|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 702/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 6 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THÀNH PHỐ HẠ LONG ĐẾN NĂM 2040, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2050
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngáy 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch
đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 19 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11
năm 2018;
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP
ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý
quy hoạch đô thị;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
tại Tờ trình số 2258/UBND-TTr ngày 08 tháng 4 năm 2019 và số 3609/UBND-QH1 ngày
28 tháng 5 năm 2019; Báo cáo thẩm định số 53/BC-BXD ngày 24 tháng 4 năm 2019 và
số 1260/BXD-QHKT ngày 30 tháng 5 năm 2019 của Bộ Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến
năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chính sau:
1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch
- Phạm vi lập quy hoạch bao gồm ranh giới hành
chính thành phố Hạ Long, có diện tích tự nhiên khoảng 27.753,9 ha.
- Phạm vi nghiên cứu gián tiếp gồm các khu vực lân
cận thành phố Hạ Long như: huyện Hoành Bồ, thị xã Quảng Yên và thành phố Cẩm Phả.
2. Mục tiêu điều chỉnh quy hoạch
- Nâng cao vai trò, vị thế của thành phố Hạ Long
nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung trong khu vực và quốc tế. Xây dựng thành
phố Hạ Long theo hướng phát triển bền vững, phù hợp với yêu cầu tăng trưởng
xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng, phát triển thành phố Hạ Long trở thành
thành phố du lịch biển văn minh, thân thiện; là trung tâm dịch vụ - du lịch đẳng
cấp quốc tế với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đồng bộ, hiện đại, gắn
với bảo tồn và phát huy giá trị Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã
hội đô thị hiện đại, đồng bộ; phát huy vai trò là hạt nhân, đầu mối giao thông
quan trọng của cả nước.
- Làm cơ sở để quản lý quy hoạch, xây dựng chính
sách phát triển thành phố Hạ Long và triển khai tiếp công tác chuẩn bị đầu tư
xây dựng đô thị theo quy hoạch.
3. Tính chất đô thị
- Đô thị dịch vụ - du lịch quốc gia, có tầm quốc tế,
gắn với bảo tồn và phát huy giá trị di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long.
- Thành phố cấp vùng, với chức năng Dịch vụ - Du lịch
- Thương mại - Công nghiệp - Cảng biển, là động lực phát triển vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ, vành đai kinh tế ven biển Bắc Bộ, vùng duyên hải Bắc Bộ.
- Trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa xã hội,
khoa học kỹ thuật, giáo dục của tỉnh Quảng Ninh; có vai trò thúc đẩy sự phát
triển kinh tế xã hội của vùng Đông Bắc; thành phố có vị trí quan trọng về an ninh,
quốc phòng.
- Thành phố phát triển theo mô hình đô thị thông
minh, đô thị xanh, phát triển bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu.
4. Các chỉ tiêu phát triển đô thị
a) Quy mô dân số
- Dân số đến năm 2030 khoảng 570.000 - 600.000 người
(dân số thường trú khoảng 380.000 - 400.000 người, dân số quy đổi khoảng
190.000 - 200.000 người).
- Dân số đến năm 2040 khoảng 720.000 - 800.000 người
(dân số thường trú khoảng 460.000 - 500.000 người, dân số quy đổi khoảng
260.000 - 300.000 người).
b) Quy mô đất đai
- Giai đoạn đến năm 2030: Đất xây dựng đô thị khoảng
7.852 ha, trong đó: Đất dân dụng khoảng 5.157 ha (chỉ tiêu 91 m2/người),
đất ngoài dân dụng khoảng 2.695 ha.
- Giai đoạn đến năm 2040: Đất xây dựng đô thị khoảng
10.880 ha, trong đó: Đất dân dụng khoảng 6.697 ha (chỉ tiêu 93 m2/người),
đất ngoài dân dụng khoảng 4.183 ha.
5. Mô hình và cấu trúc phát triển đô thị
Thành phố phát triển theo mô hình đa cực, trong đó
lấy vịnh Cửa Lục làm trung tâm kết nối, hướng phát triển đô thị theo hành lang
ven biển vịnh Hạ Long; với 4 vùng phát triển như sau:
- Vùng phát triển đô thị về phía Bắc gắn với hệ
sinh thái tự nhiên vịnh Cửa Lục và vùng Nam huyện Hoành Bồ (thuộc huyện Hoàng Bồ),
là vùng đô thị sinh thái, dịch vụ hỗ trợ thành phố Hạ Long.
- Vùng phát triển phía Đông với chức năng là trung
tâm hành chính, thương mại, văn hóa của thành phố gắn với phát triển không gian
đô thị Cẩm Phả.
- Vùng phát triển phía Tây với chức năng đô thị du
lịch, dịch vụ, công nghiệp, cảng... hướng phát triển về phía Nam gắn với vịnh Hạ
Long.
- Vùng phía Tây mở rộng với chức năng đô thị sinh
thái, biển đảo, vùng bảo vệ nguồn nước, hệ sinh thái tự nhiên; với các trung
tâm du lịch - dịch vụ tầm cỡ quốc tế, trung tâm giáo dục, thể dục thể thao cấp
vùng gắn với phát triển không gian đô thị.
6. Định hướng phát triển không gian
a) Định hướng phát triển không gian tổng thể
- Phát triển không gian mở rộng đô thị về phía Tây
Hạ Long và vùng xung quanh vịnh Cửa Lục; kiểm soát phát triển các khu chức năng
để tạo không gian cảnh quan xung quanh vịnh Hạ Long, vịnh Cửa Lục; từng bước
chuyển đổi theo lộ trình các nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp xung quanh vịnh
Cửa Lục sang chức năng dịch vụ, du lịch và đô thị để đảm bảo môi trường.
- Phân chia không gian đô thị thành 3 vùng kiến
trúc cảnh quan gồm: Vùng ven biển, vùng đô thị hiện trạng cải tạo, vùng đồi
núi. Quản lý quy hoạch kiến trúc theo từng phân khu để đảm bảo sự đồng bộ, thống
nhất và hình thái đô thị đặc trưng.
- Phát triển hệ thống trung tâm phân tán, gắn với
các phân vùng phát triển, tạo hình thái phát triển riêng cho từng khu vực. Tăng
cường phát triển các trung tâm hỗn hợp, đa năng, cân bằng tại chỗ để phục vụ
dân cư đô thị và phát triển dịch vụ, du lịch. Quy hoạch, xây dựng các công
trình kiến trúc độc đáo, tạo điểm nhấn tại các khu vực trung tâm, khu vực ven
biển, các điểm cao đồi núi.
-Kiểm soát hành lang ven biển, quy hoạch kết nối
các dự án riêng lẻ đảm bảo tính tổng thể; ưu tiên phát triển các không gian,
công trình và dịch vụ phục vụ cộng đồng; triển khai các biện pháp ứng phó với
biến đổi khí hậu và kịch bản nước biển dâng. Xây dựng dựng hình ảnh kiến trúc cảnh
quan riêng cho từng đoạn tuyến ven biển gắn với giải pháp thiết kế đô thị
riêng; làm cơ sở thực hiện các dự án cải tạo, chỉnh trang không gian ven biển.
- Khai thác các khu vực đồi núi để phát triển dịch
vụ đô thị, dịch vụ du lịch và tạo công trình điểm nhấn cho không gian đô thị
trên cơ sở tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, tránh san gạt làm biến dạng địa
hình, phá vỡ cảnh quan khu vực. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động xây dựng tại các
khu vực đồi núi, phát triển các không gian xanh, mật độ xây dựng thấp.
- Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu
trong đô thị theo hướng bổ sung, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
đáp ứng các tiêu chí đô thị loại 1, nâng cao điều kiện sống của người dân và kết
hợp phát triển dịch vụ, du lịch. Các công trình xây dựng mới xen cấy phải đảm bảo
hài hòa về không gian và kiến trúc với khu vực hiện trạng. Ưu tiên quy hoạch,
chuyển đổi mục đích sử dụng đất của các nhà máy, cơ sở sản xuất, cơ quan, trong
nội thành thành phố sau khi di dời để bổ sung cơ sở hạ tầng xã hội, công viên,
bãi đỗ xe cho các khu vực hiện trạng. Xây dựng mới các tổ hợp công trình chung
cư kết hợp dịch vụ, thương mại cao tầng để thay thế khu chung cư cũ, khu dân cư
đã xuống cấp để đảm bảo an toàn cho nhân dân và đảm bảo không gian kiến trúc cảnh
quan đô thị.
- Bảo vệ và phát huy sự đa dạng sinh thái, địa
hình, cây xanh mặt nước trong đô thị để phát triển hệ thống công viên, cây
xanh, mặt nước đô thị. Xây dựng hệ thống cây xanh trở thành hình ảnh đặc trưng
cho đô thị Hạ Long.
- Khai thác bãi triều tại các khu vực Tuần Châu, Đại
Yên và xung quanh vịnh Cửa Lục phục vụ phát triển đô thị, dịch vụ du lịch, trên
cơ sở đánh giá cụ thể về điều kiện tự nhiên, thực trạng hệ sinh thái và các tác
động của biến đổi khí hậu. Không bố trí công trình gây ảnh hưởng tới các hoạt động
trên biển và hành lang hàng hải quốc tế; không gây tác động tiêu cực tới các hoạt
động kinh tế - xã hội đối với khu vực hiện hữu trên bờ; tuân thủ các quy định
pháp luật về bảo vệ môi trường, quy hoạch không gian biển và quy hoạch sử dụng
vùng bờ.
b) Định hướng phát triển không gian theo các khu vực.
Định hướng phát triển không gian theo 10 khu vực,
bao gồm:
- Khu 1 thuộc các phường Hồng Gai, Trần Hưng Đạo, Bạch
Đằng, Hồng Hải, Hồng Hà, Hà Trung, Cao Thắng.
+ Là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục
cấp tỉnh và thành phố. Diện tích tự nhiên khoảng 1.405 ha; đất dân dụng 868 ha;
đất ngoài dân dụng 303 ha. Dân số đến năm 2040 khoảng 172.000 - 200.000 người.
+ Định hướng cải tạo, chỉnh trang nâng cấp các khu
dân cư hiện hữu, hoàn thiện các tuyến đường bao biển, bổ sung tiện ích công cộng,
bãi tắm, bãi đỗ xe, bến thuyền và công trình dịch vụ phục vụ du lịch; hình
thành các trung tâm văn hóa, thể dục thể thao vui chơi giải trí, khu đô thị mới
trên đồi và ven biển gắn với không gian vịnh Hạ Long.
- Khu 2 thuộc các phường Yết Kiêu, Cao Xanh, Hà
Khánh, Cao Thắng, Hà Lầm.
+ Là khu đô thị hiện trạng cải tạo và mở rộng. Diện
tích tự nhiên khoảng 1.531 ha; đất dân dụng 1.201 ha; đất ngoài dân dụng 175
ha. Dân số đến năm 2040 khoảng 108.000 - 114.000 người.
+ Hình thành không gian đô thị hiện đại, sinh thái
phía Đông vịnh Cửa Lục, cải tạo chỉnh trang các khu vực dân cư đô thị hiện hữu;
bố trí các công trình dịch vụ công cộng, y tế, giáo dục, thể dục thể thao khu vực
phía Đông thành phố; tăng cường cây xanh các khu vực ven vịnh Cửa Lục, khu vực
khai thác than và khu đầu mối kỹ thuật đô thị.
- Khu 3 thuộc các phường Hà Tu, Hà Phong, Hà Trung:
+ Là khu đô thị hiện trạng cải tạo và xây dựng mới.
Diện tích tự nhiên khoảng 2.754 ha; đất dân dụng 636 ha; đất ngoài dân dụng 214
ha. Dân số đến năm 2040 khoảng 51.000 - 57.000 người.
+ Xây dựng tuyến đường bao biển kết nối Hạ Long - Cẩm
Phả gắn với phát triển đô thị mới. Sử dụng các cơ sở sản xuất công nghiệp, khu
vực đồi núi để phát triển các khu vực chức năng đô thị với cơ sở hạ tầng xã hội
đồng bộ, hiện đại. Bố trí các công trình dịch vụ đầu mối phía Đông của thành phố
như dịch vụ thương mại, bến xe, cảng cá, cụm tiểu thủ công nghiệp.
- Khu 4 thuộc phường Hà Lầm, Hà Trung, Hà Phong, Hà
Khánh:
+ Là khu vực hoàn nguyên môi trường các khu khai
thác để xây dựng các công viên xanh, các khu du lịch sinh thái và các khu chức
năng đô thị. Diện tích khoảng 4.095 ha; đất dân dụng 286 ha; đất ngoài dân dụng
491 ha. Dân số đến năm 2040 khoảng 20.000 - 22.000 người.
+ Hoàn nguyên môi trường từ các khai trường mỏ
than, trồng cây xanh tạo cảnh quan, sử dụng các quỹ đất phù hợp để thu hút các
dự án phát triển các khu chức năng đô thị như đào tạo, du lịch, sân golf; thực
hiện các biện pháp đảm bảo an toàn đối với các khu vực khai trường mỏ hoàn
nguyên.
- Khu 5 thuộc phường Giếng Đáy, Hà Khẩu, Việt Hưng:
+ Là khu vực phát triển công nghiệp kết hợp dịch vụ
cảng và đô thị hiện trạng cải tạo. Diện tích tự nhiên khoảng 1.890 ha; đất dân
dụng 667 ha; đất ngoài dân dụng 1.183 ha. Dân số đến năm 2040 khoảng 57.000 -
66.000 người.
+ Phát triển hoàn chỉnh các khu công nghiệp Việt
Hưng, Cái Lân, xây dựng hạ tầng giao thông kết nối Hoành Bồ, từng bước chuyển đổi
các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện trạng sang dịch vụ đô thị; phát triển khu vực
cảng Cái Lân thành cảng tổng hợp, với dịch vụ hậu cần hiện đại phục vụ các loại
hình vận tải đường thủy đa dạng tại khu vực.
- Khu 6 thuộc phường Bãi Cháy, Hùng Thắng:
+ Là trung tâm dịch vụ du lịch và vui chơi giải trí
cao cấp. Diện tích khoảng 1.897 ha; đất dân dụng 1.004 ha; đất ngoài dân dụng
461 ha. Dân số đến năm 2040 khoảng 106.000 - 113.000 người.
+ Duy trì các quỹ đất du lịch hiện hữu, ưu tiên
phát triển hỗn hợp với các loại hình dịch vụ du lịch vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng,
thương mại, nhà ở, khách sạn cao tầng tại khu vực ven đường bao biển Bãi Cháy;
xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ hiện đại,
cảng tàu khách quốc tế, bến du thuyền, bến thủy nội địa; hình thành các phố đi
bộ, các tuyến đường bao biển kết hợp bãi tắm công cộng, không gian quảng trường
mở ra biển; phát triển các loại hình giao thông công cộng, xe điện, xe đạp để
phục vụ du lịch; bố trí các bãi đỗ xe tập trung, hạn chế hoạt động của các
phương tiện giao thông cá nhân theo lộ trình.
- Khu 7 thuộc phường Hà Khẩu, Việt Hưng:
+ Là khu đô thị gắn với vùng đồi núi; diện tích khoảng
1.113 ha; đất dân dụng 271 ha; đất ngoài dân dụng 199 ha; dân số đến năm 2040
khoảng 31.000 - 33.000 người.
+ Phát triển công viên rừng để phục vụ đô thị và du
lịch. Phát triển các khu chức năng đô thị với mật độ thấp, thấp tầng; kiểm soát
chặt chẽ về kiến trúc cảnh quan, hạn chế hoạt động giao thông đấu nối trực tiếp
với các tuyến đường đối ngoại.
- Khu 8 thuộc phường Tuần Châu:
+ Trở thành đảo du lịch quốc tế. Diện tích khoảng
1.048 ha; đất dân dụng 476 ha; đất ngoài dân dụng khoảng 415 ha. Dân số đến năm
2040 khoảng 50.000 - 57.000 người.
+ Hình thành khu đô thị du lịch sinh thái - văn
hóa, vui chơi giải trí, thể dục thể thao cao cấp; trung tâm dịch vụ, thương mại
tầm cỡ quốc tế; khai thác các khu vực bãi bồi bán ngập để phát triển các khu chức
năng dịch vụ du lịch. Khu vực ven biển phát triển hệ thống các công viên cây
xanh, vui chơi giải trí, bãi tắm và hệ thống các bến thuyền phục vụ giao thông
đường thủy.
- Khu 9 thuộc phường Đại Yên, Hà Khẩu:
+ Khu đô thị dịch vụ sinh thái cao cấp. Diện tích
khoảng 2.196 ha; đất dân dụng 914 ha; đất ngoài dân dụng 584 ha; dân số đến năm
2040 khoảng 92.000 - 100.000 người.
+ Hình thành khu đô thị dịch vụ sinh thái với cơ sở
hạ tầng đồng bộ hiện đại; phát triển các dịch vụ y tế, giáo dục, thể dục thể
thao và dịch vụ thương mại chất lượng cao, hình thành khu đô thị cửa ngõ phía
Tây của thành phố Hạ Long; bảo vệ các khu vực rừng ngập mặn, rừng phòng hộ.
- Khu 10 thuộc phường Đại Yên, Việt Hưng:
+ Khu đô thị hiện trạng cải tạo, công viên rừng và
hồ cảnh quan. Diện tích khoảng 4.058 ha; đất dân dụng 375 ha; đất ngoài dân dụng
158 ha. Dân số đến năm 2040 khoảng 33.000 - 36.000 người.
+ Phát triển không gian du lịch nghỉ dưỡng gắn với
sinh thái rừng Yên Lập; bảo tồn, tôn tạo toàn bộ diện tích rừng kết hợp với mặt
nước hồ Yên Lập tạo dựng một “lá phổi xanh” phía Tây của thành phố Hạ Long. Bảo
tồn và phát huy giá trị lịch sử, tâm linh của chùa Lôi Âm; bố trí công viên, bảo
tàng chuyên đề kết hợp phát triển du lịch.
7. Quy hoạch sử dụng đất
Diện tích tự nhiên thành phố Hạ Long khoảng
27.753,9 ha. Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2040 như sau:
a) Đất xây dựng đô thị đến năm 2040 khoảng 10.880
ha, chiếm 39,2% diện tích đất tự nhiên thành phố. Trong đó:
- Đất dân dụng: 6.697 ha, (chiếm 61,5% đất xây dựng
đô thị, chỉ tiêu 93 m2/người). Bao gồm:
+ Đất đơn vị ở 4.425 ha, gồm: công cộng đơn vị ở,
cây xanh thể dục thể thao, trường học (trường tiểu học, trường trung học cơ sở),
đất ở (đất ở hiện trạng cải tạo và đất ở mới), hạ tầng kỹ thuật.
+ Đất công cộng đô thị: 254 ha, gồm: trường trung học
phổ thông, bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện đa khoa, phòng khám đa khoa, nhà
văn hóa, bảo tàng, triển lãm, nhà hát, rạp xiếc, cung thiếu nhi, trung tâm
thương mại, chợ trung tâm đô thị.
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở:
656 ha, gồm: công viên vườn hoa, công viên chuyên đề.
+ Đất giao thông đô thị: 1.362 ha, gồm các đường trục
chính đô thị, đường phân khu vực kết nối các đơn vị ở, đường liên khu vực.
- Đất ngoài dân dụng: 4.183 ha, gồm: Đất trụ sở cơ
quan 59 ha; đất công cộng ngoài đô thị 90 ha; đất hỗn hợp 635 ha; đất dịch vụ
du lịch 524 ha; đất công nghiệp 1.416 ha; đất hạ tầng đầu mối 233 ha; đất giao
thông đối ngoại 271 ha; đất xây xanh chuyên đề - cách ly 916 ha; đất tôn giáo
tín ngưỡng 39 ha.
b) Đất khác: khoảng 16.873 ha, gồm: đất danh thắng
5.031 ha; đất dự trữ phát triển khoảng 640 ha; đất an ninh quốc phòng 1.072 ha;
đất nghĩa trang 52 ha; sông suối mặt nước 2.947 ha; lâm nghiệp 7.131 ha.
8. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kinh tế xã
hội
a) Định hướng công nghiệp: Chuyển dịch hoạt động sản
xuất công nghiệp và dịch vụ cảng sang sản xuất công nghiệp, cụm công nghiệp, dịch
vụ hậu cần và kho bãi, với diện tích khoảng 1.416 ha, bao gồm: Phát triển Khu
công nghiệp Việt Hưng (511 ha) thành khu công nghiệp sạch, công nghệ cao, với
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ hiện đại. Từng bước chuyển đổi
Khu công nghiệp Cái Lân (305 ha) sang công nghiệp sạch, dài hạn có thể chuyển đổi
thành khu vực phức hợp dịch vụ đô thị và dịch vụ cảng. Hoàn thiện cụm công nghiệp
Hà Khánh (50 ha) để đáp ứng các nhu cầu dịch chuyển công nghiệp nhỏ lẻ trong đô
thị. Hoàn nguyên môi trường các khu khai trường mỏ lộ thiên, chuyển đổi thành
các khu công viên cây xanh thể dục thể thao (sân golf), khu du lịch, đô thị
sinh thái theo lộ trình đối với các khu kết thúc khai thác; xác định các vành
đai cây xanh cách ly, các giải pháp bảo vệ môi trường đối với các mỏ còn tiếp tục
khai thác.
b) Định hướng dịch vụ thương mại: Phát triển các tổ
hợp dịch vụ thương mại, trung tâm mua sắm tại các khu vực cửa ngõ (nút Minh
Khai, Cầu Bang, Hà Phong), trung tâm các khu vực đô thị (Hòn Gai, Bãi Cháy,
Hùng Thắng, Tuần Châu, Giếng Đáy, Hà Khánh), dịch vụ bán hàng miễn thuế tại những
khu vực có kiểm soát để phục vụ phát triển du lịch quốc tế, du lịch chất lượng
cao và nhu cầu hệ thống đô thị tại khu vực. Phát triển hệ thống chợ theo phân bố
dân cư, đáp ứng nhu cầu của người dân và kết hợp phục vụ du lịch.
c) Định hướng dịch vụ du lịch: Phát triển du lịch
vui chơi giải trí, du lịch nghỉ dưỡng, resort cao cấp, cảng tàu khách quốc tế,
bến du thuyền, bến thủy nội địa hiện đại đẳng cấp quốc tế tại Bãi Cháy - Hùng
Thắng, du lịch văn hóa tại khu vực Hòn Gai, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng chất
lượng cao tại Tuần Châu, Đại Yên, kết hợp với địa phương lân cận để bổ sung các
dịch vụ hỗ trợ du lịch. Thu hút đầu tư hệ thống các khách sạn, resort, khu vui
chơi giải trí chất lượng cao để cung cấp dịch vụ đa dạng cho khách du lịch. Bố
trí quỹ đất 524 ha để xây dựng các cơ sở lưu trú như resort, khách sạn, nhà nghỉ....
Phát triển hệ thống các bãi tắm và dịch vụ công cộng tại các khu vực ven biển Hồng
Gai, Hồng Hà, Hà Phong, Cao Xanh, Bãi Cháy, Hùng Thắng, Tuần Châu... để phục vụ
du khách và cộng đồng. Phát triển các hoạt động đa dạng trên vịnh Hạ Long và vịnh
Cửa Lục để phục vụ du khách.
d) Định hướng nông, lâm, ngư nghiệp: Diện tích đất
lâm nghiệp khoảng 7.131 ha; chuyển hoạt động trồng rừng sản xuất sang phát triển
các công viên rừng tại một số khu vực Hòn Gai, Bãi Cháy, Hùng Thắng. Bảo tồn
các rừng ngập mặn ven biển, phát triển rừng tại khu vực khai trường hoàn nguyên
để tạo cảnh quan đô thị và hạn chế các tác động tiêu cực của môi trường. Bố trí
các cảng cá tại vịnh Cửa Lục, Hà Phong, Tuần Châu để phục vụ nghề cá, quản lý
hoạt động nuôi trồng hải sản trên vịnh theo quy định.
đ) Định hướng trụ sở làm việc: Cải tạo nâng cấp
trung tâm hành chính cấp tỉnh tại phường Hồng Hà, trung tâm hành chính cấp
thành phố tại phường Hồng Gai; dự trữ quỹ đất phát triển trung tâm hành chính tập
trung tại khu vực phía Bắc vịnh Cửa Lục. ứng dụng khoa học công nghệ để nâng
cao hiệu quả hoạt động dịch vụ hành chính công. Từng bước di chuyển các cơ quan
hành chính phân tán vào khu vực liên cơ quan; điều chỉnh quỹ đất các cơ quan
sau khi di dời vào mục đích công cộng như: văn hóa, giáo dục, y tế, công viên,
bãi đỗ xe...
e) Định hướng phát triển nhà ở: Phát triển nhà ở tại
các khu đô thị mới có hạ tầng đô thị hiện đại, đồng bộ; ưu tiên phát triển nhà ở
sinh thái thấp tầng gắn với dịch vụ du lịch tại khu vực Đại Yên, đồi Hùng Thắng,
Tuần Châu. Bổ sung các loại hình nhà ở cho thuê, nhà ở xã hội để phục vụ lao động
dịch cư, người thu nhập thấp và khách du lịch khi có nhu cầu tại các khu vực
phường Hà Khánh, Giềng Đáy.
g) Định hướng cơ sở giáo dục đào tạo: Chuyển cơ sở
II Trường Đại học Hạ Long về cơ sở I tại thành phố Uông Bí; nghiên cứu, đề xuất
chuyển đổi quỹ đất cơ sở II Trường Đại học Hạ Long thành đất công cộng đô thị.
Cải tạo, nâng cấp các cơ sở đào tạo hiện hữu trong đô thị; xây dựng hệ thống
trường phổ thông các cấp và trường mầm non theo quy hoạch, quy mô và chỉ tiêu đạt
chuẩn quốc gia. Nghiên cứu, dành quỹ đất Trường đại học tư thục tổng hợp, đào tạo
đa ngành tại khu Vực hoàn nguyên các mỏ than khu vực Hà Lâm, Hà Trung. Xây dựng
hệ thống các cơ sở trường phổ thông chất lượng quốc tế tại khu vực Hùng Thắng,
Đại Yên, Tuần Châu để phục vụ nhu cầu giáo dục chất lượng cao. Bố trí quỹ đất
43,6 ha, xây dựng 22 cơ sở trường phổ thông trung học (cải tạo nâng cấp 12 trường
hiện trạng, xây dựng mới 10 trường theo quy hoạch đô thị).
h) Định hướng cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe cộng
đồng: Bố trí quỹ đất khoảng 44,2 ha (phía Đông thành phố 15,2 ha, phía Tây
thành phố 29 ha). Phát triển hệ thống dịch vụ y tế chất lượng cao phục vụ cho
toàn tỉnh và nhân dân thành phố Hạ Long; hình thành hệ thống cơ sở y tế gắn với
dịch vụ du lịch điều dưỡng và chăm sóc sức khỏe. Bố trí, xây dựng hệ thống các
bệnh viện chuyên khoa và đa khoa tại khu vực Đại Yên, Hà Phong gắn với các trục
giao thông đối ngoại, đảm bảo sự tiếp cận thuận lợi của người dân trong tỉnh. Bố
trí quỹ đất để mở rộng bệnh viện đa khoa tỉnh, bổ sung các trung tâm y tế theo
quy hoạch đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố theo từng giai đoạn.
i) Định hướng cơ sở văn hóa, thể dục thể thao, vui
chơi giải trí: Hoàn thiện các trung tâm văn hóa, vui chơi giải trí và thể dục
thể thao cấp tỉnh và cấp vùng. Diện tích khoảng 70,9 ha bao gồm các trung tâm
thể dục thể thao cấp thành phố, được bố trí theo các phân vùng quy hoạch; phát
triển các loại hình thể thao hiện đại gắn với mặt nước, tại khu vực vịnh Hạ
Long như đua thuyền, wakeboarding, lặn biển; phát triển hệ thống sân golf tại Hồng
Hải, Hà Trung, Tuần Châu, Hà Khẩu, Đại Yên để phục vụ du lịch. Hình thành trung
tâm huấn luyện và thi đấu thể thao tỉnh tại phường Đại Yên; Cung văn hóa thanh
thiếu nhi tỉnh tại phường Bạch Đằng.
k) Định hướng đảm bảo an ninh quốc phòng: Bảo vệ
các khu vực đất, công trình an ninh quốc phòng hiện trạng và các khu vực dự kiến
bố trí quy hoạch các công trình an ninh quốc phòng. Quá trình triển khai các dự
án phát triển đô thị, hạ tầng đô thị thực hiện các thỏa thuận theo quy chế phối
hợp đảm bảo mục tiêu về an ninh quốc phòng.
9. Thiết kế đô thị
- Bảo vệ và phát triển hình ảnh vịnh Hạ Long là
hình ảnh đặc trưng của đô thị Hạ Long. Cải tạo nâng cấp cảnh quan các công
trình kiến trúc điểm nhấn hiện hữu (cầu Bãi Cháy, cáp treo Nữ Hoàng, vòng xoay
Mặt trời, bảo tàng, thư viện, cung triển lãm quy hoạch, quảng trường cột đồng hồ,
quảng trường Mặt trời), bố trí các công trình điểm nhấn mới tại các khu vực ven
biển (Cao Xanh, Hà Phong, Cái Lân, Bãi Cháy, Hùng Thắng, Tuần Châu) và các khu
vực điểm cao đồi núi (Bài Thơ, Ba Đèo, Bãi Cháy, Hùng Thắng, Hà Khẩu, Tân Lập).
- Cửa ngõ đô thị: Khu vực cửa ngõ tại các nút Minh
Khai, Việt Hưng, Đại Yên, cầu Bang, Hà Phong, cảng tàu hành khách quốc tế tại
Tuần Châu, Bãi Cháy, Cái Lân... được thiết kế cảnh quan, kiến trúc hiện đại hấp
dẫn, thu hút du khách và người dân đến với Hạ Long.
- Trục không gian, cảnh quan chính: Cải tạo, nâng cấp
cảnh quan các tuyến đường đối ngoại (Cao tốc Hải Phòng - Hạ Long - Vân Đồn, Quốc
lộ 18), đường ven biển (Hạ Long - Cẩm Phả, Cao Xanh - Hà Khánh, đường ven biển
Bãi Cháy, Hùng Thắng - Đại Yên, đường ven biển Hạ Long Xanh), các tuyến đường
chính phục vụ du lịch và đô thị, tạo cảnh quan hấp dẫn, với các tiện ích công cộng
thông minh, hiện đại, sinh thái, dễ tiếp cận, có hình ảnh đặc trưng riêng theo
từng đoạn tuyến. Hạn chế mở rộng, phát triển với quy mô lớn để bảo vệ cảnh quan
tự nhiên và các giá trị văn hóa lịch sử của đô thị. Hình thành một số điểm dịch
vụ du lịch có tính chất đặc biệt, không che chắn tầm nhìn ra biển và tạo lập
hình ảnh đô thị theo hướng nhìn từ biển vào thành phố.
- Bố trí quảng trường tại các khu vực ven biển (30/4;
Hồng Gai, Cao Xanh, Hà Phong, Hùng Thắng, Tuần Châu, Cái Lân), trung tâm đô thị
(Cột đồng hồ), gắn với các công viên, phố đi bộ... theo các phân khu chức năng
để tạo không gian mở cho hoạt động cộng đồng. Mỗi quảng trường được thiết kế
theo các chủ đề khác nhau để tạo sự đa dạng, hấp dẫn và được hỗ trợ bởi các
công trình, dịch vụ công cộng lân cận.
- Kiểm soát chặt chẽ công trình xây dựng cao tầng để
phù hợp với đặc điểm hiện trạng từng khu vực, đáp ứng yêu cầu phát triển đồng
thời bảo tồn, tôn tạo di sản vịnh Hạ Long và khả năng đáp ứng hạ tầng kỹ thuật
của từng khu vực. Hạn chế xây dựng công trình kiến trúc lớn, cao tầng trên các
khu vực đồi núi, tại các khu vực đô thị cải tạo, hành lang ven biển, có mặt đứng
gây che chắn tầm nhìn, hướng gió giữa khu vực đô thị và không gian biển. Tại
các khu vực phát triển mới khuyến khích phát triển cao tầng trên cơ sở đảm bảo
yêu cầu kiểm soát dân số, điều kiện hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và phù hợp
với các quy chuẩn hiện hành. Tại các khu vực giao cắt giữa các trục đường chính
đô thị, các tuyến trục chính đô thị hướng biển khuyến khích xây dựng các công
trình cao tầng làm điểm nhấn và định hình không gian đô thị.
- Khuyến khích phát triển các khu vực hoàn nguyên,
đất sử dụng kém hiệu quả để bổ sung quỹ đất phát triển đô thị, dịch vụ du lịch,
các khu công viên cây xanh chuyên đề, các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật
đô thị.
10. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng hạ tầng kỹ thuật xanh, theo mô hình
đô thị thông minh
Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật thành phố Hạ
Long theo định hướng hạ tầng xanh, ứng dụng khoa học công nghệ, tạo nền tảng
cho phát triển bền vững và xây dựng đô thị dịch vụ du lịch quốc tế. Bố trí các
trung tâm điều hành tập trung để quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô
thị. Lựa chọn giải pháp thiết kế hạ tầng đô thị phù hợp với đặc điểm điều kiện
tự nhiên của từng khu vực, khuyến khích sử dụng vật liệu, năng lượng tái tạo, hạn
chế cứng hóa bề mặt đô thị để tăng cường khả năng thấm nước tự nhiên. Hệ thống
hạ tầng kỹ thuật được thiết kế theo hướng phân tán, cân bằng cho từng khu vực,
tự xử lý môi trường theo từng khu vực, bố trí hệ thống hồ điều hòa và kênh
thoát nước mặt theo các lưu vực để hỗ trợ thoát nước mặt và tạo cảnh quan đô thị.
b) Định hướng quy hoạch giao thông
- Sử dụng các sân bay quốc tế Vân Đồn, Cát Bi để phục
vụ vận tải, dịch vụ hàng không. Bố trí các sân bay thủy phi cơ tại Tuần Châu,
Hà Phong, vịnh Cửa Lục và các bãi đỗ sân bay để phục vụ du lịch cao cấp, đảm bảo
tuyệt đối an toàn hàng không, tuân thủ các quy định của pháp luật về giao thông
vận tải.
- Giao thông đối ngoại:
+ Khai thác sử dụng tuyến đường sắt Yên Viên - Cái
Lân, bố trí hành lang dự trữ tuyến đường sắt Hạ Long - Móng Cái đi dọc cao tốc
Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái để phát triển vận tải hành khách và hàng hóa.
+ Đảm bảo hành lang an toàn và mở rộng cho tuyến
cao tốc Hải Phòng - Hạ Long - Vân Đồn, xây dựng hoàn chỉnh các nút giao khác cốt
kết nối tại Minh Khai, Việt Hưng, Thống Nhất tạo kết nối thuận lợi vào các khu
vực trung tâm của thành phố Hạ Long.
+ Cải tạo, mở rộng quốc lộ 18 đáp ứng yêu cầu giao
thông đối ngoại và đảm bảo yêu cầu cảnh quan đoạn qua đô thị. Bố trí các tuyến
đường phía Bắc vịnh Cửa Lục và đường bao biển đi qua vịnh Cửa Lục để giảm tải
cho tuyến đường quốc lộ 18.
+ Cải tạo nâng cấp các cảng Bãi Cháy, Tuần Châu,
xây mới cảng Hà Phong để phục vụ vận tải hành khách quốc tế và hoạt động du lịch
trên vịnh Hạ Long. Trên cơ sở quy hoạch phát triển cảng đã được phê duyệt, dự
kiến phát triển vùng vịnh Cửa Lục trở thành khu vực cảng tổng hợp (cảng hàng
hóa, hành khách, vật liệu xây dựng) bên du thuyền, hoạt động nghề cá; dừng các
hoạt động cảng làm ảnh hưởng ô nhiễm môi trường vịnh Cửa Lục và vịnh Hạ Long.
+ Quy hoạch, xây dựng tuyến đường kết nối thành phố
Hạ Long với thành phố Cẩm Phả, hoàn chỉnh tuyến đường bao biển khu vực phía
Đông thành phố (Cầu Bang, Cao Xanh - Bến phà Bãi Cháy, Lán Bè - Cột 8, kết nối
với thành phố Cẩm Phả).
- Giao thông đô thị
+ Xây dựng mạng lưới đường chính đô thị đáp ứng lưu
lượng và khả năng thông hành lớn, nối liền các trung tâm dân cư lớn, các công
trình cấp đô thị. Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường hiện có; xây dựng mới tuyến
vành đai kết nối các khu vực Hà Tu - Thống Nhất - Lê Lợi - Giếng Đáy, giảm tải
lưu lượng giao thông qua cầu Bãi Cháy, quy mô đường khoảng 50 - 60 m.
+ Đường liên khu vực: Cải tạo nâng cấp các tuyến đường
hiện có, đảm bảo khả năng thông hành và kết nối. Xây dựng các tuyến đường liên
khu vực ở các khu vực quy hoạch mới, đảm bảo quy mô đường tối thiểu 30 m.
+ Đường chính khu vực: Xây dựng mạng lưới đường
chính khu vực đảm bảo khoảng cách tối thiểu 300 - 500 m, đảm bảo quy mô đường tối
thiểu 22 m.
+ Cầu, hầm: Cải tạo nâng cấp hệ thống cầu hiện trạng
đảm bảo quy mô, kết cấu kỹ thuật và khả năng kết nối giao thông. Xây dựng hầm
đường bộ qua vịnh Cửa Lục kết nối Bãi Cháy và Hòn Gai, vị trí kết nối phải đảm
bảo thuận tiện, kết nối với các đường chính đô thị.
+ Giao thông thủy: Bố trí các cảng hành khách, bến
thuyền tại các cụm công trình công cộng ven biển, các điểm du lịch ven biển để
hỗ trợ hoạt động giao thông đường thủy. Phát triển hệ thống giao thông đường thủy
thành phương tiện giao thông đặc trưng, thuận tiện cho du lịch tại Hạ Long.
- Giao thông tĩnh:
+ Bến xe: Xây dựng mới 2 bến xe (bến xe Giếng Đáy
quy mô khoảng 3,2 ha; bến xe khách miền Đông quy mô khoảng 2,2 ha). Cải tạo bến
xe Bãi Cháy thành bến xe nội tỉnh, bãi đỗ xe công cộng.
+ Bãi đỗ xe: Bố trí các bãi đỗ xe tập trung tại các
đầu mối giao thông, các điểm du lịch lớn đáp ứng nhu cầu đỗ xe của du khách và
các đoàn khách du lịch, hỗ trợ phân luồng phương tiện cá nhân vào dịp cao điểm.
Các phân khu đáp ứng nhu cầu bãi đỗ xe tại chỗ, đảm bảo chỉ tiêu 4 m2/người.
Bãi đỗ xe được bố trí ngầm hoặc nổi gần các trung tâm thương mại, y tế, công
viên, quảng trường, dịch vụ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí. Khu vực các
phường trung tâm, ưu tiên bố trí bãi đỗ xe ngầm, các tòa nhà để xe nổi nhiều tầng.
- Giao thông công cộng: Phát triển hệ thống xe bus,
xe điện, đường sắt đô thị và các loại hình giao thông công cộng thân thiện với
môi trường để kết nối các khu vực chức năng. Kết hợp sử dụng các tuyến xe bus của
tỉnh Quảng Ninh đi qua thành phố Hạ Long và bố trí mới các tuyến xe bus nội thị
phục vụ giao thông công cộng và khách du lịch. Xây dựng tuyến đường sắt đô thị
(monorail) liên kết Hạ Long - Cẩm Phả - Vân Đồn - Uông Bí và Hạ Long - Hoành Bồ.
Khuyến khích ứng dụng các loại hình giao thông kết nối hiện đại tại các khu vực
tập trung đông người như công viên, quảng trường, trung tâm thương mại,...; sử
dụng các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch như ô tô điện, xe đạp
điện, xe đạp công cộng, tàu thủy công cộng.
- Nghiên cứu, bố trí các tuyến cáp treo: Cáp treo kết
nối giữa khu vực Bãi Cháy sang khu vực đồi Ba Đèo (Cáp treo Nữ hoàng), cáp treo
lên chùa Lôi Âm, kết nối giao thông lên đỉnh núi Bài Thơ... để phát triển du lịch.
c) Định hướng quy hoạch cao độ nền xây dựng.
Quy hoạch cao độ xây dựng nền các khu vực đô thị
phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có, tận dụng địa hình tự
nhiên, ưu tiên giữ lại hệ thống cây xanh mặt nước hiện có. Bổ sung các giải
pháp đảm bảo an toàn, chống sạt lở cho các khu vực có nguy cơ cao (khu vực khai
trường và ven đồi núi; khu vực ven biển...) phù hợp với kịch bản biến đổi khí hậu
và nước biển dâng.
Đối với những khu vực đã xây dựng ổn định, khi xây
dựng xen các công trình mới giữ nguyên cao độ san nền hoặc chỉ san nền cục bộ
phù hợp với hiện trạng xây dựng và điều kiện khu vực, đảm bảo không làm ảnh hưởng
đến thoát nước mặt của khu vực. Bổ sung các giải pháp kỹ thuật như kè, hào
thoát nước, tường chắn sóng; các giải pháp mềm như lưới phá sóng, trồng rừng ngập
mặn... đối với các khu vực cao độ nên chưa đảm bảo; kè, tường chắn chống sạt lở
với các khu vực ven đồi núi, khai trường.
Đối với các khu vực xây dựng mới ven biển tại các
phường Hùng Thắng, Hà Khẩu, Đại Yên, Việt Hưng, Tuần Châu... cao độ xây dựng tối
thiểu khu vực dân dựng Hxd ≥ +3,5 m; khu công nghiệp Hxd ≥ +3,7 m; khu vực công
viên cây xanh Hxd ≥ 3,0 m. Xây dựng lớp kè chắn sóng, phá sóng bảo vệ các công
trình xây dựng ven biển với cao độ phù hợp thực tế biến đổi khí hậu và nước biển
dâng.
Đối với khu vực xây dựng mới tại phường Hà Khánh,
Hà Lầm, Hà Phong, Hà Trung, Hà Tu xây dựng bám địa hình khu vực, tiến hành san
gạt tạo mặt bằng tại các công trình khu công nghiệp, kho bãi, mỏ than.
Đối với các khu vực khai trường khai thác than: thực
hiện hoàn nguyên cần giảm độ dốc, tạo mặt bằng, phủ xanh để giảm nguy cơ rửa
trôi, sạt lở trong giai đoạn chưa chuyển đổi mục đích sử dụng.
d) Định hướng quy hoạch thoát nước mặt
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa phải đảm bảo
thoát nước mưa trên toàn lưu vực. Hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn tại
các khu vực xây dựng mới và hệ thống nửa riêng tại các khu vực hiện trạng.
- Thu gom hệ thống thoát nước mặt theo các lưu vực
thoát ra các kênh mương hở, hồ điều hòa, trước khi thoát ra vịnh Cửa Lục và vịnh
Hạ Long. Trên các trục tiêu chính, khuyến khích bố trí hồ điều tiết tại các vị
trí thuận lợi để giảm tiết diện hệ thống thoát nước, lưu giữ nước phục vụ các
nhu cầu phi sinh hoạt, cải thiện điều kiện vi khí hậu của khu vực.
- Cải tạo thường xuyên các tuyến mương, cống thoát
nước; nạo vét định kỳ và xây dựng kè bờ các đoạn ven biển, sông, suối, hồ trong
khu vực, xây tường chắn tại các khu vực có nguy cơ sạt lở.
đ) Định hướng quy hoạch cấp điện, năng lượng
- Nhu cầu cấp điện đến năm 2030 là 939MW (tương
đương với 900MVA); đến năm 2040 là 1.362MW (tương đương với 1.300MVA).
- Sử dụng nguồn điện quốc gia từ các trạm biến áp
có tại khu vực (500KV Quảng Ninh, 220KV Hoành Bồ, 220KV Quảng Ninh, 110KV Giáp
Khẩu, 110KV Hà Tu, 110KV Giếng Đáy, 110KV Cái Lân, 110KV Cái Dăm, 110KV chuyên
dùng Than Hà Lâm) và xây dựng mới các trạm biến áp tại các khu vực phát triển mới
(220KV Hạ Long, 110KV Cao Thắng, 110KV Hùng Thắng, 110KV KCN Việt Hưng, 110KV
Tuần Châu, 110KV Yên Cư...).
- Mạng lưới cao thế.
+ Lưới 220KV: Xây dựng mới tuyến 220KV Nhiệt điện
Quảng Ninh - Hạ Long chiều dài 14 km lộ kép.
+ Lưới 110KV: Xây dựng mới các tuyến 110KV (Hạ Long
- Giáp Khẩu, Hạ Long - Than Hà Lầm, Giáp Khẩu - Cao Thắng, các rẽ nhánh đi trạm
Hùng Thắng, Tuần Châu, Yên Cư...).
- Mạng lưới trung thế (22KV, 35KV): Các tuyến trung
thế 35KV hiện có không phù hợp sẽ được di chuyển, cải tạo nâng cấp điện áp lên
22KV và đi theo các tuyến đường quy hoạch, các khu đô thị mới và khu vực trung
tâm thành phố lưới 22KV được xây dựng mới, cải tạo và bố trí đi ngầm.
- Mạng lưới hạ thế: Lưới điện hạ thế xây dựng mới ở
các khu đô thị và khu vực trong trung tâm thành phố bố trí đi ngầm trong các
hào cáp tiêu chuẩn; các trạm biến áp hạ áp tại các khu vực trung tâm thành phố,
khu du lịch và các khu đô thị mới sử dụng các loại trạm kios kiểu kín hợp bộ.
- Chiếu sáng đô thị: Cải tạo, nâng cấp, phát triển
tất cả các loại hình chiếu sáng, gồm: chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu
sáng các công trình công cộng và chiếu sáng quảng cáo, lễ hội... Trang bị hệ thống
điều khiển tự động, tập trung cho hệ thống chiếu sáng cộng cộng đô thị.
e) Định hướng quy hoạch bưu chính viễn thông
- Phát triển, nâng cao chất lượng mạng lưới bưu
chính, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại đáp ứng
nhu cầu phát triển xã hội.
- Tăng cường triển khai đồng bộ các hệ thống ứng dụng
công nghệ thông tin phục vụ người dân trên tất cả các lĩnh vực của đời sống
kinh tế xã hội.
- Nâng cấp công nghệ chuyển mạch. Phát triển mạnh hạ
tầng kỹ thuật công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, tốc độ cao, băng thông rộng,
đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng, ứng dụng hiệu quả công nghệ điện toán
đám mây cập nhật xu hướng của thế giới.
- Nghiên cứu đầu tư phát triển khu công nghệ thông
tin tập trung, công viên phần mềm gắn với các trung tâm lưu trữ, xử lý và cung
cấp dữ liệu, dịch vụ công nghệ thông tin cho thị trường.
- Xây dựng mạng truyền dẫn đồng bộ, có tính dự
phòng đảm bảo an toàn khi nhu cầu tăng đột biến vào dịp lễ hội hoặc khi có
thiên tai, sự cố xảy ra. Dự kiến xây dựng 06 host mới bổ sung cho host Hạ Long
hiện có, phục vụ dài hạn đến năm 2050. Tạo nền tảng về hạ tầng truyền dẫn số liệu
cho việc triển khai đô thị thông minh tại thành phố Hạ Long.
g) Định hướng quy hoạch cấp nước
Quy hoạch 2 hệ thống cấp nước theo 2 khu vực phía
Đông thành phố Hạ Long và phía Tây thành phố Hạ Long.
- Khu vực phía Đông thành phố Hạ Long
Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 là 75.000 m3/ngày
đêm; đến năm 2040 là 90.000 m3/ngày đêm. Sử dụng nguồn nước từ hồ
Cao Vân, hồ Lưỡng Kỳ.
Công trình đầu mối cấp nước gồm:
+ Nâng cấp Nhà máy nước Diễn Vọng đảm bảo công suất
cấp nước cho khu Vực Đông Hạ Long 50.000 m3/ngày đêm.
+ Nâng cấp Nhà máy nước Hoành Bồ đảm bảo công suất
cấp nước cho khu vực Đông Hạ Long 10.000 m3/ngày đêm.
+ Xây dựng mới Nhà máy nước Lưỡng Kỳ, đảm bảo công
suất cấp nước cho khu vực Đông Hạ Long 30.000 m3/ngày đêm.
Mạng lưới cấp nước: Xây dựng bổ sung 01 tuyến ống
truyền tải đường kính D700 mm từ nhà máy nước Diễn Vọng. Xây dựng mới tuyến ống
truyền tải D600 mm từ Nhà máy nước Lưỡng Kỳ. Tiếp tục sử dụng mạng lưới ống cấp
nước hiện có trên cơ sở duy trì, bảo dưỡng, nâng cấp đảm bảo công suất và tránh
thất thoát; phát triển mạng lưới ống phân phối kết nối mạch vòng cho các khu vực
hiện có và các khu đô thị mới.
- Khu vực phía Tây thành phố Hạ Long
Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 là 80.000 m3/ngày
đêm; đến năm 2040 là 105.000 m3/ngày đêm. Sử dụng nguồn nước từ đập
Thác Nhoòng trên sông Khe Cài (dự kiến xây dựng hồ Cài trên sông Khe Cài) và hồ
Yên Lập.
+ Công trình đầu mối:
. Nâng cấp Nhà máy nước Đồng Ho đảm bảo công suất cấp
nước cho khu vực Tây Hạ Long 20.000 m3/ngày đêm.
. Nâng cấp Nhà máy nước Yên Lập, đảm bảo công suất
cấp nước cho khu vực Tây Hạ Long 60.000 m3/ngày đêm.
. Xây dựng mới Nhà máy nước Đồng Đăng, đảm bảo công
suất cấp nước cho khu vực Tây Hạ Long 30.000 m3/ngày đêm.
+ Mạng lưới cấp nước: Xây dựng bổ sung 02 tuyến ống
truyền tải đường kính D600 mm từ nhà máy nước Yên Lập và tuyến ống truyền tải
đường kính D500 mm từ nhà máy nước Đồng Ho. Tiếp tục sử dụng mạng lưới ống cấp
nước hiện có trên cơ sở duy trì, bảo dưỡng, nâng cấp đảm bảo công suất và tránh
thất thoát; phát triển mạng lưới ống phân phối kết nối mạch vòng cho các khu vực
hiện có và các khu đô thị mới.
h) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải
- Tổng lượng nước thải cần thu gom và xử lý đến năm
2040 khoảng 135.000 m3/ngày đêm.
- Nước thải sinh hoạt:
Các khu dân cư hiện có đã có hệ thống thoát nước
chung sẽ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng (hệ thống cống bao) tách nước
thải đưa về các trạm xử lý; các khu vực xây mới sẽ xây dựng hệ thống thoát nước
thải riêng. Toàn thành phố chia thành 06 lưu vực chính:
+ Khu vực Đông Hạ Long chia làm 2 lưu vực chính
. Lưu vực 1: Khu vực trung tâm Hòn Gai. Nước thải
thu gom, vận chuyển về trạm xử lý nước thải Hà Khánh. Công suất dự báo đến năm
2040 khoảng 34.000 m3/ngày đêm
. Lưu vực 2: Khu vực phía Đông Hòn Gai. Nước thải
thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Hà Phong. Công suất dự báo đến
năm 2040 khoảng 14.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực Tây Hạ Long chia làm 4 lưu vực chính gồm:
. Lưu vực 1: Khu vực trung tâm Bãi Cháy nước thải
thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Hà Khẩu, công suất dự báo đến năm
2040 khoảng 21.000 m3/ngày đêm. Trạm xử lý nước thải Bãi Cháy hiện
nay sẽ dừng hoạt động sau khi trạm xử lý nước thải Hà Khẩu vận hành.
. Lưu vực 2: Khu vực phường Việt Hưng, nước thải
thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Việt Hưng; công suất dự báo đến
năm 2040 khoảng 6.000 m3/ngày đêm.
. Lưu vực 3: Khu vực phía Tây phường Đại Yên, nước
thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Đại Yên 1; công suất dự báo
đến năm 2040 khoảng 10.000 m3/ngày đêm.
. Lưu vực 4: Khu vực phía Đông phường Đại Yên, nước
thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Đại Yên 2; công suất dự báo
đến năm 2040 khoảng 9.000 m3/ngày đêm.
+ Các dự án phát triển du lịch, dịch vụ, đô thị tại
khu vực xa trung tâm, các dự án xây dựng trước khi hệ thống thoát nước của
thành phố được xây dựng, các tàu thuyền du lịch hoạt động trên Vịnh phải có hệ
thống thu gom xử lý nước thải riêng.
- Nước thải sản xuất:
+ Khu, cụm công nghiệp tập trung: Nước thải các nhà
máy được xử lý sơ bộ trong nhà máy sau đó đưa về xử lý tại trạm xử lý nước thải
tập trung của khu công nghiệp đạt tới giới hạn A theo QCVN 40:2011 trước khi xả ra môi trường bên
ngoài.
+ Nước thải từ khu vực mỏ: Theo tính chất nước thải
và điều kiện từng khu vực cần xây dựng các công trình xử lý nước thải khác nhau
(xử lý nước thải sản xuất, sinh hoạt), xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thoát ra
môi trường.
- Nước thải y tế: Nước thải y tế cần được thu gom
và xử lý riêng trong từng bệnh viện đạt QCVN28/2010/BTNMT trước khi thoát ra hệ
thống thu gom chung.
i) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải
rắn
Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn.
Tổng lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2040 khoảng
1.154 tấn/ngày đêm.
- Tất cả các loại hình chất thải rắn phải được phân
loại tại nguồn. Chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại phải thu gom và vận
chuyển riêng.
- Chất thải rắn sau khi thu gom vận chuyển về xử lý
tập trung tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn của tỉnh tại huyện Hoành Bồ.
k) Định hướng quy hoạch, quản lý nghĩa trang
Không bố trí nghĩa trang mới trong phạm vi thành phố;
khoanh vùng, đóng cửa các nghĩa trang hiện trạng nằm trong thành phố (Đèo Sen,
Hà Khẩu, Hà Tu...). Các nghĩa trang nhỏ, phân tán, không đủ khoảng cách ly, hoặc
nằm trong quy hoạch sử dụng đất phải có kế hoạch đóng cửa, trồng cây xanh cách
ly, khi có nhu cầu sử dụng đất có thể di chuyển đến nghĩa trang tập trung. Chỉnh
trang và xây mới các nhà tang lễ theo các phân vùng để phục vụ nhu cầu sử dụng
của nhân dân.
l) Định hướng quy hoạch không gian, hạ tầng kỹ thuật
ngầm
Xây dựng hệ thống không gian ngầm tại các công
trình công cộng, dịch vụ, nhà cao tầng, kết nối với bãi đỗ xe và hầm đi bộ ngầm
để tạo thành một không gian ngầm hoàn chỉnh, phục vụ nhu cầu của người dân đô
thị và du khách tại các khu vực trọng tâm đô thị.
Xây dựng hầm đường bộ qua vịnh Cửa Lục để kết nối
giao thông cơ giới và giao thông công cộng giữa 2 bên Vịnh; bố trí bãi đỗ xe ngầm
ở những vị trí có khả năng kết nối với khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm,
khu chung cư; ưu tiên xây dựng lối đi bộ ngầm kết nối giữa các khu thương mại,
dịch vụ và tại các nút giao thông chính trên tuyến đường 18, đường bao biển và
tại các khu vực đô thị có mật độ cao.
Bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các tuyến
giao thông chính của đô thị có mật độ đường dây đường ống ngầm đi qua với chức
năng chủ yếu là truyền dẫn sẽ được quy hoạch vào hệ thống tuynen chính, dọc một
số tuyến như: Quốc lộ 18, đường bao biển, các tuyến đường liên khu vực, khu vực,
đường trong khu dân cư có thể bố trí các tuynen phân phối, hào kỹ thuật, cống bể
cáp,... phục vụ kết nối tới công trình sử dụng.
11. Kinh tế đô thị
a) Chương trình và dự án ưu tiên đầu tư theo các
giai đoạn:
- Giai đoạn 2019 - 2020: Hoàn thiện hệ thống công cụ
quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị; hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung đô thị;
xây dựng đề án phát triển đô thị xanh gắn với mô hình đô thị thông minh; hoàn
thiện các tuyến giao thông và nút giao đấu nối với đường cao tốc Hạ Long - Vân
Đồn, hầm Cửa Lục; các dự án hạ tầng du lịch đang triển khai tại Bãi Cháy, Hùng
Thắng, Tuần Châu.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Phát triển và nâng cao chất
lượng không gian ven biển; xây dựng hoàn thiện các tuyến đường ven biển, không
gian công cộng và dịch vụ công cộng ven biển; mở rộng đô thị về phía Đông (Hà
Phong), phía Tây (Đại Yên) và mở rộng kết nối về phía Bắc vịnh Cửa Lục (Hoành Bồ).
Thực hiện cải tạo chỉnh trang các khu vực đô thị hiện hữu, nâng cao hiệu quả
khai thác sử dụng các quỹ đất hiện có; phát triển hệ thống giao thông kết nối
đô thị như: Hầm Cửa Lục, đường sắt đô thị, tuyến giao thông công cộng và các loại
hình giao thông thủy để tăng cường kết nối giao thông giữa các khu vực; phát triển
hệ thống hạ tầng xã hội, đáp ứng tiêu chí đô thị loại 1, hướng tới tiêu chuẩn
quốc tế, cơ sở hạ tầng được thiết kế lưỡng dụng để phục vụ đô thị và phục vụ hoạt
động dịch vụ du lịch.
- Giai đoạn 2031 - 2040: Mở rộng kết nối ra các khu
vực lân cận như Hoành Bồ, Quảng Yên, Cẩm Phả để tạo không gian phát triển hài
hòa, dựa trên nguyên tắc bảo tồn và phát huy giá trị vịnh Hạ Long. Khai thác
các khu vực chuyển đổi như khu vực Cái Lân, khai trường khai thác than, cơ sở sản
xuất để tạo các công trình dịch vụ đô thị, công viên đô thị và bổ sung không
gian phát triển cho thành phố Hạ Long. Thu hút phát triển các công trình kiến
trúc tạo điểm nhấn đô thị.
b) Nghiên cứu đề xuất các cơ chế chính sách đặc
thù, hấp dẫn tạo điều kiện huy động đa dạng nguồn lực trong nước và quốc tế
tham gia xây dựng phát triển đô thị và dịch vụ du lịch.
12. Đánh giá môi trường chiến lược
Thực hiện các giải pháp đồng bộ để bảo vệ môi trường
vịnh Hạ Long và vịnh Cửa Lục. Bảo vệ và phục dựng hệ sinh thái, đa dạng sinh học:
đặc biệt là hệ sinh thái rừng ngập mặn quanh vùng vịnh Cửa Lục, Đại Yên, Quảng
Yên, các hệ sinh thái san hô tại vịnh Hạ Long; hoàn nguyên các khai trường khai
thác khoáng sản.
Thực hiện chuyển đổi các hoạt động khai thác than,
sản xuất công nghiệp, vận tải hàng hóa để giảm nguy cơ gây ô nhiễm tới môi trường
đô thị thành phố Hạ Long và góp phần bảo vệ di sản vịnh Hạ Long.
Kiểm soát chặt chẽ hoạt động xây dựng đô thị, đặc
biệt là xây dựng dự án tại các khu vực khai thác bãi triều, khu vực san gạt đồi
núi để đảm bảo môi trường cảnh quan và các tác động tiêu cực tới môi trường đô
thị.
Thực hiện các biện pháp thích ứng với biến đổi khí
hậu để ứng phó với các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu gây ra. Áp dụng
khoa học công nghệ, kỹ thuật; xây dựng kế hoạch thích ứng biến đổi khí hậu; xây
dựng kế hoạch phòng chống tai biến môi trường đặc biệt tại khu vực phát triển
công nghiệp ven vịnh Cửa Lục, khu vực hoạt động tàu thuyền du lịch, các khu vực
khai thác khoáng sản; khoanh vùng các vùng bảo vệ sinh thái, bảo tồn đa dạng
sinh học, bảo vệ cảnh quan.
13. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung
Ban hành Quy định quản lý theo đồ án điều chỉnh quy
hoạch chung thành phố Hạ Long đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 kèm theo quyết
định phê duyệt này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh:
- Tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch.
- Tổ chức rà soát và lập các quy hoạch phân khu,
quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch
chung thành phố Hạ Long đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 được duyệt.
- Tổ chức lập và ban hành Quy chế quản lý quy hoạch
kiến trúc thành phố Hạ Long, làm cơ sở cho quản lý hoạt động xây dựng trên địa
bàn thành phố.
- Xây dựng cơ chế, chính sách liên quan đến tài
chính, đất đai để thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư.
2. Giao các bộ, ngành và địa phương có liên quan
trên cơ sở quy hoạch được duyệt phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
triển khai thực hiện các quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị
tại địa phương đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất.
3. Yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh chủ trì,
phối hợp với các bộ, ngành và địa phương liên quan tổ chức điều chỉnh quy hoạch
chung thành phố Hạ Long đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo thống nhất
với quy hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ phê duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ninh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Công
Thương, Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Ninh;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ các Vụ: TH, KTTH, QHĐP, KGVX, NN
- Lưu: VT, CN (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trịnh Đình Dũng
|