toán) để lựa chọn phương pháp quy đổi vốn cho phù hợp. Một số phương pháp quy đổi
vốn được vận dụng như hướng dẫn quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về mặt
bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng của Bộ Xây dựng;
phương pháp tính toán quy đổi trực tiếp; và phương pháp kết hợp các phương pháp
trên.
- Nguồn số liệu,
dữ liệu thu thập là tổng mức đầu tư: giá trị tổng mức đầu tư công trình xây dựng
được quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm tính toán theo yếu tố thời gian và
khu vực/vùng được tính theo các công thức sau:
Vi = Vt x Ki (1.1)
Ki = Kkv x Ktg (1.2)
Trong đó:
Vi: Tổng mức đầu
tư công trình i tại thời điểm tính toán suất vốn đầu tư;
Vt: Tổng mức đầu
tư công trình i tại thời điểm phê duyệt (t);
Ki: Hệ số điều chỉnh
suất vốn đầu tư từ thời điểm (t) về thời điểm tính toán;
Kkv: Hệ số khu vực/vùng
(kể tới sự khác biệt về điều kiện khu vực/vùng) của công trình i so với điều kiện
nơi cần tính toán suất vốn đầu tư được xác định bằng phương pháp chuyên gia
trên cơ sở so sánh mặt bằng giá hai khu vực trên;
Ktg: Hệ số điều chỉnh
giá xây dựng công trình (Hệ số này có thể xác định theo chỉ số giá xây dựng được
công bố theo quy định);
- Trường hợp
nguồn số liệu, dữ liệu thu thập là giá trị dự toán xây dựng công trình: Tổng mức
đầu tư được xác định từ số liệu dự toán xây dựng công trình thu thập được bằng
cách tính bổ sung thêm các khoản chi phí mà chưa tính trong dự toán xây dựng
công trình nhưng thuộc tổng mức đầu tư hoặc loại bỏ những khoản mục chi phí
không phù hợp với công trình xây dựng cần tính suất vốn đầu tư. Việc quy đổi tổng
mức đầu tư công trình xây dựng về mặt bằng giá tại thời điểm tính toán được áp
dụng theo công thức (1.1) và (1.2).
- Trường hợp
nguồn số liệu, dữ liệu thu thập là giá trị vốn đầu tư quyết toán công trình:
trước khi quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm tính toán thì giá trị vốn đầu
tư quyết toán cần phải quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào
khai thác sử dụng theo Phương pháp của Bộ Xây dựng, sau đó quy đổi giá trị vốn
đầu tư quyết toán này từ thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng về thời điểm
tính toán suất vốn đầu tư theo công thức (1.1) và (1.2).
c) Tính toán suất
vốn đầu tư xây dựng công trình
Suất vốn đầu tư
xây dựng công trình được tính theo công thức sau:
(1.3)
(1.4)
Trong đó:
S: Suất vốn đầu
tư đại diện cho nhóm/loại công trình;
Si: Suất vốn đầu
tư công trình xây dựng đại diện thứ i của nhóm/loại công trình đã quy đổi
về thời điểm tính toán;
n: số lượng công
trình xây dựng đại diện thứ i (1 ≤ i ≤ n), n ít nhất từ 3
công trình trở lên;
Vi: Tổng mức đầu
tư công trình xây dựng đại diện thứ i đã quy đổi;
Ni: Đơn vị diện
tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình xây dựng đại
diện thứ i.
Bước 4: Tổng hợp kết
quả tính toán, biên soạn suất vốn đầu tư để sử dụng hoặc công bố.
a) Tập hợp các
kết quả tính toán suất vốn đầu tư theo nhóm/loại công trình.
b) Biên soạn suất
vốn đầu tư xây dựng công trình để sử dụng hoặc công bố.
2 Xác định giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình
2.1 Xác định
giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình theo phương pháp thống kê
Trình tự xác định
giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình gồm 6 bước:
- Bước 1: Lựa
chọn công trình điển hình theo loại, cấp công trình xây dựng cần xác định giá
và lập danh mục bộ phận kết cấu công trình.
- Bước 2: Thu
thập dữ liệu.
- Bước 3: Xử lý
dữ liệu.
- Bước 4: Xác định
giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình kèm chỉ dẫn kỹ thuật theo danh
mục bộ phận kết cấu công trình ở bước 1.
- Bước 5: Tổng
hợp kết quả tính toán và lựa chọn kết quả để sử dụng.
- Bước 6: Xác định
giá xây dựng công trình trên cơ sở tổng hợp giá các bộ phận kết cấu công trình.
Cụ thể tại các
bước như sau:
Bước 1: Lựa chọn công
trình điển hình theo loại công trình xây dựng cần xác định giá, lập danh mục bộ
phận kết cấu xây dựng công trình theo công tác dự toán của công trình.
1. Trên cơ sở
loại công trình xây dựng cần xác định giá xây dựng bộ phận kết cấu công trình,
tiến hành lựa chọn công trình điển hình phù hợp theo các nội dung sau:
- Phân loại, cấp
công trình;
- Quy chuẩn,
tiêu chuẩn áp dụng;
- Địa điểm xây
dựng công trình;
- Tính năng sử
dụng, quy mô, hình thức đầu tư;
- Đặc điểm kết
cấu, công nghệ của công trình;
- Số lượng hạng
mục công trình xây dựng;
- Loại vật tư,
vật liệu xây dựng, nhân công và thiết bị sử dụng cho công trình;
- Thời điểm và
thời gian xây dựng.
2. Danh mục bộ
phận kết cấu công trình xây dựng được lập trên cơ sở công trình điển hình có thể
phân định theo các hệ thống sau:
- Danh mục bộ
phận kết cấu công trình xây dựng được lập theo hệ Bộ phận cấu tạo chính (cọc,
móng, cột, trụ, dầm, sàn, mố…. )
- Danh mục bộ
phận kết cấu công trình xây dựng được lập theo hệ Đơn vị chức năng (nền móng,
khung, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật trong công trình v.v.)
- Một số phương
thức khác trong việc lập danh mục bộ phận kết cấu công trình xây dựng như: theo
loại hình công trình; theo số tầng nổi, tầng hầm;….
2.1. Việc phân
định danh mục bộ phận kết cấu trên cơ sở dự toán, quyết toán của công trình điển
hình được lựa chọn. Tùy theo mức độ chi tiết của dự toán công trình được lựa chọn,
sắp xếp dữ liệu vào các bộ phận kết cấu công trình theo cấp độ phù hợp.
a. Trường hợp lập
danh mục bộ phận kết cấu công trình xây dựng theo hệ “Bộ phận cấu tạo chính”
thì cần lập danh mục bộ phận phù hợp với loại công trình và đảm bảo việc hình
thành danh sách đó có tính tổng hợp đầy đủ hết các bộ phận kết cấu chính cấu tạo
nên công trình và các công tác xây lắp quy ước thuộc bộ phận đó. Ví dụ công
trình nhà ở, nhà làm việc, nhà khách có thể phân chia bộ phận hạng mục là các phần:
phần ngầm, phần thân, phần bao che (bao gồm cả kết cấu chịu tải), phần các bộ
phận kiến trúc trong nhà; trong công trình cầu giao thông các loại, bộ phận hạng
mục công trình có thể hình thành theo danh mục, mố, trụ, dầm (giàn), mặt, đường
dẫn, công trình bảo vệ….
b. Trường hợp lập
danh mục bộ phận kết cấu công trình xây dựng theo hệ “Đơn vị chức năng”, cần
phân tích và nhóm các chi phí đảm bảo không bị thiếu hoặc trùng lặp. Ví dụ
trong công tác nền móng sẽ bao gồm các công tác đóng cọc, công tác móng và công
tác đất; công tác kết cấu chính sẽ bao gồm các chi phí được hiểu là chi phí cho
công tác bê tông cốt thép của các kết cấu chính như cột, sàn, cầu thang, mái,
tường, vách ngăn; công tác hoàn thiện bao gồm các loại công tác trát, lát,
láng, ốp, sơn cho tường, sàn, trần.
Bước 2: Thu thập dữ liệu.
1. Dữ liệu cơ bản
về công trình lựa chọn.
- Số liệu, dữ
liệu về chi phí đầu tư xây dựng công trình như tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng
công trình, vốn đầu tư quyết toán (nếu có).
- Các khoản mục
chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Số lượng hạng
mục trong công trình.
- Giải pháp kết
cấu chính; công nghệ thi công; vật liệu chính sử dụng trong công trình.
- Hệ tiêu chuẩn,
quy chuẩn áp dụng cho công trình.
- Các thông tin
về kinh tế tài chính (nguồn vốn, hình thức đầu tư, các chỉ tiêu kinh tế-tài
chính, tỷ giá ngoại tệ,...);
- Các chế độ,
chính sách, quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình được
áp dụng.
- Thời gian, thời
điểm xây dựng công trình.
2. Thông tin về
đơn giá và chế độ chính sách áp dụng
- Thông tin về
dữ liệu sử dụng tính tổng mức đầu tư; dự toán xây dựng công trình, vốn đầu tư
quyết toán (nếu có) của công trình điển hình như định mức, đơn giá các yếu tố đầu
vào chi phí xây dựng (vật tư, nhân công, máy thi công), cơ chế chính sách áp dụng
trong tính toán.
- Thông tin về
định mức, đơn giá và chế độ chính sách áp dụng tại thời điểm cần xác định giá
xây dựng công trình.
Bước 3: Xử lý dữ liệu
Tùy thuộc nguồn
dữ liệu thu thập được là tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình hay vốn đầu
tư quyết toán và mức độ tổng hợp, chi tiết của số liệu, dữ liệu thu thập để lựa
chọn cách thức xử lý số liệu, dữ liệu. Yêu cầu về xử lý số liệu, dữ liệu gồm:
- Dữ liệu thu
thập được từ công trình xây dựng được lựa chọn trước khi tính toán cần được xử
lý, bổ sung, hiệu chỉnh để loại trừ những yếu tố chưa phù hợp, không cần thiết
trong tính toán (nếu có).
- Đánh giá và
phân tích các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng công trình, số lượng công tác
xây dựng, khối lượng dự toán theo bước thiết kế.
Bước 4: Xác định giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình kèm chỉ dẫn kỹ thuật theo danh mục
bộ phận kết cấu công trình.
1. Giá xây dựng
bộ phận kết cấu công trình được xác định theo công thức:
(2.1)
Trong đó:
Cibp: Giá bộ phận kết
cấu công trình xây dựng thứ i;
Qj: Khối lượng
công việc loại j thuộc bộ phận kết cấu công trình thứ i;
Pj: Đơn giá công
việc loại j thuộc bộ phận kết cấu công trình thứ i;
Đơn giá theo bộ
phận kết cấu công trình được tính với các điều chỉnh theo hướng dẫn về lập và
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và những yếu tố cụ thể khác đã được
xử lý ở bước 3.
Chỉ dẫn kỹ thuật
kèm theo danh mục bộ phận kết cấu công trình: Nêu đặc điểm, thông số kỹ thuật
chính của bộ phận kết cấu công trình đã tính toán.
2. Giá xây dựng
bộ phận kết cấu công trình của nhóm công trình được xác định theo công thức:
|

|
(2.2)
|
Trong đó:
Cbpinhóm
A:
Giá xây dựng bộ phận kết cấu công trình thứ i thuộc nhóm công trình A;
Cjbp: Giá bộ phận kết
cấu công trình xây dựng thứ i xác định theo công thức (2.1);
m: Số công trình
điển hình thuộc nhóm A.
Bước 5: Tổng hợp kết quả
tính toán.
Tổng hợp giá
các bộ phận kết cấu công trình xây dựng đã được tính toán ở bước 4 để xem xét
và phân tích các mức chi phí và quyết định chọn mức giá bộ phận kết cấu công
trình xây dựng (ký hiệu là GBPt) để sử dụng.
Bước 6: Xác định giá
xây dựng công trình trên cơ sở tổng hợp các bộ phận kết cấu công trình.
Giá xây dựng
công trình được xác định theo công thức:
(2.3)
Trong đó:
GXD: Giá xây dựng
công trình;
GBPt: Giá bộ phận kết
cấu công trình xây dựng thứ t được chọn ở bước 5;
mBPt: Khối lượng của
bộ phận kết cấu thứ t;
z: Số loại danh mục
bộ phận kết cấu của công trình xây dựng;
k: Hệ số điều chỉnh
chi phí cho các yếu tố dự phòng.
2.2 Xác định
giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình theo phương pháp định lượng
các yếu tố hao phí đầu vào cho 1 đơn vị tính của bộ phận kết cấu công trình
Giá xây dựng
theo bộ phận kết cấu công trình được tiến hành theo trình tự sau:
- Bước 1: Lập
danh mục các công trình xây dựng;
- Bước 2: Lập
danh mục bộ phận kết cấu công trình cho từng loại hình công trình cụ thể;
- Bước 3: Thu
thập, xử lý số liệu tính toán, định lượng hao phí các yếu tố chi phí đầu vào
cho một đơn vị tính của bộ phận kết cấu công trình;
- Bước 4: Xác định
giá xây dựng từng bộ phận kết cấu công trình theo danh mục bộ phận kết cấu công
trình đã được xác định ở bước 2 (kèm theo chỉ dẫn về thiết kế và kỹ thuật của bộ
phận, tùy thuộc bộ phận công trình mà lựa chọn đơn vị tính phù hợp);
- Bước 5: Xác định
giá xây dựng công trình trên cơ sở tổng hợp các bộ phận kết cấu công trình.
Cụ thể tại các
bước như sau:
Bước 1: Lập danh mục
các loại công trình xây dựng.
- Lựa chọn danh
mục loại công trình để tính toán và công bố phải phù hợp với các quy định về quản
lý dự án, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, quy định về phân loại,
phân cấp công trình.
- Trên cơ sở loại
công trình xây dựng cần định giá xây dựng bộ phận kết cấu công trình, tiến hành
lựa chọn công trình điển hình phù hợp theo các yếu tố sau:
+ Phân loại, cấp
công trình;
+ Quy chuẩn,
tiêu chuẩn áp dụng;
+ Địa điểm xây
dựng công trình;
+ Tính năng sử
dụng, quy mô, hình thức đầu tư;
+ Đặc điểm kết
cấu, công nghệ của công trình;
+ Thời điểm, thời
gian xây dựng công trình.
- Lựa chọn và lập
công trình đại diện cho loại công trình đó (số lượng công trình đại diện không
ít hơn 3 công trình).
- Trường hợp định
giá xây dựng theo bộ phận công trình cho một công trình cụ thể thì công trình
đó là công trình đại diện.
Bước 2: Lập danh mục bộ
phận kết cấu công trình cho từng loại công trình cụ thể.
Thực hiện tương
tự nội dung lập danh mục bộ phận kết cấu công trình trong bước 1 của phương
pháp thống kê.
Bước 3: Thu thập, xử
lý số liệu tính toán, định lượng hao phí các yếu tố chi phí đầu vào của bộ phận
kết cấu công trình.
3.1. Thu thập,
xử lý số liệu tính toán.
- Số liệu, dữ
liệu thu thập được từ công trình xây dựng đại diện trước khi tính toán cần được
xử lý, bổ sung, hiệu chỉnh để loại trừ những yếu tố chưa phù hợp, không cần thiết
trong tính toán (nếu có).
- Đánh giá và
phân tích các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng công trình (nội dung hạng mục
xây dựng/công tác xây dựng/công việc, thời điểm tính chi phí/mặt bằng giá, chế
độ chính sách đã áp dụng trong tính toán chi phí đầu tư xây dựng công trình và
trong các số liệu thu thập).
- Quy đổi giá
trị chi phí về cùng mặt bằng giá tại thời điểm tính toán.
3.2. Định lượng
các yếu tố hao phí đầu vào cho 1 đơn vị tính của bộ phận kết cấu công trình.
Xác định khối
lượng hao phí các loại vật liệu chủ yếu, nhân công sử dụng, chủng loại máy và
thiết bị thi công cho một đơn vị tính của bộ phận kết cấu công trình dựa trên
cơ sở là bản vẽ thiết kế, hệ thống định mức xây dựng được cơ quản lý nhà nước
ban hành. Đây được coi là định lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công
để tính chi phí trực tiếp.
Bước 4: Xác định giá
xây dựng từng bộ phận kết cấu công trình theo danh mục bộ phận kết cấu công
trình đã được xác định ở bước 2.
+ Xác định giá
phí vật liệu (GVL) trên một đơn vị của bộ phận kết cấu công
trình.
(2.4)
Trong đó:
GVLi: Giá loại vật
liệu xây dựng thứ i đến hiện trường xây dựng;
mVLi: Khối lượng loại
vật liệu xây dựng thứ i;
n: Số loại vật
liệu xây dựng trên.
+ Xác định giá
trị nhân công (GNC) trên một đơn vị tính
của bộ phận kết cấu công trình.
(2.5)
Trong đó:
GNCj: Giá nhân công
bậc thợ loại j;
mNCj: Số ngày công của
bậc thợ loại j;
l: Số loại bậc
thợ.
+ Xác định giá
trị máy thi công (GMTC) trên một đơn vị tính
của bộ phận kết cấu công trình.
(2.6)
Trong đó:
GMTCk: Giá ca máy thi
công xây dựng chủ yếu thứ k;
mMTCk: Khối lượng ca
máy thi công xây dựng dựng chủ yếu thứ k;
f: Số loại máy
thi công xây dựng.
+ Tổng hợp chi
phí của 1 đơn vị bộ phận kết cấu công trình.
GBP = GVL x HVL + GNC x HNC + GMTC x HMTC (2.7)
Trong đó HVL, HNC, HMTC là hệ số các khoản
mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng được tính trên chi phí vật liệu,
nhân công, máy thi công gồm chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu
thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, dự phòng. Các hệ số này được xác định
trên cơ sở hướng dẫn về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình hiện
hành.
Sau khi xác định
được giá bộ phận kết cấu công trình xây dựng cho loại công trình, tiến hành xác
định giá xây dựng bộ phận kết cấu công trình của nhóm công trình như công thức
số 2 trong bước 4 của phương pháp thống kê.
Bước 5: Xác định giá
xây dựng công trình trên cơ sở tổng hợp các bộ phận kết cấu công trình.
Giá xây dựng
công trình được xác định theo công thức:
(2.8)
Trong đó:
GXD: Giá xây dựng
công trình;
GBPt: Giá bộ phận kết
cấu thứ t của công trình;
mBPt: Khối lượng của
bộ phận kết cấu thứ t;
k: Hệ số điều chỉnh
chi phí cho các yếu tố dự phòng;
z: Số loại danh mục
bộ phận kết cấu công trình.
MỤC
LỤC
PHẦN 1: THUYẾT
MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
PHẦN 2: SUẤT VỐN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NĂM 2016
CHƯƠNG I: SUẤT
VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
1 CÔNG TRÌNH
NHÀ Ở
1 CÔNG TRÌNH
CÔNG CỘNG
1.1 CÔNG TRÌNH GIÁO
DỤC
1.1.1 Nhà trẻ,
trường mẫu giáo
1.1.2 Trường phổ
thông các cấp
1.1.3 Trường đại
học, học viện, cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ.
1.2 CÔNG TRÌNH Y TẾ
1.2.1 Công
trình bệnh viện đa khoa
1.2.2 Công
trình bệnh viện trọng điểm tuyến Trung ương
1.3 CÔNG TRÌNH THỂ
THAO
1.3.1 Sân vận động
1.3.2 Nhà thi đấu,
tập luyện
1.3.3 Công
trình thể thao khác
1.4 CÔNG TRÌNH VĂN HÓA
1.4.1 Nhà hát,
rạp chiếu phim
1.4.2 Bảo tàng,
thư viện, triển lãm
1.5 CÔNG TRÌNH THÔNG
TIN TRUYỀN THÔNG
1.5.1 Lắp đặt
thiết bị truyền dẫn vi ba
1.5.2 Lắp đặt
thiết bị truyền dẫn quang
1.5.3 Lắp đặt
thiết bị truy nhập dẫn quang
1.5.4 Lắp đặt
thiết bị truy nhập thoại và internet
1.5.5 Lắp đặt
thiết bị VSAT
1.5.6 Lắp đặt
thiết bị phụ trợ
1.5.7 Công
trình đài, trạm phát thanh truyền hình
1.5.8 Công
trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh
1.5.9 Công trình
trạm BTS
1.6 NHÀ ĐA NĂNG
1.7 KHÁCH SẠN
1.8 TRỤ SỞ CƠ QUAN, VĂN PHÒNG LÀM
VIỆC
CHƯƠNG II: SUẤT
VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP
1 CÔNG TRÌNH SẢN
XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
1.1 NHÀ MÁY SẢN XUẤT
XI MĂNG
1.2 NHÀ MÁY SẢN XUẤT
GẠCH ỐP
1.3 NHÀ MÁY SẢN XUẤT
GẠCH,
NGÓI
ĐẤT SÉT NUNG
1.4 NHÀ MÁY SẢN XUẤT
SỨ VỆ SINH
1.5 NHÀ MÁY SẢN XUẤT
KÍNH XÂY DỰNG
1.6 NHÀ MÁY SẢN XUẤT
HỖN HỢP BÊ TÔNG VÀ CẤU KIỆN BÊ TÔNG
1.7 NHÀ MÁY SẢN XUẤT
VẬT LIỆU CHỊU LỬA
2 CÔNG TRÌNH
CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ
2.1 KHO XĂNG DẦU
3 CÔNG TRÌNH
CÔNG NGHIỆP NẶNG
3.1 NHÀ MÁY LUYỆN
KIM
4 CÔNG TRÌNH
NĂNG LƯỢNG
4.1 CÔNG TRÌNH NHÀ
MÁY NHIỆT ĐIỆN
4.2 CÔNG TRÌNH NHÀ
MÁY THUỶ ĐIỆN
4.3 ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM
BIẾN ÁP
4.3.1 Đường dây
tải điện
4.3.2 Đường dây
cáp điện hạ thế 0,4 kV
4.3.3 Đường dây
tải điện trên không 220 KV
4.3.4 Công
trình đường cáp điện ngầm khu vực thành phố
4.3.5 Trạm biến
áp
4.3.6 Công
trình trạm biến áp ngoài trời 220KV
BẢNG 42. SUẤT VỐN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TBA 220KV, QUY MÔ 2 MBA 250MVA, LẮP TRƯỚC 1 MBA
250MVA, PHÍA 220KV VÀ PHÍA 110KV SƠ ĐỒ 2 THANH CÁI CÓ MÁY CẮT LIÊN LẠC
5 CÔNG TRÌNH
CÔNG NGHIỆP NHẸ
5.1 CÔNG NGHIỆP THỰC
PHẨM
5.1.1 Kho đông
lạnh
5.1.2 Nhà máy sản
xuất bia, nước giải khát
5.1.3 Nhà máy
xay xát và các nhà máy chế biến nông sản khác
5.2 CÁC CÔNG TRÌNH
CÔNG NGHIỆP NHẸ CÒN LẠI
5.2.1 Nhà máy sản
xuất các sản phẩm may
6 CÔNG TRÌNH
NHÀ XƯỞNG VÀ KHO CHUYÊN DỤNG
CHƯƠNG III: SUẤT
VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1 CÔNG TRÌNH CẤP
NƯỚC
2 CÔNG TRÌNH HẠ
TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP, KHU ĐÔ THỊ
CHƯƠNG IV: SUẤT
VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
1 CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG
BỘ
1.1 ĐƯỜNG Ô TÔ
CAO TỐC
1.2 ĐƯỜNG Ô TÔ
2 ĐƯỜNG SẮT
3 CÔNG TRÌNH CẦU
ĐƯỜNG BỘ
3.1 CÔNG TRÌNH CẦU
ĐƯỜNG BỘ,
CẦU
BỘ HÀNH
3.2 CÔNG TRÌNH CẦU
ĐƯỜNG SẮT
CHƯƠNG V: SUẤT
VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1 CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI
PHẦN 3: GIÁ XÂY
DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG I: GIÁ
XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
1 CÔNG TRÌNH
CÔNG CỘNG
1.1 CÔNG TRÌNH THỂ
THAO
1.2 CÔNG TRÌNH THÔNG
TIN TRUYỀN THÔNG
1.2.1 Xây dựng
tuyến cáp đồng
1.2.2 Xây dựng
tuyến cáp quang
1.2.3 Xây dựng
tuyến cột để treo cáp thông tin
1.2.4 Xây dựng
tuyến cống, bể để kéo cáp thông tin
CHƯƠNG II: GIÁ
XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP
1 CÔNG TRÌNH
NĂNG LƯỢNG
1.1 ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM
BIẾN ÁP
1.1.1 Công
trình trạm biến áp 220kV
1.1.2 Công
trình trạm biến áp 110kV
CHƯƠNG III: GIÁ
XÂY DỰNG TÔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1 XÂY DỰNG TUYẾN
ỐNG CẤP NƯỚC
2 XÂY DỰNG TUYẾN
CÔNG THOÁT NƯỚC MƯA
3 XÂY DỰNG TUYẾN
CÔNG THOÁT NƯỚC THẢI
CHƯƠNG IV: GIÁ
XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
1 CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG
BỘ
1.1 ĐƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC
1.2 ĐƯỜNG Ô TÔ
2 CÔNG TRÌNH CẦU
ĐƯỜNG BỘ
3 CÔNG TRÌNH
SÂN BAY
PHẦN 4: HƯỚNG DẪN
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ GIÁ XÂY XÂY DỰNG TỔNG
HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH